Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

jeudi 26 février 2015

Ráng Bòng bòng - Maidenhair creeper

Maidenhair creeper
Dương xỉ
Ráng Bòng bòng dịu
Lygodium flexuosum (L.) Sw.
Lygodiaceae
Đại cương :
Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum, một loài dương xỉ thanh mảnh và dịu dàng với hệ thống lá hình lông chim. Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum có lọi ích trong y học là một thuốc long đờm expectorant và kháng khuẩn antibactérienne, thuộc họ Lygodiaceae.
Sinh thái và phân phối :
Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum là một giống duy nhất của họ Lygodiaceae, nhưng nó bao gồm trong họ Schizaceae bởi một số nhà thực vật học.
Nó xuất hiện trên những rừng-sác mangrove và đã có sự phân khu môi trường sống của những loài chiếm ưu thế của ngành khuyết thực vật ptéridophyte và có dạng sinh sống của ngành ẩn hoa cryptophytes, thường sống bám mọc trên những thực vật được bao phủ bởi những loài rêu và loài ráng này có một môi trường sống rất đa dạng.
Cây ráng Bòng bòng được tìm thấy ở những độ cao thấp ( dưới 1000 m ), được phân phối trong những vùng :
- Châu Á ôn đới, như Ở Tàu, Quang đông, Quảng Tây, Quý Châu , Hải Nam, Vân nam ....
- Châu Á nhiệt đới, như tiểu lục địa Ấn Độ, Việt nam, Thái Lan ......Nam Dương Malaisia , Philippine ....
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Dương xỉ lớn, leo trên mặt đất thường gặp khắp nơi trên đất thấp trong những môi trường khá mở.
▪ Căn hành :
Những căn hành ngắn, bò, nằm dưới đất, những nhánh chia đôi, những vùng non được bao phủ bởi những lông dựng đứng màu nâu và cho ra những hàng lá leo bò trên không. Những lá non mới mọc ừ căn hành ra có dạng cong tròn, đây là đặc tình của những giống dương xỉ.
Căn hành của ráng dương xỉ sống lâu năm, với những đường sống leo bò có độ dày đến 2,5 mm.
▪ Nhánh cuống : không đốt, dai, nhánh cuống sơ cấp không kéo dài. Nhánh cuống thứ cấp mọc cách hình lông chim với những lá phụ, thường thường 3 đến 4 (đôi khi 5-6 ) mỗi bên và  một lá phụ đơn ở đầu nhánh hoặc chia hai, tất cả dài khoảng 15 đến 30 cm dài.
▪ Lá phụ :
Những lá phụ ở bên dưới, thường có những thùy lớn ở đáy, thường với 2 hoặc 3 lá phụ riêng biệt bên dưới. Lá phụ lớn nhất 4-12 × 1-2,5 cm trên những đường sống hình lông chim có lông 3-8 mm dài, tròn giống hình trái tim bên dưới và nhiều hay ít phân biệt giữa những đốt từ đầu đến cuối thân, giảm từ từ ở ngọn.
▪ Bìa cạnh của những lá phụ bất thụ có răng mịn, cấu trúc mỏng nhưng chắc, đường sống  và cuống 2,54 mm, đường sống mang những nhánh sơ cấp ngắn và kết thúc bằng một chùm lông, mỗi nhánh chánh mang một đôi nhánh thứ cấp, nhánh này mang 3-4 lá phụ mọc cách và một lá phụ đơn ở đầu. hoặc chia hai.
Lá phụ 2,54 – 10,16 mm dài và 0,63 đến 2,54 cm rộng, có cuống rõ ràng, nối liền đốt thân với phiến lá, bên dưới phiến lá tròn và thuôn dần tới đỉnh và chẻ hai với những gân lá rời.
Những lá phụ bên dưới thùy đáy lớn hoặc thậm chí giống như bàn tay.
▪ Những lá thụ bên dưới, thùy đáy lớn hoặc hình lông chim. Lá phụ thụ hẹp hơn những lá bất thụ và bìa lá bởi những thùy hẹp khoảng 0,82 cm dài. Mỗi thùy mang 2 hàng bên, những túi bào tử sporanges nối liền riêng rẻ với một gân ngắn bao phủ bởi những vảy ở bìa mép.
Lygodium fexuosum đặc biệt thay đổi trong kích thước và thùy của những lá phụ bất thụ và sinh bào tử sporogènes cũng như kích thước của những thùy sinh bào tử sporogènes.
Đôi khi những bộ phận bên dưới của những lá phụ thứ cấp dạng lông chim 2 lần bipennées.
