Tâm sự

Tâm sự

mercredi 11 janvier 2017

Phụ khoa - Blue cohosh

Blue cohosh
Caulophylle faux pigamon
Cây phụ khoa
Caulophyllum thalictroides (L.) Michaux
Berberidaceae
Đại cương :
Nom français: Caulophylle faux pigamon
Nom anglais: Blue cohosh
Cây Phụ khoa Caulophylle faux-pigamon (Caulophyllum thalictroides, đồng nghĩa Leontice thalictroides), cũng được gọi “ Cohosh bleu ”, là một thực vật thân thảo, bản địa, có nguồn gốc ở Bắc Mỹ Amérique du Nord ( USA, Canada, bao gồm Québec) và Châu Á Asie,  có thể tăng trưởng lên đến 1 m chiều cao, thường hình thành một cụm nhỏ trong những khu rừng phì nhiêu ở những nơi có độ cao 1200 m cao, so với mực nước biển.
Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, thường sống trong,
▪ những vùng ôn đới Mỹ Amérique (đông bắc của Mỹ Etats-Unis :
Tây Bắc của Nam Caroline du sud và Bắc Arkansa cho đến Minnesota.
▪ và trung tâm Vermont, nam Canada : 
tây nam Mannitoba, nam Ontario, nam Quebec). Rừng môi trường có độ ẩm vừa phải, không khô cũng không quá ẩm ướt mesophytiques, có độ cao đến 1200 m.
▪ Blue cohosh Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides đã từng được sử dụng rộng như một Cây thuốc bởi nhiều bộ lạc thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord. và nhiều sự sử dụng của thảo dược đã nhanh chóng được chấp nhận bởi những người định cư Âu Châu.
Nó là một một thuốc bổ rất tốt cho tử cung utérin, có thể được sử dụng cho bất kỳ tính huống nào nơi đây có sự suy yếu của sự mất mát của giai điệu ( độ cứng, co thắt ) tử cung.
▪ Hiện nay, áp dụng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides như thuốc với cơ sở thảo dược không có sự khác biệt đáng kể với sự sử dụng theo truyền thống.
Những nhà chuyên môn chăm sóc sức khỏe đã ghi thảo dược này như một thuốc chánh thức vào trong dược điển Pharmacopée của Hoa Kỳ États-Unis.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây, là một cây sống hằng niên, có lá rụng, có căn hành, mọc cao khoảng từ 1 đến 2 feet ( 1 feet = 30,5 cm ), có thể đạt tới 100 cm, hình thành những cụm nhỏ, thân đơn giản, tròn, thẳng, láng không lông và mọc từ gốc ghép đốt nút porte-greffe noueux, mang những lá lớn có thùy.
Căn hành và rễ. Nó khó khăn, cong queo và có thể lớn dài đến 8-10 cm dài. Căn hành có màu nâu vàng nhạt bên ngoài và màu vàng trắng nhạt ở bên.
, Cây có lá rụng, mang những lá kép lớn, hình lông chim 3 lá với những lá phụ hình bầu dục, thùy lá không đều, những lá từ thân, không cuống hoặc cuống rất ngắn, từng cập, 2 hoặc 4. Những lá bên dưới lớn và rất phân nhánh, chia thành 27 lá phụ 3 thùy. Những lá bên trên nhỏ hơn những lá bên dưới chỉ từ 9 đến 12 lá phụ.
Tất cả những lá phụ đôi khi có thùy, hình bầu dục, bìa lá nguyên dài 3-8 cm, rộng 2-10 cm.. 
Phát hoa, chùm tụ tán kép cymes composées ở đỉnh, xuất hiện vào cuối tháng 5 đến tháng 6. Hoa  xuất hiện trước khi những hình thành hoàn toàn đầy đủ.
Những hoa có công thức hoa đồ (FF = 6 đài + 6 cánh + 6 tiểu nhụy + bầu noãn 1 buồng ), màu xanh lá cây vàng nhạt đến tím, dài 3-6 mm, 8-12 mm đường kính, gợi ra một hình ngôi sao màu tím nâu nhạt,  đối xứng xuyên tâm actinomorphes và lưỡng tính bisexuées.
Bao gồm :
- Đài hoa, 6 đài hoa giống như cánh hoa pétaloides và rời, màu tím hoặc xanh lá cây vàng nhạt, dài 3-6 mm, đỉnh mở tung ra.
- Cánh hoa,  6 cánh rời, nhỏ hơn đài hoa, dài 1-2 mm, hợp lại thành nhóm 5-70 thành  chùm kép ở đình cyme composée, có mật hoa nectarifères,
- Tiểu nhụy, 6 tiểu nhụy, ngắn, rời, màu vàng, với bao phấn dính bởi 2 van ở đỉnh clapets apicaux, mở ra muộn, nên không phép tự thụ phấn autofécondation.
- Bầu noãn, thượng, 1 buồng duy nhất, với đính phôi ở đáy placentation basale và vòi nhụy khác thường.
Trái, là giả quả mọng pseudo-baie có kích thước của một hạt đậu, có màu xanh dương đậm mang bởi một cuống trái nạt thịt. Trái không phát triển bởi vì ngay sau khi thụ tinh fécondation, màng của noãn vỡ ra , phóng thích 2 hạt không có tử y arille.
Hạt, trưởng thành 2 tuần sau khi nở ra, nhưng sự nẩy mầm sẽ xảy ra vào cuối mùa hè năm sau. Hạt có màu xanh dương sáng.
Bộ phận sử dụng :
▪ Những rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides bình thường được thu hoạch vào mùa thu, bởi vì thời điểm này, nó giàu những thành phần và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được thu hoạch đầu mùa thu, thời điểm mà giai đoạn tăng trưởng mới bắt đầu và được sử dụng để làm những phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hoạt động và những chất :
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides chứa những chất :
- baptifolin,
- anagyrine,
- magnoflorine,
- tannins,
- saponines,
- résines,
- caoutchouc,
- citronellol,
- acide phosphorique,
- phytostérols,
- và amidon.
▪ Những hạt của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, khi xưa đã được thay cho café.
Phân tích hóa học của những căn hành rhizomesrễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cho thấy những chất chứa trong Cây rất khác nhau :
- glucosides (caulosaponine, caulophyllosaponine),
- phytostérols,
- acides béo,
- dầu thiết yếu huiles essentielles,
- nhựa résines.
▪ Những alcaloïdes :
Alcaloïdes :
(méthycytistine, anagyrine, bapitfoline, magnoflorine),
- quinolizidine anagyrine,
- baptifoline,
- và N-méthylcytisine
đã được phân lập từ căn hành rhizomes Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides.
▪ Alcaloïdes khác lupin đã được phát hiện.
▪ Thêm nữa :
- những quinolizidines,
- alcaloïde aporphine magnoflorine
tìm thấy trong số lượng đáng kể.
▪ Những mức độ của những alcaloïdes chánh :
- quinolizidine
trong những chế phẩm căn bản của thảo dược đã được xác định bởi phương pháp sắc ký khí chromatographie en phase gazeuse.
