Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

dimanche 19 octobre 2014

Kèn của Thiên thần - Angel's trumpet

Souffle du diable - Angel's trumpet
Cây Hơi thở của quỷ
Brugmansia arborea (L.) Sweet
Solanaceae
Đại cương :
Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea (. Linn) (đồng nghĩa = Datura arborea) thuộc họ Solanaceae được biết ở những địa phương như những giống Datura, giống của loài Cà độc dược và có nguồn gốc ở Trung Mỹ Amérique centrale (Haegi và Symon, 1991).
Hiện nay được phân phối khắp Châu Mỹ và Châu Âu.
Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea còn gọi Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea,  có một lịch sử dài của sự sử dụng trong những văn hóa bản địa ở Trung và Nam Mỹ.
Nó có những bằng chứng khảo cổ học archéologiques của sự sử dụng cây này với mục đích y tế trong thời gian tiền-colombiens trong miền bắc Pérou theo như 1500 năm trước JC Sự sử dụng Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea,  tiếp tục trong thời cận đại như những thầy Pháp Andean, trong nghi thức sử dụng thảo mộc để chữa bệnh và chẩn đoán bệnh.
Sinh thái :
Cây có nguồn gốc từ vùng dãy núi miền nam của Colombie, Équateur, Pérou, tây Bolivie và bắc Chili. Thường tìm gặp trong những thung lủng khô dãy núi Andes, ở những thung lủng có lượng nước mưa trung bình từ 400 đến 1400 mm hàng năm, trên độ cao 2000 đến 3000 m.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea là một cây bụi cao từ 1,20 đến 3 m, có lá không rụng, thân nhiều nhánh mọc rất nhanh.
, lớn, đẹp gân lá rõ, mượt, hình bầu dục, bìa lá có răng lớn khi cây sống trong điều kiện tốt nhất. Những lá, những thân, đặc biẹt là những chồi non được bao phủ bằng một màn nhung mịn, trắng mượt. 
Những nhánh được trang trí bởi nhiều hoa hình kèn trắng ngà, treo lơ lửng dài khoảng 20 cm. hoặc màu hồng cam
Hoa, vành hoa dính thành ống kèn, chia ra 5 thùy đầu nhọn, những hoa có hương vị thơm, đặc biệt và ban đêm, đầu rủ xuống, màu trắng ngà, màu kem hay hồng nhạt, kích thước từ 7 đến 12 cm dài, loài này có hoa ngắn nhất của giống Brugmansia.
Hoa Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea, trồ hoa gần như liên tục với một số lượng nhỏ trái với những loài khác trổ nở rộ nổi bật.
Đài hoa, được nghiên về một bên và rất dài so với hoa, đặc tính thầy thường dùng để nhận dạng chính xác loài. Với một vài trường hợp ngoại lệ đài hoa thường hạ xuống gần miệng của tràng hoa.
Brugmania arborea là loài duy nhất tự thụ phấn và trùng môi có nghĩa là thụ phấn nhờ vào côn trùng, thường là những loài bướm ban đêm.
Trái, tròn bầu dục, dài khoảng 6 cm dài và 4,5 cm rộng, 4 tháng chín trưởng thành trước khi phóng thích những hạt.
Bộ phận sử dụng :
Lá tươi hoặc khô.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Brugmansias Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea chứa những alcaloïdes khác nhau như :
- escopolamine,
- nioscamina,
- l'atropine,
- hyocine,
- hyosciamina,
- norhyocine,
- apohyocine,
- (-) - Tigloyloxy-3a-6 ~ -acetoxytropane,
- D3A-Acetoxytropane (Evans & Mayor, 1966 Richter và al, 2005)
và alcaloïdes đa dạng của nhóm tropaniques, như là :
- norescopolamina,
- aposcopolomina,
- metelodina (Zayed và Wink, 2004).
Scopolomina được hiển thị trong tỹ lệ cao nhất (Dickel, 2006).
Scopolamine : là một alcaloïde :
- hydrobromine hydrate,
- có công thứ hóa học : C17H21NO4
- không màu, nhớt sền sệt.
▪ Scopolamine là một anticholinergique, là một chất làm giảm hiệu quả chứa chất acéthylcholin, một chất dẫn truyền luồng thần kinh trung ương và thần kinh ngoại vi.
Scopolamine hành động bằng cách gắn vào những thụ thể muscariniques của acétylcholine trong hệ thống thần kinh trung ương và thần kinh ngoại vi ngăn chận các hành động của sự dẫn truyền thần kinh neurotransmetteur.
▪ Là parasympathicolytique, ngăn chặn sự hoạt động của hệ thống thần kinh đối giao cảm, như chất :
- atropine,
nhưng bù lại, là một :
- chất an thần trung ương sédatif central.
Ngoài ra, còn gây ra :
- một sự ảo giác hoang tưởng mảnh liệt hallucinations délirantes,
- một sự mất trí nhớ amnésie ( amnésie lacunaire antérograde ),
- và mất ý thức pertes de conscience.
Như gây ra trong trường hợp tiêu thự :
- cà giống datura,
- jusquiame,
- hoặc mandragore.
▪ Scopolamine, hoạt động với những liều một phần mười của milligramme (1/10 mgr ).
với một liều mạnh, ngộ độc có thể đi đến tử vong .
Đặc tính trị liệu :
● Sử dụng thuốc :
▪ Ở Pérou, những của bụi Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea arborea được sử dụng để chữa trị :
- những ung bướu tumeurs,
- và để giảm nhẹ sốt atténuer les fièvres.
Người ta cho rằng, những hạt  được sử dụng như :
- một chất gây mê anesthésique trong thời tiền colombienne pré-colombienne,
có thể với những lá của cây Coca (Bastien, 1987).
Một dung dịch trong alcool teinture trên căn bản từ Hoa của Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea cũng được sử dụng trong :
-  vi lượng đồng căn homéopathie (Lindequist 1992 được trích dẫn trong Ratsch 1998, 95).
▪ Sử dụng truyền thống / trên lý thuyết :
Những sự sử dụng trên dựa trên căn bản truyền thống hoặc những lý thuyết khoa học. Thường nó không được thử nghiệm kỷ lưỡng ở con người, sự an toàn và hiệu quả không luôn luôn được chứng minh.
Một số những điều kiện có tiềm năng nghiêm trọng và phải đánh giá bởi một nhà chuyên môn lo về sức khỏe có khả năng thực sự.
- gây mê anesthésie,
- chống co thắt antispasmodique,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- viêm khớp arthrite,
- bệnh suyễn asthme,
- rối loạn chức năng tự trị troubles végétatifs,
- gảy xương fractures osseuses,
- vết bầm tím ecchymoses,
- săn sóc bệnh soins,
- phấn khích euphorie,
- tạo ra ảo giác hallucinations,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- cải thiện rõ nét tinh thần amélioration de la clarté mentale,
- những vết thương cơ-xuong musculo-squelettiques ( bàn chân pieds ),
- chất gây mê narcotique,
- đau nhức douleur,
- những bệnh thấp khớp maladies rhumatismales,
- tác động trên não psychoactives,
- an thần sédation,
- bệnh của da peau ( mụn mũ pustules ),
- sưng enflure,
- loét ulcères,
- hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisation des plaies.