Mỗi thùy có nang quầng đài sporophore được hiểu như một lá phụ giảm và có chứa chỉ một bào tử nang sporange đóng kín bởi một gờ vành.
Bộ phận sử dụng :
Bộ phận dinh dưởng cây ( Rễ, thân, lá ), bộ phận sinh dục ( bào tử… )
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum là một nguồn giàu thành phần alcaloïdique, nó cũng chứa những chất như :
- flavonoïdes,
- saponines,
- và coumarines.
Một ester triterpénique mới, một anthraquinone đã được tìm thấy trong Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum.
- lygodinolide,
đã được phân lập từ trích xuất méthanolique của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum.
Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum đã được tìm thấy có chứa những thành phần hợp chất mới, có công thức được thành lập như :
- O-P-coumaryl dryocrassol,
- tectoquinone,
- kaempférol,
- kaempférol-3-β-D-glucoside,
- β-sitostérol,
- và stigmastérol.
Trong những Cây ráng fougères của họ Lygodiaceae, chất anthéridiogènes sinh ra bởi hùng cơ anthéridie, cơ quan sinh dục đực của loài dương xỉ đã được ghi nhận là thành phần hợp chất  GA-liên quan (Glycyrrhetinic acid) :
- antheridique acide,
là một chất antheridiogen chiếm đa số trong 4 loài dương sỉ Anemia.
▪ Một dị vòng mới hétérocyclique spiro-terpenoid niveulone được tìm thấy thương tự như những thành phhần hợp chất :
- lygodinolide,
- và niveulone
đã được phân lập từ những từ dịch cấy của loài nấm ascomycète Dasyscyphus niveus và cấu trúc hóa học và cấu hình tương đối đã được xác định bởi kỹ thuật quang phổ spectroscopiques.
▪ Rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum chứa :
- flavonoids,
- quercetin,
- và pentahydroxyflavone-3-O-rutinoside (Ghani, 2003).
Đặc tính trị liệu :
▪ Nguyên cây rang Bòng bòng cũng được biết đến có đặc tính :
- vô sinh stérilisants,
- và hoạt động kháng khuẩn antibactérienne (Gaiton và al., 1980).
được xem như là lợi ích trong chữa trị :
- bệnh sởi rougeole.
▪ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum, là thuốc :
- long đờm expectorant,
và dùng trong :
- những loét ulcères,
- những vết thương cắt plaies de coupe,
- và những bong gân entorses (Nehete và al., 2011).
▪ Một nước nấu sắc décoction của những bộ phận dinh dưởng végétatives ( rễ, thân, lá ) Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum và những bào tử spores được sử dụng như thuốc :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Mặt khác, Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum được dùng trong chữa trị :
- bệnh lậu blenorrhagia.
▪ Những rễ tươi Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum sử dụng trong áp dụng bên ngoài cơ thể cho :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- những bệnh bong gân entorses,
- bệnh ghẻ gale,
- chóc lở eczéma,
- và những vết cắt vết thương coupés blessures
trong khi những được sử dụng để chữa trị :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles ( Chopra và al., 2002, Kirtikar và al., 1999).
▪ Những căn hành, những rễ và những Cây ráng Bòng bòng là thuốc dân gian lợi ích trong chữa trị :
- bệnh vàng da ictère (Jain, 1991).
đã được ghi nhận rằng trích xuất trong nước của căn hành được sử dụng để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée (Benjamin và al., 2007).
▪ Những bào tử Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum được cho là trợ giúp cho những chức năng :
- tiểu tiện urinaires,
- và cho thận reins;
- giảm sưng enflure,
- bệnh cảm lạnh rhume,
- và bệnh sốt fièvre;
- giảm ho alléger la toux,
- và nghẹt mũi congestion;
và hoạt động như một tác nhân để :
- chống cầu khuẩn bệnh lậu anti-gonococcique,
hoặc như :
- một thuốc bổ chung cho máu tonique général de sang
  Trích xuất Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum có một hoạt động :
- chống sự tăng sinh anti-proliférative,
- và lập trình tự hủy diệt trong những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
▪ Những trích xuất n-hexane của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum, trách nhiệm của những hành động có thể :
- bảo vệ gan hépatoprotecteur.
▪ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum này được ghi nhận thể hìện một hoạt động :
- chống khả năng sinh sản antiferility.
Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum được sử dụng để làm :
- giảm viêm inflammation,
và hành động như một thuốc trị bách bệnh cho :
- những vết thương loét plaies,
- điều trị những vết loét ulcères régal,
- những bệnh hô hấp khác maladies respiratoires,
- những rối loạn nói chung troubles généraux,
- bong gân bắp cơ muscles entorses
và cũng có tiềm năng hành động như :
- thuốc giảm đau anagésique.
Kinh nghiệm dân gian :
Đặc biệt những cây dương xỉ có một vai trò quan trọng trong y học truyền thống dân gian. Ngành khuyết thực vật ptéridophytes này đã sử dụng thành công trong những hệ thống y học truyền thống khác nhau như :
- ayurvédique,
- unani,
- vi lượng đồng căn homéopathique,
- và những hệ thống của thuốc khác (Perumal, 1935).
Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum. (Schizaeaceae) thường được gọi là « Bhutraj » hoặc « Maiden cheveux liane » là một cây thuốc quan trọng.
Từ những thập niên qua, Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum được sử dụng như thuốc :
- long đờm expectorant.
▪ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum là một cây thuốc quan trọng như một số những nhà học giả của hệ thống y học truyền thống Ấn Độ chỉ ra rằng Cây ráng Bòng bòng có thể là « Rudra Jata », một thuốc trung gian trong dược điển cổ điển của y học truyền thống Ayurveda và những đặc tính y học được ghi nhận trong tất cả những bộ phận của cây.
▪ Trong Tàu, Ráng Bòng bòng được sử dụng như thuốc :
- long đờm expectorant.
Căn hànhrễ của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum là một thuốc dân gian có lợi ích trong chữa trị :
- bệnh vàng da ictère.
- và đau nhức dạ dày douleurs d'estomac bởi những bộ lạc Rabha, Oraon và Mech trong huyện Jalpaiguri của Tây Bengale, trong Ấn Độ.
▪ Trích xuất của căn hành rhizome Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum trong Ấn Độ được sử dụng để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Bột nhão pâte của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum áp dụng trên khắp cơ thể trong thời gian 7 ngày, để chữa trị :
- vàng da jaunisse
bởi những bộ lạc Nam -Kadar Ghâts phía Tây Ấn Độ.
Rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum tươi được đun sôi với dầu hạt cải huile de moutarde được sử dụng để :
- xoa bớp massage,
Rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum được sử dụng bên ngoài để chữa trị :
- bệnh nấm ngoài da, sài đầu trứng tóc  teigne,
- và những bệnh ngoài da khác maladies de la peau.
▪ Bidi ( tên một loại thuốc hút ở Ấn Độ ) làm từ rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum để hút thuốc.
Tro lấy từ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum dùng để chữa trị :
- bệnh ghẻ phỏng, mụn phỏng hay thủy bào chẩn herpès
▪ Trong y học truyền thống Ấn Độ, dùng cho :
- và những rối loạn gan troubles hépatiques.
cũng sử dụng cho :
- chứng đau bụng kinh, hành kinh khó dysménorrhée,
- chữa lành vết thương cicatrisation des plaies,
- và bệnh chóc lở eczéma.
▪ Trong bộ lạc Kadar của Tây Ghâts trong Ấn Độ, sử dụng một bột nhão pâte từ lá  Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum để chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse.
▪ Bộ lạc Maharashtra trong Ấn Độ, hút thuốc fumée bidi ( bidi là một loại thuốc hút của Ấn Độ ), làm từ rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và viêm khớp arthrite;
▪ Hút thuốc Bidi cũng chữa trị :
- chảy máu nướu răng saignements des gencives,
- hơi thở hôi mauvaise haleine,
- những bệnh bong gân entorses,
- bệnh ghẻ gale,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- chống khả năng sinh sản antifertilité,
- và phá thai abortif,
- bệnh vàng da jaunisse,
- và chữa lành vết thưong cicatrisation.
▪ Trong Malaisie,sử dụng bên ngoài cho :
- bệnh nhiễm nấm ngoài da, sài đầu trứng tóc teigne.
▪ Ở Việt Nam, Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum áp dụng trên :
- những vết thương sau khi nghiền nhuyễn;
cũng sử dụng như thuốc :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Ở Népal, những tro thu được từ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum dùng cho :
- bệnh ghẻ phỏng, mụn phỏng herpès.
● Trong Bangladesh :
▪ Tên địa phương Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum: Makla-pang trong bộ lạc Marma,
Rễ được dùng cho :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh sốt fièvre,
- và co giật ở những trẻ em,
- và đề làm rượu vin.
