Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

mercredi 23 juillet 2014

Huệ tháng 5 - Muguet - Muguet de mai

Muguet de mai
Muguet - Huệ tháng 5
Convallaria majalis L.
Liliaceae
Đại cương :
Huệ Lys hoặc (Lis) tháng 5, Lys hay (Lis) des vallées.
Muguet hay Muguet tháng 5 (Convallaria majalis ) là một cây thân thảo của vùng ôn đới với những hoa mùa xuân, nhỏ và trắng, hợp thành chùm hình chuông. Là một cây độc hại, dẫn đến tử vong khi ăn phải bao hoa.
Trong vùng Châu Âu, rừng ôn đới, nơi đây hiện diện Muguet thiên nhiên, là một cây điềm chỉ sinh học tốt cho thời cổ xưa và tính thuần khiết của rừng.
Muguet Convallaria majalis, trổ hoa vào mùa xuân.
Theo bản phân loại cổ điển, Muguet thuộc họ Liliaceae. Theo bản phân loại phát sinh loài Phylogénétique, muguet thuộc một thành phần của họ Ruscaceae hoặc Asparagaceae ( lần đầu tiên đặt vào trong họ Convallariaceae ).
Ở nước Pháp, việc bán cây Muguet bởi những cá nhân và những hội đoàn không có sự cho phép và trên đường công cộng được chánh thức chấp nhận vào ngày 1er mai, tuy nhiên phải tôn trọng những trách nhiệm pháp lý đã được đề ra.
Trong nước Pháp, có một truyền thuyết, theo truyền thống, một cây Muguet Convallaria majalis có 13 hoa chuông sẽ mang đến sự may mắn porterait bonheur.
Người ta tìm thấy hầu như khắp mọi nơi trên nước Pháp, ngoại trừ những vùng Địa Trung Hải méditerranéennes. Muguet tìm thấy xuyên qua Bắc bán cầu trong những vùng ôn đới mát ở Cuâu Á, Châu Âu và trong Băc Mỹ.
Cây này chịu được nhiệt độ trung bình trên 10 ° C, điều kiện này làm cho cây thích ứng ngay cả những vùng mát của miền Bắc Châu Âu, cây muguet cần ánh sáng, nếu không cây sẽ không ra hoa.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Là một cây sống lâu năm, hình trụ, da mịn, tăng gắp bội trong những khu rừng nhờ những căn hành, gọi là « griffe » ( phần rễ căn hành mang một số lớn rễ và mang một chồi nụ sống ). Cây tượng trưng cho một sự phát triển đầy đủ với những thân rễ ( căn hành ) phân nhánh và được bao phủ bởi những rễ.
, mỗi nhánh được bao bởi 2 lá, vỏ bọc, 2 lá nguyên thẳng, ít khi 3 lá. Ở muguet, những lá như vậy là cơ bản. Người ta có thể phân biệt lá bên trên và lá bên dưới gần như đối nhau, hơi bao bởi trước đó.
Lá có cuống nhưng khi xuất hiện không cuống. Cuống lá trên được bao bởi những lá bên dưới và cuống lá cuối cùng được bao bởi một bao.
Phiến lá màu xanh lục, thay vì mờ, bề mặt trên và dưới lá láng. Dạng lá thay đổi giữa hình mũi mác và hình bầu dục thuôn dài, kết thúc bởi một mũi nhọn, đôi khi cuối cùng hơi tròn (ở dạng bầu dục ).
Gân lá nhiều, song song hội tụ ở một điểm ở đầu, kích thước mỗi lá khoảng từ 10 đến 20 cm dài và 3 đến 5 cm rộng.
Phát hoa hình chùm, ở đầu cuối bởi một trục duy nhất. Hoa gắn ở một bên. Chùm được kèm theo một khuynh hướng nghiên của thân.
Mỗi chùm bao gồm từ 20 hoa nhưng thường thường không đếm đến chục hoa nở.
Những hoa được đính cùng một bên của nhánh. Mỗi Hoa được mang bởi một cuống . Những hoa bên dưới có một cuống lớn hơn những hoa trên ngọn. Không quá 1 cm. Kèm theo một màng lá bắc khoảng ½ ít dài.
Hoa trắng, đôi khi màu hồng loại rose. Bao hoa dạng hình chuông dài từ 6 cm hoặc 7 cm trung bình. Chuông này dính lại bởi 6 đài-cánh tépales ( giữa đài và cánh giống nhau không phân biệt gọi tên là tépale ) khoảng ½ trên chiều dài của hoa.. Trên ½ còn lại mỗi phân nửa tépale được rời ra và dạng một lưỡi hình tam giác cong ra phía ngoài.
Mỗi hoa chứa 6 tiểu nhụy  và 1 vòi nhụy. Bầu noãn thượng, tâm bì 3. Muguet là hoa lưỡng phái hermaphrodite.
Trái, là một quả mọng hình cầu, láng, màu đỏ tươi ( màu cam khi trưởng thành chưa hoàn toàn ).
Kết trái giữa khoảng tháng 7 đến tháng 10.
Một trái chứa từ 2 đến 6 hạt.
Bộ phận sử dụng :
Ngọn hoa, rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Glucosides cardiotoniques :
- convallotoxin,
- convallotoxol,
- convalloside,
- convallotoxoloside (3-rhamnoside de la strophantine),
- convallarin,
- convallamarin,
- glucoconvalloside.
- cardenolides,
- convallaric acid
 Saponins, bao gồm :
- convallarin,
- và convallaric acid,
▪ asparagin,
▪ dầu thiết yếu với farnesol.
Hétérosides flavoniques :
- 3'-méthylquercétol
Đặc tính trị liệu :
● Sử dụng y học :
Muguet Convallaria majalis có một hành động tương tự với cây digitale Digitalis, nhưng ít độc hại hơn, được sử dụng trong trường hợp :
- suy tim insuffisance cardiaque,
bởi vì giúp tim đập mạnh hơn và hiệu quả hơn.
