Tâm sự

Tâm sự

dimanche 16 juillet 2017

Dây Máu gà - Evergreen wisteria

Evergreen wisteria - Ji Xue Teng
Dây ( Cây ) Máu gà – Mát mạng
Millettia reticulata - Benth.
Fabaceae
Đại cương :
Thường được biết dưới tên 鸡血藤 ( Ji Xue Teng, nghĩa đen « máu gà Sang du poulet ») trong y học dân gian tàu, do chất nhựa résine màu đỏ nhạt tươi rougeâtre chứa trong những thân gỗ.
Những Cây leo trường, bám một cách tuyệt vời trên những lưới, những hàng rào hoặc thêm vào những cảnh quan những màu sắc và hương thơm.
Cây này có nguồn gốc ở miền nam nước tàu và Đài loan, nhưng nó không phải là thực vật xâm lấn. Đây không phải là một Cây glycine một đậu nành, cũng không Wisteria như Cây Hoa Tử đằng Wisteria sinensis, cùng thuộc họ Đậu Fabaceae.
Như tên gọi của nó Evegreen đã chỉ ra, nó luôn xanh trong miền nam Floride tùy thuộc vào nhiệt độ miền đông trong những vùng.
Cây được tìm thấy chủ yếu trong những nơi hoang dả và những thung lủng ẩn trong những nơi có bóng râm và ẩm ướt.
Cây evergreen wisteria Cây Máu gà có lá thường xanh trong những vùng đồng quê và phát triển tăng trưởng trong những vùng có ánh sáng mặt trời đầy đủ, nhưng cũng chịu được một phần bóng râm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây leo, có lá rụng hoặc không rụng, có một hành vi đáng chú ý như một cây cô lập, một cây leo gỗ cứng, trường, phân nhánh, nhánh không lông, thân vặn, đạt đến 10 mm cao, với mức độ lan rộng khoảng 1,8 m, bám vào những hàng rào, một vòm , một lưới mắt cáo….cần thiết có ánh nắng mặt trời đầy đủ để đạt đến một sự tăng trưởng tối ưu, có sức đề kháng với độ lạnh.
Thân non, có màu nâu khá hấp dẫn, có lông mịn sau đó trở màu nâu đỏ khi trưởng thành.
Căn hành rhizome, khi cắt ngang, tiết ra một dung dịch nhựa màu đỏ máu, hình vòng tròn.
, dài 10-15 cm, lá phụ gồm có 7-13, dai như da, thon, đôi khi hẹp hình mũi dáo, đáy tròn hoặc cái nêm ở đáy phiến lá, đỉnh nhọn hay tròn, khoảng 7 x 2,5 cm, mỏng, dòn, không lông, mọc cách,  gân phụ 4-6 cặp, gân tam cấp kết thành mạng mịn, cuống lá phụ 2-3 mm, lá bẹ phụ2-3 mm. Cấu trúc như tờ giấy láng và dai, màu xanh lá cây đậm.
Phát hoa, chùm tụ tán ở ngọn hay như quả lắc, chùy ở nách lá hay ở gần đỉnh của những nhánh, khoảng từ 15 đến 20 cm đường kính thường ẩn trong những tán lá rậm rạp,
Hoa, lưỡng phái, đỏ, dài hơn 15 mm, cánh hoa màu xanh dương nhạt, vàng tươi ở trung tâm, có mùi hương hơi thơm mùi long não hoặc mùi cède tuyết tùng, với những bộ phận sinh dục được đóng kín ở bên dưới những cánh hoa và thường được viếng thăm bởi những loài kiến.
Trái, quả đậu, mượt dài, xanh khi còn non và chuyễn sang màu nâu đỏ và cuối cùng màu đen khi khô, to 12 x 1,5 cm. Bên trong có chứa những hạt.
Hạt, 3 đến 6 hạt, thuôn dài, màu đen, to 8-10 mm.
Bộ phận sử dụng :
▪ Dây thânrễ.
Cây thường xuyên được thu hoạch vào mùa thu và trong mùa đông, những nhánh và những lá được loại bỏ, cắt thành lát và sấy khô bằng nắng mặt trời.
Tên Việt Nam Cây Máu gà Millettia reticulata, hoặc được biết như Millettia reticulata trong danh pháp khoa học thực vật và ji Xue Teng trong tên tàu, là một thảo dược nổi tiếng trong phương thuốc thảo dược.
Điều này nó làm cho Cây đặc biệt này, mà thân của nó có chứa một loại duy nhất, một chất mà không có sẵn trong những loài đậu khác.
Khi cắt, mạch gỗ xylème chảy máu ra tức khắc chất nhựa màu đỏ tươi sève rouge vif giống như máu gà sang de poulet, đó là lý do mà nó được gọi là “ Ji Xue Teng ” ( theo nghĩa đen là Cây nho máu gà chicken blood vine ).
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hóa học chánh là :
- những flavonoïdes,
bao gồm :
- 7-hydmxy-8, 4'-dimeetoxyisoflavone,
- afrormosin,
- hay 7-hydroxy-6, 4'-diméthoxyisoflavones.
▪ Những nhà khoa học đã phân lập được 6 dẫn xuất của flavonoïdes của những thân Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata Benth. gồm :
- (-) - l'épicatéchine (1),
- naringénine (2),
- 5,7,3 ', 5'-tétrahydroxyflavanone (3),
- formononétine (4),
- isoliquiritigenine (5),
- và génistéine (6)
Đặc tính trị liệu :
▪ Bên cạnh là một Cây cảnh, những sự sử dụng của thânrễ là không đo lường được.
Trong đặc biệt để :
- làm giảm ứ động khí Qi stagnante qi,
- làm cường kiện sự lưu thông máu tonifier la circulation de sang,
- và thu giản những gân détente tendons,
▪ Những đặc tính cơ bản như :
- chống dịch bệnh antianemique,
- hạ huyết áp hypotensive,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- phụ khoa gynecologique
▪ Trong thực vật liệu pháp Tàu phytothérapie chinoise, người ta thường cho rằng đau nhức là do sự lưu thông máu kém circulation sanguine médiocre hoặc tắc nghẽn obstruée.
▪ Trong truyền thống này, Ji xue teng Cây Máu gà Millettia reticulata được phân loại trong thực vật trong thương mại tàu như một thảo dược để :
-  tiếp thêm sinh lực cho máu revigore le sang.
Nó được sử dụng chủ yếu để chữa trị :
- những vấn đề kinh nguyệt problèmes menstruels,
- giảm đau nhức kinh nguyệt douleur menstruelle,
- và bình thường hóa chu kỳ kinh nguyệt bất thường cycle irrégulier hoặc mất kinh.
đặc biệt điều này có thể là do một một sự thiếu hụt suy giảm trong máu carence en sang như :
- thiếu máu anémie.
▪ Những rễ của Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata là :
- trấn thống điều kinh emmenagogue,
- và thuộc dạ dày stomachic.
▪ Nó cũng được quy định cho một số loại của đau nhức :
- viêm khớp arthritiques,
cũng như cho :
- chứng bệnh tê engourdissement của những bàn tay mains và những bàn chân pieds.
▪ Một điều tra hạn chế chỉ ra rằng ji xue teng Cây Máu gà Millettia reticulata có thể là :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và có thể giảm huyết áp động mạch tension artérielle.
▪ Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata được sử dụng như một thuốc bổ tonique để gây ra :
- sự phát triển của hồng huyết cầu globules rouges.
▪ Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata  chứa hợp chất roténone :
- chống ung bướu khối u antitumoral.
● Lợi ích cho sức khỏe của Cây Máu gà Millettia reticulata
Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata
- những kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- vô kinh aménorrhée,
và những triệu chứng kinh nguyệt symptômes menstruels khác là :
- cơn ác mộng cauchemar cho nhiều phụ nữ.
Như một trong những thuốc truyền thống tàu được phổ biến, có một hiệu quả :
- trấn thống điều kinh emmenagogue,
nó được sử dụng rộng rãi cho :
- những loạt kinh nguyệt khác nhau variété de règles,
- và vấn đề chu kỳ kinh nguyệt problèmes de période.
▪ Một đặc tính riêng biệt chỉ ra Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata, ngoài những thảo dược điều chỉnh kinh nguyệt khác, thực tế là nó có chứa một chất giống như với « máu gà sang de poulet », giàu những chất :
- dinh dưởng nutriments,
- và cũng giúp cải thiện sức khỏe.
Ngày nay, nó được sử dụng chủ yếu để :
- gây ra hoặc đẩy nhanh tiến độ dòng chảy máu flux sanguin,
- thúc đẩy tạo ra những tế bào máu génération de cellules sanguines,
- tái tạo máu reconstituer le sang,
- ngăn ngừa viêm inflammation,
- và tiêu diệt những mầm bệnh ( vi trùng ) tuer les germes.
Như kết quả, nó có thể điều hòa :
- những kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières,
và do đó làm gia tăng khả năng mang thai ở những phụ nữ.
Hơn thế nữa, nó cũng được áp dụng cho những người đàn ông bởi vì nó cũng có thể cải thiện :
- phẩm chất của tinh trùng qualité du sperme.
● Hành động dược lý hiện đại pharmacologiques của Cây Máu gà Millettia reticulata :
▪ Những chuẩn bị trong trích xuất nước và alcool, thành phần kết tủa có thể gia tăng :
- dòng chảy ( lưu lượng ) của máu le flux sanguin của động mạch đùi fémorale artère ở một mức độ nhất định trong thử nghiệm trên động vật.
- giảm sức đề kháng của mạch máu vasculaire,
và ức chế một cách đáng kể :
- sự kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire.
▪ Nước nấu sắc décoction của nó có thể làm giảm cholestérol ở động vật và tranh đấu chống lại một cách đáng kể :
- những tổn thương xơ vữa động mạch lésions athérosclérotiques;
▪ Trích xuất nước và dung dịch trong cồn teintures có hiệu quả :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và có hiệu quả điều chỉnh,
trong hai hướng chức năng cho :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Dung dịch trong cồn teinture của nó có một số hiệu quả nhất định :
- an thần sédatif,
- và hiệu ứng thôi miên hypnotiques;
▪ Tiêm injection hoặc quản lý của nó có hiệu quả đáng kể :
- chống mang thai anti-la grossesse ở chuột souris;
▪ Nó còn có khả năng thúc đẩy :
- toàn bộ sự trao đổi chất biến dưởng phosphore phosphore métabolisme ở  thận rein của chuột,
- và sau 24 giờ toàn bộ trao đổi chất biến dưởng phosphore phosphore métabolisme trong tử cung chuột utérus.
