Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

vendredi 19 décembre 2014

Móc cọt - Himalayan wild pear

Himalayan wild pear
Móc cọt
Pyrus pashia Buch. -Ham. ex D. Don
Rosaceae
Đại cương :
Cây Móc cọt Pyrus pashia, còn được gọi là cây poire ( ) hoang của Himalaya, là một cây có trái ăn được, có nguồn gốc miền nam Châu Á, thuộc họ Rosaceae.
Ở những địa phương được biết dưới nhiều tên như ở Việt Nam gọi Móc cọt, theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, cũng còn được gọi “ Mắc coọc ” danh pháp này có nguồn gốc ở miền Bắc Việt Nam, Népal : Passi, Ourdou : Batangi, Cachemire : Tangi….
Môi trường sống :
Cây Móc cọt Pyrus pashia thường mọc trong những vùng đất đồi của Caucase đến Himalaya, giữa 750 và 2600 m. trên mực nước biển.
Hàng ngàn cây được tìm thấy càng lúc càng nhiều trên những bờ cánh đồng, đồng cỏ và những khu rừng.
Cây Móc cọt Pyrus pashia, chịu mọc trên đất sét vàng, pha cát, thoáng, gần những suối nhỏ hoặc những khu vực đầm lầy, nhưng cũng thường gặp ở những bìa rừng thấp hơn gần ruộng lúa và những thế đất của những bụi cây ở Việt Nam, nơi với lượng nước mưa dao động từ 750 đến 1500 mm / năm và nhiệt độ dao động từ - 10 ° đến 35 ° C.
Những cây gai đôi khi được dùng làm hàng rào bởi những người nông dân.
Tự bản thân cây này, khác với những trái cây, nó không bán lẻ nhiều trong thương mại ở những thị trường địa phương, quốc gia hay quốc tế bởi vì nó không phài là một cây trồng quan trọng và cũng do trái rất mềm dễ bị hư hỏng khi trưởng thành do đó nó không thể thịnh hành và sự phát triển tự nhiên hoang dại có thể tìm thấy gần như tuyệt đối trong vườn cây ăn trái.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, cao trung bình  8-12 m và 6 m rộng, có lá rụng theo mùa, nhánh có khi có gai, lá mờ mịn có lông tơ và nhánh non là 2 đặc tính chánh để xác định một cây non và cả 2 trở nên trơn theo tuổi của cây. Cây trưởng thành thường gần 40 đến 50 năm, bởi khi đạt đến chu vi 1 m ( cao khoảng ngang ngực ) và tổng số chiều cao khoảng 8 đến 10 m với tàn cây lan rộng khoảng 3 đến 5 m đường kính. Thân thẳng đứng ( thân chánh ) có thể đạt đến 2 – 3 m cao trong một điều kiện tốt. Những nhánh trải rộng theo mọi hướng. Những cây trưởng thành có thể có những nhánh gai với vỏ cây thô và sậm, gần như đen trong một số trường hợp nhất định.
, ở một cây trưởng thành, lá đơn, dài, có phiến xoan rộng, không lông, đáy tròn, chót có mũi ngắn, bìa có răng nằm, ở những lá già bình thường kích thước thay đổi từ 10 - 20 cm dài và 10 – 15 cm rộng, gân phụ 8-12 cặp, cuống lá dài 2,5-4 cm, lá bẹ như chỉ mau rụng.
Điều này có thể cung cấp cho một bối cảnh đầy kịch tính với một khối lượng hoa trắng rực rỡ vào mùa xuân và lá vàng dầy đặc vào mùa thu.
Những lá non của Cây Móc cọt thường có dạng chân vịt, 3 đến 5 thùy và bìa lá có răng cưa. Sau đó trở thành dạng mác, bóng ở mặt trên và mặt dười trơn và có lông mịn.
Phát hoa, chùm tụ tán ngắn mang 6-12 hoa.
Hoa, trắng có hơi màu hồng, thay đổi từ 2 đến 6 cm đường kính, hoa lưỡng phái, đối xứng qua trục, cuống hoa ngắn, mỗi hoa gồm 5 đài hoa và 5 cánh hoa cũng như 15 đến 20 tiểu nhụy màu đỏ hơi ngắn hơn cánh hoa, bầu noãn hạ, 3 đến 5 buồng, mỗi buồng chứa 2 noãn.
Trái, phát triển trước tiên chủ yếu có màu xanh lá cây sáng, màu sắc chuyển sang màu nâu nhạt hay sậm với nhiều chấm vàng và trắng trên bề mặt vỏ da của trái. Dạng của trái được mô tả là hình tròn dẹt hình trứng, bầu dục …đường kính trung bình khoảng 1 đến 4 cm, cao khoảng 2 đến 3 cm, chót có sẹo của đài và vành, có bì khẩu, trái ăn được tốt nhất là ăn khi trái đã chín mùi, khi trái chín có một hương vị hợp lý và trở nên ngọt rất dễ ăn.
Hạt, trong trái chứa khoảng 5 hạt, màu đen, hình dạnh giống như của trái kích thước hơi nhỏ hơn khoảng 7 mm dài và 2,5 mm rộng.
Bộ phận sử dụng :
Lá, chủ yếu là Trái
Cây này có thể sử dụng như một gốc tháp ghép porte-greffe cho cây trồng.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Phân tích định tính hóa thực vật phytochimique :
Những loại thành phần hóa thực vật khác nhau được biết :
- alcaloïdes,