▪ saponines stéroïdiennes :
(caulosaponine, caulophyllosaponine)
▪ Rễ cohosh bleue Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng chứa :
- những saponines triterpéniques dẫn xuất của hédérgénine;
tuy nhiên, những saponines này chưa được làm tinh khiết hoặc làm sáng tỏ bởi những kỹ thuật hóa học hiện đại.
▪ Những saponines của những loại liên quan Caulophyllum robustum gần đây đã được đặc trưng hóa hoàn hảo hơn như một loạt của hédéragène bisdesmoside.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides đã đuợc khuyên dùng như :
- dịu đau trấn thống điều kinh emménagogue,
- chống đau thần kinh antinévralgique,
- và chống bệnh thấp khớp antirhumatismale.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có tính chát âcre, đắng amère, là ấm nóng lên réchauffante, nó :
- kích thích tử cung stimule l'utérus,
- giảm viêm inflammation,
- trục những trùng giun vers intestinaux,
- và những hiệu quả lợi tiểu diurétiques.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides là :
- diệt trùng giun anthelmintique,
- chống co thắt antispasmodique,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- dịu đau trấn thống, điều kinh emmenagogue,
- làm cho đẻ mau ( thuốc giục đẻ oxytocique ),
- và an thần sédative.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng được dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- bệnh viêm vùng chậu inflammatoire pelvienne,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và thống phong goutte.
Bột của rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể có những hành động :
- kích ứng trên những niêm mạc muqueuses,
do đó bất kỳ sự sử dụng nào Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides này, tốt nhất là dưới sự giám sát của người lo về sức khỏe có khả năng thật sự.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng để làm những phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique, được sử dụng đặc biệt trong :
- sinh con accouchement,
và trong một số hình thức của :
- bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides gia tăng cung cấp máu cho tử cung utérus bởi sự giãn mạch vasodilatation và được chỉ định trong những điều kiện của sự suy yếu tử cung faiblesse utérine và mất giai điệu (độ cứng, co bóp ) do bệnh viêm mãn tính inflammation chronique, của :
( - viêm cổ tử cung cervicite,
- bệnh phổi khuếch tán kẽ tế bào pneumopathies interstitielles diffuses (PID) mãn tính,
- bệnh lạc nội mạc tử cung endométriose,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- vô kinh aménorrhée,
- đau nhức và / hoặc viêm buồng trứng inflammation ovarienne,
- và kinh nguyệt không đều irrégularité règles).
▪ Do hành động chống co thắt antispasmodique của nó, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides làm giảm bớt :
- những cơn đau đớn của chuyển bụng đẻ giả fausses douleurs de travail,
tuy nhiên, khi chuyển bụng đẻ không bảo đảm, sự sử dụng của Cây Phụ khoa ngay trước khi sanh sẽ giúp bảo đảm sinh con dễ dàng.
▪ Như một dịu đau trấn thống điều kinh emmenagogue, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể được sử dụng để gây ra :
- một kinh nguyệt chậm trể menstruation retardée,
- hoặc ức chế trong khi bảo đảm rằng sự đau nhức douleur đôi khi đi kèm nó được giảm.
▪ Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides chứa những chất hóa học khác nhau ; bao gồm :
- những alcaloïdes,
- và những saponines
có thể là trách nhiệm của những hiệu quả :
- kích thích tử cung stimulation utérine.
► Lợi ích của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides :
● Hệ thống sinh sản phụ nữ :
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có một lịch sử sự sử dụng thuốc truyền thống dân gian folklorique cho hệ thống sinh sản phụ nữ reproducteur féminin cung cấp những lợi ích cho sức khỏe, Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng cho :
▪ Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel
▪ Cung cấp một giảm những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles
▪ Trích xuất của Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng để kích thích dòng chảy kinh nguyệt stimuler le flux menstruel
▪ Loại bỏ kinh nguyệt quá mức menstruation excessive
▪ Được sử dụng bởi những Bà mụ sages-femmes để gây ra những co thắt trong lúc sanh đẻ.
▪ Chống co thắt antispasmodique khi sự sẩy thai đe dọa.
▪ Một thuốc bổ tonique, được dùng để khôi phục lại những mô tế bào tử cung tissus utérins.
▪ Cũng được sử dụng để chữa trị bệnh lạc nội mạc tử cung endométriose, bệnh nhiễm đơn bào động vật chlamydomonas và chứng loạn sản cổ tử cung dysplasie cervicale.
▪ Được sử dụng để khởi động chuyển bụng đẻ bị trì hoản ( chậm đẻ ).
▪ Gây ra những sự co thắt trong thời gian chuyển bụng đẻ travail
▪ Giảm những đau nhức đang chuyển bụng đẻ travail
▪ Làm ngưng chảy máu tử cung saignement utérin sau khi sanh accouchement
▪ Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng bởi những người dân bản địa Mỹ Amérindiens như biện pháp ngừa thai contraceptif.
▪ Hồi phục những mô tử cung tissus utérins
▪ Chữa trị bệnh lạc nội mạc tử cung endométriose, nhiễm trùng chlamydomonas chlamydia và  loạn soản cổ tử cung dysplasie cervicale
Đây là những lợi ích cho sức khỏe mà người ta rút ra từ dược thảo này. Hầu hết trong số đó, nó giúp những người phụ nữ trong điều kiện phụ khoa gynécologique :
▪ Những thành phần hóa học thực vật phytochimique của calulopsponine, là trách nhiệm chánh của :
- sự kích thích của những co thắt tử cung contractions utérines,
- và cho phép lưu lượng máu vào trong vùng xương chậu pelvienne,
Những người phụ nữ thường dùng thảo dược khi những co thắt yếu hoặc không đều.
Nó cũng thhường được dùng với những thảo dược khác như là :
- Rễ rắn đen Cohosh noir Cimicifuga racemosa ( dttd ), để chữa trị những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels.
Blue cohosh Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides và Rễ rắn đen Cohosh noir Cimicifuga racemosa ( dttd ), khác nhau ở những đặc tính chữa trị.
▪ Thảo dược có thể là một thuốc lý tưởng cho những vấn đề sức  khỏe của người phụ nữ. Nó có thể rất lợi ích cho nhiều phụ nữ mắc phải những bệnh phuụ khoa gynécologiques. Nhưng đừng quên tham vấn Bác sỉ chuyên môn chăm sóc sức khỏe.
● Tranh đấu chống viêm inflammation.
Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng rộng rãi để chữa trị :
- những triệu chứng bệnh thấp khớp symptômes de rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- đau nhức  khớp xương douleurs articulaires,
- và cơ bắp musculaires.
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có một danh tiếng để giảm :
- đau nhức bệnh thấp khớp douleur rhumatismale.
● Bệnh thần kinh :
Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có một lịch sử được sử dụng để chữa trị :
- chứng động kinh épilepsie,
- và loạn thần kinh hystérie.
● Bệnh của da peau.
Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng được sử dụng để chữa trị những vấn đề của da peau như là :
- mụn cám acné,
- những mụn cóc verrues,
- và da khô peau sèche.
● Bệnh sốt fièvre.
