Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

samedi 13 février 2016

Cà rốt trồng - Carrot

Carrot
Cà rốt trồng
Daucus carota subsp sativus (Hoffm.)Arcang.
Apiaceae
Đại cương :
● Tên khoa học của Cây Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus. Tên này là một hỗn hợp của những gốc Latin và Hy lạp.
Tên dầu « daucus » là latin có nghĩa là củ cải hoặc cà rốt, trong khi tên thứ hai tên loài là tiếng Hy lạp grec chỉ carotte. Tên Sativus là một tên sử dụng để mô tả những dưới loài ( loài phụ ) và theo nghĩa đen là trồng trong tiếng latin.
Một khi đặt chung với nhau có nghĩa là « Cà rốt canh tác », nó mô tả toàn nghĩa cho loài.
▪ Carotte là một rau légume phổ biến và rễ được sử dụng rộng rãi .
Rễ dài và màu cam orange, với một đầu màu xanh lá cây. Cà rốt thuần chủng được nhân giống từ Cây Cà rốt hoang bản địa ở Âu Châu và Tây Nam Á, và đây là những Cà rốt được phổ biến mà người ta thấy và mua ở những siêu thị, ngoài chợ.
Trong Ba Tư, sự sử dụng đầu tiên của Cây Cà rốt đã được miêu tả trong những bức tranh và những tài liệu lịch sử có niên đại từ năm ngàn năm.
Và, trên thực tế, việc sử dụng đầu tiên của Cà rốt như là một thuốc y học chứ không phải là trgong nấu ăn.
Những cà rốt hoang trong tự nhiên được tìm thấy từ ngàn năm trước đây được cho là có màu tím và thay đổi lý do của một sự đột biến mutation cho ra màu cam mà người ta quen thuộc cho đến ngày nay.
Cà rốt tiếp tục được sử dụng trong thực phẩm và cải thiện cơ thể bên trong lẫn bên ngòai cơ thể.
▪ Khả năng canh tác dao động phụ thuộc chức năng của những điều kiện tự nhiên của những vùng và kỹ thuật canh tác nông nghiệp Agrotechnique.
● Trong nhiều giống cây trồng mà người ta chọn lọc để cho ra :
▪ những rễ khi đến mức trưởng thành có kích thước nhỏ gọi là :
- « em bé bébé » hoặc « Người sành ăn Gourmet »,
▪ những loại Cà rốt, với sự gia tăng những nồng độ của bêta-carotène như là :
- « sức khỏe tổng thể Health Master »,
- « Beta ngọt Beta Sweet  »,
- và « Apache »,
▪ Cà rốt với rễ nhỏ, mập và lùn để canh tác trong những đất nén cứng, như :
- « Poucette ».
và hàng chục loại variétés của thế giới củ Ancien Monde với sự thụ phấn tự do, một hương vị mạnh và những màu sắc của da đi từ màu đỏtím đến đen.
▪ Một giống trồng mới phát triển gọi là :
- « nuôi dưởng-đỏ Nutri-rouge »
có thành phần lycopène thay vì là carotène.
Lycopène là một chất chống oxy hóa anti-oxydant thường kết hợp với cà chua và được tin tưởng cho được một sự bảo vệ chống :
- ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Xem phần mô tả ở Cây Cà rốt hoang Daucus carota.
Trong bài Cây Cà rốt hoang đã được mô tả đầy đủ Cây Cà rốt hoang Daucus carotta. Loài Cây Cà rốt trồng này được mô tả bổ sung, loài này có một rễ cái củ lớn thường có dạng hình chóp, có thể từ 5 đến 91 cm dài, tùy theo chức năng của loại variété và những điều kiện của sự trồng trọt.
Nạt thịt của những rễ cái được tìm thấy trong những màu sắc khác nhau, nhưng thường xuyên nhất màu đỏ, màu cam, hoặc màu trắng.
Những như ren dentelle, lá kép hình lông chim. Mỗi lá lá kép có nhiều lá phụ xẻ rất mịn và là nguyên hình tam giác trong đường viền .
Những lá đi từ tất cả những phần dưới của cây và giữ một hoặc hai chân có chiều cao.
Nếu còn trong đất cho năm thứ hai tăng trưởng, những cà rốt trồng sẽ sản xuất ra hoa.
Những hoa nhỏ màu trắng đính trong một tán kép, cọng hoa thẳng một chân hoặc 2 chân trên những lá.
Ngoài ra những hoa của Cây Cà rốt trồng thường vô trùng stérile do nhiều loại vô sinh cây đực stérilité mâle.
Mặc dù vô trùng, những hoa vẫn luôn luôn nhiều và giữ cho hình thành một tán ombelle rậm.
Bộ phận sử dụng :
Củ Cà rốt, hạt, dầu hạt.
Thành phần hóa học và dược chất :
Xem thành phần hóa học ở Cây Cà rốt hoang Daucus carota.
Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus là một trong những Cây trồng cơ bản của rau xanh légumes. Trong đặc biệt :
Rễ có chứa :
- những vitamine C, B1, B2, B6, D, E, K, P, carotène ( 36 mg cho 100 g của chất ẩm ).
- acide pantothénique,
- đường sucres ( 4,5 đến 7,3 % ),
- những muối khoáng sels minéraux,
- những chất đạm protéines,
- chất béo graisses,
- và dầu thiết yếu huiles essentielles.
Đặc tính trị liệu :
Rễ của Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus là một nguồn giàu chất :
- β-carotène,
được chuyển đổi thành vitamine A bởi gan foie.
▪ Khi được sử dụng như một vật liệu thường xuyên trong thức ăn, những rễ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus cải thiện :
- tầm nhìn vue,
- và sức khỏe của da peau,
và cũng có những hiệu quả :
- chống ung thư anti-cancer.
▪ Một loại thuốc tự nhiên tốt tẩy sạch, nó hỗ trợ :
- gan foie,
- và kích thích sự lưu thông của nước tiểu urine,
- và loại bỏ những chất thải bởi những thận reins.
Rễ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus ( hay hoang ) là thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
- và liên quan đến mắt ophtalmique.
▪ Nước ép jus của carottes hữu cơ carotte organique là một thức uống tuyệt hảo và gjiải độc có giá trị.
« Hữu cơ », là một thuật ngữ được sử dụng để xác định một phương pháp trồng trọt  thay thế của thực phẩm, canh tác hữu cơ  để tránh một số vấn đề như :
-  thức ăn cạn kiệt,
sử dụng thuốc trừ sâu bằng những phương cách sau đây :
- không phân bón tổng hợp,
- giảm số sâu bịnh bằng những  động vật săn mồi …v…v…
Rễ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus, dùng sống, bào nhỏ hoặc xay thành bột nhão purée, là một thuốc chữa trị an toàn cho :
- những loài tuyến trùng, giun tròn nématodes,
đặc biệt ở những trẻ em .
