Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

vendredi 17 avril 2015

Sinh diệp mắc cở - Mukkutti

Alleluya - Mukkutti
Sinh diệp mắc cỡ
Biophytum sensitivum (L.) DC.
Oxalidaceae
Đại cương :
Cây Biophytum là một giống có khoảng 50 loài cây thân thảo sống hằng niên.
Biophytum sensitivum thật sự là một cây nhỏ đáng chú ý, nó giống như một cây cọ nhỏ nhưng không bị gạt vì nó thuộc họ của Cây Me đất Oxalis, họ Oxalidaceae.
Trong đó giống Sinh diệp Biophytum dendroides, là lớn hơn tất cả.
Danh pháp thông thường có rất nhiều tùy theo mỗi quốc gia chẳng hạn như :
alleluya (Pháp), jhalai (Bengali), alm bhusha, lajjaalu, lakshmana (Hindi), hara muni, jalapushpa ( Kannada),  mukkutti (Malayalam), .....
● Cây được tìm thấy trong những vùng ngập nước, ở những cánh đồng Phi Châu nhiệt đới và Châu Á, chủ yếu ở Philippines và phát triển bình thường trong bóng râm dưới những tàn cây, trên độ cao trung bình và được phân bố ở tất cả những bộ phận nóng nhất ở Ấn Độ, Népal, Thaïlande, Malaisie, Indonésie và Sri Lanka .
Biophytum sensitivum được nhân giống dễ dàng từ những hạt. Cây phát triển mạnh trên những đất phong phú có độ acide nhẹ của pH, đòi hỏi một nhiệt độ từ 16 ° C đến 29 ° C và độ ẫm trung bình. Phát hoa từ tháng 8 đến tháng Giêng.
● Cơ chế hành vi đối với môi trường :
Tất cả những lá mọc từ một điểm ở ngọn và gồm từ 8 đến 17 cặp. Mỗi lá phụ khoảng 1,5 cm dài và có những cử động đáng chú ý do những cơ chế đối với xúc hướng động và quang hướng động của những lá phụ, làm cho nó có khả năng xếp lại hay mở ra cùng với nhau, gọi là dạng cùng cực  « cử động của giấc ngủ mouvement de sommeil », hình thức này hiện diện ở nhiều giống ở họ này, cũng như giống cây mắc cở mimosa pudica.
Khi chịu một áp lực, một sự tiếp xúc như gỏ, đụng, chạm vào hoặc gây tổn thương, những lá liền tức thì xếp lại trong vài giây, đây là kết quả của hiện tượng xúc hướng động thuận.
Lập lại trên lá một lần nữa, làm cho toàn bộ lá xếp cụp xuống dưới, thường ảnh hưởng do sự tiếp xúc với những tầng lá gần kề.
Cây này cũng thể hiện những hành vi này ( mặc dù chậm hơn ) khi mà cường độ ánh sáng của ban đêm rơi xuống. Giới hạn này không giới hạn ở những lá, cuống mang những hoa cũng có khả năng tương tự và cũng giảm vào ban đêm. Đây là kết quả của hiện tượng quang hướng động thuận.
Cơ chế này có thể là phương tiện để tự vệ chống lại với những tác động môi trường bên ngoài, với những côn trùng, nếu không như vậy sẽ là tổn thương cho Cây. Nhưng có điều đặc biệt là những Cây của họ này có chứa những tinh thể oxalat độc hại.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ cứng, thường niên, nhỏ, cao 10-20 cm, không nhánh, thân thẳng, có lông bao phủ, hình thái cách bố trí những lá giống như một cây cọ nhỏ.
, hình lông chim, xếp chung quanh, gom tụ như một hoa hồng ở đỉnh thân, dài 10-20 cm, mang 10-14 cặp thứ diệp, đối diện, cuống ngắn, không lông, dài 1 cm, gân giữa ngay hay hơi cong, mỗi lá phụ có kích thước đến 1,5 cm dài hay ngắn hơn, mủi nhọn ở đỉnh ngắn, cặp cuối cùng ở đầu ngọn nhánh lớn hơn.
Phát hoa, tán có cọng, mang nhiều hoa.
Hoa, lưỡng tính, nhiều, tập trung ở đỉnh ngọn thân, mang bởi những cuống, cao 6 mm, Cánh hoa thường màu hoa vàng, 5 cánh, trắng hoặc màu cam với những dải đỏ ở trung tâm của 5 cánh hoa không lông, dài đến 10 cm. Đài hoa, 5, giống hình cây dùi-mũi mác, nhọn, có đường rạch, những gân song song, khoảng 7 mm dài. Tiểu nhụy 10, chỉ rời riêng rẻ, 5 ở phía trong dài hơn. Vòi nhụy 5.
Trái, nang, hình bầu dục ngắn hơn so với đài hoa không rụng.
Hột nhỏ, hình trứng có vân nằm ngang.
Bộ phận sử dụng :
Lá, rễ và hat .
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa thực vật Phytoconstituents
Nghiên cứu thành phần hóa thực vật của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy rằng, Cây có chứa một số hợp chất nhất định như :
- hợp chất phénoliques,
- và đa phénolique polyphénoliques,
- chất saponine,
- dầu thiết yếu huile essentielle,
- những polysaccharides,
- và pectine.
Những thành phần hoạt tính sinh học bioactifs chánh là :
- bioflavonoïdes,
- amentoflavone,
với một lượng nhỏ :
- cupressoflavone.
▪ Định lượng của amentoflavone bởi sắc ký lỏng chromatographie liquide hiệu năng cao trong giai đoạn đảo ngược phase inverse (HPLC) trong trích xuất méthanolique của rễ, thân, và những Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy những lượng như 0,26 % trong những rễ, 0,33 % trong thân, và 0,012 % trong những lá.
▪ Trích xuất trong nước cho thấy số lượng nhỏ hơn nhiều của những thành phần hoá chất thực vật này phytoconstituents.
