Tâm sự

Tâm sự

mardi 21 mars 2017

Náng - Hành độc - Poison Bulb

Poison bulb
Hành độc - Náng
Crinum asiaticum - L.
Amaryllidaceae
Đại cương :
Danh pháp thường dùng, tùy theo mỗi quốc gia như :
Giant crinum lily (Engl.), Grand crinum Lily (Engl.), Spider Lily, Asiatic Poison Bulb, poison Bulb, Poison Lily, Bakong ( Mã lai ), Wen zhu lan, Lys du Bengale, Crinole d’Asie, Việt Nam gọi là Cây Náng, hay Náng hoa trắng. ....
Danh pháp khoa học : Crinum asiaticum (đồng nghĩa : Crinum amabile). là một loài của họ Amaryllidaceae. Nó là một hành sống lâu năm và cho ra những hoa trắng sặc sở.
Từ nguyên, tên gọi Crinum bắt nguồn từ tiếng Hy lạp : Krinon, có nghĩa là hoa Lily trắng, màu trắng được đề cập đến có thể là hoa trắng hoặc màu trắng đều là do Hoa sinh ra.
 Cây Náng Crinum asiaticum, có nguồn gốc ở Ấn Độ và Tây Thái Bình Dương (Ấn Độ-Thái Bình Dương nhiệt đới Indo-Pacifique tropical).
Người ta thường tìm thấy trong Tàu đến Hồng Kong, trong Ấn Độ, ở đảo Ryukyu và Nhật Bản.
Cây thường mọc trên những bờ cát của quần đảo Polynésie nơi đây thường gọi là Riri hay biệt danh Poireau do nó giống như Cây Tỏi tây khổng lồ.
Cây thích ở những vùng đất mầu mỡ, thấm nước nhưng giữ độ ẩm, giàu chất hữu cơ.
Cây cũng được trồng như Cây cảnh cho những hoa trắng đẹp, trong những vườn hoa ....
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, thực vật phát triển từ những củ gọi là hành sống ngầm dưới đất với một gốc ghép (thân) lớn, trên không ngắn, mạnh, cứng, đứng thẳng, mang hoa ở trung tâm, có kích thước khoảng 1-2 m, có lá thường xanh với một Hành lớn bao phủ, có những lớp đồng tâm, tròn, có kích thước từ 5 đến 10 cm đường kính, có thể cân nặng đến 9 kg, nhân giống chủ yêu bằng Hành ( Củ ), rất lớn
Rễ, ngẫu nhiên, màu trắng, nạt.
, bên dưới, cuống lá bao với bẹ phiến bên dưới, phiến lá hẹp hình mũi dáo, đầu nhọn từ 0,5 đến 1,5 m dài, màu xanh lá cây, rậm nhiều ở đỉnh, từ 90 đến 150 cm dài và từ 12 đến 15 cm rộng, bìa phiến nguyên, dợn sóng, phẳng, 7-14 làn song song, màu xanh sáng, láng.
Những lá bên dưới hình thành những thân giả từ đó, những bẹ lá màu xanh hoặc màu vàng khoảng 10 cm rộng, hợp lại với nhau như dạng hoa hồng khổng lổ cao khoảng 1,5 m.
Phát hoa, tán kép, kết hợp bởi nhiều hoa. Những sợi màu hồng nhạt. Cuống phát hoa hình cán cờ, từ trong nách những lá già, cứng mạnh khoảng 1 m hay ít hơn, hình trụ, trên đầu mang những trái giống như  một bóng đèn. Mo con của những hoa khoảng 15 cm dài.
Hoa thơm, thấy rõ, màu trắng, lưỡng phái, đối xứng qua trục, 3 phần, 6 thùy xếp thành 2 vòng xoắn, thẳng dài gần bằng ống, từ 15 đến 20 hoa, có cuống nhỏ, mỗi hoa được củng cố bởi một sợi lá hoa mỏng và hẹp. Lá băc 2, thuôn dài, hình mác, mo sặc sở.
- bao hoa hình ống màu xanh nhạt, khoảng 1 cm dài, những thùy loe ra màu trắng thẳng, cong xuống hoặc cứng thẳng lên, khoảng 8 cm dài và 8 cm rộng. Những sợi rất mỏng mịn, rời và có màu tím bên trên.   
- Nhụy đực, tiểu nhụy 6 xếp thành 2 vòng xoắn, gắn đính trên miệng cổ ống vành, chỉ hình sợi ngắn hơn những thùy của vành, đính vào lưng bao phấn, bao phần gồm 2 thùy kết nối với nhau bởi sự liên kết, vượt ra khỏi ống vành, tự khai theo chiều dọc.
- Nhụy cái, bầu noãn thuôn dài, tâm bì dính, 3 buồng, đính phôi trung trụ, mỗi buồng 2 noãn. Vòi nhụy 1, hình sợi, nuốm nhỏ.
Trái, viên nang gần như bầu dục, không đều, kích thước khá lớn khoảng 5 cm đường kính, khi trưởng thành chứa nhiều hạt có thể sống thực hiện nhiệm vụ lan truyền giống..
Hạt, hình cầu, nội quả bì dồi dào, nhiều thịt.
Bộ phận sử dụng :
Lá và Hành (Củ), bộ phận ngầm dưới đất phù to và tròn được gọi là Hành thường cũng được gọi là Củ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Chứa một thành phần gây ói mữa émétique, một alcaloïde, lycorine ( từ 1 đến 1,8 % ) liên kết với émétine.
Hành ( Củ ) sản xuất những alcaloïdes lycorinecrinamine.
▪ Người ta ghi nhận rằng những Hành ( Củ ) chứa thành phần baconine.
▪ Được xem như làm se thắt astringent do sự hiện diện của số lượng đáng kể của tanin.
▪ Một nghiên cứu trên trích xuất éthanol phát hiện một thành phần hợp chất phénolique mới từ những Hành ( Củ ) của Cây Náng Crinum asiaticum L. var sinicum.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique mang lại :
- những alcaloïdes,
- coumarines,
- những glycosides,
- triterpènes,
- và những flavonoïdes.
▪ Một thành phần hợp chất phénolique mới đã được phân lập từ trích xuất éthanolique của những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum L. var. Sinicum Baker.
Cấu trúc đã xác định như :
- 1- (2-hydroxy-4-hydroxyméthyl) phényl-6-O-caffeoyl-β-d-gluco-pyranoside
trên cơ sở của những bằng chứng.
▪ Họ Amaryllidaceae được biết cho hàm lượng của những alcaloïdes d'isoquinoléine, dẫn xuất tổng hợp sinh học biosynthétiquement của acide aminé tyrosine, nồng độ chủ yếu chứa trong Hành của chúng.
▪ Thí dụ, Hành ( Củ ) và thân Cây Náng Crinum asiaticum có chứa alcaloïdes chánh, như :
- lycorine (hay narcissine),
- và galanthamine,
cũng như :
- hémanthine,
- 3-acétyhamaine,
- 6-oxycrinamine,
- 6-méthoxycrinamine,
- crinidine,
- và (+) crinamine, ) -augustine,
- (-) - buphanisine và (-) - amabiline.
Ngoài ra,
▪ những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum var. Japonicum Baker chứa :
- alcaloïde N-déméthyl-galanthamine,
▪ những trái của Crinum asiaticum chứa :
- O-déméthylcrinamine,
và những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum và Crinum augustum Roxb. chứa :
- những isoquinoléines palmilycorine,
- hippadine,
- và lycoriside.
Nhiều trong những alcaloïdes đề cập bên trên thể hiện những hiệu quả dược lý khác nhau pharmacologiques.
▪ Những isoquinoline, lycorine chánh, có một số đặc tính tương tự với indole alcaloïde yohimbine, và nó đôi khi được sử dụng trong y học thú y vétérinaire như :
- một kích thích tình dục aphrodisiaque.
Với một liều thấp, lycorine gây ra :
- sự bài tiết nước bọt salivation,
- ói mữa vomissement,
- và tiêu chảy diarrhée,
với một liều cao hơn, gây ra :
- tê liệt paralysie,
- và suy sụp affaissement.
▪ Hơn nữa, lycorine thể hiện những hiệu quả ức chế mạnh trên lập trình tự hủy apoptose của những tế bào ung bướu khối u tumorales gây ra bởi calprotectine có nguồn gốc của bạch cầu đa nhân  leucocytes polymorphonucléaires bằng cách sử dụng của những tế bào ung thư vú carcinome mammaire của chuột MM46 và hợp chất ức chế :
- những siêu vi khuẩn của bệnh bại liệt virus de la poliomyélite,
- và bệnh sởi rougeole.
lycorine, augustinecrinamine cũng thể hiện một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique và chống bệnh sốt rét antipaludique tổng quát, trong khi augustine cũng thể hiện một sự ức chế mạnh :
- siêu vi khuẩn mosaïque du tabac,
- carlavirus của khoai tây pomme de terre,
- potexvirus của khoai tây pomme de terre,
- và potyvirus của khoai tây pomme de terre trên những cà tomates.
galanthamine là chất ức chế mạnh của :
- phân hóa tố cholinestérase
- và một thuốc giảm đau analgésique,
hiện đang nghiên cứu cho một sử dụng lâm sàng clinique ( thí dụ trong chữa trị bệnh Alzheimer).