Hạt Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus trồng là thuốc :
- tống hơi carminative,
- lợi sữa galactagogue,
- nghiền nát kết thạch lithontriptique,
- và kích thích stimulant.
▪ Nó được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh thận maladies rénales,
-  thủng nước, cổ chướng hydropique,
- và giải quyết hệ thống tiêu hóa système digestif.
▪ Nó kích thích :
- kinh nguyệt menstruation,
và đã được sử dụng trong y học truyền thống như chữa trị cho :
- đau đầu nghiêm trọng,
- hoặc hiệu quả sau khi uống rượu quá độ gueule de bois (hangovers).
▪ Chữa trị những bệnh nhiễm trùng đường tiểu của nó, bao gồm :
- những sạn thận calculs rénaux,
- và liên quan đến bàng quang vessie,
nó cũng cho phép làm giảm :
- acide urique quá nhiều trong nước tiểu urine.
Dầu từ những hạt Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus được dùng để chữa trị những vấn đề tiêu hóa digestifs, bao gồm :
- tiêu chảy diarrhée,
- và khó tiêu indigestion.
Sự sử dụng khác bao gồm điều trị của những bệnh như :
- một số nhất định bệnh ung thư cancers,
- những bệnh tim cardiaques,
- và liên quan đến thận rénaux.
Dầu Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus trong ngành mỹ phẩm được sử dụng để :
- cải thiện làn da peau,
- và những tóc cheveux.
▪ Sự tiêu dùng những mảnh màu cam làm giảm những cơ hội của :
- bệnh ung thư phổi cancer du poumon,
- và những ung thư khác cancers,
bởi vì nó có chứa những chất chống oxy hóa antioxydants.
▪ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus cũng giảm những nguy cơ của :
- bệnh tim mạch cardiovasculaires.
▪ Nó hiện có những bằng chứng vững chắc để hỗ trợ cho ăn cà rốt để cải thiện :
- tầm nhìn vision,
bởi vì nó rất giàu chất vitamine A
▪ Do giàu chất sinh tố vitamine A và chất chống oxy hóa antioxydants, những cà rốt cải thiện :
- diện mạo của làn da peau
- và làm chậm lại quá trình của sự lão hóa vieillissement
bằng cách tranh đấu chống lại những gốc tự do radicaux libres.
● Những lợi ích khác của Cà rốt :
▪ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus có được màu cam orange đặc trưng của β-carotène, mà trong việc tiêu thụ bởi con người là một chất chuyển hóa biến dưởng métabolisé thành vitamine A.
▪ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus cũng giàu :
- chất xơ thực phẩm fibres alimentataires,
- chất chống oxy hóa antioxydants và nguyên tố khoáng minéraux.
Để cho một chế độ dinh dưởng tối ưu, những cây xanh trưởng thành của Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus phải được nhổ lên càng sớm càng tốt bởi vì nó mất độ ẩm và vitamines từ rễ dưới đất (Herbst, 2001).
▪ Ngăn chận tai biến mạch máu não accident vasculaire cérébral,
▪ làm sạch cơ thể nettoie le corps
▪ tăng cường tính miễn nhiễm immunitaire
▪ sự thoái hóa điểm vàng dégénérescence maculaire
▪ điều chỉnh lượng đường máu glycémie
▪ gia tăng dòng chảy máu flux sanguin và sự lưu thông circulation
Kinh nghiệm dân gian :
Xem bổ sung Cây Cà rốt hoang Daucus carota. ( dttd )
▪ Trong y học truyền thống  gia tăng sức đề kháng của cơ thể với :
- bệnh truyền nhiễm maladies contagieuses;
- cải thiện công việc của những cơ quan khác nhau organes.
▪ Trong y học dân gian, những rễ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus được sử dụng để chữa trị :
- những vấn đề tiêu hóa digestifs,
- những ký sinh đường ruột parasites intestinaux,
- và viêm tuyến 2 bên cổ họng amidan amygdalite.
▪ Falcarinol, một rượu béo có « diyne (hợp chất có 2 nhóm acétylèn) diyne 10-carbone » đã được phân lập từ cà rốt và gừng đỏ (Panax ginseng). Nó đã được chứng minh có những đặc tính :
- chống ung thư anticancéreuses,
- hiệu quả trên những tế bào ung thư biểu mô vú sơ cấp cancer du sein) (CTC 2007).
Nghiên cứu :
Xem ở bài Cà rốt hoang Daucus carota ( dttd ).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Những Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus là một nguồn giàu vitamine A, với một phần 100 grammes có khoảng từ 5 đến 10 milligrammes thành phần carotène (Bender và Bender 2005 ).
Dùng quá lớn lượng Cà rốt có thể là nguyên nhân của bệnh cao carotène hypercarotinemia, một bệnh trong đó da của một người có màu cam orange ( mặc dù điều này là vượt quá liều hiệu quả của vitamine A, có thể dẫn đến những tổn thương gan foie ).
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Dầu của hạt Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus có thể áp dụng tại chổ trên :
- da peau,
- và những tóc cheveux
hoặc sử dụng cho phương pháp trị liệu bằng mùi thơm aromathérapie, nhưng để an toàn nên pha loãng dầu Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus với một loại dầu chuyên chở như là dầu olive, dầu dừa ….
▪ Thiếu vitamine A có thể là nguyên nhân của :
- thị lực kém mauvaise vision,
và thị lực tốt hơn có thể được phục hồi bằng cách thêm vitamine A vào trong chế độ ăn uống mới.  Nó củng cố cho truyền thống dân gian hiện có của Đức và khuyến khích cho những trẻ em Đức ăn nhiều rau cải légume.
● Những sử dụng Cà rốt :
Những Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus dễ dàng tiếp cận và có thể là đơn giản để thêm vào trong chế độ ăn uống.
Ăn Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus sống hoặc thêm vào như một loại rau của bữa ăn sinh tố cà rốt và nước trái cây là một phương cách tuyệt vời để kết hợp những rau này trong chế độ ăn uống của con người.
▪ Những màu xanh ăn được như một rau lá, nhưng rất hiếm tiêu dùng ở con người.
Từ cuối những năm 1980, những Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus con và Cà rốt kích thước nhỏ ( là những cà rốt được gọt vỏ và cắt thành ống nhỏ đều nhau ) đã thực hiện thành một thức ăn làm sẳn bán phổ biến trong những siêu thị dưới dạng thức ăn đóng hộp..
▪ Nước ép jus cà rốt cũng được bán rộng rãi trong thương mại có xu hướng rất mềm dòn, nhưng không có hương vị cà rốt như một cà rốt trồng đầy đủ (Herbst, 2001).