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có hiệu quả cho :
- giảm những triệu chứng của bệnh sốt symptômes de la fièvre,
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- ho toux,
- và bệnh cúm grippe.
● Những bệnh khác :
▪ Blue cohosh Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng được sử dụng để chữa trị :
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- đau cổ họng maux de gorge,
- và nấc cụt hoquet.
▪ Nó có thể được sử dụng trong những trường hợp mà nơi đây một sự chống co thắt anti-spasmodique là cần thiết như trong :
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- bệnh suyễn asthme,
- hoặc ho lo lắng căn thẳng toux nerveux.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Nó được sử dụng đầu tiên bởi những người dân bản địa của những bộ lạc Mỹ amérindiennes như những Menomini, Meskawi, Ojibwe và Potawatomi để chữa trị :
- những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles,
- những kinh nguyệt quá mức menstruations excessives,
- và gây ra co thắt trong thhời gian chuyển bụng đẻ travail.
▪ Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides từ lâu đã đuợc sử dụng như một thuốc trên cơ sở thảo dược bởi những người dân bản địa Amérindiens để :
- ngăn ngừa mang thai grossesse,
- gây ra chuyển bụng đẻ travail,
- giúp dòng chảy kinh nguyệt flux menstruel,
- chữa trị những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles,
- như thuốc nhuận trường laxatif,
- và chữa trị những những bệnh khác .
▪ Những người Ấn Độ Indiens đã xem Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides như :
- thúc đẩy sanh con accouchement.
▪ Những nhà thảo dược hiện đại luôn được xem như là những thảo dược cho “ người phụ nữ ” và được sử dụng rộng rãi để chữa trị :
- những bệnh phụ khoa khác nhau gynécologiques.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides là một thảo dược truyền thống của nhiều bộ lạc thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord và được sử dụng rộng rãi bởi những thảo dược này tạo điều kiện dễ dàng cho :
- chuyển bụng đẻ travail ( labor ),
- sinh con naissance d'enfant.
▪ Thảo dược Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng để :
- tăng cường những co thắt contractions,
- và phục hồi và gia tốc trường hợp chuyển bụng đẻ chậm lent travail (slow labor).
do sự thiếu mất lực mạnh của cơ trong tử cung musculaire dans l'utérus.
Nó cũng được xem như có :
- một hiệu quả thư giản relaxe trong thời gian chuyển bụng đẻ,
và để :
- giảm lo lắng soulager l'anxiété,
- và đau đớn trong thời gian mang thai grossesse.
▪ Thảo dược Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides luôn vẫn được xem bởi một số nhất định nhà thảo dược herboristes và những Bà mụ sages-femmes như một thuốc bổ cho tử cung utérus và một phương thuốc có thể :
- làm giảm đau nhức trong tử cung douleur dans l'utérus,
- và những ống dẫn trứng trompes de Fallope.
▪ Mặc dù là được biết chủ yếu như một « thảo dược cho phụ nữ » “herbe de femme”, nó được cho là có những lợi ích khác cho cơ thể và cũng như sự sử dụng.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể giảm viêm inflammation và đôi khi được sử dụng để chữa trị :
- viêm khớp arthrite,
- bệnh thống phong goutte,
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- và giảm những cơn đau quặn thắt của bao tử crampes d'estomac.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng được sử dụng khi một hành động chống co thắt antispasmodique là cần thiết,
thí dụ . Đau bụng tiêu chảy colique, suyễn asthme hoặc ho toux.
Nghiên cứu :
● Độc tính toxicité nicotinique từ dung dịch trong alcool teinture của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng như sẩy thai abortif.
Nhiều sản phẩm tự nhiên đã được sử dụng như thuốc sẩy thai abortifs truyền thống, mỗi thứ có một hiệu quả và những tác dụng phụ riêng.
Với sự tăng trưởng liên tục của ngành công nghiệp của những sản phẩm tự nhiên, những Bác sỉ lâm sàng có nhiều khả năng để xem những tác dụng phụ từ việc sẩy thai với sự sử dụng thuốc này.
Một phụ nữ tuổi 21 có phát triển một nhịp đập tim tachycardie, một đổ mồ hôi diaphorèse, đau bụng douleur abdominale :
- ói mữa vomissements
- và suy yếu bắp cơ faiblesse musculaire,
- và rung cơ cục bộ fasciculations
sau khi sử dụng Cây Phụ khoa cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides Caulophyllum thalictroides, trong một nổ lực để gây ra một phá thai avortement.
Những triệu chứng này phù hợp với độc tính toxicité nicotinique và có lẽ kết quả từ chất méthylcytisine được biết đến hiện nay trong Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides.
Những triệu chứng của bệnh nhân được khắc phục trong 24 giờ và Cô ta xuất viện.
Sự sử dụng yếu tố tự nhiên để gây ra sẩy thai avortement thường kết hợp với những tác dụng phụ ở người mẹ hoặc thai nhi.
Những Bác sĩ lâm sàng, nên nhận ra tiềm năng độc tính ở những yếu tố này.
Nguồn : Toxicologie vétérinaire et humaine. 2002 août; 44 (4): 221-2.
● Tính an toàn sécurité và hiệu quả efficacité của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement.
Theo một quan sát được thực hiện của những nữ hô sinh sages-femmes ở Mỹ États-Unis, khoảng 64% của những nũ hộ sinh đã báo cáo sử dụng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides như trợ giúp gây ra chuyển bụng đẻ travail.
Có ba ( 3) trường hợp báo cáo trong văn bản tài liệu khoa học rằng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides dùng trong lúc chuyển bụng đẻ, có thể là nguyên nhân :
1) Tai biến mạch máu não AVC chu sinh périnatal, ( chu sinh thường là một số tuần ngay trước và sau khi sinh ).
2) Nhồi máu cơ tim cấp tính infarctus du myocarde aigu, suy tim insuffisance cardiaque sung huyết congestive sâu đậm và chấn động choc.
3) Chấn thương do thiếu oxy hypoxique đa cơ quan multiorganique nghiêm trọng.
Có một trường hợp được báo cáo rằng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides sở hữu những đặc tính sẩy thai abortifacient.
Nó hiện có những bằng chứng trong ống nghiệm in vitro rằng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể có những hiệu quả gây :
- quái thai tératogènes,
- gây hại ảnh hưởng cho thai nhi ( phôi ) embryotoxiques,
- và thuốc trợ sanh, giục đẻ oxytoxiques.
Trong thời gian nuôi con bú lactation, sự an toàn của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides người ta không biết rõ.
Trên cơ sở những thông tin khoa học có sẵn, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides phải :
1) được sử dụng với cực kỳ thận trọng trong thời gian mang thai grossesse,
2) được sử dụng duy nhất dưới sự giám sát của chuyên gia y tế.
3) không trưng bày cho công chúng như là một sản phẩm bán tự do. Nó là cấp bách thực hiện một nghiên cứu nhìn lại quá khứ rétrospective hoặc tương lai prospective của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides trên những nữ hộ sinh sages-femmes để mà xác định sự an toàn của nó.
