Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

mercredi 29 octobre 2014

Gai kim hoang - Picanier jaune

Picanier jaune
Cây Gai kim hoang
Barleria prionitis L.
Acanthaceae
Đại cương :
▪ Cây Gai kim Barleria Prionitis là một cây thân thảo sống lâu năm, là một thảo dược ayurvédique nổi tiếng được phân phối trong những vùng nhiệt đới Châu Á, Châu Phi và Yémen.
Cây Gai kim Barleria Prionitis, được biết như một loài hoa heo nhím porccupine do hình dung của hoa và gai, danh pháp thông thường Việt Nam, theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ tên gọi là Cây Gai kim hoang .
Là một loài của họ Acanthaceae, Cây Gai kim Barleria Prionitis là một loài có nguồn gốc ở Afrique và Châu Á nhiệt đới Asie tropicale. Cây Gai kim được du nhập vào trong nhiều nước như là một cây cảnh nơi đây đôi khi được đồng hóa là cây của bản địa.
Barleria prionitis đã được xếp vào trong những 28 loài của cây đã lan lấn vào trong Australie.
Cây Gai kim Barleria Prionitis là một loài xem như có tiềm năng xâm lấn đến đảo Réunion, được xếp vào trong danh sách của những loài xâm lấn mực độ 2 trên 5 của bản phân loại cây ngoại nhập exotique ( hay cryptogène) có khà năng xâm lấn và tái tạo tại địa phương, nhưng mức độ lây lan không biết hoặc vẫn còn hạn chế.
▪ Phân bố và môi trường :
Cây Gai kim Barleria Prionitis phát triển trong những thế đất cát và thoát nước, ánh sáng mặt trời đầy đủ, nơi nó phát triển trong những cánh rừng đụn cát, mỏm đá ven đường.
Giống Barleria, được tìm thấy ở Châu Á, Châu Phi và Mỹ., chứa khoảng 250 loài trong đó có khoảng 70 loài ở Châu Phi.
Cây Gai kim Barleria Prionitis được phân phối bởi những loài côn trùng, được thu hút bởi nhiều loài bướm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Bụi gai cao, 1-1,5 m
Barleria (Barleria Prionitis) là một bụi gai cao khoảng 1,5 m, sống lâu năm, hình trụ, cứng, rậm rạp. Những nhánh láng và có khoảng 2-5 gai, mỗi gai dài 10 đến 20 mm, tại đáy của những lá và những nhánh.
Thân và nhánh màu nâu, cứng, láng đến màu xám nhạt.
, có phiến thon, mọc đối, 13 cm dài khoảng 4 cm rộng, bìa lá nguyên, láng ở mặt trên, hẹp ở đỉnh,  mặt dưới có lông tuyến, không hoàn toàn ở khắp mặt lá mà chỉ giới hạn ở gân chánh của lá. Bên dưới lá được bảo vệ bởi những gai 3 đến 5 gai nhọn, màu nhạt. Cuống lá có gai ở đáy.
Những lá dưới phát hoa, nhiều hay ít giống bình thường, những lá phía trên thường thường nhỏ hơn.
Phát hoa, ở nách lá, hợp thành nhóm dầy đặc, ở đỉnh ngọn của cây, nhưng cũng có những hoa đơn mọc ở đáy lá thấp hơn, có phát hoa lép, tiền diệp hẹp, như gai.
Hoa to, lưỡng trắc, hình ống, vàng, kích thước khoảng 40 mm dài, hoa không cuống, lá bắc thẳng hình mũi mác dài khoảng 1 đến 1,5cm và 0,2 -0,8 cm rộng với những lông tơ.
- Lá đài gồm 2 phần, những thùy của lá đài ngoài rộng 2, hình xoan thuôn dài kích thước 1,5 cm dài và 0,4 cm rộng, trong khi thùy bên trong hẹp 3, thẳng dạng mũi mác, 13 mm dài và 2mm rộng. (Dassanayake, 1998;. Kamble et al, 2007).
- Tràng hoa, tươi sáng, màu vàng đậm với những lông mịn bên ngoài và bên trong láng khoảng 1,5 cm dài, có 2 môi, môi trên có 4 thùy và môi dưói tập hợp chung làm một, dạng hình thùy hay hình trứng, tròn, nguyên.
Những tiểu nhụy, 2 tiểu nhụy thụ và 2 tiểu nhụy bất thụ. 2 tiểu nhụy thụ lộ ra ngoài ống vành, trong khi 2 tiểu nhụy bất thụ rất ngắn. Những chỉ có lông mịn và khoảng 2 đến 2,5 dài, có lông tuyến và có màu vàng nhạt. Những bao phấn màu vàng 3 mm dài (Dassanayake, 1998; Kamble et al, 2007;. Shendage et Yadav, 2010). 