Palmilycorinelycoriside cũng được tìm thấy để ức chế :
- sự tăng trưởng của những tế bào ung bướu tràng nhạc tumorales ascitiques,
▪ và hippadine cho thấy những hiệu quả chống thụ tinh anti-fertilité đáng kể trong mô hình của dịch hoàn testicules của chuột rat thử nghiệm.
▪ Những trích xuất éther dầu hỏa éther pétrole và chloroforme của những bộ phận trên không của Cây Náng Crinum asiaticum đã được thử nghiệm cho :
- hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires của nó ở chuột souris.
▪ Những trích xuất chloroforme và éthanol được quản lý cho uống với liều 50 mg / kg đã gây ra một sự giảm đáng kể :
- phù nề œdème của chân sau patte arrière ( chuột )
gây ra bởi chất carraghénane.
▪ Phần đoạn chloroformique của trích xuất éthanol gây ra một sự giảm liều phụ thuộc của những sự co thắt gây ra bởi bradykinine phân lập từ tử cung utérus của chuột rat và trong chế phẩm hồi tràng  iléon của chuột bọ cobaye.
▪ Những phần đoạn của MeOH, BuOH và CHCl3 của những đã được sàng lọc để xác định hoạt động trong thử nghiệm cái chết của loài tôm nước mặn crevette de saumure.
Trích xuất MeOH là mạnh nhất và cũng thể hiện một hoạt động chống lại :
- những tế bào P388 D1 chuột murines,
- và sự hình thành của ung bướu khối u túi mật đĩa petri khoai tây potato disk crown gall tumor.
▪ Ngoài ra, nhựa sève của những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum với một nồng độ  0,1% cho thấy của những đặc tính :
- chất thuốc trừ sâu thực vật (ức chế côn trùng hoặc loài ăn cỏ ) antifeedantes,
- và ngăn cản của những loài cào cào Schistocerca gregaria.
Đặc tính trị liệu :
▪ Chổ phù ra của Cây gọi là Hành (đôi khi gọi là Củ như Củ hành ) chứa những alcaloïdes, đặc biệt là :
- lycorine,
- và crinamine.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme chế biến từ Hành ( Củ ) tươi Cây Náng Crinum asiaticum hâm nóng, nghiền nát, được sử dụnng để :
- giảm đau xương, cốt thống ostéodynie,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Nước ép jus của Hành (Củ ) tươi Cây Náng Crinum asiaticum được sử dụng như chất làm ói mữa émétique, trong khi nó cũng nhét sâu vào trong lỗ tai oreille để chữa trị :
- những viêm tai otite.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme của lá tươi Cây Náng Crinum asiaticum hơ nóng và nghiền nát được sử dụng để chữa trị :
- những vết đụn dập contusions,
- bong gân entorses,
- những gẫy xương fractures,
- những sự sai khớp xương luxations, ..v…v….
▪ Một nước nấu sắc décoction của những lá khô dùng là nước rửa trong chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Cây Náng Crinum asiaticum chứa những alcaloïdes gây độc tế bào cytotoxiques, có những  đặc tính :
- chống ung bướu khối u antitumorales,
- và kháng khuẩn antibactériens
▪ Một chế phẩm của rễ được đưa ra để gíúp :
- sanh đẻ accouchement,
và cho trường hợp :
- xuất huyết sau khi sanh hémorragie post-partum
Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được nhai như chất giải độc antidote cho :
- những vết thương plaies của những mũi tên độc flèches empoisonnées,
- và những loài bò sát độc hại reptiles toxiques,
và cũng như một phương thuốc chống lại bệnh do bởi tiêu dùng những loài cá độc hại poisson toxique
▪ Nước ép jus của những Cây Náng Crinum asiaticum được ép và áp dụng trên :
- những vết cắt coupures,
- và những vết thương loét plaies
▪ Nhiều loài của giống Crinum được trồng trong những vùng nhiệt đới tropiques dưới hình thức Cây cảnh, nhưng sử dụng y học của chúng cũng được biết đến rộng rãi.
Hành ( Củ )  và những rễ của Cây Náng Crinum asiaticum được dùng như thuốc :
- làm ói mữa émétique,
- và làm chảy mồ hôi diaphorétique,
hành động hấp dẫn hoặc có hiệu quả :
- tẩy xổ purge.
Nó có một mùi hôi mạnh và khó chịu désagréable.
▪ Cây Náng Crinum asiaticum được biết đến là có những lợi ích y học cho dù độc tính có chứa trong nó toxicité. Nó được sử dụng rộng rãi trong một số nước nhất định như một y học truyền thống và như một thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những đau bệnh maux,
- những vết thương plaies,
Trong khi những Cây Náng Crinum asiaticum nghiền nát được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh trĩ pieux.
● Sử dụng thuốc :
▪ Cắt thành lát của những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum cũng được sử dụng để chữa trị :
- những vết thương loét plaies
▪ Những Cây Náng Crinum asiaticum được nghiền nát dùng để lau rửa :
- những bệnh trĩ piles.
Pha trộn với mật ong miel, nó được áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies,
- và những nhọt ung mũ abcès
▪ Những Cây Náng Crinum asiaticum cũng được sử dụng, nơi đây dầu được xoa chà trên nơi ảnh hưởng trong một thời gian nhất định, và áp dụng khi còn nóng ở :
- những nơi sưng gonflements,
- và những đau nhức trong cơ thể corps
▪ Những Cây Náng Crinum asiaticum thông thường được sử dụng trong chữa trị :
- những thương tích lésions,
- và những viêm khớp xương articulations enflammées
▪ Dung dịch dưởng da lotion được bào chế bởi đun sôi Cây Náng Crinum asiaticum được sử dụng để áp dụng tổng quát trên cơ thể cho những bệnh khác nhau.
▪ Những rễ Cây Náng Crinum asiaticum được nhai và nước ép được uống để :
- gây nôn mữa vomissement
● Cơ chế hóa học :
Thành phần hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques và đặc tính dược lý pharmacologiques của nó :
- hiệu quả chống kích thích thụ thể cảm giác đau antinociceptifs,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và bảo vệ gan hépatoprotecteurs của thành phần lycorine ( thành phần của Cây Náng Crinum asiaticum),
và cũng được phân lập ở Cây Sternbergia fischeriana (Herbert) Rupr. (Amaryllidaceae) đã được ghi nhận.
Lycorine, được phân lập ở Cây Sternbergia clusiana (Ker Gawler) Ker Gawler ex Sprengel (Amaryllidaceae), cũng cho thấy có một  hiệu quả :
-  giảm đau analgésique
Do đó, thành phần hóa chất thực vật phytochimique này có thể là một yếu tố chữa trị thérapeutique có tiềm năng chống :
- đau nhức douleur.
Những hoạt động :
- chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptives,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và bảo vệ gan hépatoprotectrices
được chứng minh bởi lycorine, và cũng xác nhận việc sử dụng thuốc dân gian ethnomédicinaux của Cây Náng Crinum asiaticum chống lại đau nhức douleur liên quan với những nguyên nhân khác nhau, cũng như :
- bệnh vàng da jaunisse.
Crinamine, hiện diện trong Cây Náng Crinum asiaticum và cũng trong Cây Crinum amabile Donn. (Amaryllidaceae), có những đặc tính :
- chống bệnh sốt rét antipaludiques,
và do đó có thể hiểu là hữu ích chống lại :
- bệnh sốt la fièvre paludéenne.
Stigmastérol, một hóa chất thực vật phytochimique hiện diện trong Cây Náng Crinum asiaticum, và đã được phân lập từ Cây Phyllanthus corcovadensis Müll. Arg. (Euphorbiaceae), đã cho thấy để :
- ức chế acide acétique,
- và đau nhức douleur,
gây ra bởi chất formol formaline ở chuột souris.
▪ Hiệu quả chống co thắt spasmolytique của thành phần cycloartenol được phân lập từ Cây Herissanthia tiubae K. Schum. (Malvaceae, hợp chất này cũng hiện diện trong Cây Náng Crinum asiaticum) đã được ghi nhận, hợp chất này có thể có tiềm năng lợi ích trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée.
Như vậy, một cách tổng quát, người ta có thể kết luận rằng một số nhất định hoá chất thực vật phytoconstituants của Cây và hoạt động sinh học của nó bioactivités đã được báo cáo biện giải cho sự sử dụng thuốc dân gian ethnomédicales của Cây Náng Crinum asiaticum trong những rối loạn :
- tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
- bệnh vàng da jaunisse,
- đau nhức douleur,
- và có thể sốt fièvre.
Kinh nghiệm dân gian :
● Sự sử dụng thuốc dân gian :
Những thông tin góp nhặt dưới đây chỉ là những thông tin phổ quát, phục vụ cho kiến thức y học thực vật, không phải là những thông tin hướng dẫn để sử dụng, mọi sự sử dụng nên tham khảo với những người chuyên môn có khả năng thật sự về thảo dược.
▪ Theo truyền thống, những và những rễ của Cây Náng Crinum asiaticum này đã được sử dụng như :
- làm nôn mữa émétique,
- đổ mồ hôi diaphorétique,
- và tẩy xổ purgatif.
