Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

vendredi 18 juillet 2014

Dướng - Dâu giấy - Mûrier à papier.

Mûrier à papier - Wauke
Dướng - Dâu giấy
Broussonetia papyrifera (L.) L'Hér. ex Vent.
Moraceae
Đại cương :
Broussonetia papyrifera (L.) L'Hér. ex Vent. ( đồng nghĩa với : Morus papyrifera L.) cũng được gọi là Mûrier de Chine, Tapacloth, Halibun, Kalivon, thuộc họ dâu tằm Moraceae.
Tại Việt Nam, thường gọi là cây “ Dướng ” hay “ Dâu giấy ” do công dụng làm giấy và vải rất tốt từ vỏ cây và tìm thấy trong vùng Quảng Trị, Nha Trang ( theo GS Phạm Hoàng Hộ ).
Cây Dướng có nguồn gốc ở vùng ôn đới và nhiệt đới Đông Nam Á bao gồm Miến Điện, Cambodge, Đại Hàn, Lào, Malaisia, Thái Lan và Việt Nam, nơi đây cây Dướng có thể đạt đến 15 – 20 m bề cao, trong môi trường thiên nhiên.
Cây Dướng được du nhập vào Âu Châu khoảng năm 1750. Lần đầu tiên đến chỉ mang vào toàn cây đực ,  cây cái được đem đến sau.
Cây Dướng được du nhập để sử dụng như một cây cho bóng mát với sự tăng trưởng rất nhanh. Cây Dướng trồng trong những bản địa của vùng Thái Bình Dương dùng để chế biến ra vải từ vỏ cây.
▪ Sự phân phối  và môi trường sống :
Cây Dướng Broussonetia papyrifera xâm lấn môi trường sống mở như là ven rừng và trên những bờ đất. Trên lảnh vực quốc tế, cây Dướng Broussonetia papyrifera được xem như một loài cỏ dại, xâm lấn môi trường tại hơn chục quốc gia trên thế giới.
▪ Mối đe dọa sinh thái :
Sau khi ổn định, cây Dướng Broussonetia papyrifera phát triển mạnh mẽ, thay thế thực vật bản địa nhờ sự cạnh tranh và bóng mát. Nếu không được can thiệp, cây Dướng sẽ thống trị cả địa điểm môi trường. Hơn nữa với hệ thống rễ cạn của cây làm cho cây Dướng Broussonetia papyrifera dễ bị tróc gốc gây nguy hiểm cho người và vật chung quanh khi có gió lớn mưa bảo...gây xoi mòn đất đai khiến cho môi trường tiếp tục xuống cấp nguy hại cho khu vực.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc nhỏ, đơn phái biệt chu, hoa đực và hoa cái mang trên 2 thân khác nhau, cây có lá rụng, có thể đạt đến 15 m cao, vỏ láng, màu xám, hơi có đường rạch. Nhánh hơi ngang có lông màu nâu đỏ, rỉ ra những nhựa trắng ( latex ) nếu bị tổn thương. Gỗ mềm, và bở, chồi nụ hình chóp.
, mọc cách, to, từ 7 đến 20 cm, hình dạng thay đổi, ( kể cả cùng một nhánh ), phiến lá nguyên dạng hình trái tim, hình xoan, có thùy cạn hay sâu, với những lá có thùy thường ở trên những cây non, gân lá hình chân vịt, phát xuất từ đáy 3, bìa lá không đều có răng, mặt trên nhám, mặt dưới mềm, cuống lá dài 5 cm, có lông, lá bẹ hình tam giác, cao 8 mm
Phát hoa, gồm hoa đực và hoa cái.
▪ Hoa đực ( tiểu nhụy ) dạng gié đuôi mèo thòng dài, xoắn, 6 đến 8 cm, gồm nhiều hoa nhỏ hợp lại, có cuống ngắn, hoa 4 phân, 4 lá đài dính, nhụy cái lép, màu xanh lá cây nhạt.
▪ Hoa cái ( vòi nhụy ), hình hoa đầu, to, hình cầu thận, 1,5 cm có lá hoa hình đinh, có lông, đài hình ống, vòi nhụy 1 dài, 1 ngắn
Vào cuối hè, cầu thận nở cho ra những ống nhỏ màu cam 1 cm dài với đầu ngọn ống người ta tìm thấy một hạt màu đỏ kích thước 1 đến 2 mm đường kính.
Trái, phì quả, ăn được,  đỏ  cam dính nhau, 1,5 – 2,0 cm đường kính, hột đỏ
Bộ phận sử dụng :
Thân, vỏ thân, lá, rễ, vỏ rễ, trái, nhựa cây, mủ trắng latex.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học của Hoa Dướng hay Hoa Dâu giấy Broussonetia papyrifera :
Vành hoa corolle và đế hoa réceptacle Broussonetia papyrifera, miền nam nước Tàu đã được phân tích riêng ra từng bộ phận của những thành phần hóa học :
▪ Trong vành hoa của cây Dướng :
- chất đạm thô protéine brute 7,08 %,
- những chất béo thô grasses brutes 3,72 %,
- và chất đường glucides 64,73%.
trên trọng lượng khô.
▪ Trong đế hoa Dướng :
- chất đạm thô protéine brute 4,75 %,
- chất béo thô grasses brutes 8,08 %,
- và hydrates de carbone 67,03%.
trên trọng lượng khô.
▪ Nồng độ của acides béo không bảo hòa là 68% trên tổng số acides béo .
▪ Tĩ lệ phần trăm của những acides aminés thiết yếu (AAE) trong tổng số acides aminés là :
- 34,52% trong vành hoa Dướng Broussonetia papyrifera.
- và 27,96% trong đế hoa Dướng Broussonetia papyrifera.
Ngoài ra, có nhiều :
- thành phần nguyên tố khoáng minéraux,
- và vitamines,
giàu trong Hoa Dướng Broussonetia papyrifera.
▪ Trong vành hoa Dướng, những nguyên tố :
- calcium Ca  10015 mg / kg,
-  magnésium Mg 19896 mg / kg,
-  kẽm Zn  62,6 mg / kg,
-  sắt Fe  306,6 mg / kg,
- VE   1.35mg/100g.
Kết quả cho thấy rằng, những hoa Dướng Broussonetia papyrifera  có thể là lợi ích trong thực phẩm bổ sung trong các chế phẩn hoặc như phụ gia thực phẩm.
Đặc tính trị liệu :
● Những sử dụng y học utilisations médicinales :
▪ Cây Dướng Broussonetia papyrifera được cho là :
- chất làm se thắt astringent,
- lợi tiểu diurétique,
- thuốc bổ tonique,
- chất làm lành vết thương được vulnéraire (Stuart).
▪ Nước ép jus của cây Dướng Broussonetia papyrifera là :
- thuốc bài tiết mồ hôi sudorifique,
- và nhuận trường laxatif.
cũng được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie (Duke & Ayensu ),
▪ và cũng dùng như thuốc dán cao cataplasmes trên :
- những bệnh da khác nhau maladies de la peau,
- vết chích của côn trùng piqûres, v...v...
Dướng Broussonetia papyrifera được sử dụng để chữa trị những bệnh :
- máu trong đờm sang dans les crachats,
- nôn mữa ra máu vomissements de sang,
- xuất huyết tử cung saignements utérins,
- chảu máu kinh nguyệt quá nhiều saignements menstruels,
- chữa trị vết thương plaies, trong y học của Tàu,
- và xuất huyết dạ dày saignement de l'estomac, dùng ở Hawaii.
cũng được cho là :
- và bệnh lậu gonorrhée
và cũng dùng cho :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và viêm ruột entérite.