▪ Tên địa phương : Bhatraji, Bhutraj
Những Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum được sử dụng để chữa trị :
- bệnh thống phong goutte,
- chứng chóc lở eczéma,
- những vết loét ulcères,
- và như thuốc long đờm expectorant.
▪ Tên địa phương Dheki Shak, ở huyện Narshingdi
Nước ép của rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum cho uống cho bệnh :
- tiêu chảy diarrhée.
▪ Tên địa phương Yohommong, trong bộ tộc Chak :
• Lá Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum dùng cho :
- bệnh ho đờm toux mucus,
- bệnh sốt với co giật ở trẻ em convulsions.
Bột nhão pâte của những Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum, dùng ½ muỗng cà phê đầy, cho 3 lần trong ngày trong thời gian 5-7 ngày.
▪ Tên địa phương Klombu, trong bộ tộc Murong,
• Nguyên cây Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum được dùng như :
- thuốc long đờm expectorant.
• Rễ tươi Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum đun sôi trong dầu hạt cải, được áp dụng cho :
- bệnh chóc lở eczéma,
- những vết cắt coupures,
- những vết thương blessures,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Trong Tàu, những cây ráng Bòng bòng được sử dụng như thuốc :
- long đờm expectorant
▪ Ở Indes néerlandaises, những rễ và lá được áp dụng bên ngoài để chữa trị :
- những vấn để của da problèmes de peau,
bao gồm những bệnh nhiễm nấm mycoses, và như một thuốc bảo vệ :
- sau khi sanh après l'accouchement.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả chống tăng sinh antiproliferative và lập trình tự hủy apoptotique :
Trích xuất của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum có những hoạt động chống tăng sinh antiprolifératives và lập trình tế bào tự hủy apopotic trong những tế bào ung thư cancéreuses và có vai trò ức chế trong TNF-α gây ra kích hoạt NF-α B trong tế bào PLC / PRF / 5 xác định tiềm năng như một yếu tố ngăn ngừa ung thư bởi hóa chất chimio-préventifs. Trích xuất Cây Bòng bòng:
- ức chế khả năng tồn tại của tế bào viabilité cellulaire,
- và gây ra lập trình tế bào tự hủy apoptose gây ra trong những tế bào khối u gan hépatome, một cách phụ thuộc vào nồng độ, bằng chứng bởi sự thay đổi tự hủy tế bào apoptotiques như là :
- sự đảo ngược của phosphatidlysérine,
( là một thành phần của gia đình phospholipide chiếm đa số và là thành phần chính của màng tế bào trong cơ thể ).
- và phân cắt của PARP. Poly (ADP-ribose) polymerase (PARP)
Phân tích chu kỳ tế bào cho thấy dân số tế bào tự hủy population apoptotique dưới G1 trong những tế bào xử lý với một nồng độ cao hơn của trích xuất.
Khi mà kích hoạt từ bên ngoài TNF-α trong quá trình thâm chuyển transfectées của những tế bào khối u gan hépatome, được quan sát thấy rằng sự biểu hiện của nhiễm thể gène NF-kB-phụ thuộc vào sự ức chế bởi xử lý với trích xuất của Cây Bòng bòng Lygodium flexuosum trong tế bào PCL / PRF / 5, liều phụ thuộc .
● Hoạt động chống khả năng sinh sản antifertilité :
Trích xuất alcoolique của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum. được sử dụng bởi dân bộ tộc trong Maharashtra đã cho thấy một hoạt động chống khả năng sinh sản antifertilité ở chuột rats, những chuột souris và những con thỏ lapins.
● Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne :
Nghiên cứu mang lại sự đánh giá tiềm năng kháng khuẩn antibactérien của những bộ phận khác nhau của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum.
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne được đánh giá bởi phương pháp khuếch tán trên đĩa pétri đối với chủng MTCC.  Đã được quan sát thấy rằng căn hành rhizome của cây ráng Bòng bòng có một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne tối đa so với cuống.
Trích xuất căn hành Rhizome được tìm thấy là hiệu quả hơn chống lại những vi khuẩn Gram dương + như là :
- Micrococcus luteus,
- và Staphylococcus aureus, so với những vi khuẩn Gram ─ âm.
 Trích xuất Căn hành Rhizome Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum có một nguyên chất kháng khuẩn antibactérienne, hòa tan trong métanol và acétone có thể điều chỉnh tốc độ tăng trưởng và nhân giống của những loài vi khuẩn thử nghiệm.