▪ Sự sử dụng trong công nghiệp dầu thơm parfumerie.
▪ Thức ăn gia súc đầy đủ và phong phú để nuôi những động vật nông nghiệp agricoles ( bao gồm những loài chim và những động vật có lông ).
  ▪ Đặc biệt trong giai đoạn mùa đông, khi thức ăn gia súc giàu vitamine thiếu vắng.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus, trong thực phẩm để chuẩn bị cho :
- món súp soupes,
- nước canh, nước lèo bouillons,
- súp nước Ukraina borsch,
- sà lách Nga salades russes,
- trang hoàng garnitures,
- nước sốt sauces,
- cốt lết côtelettes,
- bánh nướng tartes,
- bắp cải nhồi chou-rouleaux farcis;
▪ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus nghiền nát được sử dụng trong những bánh cà rốt cũng như những puddings carotte, một món ăn người Anh xưa được cho là có nguồn gốc từ những năm 1800.
▪ Trong kết hợp với hành tây oignon và ngò tây céleri, những cà rốt là một trong những loại rau chính trong « mirepoix » tên một địa danh, để làm những nước lèo khác nhau.
▪ Những Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus có thể ăn sống, dùng nguyên củ, cắt nhỏ, bào nhuyễn thành sợi to hoặc nhỏ hoặc thêm vào trong salade cho có màu sắc và kết cấu.
▪ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus cũng thường nghiền nhỏ và đun sôi, chiên hoặc hấp chín hơi nước và nấu trong súp và những món hầm ragoûts, cũng như những thực phẩm cho em bé mịn tốt và cũng lựa chọn một thức ăn cho thú vật nuôi.
▪ Những rễ của Cây Cà rốt trồng phát triển tốt, giòn, ngọt và có nhiều nước, nó rất đẹp ở nguyên liệu thô và nấu chín như rau xanh légume hoặc thêm vào trong súp, hay món hầm …v..v..
▪ Những rễ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus được bào dùng làm nguyên liệu bổ sung vào trong tô salade.
▪ Nước ép jus có thể được ly trích từ rễ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus và được sử dụng như một thức uống tăng cường cho sức khỏe .
 Rễ rất giàu bởi chất carotène, nó được chuyển hóa thành vitamine A trong cơ thể con người, khi được ăn vào.
Rễ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus đôi khi được nghiền nát thành bột và sử dụng để chế tạo bánh mì, bánh gâteaux …v…v….
Rễ cà rốt rang là một nguyên liệu thay thế cho cà phê.
▪ Thành phần Carotène, ly trích từ rễ, được sử dụng như một thuốc nhuộm thực phẩm màu vàng cam jaune orangé.
 , sống hoặc nấu chín. Một hương vị rất mạnh, nó có thể thêm vào với một lượng nhỏ vào trong salade trộn.
▪ Những chứa một dầu, giàu chất vitamine E, nó đôi khi được sử dụng như một gia vị trong những món súp.
▪ Một dầu thiết yếu của hạt được sử dụng như một hương liệu thực phẩm.
▪ Cà rốt trồng Daucus carota var. sativus sử dụng ở trạng thái thô brut ( nước ép cà rốt jus de carotte ) để :
- làm chua với bắp cải chou,
- dưa leo nhỏ cornichon,
- mứt confiture,

Nguyễn thanh Vân

Cà rốt hoang - Wild Carrot

Wild Carrot
Cà rốt hoang
Daucus carota L.
Apiaceae
Đại cương :
Cây Cà rốt Daucus carota bao gồm cả loài Cà  rót hoang dã, những tên thông dụng khác như nid d'oiseau, dentelle de l'évêque, và dentelle de la Reine Anne ( Bắc Mỹ ), là một loài thực vật có hoa trong họ Apiaceae, có nguồn gốc trong vùng ôn đới Châu Âu và phía Tây nam Châu Á, và đã tịch hóa vào trong Bắc Mỹ Amérique du Nord và  Úc Châu Australie.
▪ Những Cây Cà rốt thuần giống là giống Cà rốt trồng, “ dưới loài subspecies ” có tên là « Daucus carota subsp. sativus ». Đây là giống cà rốt được phổ biến rộng rãi để làm lương thực và đã đi vào thương mại trên khắp thế giới.
Trong bài viết này, đề cập đến Cây Cà rốt hoang Daucus carota, trong bài sau sẽ đề cập và nghiên cứu dược tính ở Cây Cà rốt thuần hóa trồng Daucus carota subsp sativus.
Nguồn gốc của danh pháp latin :
Tên loài “ carota ” cho những vườn carotte được tìm thấy trước trong những tác phẩm của Athénée (A.D. 200), và một cuốn sách nấu ăn bởi Apicius Celsius (230 sau Jésus-Christ).
Nó đã được Galen ( thế kỷ thứ 2 sau Công nguyên ) đã thêm tên giống “ Daucus ” để phân biệt với Carotte từ củ cải, gọi là “ Daucus pastinaca ” và “ Daucus ” đã trở nên tên giống chánh thức vào thế kỷ XVIe siècle, và đã được thông qua bởi Linné vào thế kỷ XVIII è .
Cà rốt hoang Carotte sauvage, được tìm thấy nhiều ở Anh, cả trong những vùng đất canh tác  và ven đường, đặc biệt phát triển mạnh ở những vùng ven biển,
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thẳng và phân nhánh, nhất niên hoặc nhị niên, thường khoảng 20 đến 50 cm cao ở giai đoạn trưởng thành và khoảng 120 đến 150 cm ở giai đoạn ra hoa, cứng và có những rảnh nhăn. Cả  2 thân ít nhiều được bao với những lông thô mập.
Rễ,  ( cà-rốt hoang ) nhỏ và có dạng hình thoi, màu trắng, mỏng cứng, có mùi thơm mạnh và hăng, mùi vị khó chịu rất khác với cà-rốt trồng có màu đỏ và những màu khác tùy theo những nhà trồng tỉa như vàng, trắng tím….trên đầu nơi tiếp giáp với thân có màu xanh lá cây nhạt,  thịt dày, mùi dễ chịu đặc thù của cà rốt, có hương vị ngọt thơm của chất nhầy, hình trụ dài từ 5 đến 50 cm và 2-5 cm đường kính. Nó thâm nhập vào một khoảng vào trong đất, chỉ có vài rễ phụ.
, từ 8 đến 12, giống đóa bông hồng, lá không lông, 2-3 lần kép, hình lông chim, những phân đoạn được chia thành thùy, tam diệp tận cùng trong một thùy đầu nhọn thẳng, cuống có bẹ ôm thân, phân chia rất mịn, những lá bên dưới nhất được xem như lớn nhất so với những lá bên trên. Tất cả chụm lại và bè lá đính ôm vào thân đây với phần bên dưới có lớp phủ, đây là đặc tính của nhóm thực vật của họ.   