▪ và trái Dướng là chất :
- lợi tiểu diurétique ,
- viêm mắt  ophtalmique,
- chất kích thích stimulante,
- làm dễ tiêu stomachique,
- và là thuốc bổ tonique.
▪ Ở Hawaii, nhựa cây Dướng Broussonetia papyrifera là :
- chất nhuận trường nhẹ laxatif doux.
▪ Những sử dụng khác bao gồm chất mủ trắng latex, được cho là hữu ích để sử dụng bên ngoài cơ thể, cho những bệnh :
- thần kinh bì ngứa mãn tính neurodermatitis,
- nhiễm nấm ngoài da infection de la teigne,
- chứng lỡ chóc eczéma,
- vết chích con ong piqûre d'abeille,
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
và cũng được sử dụng như chất :
- chữa lành được vết thương vulnéraire.
Vỏ của thân là :
- thuốc cầm máu hémostatique
Nhựa sève được báo cáo, là để :
- loại mủ dùng trong y học Tàu.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Dướng Broussonetia papyrifera để chữa trị :
- bệnh dạ dày estomac,
- và những bệnh đau bụng douleurs abdominales, theo kinh nghiệm dân gian Samoan.
Thân Dướng Broussonetia papyrifera dùng để điều trị cho :
- những chứng phun mủ ở da éruptions cutanées, dùng trong y học Tàu .
▪ Nước ép jus cây Dướng Broussonetia papyrifera sử dụng trong chữa trị bệnh :
- vô niệu anurie.
Rễ Dướng Broussonetia papyrifera nấu chín với những thức ăn khác có tác dụng :
- lợi sữa galactogogue.
▪ Nước nấu sắc décoction của vỏ, được dùng để chữa trị :
- bệnh cổ trướng ascite
và sử dụng để :
- giảm sưng enflure,
- hoặc phù thủng oedème
và dùng chữa trị chứng :
- trướng bụng distension abdominale.
● Chức năng cây Dướng Broussonetia papyrifera ở Phương Tây : Fonctions de l'Ouest::
- chống tiêu chảy antidiarrhéiques,
- cầm máu hémostatique.
● Chức năng năng lượng énergétiques:
● Theo y học truyền thống Tàu, cây Dướng mûrier à papier, là thuốc sử dụng năng lượng để :
- bổ dưởng cho gan foie và thận reins,
- loại bỏ nhiệt efface la chaleur,
- và làm mát máu refroidit le sang,
- loại bỏ nhiệt ẫm ướt ở giữa chaleur humide au milieu,
- và đốt cháy bên dưới brûleurs inférieurs.
cũng sử dụng để :
- làm ngưng tiêu chảy diarrhée ..
Trong y học Tàu, dùng làm :
- tầm nhìn rõ claire la vision,
- nuôi dưởng mắt nourrit les yeux.
Dướng được sử dụng cho :
-  tình trạng suy nhược của thận débilité des reins,
- và của đầu gối genoux,
- bệnh thiếu máu carence de sang,
- chứng chóng mặt vertiges,
- và bệnh bất lực impuissance
cũng như sự yếu kém :
- của những khớp xương articulations,
- và những bắp cơ muscles.
▪ chất nhựa nhày nhớt của cây Dướng Wauke là :
- một thuốc nhuận trường yếu laxatif doux.
▪ Tro của kapa cây Dướng :
▪ Chứng đẹn, là một bệnh nấm trong miệng, được cho là được cải thiện khi lấy những tro từ những tấm vỏ của cây Dướng Broussonetia papyrifera đập dập ( gọi kapa )  đốt cháy, lấy tro áp dụng thoa vào miệng bouche.
 (Krauss, B. H. 1993. Plantes à la culture hawaïenne.)
(Kepler, A. K. 1998. Plantes de patrimoine hawaïennes.)
● Tiềm năng sử dụng mỹ phẩm :
Cây Dướng dường như là một chất chống oxy hóa mạnh antioxydant [Cheng và al] cho là cũng mạnh như chất :
- butylhydroxytoluène (BHT),
một chất chống oxy hóa thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm .
▪ cũng có thề được xem như có một hoạt động :
- chống nấm anti-fongique [Iida và al]
bởi vì những hợp chất được xác định như :
- broussonin A (2-3 - (4-hydroxy-phényl)-propyl)-5-méthoxy-phénol),
mà trước đây được báo cáo như một phytoalexine .
Hiện có một hợp chất khác đã được xác định như có :
- những đặc tính kháng khuẩn antibactériennes,
● Làm mất sắc tố của da dépigmentation de la peau :              
Hoạt động làm mất sắc tố của cây Dướng mûrier à papier đã được đo lường, nhờ vào sự trợ giúp của ,những dụng cụ đo lường màu sắc colorimétriques [Ha và al].
Người ta đã khảo sát những hiệu quả của một chất ức chế tyrosinase trích xuất của cây Dướng Broussonetia kazinoki x Broussonetia papyrifera và xác định như Kazinol F với cùng một cấu trúc .
Báo cáo rằng nguyên liệu này có cùng mức độ với phân hóa tố tyrosinase.
Hoạt động ức chế với một nồng độ yếu nhất bằng cách so sánh với :
- acide kojique,
- acide ascorbique,
- và hydroquinone.
Cũng chỉ ra rằng Kazinol F có một hoạt động làm sạch gốc tự do tốt piégeage des radicaux libres bởi so với tocophérol.
Làm mất sắc tố của da dépigmentation đã được mô tả bởi một tác giả [D'Amelio] bằng cách sử dụng vỏ rễ của cây Dướng Broussonetia papyrifera.
Thành phần hoạt chất được mô tả như là :
- 5 - (3'-(2,4-dihydroxyphényl)-propyl) -3,4-bis (3-méthyl-2-butényl) -1,2-benzènediol.
Những tác giả cho rằng trích xuất của cây Dướng Mûrier à papier chứa 5,0 % của thành phần hoạt chất đủ cho thấy một hiệu quả được làm sáng tỏ khá mạnh khi được sử dụng với một nồng độ cũng thấp 0,1-1,0% trong sản phẩm cuối cùng.
Hoạt động làm mất sắc tố da dépigmentation de la peau được phán đoán là phù hợp và có thể áp dụng được với những điều kiện như là :
- những vết tàn nhang taches de rousseur,
- những đốm đồi mồi ( điểm tuổi già ) taches de vieillesse,
- đặc biệt phổ biến trong những loại da “ da trắng caucasiennes ”.
Cũng hữu ích trong sự đổi màu da liên kết với thời kỳ mang thai grossesse.
Chủ trị : indications
- làm se thắt astringent;
- bài tiết mồ hôi diaphorétique;
- lợi tiểu diurétique;
- lợi sữa galactogogue;
- cầm máu hémostatique;
- nhuận trường laxatif;
- bệnh mắt ophtalmique;
- bệnh về da peau;
- chất kích thích stimule;
- làm dể tiêu stomachique;
- thuốc bổ tonic;
- chữa lành được vết thương vulnéraire.
Kinh nghiệm dân gian :
Trong Á Châu thời xa xưa, lớp biểu bì dưới vỏ cây Dướng Broussonetia papyrifera được sử dụng để :
- chế tạo giấy thích ứng với thư pháp calligraphie,
- và tranh họa peinture,
hay còn được biến đổi thành sợi dệt mà người ta còn tìm thấy trên thị trường trong Polynésie dưới tên là “ tapa ” .