Bầu noản hình trứng, vòi nhụy dài thẳng, dính và màu hồng, không lông, mỗi buồng có 2 noãn..
Trái, nang hình ellip khoảng 1,8 cm dài với một mỏ nhọn. Chứa bên trong 2 hạt lớn, thường 8 mm dài và 5 mm rộng, bao phủ bởi lông bện.
Khi chín mùi viên nang nổ và phát tán hạt theo nhiều hướng.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, lá, ngọn hoa và rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần Hóa chất thực vật phytochemistry :
▪ Phân tích sơ bộ hoá chất thực vật phytochimique của trích xuất hydro-méthanolique từ Cây Gai kim Barleria Prionitis, toàn bộ cây cho thấy sự hiện diện của những chất như :
- glycosides,
- những saponines,
- flavonoïdes,
- stéroïdes,
- và những chất tanins (Maji và al., 2011).
▪ Những lá và những ngọn của hoa Cây Gai kim Barleria Prionitis được ghi nhận là giàu những nguyên tố khoáng như :
- muối potassium (Khare 2007).
▪ Nhiều thành phần hợp chất hóa thực vật phytochimiques, cụ thể là :
- balarenone (1),
- pipataline (2),
- lupéol (3),
- prioniside A (4),
- prioniside B (5),
- và prioniside C (6)
đã được phân lập từ trích xuất éthanolique của  Cây Gai kim Barleria Prionitis ( Ata và al, 2007; Kosmulalage và al, 2007 )..
Nhiều glycosides bao gồm :
- barlerinoside (7),
- verbascoside (8),
- ester méthylique shanzhiside (9),
- 6-O-trans-p-coumaroyl-8-O-acetylshanzhiside ester méthylique (10),
- barlerin (11),
- acetylbarlerin (12 ),
- 7-methoxydiderroside (13),
- lupulinoside (14)
cũng đã được phân lập từ những bộ phận trên không Cây Gai kim Barleria Prionitis ( Taneja và Tiwari, 1975;. Chen và al, 1998;. Singh và al, 2005;. Ata và al, 2009 ).
▪ hai (2) dẫn xuất anthraquinones cũng đã được xác định trong Cây Gai kim Barleria Prionitis và cấu trúc của nó đã được đặc tính hoá như là :
- 1,8, 2,7 dihydroxy-diméthyl-3, 6-diméthoxy anthraquinone,
- và 1,3,6,8-tétra-méthoxy 2,7-diméthyl anthraquinone (Ganga Raju và al., 2002).
▪ Những lá Cây Gai kim Barleria Prionitis đã được ghi nhận có chứa :
- scutellaréine (15),
- acide melilotic (16),
- acide syringique (17),
- acide vanillique (18),
- acide p-hydroxybenzoïque (19),
- 6-hydroxyflavones (20) (Daniel, 2006).
Bên cạnh những thành phần hợp chất hóa thực vật phytochimiques :
- lutéoline-7-O-β-D-glucoside (21),
- β-sitostérol (22),
- 7-scutellaréine neohesperidoside (23),
- apigénine 7-O-glucoside (24),
- 13, 14 seco-stigmasta-5, 14-diène-3-a-ol (25)
cũng đã được ghi nhận với sự hiện diện trong Cây Gai kim Barleria Prionitis (Harborne và al, 1971;. Gupta và Saxena, 1984; Gupta và al, 2000;. Khare, 2007; Kosmulalage và al., 2007).
Đặc tính trị liệu :
● Cây Gai kim Barleria Prionitis chiếm một vị trí quan trọng trong y học truyền thống ayurvédique trong Ấn Độ. Những thông tin chi tiết theo quy định trong cái nhìn trên phương diện sử dụng truyền thống trong :
- hoá thực vật phytochimie,
- dược lý pharmacologie,
- và độc tính toxicité,
của những trích xuất của những bộ phận khác nhau có thể là một giá trị gia tăng với sự đánh giá khoa học của sự sử dụng thưốc của Cây Gai kim Parleria Prionitis.
Trích xuất và những thành phần hợp chất hoá thực vật phytochimiques đã được phân lập của Cây Gai kim Barleria Prionitis, được tìm thấy có một loạt những sử dụng được lý pharmacologique bao gồm :
- kháng vi khuẩn antimicrobien,
- diệt giun sán vermifuge,
- chống thụ tinh anti-fécondité,
- chống oxy hóa antioxydant,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống viêm khớp anti-arthritique,
- bảo vệ tế bào cytoprotecteur,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- lợi tiểu diurétique,
- chống bệnh tiêu chảy anti-diarrhéique,
- những hoạt động ức chế phân hóa tố  inhibition de l'enzyme,
- và chống dẫn truyền cảm giác đau anti-nociceptifs của trích xuất.
và những phân tử được phân lập từ Cây Gai kim Barleria Prionitis, không có bất kỳ hiệu quả độc hại nào toxiques.