Hiệu quả lợi tiểu diurétique, cũng giúp làm giảm bớt :
- phù thủng oedème ( sưng do giữ nước ) liên quan đến suy tim insuffisance cardiaque.
▪ Trong y học Tàu, các loài có liên quan được sử dụng như :
- thuốc bổ tonique.
Muguet Convallaria majalis chứa chất chủ yếu là :
- convallarine,
một stéroïde có những đặc tính tương tự như digitaline, cũng chứa những nhất như :
- saponines,
- và strophantine.
Trước đây, Muguet Convallaria majalis đã được sử dụng trong dược điển Âu Châu, chủ yếu để chữa trị :
- lợi tiểu diurétique,
- và cường kiện, bổ tim toni-cardiaque ( cardiotonique )
đã đi vào thành phần của những chế phẩm dược để chữa trị những bệnh chủ yếu như :
- bệnh ho gà coqueluche,
- và một số rối loạn tim troubles cardiaques
▪ Muguet Convallaria majalis có những hành động :     
- nhanh chóng và thoáng qua,
trái ngược với cây hoa lồng đèn tía digitale pourpre (Digitalis purpurea) họ Scrophulariaceae. Nó có thể được quy định như :
- thuốc bổ tim cardiotonique,
của sự duy trì giữa những phương pháp chữa trị của chất digitaline.
Đây là một thuốc lợi tiểu rất tốt diurétique.
Những chất hétérosides cardiotoniques cải thiện :
- sự tuần hoàn của thận circulation rénale
và hoạt động của nó được gia tăng bởi sự hiện diện trong những phát hoa, cho một hành động :
- lợi tiểu diurétique đáng chú ý, hành động của một galacto-rhamnoside của isorhamnétol.
► Tác dụng trị liệu thérapeutique và dược học pharmacologie :
Convallaria majalis là một đơn thuốc quí cho tim với một hành động tương tự với cây Digitalis nhưng nó không có tiềm năng hiệu quả độc hại.
Muguet làm tăng hiệu quả của bệnh :
- nhồi máu cơ tim myocardial,
- và dung lượng tai biến mạch máu não infarctus
mà không cần đặt thêm nhu cầu trên sự cung cấp vành tim coronaire, và giảm tính kích thích quá mức của cơ tim myocarde.
▪ Những glycosides cardiaques gia tăng lực và sức mạnh của nhịp đập tim, không gia tăng số lượng dưởng khí oxygène cần thiết bởi cơ tim muscle cardiaque, do đó làm tăng hiệu quả của tim trong khi trong cùng lúc việc ổn định những nhịp tim quá mức mà không làm mệt tim.
▪ Toàn bộ cây Muguet dường như tiến triển hơn trong hiệu quả digitalis glycosides bị phân lập, nó tạo ra một hiệu quả có thể so sánh với một liều dùng thấp hơn.
Những glycosides cardiaques của cây hoạt động được phóng thích một cách tuần tự liên tiếp chứ không là tất cả với nhau và có thể dễ dàng bài tiết qua thận, do đó tránh được sự tích tụ của độc hại toxiques.
▪ Những flavonoïdes kích thích sự giãn mạch vasodilatation của những động mạch vành vaisseaux coronaires, nhưng có một hiệu quả :
- tăng huyết áp có hệ thống hypertenseur systémique.
▪ asparagine là một chất :
- lợi tiểu diurétique,
- giúp những chất lỏng thoát từ những mô phù thủng tissu oedémateux.
Có thể sử dụng trong chữa trị chứng bệnh :
- suy tim insuffisance cardiaque,
- và giữ nước rétention d'eau, khi mà điều này có liên quan đến tim.
▪ glycosides cardioactifs, convallamarin & convallarin có những hiệu quả tim cardiaques mạnh hơn Digitalis nhưng nửa đời sống demi-mie ngắn hơn, và chất aglycones có một tĩ lệ hấp thu chậm hơn.
► Độc tính toxicité :
Tất cả những bộ phận của cây có chứa những chất kích ứng (saponosides) cũng như những dẫn xuất độc hại cho tim coeur (hétérosides cardiotoxiques).
▪ Cây Muguet Convallaria majalis chứa hai mươi chất hétérosides cardiotoxiques :
- convallatoxine,
- convallatoxol,
- và convalloside là quan trọng nhất.
Những chất này có những hiệu quả trên :
- cơ tim muscle cardiaque,
- và sự tuần hoàn máu circulation sanguine,
so với những hành động của cây digitale pourpre (digitalis purpurea).
▪ Sử dụng y học, không phân biệt bừa bãi của cây Muguet là nguy hiểm. Tỷ xuất lợi nhuận giữa những hiệu quả mong muốn và phản ứng phụ độc hại đôi khi rất thu hẹp.
Mặt khác, ngoài lãnh vực y học, những tai nạn xảy ra với bản thân của cây Muguet hiếm khi gây ra ngộ độc nguy hiểm, bởi vì xác xuất chỉ có 10% những chất hétérosides cardiotoniques được hấp thu vào trong cơ thể .
Trong mỗi lần sử dụng, điều quan trọng nhớ rằng « tất cả những bộ phận của cây rất độc hại toxiques ». Muguet được xếp vào những cây có độc tính rất cao, một sự nuốt một ngụm nước cắm cây Muguet có thể gây tử vong trong vài phút.
Trong trường nuốt phải, khẩn cấp gọi “ Trung tâm chống độc antipoison ”.
● Muguet Convallaria majalis không phải là một cây « mang lại may mắn » porte-bonheur.