Những Cây Náng Crinum asiaticum ngâm trong dầu Cây thầu dầu ricin hâm nóng là những phương thuốc lợi ích để đẩy lui :
- những bệnh viêm inflammations,
- và sưng gonflements
ở cuối những khóe những ngón chân orteils và những ngón tay doigts.
Cây cũng được sử dụng để chữa trị :
- những khớp xương bị viêm inflammation des articulations,
- và những bong gân viêm entorses.
Một nước ép jus hơi nóng của những Cây Náng Crinum asiaticum, pha trộn với một ít muối, được sử dụng cho :
- đau tai maux d'oreille,
- và những đau đớn khác của tai plaintes d'oreille.
Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được nướng để sử dụng như :
- làm nổi đỏ da rubéfiant trong những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Thuốc dán đắp Cataplasme của lá tươi Cây Náng Crinum asiaticum hơ nóng và nghiền nát được sử dụng cho :
- đụn dập contusion,
- những bong gân entorses,
- gẩy xương fractures,
- và những sai khớp xương luxations…..
▪ Trong Java, những rễ Cây Náng Crinum asiaticum được xem như là :
- thuốc làm nôn mữa émétiques tốt.
Rễ được sử dụng cho :
- bệnh sốt đau lưng fièvres lumbago,
- đau đầu maux de tête,
- và những bệnh sưng gonflements.
▪ Trong Úc Australie, những người thổ dân bản địa aborigènes sử dụng ngâm trong nước nóng infusions chaudes Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum để sát trùng désinfecter những vết thương plaies.
▪ Ở Congo, sử dụng cho bệnh phong cùi lèpre.
những lá nghiền nát sử dụng như :
- thuốc diệt côn trùng insectifuge.
nước ép của Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum tươi sử dụng như :
- ói mữa émétique cho những trẻ em.
nước nấu sắc décoction của Cây Náng Crinum asiaticum sấy khô như để :
- lau rửa bệnh trĩ hémorroïdaire.
▪ Trong những nước Đông Nam Á Asie du Sud-Est, Cây Náng Crinum asiaticum có danh tiếng y học đáng kể như một loại thuốc  dân gian mạnh trong chữa trị :
- những tổn thương lésions,
- và viêm scvưng của những khớp xương articulations enflammées.
Cây đã được sử dụng cho :
- ung thư cancer.
▪ Những Cây Náng Crinum asiaticum cũng được áp dụng rộng rãi trong Đông Nam Á Asie du Sud-Est cho :
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- sốt fièvre,
- hoặc nhức đầu céphalées,
hoặc là ngâm trong dầu và hâm nóng, hoặc để héo mềm hay đập nát.
Nước ép jus của những Cây Náng Crinum asiaticum với một ít muối được sử dụng cho :
- đau tai maux d'oreilles.
▪ Ở Vietnam, nước ép tươi của những Cây Náng Crinum asiaticum được cho uống như :
- một thuốc mữa vomitoire.
Tại Vietnam, một thuốc dán đắp cataplasme của Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được sử dụng để chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatisme,
trong khi những được sử dụng cho :
- những bong gân entorses
Nó cũng được sử dụng cho những vấn đề của :
- túi mật biliaires,
- và đường tiểu urinaires
▪ Ở Nam Dương Indonésie, những ngâm trong dầu và hâm nóng rất hữu ích để chữa trị những vết thương plaies loét bởi :
- những mũi tên tẩm độc flèches empoisonnées,
- những vết cắn morsures,
- và vết chích piqûres.
Trong Indonésie, chà xát với những Cây Náng Crinum asiaticum nghiền nát được sử dụng để :
- kích thích chảy mồ hôi stimuler la transpiration,
và những ngâm trong dầu có lợi ích trong :
- chứng đáy són đau strangurie.   
▪ Trong Indonésie, những Hành ( củ ) được sử dụng cho thuốc dán đắp cataplasmes và như thuốc giải độc antidote cho :
- những mũi tên tẫm độc flèches empoisonnées,
- những vết rắn căn morsures de serpent,
- và những côn trùng nọc độc insectes venimeux.
▪ Trong Nouvelle-Guinée, nước ép của Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được tiêu dùng thường xuyên trong khoảng  2 tháng như la một phương thuốc điều trị chống lại :
-  bệnh lậu gonorrhée.
▪ Trong Malaisie, những lá được sử dụng như một phương thuốc bệnh thấp khớp rhumatique và để làm giảm đau cục bộ douleur locale ( 1 chổ trên cơ thể ).
Trong y học truyền thống trong Malaisie, những người dân Mã Lai giã những và sử dụng chúng một mình hoặc với những thảo dược khác như là Cây Gendarussa và tiêu poivre hoặc Averrhoa, Hibiscus và Gardenia và áp dụng như một thuốc dán đắp cataplasme trong chữa trị :
- chổ sưng gonflements,
- nơi khớp xương sưng articulations enflées,
- đau lưng lumbago,
- những đau nhức douleurs,
- và trong trường hợp đau đầu maux de tête,
- và bệnh sốt fièvre.
▪ Trong Papouasie-Nouvelle-Guinée, những được áp dụng để chữa trị :
- những bệnh sưng gonflements,
và những rễ được dùng để :
- dễ dàng sanh đẻ faciliter l'accouchement.
▪ Những bộ lạc vùng Chittagong Hilly, ở Bangladesh đã sử dụng Cây Náng Crinum asiaticum cho :
- những đau nhức douleur,
- nhọt ung mũ nặng hoặc nhiều mụt trên da bị nhiễm vi khuẩn staphylococcus carbuncles,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- đau tai oreilles,
- viêm khớp arthrite,
- bệnh phong cùi lèpre,
- cảm lạnh rhume,
- và ho toux,
- ói mữa vomissements,
- nhiễm trùng giun ký sinh ver infestations.
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- đầy hơi flatulences,
- và bệnh sốt fièvre.
xanh Cây Náng Crinum asiaticum hâm nóng với dầu thầu dầu huile de ricin được áp dụng trên đầu ngón chân cái và những ngón doigts để đẩy lui :
- những bệnh viêm inflammations,
- và sưng enflure.
▪ Trong quận Bagerhat ở Bangladesh, Cây được sử dụng bởi những thầy thuôc để chữa trị :
- bệnh thoát vị hernie
Mặt khác, những bộ lạc Tripura của quận Comilla (Bangladesh) sử dụng nước ép jus của Cây Náng pha trộn với dầu thầu dầu thu được từ hạt Cây Thầu dầu Ricinus communis L. (Euphorbiaceae) để chữa trị :
- bệnh sưng những đầu ngón tay doigts hoặc những ngón chân orteils.
Những thầy thuốc truyền thống của Daulatdia Ghat, quận Kushtia, ở Bangladesh, sử dụng nguyên Cây Náng Crinum asiaticum để chữa trị :
- chứng phù nề œdème,
- đau nhức douleur,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Những thầy thuốc truyền thống dân gian của những làng của quận Lalmonirhat, ở Bangladesh, sử dụng những Hành ( Củ ) của Cây Náng cũng như những rễ Ocimum sanctum L. (Lamiaceae) và những ớt đen poivrons noirs capsicum annuumđể chữa trị :
- những đau nhức kinh nguyệt (đau bụng kinh ) douleurs menstruelles.
Ba (3) vị thảo dược này được nhai và dùng tất cả mọi ngày vào buổi sáng lúc dạ dày trống rỗng ( bụng đói ) trgong vòng 3 ngày.
Những thầy thuốc y học dân gian của quận Rajshahi, ở Bangladesh, sử dụng Cây Náng Crinum asiaticum để chữa trị :
- những bệnh của ngực poitrine,
- và ói mữa vomissements,
nơi đây những rễ Cây Náng Crinum asiaticum nghiền nát được pha trộn với gừng gingembre và những trái của tiêu Piper nigrum L. (Piperaceae) và chà xoa trên ngực.
▪ Một thầy thuốc của y học truyền thống trong làng Aria Bazar trong quận Bogra, ở Bangladesh, sử dụng rễ của Cây Náng Crinum asiaticum để chữa trị :
- ho toux,
- chất nhầy mucus,
- và bệnh sốt fièvre.
▪ Những thấy thuốc y học dân gian của 3 làng của quận Chuadanga và Jhenaidah, ở Bangladesh, sử dụng căn hành của Cây để chữa trị :
- viêm tuyến hạch hầu 2 bên cuống họng ) amidan amygdalites.
▪ Trong quận Dinajpur, ở Bangladesh, nước ép jus của và những trái được dùng uống vào trong dạ dày lúc bụng trống, 3 lần trong ngày trong thời gian 14 ngày để chữa trị :
- tính chua dạ dày acidité,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trong Ấn Độ, những và những rễ Cây Náng Crinum asiaticum là :
- gây nôn mữa émétiques,
- và làm đổ mồ hôi diaphorétiques,
được sử dụng như một chất thay thế cho ipécacuanha Carapichea ipecacuanha.
Ở Độ Inde, Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được bào chế như :
- một thuốc bổ đắng tonique amère,
- nhuận trường laxatif,
- và long đờm expectorant
▪ Ở Philippines và trong Thaïlande, những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được chế biến dưới hình thức một thuốc mỡ pommade và những Cây Náng Crinum asiaticum là chất làm mềm émollientes cho một sử dụng bên ngoài cơ thể trên :
- những bệnh viêm những khoé đầu ngón chân inflammations des orteils,
- và những ngón tay doigts,
- hoặc những vết thâm tím ecchymoses,
- và những bong gân entorses.