Chủ trị : indications
▪ Hội chứng Gió ẩm Wind Damp
- Tốt cho những phụ nữ và những người cao tuổi, thường xuyên bị thiếu máu sang déficiente.
▪  Những chứng bệnh :
- bong gân entorse và tê liệt paralysie,
- đau lưng mal au dos,
- và đau nhức trong đầu gối douleur dans les genoux.
- Người già mắc phải một chứng teo niêm mạc atrophie muqueuse của chân tay,
- bệnh tê engourdissement,
- bệnh tê liệt paralysie,
- và chóng mặt étourdissements
( Ví dụ như, chứng tê liệt paralysie sau khi đột quỵ tai biến mạch máu não AVC accidents vasculaires cérébraux - ( do bởi thiếu máu sang déficiente ).
▪ Những bệnh :
 - khó thở essoufflement và thiếu máu anémie ở những phụ nữ,
- những kinh nguyệt không đều irrégularités menstruelles,
- xả thải ở âm đạo écoulements vaginaux,
- chảy máu décharge sanglantes,
- và bệnh bạch đới khí hư ( huyết trắng ) leucorrhée.
▪ Rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels do bởi :
- thiếu máu déficience du sang,
- vô kinh aménorrhée,
- đau bụng douleurs abdominales,
- chứng hành kinh khó, đau bụng kinh dysménorrhée, v…v…
▪ Thiếu máu anémie do :
- sự thiếu hụt của lá lách carence de la rate.
▪ Những bệnh như :
- Sự phát thải tinh khí émission séminale,
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Đau dạ dày mal de l'estomac.
Kinh nghiệm dân gian :
Theo Materia Medica tàu xem như một thảo dược đắng amer và hơi ngọt trong hương vị và nhiệt ấm trong những đặc tính y học :
▪ Những chức năng chánh là thúc đẩy :
- lưu thông máu circulation sanguine,
- thư giản những gân tendons relaxants
- và nuôi dưởng máu sang nourrissant, để điều hòa những kinh nguyệt réguler les menstruations.
Những sự sử dụng và những chỉ định cơ bản là :
- tê liệt engourdissement của những chi extrémités,
- tê liệt của những chi tay chân paralysie des membres,
- đau cơ arthralgie do gió vent và độ ẩm humidité,
- hành kinh khó đau bụng kinh dysménorrhée
- và vô kinh aménorrhée.
▪ Theo truyền thống sử dụng trong những nước nấu sắc décoctions với cơ bản thảo dược để chữa trị :
- máu huyết sang,
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels
- và những liên quan đến sự tuần hoàn máu circulation.
Cũng có những đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoires,
và được sử dụng để làm giảm những bệnh tự miễn nhiễm auto-immunes như :
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde.
Nghiên cứu :
● Chống căng thẳng oxy hóa Anti-stress oxydatif  và viêm inflammation :
Trong nghiên cứu của những hiệu quả của những trích xuất nước của Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata và thành phần hoạt động của nó (acide protocatechuique [PCA]) trên một tổn thương gan cấp tính lésion hépatique aiguë và một viêm inflammation ở những chuột rats Sprague-Dawley gây ra bởi CCl, đã tìm thấy rằng quản lý cho uống của Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata làm giảm những hiệu quả gây độc gan hépatotoxiques bằng cách gia tăng hoạt động phân hóa tố enzymatique chống oxy hóa antioxydante phụ thuộc của glutathion, cũng như làm giảm căng thẳng oxy hóa stress oxydatif và viêm inflammation ở những chuột rats Sprague-Dawley gây ra bởi CCl, theo “ Hiệu quả bảo vệ của Cây Máu gà Millettia reticulata chống tổn thương gan hépatique gây ra bởi CCl và hành động viêm inflammatoire ở những chuột rats ” bởi Hsu CC, Hsu CL, Tsai SE, Fu TY, Yen GC.
● Hiệu quả chống ung thư anticancéreux :
Trong nghiên cứu của nghiên cứu hoạt động chống ung thư của những dẫn xuất của flavonoïdes đã được phân lập từ những thân Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata Benth.
Sáu (6) dẫn xuất của flavonoïdes bao gồm (-) - l'épicatéchine (1), naringénine (2), la 5,7,3 ', 5'-tétrahydroxyflavanone (3), formononétine (4), isoliquiritigenine (5) và génistéine (6) tyhực hiện trong ống nghiệm in vitro ,
Chỉ ra rằng thành phần génistéine (6) có hoạt động ức chế mạnh nhất với một giá trị IC (50) 16,23 microM trong những tế bào ung thư biểu mô carcinome tế bào gan hépatocellulaire người SK-Hep-1.
Sự chữa trị những tế bào SK-Hep-1 với thành phần génistéine (6) gây ra một sự mất tiềm năng của màng tế bào ty thể membrane mitochondriale.
Những dữ liệu Western Blot cho thấy rằng thành phần génistéine (6) đã kích thích một sự gia tăng của sự biểu hiện chất đạm protéique của những Fas, FasL và p53.
Ngoài ra, chữa trị với génistéine (6) đã làm thay đổi tĩ lệ của những mức độ biểu hiện của những thành viên của họ Bcl-2 pro và chống lập trình tế bào tự hủy anti-apoptotiques và tiếp theo sau dẫn đến sự kích hoạt của caspase-9 và caspase-3, tiếp theo sau một sự phân cắt của poly (ADP- Ribose) polymerase (PARP).
Những kết quả này cho thấy rằng thành phần génistéine (6) gây ra lập trình tự hủy apoptose trong những tế bào SK-Hep-1 thông qua những đường trung gian bởi những Fas và những ty thể mitochondries, theo “ nhưng hiệu quả chống ung thư anticancéreux của những dẫn xuất flavonoïdes được phân lập từ Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata Benth trong những tế bào biểu mô carcinome tế bào gan người hépatocellulaire humain SK-Hep-1 "Par Fang SC, Hsu CL, Lin HT, Yen GC.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Tác dụng phụ và chống chỉ định :
Evergreen wisteria Cây Máu gà Millettia reticulata là độc hại toxique ? Thật vậy, thảo dược này được xem như an toàn cho hầu hết những giống.
Điều này có nghĩa là, nó có những tác dụng phụ tối thiểu trong số lượng thích hợp. Tuy nhiên liều lượng phải chú trọng khi mang ra dùng.
▪ Vượt quá liều, nó có xu hướng gây ra :
- một viêm inflammation.
▪ Đồng thời, những người có một thể lực physique đặc biệt,
Thí dụ : dư thừa lửa feu của sự thiếu hụt âm yin, không được sử dụng bởi vì nó có thể làm nghiêm trọng thêm bệnh.
Ngoài ra, điều này cần phải tránh bởi những nhóm đặc biệt, như :
- những phụ nữ mang thai enceinte,
- hoặc cho con bú,
- ở những trẻ em sơ sinh, hoặc những em bé,
mà không tham vấn với những người chuyên môn có khả năng thật sự.
- và những bệnh nhân bệnh tiểu đường diabétiques. Bằng cách này, nó sẽ không tăng  cân hoặc cho cả hai.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một nước nấu sắc décoction được sử dụng trong chữa trị :
- những đau dạ dày maux d'estomac,
- khó thở essoufflement,
- thiếu máu anémie ở những người phụ nữ,
- những rối loạn kinh nguyệt không đều irrégularités menstruelles,
- xả thải âm đạo décharge vaginaux ( máu sanguine và huyết trắng hay bạch đới leucorrhée),
- cảm giác tê engourdissement,
- và tê liệt paralysie,
- đau lưng maux de dos,
- và đau nhức trong đầu gối douleurs dans les genoux,
- phát thải tinh khí émission séminale,
- bệnh lậu gonorrhée,
- và đau bụng mal de ventre.
▪ Liều lượng đề nghị là từ 10 đến 15 grammes, hoặc thậm chí đến 30 gr liều quan trọng trong nước nấu sắc décoction hoặc ngâm trong rượu đỏ vin.
▪ Trích xuất gélatineux của rễ và Cây Máu gà được sử dụng thuốc :
- từ 15 đến 30 g mỗi lần trong nước nấu sắc décoction.
▪ Cây Máu gà Millettia reticulata chứa chất rotenone, được sử dụng như :
- thuốc trừ sâu insecticide.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 14 juillet 2017

Lá đắng - Cây Mật gấu - Bitterleaf

Bitterleaf
Cây Lá đắng – Cây Mật gấu
Vernonia amygdalina Delile
Asteraceae
Đại cương :
Danh pháp đồng nghĩa :
Gymnanthemum amygdalinum - (Delile) Sch.Bip.
Vernonia amygdalina, còn được gọi là Vernonie commune, là một thực vật thuộc họ Asteraceae.
Những tên gọi địa phương : Bitterleaf tiếng Anh, Ndolé ở Cameroun, Grawa trong Amharique, Ewuro trong Yoruba, Etidot trong Ibibio, onugbu trong Igbo, Ityuna trong Tiv, Oriwo trong Édo, chusar-doki trong Haoussa, Mululuza trong Luganda, labwori trong Acholi và olusia trong Luo.
Tại Việt Nam do của Cây rất đắng nên trong dân gian có tên gọi là «Cây Lá đắng» hay còn  gọi là Cây Mật gấu.
▪ Nguồn gốc và phân phối địa lý :
Vernonia amygdalina hiện diện trong môi trường ở trạng thái hoang dại ở nhiều quốc gia Châu Phi nhiệt đới Afrique tropicale, từ Guinée đến Somalie về phía nam tới miền đông bắc của Nam Phi Afrique du Sud, cũng như đến Yémen.
Cây được trồng rộng rãi như một rau xanh légume ở Bénin, Nigeria, Cameroun, Gabon và trong R.D. du Congo và cũng như, ở một mức độ thấp hơn, trong những quốc gia láng giềng.
Những nước Luhyas, Tây Kenya, sử dụng Cây Lá đắng Vernonia amygdalina như rau cải légume, nhưng những nước này không trồng nó.