- glycosides,
- saponines,
- stéroïdes,
- flavonoïdes,
- tanins,
- những protéines,
- và những acides aminés, v…v…
Có thể hiện diện trong Cây Móc cọt Pyrus pashia.
Vì thế cho nên, những sự phân tích định tính hóa thực vật của tất cả những trích xuất đã được thực hiện bằng cách sử dụng những phương pháp tiêu chuẩn.
● Sự hiện diện của nhiều nghiên cứu nhắm vào mục đích để đánh giá giá trị dinh dưởng nutritionnelle, tiếp tục ly trích và sắc ký giấy chromatographie trên lớp mỏng của Cây thảo dược Móc cọt Pyrus pashia.
Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia là một trái ăn được hoang dả nổi tiếng của Himalaya Ấn độ có một tiềm năng :
- dinh dưởng nutritionnel,
- và dược liệu médicinal.
đây là một nguồn rất tốt cho những :
- dinh dưởng nutraceutiques.
do những trái Cây Móc cọt Pyrus pashia rất giàu :
- vi chất dinh dưởng micronutriments
- và những trao đổi chất biến dưởng thứ cấp hoạt chất sinh học métabolistes secondaires bioactifs.
● Thành phần chất dinh dưởng :
Những hàm lượng chất dinh dưởng gồm khoảng :
- đường  6,8 %,
- chất đạm protéines  3,7%,
- tro 1% ,
- pectine  0,4 %.
cũng chứa một hàm lượng thấp chất :
- vitamine C, khoảng 1,2 mg cho 100 g.
▪ Hàm lượng phần trăm % của một số nhất định những nguyên tố khoáng trong Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia, gồm :
- phosphore P  0,026 %,
- potassium K  0,475 %,
- calcium Ca  0,061 %,
- magnésium Mg  0,027 %,
- và sắt Fe  0,006%.
Đặc tính trị liệu :
Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia hơi giống trái pomme Reinette xám và có vị se thắt astringent nhưng ngọt khi trưởng thành chín. Hình như là tốt nhất ăn khi trái Cây Móc cọt Pyrus pashia hơi chín mùi và có cấu trúc hạt hơn là những trái Lê poires trồng.
▪ Người ta tin rằng, sự tiêu dùng những Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia cũng có thể làm giảm những nguy cơ :
- ung thư trực tràng cancer du côlon,
và có thể ngăn chận sự tăng trưởng của :
- những bướu thịt ( đới nhục ) polypes.
▪ Nước ép Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia, chất làm se thắt astringent, được sử dụng trong y học để làm ngưng :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
Nhưng giống điều được biết trên những phương cách mà dân gian sử dụng trái cây.
- khoảng 6 muỗng cà phê nước ép, dùng 2 lần mỗi ngày.
▪ Phần lớn hàm lượng chứa vitamine C là ở trong da vỏ trái Cây Móc cọt Pyrus pashia, vỏ này không được tiêu dùng bởi nó tự phân hủy trườc hết, nhưng trong Trái lại chứa những thành phần nguyên tố khoáng minéraux như là :
- potassium K,
- magnésium Mg,
- phosphore P,
- calcium Ca,
- và sắt Fe.
▪ Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia được sử dụng như một Cây Thảo dược trong chữa trị :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs.
Cây Móc cọt Pyrus pashia thường được gọi là Cây poire ( ) hoang là một cây rụng lá có kích thước trung bình và cây được sử dụng đặc biệt trong chữa trị :
- những bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa affections digestives.
▪ Những Trái chín được báo cáo như trái ăn được ở nhiều bộ lạc, mềm và cành non được sử dụng như thức ăn gia súc.
▪ Trích xuất của Cây Móc cọt Pyrus pashia được sử dụng như thuốc bổ cho :
- chứng rụng tóc perte de cheveux,
và gỗ sử dụng như nguồn quan trọng của nhiên liệu trong vùng Trung tâm Hymalaya.
Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia cũng có một hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne đáng kể chống lại những vi khuẩn :
- Klebsiella pneumoniae,
- Shigella flexneri,
- và Escherichia. coli.
▪ Những tiêu dùng như :
- thức uống như trà boissons de thé bỡi những cộng đồng Monpa Tawang, bang Arunachal Pradesh (Inde).
Kinh nghiệm dân gian :
Những sự sử dụng truyền thống :
▪ Nước ép của Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia rụng được sử dụng để chữa trị :
- những nhiễm trùng, viêm kết mạc mắt conjonctivite cho gia cầm, bằng cách cho vào mắt  của gia cầm mắc bệnh.
▪ Nước ép jus trái chín Cây Móc cọt Pyrus pashia dùng trong chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