Qua danh pháp khoa học Convallaria majalis, cũng như đã mô tả một cây Muguet những hoa hình chuông, những đặc tính của thành phần hóa học, và một một bất hạnh cho cây Muguet Convallaria majalis là trong toàn bộ cây có chứa :
- những chất kích ứng ( saponosides ),
cũng như những dẫn xuất độc hại toxiques, cho :
- tim coeur ( hétérosides cardiotoxiques ).
những saponosides trách nhiệm của những :
- đau bệnh hệ tiêu hóa douleurs digestives.
Những hiệu quả hétérosides cardiotoxiques tương tự như một cây với hoa hình chuông khác :
- cây digitale Digitalis purpurea thuộc họ Scrophulariaceae..
Trong nhiều năm, Muguet Convallaria majalis được sử dụng như một dược thảo để điều trị những vấn đề tim problèmes cardiaques, nhưng sự sử dụng cho thấy quá nguy hiểm.
Để có một hiệu quả, một thuốc dựa trên căn bản là muguet, đòi hỏi một liều dùng khá mạnh, có thể nhanh chóng trở nên độc hại toxique.
Kết quả, tức thời, sự sử dụng đã bị bỏ rơì.
● Muguet là độc hại :
Muguet Convallaria majalis làm chậm nhịp đập tim rythme cardiaque, hỗ trợ năng lượng cho :
- co thắt giai đoạn thu tâm contraction systolique,
- và gia tăng kích thích của tế bào cơ tim musculaire cardiaque.
Muguet Convallaria majalis cũng gây ra một sự :
- gia tăng huyết áp động mạch pression artérielle.
và có một hành động:
- lợi tiểu diurétique bởi sự kích ứng của biểu mô thận épithélium rénal.
▪ Sự ngộ độc có thể những lượng quá quan trọng được hấp thụ hoặc là đó là những trẻ em.
Nước trong đó cây muguet Convallaria majalis sinh sống hay lưu ở cũng là độc hại toxique.
Tính độc của Muguet là do 3 chất :
- convallarine,
- convallamarine,
- và convallatoxine.
● Muguet Convallaria majalis là một chất độc chết người poison mortel :
Theo Trung tâm phòng chống độc anti-poison của  CHU Lille :
Trong trường hợp ngộ độc, người ta nghi nhận trước nhất :
▪ những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs :
- kích ứng miệng irritation de la bouche,
- đau bụng douleurs abdominales,
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- tiêu chảy diarrhées.
▪ sau đó, xảy ra :
- những rối loạn tim troubles cardiaques với nhịp tim chậm lại ralentissement du cœur,
- và rối loạn nhịp tim troubles du rythme.
▪ đi kèm theo :
- một sự gia tăng của sự hô hấp accélération de la respiration.
Chết là do tim ngừng đập arrêt cardiaque.
Đôi khi cũng quan sát thấy :
- buồn ngủ somnolence,
- chóng mặt vertiges,
- co giật convulsion,
- run rẩy tremblements,
- và gia tăng bài tiết nước tiểu diurèse ( gia tăng dung lượng nước tiểu volume des urines).
Tất nhiên, không có nhiều trường hợp ngộ độc ở Pháp, nhưng dầu gì, vẫn có thể rất nghiêm trọng .
Xảy ra thường nhất, là :
- những trẻ em từ 0 đến 4 tuổi nhai những cành nhánh của Muguet,
- hoặc những người già lẫn uống nước trong những ly nơi mà những nhánh Muguet được cắm vào những nhánh Muguet,
- và muguet là một chất độc rất mạnh,
một người ngộ độc empoisonnée phải nhập bệnh viện khẩn cấp nếu người đó nuốt phải :
- 5 quả mọng đỏ hay 2 lá hoặc 2 thân hoặc uống nước tìm thấy trong ly cắm muguet.
► Triệu chứng Symptômes
● Ở người :
Những triệu chứng phổ biến nhất là :
- ói mữa vomissement,
- tiêu chảy diarrhée,
- đau bụng douleur abdominale.
Đứng về nguyên tắc, nuốt một số lượng lớn của cây Muguet Convallaria majalis có thể có những hiệu quả :
- tim mạch cardiovasculaires,
- và gây ra sự suy nhược faiblesse,
- hạ huyết áp hypotension,
- và nhịp tim đập chậm bradycardie ( chậm nhịp đập của tim ralentissement du rythme cardiaque). Những sự biểu hiện, tuy nhiên rất hiếm ở người.
● Ở Động vật :
Những triệu chứng ở động vật của sự ngộ độc là :
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- tiêu chảy diarrhée,
- rối loạn nhịp đập tim rythme cardiaque,
- gia tăng bài tiết nước tiểu diurèse ( dung lượng nước tiểu volume des urines),
-  tình trạng suy nhược, kiệt sức prostration,
- sự co giật convulsions.
● Chữa trị :
▪ Nuốt vào với số lượng lớn của cây ( 5 trái và hơn, 2 lá hoặc 2 thân và hơn ) cần thiết có sự hỗ trợ của bệnh viện với sự giám sát tim cardiaque. 
▪ Đối với tất cả các tình huống khác, nuốt với một số lượng nhỏ hoặc nước trong bình, liên hệ với trung tâm ngộ độc Centre Antipoisons.
Chủ trị : indications
▪ loạn nhịp tim arythmie,
▪ suy tim sung huyết insuffisance cardiaque congestive
▪ hen suyễn tim asthme cardiaque, là một chẩn đoán y học của hơi thở khò khè do suy tim sung huyết, được gọi là bệnh hen suyễn tim, nghiên cứu cho biết 1/3 số bệnh nhân có triệu chứng hen suyễn tim cũng có bệnh suy tim sung huyết .
▪ suy tim insuffisance cardiaque :
- Tim không khả năng trước nhu cầu trên nó, thất bại của tim trong việc bôm máu với một hiệu quả bình thường.