Cây Lá đắng Vernonia amygdalina hiện diện trong trạng thái tự nhiên dọc theo ven sông và những hồ và bên cạnh những rừng trong những thảo nguyên bụi Cây và những thảo nguyên đồng cỏ, lên đến 2000 m độ cao so với mực nước biển.
Người ta cũng tìm thấy trong những môi trường xáo trộn, như những đất trồng trọt bị bỏ hoang, và được tìm thấy nó tự phát trong những khu rừng thứ cấp.
Nó được trồng trong những nơi có ánh sáng mặt trời đầy đủ. Phát hoa được kích hoạt bởi những ngày ngắn.
Mặc dù tương đối khoan dung chịu hạn, nó thích một môi trường ẩm ướt.
Người ta tìm thấy nó trên tất cả loại đất, nhưng tốt nhất trên những đất giàu chất mùn.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân bụi hoặc cây nhỏ có thể đạt đến khoảng 10 m cao, rất phân nhánh, có thân đạt đến 40 cm đường kính, vỏ màu xám nâu, thô, láng, nứt nẻ, những nhánh cành non có lông mịn rậm.
, mọc cách, đơn, không lá kèm, cuống lá từ 0,2 đến 4 cm dài, phiến lá hình bầu dục ellip đến hình mũi dáo, kích thước 4–15 (–28) cm × 1–4 (–15) cm, hình nêm hoặc tròn ở đáy nhọn ở mũi, bìa phiến có những răng mịn đến răng cưa to, có lông mịn nhưng thường láng, với những gân lá hình lông chim.
Phát hoa, hoa đầu được đính thành chùm tụ tán, dạng tán kép, cuống hoa đầu đạt đến 1 cm dài, có lông, tổng bao hình trụ rộng ra thành hình ellip từ 3 đến 5 mm dài, một loạt những lá bắc 3–7 thành từ 1–4,5 mm dài, bị đè dẹp.
Hoa, lưỡng phái, hoa đều, 5 phần mères, nhô ra mạnh của tổng bao của hoa involucre, chùm lông ở trái tạo ra của những vảy bên ngoài thẳng rụng sớm đạt đến 1,5 mm dài và những lông tơ bên trong màu kem hoặc màu nâu nhạt từ 4 đến 7 mm dài, gồm có :
- vành hoa, hình ống nhỏ 5–8 mm dài, màu trắng nhạt, có tuyến, thùy dựng lên.
- tiểu nhụy và bao phần hợp lại với nhau thành ống, cung cấp một phần phụ ở đỉnh.
- bầu noãn, hạ, 1 buồng, có lông và tuyến, vòi nhụy có lông bao phủ và chia ra 2 nhánh.
Trái, bế quả với 10 cạnh 1,5–3,5 mm dài, có lông và tuyến, màu nâu đến đen, mọc vượt lên cao bởi những lông của chùm lông trái ở ngọn.
Bộ phận sử dụng :
Toàn Cây, nhánh non, lá và hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
Hợp chất dinh dưởng của những Cây Lá đắng Vernonia amygdalina, bởi 100 g của bộ phận ăn được, là :
- nước 82,6 g,
- năng lượng énergie 218 kJ (52 kcal),
- chất đạm protéines 5,2 g,
- chất béo lipides 0,4 g,
- đường glucides 10,0 g,
- chất xơ fibres 1,5 g,
- calcium Ca 145 mg,
- phosphore P 67 mg,
- sắt Fe 5,0 mg,
- acide ascorbique 51 mg (Leung, W. -T.W., Busson, F. & Jardin, C., 1968).
Thành phần này được so sánh với những loại rau cải khác légumes – lá màu xanh đậm.
▪ Chất đắng amertume là do bởi :
- những lactones sesquiterpènes ( thí dụ như vernodaline, vernolépinevernomygdine),
và những glucosides stéroïdes (vernoniosides).
● Thành phần chánh :
Đây là những thành phần trong rễ và những của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina mà người ta tìm thấy những nguyên chất hoạt động của nó principes actifs, điều này có nghĩa là bao gồm :
- những glucosides,
- và những tanins,
- những muối khoáng sels minéraux,
- và những nguyên tố vi lượng oligo-éléments,
- những chất đạm protides,
- và chất béo lipides
cũng như nhiều chất sinh tố vitamines.
● Thành phần hợp chất phân lập được từ Cây Lá đắng Vernonia amygdalina :
Nhiều nhà nghiên cứu đã phân lập và đặc trưng một số hợp chất hoá học với những hoạt động sinh học biologiques mạnh từ những Cây Lá đắng Vernonia amygdalina.
Một số nhất định những thành phần được phân lập trước đây của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina, bao gồm :
- lactones de sesquiterpène,
- những flavonoïdes như lutéoline,
- luteolin 7-O-glucosides,
- và luteolin 7-O-glucuronide,
- glycosides stéroïdiens,
- và vernonioside A, B, A1, A2, A3, B2, B3 và A4.
▪ Những édotides của trích xuất nước của Cây đã được đặc trưng hoá.
▪ Rất gàn đây, Owoeye và al. đã được cô lập và đặc trưng hoá :
- một lactone de sesquiterpène,
- epivernodalol,
- một elemanolide khác của phần đoạn dichlorométhane của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina.
Koul và al. đã được phân lập hợp chất épivernodalol của một loài khác của giống Vernonia là Vernonia lasiopus.
Đặc tính trị liệu :
Cây Lá đắng Bitterleaf thường được sử dụng trong y học truyền thống Châu Phi Afrique.
▪ Trong thực vật liệu pháp phytothérapie, nước nấu sắc décoctions của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina được sử dụng để chữa trị những bệnh như :
- bệnh sốt fièvre,
- sốt rét paludisme,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- viêm gan hépatite,
- và bệnh ho toux,
như thuốc :
- nhuận trường laxatif
và như thuốc :
- gây ra khả năng sinh sản fertilité.
▪ Nó cũng được sử dụng như một phương thuốc chống lại :
- bệnh ghẻ gale,
- những vết thương loét plaies,
- đau đầu maux de tête,
- và đau dạ dày maux d'estomac.
▪ Người ta đề nghị nó để làm giảm :
- những đau nhức kinh nguyệt menstruations douloureuses,
- và những đau đầu maux de tête,
- và để làm dịu calmer đau nửa đầu migraines.
Nó là một chữa trị có lợi ích để làm dịu những đau nhức :
- của những bệnh thấp khớp rhumatismes,
nhưng cũng là cường kiện những tình trạng suy yếu.
Nó hành động hiệu quả trên :
- những bệnh da liễu dermatoses,
- và giảm sốt fièvre.
▪ Cây Lá đắng Vernonia amygdalina hành động trên những rối loạn dạ dày troubles gastriques khác nhau, nó có hiệu quả lớn để loại bỏ :
- những trùng ký sinh vers parasitaires
nhưng cũng để ngăn chận tất cả những hình thức của những bệnh :
- tiêu chảy diarrhée,
- và kiết lỵ dysenterie,
- và bệnh sốt rét malaria,
hơn nữa nó có một hiệu quả lợi ích trên :
- sự suy nhược asthénie.
▪ Những trích xuất của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina làm nổi bật lên một hành động kìm hảm tế bào cytostatique làm trì hoãn sự tăng trưởng của :
- những tế bào ung thu vú của người cellules cancéreuses du sein humain.
▪ Những nhánh non Cây Lá đắng Vernonia amygdalina được nhai như :
- một thuốc bổ thuộc dạ dày tonique stomacale,
- và kích thích khẩu vị bữa ăn stimulant de l'appétit.
▪ Trích xuất của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina, có hoạt động chống lại :
- những rối loạn tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinaux.
▪ Những trích xuất của và của vỏ rễ đã hiển thị một hoạt động :
- chống bệnh sốt rét antipaludique :
- chống loài Plasmodium berghei trên cơ thể sinh vật sống in vivo ở những chuột,
- chống Plasmodium falciparum trong ống nghiệm in vitro.
▪ Những trích xuất cũng thể hiện một hoạt động mạnh :
-  chống loài ký sinh Leishmania anti-leishmanienne.
▪ Những cây gậy gỗ được nhai của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina đã làm nỗi bật một hiệu quả chống lại :
- những vi khuẩn bactéries
đóng một vai trò trong :
- những bệnh nha chu périodontales.
▪ Những Cây Lá đắng Vernonia amygdalina cho thấy một hoạt động chống :
- những vi khuẩn bactéries,
- và những siêu vi khuẩn virus khác nhau.
● Cơ chế hoá học :
▪ Chất đắng trong những những Cây Lá đắng Vernonia amygdalina là do bởi :
- những lactones de sesquiterpène,
- và những glucosides de stéroïdes.
Một số nhất định những hợp chất này có một hoạt động :
- chống ký sinh trùng antiparasitaire đáng kể,
trong đặc biệt :
- vernodaline,
- và vernonioside B1.
Vernolepin cho thấy những đặc tính :
- chống kết tập tiểu cầu anti-agrégation plaquettaires.
Thành phần vernodalinevernomygine có một hoạt động :
- gây độc tế bào cytotoxique.
- chống kết tập tiểu cầu anti-agrégation plaquettaires.
Chất vernodalinevernomygdine có :
- một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique.
▪ Trong những thử nghiệm trên những chuột, một trích xuất của sesquiterpènes của những Cây Lá đắng Vernonia amygdalina thể hiện một hoạt động :
- chống gây độc cho gan antihépatotoxique.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Lá đắng Vernonia amygdalina là một thảo dược Châu Phi africaine bao gồm lợi ích cho thực phẩm alimentaire và như một thực vật chữa trị nhiều bệnh, nó có những đặc tính chữa trị :
- giun sán vermifuges,
- và hạ sốt fébrifuges.
▪ Ở Cộng hòa Zimbabwe, một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ Cây Lá đắng Vernonia amygdalina được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh lây truyền qua đường tình dục maladies sexuellement transmissibles.
Ngâm trong nước đun sôi infusions của vỏ Cây Lá đắng Vernonia amygdalina cũng được dùng  để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- và bệnh tiêu chảy diarrhée,
Những hoa Cây Lá đắng Vernonia amygdalina được sấy khô chống lại :
- những rối loạn dạ dày troubles de l'estomac.
▪ Ở Nigeria, người ta áp dụng những Cây Lá đắng Vernonia amygdalina đắp vào trên :
- những vết thương loét plaie
trong thay thế cho thuốc iode.