Theo y học truyền thống Việt Nam ( Y học Tuệ Tĩnh ) :
▪ Quả chín được dùng để chữa trị :
- ho toux,
- long đờm expectoranteo.
còn được sử dụng chữa trị :
- u uất, bực tức ở lồng ngực.
▪ Trái được giã lấy nước uống để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ mới phát dysenterie,
và dùng trái nướng ăn.
Vỏ rễ chữa trị :
- lở sần da eczéma
Theo y học Tuệ Tĩnh, cạo lấy lớp vỏ trắng giã nhỏ, hoà với giấm, dùng vải gói lại mà tẩm xát vào chỗ đau, chỗ lở.
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu nhắm vào mục đích đánh giá :
- kháng khuẩn antibactérien trong ống nghiệm in vitro,
- và hoạt động chống nấm antifongiques,
của trích xuất éther pétrole, chloroforme, acétate d'éthyle, acétone, méthanol, trích xuất éthanol và trong nước của Cây thuốc.
Cây Móc cọt Pyrus pashia đã được thử nghiệm chống lại những Gram + dương và  Gram âm khác nhau của :
- 10 vi khuẩn bactérienne,
- và 3 chủng nấm champignons,
bằng những phương pháp khuếch tán trên đĩa pétri.
● Những phần đoạn khác nhau của Vỏ, của Trái, và của những Cây Móc cọt Pyrus pashia, những trích xuất éthanoliques của Vỏ Cây Móc cọt Pyrus pashia cho thấy một hoạt động đáng kể của :
- 17 ± 1 mm,
- 15 ± 1 mm,
- và 14 ± 1 mm
chống lại :
- Klebsiella pneumoniae,
- Shigella flexneri,
- và Escherichia coli.
● Trái của Cây thuốc Móc cọt Pyrus pashia chứa giá trị của những thành phần :
- tro ( tổng số tro 1,10 ± 0,05 % ),
- độ ẫm  60,36 ± 0,25 %,
- chất béo thô 1,62 ± 0,20 %,
- và chất xơ thực phẩm thô  5,26 ± 0,05 %,
 Những giá trị trích xuất được nghiên cứu trên trọng lượng của những bộ phận tươi.
● Phân tích sơ bộ hóa chất thực vật phytochimique cho thấy sự hiện diện của những thành phần hợp chất :
- đường hydrates carbone (28,38 ± 0,12 %),,
- glycosides,
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- saponines,
- tanins,
- những stérols,
- những triterpénoïdes không bảo hòa,
- và nhựa résine.
● Những bột Lá được ly trích với phương cách gia tốc trích xuất dung môi accelerated solvent extractor (ASE) trong những dung môi hữu cơ khác nhau với sự gia tăng phân cực.
● Những trích xuất của Lá Móc cọt  Pyrus pashia đã được đánh giá cho hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libres bởi :
- 2, 2-diphényl-1-picrylhydrazyl (DPPH),
xét nghiệm và hàm lượng của tổng số thành phần hợp chất phénolique total phenolic content đã được xác định bởi phương pháp Folin Ciocalteu.
● Những trích xuất méthanoliques và trong nước thể hiện một hoạt động mạnh hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libres với giá trị CI50 của :
- 10,81 ± 0,44 ng / ml,
- và 11,57 ± 0,36 pg / ml, tương ứng.
Trích xuất méthanolique có giá trị cao nhất của  tổng số thành phần hợp chất phénolique :
- 351,16 ± 0,43 mg / g.
Nghiên cứu nhấn mạnh tiềm năng chống oxy hóa antioxydant của Lá Cây Móc cọt Pyrus pashia và xác nhận như :
- một thức uống lành mạnh cho sức khỏe dùng bởi cộng đồng Monpa.
Ứng dụng :
Gỗ của Cây Móc cọt Pyrus pashia được dùng như nhiên liệu đốt cũng như để chế tạo những dụng cụ nông nghiệp, gậy đi bộ, lược chải tóc …..
Những nhánh lớn của cây này được sử dụng để làm những hàng rào.
Những gốc ghép của nó được dùng cho mục đích tháp ghép greffer.
Những Trái chín hư, những và những cành non cũng được dùng làm thực phẩm gia cầm.
Hơn nữa, Cây Móc cọt Pyrus pashia có khả năng kiểm soát sự soi mòn trên những sườn đồi dốc.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia được dùng sống hay chín.
Những trái cây thông thường chín mùi, thơm ngon khi chín hoàn toàn, ngay cả khi phơi khô.
Kinh nghiệm cho thấy là trái cây khi chín có một hương vị hợp lý, khi chín mùi thì ngọt và rất dễ chịu.
Một Cây Móc cọt Pyrus pashia trưởng thành có thể sản xuất cho được 45 kg trái / năm.
Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia Buch.-Ham. ex D. Don được phân phối trong vùng Himalaya do sự sử dụng rất lớn của những sắc tộc.
của Cây Móc cọt Pyrus. pashia được tiêu dùng như:
- thức uống trà với bơ,
của cộng đồng Monpa Tawang, bang Arunachal Pradesh (Ấn độ ).