▪ Trong nghiên cứu tương lai, sự chuyển đổi của một hoạt động dược lý cho những loại thuốc hiện đại, sự đánh giá khoa học thích hợp bao gồm :
- sự phân lập của những thành phần hợp chất hoá thực vật phytochimiques trách nhiệm,
- cơ chế hành động mécanisme d'action,
- độc tính toxicité,
- và tiêu chuẩn hóa thích hợp cần được khám phá.
▪ Cây Gai kim Barleria Prionitis cũng được sử dụng trong :
- bệnh thống phong goutte,
- chứng loét miệng ulcère de la bouche,
- và bệnh phù thũng œdème.
Cây Gai kim Barleria Prionitis vận hành như một yếu tố :
- giải độc tự nhiên désintoxication naturelle,
- và có đặc tính lợi tiểu diurétiques,
- và cũng như chống viêm anti inflammatoires.
Bao gồm tất cả, một số giá trị y học dân tộc khác ethnomédicales của Cây Gai kim Barleria Prionitis như :
- sinh tinh trùng spermatogenèse,
- hoạt động chống tiểu đường activité antidiabétique,
- chống đục thủy tinh thể anti cataracte,
- như một thuốc bổ tonique,
- và thuốc lợi tiểu diurétique,
chống lại :
- những rối loạn phụ khoa troubles gynécologiques,
- chống viêm khớp arthrite,
- chống bệnh thống phong antigoutteux,
- và những bệnh của da maladies de la peau,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- chống căng thẳng anti-stress,
và những đặc tính phục hồi khả năng miễn nhiễm immuno-restorative cũng đã được ghi nhận .
● Cây Gai kim Barleria Prionitis, toàn cây hoặc những bộ phận riêng biệt như ( , thân, rễhoa ) đã được sử dụng để chữa trị :
- viêm inflammations,
- sưng phồng tuyến gonflement glandulaire,
- bệnh vàng da jaunisse,
- bệnh sốt fièvre,
- và thuốc bổ tonique.
những Cây Gai kim Barleria Prionitis được dùng để :
- thúc đẩy chữa lành vết thương guérison des plaies,
- và để làm giảm đau nhức khớp xương douleurs articulaires,
- và đau răng maux de dents.
- và những loâi bệnh khác .
▪ Nước ép của Cây Gai kim Barleria Prionitis lợi ích trong :
- chứng rụng tóc chute des cheveux,
- và bệnh sốt fièvre.
▪ Một nước súc miệng rince-bouche căn bản của những mô rể Cây Gai kim Barleria Prionitis được sử dụng để làm giảm :
- đau răng maux de dents
và chữa trị :
- chảy máu nướu răng saignements des gencives.
● Hệ hô hầp respiratoire :
- bệnh sổ nước mũi affections catarrhales,
- bệnh ho gà coqueluche,
Cây Gai kim Barleria Prionitis có đặc tính :
- ho long đàm toux expectorantes,
và lợi ích trong những bệnh đường hô hấp maladies respiratoires như là :
- bệnh ho toux,
- và bệnh suyễn asthme trong đặc biệt ở trẻ em.
● Hệ thần kinh nerveux :
Cây Gai kim Barleria Prionitis là :
- một thuốc bổ tốt cho thần kinh bon tonique nerveux,
và sử dụng trong :
- những rối loạn hưng phần thần kinh troubles de nervin.
● Hệ tiêu hóa digestif :
Cây Gai kim Barleria Prionitis,  tốt để chữa lành :
- những rối loạn đường tiêu hóa troubles digestifs,
và thực sự sử dụng trong :
- hơi gaz trong ruột gaz intestinaux,
- chứng táo bón constipation,
- ký sinh trùng đường ruột vers intestinaux,
- và những rối loạn gan troubles hépatiques.
● Hệ niệu tiết urinaire :
- nhiễm trùng đường tiểu infection urinaire,
Rễ của Cây Gai kim Barleria Prionitis có những đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques,
và được sử dụng trong :
- bệnh phù thủng œdème.
● Áp dụng, bên ngoài của lá Cây Gai kim Barleria Prionitis,  dán thuốc dán cao cataplasme, có lợi ích trong :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- nhọt ung mủ abcès,
- và bệnh bướu cổ, bướu giáp goitre.