▪ Ngoài thành phần amentoflavone ra, những flavonols hiện diện là :
- luteolin 7-methyl ether,
- isoorientine,
- 3’-methoxyluteolin 7-O-glucoside,
cũng như 2 acides :
- 4-caffeoylquinic acid,
- và 5-caffeoylquinic acid,
đã được phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum.
▪ Thêm nữa, cô lập và định lượng của C-glycosylique flavones và proanthocynidin của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy sự hiện diện của :
- isoorientine,
- orientine,
- isovitexine,
- isoorientine 7-O-glucoside,
- isoorientine 2 "-O-rhamnoside
trong trích xuất méthanolique từ những Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum .
▪ Từ rễ :
- (–)-epicatechin,
- et epicatechin-(4β-8)-epicatechin (B2 proanthocynidin)
đã được phân lập và lượng lớn nhất của C-glycosyl flavones đã được tìm thấy trong .
Cây cũng chứa :
- 3 ', 8 "-biapigenin,
- proanthocyanidines ( cũng được biết như dạng cô động của tanins ),
Những hợp chất này đfược phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum.
▪ Tinh dầu của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum sấy khô ngoài không khí, đã được nghiên cứu bởi sắc ký khí quang phổ chromatographie gazeuse-spectroscopie (GC-FID et GC-MS) và đã cho thấy chứa những chất chánh :
- 1,4-dimethoxy benzene (24.9%),
- 1,2-dimethoxy benzene (10.6%)
- và 2-methoxy-4-methyl phenol (3.5%),
- monoterpenes (Z)-linalool oxide (8.1%),
- (E)-linalool oxide (5.2%),
- linalyl acetate (3.4%),
- 1-octen-3-ol (9.5%),
- isophorone (3.1%),
- và 69 chất với lượnh nhỏ.
Trích xuất trong nước của những bộ phận trên không Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, chứa một polysaccharide hoạt tính sinh học bioactif :
- BP100 III,
phần lớn trong số đó là những thành phần hợp chất của :
- acide galacturonique,
- và rhamnose,
với những nhánh hiện diện trên cả hai :
- rhamnose,
- và những chất trầm hiện của acide galacturonique.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những trích xuất Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là thuốc :
- kháng khuẩn antibactérienne,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống oxy hóa antioxydant,
- chống ung bướu khối u anti-tumoral,
- bảo vệ bức xạ radioprotecteur,
- bảo bệ hóa chất trị liệu chimioprotecteur,
- chống di căn anti-métastatique,
- chống hình thành mạch anti-angiogenèse,
là quá trình phát triển những mạch máu mới từ những mạch máu có từ trước, đây là quá trình bình thường đặc biệt ở sự phát triển phôi, nhưng cũng là quá trình gây bệnh ở sự phát triển khối u, ung thư và di căn. .
- chữa lành vết thương cicatrisation,
- điều hòa miễn nhiễm immunomodulation,
- chống bệnh tiểu đường anti-diabétique,
- và bảo vệ tim mạch trong tự nhiên cardioprotecteur.
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum đã được nghiên cứu trong dược phòng pharmacie và giữ một tiềm năng đáng kể trong lảnh vực thực vật dân tộc ethnobotanique.
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cũng là một thuốc nổi tiếng cho :
- bệnh lao tuberculose
▪ Nguyên Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được dùng như một thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire
trong chữa trị :
- đau cổ họng maux de gorge,
- nhọt ung mũ abcès,
- những vết thương mãn tính plaies chroniques,
- và bệnh sốt fièvre
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được nói là chữa lành :
- bệnh tiểu đường diabète sucré
cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh thai kỳ maladies de la grossesse,
- giảm sự ham muốn tình dục phụ nữ libido féminine,
chữa trị :
- đau đớn ở ngực poitrine-plaintes …v..v..
đây là một thảo dược tốt để :
- làm sạch tử cung sau khi sanh accouchement.
▪ Cây cũng được dùng để chữa trị :
- những xuất huyết nhiều thấy ở những người phụ nữ
vì vậy, nó cũng được gọi là " Teendanaazhi ".
▪ Những và những rễ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là thuốc :
- cầm máu hémostatique,
của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cũng được nghiền nhuyễn trong sữa bơ, được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Những và những hạt Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, dạng bột nhuyễn đã được sử dụng áp dụng trên :
- những vết thương plaies. 
▪ Những hạt Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum nghiền thành bột được sử dụng như :
- thuốc chữa thương vulnéraire
▪ Những tro của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, kết hợp với nước ép của chanh  jus de citron vert, được dùng để chữa trị :
- những bệnh đau dạ dày maux d'estomac
 Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum rất hữu ích trong chữa trị bệnh :
- giản tĩnh mạch dịch hoàn trướng varicocèle.
những của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum ( khoảng 20 lá ) đun sôi trong 300 ml nước trong 40 phút. Lọc và để nguội và uống phân lượng này 2 lần mỗi ngày, trong vòng 1 tháng và giảm hoàn toàn sẽ được thấy trong một tháng.
▪ Một nghiên cứu gần đây ( chưa công bố ) của Dr F. Garcia chỉ ra rằng Cây Sinh diệp là một phương thuốc, có triển vọng cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
Ông xác định rằng, Cây Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum chứa một thành phần hợp chất giống như insuline.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Đây là một loài hoa quan trọng đối với những người dân của Kerala cho cả hai :
- giá trị y học và văn hóa.
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum đã được sử dụng trong y học truyền thống dân gian để chữa trị nhiều bệnh.
▪ Truy tìm nguồn gốc lịch sử thực hành truyền thống của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy hành động chủ yếu của Cây Sinh diệp mắc cở có :
- vị đáng amer,
- long đờm expectorant,
- kích thích stimulant,
- và là thuốc bổ tonique trong Ayurveda.
Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum đã được sử dụng như thuốc truyền thống Ayurvédique với những mục đích khác nhau. Cây được đề  nghị  chữa trị những bệnh khác nhau và cây như :
- thuốc bổ tonique,
- và chất kích thích stimulant
Nó được dùng cho những trường hợp :
- chữa trị mất ngủ insomnie,
- những co giật convulsions,
- chuột rút chân crampes dans les jambes,
- đau nhức chân douleurs de jambe,
- những ung bướu khối u tumeurs,
- và những ung bướu khối u viêm tumeurs inflammatoires.
- những bệnh viêm inflammations,
những bệnh như :
- bệnh đường hô hấp affections respiratoires,
- bệnh suyễn asthme,
- đau khớp arthralgie,
- viêm khớp arthrite,
- viêm xương khớp arthrose,
- viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bong gân entorses,
- viêm gân tendinite
-  cổ cứng raideur de la nuque,
- và viêm gân của khuỷu tay epicondylitis,
- đau lưng mal au dos,
- đau ngực douleurs de poitrine,
- nhánh xương hay xương mọc thừa ostéophyte,
- viêm bao nang hoạt dịch bursite,
- hội chứng ống cổ  tay syndrome canal carpien,
- thoái hóa đốt sống cổ tử cung Col de l'utérus Spondylose,
- bệnh thoái hóa khớp xương articulaires dégénératives,
- bệnh thoái hóa cổ dégénérative du cou,
- hội chứng cứng đau khớp đau và rát vào buổi sáng fibromyalgie,
- những bệnh đau dạ dày maux d'estomac,
- và là phương thưốc cho những bệnh mãn tính ngoài da maladies chroniques de la peau.
Ayurveda đề nghị bột của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, dùng trong những trường hợp :
- nhiễm vi trùng bệnh lậu infection gonococcique,
- và bệnh kết thạch lithiase
và nước nấu sắc, được khuyến cáo cho bệnh :
- vô kinh aménorrhé,
- và đau bụng hành kinh nguyệt dysménorrhée.
▪ Trong hệ thống y học Siddha, những nghiền nhuyễn thành bột đưa ra với sữa bơ, cho :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
những hạt Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum nghiền nhuyễn được áp dụng trên
- những vết thương loét plaie,
- và loét ulcère,
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là một dược thảo được sử dụng chống lại :
- sự đau nhức của nọc rắn serpent envenimation.
▪ Tất cả bộ phận của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được sử dụng để chống lại :
- những hoạt động của nọc rắn venin de serpent.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
▪ Cụ thể hơn, những Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là thuốc :
- lợi tiểu diurétiques,
- và làm giảm bệnh tiểu “ són ” tiểu từng giọt strangurie,
▪ Đặc biệt ở miền đông Népal, thường được gọi " Nagbeli," một thuốc dân gian dùng chống lại :
- bệnh tiểu đường diabète sucré,
Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum nghiền nhuyễn với nước cho thấy có :
- hiệu quả lợi tiểu diurétique,
- và giảm khát trong bệnh sốt vàng  soulager la soif de la fièvre jaune.
▪ Dán những , được áp dụng trên :
- vết phỏng brûlures,
- và vết đụng giập contusions.
thâm tím Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum nghiền nát được áp dụng, cho :
- những chổ đụng giập contusions.
▪ Ở Philippines, những hạt Cây Sinh diệp (được áp dụng dười dạng một thuốc bột, sử dụng như :
- thuốc chữa thương vulnéraire.
Những rễ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được dùng uống trong những trường hợp của :
- bệnh lậu gonorrhée,
- và sạn bàng quang pierre de la vessie.
CrevostPetelot, nói rằng Cây Sinh diệp được đưa ra ở IndeJava, để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme.
▪ Ở Brésil, Cây Sinh diệp mắc cở được sử dụng như :
- thuốc chống bệnh suyễn antiasthmatique,
- và cũng chống những vết chích của giống bò cạp scorpion.
Cây Sinh diệp cũng là thuốc có uy tính đối với :
- bệnh lao tuberculose.
Bột Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum với mật ong được chỉ định trong Ayurveda cho những bệnh như :
- tăng trưởng bất thường excroissances anormales,
- sưng những tuyến gonflements glandulaires,
đặc biệt trong trường hợp :
- suy tuyến giáp trạng, cơ năng tuyến giáp giảm hypothyroïdie.
▪ pha trộn bột Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum với muối và dầu cọ huile palm, được tiêu dùng thường xuyên, cho :
- bệnh động kinh épilepsieCameroun.
▪ Những hạt Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum dưới dạng bột nhuyễn, áp dụng trên :
- những vết thương plaies,
- và những nhọt ung mũ để dễ dàng “mùi”, làm nung mũ suppuration.
▪ Ở Brésil, sử dụng như :
- thuốc chống suyễn anti-asthmatique;
cũng dùng cho :
- những vết chích của loài bò cạp piqûres de scorpion.
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được sử dụng để chữa trị :
- bệnh lao tuberculose.
▪ Trong Ấn ĐộJava, sử dụng cho :
- bệnh suyễn asthme,
- và bệnh ho lao phthisis.
▪ Trong y học truyền thống népalaise, Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cở dùng cho :
- bệnh tiểu đường diabète.
Nghiên cứu :
Hoạt động dược lý pharmacologiques :
Nghiên cứu sinh hóa biochimique và dược lý cho thấy Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum có một số nhất định hoạt động dược lý có tiềm năng được tóm tắc sơ lược dưới đây :
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum có một hoạt động chống oxy hóa antioxydante đáng kể cho cả hai trong ống nghiệm in vitro và trong cơ thể sinh vật in vivo. Một trích xuất của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum đã được tìm thấy với làm sạch những gốc tự do superoxydes tạo ra bởi phản ứng khử hiện diện ánh sáng photoréduction của chất riboflavine và những gốc hydroxyle tạo ra bởi những phản ứng Fenton và ức chế sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique trong ống nghiệm in vitro với những nồng độ 50, 95 và 20 mg / ml [50% của ức chế (CI50 )], tương ứng.