Nguyễn thanh Vân

lundi 15 décembre 2014

Lê tây - poire - Poirier commun

Poirier commun
Lê Tây
Pyrus communis L.
Rosaceae
Đại cương :
● Nguồn gốc :
Những cây thuộc giống Pyrus có nguồn gốc ở Trung Đông và những vùng subalpines của Cachemire. Người ta còn tìm thấy những loài hoang dại ở Trung Á và Viễn Đông.
Người ta nghĩ rằng những nhà trồng trọt bắt đầu từ thuần hóa những cây poire có từ 7000 năm, có thể cùng thời gian với những cây pomme.
Hiện nay trên thế giới có hơn 15000 loại variété, tất cả dẫn từ 2 loài :
- loài poire Á Châu Pyrus sinensis,
- và poire Âu Châu Pyrus communis.
Cây Lê tây Pyrus communis hay Poirier européen ( poire hoang dại poirier sauvage) thuộc họ Rosaceae. Có nguồn gốc của những vùng ôn đới Châu Âu và Á Châu. Cây Lê tây Pyrus communis thường gặp trong những cánh đồng, những hàng rào, cạnh bìa làng mạc.
● Lịch sử :
Nguồn gốc ở Trung Á, trái poire được di dân sang Châu Âu nơi đây được tìm thấy một vùng đất tiếp nhận tốt. Cuộc hành trình này được chú ý bởi những hạt giống được gieo trồng trên lộ trình đi của nó từ thời tiền sử.
Sự trồng trọt Cây Lê tây Pyrus communis từ hơn 4000 năm trước công nguyên ở Tàu và tiếp tục sang Hy lạp và phát triển sang La Mã, bằng cách tháp ghép nghĩ ra được 60 loại variétés.
▪ Ở thời Trung cổ, Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis ít được người biết đến, do trái cứng và như vậy chủ yếu thường là ăn chín. Sau đó hương vị và kết cấu được cải thiện từ thời kỳ Phục Hưng Renaissance.
Ngày nay, người ta có hàng ngàn loại poire, nhưng chỉ có khoảng 10 loại được tiêu dùng và tồn tại từ thế kỷ trước.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân đại mộc nhỏ có lá rụng mùa đông và đạt đến khoảng 10 m cao ( trung bình từ 3 đến 5 m Lê trồng ), thân thẳng, dạng ngoài thiên nhiên hình chóp, phát triển thành hình bầu dục với thời gian. Vỏ màu xám nâu ánh đỏ nâu, với những rảnh nông, những đường lằn trở thành những vãy có đỉnh phẳng.
Nhánh, hẹp, hình chử nhật, màu nâu xám đỏ nhạt, cấu trúc trung bình.
Nụ non ở đỉnh, có dạng hình chóp bao bởi ít lông với những vãy chồng chéo.
, đơn, mọc cách, 2,5 đến 10 cm dài và 3 đến 5 cm rộng, hình bầu dục thuôn dài, tròn ở đáy và bìa lá có răng cưa, láng trên 2 mặt, xanh bóng ở mặt trên, mờ ở mặt dưới. Cuống lá có 2 lá kèm rụng sớm.
Ra Hoa vào tháng 4, trước khi ra lá, và kéo dài khoảng 5 đến 20 ngày tùy theo giống cây trồng. Hoa sẽ bị hủy sau khi thụ tinh  thậm chí nếu độ lạnh xuống – 2,5 ° C.
Hoa, thành nhóm tản phòng, trắng hay hơi hồng sặc sở, rộng khoảng 5 - 7,5 cm rộng, chứa khoảng 5 đến 7 hoa màu trắng, rất thơm, nụ hoa xuất hiện trước hoặc cùng với lá.
Hoa, lưỡng phái, đối xứng xuyên tâm, màu trắng, tiểu nhụy với bao phấn màu đỏ. Bầu noãn hạ, bầu noãn 5 buồng, mỗi buồng chứa khoảng 10 noãn, cuống hoa mảnh khoảng 2,5 đến 5 cm.
Trái, quả nạt, chín vào khoảng tháng 7 tùy theo giống trồng. Những giống trồng trưởng thành trễ được thu hoạcgh vào tháng 10 và được bảo quản ở một nơi cho chín hẳn.
Hạt, màu đen nhạt.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ thân, Lá, Hoa, trái.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học :
▪ Arbutine ( hydroquinone-β-D-glucopyranoside ),
Là một glucoside phénolique tự nhiên, hiện diện trong những loài thực vật của những họ khác nhau như là Rosaceae ( Pyrus communis Linn.).
▪ Những Cây Lê tây Pyrus communis chứa :
- arbutine,
- isoquercitrine,
- sorbitol,
- acide ursolique,
- astragaline,
- và tanin.
Vỏ Cây Lê tây Pyrus communis chứa :
- friedeline,
- epifriedelanol,
- và β-sitostérol.
▪ Phloridzine hiện diện trong Vỏ và Rễ của Cây Lê tây Pyrus communis.
▪ Glycosides flavonoïdes đã được phân lập và xác định :
- quercétine 3-O-β-D glucopyranoside,
- kaempférol 3-O-β-D (6 "-O-α-L-rhamnopyranosyl) –glucopyranoside,
- và quercétine 3-O-β-D- (6 "-O-α-L-rhamnopyranosyl) -glucopyranoside.
▪ Những stérols và triterpènes ( β-sitostérol và α-amyrine), thành phần hợp chất phénoliques và coumarines hiện diện trong Cây Lê tây Pyrus communis.
Hoa :
- acide chlorogénique cũng được phân lập và xác định từ Hoa Cây Lê tây Pyrus communis..
▪ Những triterpénoïdes được xác định trong VỏThân Cây Lê tây Pyrus communis.
● Những chất dinh dưởng chánh cho 100 g, phần ăn được :
▪ Năng lượng calories   50
▪ Đường glucides  12 g
▪ Đường glucides, đa dạng và rất cân bằng.
- Những Trái Cây Lê tây Pyrus communis mùa Hè, ngọt hơn.
▪ Chất xơ thực phẩm   2,3 g
▪ Chất xơ, người ta thu được khi ăn Vỏ của trái nếu Vỏ trái không quá cứng.
- Những Trái Cây Lê tây Pyrus communis mùa đông chứa nhiều hơn.
▪ Vitamine E   0,5 mg
▪ Potassium K  125 mg
- Nguyên tố khoáng potassium K, một đóng góp đáng kể non négligeable.
▪ Vitamine E, hiếm gặp cho một trái cây giàu nhiều nước.
• Có rất nhiều loại, đặc biệt là mùa và mùa Đông. Thành phần hợp chất rất khác nhau.
Đây, là do :
- Từ tháng 7 đến cuối tháng 9, cho những Trái poires Cây Lê tây Pyrus communis mùa ,
- Từ tháng 9 đến tháng 3 cho những loại variété mùa Đông.
Đặc tính trị liệu :
Vỏ của Cây Lê tây Pyrus communis được coi là :
- một thuốc bổ tonique,
- và chất làm se thắt astringente