Khi điều này xảy ra, tim không khả năng để cung cấp lượng máu đầy đủ đến những cơ quan khác, như là não bộ, gan, thận.
▪ phù thủng có nguồn gốc tim oedème d'origine cardiaque.
Kinh nghiệm dân gian :
Những nhà bào chế thuốc thời Trung cổ đã công nhận giá trị của cây Convallaria majalis này trong những :
- rối loạn tim troubles du cœur,
- tinh thần sự sống esprits vitaux,
( esprits vitaux, theo những lời dạy của những lương y, một tinh chất thiết yếu hoặc một nguyên chất được cho rằng từ không khí hay hơi thở trong tâm thất trái của tim, chuyễn vận trong máu đến não và chuyển đổi thành linh hồn của động vật sau đó dọc theo thần kinh đến tất cả bộ phận của cơ thể ).
Nổi tiếng của Muguet Convallaria majalis trong chữa trị :
- ngất xỉu évanouissements,
- trí nhớ kém mauvaise mémoire,
Hiệu quả xấu và rủi ro :
▪ Cây Murguet Convallaria majalis được khuyên không nên hít hương thơm quá lâu, có thể gây ra :
- chóng mặt étourdissements,
quả thực :
- bắt đầu ngạt thở asphyxie,
và nhai những thân cây Murguet Convallaria majalis có thể gây ra :
- những rối loạn tiêu hóa digestifs,
- và tim cardiaques,
mặt khác nước trong bình trong đó ngâm cây Murguet Convallaria majalis cũng là độc hại toxique.
Ngăn ngừa :
▪ Đơn giản chỉ cần nói với trẻ em, con cái trong nhà rằng :
- cây Murguet là chất độc poison,
- và để ngoài tầm tay chúng như là để những con dao hay những viên thuốc.
▪ Không được ăn hoặc nhai cây Murguet Convallaria majalis.
▪ và không để nước bẩn của nước cắm bông Murguet Convallaria majalis đặc biệt dùng trong những ly uống nước có thể lầm lẫn ở những trẻ em và người già.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
Muguet Convallaria majalis là :
- một thuốc bổ tim tonicardiaque,
- và lợi tiểu diurétique.
Cũng như nhiều cây độc hại khác, với liều dùng thích hợp, Muguet Convallaria majalis có những đặc tính dưọc lý pharmacologiques và được sử dụng trong chữa trị :
- đặc biệt cho bệnh tim cardiaques.
Sử dụng trong gia đình được cấm, loại bỏ, bởi vì :
- không lọi ích inintérêt,
- và nguy hiểm tử vong danger mortel.
Chất convallatoxine có một hành động gần với chất :
- digitaline,
- và ouabaïne,
để có một ý tưởng thật sự về độc tính của cây Muguet Convallaria majalis.
● Sử dụng trong nước hoa parfumerie :
Đây là công nghệ nước hoa mà Muguet đã được biết nhiều nhất, mặc dù ít khi được sử dụng dưới dạng thiên nhiên. Ngay từ thế kỷ thứ XVI ème, Muguet Convallaria majalis là một loại nuớc hoa phổ biến cho nam giới, kể từ khi thuật ngữ Muguet được sử dụng để chỉ một người đàn ông trẻ đẹp sành điệu ở thế kỷ XIX e. Ngày nay người ta dùng trong những nước hoa cho phụ nữ như ghi nhận của một trái tim, nhưng dưới dạng tổng hợp, terpinéol ( hoặc terpinol) là một chất thay thế rất tốt.
▪ Muguet Convallaria majalis  thường sử dụng như mùi hương của xà bông.
● Sử dụng cây cảnh :
Cây Muguet sử dụng như cây cảnh nhưng hoa chỉ nở trong một thời gian ( 3 đến 4 tuần ).
● Dùng trong gia đình :
▪ Cây Muguet Convallaria majalis trồng dễ trong vườn, nơi mát và bóng râm. Là một cây cây trang trí đẹp.
Tuy nhiên được khuyên loại bỏ những hoa mờ nhạt trước khi kết trái,
▪ Đặc biệt khi những trẻ em có khả năng đi vào vườn, những trái mọng Muguet Convallaria majalis, trưởng thành hay chưa, giống như một viên kẹo nhỏ và rất hấp dẫn nhưng rất độc.
▪ Người ta có thể chọn những cành hoa để kết thành những bó hoa. Là một cây lý tưởng cho một bình hoa chỉ cắm một cành hoa soliflore nơi đây phát hoa trở nên tinh tế và có giá trị.
▪ Tuy nhiên, sự hiện diện của Muguet Convallaria majalis trong phòng được quá đóng kín không tốt cho sức khỏe, gây ra :
- đau đầu maux de tête đôi khi trở nên quan trọng.
Hiện tượng nguy hiểm khác, nước trong bình cắm hoa nhanh chóng bị nhiễm độc và trở nên rất độc hại toxique
● Biểu tượng Symbolique
Muguet được liên kết với nhiều biểu tượng, như :
- những lễ cưới “ biểu tượng Murguet ”, kỹ niệm 13 năm thành hôn trong truyền thống dân gian Pháp.
- Ngày 1 thánh 5 ( 1er mai ), người ta tặng Muguet Convallaria majalis theo truyền thống “ mang lại hạnh phút porte-bonheur » bởi vì hoa Muguet nở chung quanh ngày này.
Ngày này, rất thường thể hiện, giữa những nước như Pháp, Thụy sĩ Suisse, Bĩ Belgique và Andorre.
- Theo ngôn ngữ của những hoa, Muguet ám chỉ “ Hạnh phút trở lại retour du bonheur ».
- Từ năm 1982, Muguet là hoa quốc gia của Phần Lan Finlande.