Kinh nghiệm dân gian :
► Truyền thống chế biến :
Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea, có thể được ly trích trong nước lạnh hoặc nấu sắc décoction trong nước nóng.
Bốn (4) lá hoặc một (1) hoa được chế biến như một trà , được xem như :
một liều tác động trên não psychoactive.
▪ Những hạt nghiền nát, đôi khi cho thêm vào :
- chicha ( một loại ống điếu hút thuốc bằng nước và hóa chất thế thuốc lá ),
- một bia bière ngô bắp tác động thẩn kinh não psychoactive,
▪ Ở Pérou, những lá Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea được thêm vào :
- cimora, là một bia làm từ cây San Pedro (Tricocereus pachanoi).
một thức uống tác động trên não sychoactive thường có chứa những cây xương rồng Cactus San Pedro và được sử dụng tring những nghi lễ của những Pháp sư, được xem như người đại diện trung gian giữa con người và thần khí thiên nhiên hay thần linh.(Bastien, 1987).
▪ Ở Pérou, cây này được sử dụng bởi những Pháp sư chamans trong những hình thức nghi lễ và cho những đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- giảm đau analgésique,
- bị thương tích vulnéraire,
- chống sung huyết décongestionnant,
- chống co thắt antispasmodiques,
đặc biệt trong chữa trị :
- những bện thấp khớp rhumatismales.
▪ Theo De Feo (2003), những lá tươi Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea  được sử dụng để chữa trị :
- những mụn boutons,
- và những phát chẩn ở da khác éruptions cutanées,
Cũng được sử dụng như một băng lưới pansement để chữa trị :
- những vùng đau nhức douloureuses
Trong những trường hợp :
- viêm bệnh thấp khớp inflammations rhumatismales,
- hoặc những chấn thương khác traumatismes,
Hơi nước vapeur của nước nấu sắc décoction của những lá được sử dụng như :
- khử trùng âm đạo antiseptique vaginal.
▪ Những Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea sấy khô có thể dùng để hút thuốc fumées, hoặc một mình hoặc chung với thảo dược khác, như :
- cây thuốc lá Cannabis indica và thuốc là tabac (Ratsch 1998, 95).
Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea là một cây cho :
- ảo giác deliriant,
và một sự cực kỳ cẫn thận cần phải thực hiện khi mua uống vào bất kỳ dưới hình thức nào hoặc với một lượng nào .
▪ Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea là một thực vật mạnh nhất cho chất :
- ảo giác tự nhiên hallucinogènes trên thế giới.
tạo ra những ảo tưởng mà ta không nhân biết như là tách biệt với thực tại vật chất.
Những Pháp sư Nam Mỹ cảnh báo mạnh mẽ chống lại những cá nhân chưa được đào tạo làm việc với Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea, và nó được sử dụng gần như dành riêng bởi những Pháp sư có rất nhiều kinh nghiệm.
▪ Quá liều Brugmansia Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea có thể dẫn đến :
- mê sảng délire,
kéo dài trong nhiều ngày, với những phản ứng phụ trong nhiều tuần sau khi tiêu dùng.
Không chỉ vậy, những cá nhân khác nhau có thể có những phản ứng với những alcaloïdes tropaniques được tìm thấy trong những cây này theo những cách hoàn toàn khác nhau, cho nên một liều thích hợp cực kỳ là khó khăn.
▪ Mặt khác, hút thuốc với lá sấy khô của Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea coi như là :
- vô hại inoffensif.
Hút thuốc với một số lượng tương đương với một điếu thuốc có những hiệu quả tinh tế
Những hiệu quả này được tiềm năng hóa khi kết hợp với cây cần sa cannabis.
Khi hút thuốc với những lá, một sự đau đầu là một dấu hiệu tốt báo rằng liều thuốc hút đã đủ và không cần thiết để tiến xa hơn nữa (Voogelbreinder 2009, 105-106).
► Hiệu quả truyền thống :
▪ Những dân tộc bản địa Nam Mỹ sử dụng Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea để trở thành :
- trạng thái say sưa état d'ébriété.
Sự nhiễm độc có thể mảnh liệt, cá nhân bị nhiễm sẽ không nhìn thấy hoặc không nghe  mặc dù đôi mắt vẫn mở.
Bởi lý do này, những chế phẩm của cây được ghi nhận sự sử dụng để cho :
- ma túy drogue,
- và kẽ cướp voler les gens.
( Có nhiều cách để lường gạt, lợi dụng tính không ổn định với ánh sáng vì chúng rất nhạy cảm với ánh sáng, những kẻ gian có thể tẩm những chất scopolamine vào trong những tấm thiệp mời với chữ rất nhỏ để người nhận phải cần ánh sáng và để gần mặt xem cho rỏ. Khi hít vào chất này phát tán tạo ra những hiệu quả như đã nói trên ) và ……và rất nhiều mánh lới để lường gạt.
Cách thức này được biết dưới thuật ngữ chamicado, có nghĩa là « cảm động bởi tiếng kèn của thiên thần trompette de l'ange » (Bastien 1987, 114).
▪ Tất cả những bộ phận của cây Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea có chứa :
- những alcaloïdes tropaniques,
Trong đặc biệt chất :
- scopolamine.
Coumarinesscopoletin cũng hiện diện trong tất cả những bộ phận của cây.
Tiêu dùng Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea gây ra :
- sự giản nở đồng tử hay con ngươi dilatation des pupilles.
Có thể kéo dài trong nhiều ngày sau .
- và cực kỳ khô của những màng nhày muqueuses.
Cái ảo giác hallucinations không thể tin được, làm :
- mất toàn bộ những tiếp xúc với thực tại,
- mê sảng délire,
- hôn mê coma,
- và tử vong mort,
bởi tê liệt hệ hô hấp paralysie respiratoire, cũng có thể được dẫn đến, tùy theo liều lượng sử dụng.
Người ta nói rằng nhiễm độc bởi sự nuốt phải Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea là mãnh liệt, sự hạn chế thể chất physique là điều cần thiết trước hết, sợ rằng có thể làm tổn thương với chính mình hoặc người khác chung quanh mình.
Sau đó, một sự ngẫn ngơ sững sờ sâu rộng, với những ánh mắt khó tin, thường là khủng khiếp được xảy ra (Voogelbreinder 2009, 105-106).
Nghiên cứu :
● Vài nghiên cứu dược lý pharmacologiques đã được công bố trên cây này :
Trong báo cáo, những trích xuất, những phần đoạn sắc ký chromatographiques, và của những chất alcaloïdes tinh khiết của loài này, đã hoạt động :
- ức chế trên sự co thắt của hồi tràng heo Guinée de porc được cô lập gây ra bởi cả hai : điện và chất acétylcholine.