Những thuốc cũng quét sạch oxyde nitrique (NO; IC50 = 100 mg / ml). Trích xuất cũng gây ra với liều phụ thuộc làm sạch NO trong cấy nuôi.. Sử dụng tiêm vào phúc mạc intrapéritonéale trích xuất Cây Sinh diệp Biophytum sensitivum ức chế sự sản xuất superoxyde trong những đại thực bào macrophages trong cơ thể sinh vật in vivo. Sử dụng Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho chuột cho thấy một sự gia tăng một cách đáng kể hoạt động của phân hóa tố catalase.
Trích xuất gia tăng đáng kể nồng độ glutathion trong máu và gan foie.
Những mức độ của :
- glutathion-S-transférase,
- và glutathion réductase gia tăng
- và của glutathion peroxydase giảm sau khi sử dụng trích xuất Cây Sinh diệp Biophytum.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Amentoflavone (I3 ', II8-biapigenin) đã được phân lập từ rễ của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum (Oxalidaceae), và được thấy một ức chế chọn lọc của cyclooxygénase (COX) -1 catalysée tổng hợp sinh học biosynthèse của prostaglandines khi thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro, với một giá trị IC50 12,4 mM ( tiêu chuẩn indométhacine, IC50 = 1,1 mM).
Nghiên cứu liều phụ thuộc chỉ ra rằng Prostaglandine E2 (PGE2), sự sản xuất đã bị ức chế cho cả 2 ở 10 và 50 mM của nồng độ amentoflavone 52 và 55,5 %, tương ứng.
Những hiệu quả ức chế của amentoflavone trên PGE2 tổng hợp sinh học biosynthèse và trên sự sản xuất của NO đã kết hợp với sự biểu hiện của COX-2 và iNOS ARNm, bởi một sự gia tăng của NO và phân hóa tố enzyme tương ứng.
Một nghiên cứu so sánh đã được thực hiện trong chân của chuột trong mô hình phù thủng gây ra bởi carragénine.
Nó đã đưọc tìm thấy rằng trích xuất trong nước có một sự ức chế của phù thủng oedème tối đa bởi báo cáo với trích xuất méthanolique của rễ và bộ phận trên không.
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique :
Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy hoạt động hạ đường máu hypoglycémiante. Ở chuột alloxane-bệnh tiểu đường diabétique, nghiên cứu đầu tiên, liều phản ứng đã được chứng minh rằng một liều 200 mg / kg của trọng lượng cơ thể ( b.wt) là tối ưu để hạ đường máu hypoglycémie.
Sử dụng duy nhất của liều này đến 16 giờ, ở thỏ nhịn ăn không bệnh tiểu đường non-diabétiques, đã mang đến 16,1% trong đường máu glycémie nhịn ăn (FPG) mức độ cuối cùng của 1 giờ và 2 giờ, và hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant, và tồn tại ở cuối 6 giờ (13,8% giảm ).
Nghiên cứu cũng đã chứng minh sự gia tăng của mức độ insuline trong huyết thanh ở những động vật xử lý, cho thấy một phương thức của tụy tạng pancréatique của hành động ( tức là hiệu quả insulinotropique ) của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum.
Hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant đã được nghiên cứu trong thỏ đực bệnh tiểu đường alloxane diabétiques ở những mức độ nghiêm trọng khác nhau :
- tiểu đường phụ subdiabetic (alloxane thu hồi ; AR),
- tiểu đường nhẹ diabétique légère (MD),
- và tiều đường nghiêm trọng sévèrement diabétique (SD).
Sau khi sử lý với một liều duy nhất, đã có giảm trong 1 giờ và 2,5 giờ giá trị của đường glucose bởi 25,9 % và 27,4% tương ứng, ở những thỏ subdiabetic, và bởi 36,9% và 37,7%, tương ứng, ở những thỏ bị tiểu đường diabétiques nhẹ.
● Hoạt động chống tạo mạch anti-angiogénique :
Amentoflavone của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum không độc hại với những nồng độ ( từ 0,05 đến 0,2 mg / ml) đã cho thấy một sự ức chế đáng kể của :
- sự tăng sinh prolifération,
- di chuyển migration,
- và hình thành của ống tế bào nội mô cellules endothéliales,
đó là những biến cố quan trọng trong quá trình của sự hình thành mạch máu angiogenèse.
Những nghiên cứu trong cơ thể sinh vật in vivo ở chuột C57BL / 6 cho thấy một sự ức chế đáng chú ý (52,9%) của sự hình thành mao mạch khối u capillaire tumorale và cũng  kiểm soát việc sản xuất của những tác nhân khác nhau như là :
- interleukine (IL) -1β, IL-6,
- yếu tố hoại tử khối u nécrose tumorale (TNF) -α ,
- lạp cầu hay lạp bạch cầu granulocytes,
- tộc đoàn lạp bạch cầu đại thực bào yếu tố kích thích ( GM-CSM) granulocytes colonies de macrophages,
- và yếu tố tăng trường mạch máu nội mô vasculaire endothélial (VEGF)
tham gia vào sự tạo mạch angiogenèse,  do đó dẫn đến những hiệu quả chống hình thành mạch anti-angiogénique bằng cách phá vở sự toàn vẹn của những tế bào nội mô cellules endotheliales.
● Hiệu quả điều hoà miễn nhiễm immunomodulateur :
Sử dụng trích xuất của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum (500 mg / liều / động vật ) có thể ức chế sự phát triển của những khối u rắn ở chuột cảm ứng với những tế bào DLA và gia tăng tuổi thọ của những chuột mang khối u ung thư cổ trướng tumeurs ascitiques d'Ehrlich de carcinome 93,3%.
