Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

lundi 24 novembre 2014

Trái pomme - Trái Táo tây - Pommier

Pommier
Trái Táo Tây-Trái pomme
Malus pumila Mill.
Rosaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp khoa học của cây pomme trong gia đình ( nội địa ) pommier domestique sẳn sàng gây nhiều tranh cải. Người ta gọi là Malus domestica Borkh. (1803), Malus communis Poir. (1804), …v…v , nhưng theo một nghiên cứu vào năm 2001, danh pháp khoa học của Cây pomme nhà cuối cùng được đưa ra vào năm 1768 bởi  Philip Miller Malus pumila (« Cây pomme lùn pommier nain » theo bản dịch nghĩa đen bằng tiếng latin). Thuộc họ Rosaceae.
▪ Danh pháp thông thường ở Việt Nam, tại miền Nam trước năm 1954 vẫn gọi là Cây pomme, trái pomme viết có thể là bơm, bôm, ở miền Bắc gọi là trái Táo ( miền Nam tên táo lại có nhiều những loại trái khác của giống Zizyphus cũng tên Táo như Zizyphus mauritiana … ), năm 1954 miền Bắc du nhập tên Táo vào miền nam vì thế từ năm 1954 ở miền nam có 2 tên thông dụng là pommetáo. Trong lối nói chuyên tùy theo mỗi gia đình Bắc hay Nam mà gọi trái bôm hay trái Táo.
Trong bài này tôi không dịch việt mà dùng nguyên âm cho trung thực “ pomme ” do âm “ P” và “ b ” khác nhau, và gọi là Táo tây để phân biệt một loại trái Táo ở miền nam.
Nikolai Vavilov đã suy đoán ngay vào những năm 1930 nhưng nguồn gốc của cây pomme pommier domestique (Malus pumila) chỉ được xác định vào năm 2001.
Sau khi phân tích ADN, người ta người ta biết rằng tổ tiên chánh là một loài ở Châu Á, Malus sieversii loài đặc hữu của vùng từ phía bắc Balkans của dảy núi Altai là một loài pomme hoang dại.
Người ta cũng biết loài này gần liên hệ gia tộc với 2 loài khác  của vùng đó là : Malus baccataMalus kirghizorum. Nguồn gốc này không loại trừ những giống lai với Malus sylvestris nguồn gốc của Châu Âu cho một vài loại chẳng hạn như Granny smith giả định kết quả của một lai giống.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân mộc, lưỡng tính với lá rụng mùa đông. Tùy theo loại variété mà cây có thể cao từ 2 đến 15 m. Cây có thể sống hơn 100 năm, nhưng đối với những cây trồng trong vườn trên những thân ghép, pomme lùn, thường thường được thay thế khoảng 15 năm bởi vì sự thụ tinh bắt đầu giảm, năng xuất bắt đầu kém.
Những cây thân cao có thể có khả năng sản xuất cho đến 30 năm.
 , đơn, bìa phiến có răng cưa, mọc cách.
Hoa, mỗi nụ hoa cho một phát hoa, một chùm 5 hoa lưỡng phái, hoa với hệ thống đối xứng xuyên tâm gồm :
- 5 cánh hoa trắng, đài hoa gồm 5 lá đài, khoảng 20 tiểu nhụy và một bầu nhụy pistil phân thành 5 vòi nhụy styles. Bầu noãn 5 buồng chứa 2 noãn mỗi buồng và thường cho ra 10 hạt nhưng ở một số loài có nhiều hơn.
Hoa trổ vào tháng 5 ( hoa hồng ) và cho trái tùy theo loại trái chua ở pommes à cidre hoặc pomme ngọt ở pomme tráng miệng pommes à table hay pomme dao cắt ăn sống pommes à couteau.
Trái :
Trái pomme Malus pumila là một giả quả faux fruit :
- bầu noãn gắn dính vào đế hoa réceptacle floral và sau này phát triển thảnh nạt thịt,
trên thực tế trái thật vrai-fruit giới hạn ở phần lõi gồm những :
- những hạt,
- và những cơ quan sinh sản organes de reproduction.
Đây là những lời giải thích rất khéo và đầy đủ của Jean-Marie Pelt trong Des fruits :