● Hiệu quả chống tạo mạch antiangiogenic của Ráng Bòng bòng chống lại gây độc gan hepatotoxicty gây ra bởi N-nitrosodiéthylamine ở chuột  :
Hiệu quả chống tạo mạch antiangiogenic của Cây ráng Bồng bòng Lygodium flexuosum đã được đánh giá ở chuột Wistar ngộ độc bởi N-nitrosodiéthylamine (NDEA) trong những mô hình phòng ngừa và chữa bệnh.
▪ Trong những nhóm phòng ngừa, NDEA được cho uống trong thời gian 20 tuần. Những chuột ngộ độc NDEA nâng cao những mức độ của huyết thanh :
- gamma-GT, AST, ALT, LDH và MDA gan
và giảm mức độ :
- GSH gan.
▪ Chữa trị với trích xuất Cây ráng Bòng bòng Lygidium flexuosum, làm giảm một cách đáng kể những mức độ của :
- Ang-1,
- và Ang-2,
- và Tie-2 mARN.
trong gan của chuột rat, được chứng minh bởi RT-PCR.
Trích xuất Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum với một liều 200 mg / kg có hiệu quả ngược gây độc gan hépatotoxicité gây ra bởi N-nitrosodiethlyamine cho cả hai mô hình phòng ngừa và chữa bệnh.
● Hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur :
▪ Những chuột được chữa trị với những trích xuất của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum sau khi cho uống carbon tétrachlorure gây ra những tổn thương cho gan hépatiques cho thấy một bảo vệ gan đáng kể, như bằng chứng tìm thấy ở AST, ALT, LDH và MDA.
Nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimique mang lại những chất như :
- saponines,
- những stérols,
- triterpènes,
- và nguyên chất đắng,
có thể giải thích cho hành động bảo vệ gan hépatoprotecteur.
▪ Những kết quả cho thấy Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum gây ra hiệu quả sự bảo vệ trong trường hợp chất carbon tétrachlorure gây ra xơ gan fibrose hépatique ở chuột.
● Kháng viêm Anti-inflammatoire / Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu trích xuất éthanolique trong một mô hình phù thủng chân oedème gây ra bởi chất carragénine, đã cho thấy một hoạt động kháng viêm anti-inflammatoire đáng kể.
Cả hai trích xuất éthanoliques và trong nước cho thấy chất bảo vệ:
- chống oxy hóa antioxydant,
- và hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux với những nồng độ khác nhau.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Nguy cơ được biết :
▪ Mặc dù người ta không tìm thấy những báo cáo về độc tính nào của Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum này, một số ráng của loại cây dương sỉ có chứa một chất gây ra :
- gây ung thư cancérigènes,
vây nên cẫn thận khi sử dụng cây này.
▪ Nhiều loài dương sỉ cũng có chứa chất :
- thiaminase, một phân hóa tố, nó cướp lấy của cơ thể vitamie B phức tạp.
Trong một lượng nhỏ của phân hóa tố enzyme này không gây hại nào cho những người có chế độ ăn uống đầy đủ giàu vitamine B, nhưng với một lượng lớn có thể là nguyên nhân của những vấn đề cho sức khỏe nghiêm trọng.
Phân hóa tố sẽ bị phá hủy bởi nhiệt độ hoặc sấy khô hoàn toàn, vì thế nên nấu chín cây này sẽ loại bỏ những thiaminas.
Ứng dụng :
Phương cách sử dụng :
Trích xuất của rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum đốt được dùng uống để :
- cải thiện sức khỏe(Chakma).
Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum là:
- thuốc long đờm expectorant,
- và kháng khuẩn antibactérien;
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion, được sử dụng trong trường hợp :
- rong kinh ménorragie.
▪ Nước ép jus của cây được áp dụng vào :
- vết chích của côn trùng piqûres d'insectes,
như một thuốc giải độc antidote, sau khi nặn ra một ít máu.
▪ Những rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum tươi được nấu chín với dầu hột cải huile de moutarde và sử dụng trong những áp dụng bên ngoài cho :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bong gân entorses,
- bệnh gale,
- bệnh chóc lở eczéma,
- và những thương cắt coupées blessures,
được ghi nhận là lợi ích đặc biệt cho :
- bệnh nhọt đầu đinh furoncles.
▪ Bột nhão pâte được chế biến từ rễ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum được áp dụng vào chổ :
- vết côn trùng chích piqûre d'insecte.
▪ Trích xuất của rễ dùng trong :
- đau dạ dày douleur de l'estomac (Murang).
Thân Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum có thể sử dụng để ràng buộc những bó lúa.
▪ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum này được sử dụng để nuôi những gia cầm để chữa trị :
- những bệnh lở mồm long móng ( bệnh ở chân và miệng gia cầm ).