Sự chữa trị cho thấy đã giảm một cách đáng kể mức độ của :
- glutathion (GSH),
- huyết thanh glutamyl transférase (GGT) hoạt động,
- và NO,
- và gia tăng số lượng bạch cầu leucocytaire,
- tế bào hóa của những tủy xương cellularité de la moelle osseuse,
- và β-estérase tế bào tích cực.
Trong một nghiên cứu khác, trích xuất méthanol của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum điều chỉnh sự sản xuất của IL-1β, TNF-α, IL-6, và của NO trong ống nghiệm in vitro và trong cơ thề sinh vật in vivo.
Trích xuất đã ức chế :
- sự sản xuất của NO,
- và cytokines tiền viêm pro-inflammatoires trong một lipopolysaccharide (LPS),
- hoặc của concanavaline (Con) một kích thích đại thực bào macrophages chính.
● Bảo vể bức xạ radioprotecteur :
Hiệu quả bảo vệ bức xạ radioprotecteur của trích xuất méthanolique, đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng những mô hình của chuột in vivo.
Những chuột đã tiếp xúc toàn bộ cơ thể chiếu xạ irradiation gamma (6 Gy / animal) sau khi chữa trị với Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum (50 mg / kg b.wt.), tiếp theo là sự ước tính cho thấy rằng giảm :
- những mức độ của phosphatase alcaline (ALP),
- mức độ glutamate-pyruvate transaminase (TPG),
- và mức độ chất oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxyde lipidique (LPO),
- và tăng cường glutathion (GSH) chứa trong gan foie và trong niêm mạc ruột muqueuse intestinale.
Trong 50 qua, nghiên cứu trong sự phát triển của yếu tố bảo vệ bức xạ radioprotection đạt đến 1 vùng quan trọng do những áp dụng trong phương pháp xạ trị radiothérapie có dự kiến và sự tiếp xúc với tia bức xạ không dự kiến.
Gốc tự do gây ra bởi cái chết của những tế bào sinh sản là vấn đề cơ bản của phương pháp xạ trị radiothérapie, và rõ ràng là vấn đề chính của phương pháp này là để chống lại bệnh ung thư cancer là nhắm vào mục tiêu của tia bức xạ ion hóa cho những tế bào ung bướu tumorales , để tránh làm tổn thương đến những mô tế bào khỏe mạnh.
Sự sử dụng Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum như một yếu tố của sự bảo vệ bức xạ radioprotection ở những chuột bạch tạng Thụy sỉ albinos đã được đánh giá.
Những kết quả của nhiên cứu này cho thấy rằng Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum. có thể chữa trị làm sạch những gốc tự do sinh ra trong thời gian tiếp xúc với những tia bức xạ toàn bộ cơ thể và có thể bào vệ những chuột chống lại những thiệt hại bởi những bức xạ gây ra cho sự tạo máu hématopoïétique qua trung gian bởi sự điều hòa miễn nhiễm immunomodulation cũng như cảm ứng liên tiếp của IL-1β, tộc đoàn lạp bạch cầu granulocyste yếu tố kích thích (GM-CSF), và IFN-γ.
● Bảo vệ tim mạch cardioprotection :
Bệnh động mạch vành coronarienne được đặc trưng bởi sự hiện diện của cholestérol trong máu tăng cao, là yếu tố chánh của nguy cơ của bệnh tử vong quan trọng này.
Hiệu quả giảm hạ cholestérol hypocholestérolémiant có thể của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, từ trích xuất của những trong nước ở thỏ đực albinos bẩm sinh đã được đánh giá.
Dùng đồng thời Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho ra một hiệu quả lợi ích trong cải thiện tất cả những thông số trên bình diện chất béo lipidique trong đó bao gồm những lipoprotéines ở mật độ rất thấp và lipoprotéines mật độ thấp, ngoại trừ những lipoprotéines mật độ cao, và cũng có thể là nguyên nhân một giảm nhẹ của đường máu glycémie, nhưng klhông có bất kỳ nguy cơ nào gây hạ đường máu nghiêm trọng  hypoglycémie
● Đặc tính kháng khuẩn antibactérienne :
Sự sử dụng Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum như một yếu tố nhiễm trùng anti-infectieux đã được chứng minh gần đây. Những trích xuất của lá Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum (méthanol, chloroforme, acétone và éther de pétrole) đã được đánh giá cho hoạt động kháng khuẩn antibactérienne bởi nó chống lại nhiều chủng vi trùng gây bệnh bactéries pathogènes cho người :
- Bacillus subtilis,
- Staphylococcus aureus,
- Streptococcus pneumoniae,
- Klebsiella pneumoniae,
- Salmonella typhi,
- Proteus vulgaris,
- và Escherichia coli.
Tất cả những trích xuất cho thấy những mức độ hoạt động khác nhau đáng chú ý trên trên những vi sinh vật khác nhau của sự thử nghiệm và hoạt động của nó hoàn toàn so sánh so sánh với thuốc kháng sinh antibiotiques tiêu chuẩn .
Sự khám phá này chỉ ra một phương thuốc mạnh của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, đó là một tiến bộ lớn trong những phương pháp trị liệu của sự nhiễm trùng infection bactérienne.
Ứng dụng :
Thông tin sự sử dụng :
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được dùng để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh lậu gonorrhée,
- và những bệnh kết thạch lithiase.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, dùng cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh suyễn asthme,
- và bệnh ho lao phthisis.
▪ Ngâm trong nước sôi infusion những Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được sử dụng như :
- thuốc long đờm expectorant.
▪ Dán những lá, áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies,
- những vết cắt coupures,
để làm ngưng chảy máu .
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là thuốc bổ tonique và kích thích stimulant; được sử dụng trong những bệnh như :
- đường hô hấp respiratoires,
- chứng co quắp convulsions,
- chuột rút crampes,
- cảm giác nóng bỏng sensation de brûlure,
- và tro của nó cho đau đầu maux d'estomac.