« Thông thường ở cuối cùng, bình sâu trên đế hoa réceptacle, trên đầu gắn những đài hoa, những cánh hoa và những tiểu nhụy nở phòng khi đậu quả fructification và thường có màu đỏ, bên trong, mỗi bầu noãn cho một trái nhỏ khô và có vị cay trên đầu có một vòi nhụy dài ra, tất cả hình thành  « tầm xuân cynorhodon ».
▪ Ở Trái pomme Malus pumila thì trái lại, đế hoa cũng là một bình sâu, chôn sâu trong những mô nở phồng của 5 bầu noãn, trong thời kỳ đậu quả, biến đổi trở thành nạt thịt của trái pomme, tuy nhiên những vách ngăn của bầu noãn trải qua những sự tiến hóa tương tự, trừ những vách bên trong cứng và trở nên khô mỏng và mờ scarieuse ( trong thực vật, từ có nghĩa một mô trơn mịn, bóng, dòn sụn giống như giấy; người ta dễ nhận ra những mảnh nhỏ dựng đứng, cứng của lõi bám trong những răng ).
▪ Một phẩu phức cắt dọc thẳng gốc với cuống hoa cho thấy rỏ 2 vùng cách nhau bởi  một vành chạy dọc theo vết cắt và cho phép phân biệt :
- ở bên ngoài, nạt thịt từ đế hoa,
- và bên trong những buồng trứng chôn trong bầu.
▪ Tại trung tâm một phẩu thức cắt ngang cho ta thấy rõ một ngôi sao 5 cánh được hình thành bởi những mảnh cứng, khô mỏng mờ scarieuses kèm theo trong mỗi bộ phận 1 đến 2 hạt ».
Bộ phận sử dụng :
Trái pomme Malus pumila là một trái nạt thịt, dạng gần như hình cầu, đầu và phần bên dưới phẳng, nạt đồng trạng. Kích thước thay đổi tùy theo điều kiện phát triển. Màu sắc thay đổi theo từng giai đoạn trưởng thành từ màu xanh trở nên vàng hay đỏ nhiều hay ít và tùy theo các loại variété của pomme.
Thành phần hóa học và dược chất :
► Thành phần hóa học :
▪ Trái pomme Malus pumila chứa những mức độ cao của
- polyphénols ( đến 2 g / kg trên trọng lượng tươi )
và thành phần hợp chất hóa thực vật phytochimiques khác, bao gồm những chất chống oxy hóa mạnh antioxydants.
So sánh với nhiều trái cây khác được phổ biến ở Hoa Kỳ, những Trái pomme Malus pumila đứng hàng thứ 2, mức độ cao của :
- hoạt động chống oxy hóa antioxydante,
được xếp vào hàng thứ hai (2) cho tổng số thành phần hợp chất phénoliques, và có thành phần cao nhất của những hợp chất phénoliques tự do.
▪ Những polyphénols hiện diện :
- từ 0,01% đến 1% của trọng lượng trái tươi.
Đặc biệt, những Trái pomme Malus pumila chứa một lượng lớn của chất :
- flavonoïdes.
Phân tích sắc ký giấy chromatographique cho thấy rằng flava-3-PEN :
- ( thí dụ như
- catéchine,
- procyanidines) là những chánh của lớp.
 polyphénols của Trái pomme Malus pumila :
- ( 71% đến 90%; 50 đến 393 mg / L trong nước ép jus / rượu cidre,
- và từ 116 đến  411 mg / kg trên trọng lượng trái tươi ),
tiếp theo sau bởi :
 hydroxycinnamates :
( thí dụ ,
- acide chlorogénique,
- acide caféique,
- acide cumaroylquinic,
4% đến 18% ; 57 đến 593 mg / Ltrong nước ép jus / rượu cidre,
từ 45 đến 384 mg / kg của trọng lượng trái tươi ),
flavonols
( thí dụ,
- những hợp chất của quercétine; 1% đến 11% ; 0,4 đến  27 mg / L, trong nước ép jus / rượu cidre,
- từ 34 dến 83 mg / kg của trọng lượng trái tươi ),
dihydrochalcones :
( thí dụ,
- phloretins, phloridzins; 2% đến 6%; 10 đến 171 mg / L trong nước ép jus / rượu cidre,
- từ 20 đến 144 mg / kg của trọng lượng trái thươi ),
▪ và anthrocyanins trong trái pomme đỏ Malus pumila (1% đến 3% ; 0-37 mg / kg của trọng lượng trái tươi ).