● Nhiều sự sử dụng trong mỹ phẩm cosmétiques :
do những đặc tính khử trùng antiseptiques của Cây Gai kim Barleria Prionitis, trích xuất cửa cây được đưa vào trong những sản phẩm mỹ phẩm với căn bản của Cây Gai kim Barleria Prionitis và những sản phẩm cho tóc capillaires để :
- thúc đẩy sức khỏe của da favoriser une peau,
- và da đầu cuir chevelu.
► Độc tính :
▪ Nghiên cứu độc tính với trích xuất alcoolique của những rễ Cây Gai kim Barleria Prionitis không thấy một hiệu quả độc hại toxique nào ở chuột albinos adultes (Dheer et Bhatnagar (2010).
- không cái chết nào được quan sát thấy khi cho uống cho đến nồng độ của trích xuất 2,5 g /  kg -1 trên trọng lượng của cơ thể trong vòng 14 ngày của thời kỳ nghiên cứu Dheer và Bhatnagar (2010).
▪ Singh và al. (2005) đã báo cáo rằng những glucosides iridoïdes làm giàu trong trích xuất trong nước của Cây Gai kim Barleria Prionitis không cho ra một dấu hiệu không bình thường hoặc tử vong nào cho uống duy nhất đến 3000 mg / kg -1 của liều ở chuột trong thời gian 15 ngày của thời kỳ nghiên cứu.
Tuy nhiên, DL50 bởi đường tiêm trong phúc mạc đã được xác định là  2530 mg kg-1 của phần đoạn dung dịch trong chuột (Singh và al., 2005).
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong hệ thống bản địa của y học Ấn Độ, nước ép của Cây Gai kim Barleria Prionitis được sử dụng trong :
- những rối loạn tiêu hóa troubles de l'estomac,
- những bệnh đường tiểu affections urinaires,
- loét ulcère,
- và bệnh sốt fièvre (Khare 2007).
▪ Nước ép của Cây Gai kim Barleria Prionitis trộn lẫn với mật ong miel dùng cho trẻ em trong :
- những bệnh sổ nước mũi affections catarrhales,
- và bệnh sốt fièvre ( Khare, 2007 ).
▪ Nước ép jus của lá được áp dụng bên ngoài trong :
- những lòng bàn chân cắt nứt đau nhức semelles de pieds lacérés,
- và nổi mụn boutons.
▪ Những Cây Gai kim Barleria Prionitis được nhai để giảm :
- đau răng maux de dents,
▪ Một số cộng đồng bộ tộc đã sử dụng những lá Cây Gai kim Barleria Prionitis để chữa trị :
- bệnh trĩ pieux,
- và giảm kích ứng irritation (Aneja và al, 2010;. Shukla và al., 2011).
Vỏthân sấy khô được sử dụng như long đờm expectorant trong :
- bệnh ho gà coqueluche,
- và đổ mồ hôi sudorifique (Khare 2007; Aneja et al, 2010.).
Vỏ cây sấy khô dùng trong chữa trị :
- bệnh ho toux.
▪ Những bộ phận trên không của cây Cây Gai kim Barleria Prionitis cũng dùng trong :
- bệnh viêm inflammations,
- và những rối loạn dạ dày-ruột gastro-intestinaux.
Rễ, thân hoặc bột của dùng với sữa bò được xem như đơn thuốc chống lại :
- bệnh cổ chướng hydropisie,
- và tắc nghẽn gan congestion du foie.
▪ Bộ phận của rễ cũng dùng để :
- tiêu nhọt đầu đinh furoncles,
- và sưng tuyến gonflements glandulaires.
▪ Bột nhão pâte của rễ được áp dụng bên ngoài để :
- làm tan mất những mụn nhọt furoncles,
- và những tuyến sưng gonflements glandulaires (Aneja và al., 2010).
▪ Những hoa Cây Gai kim Barleria Prionitis được sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
- đau nửa đầu migraine,
- ung mủ bên trong abcès internes,
- phù thũng œdème,
- ho ra máu  hémoptysie,
- niếu đạo viêm urétrite,
- rối loạn tinh dịch troubles séminales,
- và giảm béo phì obésité (Khare 2004).
▪ Nguyên Cây Gai kim Barleria Prionitis cũng được dùng trong :
- cứng những chi ( tay chân ) rigidité des membres,
- bìu dái nở rộng élargissement de scrotum,
- và đau thần kinh tọa sciatique.
Cây nguyên Cây Gai kim Barleria Prionitis, đặc biệt cho những rễ được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- và thuốc bổ tonique.
cũng dùng trong :
- nhiễm trùng đường tiểu infection urinaire,
- bệnh vàng da jaunisse,
- sự tắc nghẽn, ngưng trệ gan obstruction du foie,
- và bệnh cổ chướng hydropisie (Shukla và al, 2011;. Khadse và Kakde, 2011).