Cây Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được nghiền nhỏ được đua ra cho :
- bệnh mất ngủ insomnie.
▪ Những Sinh diệp là thuốc :
- lợi tiểu diurétiques,
- làm se thắt astringent,
- và sát trùng antiseptique;
- giảm khát trong những bệnh sốt fièvres bilieuses.
Sốt Bilious một chẩn đoán y tế thường được sử dụng cho bất kỳ sốt trưng bày các triệu chứng buồn nôn hoặc nôn, thêm vào sự gia tăng nhiệt độ bên trong cơ thể tiêu chảy mạnh. "Bilious" có nghĩa là tình trạng này đã được nghĩ đến phát sinh từ các rối loạn của mật

Nguyễn thanh Vân

lundi 13 avril 2015

Quyển bá trường sinh - Spikemoss

Spikemoss - Lesser clubmosses
Quyển bá trường sinh
Selaginella tamariscina (Beauv.) Spring
Selaginellaceae
Đại cương :
Loài Quyển bá Selaginella là một loài thực vật bò trên đất hoặc leo đứng trên những cây khác  với những lá đơn, hình vảy ( lá nhỏ microphylls) trên những nhánh của những thân bao gồm những rễ.
Những Cây cho ra dị bào tử heterosporous (đại bào tử mégaspores và vi bào tử microspores), và có những cấu trúc gọi là như bẹ ôm lấy thân ligules, tăng trưởng giống như những vảy gần bên dưới mặt trên của mỗi lá nhỏ microphyll và bào tử diệp sporophylle.
▪ Cây Ráng Quyển bá Selaginella thường thấy trên những vùng đá vôi, khoảng ( 100- ) 500 – 1500 ( -200 ) m, so mới mực nước biển. Ở Tàu, Ấn Độ, Nhật Bản, Viêt Nam, Đại Hàn, Philippines, Nga, Thái Lan…
▪ Trong những điều kiện khô ráo, một số loài của Selaginella cuộn lại như quả bóng, màu nâu ( hiện tượng này được biết dưới tên poikilohydry ). Trong trạng thái này, Cây có thể tróc gốc.
Trong những điều kiện ẩm những quả bóng màu nâu trở nên màu xanh, bởi vì vậy mà cây Quyển bá cũng còn được gọi là “sống lại résurrection” (như trong loài Selaginella bryopteris).
▪ Toàn Cây Quyển bá có thể thu hoạch suốt năm. Rửa sạch cắt bỏ rễ và phơi khô. Cũng có thể chế biến thành than bằng cách đun nóng với ánh sáng nhỏ cho đến khi trở thành đen, rắc vào với nước sạch và phơi khô lại đưới nắng mặt trời.
Căn hành hay phần thân giống như trục chính dùng để nhân giống. Tốt nhất, bứng trồng với những cây sống.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ  thân dẹp,  nhánh thành hình bó như một thân già to, phần chót lưỡng phân nở bày ra trên mặt đất lúc ẩm và xếp cuộn lại lúc khô.
Thân phân nhánh và trên phân nửa trên, hình lông chim hoặc giao tử thực vật phân nhánh, thân hình trụ hơi thon, không có rãnh.
Vài nhánh; nhánh lá chính 2-5 cặp, 2 hoặc lần phân nhánh, cành thưa và đều nhau, nhánh mang lá lưng-bụng phẳng, nhánh cuối cùng 1,4 đến 3,3 mm rộng, bao gồm cả lá.
Rễ, xơ bên dưới, màu nâu, phân tán hay tập trung trong những thân ngắn. Cấu trúc dễ gảy, không mùi và hơi có mùi hương.
lưng hay lá bên, như vảy nhọn xếp đè lên nhau, không đối xứng, dạng ellip, khoảng 1,05 đến 2,05 mm dài và 0,3 đến 0,9 mm rộng, bên dưới tù, bìa phiến lá có răng nhỏ ( hơi có lông bên dưới ), có râu ở đỉnh, lan rộng hay song song với trục.
Lá bụng hay lá trung tâm, hơi tăng dần, xếp chồng chéo lên nhau, không đối xứng, hình bầu dục đến tam giác, thuôn dài 1,5 đến 2.5 mm dài và 0,5 đến 1,2 mm rộng, có râu ở đỉnh, bìa có răng nhỏ hay có lông mịn bên dưới, bên dưới đối diện với đỉnh mở ra rất rộng, xếp chồng lên thân và nhánh, bìa có răng.
Gié bào tử nang strobiles, cô độc, ở ngọc nhánh, hình vuông 12-15 mm dài và 1,2 và 2,6 mm rộng;
Bào tử diệp, đồng dạng, bìa trắng, trong suốt, hình bầu dục-tam giác, bìa phiến có răng cưa không đều nhau, có màng mỏng, đỉnh nhọn.
Đại bào tử macrospore to khoảng 400 µ nằm trong bào tử nang cái megasporanges mang ở nhánh mang bào tử cái macroprothallium = prothalle femelle ), nhiều hay ít được phóng thích ở hai bên gié bào tử nang strobiles, màu vàng nhạt.
Tiểu bào từ microspore to 50 µ nằm trong bào tử nang đực microsporanges, mang ở nhánh mang bào tử đực microprothallium =  prothalle mâle ), hình ellip nằm ngang, tương đối dày, tiểu bào tử màu vàng cam.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây bỏ rễ, lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những thành phần chánh chứa trong Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina :
- flavonoïdes,
- và biflavonoïdes,
trong đặc biệt :
- amentoflavone,
- 2,3-dihydroamentoflavon,
- hinokiflavon,
- robustaflavon,
- sotetsuflavone,
- neocryptomerin,
- podocarpusflavon,
- quercétine,
- apigénine,
- và lutéoline.