▪ Triterpenoids và hợp chất của quercétine chỉ tìm thấy trong vỏ trái, với những nồng độ cao nhất của :
- procyanidines,
- catéchines,
- épicatéchine,
- và phloridzine.
Bất kỳ những trái, từ 2 đến 6 lần nhiều hơn thành phần hợp chất phénoliques và từ 2 đến 3 lần nhiều hơn chất flavonoïdes được tìm thấy trong vỏ trái hơn là trong nạt của trái.
Tuy nhiên lượng của :
- acide chlorogénique,
trong nạt trái nhiều hơn trong vỏ trái.
do đó, vỏ Trái pomme Malus pumila có nhiều hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydante,
- và hoạt động chống tăng sinh anti-proliférative hơn nạt của trái.
▪ Chất vitamine C trong những Trái pomme Malus pumila, đóng gớp tối thiểu :
- 0,4% của tổng số hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante.
Điều đáng chú ý, có sự khác biệt giữa hàm lượng của chất polyphénol giữa giống pomme Malus pumila trồng,  thu hoạch, tồn trữ và xử lý cũng có ảnh hưởng.
▪ Trái pomme Malus pumila chứa đến 17% của thành phần chất :
- pectine,
- và những acides pectiques.
▪ Chất cyanure hydrogène, được phóng thích của glycoside cyanogène amygdaline, được tìm thấy trong :
- những hạt Trái pomme Malus pumila
Ngoài ra, những hạt chứa :
- một dầu màu vàng bán khô ( glucoside phloridzine ) với một hương vị đắng của hạnh nhân amandes amères.
, vỏ rễ Cây pomme Malus pumila, có chứa :
- phloretine,
một chất kháng khuẩn antibactérienne, hoạt động trong ống nghiệm với nồng độ thấp.
► Nguyên hoạt chất của Trái pomme Malus pumila :
▪ flavonoïdes :
- ( quercétine,
- procyanidines,
- catéchine,
- épicatéchine) ;
▪ hợp chất phénoliques ( acide chlorogénique ),
▪ pectine,
▪ anthocyanines,
▪ polysaccharides,
▪ vitamine C, K.
đây là một phân tử đi vào trong thành phần hợp chất của thuốc và cung cấp cho những đặc tính chữa trị, như là :
▪ Flavonoïde - polyphénol
Thuật ngữ flavonoïde, tập hợp của một phạm vi rộng của những hợp chất tự nhiên.
▪ Quercétine
Chất quercétine hoặc quercetol là một flavinoïde của loại flavonol hiện diện ở những thực vật.
▪ Proanthocyanidine
Những proanthocyanidines, cũng được gọi proanthocyanes là những hợp chất flavonoïdes.
▪ Catéchine hoặc EGCG
Chất catéchine là một phân tử của họ flavonoïdes dưới lớp (sous-classe) flavanols.
▪ Hợp chất phénolique
Những phénols là một phần của gia đình sinh hóa biochimiques (chémotypes) bao gồm những alcools, những esters,...
▪ Acide chlorogénique
Là một chất chống oxy hóa antioxydant tự nhiên mạnh, cho phép làm chậm lại trong sự kết dính của những mảng plaques.
▪ Pectine
Những chất pectines hoặc rộng hơn những chất pectiques, là những polyosides.
▪ Anthocyanoside
Thuật ngữ anthocyane được sử dụng để chỉ chất trách nhiệm của những chất cho màu đỏ .
▪ Polysaccharide
Những polysaccharides là những chất đồng phân cấu tạo bởi nhiều « oses » gắn liền với nhau.
▪ Vitamine C sinh học tự nhiên naturelle bio - acide L ascorbique
Vitamine C, cũng được gọi là acide ascorbique, là một vitamine tan trong nước hydrosoluble.
▪ Vitamine K
Vitamine K là một vitamine tan trong chất béo liposoluble, thực sự tập hợp lại toàn bộ của một thành phần hợp chất.
Đặc tính trị liệu :
  Trái pomme Malus pumila được cho là :
- thuốc tống hơi dissiper gaz,
- làm tan chất nhày dissoudre le mucus,

