Tâm sự

Tâm sự

lundi 14 novembre 2016

Bướm hồng - Red flag bush

Red flag bush
Bướm hồng
Mussaenda erythrophylla Schum. & Thonn.
Rubiaceae
Đại cương :
Tên khoa học thực vật của Cây là Mussaenda erythrophylla Schum.&Thonn, và thường được biết dưới tên mussenda (Telugu), nagavalli (Phạn Sanskrit) và bụi cờ đỏ (anglais), cũng được biết tên Ashanti Blood, Bush Red Flag và Tropical Dogwood,  
Mussaenda erythrophylla (Linn) Schumach. thuộc họ  Rubiaceae, được biết dưới tên tiếng Phạn sanskrit Krishnakeli, là một Cây bụi có lá không rụng tìm thấy trong vùng Châu Á và Ấn Độ.
▪ Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla, có nguồn gốc ở những bờ biển nhiệt đới, Tây Phi nhiệt đới Afrique occidentale tropicale, và những khu vườn vũng lầy trong Andhra Pradesh, đôi khi thấy trong những công viên như một Cây cảnh trong Ấn Độ và những được quy định trong tài liệu ayurvédique để chữa trị những bệnh thấp khớp rhumatismes và những điều kiện bảo vệ gan hépatoprotectrices.
Ở Việt Nam được tìm thấy trồng ở Sài Gòn dùng làm cây cảnh vì lá màu đỏ đẹp sặc sở, và được  gọi với một cái tên “ Bướm hồng ” phản ảnh với một lá đài phất phơ màu đỏ, mềm và mịn.
Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla mọc phát triển tốt trong những vùng ôn đới nóng hoặc cận nhiệt đới. Trong môi trường sống tự nhiên, Cây bụi này có thể tranh giành vương lên đến 10 m.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla là một Cây tiểu mộc hoặc Cây bụi 2-3 m, thân, lá hoa đều có lông với lá không rụng hoặc bán lá rụng, nhiều thân và hệ thống rễ cái phân nhánh.
Những lá bắc của Cây bụi này có thể có những màu sắc khác nhau, bao gồm đỏ, hồng, trắng, hồng nhạt hoặc một số nhất định pha trộn.
, đơn, mọc đối, màu xanh lá cây trung bình đến xanh đậm, có phiến bầu dục tròn hay hình trứng, có lông,  dài 15-17 cm, gân phụ 10 cặp, cuống lá 1-1,5 cm, lá bẹ chẻ hai
Phát hoa ở chót nhánh, thành những chùm hoa phân nhánh, mang rất nhiều hoa.
Hoa, lưỡng phái, hình ngôi sao của Cây bụi có đường kính khoảng 10 mm, gồm có :
- những lá đài, hình bầu dục to đến 9 cm dài, màu đỏ thẩm đến đỏ tươi, với những gân rõ, thường có 1 lá đài trội hơn quá khổ so với những lá đài còn lại đạt đến từ 15 đến 20 cm dài. Đây là lá đài có màu thường màu đỏ hay hồng rất phát triển ngược lại với cánh hoa làm cho hoa rất hấp dẫn.
- vành hoa, hình ống, 5 thùy, 2 màu bicolore có lông, màu đỏ đậm, vàng đậm ở trung tâm, hoặc bên ngoài màu trắng, vàng, bên trong màu đỏ đậm, thường sặc sở, đầu 5 cánh, những cánh hoa lồng vào nhau, cao 2,5-3 cm.
- Nhụy đực, 10 hoặc 9+1 ( nhụy hoa hợp lại thành 2 nhóm diadelphous ) không rõ ràng. Những hạt phấn được phóng thích trong một đơn vị duy nhất monades.
- Bầu noãn.
Trái, quả mập, khoảng 1 cm.
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá, rễ, căn hành.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Nghiên cứu những thành phần chất thực vật phytoconstants được xác định từ những trích xuất acétate d'éthyle của những thân Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla là :
- β-sitostérol,
- 5 hydroxy-7, 4'-diméthoxy flavones,
- acide 3-iso cumaryloxy-cyclopropane-1-oique,
- và acide 4-hydroxy-3-méthoxy cinnamique.
Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique cho được :
- những phytostérols,
- triterpènes,
- và những flavonoïdes.
Những nghiên cứu trước đây đã phân lập :
- những triterpénoïdes,
- và những glycosides,
- những mussaendosides A-C, M và N
với :
- aglycone,
- và aureusidine của loại clivolanostène,
- những glycosides iridoïdes.
Những Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla mang lại sự hiện diện của :
- flavonoïdes,
- terpénoïdes,
- glucides,
- tanins,
- và glycosides.
▪ Giống Cây Bướm Mussaenda, chứa :
- mussaendosides U (1) và V (2),
- mussaendosides G (1) và K (2) là 2 thành phần mới.
- những saponines triterpénoïdes,
Đặc tính trị liệu :
▪ Những dược thảo có thể là những nguồn quan trọng của những chất hóa học không được biết rõ với những hiệu quả tiềm năng chữa bệnh thérapeutiques potentiels.
Mặt khác, Tổ chức Y tế thế giới của sức khỏe ước tính rằng hơn 75% dân số thế giới luôn vẫn còn dựa vào những thuốc từ những thực vật, thường được thu nhận bởi những nhà chữa bệnh truyền thống, cho những nhu cầu săn sóc cho sức khỏe cơ bản.
▪ Những bộ phận khác nhau như rễ, thân, và những Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylle được sử dụng để chữa trị những bệnh khác nhau như :
- ho toux,
- khó thở dyspnée,
- bệnh phong cùi lèpre,
- bệnh vàng da jaunisse,
- và những rối loạn của dạ dày estomac.
▪ Những rễ Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla là lợi ích cho :
- ho toux,
- bệnh vàng da jaunisse
và khi nhai, nó hành động như :
- một món khai vị apéritif.
▪ Hoạt động dược lý Pharmacologiques đã công bố từ những loài của giống Cây Bướm Mussaenda (Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla ) là :
- lợi tiểu diurétique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- hạ sốt antipyrétique,
và có hiệu quả trong :
- viêm thanh quản-yết hầu laryngopharyngite,
- viêm dạ dày - ruột cấp tính gastro-entérite aiguë,
- và bệnh kiết kỵ dysenterie
và cũng có một hoạt động :
- chống khả năng sinh sản ( chống thụ tinh ) anti-fertilité (Yoshio Takeda và al., 1977).
▪ Nó nằm trong những thực vật mà có những đặc tính chống oxy hóa antioxydante thực hiện của những hành động :
- bảo vệ gan hépatoprotectrices,
- và chống bệnh tiểu đường antidiabétiques.
▪ Hoạt động chống viêm khớp anti-arthritique của những trích xuất thực vật của Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla đã được đánh giá bởi sự ức chế của phân hóa tố protéinase và thử nghiệm của sự biến chất dénaturation và nó cho thấy hiệu quả để bảo vệ viêm khớp trong ống nghiệm arthrite in vitro.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học truyền thống Ayurveda Ấn Độ, những đặc tính chữa bệnh là một đam mê nhiệt quyết tikshna (sharp).
Nó có một hương vị đắng amer. Mặc dù những sử dụng thuốc thường phong phú trên dược thảo này, nó không có báo cáo dược lý pharmacologique nào trên của Cây này.
▪ Ở những nơi khác trên thế giới, sự sử dụng y học dân gian được công bố trong chữa trị :
- bệnh ho toux,
- vàng da jaunisse,
và khi nhai, như một món ăn khai vị apéritif.
Nghiên cứu :
● Xác định hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur của Mussaenda erythrophylla trong gây độc gan hépatotoxicité gây ra bởi paracétamol :
T. S. Rojin, Sukanya Shetty, Rajendra Holla.
Gây độc gan hépatotoxicité có thể được định nghĩa như một tổn thương gan hépatique do bởi những thuốc và những sản phẩm hóa học.