▪ Ở Philippines, những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được nghiền nát và áp dụng dưới dạng thuốc mỡ pommade.
Nước ép jus của những Hành ( Củ ) tươi, dùng nhiều lần trong tháng gây ra những ói mữa vomissements.
Nó cũng được nhõ thấm vào trong tai oreille để chữa trị :
- viêm tai giữa otite.
Rễ cũng là  một thuốc làm :
- nôn mữa émétique,
- là đổ mồ hôi diaphorétique,
- và  buồn nôn nauséabond, khi dùng tươi.
▪ Trong một làng của vùng Finschhafen, trong Papouasie-Nouvelle-Guinée, rễ Cây Náng Crinum asiaticum được cắt khúc nấu trong những lá chuối, sau đó làm lạnh và đặt vào trong :
- những răng đau dent endolorie.
▪ Những rễ được sử dụng trong Nouvelle-Calédonie, trong Indonésie và trong Malaisie trong thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những vết thương loét plaies,
- loét  ulcères,
- và sưng gonflements.
▪ Trong Ấn Độ Inde, những Cây Náng Crinum asiaticum được áp dụng cho :
- những bệnh của da maladies cutanées và cho viêm inflammation.
Những nghiền nát pha trộn với mật ong miel được áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies,
- và những nhọt ung mũ abcès.
Những hạt của nó được xem như một tẩy xổ purgatives.
Trong Ấn Độ Inde, Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được chánh thức được liệt kê vào trong Dược điển Pharmacopée, và được dùng như :
- một thuốc bổ đắng tonique amer,
- nhuận trường  laxatif,
- và long đờm expectorant.
Nó được sử dụng trong :
- bệnh liên quan đến sự bài tiết mật quá nhiều bilité (biliousness),
- trong tiểu són đau strangurie,
- và trong những vấn đề khác đường tiểu urinaires.
▪ Trong những đảo của Nam Thái Bình Dương Pacifique Sud, những của Cây Náng Crinum asiaticum được sử dụng để :
- chữa lành những vết thương loét plaies,
- và được áp dụng  trong thời gian sưng cơ thể gonflement du corps.
Chế phẩm của rễ được đưa ra để giúp :
- sanh đẻ accouchement,
- và xuất huyết hémorragie sau khi sanh post-partum.
▪ Trong Micronésie, những Cây Náng Crinum asiaticum được hơ nóng và được áp dụng trên :
- những đau lưng maux de dos.
Những Cây Náng Crinum asiaticum cũng được sử dụng cho :
- sự co rút vĩnh viễn của những dịch hoàn testicules.
Những Hành ( Củ ) được sử dụng như :
- nôn mữa émétique,
và như :
- giải độc antidote cho những chất độc poison.
● Xác nhận của khoa học của một số nhất định sự dùng y học dân gian ethnomédicaux :
▪ Những đặc tính giảm đau analgésiques và chống viêm anti-inflammatoires của trích xuất éthanolique của Cây Náng Crinum asiaticum đã được nghiên cứu trong mô hình của sự vặn trẹo ( quằn quại )  contorsion gây ra bởi acide acétique và mô hình của sự liếm léchage gây ra bởi formol formaline ở những chuột albinos suisses và mô hình phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi chất carraghénine ở chuột rat.
Người ta quan sát cho cả hai của những hiệu quả giảm đau analgésiques và chống viêm anti-inflammatoires với trích xuất, hoạt động giảm đau analgésique được quan sát với một liều 2 g bởi kg của trọng lượng cơ thể trong những mô hình của sự vặn trẹo contorsion và liếm léchage.
Với liều này, trích xuất gây ra một sự ức chế 42,3% trong những vặn trẹo contorsions gây ra bởi acide acétique và ức chế của 27,1% trong giai đoạn chậm muộn của đau nhức gây ra bởi chất formol formaline.
▪ Những hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptives và chống viêm anti-inflammatoires cũng đã được báo cáo với trích xuất méthanolique của Hành ( củ )  trong mô hình của đau nhức douleur gây ra bởi acide acétique và formaline và mô hình viêm inflammation gây ra bởi chất carraghénine ở chuột souris và chuột rat.
▪ Hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive của trích xuất Cây Náng Crinum asiaticum đã được báo cao trong phương pháp gia tăng cảm giác đau quá mức hyperalgésie của chân chuột bởi chất carraghénane ở chuột rat.
▪ Những báo cáo khoa học do đó biện minh mạnh cho sự sử dụng của Cây Náng Crinum asiaticum chống lại sự đau nhức douleur.
Người ta có thể ghi nhận về vấn đề này một loài phụ của Cây, cụ thể là Cây Náng Crinum asiaticum var. Japonicum được sử dụng như một phương thuốc thấp khớp rhumatismal, chống sốt anti-pyrétique và chống loét anti-ulcéreux,  và để giảm đau nhức cục bộ douleur locale  và sốt fièvre trong Corée và Malaisie.
▪ Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire của rễ của Cây Náng Crinum asiaticum đã được chứng minh.
▪ Trích xuất alcoolique của của Cây Náng Crinum asiaticum cho thấy khả năng hóa sẹo lành vết thương cicatrisation của những vết thương loét plaies trong điều kiện của :
- khả năng thu hẹp vết thương,
- thời gian đóng khép vết thương loét ( kéo mài ) plaie,
- và sức đề kháng với lực kéo.
▪ Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của trích xuất nước và éthanoliques của đã được chứng minh lần nữa với :
- Pseudomonas aeruginosa,
- Klebsiella pneumoniae,
- Escherichia coli,
- Staphylococcus aureus,
- và Bacillus subtilis.
▪ Cũng như, Cây Náng Crinum asiaticum có thể chứng minh lợi ích chống lại :
- những rối loạn tiêu hóa  dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
- và những nhiễm trùng khác infections.
Nghiên cứu :
● Chữa lành vết thương Guérison des plaies / Lá :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisante của những Cây Náng Crinum asiaticum bằng cách kết hợp một trích xuất trong  cơ sở của một thuốc mỡ đơn giản onguent simple của công thức với 2% và với 4%.
Sự chữa lành của những vết thương loét plaies đã được nghiên cứu trong những mô hình cắt excision, rạch incision và đốt cháy brûlure.
Trích xuất alcoolique với 4% thể hiện một khả năng kết chắc vết thương quan trọng (p <0,001) và thời gian tái tạo biểu mô épithélisation, với sự chịu đựng được sức căng đáng kể trong cả 2 công thức.
● Giảm đau Analgésique / Chống viêm Anti-Inflammatoire / Lá :
Nghiên cứu trích xuất éthanolique của Cây Náng Crinum asiaticum cho thấy những hiệu quả  giảm đau analgésiques trong mô hình của sự quằn quại contorsion gây ra bởi acide acétique (p <0,001) và mô hình liếm léchage gây ra bởi chất formol formaline (p <0,01) ở những chuột albinos suisses và một hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire (p <0,01) trong mô hình phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi chất carraghénane của chuột albinos.
Không có tử vong nào được quan sát trong nghiên cứu của độc tính cấp tính toxicité aiguë.
● Chống oxy hóa Antioxydant / Suy giảm sự căn thẳng oxy hóa stress oxydatif qua trung gian sụ tăng đường máu Hyperglycémine / Bảo vệ tế bào gan protection des hépatocytes:
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống oxy hóa antioxydante của trích xuất éthanolique của Cây Náng Crinum asiaticum ở chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi chất alloxane.
Có một sự giảm đáng kể nồng độ đường trong máu, một sự giảm của CT, những Cholestérol xấu LDL, VLDL, những đường mỡ triglycérides và một sự gia tăng của Cholestérol tốt HDL.
Những kết quả cho thấy một sự bảo vệ tự nhiên của những tế bào gan hépatocytes của Cây Náng Crinum asiaticum bằng cách giảm những dấu hiệu của sự căn thẳng oxy hóa stress oxydatif qua trung gian bởi tăng đường máu hyperglycémie.
● Chống nấm Candida Anticandida / Lá :
Nghiên cứu đánh giá những trích xuất hữu cơ khác nhau và nước của Cây Náng Crinum asiaticum cho hoạt động chống nấm Candida anticandidal chống lại 5 loài nấm Candida sp gây bệnh cho người pathogènes humains.
Một dung môi dichlorométhane cho thấy một hoạt động tốt nhất chống lại tất cả những nấm Candida spp.
Với một vùng ức chế giữa 12,3 mm và 20,6 mm, Candida albicans thể hiện độ nhạy cảm lớn nhất ở 20,6 mm.
● Chống viêm Anti-Inflammatoire :
Trích xuất thực vật Cây Náng Crinum asiaticum cho thấy những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires của trích xuất thực vật này trên phủ nề œdème của chân sau chuột gây ra bởi chất carraghénane ở chuột.
Phần đoạn chloroforme trích xuất méthanol (CFME) (50 mg kg (-1)) giảm đáng kể (p <0,05; n = 7) phù nề câp tính œdème aigu của chân chuột, nhưng trích xuất éther dầu hỏa không gây hiệu quả đáng kể ( p > 0,05 ).  
Điều này có thể chỉ ra rằng những hợp chất chống viêm anti-inflammatoires hoạt động hiện diện trong CFME.