- chữa lành bệnh, thông lượng dòng chảy guérir flux,

và là một thuốc bổ tonique cho :

- bệnh thiếu máu anémie,

- những rối loạn mật troubles biliaires,

- và đau bụng tiêu chảy coliques.

Trái pomme Malus pumila được sử dụng trong thuốc rượu ngâm ( Fleurs de Bach ), những từ khóa để chỉ định là :

- đơn thuốc rửa sạch « nettoyage remède »,

- chán nản « découragement »,

- và thất vọng « désespoir ».

được sử dụng để chữa trị :

- rối loạn tim troubles cardiaques
- đau thắt ngực angine de potrine
- nhồi máu cơ tim infarctus du myocarde
▪ Những rối loạn tim bao gồm vô số của những bệnh liên quan đến những chức năng xấu của :
- cholestérol,
- và đường mỡ triglycérides : mỡ (lipide) máu cao hyperlipidémie.
mỡ máu cao hyperlipidémie, là gặp phải một tĩ lượng chất béo lipide tăng cao trong máu.
▪ Có những bằng chứng, cho thấy sự tiêu dùng Trái pomme Malus pumila có thể có một hiệu quả bảo vệ chống lại bệnh :
- ung thư cancer,
đặc biệt :
- ung thư trực tràng colorectal,
- ung thư phổi poumon,
- và những thể loại ung thư khác.
có thể ngăn ngừa :
- những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
do những hiệu quả lợi ích trên những yếu tố của nguy cơ cho tim mạch cardiovasculaire, chẳng hạn như :
- xơ vữa động mạch athérosclérose,
- cholestérol trong máu cao hypercholestérolémie,
- bệnh béo phì obésité,
- bệnh tiểu đường diabète.
và có thể có những hiệu quả lợi ích trên :
- chức năng phổi fonction pulmonaire,
bao gồm sự ngăn ngừa của :
- bệnh suyễn asthme.
Ngoài ra, có những bằng chứng sơ bộ, những hiệu quả chống oxy hóa antioxydants và chống viêm anti-inflammatoires của Trái pomme Malus pumila có thể cung cấp những chỉ định trong một số bệnh khác.
Trái pomme Malus pumila chứa nhiều loại lớn chất chống oxy hóa antioxydants được biết để ngăn ngừa :
- sự oxy hóa nhiễm thể ADN,
- và sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư cellules cancéreuses,
để giảm :
- những lĩ lượng cholestérol trong máu cholestérol sanguin
và để cải thiện :
- những chức năng của hệ hô hấp fonctions respiratoires.

▪ Những Cây pomme Malus pumila chứa đế 2,4% của những chất kháng khuẩn antibactérienne gọi là :

- « phloretine ».