Nguồn : Revue canadienne de pharmacologie clinique. 2008 hiver; 15 (1): e66-73
● Suy tim Insuffisance cardiaque sung huyết congénitale ở những trẻ em sơ sinh néonatale nguyên nhân sâu xa bởi sự tiêu dùng của người mẹ của thuốc với cơ sở thảo dược Cây Phụ khoa
Một trẻ sơ sinh có mẹ đã được uống thuốc dược thảo, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, để thúc đẩy những co thắt tử cung contractions utérines thể hiện với :
- một nhồi máu cơ tim cấp tính infarctusdu myocarde aigu
kết hợp với :
- một suy tim insuffisance cardiaque sung huyết sâu đậm congestive,
- và chấn động  choc.
Những trẻ sơ sinh vẫn cón bệnh nghiêm trọng trong thời gian nhiều tuần, mặc dù cuối cùng đã phục hồi.
Những nguyên nhân nhồi máu cơ tim infarctus du myocarde đã được loại trừ cẫn thận.
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, chứa những glycosides vasoactifs và một alcaloïde được biết để sản xuất những hiệu quả độc hại toxiques trên cơ tim myocarde của những động vật trong phòng thí nghiệm.
Người ta tin rằng điều này đại diện cho những trường hợp được mô tả lần đầu tiên cho những hiệu quả có hại trên phôi thai người fœtus humain kết quả của sự tiêu dùng của người mê của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides.
Nguồn : Le Journal de pédiatrie. 1998 Mar; 132 (3 Pt1): 550-2.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng :
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, do đó phải được sử dụng với một số nhất định thận trọng bởi những phụ nữ trong giai đoạn đầu của thai kỳ bởi vì nó có thể gây ra :
- sẩy thai fausse couche hoặc sanh sớm accouchement précoce.
● Chống chỉ định :
Bởi vì Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể gia tăng máu đến vùng xương cậu bassin, nó phải dùng với tất cả sự thận trọng ở những người phụ nữ có kinh nguyệt nặng lourdes menstruations.
Trong nghiên cứu ở chuột, Nó ức chế sự rụng trứng ovulation.
Không sử dụng trong thhời gian mang thai lý do sự kích thích tử cung stimulation utérine.
Nó có thể sử dụng ở tháng thứ 9 của thai kỳ grossesse, dưới sự theo dỏi của một người chuyên môn lo về sức khỏe có khả năng thật sự.
Quá liều có thể là nguyên nhân của :
- buồn nôn nausées
- những ói mữa vomissements,
- đau đầu maux de tête,
- khát nước soif,
- đồng tử  giãn nở pupilles dilatées,
- suy yếu bắp cơ faiblesse musculaire,
- mất sự phối hợp incoordination,
- một sự co thắt động mạch vành vaisseaux coronaires,
- suy sụp tim mạch effondrement cardiovasculaire,
- và những co giật convulsions,
và do đó chống chỉ định trong :
- đau thắt ngực angine,
- hoặc suy tim insuffisance cardiaque.
● Tiềm năng phản ứng phụ của Cây Phụ khoa cohosh bleue
Có nhiều mối quan tâm nghiêm túc của tính an toàn với Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides .
▪ Những phản ứng phụ liên quan với sự quản lý dùng thảo dược có thể bao gồm :
- những đau nhức ngực douleurs thoraciques,
- kích ứng của hệ thống tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinal,
- tiêu chảy nghiêm trọng diarrhée sévère,
- những chuột rút crampes,
- những mức độ cao của đường trong máu glucose dans le sang,
- và huyết áp động mạch cao pression artérielle élevée.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể tương tác với những thảo dược khác và với những thuốc thông thường như là những thuốc tim coeur và huyết áp động mạch pression artérielle.
Do đó, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides nó không nên quy định cho những người :
- mắc phải huyết áp cao hypertension,
- và bệnh tim mạch cardiaques.
● Mang thai Grossesse / Cho con bú Allaitement
▪ Những chế phẩm có chứa Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể :
- ảnh hưởng chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel của những phụ nữ,
- và thay đổi thời gian biểu calendrier của tự nhiên khi nói đến sinh con.
Mặc dù thảo dược đã được sử dụng trong thời gian nhiều thế kỷ để gây ra :
- những sự co thắt tử cung contractions utérines,
hiện nay, nó được biết có chứa những alcaloïdes, có thể là độc hại toxiques cho thai nhi fœtus.
Do đó nó được đề nghị thảo dược này không được sử dụng bởi những phụ nữ mang thai và cho con bú.
▪ Tác dụng phụ đã ghi lại
( bao gồm những triệu chứng đường tiêu hóa dạ-dày - ruột gastro-intestinaux, co thắt cơ tử cung muscle utérin, co thắt động mạch constriction artérielle, ức chế thụ tinh phôi (đậu thai) implantation embryonnaire và hiệu quả sẩy thai abortifs).
Tránh sử dụng.
● Độc chất học Toxicologie :
Những quả mông baies Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides là độc hại toxiques, và đã có vài trường hợp nơi đây những trẻ em đã rơi vào tình trạng bệnh nặng sau khi ăn những quả mọng baies.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể :
- kích ứng những niêm mạc muqueuses,
và những và những thân có thể gây ra :
- một kích ứng da irritation cutanée,
- và một viêm da dermatite khi tiếp xúc.
▪ Alcaloïde anagyrine là một thành phần gây ra quái thai tératogène ở những loài động vật nhai lại ruminants, chất này gây ra một « hội chứng bê vẹo syndrome du veau tordu».
Một alcaloïde de quinolizidine khác trong Cây Phụ khoa, N-méthylcytisine, là chất gây ra quái thai tératogène trong cấy nuôi phôi chuột embryon de rat.
▪ Những dị tật xương malformations squelettiques được quan sát ở những con bê veaux đã được mặc nhiên công nhận như là do với hành động của những alcaloïdes quinolizidiques trên những thụ thể récepteurs muscariniquesnicotiniques của phôi fœtus, ngăn chận những chuyển động của thai nhi bình thường fœtaux normaux cần thiết cho sự phát triển tốt của xương.
Một trường hợp đã được báo cáo trong vài em bé sơ sinh, người mẹ quản lý dùng Cây Phụ khoa cohosh bleu để thúc đẩy những co thắt tử cung contractions utérines, đã được chẩn đoán với :
- một nhồi máu cơ tim cấp tính acute myocardial infarction AIM,
kết hợp với :
- suy tim sung huyết Congestive Heart Failure CHF,
- và sốc choc.
Những bé sơ sinh,  cuối cùng cũng phục hồi sau khi bị bệnh nặng trong thời gian nhiều tuần.
▪ FDA Special Nutritionals Adverse Event Monitoring System,  ghi nhận những trường hợp nhiễm độc thai nhi fœtale của :
- chứng đột qụy ( tai biến mạch máu não ) AVC,
- và bệnh thiếu máu máu không tái tạo anémie aplasique sau khi ăn thảo dược bởi người mẹ.
● Độc tính Toxicité:
- buồn nôn nausées,
- đau đầu maux de tête,
- gia tăng huiyết áp động mạch pression artérielle
với liều từ 3 đến 4 lần, lớn hơn so với liều đề nghị bên trên.