và được dùng như :
- thuốc giải nhiệt fébrifuge.
Trái của Cây Lê tây Pyrus communis là :
- chất làm se thắt astringent,
- hạ nhiệt febrifuge,
- và an thần sedative.
Chống oxy hóa antioxydant :
Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis chứa nhiều thành phần hợp chất phénoliques. Nhờ năng lực :
- chống oxy hóa antioxydant của nó.
chất này có thể ngăn ngừa nhiều bệnh, bao gồm một số nhất định của loại :
- ung thư cancers,
- và những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
▪ Điều hòa vận chuyển đường ruột transit intestinal :
Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis có kết cấu một nguồn cao chất xơ thực phẩm, là một thành tố quan trọng cho:
- sự điều hoà vận chuyển đường ruột transit intestinal,
- và ngăn ngừa của những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
▪ Trong sử dụng bên ngoài cơ thể, người ta có thể áp dụng bên ngoài của những trái được xay nhuyễn.
Nước ép của Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis có  thể có những sử dụng khác trong thuốc nhỏ mắt, đặc biệt đối với trường hợp :
- viêm kết mạc conjonctivites.
● Trong y học truyền thống Tàu
Đừng quên rằng trong y học truyền thống Tàu, phổi và trực tràng liên quan trực tiếp, mắc phải ở cơ quan này gây ảnh hưởng đến cớ quan khác phải chịu, Khô phổi poumon có thể là nguyên nhân của vấn đề :
- táo bón constipation.
Trong một bản tóm tắc của dược điển nỗi tiếng Tàu, Ben Cao Tong Yuan, người ta nói rằng : « những Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis sống có thể đuổi nhiệt của những 6 tạng phủ entrailles :
• não cerveau,
• tủy moelles,
• xương os,
• mạch máu vaisseaux,
• ống dãn mật vésicule biliaire,
• và tử cung utérus
Những trái poire chín có thể nuôi âm  Yin của 5 cơ quan cinq organes ».
Ngay khi người ta chịu của sự khô ráo ở một nơi nào trong bất kỳ của cơ thể, trái Lê tây Pyrus communis, đây là một thức ăn hiệu quả nhất để :
- tái tạo những dịch chất trong cơ thể.
Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis có hương vị ngọt, chua nhẹ ( acide ) và bản chất tươi mát Fraîche.
Đối tượng những kinh cơ quan là :
- kinh phổi poumon,
- và dạ dày estomac.
▪ Những hành động chánh của Trái Cây Lê tây Pyrus communis là :
- làm ẫm độ khô của Phổi sécheresse du Poumon.
- phân tán những chất nhờn dissiper les mucosités.
- làm rõ nhiệt clarifier la chaleur.
- tạo ra những chất dịch trong cơ thể liquides organiques.
Trong Gang Mu có nói : « Trái Cây Lê tây Pyrus communis làm :
- ẫm phổi humecte les Poumons,
- mát tim rafraîchit le Cœur,
- xua tan đàm dissipe les glaires,
- trung hoà chất độc của mụn nhọt và rượu toxiques des furoncles et de l’alcool ».
● Những đặc tính khác :
Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis chứa những chất xơ thực phẩm, trương nở trong :
- ống tiêu hóa tube digestif,
Cũng góp phần làm cho mau no satiété,
trong khi đó đóng một vai trò thuận lợi trên :
- sự chuyển vận của hệ tiêu hóa.
Ở những người ruột dễ bị tổng thương, đề nghị chọn những loại poire dễ tan fondantes ( tránh những trái có da poire dày ), hoặc hơi nấu chín trong nước đường compote.
► Những lợi ích của Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis :
Hơi giống như pomme, trái Cây Lê tây Pyrus communis không có một mức kỷ lục nào cho những chất đặc biệt, nhưng tất cả lợi ích dựa trên sự cân bằng của nó, nhưng thông thường, phần lớn của những thành phần chất bảo vệ nằm trong Vỏ da trái poire.
▪ Trái Lê Pyrus communis là một trái thấp năng lượng énergétique.
Sự đóng góp năng lượng của Trái, tất cả như :
- hương vị ngọt tùy thuộc vào loài,
- và độ trưởng thành chín.
▪ Những đường sucre của Trái Cây Lê tây Pyrus communis rất đa dạng :
- glucose và saccharose, đồng hóa nhanh chóng ( cho những người thể thao và trong trường hợp đột quỵ bơm  coup de pompe, là phát khởi đột ngột của sự mệt mõi đôi khi rất dữ dội, không phải lúc nào cũng biết lý do ).
- đường fructose từ từ đi vào trong máu ( một đường chậm hơn nhiều ),
- và cuối cùng thành phần chất sorbitol,
- chất chống lại táo bón constipation.
▪ Ung thư Cancer.
Một lượng chất đáng kể chống oxy hóa antioxydants, đặc biệt hiện diện trong những trái và rau cải, bao gồm trong Trái Cây Lê tây Pyrus communis, có thể giảm nguy cơ của một số nhất định :
- loại ung thư cancers.
▪ Bệnh tim mạch cardiovasculaires.
Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis gọt Vỏ, thêm vào chế độ ăn uống giàu bởi chất cholestérol, làm giảm sự gia tăng :
- những chất béo lipide trong máu lipide sanguins,
- và gia tăng nồng độ chất chống oxy hóa trong máu antioxydants du sang.
Mặc dù, những kết quả này cần được kiểm chứng lại ở người, nó dường như rằng, một  người tiêu dùng Trái Lê tây Pyrus communis nguyên ( bao gồm cả Vỏ ) hơn là chỉ tiêu dùng nạc trái, sẽ cung cấp :
- một tối đa của sự chống oxy hóa antioxydants.
▪ Một nghiên cứu khác cho thấy sự tiêu dùng Trái Cây Lê tây Pyrus communis sẽ có những hiệu quả khác nhau trên :
- khả năng chống oxy hóa antioxydante,
- và trên những chất béo lipide trong máu lipides sanguins.