Tro của nguyên Cây Gai kim Barleria Prionitis trộn với mật ong miel được đưa ra trong :
- bệnh suyễn phế quản asthme bronchique.
▪ Trích xuất thô của cây Cây Gai kim Barleria Prionitis trong dầu được đề nghị để làm ngừng :
- lão hóa tóc vieillissement des cheveux,
- viêm khớp arthrite,
- và bệnh thống phong goutte (Khare, 2004, 2007).
▪ Trong miền nam Ấn Độ, Cây Gai kim Barleria Prionitis được sử dụng rộng rãi trong những rối loạn thần kinh troubles neurologiques như :
- bại liệt 2 chân paraplégie,
- đau thần kinh tọa sciatique,
cũng được sử dụng trong :
- bệnh phong cùi lèpre,
- và những bệnh khác của da (Khare, 2004).
Trong cuộc điều tra y học-thực vật médico-botanique của :
▪ Làng Bulandashar, Uttarpradesh, Ấn Độ, dân số nông thôn sử dụng Cây Gai kim Barleria Prionitis trong những trường hợp :
- bệnh suyễn asthme,
- và bệnh ho gà coqueluche;
và gọi là Kalabansa / Piya-Bansa.
Người dân cắt những ngọn xanh và thậm chí cả những rễ Cây Gai kim Barleria Prionitis, đốt trong một cái nồi đất đậy kín, đốt cho đến khi thành bột nhuyễn thu được, và nước ép củ tỏi ail được thêm vào để làm thành một bột nhão pâte đặc sệt.
Những viên thuốc được bào chế. Hai viên (2) dùng với mật ong trong 4 ngày hoặc cho đến khi lành bệnh.
Cho những trẻ sơ sinh phân nửa liều, 2 lần / ngày là được.
▪ Những lá Cây Gai kim Barleria Prionitis cũng được ghi nhận sử dụng chống lại :
- bệnh ho toux,
và bột của rễ dùng chữa trị :
- bệnh sốt fièvre.
▪ Trong hệ thống y học dân gian những Cây Gai kim Barleria Prionitis cũng được sử dụng để chữa trị những bệnh liên quan đến sự nhiễm trùng infection, đối với :
- bệnh sốt fièvre,
- và bệnh đau dây thần kinh névralgies.
▪ Những người chữa bệnh ở những bộ lạc và không bộ lạc địa phương của Andhra Pradesh, trong Ấn Độ, quy định những và những rễ của Cây Gai kim Barleria Prionitis dùng với sửa hoặc nước nóng để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme.
▪ Trong Tamil Nadu, nước nấu sắc décoction của rễ được sử dụng chống lại :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
và lá dùng để chữa trị :
- đau răng maux de dents.
▪ Những sử dụng theo y học truyền thống Tamil Nadu, trong Ấn Độ của cây Cây Gai kim Barleria Prionitis trong nhiều dạng bệnh khác nhau :
- đục thủy tinh thể cataracte,
-  và bệnh sốt fièvre
được chữa trị bởi nước ép của lá .
▪ Ở Rajasthan trích xuất của rễ Cây Gai kim Barleria Prionitis được áp dụng tại chổ trên da peau để loại bỏ những gai từ da peau.
Bên cạnh đó những lá Cây Gai kim Barleria Prionitis được ghi nhận với sự sử dụng trong :
- những bệnh đau gan maladies du foie,
- bệnh trĩ piles
- bệnh loét ulcères,
- và kiểm soát của sự kích ứng irritation.
▪Ở Rajasthan bột nhão pâte của rễ Cây Gai kim Barleria Prionitis dùng với sữa trừu được đưa ra để chữa trị :
- bệnh sốt thấp khớp fièvre rhumatismale.
▪ Trong Orissa, Cây Prionitis Barleria đã được sử dụng trong :
- những vết cắt coupures,
- vết thương blessures,
- và bệnh sốt rét paludisme,
▪ và trong Gujarat, tro của lá được sử dụng để chữa tri- :
- bệnh bạch ban leucoderme, bằng cách áp dụng với .
Đồng thời, sự sử dụng bột nhão pâte của lá tươi của Cây Gai kim cũng được ghi nhận để chống lại :
- bệnh ghẻ trong Karnataka.
▪ Trong Maharashtra, người ta nghiền nát lá Cây Gai kim Barleria Prionitis để đắp trên :
- vết thương plaie.
▪ Những người chữa bệnh y học dân tộc của cây Gai kim Bangaladesh sử dụng cho :
- đặc tính chống viêm anti-inflammatoire,
và cho chữa trị :
- ung thư cancer,
- và ung bướu khối u tumeurs.
