Tâm sự

Tâm sự

vendredi 21 septembre 2018

Thủy nữ ba lá - Bogbean

Buckbean - Bogbean
Thủy nữ ba lá
Menyanthes trifoliata - L.
Menyanthaceae
Đại cương :
Tên thông thường : ményanthe, trèfle des marais, trèfle d'eau, trèfle de castor, trèfle à la fièvre, trèfle aquatique.
▪ Việt Nam, gọi Thủy nữ ba lá, Cỏ chuồng 3 lá nước.
Giống Menyanthes thuộc họ Menyanthaceae chỉ chứa một loài, Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata.
Tên giống của Cây, Menyanthes, từ 2 chữ Hy lạp có nghĩa là tháng và hoa. Đây là tên do nhà  thực vật học Linné đặt ra, và nó cho thấy rằng Cây cũng như tên gọi bởi vì nó vẫn ra hoa trong thời gian 1 tháng, nhưng trên thực tế, nó thường trổ hoa vào tháng 5, 6 và 7.
Tên loài Trifoliata, tương ứng với hình dạng của , 3 lá.
● Môi trường sống :
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata mọc ở trạng thái hoang trong Châu Âu, trong Á Châu và trong Bắc Mỹ Amérique du Nord và hiếm ở miền nam nước Anh, thường gặp ở Bắc và trong Ecosse.
Đây là một thực vật bán thủy sinh semi-aquatique thích sinh sống trong những đầm lầy marais, những nơi than bùn tourbières, những hố mương, những cánh đồng cỏ ẩm ướt và những bờ hồ.
Nó thích những nơi hơi có bóng râm nhưng phất triển tốt cả những nơi ánh sáng đầy đủ cũng như bóng râm hoàn toàn.
Những lúc mùa hè cực kỳ nóng (=  với thời gian kéo dài nơi đây nhiệt độ vượt quá 30-35 °C) , không thuận lợi để ra hoa.
Người ta tìm thấy từ mức độ của nước biển cho đến độ cao 2500 m.
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là một phần của những Hélophytes bán thủy sinh, có gốc rễ ăn sâu trong nước và tồn tại vào mùa đông nhờ những chồi chìm sâu trong nước, thân phát hoa chỉ trồi lên trên mặt nước vào mùa xuân để trổ hoa (avril-mai), và tạo điều kiện cho việc phát tán những hạt.
Hoa thụ tính phát triển, thật vậy một trái khô bởi 2 hoặc 3 mảnh và phóng thích cũng như những hạt màu nâu cam, khá nặng phân tán trôi nổi trên mặt mước.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây xuất hiện trong họ Ményanthaceae. bán thủy sinh Semi-aquatique, nó có thể nhìn thấy những bộ phận trên không, bao gồm một thân màu đỏ nhạt có thể đạt được từ 15 đến tối đa khoảng 30 cm ( trên mặt nước ).
Thân, sống lâu năm, dầy, nạt thịt, có vảy, màu xanh, láng với những căn hành nằm leo màu đen nhạt khoảng 1 đến 1,2 cm đường kính và một thân nó nằm ngang trên mặt đất có một diện tích lớn hoặc trên mặt nước hoặc nổi ( trường ), với những rễ thân nhiều đốt, chiều dài của rễ thay đổi tùy theo hoàn cảnh môi trường, thân cắt đều thành những khớp, khoảng cách giữa những khớp khoảng 1,27 cm, những khớp này hình thành bởi sự phá vỡ của những cuống lá củ và những vỏ bao của nó.
Những rễ dầy, trường và có thể gắn vào đất hoặc trôi nổi tự do trong nước.
, những lá mọc cách và 3 lá phụ gần như bầu dục, láng, hơi nạt thịt, hơi tỏa rộng hoặc cung cấp nhiều bất thường ở bìa lá, nhưng hầu như hình dạng của lá nguyên, hợp lại với nhau bên dưới của thân. Nó thô và mọng nước và có những cuống lá dài và dày, được bao phủ bởi lớp mỏng dọc theo chiều dài của cuống lá có rãnh và nạt thịt và cuối cùng mang 3 lá. Những lá phụ khoảng 5,5 cm dài và 2,5 cm rộng.
Những lá xuất hiện từ đầu của những căn hành dọc theo chiều dài của thân cung cấp một lá bẹ rộng bao bên dưới.
Phát hoa, cuống phát hoa tròn, thẳng đứng, mịn, khoảng từ 20 đến 40 cm cao, mọc ở nách những vảy của thân trường, được hỗ trợ bởi những lá hoa hình bầu dục, lõm, mang một chùm hoa hình chóp.
Hoa, những hoa màu trắng với những điểm hồng. Những hoa hiện diện những lông bên trong và mặt lưng màu hồng, được mang trên một cuống phát hoa dài hơn lá và được tập trung thành nhóm dầy ngắn đưa đến dễ thấy. Hoa bao gồm :
- lá đài thẳng, một vài hơi hình chuông, với 5 phần và không rụng.
- vành hoa, hình sao, khoảng 1,9 cm đường kính, hình ống ngắn được cắt bởi 5 khe hở, trải dài theo chiều dọc, mặt lưng màu hồng bên ngoài và màu trắng nhạt bên trong, rìa phủ bởi những lông rậm dài màu trắng, nạt.
- tiểu nhụy, 5, ngắn hơn vành và mọc xen với những phân đoạn của cánh hoa, màu đỏ nhạt, bao phần thuôn dài có dạng hình mũi tên.
- bầu noãn, hình trứng, nuốm chẽ hai và nén lại.
Trái, viên nang, hình cầu, tròn với 2 mảnh mở ra một phần .
Hạt, những hạt tròn và chia thành 2 phân nửa, nhiều và nhỏ, màu vàng và láng.
Bộ phận sử dụng :
▪ Tất cả những bộ phận của Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là hoạt động y học, nhưng những là bộ phận thường dùng nhất.
Lá, rễ.
◦ Lá, những lá được sử dụng như một thuốc thảo dược.