▪ Một trong những sự sử dụng y học được phổ biến nhất của Cây Lá đắng  Vernonia amygdalina là chữa trị chống lại :
- những trùng ký sinh đường ruột vers intestinaux,
bao gồm :
- những tuyến trùng nématodes.
▪ Không chỉ những con người nhưng cũng ở những loài Khỉ lớn châu Phi Chimpanzés ăn vào lớp vỏ đắng của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina để chống lại :
- bệnh nhiễm những trùng ký sinh đường ruột infections des nématodes intestinaux.
▪ Ở Sénégal, một bệnh viện truyền thống sử dụng dược thảo này để tạo thành nhiều phương thuốc chữa trị.
Nghiên cứu :
● Trong nghiên cứu khoa học, những trích xuất của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina được nghiên cứu để phân thích những hiệu quả tiềm năng dược lý pharmacologiques, đặc biệt là sự cảm ứng induction của gây độc tế bào apoptose như là :
- xác định trong nuôi cấy tế bào culture cellulaire,
- và trong những nghiên cứu động vật zoologiques,
- tính nhạy cảm với hóa trị liệu chimiothérapie được cải thiện,
- và sự ức chế của những tế bào ung thư cellules cancéreuses cũng như loại bỏ những những di căn métastases của những tế bào ung thư cellules cancéreuses,
- giảm mức độ của kích thích tố nội tiết œstrogène trong cơ thể,
- những lợi ích của sự chống oxy hóa antioxydants,
- cải thiện hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
- giảm lượng đường máu glycémie,
- những đặc tính chống ký sinh trùng anti-parasitaires,
- và chữa trị chống bệnh sốt rét antipaludique.
● Giảm đau Analgésique và hiệu quả hạ sốt antipyrétique :
Trích xuất nước của và trích xuất éthanol của rễ Cây Lá đắng Vernonia amygdalina đã thể hiện :
- một hiệu quả hạ sốt antipyrétique,
- hiệu quả giảm đau analgésique trung ương và ngoại vi chống lại acide acétique gây ra sự quằn quại,
- cũng như hiệu quả bảo vệ trên chất formalinpentylènetétrazol gây ra tử vong létalité (Iroanya và al., 2010; Njan và al. , 2008, Onah và Okokon, 2004, Tekobo và al., 2002).
● Hoạt động chống đột biến antimutagène :
Những trích xuất của dung môi hữu cơ của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina có một hiệu quả ức chế ( trên 60%) hướng từ His- đến His + sự đột biến đảo ngược trên Salmonella typhimurium TA100 gây ra bởi hợp chất méthanesulfonate d'éthyle.
Trích xuất có hiệu quả hơn là éther dầu hỏa éther de pétrole tiếp theo sau là trích xuất méthanol và acétate d'éthyle.
Tuy nhiên, tất cả trích xuất đã gây ra một độc tố toxicité chống lại Salmonella typhimurium khi những nồng độ tăng cao được áp dụng (Obaseiki-Ebor và al., 1993).
● Hoạt động chống đông máu anticoagulantes và chống huyết khối antithrombiques :
Cây Lá đắng Vernonia amygdalina gây ra một sự giảm huyết áp động mạch tension artérielle và chất Vernolepin được phân lập từ cây này đã được xác định để gây ra một hoạt động chống tiểu cầu antiplaquettaire.
Trích xuất méthanolique của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina ở 100 và 200 mg / kg gây ra một sự ức chế 40 và 50% chống lại huyết khối thrombose ở chuột.
Điều này có thể là do sự ức chế của sự kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire, nhưng phương thức hành động như là hiệu quả trên sự hình thành của chất thromboxane A2 và trên mức độ của chu kỳ AMP trong những tiểu cầu plaquettes vẫn chưa được biết (Awe và al., 1998; Igboechi và al., 1984).
● Hoạt động kháng siêu vi khuẩn antivirale :
Trích xuất éthanol của trái hiếm khi được tìm thấy trong hầu hết của những Cây bụi của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina có một hiệu quả kháng siêu vi khuẩn antiviral trên siêu vi khuẩn virus của bệnh bại liệt polio (Vlietinck và al., 1995).
● Hoạt động thuốc trừ sâu pesticide hoặc thuốc diệt côn trùng insecticide :
Trích xuất méthanol của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina đã gây ra 50% số tử vong trên loài côn trùng Spodoptera litura thông qua hoạt động cho ăn 2 mg / ml và gây ra một tử vong của 50% trên loài muỗi Culex pipiense pallense ở 10 μg / ml (Ohigashi và al., 1991b).
Bột lá Cây Lá đắng Vernonia amygdalina có một hoạt động diệt khuẩn pesticide  chống lại loài Sitophilus zeamais (LC50 = 0,3 g) và Callosobruchus maculates (CL50 = 0,39 g).
Nguyên tắc của hiệu quả này có thể là do sự hiện diện của acide cyanhydrique và acide oxalique.
Tuy nhiên, trích xuất đậm đặc được đề nghị để cho một đáp ứng tốt hơn (Kabeh và Jalingo, 2007).
Từ 1 đến 5 grammes bột của lá khô Cây Lá đắng Vernonia amygdalina có thể kiểm soát sự tăng trưởng của Sitophilus zeamais và Sitophilus oryzae trên những hạt của Cây bắp maïs và cây lúa riz lưu trữ (Enobakhare và Law-Ogbomo, 2002, Law-Ogbomo và Enobakhare, 2007).
● Hoạt động chống khả năng sinh sản antifertilité :
Trích xuất éthanol của những lá có một hiệu quả co hồi tử cung uterotonique (2%) và một hiệu quả chống cấy ghép anti-implantation (1,54 g / kg) (Desta, 1994).
● Sự đánh giá tiền lâm sàng préclinique của những trích xuất lá Cây Lá đắng vernonia amygdalina như một yếu tố gây hư hại AND chống ung thư anticancéreux trong việc quản lý ung thư vú cancer du sein.
Yedjou C1, Izevbigie E, Tchounwou P.
Ung thư vú cancer du sein là nguyên nhân chánh của tử vong hàng đầu ở những người phụ nữ từ 40 đến 55 tuổi và cấu thành nguyên nhân thứ hai nói chung trong số những người phụ nữ.
May mắn thay, tĩ lệ tử vong bởi bệnh ung thư vú cancer du sein đã giảm trong những năm gần đây do sự chú trọng gia tăng trên việc truy tìm sớm và những chữa trị có hiệu quả hơn.
Mặc dù truy tìm phát hiện sớm, những phương pháp chữa trị thông thường và hóa trị liệu chimiothérapeutiques, khoảng 7% của những phụ nữ đã từ vong trong mỗi năm.
Do đó, đối tượng của sự hiện diện nghiên cứu đã đánh giá tính hiệu quả chữa trị của những trích xuất của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina như  yếu tố chống ung thư anticancéreux chống lại ung thư vú cancer du sein của người trong ống nghiệm in vitro bằng cách sử dụng MTT [3- (4, 5-diméthylthiazol-2-yl) -2,5-diphényltétrazolium ] và của những thử nghiệm điện di électrophorèse trên tế bào chất đông kiềm alcaline gel cellulaire duy nhất (Comet), tương ứng.
Trong thí nghiệm này, những tế bào ung thư biểu mô adénocarcinome của vú người sein humain (MCF-7) đã được chữa trị với những liều khác nhau của trích xuất Cây Lá đắng Vernonia amygdalina trong 48 giờ.
Những dữ liệu thu được từ thử nghiệm MTT cho thấy rằng Cây Lá đắng Vernonia amygdalina có ý nghĩa đáng kể (P <0,05) làm giảm khả năng sinh tồn viabilité của những tế bào cellules MCF-7 một cách phụ thuộc vào liều sau 48 giờ tiếp xúc.
Những dữ liệu phát sinh từ thử nghiệm của tế bào sao chổi comète cũng như chỉ ra một sự gia tăng nhẹ liều phụ thuộc trong những tổn thương di trguyền ADN trong những tế bào  cellules MCF-7 có liên quan với sự chữa trị bởi Cây Lá đắng Vernonia amygdalina.
Người ta quan sát một gia tăng nhẹ của chiều dài của đuôi tế bào sao chổi queue de la comète, , cánh tay của đuôi, và đuôi tạm thời, cũng như tỹ lệ phần trăm của sự phân cắt của di truyền ADN với tất cả những liều lượng thử nghiệm, cho thấy một bằng chứng Cây Lá đắng Vernonia amygdalina gây ra độc tính di truyền génotoxique tổn thương tối thiểu trong những tế bào cellules MCF-7.
Tóm lại, kết quả cho thấy rằng chữa trị với Cây Lá đắng Vernonia amygdalina vừa phải (P <0,05) làm giảm khả năng sinh tồn viabilité tế bào cellulaire và gây ra những tổn thương tối thiểu ADN trong những tế bào cellules MCF-7.
Những kết quả này cung cấp những bằng chứng mà những trích xuất Cây Lá đắng Vernonia amygdalina biểu hiện một tổn thương di truyền ADN yếu tố chống ung thư anticancéreux chống lại ung thư vú cancer du sein và cơ chế hoạt động của nó, ít nhất một phần, thông qua những tổn thương tối thiểu di truyền ADN và mức độ độc tính vừa phải toxicité modérée trong những tế bào ung bướu cellules tumorales.
● Hạ đường máu Hypoglycémie :
Những kết quả của nghiên cứu này có thể cho thấy rằng  trích xuất thực vật có thể ít nhất một phần một là do kích thích sự sản xuất insuline và sự sản xuất của đường glucose, như chlopropamide để gây ra hiệu quả hạ đường máu hypoglycémique của nó ở những loài động vật có vú mammifères sử dụng trong thử nghiệm.
Mặc dù những kết quả hiện nay cho thấy sự hiện diện của hợp chất hạ đường máu hypoglycémiques trong trích xuất của Cây Lá đắng Vernonia amygdalina, cơ chế chính xác của hành động hạ đường máu hypoglycémique vẫn còn tính suy đoán và cần thiết phải có những nghiên cứu thêm để làm sáng tỏ của những nguyên nhân thích ứng.
Tuy nhiên thú vị được lưu ý rằng trích xuất thực vật, như chloropropanide, cũng có hiệu quả để làm giảm những nồng độ đường trong máu sanguines de glucose ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques cũng như để làm giảm nồng độ đường trong máu sanguine de glucose  ở những chuột đường máu bình thường normoglycémiques.