Trong một nghiên cứu về cơ chế hoạt động chống viêm anti inflammatoire, những hiệu quả của CFME trên những co thắt gây ra bởi BK bradykinin và histamine đã được nghiên cứu tương ứng trong những chế phẩm phân lập của tử cung chuột utérus  và của hồi tràng ileum heo guinea pig .
Những kết quả cho thấy một sự giảm với liều phụ thuộc (p <0,05; n = 6) của phản ứng co thắt gây ra bởi BK bradykinin.
Nghiên cứu cho thấy rằng CFME có thể chứa những thành phần có những  đặc tính chống dị ứng anti-histaminiques.
● Kháng khuẩn Antibactérien / Hóa chất thực vật Phytochimiques :
Những trích xuất nước và éthanoliques của Cây Náng Crinum asiaticum đã được đánh giá cho hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của nó.
Trích xuất éthanolique thể hiện một hoạt động ức chế cao hơn chất trích xuất nước .
Phân tích hóa chất thực vật phytochimique mang lại :
- acide n-hexadécanoïque (22,44%),
- acide 9, 12, 15-octadécatriénoïque (15,42%),
- acide 9,12 octadécadiénoïque (14,78%),
- 9,10-anthracènedione 2-amino (7,65%),
- và phytol (7,43%) như một thành phần chánh hiện tại.
Những kết quả cho thấy rằng nó là một nguồn tự nhiên của những hợp chất kháng khuẩn antibactériens.
● Norgalanthamine / Sự tăng trưởng của tóc Croissance des cheveux :
Nghiên cứu ở những chuột rats chữa trị với trích xuất éthanol cho thấy một sự gia tăng của sự biểu hiện của sự tăng sinh proliférante của tế bào hạch nhân kháng nguyên (proliferating cell nuclear antigen PCNA) trong vùng, của những Hành ( Củ ).
Nghiên cứu cho phép thu được chất norgalanthamine, một thành phần chính của Cây Náng Crinum asiaticum, thể hiện một tiềm năng để thúc đẩy sự tăng trưởng của những tóc croissance des cheveux bởi sự tăng sinh prolifération của gai bì papille dermique.
● Hiệu quả của những phì đại tế bào mastocytes:
Thành phần lycoriside, một acylglucosyloxy-alcaloïde của Cây Náng Crinum asiaticum trên những chuột rats albinos đã được nghiên cứu cho cơ chế của một phản ứng kép nó gợi lên theo quan điểm của một nồng độ phụ thưộc, lên những hiệu quả chống hoặc bỏ trước anti-prelease-effect qua trung gian những phì đại tế bào mastocytes.
● Chống dẫn truyền cảm giác đau Antinociceptifs / Hóa chất thực vật Phytochimiques / Chống viêm Anti-Inflammatoires / Hành ( củ ) :
Nghiên cứu thu được những alcaloïdes, coumarines, glycosides, triterpènes và flavonoïdes.
Những kết quả của một mô hình phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi carraghénane cho thấy một  hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive bằng cách sử dụng indométhacine như kiễm chứng.
Nghiên cứu của một trích xuất méthanol của Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum cho hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive trên sự đau nhức douleur gây ra bởi acide acétique và formol ở những chuột souris albinos suisses cho thấy một hiệu quả giảm đau analgésique và chống viêm anti-inflammatoire mạnh.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Độc tính Toxicité :
▪ Nhựa độc hại sève toxique, đôi khi gây dị ứng allergisante
Tất cả những bộ phận của Cây Náng Crinum asiaticum là độc hại toxiques trong trường hợp nuốt vào bên trong cơ thể ingestion. Đặc biệt là những Hành ( Củ ) trong đó có chứa nhiều alcaloïdes, đây là lý do mà người Anh gọi là Hành độc poison bulb.
Một sự tiếp xúc với nhựa sève Cây Náng Crinum asiaticum có thể là nguyên nhân của một sự kích ứng cuỉa da irritation de la peau.
▪ Bộ phận độc hại :
Hành ( Củ ), hạtrễ .

Nguyễn thanh Vân

vendredi 17 mars 2017

Chàm đậu - Indigo plant

Indigo plant-Tina-tinaan
Chàm đậu
Indigofera tinctoria Linn
Fabaceae
Đại cương :
▪ Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria có nghĩa là thuốc nhuộm indigo mang bởi thực vật ( tinctoria có nghĩa là nhuộm tinctorial và indigofera có nghĩa là mang chất nhuộm indigo ).
Có nhiều Cây trong giống Indigofera; Người ta nghĩa rằng có khoảng 700 loài, trong họ Fabaceae, chế tạo indigo họ hàng của hạt đậu.
▪ Marco Polo đã viết về nghành công nghiệp nhuộm chàm indigo vào thế kỷ 13ème siècle, trên chuyến đi du lịch vòng quanh Quilon trfong bang Kerala Ấn Độ vào năm 1298.
Tuy nhiên, người ta biết rằng indigo đã được sử dụng như một thuốc nhuộm bởi những người dân của nền văn minhở thung lũng Indus giữa thiên niên kỹ thứ 4 và thứ 2 trước công nguyên JC.
Nguồn gốc của Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria không được biết rõ, nó có thể bắt nguồn từ Ấn Độ Inde. Phạm vi của nó đã được lan rộng bởi sự nuôi trồng cho chất indigo và được tịch hóa tiếp tục ở những nơi khác.
Nó mọc hoang dã hoặc được tịch hóa trong hầu hết những nước ở Châu Phi, trong Châu Á từ Arabie đến Đông Nam Á Asie Sud-Est và trong Châu Úc Australie.
Madagascar, nó hình như tình trạng hoang dại, trong khi ở hầu hết những đảo khác của Ấn Độ dương, nó có thể được du nhập và đôi khi được tích hóa naturalisé.
Trong Châu Mỹ nhiệt đới, nó chắc chắn được du nhập. Do lịch sử của sự khai thác và trồng trọt của nó, ngày nay nó được phân phối lan tràn distribuée pantropiquement.
Sự sử dụng indigo trích xuất của giống indigofera có một lịch sử lâu dài và những Cây indigo và những thuốc nhuộm đã được đề cập đến trong những bản văn Phạn ngữ cổ đại nhất.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Bụi cao, sống hàng năm hoặc lâu năm, thẳng, phân nhánh nhiều, nhánh có lông nằm, màu trắng nhạt, khoảng từ 1 đến 1,5 m cao.
, đính hình xoắn, kép lẽ, kích thước khoảng từ 6 đến 10 cm dài, gồm có từ 9 đến 13 lá phụ hình thuôn dài từ 1,5 đến 2,5 cm dài, thường láng mặt trên và có lông nhẹ ở mặt dưới, gân phụ 5 cặp, lá kèm hẹp hình tam giác dài 1,5 đến 3 mm. Cuống lá dài 2 cm, đường sống lá dài đến 7 cm, cuống lá phụ 1 mm dài.
Phát hoa, chùm dài 5-10 cm, nhưng thường ngắn hơn nhiều, mọc ở nách gốc cuống, nhiều. Hoa, lá bắc hẹp hình tam giác, khoảng 1 mm dài, ít hay nhiều còn lại không rụng.
Hoa nhỏ, lưỡng phái, hình cánh lườn, màu đỏ nhạt hoặc màu đỏ vàng nhạt, cao 4-5 mm, mang trên một trục hoa không giới hạn dài từ 2 đến 6 cm, với những hàng hoa dọc theo trục, cuống hoa từ 1-1,5 mm.
- đài hoa, 1 mm dài, hình ống có răng dài bằng ống, khoảng chừng 5 thùy hình tam giác, có những lông trắng.
- vành hoa, dài 4 mm, hình bầu dục như tiêu chuẩn, khoảng 4 mm x 3,5 mm, màu trắng với những tia màu đỏ nhạt, cánh với móng rất ngắn, lườn được đẩy nằm ngang có màu hồng đến đỏ, có nhiều lông ở mặt ngoài,
- tiểu nhụy, 10, dài khoảng 4,5 mm, 1 tiểu nhụy trên rời, 9 còn lại hợp thành ống .
- nhụy cái, bầu noãn thượng, 1 buồng, với vòi nhụy dài.
Trái, dài 3-4 cm, thẳng hoặc hơi cong, dạng tròn trong mặt cắt ngang, dài khoảng 2-3 cm x 2 mm rộng, có eo cạn, màu nâu khi trưởng thành, bên trong chứa từ 8 đến 12 hạt với sự xiết thắt lại giữa những hạt..
Hột, 5-10, nhanh chóng có dạng thuôn dài vuông khoảng 2 mm x 1,5 mm.
Bộ phận sử dụng :
Lá, Rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hóa học chánh :
- galactomannane từ những hạt ,
- apigenine,
- indigotin,
- kaempferol,
- tutetion,
- rotenoïdes deguelin,
- dehydrodeguelin,
- rotenol,
- roténone,
- tephrosine,
- và  sumatrol của những bộ phận khác của Cây.
▪ Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria cho một thuốc nhuộm có giá trị, tên gọi là thuốc nhuộm indigo.
Indican, một glucoside, dưới dạng oxy hóa của Luc indigo hoặc indigo-trắng, là một sản phẩm của sự lên men fermentation của Cây xanh tươi.