▪ Cây ráng Bòng bòng Lygodium flexuosum này được sử dụng như một nguồn thức ăn gia súc ở những đất công của miền tây Chitwan.
Thực phẩm và biến chế :
● Trong thời kỳ khan hiếm thực phẩm, những người Chitwan sử dụng những kiến thức của những thực vật hoang dả để dùng như rau xanh để bổ  dưởng nuôi sống, họ thu hoạch những phần mềm của cây và những bộ phận của cây từ những đất công.

Nguyễn thanh Vân

dimanche 22 février 2015

Lá Lụa - Cynometra

Cynometra
Lá Lụa – Đọt Mót
Cây rừng ngập mặn
Cynometra ramiflora Linn.
Fabaceae
Đại cương :
Cây Đọt mót Cynometra ramiflora, Việt Nam, miền nam gọi là Lá lụa, do bản chất của lá non mỏng láng có vị chua, thường được dùng như rau xanh, thuộc họ Fabaceae.
Cây Lá lụa được phân phối khắp vùng Đông Á như Ấn Độ, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Cambodia, Malaysia, Indonesia, Philippine và New Guinea.
Sinh thái:
Cây sống và phát triển trong những vùng ven biển và rừng ngập mặn có thủy triều.
Trong những rừng ngập mặn trở lại phía sau cũng như trong đất liền đến độ cao 400 m. Dọc theo những con suối, ở độ cao thấp và trung bình.
Cây cũng góp phần vào cây trồng, trồng cho hoa đẹp, chùm hoa lớn, lá bắc có màu trắng bạc đẹp.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, 10-20 m, dựng đứng, thường xanh với những nhánh lan rộng, thân gỗ có nhiều nốt sần khắp nơi, nhánh non nhẵn láng, thưa.
Lá, kép, 7,5-12,5 cm dài, mọc cách, láng, mang 2 cặp thứ diệp 2 -6 lá phụ, mọc đối, 3,8 đến 9 cm dài, nằm xiên thuôn dài, đỉnh nhọn, gân lá gồm (4-) 8-16 cặp, lúc non trắng, sau đó hường, cặp chót dài 10-25 cm, cặp dưới nhỏ không lông, cuống lá 3-15 mm. Lá kèm vắng mặt hoặc rụng sớm, bìa lá nguyên.
Phát hoa, chùm, đôi khi như tản phòng, mọc ở nách lá, ngắn, lúc non có vảy bao, cuống hoa 1,5 cm, lá kèm dài khoảng 3-4 mm, mọc xen gần bên dưới cuống, cuống hoa 7-15 mm, bao bởi lông mịn rậm. Lá đài 5, dài 4-6 mm, thường với vài sợi lông gần đỉnh, đôi khi có lông cùng khắp, đôi khi láng. Cánh hoa 5, 5-8 mm dài, rời, dạng mũi dáo, đôi khi với một đỉnh nhọn nhỏ, màu trắng rồi nâu. Tiểu nhụy 10, rời, chỉ láng. Bầu noãn 1 hay 2, thường rậm những lông xoắn, 1 hay 2 noãn, vòi nhụy 4 đến 5,5 mm, hình trụ, với vài lông ở nửa chừng.
Trái, bế quả cứng, có cuống, hình trứng, dài 2-3 cm, màu nâu.
Hột, 1-2, hình trứng, mặt tròn mịn, viền tròn, màu nâu đen.
Bộ phận sử dụng :
Hạt, lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
Trong những dữ kiện tài liệu, không có một báo cáo chi tiết nào trên những thành phần hóa học và những nghiên cứu hoạt động sinh học bioactivité của những bộ phận của Cây Đọt mót Cynometra ramiflora.
▪ 3 hợp chất chánh đã được phân lập từ những trích xuất của Cây Đọt mót Cynometra ramiflora và đã được xác định trên căn bản quang phổ RMN, mang lại :
- acide caféique (1),
- apigénine (2),
- và 3- (2,3,4-trihydroxyphényl) -7-hydroxycoumarine (3).
- quercétagétine-7-arabinosyle-galactoside,
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique của những trích xuất éthanol Cây Đọt mót Cynometra ramiflora cho thấy sự hiện diện của những hóa chất thực vật khác nhau  :
- tanins,
- flavonoïdes,
- đường khử sucres réducteurs,
- gommes,
- saponins.
- và những stéroïdes
có những hoạt động kháng vi khuẩn activity antimicrobien.