Lá đắng amère giảm không chỉ làm giảm đáng kể lượng đường trong máu, nhưng nó cũng giúp sửa chữa tuyến tụy tạng pancréas (Ogundotola, 2013).
Theo một nghiên cứu công bố trong đặc san Journal of Pharmacy và những nhà nghiên cứu Bioresources của Đại học Université de Jos, Nigéria tuyên bố rằng trích xuất thô chloroforme của những Cây Lá đắng có một hiệu quả chống bệnh tiểu đường antidiabétique ở những chuột mắc bệnh tiểu đường diabète sucré (Diabète loại 2 type 2) tiến hành trong phòng thí nghiệm.
Trích xuất cho thấy một hoạt động cầm máu hémostatique bằng cách làm ngắn lại thời gian chảy máu saignement, và thời gian của prothrombine.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Biện pháp phòng ngừa, Phản ứng phụ, chống chỉ định :
▪ Không có chống chỉ định và phản ứng phụ nào được phát hiện cho đến ngày nay.
Nếu có phát hiện, cần thiết bổ sung thêm.
Tốt nhất, tất cả mọi sử dụng nên tham vấn những người chuyên môn chăm sóc sức khỏe có khả năng thật sự hoặc những dược sĩ thâm cứu dược thảo.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Cây Lá đắng Vernonia amygdalina, cho thấy có chứa những chất, có một hoạt động đáng ghi nhận chống những vi khuẩn bactéries gây ra :
- những bệnh của những nướu răng gencives.
▪ Nó cũng hành động để :
- kích thích khẩu vị bữa ăn stimuler l'appétit.
● Ứng dụng khác :
▪ Người ta cũng dùng Cây như một thay thế cho houblon để :
- sản xuất rượu bia bière.
Cây Lá đắng Vernonia amygdalina là một thực vật sinh mật ong mellifère nổi tiếng.
▪ Những con cừu gặm ăn những lá Cây Lá đắng. Những cành và những thân khô cung cấp để làm nhiên liệu.
▪ Cây Lá đắng Vernonia amygdalina cũng có lợi ích để chống lại những bệnh của những thực vật.
Thí dụ như, tro của những cành Cây Lá đắng Vernonia amygdalina được đốt lên phục vụ để chống lại :
- những nấm lây truyền qua những hạt giống ( như nấm Curvularia, Aspergillus, Fusarium et Penicillium spp.),
và điều nầy cải thiện cũng như khả năng sinh tồn viabilité của những hạt và khả năng nẩy mầm của nó germination.
▪ Những nhánh non được sử dụng như một tăm xỉa răng cure-dents hoặc như một gậy nhỏ để nhai.
▪ Cây Lá đắng đôi khi cũng được trồng như một hàng rào
▪ Những nhánh có khả năng đề kháng với những loài mối termites và được sử dụng như những cọc xếp thành hàng trong những cánh đồng và như hàng rào trực tiếp.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Ở Cameroun, đôi khi người ta tiêu dùng những lá sống, thô, chưa qua biến chế và ướp gia vị dầu dừa và muối.
Cũng ở Cameroun, những cũng biến chế nấu chín với thịt hoặc tôm và pha trộn với những bột đậu phọng, để chuẩn bị cho một món ăn nổi tiếng gọi là “ndole”.
Người ta cũng có thể nấu chín những lá nguyên với những củ khoai mì tubercules de manioc hoặc khoai mỡ igname, hoặc sấy khô những lá và nghiền nát thành bột để sử dụng trong món canh soupe.
▪ Cây Lá đắng là một rau xanh rất có giá trị trong Tây Phi và Trung Afrique occidentale et centrale, và được tiêu dùng trong nhiều món ăn khác nhau.
▪ Ở Nigeria, nơi đây Cây này gọi là “ewuro” trong yoruba và “onugbu” trong igbo, ngưới ta nấu chín những lá trong súp soupe.
Khi xắt nhỏ, tẩy trắng và làm thành những viên tròn có kích thước như nắm tay, những đôi khi bán trên những thị trường.

Nguyễn thanh Vân

mardi 11 juillet 2017

Phong quỳ lộng gió - Anémone Pulsatille

Pasque Flower - Anémone Pulsatille
Phong quỳ lộng gió
Pulsatilla vulgaris - Mill.
Ranunculaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa :
Anemone pulsatilla. L.
Theo tiếng latin, Pulsatilla phát sinh từ chữ pulsatus (« lộng gió, bị đập bởi gió battu par le vent ») do những lông tơ aigrettes của những hạt của nó hành động làm cho gió thổi cường độ ít lại.
Những danh pháp khác :
Anémone des Bois, Anémone des Prés, Anemone nigricans, Anemone pratensis, Anemone pulsatilla, Anémone Pulsatille, Anémone Pulsatille Rouge, Anemone serotina, Coquelourde, Coquerelle, Easter Flower, European Pasqueflower, Fleur de Pâques, Herbe au Vent, Meadow Anenome, Meadow Windflower, Pasque Flower, Pasqueflower, Passe Flower, Pulsatilla nigricans, Pulsatilla pratensis, Pulsatilla vulgaris, Pulsatille Commune, Wind Flower.
Thực vật này có nguồn gốc ở Châu Âu, ưa nhiệt thích đá vôi, người ta tìm thấy trên những bải cỏ đá vôi nắng trực tiếp nóng vào mùa hè.
Trong thiên nhiên, nó mọc đơn giản trên những thế đất nghèo và còn lại một kich thước nhỏ. Trong những khu vườn, với đất mầu mỡ, Cây phát triển cao và với hoa to lớn.
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có màu sắc khác nhau tùy theo giống Cây trồng, thậm chí có những hoa kép.
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris là một giống thực vật bản địa của Châu Âu Europe và nó trổ hoa trên những đồng cỏ khô cằn trong những vùng trung và bắc của lục địa.
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, là một thực vật mọc theo thời gian. Cây trở nên to lớn với thời gian và rễ chánh dầy đặc ăn sâu dưới đất. Nó rất đề kháng với khô hạn.
Thực vật này có một sở thích  cho những đất vôi calcaire  ( khô và mịn ) của những cao nguyên dá vôi hoặc những dốc núi lớn, cung cấp những chất vôi chiếm ưu thế.
Những bộ phận trên không của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, có một sự sử dụng sữa chữa, được thu hoạch khi Cây hoàn toàn nở rộ trổ hoa trong mùa xuân. Cây chỉ mở khi có ánh nắng mặt trời  ra và đóng lại hoàn toàn khi lượng nước mưa thấp nhất
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân, thảo, màu trắng bạc, cao từ 10 đến 25 cm, cho đến khi mang trái đến 40 cm, có lông mịn bao phủ, sống lâu năm, với căn hành khá dầy và đen, có chức năng như những cơ quan lưu trữ chất dinh dưởng. Móc dưới đất ỏ một góc, từ những căn hành này phát triển một thân không cao với những lá xẻ thẳng.
Rễ, dầy, hơi cứng, mọc sâu dưới đất đến 1 m.
, được sinh ra bao phủ bởi những lông dài mượt, rơi rụng khi cây già trưởng thành. 
Lá, có cuống, mềm mịn, chẻ rất sâu phân chia thành những sợi thẳng, nhọn, màu bạc, có những lông và sắp xếp như một đóa hoa hồng, khoảng từ 8 đến 20 cm với khoảng từ 7 đến 9 lá phụ, mỗi lá phụ có 2-3 lần chẻ hình lông chim, có lông bạc và xuất  hiện phát triển ngay sau khi ra hoa, những hoa trổ vào đầu mùa xuân.
Phát hoa, lâu dài, thân phát hoa, thẳng, với tổng bao của hoa hình thành 3 lá chia thành dải, không cuống, dính với nhau bởi một vỏ bọc bên dưới.
Mỗi thân phát hoa chỉ cho ra 1 hoa ở ngọn màu tím, đôi khi trắng và những màu sắc  khác tùy theo loài phụ variété có thể tồn tại trên Cây trong nhiều tháng.
Những hoa lớn đến 10 cm rộng cô độc, hình chuông, mở ra và thẳng dần dần, có lông trắng bạc như len,  gồm có :
- đài hoa 5-6 hình mũi dáo, giống như cánh hoa, nhọn và mượt bên dưới, được bao phủ bởi những sợi lông tóc dài.
- cánh hoa, bao chung quanh một lõi nhụy đực màu vàng.
- tiểu nhụy, nhiều.
- bấu noãn, gồm những vòi nhụy phát triển trong  một chùm dài
Trái, nhiều bế quả polyakène được mang trên một đế hoa, có lông và màu nâu với nhiều đuôi lông dài .
Khi cánh hoa rơi xuống những thân phát hoa còn dài thêm đến 40 cm cao, mang những quả cầu hạt có lông dài mịn. Những chùm lông tóc này của những hạt tồn tại nhiều tháng trên cây treo bóng và được phát tán bởi gió.
Bộ phận sử dụng :
Thuốc dược thảo Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, là một sự sử dụng chữa bệnh hiện đại rất có giá trị với cơ bản thảo dược, thu được không chỉ toàn bộ của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, nhưng cũng của những Cây Phong quỳ khác như Anémone pratensis, của Anémone de Prairie, có liên quan chặc chẻ với Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, sự khác biệt chủ yếu ở chổ hoa nhỏ hơn với những đài hoa sépales màu tím đậm hơn, cong ở đỉnh ngọn.
▪ Cây được thu hoạch ngay sau khi trổ hoa, nó độc hại hơn khi còn tươi và do đó nên bảo quản cẫn thận bằng cách sấy khô.
Không được giữ lâu quá 12 tháng trước khi sử dụng.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Sản lượng tươi của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris tạo ra bởi sự chưng cất với nước, một nguyên chất chát và nhờn, với hương vị nóng cháy,vị cay,  dầu anémone.
▪ Một dầu tương tự thu được từ Ranunculus bulbosus, Ranunculus flammula và Ranunculus sceleratus, thuộc cùng một bộ của Cây Pulsatille.
Giá trị chữa bệnh thérapeutique không được xem như là rất tốt.
Khi được giữ trong một thời gian nhất định, chất dầu nhờn nầy phân hủy thành :
- acide anémique,
- anémonine.