Những tổn thương gan lésions hépatiques gây ra bởi thuốc là một trong những lý do chánh của để rút lại những thuốc của một thị trường dược phẩm bởi cơ quan FDA Food Drug Administration, và điều này được dựa trên thực tế là những tổn thương gan lésions hépatiques gây ra bởi những thuốc là trách nhiệm của hơn 50% của những trường hợp suy gan cấp tính insuffisance hépatique aiguë.
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tiềm năng gây độc gan hépatotoxique của thuốc paracétamol.
Do đó, nghiên cứu đã thực hiện để đánh giá hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur của Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla trong gây độc gan hépatotoxicité gây ra bởi thuốc paracétamol ở những chuột albinos Wistar.
▪ Trích xuất éthanolique Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla nghiên cứu cho hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur của nó trên thuốc paracétamol gây ra những tổn thương gan cấp tính lésion hépatique aiguë ở những chuột Wistar albinos.
Mức độ bảo vệ đã được đo lường với sự dụng của những thông số sinh hóa biochimiques như là :
- sérum glutamate oxalate transaminase (SGOT),
- sérum glutamate pyruvate transaminase (SGPT),
- tổng số bilirubine (TBL),
- superoxyde dismutase (SOD),
- glutathion (GSH),
- peroxydase (GPx),
và những nồn độ của céruloplasmine.
▪ Chữa trị với thuốc paracétamol thể hiện một sự cải thiện của những nồng độ SGPT, SGOT, TBL (p <0,001) và sự giảm của những nồng độ GSH, SOD và GPx (p <0,001) bởi so với nhóm nhóm kiểm chứng.
▪ Chữa trị với silymarine và cũng 200 mg / kg của trích xuất của lá Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla một sự giảm đáng kể (p <0,001) những mức đõ cao của SGPT, SGOT và của TBL và một sự gia tăng của những mức độ GSH, SOD (p <0,01), GPx và céruloplasmine (p <0,001).
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất extrait éthanolique của lá Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla có một hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice đáng kể.
● Chống trùng giun Antihelmintique / Rễ :
▪ Những trích xuất của những rễcăn hành rhizome Cây tigôn Antigonon leptopus và rễ Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla đã được thử nghiệm cho hoạt động chống giun trùng anthelminthique trong ống nghiệm in vitro chống lại những con trùng đất ver de terre Pheretima posthuma. Cả hai Cây cho thấy một hoạt động mạnh.
▪ Trong ống nghiệm đánh giá hoạt động chống lại những trùng giun anthelminthique của những loài trùng đất vers de terre, Pheretima posthuma,
Trích xuất acétate d'éthyle và trích xuất méthanoliques của rễ Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla là nguyên nhân của một sự tê liệt paralysie đáng kể với những liều của 10, 20, 40 và 80 mg / ml và gây ra cái chết của những con trùng vers với một nồng độ cao hơn 80 mg / so với hydrate de pipérazine tiêu chuẩn.
Trích xuất acétate d'éthyle của Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla là mạnh hơn trích xuất extrait méthanolique.
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur :
Nghiên cứu của những trích xuất acétate d'éthyle và méthanol của những thân Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla chống lại những tổn thương gan hépatiques gây ra bởi CCl4 ở những chuột Wistar albinos cho thấy những hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteurs với sự giảm đáng kể của những phân hóa tố ( men gan ) enzymes hépatiques và một sự giảm của những thay đổi bệnh lý pathologiques ( hoại tử nécrose thùy nhỏ gan gom vào trung tâm centrolobulaire và sự không bào hóa vacuolisation).
● Lợi tiểu Diurétiques / Rễ :
▪ Như hiệu quả lợi tiểu diurétique của Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla chưa bao giờ được xác nhận bằng những thực nghiệm, mục đích chủ yếu của những nghiên cứu là để đánh giá hoạt động lợi tiểu diurétique của Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla ở những chuột.
Furosémide đã được chọn như một thuốc tham khảo, bởi vì nó được sử dụng trên lâm sàng clinique trong một số bệnh lý pathologies.