Phát hoa, tán kép ở chót thân, nhánh phát hoa dài, phân nhiều nhánh là một tán, mỗi nhánh nhỏ cuối cùng là một tán thứ cấp khoảng 50 hay hơn những tán thứ cấp, mỗi tán thứ cấp mang khoảng 50 hoa, lá bắc nhiều hay ít có hình lông chim, gồm nhiều tia bao chung quanh trục cuống phát hoa ( tổng bao ), tia của tán chánh 2-25 cm, tia của tán thứ cấp ( tổng bao phụ ) 1-6 cm, cuống hoa nhỏ 0,5 cm.
Hoa, trắng, hơi lưỡng trắc, chủ yếu là lưỡng tính trong tán chánh, theo thứ tự ở bậc cao một số tăng trưởng thành hoa đực có thể xảy ra, ở giữa trung ương tán thường có hoa đỏ tím to, cọng ngắn, hoa không thụ .
Đặc biệt hoa ở loài cà rốt hoang dã, bông hoa nhỏ, 2 mm đường kính, màu trắng, những thành phần hoa gắn bên trên bầu noãn épigyne, nhưng với 2 tâm bì và 2 vòi nhụy.
Trái, hơi dẹt, cao 3-4 mm, có nhiều lông móc đính làm 5 hàng.
Hạt, với một phôi dài nằm trong nội phôi nhũ.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, những hạt và những rễ.
Cây nguyên hiện nay thường được sử dụng nhiều nhất. Mẫu vật được thu hoạch vào tháng 7, phơi khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học Cây Cà rốt Daucus carota :
▪ Những muối potassium làm cho ( cà rốt hoang ) hạt Cây Cà rốt Daucus carota và những rễ có đặc tính lợi tiểu diurétique, rễ giàu chất carotène, được sử dụng bởi cơ thể để chuyển hóa thành vitamine A .
"Những đặc tính y học của những hạt là do dầu dễ bay hơi không màu hoặc có màu vàng nhạt, điều này có được do bởi sự chưng cất với nước.
▪ Nước ép jus Carrotte, khi nó được thực hiện có chứa :
- đường kết tinh cristallisé và không kết tinh non cristallisable,
- một ít tinh bột amidon,
- chiết xuất gluten,
- albumine,
- dầu dễ bay hơi  
( Trong đó những đặc tính y học của rễ phụ thuộc và mùi thơm và kích thích ).
- chất thạch thực vật gelée végétale hoặc pectine,
- chất mặn saline,
- acide malique,
- và một chất kết tinh được cristallisable,
- nguyên chất trung tính màu đỏ hồng ngọc rouge rubis đặc biệt, không mùi hoặc hương vị gọi là “ carotène. "
Ngoài ra, theo M. Grieve, những carottes chứa không ít hơn 89 % nước..
Giống như chất khiến cho carrotte có màu cam gạch cũng trách nhiệm cung cấp nhiều lợi ích cho sức khỏe.
▪ Những carrotte giàu chất :
- β-carotène,
một thành phần hợp chất chống oxy hóa antioxydant chống lại những gốc thự do, những phân tử không ổn định trong cơ thể dẫn đến những điều kiện của :
- bệnh tim maladie de cœur,
- và ung thư cancer,
- đến sự thoái hóa điểm vàng maculaire,
đây là nguyên nhân chánh của sự giảm thị lực ở những người lớn tuổi.
▪ Một lượng lớn đường hydrate de carbone, carotte là một phương tiện hiệu quả nhất của sự phát triển của những hệ vi sinh vật đường ruột flore intestinale từ một sự thối nát putréfaction đến một loại không thối nát non-putréfaction.
Rễ chứa chất carotène, là một tiền vitamine A pro-vitamine A và trong những thời gần đây đã tìm thấy để cho quan trọng trong việc tranh đấu chống lại những bệnh nhiễm trùng.
Nó chứa chất pictus có thể chuyển hóa thành pectine.
Nó cũng chứa những vitamines và những nguyên tố khoáng minéraux.
▪ Dầu của hạt Cây Cà rốt Daucus carota gồm những thành phần như :
- α-pinène (đến 13%),
- β-pinène,
- carotol (đến 18%),
- daucol,
- limonène,
- β-bisabolène,
- β-élémène,
- cis -β-bergamotène,
- γ-décalactone ,
- β-farnésène,
- géraniol,
- acétate de géranyle (đến 10%),
- caryophyllène,
- oxyde de caryophyllène,
- eugénol méthyle,
- nérolidol,
- eugénol,
- asarone trans,
- vanilline,
- asarone,
- α-terpinéol,
- terpinène-4-ol,
- γ-décanolactone,
- coumarine,
- β-sélinène,
- acide palmitique,
- acide butyrique
- và những thành phần khác .
▪ Dầu của những hạt Cà rốt Daucus carota thay đổi trong nội dung từ 0,005% đến 7% của Cây.
▪ Thành phần hóa học của rễ Cây Cà rốt Daucus carota ăn được là :
- nước 86 %,
- chất đạm protéines  0,9 %,
- chất béo  0,1 %,
- đường glucides  10,7 %,
- chất xơ thực phẩm fibres  1,2 %,
- thành phần vi lượng oligo-éléments và vitamine A ( 2000-4300 UI với 100 grammes ).
Nhiều nghiên cứu cấy mô trên Cây Cà rốt Daucus carota xác định thành phần mới trong mô thực vật ( thí dụ, những anthocyanines, acide chlorogénique, flavonoïdes, apigénine và một β-fructofuranosidase hòa tan ).
● Thành phần dinh dưởng cho bởi100 g, carotte được báo cáo chứa :
- nước H2O  86,0 g,
- chất đạm protéines  0,9 g,
- chất béo  0,1 g,
- đường glucides  10,7 g,
- chất xơ thực phẩm  1,2 g,
- tro  1,1 g,
- calcium Ca 80 mg,
- phosphore P  30 mg,
- sắt Fe  1,5 mg,
- vitamine. A  2,000-4,300 UI,
- vitamine. B1  60 UI,
- niacine 3 mg ,
- và acide ascorbique  3 mg.
The Wealth of India (C.S.I.R., từ 1948 đến 1976) báo cáo :
- thiamine ( 56-101 ug / 100g ),
- riboflavine ( 50-90 ug / 100 g ),
- và acide nicotinique ( từ 0,56 đến 11 mg / 100 g ) trong số những vitamines B.