Có 2 trường hợp trong tài liệu y học của sự tác hại cho thai nhi foetales ( cả hai kết hợp với sự sử dụng không đúng cách bao gồm sử dụng quá liều và sử dụng một khoảng thời gian quá lâu ), Nếu không thì không có độc hại.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được dùng trong thời gian khoảng 2 tuần trước khi sanh con, dự kiến để :
- dễ dàng sanh con faciliter la naissance.
Nước ngâm này cũng có thể được sử dụng như :
- dịu đau trấn thống điều kinh emménagogue,
- và kích thích tử cung stimulant utérin.
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng thường xuyên để :
▪ Bệnh của máu sang.
- làm tan những chất béo trong máu sang
▪ Những bệnh bộ não cerveau và hệ thống thần kinh système nerveux.
- bệnh động kinh épilepsie
- bệnh loạn thần kinh hystérie
▪ Bệnh phụ nữ féminines.
- tất cả những đau đớn của những người phụ nữ.
- gia tốc chuyển bụng đẻ nhanh chóng trong thời gian sanh con accouchement, trong liều dùng rất nhỏ kết hợp với  Squaw vine Mitchella repens và Rễ rắn đen Cohosh noir Cimicifuga racemosa ( dttd ) ( không bắt đầu dùng sớm hơn 2 tuần trước ngày chuyển bụng đẻ con ).
- gây ra chuyển bụng đẻ.
- điều hòa kinh nguyệt régularise la menstruation
- kinh nguyệt bị ức chế menstruations supprimées
- viêm tử cung inflammation utérine
▪ Bệnh đường tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinales :
- đau bụng tiêu chảy coliques, đặc biệt ở những trẻ em.
- chuột rút crampes, đặc biệt ở trẻ em.
▪ Bệnh đường niếu-sinh dục génito-urinaires :
- bệnh cổ chướng ( chứng thủng nước ) hydropisie
▪ Bệnh viêm Inflammatoires :
- bệnh thấp khớp rhumatismes
▪ Hành động :
- Chống co thắt antispasmodique
yếu tố làm giảm bớt soulage hoặc làm dịu bớt những co thắt bắp cơ spasmes musculaires, những chuột rút crampes hoặc những co giật convulsions.
- Diệt trùng giun Anthelminthique
một yếu tố tiêu diệt hoặc trục xuất những loài giun trùng đường ruột vers intestinaux và / hoặc những ký sinh parasites; thuốc trừ sâu vermicide; diệt giun sán vermifuge.
- Đổ mồ hôi diaphorétique
yếu tố thức đẩy đổ mồ hôi transpiration.
- Lợi tiểu diurétique
yếu tố gia tăng khối lượng volume và lưu lượng nước tiểu, điều này làm sạch hệ thống đường tiểu système urinaire.
- Dịu đau, trấn thống, điều kinh emmenagogue
một yếu tố thúc đẩy dòng chảy kinh nguyệt flux menstruel.
oxytocique : Oxytocin là kích thích tố peptide tổng hợp bởi paraventriculaire và hạt nhân supraoptique của vùng dưới đồi hypothalamus và tuyến yên hypophyse.
yếu tố kích thích sự co thắt cơ tử cung muscle utérin, tạo thuận lợi hoặc gia tốc sinh đẻ accouchement.
● Liều lượng :
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides sử dụng theo truyền thống với những liều từ 0,5 đến 3 g / ngày;
Tuy nhiên, tiềm năng sinh quái thai tératogénicité làm cho nó không phù hợp cho những phụ nữ có thai hoặc trong tương lai sẽ có thai.
Bởi vì những chỉ định chánh của nó là cho những rối loạn phụ khoa gynécologiques, tránh không sử dụng nó.
Thực phẩm và biến chế :
Quả mọng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides là độc hại  toxiques cho những trẻ em khi chúng được ăn sống, mặc dù những hạt được rang lên đã được sử dụng như một thay thế cho cà phê.
Những hạt có kích thước lớn như hạt đậu, nhưng chúng không được sản xuất nhiều.

Nguyễn thanh Vân

samedi 7 janvier 2017

Húng thuốc - American Pennyroyal

American Pennyroyal
Húng Thuốc
Hedeoma pulegioides - (L.)Pers.
Lamiaceae - Labiatae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
Hedeoma pulegioides
Mentha pulegium
pulegium : cây trồng làm thuốc
▪ Tên của giống có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp grecs δύς (hedys), có nghĩa là “ ngọt ngào sweet ”, và σμή (osme), có nghĩa “ mùi thơm odeur ”. Nó đề cập đến hương thơm của .
▪  Tên pulegioides dẫn từ tiếng latin pulegiumoides, và có nghĩa « như giống Cây trồng làm thuốc pennyroyal », trong tài liệu tham khảo với pennyroyal européen (Mentha pelugium).
Tên pelugium đã được đặt cho Pennyroyal européen bởi Pliny the Elder trong thế kỷ đầu tiên, cho sự sử dụng trong việc đẩy lùi pulex hoặc pulices ( tiếng latin cho con bọ chét puces) bằng cách phát tán những Cây trên sàn nhà.
Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides (American pennyroyal, hay American false pennyroyal ) là một loài của giống Hedeoma có nguồn gốc từ Đông Bắc Mỹ, Nouvelle-Écosse và Nam Ontario đến Tây Minnesota và Nam Dakota, và nam tới bắc Géorgie và Arkansas.
Hai thảo dược là những thành viên của họ của giống bạc hà menthe và cả hai đều được gọi là pennyroyal ( Cây trồng làm thuốc ). Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides mọc trong những rừng trong phần lớn những bộ phận phía Bắc và phía Đông Hoa Kỳ và Canada, trong khi loài đồng nghĩa Mentha pulegium được tìm thấy trong một số bộ phận của Châu Âu.
Môi trường sống với con người anthropogéniques ( môi trường nhân tạo hoặc xáo trộn ), vách đá, đồng cỏ và cánh đồng, những rặng núi hoặc đường ven biển.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, từ 15 cm đến 30,5 cm cao, thân mỏng, thẳng, hơi có lông mịn, với những nhánh nhỏ mảnh và thẳng, màu xanh lá cây tươi sáng. Rễ nhỏ, xơ, phân nhánh, màu vàng nhạt, từ đó mọc ra những thân có lông tơ từ 15 đến 30 cm cao, đứng thẳng hơi có góc cạnh, phân nhiều nhánh thẳng.
, nhỏ, mọc đối, nguyên, khoảng 2 cm dài x 1 cm ngang, thuôn dài, hoặc hình bầu dục hẹp ở gốc, có cuống ngắn, bìa lá có vài răng cưa khoảng cách gần nhau, thô có lông, gân lá nổi lên ở mặt dưới, láng ở mặt trên và mang bởi một cuống ngắn, thơm.
Phát hoa, chùm, mọc ở nách lá, lỏng rời rạt trên những nhánh.