Đặc tính trị liệu :
► Chữa trị :
▪ Những Cây Đọt mót Cynometra ramiflora sử dụng để :
- chống bệnh thủy bào chẩn hay ghẻ phỏng anti-herpétique,
tương tự như cây muồng trâu Cassia alata.
▪ Những được sử dụng để bào chế những dung dịch kem lotion dùng chữa trị :
- bệnh ngoài da maladies de la peau
▪ Một dầu từ trích xuất của hạt Cây Đọt mót Cynometra ramiflora, được sử dụng như một dung dịch kem dưởng da lotion, chữa trị :
- bệnh ngoài da maladies de la peau
▪ Những rễ, là thuốc :
- tẩy xổ purgative
▪ Thực vậy, dựa trên kinh nghiệm thực nghiệm, trích xuất trong nước ( tiếng java được biết như “godogan” ) và những cành Cây Đọt mót Cynometra ramiflora có thể được sử dụng để giúp chữa lành nhiều loại bệnh khác nhau, như là :
- huyết áp cao hypertension,
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh thống phong goutte,
- và cholestérol cao hypercholestérolémie.
▪ Những nghiên cứu trước đây của nhiều nước đã chỉ ra rằng Cây Đọt mót Cynometra ramiflora có tiềm năng như :
- kháng khuẩn antibactérien,
- chống oxy hóa antioxydants,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
và tích cực đối với nhiều thử nghiệm tế bào ung thư cancer, như là :
- ung thư dạ dày estomac,
- những dòng ung thư tế bào đại tràng côlon,
- và ung thư vú của người cancer du sein humain.
► Cơ chế hóa chất thực vật phytochimique trong chữa trị :
baicaléine flavone được ghi nhận rộng rãi là trách nhiệm cho :
- hiệu quả kháng khuẩn antimicrobien.
Nhiều chế phẩm hóa chất thực vật phytochimiques với hàm lượng cao bởi chất flavonoïdes cũng được ghi nhận, thể hiện :
- hoạt động kháng khuẩn activity antibactérien.
▪ Trong Cây Đọt mót Cynometra ramiflora cũng chứa :
- quercétagétine-7-arabinosyle-galactoside,
đã sử dụng rộng để chữa trị những bệnh truyền nhiễm infectieuse.
▪ Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của Cây Đọt mót Cynometra ramiflora có thể là do với sự hiện diện của flavonoïdessaponines cho thấy trong những nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimiques.
Kết quả hỗ trợ cho sự sử dụng trong truyền thống của Cây Đọt mót Cynometra ramiflora này như một đơn thuốc chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng ở da infections cutanées infectieuses,
- và bệnh lậu gonorrhée.
▪ Saponine :
Cây Đọt mót Cynometra ramiflora, được báo cáo là có một hoạt động :
- kháng khuẩn mạnh antimicrobienne puissante.
Cây Đọt mót Cynometra ramiflora cũng được ghi nhận chứa :
- chất saponines.
Có một sự quan tâm ngày càng tăng trong chất saponines tự nhiên, lý do cả hai :
- kỹ thuật ly trích,
- và phân tích cấu trúc cải thiện của những thành phần hợp chất.
và cũng bởi phổ rộng của hoạt động dược lý activités pharmacologiques;
Thí dụ như :
- diệt khuẩn bactéricide,
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- gây độc tế bào cytotoxique,
- giảm đau analgésique,
- chống ung thư anti-cancer,
- và chống viêm anti-inflammatoire,
- chống dị ứng antiallergic.
▪ Flavinoïdes :
Những flavonoïdes đã được báo cáo có một vai trò trong :
- hoạt động giảm đau analgésique chủ yếu nhắm mục tiêu prostaglandines,
( một chuyển hóa chất của acide arachidonique thu được từ những màng phospholipide bởi hành động của phospholipase ).
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những rễ là thuốc :
- xổ purgatif.
 Hạt Cây Đọt mót Cynometra ramiflora được sử dụng như thuốc :
- chống bệnh thủy bào chẩn hay mụn phỏng ghẻ phỏng anti-herpétique.
 Trong Malabar, sử dụng để bào chế dung dịch kem lotion để cho :
- những bệnh ngoài da maladies de la peau.
 Một dầu ly trích từ những hạt Cây Đọt mót Cynometra ramiflora cũng được sử dụng cho :
- những bệnh của da affections de la peau.