- vitamine C trong một protéine-acide ascorbique phức tạp.
- vitamine D, một chất đại diện những đặc tính của vitamine E
- và một phospholipide phản ứng của vitamines ttương ứng với vitamine A và D
- và chứa calcium,
- phosphore
- và nitrogène trong liên kết chất hữu cơ, cũng hiện diện.
Những Cà rốt Daucus carota chứa :
- khoảng 5,27% ZMB chất phytine.
- 16 % phosphore hiện diện như phosphore acide phytique.
- Những trích xuất chất béo lipides từ carottes sống có hàm lượng azote thấp (0,33-0,72%),
- và vắng mặt hoặc hàm lượng thấp (0,52%) chất choline,
trong khi trích xuất này của rễ được hấp chín bằng hơi nước, thấy giàu những chất :
- azote ( từ 1,1 đến 1,3% )
- và choline ( từ 4,2 đến  4,4%)
▪ Pectine được phần lập từ carottes ( sản lượng từ 16,82 đến 18,75% trọng lượng khô ) không có đặc tính của chất keo gélifiant.
▪ Tro của carottes cho được (dựa trên trọng lượng tươi ).
- tổng số tro  0,92;
- K2O  0,51;
- Na2O  0,06;
- CaO  0,07;
- MgO  0,02;
- và P2O5  0,09%.
▪ Nguyên tố vi lượng Oligo-éléments được ghi nhận có sự hiện diện, bao gồm :
- Fe, Al, Mn, Cu, Zn, As, Cr, I, Br, Cl, U, và Li (C.S.I.R., 1948-1976).
Đặc tính trị liệu :
Cây Cà rốt Daucus carota hoang là một thực vật có mùi thơm hành động như :
- lợi tiểu diurétique,
- làm dịu hệ thống tiêu hóa système digestif,
- và kích thích tử cung stimule l'utérus.
▪ Một dược phẩm có hiệu quả để :
- làm sạch rất tốt nettoyage,
- hỗ trợ gan foie,
- kích thích dòng chảy nước tiểu écoulement de l'urine,
- và loại bỏ những chất thải bởi những thận reins.
▪ Đã một thời gian được xem như một phương thuốc có giá trị cho :
- những đau đớn của sạn kết thạch plaintes de calcul.
là rất tốt trong :
- những tắc nghẽn nội tạng obstructions des viscères,
- bệnh vàng da jaunisse.
và trong những giai đoạn khởi đầu của bệnh :
- thủng nước cổ trướng hydropisie,
và cũng phục vụ như :
- trấn thống điều kinh emménagogue.
Toàn Cây Cà rốt Daucus carota là :
- diệt giun sán vermifuge,
- tống hơi carminatif,
- thông tắc nghẽn désobstruant,
- lợi tiểu diurétique,
- lợi sữa galactagogue,
- bệnh vể mắt ophtalmique,
- chất kích thích stimulant.
Ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng trong chữa trị những bệnh khác nhau, bao gồm :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
- những bệnh thận maladies des reins
- và bàng quang vessie
- và trong chữa trị bệnh thủng nước, cổ chướng hydropique.
Cây Cà rốt Daucus carota có chứa một số lượng quan trọng chất porphyrines, có tác dụng :
- kích thích tuyến niêm mạc mũi, niêm dịch glande pituitaire,
- và dẫn đến sự phóng thích gia tăng những mức độ kích thích tố nội tiết sinh dục hormones sexuelle.
▪ Ngâm trong nước nóng infusion những hoa Cây Cà rốt Daucus carota được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
Rễ Cây Cà rốt Daucus carota cũng được sử dụng để :
- khích động những kinh nguyệt chậm trễ menstruations retardé.
có thể gây ra :
- co thắt tử cung contractions utérines
và như vậy không nên sử dụng ở những phụ nữ mang thai.
▪ Nước ép jus của rễ Cà rốt Daucus carota được áp dụng cho :
- những loét ung thư ulcères cancéreuses của cổ tử cung col et de l'utérus,
- ung thư ruột cancer de l'intestin,
- và ung thư dạ dày cancer de l’estomac.
▪ Mặt khác rễ Cà rốt Daucus carota, được bào chế theo nhiều phương cách khác nhau, được sử dụng cho :
- những khối u ung thư tumeurs cancéreuses,
- loét ulcères,
- vết thương ung thư plaies cancéreuses,
- khối u dịch hoàn tumeurs des testicules,
- ung thư vú carcinome mammaire,
- và ung thư da cancer de la peau.
Hạt Cây Cà rốt Daucus carota là thuốc :
- mùi thơm aromatique,
- tống hơi carminative,
- lợi tiểu diurétique,
- trấn thống điều kinh emménagogue,
- và kích thích stimulant,
- sạn calcul,
và được sử dụng cho :
- thủng nước cổ trướng hydropisie,
- bệnh kiết lỵ mãn tính dysenterie chronique,
- bệnh thận affections rénales,
- và diệt giun sán vermifuge.
- những tắc nghẽn của phủ tạng viscères,
- bệnh vàng da jaunisse,
- bệnh còi scorbut.
cũng như là thuốc :
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- thuốc bổ thần kinh tonique nerveux,
- và đau tử cung douleur utérine.
Người ta cho rằng có lợi ích cho :
- bệnh ung thư cancers,
- và những vấn đề thận problèmes rénaux.
Hạt Cây Cà-rốt Daucus carota là một truyền thống « sáng hôm sau » ngừa thai  contraception và nó có một số bằng chứng để duy trì niềm tin này. Cần điều tra hơn nữa.
▪ Những hạt Cây Cà rốt Daucus carota là chất tống hơi carminatives, kích thích stimulant và rất hữu ích trong :
- đầy hơi flatulences,
- những bệnh đau bụng gió coliques venteux,
- nấc cụt hoquet,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- ho mãn tính toux chronique, …v…v ...
Liều của hạt, thâm tím là 1/3 muỗng cà phê, lập đi lập lại khi cần thiết .
► Lợi ích cho sức khỏe của tinh dầu thiết yếu Cà rốt :
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Dầu thiết yếu hạt Cây Cà rốt Daucus carota có thể giữ lại tuổi trẻ và giữ tươi mát trẻ trong khi bạn bè bắt đầu bị hói calvitie và cho thấy những nếp nhăn rides trên gương mặt.
Thật vậy, những chất chống oxy hóa antioxidant trong dầu thiết yếu này sửa chữa rất nhiều những thiệt hại được thực hiện cho những lớp mô tissus bởi những oxy hóa oxydants ( gốc tự do ) và ngăn chận chúng không gây hại thêm khác.