Hoa, rất nhỏ, đối xứng, những đài hoa và những cánh hoa dính với nhau thành hình ống, màu xanh dương nhạt-tím, trên cuống hoa ngắn, và gắn trên đường xoắn ốc ở nách, trên tất cả chiều dài của những nhánh.
- Đài hoa, 5 đài hoa hình ống, có gân và có lông tơ, 2 môi, môi trên 3 răng, môi dưới chia 2 rãnh, có lông tơ, bên đưới 3 thùy tròn.
- Vành hoa, 5 cánh hoa hình ống, màu trắng hoặc màu xanh dương tím, với một màu tương phản ở họng ống vành, 2 môi, môi trên thẳng hình chữ V, môi dưới với 3 rãnh.
- Tiểu nhụy, 2 thụ và 2 không thụ vô sinh.
- Nhụy cái, gồm 1 bầu noãn, 4 buồng với 1 vòi nhụy hình sợi.
Trái, khô nhưng không tách ra khi trưởng thành chín.
Hạt, 4, thuôn dài, chứa trong đài hoa không rụng, có miệng đóng lại bởi những lông của những môi dưới.
Bộ phận sử dụng :
▪ Những Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides được thu hoạch trong khi trổ hoa và có thể sử dụng tươi hoặc sấy khô .
▪ Dầu thiết yếu huile essentielle được chưng cất của những Cây khi chúng trổ hoa và được sử dụng thuốc trong những phương cách tương tự với những .
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những và những ngọn hoa là nguồn của dầu Cây pennyroyal, được tìm thấy trong một nồng độ của 1% đến 2% tùy theo giống.
▪ Dầu chứa :
- 80% à 92% của cyclohexanone pulegone.
▪ Thành phần khác bao gồm : méthone, iso-méthone, octanol, pipériténone, pinène, limonène, dipentène và những acides formique, acétique, butyrique và salicylique.
▪ Sự xác định định lượng quantitative của pulegone từ dầu của Mentha pulegium ( Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides ) chilienne đã được thực hiện. Bằng cách sử dụng quang phổ sắc ký khối lượng spectrométrie de masse, những chất chuyển hóa mật métabolites biliaires, glucuronide và những liên hợp conjugués của glutathion của thành phần pulegone đã được phát hiện.
▪ Thành phần hóa học chánh được tìm thấy trong những và những hoa là :
- pulegone,
là yếu tố gây ra độc tính toxicité pennyroyal Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides.
Pulegone, ( tên IUPAC : 5-méthyl-2-propan-2-ylidènecyclohexan-1-one),
là chất chuyển hóa thành méthophurane khi được ăn vào cơ thể.
Trong số lượng nhỏ Methofurane gây ra những hiệu quả thần kinh neurologiques như là :
- chóng mặt vertiges,
- co giật convulsions,
- và hôn mê inconscience.
Trong số lượng cao hơn, nó gây ra :
- một suy gan insuffisance hépatique.
▪ Phân lập và tổng hợp Pulegone
Thành phần pulegone là :
- monotépène-cétone,
có thể được xác định đặc trưng bởi :
- quang phổ H-RMN : d 1,02 (3H, CH3), 1,79 và 1,99 (6H), C = C (CH3)
- và C-RMN : 22,1, 22,5, 23,4 (3xq, 3CH3), 28,9, 33,2, 51,2 (3xt, 3CH2; DEPT-135,
Những 3 đỉnh pics " đi xuống "), 31,9 (d, CH), 132,2, 142,3 (2xs C = C), 204,5 (s, C = O)].
Nó có thể được phân lập bởi sự chưng cất phân đoạn distillation fractionnée.
Một mô tả của sự tổng hợp không thể tìm thấy trong thời điểm văn bảng này.
▪  Pulegonementhofuran trong những thực vật và những chế phẩm thực vật.
pulegone và menthofuran là những thành phần đa số  của nhiều thực vật và tinh dầu thiết yếu ( thí dụ, Bạc hà menthe poivrée) được sử dụng để thêm hương vị vào trong thức ăn và những thức uống và những dược phẩm trên cơ sở dược thảo.
pulegonementhofuran là những thành phần quan trọng của nhiều loài bạc hà menthe (Mentha) và dẫn xuất tinh dầu của chúng, bao gồm :
- menthe poivrée (Mentha piperita), menthe verte (Mentha spicata), pouliot européen (Mentha pulegium L.) và Cây Húng thuốc américain pennyroyal (Hedeoma pulegioides L. ).
pulegone là thành phần hợp chất chánh của những tinh dầu dễ bay hơi của Pennyroyal européen và Pennyroyal américain nơi đây nó gồm có :
- 85-97% 93 (p / v) và khoảng 30% (p / v) của dầu tương ứng.
Trong những loại variété dầu khác nhau của Mentha. piperita và Mentha arvensis, những dầu pulegonementhofuran được tìm thấy trong những dãy của 0,5-4,6% và 1-9%, tương ứng.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides được sử dụng chính trong chữa trị :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
- cảm lạnh rhumes,
- bệnh ho gà coqueluche,
- những kinh nguyệt đau đớn menstruations douloureuses,
- và trợ giúp sanh đẻ accouchement.
▪ Nó được sử dụng để chữa trị :
- những cảm lạnh rhumes
bởi vì nó thúc đẩy sự đổ mồ hôi transpiration.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides này là :
- thư giản relaxante,
- và kích thích stimulante,
phân tán trong hành động của nó :
- làm ấm dễ chịu dạ dày réchauffement à l'estomac,
và có hiệu quả hơn so với những Cây Húng menthes khác.
▪ Nó không bảo đảm một sự đổ mồ hôi dồi dào transpiration, nhưng duy trì một hoạt động mao dẫn tốt action capillaire ở bề mặt thoáng.
và đó cũng giảm bớt :
- sung huyết ( nhiều máu ) của tử cung hyperémie de l'utérus,
mà nó chủ yếu có lợi ít trong :
- những đột nhiên tắc nghẽn kinh nguyệt obstructions  menstruelles soudaines.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides cũng thúc đẩy sự xuất hiện sớm và phóng thích của :
- nổi chẩn phun mủ của bệnh sởi éruption de la rougeole,
- bệnh đậu mùa variole,
- và bệnh tinh hồng nhiệt scarlatine;
▪ và là một trong tất cả những yếu tố dịu mềm tốt nhất trong những trường hợp như vậy.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides làm một ấn tượng ngay chống co thắt antispasmodique trên :
- hệ thống thần kinh système nerveux,
và đã được sử dụng trong :
- chứng cuồng loạn hystérie;
Nhưng có lẽ chỉ cung cấp làm giảm nhẹ trong những trường hợp đột nhiên gây ra bởi :
- tắc nghẽn kinh nguyệt obstruction menstruelle.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides là một thuốc hơi tống hơi carminatif, mặc dù ít khi được dùng một mình ở mục đích này.
Còn có thể được sử dụng trong :
- đau bụng colique du vent của những trẻ em.
▪ Nó đôi khi làm giảm :
- những ói mữa vomissements.