- và trên hoạt động ức chế co thắt spasmolytique thực hiện trong ống nghiệm in vitro,
điều này chỉ ra :
- một hoạt động chống acétylchline anticholinergique.
Ba (3) alcaloïdes tropaniques tinh khiết thu được từ Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea đã được tìm thấy để làm suy yếu những triệu chứng một cách phụ thuộc của nồng độ trong mô hình thực hiện trong ống nghiệm in vitro của sự cai nghiện chất morphine
Hơn nữa, trong một báo cáo gần đây, Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea đã cho thấy :
- giảm sự biểu hiện của sự dung nạp với morphine,
- và phát triển và biểu hiện của morphine phụ thuộc.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Bộ phận của trompette de l'ange chứa những chất alcaloïdes belladone độc hại như :
- atropine,
- scopolamine,
- hyoscyamine et.
Trong những năm 1990 và 2000, những phương tiện truyền thông Mỹ đã báo cáo của những câu chuyện của một trẻ vị thành niên và thanh niên chết hoặc bệnh trở nên nghiêm trọng sau khi tự ăn loại cây Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea.
Lý do có thể là liều quá mạnh và cho thấy những tỉ lệ gia tăng của cây này gây ra :
- một ảo giác hallucinogène
cho những trẻ vị thành niên ở Hoa Kỳ, những sử dụng thuốc thường được khuyên nên tránh dùng. Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea được xem như :
- chất độc hại toxique và được ghi trong bàn danh sách chất độc hại ​​(FDA) Food and Drug Administration toxiques.
▪ An toàn :
FDA Food and Drug Administration của Hoa Kỳ, không quy định chặc chẽ các loại Dược thảo và các chất bổ sung.
Không có gì bảo đảm tính chắc chắn, sự tinh khiết hoặc an toàn của sản phảm, và những hiệu quả có thể thay đổi.
Nếu người ta có điều kiện y học, hoặc dùng một thuốc khác, của những cây hay những chất bổ sung, cần tham vấn một người chuyên môn lo cho sức khỏe có khả năng thật sự trước khi bắt đầu một dược thảo mới.
▪ Dị ứng :
Tránh sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh dị ứng được biết / quá mẫn cảm hypersensibilité với Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea, với những thành phần hóa chất như ( atropine, hyoscyamine, scopolamine ), hoặc những loài của giống Datura hoặc giống Brugmansia.
● Phản ứng phụ và cảnh báo :
Bộ  phận Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea chứa :
▪ Loại alcaloïdes belladone độc hại như :
- atropine,
- scopolamine,
- và  hyoscyamine.
▪ Những tác dụng độc hại của Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea, như :
- sốt fièvre,
- trạng thái nóng bừng đỏ mặt  bouffées de chaleur,
- khát mảnh liệt soif intense,
- mất phương hướng désorientation,
- hiếu động thái quá hyperactivité,
- mê sảng délire,
- nói nhiều loquacité,
- hưng phấn tình dục excitation sexuelle,
- thay đổi huyết áp pression sanguine,
- da khô peau sèche,
- ói mữa vomissements,
- hội chứng chống acétylcholine cấp tính anticholinergique aigu,
- cường điệu cơ bắp quá nhiều musculaire excessive,
- bắp cơ yếu faiblesse musculaire,
- tê liệt bắp cơ musculaire paralysie,
- suy nghĩ không mạch lạc pensée incohérente,
- ảo giác illusions,
- cơn khủng hoảng crises,
- co giật convulsions,
- hôn mê coma,
- giản đồng tử mydriase,
- lo âu anxiété,
- mất trí nhớ amnésie,
- rối loạn tâm thần psychose,
- và suy hô hấp respiratoire nghe audio-thấy visuel,
- ức chế nhu động dạ-dày ruột gastro-intestinale,
- giảm áp xuất ở thực quản phía dưới oesophage inférieur,
- gia tăng áp xuất mắt ở bệnh nhân mắc bệnh glaucome với góc độ hẹp,
- bí tiểu gia tăng rétention urinaire,
- hành vi hung hăng comportement agressif,
- và tự động hung hăng auto-agressives,
 đã được báo cáo sau khi ăn Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea .
▪ Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea có thể làm nghiêm trọng những bệnh của bộ máy tiêu hóa tắc nghẽn obstructives ( bao gồm ; mất trương lực atonie, liệt ruột iléus paralytique, và hẹp ruột sténose).
▪ Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea có thể gây gia tăng nhịp đập tim ( tachycardie ) và làm nghiêm trọng chứng suy tim sung huyết cardiaque congestive.
▪ Tránh những người có biến chứng gây tử vong đường ruột mégacôlon toxique, như Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea có thể làm cho tình trạng nghiêm trọng bằng cách ức chế nhu động đường ruột.
▪ Những người mắc hội chứng của Down có thể nhạy cảm cao hypersensibles với hiệu quả chất tác dụng chồng lên muscarine anti muscariniques của Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea. ( muscarine là một chất độc trích từ nấm như nấm giết ruồi amanite tue-mouche )
▪ Cây Hơi thở của quỷ Brugmansia arborea có thể gia tăng nguy cơ:
- hạ thân nhiệt hypothermie, ở những bệnh nhân có bệnh sốt fièvre.
● Mang thai và cho con bú :
Căn cứ những báo cáo những trường hợp và nghiên cứu dịch tễ học épidémiologiques, nguyên cây được xem như độc hại và nguy hiễm khi dùng bởi đường uống trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement.
Ứng dụng :
● Liều dùng :
Những liều dùng dựa trên những nghiên cứu khoa học, công bố trong những đặc san y học, trong sự sử dụng truyền thống hoặc ý kiến cũa những chuyên gia.
Nhiều dược thảo và những chất bổ sung chưa được thử nghiệm kiểm chứng, và sự an toàn và hiệu quả có thể không được chấp nhận.
Những sản phẩm có thể bào chế khác nhau, với những thành phần biến đổi, thậm chí trong cùng một thương hiệu.
Những liều dùng dưới đây có thể không áp dụng với tất cả những sản phẩm.
Người muốn dùng, phải tham vấn với những người chuyên môn châm sóc sức khỏe có khả năng thật sự về dược tính cây độc trước khi sử dụng chữa trị, để tránh nguy cơ có thể đưa đến tử vong .
▪ Người lớn ( từ 18 tuổi trở lên )
Căn cứ trên những trường hợp ngộ độc intoxication và thành phần hóa học có tiềm năng độc hại, Cây Kèn của thiên thần tuyệt đối không khuyến khích đề nghị dùng.
▪ Enfants (moins de 18 ans)
Căn cứ trên những trường hợp ngộ độc intoxication và thành phần hóa học có tiềm năng độc hại, Cây Kèn của thiên thần Brugmansia arborea tuyệt đối không khuyến khích đề nghị dùng cho trẻ em..