Trong dược điển truyền thống tất cả những bộ phận đều được sử dụng :
Vỏ cây Dướng Broussonetia papyrifera được như là :
- chất làm se thắt astringente,
- và tẩy xổ purgative,
▪ Chất mủ trắng như sữa, là chất làm se thắt astringent được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh của da affections de la peau ( chóc lỡ sang thấp eczéma và ung mủ abcès),
- những vết chích piqûres,
- và những vết cắn morsures.
 Nước nấu sắc décoction của Dướng Broussonetia papyrifera là :
- thuốc nhuận trường laxative.
Trái Dướng Broussonetia papyrifera có những đặc tính cho :
- lợi tiểu diurétiques,
- bệnh mắt ophtalmiques,
- chất kích thích stimulantes,
- và là thuốc bổ toniques
Nghiên cứu :
● Sự ức chế của phân hóa tố xanthine oxydase bởi hoá chất thực vật phénoliques phytochimiques phénoliques của cây Dướng Broussonetia papyrifera :
• Hyung Won Ryu, Ji Hye Lee, Jae Eun Kang, Young Min Jin, Ki Hun Park
▪ Những rễ cây Dướng Broussonetia papyrifera đã được ly trích trong 4 dung môi phân cực khác nhau :
- chloroforme,
- éthanol với 50% trong nước,
- éthanol,
- và nước .
Trích xuất trong éthanol cho thấy sự ức chế hiệu quả nhất (72,3% à 20 g / ml) chống lại :
- xanthine oxydase (XOD).
▪ Sắc ký giấy Chromatographie, cho được 9 hóa chất thực vật phénolique phytochimiques phénoliques, đã được xác định như :
- broussochalcone A (1),
- broussochalcone B (2),
- 3,4-dihydroxyisolonchocarpin (3),
- 4-hydroxyisolonchocarpin (4),
- 3 - '(3-méthyl-2-ényl) -3 ', 4',7-trihydroxyflavane (5),
- kazinol A (6), kazinol B (7),
- kazinol E (8),
- và broussoflavan A (9).
Tất cả những hợp chất phân lập được (19) có những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes chống lại :
- 2,2-diphenyl-l-picrylhydrazyl
- và gốc 2,2′-azino-bis-ethylbenzthiazoline-6-sulfonic acid (ABTS)
với những giá trị của CI50 từ 5,8 đến 252.8M.
Mặc dù hầu hết những hợp chất thể hiện một sự ức chế mạnh với giá trị của CI50 từ 0,6 đến 164 M chống lại XOD,
Những hợp chất 1 và 3 đã được tìm thấy là những đóng góp chủ yếu cho sự ức chế XOD trong trích xuất của éthanol.
● Chất ức chế tyrosinase tứ cây Dướng Broussonetia papyrifera :
• Zong-Ping Zheng, Ka-Wing Cheng, Jianfei Chao, Jiajun Wu, Mingfu Wang , 
Phân đoạn của trích xuất trong chloroforme từ những nhánh của cây Dướng Broussonetia papyrifera, dẫn đến sự phân lập một hợp chất mới :
- le 3,5,7,4 '-tétrahydroxy-3'-(2-hydroxy-3-méthyl-but-3-ényl) flavone (1),
và 10 hợp chất đã được biết :
- uralenol (2),
- quercétine (3),
- isolicoflavonol (4),
- papyriflavonol A (5),
- broussoflavonol F (6),
- 5,7,3 ', 5'-tetrahydroxyflavanone (7) ,
- lutéoline (8),
- isoliquiritigénine (9),
- broussochalcone A (10),
- và 5,7,3 ', 4'-tétrahydroxy-3-methoxyflavone (11).
Những cấu trúc đã được xác định bởi sự diễn giải của MS, RMN 1H, 13C, HMQC và dữ liệu HMBC.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Dị ứng allergie
Vào mùa xuân, gần những cây Dướng Broussonetia papyrifera này có thể gây ra :
- dị ứng với phấn hoa .
▪ Độc tính Toxicité:
Cây Dướng Broussonetia papyrifera không độc hại toxique nhưng phấn hoa gây dị ứng allergisant
▪ Nguy hìểm : không biết.
▪ Được báo cáo rằng, ăn trái Dướng, dài hạn sẽ làm suy yếu đến cấu trúc của xương squelette.
▪ Trong một thử nghiệm in vivo, hợp chất của cây Dướng Broussonetia papyrifera có hiệu quả trong một cơ thể heo Guinée porc trong thử nghiệm làm mất sắc tố dépigmentation và cụ thể cho thấy :
- không có kích ứng irritation chủ yếu nào cả,
- không có tiềm năng gây nhạy cảm sensibilisant trên da của ngưới,
- và trong mắt œil của thỏ lapin ( thử nghiệm kích ứng irritation) [Jang và al].
Liều dùng : Sử dụng từ 9-15 grammes.
Chăm sóc da để mất sắc tố của da 3-5% của trích xuất lỏng.
Ứng dụng :
▪ Trong canh tác :
Để canh tác, cây Dướng Broussonetia papyrifera nên gieo trồng vào mùa xuân, và thực hiện  dưới nhà kính trong các vĩ độ của Châu Âu. Một khi bắt đầu bén rễ, cây Dướng có thể đề kháng đối với nhiệt độ lạnh -12°C hoặc ít hơn.
Cây tăng trưởng khá nhanh, được đánh giá cao đối với hệ sinh thái khô cằn và nghèo chất dinh dưởng.
Cây Dướng Broussonetia papyrifera lây lan dễ dàng và có thể trở nên loài thực vật xâm lấn.
Cây Dướng Broussonetia papyrifera là loài đơn phái, biệt chu tức hoa đực và hoa cái ở hai gốc khác nhau. Vì thế để cho thụ phấn dễ dàng, người ta phải trồng cây đực và cây cái xen kẻ nhau, để có được trái cây Dướng hay cây dâu giấy Broussonetia papyrifera.
▪ Làm giấy :
Vỏ được cấu thành của những chất xơ có độ bền rất cao và cho phép chế tạo giấy có phẩm chất rất tốt. Dướng Broussonetia papyrifera được sử dụng từ thế kỷ thứ III ème, trước công nguyên ở Tàu để chế tạo giấy.
Những kỹ thuật được xuất khẩu theo với Phật giáo, với những văn bản và đa số của nền văn hóa Tàu đến Đại Hàn và Nhật Bản vào thế kỷ thứ VI ème.
Đồng thời, những kỷ thuật cũng được xuất khẩu vào Ấn Độ.
Giấy Đại Hàn ( hanji trong đại hàn coréen ) và Nhật Bản ( ( kami, papier ), tên địa phương gọi là washi ( 和紙 (washi hay wagami, « papier japonais » ), được làm thủ công từ thế kỷ thứ VII ème.
Những người Á Rập mua được kỷ thuật này vào thế kỷ VII ème, từ những tù nhân người Tàu.
Mãi đến thế kỷ VIII ème, những người Á Rập mang kỷ thuật giấy của người Tàu vào trong Âu Châu.
▪ Chế tạo vải textile :
Tapa, là một vải dệt dựa trên nguyên liệu vỏ cây Dướng Broussonetia papyrifera, cho những hàng dệt màu trắng
« Masi » là tên đặt cho cây Dướng mûrier à papier trong những đảo Fidji, nơi đây đã nhập bỡi những nhà thám hiễm. Vỏ cây Dướng Broussonetia papyrifera được sử dụng để làm y phục quần áo, cũng được gọi là “ masi ”, thiết kế với những mô hình truyền thống.