Dầu Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides là :
- một kích thích thần kinh tốt stimulant nerveux,
và nhẹ trong những dầu xoa bóp được thiết kế cho :
- những bong gân entorses,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes, ..v…v…
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides hiếm được sử dụng bên trong cơ thể, mặc dù dầu nguyên chất essence đôi khi được sử dụng như tá dược ( chất bổ trợ ) adjuvant.
▪ Vài giọt lên trên đường sucre, thường làm giảm :
- đau bụng kinh dysménorrhée.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides là thuốc :
- tống hơi carminative,
- làm đổ  mồ hôi diaphorétique,
- chống co thắt antispasmodique,
- kích thích stimulant,
- dịu đau, trấn thống điều kinh emenagogue,
- thông loại bỏ những tắc nghẽn décongestionnant,
- và sảy thai abortifacient.
Những tinh dầu dễ bay hơi huiles volatiles của Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides giảm bớt :
- đầy hơi flatulence,
- đau nhức co thắt douleur spasmodique,
- những đau nhức bụng abdominales,
- và đau bụng tiêu chảy coliques.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides lợi ích chống :
- những buồn nôn nausées,
- lo âu anxiété,
- và những tình trạng thần kinh états nerveux.
Nó cũng kích thích :
- quá trình kinh nguyệt processus menstruel,
và là lợi ích để tăng cường :
- những co thắt tử cung contractions utérines.
▪ Liều lớn đã được sử dụng như :
- sảy thai abortifacient,
như vậy, những người phụ nữ mang thai điều tốt nhất là nên tránh loại thảo dược này.
▪ Nó cũng có những chức năng như :
- thuốc chống lỗi répulsif bug,
- làm phun sương brouillé hoặc nghiền nát écrasé,
và trực tiếp áp dụng trên da peau, và cũng là một thuốc rửa tốt cho bên ngoài cơ thể cho :
- những nổi chẩn phun mủ ở da éruptions cutanées,
- và ngứa démangeaisons,
và có những đặc tính :
- chống nọc độc anti-venimeux.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng y học bởi những bộ lạc bản địa khác nhau của Bắc Mỹ Amérique du Nord và đã trở nên một phương thuốc truyền thống gia đình trong Bắc Mỹ Amérique du Nord.
▪ Trong y học truyền thống Aryuvedic Ấn Độ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides, tuy nhiên, nó xóa những kinh của hệ thống thần kinh système nerveux và hệ thống sinh sản của phụ nữ système reproducteur féminin.
Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides :
- làm ấm lại tử cung réchauffe l'utérus,
- và thư giản những cơ tử cung muscles utérins,
- làm giảm những co thắt đau nhức spasmes douloureux.
Nó có một phẩm chất sattvic, có nghĩa là một loại thực phẩm tươi, ngon ngọt, sáng nuôi dưởng thơm ngon và do đó cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể và giúp đạt được cân bằng,
- làm sáng tỏ tâm trí éclaircissant l'esprit trong khi tập trung năng lượng tình dục phái nữ énergie sexuelle féminine.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides đã được ghi chép trong lịch sử ngay từ thế kỷ đầu tiên sau JC, khi nó đã được đề cập bởi nhà tự nhiên học Hy lạp Pliny và Y sĩ Hy lạp grec Dioscorides.
▪ Vào thế kỷ 17ème, Nhà thảo dược người Anh Nicholas Culpeper đã viết ở đề tài của vài sử dụng cho những Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides bao gồm vai trò của chúng trong :
- những đau bệnh của phụ nữ maux de femmes,
- những vết chích nọc độc morsures venimeuses,
- và tiêu hóa digestion.
▪ Những cư dân Âu Châu đã sử dụng thảo dược cho :
- những bệnh đường hô hấp affections respiratoires,
- những vết thương loét miệng plaies buccales,
- và những rối loạn phụ nữ troubles féminins.
Dầu Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides đã được sử dụng như nước tắm :
- giết chết bọ chét tuer des puces,
nơi đây nó có tên pulegioides ( tiếng latin có nghĩa là bọ chét puces),
và đã được sử dụng bên ngoài cơ thể như :
- làm nổi đỏ rubefacient (chống kích ứng contre-irritant).
Dầu và những nước ngâm trong nước đun sôi infusions của những Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides đã được sử dụng trong chữa trị :
- suy yếu faiblesse,
- và những đau nhức dạ dày douleurs d'estomac.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides đã được sử dụng trong y học dân gian của thế kỹ 19 ème để :
- gây ra đổ mồ hôi transpiration trong thời gian cảm lạnh rhumes,
- và để thúc đẩy kinh nguyệt favoriser la menstruation.
Một trà kết hợp với men rượu bia levure de bière, nó được sử dụng để gây ra :
- những sẩy thai avortements,
- và gây ra những kinh kỳ trì trệ trễ règles retardées.
▪ Những người dân amérindiens đã sử dụng Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides cho :
- những đau đầu maux de tête,
- những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles,
- và những đau nhức khác.
Pliny, người anh cả đã ghi nhận rằng, nó có tác dụng :
- xua đuổi những con bọ chét repoussait les puces,
và rằng nó phải được treo trong những phòng để thúc đẩy chữa lành bệnh.
▪ Y sỉ người Hy lạp grec Dioscoride đã ghi nhận rằng Cây Húng thuốc đã giúp kích thích :
- những kinh nguyệt menstruations,
- và trục xuất những máu dơ còn lại trong tử cung sau khi sanh expulser après la naissance.
▪ Ở thế kỷ XVI ème, Âu Châu đã chào hàng Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides như một thuốc long đờm expectorant, và thảo dược được sử dụng để làm sống lại những con ong bị chết đuối,  chỉ trong trường hợp, bạn biết, con ong của bạn bị chết đuối.
▪ Vào đầu thế kỷ 20 ème, Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides đã được sử dụng “ trong y học gia đình, dưới dạng một nước ngâm trong nước đun sôi infusion nóng, để :
- thúc đẩy đổ mồ hôi transpiration,
-  và như dịu đau trấn thống điều kinh emmenagogue ”.
▪ Những người dân Mỹ bản địa Améridiens định cư đầu tiên đã du nhập ( Pennyroyal européen ) Cây Húng thuốc européen Hedeoma pulegioides européen vào trong Mỹ États-Unis và người ta sử dụng để :
- kiểm soát chống sâu bệnh antiparasitaires,
và nhận thấy rằng những người dân Mỹ bản địa Amérindiens đã có loại variété Cây Pennyroyal Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides, riêng của họ được sử dụng để như thuốc kích thích để chữa trị :
- đau nhức kinh nguyệt menstruelle,
- những vấn đề tiêu hóa digestifs,
- sốt fièvres,
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- và cuồng loạn hystérie.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪▪▪ Thận trọng được khuyến cáo từ tinh dầu thiết yếu huile essentielle nguyên chất là rất độc hại toxique và sự tiêu hóa trong cơ thể có thể gây chết người, khi được tiếp xúc với da có thể gây ra một viêm da dermatite.
Mang thai Grossesse / cho con bú allaitement :
Tránh sử dụng ở những phụ nữ mang thai và cho con bú, do có nguy cơ.
- sẩy thai abortive,
- gây độc gan hépatotoxique (độc hại cho gan toxique pour le foie),
- và gây độc thần khinh neurotoxique.