- Muguet cũng là biểu tượng của Rugby club toulonnais từ năm 1921, trong danh dự với Félix Mayol.


Nguyễn thanh Vân

vendredi 18 juillet 2014

Dướng - Dâu giấy - Mûrier à papier.

Mûrier à papier - Wauke
Dướng - Dâu giấy
Broussonetia papyrifera (L.) L'Hér. ex Vent.
Moraceae
Đại cương :
Broussonetia papyrifera (L.) L'Hér. ex Vent. ( đồng nghĩa với : Morus papyrifera L.) cũng được gọi là Mûrier de Chine, Tapacloth, Halibun, Kalivon, thuộc họ dâu tằm Moraceae.
Tại Việt Nam, thường gọi là cây “ Dướng ” hay “ Dâu giấy ” do công dụng làm giấy và vải rất tốt từ vỏ cây và tìm thấy trong vùng Quảng Trị, Nha Trang ( theo GS Phạm Hoàng Hộ ).
Cây Dướng có nguồn gốc ở vùng ôn đới và nhiệt đới Đông Nam Á bao gồm Miến Điện, Cambodge, Đại Hàn, Lào, Malaisia, Thái Lan và Việt Nam, nơi đây cây Dướng có thể đạt đến 15 – 20 m bề cao, trong môi trường thiên nhiên.
Cây Dướng được du nhập vào Âu Châu khoảng năm 1750. Lần đầu tiên đến chỉ mang vào toàn cây đực ,  cây cái được đem đến sau.
Cây Dướng được du nhập để sử dụng như một cây cho bóng mát với sự tăng trưởng rất nhanh. Cây Dướng trồng trong những bản địa của vùng Thái Bình Dương dùng để chế biến ra vải từ vỏ cây.
▪ Sự phân phối  và môi trường sống :
Cây Dướng Broussonetia papyrifera xâm lấn môi trường sống mở như là ven rừng và trên những bờ đất. Trên lảnh vực quốc tế, cây Dướng Broussonetia papyrifera được xem như một loài cỏ dại, xâm lấn môi trường tại hơn chục quốc gia trên thế giới.
▪ Mối đe dọa sinh thái :
Sau khi ổn định, cây Dướng Broussonetia papyrifera phát triển mạnh mẽ, thay thế thực vật bản địa nhờ sự cạnh tranh và bóng mát. Nếu không được can thiệp, cây Dướng sẽ thống trị cả địa điểm môi trường. Hơn nữa với hệ thống rễ cạn của cây làm cho cây Dướng Broussonetia papyrifera dễ bị tróc gốc gây nguy hiểm cho người và vật chung quanh khi có gió lớn mưa bảo...gây xoi mòn đất đai khiến cho môi trường tiếp tục xuống cấp nguy hại cho khu vực.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc nhỏ, đơn phái biệt chu, hoa đực và hoa cái mang trên 2 thân khác nhau, cây có lá rụng, có thể đạt đến 15 m cao, vỏ láng, màu xám, hơi có đường rạch. Nhánh hơi ngang có lông màu nâu đỏ, rỉ ra những nhựa trắng ( latex ) nếu bị tổn thương. Gỗ mềm, và bở, chồi nụ hình chóp.
, mọc cách, to, từ 7 đến 20 cm, hình dạng thay đổi, ( kể cả cùng một nhánh ), phiến lá nguyên dạng hình trái tim, hình xoan, có thùy cạn hay sâu, với những lá có thùy thường ở trên những cây non, gân lá hình chân vịt, phát xuất từ đáy 3, bìa lá không đều có răng, mặt trên nhám, mặt dưới mềm, cuống lá dài 5 cm, có lông, lá bẹ hình tam giác, cao 8 mm
Phát hoa, gồm hoa đực và hoa cái.
▪ Hoa đực ( tiểu nhụy ) dạng gié đuôi mèo thòng dài, xoắn, 6 đến 8 cm, gồm nhiều hoa nhỏ hợp lại, có cuống ngắn, hoa 4 phân, 4 lá đài dính, nhụy cái lép, màu xanh lá cây nhạt.
▪ Hoa cái ( vòi nhụy ), hình hoa đầu, to, hình cầu thận, 1,5 cm có lá hoa hình đinh, có lông, đài hình ống, vòi nhụy 1 dài, 1 ngắn
Vào cuối hè, cầu thận nở cho ra những ống nhỏ màu cam 1 cm dài với đầu ngọn ống người ta tìm thấy một hạt màu đỏ kích thước 1 đến 2 mm đường kính.
Trái, phì quả, ăn được,  đỏ  cam dính nhau, 1,5 – 2,0 cm đường kính, hột đỏ
Bộ phận sử dụng :
Thân, vỏ thân, lá, rễ, vỏ rễ, trái, nhựa cây, mủ trắng latex.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học của Hoa Dướng hay Hoa Dâu giấy Broussonetia papyrifera :
Vành hoa corolle và đế hoa réceptacle Broussonetia papyrifera, miền nam nước Tàu đã được phân tích riêng ra từng bộ phận của những thành phần hóa học :
▪ Trong vành hoa của cây Dướng :
- chất đạm thô protéine brute 7,08 %,
- những chất béo thô grasses brutes 3,72 %,
- và chất đường glucides 64,73%.
trên trọng lượng khô.
▪ Trong đế hoa Dướng :
- chất đạm thô protéine brute 4,75 %,
- chất béo thô grasses brutes 8,08 %,
- và hydrates de carbone 67,03%.
trên trọng lượng khô.
▪ Nồng độ của acides béo không bảo hòa là 68% trên tổng số acides béo .
▪ Tĩ lệ phần trăm của những acides aminés thiết yếu (AAE) trong tổng số acides aminés là :
- 34,52% trong vành hoa Dướng Broussonetia papyrifera.