Những y phục được mặc trong những buổi lễ quan trọng như là đám cưới, ngày sinh nhật, đám tang ... )


Nguyễn thanh Vân

jeudi 17 juillet 2014

Thanh Long - Dragon du fruit - Pitaya

Dragon du fruit- Pitaya
Thanh Long-Tường Liên
Hylocereus undatus (Haw.) Britton et Rose
Cactaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa :
Cereus undatus, Cereus tricostatus, Hylocereus tricostatus
Hylocereus : do từ “ hyle ” theo tiếng Hy lạp nghĩa là rừng'cereus' tiếng Latin nghĩa là một ngọn nến.
Undatus : là do tiếng Latin là “ unda ” có nghĩa là dợn sóng ondulé.
Danh pháp cấu thành do sự quan sát trên khía cạnh ở thân cây như sáp ngọn nến, ondulé dợn sóng ám chỉ  hình dạng của thân cây.
Tại Việt Nam, tên gọi là cây Thanh Long hay trái Thanh Long, theo GS Phạm Hoàng Hộ, cây Thanh Long còn có tên là cây Tường Liên.
Người ta không biết nguồn gốc chính xác của Thanh Long  nhưng biết là cây mọc hoang dả trong vùng Trung Mỹ Amérique centrale,
Hylocereus undatus sống trong vùng rừng nhiệt đới rụng lá trong Mexico, Tây Ấn, Trung Mỹ và Bắc Nam Mỹ. Hiện nay được phân phối trồng rộng rãi trên khắp thế giới.
Hylocereus undatus là một giống cactus được nổi tiếng cho những trái ăn được gọi là pitaya hoặc “ trái rồng fruit du dragon ”. Đây là một trong những loài của giống Cactus sản xuất trái pitaya.
Trái Thanh Long Hylocereus undatus có vỏ da màu đỏ tươi và nạt thịt bên trong màu trắng, tùy theo những loài mà cây có nạt thịt bên trong có màu đỏ tím như loài Hylocereus polyrhizus.
Theo truyền thuyết, tên của giống ám chỉ “ ngọn nến rừng ”, kể lại rằng Thanh Long được tạo ra từ hàng ngàn năm bởi những con rồng phun lửa, một con vật rất phổ biến trong thần thoại Châu Á.
Đúng là những quả bóng tròn nhỏ phủ trong lửa với những điểm màu xanh lá cây, gây nhớ lại một hình ảnh lạ kỳ của sự phun lửa.
Kể từ đó, những trái Thanh Long Hylocereus undatus được cho là biểu tượng của sức mạnh và chiến thắng và dự kiến sẽ đem lại cho bất cứ ai ăn, có cùng một sức mạnh và cùng một sự tàn khốc giống như con rồng.
● Sự sản xuất Thanh Long :
Trong năm 2010, nhà sản xuất chánh trên thế giới là Colombie và Mexique.
Thanh Long Hylocereus undatus có thể là nguồn gốc ở Mexique và lan rộng đến Trung Mỹ, những loài Cactus hoang dả này đã được nhập vào Việt Nam bởi thực dân Pháp vào đầu thế kỷ XIX è.
Ban đầu, những trái được dành riêng cho những gia đình hoàng gia kế đó là những gia đình quý tộc ở địa phương.
Trái Thanh Long Hylocereus undatus đã trở nên hàng đầu xuất khẩu ở Việt Nam và cạnh tranh giá thành với những trái cây nổi tiếng ở Châu Á, như trái sầu riêng.
Ngày nay Thanh Long được trồng và đánh giá cao trong khắp các nước ở Đông Nam Á ( Malaisia, Đài Loan ) và ở bờ biển nước Tàu.
- Phiên bản cây cảnh bonsai được phổ biến trên thị trường hoa của Đài Loan .
▪ Trong những năm gần đây, sự sản xuất của pitaya phát triển càng ngày càng gia tăng ở những nước bao gồm Việt Nam, Do Thái ( trong nhà kính bởi vì họ Cataceae không chịu được ánh nắng mặt trời ), Guatemala, Australie hoặc những lãnh thổ thuộc nước Pháp như trên đảo Réunion và Polynésie.
▪ Khó khăn duy nhất trong sự sản xuất trái cây Thanh Long Hylocereus undatus là việc thụ tinh của những hoa, nguồn gốc ban đầu, việc thụ tinh do những loài bướm và những loài dơi trong những khu rừng nhiệt đới.
Thanh Long Hylocereus undatus thường được nhân giống bằng hom bouture.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Dây trường, cho ra nhiều chồi, dài khoảng 6 đến 12 m. Trong thiên nhiên được tìm thấy trên những vách đá hoặc như những loài phụ sinh leo trường trên những cây cao. Thân có 3 cánh dẹp xanh như 3 mặt, mọc ra những rễ khí trên không dùng để bám leo trên những cây cao. Những mặt bìa có răng dợn sóng, có 2 gai ngắn ở nuốm. Thân cây hợp lại như bụi bởi nhiều nhánh rủ xuống và mang nhiều hoa cho ra nhiều trái.
Thân cây Thanh Long Hylocereus undatus hầu hết là có khả năng quang tổng hợp photosynthèse do sự hiện diện của diệp lục tố Chlorophylle, nên mặc dù là dây leo nhưng cây Thanh Long là một cây tự dưởng.
, của giống Cactus không quang tổng hợp, được giảm kích thước dưới dạng là những gai màu nâu xám tìm thấy trong những nhóm từ 1 đến 3 trên đỉnh sóng của thân cây.
Hoa, rất to, rất thơm giống như mùi thơm của vanille, phiến ngoài xanh xanh, phiến bên trong trắng hay vàng lợt, hẹp, kích thước đo được 35 cm dài và 25 cm đường kính, chỉ xuất hiện nở vào ban đêm trong vài giờ như hoa của cây Quỳnh Hoa, nhưng những mẩu thử tốt sản xuất cho nhiều hoa nở trong nhiều ngày, tiểu nhụy nhiều, bầu noãn hạ, nưốm toả ra nhiều nhánh như râu con bạch tuột.
Hoa thơm khi được nở tối đa vào ban đêm, giử qua đêm, cũng có khi đến nửa ngày hôm sau mới rủ xuống.
Hoa Thanh Long Hylocereus undatus không tự thụ phấn và trong thiên nhiên phải nhờ đến những loài bướm đêm và những loài dơi chauves-souris, hấp dẫn bởi mùi thơm.
Trái, phì quả, khi trưởng thành có vỏ trái màu đỏ tươi, có những phiến hoa còn lại, giống như vảy, cuối cùng kết thúc bởi một điểm xanh, kích thước từ 5 - 12,5 cm dài và 4 - 9 cm rộng, trọng lượng khoảng 700 gr. Bên trong phần ăn được nạt thịt trắng, có khi đỏ tím tùy theo loài, hương vị ngọt dịu, nhiều hạt nhỏ, đen, phân phối đều rãi rát khắp phần ăn được
Bộ phận sử dụng :
Hoa, Trái
Thành phần hóa học và dược chất :
● Tính chất dinh dưởng Qualité nutritive :
Trong y học truyền thống của những dân bản địa Trung Mỹ Indiens d’Amérique centrale, trái Thanh Long Hylocereus undatus có một hiệu năng làm ngạc nhiên cho :
- tiêu hóa digestives.
Thật vậy, chất béo tự nhiên chứa trong những hạt Thanh long Hylocereus undatus, cho nó một hiệu quả :
- nhuận trường laxatif.