Nó không mùi nhưng hương vị rất đắng
Những lá được thu hoạch cuống lá, tốt nhất khi cây đang trổ hoa và được sấy khô vào khoảng 40 º C hoặc 104 º F.
▪ Những Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata được thu hoạch tốt nhất vào cuối mùa xuân hoặc đầu mùa hè và được sấy khô trước khi sử dụng, Cây tươi gây ra :
- những ói mữa vomissements.
Thành phần hóa học và dược chất :
Những thành phần chánh là :
- một lượng nhỏ dầu dễ bay hơi huile volatile,
- và một nguyên chất đắng,
- một glucoside được gọi là Menyanthin.
- menyanthin (tìm thấy trong những ),
glucosidique, được phân lập lần đầu tiên vào năm 1861 bởi Ludwig và Kromayer, và được gọi là menyanthin.
- và loganin (tìm thấy trong những rễ ).
- những glucosides đắng amers,
Chất đắng được truyền đi cho cả hai alcool và nước.
▪ Karl Lendrich, năm 1892, đưa ra một phương pháp cải thiện để thu được chất ményanthin (Archiv der Pharm., 1892, p. 38) và tìm thấy rằng nó có công thức C33H50O14.
Đây là một chất trung tính với một hương vị đắng và một màu vàng,
- tan trong alcool và nước nóng eau chaude;
- tan khó khăn trong nước lạnh và éther.
Mặc dù, chất ményanthine không chứa chất đạm azote, nó đủ phản ứng kỳ lạ với thuốc thử alcaloïdes, như là dung dịch Mayer, acide tannique, v...v....
▪ Nó cũng chứa :
- và những flavonglycosides,
- hyperoside,
- và rutine.
- coumarines
- Glycosides iridoïdes,
( những iridoïdes là rất rất đắng amers và kích thích những sự bài tiết dịch tiêu hóa digestives.)
- acides phénoliques
- alcaloïdes de pyrrolizidine (số lượng rất nhỏ )
- stérols
- tanins
- triterpénoïdes
- nhựa résine,
- saponine,
- những chất tanins,
- và những dầu béo huiles grasses.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là một thực vật được đánh giá cao cho những đặc tính thuốc bổ đắng tonique amer.
Nó mở ra :
- một khẩu vị bữa ăn appétit,
- và tạo điều kiện cho sự tiêu hóa digestion.
Nó cũng cho phép :
- làm dịu say sóng khi đi tàu xe calmer le mal des transports,
- và điều trị chứng khó tiêu dyspepsie.
Người ta sử dụng để làm giảm :
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- sốt fièvre,
- hoặc làm việc quá mệt surmenage.
▪ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- làm se thắt astringente,
- thuốc tống hơi carminative,
- thuốc tẩy xổ cathartique,
- thuốc khai thông désobstruante,
- tiêu hóa digestive,
- lợi tiểu diurétique,
- làm nôn mữa émétique,
- dịu đau, điều kinh emménagogue,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- thôi miên hypnotique,
- dạ dày stomacale,
- thuốc bổ tonique.
▪ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata này có thể được sử dụng một cách tương tự, nhưng nó có thể :
- kích ứng hệ thống tiêu hóa système digestif
của những bệnh nhân hiện diện :
- bệnh viêm dạ dày inflammation gastrique,
- hoặc nhiễm trùng infection.
▪ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata thường được quy định trong kết hợp với những thảo dược khác như là Cây ngò tây céleri (Apium graveolens) và Cây Bạch liễu saule blanc (Salix alba).
- bệnh thấp khớp rhumatismales,
- và bệnh da liễu dermatologiques
Nó được đánh giá như một thuốc bổ tonique khi :
- sự tiêu hóa digestion,
- và sự sản xuất máu bị suy giảm,
đặc biệt trong trường hợp của bệnh hoặc liên quan đến :
- sự bất thường của tử cung irrégularité utérine,
hoặc trong trường hợp của sự sử dụng thuốc quinine trong :
- những rối loạn bệnh sốt rét troubles paludéens (Scudder).
▪ Một trích xuất được bào chế từ những Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata, có đặc tính thuốc bổ mạnh toniques, và làm cho nó phục vụ rất tốt trong :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh còi scorbut,
- và những bệnh của da maladies de la peau.
● Lợi ích cho sức khỏe của Cây Thủy nữ ba lá :
▪ Những co thắt đường tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux đáp ứng thuận lợi với những chữa trị của thảo dược này.
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata hiện diện những nguyên hoạt chất khác đồng thời có thể giải thích những hiệu năng này.
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata cuối  cùng đã đứng trước một sự nổi tiếng tốt của hành động :
- chống bệnh hoại huyết anti-scorbutique,
được công nhận bởi dược lý hiện đại pharmacologie moderne.
▪ Những acides chlorogéniquecaféique, hiện diện trong thành phần của những Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata, dường như là nguồn gốc của :
- hành động này thuận lợi cho việc tiêu hóa digestion.
Nó cũng được đề nghị rộng rãi cho những biểu hiện như :
- viêm túi mật cholécystite,
- táo bón constipation,
- hoặc hội chứng syndrome của kích ứng trực tràng côlon irritable.
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata cũng xuất hiện trong danh sách :
- những thuốc hạ nhiệt fébrifuges,
- và những thuốc làm cường kiện fortifiants tự nhiên, được đề nghị trong thời gian nghĩ dưởng convalescence.
▪ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata liên quan chặt chẻ với những Cây Long đỡm vàng  gentianes ( gentiana lutea ), là những thảo dược đắng nổi tiếng, được sử dụng như :
- thuốc bổ tiêu hóa tonique digestif,
- và cơ thể tổng quát corporel général.
▪ Cây có đặc tính :
- dịu đau, trấn thống điều kinh emménagogue,
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là trợ giúp tốt trong :
- những rối loạn phụ khoa troubles gynécologiques.
Sau đó, những nghiên cứu chứng minh rằng Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata kích thích :
- những chức năng gan-mật hépato-biliaires.