- và 27,96% trong đế hoa Dướng Broussonetia papyrifera.
Ngoài ra, có nhiều :
- thành phần nguyên tố khoáng minéraux,
- và vitamines,
giàu trong Hoa Dướng Broussonetia papyrifera.
▪ Trong vành hoa Dướng, những nguyên tố :
- calcium Ca  10015 mg / kg,
-  magnésium Mg 19896 mg / kg,
-  kẽm Zn  62,6 mg / kg,
-  sắt Fe  306,6 mg / kg,
- VE   1.35mg/100g.
Kết quả cho thấy rằng, những hoa Dướng Broussonetia papyrifera  có thể là lợi ích trong thực phẩm bổ sung trong các chế phẩn hoặc như phụ gia thực phẩm.
Đặc tính trị liệu :
● Những sử dụng y học utilisations médicinales :
▪ Cây Dướng Broussonetia papyrifera được cho là :
- chất làm se thắt astringent,
- lợi tiểu diurétique,
- thuốc bổ tonique,
- chất làm lành vết thương được vulnéraire (Stuart).
▪ Nước ép jus của cây Dướng Broussonetia papyrifera là :
- thuốc bài tiết mồ hôi sudorifique,
- và nhuận trường laxatif.
cũng được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie (Duke & Ayensu ),
▪ và cũng dùng như thuốc dán cao cataplasmes trên :
- những bệnh da khác nhau maladies de la peau,
- vết chích của côn trùng piqûres, v...v...
Dướng Broussonetia papyrifera được sử dụng để chữa trị những bệnh :
- máu trong đờm sang dans les crachats,
- nôn mữa ra máu vomissements de sang,
- xuất huyết tử cung saignements utérins,
- chảu máu kinh nguyệt quá nhiều saignements menstruels,
- chữa trị vết thương plaies, trong y học của Tàu,
- và xuất huyết dạ dày saignement de l'estomac, dùng ở Hawaii.
cũng được cho là :
- và bệnh lậu gonorrhée
và cũng dùng cho :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và viêm ruột entérite.
▪ và trái Dướng là chất :
- lợi tiểu diurétique ,
- viêm mắt  ophtalmique,
- chất kích thích stimulante,
- làm dễ tiêu stomachique,
- và là thuốc bổ tonique.
▪ Ở Hawaii, nhựa cây Dướng Broussonetia papyrifera là :
- chất nhuận trường nhẹ laxatif doux.
▪ Những sử dụng khác bao gồm chất mủ trắng latex, được cho là hữu ích để sử dụng bên ngoài cơ thể, cho những bệnh :
- thần kinh bì ngứa mãn tính neurodermatitis,
- nhiễm nấm ngoài da infection de la teigne,
- chứng lỡ chóc eczéma,
- vết chích con ong piqûre d'abeille,
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
và cũng được sử dụng như chất :
- chữa lành được vết thương vulnéraire.
Vỏ của thân là :
- thuốc cầm máu hémostatique
Nhựa sève được báo cáo, là để :
- loại mủ dùng trong y học Tàu.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Dướng Broussonetia papyrifera để chữa trị :
- bệnh dạ dày estomac,
- và những bệnh đau bụng douleurs abdominales, theo kinh nghiệm dân gian Samoan.
Thân Dướng Broussonetia papyrifera dùng để điều trị cho :
- những chứng phun mủ ở da éruptions cutanées, dùng trong y học Tàu .
▪ Nước ép jus cây Dướng Broussonetia papyrifera sử dụng trong chữa trị bệnh :
- vô niệu anurie.
Rễ Dướng Broussonetia papyrifera nấu chín với những thức ăn khác có tác dụng :
- lợi sữa galactogogue.
▪ Nước nấu sắc décoction của vỏ, được dùng để chữa trị :
- bệnh cổ trướng ascite
và sử dụng để :
- giảm sưng enflure,
- hoặc phù thủng oedème
và dùng chữa trị chứng :
- trướng bụng distension abdominale.
● Chức năng cây Dướng Broussonetia papyrifera ở Phương Tây : Fonctions de l'Ouest::
- chống tiêu chảy antidiarrhéiques,
- cầm máu hémostatique.
● Chức năng năng lượng énergétiques:
● Theo y học truyền thống Tàu, cây Dướng mûrier à papier, là thuốc sử dụng năng lượng để :
- bổ dưởng cho gan foie và thận reins,
- loại bỏ nhiệt efface la chaleur,
- và làm mát máu refroidit le sang,
- loại bỏ nhiệt ẫm ướt ở giữa chaleur humide au milieu,
- và đốt cháy bên dưới brûleurs inférieurs.
cũng sử dụng để :
- làm ngưng tiêu chảy diarrhée ..
Trong y học Tàu, dùng làm :
- tầm nhìn rõ claire la vision,
- nuôi dưởng mắt nourrit les yeux.
Dướng được sử dụng cho :
-  tình trạng suy nhược của thận débilité des reins,
- và của đầu gối genoux,
- bệnh thiếu máu carence de sang,
- chứng chóng mặt vertiges,
- và bệnh bất lực impuissance
cũng như sự yếu kém :
- của những khớp xương articulations,
- và những bắp cơ muscles.
▪ chất nhựa nhày nhớt của cây Dướng Wauke là :
- một thuốc nhuận trường yếu laxatif doux.
▪ Tro của kapa cây Dướng :
▪ Chứng đẹn, là một bệnh nấm trong miệng, được cho là được cải thiện khi lấy những tro từ những tấm vỏ của cây Dướng Broussonetia papyrifera đập dập ( gọi kapa )  đốt cháy, lấy tro áp dụng thoa vào miệng bouche.
 (Krauss, B. H. 1993. Plantes à la culture hawaïenne.)