▪ Tùy theo người hút thuốc fumeur hay không hút thuốc non-fumeur.
Thật vậy, sự tiêu dùng hằng ngày trái cây ( một trái Lê, một trái pomme và ¾ tách khoảng (200 ml) nước ép trái cam orange), đặc biệt là :
- gia tăng khả năng chống oxy hóa antioxydante ở người không hút thuốc non-fumeurs.
Ở người hút thuốc fumeurs, những nhà nghiên cứu đặc biệt quan sát một sự :
- giảm những chất béo trong máu lipides sanguins.
▪ Chất chống oxy hóa antioxydants :
Trái Lê tây Pyrus communis chứa nhiều thành phần hợp chất phénoliques. Nhờ năng lực của nó :
- chống oxy hóa antioxydant,
Những chất hiện diện trong những thực phẩm có nguồn gốc thực vật có thể ngăn ngừa nhiều bệnh, bao gồm :
- loại ung thư cancers.
- và những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
Trong Trái Lê tây Pyrus communis :
- thành phần hợp chất phénoliques,
- những flavonoïdes,
- và những acides phénoliques,
hiện diện đặc biệt ở trong vỏ trái Cây Lê tây Pyrus communis, nhưng  có một lượng nhỏ trong nạc của trái Cây Lê tây Pyrus communis.
▪ Những chất xơ thực phẩm fibres alimentaires :
Trái Cây Lê tây Pyrus communis cấu thành một nguồn cao của :
- chất xơ thực phẩm fibres alimentaires,
Tùy theo loai variété, có nhiều hay ít chất xơ, giữa 2,5 và 3% thành phần của trái Lê quan trọng để điều hòa, nó đẩy nhanh tiến độ :
- vận chuyễn đường ruột transit intestinal,
bằng cách kích thích chức năng của  đường ruột intestins.
Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis cũng cho phép chống lại đối với :
- bệnh táo bón constipation.
▪ và ngăn ngừa :
- những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
Khoảng 2/3 những chất xơ thực phẩm chứa trong Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis là :
- những chất xơ tan trong nước fibres insolubles..
Vỏ của Trái Cây Lê tây Pyrus communis chứa nhiều chất xơ thực phẩm hơn nạc Trái Lê.
▪ Nước trong Trái Lê tây :
Mát sản khoái và thức uống giải khát, trái Cây Lê tây Pyrus communis cấu thảnh với 84% nước trung bình.
Thành phần của nước Trái Cây Lê tây Pyrus communis giàu bởi :
- những nguyên tố khoáng khác nhau,
- nguyên tố vi lượng oligo-éléments,
- đường glucides
Gần phân nửa ½ những nguyên tố khoáng tạo bởi :
- potassium K, hoặc 125 mg đến 100 g.
và những vitamines :
- vitamines C và  E,
- vitamines của nhóm B,
- và tiền vitamines A theo màu sắc của trái.
Đây là những Carotène, một sắc tố màu da cam đồng phân dimère của vitamine A, nó quan trọng cho quang tổng hợp photosynthèse, thường đi kèm chủ yếu là αβ carotène ……
▪ Những glucides là cấu thành của :
- fructose,
- và sorbitol.
Chất cuối này tạo điều kiện cho sự tiêu hóa digestion và không tan trong miệng, do đó không thúc đẩy sự xuất hiện của :
- sâu răng caries.
▪ Như những acides hữu cơ, nó giảm khi mà trái  trưởng thành chín của Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis.
Đây là chất mang lại tươi mát và vị hơi chua.
Do đó, gọt vỏ và xay nát trong trái cây ngào đường compote tự nhiên, Trái Cây Lê tây Pyrus communis cung cấp một giá trị dinh dưởng cho những em bé.
Với một chút nước chanh, Trái poire chế biến không phải bị :
- oxy hóa,
- và giàu thêm chất vitamine C.
▪ Những giá trị năng lượng :
Trái Cây Lê tây Pyrus communis cung cấp trung bình khoảng 50 calories cho 100 g, với sự dao động giữa 45 và 80 calories, tùy theo mức độ của sự trưởng thành.
Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis phù hợp với tất cả mọi người chú trọng đến :
- đường nét thể hình của họ,
- cũng như tạm ngừng ăn vặt.
Thật vậy, giàu chất xơ thực phẩm của Trái Cây Lê tây Pyrus communis, là rất tốt để :
- ức chế thèm ăn coupe-faim,
- và giảm cơn đói.
Trái Cây Lê tây Pyrus communis tẩy sạch :
- dạ dày estomac,
- và đường ruột intestins
▪ Những chuyên gia về dinh dưởng cho rằng, Trái Lê tây Pyrus communis gồm những thành phần :
- đường glucides,
- chất đạm protéines,
- chất béo lipides,
- giàu chất vitamines, đặc biệt những “ vit A, vit C,",
- muối " potassium K, calcium Ca, phosphore P, sắt Fe "
Trái Lê tây Pyrus communis rất phong phú những nguyên tố khoáng minérauxvitamines để bổ sung cho những đóng góp dinh dưởng hàng ngày.
▪ Hàm lượng đường được chi phối bởi fructose, đường được công nhận là không làm xáo trộn lượng đường trong máu glycémie.
▪ Sự giàu lượng nước, hàm lượng đường fructose, và đóng góp thấp năng lượng làm cho Trái Lê tây Pyrus communis lý tưởng để cho những bữa ăn nhẹ.
▪ Theo một nghiên cứu gần đây Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis có nhiều lợi ích và sử dụng cho người, chúng có chứa một tỹ lệ cao của:
- acides hữu cơ,
- và những muối khoáng.
Có lợi ích để :
- làm dịu giúp đở dạ dày  estomac,
- và tốc độ của sự tiêu hóa digestion.
▪ Những nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh chữa trị bởi Trái Lê tây Pyrus communis, như là :
- tiêu hóa digestive,
- và làm dịu dạ dày estomac
- và hoạt động xây dựng của những tế bào,
- và tái sinh régénération,
và loại bỏ những quá trình tạo ra kết quả những bệnh cho :
- thận rénales
- gan hépatiques,
- tim cardiaques,
- và dinh dưởng nutritive,
và lợi ích cho :
- dạ dày estomac,