Nguyễn thanh Vân

vendredi 17 octobre 2014

Nấm Phục linh - Fuling

Pachyme - Fuling
Nấm Phục linh
Wolfiporia extensa (Peck) Ginns
Poria cocos F.A. Wolf
Polyporaceae
Đại cương :
Tên thông thường :
Bai Fu Ling, Champignon Poria, China-root, Fu Ling, FuShen, Hoelen, Hongos Poria, Indian Bread, Matsuhodo, Mushroom, Polyporus, Poria, Poria cocos, Poria Cocos Sclerotium, Poria Sclerotium, Sclerotium of Tuckahoe, Sclerotium Poria Cocao, Sclerot, truffe de Virginie. Việt nam gọi là nấm Phục linh.
Pachyme hoặc fuling ( Tàu : 茯苓 ; pinyin : fúlíng) là tên thông thường của Wolfiporia extensa (Peck) Ginns, là một nấm của họ Polyporaceae.
Nấm Phục linh Wolfiporia extensa (Peck) Ginns (đồng nghĩa Poria cocos FA Wolf ) là một loại nấm phân hủy gỗ, nhưng thường tăng trưởng và phát triển trên đất. Đáng chú ý là phát triển trong đất một khối cứng sclérotes lớn gọi là “ hạch nấm ”, hình thành do những sợi tơ nấm kết hợp nhỏ gọn dưới mặt đất, một thời gian dài giống như một trái dừa nhỏ. Sclérotes này gọi là  ( Phục linh "Tuckahoe", hoặc bánh mì Ấn độ pain indien) đã được sử dụng bởi những thổ dân Amérindiens như một nguồn thực phẩm dinh dưởng trong thời kỳ khan hiếm.
Phục linh cũng được sử dụng như một nấm trong dược liệu y học truyền thống Tàu.
Chỉ định trong y học truyền thống Tàu đặc biệt bao gồm :
- gây đi tiểu mictions, để tăng thêm tính năng động và năng lượng cho lá lách rate và dịu tinh thần calmer l'esprit.
Phục linh Poria được sử dụng rộng rãi trong Châu Á và khoảng 10% của những chế phẩm trong dược điển năm 2000 của Cộng hoà nhân dân Tàu có chứa Phục linh.
Những nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng, sử dụng phục linh như tiềm năng của một :
- sự điều hòa miễn nhiễm immunomodulateur,
- và một yếu tố chống viêm anti-inflammatoire,
và trong chữa trị những bệnh :
- ung thư cancer,
- và bệnh tiểu đường diabète.
Tuy nhiên nghiên cứu lâm sàng thì còn thiếu.
Nguồn gốc :
▪ Nấm Phục linh có điểm khác biệt là phân rã gỗ hoặc sống hoại sinh saprophyte, nấm có thể sống trên môi trường dinh dưởng không sống non vivant và hấp thu chất thải qua màng, điều này được xác định bởi sự đặt để của một nấm trên thân của một cây hoặc rễ (ưu tiên cho loài cây thông trong và liên quan đến cây này ), đưa đến sự hiện diện những hoại tử nécrose của những mô cứng ngấm chất mộc tissus ligneux và thức ăn nuôi hoại tử nécrose này ( tất cả giống như một một sâu răng carie dentaire ), nhưng nó là một nấm với bộ phận nguyên vẹn và trên đất, nó có rõ ràng một khối nhỏ như trái dừa nhỏ và có một khuẩn ty mycélium rộng lớn ( gọi là sợi tơ bào tử filament spores) mà người ta gọi tên là sclérote.
▪ Những nấm này có nguồn gốc ở Châu Á và chủ yếu ở vùng Vân Nam và An Huy , Hà Nam, Tứ Xuyên, người ta còn tìm thấy nấm này hiện diện một ít khắp nơi trên địa cầu.
Hạch nấm sclérote là một khối nhỏ dầy dặc những khuẩn ty mycélium, là vật tồn trữ năng lượng của nấm và do đó giữ những đặc tính trị liệu của nó.
Với mục đích này, nấm được thu hoạch giữa tháng 7 đến tháng 9, sau đó làm sạch của những tạp chất, chất chồng lên nhau trong thời gian 1 hoặc 2 ngày và trải rộng ra để sấy khô, thủ tục này được lập đi lập lại nhiều lần cho đến khi hàm lượng nước trong nấm biến mất hết.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
▪ Cơ quan sinh dục Basidiome :
Có thể đạt đến nhiều mét chiều dài, khoảng 10 cm dày, sống hằng niên, nằm, hình cầu lúc đầu, kế trở nên hợp nhau, sau đó chảy lan rộng, với lề dốc, tù, không đều nhau dợn sóng, có lông mịn, thụ hay bất thụ ở bên dưới, thường rộng, trắng, màu nhạt da bò….
▪ Mặt sinh bào tử Face poroïde :
Màu trắng khi tươi, màu nhạt da bò, màu hồng da bò với màu chất lignin lignicolore khi khô.
▪ Lỗ sinh bào tử Pores : đặc biệt của họ Polyporaceae.
Tuy nhiên, những thông tin của những bộ phận trên không, phóng thích bào tử cho phần ngầm dưới đất là quá nổi tiếng và rất nhỏ.
Những lỗ có dạng góc không đều nhau, kéo dài quanh co như mê cung dédaloïdes với những lỗ rách, mảng răng phẳng giống nhau irpicoïdes bởi một số chổ, khoảng 1-2 par mm, đôi khi lớn hơn 0,5-2 mm bề dài, với 2 lớp màng khá mỏng.
▪ Lớp ống :
tiếp tục với subiculum, màu hồng da bò nhạt chamois pâle, đến 6 mm dài.
▪ Subiculum
Sợi cứng ngấm suber, màu trắng nhạt, màu kem, đến màu hồng nhạt da bò, kích thước đến 1-2 mm độ dày.
▪ Hạch nấm Sclérote :
Nấm Poria gia đình nổi tiếng có “ hạch nấm ” sclérotes bất thường trong đất.
Được biết hình thành dưới đất một khối sợi tơ nấm gọi là hạch nấm sclérotes, có thể đạt đến 30 cm đường kính, hình cầu, ellip hay hình trứng không đều nhau, với lớp vỏ màu nâu đậm, mềm khi tươi, nhăn nhún và cứng khi khô, trọng lượng không đồng đều khoảng 500 g cho nhỏ nhất, nhiều hơn 5000 g cho lớn nhất, thường mọc trên những rễ, có màu trắng đến màu hồng bên trong, đôi khi có đóm đỏ, những hạt, được báo cáo ở Bắc Mỹ và Nhật Bản nhưng không ở Phi Châu.
Những hạch nấm sclérotes được đánh giá cao như một thuốc, có hiệu quả trong những bệnh khác nhau.
Hạch nấm sclérotes, kể từ khi thu nhận chất dinh dưởng từ rễ cây thông dưới đất, mô hình “ đậu quả” bất cứ nơi nào.
Người ta tìm thấy " đậu quả rất hiếm fructification est rare,"
● Bào tử Spore :
Màu trắng.