100 grammes trái Thanh Long Hylocereus undatus chỉ chứa 50 calories và trái Thanh Long pitaya, phong phú :
- những vitamines,
- nguyên tố khoáng minéraux,
- chất xơ thực phẩm fibres,
- những chất chống oxy hóa antioxydants,
- và β-cyanine ( chủ yếu ở những loại variété có nạt thịt màu đỏ ).
Thanh Long nạt đỏ ( Hylocereus sp.), thấp hàm lượng chất :
- vitamine ( từ 116 đến 171 mg bởi gramme bột nạt tươi ).
Tuy nhiên, Nạt thịt Thanh long Hylocereus undatus giàu chất chống oxy hóa antioxydants như :
- bêtacyanine ( từ 0,32 đến 0,41 mg ),
- và những thành phần hợp chất phénoliques : chỉ số ORAC từ 8,8 đến 11,3 ( hoạt động chống oxy hóa antioxydante bởi g biểu thị như micromoles của Trolox tương đương ).
Cũng giúp giảm nồng độ :
- acide urique trong máu,
và cũng cải thiện sự ngăn ngừa của :
- bệnh thống phong goutte.
▪ Kinh nghiêm ăn trái Thanh Long Hylocereus undatus là gần với trái kiwi. Người ta thường ăn sống. Những hạt có kích thước của hạt mè đen sesame và ở rãi rác trong nạt thịt của trái. Những hạt này được hấp thụ với nạt trái.
Người ta có thể chế biến thành nước ép hay rượu.
Những hoa lớn của Thanh Long Hylocereus undatus ăn được và có thể dùng làm trà .
● Trên phương diện dinh dưởng :
Thanh Long pitaya là trái của nhóm cactus, được trồng ở Californie, trong Nam Mỹ Amérique du Sud và Trung Mỹ, cũng như ở Nam Á, hiện nay phát triển mạnh ở Việt Nam .
▪ Mõi khẩu phẩn của 100 grammes trái Thanh Long, phần ăn được, mang lại :
- 60 Kcal
- 1 g chất xơ thực phẩm,
- 9 g đường glucides
▪ Những hạt Thanh Long Hylocereus undatus, ăn được chứa những chất béo đơn bảo hòa mono insaturées :
- tốt cho hệ thống tim mạch cardiovasculaire,
cũng như những chất oméga-3.
▪ Những nghiên cứu cho thấy rằng Thanh Long Hylocereus undatus là một nguồn quan trọng của những chất chống oxy hóa antioxydants :
- ngăn ngừa những tổn thương của những gốc tự do radicaux libres.
▪ Trái Thanh long Hylocereus undatus, phong phú nhiều chất dinh dưởng vi lượng micronutriments quan trọng, như những :
- vitamine C,
- calcium,
- và vitamine A.
● Giá trị dinh dường trung bình bởi 100 g trái Thanh Long thô ( trong đó 55 g là ăn được ), gồm như sau :
- năng lượng calories: 35-50
- độ ẫm humidité   83 g
- đường glucides  9-14 g
- chất đạm protéines  0,15-0,5 g
- chất béo lipides  0,1-0,6 g
- chất xơ thực phẩm  0,3-0,9 g
- tro  0,4-0,7 g
- cellulose thô  0,9 g
- calcium Ca  6-10 mg
- sắt Fe  0,65 mg
- phosphore P  36.1 mg
- carotène ( vitamine A )  0,012 mg,
- acide ascorbique ( vitamine C )  4-25 mg
- vitamine C   9 mg
- niacine ( vitamine B3 )   0,43 mg
- riboflavine ( vitamine B2 )   0.045 mg
- thiamine ( vitamine B1 )  0.043 mg
- những chất khác  0,68 g
Những con số có thể thay đổi tùy theo phương pháp và điều kiện canh tác.
● Thành phần hóa học trái Thanh Long Hylocereus polyrhizus nạt thịt đỏ :
Những thành phần chánh của trích xuất Hylocereus polyrhizus, là :
- β-amyrine  (15,87 %),
- α-amyrine  (13,90 %),
- octacosane  (12,2 %),
- γ-sitostérol  (9,35 %),
- octadécane  (6,27 %),
- 1-tétracosanol  (5.19 %),
- stigmast-4-en-3-one  (4,65%),
- và campestérol  (4,16%),
● Thành phần hóa học trái Thanh Long Hylocereus undatus nạt thịt trắng :
trong khi thành phần hóa học của Hylocereus undatus, là :
- β-amyrine  (23,39 %),
- γ-sitostérol  (19,32 %),
- và ctadécane  (9,25 % ),
- heptacosane  (5,52 %),
- campestérol  (5,27 %),
- nonacosane  5,02 %),
- và acide trichloroacétique,
- ester hexadécyle  (5,21 %).
Tất cả hai trích xuất có hoạt động gây độc tế bào tốt cytotoxiques chống lại :
- PC3, PCE-37, và MGC-803 tế bào ( giá trị CI50 dao động từ 0,61 đến 0,73 mg / ml ),
- và những hoạt động của những thành phần chánh cũng đã được nghiên cứu.
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính y học :
Trái Thanh Long Hylocereus undatus giàu những nguyên tố :
- sắt Fe,
- phosphore P,
- và vitamine C,
giúp làm giảm nồng độ :
- acide urique trong máu.
và cũng cải thiện sự ngăn ngừa của :
- bệnh thống phong goutte.                                
Trái Thanh Long Hylocereus undatus là một nguồn tốt chất chống oxy hóa antioxydants, ngăn ngừa và bảo vệ chống lại những gốc tự do radicaux libres nguyên nhân của :
- bệnh ung thư cancer,
- và những bất lợi khác của sức khỏe, xâm nhập vào trong cơ thể.
Trái Thanh Long Hylocereus undatus này, giúp trung hòa những chất độc hại toxiques như là :
- những kim loại nặng métaux lourds.
Ngoài ra, những mức độ tăng cao của :
- huyết áp động mạch pression artérielle,
- và cholestérol,
có thể được giảm bằng cách ăn trái Thanh Long Hylocereus undatus.
▪ Tiêu thụ trái Thanh Long Hylocereus undatus, giúp chống lại những bệnh, như :
- ho toux,
- và bệnh suyễn asthme.
Trái Thanh Long Hylocereus undatus, có một lượng lớn của vitamine C và giúp chữa lành nhanh chóng :
- những vết bầm tím contusions,
- và những vết thương loét plaies,
và kích thích:
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Những hạt Thanh Long Hylocereus undatus đen chứa :
- một chất béo tự nhiên graisse naturelle,
- cải thiện sự chuyển vận đường ruột transit intestinal,
đây là một thuốc nhuận trường rất tốt excellent laxatif.
Do đó, cần tránh tiêu thụ Thanh Long Hylocereus undatus trong trường hợp :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
-  hoặc viêm dạ dày gastrite.
► Những lợi ích của trái Thanh Long Pitaya cho sức khỏe :
Những nghiên cứu thú vị dàn dựng trên trái Thanh Long Hylocereus undatus này, cho thấy có thể có lợi ích cho sức khỏe :
● Thanh Long là nguồn của vitamine và những nguyên tố khoáng :
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus chứa của những lượng cao của :
- vitamine C,
- của vitamine B1, B2 và B3.
Thanh Long Hylocereus undatus cũng giàu nhiều nguyên tố khoáng minéraux quan trọng như :
- sắt Fe,
- calcium Ca,
- phosphore P.