▪ Một số cộng đồng bộ tộc sử dụng những lá Cây Gai kim Barleria Prionitis để chữa trị :
- những bệnh trĩ piles,
và để kiểm soát :
- sự kích ứng irritation,
- và cứng những chi ( tay chân ),
- đau dây thần kinh tọa sciatique,
- và bìu dái nở rộng élargissement de scrotum .
▪ Khảo sát thuốc dân tộc Ethnomedicinal trong Andhra Pradesh, ở Ấn Độ, cho thấy rằng những người dân địa phương sử dụng Cây Gai kim Barleria Prionitis để :
- gia tăng sức mạnh augmenter la vigueur
bằng cách dùng trích xuất của hạt thường xuyên, mỗi ngày 1 lần trong 15 ngày .
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống nấm antifongique :
Trích xuất trong acétone, méthanol và éthanol của vỏ Cây Gai kim Barleria Prionitis đã cho thấy một hoạt động chống nấm antifongique chống lại những nấm gây bệnh bởi đường uống của:
- Saccharomyces cerevisiae,
- và hai (2) chủng của Candida albicans.
Trong số những trích xuất, trích xuất méthanolique có hiệu quả hơn so với tất cả chủng nấm (Aneja và al., 2010).
Amoo và al. (2011) đã báo cáo rằng trích xuất trong éther de pétrole, dichlorométhanevà éthanol của thân và rễ cho thấy những hoạt động :
- ức chế sự phát triển và sinh sản của nấm ,
- và diệt nấm fongicides chống lại nấm Candida albicans.
● Hoạt động chống vi khuẩn  antimicrobienne:
Hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne của những bộ phận khác nhau của Cây Gai kim Barleria Prionitis đã được báo cáo.
Ở một số mức độ nào, hiệu quả chống nấm đã cũng được tìm thấy. Hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne của những trích xuất của cây Gai kim là phụ thuộc vào liều, với loài thay đổi và nồng độ của trích xuất cũng như loài của loài vi sinh vật microbiennes. Sau đó, hoạt động này một lần nữa được xác định thành phần hợp chất phân lập balarenone.
● Hoạt động chống siêu vi khuẩn antivirale :
Chen và al. (1998) đã phân lập 2 hợp chất, cụ thể là :
- 6-O-trans-p-coumaroyl-8-O-acetylshanzhiside ester de méthyle,
- và chất đồng phân cis isomère cis  từ Cây Gai kim Barleria Prionitis.
Nghiên cứu  thực hiện trong ống nghiệm in vitro cho thấy rằng 2 glucosides này có hoạt động kháng siêu vi khuẩn antivirale chống lại virus đường hô hấp hợp bào virus respiratoire syncytial (VRS) với những giá trị của CE50 và CI50  2,46 và 42,2 pg ml-1, tương ứng (Chen và al., 1998).
● Hoạt động diệt giun sán vermifuge :
Trích xuất toàn cây của Cây Gai kim Barleria Prionitis đã được ghi nhận một hoạt động diệt loài trùng ký sinh anthelminthique (Chavan và al, 2010a)..
Nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro đã cho thấy rằng những trích xuất trong nước và trong éthanoliques đã làm tê liệt đáng kể những loài trùng ký sinh Posthuma Pheretima với những liều thấp hơn (50, 75 và 100 mg ml-1) và những tử vong gây ra ở liều cao hơn 100 mg ml-1, nồng độ liều bằng cách so sánh với albendazole, thuốc tiêu chuẩn (Chavan và al., 2010b).
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique :
Dheer và Bhatnagar (2010) phát hiện rằng trích xuất alcoolique của Cây Gai kim Barleria Prionitis cho thấy một hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique.
Cho uống trích xuất alcoolique với một liều của 200 mg kg-1 trên trọng lượng cơ thể, giảm một cách đáng kể:
- nồng độ đường trong máu glycémie,
- nồng độ của hémoglobine glycosylée,
- và gia tăng mức độ kích thích tố nội tiết insuline trong huyết thanh,
- và glycogène của gan foie, ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques.
Trích xuất cũng làm ngừng bệnh tiểu đường diabète qua trung gian của sự giảm cân perte de poids ( Dheer và Bhatnagar, 2010 ).