Indigotin, hoặc Indigo-xanh dương, một sản phẩm oxy hóa lắng xuống đáy, được thu hoạch, rửa , và nén thành những bánh khoảng tứ 3 đến 3,5 pouces ( 1 pouce = 1,54 cm ) vuông, và cuối cùng sấy khô.
▪ Năng xuất của thuốc nhuộm indigo đạt được 50%.
Indigotine không tan trong nước, alcool và những acides pha loãng; tan trong acide H2SO4 acide sulfurique mạnh, hình thành một sulfate d'indigo được gọi là “ trích xuất indigo ”. (Q)
▪ Từ một phương pháp ly trích phức tạp và làm tinh khiết, Indirubin, một sắc tố màu hồng dưới sản phẩm của chàm thuốc nhuộm indigo.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique được sản xuất của những :
- alcaloïdes,
- glycosides,
- glucides,
- flavonoïdes,
- chất đạm protéines,
- và những acides aminés.
▪ Thuốc nhuộm xanh dương là một sản phẩm trong quá trình lên men của những , thường được thực hiện đi kèm với soude caustique hoặc  thuốc tẩy trắng hydrosulfite de sodium.
▪ Một bột nhão pâte từ nguyên liệu thực vật trong sự lên men fermentation và nó được biến thành những bánh mỏng mịn.
Màu xanh dương phát triển khi bột được tiếp xúc với không khí.
▪ Phẩm nhuộm indigo là một dẫn xuất của chất indican, một hợp chất glucoside của nhiều loài của giống Indigofera và nó được phân hóa tố enzymatiquement biến thành indigotine màu xanh.
Thuốc nhuộm màu này, được kết hợp với một chất để làm ổn định và những hợp chất khác để tạo ra một loạt những chất màu khác nhau.
Ngày nay, hầu hết những thuốc nhuộm indigo được sử dụng trong thương mại đều là những sản phẩm tổng hợp synthétiquement.
▪ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria có những đặc tính trừ sâu insecticides và chứa 6 rotenoïdes :
- deguelin,
- dehydrodeguelin,
- rotenol,
- roténone,
- tephrosine
- và sumatrol.
▪ Những nồng độ của roténoïdes được chỉ định là :
- 0,5% trong những rễ,
- 0,3% trong những thân,
- 0,6% trong những lá,
- 0,3% trong những trái,
- và 0,4% trong những hạt.
▪ Hàm lượng giảm với tuổi thọ của Cây.
sumatroltephrosine không sản xuất trong những tế bào nhu mô sẹo bao phủ vết thương nuôi cấy trong đĩa cultures de callus của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria .
Trong thử nghiệm, đặc tính trừ sâu insecticides thay đổi khác nhau.
▪ Độc tính của những rotoïdes xem là lớn đối với những ấu trùng của loài muỗi Anopheles stephensi hơn là những loài bọ cánh cứng coléoptère trưởng thành Callosobruchus chinensis.
▪ Những trích xuất thu được từ cấy nuôi tế bào như mô sẹo cultures callus hiệu quả hơn so với những trích xuất thu được từ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria.
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria chứa trong 100 g của nguyên liệu khô khoảng :
- đạm Azote N 5,1 g, phosphore P 0,35 g, potassium K 1,4 g, calcium Ca 3,9 g.
▪ Những tro cendres (4,4 g) chứa đến 9,5% muối potassium hoà tan solubles.
▪ Những chất thải Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria sau khi ly trích những phẩm màu chứa khoảng :
- azote N 1,8 g, phosphore P 0,2 g, potassium K 0,25 g.
▪ Sự sử dụng truyền thống Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria chống lại những vấn đề gan hépatiques được hỗ trợ bởi những kết quả nghiên cứu.
Indigtone, một phần đoạn hoạt động sinh học bioactive thu được bởi sự chưng cất phân đoạn của một trích xuất éther de pétrole ( dầu hỏa )  của những bộ phận trên không của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria, đã cho thấy một hoạt động bảo vệ gan đáng kể hepatoprotectrice liên quan với liều chống lại những tổn thương gan lésion hépatique gây ra bởi chất tétrachlorure de carbone ở chuột rat và chuột nhắt souris.
▪ Những trích xuất alcooliques có một hiệu quả rất tích cực trên hệ thống phòng thủ chống sự oxy hóa antioxydant của gan cấp tính gây ra bởi D-galactosamine / endotoxine ở những loài gậm nhấm rongeurs.
▪ Những trích xuất méthanoliques của toàn Cây cho thấy một hoạt động chống VIH anti-VIH trong nuôi cấy tế bào.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  xem như :
- chất kích thích stimulant,
- thay thế alterative,
- loại bỏ những chướng ngại ( trong cơ thể ) deobstruent,
- tẩy xổ purgatif.
▪ Thuốc nhuộm Indigo xem như :
- chất khử trùng antiseptique,
- và làm se thắt astringent.
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được sử dụng để chế tạo của những thuốc nhuộm tóc teintures capillaires cũng như chế biến dầu thuốc dưởng tóc huile capillaire médicamenteuse.
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được nghiền nát, chuẩn bị trong nước nấu sắc décoction và mang sử dụng cho :
- những độc tính toxicités,
- bệnh sốt fièvre,
- viêm khớp arthrite, …v…v….
▪ Nước ép jus của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho với liều 10-20ml với mật ong miel 2 lần trong ngày, cho :
- bệnh vàng da jaunisse,
- viêm gan inflammation du foie, …v…v...
▪ Nước ép jus của và thuốc nhuộm indigo dưới dạng bột được pha trộn với mật ong miel và sử dụng cho :
- những nở rộng của gan foie và lá lách rate,
- chứng động kinh épilepsie,
- và những bệnh thần kinh khác affections nerveuses.
Bột Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được sử dụng như thuốc nhuộm đen tự nhiên cho những tóc cheveux.
▪ Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria mang lại cho mái tóc dễ kiễm soát hơn, giữ ẩm hydratés, được bảo vệ bởi một sắc ống ánh rạng rở.
▪ Màu nhuộm thu được từ quá trình xử lý của Cây, Thuốc nhuộm Indigo là một trong những phẩm nhuộm cổ đại nhất được sử dụng để :
- nhuộm teinture và in trên vải impression textile.
Rễ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được nghiền nát và chuẩn bị trong nước nấu sắc décoction, và mang cho :
- những rối loạn ở bụng troubles abdominaux,
- huyết trắng, bạch đới khí hư leucorrhée,
- tất cả những loại độc tính toxicités, ..v…v…..
▪ Đối với những vết chích độc hại piqûres venimeuses, sản phẩm samoolam hoặc nguyên cây được nghiền nát và áp dụng như một bột nhão pâte trên những vùng cắn mordue.
Tương tự, nước ép của được dùng cho bên trong cơ thể bệnh nhân.
● Những bằng chứng sơ bộ cho thấy rằng :
▪ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria có thể có một hiệu quả bảo vệ chống nhiễm độc gan hépatotoxicité gây ra bởi chất tétrachlorure de carbone, điều này trái với hiệu quả gây độc gan hépatotoxique được quan sát ở thành viên khác của giống.
Kinh nghiệm dân gian :
● Sử dụng trong hệ thống y học Siddha :
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được sấy khô trong bóng râm, nghiền nát thành bột và được quản lý cho dùng với những liều từ 1 đến 5 grammes cho 3 lần trong ngày cho :
- tất cả những loại độc tố toxicité ( loại cỏ, kim loại, hoặc độc tố của tất cả những sinh vật sống créature vivante),
- bệnh sốt fièvre do vatham bực bội buồn chán,
- kamalai ( bệnh vàng da jaunisse ),
- Mantham ( khó tiêu indigestion)  …v…v….
Rễ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được nghiền nát và chuẩn bị trong một nước nấu sắc décoction, và cho gunmam ( rối loạn bụng troubles abdominaux), vellai ( bệnh huyết trắng, khí hư leucorrhée), tất cả những loại độc tính toxicités, ..v…v…
▪ Ở Cameroun, những nhánh cành được sử dụng như một bàn chải đánh răng brosse à dents.
Trong y học truyền thống, những trích xuất của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  (đôi khi dùng với mật ong miel hoặc với lait) được sử dụng để chữa trị :
- chứng động kinh épilepsie,
- những rối loạn thần kinh troubles nerveux,
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- sốt fièvre,
- những đau đớn dạ dày estomac, gan foie, thận rein và lá lách rate,
như phòng ngừa prophylactique của bệnh dại rage và như một thuốc mỡ onguent cho :
- những bệnh của da maladies de la peau ,
- những vết thương loét plaies,
- những vết thương blessure,
- những loét ulcères
- và những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Một chế phẩm của rễ được áp dụng ở Cameroun để :
- giảm đau răng maux de dents,
▪ Một trích xuất của Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria cũng được sử dụng để chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures,
- và những vết thương loét trên gia cầm bétail và những ngựa chevaux.
▪ Một thuốc nhuộm của hạt Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được sử dụng trong Ấn Độ Inde cho :
- diệt chí rận poux.
một bột nhão pâte của rễ trong nước được áp dụng ở Ấn Độ trên :
- những vết thương nhiễm trùng giun plaies infestées de vers.
và ngâm trong nước đun sôi infusion rễ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được sử dụng như thuốc giải độc antidote chống lại :
- những vết rắn cắn morsures de serpent
- và để chữa trị những vết chích côn trùng piqûres d'insectes và bò cạp scorpions.