(Kepler, A. K. 1998. Plantes de patrimoine hawaïennes.)
● Tiềm năng sử dụng mỹ phẩm :
Cây Dướng dường như là một chất chống oxy hóa mạnh antioxydant [Cheng và al] cho là cũng mạnh như chất :
- butylhydroxytoluène (BHT),
một chất chống oxy hóa thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm .
▪ cũng có thề được xem như có một hoạt động :
- chống nấm anti-fongique [Iida và al]
bởi vì những hợp chất được xác định như :
- broussonin A (2-3 - (4-hydroxy-phényl)-propyl)-5-méthoxy-phénol),
mà trước đây được báo cáo như một phytoalexine .
Hiện có một hợp chất khác đã được xác định như có :
- những đặc tính kháng khuẩn antibactériennes,
● Làm mất sắc tố của da dépigmentation de la peau :              
Hoạt động làm mất sắc tố của cây Dướng mûrier à papier đã được đo lường, nhờ vào sự trợ giúp của ,những dụng cụ đo lường màu sắc colorimétriques [Ha và al].
Người ta đã khảo sát những hiệu quả của một chất ức chế tyrosinase trích xuất của cây Dướng Broussonetia kazinoki x Broussonetia papyrifera và xác định như Kazinol F với cùng một cấu trúc .
Báo cáo rằng nguyên liệu này có cùng mức độ với phân hóa tố tyrosinase.
Hoạt động ức chế với một nồng độ yếu nhất bằng cách so sánh với :
- acide kojique,
- acide ascorbique,
- và hydroquinone.
Cũng chỉ ra rằng Kazinol F có một hoạt động làm sạch gốc tự do tốt piégeage des radicaux libres bởi so với tocophérol.
Làm mất sắc tố của da dépigmentation đã được mô tả bởi một tác giả [D'Amelio] bằng cách sử dụng vỏ rễ của cây Dướng Broussonetia papyrifera.
Thành phần hoạt chất được mô tả như là :
- 5 - (3'-(2,4-dihydroxyphényl)-propyl) -3,4-bis (3-méthyl-2-butényl) -1,2-benzènediol.
Những tác giả cho rằng trích xuất của cây Dướng Mûrier à papier chứa 5,0 % của thành phần hoạt chất đủ cho thấy một hiệu quả được làm sáng tỏ khá mạnh khi được sử dụng với một nồng độ cũng thấp 0,1-1,0% trong sản phẩm cuối cùng.
Hoạt động làm mất sắc tố da dépigmentation de la peau được phán đoán là phù hợp và có thể áp dụng được với những điều kiện như là :
- những vết tàn nhang taches de rousseur,
- những đốm đồi mồi ( điểm tuổi già ) taches de vieillesse,
- đặc biệt phổ biến trong những loại da “ da trắng caucasiennes ”.
Cũng hữu ích trong sự đổi màu da liên kết với thời kỳ mang thai grossesse.
Chủ trị : indications
- làm se thắt astringent;
- bài tiết mồ hôi diaphorétique;
- lợi tiểu diurétique;
- lợi sữa galactogogue;
- cầm máu hémostatique;
- nhuận trường laxatif;
- bệnh mắt ophtalmique;
- bệnh về da peau;
- chất kích thích stimule;
- làm dể tiêu stomachique;
- thuốc bổ tonic;
- chữa lành được vết thương vulnéraire.
Kinh nghiệm dân gian :
Trong Á Châu thời xa xưa, lớp biểu bì dưới vỏ cây Dướng Broussonetia papyrifera được sử dụng để :
- chế tạo giấy thích ứng với thư pháp calligraphie,
- và tranh họa peinture,
hay còn được biến đổi thành sợi dệt mà người ta còn tìm thấy trên thị trường trong Polynésie dưới tên là “ tapa ” .
Trong dược điển truyền thống tất cả những bộ phận đều được sử dụng :
Vỏ cây Dướng Broussonetia papyrifera được như là :
- chất làm se thắt astringente,
- và tẩy xổ purgative,
▪ Chất mủ trắng như sữa, là chất làm se thắt astringent được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh của da affections de la peau ( chóc lỡ sang thấp eczéma và ung mủ abcès),
- những vết chích piqûres,
- và những vết cắn morsures.
 Nước nấu sắc décoction của Dướng Broussonetia papyrifera là :
- thuốc nhuận trường laxative.
Trái Dướng Broussonetia papyrifera có những đặc tính cho :
- lợi tiểu diurétiques,
- bệnh mắt ophtalmiques,
- chất kích thích stimulantes,
- và là thuốc bổ toniques
Nghiên cứu :
● Sự ức chế của phân hóa tố xanthine oxydase bởi hoá chất thực vật phénoliques phytochimiques phénoliques của cây Dướng Broussonetia papyrifera :
• Hyung Won Ryu, Ji Hye Lee, Jae Eun Kang, Young Min Jin, Ki Hun Park
▪ Những rễ cây Dướng Broussonetia papyrifera đã được ly trích trong 4 dung môi phân cực khác nhau :
- chloroforme,
- éthanol với 50% trong nước,
- éthanol,
- và nước .
Trích xuất trong éthanol cho thấy sự ức chế hiệu quả nhất (72,3% à 20 g / ml) chống lại :
- xanthine oxydase (XOD).
▪ Sắc ký giấy Chromatographie, cho được 9 hóa chất thực vật phénolique phytochimiques phénoliques, đã được xác định như :
- broussochalcone A (1),
- broussochalcone B (2),
- 3,4-dihydroxyisolonchocarpin (3),
- 4-hydroxyisolonchocarpin (4),
- 3 - '(3-méthyl-2-ényl) -3 ', 4',7-trihydroxyflavane (5),
- kazinol A (6), kazinol B (7),
- kazinol E (8),
- và broussoflavan A (9).