▪ Chất anémonine là một tinh thể cristalline, không vị và không mùi khi nó tinh khiết và nóng chảy ở 152 °.
▪ Hành động của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, trên thực tế là do chất tinh thể Anemonin này, là một chất kích ứng mạnh irritant puissant, như :
- giống bọ ban miêu Cantharides,
trong những liều lượng vượt quá, gây ra :
- một viêm dạ dầy-ruột gastro-entérite dữ dội.
Nó là một chất dễ bay hơi volatil trong hơi nước và sau đó gây kích ứng irritant cho :
- những mắt yeux và miệng bouche.
Chất anémonine đôi khi gây ra một viêm inflammation nơi ảnh hưởng cục bộ,
- và một sự hư thối gangrène khi tiêm vào dưới da sous-cutanée,
- ói mữa vomissement và tẩy xổ purge khi được quản lý uống vào bên trong cơ thể.
Tuy nhiên, nó không chắc chắn nếu những triệu chứng nầy là do với anémonine  chính nó hoặc một số nhất định những tạp chất trong nó.
Hành động chủ yếu của anémonine nguyên chất tinh khiết là một trầm cảm dépresseur trên :
- sự tuần hoàn circulation,
- sự hô hấp respiration,
-  và tủy sống moelle épinière,
gần tương tự như Cây Tai thỏ Aconite Aconitum napellus họ Ranunculaceae.
▪ Công thức hóa học (C10H8O4) mang lại cho anémonine bởi Beckurts (1892) đã được xác nhận bởi Hans Meyer (Jahresb. Der Pharm., 1896, p. 509), tin rằng nó có liên quan với chất cantharidine (C10H12O4).
▪ Một số thành phần của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, bao gồm :
- một nguyên chất dầu principe huileux
phân hủy thành những thành phần như sau :
- protoanémonine ( lactone de l'acide gamma-hydroxy-vinylacrylique)
- và anémonine ( một chất hoạt tính cao hautement active),
- đường glucose,
- résines,
- pectine,
- những hợp chất calcium,
- hợp chất magnésium,
- và sulfates .
- chất tanin màu xanh lá cây nhạt vert-verdâtre.
● Những hợp chất đáng chú ý nhất của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris và nhiều loài khác của họ Ranunculaceae là :
- ranunculine,
- protoanémonine,
- và anémonine.
Ranunculine là một glycoside được thủy giải bởi đường phân hóa tố enzymatique khi những mô tế bào được nghiền nát vào trong thành phần protoanémonine lactone dễ bay hơi không bảo hòa insaturée volatile, sau đó nhị phân dimérise thành anémonine khi tiếp xúc với không khí.
▪ Protoanémonine là cực kỳ dễ bay hơi và làm phồng da vésicante.
Chất anémonine phân lập lần đầu tiên vào năm 1792, và protoanémonine được làm sáng tỏ trong năm 1920.
▪  Chất ranunculine đã được đặc trưng hóa vào năm 1951 và cấu trúc thô của anémonine đã được đề nghị.
Cấu trúc lập thể stéréostructure hoàn chỉnh của chất anémonine đã được xác định bởi tinh thể học cristallographie với tia X rayons X trong năm 1965.
▪ Những saponines de triterpène tìm thấy trong những loài khác nhau của giống Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, trong khi mà những flavonoïdes cũng đã được phân lập.
▪ Thành phẩn protoanémonine trong Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris tươi là :
- kháng khuẩn antibactérienne,
- và một kích ứng tại chổ mạnh forte irritation locale,
nhưng nó không tìm thấy trong nguyên liệu khô.
▪ Thành phần anémonine đồng phân dimère của nó không có những đặc tính này.
Đặc tính trị liệu :
Hoa Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được những nhà thảo dược xem như là một sự sử dụng chữa bệnh hiện đại rất có giá trị như :
- thảo dược đơn giản herbal simple.
▪ Cây có chứa thành phần ranunculine glycoside, nó được chuyển biến thành anémonine khi Cây được sấy khô và là nguyên chất thuốc hoạt động trong Cây.
▪ Toàn bộ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris là :
- thay thế alterative,
- chống co thắt antispasmodique,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- trấn thống-điều kinh eménagogue,
- long đờm expectorante,
- đau thần kinh nerveuse,
- và an thần sédative.
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- hội chứng tiền kinh nguyệt syndrome pré-menstruel,
- những bệnh viêm inflammations của những cơ quan sinh sản organes reproducteurs,
- đau đầu maux de tête của căng thẳng tension,
- đau dây thần kinh névralgies,
- mất ngủ insomnie,
- hiếu động hyperactivité,
- những bệnh nhiễm trùng da infections cutanées do vi khuẩn bactériennes,
- nhiễm huyết trùng septicémie,
Bên ngoài cơ thể, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được sử dụng để chữa trị :
- những điều kiện bệnh mắt conditions oculaires
như là những bệnh của :
- võng mạc rétine,
- đục thủy tinh thể do tuổi già cataracte sénile,
- và tăng nhãn áp glaucome.
▪ Trong vi lượng đồng căn homéopathie, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được xem như rất có hiệu quả và thậm chí đặc biệt trong :
- bệnh sởi rougeole.
▪ Nó cũng được sử dụng để chữa trị :
-  chứng nổi mề đay urticaire,
- đau răng mal de dents,
- đau tai mal d'oreille,
Nó được quy định như một phương thuốc cho :
- và đau có nguồn gốc đau dây thần kinh névralgique,
và được quản lý dùng cho :
- khó tiêu do mật indigestion biliaire.
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được sử dụng dưới hình thức trích xuất trong một số nhất định bệnh của da maladies cutanées với nhiều thành công.
▪ Nó bao gồm trong dược điển Anh Quốc Pharmacopée britannique và trước đó bao gồm trong dược điển của Hoa KPharmacopée des Etats-Unis.
▪ Với những liều dùng đầy đủ :
- giảm hoạt động của tim action du cœur,
- giảm huyết áp động mạch tension artérielle,
- và giảm nhiệt độ température.
▪ những tê liệt cảm giác paralysies sensorielles và vận động motrices tiếp theo sau một liều mạnh của pulsatilla, trong khi những liều độc hại toxiques có thể sinh ra :
- giãn đồng tử mydriase,
- trạng thái tê mê stupeur,
- hôn mê coma,
- và những co giật convulsions.
▪ Trong liều lượng thuốc, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris :
- gia tăng sức mạnh và điều chỉnh hành động của tim cœur,
- và mang lại đặc tính tốt nhất của nhịp đập tim ( xung ) pouls,
đặc biệt :
- làm chậm kích thích ralentir l'irritable,
- mạch nhanh và yếu do trầm cảm thần kinh dépression nerveuse.
▪ Điều này :
- cải thiện hệ thống thần kinh giao cảm système sympathique, và những chức năng não bộ fonctions cérébrales,
- và tăng cường sự tác dụng hệ thần kinh tự trị giao cảm innervation sympathique,
hành động này rất được đánh dấu bởi những rối loạn của những cơ quan sinh sản organes reproducteurs của người nam và người nữ.
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris tạo thành một phương thuốc quan trọng cho y học chiết trung médecins éclectiques ( một nghành của y học trong đó sử dụng nguyên liệu thảo dược để chữa trị ) cũng như với vi lượng đồng căn Homoeopaths, phương thuốc này được phục vụ rộng rãi.
Theo Giáo sư prof. J. M. Scudder, M. D., đã sử dụng rất nhiều trong thực hành của Ông, điều quan trọng nhất là sự sử dụng bao gồm :
- giảm sự kích ứng irritation
của hệ thống thần kinh système nerveux ở những người suy yếu sức khỏe,
đồng thời cũng mang lại :
- một giấc ngủ sommeil,
- và nghĩ dưởng repos,
bằng cách ngăn ngừa sự chi tiêu không cần thiết của lực lượng thần kinh force nerveuse và, bởi phương tiện nầy, tạo điều kiện cho những :
- hành động của bổ dưởng toniques,
- và phục hồi restaurateurs.
▪ Trong những phụ nữ yếu đuối và những người đàn ông trở thành lo lắng từ những thói quen ít vận động hoặc tinh thần cố gắng quá sức, cũng như trong lo lắng và bồn chồn của những người thủ dâm masturbateurs, hoặc những người nghiện thuốc lá quá mức.
Những vấn đề này rất được tìm thấy trong một số hành động của dược thảo này.
▪ Đây là phương thuốc cho những phụ nữ đau thần kinh nerveuses, khi có một tình trạng suy nhược débilité và sự dinh dưởng không tốt mauvaise nutrition của những trung tâm thần kinh centres nerveux.
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris là một phương thuốc của một tính áp dụng rộng lớn, nhưng đặc biệt  hơn cho những điều kiện trong đó lý trí esprit là một yếu tố quan trọng.
- Một tâm trạng ảm đạm,
- một tình trạng trầm cảm dépression và bất ổn,
- một sự cung ứng bao trùm những vấn đề sự thật hoặc tưởng tượng,
- một xu hướng nhìn mặt tối của cuộc đời,
- một nỗi buồn tristesse,
- hơi lo lắng agitation légère,
- và một trạng thái rối loạn tâm thần nói chung được mệnh danh trong thuật ngữ thông thường “ Lo lắng ” “ Nervosité ” là những yếu tố trong điều kiện của bệnh nhân cần thiết Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris.
▪ Với Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris một bệnh nhân dễ khóc và tinh thần có xu hướng lãng trí (đi sai đường ), không ổn định.
▪ Nhịp đập tim ( xung ) cần thiết pulsatilla Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris là suy yếu, mềm, và mở và những mô tế bào có một một xu hướng làm khô sécheresse ( trừ khi những mô màng nhầy tissus muqueux thải một vật liệu dày và biến chất fade).
Tất cả diện mạo physionomie và những cử động của cơ thể thể hiện cho :
- sự buồn bã tristesse, buồn rầu morosité,
- sự chán nãn découragement,
- và thiếu giai điệu tonalité.
▪ Loạn thần kinh hystérie của hình thức nhẹ và khóc đau khổ có thể là :
- một triệu chứng symptôme.
Tất cả bệnh là :
- một trầm cảm thần kinh dépression nerveuse,
- dinh dưởng nutrition của những trung tâm thần kinh centres nerveux bị lỗi.
Với những triệu chứng như vậy, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có thể được tin tưởng kê toa trong những bệnh và những rối loạn được liệt kê trong bài viết nầy.