▪ Trong y học truyền thống Ấn Độ indienne, nó đã được sử dụng để :
- thúc đẩy sự tăng trưởng của tóc croissance des cheveux,
- và được sử dụng như một thuốc nhuộm tóc colorant capillaire để cho những tóc đen, tất cả giống như Cây móng tay henné đã được sử dụng cho tóc đỏ cheveux roux.
Nó đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ trong y học truyền thống Ayurveda Ấn-Độ để chữa trị cho :
- trầm cảm dépression,
- cho bệnh ung thư cancer,
- viêm phế quản bronchite
và những vấn đề khác của hệ hô hấp respiratoires như là :
- bệnh suyễn asthme,
- xuất huyết hémorragie,
cũng như của những vấn đề của :
- lá lách spleen,
- phổi poumons,
- và những thận reins.
Một số nhà nghiên cứu nhất định thấy rằng nó có những đặc tính :
- bảo vệ gan protectrices du foie.
▪ Trong Tanzanie như một phương thuốc chống lại :
- bệnh giang mai syphilis,
- bệnh lậu gonorrhée
- và những sạn thận calculs rénaux
Cho chứng bệnh sợ nước ( bệnh dại ) hydrophobie, 56,7 gr = 2 onces nước ép jus tươi với lượng bằng nhau của sữa lait dùng vào buổi sáng trong vòng 3 ngày, như để phòng ngừa prophylactique.
Trong liều quan trọng hơn, hỗn hợp này gây ra xổ sạch purge.
▪ Nước ép jus Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cũng được áp dụng nơi bộ phận bị cắn mordue; hoặc những thâm tím meurtri sử dụng như một thuốc dán đắp cataplasme.
▪ Nước ép jus Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  :
- bệnh suyễn asthme,
- ho gà coqueluche,
- tim đập nhanh palpitations cardiaques,
- những vấn đề phổi pulmonaires
- và thận rénaux
- và bệnh phù nề œdème.
▪ Những và thuốc nhuộm indigo, Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria đã được sử dụng cho :
- viêm gan hépatite,
- chứng động kinh épilepsie,
- và những rối loạn thần kinh khác troubles nerveux.
▪ Thuốc nhuộm Indigo được rãi rắc pulvérisé saupoudré cho :
- những loét ulcères.
▪ Sử dụng Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria để :
- giảm những sưng của cơ thể gonflements du corps,
- giảm những vết rắn cắn morsures,
- và những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
- và loài bò sát nọc độc reptiles venimeux;
cũng được sử dụng để giảm :
- những phỏng cháy brûlures,
- và những vết phỏng ébouillanter.
▪ Trong y học truyền thống Ayurveda, thảo dược được sử dụng để :
- thúc đẩy sự tăng trưởng tóc croissance des cheveux.
▪ Nước nấu sắc décoction của những sử dụng cho :
- những vết cắn morsures,
- và những vết chích của côn trùng nọc độc piqûres d'insectes venimeux.
cũng được sử dụng cho :
- cơn đau nhức trở lại revivre la douleur,
- những vết phỏng ébouillanter,
- và những chổ phỏng cháy brûlures.
▪ Pha trộn với dầu Cây thầu dầu ricin, nó được áp dụng ở rốn nombrils của những trẻ em để thúc đẩy hành động :
- những ruột intestins;
▪ Pha trộn với nước nóng, để ở xương mu pubes và bụng dưới hypogastre, người ta tin rằng nó kích thích bàng quang vessie cho những trường hợp :
- giữ nước tiểu rétention d'urine.
▪ Những người tàu sử dụng thảo dược này để :
- giải độc máu détoxifier le sang,
- và gan foie,
- giảm những đau nhức douleurs và sốt fièvre.
▪ Sử dụng Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho :
- những tổn thương nhãn cầu  lésions oculaires,
- và viêm mí mắt inflammation des paupières.
▪ Ở Nigéria, nước nấu sắc décoction của những rễ Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được áp dụng bên ngoài cơ thể để :
- chống những chất độc khác nhau.
▪ Trong y học truyền thống tàu, Thuốc nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria đã được sử dụng như thuốc giảm đau analgésique, cho :
- bệnh sốt fièvre,
- viêm inflammation,
- và để làm sạch gan  foie và máu sang.
▪ Những người cổ đại Ai Cập Égyptiens và La mã Romains đã áp dụng ở :
- những vết thương blessures,
- và loét ulcères.
▪ Ở Kenya, thỉnh thoảng được dùng để nuôi ở những con lạc đà chameaux và những loài cừu moutons, và những con dê thỉnh thoảng ăn, nhưng trong Ấn Độ Inde, nó được xem như không thích thú ngon đối với gia súc.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả chống gây độc gan antihépatotoxique :
Những nhà nghiên cứu Département de Zoologie de l'Université Annamalai của Tamil Nadu đã thực hiện một thử nghiệm hiệu quả chống gây độc gan antihépatotoxique của một trích xuất nước Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  (250, 500 mg / kg trên trọng lượng cơ thể ) chống lại những tổn thương gan hépatiques gây ra bởi paracétamol ở chuột .
Gia tăng của những nồng độ trong huyết thanh sériques, của :
- aspartate aminotransférase (AST),
- alanine aminotransférase (ALT),
- phosphatase alcaline (ALP),
- γ-glutamyl transpeptidase (GGT),
- lactate déshydrogénase (LDH),
- bilirubine, cholestérol,
- peroxydation lipidique (LPO),
- phân hóa tố dismutase (SOD),
- phân hóa tố catalase (CAT),
- giảm glutathion (GSH)
đã được phân tích trong quá trình nghiên cứu.
Những thay đổi mô học histopathologiques của những mẫu vật gan foie đã được so sánh với những mẫu kiểm chứng tương ứng.
Những hiệu quả chống gây độc gan antihépatotoxiques đáng kể của những trích xuất Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  đã được báo cáo.
● Hoạt động bảo vệ thận néphroprotectrice :
Nghiên cứu được tiến hành bởi khoa Dược học pharmacologie (Gunapadam), Govt. Siddha Medical College, Chennai, tiến hành nghiên cứu trên độc tính của thận toxicité rénale.
Nước nấu sắc décoction của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria, với một liều 500 mg / kg đã làm tổn thương thận rénaux gây ra bởi chất Cisplatin ở chuột đã được nghiên cứu.
Độc tính trên thận néphrotoxicité đã được gây ra trên những chuột albinos wistar bởi tiêm vào màng bụng intraperitoneale chất Cisplatin 5mg / kg.
Những kết quả đã được xác định bắng cách sử dụng huyết thanh créatinine sérique và urée máu sanguine và thay đổi trọng lượng cơ thể như một chỉ số indicateurs của những tổn thương thận rénales.
Những nước nấu sắc décoctions làm giảm đáng kể độc tính trên thận néphrotoxicité gây ra bởi chất cisplatine.
Những sự thay đổi đáng chú ý đã được quan sát trong :
- trọng lượng cơ thể,
- huyết thanh créatinine sérique,
- và nồng độ urée.
Người ta quan sát rằng, thuốc thử nghiệm bảo vệ một cách đáng kể :
- những thận reins từ những chấn thương blessures.
Nó có một hoạt động bảo vệ thận néphro-protectrice đáng kể chống lại những tổn thương thận lésions rénales gây ra bởi cisplatine.
● Hạ mỡ máu hypolipidémie :
Nghiên cứu những phân đoạn chloroforme của trích xuất alcoolique Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  cho thấy một sự giảm đáng kể của những :
- đường mỡ triglycérides huyết tương plasmatiques,
- cholestérol tổng số total,
- glycérol,
- và những acides béo tự do,
cùng với sự gia tăng của những :
- cholestérol tốt HDL.
● Lợi ích tình trạng động kinh Epilepticus / Chống oxy hóa Antioxydant :
Trích xuất éthanolique của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  đã được tìm thấy lợi ích để chống lại tình trạng động kinh épileptique gây ra bởi lithiumpilocarpine ở những chuột albinos.
Trích xuất cũng thể hiện một hoạt động chống oxy hóa antioxydantes trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật sống in vivo.
● Hoạt động chống tăng sinh antiproliférative :
Nghiên cứu cho thấy rằng phần đoạn flavanoïdale của một trích xuất méthanolique của những bộ phận trên không của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria ức chế sự tăng sinh prolifération của không phải tế bào nhỏ ung thư phổi người ( Non-Small Cell lung cancer ) tế bào A-549 bởi thông qua kiểm soát chu kỳ tế bào cycle cellulaire và lập trình tự hủy apoptose.
Những kết quả của hiệu quả hóa trị ngăn ngừa chimiopréventif của nó cho thấy một tiềm năng áp dụng tương lai trong chữa trị bệnh của ung thư cancer.
● Indirubine / Chống ung bướu Anti-Tumeur / Chống bệnh bạch cầu Anti-Leucémie / Chống viêm Anti-Inflammatoire :
Indirubine đã được phân lập như là một thành phần nhỏ của Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  .
▪ Đây là một thành phần nhỏ của những toa thuốc truyền thống tàu, Dang Gui Long Hui Wan, được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính leucémie myélogène chronique (LMC).