Biflavonoïdes amentoflavone là một flavonoïde apigénine dimère (Zhang và al, 2011;. Zheng và al., 2011).
▪ Ngoài ra, trong những Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina còn chứa :
- những sắc tố pigments ( selaginelliny và dẫn xuất của nó ),
- những lignanes,
- và những stérols ( Cheng và al, 2008;.. Gao và al, 2007 ).
và những đường saccharides, như là :
- tréhalose,
- D-glucose,
- dfructose,
- và d-rhamnose.
▪ Nghiên cứu phân lập được 4 hợp chất của phần đoạn n-BuOH của trích xuất trong nước :
- tamariscinodise B,
- adénosine,
- guanosine,
- arbutine.
• Nghiên cứu phân lập 5 hợp chất, đã làm sáng tỏ như :
- acide carnaubic,
- Selaginellin,
- 5,7,4 ', 5' ', 7' ', 4' '' - hexahydroxy-3 ', 8' '- biflavone,
- β-D-fructofuranose- (2-1) -α-D-Glucopyr-anoside,
- α-D-mannopyranose- (1-1) -α-D-mannopyranoside.
Đặc tính trị liệu :
▪ Một khi đã được sấy khô, những lá của Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina, đặc biệt ở những cây Ráng non kết hợp hoặc cuộn lại như một tổ chim hoặc như một cây Trắc bá nhỏ. Có màu nâu vàng nhạt, khi mà được làm ẫm lại, chúng lại nở lan ra và trở thành màu xanh tươi.
▪ Bởi những Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina dường như không bao giờ chết, vì thế mà có tên gọi là :
- “ Résurrection Fern ” Ráng sống lại bất tử,
và được xem như :
- kéo dài tuổi thọ prolongeant la vie.
▪ Toàn Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina, là thuốc :
- làm se thắt astringent,
- và cầm máu hémostatique.
▪ Một nước nấu sắc décoction được sử dụng trong chữa trị :
- những xuất huyết do chấn thương saignements traumatique,
- ho ra máu hémoptysie trong những bệnh phổi maladie pulmonaire,
- xuất huyết dạ dày-ruột gastro-intestinal,
- băng huyết métrorragies,
- đi tiểu ra máu hématurie,
- máu âm hộ chảy ra sau khi sinh ( máu đẻ hay ố lộ ) lochies post-partum,
- sa trực tràng prolapsus rectum,
- và bệnh huyết trắng leucorrhée.
▪ Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina cũng được sử dụng trong chữa trị :
- ho toux,
- những kết thạch gravier,
- và những đau đớn của những người già.
▪ Cây Ráng Quyển bá có hành động để :
- thúc đẩy sự lưu thông máu circulation sanguine,
- và kích thích dòng chảy của kinh nguyệt flux menstruel.
▪ Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina  (được đốt thành than carbonisé ), sử dụng để chữa trị trong trường hợp :
- khạc ra máu cracher du sang,
- xuất huyết tử cung bất thường saignements utérins anormaux,
- trong phân có máu tươi  hematochezia, ( xuất huyết qua hầu môn với máu tươi đỏ thường có thể kết hợp cả hai hematocheziarectorrhagia xuất huyết qua trực tràng ).
- sa trực tràng prolapsus du rectum.
● Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina được sử dụng trong y học truyền thống phương Đông, để chữa trị những vấn đề khác nhau, thí dụ như :
- tiểu ra máu hématurie,
- viêm gan hépatite,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- bệnh tiểu đường diabète,
- và những vấn đề của da problèmes de peau (Lee và  al, 2009;.. Zheng và al, 2011).
▪ Hìện nay, Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina là một phần trong dược điển của Tàu ( pharmacopée chinoise 2005 ) (Liu và al., 2010).
▪ Nghiên cứu dược lý pharmacologiques và lâm sàng hiện đại clinique đã xác nhận một số nhất định những hiệu quả cửa y học như :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống ung thư anti-cancéreux,
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- giảm đau analgésique,
- hạ huyết áp hypotensive,
- giảm hạ đường máu hypoglycémique,
- và điều hòa hệ miễn nhiễm immunomodulateur (Jing và al., 2010).
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Sử dụng làm ngưng :
- chảy máu bên ngoài của bất kỳ nguyên nhân purge externe.
Bột hoặc băng những vết thương loét với những nguyên liệu Quyển bá dùng làm thuốc hạt.
▪ Cây Ráng Quyển bá Selaginella thêm Thuja, dùng để chữa trị trường hợp :
- xuất huyết máu đỏ tươi hématochézie do mụn nhọt trong vùng hậu môn ( bệnh nhân không thể ngồi được ).
hoặc,
-  xuất huyết tử cung ngoài kinh nguyệt utérus extra-menstruel.
Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina bào chế thêm lá Thuja, nghiền nát thành bột, thêm thước nóng.
Nước ngâm trong nước đun sôi infusion để uống.
▪ Trong Tàu, sử dụng cho :
- viêm khí quản trachéite,
- và những ung bướu khối u tumeurs;
cũng dùng cho :
- chứng vô kinh aménorrhée,
- và xuất huyết ruột intestin hémorragie.
và đồng thời cũng sử dụng cho :
- bệnh sốt fièvre,
- giải độc désintoxication,
- và động viên của sự lưu thông máu circulation sanguine.
▪ Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina đã được sử dụng trong y học truyền thống Đại Hàn Corée để chữa trị :
- phân có máu selles sanglantes,
- tiểu ra máu hématurie,
- và sa hậu môn prolapsus de l'anus.
Nghiên cứu :
● Thành phần amentoflavone :
Thực hiện trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật in vivo của những hiệu quả chống :
- ung bướu khối u antitumoraux
đã phát hiện thành phần amentoflavone chống lại một số nhất định những loại khác nhau của những :
- tế bào ung thư cellules cancéreuses ( Gao và al, 2007;.. Jing và al, 2010;. Yang và al, 2007).