● Hoạt động chống khả năng sinh sản Anti-fertilité :
Sự giảm trọng lượng đáng kể của những :
- dịch hoàn testicules,
- phó dịch hoàn épididyme,
- và phía bụng của tuyến tiền liệt ventrale prostate,
với sự giảm trong tổng số của tế bào tinh tử spermatides khi cho uống trích xuất của rễ Cây Gai kim Barleria Prionitis đã được tìm thấy ở chuột đực. Những dữ kiện của kết quả ngụ ý tuyệt đối hiệu quả chống khả năng sinh sản anti-stérilisants của trích xuất từ rễ cây Gai kim, được cho là do sự rối loạn trong dịch hoàn, chức năng của những tế bào dinh dưởng somatiques kết quả của hoạt động sinh lý hình thái học physiomorphological của sự sinh tinh spermatogenèse.
Tiềm năng tương tự đã được xác định bởi Pramod.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire của Cây Gai kim Barleria Prionitis, trích xuất của cây nguyên cũng đã được nghiên cứu và tài liệu ghi chép chống chất carraghénane gây ra bệnh phù thũng œdème của chân chuột.
Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng hoạt động chống viêm anti-inflammatoire của những trích xuất được làm sáng tỏ liên quan đến sự ức chế của những phân hóa tố enzymes cyclooxygénase với sự ức chế sau đó của sự tổng hợp của những hợp chất prostaglandines.
Nhiều hơn nữa, trích xuất của hoa cũng đã được ghi chép với một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đáng kể chống lại chất carraghénane và nụ bông gòn boulette de coton gây ra u-hạt granulome, là một ung bướu có bản chất viêm ở chuột.
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Thabrew (2001), nghiên cứu hiệu quả của những chế phẩm thương mại có chứa Cây Gai kim Barleria Prionitis cho tiềm năng chống oxy hóa antioxydant trên những bệnh nhân mắc bệnh đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde.
Nghiên cứu cho thấy rằng 3 tháng chữa trị của chế phẩm có tiềm năng chống oxy hóa antioxydant cao được thể hiện những hoạt động lúc ban đầu của những phân hoá tố chống oxy hóa antioxydantes trong huyết tương plasma,
- superoxyde dismutase (SOD),
- glutathion peroxydase (GPX),
- và phân hóa tố catalase tăng 44,6%, 39,8% và 25,2%, tương ứng.
● Hoạt động bảo vệ tế bào cytoprotectrice :
(.Manek và al, 2011) Những phì đại tế bào mastocytes đóng một vai trò quan trọng trong những phản ứng viêm inflammatoires và phóng thích histamine, trên quá trình phóng thích những phân tử kháng vi khuẩn gây độc tế bào dégranulation tạo ra những phản ứng dị ứng khác nhau.
Maji và al. (2011) đã báo cáo rằng trích xuất hydro-méthanolique của nguyên Cây Gai kim Barleria Prionitis cho thấy liều phụ thuộc vào tế bào phì đại mastocytes và hoạt động bảo vệ màng tế bào hồng cầu érythrocyste trong phản ứng chất hóa học độc hại chimiques toxiques. Trích xuất ức chế thành phần hợp chất 48/80 tế bào phì đại mastocyste gây ra quá trình phóng thích những phân tử kháng vi khuẩn gây độc tế bào dégranulation cho đến 64,91% với nồng độ của liều 10 ug mL-1 và kết quả được so sánh với những tài liệu tham khảo tiêu chuẩn cromoglycate disodique (10 mg ml-1) với sự bảo vệ 19,32% (Maji và al ., 2011).
Trích xuất (10 ug mL-1) cung cấp sự bảo vệ của những màng tế bào hồng cầu érythrocytaire đáng kể (27,10% de) chống lại giảm cường tính sự dung huyết hypotonie hémolyse và kết quả được so sánh với tài liệu tham khảo indométacine tiêu chuẩn (10 mg ml-1) với 61,29% của sự bảo vệ (Maji và al., 2011).
● Hoạt động chống tiêu chảy anti-diarrhéique :
Jaiswal và al. (2010c) ghi nhận tiềm năng chống tiêu chảy anti-diarrhéique của phần đoạn butanol của Gai kim.
Trong cơ thể sinh vật in vivo, nghiên cứu cho thấy rằng phần đoạn butanol liều phụ thuộc từ 25 đến 100 mg/kg, ức chế gây ra sự tiêu chảy của  dầu cây thầu dầu và PGE2 gây ra gia tăng chất lỏng và điện giải trong ruột enteropooling ở chuột Sprague-Dawley.
Phần đoạn butanol cũng giảm nhu động của dạ dày-ruột, để phản ứng lại với những sự thay đổi quá trình chuyển vận đường ruột gây ra bởi than gỗ charbon de bois (Jaiswal và al., 2010c).
Tất cả những kết quả cho thấy hoạt động chống tiêu chảy anti-diarrhétique của cây Gai kim rất tốt.