▪ Ngoài ra, còn chứa một tỷ lệ tốt của những :
- chất đạm protéines,
- và chất niacine,
và cuối cùng không phải là ít :
- của 80 % nước.
Cũng như, người ta có thể gọi tên « siêu trái cây » giúp cải thiện :
- dinh dưởng nutrition,
- và sửa chữa đau của cơ thể.maux du corps.
● Điều chỉnh bệnh tiểu đường régule le diabète :
▪ Một nghiên cứu cho thấy rằng trái Thanh Long Hylocereus undatus có một tác động đáng kể trên :
- áp lực oxy hóa stress oxydatif,
- và độ cứng của động mạch aortique ở chuột mắc bệnh tiểu đường diabétiques,
cho thấy rằng trái Thanh Long Hylocereus undatus có thể có những hiệu quả trên :
- sự ngăn ngừa của những biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường diabète.
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus có chứa một số lượng cao chất xơ thực phẩm, giúp người ta :
- ổn định nồng độ đường trong máu.
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus, cũng cho phép tránh :
- đỉnh cao đường mà người ta thường quan sát thấy sau bữa ăn của những thực phẩm có chỉ số đường máu glycémique cao.
▪ Thanh Long có hiệu quả giúp lượng đường glucose trong máu ở mức thấp nhất, trong :
- bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2.
● Tốt cho Tim cœur :
▪ Lợi ích lớn nhất của trái Thanh Long Hylocereus undatus là :
- sức khỏe của tim mạch santé cardiovasculaire.
Thanh Long Hylocereus undatus làm giảm nồng độ cholestérol xấu trong cơ thể và gia tăng nồng độ cholestérol tốt.
▪ Trái cây Thanh long Hylocereus undatus này là nguồn chất béo đơn bảo hòa graisses mono saturées, giúp giữ tim trong tình trạng tốt .
được biết có hiệu quả thuận lợi để chống lại những bệnh liên quan đến :
- tim cardio.
- và bệnh huyết áp động mạch cao hypertension artérielle.
Hai yếu tố của nguy cơ bệnh tim maladies cardiaques có một mức độ cao của:
- áp lực oxy hóa stress oxydatif,
- và sự cứng nhắc của động mạch artères rigides.
Ăn những trái Thanh Long Hylocereus undatus giúp cải thiện những điều kiện này .
● Hệ miễn nhiễm immunitaire :
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus kích thích :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Những oméga-3, chứa trong trái Thanh Long Hylocereus undatus được biết để chống lại :
- bệnh viêm inflammation,
- và những bệnh tự miễn nhiễm maladies auto-immunes.
● Bệnh suyễn asthme:
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus chứa số lượng cao vitamine C, làm tăng cường cho hệ thống miễn nhiễm chống và giúp chống lại những rối loạn hô hấp trouble respiratoires như :
- bệnh suyễn asthme.
▪ Với hàm lượng vitamine C cao, Thanh Long là một trái cây lý tưởng cho những người bệnh :
- thiếu máu anémiques.
● Chất chống oxy hóa antioxydants :
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus như :
- một chất chống oxy hóa anti-oxydant.
Sự hiện diện ở cấp độ cao của :
- vitamine C,
- nguyên tố khoáng minéraux,
- và phytoalbumin,
- một albumine có nguồn gốc thực vật,
được xem như có liên quan trong việc chống những gốc tự do radicaux libres và cho một đặc tính :
- chống oxy hóa  anti-oxydantes.
- sự hấp thụ nguyên tố sắt Fe của thực phẩm,
- gia tăng sức đề kháng,
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus là một nguồn chống oxy hóa tự nhiên antioxydants. Những chất chống oxy hóa giúp một người khỏi những gốc tự do nguyên nhân gây:
- bệnh ung thư cancer,
- cũng như của những thiệt hại cho sức khỏe không mong muốn.
▪ Bởi lý do, thành phần dinh dưởng của Thanh Long Hylocereus undatus và đặc biệt :
- những chất chống oxy hóa antioxydants,
- những acides béo đơn bảo hòa acide gras mono insaturés,
- và những nguyên tố khoáng minéraux,
trái Thanh Long Hylocereus undatus có thể cải thiện làn da của người bằng cách, làm cho :
- mịn trơn lissant,
- và giữ ẫm da hydratant.
▪ Vitamine B1 trong trái Thanh Long Hylocereus undatus giúp gia tăng :
- sự sản xuất năng lượng production d'énergie
và cũng trong :
- trao đổi chuyển hóa chất biến dưởng của hydrates de carbone.
▪ Vitamine B2 hiện diện trong trái Thanh Long Hylocereus undatus, hành động như :
- một đa sinh tố multivitamine,
- và giúp sửa chữa và phục hồi khẩu vị bữa ăn đã mất appétit.
▪ Lý do sự hiện diện của vitamine B3, giúp giảm :
- nồng độ cholestérol xấu trong máu.
Trái Thanh Long Hylocereus undatus giàu chất vitamine C và chất xơ thực phẩm fibres, giúp cung cấp cho :
- một cơ thể khỏe mạnh corps sain.
● Chất xơ thực phần :
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus giàu chất xơ thực phẩm fibres, cũng là một giải pháp tốt cho táo bón constipation giúp cho :
- sự tiêu hóa  digestion,
- loại bỏ những thành phần độc hại toxiques,
cũng ngăn chận sự xuất hiện :
- ung thư ruột già cancer du côlon.
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus cũng được biết cho những đặc tính rửa sạch của hệ tiêu hóa digestif. Những chất xơ thực phẩm của trái giúp có được:
- những nhu động ruột tốt mouvements de l'intestin.
▪ Những chất xơ thực phẩm là một yếu tố dinh dưởng quan trọng đối với tất cả mọi người từ trẻ đến già, và một phương cách tốt nhất để có những chất xơ thực phẩm này là ăn những trái cây và rau cải, bao gồm những trái như trái Thanh Long Hylocereus undatus.
Như nhiều trái khác, trái Thanh Long Hylocereus undatus có nhiều chất xơ thực phẩm với lượng gần 1 g chất xơ bởi 100 g trái Thanh Long Hylocereus undatus tươi.
Tất nhiên, số lượng chất xơ thực phẩm trong trái Thanh Long Hylocereus undatus được sấy khô trên gramme cho gramme là cao hơn số lượng chất xơ thực phẩm trong trái Thanh Long như trái cây tươi.
Tùy theo độ duy trì độ ẫm trong trái Thanh Long Hylocereus undatus sấy khô, cho thấy 10 gr hoặc hơn chất xơ thực phẩm của Thanh Long cho 100 gr trái Thanh Long khô.
Số lượng chất xơ thực phẩm trái Thanh Long tươi sẽ nhiều hơn của 1 gr cho 100 gr trái Thanh Long tươi bởi vì trái tươi còn chứa nước bên trong.
Nếu một người muốn gia tăng số lượng chất xơ trong trái Thanh Long Hylocereus undatus, có thể ăn thêm da vỏ của trái Thanh Long Hylocereus undatus nếu da vỏ này còn trong tình trạng tươi tốt ( loại bỏ tất cả những phần hư hỏng hoặc nấm mốc ).
● Trái Thanh Long - chất béo :
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus có một lượng nhỏ chất béo bởi vì nó có rất nhiều hạt trong phần ăn được của trái. Thanh Long Hylocereus undatus có thể có hàng ngàn của những hạt nhỏ đen phân phối rãi rác trong tất cả trái Thanh Long nào được đưa ra, và như phần lớn những hạt và những nhân hạt đều có cả hai :
- chất béo và chất đạm protéines,
trong khi nạt thịt trái Thanh Long Hylocereus undatus hầu như không có.