▪ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata cũng được xem như một phương thuốc hiệu quả chống lại :
- đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
trong đặc biệt khi bệnh này được kết hợp với :
- sự suy nhược faiblesse,
- giảm cân perte de poids,
- và thiếu sức sống manque de vitalité.
Chủ trị : indications
▪ Chỉ định chữa trị thường dùng :
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata được đề nghị để :
- kích thích khẩu vi bửa ăn appétit,
- và thúc đẩy tăng cân.
Ngâm trong nước đun sôi infusion, nó làm giảm :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và viêm khớp arthrite.
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata cho phép tranh đấu chống lại :
- sự giử nước rétention d'eau,
- và bệnh sốt fièvre.
Chỉ định khác chữa trị đã chứng minh thérapeutiques démontrées :
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh đau đầu céphalées,
- và đau dây thần kinh cổ tử cung névralgies cervicales.
Nó cho phép tranh đấu chống lại :
- say sóng của những vận chuyển ( tàu hoặc xe ) mal des transports,
- làm việc quá sức surmenage.
▪ Những chứng bệnh :
- sổ nước mũi affections catarrhales,
- và chứng thủng nước hydropisie
cấu thành chỉ định khác cho việc sử dụng của Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những tác giả thời cổ đại đã mô tả của nhiều hiệu năng cho Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata, được khám phá lại trong thế kỷ 17.
Cây sau đó được sử dụng để chống lại tất cả loại :
- những bệnh loét ulcération.
▪ Một trong những phương thuốc dân gian củ xưa bao gồm trà thé với cơ bản Cây, pha trộn với Cây achillée millefeuille và Cây bạc hà tiêu menthe poivrée (Mentha x Piperita) để chống lại những bệnh :
- cảm lạnh rhume,
- bệnh cúm grippe,
- buốn nôn nausée,
- và bệnh cúm đường ruột grippe intestinale.
▪ Một trà thảo dược tisane làm từ những Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata đã được sử dụng truyền thống cho :
- những kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières,
- để tăng cường khẩu vị bữa ăn appétit,
- gia tăng sự bài tiết của dịch tiêu hóa liquides digestifs,
- khó tiêu indigestion,
- và cải thiện sự hấp thu những chất dinh dưởng absorption des nutriments.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phản ứng phụ có thể và sự tương tác của Cây Thủy nữ ba lá Bogbean
▪ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là không nguy hiểm trong những số lượng thực phẩm và có thể không nguy hiểm cho hầu hết những người được sử dụng trong số lượng thuốc quantité médicinale.
Tuy nhiên, điều này có thể là không an toàn unsafe trong một số lượng lớn.
▪ Liều mạnh của Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata có thể gây ra :
- sự kích ứng ống tiêu hóa irritation du tube digestif,
- kích ứng dạ dày irriter l'estomac,
- và những ruột intestins
- những chuột rút crampes,
- những đau bụng douleurs abdominales,
- và một hiệu quả nhuận trường laxatif.
và là nguyên nhân của :
- tiêu chảy diarrhée,
- những đau nhức douleurs,
- buốn nôn nausées,
▪ Những liều quá mức gây ra :
- những ói mữa vomissements.
▪ Những nguời mắc phải :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- viêm ruột già colite
- hoặc loét của hệ thống tiêu hóa ulcères du système digestif
phải tránh sử dụng Cây này.
● Cảnh báo :
▪ Mang thai Grossesse và cho con bú allaitement :
◦ Không có nhiều nghiên cứu được tiến hành trên tính an toàn innocuité và hiệu quả độc hại toxique của những Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata và cho đến những dữ liệu đáng tin cậy hơn trên những tác dụng phụ có thể, những trẻ em, những phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không nên sử dụng những thảo dược này.
◦ Nó có thể là không an toàn khi dùng Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata nếu là một phụ nữ mang thai enceinte. Mối lo ngại là Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata có thể là nguyên nhân của tiêu chảy diarrhée.
▪ Tiêu chảy Diarrhée, kiết lỵ dysenterieviêm đại tràng colite :
Tránh dùng Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata nếu một người mắc phải một trong những trường hợp nêu trên. Điều này có thể làm cho tình trạng nghiêm trọng thêm lên.
▪ Vấn đề chảy máu saignement :
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata có thể làm chậm lại :
- quá trình đông máu coagulation.
Người ta sợ rằng Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata có thể làm nghiêm trọng những vấn đề của chảy máu saignement.
▪ Phẫu thuật Chirurgie :
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata có thể làm chậm :
- quá trình đông máu coagulation.
Điều này có thể làm gia tăng nguy cơ của chảy máu saignement trong và sau khi phẫu thuật chirurgie.
Ngưng sử dụng Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata ít nhất 2 tuần trước khi lịch trình thực hiện phẩu thuật.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
▪ Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion được quản lý trong chữa trị :
- suy yếu cơ faiblesse musculaire của EM viêm não tủy sống Encéphalomyélite myalgique
- những nhiễm trùng mãn tính infections chroniques với suy nhược débilité,
- và kiệt sức épuisement,
- khó tiêu indigestion,
- chán ăn anorexie,
- và bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của 1 oz = 28,34 gr của những Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata sấy khô với 1 lít nước sôi được uống theo liều của rượu vang, lập lại thường xuyên.
Nó cũng được đề nghị như một áp dụng bên ngoài để làm tan mất :
- những tuyến bị sưng phồng gonflements glandulaires.
▪ Dùng trong một liều nhỏ khoảng 10 hạt, nó mang lại :
- một sức sống cho dạ dày vigueur à l'estomac,
- và tạo điều kiện cho sự tiêu hóa digestion.
▪ Sự sử dụng thảo dược giúp một người :
- tăng cân poids.
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là :
- một thuốc lợi mật cholagogue,
- và nhuận trường laxatif .
đây là :
- một thuốc bổ đắng tonique amer,
- và khẩu vị bữa ăn apéritif.
Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata này có những đặc tính :
- hạ nhiệt fébrifuges,
- và chống viêm anti-inflammatoires.
▪ Những bệnh như :
- ho khang toux sèche,
- sốt fièvre,
- đau nhức nửa đầu migraine,
- bệnh thống phong goutte,
- viêm khớp arthrite (đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde),
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- những ợ nóng brûlures d'estomac
và sự suy yếu cơ có liên quan với hội chứng mệt mõi mãn tính syndrome de fatigue chronique cũng được chữa trị với thảo dược này.
▪ Nước ép jus của những lá tươi, đã được chứng minh hiệu quả trong những trường hợp :
- chứng thủng nước hydropisie,
và người ta đã tìm thấy rằng nó pha trộn với lactosérum ( dung dịch màu vàng còn lạy lấy ra sau khi quá trình bồng con sữa, làm fromage, có chứa những chất hòa tan như lactose, protéine hòa tan và muối khoáng ) để chữa trị :
- bệnh thống phong goutte.
Thảo dược này rất đắng được sử dụng từ lâu như một loại thuốc truyền thống.
▪ Những Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata nghiền nhuyễn thành bột mịn đã được sử dụng như phương thuốc chống lại :
- bệnh sốt fièvre,
bởi vì người ta cho rằng nó chữa lành khi những phương cách khác thất bại.
Với một liều mạnh, bột cũng là thuốc tẩy xổ purgative.
Nó cũng được sử dụng như thuốc lá thảo mộc tabac à herbes.
▪ Một thuốc nhuộm mạnh của những lá tươi có thể được quản lý với những liều từ 1 đến 10 mức tối thiểu.
Nó được đưa ra trong :
- chứng rối loạn tiêu hóa dyspepsie,
- những bệnh sốt không liên tục fièvres intermittentes,
- và tái phát rémittentes,
với lợi ích và được đã được đề nghị mạnh trong :
- những bệnh thấp khớp mãn tính rhumatismes chroniques,
- đau gan hépatalgie,
- chứng bệnh thủng nước hydropisie,
- những trùng giun vers,
- và một số nhất định bệnh da maladies cutanées,
và như thuốc bổ tonique trong :
- những bệnh tràng nhạc scrofules,
- và những bệnh khác liên quan đến những triệu chứng bệnh suy nhược cachectiques.
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể .
▪ Nó đã được sử dụng như một phương thuốc bên ngoài cơ thể chống lại :
- những vết thương lóet plaies,
- cho những nổi chẩn phun mủ da éruptions cutanées,
- viêm inflammation,
- những ngứa démangeaisons,
- chàm chóc lỡ eczéma,
- và phù nề œdème.
● Liều lượng chữa trị .
▪ Khi pha chế một trà thé, đôi khi được đề nghị sử dụng 1 hoặc 2 grammes thảo dược khô trong một tách lớn nước đun sôi và để ngâm trong thời gian từ 5 đến 10 phút .
Liều thường dùng là 3 tách mỗi ngày.
▪ Như một trích xuất lỏng (1: 1 trong 25% d'alcool), từ 1 đến 2 ml có thể dùng 3 lần mỗi ngày.
và dưới hình thức
▪ dung dịch trong alcool teinture (1: 5 trong 45% d'alcool) 1,3 ml cũng 3 lần mỗi ngày .
Như một thuốc bổ tonique, rễ hoặc Cây thảo dược :
- thành bột poudre có thể được cho với liều từ 10 đến 25 hạt trước;
- trích xuất nước, 5 hoặc 10 grains;
- ngâm trong nước đun sôi infusion (được thực hiện bằng cách ngâm thảo dược hoặc rễ trong 4 onces = 113,3 gr nước ở 212 ° F), 28,3 gr hoặc 56,6 gr dung dịch lỏng;
Lập lại liều lượng tất cả 3 hoặc 4 giờ.
▪ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata, khi mới dùng và được quản lý dùng với liều mạnh, thường gây ra :
- những ói mữa vomissements.
Khi được xấy khô, nó là :
- thuốc bổ tonique,
- và làm se thắt astringent,
- hoặc tẩy xổ purgatif,
tùy theo liều dùng.
▪ 60 hạt nghiền thành bột, hoặc 4 onces = 113,3 gr dung dịch lỏng ngâm infusion, sinh ra một tẩy xổ catharsis và đôi khi ói mữa vomissements.
Thực phẩm và biến chế :
Rễ - nấu chín.
▪ Những căn hành rhizomes Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là ăn được và nấu chín trước khi tiêu dùng.
Tuy nhiên, những rễ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata phải được xử lý để loại bỏ những chất chát, hương vị cay.
Hương vị chát có thể được loại bỏ bằng cách khử nước rễ, nghiền nhuyễn thành bột và sau đó rửa với dòng nước chảy.
▪ Không may, cách xử lý này cũng loại bỏ nhiều vitamines và nguyên tố khoáng minéraux chứa trong rễ.
▪ Bột có thể được sử dụng làm « bánh mì bỏ lỡ  pain malé» ( bánh mì cứu đói pain de famine).
Rễ Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata là một thực phẩm khẩn cấp được sử dụng khi tất cả đều thất bại.
▪ Những Cây Thủy nữ ba lá Menyanthes trifoliata đắng thật đắng intensément amères được sử dụng như một chất thay thế cho houblon trong chế tạo rượu bia bière.

Nguyễn thanh Vân

samedi 15 septembre 2018

Bơ sơn thẳng - Erect cinquefoil

Erect cinquefoil
Bơ sơn thẳng
Potentilla erecta - (L.)Raeusch.
Rosaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp đồng nghĩa :
◦ Tormentilla erecta,
◦ Potentilla laeta,
◦ Potentilla tormentilla,
▪ Đvược biết dưới những tên thkông thường :
◦ tormentil (commun),
◦ septfoil,
◦ cinquefoil,
Việt nam tên gọi là : Bơ sơn thẳng.
là một loài thực vật thuộc họ Hoa hồng Rosaceae.