▪ Nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả lợi tiểu diurétique của chloroforme và của những trích xuất éthanoliques của rễ Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla ở những chuột bình thường.
Những kết quả cho thấy một sự gia tăng đáng kể của dung lượng nước tiểu urinaire, với một sự gia tăng của sự bài tiết của muối sodiumpotassium.
Hiệu quả lợi tiểu diurétique đã so sánh với furosémide của thuốc tham khảo.
▪ Những trích xuất của rễ Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla đã được quản lý cho uống ở những chuột thử nghiệm với những liều của 250 và 500 mg / kg và furosémide (10 mg / kg) đã được sử dụng một kiểm chứng tích cực trong nghiên cứu.
Nó đã được quan sát dung lượng nước tiểu urine đã gia tăng đáng kể và kết quả bao gồm rằng Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylle có thể được sử dụng như một yếu tố lợi tiểu diurétique.
● Chống kết thạch đường tiểu Antiurolithiatique / Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng của Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla trong chữa trị của những sạn thận calculs rénaux trên sỏi niệu urolithiase gây ra bởi éthylène glycol ở những chuột.
Những trích xuất đều an toàn và không thể hiện bất kỳ sự thay đổi hành vi tâm tính thô bạo ở những chuột.
Trong khi những loài động vật có lượng cao calcium trong nước tiểu hypercalciuriques thể hiện một sự bài tiết gia tăng hiển nhiên của oxalate, calcium và của phosphate, sự lắng động gia tăng của thành phần hình thành của những sạn  trong những thận reins của chuột kết thạch calculogènes đã được giảm đáng kể bởi chữa trị bởi trích xuất.
Trích xuất chloroforme cũng thể hiện một hiệu quả chống oxy hóa antioxydant trong ống nghiệm in vitro quan trọng.
● Chống oxy hóa Antioxydant / Hoạt động làm sạch gốc tự do :
Nghiên cứu đánh giá những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes trong ống nghiệm in vitro trên những gốc superoxyde, gốc hydroxyle, sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique và những phân tích của gốc DPPH.
Một trích xuất acétate d'éthyle có một giá trị IC50 thấp hơn cho thấy một một hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage de radicaux libres cao hơn.
Trích xuất acétate d'éthyle cũng cho thấy một hoạt động tốt hơn trích xuất méthanolique.
● Glucoside U / chống acétylcholine Antiacétylcholine :
Một phát minh tiết lộ một áp dụng của glucoside U Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla như một thuốc chống acétylcholine anti-acétylcholine.
Nghiên cứu đánh giá những ảnh hưởng của glucoside U Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla cho tính co thắt của những cơ trơn  muscles lisses của hồi tràng iléon trong ống nghiệm in vitro của chuột bọ cobaye.
Glucoside U Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla và một tá dược được sử dụng để bào chế của một chế phẩm chống acétylmcholine antiacétyl-choline có thể được sử dụng để chữa trị của những bệnh nhân bị ngộ độc với những yếu tố gây độc với thành phần hữu cơ phosphore organophosphorés, yếu tố gây độc thần kinh neurotoxiques, một sự xáo trộn cấp tính của :
- sự vi tuần hoàn microcirculation,
- những đau quặn dạ dày crampes gastriques và đường ruột intestinales,
- và những đau nhức co thắt douleurs spasmodiques của những ống mật voies biliaires hoặc ống niếu đạo canal urétral.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Cây Bướm hồng Mussaenda erythrophylla thể hiện đáng kể :
- một tê liệt paralysie của những liều (10, 20, 40 & 80mg / ml),
và cũng là nguyên nhân tử vong của những loài giun, trong đặc biệt với một nồng độ cao hơn 80mg / ml so với thuốc tiêu chuẩn (hydrate de pipérazine).
Ứng dụng :
▪ Những hoa thụ tính cho ra vài trái, ăn được và được tiêu dùng trong Phi Châu Afrique. Tuy nhiên nó chỉ sản xuất ít những hạt.

Nguyễn thanh Vân

Aucun commentaire: