Tâm sự

Tâm sự

jeudi 21 juillet 2016

Màng màng trĩn - Tickweed

Tickweed - Asian spiderflower
Màng màng trĩn
Cleome viscosa L.
Capparidaceae
Đại cương :
Giống Màng màng Cleome bao gồm 150–200 loài, hầu hết trong số đó được tìm thấy trong Châu Mỹ nhiệt đới, trong khi mà người ta biết khoảng 50 loài trong Châu Phi nhiệt đới.
Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa thuộc họ Capparidaceae và dễ nhận mặt với những hoa nhỏ màu vàng, trái chỉ mở đến phân nửa và quá dính.
Màng màng trĩn Cleome viscosa hiện diện ở miền Bắc Châu Phi nhiệt đới, Cap Vert và từ  Sénégal đến Ai Cập Egypte, Ethiopie và Zanzibar, nó không hiện diện trong miền nam Châu Phi.
Bên ngoài Châu Phi, nó cũng được phổ biến trong bán đảo Á Rập, trong Á Châu nhiệt đới , Úc Châu Australie và trong Mỹ Châu nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Cây pgát triển sống trong môi trường đất cát, đồng cỏ và thoát nước tự do trong những khu rừng chà và trên những sườn dốc trong những vùng khô, như một loài cỏ dại trong những khu đất bỏ hoang, những lề đường, ở những độ cao đến 1000 m so với mực nước biển.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nhất niên, hơi thân thảo, thân có rãnh, thẳng đứng cứng, phát triển đến một tầm cao từ 0,3 đến 1 m, phân nhánh, có mùi hương mạnh, và một vị đắng.
kép, mọc cách, hình chân vịt do 5-3 lá phụ, hình thuôn dài đến hình chữ nhật-bầu dục, dần dần trở nên nhỏ hơn ở những lá bên trên, lá bên dưới 2,5 đến 5 cm, lá bên trên 0,4 – 3,8 cm, gấp lại, cuống lá đạt đến 6 cm dài. Lá có những lông tuyến trĩn và màu xanh có một vị đắng, có một mùi hương dễ chịu.
Phát hoa, chùm đứng ở ngọn nhánh với những cuống, đạt đến 40 cm dài, lá bắc giống như lá, hoa vàng trong nách lá, lưỡng phái, 4 phần, phát triển bên ngoài trong một chùm lỏng lẻo, cuống hoa 2 cm dài ở trái.   
- đài hoa, hình mũi dáo thuôn dài, 3-7 mm x 2 mm.
- cánh hoa, màu vàng, dạng bầu dục hẹp, dài 7-11 mm x 2-3 mm, láng.
- tiểu nhụy thường 7-30, chỉ dài 7 mm, bao phấn xanh.
- bầu noãn, thượng, hình trụ, không cuống, 1 buồng, vòi nhụy hình sợi, ngắn, nuốm thô hình đầu.
Trái, giác quả, hình trụ, dài 5-9 cm, từ 3 đến 4 mm đường kính, có gân, lông tuyến và thu hẹp ở trên, mỏ nhọn dài 4-20 mm.
Hột, to cỡ 1,5 mm đường kính, hình thận hay hơi hình cầu, có vân gân mịn, có gân trung tâm, màu nâu đỏ, có mùi thơm.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, lá, rễ, hạt
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique mang lại :
- những flavonoïdes,
- tanins,
- những saponines,
- và những alcaloïdes.
▪ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa cho một nguyên chất mạnh principe puissant và dễ bay hơi, với một mùi thơm giống như hạt cải moutarde, được xem như :
- chất khử trùng antiseptique,
Hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa chứa một dầu dễ bay hơi huile volatile, hành động như :
- diệt giun sán vermifuge.
▪ Những hạt chứa :
- 26% năng suất dầu năng suất huile produisant l’huile,
- 18% trên nghiền ép expulseur écrasement,
Hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa chứa :
- acide viscosic 0,1%,
- và viscosine 0,04 %.
với một hồ sơ :
- acide béo palmitique 10,6%,
- stéarique 4,9%,
- oléique 14,4%,
- và linoléique 68,6%.
▪ Nghiên cứu phân lập :
- coumarinolignoid cleomiscosins A, B, và C.
▪ Những tươi Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa chứa bởi 100 g :
- nước 80,4 g,
- chất đạm protéines 5,6 g,
- calcium Ca 880 mg,
- phosphore P 73 mg,
- sắt Fe 24 mg,
- acide ascorbique 204 mg (CSIR, 1950).
▪ Dầu của những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa ( năng xuất 8–37%) chứa :
- acide linoléique cho đến 70%,
- acide oléique 14%,
- acide palmitique 10%,
- acide stéarique 5%
cũng như vài hợp chất dễ bay hơi .
▪ Người ta phân lập trong những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa một loạt của những :
- coumarino-lignanes (cléomiscosines).
▪ Những trích xuất chứa :
- những saponines,
nhưng :
- alcaloïdes,
- và tanins vắng mặt.
▪ Những chuột được nuôi với dầu, không chịu đựng :
- sự tăng trưởng,
- hoặc sự sinh sản không bình thường,
- hoặc của những mức độ thay đổi của chất béo lipides trong gan foie,
và như vậy người ta đã thấy rằng dầu Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có thể được sử dụng trong tất cả sự an toàn bởi con người.
Những điều này cho thấy những đặc tính :
- chống gây độc gan anti-hépatotoxiques trong những thử nghiệm với những chuột.
▪ Một trích xuất trong nước của những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa cho thấy :
- một hoạt động giảm đau analgésique đáng kể ở những chuột nhắt souris,
- và một hoạt động gây mê anésthésique tại chổ (locale) ở những con bọ cobayes.
▪ Những bộ phận trên không Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có :
- một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne,
- và ức chế hoàn toàn sự tăng trưởng của  Acromonas hydrophylla và của Bacillus cereus.
▪ Trong những thử nghiệm trên chuột rats, hoạt động :
- hạ sốt antipyrétique,
- và chống tiêu chảy antidiarrhéique của những trích xuất đã được xác định.
Những trích xuất của hạt và những chồi Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có một hìệu quả :
- allélopathique trên sự nảy mầm của những hạt và sự tăng trưởng của Cây Cỏ đuôi voi mil (Pennisetum glaucum (L.) R.Br.).
Đặc tính trị liệu :
Toàn bộ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng trong chữa trị :
- nấm ngoài da teigne,
- đầy hơi flatulences,
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- bệnh kiết lỵ dyspepsie,
- ho toux,
- viêm phế quản bronchite,
- những rối loạn tim mạch troubles cardiaques.
▪ Tất cả những bộ phận của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng trong :
- những bệnh gan maladies du foie,,
- những khớp xương articulations đau nhức mãn tính douloureuses chroniques,
- và những rối loạn tâm thần troubles mentaux.
▪ Lá Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như áp dụng bên ngoài cơ thể :
- một bệnh viêm inflammation tai trong oreille moyenne
- và áp dụng trên những vết thương loét plaies,
- và những vết loét ulcères,
- hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice.
- làm dịu những bệnh thấp khớp rhumatismes;
và hành động như một phấn kích để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng bệnh ghẻ phỏng mụn phỏng herpétiques
▪ Những Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa là để :
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- làm nổi đỏ da ( do trương nở những vi tiểu quả dưới da ) rubefacient,
- và làm phồng da vesicant.
trong khi nước ép jus của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được dùng áp dụng trên da như :
- một chống kích ứng anti-irritant.
▪ Những và những hạt của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như :
- làm đỏ da rubefacient
và để chữa trị :
- bệnh nhiễm trùng infection,
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- sốt fièvre,
- và đau đầu maux de tête.
▪ Những hạt là :
- diệt giun sán vermifuge,
- thuốc tống hơi carminatif,
- làm nổi đỏ da rubefacient,
- chất kích thích stimulant,
- và làm phồng da vesicant.
▪ Những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa là :
- diệt giun sán vermifuge,
- tống hơi carminatif,
- làm nổi đỏ da  rubefacient,
- chất kích thích stimulant,
- và làm phòng da vesicant
▪ Những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được báo cáo như có :
- một giá trị dinh dưởng valeur nutritive
▪ Một bột nhão pâte của rễ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được áp dụng bên ngoài cơ thể trong chữa tri :
- bệnh đau tai otites.
▪ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như một chất kích thích trong thức ăn để mà :
- cải thiện khẩu vị bữa ăn appétit
▪ Những nhầu nát của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được xem như chống lại sự kích thích gây khó chịu khi được áp dụng đắp bên ngoài để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng của ghẻ phỏng , mụn phỏng herpès.
▪ Những hạttinh dầu của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có những đặc tính :
- diệt giun sán vermifuges,
nhưng nó không hiệu quả để chữa trị những bệnh nhiễm ký sinh trùng giun đủa ascaris.
▪ Những rễ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa là một phương thuốc chống lại :
- bệnh hoại huyết scorbut,
- và bệnh thấp khớp rhumatisme.
Rễ dạng bột, những và những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa, pha trộn với đường, như thuốc :
- diệt trừ giun sán vermifuge.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học truyền thống Ayurveda Ấn Độ, sử dụng như :
- bệnh thuộc dạ dày stomachique,
- nhuận trường laxatif,
- lợi tiểu diurétique,
- diệt giun sán vermifuge,
và cho :
- thuốc diệt trùng giun anthelmentic,
- những bệnh của da maladies de la peau :
- những ngứa démangeaisons,
- những loét ulcères,
- bệnh phong cùi lèpre,
- và những bệnh sốt sốt rét fièvres paludéennes.
và nhiều bệnh khác, như là :
- những rối loạn dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
- và những bệnh nhiễm trùng dạ dày-ruột gastro-intestinales.
▪ Theo truyền thống, Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa này được sử dụng trong những bệnh khác nhau, như là :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh viêm inflammation,
- những bệnh gan maladies du foie,
- viêm phế quản bronchite,
- những bệnh da maladies de la peau,
- và bệnh sốt sốt rét fièvre paludéenne.
▪ Trong Châu Phi Afrique và trong Châu Á Asie, những và những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như :
- làm nổi đỏ da rubéfiant,
- và làm phồng da vésicant,
cũng như để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng infections,
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh thấp khớp rhumatisme,
- đau đầu maux de tête.
Toàn Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được chà xát trên cơ thể để chống lại :
- bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Ở Philippines, những rễ, những và những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như là thay thế cho những phương pháp chữa bệnh của bông cải moutard trong đó một một cách trị bệnh là cần thiết.
▪ Toàn bộ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng phương thuốc dân gian cho :
- những vết thương plaies,
- những vết loét ulcères,
- bệnh viêm inflammations,
- và những bệnh nhiễm trùng da infections de la peau.
▪ Ngâm trong nước sôi Infusion của hạt, của rễ và của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như tẩy rửa sạch sâu giòi cho :
- những loét ulcères không chữa lành được.
▪ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa thâm tím được sử dụng như chống lại những kích ứng làm khó chịu cho :
- những mụn nước  hay mụn rộp cloques.
▪ Nước ép jus của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng cho :
- đau tai otites.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng cho :
- những đau đầu maux de tête,
- và điếc surdité.
▪ Nước nấu sắc décoction của hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng cho :
- những đau nhức bụng douleurs abdominales.
▪ Trong Ấn Độ, pha trộn với dầu, được sử dụng để :
- phóng thích mủ trong tai purulent de l'oreille.
▪ Trong Châu Phi, sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge.
▪ Trong Úc Châu Australie, những thổ dân aborigènes sử dụng những Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa cho :
- đau đầu maux de tête.
Những Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa đun sôi được áp dụng để :
- ngăn chận sự hình thành mủ pus.
▪ Trong Đông Dương Indochine, những rễ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như :
- chất kích thích stimulant,
- và chống bệnh hoại huyết anti-scorbut.
▪ Ở Mỹ États-Unis, những rễ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge.
▪ Trong Ceylan, những rễ và những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như :
- kích thích thim mạch stimulant cardiaque.
Hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như :
- thuốc tống hơi carminative,
- diệt giun sán vermifuge,
- và làm nổi đỏ da rubefacient.
Ngâm trong nước đun sôi infusion của hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng tại chổ để :
- giết những con giòi asticots trong những vết thương khó lành plaies malsaines.
Hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng cho :
- sốt fièvre,
- và tiêu chảy diarrhée;
cũng như một phương thuốc cho :
- co giật ở những trẻ em convulsions infantiles.
▪ Ở Guam, những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng trong nước nấu sắc décoction cho :
- đau nhức ở bụng douleurs abdominales;
dưới dạng thuốc dán dắp cataplasme, như :
- làm nổi đỏ da rubefacient.
▪ Ở Grenade, nước nấu sắc décoction của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
- và những bệnh sốt fièvres.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả trên xơ gan fibrose hépatique :
Phạm vi của xơ gan fibrose hépatique đã được đánh giá bằng cách đo lường nồng độ :
- hydroxyproline của gan foie,
- acide thiobarbiturique,
- và những mức độ phân hóa tố huyết thanh enzymes sériques
Sau khi tiêm vào CCl4, hydroxyproline, những mức độ acide thiobarbiturique đã gia tăng đáng kể và tổng số lượng tiểu cầu plaquettaire totale đã được giảm và nồng độ phân hóa tố huyết thanh enzymes sériques đã được nâng lên.
Chữa trị với 2 liều khác nhau của trích xuất éthanolique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa giảm hydroxyproline, acide thiobarbiturique và cũng như những nồng độ phân hóa tố huyết thanh enzymes sériques.
Trọng lượng gan gia tăng tiếp theo sau được quản lý CCl4 do lắng đọng của chất keo collagène đã được giảm bởi trích xuất éthanolique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa.
Cũng như, những kết quả đã cho thấy rằng trích xuất éthanolique của toàn Cây Màng màng trĩn Cléome viscosa có hiệu quả chống xơ hóa anti-fibrotique và cũng nhấn mạnh bởi những thông số sinh hóa paramètres biochimiques.
● Hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libres :
Những nghiên cứu hiện nay trên toàn thể Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa cho thấy rằng Cây có chứa những nguyên chất hoạt động sinh học bioactifs có một hoạt động chống oxy hóa mạnh antioxydante theo với hoạt động chống viêm anti-inflammatoire, giảm đau analgésique, và hoạt động trầm cảm dépresseur của trung tâm thần kinh vừa phải SNC modérée.
Do đó, Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có thể được xem như một nguồn quan trọng của hoạt động chống oxy hóa antioxydante.
● Hiệu quả chống siêu vi khuẩn antimicrobien :
Những hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobiennes của những dung môi trích xuất của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa và hạt Trigonella foenum graecum đã được đánh giá chống lại một số nhất định những chủng gây bệnh souches pathogènes của những vi khuẩn cụ thể là  Escherichia coli, Bacillus cereus, Lactobacillus acidophilus và pneumocoque.
Trong thời gian đầu, sự tăng trưởng của một hoạt động ức chế đã được khảo sát trong một đĩa pétri thạch agar-agar và sau đó trong một cấy nuôi trong hệ thống treo suspension tiếp theo sau của một sự ước tính sinh hóa biochimiques của ADN, ARN và của những chất đạm protéines trong sự hìện diện hay vắng mặt của những trích xuất của những hạt khác nhau.
Những kết quả cũng đã được so sánh với một kiểm soát tích cực của chống vi khuẩn tiêu chuẩn của thuốc tétracycline nổi tiếng kháng sinh antibiotique với một nồng độ tương đương.
Dựa trên những kết quả, người ta có thể kết luận rằng Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa là một yếu tố kháng vi khuẩn antimicrobien mạnh và có thể thành công kiểm tra bệnh nhiễm vi khuẩn microbienne gây ra bởi những chủng vi khuẩn bởi so với những thuốc kháng vi khuẩn tiêu chuẩn antimicrobiens standard.
● Đặc tính chữa lành vết thương cicatrisation des plaies :
Những và toàn bộ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như một phương thuốc dân gian để chữa lành bệnh những vết thương loét plaies, những loét ulcères, những bệnh viêm inflammations và những nhiễm trùng da infections de la peau.
Sự hiện diện điều tra được thực hiện để đánh giá đặc tính hóa sẹo làm lành vết thương cicatrisation của những toàn bộ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa trên mô hình của vết thương cắt gây ra trong thí nghiệm ở những chuột.
Những nghiên cứu trên mô hình hóa sẹo lành vết thương cicatrisation của vết thương loét plaies cho thấy rằng trích xuất méthanolique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có một hoạt động hóa sẹo lành vết thương cicatrisation đáng kể.
● Giảm đau antalgique và hoạt động chống nôn mữa antiémétique :
Nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy một hoạt động giảm đau analgésique và chống nôn mữa antiémétique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa. Nó đã được đánh giá trên dầu cố định từ những hạt của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có một hoạt động giảm đau analgésique và chống nôn mữa antiémétique.
Những hoạt động đã được đánh giá bởi sử dụng acide acétique gây ra trong thử nghiệm sự quằn quại  contorsion ở chuột (màng phúc mạc bụng intrapéritonéale) và mô hình nôn mữa ở émétique ở gà con ( chữa trị bởi đường uống ), tương ứng.
Hoạt động giảm  đau analgésique đã được kiểm tra bởi một thử nghiệm bởi chuột quằn quại contorsion và hoạt động chống nôn mữa antiémétique đã được đánh giá bởi mô hình gà con nôn mữa poussin émétique.
Nó đã được kết luận rằng dầu hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có giảm đau ngoại vi analgésique périphérique và những hoạt động chống nôn mữa antiémétique.
● Hoạt động chống tiêu chảy Antidiarrhéique :
Trích xuất méthanolique của toàn bộ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có một tiềm năng chống tiêu chảy antidiarrhéique chống lại một số nhất định những mô hình thữ nghiệm của tiêu chảy diarrhée ở những chuột.
Trích xuất méthanolique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa cho thấy một hoạt động ức chế đáng kể chống lại tiêu chảy diarrhée gây ra bởi dầu thầu dầu huile de ricin và của PGE2 gây ra enteropooling ( gia tăng chất lỏng và chất điện giải bên trong ruột intestine do tăng nồng độ của prostaglandin ).
Nhu động ruột motilité gastrique ở những chuột thử nghiệm của bữa ăn than charbon de repas cũng giảm sau sau khi được quản lý của trích xuất méthanolique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa.
● Chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive / Kháng khuẩn Antibactérien / Gây độc tế bào cytotoxiques:
Nghiên cứu trích xuất méthanol của sấy khô Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa trong những mô hình động vật, sản xuất :
(1) một sự ức chế đáng kể của sự quằn quại contorsions trong những quằn quại contorsions gây ra bởi acide acétique ở chuột.
(2) một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique quan trọng đối với những tôm nước mặn crevette de saumure Artemia salina, và
(3) một hoạt động kháng khuẩn đáng kể antibactérienne trong ống nghiệm in vitro chống lại Staphylococcus saprophyticus, Shigella Sonnie, Salmonella Typhi, Vibrio cholera, Staphylococcus epidermidis và Staphylococcus aureus.
● Hiệu quả dược lý thần kinh psychopharmacologique :
( psychopharmacologique, những ngành của dược lý phân phối với các nghiên cứu về những hành động, hiệu ứng, và phát triển các loại thuốc thần kinh ).
Nghiên cứu trích xuất méthanol của toàn bộ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa ở những chuột cống rats và chuột nhắt souris cho thấy một hoạt động psychopharmacologique đáng kể, với một sự giảm hoạt động tự phát spontanée, giảm mô hình hành vi tâm tánh thâm dò comportement exploratoire, sự giảm thư giản cơ myorelaxant bởi thử nghiệm Rotarod, một sự giảm đáng kể của nhiệt độ cơ thể température corporelle, với tiềm lực hóa của phénobarbital gây ra thời gian ngủ.
● Tiềm năng hạ sốt antipyrétique của trích xuất Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa ở chuột :
Điều tra hoạt động hạ sốt antipyrétique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa đã được thực hiện bằng cách so sánh hiệu quả của nó trên sốt pyrexie bình thường của nhiệt độ cơ thể và con men gây ra sốt pyrexie ở những chuột albinos.
Trích xuất méthanolique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa cho thấy một sự giảm đáng kể nhiệt độ cơ thể bình thường và con men levure gây ra một nhiệt độ cao một cách phụ thuộc vào liều ở những liều khác nhau.
● Hoạt động diệt trùng giun Anthelminthique :
Những trích xuất alcool và trích xuất nước của những Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa cho thấy một hoạt động diệt trùng giun anthelminthique chống lại ký sinh trùng Pheretima Posthuma và Ascardia galli.
Ba (3) nồng độ (50, 100 và 150 mg / ml) cho mỗi trích xuất đã được nghiên cứu trong hoạt động, trong đó liên quan đến sự xác định thời gian của :
- tê liệt paralysie,
- và thời gian của cái chết của con sâu ver.
Những 2 trích xuất đã thể hiện một hoạt động diệt trùng giun anthelminthique đáng kể ở nồng độ mạnh nhất là 150 mg / ml.
Albendazole trong nồng độ tương tự của trích xuất bao gồm trích xuất tiêu chuẩn và nước cất eau distillée như một vật chứng.
Hoạt động diệt trùng giun anthelminthique, của trích xuất alcool và trích xuất nước của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa, như vậy được nêu ra cho lần đầu tiên.
● Cleome viscosa trong :
- nhạy cảm đau gia tăng hyperalgesia,
- căn thẳng oxy hóa stress oxydatif,
- và hồ sơ chất béo  lipidique :
Hiệu quả bảo vệ thần kinh neuroprotecteur của trích xuất éthanolique của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa (EECV) đã được nghiên cứu chống lại streptozotocine (STZ) gây ra bệnh thần kinh tiểu đường neuropathie diabétique ở chuột Wistar.
Tiêm vào phúc mạc intrapéritonéale của STZ dẫn đến một sự gia tăng đáng kể của nhạy cảm đau đớn cao với nhiệt độ hyperalgésie thermique và mở máu cao hyperlipidémie sau 4 tuần. Một phân hóa tố chống oxy hóa enzyme anti-oxydant [phân hóa tố superoxyde dismutase (SOD), glutathion (GSH) và phân hóa tố xúc tác catalase)] đã được giảm và malondialdéhyde (MDA), mức độ đã gia tăng một cách đáng kể ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques bởi so với phương tiện kiểm chứng ở chuột.
Bốn (4) tuần chữa trị mãn tính với trích xuất Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa suy yếu mức độ ngưỡng truyền cảm giác đau seuil nociceptif một cách đáng kể và liều phụ thuộc.
Nó cũng giảm những mức độ cao của :
- chất béo lipides,
- oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation des lipides,
- sự căn thẳng oxy hóa stress oxydatif của một cách đáng kể và phụ thuộc với liều.
Nhiều nghiên cứu cung cấp những bằng chứng điều tra của hiệu quả bảo vệ của những Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa EECV trên sự dẫn truyền cảm giác đau nociception, mở máu cao hyperlipidémie và căng thẳng oxy hóa stress oxydatif trong STZ gây ra bệnh thần kinh tiểu đường neuropathie diabétique.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Sử dụng quá mức, những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa có thể gây ra :
- những chứng đầy hơi flatulences,
- và trương chướng  dạ dày estomac
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một  nước nấu sắc décoction Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như :
- long đờm expectorant,
và kích thích tiêu hóa digestif để chữa trị những bệnh như là :
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie
▪ và hơi nước từ nước nấu sắc décoction hơi nước bốc ra của toàn bộ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được hít vào để chữa trị :
- những đau đầu maux de tête.
▪ Một nước nấu sắc décoction của những hạt được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie
▪ Một nước nấu sắc décoction của những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như lau rữa để chữa trị :
- những bệnh trĩ piles
▪ Nhai mastication những Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa trong vòng 1 tuần, được cho mà để cải thiện :
- cơ hội để cho một một phụ nữ trở nên mang thai.
▪ Nước ép jus của những Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa đã được sử dụng để làm dịu :
- đau tai maux d'oreilles
▪ Người ta sử dụng nước ép jus của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa pha trộn với bơ beurre để chữa trị :
- những bệnh viêm tai giữa inflammations de l’oreille moyenne
và để áp dụng trên :
- những vết thương blessures,
- và những vết loét ulcères.
● Những ứng dụng khác :
▪ Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa không được chăn thả bởi chăn nuôi gia cầm bétail.
▪ Trong những vùng nơi nó mọc phong phú, nó có thể được sử dụng như một thực vật bao phủ và như một phân bón xanh engrais vert ( thí dụ như ở Ghana ).
Thực phẩm và biến chế :
Những và những chồi non Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa – dùng nấu chín như rau xanh légume
▪ một hương vị của bông cải mạnh moutarde forte,
▪ luộc với ớt và muối.
▪ Những đắng Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được đánh giá cao tại địa phương và được tiêu thụ tươi, sấy khô hoặc nấu chín .
hạt hăng cay có thể được ngâm hoặc được sử dụng như moutarde hoặc thay thế cumin trong những món cà ry currys, những gia vị dưa chua, rau xanh, rau đậu.
▪ những vỏ hạt được làm thành dưa chua.
▪ nước ép jus của Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng như một loại gia vị,
▪ một dầu thu được từ những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa được sử dụng trong nấu ăn.
▪ Trong Châu Phi nhiệt đới và những nơi khác Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa đôi khi được sử dụng như lá rau xanh.
▪ Trong Ấn Độ, những hạt Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa, có một hương vị dễ chịu, được sử dụng làm gia vị để thay thế những hạt moutarde và cumin để chuẩn bị gia vị cho món dưa chua confire au vinaigre, saucisses, rau cải légumes, cà-ry và rau đậu khô.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 14 juillet 2016

Kim xương - Lime berry

Lime berry
Kim xương
Micromelum minutum (G.Forst.) Wight & Arn.
Rutaceae
Đại cương :
Cây Kim xương Micromelum minutum là một loài Cây nhỏ hoặc Cây bụi, thuộc họ của những Cây Cam Quýt Rutaceae. Nó phát triển một cách tự nhiên ở miền Bắc và miền Đông của Australie, xuất hiện trong WA Tây Úc WA, NT Northern Territory, CYP Cape York Peninsula, NEQ Bắc Đông Nam Queensland và phía nam đến đông bắc New South Wales, phạm vi độ cao 600 m so với mực nước biển, thông qua Malesia và Nam Thái Bình Dương trong Đông Dương và Ấn Độ.
Ở Việt Nam, được tìm thấy ở những ven rừng bình nguyên Bắc Trung Nam từ Hà Nội đến Châu đốc.
Chúng phát triển như những thực vật dưới những tàn cây trong những khu rừng ẩm ướt, bao gồm những rừng nhiệt đới, rừng trên núi và những rừng sưu tập là những rừng được hình thành ven sông, đất ngập nước nơi danh lam thắng cảnh, nếu không thì là thưa thớt như những thảo nguyên .....
▪ Cây Kim xương Micromelum minutum này rất dễ mọc lan rộng từ những hạt tươi và sẽ tăng trưởng trong ánh nắng mặt trời đầy đủ hoặc bóng râm.
Nó thu hút nhiều loài bướm với những đĩa mật ngọt của hoa Cây Kim xương và là một thức ăn cho những ấu trùng của nhiều loài bướm, bao gồm những loài bướm như :
- Orchard Papilio aegeus,
- Ambrax Swallowtail Papilio ambrax,
- và Fuscous Swallowtail Papilio fuscus.
▪ thức ăn cho những loài chim ăn dễ dàng những trái Cây nhỏ.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc cao 2-9 m, thường phát triển thành những cây nhỏ, gốc to khoảng 6 cm đường kính, với cành lá rậm, cành non thon có lông mịn. Có trái và hoa nhiều màu cùng nở cùng thời gian, vỏ cây màu xám và trơn mịn.
, kép lẽ, mọc cách và theo vòng xoắn, kích thước khoảng từ 20 đến 30 cm dài, với từ 9 đến 12 lá phụ kích thước khoảng 4,5 đến 15 x 1,5 đến 6 cm, thơm, màu lục vàng, lá phụ đáy bất xứng, đỉnh nhọn, không lông trừ ở gân mặt dưới.
Gân chánh đơn giản, gân phụ 6-8 cặp thứ cấp mọc xiên, những gân tam cấp hình mạng lưới. Mặt trên lá có những điểm tuyến dầu nhô lên, có thể quan sát dưới kính lúp. Không lá kèm.
Cuống lá chánh dài 2-6 cm dài, cuống lá phụ khoảng 2-7 mm.
Phát hoa, chùm tụ tán, ngắn hơn lá, nhiều hoa, ở ngọn nhánh, lưỡng tính, hoa cao 5 mm, cuống dài khoảng 3 mm, thơm.
- đài hoa, 5 thùy ngắn, khoảng 0,1 đến 0,2 mm dài.
- cánh hoa 5, tiền khai liên mảnh, khoảng 2,5 – 3 mm dài, trắng nhạt.
- tiểu nhụy, 10, lưỡng hình dimorphisme, 5 ngắn và 5 dài.
- đĩa mật nhỏ, giới hạn trong một vùng trong bầu noãn 2 đến 3 buồng.
Trái, phì quả, hình xoan, khoảng 9 x 7 mm, không lông, màu vàng cam khi chín, dưới 1 cm dài.
Hạt, 6 – 7 x 4 -5 mm, vỏ hạt trơn, trong suốt.
Bộ phận sử dụng :
Thân, chồi non, lá, vỏ, vỏ trong của cành và rễ .
Thành phần hóa học và dược chất :
● Coumarines :
▪ Những thành phần hóa học của một trích xuất acétone của những thân Cây Kim xương Micromelum minutum Wight và Arn (Rutaceae), thu hoạch ở tỉnh Nakorn-Rachasima trong Thaïlande, đã được nghiên cứu, mang lại 6 thành phần hợp chất coumarines mới, có tên gọi :
- micromarin-A (1), -B (2), -C (3) -F (4) -G (5) và H (6),
đã được phân lập với 6 coumarines đã biết và cấu trúc của chúng đã được làm sáng tỏ bởi những phương pháp hóa học chimiques và quang phổ spectroscopiques.
▪ Thêm nữa một phần đoạn của trích xuất dẫn đến sự phân lập 5 thành phần hợp chất coumarines mới đã được đặc trưng hóa hoàn toàn bởi những phương pháp quang phổ spectroscopiques như sau :
- 3 ", 4" -dihydrocapnolactone,
- 2 ', 3' epoxyisocapnolactone,
- 8-hydroxyisocapnolactone-2 ', 3' -diol,
- 8-hydroxy-3 ", 4" -dihydrocapnolactone -2 ', 3' -diol,
- và  8,4 "-dihydroxy-3", 4 "-dihydrocapnolactone-2 ', 3' -diol,
và 2 triterpènes.
▪ 8-Hydroxyisocapnolactone-2 ', 3' –diol, đã được tìm thấy hoạt động nhất với những giá trị IC50 là 2,9, 2,5, 6,9 et 5,9 pg / ml, tương ứng .
▪ Điều này đã được tiếp theo sau bởi 2 ', 3' epoxyisocapnolactone.
đã được đánh giá chống lại :
- dòng tế bào nguyên bào sợi fibroblastes của chuột bình thường (3T3),
▪ 8-hydroxyisocapnolactone-2 ', 3' -diol, được tìm thấy là không hoạt động, do đó nó có thể phục vụ như một hướng dẫn có giá trị cho thực hiện thêm và tổng hợp những chất tương tự hoạt động hơn.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Kim xương Micromelum minutum đã được chứng minh là có chứa một loạt của coumarines, trong đó có những hiệu năng tiềm năng dược liệu.
▪ Cây Kim xương Micromelum minutum được xem như lợi ích để làm giảm :
- những bệnh đau răng maux de dents
và cũng được sử dụng như một phương thuốc cho :
- những bệnh đau dạ dày maux d'estomac,
- và đau đầu maux de tête
▪ Cây Kim xương Micromelum minutum, một phần cũng được sử dụng để chữa trị :
- những sưng gonflements
▪ Những vỏ trong của những cành  Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng bởi những phương cách khác nhau của phương thuốc cho :
- những đau đầu maux de tête,
- và đau dạ dày maux d'estomac,
cũng dùng để chữa trị cho :
- bệnh ho toux,
- và đau lưỡi mal à la langue,
- để làm ngưng kinh nguyệt menstruation khá dổi dào,
để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée,
và như một phương thuốc cho :
- chứng tưa miệng muguet
▪ Những chồi non được hâm nóng với dầu và được sử dụng như một thuốc để chữa trị :
- những co giật convulsions trẻ em.
▪ Những được dùng như một thuốc bổ nói chung và được sử dụng để :
- điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt menstruation,
và để chữa trị :
- những bệnh sốt fièvres
▪ Nước ép jus của Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng để chữa trị :
- váng trắng écume blanche trên lưỡi,
- hơi thở hôi mauvaise haleine,
- và những bệnh trĩ hémorroïdes
▪ Những Cây Kim xương Micromelum minutum được chà xát trên da để :
- giảm kích ứng do bởi những ghẻ gale
▪ Dung dịch lỏng từ vỏ Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng để chữa trị :
- những đau đầu maux de tête,
- và những đau cổ họng maux de gorge.
▪ Những và những rễ Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng như để :
- giải nhiệt fébrifuge
▪ Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng để chữa trị :
- đau đầu maux de tête ( phần không đặc biệt ).
▪ Nguyên liệu thân, của Cây Kim xương Micromelum minutum này, cho thấy là tích cực chống lại :
- một số nhất định ung bướu khối u tumeurs
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Philippines, những chồi non được hâm nóng với dầu và được sử dụng cho :
- những cơn co giật convulsions ở trẻ em infantiles.
▪ Những và những rễ Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng như :
- giải nhiệt fébrifuge.
Rễ Cây Kim xương Micromelum minutum cũng được sử dụng cho :
- những đau răng maux de dents.
▪ Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng cho :
- đau bụng maux d'estomac,
- và đau đầu maux de tête.
▪ Trong SabahSarawak, của Cây Kim xương Micromelum minutum theo truyền thống được sử dụng trong chữa trị :
- những chóng mặt vertiges,
- và bệnh sốt fièvre,
Thuốc dán đắp cataplasme của rễ Cây Kim xương Micromelum minutum nấu chín được sử dụng cho :
- bệnh sốt không liên tục ( sốt rét ) fièvre intermitentte.
▪ Trong miền Bắc Thaïlande, những chồi non được tiêu dùng, và ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng trong điều hòa :
- chu kỳ kinh nguyệt menstruation,
- và chữa trị bệnh sốt fièvre.
Nghiên cứu :
● C-7 oxygéné coumarines của những trái Cây Kim xương Micromelum minutum :
Ratsami Lekphrom, Somdej Kanokmedhakul, Veerapol Kukongviriyapan, Kwanjai Kanokmedhakul
▪ Một 7-oxygéné coumarine mới :
- 7-demethylmurralonginol isovalerate (1),
và một chất thự nhiên mới :
- murralonginol (2),
cũng như bảy (7) 7-oxygénés coumarines, đã biết :
- murralonginol isovalerate (3),
- murralongin (4),
- micromelin (5) ,
- scopolétine (6),
- microminutin (7),
- murrangatin (8),
- và minumicrolin (9),
đã được phân lập từ trái Cây Kim xương Micromelum minutum.
▪ Những cấu trúc của những hợp chất đã được thành lập trên cơ sở dữ kiện quang phổ spectroscopiques RMN 1D và 2D.
Trong số những mẫu phân lập, những hợp chất 2 và 4 đến 9 thể hiện một tính gây độc tế bào cytotoxicité đối với những dòng tế bào ung thư đường mật cholangiocarcinome, KKU-100.
● Ngăn ngừa ung thư cancer và tiềm năng gây ung thư Carcinogenesis :
Nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của chế độ ăn uống Cây Kim xương Micromelum minutum, lá thường được ăn uống ở những người miền nam Thái Lan Thaïlandais du Sud.
Tính nhạy cảm của những hệ thống sinh học systèmes biologiques của chất hóa học gây ung thư carcinogenèse chimique được kiểm soát một phần bởi sự cân bằng giữa :
- giai đoạn I phân hóa tố enzyme,
- và giai đoạn II phân hóa tố enzymes hệ thống,
và hiệu quả của sự bảo vệ của những cây trồng và của những hợp chất hóa học chimiques có thể là kết quả của sự điều biến modulation của chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme của những chất gây ra ung thư carcinogènes, trong đặc biệt sự cảm ứng induction của giai đoạn II phân hóa tố enzymes giải độc détoxication .
Kết quả của nghiên cứu cho thấy Cây Kim xương Micromelum minutum có giai đoạn II phân hóa tố gây ra đặc tính, cũng như một sự giảm đặc tính giai đoạn I trong gan chuột.
Rau trồng, tiềm năng ngăn ngừa ung thư cũng là mối quan tâm trên tiềm năng để kích hoạt hóa chất chimique gây ung thư cancérogenèse.
● Tính gây độc tế bào cytotoxicité / coumarines :
Trích xuất éther dầu hỏa thô và chloroforme của Cây Kim xương Micromelum minutum cho thấy một hoạt động gây độc tế bào mạnh cytotoxique forte chống lại dòng tế bào của bệnh bạch cầu leucémie T-lymphoblastique.
Chưng cất đã phân lập 5 coumarines mới và 2 triterpènes.
Một số nhất định của những hợp chất cho thấy một hoạt động mạnh chống lại :
- bệnh bạch huyết leucémie lymphoblastique T. (CEM-SS),
- bệnh bạch huyết leucémie promyélocytaire (HL60),
- ung thư cổ tử cung cancer du col utérin (HeLa),
- dòng tế bào ung thư phổi cancer du foie (HepG2).
▪ Những Cây Kim xương Micromelum minutum được sản xuất 2 hợp chất hoạt động sinh học bioactifs :
- 2 ', 3' Epoxyisocapnolactone,
- và 8 hydroxyisocapnolactone-2 ', 3' diol.
Nghiên cứu cho thấy những 2 hợp chất gây ra lập trình tự hủy diệt apoptose.
Ngoài ra, 8- hydroxyisocapnolactone-2 ', 3'-diol cũng thể hiện thời gian cảm ứng sớm hơn  và tính gây độc cytotoxicité tốt hơn so với 2', 3 '- epoxyisocap-nolactone.
Những kết quả cho thấy cả hai có một tiềm năng như là yếu tố chống ung thư anticancéreux.
● Trái Fruits / C-7 oxygénée coumarines / Chống ung thư Anti-Cancer :
Trái Cây Kim xương Micromelum minutum cho được một 7-oxygéné coumarine mới :
- 7-demethylmurralonginol isovalerate (1),
và một chất tự nhiên mới :
- murralonginol (2),
cũng như 7 coumarines 7-oxygénés được biết :
- murralonginol isovalerate (3),
- murralongin (4),
- micromelin (5 ),
- scopolétine (6),
- microminutin (7),
- murrangatin (8),
- và minumicrolin (9).
Từ những thành phần phân lập này, những hợp chất 2 và 4-9 thể hiện một tính gây độc tế bào  cytotoxicité chống lại dòng tế bào ung thư đường mật cholangiocarcinome, KKU-100.
▪ Một phân đoạn của tétrachlorure de carbone Cây Kim xương Micromelum minutum đã được tìm thấy hoạt động chống hầu hết những thử nghiệm nấm, thử nghiệm vi sinh vật .
Những phần đoạn VLC cho thấy một sự ức chế rõ rệt chống lại 6 nấm thử nghiệm, phần đoạn D cho thấy từ 62 đến 88% sự ức chế với liều 500 / µg/ml.
● Phân lập coumarines monoterpènes mới từ những lá Cây Kim xương Micromelum minutum và hoạt động gây độc tế bào cytotoxique chống lại những tế bào Leishmania chủ yếu và ung thư cancer.
Trên cơ sở của một sự phân lập khảo nghiệm hướng dẫn bởi thuốc diệt leishmania leishmanicide, 2 coumarines monoterpènes mới :
- minutin A,
- và minutin B,
đã được làm tinh khiết từ Cây Kim xương Micromelum minutum, cùng với 4 coumarines được biết :
- 8,4 "-dihydroxy-3", 4 "-dihydrocapnolactone-2 ', 3'-diol,
- 8-hydroxyisocapnolactone-2', 3'-diol,
- 8-hydroxy-3 ", 4" -dihydrocapnolactone-2 ', 3'-diol,
- và clauslactone E.
Từ những thành phần này :
- minutin A,
- minutin B,
- 8-hydroxyisocapnolactone-2 ', 3'-diol,
- và clauslactone E
cho thấy một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique đáng kể chống lại Leishmania major với những giá trị của CI50 là 26,2, 20,2, 12,1 và 9,8 µM, tương ứng ,
trong khi :
- 8,4 "-dihydroxy-3 "4" -dihydrocapnolactone-2 ', 3'-diol,
- và 8-hydroxy-3 ", 4" -dihydrocapnolactone-2', 3'-diol
là không hoạt động .
Tuy nhiên, tất cả những hợp chất này hiện diện một hoạt động ức chế chống lại :
- một hoặc nhiều ung thư phổi adénocarcinomes du poumon (A549 và SBC3),
- và của những dòng tế bào ung thư bạch huyết leucémie (K562 và K562 / ADM).
▪ Trong số này, clauslactone E, Minutin B và 8-hydroxyisocapnolactone-2 ', 3-diol có hoạt động gây độc tế bào cytotoxique mạnh nhất chống lại SBC3, A549, K562, và những dòng tế bào K562 / ADM, với những giá trị CI50 :
- 3,7, 10,4, 12,1, và 10,8 µM cho clauslactone E;
- 9,6, 17,5, 8,7 và 6,7 µM cho minutin B;
- 8,8, 10,1, 16,9 và 10,1 µM cho 8 hydroxyisocapnolactone-2 ', 3'-diol, tương ứng.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không thấy tài liệu.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Cây Kim xương Micromelum minutum được sử dụng để chữa trị :
- những vấn đề của răng dents,
- và sự mọc răng dentition ở những trẻ em.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của vỏ Cây Kim xương Micromelum minutum được nuốt vào để chữa lành :
- những bệnh đau dạ dày maux d'estomac
▪ Những rễ Cây Kim xương Micromelum minutum trong nước nấu sắc décoction hoặc ngâm trong nước đun sôi infusion được đưa ra cho :
- bệnh tiêu chảy diarrhée ở những trẻ em ,
- và như một thuốc tống hơi carminative.
▪ Những Cây Kim xương Micromelum minutum nghiền nát là một thành phần của một thuốc dán đắp cataplasme sử dụng để :
- giảm kích ứng da irritation de la peau.
▪ Những mảnh nhỏ của rễ Cây Kim xương Micromelum minutum được nhai với trầu bétel dùng cho :
- ho toux
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme của rễ Cây Kim xương Micromelum minutum nấu chín được áp dụng cho :
- bệnh sốt không liên tục ( sốt rét ) fièvre intermittente.
● Ứng dụng khác :
▪ Gỗ Cây Kim xương Micromelum minutum có màu tươi sáng, và những hạt gỗ mịn.
▪ Gỗ nhẹ trong trọng lượng, bền cao. Nó được sử dụng cho những công trình xây dựng nhẹ, những vật dụng nội thất và những tay cầm, nhưng ít lợi ích về kinh tế.

Nguyễn thanh Vân