Tất cả những hợp chất phân lập được (19) có những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes chống lại :
- 2,2-diphenyl-l-picrylhydrazyl
- và gốc 2,2′-azino-bis-ethylbenzthiazoline-6-sulfonic acid (ABTS)
với những giá trị của CI50 từ 5,8 đến 252.8M.
Mặc dù hầu hết những hợp chất thể hiện một sự ức chế mạnh với giá trị của CI50 từ 0,6 đến 164 M chống lại XOD,
Những hợp chất 1 và 3 đã được tìm thấy là những đóng góp chủ yếu cho sự ức chế XOD trong trích xuất của éthanol.
● Chất ức chế tyrosinase tứ cây Dướng Broussonetia papyrifera :
• Zong-Ping Zheng, Ka-Wing Cheng, Jianfei Chao, Jiajun Wu, Mingfu Wang , 
Phân đoạn của trích xuất trong chloroforme từ những nhánh của cây Dướng Broussonetia papyrifera, dẫn đến sự phân lập một hợp chất mới :
- le 3,5,7,4 '-tétrahydroxy-3'-(2-hydroxy-3-méthyl-but-3-ényl) flavone (1),
và 10 hợp chất đã được biết :
- uralenol (2),
- quercétine (3),
- isolicoflavonol (4),
- papyriflavonol A (5),
- broussoflavonol F (6),
- 5,7,3 ', 5'-tetrahydroxyflavanone (7) ,
- lutéoline (8),
- isoliquiritigénine (9),
- broussochalcone A (10),
- và 5,7,3 ', 4'-tétrahydroxy-3-methoxyflavone (11).
Những cấu trúc đã được xác định bởi sự diễn giải của MS, RMN 1H, 13C, HMQC và dữ liệu HMBC.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Dị ứng allergie
Vào mùa xuân, gần những cây Dướng Broussonetia papyrifera này có thể gây ra :
- dị ứng với phấn hoa .
▪ Độc tính Toxicité:
Cây Dướng Broussonetia papyrifera không độc hại toxique nhưng phấn hoa gây dị ứng allergisant
▪ Nguy hìểm : không biết.
▪ Được báo cáo rằng, ăn trái Dướng, dài hạn sẽ làm suy yếu đến cấu trúc của xương squelette.
▪ Trong một thử nghiệm in vivo, hợp chất của cây Dướng Broussonetia papyrifera có hiệu quả trong một cơ thể heo Guinée porc trong thử nghiệm làm mất sắc tố dépigmentation và cụ thể cho thấy :
- không có kích ứng irritation chủ yếu nào cả,
- không có tiềm năng gây nhạy cảm sensibilisant trên da của ngưới,
- và trong mắt œil của thỏ lapin ( thử nghiệm kích ứng irritation) [Jang và al].
Liều dùng : Sử dụng từ 9-15 grammes.
Chăm sóc da để mất sắc tố của da 3-5% của trích xuất lỏng.
Ứng dụng :
▪ Trong canh tác :
Để canh tác, cây Dướng Broussonetia papyrifera nên gieo trồng vào mùa xuân, và thực hiện  dưới nhà kính trong các vĩ độ của Châu Âu. Một khi bắt đầu bén rễ, cây Dướng có thể đề kháng đối với nhiệt độ lạnh -12°C hoặc ít hơn.
Cây tăng trưởng khá nhanh, được đánh giá cao đối với hệ sinh thái khô cằn và nghèo chất dinh dưởng.
Cây Dướng Broussonetia papyrifera lây lan dễ dàng và có thể trở nên loài thực vật xâm lấn.
Cây Dướng Broussonetia papyrifera là loài đơn phái, biệt chu tức hoa đực và hoa cái ở hai gốc khác nhau. Vì thế để cho thụ phấn dễ dàng, người ta phải trồng cây đực và cây cái xen kẻ nhau, để có được trái cây Dướng hay cây dâu giấy Broussonetia papyrifera.
▪ Làm giấy :
Vỏ được cấu thành của những chất xơ có độ bền rất cao và cho phép chế tạo giấy có phẩm chất rất tốt. Dướng Broussonetia papyrifera được sử dụng từ thế kỷ thứ III ème, trước công nguyên ở Tàu để chế tạo giấy.
Những kỹ thuật được xuất khẩu theo với Phật giáo, với những văn bản và đa số của nền văn hóa Tàu đến Đại Hàn và Nhật Bản vào thế kỷ thứ VI ème.
Đồng thời, những kỷ thuật cũng được xuất khẩu vào Ấn Độ.
Giấy Đại Hàn ( hanji trong đại hàn coréen ) và Nhật Bản ( ( kami, papier ), tên địa phương gọi là washi ( 和紙 (washi hay wagami, « papier japonais » ), được làm thủ công từ thế kỷ thứ VII ème.
Những người Á Rập mua được kỷ thuật này vào thế kỷ VII ème, từ những tù nhân người Tàu.
Mãi đến thế kỷ VIII ème, những người Á Rập mang kỷ thuật giấy của người Tàu vào trong Âu Châu.
▪ Chế tạo vải textile :
Tapa, là một vải dệt dựa trên nguyên liệu vỏ cây Dướng Broussonetia papyrifera, cho những hàng dệt màu trắng
« Masi » là tên đặt cho cây Dướng mûrier à papier trong những đảo Fidji, nơi đây đã nhập bỡi những nhà thám hiễm. Vỏ cây Dướng Broussonetia papyrifera được sử dụng để làm y phục quần áo, cũng được gọi là “ masi ”, thiết kế với những mô hình truyền thống.
Những y phục được mặc trong những buổi lễ quan trọng như là đám cưới, ngày sinh nhật, đám tang ... )


Nguyễn thanh Vân