● Hệ thống sợi tơ nấm Système hyphal :
Dimitique; là một cấu trúc của nấm, trong đó có 2 loại sợi tơ nấm hyphes, một loại có thành vách mỏng và một loại khác có vách dày, sợi tơ nấm có vách ngăn đơn giản, đôi khi phân nhánh, chiều rộng thay đổi, trong khuẩn ty phụ với màng vách mịn và thường khoảng 3-5 µm đường kính, trong sợi ngang và subiculum bên dưới chủ yếu màng dày rõ rệt, phân nhánh vừa phải và rộng hơn, đến 20 µm đường kính, nơi mà xương sợi tơ nấm phần phân nhánh lưỡng phân nhị phân dichotomiquement, với màng vách dày gần như cứng,  phình ra phía bên.
● Thực chất substrat và loại phân rã carie :
Trên gỗ sống hay chết của cây lá hình kim và lớp tùng bách conifères, rễ và gốc, cũng như trên những cây chết đứng hay ngã xuống trong những cánh đồng, nhất là giống Quercus cũng như ở loài bắp Zea.
● Tác nhân cho sự phân rã carie mục nát màu nâu :
Những giống như : Abies, Acer, Betula, Citrus, Cyrilla, Fagus, Fraxinus, Larix, Magnolia, Nyssa, Pinus, Populus, Pseudotsuga, Quercus, Rhus, Salix, Thuya, Tsuga, Ulmus, Zea
● Phân phối :
Xuyên qua miền đông Hoa Kỳ, đông nam của Canada và Tây Bắc Thái bình dương, Californie và phí bắc dảy núi Rocheuses, được biết ở Tàu, Nhật Bản , Đại Hàn …..
● Tính ăn được :
Không ăn được non comestible.
Hạch nấm “sclérote” báo cáo như ăn được comestible
( North American Polypores Vol. II, 1987. Gilbertson, R.L. & Ryvarden, L.)
Bộ phận sử dụng :
Hạch nấm.
Thành phần hóa học và dược chất :
Những thành phần hoạt động :
Hợp chất Aizofrnueidiot :
▪ Acide pachymic triterpènes :
- acide pachymaic,
- dehydropachymic acide,
- acide tumulosic,
- eburicolic acide,
- acide pinicolic,
- poricocic acide,
- acide polyporenic C,
- poriatin
▪ Stérols :
- ergostérol
- caoutchouc
▪ Thành phần hợp chất đường đa polysaccharides :
- pachymanne,
- ergostérol,
- và hypérine,
- acide éburicoïque,
- pachymique,
- và tumulosique.
gồm :
- (84,2%) pachymaran, β-pachyman, pachymose
- (2,8%) sợi fibres
▪ Những acides hữu cơ, acides caprylique :
- undécanoïque,
- laurique,
- palmitique dodecenole.
▪ Những acides aminés :
15 acides aminés, những acides amine quan trọng nhất trong số 15 là :
- valine,
- acide aspartique,
- serine
▪ Enzymes:
- lifaz,
- frotiaz,
- β-pachymanase
▪ Nguyên tố khoáng.
▪ Nguyên liệu bổ sung :
- lécithine,
- choline,
- chitine
▪ 3 acides triterpéniques mới của loại  lanostane :
- acide 3-épi-benzoyloxyl-dehydrotumulosic (1),
- 3-épi-( 3'-O-méthyle malonyloxy ) acide-dehydrotumulosic (2),
- và 3-épi-(3'-hydroxy-3'-methylglutaryloxyl)-dehydrotumulosic acide (3),
đã được phân lập từ khối khuẩn ty ( hạch nấm sclérotes ) của Nấm Phục linh Wolfiporia extensa, cũng như những dẫn xuất của lanostane được biết :
- Acide pachymic (4),
- và acide dehydrotumulosic (5),
Cấu trúc đã được làm sáng tỏ trên căn bản của một phân tích quang phổ spectroscopique, bao gồm kỹ thuật 1D và 2D-RMN.
Đặc tính trị liệu :
► Hoạt động chữa trị thérapeutique :
Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một nấm hòa nhập trong dược điển truyền thống Tàu đã từ ngàn năm, và cũng được sử dụng trong y học Phương Tây, nó có một tên khác là nấm với « ngàn hiệu năng ».
Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
- và làm an tâm, yên dạ tranquillisant,
- an thần sédatif,
- và một thuốc kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
- một thuốc bổ tonique,
- và hạ đường máu hypoglycémiant.
- gia tăng khả năng của cơ thể thích ứng với những căn thẳng khác nhau Adaptogènes,
- chống ung thư anti-cancer,
- giảm nồng độ đường trong máu sucre dans le sang,
- tăng cường renforce,
- giảm đàm réduit le flegme,
- thư giản détend,
- dung lượng nước tiểu volume d'urine.
▪ Sự sử dụng của nấm trong chữa trị :
- viêm inflammations đã được công nhận ( viêm tử cung inflammation de l'utérus),
hơn nữa, nấm là một thuốc :
- trầm cảm dépresseur của hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central,
thật vậy, nấm Phuc linh làm giảm :
- những sự lo lắng angoisses,
- và đau đầu maux de tête,
- đánh trống ngực palpitations,
- và mất ngủ insomnies,
- lợi ích chống huyết áp tensions,
- và chán nản suy nhược déprimes.
▪ Nấm này là một thuốc bổ được đề nghị cho những người bệnh, người lớn tuổi cũng như những trẻ em.
▪ Đây là một thuốc bổ tim cardiotonique, giúp chống lại :
- sự mệt mõi mãn tính fatigue chronique,
- và kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
Nấm Phục linh Wolfiporia extensa làm cho màu da tươi sáng, chống lại :
- mụn trứng cá acné,
- và bệnh vảy nến psoriasis.
▪ là một chất bảo vệ protecteur cho :
- gan foie,
- lá lách rate,
Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có hoạt động :
- chống ung bướu antitumoral,
- chống sự đột biến antimutagène,
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- và chống viêm anti-inflammatoire.
▪ Nấm Phục linh Wolfiporia extensa kích thích khẩu vị bữa ăn appétit.
Người ta sử dụng nấm Phục linh ( dạng khối vuông ), bằng nước nấu sắc décoction ( nấu sôi trong vòng 15 đến 30 phút ).
▪ Tăng cường lá lách rate và cân bằng mức sưởi ấm chauffage
▪ Sự suy yếu của lá lách rate đi kèm theo những triệu chứng, như là :
- độ ẫm humidité,
- và mất khẩu vị bữa ăn manque d'appétit,
- tiêu chảy diarrhée,
- và đầy hơi ballonnements.
▪ Sự suy yếu lá lách rate với đàm làm trì trệ của những dịch lỏng khi di chuyển và kèm theo những triệu chứng, như là :
- đánh trống ngực palpitations,
- đau đầu maux de tête,
- chóng mặt étourdissements,
- và bọc chất béo ở lưỡi dính lại grasse langue collante.
- dịu tim cœur và dịu tâm hồn âme :
- mất ngủ insomnie,
- và hay quên oubli.