▪ Nhiều loại trái cây mà người ta ăn vào những hạt được loại bỏ vì những lý do khác nhau, có thể hạt nhân cứng, không hợp khẩu vị hoặc có chất độc hại, như trái mơ, trái đào, trái táo và những trái khác, điều này, người ta có xu hướng nghĩ rằng những trái trên chất béo và chất đạm hoàn toàn được phóng thích.
Theo nghĩa đen không thể loại bỏ những hạt của trái Thanh Long Hylocereus undatus, ngoại trừ ép qua một cái rây sàng lọc, những hạt rất nhỏ pha trộn đều khắp trong nạt thịt. May thay, tất cả hạt là chất béo đơn không bảo hòa lành mạnh, tất nhiên nó không được xử lý bất cứ một phương cách và cũng không có những chất béo chuyển đổi trans-fats không lành mạnh  nguy hiểm, tìm thấy trong hầu hết thực phẩm ăn vặt và thực phẩm chế biến.
● Giúp quản lý trọng lượng gestion du poids :
Trái Thanh Long Hylocereus undatus thấp năng lượng calories. Nó cũng là nguồn giàu chất xơ thực phẩm.
Do đó giúp người ta có cảm giác no sau bữa ăn không phải bổ sung thêm cân. Thanh Long Hylocereus undatus làm sạch và cải thiện hệ thống trao đổi chất biến dưởng métabolisme, cũng giúp con người duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.
và do đó cũng tạo ra :
- một cơ thể cân bằng corps équilibré.
Tiêu thụ thường xuyên trái Thanh Long Hylocereus undatus, giúp :
- giảm cân perte de poids,
▪ Lợi ích khác của trái Thanh Long Hylocereus undatus là cải thiện của :
- tầm nhìn vue,
- và ngăn ngừa huyết áp cao hypertension.
▪ Bởi vì là một nguồn tốt của phosphore P và calcium Ca, tác dụng tăng cường cho xương os, giúp đở hình thành :
- mô tế bào tissus,
- và răng tốt khỏe dents saines.
▪ Ngay cả những hạt của trái Thanh Long Hylocereus undatus chứa những chất béo không bảo hòa graisses insaturées và chống lại với những cholestérol xấu.
▪ Viêm khớp arthrite:
Trái Thanh Long Hylocereus undatus giúp giảm sự kích ứng của những khớp xương articulations, nó được gọi như một trái kháng viêm anti-inflammatoire.
Những triệu chứng của viêm khớp arthrite được giảm nhẹ, một khi sưng những khớp xương  articulations được giảm.
▪ Chống quá trình lão hóa combat le vieillissement :
Trái Thanh Long Hylocereus undatus là nguồn giàu chất chống oxy hóa antioxydants. Giúp chống lại những gốc tự do trong cơ thể. Thanh Long cũng giúp làm chậm lại quá trình lão hóa vieillissement sau khi những gốc thự do được giảm đi. Do đó làn da được trẻ lại, mềm mại souple và căng ra serré.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Theo kinh nghiệm dân gian, trái Thanh Long Hylocereus undatus có lợi ích cho sức khỏe như :
- Trái Thanh Long Hylocereus undatus thúc đẩy hóa sẹo chữa lành cicatrisation vết thương plaies và vết cắt coupures.
- Trái Thanh Long cải thiện khẩu vị bữa ăn appétit.
- Trái Thanh Long cải thiện tầm nhìn của mắt vue d'oeil
- Trái Thanh Long có thể giúp giảm cân réduire le poids
- Trái Thanh Long cải thiện trí nhớ mémoire.
▪ Theo y học truyền thống dân bản địa Trung Mỹ Indiens d’Amérique Centrale, trái Thanh Long có hiệu năng rất tốt cho :
- tiêu hóa digestives.
▪ Ở Đài Loan Taïwan, những người mắc bệnh tiểu đường tiêu dùng trái Thanh Long Hylocereus undatus thay thế cho cơm riz.
▪ Trong Trung Mỹ, những hoa còn trong nụ được ăn như rau cải légumes.
người ta cũng có thể ngâm trong nước đun sôi infusion dùng như trà.
Nghiên cứu :
 Trích xuất chất thải Pouyrhizus hylocereus, bằng cách sử dụng siêu âm dung môi trích xuất ultrasons solvants d'extraction :
Cây Thanh Long Hylocereus undatus cũng được biết ở trái Thanh Long Hylocereus undatus giàu chất flavonoïdes có nguồn gốc tự nhiên, được tìm thấy chủ yếu trong vỏ trái Thanh Long Hylocereus undatus.
Những flavonoïdes có một phạm vi hoạt động sinh học biologiques rộng rãi, như là :
- ức chế sự tăng sinh tế bào prolifération cellulaire inhibition,
- gây ra sự tự hủy tế bào ( quá trình những tế bào kích hoạt đáp ứng với một tín hiệu, có thể là do sinh lý, di truyền ....) apoptose,
- phân hóa tố ức chế enzyme-inhibiteur,
- kháng khuẩn antibactérien,
- và những hiệu quả chống oxy hóa antioxydants ( Cook và Samman, 1996; Havsteen 2002; Middleton và Kandaswami, 1993).
▪ Ngoài ra, một số kết quả chỉ ra rằng những flavonoïdes có những đặc tính chẩn bệnh tại chồ cliniques, như là :
- chống xơ vữa động mạch anti-athérosclérotique, ( hình thành những mảng xơ vữa bên trong động mạch )
- kháng viêm anti-inflammatoire,
- chống ung bướu anti-tumorale,
- chống tạo ra huyết khối anti-thrombogène,
- chống loãng xương anti-ostéoporotique,
- và những hiệu quả kháng siêu vi khuẩn antiviraux (Cook và Samman, 1996; Havsteen, 2002).
▪ Nhiều nghiên cứu dịch tễ học épidémiologiques xác nhận mối quan hệ đáng kể giữa :
- chế độ ăn uống cao chất flavonoïdes,
- và sự giảm nguy cơ bệnh tim mạch cardiovasculaire ( Cook và Samman, 1996).
▪ Sự hình thành của một chế độ dinh dưởng ngăn ngừa và khỏe mạnh là cần thiết của những thông tin trên thành phần hợp chất phénolique và của những flavonoïdes trong những chất thải của trái Thanh Long Hylocereus undatus.
● Chữa lành vết thương Cicatrisation :
Ở những chuột bệnh tiểu đường gây ra bởi streptozotocine, nơi mà sự hóa sẹo chữa lành vết thương bị trì hoãn, áp dụng tại chổ liên hệ của nạt thịt trái Thanh Long Hylocereus undatus cho thấy những hiệu quả chữa lành vết thương với sự gia tăng hydroxyproline, ( một dẫn xuất acide amine của proline sau đó được hydroxy hóa ) :
- đề kháng với lực kéo,
- chất đạm toàn phần,
- hàm lượng chất keo collagène của AND,
- và sự tạo mô biểu bì tốt hơn épithélialisation.
● Chống oxy hóa antioxydant / Giảm độ cứng động mạch chủ réduire aortique Rigidité :
Nghiên cứu trích xuất trong nước của nạt thịt của trái Thanh Long Hylocereus undatus ở chuột bệnh tiểu đường diabétiques, gây ra bởi stretozotocin cho thấy rằng có hiệu quả trong việc kiểm soát :
- sự thiệt hại trong quá trình oxy hóa oxydatifs,
- và giảm độ cứng của động mạch chủ rigidité aortique.