▪ Những tên thông thường khác như :
Biscuits, Bloodroot, Cinquefoil, Earthbank, Sarsaparilla Anglais, Ewe Daisy, Chair et Sang,
Potentielle Droite, Potentille, Potentille Dressée, Potentille, Potentilla erecta, Potentilla tormentilla, Potentille, Tormentille, Septfoil, Knapperty de Shepherd, Noeud de Berger, Thormantle, Tormentilla, Tormentillae Rhizoma.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là thực vật bản địa của những khu vực trung và đông của Châu Âu.
Những thảo dược này cơ bản được thu hoạch trong thiên nhiên đặc biệt trong Đông Âu Europe de l'Est.
Môi trường sống :
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta phát triển và rất phổ biến trong những đồng cỏ, những đồi, trong những vùng  đất chăn thả, bên lề đường, những khu rừng ẩm, đầm lầy, bên cạnh những bãi bùn lầy giàu dinh dưởng.
Cây mọc trên những đất chua, cát và acides nhẹ trong những môi trường sống khô,  chẳng hạn như những vùng núi, những đồng cỏ, bãi lầy tourbières, những  đụn cát, những cánh đồng hoang và những khu rừng mở .
• Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta hoàn toàn mộc mạc, không nhạy cảm với sương giá và thích những nơi đất ẩm và ánh nắng mặt trời đầy đủ với một phần bóng râm, nó không thích những đất nặng và nhiều chất vôi calcaires.
Tên khoa học Tormentilla erecta được sử dụng trong những nguồn thực vật botaniques hơn là danh pháp đồng nghĩa Potentilla tormentilla Stokes. Stace (1991).
Phân biệt với loài Potentilla erecta subsp. erecta của dưới loài strictissima, nó có kích thước cao hơn vnới lá nhiều răng hơn, lá thân với răng nhỏ tất cả đều tròn và hoa lớn hơn.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân bụi nhỏ, thấp, sống lâu năm với một gốc ghép cứng ngấm chất mộc ligneux dầy màu đỏ ở bên trong, thân thẳng và sản xuất nhiều thân nhánh mỏng mịn mang những lá bên dưới 3 thùy và những lá của thân với 5 thùy.
Cây có thể đạt đến 50 cm de hauteur và 30 cm rộng, gốc không bén rễ và trên thân mang những hoa nhỏ màu vàng tươi với 5 cánh hoa vào mùa hè.
, mọc cách, bóng sáng, không cánh, có răng ở đỉnh, láng ở mặt trên và có lông bên dưới. Những lá hợp lại thành nhóm 3 hình bầu dục với mép lá có răng cưa, với 2 lá bẹ, hở hàm và có màng mỏng,  giống như 2 lá phụ, do đó nó dường như nó có 5 lá phụ.
Những lá bên dưới có cuống dài, trong khi những lá trước khi phát hoa thường không có cuống hoặc có cuống ngắn.
Phát hoa, tụ tán dạng tản phòng nhiều hoa
Cây sản xuất một hoa cô độc từ 7 đến 11 mm rộng, màu vàng và mọc ở đỉnh một cuống thân hoa dài.
Có 4 đài hoa với một épicalyx (với những lá bắc được mô phỏng như lá đài) với 4 phần. Tất cả những thành viên khác của giống Potentilla họ Rosaceae đều có 5 cánh hoa đều.
Hoa, lưỡng phái hermaphrdite, hoa đều, xuất hiện cô độc và thương đối nhỏ.
◦ đài hoa, 4 thùy, épicalyx (với những lá bắc được mô phỏng như lá đài), với thùy của épicalyx hẹp , gần như cũng dài bằng những thùy của đài hoa.
◦  vành hoa đều (đối xứng xuyên tâm actinomorphe), màu vàng, khoảng 1–1,5 cm rộng, 4 cánh hoa, hơi có khía, đáy màu cam 4–6 mm dài, những cánh hoa hơi dài hơn đài hoa.
Mỗi hoa thường có 4 cánh hoa có răng, đo được khoảng thừ 7 đến 15 mm đường kính với mỗi cánh đạt đến chiều dài từ 3 mm và 6 mm.
4 cánh hoa là khá hiếm có ở họ hoa hồng rosaceae.
◦ tiểu nhụy, mỗi hoa thường chứa khoảng thừ 16 đến 25 tiểu nhụy.
◦ bầu noãn rời, vòi nhụy thường có thừ 4 đến 8.
Trái, bế quả khá tròn, màu nâu xám nhạt, nhiều bế quả tập hợp với nhau từ 2 đến 8 trái khô, không ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, cũng như những rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta chứa :
- 18 đến 30% chất tanin,
(pyrogallol, dẫn xuất của catéchine, dẫn xuất của acide ellagique)
- 18% một nguyên chất màu nhuộm đỏ coloration rouge.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, một sản phẩm của chất tanin mang lại :
- hydroxyde de potassium,
- acide protocatéchuique,
- và phloroglucine.
Nó hoà tan trong alcool, nhưng không tan trong nước.
- những résines,
- và những acides ellagiques,
- và kinovidiques
cũng đã được báo cáo.
▪ Tổng số 1,7% của những thành phần như sau :
◦ glycoside acide euscapique,
◦ glycosides acide tourmentique :
- tormentoside (  đồng phân isomère của rosamultine),
- và đồng phân isomères: kaji-ichigoside F1 và arjunétine (trồng , Pologne).
◦ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có chứa :
- acide euscapique,
- acide tormentique (thương mại ).
◦ Từ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, ly trích được 9 glycosides :
- acide euscapique,
- acide tourmentique,
- acide ursolique,
- kaji-ichigoside F1,
- arjunetin,
- rosamultin,
- và glycosides nouvellement cũng được phân lập ( thương mại );
- glycoside d'acide pomolique ( thương mại ).
▪ Thành phần chất Tanins :
Những chất tanins chánh cô động là :
- những đồng phân dị lượng polymères proanthocyanidines,
cũng là :
- những tannins thủy phân hydrolysables.