Isocryptomerinamentoflavone cũng có một hoạt động :
- kháng khuẩn antifongique ( Jung và al., 2006;. Lee và al, 2009 ).
▪ Trong một thí nghiệm trên chuột, đã tìm thấy những hiệu quả :
- hạ đường máu hypoglycémique,
- và hạ mỡ trong máu hypolipidémique
của flavonoïdes phân lập từ Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina (Zheng và al., 2011).
● Độc tính và chống ung thư anticancéreux của trích xuất Cây Quyển bá Selaginella tamariscina trên mô hình chuột :
Hiệu ứng độc tính toxicité và chống ung bướu khối u antitumorale của trích xuất éthanol từ Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina (STE), một Cây được sử dụng rộng rãi trong y học truyền thống, đã được khảo nghiệm trong những mô hình chuột.
- Trong thử nghiệm độc tính cấp tính với liều duy nhất, sử dụng cho uống 10 000 mg kg-1 , trích xuất Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina không gây ra bất kỳ tử vong nào.
- Nghiên cứu độc tính bán cấp tính cho thấy rằng chữa trị với liều 250, 1000 và 3000 mg kg-1 ngày-1 trong 30 ngày liên tiếp, đã không làm thay đổi trọng lượng cơ thể, cũng không thông số huyết học ở những chuột BALB / c.
- Hiệu quả chống ung bướu khối u anticancéreux của trích xuất Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina đã được đánh giá ở chuột BALB / c được cấy với những tế bào ung thư carcinome phổi Lewis..
- Cho uống trích xuất Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina không thể ngăn chận sự hình thành khối u tumeur, nhưng cung cấp mạnh sự ức chế sự tăng trưởng ung bướu khối u .
● Chống gây đột biến Anti-mutagène / Chất phá hủy ung bướu tumoricide :
Trong Đại Hàn, Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina là một Cây thuốc truyền thống để chữa trị cho những bệnh nhân mắc bệnh ung thư nặng ở phương Đông.
Nó được cho là thay đổi sự biểu hiện nhiễm thể di truyền gen và sự sản xuất của cytokines ( là những chất tan trong nước những tín hiệu của những tế bào được tổng hợp bởi hệ thống miễn dịch hoặc do những tế bào khác hay những mô …).
Nó cũng giảm đường máu glycémie và những mức độ của oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxyde lipidiques.
Những biflavones được phân lập từ loài liên quan với Quyển bá Selaginella gây ra cho cả  những hiệu quả hủy diệt khối u tumoricides chống lại :
- những dòng tế bào khối u người tumeur,
- và một hoạt động chống đột biến anti-mutagène.
Có những nghiên cứu diển ra cho những hiệu quả ngăn ngừa hóa trị liệu trong những bệnh ung thư dạ dày cancers de l'estomac.
● Tế bào tự hủy apoptose cellulaire :
Lập trình tế bào tự hủy apoptose là quan trọng trong quá trình điều hòa cơ thể để duy trì những hằng số khác nhau của môi trường bên trong cơ thể ( tất cả dịch thể cơ thể ) giữa :
- những giới hạn bình thường homéostasie cellulaire,
- và chống gây ung thư anticarcinogenesis.
Một nghiên cứu cho thấy rằng dưới áp lực của oxy hóa oxydatif có thể tham gia trong khả năng gây độc tế bào cytotoxicité của Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina và Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina gây ra lập trình tự hủy apoptose cho những tế bào HL-60,  chủ yếu qua trung gian bởi đường kích hoạt của những “ caspases ” là aspartic acid đặc biệt, những phân hóa tố cystein proteases, là một nhóm protease cystein có vai trò quan trọng trong quá trình viêm, mà còn trong quá trình lập trình tự hủy tế bào và hoại tử .
● Giảm trương lực mạch máu động mạch  vasorelaxation :
Nghiên cứu mang lại một biflavonoïde hoạt động, amentoflavone và những kết quả cho thấy rằng nó thư giản những cơ trơn muscles lisses qua lớp nội mạc endothélium phụ thuộc vào oxide nitric cGMP truyền tín hiệu, với sự tham gia có thể của kênh Kalium K và Calcium Ca.
● Amentoflavone / Chống ung thư Anti-Cancer :
Thành phần Amentafkavine và những trích xuất của Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina đã được truy tìm để chống lại những 5 tế bào ung thư cancéreuses.
Những thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro cho thấy một sự ức chế của sự tăng sinh prolifération của những tế bào :
- 60 HL ( tế bào bệnh bạch huyết người leucémie ),
- MCF-7 ( tế bào ung thư vú người cancer du sein humain),
- HeLa ( tế bào ung thư biểu mô cổ tử cung người carcinome cervical humain ),
- những tế bào ung thư gan người carcinome d'hépatome humain,
- và PANC-1 của những tế bào ung thư tuyến tụy tạng người cancéreuses ( pancréatiques ).
● Chống dị ứng Anti-allergique :
Nghiên cứu trích xuất éthanol của Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina cho thấy rằng nó có thể ức chế hệ thống sóc choc phản vệ anaphylactique của chuột và liều phụ thuộc ngăn chận những phản ứng quá mẫn anaphylaxie và phản ứng da thụ động có nguyên nhân bởi những chất dị ứng histamine từ bên ngoài và sérotonine.
Những kết quả cho thấy trích xuất Cây Ráng Quyển bá Selaginella ức chế phản ứng dị ứng tức khắc réactions allergiques và cho thấy Cây Ráng Quyển bá Selaginella tamariscina, một trong những flavonoïdes hoạt động thể hiện một phương thuốc có tiềm năng cho những bệnh liên quan đến dị ứng allergie.
Thực phẩm và biến chế :
- Dinh dưởng Nutrition.
- Ăn được : Lá non và rễ non.

Nguyễn thanh Vân