● bétacyanines /  Thực phẩm có màu Food Coloring:
Nghiên cứu chỉ ra một tiềm năng to lớn của sự phát triển của thực phẩm tự nhiên có màu của vỏ da trái Thanh Long Hylocereus undatus, với thời gian tồn tại dài hơn nước ép của củ cải đường betterave.
Ứng dụng :
▪ Dược phẩm Pharmaceutiques :
Một nghiên cứu gần đây đã chứng minh hành động tích cực của trái Thanh Long trên sự tổng hợp của những chất đạm protéine, bao gồm chất keo collagène.
Người ta cững được chuẫn bị cho trái Thanh Long Hylocereus undatus những đặc tính :
- tiêu hóa digestives,
- và nhuận trường laxatives,
đặc biệt nhờ vào những chất béo hiện diện trong những hạt trái Thanh Long Hylocereus undatus.
▪ Thực phẩm Alimentaires :
Làm mát rafraîchissante, nạt thịt trắng của trái Thanh Long Hylocereus undatus thường ăn sống, hoặc dưới dạng nước ép jus hoặc loại jus nước đá sorbets.
Lên men, trái Thanh Long Hylocereus undatus cũng sử dụng để chế tạo thức uống có rượu boissons alcoolisées.
▪ Mỹ phẩm Cosmétiques :
Những chất β-cyanines chứa trong nạt thịt của trái Thanh Long Hylocereus undatus cho nó đặc tính chống oxy hóa antioxydantes thú vị trong chăm sóc chống lão hóa anti-âge và bảo vệ protecteurs.
Cũng được hưởng lợi từ hiệu năng dưởng ẫm hydratantes và làm mát rafraîchissantes nhở hàm lượng chất nhày mucilages, trái của Thanh Long Hylocereus undatus có thể đi vào trong thành phần chăm sóc cho những :
- da khử nước peaux deshydratées,
- căng thẳng stressées,
- và da nhạy cảm sensibles.
▪ Trái Thanh long, đắp trên mặt ( làm mặt nạ ) để chống lại quá trình lão hóa    vieillissement :
Để ngăn ngừa sự lão hóa quá sớm vieillissement prématuré, người ta có thể áp dụng mặt nạ trái Thanh Long Hylocereus undatus 1 lần / tuần.
Để thực hiện mặt nạ, dùng ½ trái Thanh Long Hylocereus undatus và chế biến thành bột nhão mịn pâte. Trộn một muỗng canh yogourt với hỗn hợp và đắp toàn bộ trên khuôn mặt và trên cổ. Chờ 20 phút và rữa với nước ấm.
Lý do của những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes của mặt nạ này :
- làm chậm lại hiệu quả  lão hóa vieillissement tiến triển của những tế bào .
▪ Trái Thanh Long đắp trên mặt ( mặt nạ ) để chữa trị mụn trứng cá acné:
Như trái Thanh Long Hylocereus undatus giàu chất vitamine C, thật sự lợi ích để chữa trị mụn acné.
Dùng ¼ trái Thanh Long Hylocereus undatus, làm thành bột nhão pâte mịn.
Áp dụng đắp trên những vùng ảnh hưởng. Rữa với nước ấm một khi đã khô. Áp dụng đắp thường xuyên, nếu có thể 2 lần / ngày, để cho có được kết quả tốt hơn.
▪ Trái Thanh Long đắp trên mặt để da giảm cháy nắng coup de soleil :
Dùng muỗng canh cho mỗi nước ép trái Thanh Long Hylocereus undatus và nước ép trái dưa leo. Thêm một muỗng canh mật ong miel vào dung dịch hỗn hợp nước ép.
Trộn thật đều trong một cái chén và áp dụng cái gói hỗn hợp trên da bị cháy bởi nắng mặt trời.  Gói hỗn hợp đắp trên mặt trong khoảng nửa giờ ( 30 phút ) để hỗn hợp làm mát da.
Rửa với nước ấm và tiếp tục rửa với nước đá lạnh.
Như trái Thanh Long Hylocereus undatus giàu chất vitamine B3,
- làm giảm hạ và giữ ẫm da khô cháy bỡi ánh nắng mặt trời.
Vì vậy, lần sau khi bị phỏng nắng coup de soleil , đừng quên áp dụng gói hỗn hợp này.
Nước ép trái Thanh Long Hylocereus undatus cũng có chức năng như một lá chắn mặt trời thật tốt.
Trước khi ra ngoài nắng, nhúng ẫm một miếng bông gòn với nước ép trái Thanh Long Hylocereus undatus. Áp dụng trên mặt. Cho phép da hấp thu nước ép và rữa với nước lạnh. Điều này sẽ :
- bào vệ chống lại với những tác hại của tia cực tím Ultra violet UV.
▪ Trái Thanh Long đắp trên mặt để màu da căng bóng teint éclatant brillant.:
Dùng một trái Thanh Long Hylocereus undatus, múc nạt thịt trái phần ăn được, làm thành bột nhãm mịn của trái.
Áp dụng đắp trên mặt, trên cổ và trên phần còn lại trên thân nếu cần. Để cho bột nhão pâte được hấp thụ vào trong cơ thể.
Tắm sạch. Có thể thực hiện 2 lần / tuần.
Trái Thanh Long Hylocereus undatus cũng có lợi ích cho tóc.
▪ Chữa trị màu tóc couleur des cheveux :
Nước ép của trái Thanh Long Hylocereus undatus chức năng rất tốt trên những tóc :
- chữa trị hóa học chimiquement,
-  và những tóc nhuộm màu cheveux colorés.
Áp dụng một ít nước ép của trái Thanh Long Hylocereus undatus trên da đầu chevelu. Chờ khoảng 15-20 phút. Gội đầu sạch với một thuốc gội đầu shampooing.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Trái Thanh Long Hylocereus undatus là một giống Hylocereus sp, bao gồm Hylocereus undatus, ăn được và được biết dưới tên pitaya, trái có hương vị tươi mát và ngọt nhẹ.
▪ Hylocereaes undatus là một trái có thể ăn tươi cầm tay. cũng có thể dùng để chế tạo rượu, làm sinh tố hoặc làm bánh ngọt.
Trái Thanh Long rất đa năng và có thể phục vụ trên nhiều khía cạnh.
▪ Trái Thanh Long sấy khô có thể thêm vào những rau cải salade. Nó cũng được sử dụng trong Pizzas, món ăn của Ý.
- Nếu người thích ăn bánh mì, có thể chế biến mứt trái Thanh Long Hylocereus undatus .
- Như món ăn tráng miệng, trái Thanh Long Hylocereus undatus được ăn tươi, hoặc ăn với crème lạnh. Người ta có thể sử dụng như một thành phần của trái cây hỗn hợp cocktail tự chế trong nhà.
- Để ăn trái Thanh Long Hylocereus undatus cầm tay, đơn giản chỉ cần cắt trái ra làm đôi, dùng muỗng mút nạt thịt phần ăn được để ăn, hoặc đơn giản hơn sau khi cắt đôi lột bỏ vỏ màu đỏ và ăn rất ngon và ngọt dịu.
▪ Nụ hoa Thanh Long Hylocereus undatus có thể dùng :
- nấu súp,
- hoặc trộn trong rau cải salade,
- hoặc ăn sống như sadade.
▪ Đôi khi hoa Thanh Long Hylocereus undatus dùng là trà.


Nguyễn thanh Vân