▪ Nấm Phục linh Wolfiporia extensa được đề nghị trong những trường hợp :
- những khó chịu trong tiêu hóa inconforts digestifs,
- trong giảm chứng đầy hơi trướng bụng ballonnements,
- và điều trị bệnh tiêu chảy diarrhées,
▪ Nấm Phục linh Wolfiporia extensa cũng dùng trong :
- thiểu niệu oligurie ( giảm dung lượng của nước tiểu volume des urines),
- những bệnh phù thũng oedèmes,
- và những dịch trắng ( dịch tiết âm đạo ) pertes blanches.
▪ Nấm Phục linh Wolfiporia extensa hành động hiệu quả chống lại :
- chứng mệt mãn tính fatigue chronique,
- và loại bỏ khả năng lưu giữ nước rétention d'eau,
Sự hiện diện của Nấm Phục linh Wolfiporia extensa, cho phép :
- làm giảm  đường huyết glycémie,
- và ức chế những vi khuẩn,
trong khi đó cải thiện hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
▪ Nấm Phục linh Wolfiporia extensa chữa trị :
- viêm xoang mũi mãn tính sinusite chronique.
► Sự sử dụng cho nấm Phục linh Poria
● Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa được cho là giúp trong chữa trị những vấn đề của sức khỏe như sau :
- bệnh Alzheimer
- chứng lo lắng anxiété
- ho toux
- bệnh tiểu đường diabète
- tiêu chảy diarrhée
- mệt mõi fatigue
- nồng độ cholestérol trong máu cao,
- mất ngủ insomnie
- căng thẳng stress
- chứng ù tai acouphènes
Ngoài ra, Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa được sử dụng để :
- khơi gợi trí nhớ, ký ức mémoire,
- kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
- và bảo vệ chống ung thư cancer.
► Lợi ích trên sức khỏe Nấm Phục linh Wolfiporia extensa :
- lợi tiểu diurétique,
- an tâm tranquillisant,
- thuốc an thần sédatif,
- kích thích hệ thống miễn nhiễm stimulant du système immunitaire,
- thuốc bổ tonique,
- đường máu glycémie,
- hạ đường máu hypoglycémiant,
- viêm inflammations,
- viêm tử cung inflammation de l'utérus,
- trầm cảm dépresseur hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central,
- lo âu angoisses,
- vấn đề giấc ngủ problèmes de sommeil (mất ngủ insomnie),
- đau đầu maux de tête,
- trống đập ngực palpitations,
- sự căn thẳng tensions,
- chán nản suy nhược déprimes,
- khó chịu của sự tiêu hóa inconforts digestifs,
- đầy hơi ballonnements,
- tiêu chảy diarrhées,
- vấn đề dạ dày estomac,
- thiểu niệu oligurie,
- phù thũng oedèmes,
- dịch tiết âm đạo ( dịch tiết trắng ) pertes blanches,
- mệt mõi mãn tính fatigue chronique,
- lưu giữ nước rétention d'eau,
- làm tươi sáng da illumine teint,
- vi khuẩn bactéries,
- viêm xoang mũi mãn tính sinusite chronique.
- bệnh mất trí nhớ perte de mémoire (amnésie),
- bồn chồn agitation,
- mệt mõi fatigue,
- lo lắng hồi hộp nervosité,
- chóng mặt vertiges,
- vấn đề đi tiểu miction,
- lá lách phì đại mở rộng hypertrophie de la rate,
- những ung bướu tumeurs,
- và để kiểm soát bệnh ho contrôler la toux.
Chủ trị : indications
▪ phù thũng œdème,
▪ và tiểu khó dysurie
▪ hội chứng suy lá lách Syndrome de la rate,
▪ tim hồi hộp đánh trống ngực palpitations,
▪ và mất ngủ insomnie
▪ lưu giữ dịch đàm lỏng rétention flegme fluide
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Sự sử dụng của Nấm Phục linh Wolfiporia extensa đã có từ ngàn năm, trong thuật ngữ Tàu được dùng cho những hành động bằng cách :
- cường kiện lá lách fortifiant la rate,
- hòa hợp sưởi nóng trung bình ( hòa hợp phần bên trên của bụng haute de l'abdomen),
- làm dịu trái tim apaise le cœur,
- thần kinh nerfs,
- và tâm trí,
▪ Trong khi làm tươi sáng màu da éclaircissant le teint.
  Sử dụng trong y học truyền tống Tàu (MTC) :
để thúc đẩy :
- đi tiểu miction,
- và loại bỏ độ ẫm,
Cho những vấn đề khó khăn :
- đường tiểu difficultés urinaires,
- tiểu chảy diarrhée,
- hoặc những phù thũng sủng nước oedèmes có nguyên nhân bởi sự trì trệ của những chất lỏng và ẫm ướt.
cũng được sử dụng trong những trường hợp :
- nước tiểu ít hiếm bất thường urine rare có nguyên nhân bởi nhiệt nóng ẫm chaleur humide  (Bensky và collab 2004) 
▪ Được sử dụng trong dược thảo liệu pháp phytothérapie / thuốc thảo dược herboristerie để hỗ trợ cho :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire (Rios 2011, Hobbs 2003) 
▪ Sử dụng trong y học truyền thống Tàu (MTC) để :
- tăng cường cho lá lách rate,
- và hài hòa những phương tiện sưởi nóng réchauffeur moyen.
cho những thiếu hụt của lá lách rate nghiêm trọng bởi sự ẫm uớt với những triệu chứng như là:
- mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit,
- tiêu chảy diarrhée
cũng như :
- chướng bụng thượng vị distension épigastrique (Bensky và cộng sự 2004) 
▪ Sử dụng trong y học truyền thống Tàu (MTC) để :
- tăng cường cho lá lách rate,
- và chuyển đổi những chất nhày mucosités :
cho những thiếu hụt của lá lách rate với một niêm mạc mỏng fine membrane muqueuse trong đó những chất đàm mucosités di chuyển về phía trên với những triệu chứng như là :
- đánh trống ngực palpitations,
- đau đầu maux de tête,
- và chóng mặt étourdissements
cũng như một lớp tráng ở lưỡi dày và đặc đậm  (Bensky và cộng sự 2004)
▪ Sử dụng trong y học Tàu (MTC) để :
- làm dịu tim calmer le cœur,
- và tâm trí lắng dịu apaiser l'esprit :
cho :
- những trống ngực đậm palpitations,
- mất ngủ insomnies,
- hoặc mất trí nhớ pertes de mémoire,
có nguyên nhân bởi những thiếu hụt của lá lách rate và tim cœur hoặc bởi sự tắc nghẽn do nội bộ với những rối loạn của những chất nhầy mucosités troubles   (Bensky và cộng sự 2004)
▪ Sử dụng trong y học truyền thống tàu (MTC) để :
- thúc đẩy đi tiểu miction để loại bỏ độ ẫm humidité,
- làm cường kiện lá lách rate và làm dịu tim coeur  (PPRC 2010)
▪ Sử dụng trong y học truyền thống Tàu (MTC) để cho :
- những phù thũng oedèmes,
- đi tiểu ít mictions faibles,
- chóng mặt étourdissements,
- và đánh trống ngực palpitations
có nguyên nhân bởi viêc lưu trử của những chất nhầy mucosités và những chất lỏng liquides, cho những thiếu hụt của lá lách rate, sự hấp thụ của :
- những thức ăn giảm,
- phân mềm selles molles,
- tiêu chảy diarrhée,
- những rối loạn tim troubles du cœur,
- và tinh thần esprit ,
và để chống lại những chứng :
- đánh trống ngực palpitations,
- và mất ngủ insomnie (PPRC 2010) 
▪ Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một nấm được hòa nhập trong dược điển truyền thống Tàu, có những tính :
- hương vị ngọt douce,
- và không vị, nhạt nhẽo insipide,
- trung hòa neutre
và được chữa trị những kinh mạch như :
- kinh tim cœur,
- và lá lách rate,
- phổi poumons,
- dạ dày estomac,
- và thận reins.