Tanins cô đặc chủ yếu là những procyanidines như :
- nhị phân dimères,
- tam phân trimères,
- tứ phân tétramères,
- ngủ phân pentamères,
- lục phân hexamères.
Tổng số :
- những proanthocyanidines của loại B : 15-20% : chủ yếu của những nhị phân dimères và những tam phân trimères.
Ở loài Potentilla alba tổng số 8% của proanthocyanidines, chủ yếu của những đồng phân dị lượng polymères của :
- (-) épicatéchine (trồng , Pologne).
- (+) - gallate catéchine và nhị phân dimère B3 (hoang, Russie).
▪ Tanins thủy phân hydrolysables :
Thành phần Ellagitannins :
- pédunculagine 1%,
- agrimoniine 3,5%,
- laevigatine B
- laevigatin F (thương mại, Allemagne).
▪ Ở loài Potentilla alba :
- acide ellagique,
- acide p-coumarique (trồng, Pologne).
Đặc tính trị liệu :
▪ Chứa nhiều chất tanins nhiều hơn những vỏ của Cây sồi chêne, tất cả những bộ phận của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là thuốc làm se thắt mạnh astringentes, và tìm thấy sự sử dụng của nó nơi đây là cần thiết.
Nguyên Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, và đặc biệt rễ là :
- một thuốc kháng sinh se thật mạnh antibiotique fortement astringent,
- cầm máu hémostatique,
- và hạ đường máu hypoglycémique.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được sử dụng trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- hội chứng kích ứng ruột già syndrome du côlon irritable,
- viêm đại tràng colite,
- viêm loét ruột già colite ulcéreuse, ..v…v….
▪ Những trích xuất được sử dụng để chữa trị :
- những vết nứt hậu môn gerçures de l'anus,
- và những núm vú nứt nẻ mamelons fissurés.
Hiệu quả của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta như một phương thuốc chống lại :
- những đau răng maux de dents, là không thể phủ nhận,
và cũng có lợi ích trong chữa trị :
- đáy dầm énurésie ở những trẻ em.
▪ Nó được cho là :
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có chứa nhiều chất tanin hơn ở những vỏ Cây sồi chêne và toàn bộ cây nhưng đặc biệt rễ, là :
- một thuốc kháng sinh antibiotique,
- cầm máu hémostatique,
- và hạ đường máu hypoglycémiant.
• Tất cả những bộ phận của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là  thuốc :
- se thắt mạnh fortement astringentes
▪ Ngày nay nó được xem như là một trong những chất làm se thắt astringents với căn bản thảo dược an toàn nhất và nó được sử dụng rộng rãi trong thực vật liệu pháp phytothérapie trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- đau cổ họng maux de gorge,
- viêm đại tràng colite,
- viêm loét đại tràng colite ulcéreuse,
- viêm ruột entérite,
- bệnh Chron,
- viêm màng nhày đại tràng colite muqueuse,
- viêm túi thừa diverticulite, ( có thể xảy ra dọc theo ruột già ).
- loét dạ dày-tá tràng ulcère peptique
- và viêm đại tràng inflammation du côlon.
▪ Trong thực vật liệu pháp phytothérapie, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta đặc biệt được sử dụng như thuốc làm se thắt astringent do hàm lượng của nó giàu chất tanins đặc biệt cao đối với bất kỳ loại thực vật nào.
Thật vậy, điều này liên quan đến việc sử dụng của thảo dược như thuốc nhuộm đỏ, chủ yếu là do chất phlobaphène có cấu trúc tương tự.
Phlobaphenes có thể được ly trích từ rễ của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta và được biết dưới tên phẫm đỏ tourmentil, bên cạnh tormentol d'alcool triterpénique.
● Lợi ích cho sừc khỏe của Tormentil (Potentilla Erecta)
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là một thảo dược. Rễ được sử dụng để chế tạo những thuốc .
Những người sử dụng Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta như trà thé cho những bệnh :
- tiêu chảy diarrhée,
- những vấn đề dạ dày problèmes d'estomac,
- và sốt fièvre.
▪ Thảo dược Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được sử dụng để chữa trị một số nhất định những vấn đề của sức khỏe, đặc biệt những vấn đề này liên quan đến đường tiêu hóa dạ dày ruột gastro-entériques.
Những thuốc được chuẩn bị bào chế với thảo dược này được dùng uống để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm dạ dày ruột gastro-entérite,
- và viêm đường ruột entérocolite ( viêm trực tràng inflammation du côlon và ruột non intestin grêle).
Ngoài ra, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta còn được sử dụng như thuốc súc miệng gargarisme hoặc để :
- rửa viêm của những niêm mạc miệng inflammation des muqueuses de la bouche,
- và cổ họng gorge.
Thảo dược này cũng được áp dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những vết thương loét plaies,
- những vết thương blessure,
- và những bệnh nhiễm ở da khác nhau affections cutanées.
Rễ giống với một căn hành của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là mập mũm mĩm.
▪ Trong thực vật liệu pháp phytothérapie, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được biết như là một thuốc làm se thắt astringent an toàn và lợi ích, đặc biểt cho :
- thành vách đường ruột paroi intestinale,
và được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh tiêu chảy nghiêm trọng diarrhées sévères hoặc thần kinh nerveuses,
- những kích ứng ruột irritations entériques,
và / hoặc cung cấp để làm giảm những triệu chứng của :
- loét ulcératif,
- và chất nhầy viêm đại tràng mucus colite (viêm ruột già inflammation du côlon).
▪ Sự sử dụng Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta giúp ngăn ngừa :
- sự nghiêm trọng thêm aggravation của viêm dạ dày gastrite,
- và loét dạ dày ulcération peptique
do sự tiêu dùng thực phẩm.
Như đã nói bên trên, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là :
- nước súc miệng se thắt gargarisme astringent
rất hữu ích để chữa trị :
- viêm màng nhầy miệng inflammation des muqueuses de la bouche,
- và cổ họng gorge.