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có thể mang lại cho :
- giấc ngủ dormir,
khi có một sự kiệt sức lớn épuisement và những thuốc phiện an thần opiacés không thể chấp nhận được inadmissibles.
▪ Nếu chứng mất ngủ insomnie phụ thuộc vào sự xác định của máu trong não sang dans le cerveau, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris không làm giảm được, nhưng nếu do sự suy nhược thần kinh épuisement nerveux, đây là một phương thuốc để :
- an dưởng repos, sau đó là là một giấc ngủ sẽ đi đến.
▪ Khi giấc ngủ bị xáo trộn bởi :
- những những giấc mơ không thoải mái désagréables,
- và những bệnh nhân thức dậy cảm thấy buồn triste,
- và không có sinh khí languissant,
nên dùng Cây Phong quỳ lộng gíó pulsatilla vulgaris.
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có một mãnh vực rộng lớn trong những rối loạn liên quan đến :
- những cơ quan sinh sản organes reproducteurs, cả 2 phái tính nam và nữ,.
Như trấn thống điều kinh éménagogue, nó phục vụ cho mục đích lợi ích  cho :
- vô kinh aménorrhée
ở những :
- đối tượng thần kinh nerveux,
- và cơ thể xanh xao thiếu máu anémiques với một một sự lạnh lùng froideur,
 một triệu chứng quan trọng.
▪ Khi kinh nguyệt menstruation bị ức chế mất, chậm trễ tardive hoặc ít không đủ insuffisante từ lạnh hoặc của những nguyên nhân cảm xúc émotionnelles, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris là phương thuốc.
▪ Trong rối loạn kinh nguyệt dysménorrhée, không do nguyên nhân cơ học, và với những triệu chứng thần kinh symptômes nerveux đề cập bên trên, không có phương thuốc nào có hiệu quả hơn.
▪ Nhiều điều kiện khó chịu của bộ máy tiết niệu appareil urinaire được làm giảm bởi Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, như những nỗ lực thường xuyên nhưng không hiệu quả khi đi tiểu urination :
- bàng quang vessie có một cảm giác như thể bị sưng phồng từ chuyển động tiểu nhỏ giọt của nước urine,
- tiểu khó khi mang thai dysurie de la grossesse,
- và bệnh đái rắt không tự nguyện miction involontaires của bệnh cảm lạnh rhume,
- hoặc suy nhược thần kinh débilité nerveuse.
▪ Nó thường làm giảm đi hình thức sự tắc nghẽn tĩnh mạch congestion veineuse dừng ngay trạng thái viêm inflammation, như đe dọa trong việc :
- viêm túi mật ovarite,
- viêm tinh hoàn orchite,
- một khối u tĩnh mạch tinh hoàn ( tĩnh mạch dịch hoàn trướng ) varicocele,
- và viêm thành tĩnh mạch chân phlébite crurale.
Varicocele và tĩnh mạch trướng khác varicoses thường được cải thiện bởi sự quản lý với phương thuốc khác chỉ định.
► Lợi ích cho sức khỏe :
▪ Lợi ích chánh của nó, ngoài việc :
- một số kiểm soát trên cấu trúc tĩnh mạch veineuse,
- nó giúp làm giảm những biến chứng thần kinh complications nerveuses.
Nó được sử dụng với một lợi thế tốt để :
- làm giảm những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được xem như :
- chống co thắt antispasmodique
và được cho là như :
- giảm những co thắt spasmes,
- thư giản cơ trơn relâcher le muscle lisse trong những ruột intestin,
- giảm những chuột rút tử cung crampes utérines,
và làm dịu ho co thắt toux spasmodique của :
- bệnh suyễn asthme,
- ho gà coqueluche,
- và viêm phế quản bronchite.
▪ Những nhà thảo dược đã sử dụng Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris để :
- làm giảm viêm inflammation,
- và đau nhức douleur trong những cơ quan sinh sản organes reproducteurs
( bao gồm những bệnh đau nhức của những dịch hoàn douleurs testicules và những đau nhức buồng trứng douleurs ovariennes),
- những đau bụng kinh menstruations douloureuses,
- và những hội chứng tiền kinh nguyệt SPM (syndrome prémenstruel).
Nó cũng được sử dụng như trấn thống điều kinh emmenagogue, giúp :
- kích thích kinh nguyệt menstruation,
- và điều hòa dòng chảy của nó.
Đây là những lợi ích liên quan với sức khỏe của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris :
● Cho nam giới :
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được sử dụng rộng rãi để chữa trị hầu hết những đau bệnh của hệ thống sinh sản système reproducteur của những nam giới hommes.
Thảo dược có thể được sử dụng để giảm đau nhức douleur liên quan đến :
- bệnh sưng dịch hoàn gonflement des testicules, một bệnh được biết dưới tên « viêm tinh hoàn orchitis ».
Nó cũng giúp chữa trị :
- viêm mào tinh hoàn épididymite
bao gồm :
- sưng phía sau của những dịch hoàn gonflement à l'arrière des testicules.
● Cho phụ nữ
Ở những phụ nữ, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris cũng  được sử dụng để chữa trị những bệnh đau nhức affections douloureuses của hệ thống sinh dục système reproducteur phụ nữ.
Thảo dược giúp chữa trị :
- chứng đau bụng kinh dysménorrhée,
một tình trạng liên quan đến kinh nguyệt đau nhức menstruations douloureuses.
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris cũng giúp chữa trị :
- những bệnh đau đớn buồng trứng ovariennes douloureuses.
Như trấn thống điều kinh hiệu quả éménogogue efficace, thảo dược giúp :
- gia tăng dòng chảy kinh nguyệt augmenter le flux menstruel.
▪ Những bệnh khác có thể giải quyết với sự giúp đở của thảo dược này, bao gồm như sau :
- nóng bừng mặt, tai và cơ thể trong thời mãn kinh bouffées de chaleur,
- đau đầu maux de tête,
- vô kinh aménorrhée,
- căn thẳng dây thần kinh tiền kinh nguyệt tensions nerveuses prémenstruelles, …v…v..
Hoa của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có những đặc tính :
- giảm đau analgésiques,
- và an thần sédatives.
▪ Do những đặc tính này, thảo dược cũng được sử dụng ở những người phụ nữ trong khi sanh đẻ accouchement để :
- giảm đau douleur ,
- và cho bệnh nhân thư giản.
Trong một số nhất định trường hợp, thảo dược cũng được sử dụng cho phụ nữ để tranh đấu chống lại :
- sự trầm cảm dépression,
- và căn thẳng sau khi sanh nervosité post-natales.
● Bệnh của da peau
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris cũng được sử dụng để chữa trị những loại bệnh khác nhau của da cutanées sau đây :
- nhọt đầu đinh furoncles,
- bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn infections bactériennes,
- viêm da inflammation de la peau,
- và bệnh thủy đậu, trái rạ varicelle.
● Bệnh thần kinh nerveuses
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có hiệu quả trong chữa trị của những vấn đề thần kinh nerveux, như là :
- đau đầu maux de tête,
- đau nửa đầu migraine,
- đau dây thần kinh névralgies,
- mệt mõi thần kinh quá mức fatigue nerveuse,
- hoảng sợ panique,
- trầm cảm dépression,
- hiếu động hyperactivité, ..v…v…
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris cũng được sử dụng để chữa lành bệnh :
- những rối loạn của giấc ngủ troubles du sommeil,
- mệt mõi của hệ thống nang thượng thận système surrénal,
và những vấn đề tinh thần mentaux như :
- chứng mất trí nhớ do tuổi già démence sénile,
- và bệnh tâm thần phân liệt schizophrénie.
● Sức khỏe của những mắt yeux và tai oreilles
Thảo dược Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris cũng được sử dụng để chữa lành những bệnh liên quan đến mắt yeux như :
- đục thủy tinh thể cataractes,
- viêm kết mạc conjonctivite,
- và tăng nhãn áp glaucome.
Ngoài ra, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có thể được sử dụng để chữa trị :
- đau tai maux d'oreille,
- viêm tai inflammation de l'oreille (được biết dưới tên viêm tai otite),
- và mất thính giác perte d'audition.
● Bệnh đường hô hấp respiratoires
Ngoài ra, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được sử dụng rộng rãi để chữa trị những vấn đề hô hấp respiratoires sau đây :
- ho toux,
- suyễn asthme,
- ho gà coqueluche,
- và viêm inflammation của những màng niêm mạc membranes muqueuses
cũng như :
- vi khí quản bronchioles.
● Bệnh tim mạch cardiaques
Nhiều liên quan Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris với chữa trị bệnh tim mạch cardiaque bởi vì thảo dược này có thể được sử dụng để chữa lành :
- cơ tim myocarde,
một bệnh mà dẫn đến một sự dầy của những cơ tim muscles cardiaques.
Thảo dvược được biết để :
- cải thiện sự lưu thông máu circulation sanguine,
và có thể chữa trị những vấn đề liên quan đến :
- sự tắc nghẽn tĩnh mạch congestion veineuse.
▪ Những lợi ích khác
Ngoài những gì đề cập bên trên, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có thể được sử dụng để chữa trị một số lớn khác nhau của :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs liên quan đến đường tiêu hóa dạ dầy ruột gastro-intestinal.
Thảo dược giúp giải qxuyết những vấn đề :
- khó tiêu indigestion,
- ợ nóng ( chứng ợ lên có vị chua ) brûlures d'estomac,
- và không dung nạp của cơ thể với chất béo intolérance du corps à la graisse.
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris cũng có thể giúp :
- làm giảm tắc nghẽn gan congestion du foie,
- chữa trị những vấn đề của những đường tiểu voies urinaires,
- và giảm những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales của những bàn tay và những bàn chân.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong những dược thảo Hoa Kỳ américaines, Charles F. Millspaugh nói rằng nó tạo ra :
- những nước mắt larmes,
- nóng phỏng mắt brûlures des yeux, miệng bouche và cổ họng gorge,
- những đau nhức thuộc dạ dày douleurs stomacales,
- một sự thúc dục đi tiểu thường xuyên,
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales, đặc biệt trong những bắp đùi cuisses,
- và nổi chẩn phun mũ ở da éruptions cutanées.
▪ Người ta ghi nhận rằng một số thổ dân da đỏ đã phát hiện một số phương cách sử dụng thực tế của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris.