Chất chống oxy hóa antioxidant này :
- bảo vệ da chống lại những nếp nhăn rides,
- giữ mái tóc từ từ chuyển sang màu trắng,
- những khớp xương articulations khỏi bị cứng,
- cơ bắp khỏi suy yếu,
- thị lực không suy giảm.
Chất chống oxy hóa antioxidant có thể làm những phép lạ khác nữa.
Nó có thể bảo vệ chống lại :
- sự thoái hóa điểm vàng maculaire,
- yếu tình dục sexuelle,
- tiêu hóa yếu digestion faible,
- một số nhất định dạng của ung thư cancer,
- và những vấn đề khác liên quan đến lão hóa vieillissement.
● Sát trùng Antiseptique, chống siêu vi khuẩn antivirale và khử trùng désinfectant :
Dầu thiết yếu mạnh có thể chữa lành những bệnh nhiễm trùng, bảo vệ chống lại những hành động của chúng, và nó có những đặc tính sát trùng antiseptiques, bao gồm khả năng của mình để ngăn ngừa bệnh phong đòn gánh tétanos.
▪ Khi áp dụng bên ngoài cơ thể, dầu hạt Cây Cà rốt Daucus carota có thể chữa lành :
- những bệnh nhiễm trùng của da peau
- và những vết thương loét mở plaies ouvertes.
▪ Khi uống vào bên trong, nó có hiệu quả chữa lành những bệnh :
- nhiễm trùng cổ họng, miệng, đại tràng, dạ dày, ruột,
- và hệ thống tiết niệu système urinaire.
Nó cực kỳ hiệu quả trong chữa lành :
- những vết thương loét plaies,
- chứng hoại tử gangrène,
- bệnh vảy nến psoriasis,
- loét ulcères,
- những nổi chẩn ở da éruptions cutanées,
- nhọt đầu đinh furoncles,
 và những vấn đề khác .
Thậm chí, nó còn có thể chữa lành :
- những bệnh nhiễm trùng siêu vi khuẩn infections virales của hệ hô hấp respiratoire,
- cũng lợi ích trong chữa trị viêm phế quản bronchite.
Nó có hiệu quả trong tranh đấu chống lại những bệnh nhiễm trùng siêu vi khuẩn khác, bao gồm :
- bệnh cúm grippe,
- bệnh sưng hàm quai bị oreillons,
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- và bệnh sởi rougeole.
● Giải độc Détoxifier :
Dầu hạt Cây Cà rốt Daucus carota có khả năng giải độc détoxifier :
- máu sang, những mô tissus, những bắp cơ muscles,
- và những cơ quan bên trong như gan foie và thận reins.
Nó có thể làm trung hòa :
- những mật bài tiết dư thừa bởi gan,
và có thể giúp chữa lành bệnh nhiễm trùng trong gan foie trong trường hợp :
- bệnh vàng da ictère.
Nó loại bỏ những độc tố toxines như :
- acide urique trong máu sang, trong mô tissus, bắp cơ muscles và những khớp xương articulations,
bằng cách này chữa trị những bệnh như :
- phù nề œdèmes,
- viêm khớp arthrite,
- thống phong goutte,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
● Gây Ung thư Cancérogène:
Những nghiên cứu gần đây cho thấy dầu hạt Cây Cà rốt Daucus carota có lợi ích để chữa lành một số nhất định ung thư cancer cũng như, trong đặc biệt :
- ung thư miệng bouche,
- cổ họng gorge,
- dạ dày estomac,
- ung thư tuyến tiền liệt prostate,
- và thận reins.
Đặc tính chống ung thư này anticarcinogenic, có thể là do một phần ở đặc tính chống oxy hóa antioxydantes của nó, nhưng cũng còn nhiều đặc tính y học khác của những thành phần tự nhiên của nó.
● Lọc máu Dépuratif :
Dầu hạt Cây Cà rốt Daucus carota có thể làm sạch tất cả hệ thống cơ quan bên trong của cơ thể, trong đặc biệt :
- hệ thống tuần hoàn circulatoire,
- tiêu hóa digestif,
- và những hệ thống bên ngoài cơ thể .
Nó loại bỏ những chất độc toxines như :
- acide urique,
- urée,
- thuốc khử trùng giết sâu bọ insecticides,
- thuốc trừ sâu pesticides,
- và những hóa chất khác,
xâm nhập vào cơ thể con người qua đường thức ăn và nước và giúp phục hồi toàn bộ sức khỏe.
● Lợi tiểu Diurétique :
Dầu hạt Cây Cà rốt Daucus carota là lợi tiểu diurétique trong tự nhiên, có nghĩa là gia tăng đi tiểu. Nó có thể dường như không có lợi ích rõ ràng của đặc tính này, nhưng, người ta sẽ ngạc nhiên thấy rằng chỉ đi tiểu có thể giữ được an toàn của nhiều bệnh. Mỗi lần đi tiểu, một ít chất béo ( sau 4% dung tích ), nhiều chất độc hại toxiques như :
- acide urique,
- và mật bile,
- và những vi khuẩn nguyên nhân của những bệnh nhiễm trùng của hệ thống đường tiểu système urinaire,
và những thành phần khác, được loại bỏ ra khỏi cơ thể với nước tiểu urine.
Hơn nữa, nó giảm huyết áp động mạch pression artérielle và làm sạch thận reins. Nó cũng lợi ích trong làm sạch những kết thạch trong thận calculs rénaux.
● Dịu đau, trấn thống, điều kinh Emenagogue :
Khi một cái gì là một trấn thống điều kinh emenagogue, điều này có nghĩa là trong quá trình kinh nguyệt menstruation được cải thiện, làm cho nó ít đau douloureuse và điều hòa hơn.
Điều này đặc biệt, khi một người mắc phải :
- chứng kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières,
-  hoặc tắc nghẽn obstruées.
● Chất kích thích Stimulant :
Chúng ta đều biết ý nghĩa của chất kích thích và dầu hạt Cây Cà rốt Daucus carota cung cấp cũng theo phương cách này. Nó kích thích cho cả hai :
- sự lưu thông circulation,
- và chức năng chuyển hóa chất biến dưởng métabolique.
Nó cũng kích thích :
- sự bài tiết của những kích thích tố nội tiết hormones,
- những phân hóa tố enzymes,
- những dịch tiêu hóa sucs gastriques,
- mật bile,
- và những chuyển động nhu động đường ruột péristaltique de l'intestin,
do đó giữ tất cả những hệ thống cơ quan luôn được tích cực và hiệu quả.
Nó cũng kích thích những chức năng của :
- não cerveau,
- và những dây thần kinh nerfs,
làm cho con người tĩnh táo và hoạt động hơn.