Ngoài ra, Cây này cũng có hiệu quả trong chữa trị những bệnh, như là :
- viêm họng pharyngite ( viêm màng nhày cổ họng inflammation des muqueuses du pharynx),
- viêm thanh quản laryngite ( viêm thanh quản inflammation du larynx),
- những loét miệng ulcères de la bouche,
- và nướu răng chảy máu saignements des gencives.
Kinh nghiệm dân gian :
● Truyền thống và lý thuyết .
Những sự sử dụng dưới đây, dựa trên những lý thuyết truyền thống hoặc khoa học.
Nó thường không được thử nghiệm kiểm tra kỹ lưỡng ở con người và tính an toàn và hiệu quả không phải lúc nào cũng được chứng minh.
Một số nhất định những bệnh có khả năng nghiêm trọng và cần phải được đánh giá bởi những nhà chuyên môn có khả năng thật sự.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được xem như một trong những thuốc làm se thắt bản địa astringents indigènes an toàn nhất và nó được sử dụng rộng rãi trong thực vật liệu pháp phytothérapie trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những đau cổ họng maux de gorge, v…v…..
▪ Ở Catalogne, căn hành rhizome của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta theo truyền thống được nghiền nát thành bột và pha trộn với nước được sử dụng như :
- một bùa tình yêu philtre d'amour.
▪ Trong những đảo phía Tây Écosse và trong Orcades, những rễ được sử dụng để :
- thuộc da bronzage du cuir,
và được xem như vượt trội ngay cả vỏ của những Cây sồi chêne, trước hết nó được đun sôi trong nước và ngâm da trong dung dịch rượu lạnh liqueur froide.
▪ Những người Lapons đã sử dụng nước ép màu đỏ jus rouge đậm đặc của rễ để nhuộm da màu đỏ coloration du cuir rouge.
Nghiên cứu :
Bằng chứng khoa học :
Những sự sử dụng này đã được thử nghiệm ở con người và động vật.
Tính an toàn và hiệu quả không phải lúc nào cũng đã chứng minh.
Một số những bệnh này có khả năng nghiêm trọng và phải được đánh giá bởi một người chăm lo sức khỏe có khả năng thật sự.
▪ Tiêu chảy diarrhée
Nó đã được chứng minh rằng trích xuất của rễ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta rút ngắn thời gian của tiêu chảy diarrhée do bởi vi khuẩn rotavirus ( Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu gây viêm dạ dày ruột nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trên toàn thế giới ) và giảm nhu cầu của một sự chống lại sự mất nước của dịch cơ thể ở trẻ em.
▪ Dung dịch trong alcool của Cây Bơ sơn thẳng Potentilla tormentilla dùng như nước súc miệng gargarisme có thể là một bổ sung lợi ích, với việc áp dụng dầu cá huile de morue, trong chữa trị của một số trường hợp của :
- nổi chẩn phát ban ở da éruption cutanée ( bệnh đài tiển ( bệnh da lở rêu lichen plan ),
- ngứa trong miệng démangeaisons dans la bouche)
Trong những nghiên cứu bổ sung vời Cây Bơ sơn thẳng Potentilla tormentilla một mình là cần thiết.
▪ Bệnh lao tuberculose
Ở những người mắc bệnh lao tuberculose, một trích xuất thảo có chứa Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, kết hợp với một chữa trị tiêu chuẩn, đã cho thấy có hiệu quả nhiều hơn một chữa trị tiêu chuẩn một mình.
Những nghiên cứu bổ sung với Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta một mình là cần thiết.
▪ Viêm loét đại tràng colite ulcéreuse
Trong nghiên cứu ban đầu, nó đã cho thấy rằng trích xuất Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta cải thiện một số những triệu chứng ở những người mắc phải viêm loét đại tràng colite ulcéreuse ( bệnh của trực tràng gros intestin).
Những nghiên cứu những phẩm chất qualité cao hơn là cần thiết.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Độc tính của Cây cực kỳ thấp, điều này đã được nghiên cứu bởi Sergei Shushunov và nhóm cộng tác.
• Cần phải cẫn thận trong việc áp dụng tại chỗ của chất tanins mạnh, bởi vì điều này có thể là nguyên nhân gây ra những vết sẹo cicatrices.
● Tác dụng phụ : Sử dụng truyền thống .
▪ Một dạ dày than phiền bệnh nhẹ của những triệu chứng sau đây :
- buồn nôn nausées và ói mữa vomissements ở những bệnh nhân nhạy cảm. Tần xuất định kỳ không được biết.
▪ Trong trường hợp tiêu chảy diarrhée thường xuyên hoặc trong phân có máu, tham vấn Bác sỉ là cần thiết.
▪ Sự sử dụng ở những trẻ em và những thiếu niên dưới 18 tuổi, không được thiết lập do thiếu những dữ liệu đầy đủ.
Nếu những triệu chứng xảy ra nghiêm trọng trong thời gian sử dụng thuốc, nên tham vấn Bác sỉ hoặc người chuyên môn có khả năng thật sự.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta hình như an toàn khi được sử dụng với liều lượng và thời gian đã được mô tả trong nghiên cứu hiện có.
Những đau bụng nhẹ douleurs abdominales légères đã được báo cáo.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có thể làm giảm mức độ đường trong máu. Thận trọng được đề nghị ở những người mắc bệnh :
- tiểu đường diabète,
- hoặc hạ đường máu hypoglycémie
và ở những người dùng những thuốc, những thảo dược hoặc những bổ sung ảnh hưởng đến đường máu glycémie.
Đường máu glycémie có thể cần được giám sát bởi những người chuyên môn có trình độ thật sự, bao  gồm những dược sỉ.
Những điều chỉnh thuốc có thể là cần thiết.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có thể thay đổi nguy cơ của sự chảy máu saignement.
Sự thận trọng được đề nghị ở những người mắc phải :
- những rối loạn của sự xuất huyết troubles hémorragiques
hoặc những người dùng những thuốc có thể ảnh hưởng để chảy máu.