Nghiên cứu :
Trích xuất méthanolique thô của vỏ Cây Đọt mót Cynometra ramiflora. (Légumineuses) ngày càng phát triển phía đông nam của Bangladesh đã được đánh giá có thể tốt cho thần kinh dược lý học neuropharmacologique, của những đặc tính :
- kháng khuẩn antibactériennes,
- và giảm độ nhạy cảm với những kích thích đau ( chống dẫn truyền luồng thần kinh vào thụ thể đau ) antinociceptives.
● Kháng khuẩn antibactérienne :
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của vỏ Cây Đọt mót Cynometra ramiflora đã được thử nghiệm bởi phương pháp khuếch tán trên đĩa pétri.
Trích xuất thể hiện một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne đáng kể chống lại :
- Vibrio cholerae,
- Salmonella typhi,
- Staphylococcus aureus,
và thể hiện một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne, vừa phải chống lại :
- Escherichia coli,
- Shigella dysenteriae,
- Shigella sonnei,
- Enterococci,
- Shigella boydii,
- Shigella flexneri,
- Staphylococcus epidermis.
● Giảm độ nhạy cảm với kích thích đau antinociceptif :
Trích xuất méthanolique thể hiện ý nghĩa thống kê của sự ức chế của những sự vặn quằn quại trong mô hình co vặn quằn quại gây ra bởi acide acétique ở chuột bạch albinos.
Trích xuất thô Cây Đọt mót Cynometra ramiflora sản xuất :
- 48,62% sự ức chế co vặn với liều 250 mg / kg trên trọng lượng cơ thể,
- và 63,89% của sự ức chế co vặn với liều 500 mg / kg của trọng lượng cơ thể,
trong khi thuốc tiêu chuẩn diclofénac-Na, sự ức chế đã được tìm thấy để cho ra :
- 69,45% với liều 25 mg / kg của trọng ượng cơ thể.
● Hoạt động Thần kinh dược lý học Neuropharmacological -  Pentobarbital-gây ra thử nghiệm thôi miên hypnosis :
Phân tích thống kê của những dữ kiện thu được trong chương trình thử nghiệm, cả hai liều 250 và 500 mg / kg của trích xuất méthanolique từ vỏ Cây Đọt mót Cynometra ramiflora kéo dài thời gian ngủ gây ra bởi thuốc pentobarbital.
Tổng số thời gian ngủ vào khoảng 75 và 61 phút với liều 500 và 250 mg / kg trên trọng lượng cơ thể, tương ứng, trong nhóm kiểm chứng tích cực, nó vào khoảng 93 phút.
● Thử nghiệm độc tính cấp tính toxicité aiguë :
Trong nghiên cứu độc tính cấp tính, cho uống những liều lượng dùng như (200, 400, 800 và 1600 mg / kg bởi đường uống ) của những trích xuất méthanolique Cây Đọt mót Cynometra ramiflora với những chuột không sản xuất bất kỳ những thay đổi đáng kể trong :
- tâm tánh hành vi comportement,
- sự hô hấp respiration,
- những hiệu ứng ở da effets cutanés,
- những phản ứng của hệ thần kinh cảm giác système nerveux sensoriels,
- hoặc hiệu ứng hệ tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinaux
trong thời gian theo dỏi quan sát.
Không tĩ lệ tử vong nào, cũng không phản ứng độc hại đã được ghi nhận trong bất kỳ những nhóm sau 48 giờ cho uống trích xuất cho những động vật.
Cây Đọt mót Cynometra ramiflora được cho là an toàn cho liều dùng đến mức 1600 mg / kg của trọng lượng cơ thể.
Ứng dụng :
▪ Một dung dịch dưởng da, chế biến từ đun sôi trong sữa bò, và pha trộn với mật ong miel, được áp dụng bên ngoài cho những trường hợp :
- ghẻ gale,
- phong cùi lèpre,
- và những bệnh ngoài da khác maladies cutanées.
▪ Dầu ly trích từ hạt được sử dụng cho những mục đích tương tự.
● Những sử dụng khác :
Cây Đọt mót Cynometra ramiflora được trồng để cho hoa đẹp trong thời gian nở, hoa lớn dễ thấy, hấp dẫn, lá bắc màu bạc.
Gỗ dùng để xây dựng bên trong nội thất và nhẹ, trang trí những kệ….
Gỗ dùng làm nhiên liệu, than đốt…
Thực phẩm và biến chế :
Việt nam, thường dùng ăn như rau sống trong món ăn truyền thống miền nam như bánh xèo, rau ăn mắm, salade …còn được gọi là lá Lụa do bản chất mềm mịn, vị chua của Lá.

Nguyễn thanh Vân