● Thuốc diệt giun sán Vermifuge :
Dầu hạt Cây Cà rốt Daucus carota có thể giết chết, nhưng không giết chết người, nên không cần lo lắng. Cụ thể hơn, nó có thể loại bỏ những trùng giun trong đường ruột.
Nó có thể giúp những trẻ em vứt bỏ đi những vấn đề phiền não làm khó chịu và có thể dẫn đến sự suy dinh dưởng và những điều kiện có hại khác .
● Thuốc bổ Tonic:
Những thứ gì làm cường kiện cơ thể đều là một thuốc bổ tonique, và dầu hạt Cây Cà rốt Daucus carota được rơi vào và vĩnh viễn trong thể loại này.
- Nó làm cường kiện những mô tissue và những bắp cơ muscle và gia tăng tính hiệu quả của nó,
- làm cường kiện gan foie, dạ dày estomac và toàn bộ hệ thống tiêu hóa système digestif,
- điều chỉnh dòng chảy của những dịch tiêu hóa sucs digestifs,
- và mang đến cho hệ thống tiêu hóa système digestif với một trật tự bình thường.
Nó cũng làm :
- cường kiện da peau và ngăn chận không cho thả lỏng hoặc có dấu hiệu lão hóa vieillissement.
● Phương pháp bảo vệ và kich hoạt bạch cầu Cytophylactique :
Dầu thiết yếu của hạt Cà rốt kích thích sự tăng trưởng của những tế bào và mô mới.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong những sách tài liệu củ với căn bản thảo dược, người ta tìm thấy có nói rằng toàn Cây Cà rốt Daucus carota đã được sử dụng trong truyền thống cho :
- nhiều bệnh từ bệnh thống phong goutte đến ngừa thai contraception.
▪ Tài liệu xưa cho rằng một thuốc dán đắp cataplasme của rễ Cây Cà rốt Daucus carota đã được tìm thấy để :
- giảm nhẹ nỗi đau của bệnh loét ung thư ulcères cancéreux,
và những Cây Cà rốt Daucus carota, được áp dụng với mật ong miel, để rửa sạch :
- những vết thưong loét  plaies,
- và những bệnh loét đau đớn có mũ chảy ra ulcères de course.
▪ Những rễ là chất làm mát và được sử dụng ngâm trong nước đun sôi infusion cho :
- những tuyến trùng hay giun tròn nématode.
- lợi tiểu diurétique,
- và loại bỏ những acide urique,
▪ Những rễ Cà rốt Daucus carota, thuộc trong bữa ăn của những người dễ bị bệnh thống phong goutte.
Kích thích tại vùng liên hệ local cho :
- những loét lan chậm ulcères indolents;
Rễ được cạo, được sử dụng để kích thích :
- những loét lan chậm ulcères indolents.
▪ Ở Mexique, rễ được sử dụng cho bệnh ho toux và những bệnh của ngực poitrine,
- những rễ được đun sôi trong sữa lait, và uống sữa này.
- và một thuốc dán đáp cataplasme của rễ được áp dụng đắp trên ngực poitrine.
▪ Cho những phỏng cháy brûlures và những loét nhiễm trùng ulcères infectés,Cà rốt được mài râpées được áp dụng trên những bộ phận liên hệ.
▪ Thuốc mỡ pommade với căn bản là rễ Cây Cà rốt Daucus carota và mỡ heo saindoux được sử dụng cho :
- những phỏng cháy brûlures.
Cà rốt Daucus carota sống được tiêu dùng như :
- cơ chế diệt giun sán vermifuge mécanique.
Rễ Cây Cà rốt Daucus carota được ngào đường làm mứt marmelade được sử dụng như :
- làm mát réfrigérant.
▪ Trong Ấn Độ, những hạt Cây Cà rốt Daucus carota được xem như :
- thuốc bổ thần kinh tonique nerveux;
Nước nấu sắc décoction của và của hạt Cây Cà rốt Daucus carota được sử dụng nư :
- kích thích tử cung stimulant à l'utérus khi sanh đẻ accouchement.
▪ Trong Pendjab, những hạt Cây Cà rốt Daucus carota được sử dụng như :
- kích thích tình dục aphrodisiaque
- đau tử cung douleur de l'utérus.
Trái được đề nghị cho :
- tiêu chảy mãn tính diarrhée chronique.
Hạt cũng được sử dụng như :
- sẩy thai abortif.
▪ Trong y học truyền thống dân gian Châu Âu  européenne, nước nấu sắc décoction của rễ Cây Cà rốt Daucus carota được sử dụng để chữa trị :
- bệnh vàng da ictère,
- và rối loạn gan troubles hépatiques.
Nghiên cứu :
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur :
▪ Một nghiên cứu trích xuất của Cà rốt Daucus carota cho thấy rằng có thể cung cấp hành động bảo vệ đáng kể trong việc giảm tổn thương những tế bào gan hépatocellulaire gây ra bởi CCl4.
▪ Nghiên cứu trích xuất của Cà rốt Daucus carota cho thấy rằng nó khôi phục những chất chống oxy hóa trầm cảm antioxydants déprimé và những mức cholestérol tốt HDL gần đến bình thường và cho một hiệu quả bảo vệ đáng kể chống lại gây độc gan hépatotoxicité gây ra bởi lindane.
● Tim mạch cardiovasculaire / Hiệu quả hạ huyết áp hypotenseur :
▪ Nghiên cứu trích xuất éthanolique trưng bày một kênh Ca + ngăn chận giống như hành động  thư giản trực tiếp trên việc chuẩn bị trên tim và cơ trơn, một hoạt động có thể trách nhiệm hiệu quả hạ huyết áp của nó.
▪ Những kết quả nghiên cứu ngụ ý rằng Cà rốt Daucus carota là một nguồn tiềm năng :
- chống lại nhồi máu cơ tim infarctus du myocarde,
- và duy trì tính cường của nó tonicité.
● Chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive / chống viêm anti-inflammatoire :
Trích xuất éthanolique hạt Cà rốt Daucus carota, nguyên cứu cho hoạt động chống viêm anti-inflammatoire và giảm đau analgésique trong những mô hình cấp tính và mãn tính ở những chuột ức chế chất carraghénane ( một polysaccharide trích xuất của hồng tảo ), histamine, và sérotonine gây ra phù thủng oedème của chân..
Trích xuất cũng làm suy yếu đáng kể những phản ứng của sự quẳn quại contorsions gây ra bởi tiêm vào phúc mạc intrapéritonéale acide acétique.
● Hạ mỡ máu Hypolipidémiant / Lợi ích rối loạn nhận thức dysfonctionnement cognitif :
Trích xuất Cà rốt Daucus carota giảm hoạt động phân hóa tố acétylcholinestérase não một cách đáng kể và nồng độ cholestérol ở những chuột.