▪ Theo truyền thống, nấm Nấm Phục linh Wolfiporia extensa chủ yếu được tiêu thụ trong giai đoạn :
- phòng chống ở mùa đông hiver en prévention.
Điều này được dẫn giải bởi những hiệu năng :
- thuốc bổ dưởng toniques,
- và lợi tiểu được khuyến cáo trong những bệnh tiêu chảy diarrhées,
- và mất khẩu vị bữa ăn pertes d'appétit,
- nấm loại bỏ những dịch lỏng élimine les fluides,
- và những chất nhầy glaires, chất này làm trở ngại cho lá lách rate,
thúc đẩy :
- đi tiểu miction,
- và tuần hoàn máu circulation sanguine
và làm dịu sự căn thẳng nervosités nhờ những đặc tính an thần sédative.
▪ Nấm Phục linh Wolfiporia extensa cũng sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh ung bướu tumeurs.
Nghiên cứu :
● Lợi ích y học :
Trong ngàn năm nay, Nấm Phục linh Wolfiporia extensa đã được sử dụng trong những thuốc truyền thống Tàu và Nhật Bản cho những đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques,
- an thần sédatifs,
- và là thuốc bổ toniques.
Mặc dù, vài nghiên cứu khoa học đã xem xét lại trên những hiệu quả ảnh hưởng trên sức khỏe của Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa, một nghiên cứu sơ bộ cho thấy Nấm có thể bảo vệ chống lại một số bệnh nhất định.
Đây là một cái nhìn trên những nghiên cứu đã có sẵn trên Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa và những tiềm năng lợi ích của nó.
● Hệ thống miễn nhiễm Système immunitaire
Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có thể giúp :
- tăng cường chức năng miễn nhiễm fonction immunitaire,
Theo một báo cáo năm 2011 được công bố trong Planta Medica.
Đối với báo cáo này, những nhà nghiên cứu đã phân tích những nghiên cứu đã có sẵn trên Nấm Phục linh Wolfiporia extensa. Cùng với việc tìm kiếm những bằng chứng đáng kể mà Nấm Poria có thể giúp chống :
- viêm inflammation,
Những tác giả của báo cáo  đã xác định rằng những polysaccharides tìm thấy trong Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có thể giúp tăng cường phản ứng miễn nhiễm réponse immunitaire.
● Bệnh Alzheimer :
Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có thể giúp chống lại :
- bệnh Alzheimer.
Trong một nghiên cứu năm 2009 được công bố trong tạp chí của Đức Die Pharmazie, những thử nghiệm trên những tế bào của chuột đã cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có thể :
- ức chế sự phát triển của bệnh Alzheimer bằng cách giảm áp lực của sự oxy hóa stress oxydatif.
Những tác giả của nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có thể giúp bảo vệ não cerveau chống lại những hiệu quả :
- độc hại của β-amyloïde,
( một chất hình thành những mảng bám vào não plaque de cerveau liên quan với bệnh Alzheimer).
● Bệnh tiểu đường diabète :
Triterpènes tìm thấy trong Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có thể là hiệu quả chống :
- bệnh tiểu đường diabète,
Một nghiên cứu năm 2011 từ chương trình Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine. Trong thử nghiệm trên chuột mắc bệnh tiểu đường diabète, những tác giả của nghiên cứu đã tìm thấy rằng chữa trị với triterpènes của Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa, giúp :
- điều chỉnh nồng độ đường trong máu của những động vật.
- và chữa trị “đề kháng insuline”.
(Đề kháng insuline là khả năng giảm sút của các tế bào để đáp ứng với các hoạt động của insulin trong việc vận chuyển glucose (đường) từ máu vào cơ bắp và các mô khác ).
● Bệnh ung thư Cancer :
Nhiều nghiên cứu trên những tế bào người cho thấy rằng Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có thể có những đặc tính :
- chống ung bướu anti-tumorales
và có thể giúp chống lại sự hình thành một số nhất định :
- bệnh ung thư cancer ( bao gồm ung thư tuyến tụy tạng cancer pancréas và ung thư vú cancer du sein).
Tuy nhiên, còn quá sớm để nói rằng nếu dùng Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư prévenir le cancer.
● Chống tăng sinh antiprolifératifs và sự khác biệt những hiệu quả của phân đoạn polysaccharide từ fu-ling (Poria cocos) trên bệnh bạch cầu leucémiques người U937 và tế bào HL-60.
Food Chem Toxicol. 2004.
Trong sự hiện diện nghiên cứu này, một phần đoạn polysaccharide trung tính của Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa đã được phân lập bởi một loạt sắc ký chromatographies và những hiệu quả chống tăng sinh anti-prolifération và sự khác biệt của những tế bào bạch cầu leucémiques con người U937 và HL-60, đã được nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro.
Những kết quả cho thấy rằng trọng lượng phân tử của Poria cocos Nấm Phục linh Wolfiporia extensa cô lập là khoảng 160 kDa, theo ước tính của sắc ký chromatographie gel thấm.
Cho thấy rằng Poria cocos Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một chất biến đổi của phản ứng sinh học, thay vì một phản ứng gây độc tế bào cytotoxique, và có thể là một tiềm năng  thay thế trong chữa trị :
- bệnh bạch cầu leucémie.
● Hoạt động chống ung bướu antitumorales của những hétéropolysaccharides từ khuẩn ty Poria cocos mycéliums của những chủng khác nhau và những môi trường nuôi cấy :
Carbohydr Res. 2003.
10 phân đoạn của hétéropolysaccharide tan trong nước đã được phân lập từ Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa khuẩn ty nuôi cấy từ một nấm Pora hoang dại và một chủng trồng,  trong 2 môi trường cấy nuôi giống nhau chỉ khác nhau trong thành phần :
- hoặc hoà tan trong nước bắp,
- hoặc trích xuất trong cám lúa mì.
Những thành phần hóa học, bao gồm cấu hình của monosaccharide, hàm lượng chất đạm protéines, và khối lượng phân tử masse moléculaire M (w) của những olysaccharides sợi nấm mycéliens đã được xác định .