▪ Những nghiên cứu cho thấy rằng indirubine ức chế những phân hóa tố cyclin kinases phụ thuộc cyclin-dependent kinases trong những tế bào ung bướu khối u tumorales.
▪ Nghiên cứu cho thấy những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires ở những động vật.
Méisoindigo, một chất chuyển hóa métabolite của indirubine, chia sẻ có cùng đặc tính.
● Indirubin / Ung thư vú Cancer du sein :
Nghiên cứu cho thấy rằng indirubine có một hiệu quả ức chế trên sự tăng trưởng của những tế bào ung thư vú cancer du sein người MCF-7.
Những yếu tố thiết yếu là thời gian nuôi cấy incubation của sự chữa trị và nồng độ indirubine.
● Chống bệnh tiểu đường Anti-diabétique :
Trích xuất méthanolique của những lá khô Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho thấy một sự giảm đáng kể của những nồng độ glucose máu sanguin ở những loài thỏ bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi chất alloxane.
● Indigitone / Bảo vệ gan Hepatoprotection :
▪ Phân đoạn của trích xuất éther de pétrole của những bộ phận trên không của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria đã mang lại phần đoạn hoạt động sinh học bioactive, indigtone cho thấy một hoạt động bảo vệ gan hepatoprotectrice đáng kể liên quan với liều chống lại tổn thương gan hépatique gây ra bởi CCl4 ở chuột rat và chuột nhắt souris.
▪ Nghiên cứu đánh giá một trích xuất Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria chống lại độc tính toxicité của D-galactosamine và tétrachlorure de carbone, trong truyền dịch perfusion gan hépatique.
Tiền xử lý với Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria trên cơ thể sinh vật sống in vivo, cải thiện D-GaINE và CCl4 gây ra những thay đổi trạng thái gần như bình thường, chỉ ra một hiệu quả bảo vệ gan hepatoprotecteur.
● Chống ung bướu Anti-Tumeur / Anti-CDK kinases dépendantes des cyclines :
Nghiên cứu cho thấy một sự ức chế mạnh của hoạt động CDK ( phân hóa tố kinases phụ thuộc những cyclines kinases dépendantes des cyclines ) trong những tế bào ung bướu khối u tumorales người là một cơ chế chánh theo đó những dẫn xuất của indirubine thể hiện mạnh chống ung bướu khối ư antitumorale.
● Kháng khuẩn Antibactérien / Không đột biến Non mutagène :
Nghiên cứu đánh giá trích xuất của lá Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho hoạt động kháng khuẩn antibactérienne và đột biến mutagène.
Những kết quả cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne, lớn hơn thuốc kháng sinh linezolid tiêu chuẩn, chống lại những vi khuẩn bactériens phân lập lâm sàng quan trọng.
Những kết quả cũng  cho thấy rằng trích xuất không gây đột biến non-mutagène đến 5 mg / đĩa trong thử nghiệm Ames.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicologie :
▪ Cây Chàm Indigifera spicata được xem như một tác nhân gây quái thai teratogène do sự hiện diện của indospicine. Indospicine cũng là chất gây độc gan hépatotoxique.  
▪ Ở những loài động vật, nó gây ra :
- hở vòm miệng ( sứt môi ) fente palatine,
- và gây chết phôi thai létalité embryonnaire.
Cây Chàm leo Indigifera endacaphylla (indigo rampant) là trách nhiệm của những sự ngộ độc intoxications và những tử vong của gia súc bétail.
● Những vấn đề an toàn :
▪ Thuốc nhuộm Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria có một lịch sử của sự sử dụng trog hệ thống y học truyền thống và được xem là an toàn bởi những nhà thảo dược, ngoài những phản ứng dị ứng thỉnh thoảng allergiques occasionnelles đã được ghi nhận.
Tuy nhiên, những thử nghiệm của sự an toàn toàn diện chưa được thực hiện.
▪ Đối với lý do này, Thuốc nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria phải tránh không được sử dụng cho :
- những phụ nữ có thai và cho con bú,
- những trẻ em,
- hoặc những người mắc phải bệnh gan foie,
- và thận reins nghiêm trọng.
▪ Tính an toàn ở những người khác là không biết.
▪ Loài Chàm Indigofera spicata ( trước đây gọi là Indigofera endecaphylla) là độc hại toxique: nó đã giết chết gia cầm và những động vật khác và đã gây ra những dị tật bẫm sinh anomalies congénitales ở chuột .
▪ Những loài khác của giống Indigofera cũng đã phát hiện tử vong .
Vì lý do này, điều quan trọng là tránh ăn vào bên trong cơ thể loài Thuốc nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria, trừ khi nếu người ta hoàn toàn tuyệt đốt đã được thu hoạch và chữa trị bởi những nhà chuyên môn chăm sóc sức khỏe có khả năng thực sự và đáng tin cậy.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nước nấu sắc décoction rễ dùng cho :
- kết thạch calcul.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ được sử dụng như một thuốc giải độc antidote cho những trường hợp :
- ngộ độc thạch tín empoisonnement à l'arsenic.
▪ Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho tóc cheveux:
Một bột nhão pâte của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được áp dụng trên những tóc cheveux, 20 phút trước khi tắm gội, để làm giảm :
- những lông màu xám poils gris,
- và thúc đẩy sự tăng trưởng của những tóc croissance des cheveux, tế bào trichogène là tế bào biều bì sản xuất ra lông và tóc.
Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được sử dụng như một thành phần trong một số dầu dưỡng tóc huiles de cheveux, như là :
• Neelibhringadi tailam, Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria, được sử dụng trong chữa trị :
- rụng tóc chutes de cheveux,
- và những vấn đề tóc xám cheveux gris.
• Thuốc nhuộm tóc indigo.
▪ Áp dụng bên ngoài cơ thể :
Bột nhão pâte của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được áp dụng bên ngoài cơ thể cho :
- hóa sẹo lành vết thương nhanh chóng cicatriser la plaie,
cũng lợi ích trong trường hợp :
- vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
- và ngứa ở da démangeaisons cutanées.
Nó cũng được sử dụng trong chữa trị :
- những vết chích loài bò cạp scorpion.
▪ Hiệu quả trên hệ tiêu hóa système digestif :
▪ Nó làm giảm táo bón constipation, lợi ích trong :
- đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh cổ trướng ascite,
- lá lách ( tỳ tạng ) sưng to splénomégalie,
- rối loạn gan troubles du foie.
Đây là thuốc bổ rất tốt cho gan tonique du foie.
▪ Hiệu quả trên hệ hô hấp système respiratoire :
Theo y học truyền thống ayurvédique, bởi vì nó cân bằng Kapha và Vata Dosha, nó là lợi ích trong :
- bệnh ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- viêm phế quản bronchite,
- viêm xoang mũi rhinite,
- suyễn asthme.
Những , rễ, và thân Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  là :
- thuốc long đờm expectorantes,
▪ Hiệu quả trên hệ thống cơ-xương système musculo-squelettique :
Lợi ích trong :
- bệnh thống phong goutte,
- đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- viêm xương-khớp xương ostéo-arthrite.
Làm giảm :
- đau nhức douleur,
- và viêm những khớp xương inflammation des articulations,
- cải thiện tính linh hoạt mềm dẽo flexibilité.
▪ Sự sử dụng ở bệnh dại rage:
- Bột nhão pâte của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được áp dụng trên những vùng :
- chó cắn morsure de chien.
Sau khi chó cắn, 50 ml của trích xuất nước ép jus được pha trộn với số lượng bằng nhau của sữa lait và quản lý cho uống vào buổi sáng để làm giảm :
- chứng sợ nước hydrophobie. ( tham khảo : Dravyaguna Vijnana, PV Sharma).
● Ứng dụng khác :
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  chứa thành phần glucoside indican. Sau khi ngâm những Cây vào trong nước, thủy phân hydrolyse phân hóa tố enzymatique chuyển biến indican thành indoxyle và đường glucose.
Sự hình thành chất indigotine ( cũng thường gọi là indigo hoặc indigo-bleu) kết quả của nhóm 2 phân tử molécules với sự hiện diện của oxygène.
L'indigotine không hòa tan trong nước insoluble, do đó để nhuộm vải, nó phải giảm thành dạng hoà tan soluble ( indigo-leuco indigo hoặc indigo-trắng) bởi một quá trình của sự lên men fermentation trong những điều kiện pH kiềm alcalines hoặc bởi một tác nhân khử hóa học réducteur chimique như là dithionite de sodium.
▪ Sự oxy hóa chuỗi tiếp theo oxydation bởi sự thoáng khí của vải dệt textile sau khi lấy ra khỏi dung dịch nhuộm dẫn đến việc tái tạo régénération của chất indigotine và chất cố định của màu xanh dương trên vải nhuộm.
Màu nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria tự nhiên có thể chứa những tĩ lệ khác nhau của một chất nhuộm đỏ colorant rouge có liên quan hóa học gọi là  indirubine và của những hợp chất đồng phân isomères nhỏ isoindirubine (rouge) và isoindigo (nâu).
▪ Trong Ấn Độ Inde, Thuốc nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria được sử dụng để chế tạo giấy màu dùng để viết thư cũng như cho mực và những sơn dầu cho những nhà nghệ thuật hoạ sỉ.

Nguyễn thanh Vân