Những kết quả cho thấy rằng nó có thể là một phương thuốc lợi ích cho việc quản lý của những rối loạn nhận thức dysfonctionnements cognitifs với những hoạt động mang lại nhiều lợi ích, bao gồm đặc tính :
- cải thiện trí nhớ mémoire,
- những lợi ích giảm nồng độ cholestérol,
- và hoạt động chống phân hóa tố cholinesterase anticholinestérase.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Cẩn thận :
- Không có nguy cơ nào được biết ở tinh dầu thiết yếu, nhưng người phụ nữ mang thai phải nên tránh, bởi vì những nghiên cứu chưa được tiến hành cho những thuộc tính và phẩm chất kích thích được truyền cho thai nhi.
- Theo những kinh điển thảo dược cổ của Tàu “ Ben Cao Qiu Zhen ” ghi nhân những chồi non không ăn được, những hạt ăn được.
Hạt Cây Cà rốt Daucus carota có thể gây ra :
- sẩy thai abortif
và không nên dùng bởi những phụ nữ mang thai.
● Sự nguy hiểm được biết :Dangers connus
Carottes đôi khi gây ra những phản ứng dị ứng ở một số người nhất định. Sự tiếp xúc da với nhựa được cho là gây ra nhạy cảm với ánh sáng photo-sensibilitévà / hoặc viêm da dermatite ở một số người nhất định.
Cà rốt Daucus carota được báo cáo là có chứa :
- acétone,
- asarone,
- choline,
- éthanol,
- acide formique,
- HCN,
- acide isobutyrique,
- limonène,
- acide malique,
- maltose,
- acide oxalique,
- acide palmitique,
- pyrrolidine,
- và acide quinique.
Khảo sát của sự nghiên cứu trên myristicine chứa trong hạt, xảy ra trong hạt nhục đậu khấu noix de muscade, macis, tiêu đen poivre noir, hạt cà rốt carotte, hạt céleri và persil, Buchanan (J. sécurité alimentaire 1: 275, 1979) đã ghi nhận rằng những đặc tính tâm sinh lý psychoactives và gây ảo giác hallucinogènes của macis, muscade, và làm tinh khiết chất myristicine đã được nghiên cứu.
Nó đã được đưa ra giả thuyết rằng myristicine và élémicine có thể dễ dàng thay đổi trong cơ thể cho những amphétamines.
Thao tác những của Cây Cà rốt, đặc biệt ở những lá ẫm, có thể gây ra :
- một kích ứng irritation,
- và  rộp da vésication.
Người nhạy cảm với ánh sáng photo sensibilisés, nhạy cảm có thể thu được một sự sản xuất chính xác trên da bằng cách đặt một lá trên da trong một thời gian nhất định, sau đó phơi ngoài ánh sáng mặt trời.
Ứng dụng :
● Ứng dụnbg y học :
Trà của Hoa Cây rốt Daucus carota đã được sử dụng để chữa trị :
- bệnh bàng quang vessie và thận reins,
- thủng nước cổ trướng hydropisie,
- thống phong goutte,
và đã được sử dụng trong chữa trị :
- kết thạch thận lithiase urinaire .
- lợi tiểu diurétique,
Hạt của Cây Cà rốt Daucus carota khi nghiền nát thành bột và được uống như trà để chữa trị :
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- và gia tăng dòng chảy nước tiểu flux d'urine.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion hạt Cà rốt Daucus carota được sử dụng trong chữa trị :
- phù nề oedème,
- khó tiêu indigestion,
- đầy hơi flatulences,
- và những vấn đề kinh nguyệt problèmes menstruels .
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion toàn Cây Cà rốt Daucus carota được xem như một phương thuốc tích cực và có giá trị trong chữa trị :
- thủng nước, cổ trướng hydropisie,
- và những bệnh thận mãn tính rénales chroniques,
- và bệnh của bàng quang vessie.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion, pha chế từ 1 OZ = 28,35 g. thảo dược Cây Cà rốt Daucus carota trong 1 lít nước đun sôi, uống theo những liều ly lớn.
▪ Trà thé Cây Cà rốt Daucus carota, uống buổi sáng và buổi tối, theo phương cách bên trên được xem như rất tốt để cho :
- bệnh thống phong goutteuse.
▪ Một nước nấu sắc décoction đậm của Cây rất hữu ích trong trường hợp :
- những kết thạch và sạn ,
và tốt để chống lại chứng :
- đầy hơi flatulences.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion những Cây Cà rốt Daucus carota được sử dụng để tranh đấu chống lại :
- viêm bàng quang cystite
- và hình thành sạn thận reins pierre,
- và giảm những kết thạch sạn đã được hình thành.
Cũng được sử dụng như thuốc :
- nhuận trường laxatif.
Rễ Cây Cà rốt Daucus carota sống, mài nhỏ râpée, đặc biệt của những dạng trồng, được sử dụng như một phương thuốc cho :
- những loài giun tròn, tuyến trùng nématodes.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme của Cà rốt Daucus carota cũng được sử dụng cho :
- loét ulcères,
- mụn nhọt furoncles,
- vết thương nhiễm trùng plaies infectées.
● Sử dụng khác :
▪ Một dầu thiết yếu thu được từ hạt Cà rốt Daucus carota có một mùi hương như ở cây lưỡi đồng iris.
Nó được sử dụng trong nước hoa và như một hương liệu dược phhẩm .
Dầu cũng được sử dụng trong ngành mỹ phẩm trong những loại kem chống nhăn.
Thực phẩm và biến chế :
Phần ăn được : Hoa, rễ .
▪ Rễ nấu chín.
▪ Bào thành lát mỏng hay sợi.
▪ Những chùm hoa có thể chiên như khoai tây chiên của Pháp, để cho một hương vị món ăn cà rốt thơm.
Hạt Cà rốt Daucus carota thơm được sử dụng như hương liệu arôme trong những món ragoûts, …v…v..
▪ Những rễ được răng khô, nghiền nát thành bột và được sử dụng như cà phê.
cà rốt có thể ăn sống, nhưng phải với một số lượng vừa phải.
▪ Những rễ Cà rốt Daucus carota năm đầu tiên có thể được chuẩn bị và tiêu dùng như những cà rốt trồng
Sau năm thứ nhất, cây đã sử dụng tất cả năng lượng tồn trử trong rễ để cho ra thân lớn của hoa, làm những gốc rễ khá cứng ngấm chất lignin và không ăn được.
Rễ gỗ này có thể còn được cho thêm vào súp và ragoûts để cung cấp một cà rốt như một hương vị.
▪ Những hạt có một vị rất nồng và có thể sử dụng như một gia vị.

Nguyễn thanh Vân