▪ Điều chỉnh liều lượng có thể là cần thiết.
▪ Những dị ứng allergies
▪ Tránh trong trường hợp có dị ứng allergie hoặc một quá mẫn cảm được biết với Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, với những thành phần của nó hoặc với những thành viên của họ rosaceae, họ của Cây Hoa Hồng.
● Mang thai và cho con bú .
An toàn trong thời gian mang thai và cho con bú không được thiết lập.
Thiếu những dữ liệu đầy đủ, sự sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú không được đề nghị.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
• Một nước nấu sắc décoction đậm cũng có thể được sử dụng để :
- rửa những đau cổ họng maux de gorge,
- viêm loét miệng ulcères buccaux,
- những nướu răng nhiễm trùng gencives infectées,
- những bệnh trĩ viêm loét piles,
- những viêm mắt yeux enflammés,
và để chữa trị :
- những vết mứt hậu môn gerçures de l’anus,
- và những núm vú bị nứt mamelons fissurés.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được biết như một phương thuốc chống lại :
- bệnh đau răng maux de dents,
và cũng là lợi ích để chữa trị :
- chứng đái dầm énurésie ở những trẻ em.
▪ Thật vậy, một nước nấu sắc décoction thấp được chuẩn bị với căn hành rhizome của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có hiệu quả để chữa trị viêm kết mạc conjonctivite.
Người ta nghĩ rằng sắc tố màu đỏ pigment rouge chứa trong căn hành rhizome của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta sở hữu một sức hấp dẫn phi thường cho những vi khuẩn bactéries.
Thuốc nhuộm màu đỏ này colorant rouge làm chậm lại sự tăng trưởng của những vi khuẩn bactéries theo cùng tương tự như những thuốc nhuộm aniline được biết đã thực hiện.
• Tormentil Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có một sự sử dụng hiện đại hơn trong thơì kỳ khó khăn . Nó được đề nghị cho những trường hợp :
- những chảy máu quá mức saignements excessifs,
- và bệnh bạch đới khí hư leucorrhée,
- và cho chứng đi tiểu không tự chủ không thể cầm được ) incontinence urinaire.
▪ Sự sử dụng bên trong cơ thể cho :
- nhau nhức khớp douleur arthritique,
và có thể cho :
- chừng thống phong goutte,
Bên ngoài cơ thể, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta làm một thuốc làm săn da tốt styptique cho :
- những vết thương cắt coupures, …v…v….
và một nước nấu sắc décoction đậm đã được đề nghị để :
- rửa những vết loét miệt lavage des aphtes,
- những nướu răng nhiễm trùng gencives infectées,
- bệnh trĩ viêm loét piles,
- những viêm mắt yeux enflammés.
- những loét ulcères,
- phỏng cháy brûlures,
- những vết thương loét plaies,
- phỏng nắng coups de soleil,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- những da nứt ở chân engelures,
- và bệnh zona.
và sự sử dụng bên ngoài cơ thể cho một bỉnh diện rộng của chỉ định trong suốt thời gian của truyền thồng.
Những sử dụng này hiện nay ít phổ biến hơn nhưng có thể là tái áp dụng trở lại trong thực hành hiện tại.
▪ Dung dịch kem dưởng da lotion được bào chế với những căn hành sấy khô của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta giúp làm giảm dịu :
- những bệnh trĩ hermorroïdes,
và một nước tắm được chuẩn bị với những căn hành rhizomes sấy khô của thảo dược có thể được áp dụng để chữa trị :
- những nhiễm trùng âm đạo infections du vagin.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta này được sử dụng dưới hình thức :
- một dung dịch dưởng da lotion,
- một thuốc mỡ pommade,
- thuốc dán đắp cataplasme,
- hoặc một băng gạc compresse,
nó giúp gia tốc sự chữa lành :
- những vết thương cắt coupures,
- vết thương loét plaies,
- và những vết thương loét nung mủ plaies émettant du pus.
▪ Một thuốc mỡ pommade được bào chế với căn hành rhizome khử nước của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta theo truyền thống đã được sử dụng như thuốc để chữa trị nhiều bệnh, bao gồm :
- ngưng xuất huyết arrêt des hémorragies
hoặc chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
Đồng thời, dung dịch dưởng da lotion cũng được sử dụng như thực phẩm trong trường hợp khẩn cấp và cũng để :
- nhuộm da màu đỏ teindre le cuir rouge.
● Sử dụng khác.
▪ Những rễ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là một thành phần chánh của một rượu mùi đắng liqueur amère của Bavière và khu vực của khu rừng đen Forêt-Noire, được gọi là Blutwurz.
Rễ căn hành Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta dầy.
Nó không thích hợp để được sử dụng cho thực phẩm do nó cực kỳ đắng và giá trị năng lượng calori thấp.
Nó có thể được sử dụng như một loại thuốc nhuộm thực vật để :
- nhuộm da màu đỏ cuir rouge.
Một thuốc nhuộm màu đỏ thu được từ những rễ.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta đặc biệt là những rễ rất giàu chất tanins.
Rễ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta chứa đến 20% chất tanin.
Nó được sử dụng trong mỹ phẩm như một băng gạc compresse để làm cường kiện săn chắc những làn da mềm.
▪ Một thuốc nhuộm màu đỏ colorant rouge (được gọi là tormentole) thu được từ những rễ theo truyền thống được sử dụng để nhuộm da colorer le cuir và những vật dụng khác.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Rễ.
Phương cách sử dụng : Trà thé.
Những rễ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là cực kỳ giàu chất tanins, đun sôi lâu chúng sẽ biến thành chất cao su gomme và có thể ăn được.
Một thực phẩm trong thời gian khẩn cấp, nó chỉ được tiêu dùng khi tất cả mọi thứ khác đều thất bại.
Một trà thé được bào chế từ căn hành rhizomes của Cây.

Nguyễn thanh Vân