- và đường ruột intestins,

lợi ích trong những rối loạn :

- đường tiểu urètre,

đặc biệt những trường hợp :

- viêm bàng quang inflammation de la vessie,

và hiệu quả để làm ngưng :

- bệnh tiêu chảy diarrhée,

- dạ dày estomac

▪ Những nhà chuyên môn dinh dưởng cho rằng, Trái Lê tây Pyrus communis giúp :

- giảm huyết áp động mạch pression artérielle,

Do chúng chứa nguyên tố khoáng magnésium, cũng là một chất tẩy rữa mạnh :

- dạ dày estomac,

- và đường ruột intestins,

Vỏ Trái Lê tây Pyrus communis giàu :

- những nguyên tố khoáng minéraux,

- và một đường không ảnh hưởng đến bệnh nhân bệnh tiểu đường diabétiques

Chủ trị : indications
Nguyên nhân khát là nhiều. Thật vậy, người ta có thể một tình trạng khô, mất những chất lỏng trong cơ thể như :
▪ sau một cơn sốt dữ  dội,
▪ trong trường hợp bệnh tiểu đường diabète,
▪ « nhiệt trong dạ dày » rất thường liên quan với một sự trì trệ của lượng thức ăn,
▪ say rượu quá mức,
▪ độ acid cao trong dạ dày và còn có những nguyên nhân khác.
Trái Lê tây Pyrus communis là rất thích hợp để chống lại những cơn khát này.
▪ Như đây là ẫm độ quan trọng của “ bộ phận bên trên  foyer supérieur”  theo thuật ngữ y học truyền thống Tàu, người ta có thể dùng Trái Lê trong trường hợp :
- mất tiếng nói aphonie,
- khô cổ họng gorge sèche,
- hoặc kích ứng irritée.
Đây là một trái tốt cho những diển giả hoặc những ca sỉ, đem giọng nói để sử dụng một cách quá mức.
• Một công thức nổi tiếng của Tàu là uống nước ép của Trái Lê tây Pyrus communis nấu chín mỗi ngày 2 lần trong nồi chưng cách thủy bain-marie.
  Những thầy thuốc Tàu cho rằng Trái Lê tây Pyrus communis ngăn ngừa :
- bệnh ung thư cancer của tất cả trong lãnh vực mũi hộng naso-pharyngienne.
Đây là rất tốt để « chống lửa contre feu » tạm thời chống lại sự tiêu thụ quá nhiều thuốc lá như vậy hút thuốc làm :
- khô chất dịch của cơ thể mạnh.
▪ Đây là một thuốc lợi tiểu rất tốt có thể giúp trong trường hợp :
- phù thủng œdème,
- và thiểu niệu oligurie.
▪ Trong trường hợp « nhiệt trong dạ dày » với một cơn khát rất quan trọng,
• « ngâm trong nửa ngày với nước suối mát một trái Lê tươi cắt thành miếng nhỏ.
Xay nát để trích nước ép jus và uống thường xuyên với một lượng nhỏ.
▪ Trong Ben Cao Qin Yang nói rằng : « Trong trường hợp của ký sinh trùng ở trẻ em với sự tích tụ nhiệt, cho uống súp chế biến với nước ép Trái Lê tây Pyrus communis ».
▪ Áp dụng trái poire nghiền nát cho phép tránh được :
- bệnh loét ulcération,
- và làm dịu đau nhức của những vết phỏng.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những chồi non và Vỏ của Cây Lê tây Pyrus communis là những phương sách nội bộ ở người Arabes, bởi những hành động :
- chất làm se thắt astringente, của chúng.
▪ Những Vỏ Cây Lê tây Pyrus communis được dùng trong :
- hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisation des plaies,
và như vậy cũng hành động như :
- chống viêm anti-inflammatoires.
▪ Những Hoa Cây Lê tây Pyrus communis, được sử dụng trong y học dân gian như thành phần của :
- thuốc giảm đau analgésiques,
- và thuốc chống co thắt antispasmodiques.
Trái Lê tây Pyrus communis. cũng được biết như một chất :
- hoạt động an thần sédative,
- làm se thắt astringent
và hành động như :
- hạ nhiệt fébrifuge.
Trái poire giàu nguồn của :
- vitamine C,
- acide ascorbique,
và là :
- một chống oxy hóa antioxydant.
Nó hành động chống lại những loài phản ứng oxygène.
▪ Chất Arbutine thường được dùng trong phương pháp chữa trị :
- đường tiểu urinaire
và như yếu tố của :
- làm trắng da người. Nó làm giảm sắc tố mélanine trong da.
Trái poire cũng được dùng trong :
- bệnh tiểu đường diabète, do hàm lượng thấp của đường saccharose.
▪ Trong quá khứ, sự hiện diện của arbutine trong Trái poire Cây Lê tây Pyrus communis đã được tương quan với những quá trình sinh hóa biochimique khai thác như một cơ chế bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn invasion bactérienne.
Do đó hành động như :
- kháng khẩn antibactérien nhiều.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Biện pháp ngăn ngừa :
▪ Trái poire chứa sorbitolfructose, loại đường này có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng bất ổn cho :
- dạ dày ruột gastro-intestinaux,
( hơi gaz, đày hơi ballonnements, đau bụng douleurs abdominales, tiêu chảy diarrhée) ở những người nhạy cảm.
Những cá nhân mắc phải những hội chứng kích ứng đường ruột intestin irritable, đặc biệt dễ bị tổn thương.
▪ Ở người lớn, sự bất ổn của nó có thể cảm nhận được từ 10 g sorbitol / mỗi ngày ( tương ứng với khoảng 2,5 trái poires trung bình ).
Một sự tiêu dùng hằng ngày từ 50 g hay hơn fructose cũng có thể gây ra :
- tiêu chảy diarrhée
( tương đương với khoảng 5 trái poires trung bình hoặc với 2 ½ tách (625 ml) của trái poire mật nectar de poire).
▪ Ở trẻ em, sự tiêu dùng trái poire mật nectar de poire cũng như nước ép của pomme jus de pomme có thể là nguyên nhân của :
- bệnh tiêu chảy mãn tính vô căn diarrhées chroniques idiopathiques ( không biết nguyên nhân ).
Nó cũng có thể có mối liên quan giữa sự năng động của những em bé và sự không dung nạp với nước ép của trái poire.
Nếu những triệu chứng dạ dày ruột gastro-intestinaux biểu hiện, điều quan trọng kiểm tra nếu những thức uống là nguyên nhân.
● Hội chứng dị ứng miệng syndrome d’allergie orale :
▪ Trái poire là thức ăn bị buộc lỗi trong hội chứng dị ứng miệng allergie orale. Hội chứng này là hình thức của một phản ứng dị ứng với một số nhất định chất đạm protéines từ nhiều loại trái cây, rau cải và hạt.
Nó thường ảnh hưởng với những cá nhân có dị ứng với phấn hoa của môi trường và hầu như luôn luôn bắt đầu bởi :
- cơn sốt sổ mũi rhume des foins
▪ Những người dị ứng ăn trái Lê sống ( nấu ăn thường làm giảm những chất đạm dị ứng protéines allergènes ) cảm nhận của :
- những ngứa démangeaison,
- và những cảm giác nóng bỏng sensations de brûlure ở miệng bouche, môi lèvres và cổ họng gorge.
Những triệu chứng có thể xuất hiện, kế nó biến mất, thường thường trong vài phút sau khi ăn hoặc chạm vào thức ăn “ tội phạm ”.
▪ Trong trường hợp không có những triệu chứng khác, phản ứng này không nghiêm trọng và sự tiêu dùng không cần phải tránh một cách có hệ thống.
Tuy nhiên được đề nghị nên tham vấn với một chuyên gia dị ứng allergologue để xác định nguyên nhân của những phản ứng với thức ăn thực vật. Để sau này có thể đánh giá nếu những trường hợp ngăn ngửa đặc biệt cần phải thực hiện.
● Chống chỉ định :
Những chống chỉ định là rất nhiều và quan trọng cần phải biết.
Người ta phải tránh tiêu dùng thí dụ như  trong trường hợp :
▪ phân lỏng, tiêu chảy lỏng có nguyên nhân “ lạnh bụng froid dans l’estomac ».
▪ cùng một trường hợp của gió lạnh tấn công vent froid với :
- ho đàm toux glaires, lỏng nước aqueuses.
▪ Trong trường hợp bệnh tiểu đường không khát diabète sans soif.
▪ sau khi sanh con accouchement.
Người ta tìm thấy rất hiếm trường hợp dị ứng, đặc biệt ở những cá nhân đã bị dị ứng với phấn hoa cây bạch dương ( cây bouleau ).
Ứng dụng :
● Sử dụng :
▪ Trái Cây Lê tây Pyrus communis, là một trái ăn được comestible.
▪ Gỗ Cây Lê rất đồng trạng homogène, gọn nhẹ và có thể đạt độ bóng đẹp, dùng để :
- chế biến đồ gỗ ébénisterie,
- chạm khắc gravure,
- và làm điêu khắc hình tượng sculpture.
Nó cũng còn dùng làm củi đốt rất tốt.
Thực phẩm và biến chế :
● Phương pháp sử dụng :
▪ Sử dụng bên trong cơ thể :
Trái poire có thể ăn sống, chín, hấp hơi nước, luộc sôi, nước ép jus, bột nhão trái cây pâte, làm mứt, làm thạch gélatine.
▪ Bằng cách rửa sạch những trái Lê, gọt vỏ chế biến thành nước ép sinh tố jus thêm với chanh hoặc cam, người ta có thể tránh được sự biến màu nâu sậm một cách nhanh chống do sự oxy hóa, có nguyên nhân khi tiếp xúc với không khí. 
Tuy nhiên, tốt hơn hết là nên tiêu dùng hoặc nấu ăn ngay lập tức sau khi gọt vỏ.
▪ Nên chọn những trái Lê mềm phao có nhiều:
- chất xơ thực phẩm tan trong nước fibres solubles.
▪ Những hạt nạc thịt granuleuses, nếu không nhai kỹ và đầy đủ có thể dễ dàng trở thành :
- khó tiêu indigestes.
▪ Công thức để Trái Cây Lê tây Pyrus communis chín nhanh chống, người ta có thể để những trái poire vào trong một túi bằng giấy với những trái chuối. ( tương tự phương pháp làm cho những trái Kaki khó chín, để chung trong túi với một vài trái pomme )
▪ Trái Lê có một đặc tính chín đặc biệt sau khi thu hoạch để trong một nơi có nhiệt độ trong phòng température ambiante.
Người ta có lợi ích là có thể mua những trái Lê bất cứ giai đoạn khác nhau của sự trưởng thành.
▪ Cho những trẻ em, chọn những trái Lê có da mỏng, gọt vỏ, xay nhuyễn thêm vào một ít nước chanh để tránh trở màu đen sậm.
▪ Người ta có thể chế biến thành Lê ngào đường compote, sau khi xay nhỏ ( ngọt nhiều ít tùy cá nhân ) có giá trị dinh dưởng cao.
Poire ngào đường  compote này rất tốt cho trẻ em :
- bệnh ho khan toux sèche.


Nguyễn thanh Vân