Cả 2 trong ống nhiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật in vivo của những hoạt động chống ung bướu antitumorales của những hétéropolysaccharides đã được đánh giá và so sánh.
▪ Những hétéropolysaccharides của khuẩn ty mycéliums Poria cocos cấy trồng với chủng hoang dại trong môi trường chứa dung dịch ngâm trong bắp maïs thể hiện những hoạt động chống ung bướu antitumorales cao nhất chống khối u ác tính sarcome 180 cao hơn trong cơ thể sinh vật in vivo.
● Những hiệu quả chất ức chế triterpènes phân lập từ Nấm Poria Hoelen trên những gốc tự do radicaux libres gây ra sự tiêu giảm của những tế bào hồng cầu của máu.
Phytother Res. 2003.
▪ Poria Wolf Nấm Phục linh Wolfiporia extensa, từ lâu đã được sử dụng như :
- thuốc an thần sédatif,
- và lợi tiểu diurétique,
Trong y học truyền thống, trước đây người ta chứng minh rằng Poria Phục linh, thực hiện trong ống nghiệm in vitro bảo vệ những hồng huyết cầu globules rouges từ AAPH gây ra tán huyết.
Trong nghiên cứu này, những thử nghiệm đã được thực hiện để xác định thành phần chánh của Poria, có những hiệu quả làm sạch trên những gốc tự do radicaux libres.
Những acides carboxyliques triterpéniques được phân lập từ trích xuất méthanolique của Poria, cụ thể là :
- acide pachymic,
- polyporenic acide,
- acide 3-epidehydrotumulosic,
- 3beta-hydroxylanosta-7,9,
- acide 24-trien-21-oïque,
- và 3-O-acétyl-16 acide alpha -hydroxytrametenolic,
đã được tìm thấy cụ thể những hoạt động ức chế chống lại sự ly giải của những tế bào hồng huyết cầu globules rouge gây ra bởi AAPH .
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Poria là an toàn ?
Lý do của thiếu những hiệu quả nghiên cứu thử nghiệm trên người, người ta ít được biết vấn đề an toàn trong sử dụng bổ sung lâu dài trên người của Poria.
▪ Phản ứng phụ :
- mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit ( chán ăn anorexie),
- hệ thống tiêu hóa yếu kém faiblesse du système digestif,
- căng thẳng kéo dài stress prolongé,
- mất ngủ insomnie,
- hồi hộp, đánh trống ngực palpitations,
- tiêu chảy mãn tính diarrhée chronique.
- nhạy cảm sensibilité,
▪ Mang thai Grossesse :
Không có thông tin đủ trên dữ kiện này.
▪ Cho con bú allaitement :
Không thông tin đủ cho dữ kiện này.
● Ngăn ngừa và cảnh báo :
▪ Nếu một người mắc bệnh hệ thống miễn nhiễm système immunitaire
( thí dụ như :
- bệnh Crohn,
- suy nhược cơ myasthénie,
- mảng xơ cứng sclérose en plaques,
- đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh hắc lào hồng chẩn rải rác khắp người  lupus érythémateux disséminé, là một bệnh của hệ thống tự miễn mãn tính auto immune chronique.
- HIV/SIDA, ….),
▪ hoặc nếu đang dùng những thuốc ức chế miễn nhiễm immunodépresseurs, nên tham vấn Bác sỉ lo sức khỏe trước khi sử dụng (Albers và cộng sự 2005).
▪ Nếu một người có :
- những vấn đề của âm yin,
- khí Qi suy,
- lá lách chìm rate immergé,
- hoặc cảm lạnh rhume có nguyên nhân bởi những rối loạn đi kèm với di tinh mộng tinh spermatorrhée,
Tham vấn ngưòi chuyên môn lo về sức khỏe trước khi sử dụng (Bensky và cộng sự 2004, Chen và Chen 2004) 
Ứng dụng :
● Liều dùng : cho người lớn
▪ Bột Phục linh khô :
- 6 đến 18 grammes / ngày.
 4 : 1 nấu sắc đậm đặc khô concentré décoction secs: 1,5 đến 4, 5 grammes mỗi ngày .
(PPRC 2010, Bensky và cộng sự 2004, Chen và Chen 2004, Hobbs 2003)
Chỉ Dẫn : Uống trước bữa ăn.
(Bensky và cộng sự 2004)
● Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa thường được sử dụng trong y học truyền thống Tàu, bởi vì, nấm trợ giúp nhẹ và an toàn chắc chắn để loại bỏ dịch lỏng làm trì trệ ứ động của hệ thống tiêu hóa système digestif.
▪ Trong thực hành lâm sàng ( chẫn bệnh tại chổ ), có thể có đến 40% bệnh nhân đã bị hư hỏng hay tiêu hóa chậm và nhiều người trong số đó không có thể chịu được những dược thảo mạnh lúc ban đầu sử dụng.
Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa là một sự lựa chọn hoàn hảo trong những trường hợp này, bởi vì Poria cải thiện sự tiêu hóa một cách an toàn.
▪ Nấm Poria cũng được sử dụng cho :
- khó khăn tiết niệu urinaire,
- và phù thũng œdème.
có thể được sử dụng một cách tự do.
▪ Gần đây, những nghiên cứu cho thấy nó có những lợi ích cho hệ thống miễn nhiễm tương tự như những nấm thuốc khác, mặc dù có lẻ dịu hơn.
▪ Sự khó khăn để thu được phần bên trong của sclerotium tìm thấy gần rễ được gọi là “ tinh thần Poria ” (shen fu), và được sử dụng để :
- làm dịu sự lo lắng calmer l'anxiété.
● Phương pháp nấu sắc décoction và cách sừ dụng :
Phương pháp phổ biến nhất là làm 2 lần nấu sắc décoction với những thành phần, bằng cách sử dụng hơi ít nước ở lần thứ 2.
Cả hai lần, người ta đun sôi Poria Nấm Phục linh Wolfiporia extensa cho đến khi còn lại chỉ 1 tách nước thuốc ( khoảng 200 ml ).
Sau lần thứ hai đun sôi, dư lượng ( cặn ) những chất rắn cứng được bỏ đi.
Hai tách nước thuốc lần 1 và 2 sau đó được trộn lẫn nhau và dùng uống :
1 tách, 2 lần / ngày, thường vào buổi sáng và buổi tối.
hoặc :
2/3 tách , 3 lần / ngày, sáng thức dậy, 1 giờ trước bữa ăn trưa, và bữa ăn tối.
Những nước nấu sắc thường được uống trước bữa ăn.
Điều này để sự hấp thu tối đa và nhanh chóng.
Đôi khi, điều này không thể, hoặc những thành phần có thể kích ứng đường tiêu hóa irriter le tube digestif.
Trong trường hợp này, những chế biến nước thuốc phải dùng sau bữa ăn (Bensky và  al. 2004; page :xxviii).


Nguyễn thanh Vân