● Hiệu quả lợi tiểu diurétique :
Đặc tính lợi tiểu của trích xuất từ hoa của Cây Gai kim Barleria Prionitis đã được thực hiện bởi Musale và al. (2011). Cho uống trích xuất trong nước của hoa (200 mg kg-1) đã được gia tăng một cách đáng kể sự đi tiểu miction (tréma) và loại bỏ nguyên tố khoáng sodium, nhưng không loại nguyên tố khoáng kalium ở chuột.
Hiệu quà lợi tiểu diurétique của trích xuất từ hoa (200 mg kg-1) được so sánh và có ý nghĩa thống kê statistiquement với thuốc tiêu chuẩn  furosémide (20 mg kg-1) (Musale và al., 2011).
● Hoạt động bảo vệ gan Hépatoprotecteur :
Những glycosides iridoïdes làm giàu phần đoạn của trích xuất hyrdoethanolic của thân Cây Gai kim Barleria Prionitis đã được ghi nhận cho thấy một sự bảo vệ gan hépatoprotection đáng kể chống lại :
- tétrachlorure de carbone,
- galactosamine,
- và paracétamol hépatotoxicité,
chất gây độc gan hépatotoxine ở chuột souris và chuột rat (Singh và al, 2005.).
Cho uống bởi phần đoạn iridoïde, một sự giảm đáng kể chất độc hại gan hépatotoxine  gây ra những tĩ lệ nồng độ gia tăng của :
- alanine aminotransférase (ALT),
- aspartate transaminase (AST),
- phosphatase alcaline (ALP),
- bilirubine,
- và đường mỡ triglycérides,
một cách phụ thuốc vào liều thí nghiệm.
Phần đoạn cũng :
- gia tăng hàm lượng chất glutathion gan,
- và giảm oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation des lipides gan hépatiques,
để đáp ứng với sự nhiễm độc gan toxicité hépatique ở chuột souris và chuột rat (Singh và al., 2005).
● Hoạt động chống sâu răng anti-dentaire carie :
Trích xuất thô của Cây Gai kim Barleria Prionitis có thể hiện một hoạt động tốt chống lại những sâu răng caries dentaires gây ra do những tác nhân gây bệnh ở miệng nơi đây phương pháp điều trị kháng sinh antibiothérapie hiện đại đã thất bại, do đó trích xuất thô có thể được sử dụng để chữa trị những bệnh nhiễm trùng răng miệng có nguồn gốc vi khuẩn Bacillus sp. đã thể hiện vùng ức chế có thể  so sánh với thuốc tiêu chuẩn kháng sinh antibiotique được sử dụng để chữa trị những bệnh nhiễm trùng miệng và những tác nhân nấm gây bệnh trong đặc biệt là:
- nấm Candida albicans,
- và Saccharomyces cerevisiae
Ứng dụng :
► Hành động :
● Lá - nước ép jus Cây Gai kim Barleria Prionitis :
được đưa ra trong :
- những rối loạn tiêu hóa troubles de l'estomac,
- bệnh đường tiểu affections urinaires;
Pha trộn với mật ong miel dùng cho trẻ em bị :
- sốt fièvre,
- và đục thủy tinh thể catarrhe;
 Nước ép của lá được áp dụng :
- vào lòng bàn chân rách nức nẻ trong mùa mưa,
pha trôn với dầu dừa dùng cho :
- những mụn nhọt boutons.
● Những và những hoa ở ngọn Cây Gai kim Barleria Prionitis là thuốc :
- lợi tiểu diurétique.
Vỏ Cây Gai kim Barleria Prionitis được sử dụng cho :
- đổ mồ hôi sudorifique,
- và long đờm expectorante.
▪ Bột nhão của rễ pâte được áp dụng trên :
- những mụn nhọt furoncles,
- và những sưng phòng những tuyến gonflements glandulaires.
Cây Gai kim Barleria Prionitis là những thực vật chống đau răng antidontalgic, được sử dụng cho :
- chảy máu nướu răng saignements des gencives trong y học Ấn độ.
Tro thu được từ những cây nguyên Cây Gai kim Barleria Prionitis, trộn với mật ong miel, được dùng trong :
- bệnh suyễn phế quản asthme bronchique.
● Trong dược điển ayurvédique của Ấn Độ, để nghị trích xuất trong dầu của cây dùng để :
- làm ngưng lão hóa tóc vieillissement des cheveux.
● Những và ngọn của hoa Cây Gai kim Barleria Prionitis là :
- lợi tiểu diurétique, giàu muối khoáng potassium.
► Liều dùng :
▪ Nước nấu sắc décoction : 
 - cây nguyên 50-100 g . (API Vol. III.)


Nguyễn thanh Vân