- kích thích kinh nguyệt stimulation de la menstruation,
- chuyển vận thông qua sữa mẹ lait maternel,
- và những co thắt tử cung contractions utérines.
• Nhiều dung dịch trong alcool teintures chứa những mức độ cao alcool và phải tránh khong thời gian mang thai.
● Phản ứng phụ và cảnh báo :
• Lưu ý :
Nếu một dầu thiết yếu , được sử dụng trên da , nó phải được pha trộn với một loại dầu khác.
Tỹ lệ pha loãng có thể thay đổi. Một pha loãng 2% là đôi khi được dùng để pha chế một dầu cho toàn thân cơ thể hoặc những dung dịch dưởng da lotions, và một pha loãng 1% đôi khi được sử dụng cho những trẻ em và những người già .
Tuy nhiên, an toàn và hiệu quả không được chứng minh, và những chế phẩm của da có liên quan đến những phản ứng phụ trong toàn cơ thể.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides có thể là nguyên nhân của những :
- đau nhức bụng douleurs abdominales,
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- hôn mê léthargie,
- gia tăng huyết áp động mạch pression artérielle,
- gia tăng nhịp đập tim fréquence cardiaque,
- và viêm da dermatite.
▪ Có những thông tin rằng số lượng lớn của Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides có thể :
- kích ứng những đường tiểu irriter les voies urinaires.
Pennyroyal có thể gây ra :
- một hạ đường máu hypoglycémie ( nồng độ đường trong máu ),
- thiếu máu tán huyết anémie hémolytique
( số lượng thấp của hồng huyết cầu globules rouges do sự tiêu hủy của chúng ),
- sự đông máu coagulation ở rãi rác trong nội mạch intravasculaire,
(đông máu coagulation bất thường bình diện rộng và / hoặc những chảy máu ),
- và nhiễm acide chuyển hóa biến dưởng acidose métabolique.
Dưới dạng một trà, một số lượng nhỏ được sử dụng không có những tác dụng phụ được ghi nhận.
● Dị ứng allergies
• Tránh dùng ở những người mắc bệnh dị ứng allergie hoặc nhạy cảm được biết với pennyroyal Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides, những bộ phận của nó hoặc những thực vật cùng họ với nó.
Những phản ứng dị ứng da allergiques cutanées và những phát chản phun mủ ở da éruptions cutanées đã được báo cáo.
▪ Độc tính Toxicité :
Trong một phần lượng lớn, Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides có thể là nguyên nhân của :
- sẩy thai avortement,
- những tổn thương thận không hồi phục rénaux irréversibles,
- những tổn thương nghiêm trọng gan foie và đưa đến tử vong mort.
▪ Một số lượng nhỏ dầu có thể sinh ra :
- mê sảng délire,
- hôn mê inconscience,
- một sự phản kích, ngất đi choc,
- những co giật saisies,
- và những liên quan đến thính giác auditives,
- và ảo giác thị giác hallucinations visuelles.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides thường được sử dụng như dầu dễ bay hơi huile volatile như :
- một sẩy thai avorté.
▪ Khi nuốt vào, một trong những thành phần của nó : chất pulegone, chuyển hóa métabolise thành chất chuyển hóa biến dưởng métabolites độc hại gan hépatotoxiques, tùy thuộc vào liều lượng, có thể dẫn đến :
- một sự suy thoái của cơ quan défaillance d'organe,
- những co giật convulsions và tử vong.
Lý do, độc tính nghiêm trọng toxicité sévère với liều 5 g, nó không được sử dụng.
▪ Hiệu quả sẩy thai abortif của dầu được nghĩ rằng do bởi sự kích ứng tử cung irritation de l'utérus với sự co thắt tử cung contraction utérine về sau này.
Hành động của nó là không thể đoán trước được và nguy hiểm .
▪ Liều dùng, mà tại thời điềm nó gây ra sẩy thai avortement gần với mức tử vong, và trong một số nhất định trường hợp nó gây ra chết người.
Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides không được xem như an toàn để cho sự tiêu hóa ingestion cho bất kỳ sự sử dụng nào.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một trà được chế biến từ những hoặc những nhánh hoa Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides là :
- tống hơi carminatif,
- làm nổi đỏ da rubefacient,
- kích thích stimulant.
▪ Một ngâm trong nước đun sôi infusion nóng là một phương thuốc dân gian để :
- bảo đảm sự đổ mồ hôi transpiration,
- và phá vỡ những cảm lạnh gần nhất rhumes récents,
đặc biệt trong trường hợp những người phụ nữ đã bị :
- một sự tắc nghẽn đột ngột của kinh nguyệt menstruation.
Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides là hoàn toàn hiệu quả với những mục đích này.
và cũng trong nhiều trường hợp của :
- kinh nguyệt đau đớn menstruations douloureuses,
- giảm sản dịch ( còn gọi là ối lộ hay máu đẻ, dịch xả ra ở âm đạo ( sau khi sanh ) có chứa máu, thường kéo dài khoảng 4 đến 6 tuần sau khi sanh con còn gọi là thời kỳ hậu sản )  lochies diminuées,
- và sanh chậm travail retardé với những triệu chứng thần kinh symptômes nerveux.
▪ Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides như :
- một dịu đau trấn thống điều kinh emmenagogue (để kích thích dòng kinh nguyệt flux menstruel),
- tống hơi carminative,
- chất kích thích stimulant,
- chống co thắt antispasmodique
- và cho những rối loạn đường ruột troubles intestinaux,
- những nổi chẩn phun mủ da éruptions cutanées
- và viêm phổi pneumonie.
▪ Phương pháp tốt nhất để dùng  là ngâm trong nước đun sôi 2 drachmes = 7,78 gr thảo dược trong 1 pinte = 0,56 lít  nước nóng, trong một bình bao phủ.
trong đó 2 onces = 56,7 gr dung dịch có thể dùng cho mỗi giờ hoặc 2 giờ, hoặc uống tự phát ngẩu hứng ad libitum trước khi đi ngủ - cùng lúc ngâm những chân vào trong nước khá nóng.
Nó thường kết hợp với những yếu tố thường xuyên hơn.
● Sử dụng khác :
Dầu thiết yếu được sử dụng như một thành phần trong những thuốc trừ sâu insectifuges thương mại và những sản phẩm làm sạch.
▪ Cây được sử dụng như thuốc diệt côn trùng insectifuge.
▪ Khi chà sát trên cơ thể, Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides được cho là để xua đuổi những con bọ ve tiques.
Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides đã được sử dụng như :
- thuốc diệt côn trùng insectifuge,
- sát trùng antiseptique,
- nước hoa parfum,
- hương liệu arôme,
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những người Hy lạp Grecs và những người La Mã Romains đã sử dụng Cây Húng thuốc Hedeoma pulegioides như một thảo dược nấu ăn và hương vị của rượu vang, và nó là một thành phần của nấu ăn dân gian được phổ biến trong thời Trung cổ Moyen Âge, khi nó là hương liệu phổ biến cho những bánh tráng miệng puddings.

Nguyễn thanh Vân