Những thổ dân bản địa này đã nhét vào lỗ mũi nez với những đài hoa sépales của thảo dược để dễ dàng  làm ngưng chảy máu arrêt du saignement.
Ngoài ra, nó cũng được nghiền nát những của Cây và áp dụng vào nơi ảnh hưởng tại chổ để làm giảm :
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales.
Nghiên cứu :
● Người ta ghi nhận rằng thành phần protoanémonine có những hoạt động :
- kháng khuẩn antibactériennes,
- chống bệnh sốt rét antipaludiques,
- và chống nấm antifongiques,
- và nó đã được phát hiện như chất gây độc tế bào cytotoxique.
Những đặc tính nầy có thể là do khả năng của protoanémonine với gốc alkyle của những phần đoạn của những phản ứng fractions réactives trên những chất đạm protéines và những phân tử sinh học biomolécules.
Những saponines của những loài của Pulsatilla có những đặc tính :
- gây độc tế bào cytotoxiques,
- chống nấm antifongiques,
- diệt loài nhuyễn thể molluscicides,
- và phân hóa tố sucrase chất ức chế đường sucrose inhibitrices de la sucrose.
Chất lignane bêta-peltatine, được phân lập từ Pulsatilla chinensis, là chất :
- gây độc tế bào mạnh cytotoxique.
Những đặc tính kháng khuẩn antibactériennes đã được ghi nhận cho chất pulsaquinone, quinone được phân lập từ Cây Pulsatilla koreana.
▪ Ở những động vật, thành phần protoanémonineanémonine có một hiệu quả an thần sédatif, trong khi chất anémonine là thuốc hạ sốt antipyrétique, hiệu quả cũng được quan sát khi truy tìm của trích xuất Cây Pulsatilla alpina.
Một hiệu quả co hồi tử cung ( co gò tử cung ) utérotonique của trích xuất cũng đã được ghi lại trong tài liệu.
Có một nghịch lý, chất protoanémonine là một chất kích thích đột biến antimutagène trong thử nghiệm của Ames.
Những con cừu moutons và những động vật khác đã bị giết chết bởi đồng cỏ quá nhiều những thực vật chứa chất protoanémonine, và những sẩy thai avortements và gây ra quái thai tératogènes đã được quan sát.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicologie
Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris là cực kỳ độc hại toxique và không được ăn vào bên trong cơ thể cũng như không áp dụng trên da peau.
▪ Phương thuốc này phải được sử dụng với sự cẫn thận, những liều vượt quá mức gây ra :
- tiêu chảy diarrhée,
- và những ói mữa vomissements.
▪ Nó không được quy định cho những bệnh nhân mắc phải :
- bệnh cảm lạnh rhume.
▪ Một trường hợp ngộ độc với những triệu chứng nầy đã được ghi lại trong Medical Gleaner, Vol. IV, p. 173. một cảm giác của :
- sự siết lại constriction và căng thẳng étanchéité của lồng ngực poitrine,
với :
- sự ớn lạnh frénésie,
- một sự suy nhược đáng kể faiblesse,
- và một số tắc nghẽn congestion
đã được sinh ra bởi liều dùng vượt qua mức đề nghị .
● Tác dụng phụ và cảnh báo :
▪ Nó được phổ biến rằng dùng những Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris tươi hoặc bộ phận khác tươi của thảo dược này có thể là nguy hiểm cho cơ thể con người.
▪ Vì Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris tươi là :
- những chất kích ứng mạnh irritants puissants,
những thao tác hoặc những nguyên liệu sản xuất có thể là nguyên nhân :
- của những bực bội exaspétions,
- và những phồng rộp ampoules.
Ngoài ra, sự tiêu dùng toàn Cây tươi có thể gây ra :
- một phỏng cháy miệng brûlure de la bouche
dẫn đến :
- sưng phồng gonflement,
- và đỏ ở miệng bouche và mặt visage.
Tương tự, những số lượng quá lớn của Cây có thể gây ra :
- khó chịu nghiêm trọng cho dạ dày inconforts d'estomac.
▪ Dùng bên trong cơ thể, trong những liều vượt quá, nó hành động như :
- một kích ứng dạ dày irritant gastrique,
tạo ra :
- một cảm giác đau nhói sentiment de crudité,
- phỏng cháy brûlure,
- và đau nhức douleur trong dạ dày estomac,
với những nỗ lực muốn ói vomir, tất cả đi kèm theo một tình trạng suy nhược prostration đáng kể.
▪ Cây Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris có thể gây ra :
- một kích ứng da irritation de la peau,
- và cũng như của những thận reins.
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris tươi được xem như :
- một kích ứng nghiêm trọng irritant sévère cho con người và có thể gây ra những phản ứng dị ứng dữ dội réactions allergiques violentes.
▪ Thậm chí cả hít hơi dầu dễ bay hơi huile volatile được biến chế từ Cây có thể gây ra :
- một kích ứng cho những mắt irritation des yeux và mũi nez.
▪ Người ta có thể nói rằng, mặc dù Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được sử dụng rộng rãi như một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique, thảo dược này vẫn chưa được sự chấp thuận của Ủy Ban E chuyên khảo Đức Commission allemande E.
● Cảnh báo và chống chị định :
▪ Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris không quy định cho những bệnh nhân mắc phải :
- bệnh cảm lạnh rhume.
▪ Nó hành động của một thảo dược với liều lượng thấp, và liều lượng bình thường giữa từ 1 đến 5 giọt, bắt đầu với 1 giọt và sử dụng nhiều hơn nếu cần thiết và thích hợp.
Nếu sự an thần sédation, sự nhầm lẫn hoặc giảm tĩ lệ đáng kể nhịp tim, hãy ngừng sử dụng.
● Phụ nữ mang thai và cho con bú :
 Người ta có thể nhấn  mạnh rằng, những người phụ nữ mang thai femmes enceintes và cho con bú, phải tuyệt đối tránh sử dụng thảo dược này.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Thảo dược này đặc biệt áp dụng cho phụ nữ, và có lợi ích trong :
- đau dây thần kinh névralgies,
- đau đầu maux de tête,
- và suy nhược thần kinh épuisement nerveux,
- đặc biệt trong là tiền kinh nguyệt prémenstruel,
- hoặc trong thời kỳ mãn kinh ménopause.
Đây là một phương thuốc đặc biệt cho :
- đau nhức douleur,
- và viêm hệ thống sinh dục inflammation du système reproducteur,
trong đặc biệt khi liên quan với :
- dòng chảy kinh nguyệt ít flux médiocre :
- nó giảm những đau bụng quặn kinh nguyệt crampes menstruelles,
đặc biệt khi nó đi kèm với :
- chứng lo âu anxiété,
- hoặc khó chịu, cáu gắt irritabilité.
Điều này sẽ giúp mất ngủ insomnie và quá khích hyperactivité nói chung.
Nó được áp dụng cho :
- bệnh viêm inflammation,
- và bệnh nhiễm trùng của những cơ quan infection des organes,
- và của những mô tế bào sinh dục tissus reproducteurs của nam giới và nữ giới.
Ở những nam giới, nó được sử dụng để chữa trị :
- những viêm tinh hoàn orchites,
- và viêm tuyến tiền liệt prostatite.
▪ Dung dịch trong cồn alcool teinture cũng được quy định cho :
- đau tai mal d'oreille.
▪ Bên ngoài cơ thể, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng da infections de la peau,
- trong đặc biệt những mụn nhọt đầu đinh furoncles,
do hành động kháng khuẩn antibactérienne của nó.
▪ Áp dụng tại chổ nơi ảnh hưởng topiquement, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris tươi là :
- kích ứng irritante,
và nếu giữ lâu tiếp xúc với da peau, có thể gây ra một mụn nước vésicule.
▪ Khi được nhai, nó sinh ra :
- một cảm giác bốc mùi benumbing,
- và một ngứa rang như kiến bò Formulation de fourmillement,
hơi giống như sản phẩm sinh ra bởi Cây Tai thỏ aconite Cây tai thỏ hnoặc tro gai cendre épineuse.
▪ Toàn Cây, hoặc trích xuất của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, được sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị những bệnh bên trong mắt œil interne như là :
- viêm móng mắt iritis,
- viêm mạc cứng sclérite,
- những bệnh của võng mạc maladies de la rétine,
- và đục thủy tinh thể cataracte,
- màu xám hoặc tuổi già sénile
- tăng nhãn áp glaucome,
● Liều dùng :
Về mặt chữa trị, Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatille vulgaris được sử dụng dưới 2 dạng, như sau :
▪ Ngâm trong nước đun sôi Infusion :
Để chuẩn bị ngâm trong nước đun sôi infusion với Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris, thêm ½ muỗng cà phê thảo dược sấy khô với 1 tách nước đun sôi ( 250 ml) để ngâm trong khoảng từ 10 đến 15 phút.
Để kết quả tốt nhất, nước ngâm infusion phài dùng 3 lần trong ngày hoặc bất cức lúc nào khi muốn.
▪ Những liều từ 2 đến 3 giọt trong một muỗng canh nước sẽ làm tan biến những cơn ho co thắt toux spasmodique trong :
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh ho gà coqueluche,
- và viêm phế quản bronchite.
▪ Dung dịch trong cồn Teinture :
Trong trường hợp dung dịch trong cồn alcool, liều tiêu chuẩn sẽ là 1 ml đến 2 ml, 3 lần trong ngày.
▪ Dung dịch trong cồn alcool teinture của Cây Phong quỳ lộng gió Pulsatilla vulgaris là lợi ích trong những rối loạn của :
- màng nhày niêm mạc muqueuse,
- đường hô hấp voies respiratoires,
- và tiêu hóa digestives.
▪ Đối với bệnh viêm nước catarrhale của những mắt yeux, cũng như viêm nước tiêu chảy diarrhée catarrhale, dung dịch trong cồn teinture có thể phục vụ chữa trị.
▪ Nó cũng có giá trị như một :
- trấn thống điều kinh emmenagogue,
trong làm giảm dịu :
- những đau đầu maux de tête,
- và đau những dây thần kinh névralgies,
và như  một phương thuốc cho :
- suy yếu thần kinh épuisement nerveux ở những phụ nữ.
▪ Nó đặc biệt đề nghị cho phái đẹp belle femme và với mắt xanh yeux bleus.

Nguyễn thanh Vân