Chất này ức chế sự tăng trưởng của một số nhất định của những vi khuẩn gram dương (+) và vi khuẩn gram âm () trong một nồng độ thấp tới 30 ppm.
Vỏ, và đặc biệt vỏ của rễ Cây pomme Malus pumila, là chất :
- diệt giun sán vermifuge,
- làm mát mạnh réfrigérant,
- và là thuốc ngủ soporifique.
Ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng trong chữa trị :
- sự gián đoạn, từng cơn từng chập intermittente,
- liền cơn, tiếp cơn rémittente,
- và những bệnh sốt mật fièvres biliaires.
▪ Bệnh tim mạch cardiovasculaires :
Sức mạnh của sự chống oxy hóa antioxydant của Trái pomme Malus pumila giúp làm giảm nguy cơ :
- bệnh tim mạch cardiovasculaires.
Những chất chống oxy hóa antioxydants chứa trong Trái pomme Malus pumila giúp :
- giảm và ngăn ngừa oxy hóa những chất béo oxydation des lipides trong sự lưu thông máu,
- và giảm nồng độ cholestérol trong máu cholestérol sanguin.
Sự tiêu dùng Trái pomme Malus pumila dưới dạng trái tươi, cũng giảm tĩ lệ hội chứng :
- động mạch vành cấp tính coronaire aigu, đặc biệt ở người đàn ông.
đó là :
- cơn đau ngực không ổn định angine de poitrine,
- và nhồi máu cơ tim infarctus du myocarde.
▪ Cholestérol trong máu cao Hypercholestérolémie :
Chất pectine của Trái pomme Malus pumila có những hiệu quả lợi ích cho :
- giảm cholestérol trong máu.
Những nghiên cứu trên người cho thấy rằng sự tiêu dùng của chất pectine của Trái pomme Malus pumila và của của chất xơ thực phẩm tan trong nước fibres solubles khác, gây ra một sự :
- giảm cholestérol sanguin, trong đặc biệt của cholestérol xấu mauvais cholestérol.
▪ Bệnh suyễn Asthme :
Ăn những Trái pomme Malus pumila có một hìệu quả tốt tích cực trên chức năng hô hấp respiratoire cũng như trên :
- tỹ lệ mắc bệnh suyễn asthme,
- và những bệnh đường hô hấp voies respiratoires.
Những hợp chất polyphénols và những flavonoïdes của Trái pomme Malus pumila có thể :
- gia tăng khả năng chống oxy hóa antioxydante của cơ thể,
- và cũng như giảm phản ứng viêm inflammatoire,
ở những bệnh nhân hen suyễn asthmatiques.
▪ Bệnh ung thư cancers :
Sự tiêu dùng thường xuyên của Trái pomme Malus pumila có thể giảm nguy cơ :
- mắc bệnh ung thư cancer,
đặc biệt là :
- ung thư phổi cancer du poumon,
- và ung thư trực tràng cancer colorectal.
Những hợp chất polyphénols và những hợp chất khác chứa trong Trái pomme Malus pumila và nước ép jus của nó có những hiệu quả ;
- chống oxy hóa antioxydants,
- và giảm sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
▪ Bệnh tiểu đường diabète :
Nhờ hành động kết hợp của pectine và những chất chống oxy hóa antioxydants, ăn thường xuyên những Trái pomme Malus pumila giảm những nguy cơ phát khởi bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type II ( còn được gọi là “ Tiểu đường mỡ ở người lớn ” ) và các biến chứng của nó .
Những người lớn khoảng 40, thừa cân có thể bị ảnh hưởng nhưng người ta phát hiện càng lúc càng thường xuyên ở những thanh niên và những thanh niên lớn tuổi béo phì grands adolescents obèses.
► Cơ chế hành động :
Hiệu quả lợi ích cho sức khỏe có thể là do những thành phần hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques và những chất xơ thực phẩm trong những Trái pomme Malus pumila.
Trái pomme Malus pumila, thấp những :
- năng lượng bởi calories,
- chất béo,
- và muối sodium,
đó là những yếu tố cung cấp tích cực cho sức khỏe của tim mạch cardiovasculaire.
● Chất xơ thực phẩm fibres alimentaires.
Những Trái pomme Malus pumila chứa những chất xơ tan trong nước solubles và không tan trong nước insolubles, 2/3 hai phần ba trong số đó được thấy trong vỏ da của trái.
▪ Chất xơ tan trong nước solubles, như là :
- pectine,
gíúp mức độ của :
- cholestérol,
- và bình thường hóa đường máu glycémie,
- và mức độ chất kích thích tố nội tiết insuline.
Pectine cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Những chất xơ thực phẩm không tan trong nước insolubles thúc đẩy :
- điều hòa ruột régularité intestinale,
và gíúp thức ăn di chuyển nhanh chóng trong ống tiêu hóa tube digestif; có những hiệu quả để chữa trị :
- chứng táo bón constipation,
- những túi thừa diverticulose,
( bệnh do đặc tính sự hiện diện những túi thừa ở bất cứ nơi nào của đường tiêu hóa như thực quản, tá tràng, ruột non, trực tràng …),
- và một số loại ung thư cancer.
● Những thành phần hợp chất hóa thực vật phytochimiques trong pommes :
Trong những Trái pomme Malus pumila, có một hoạt động chống oxy hóa antioxydante mạnh. Hoạt động chống oxy hóa này antioxydante, cũng như những hiệu quả của hàm lượng chất xơ thực phẩm, ảnh hưởng đến nhiều cơ chế có liên quan đến :
- sự ngăn ngừa bệnh ung thư cancer,
- và bảo vệ bệnh tim mạch cardiovasculaire.
▪ Trong ngăn ngừa bệnh ung thư cancer, pomme bao gồm :
- hoạt động chống đột biến antimutagène,
- điều biến quá trình chuyển chất biến dưởng gây bệnh ung thư métabolisme cancérogène,
- hoạt động chống oxy hóa antioxydante,
- những cơ chế chống viêm anti-inflammatoires,
- điều biến của đường dẫn truyền tín hiệu voies de transduction,
- hoạt động chống tăng sinh antiproliférative,
- và hoạt động gây ra sự tự hủy diệt apoptose induisant.
▪ Trong bảo vệ tim mạch cardio-vasculaires, có khả năng là những cơ chế bao gồm :
- giảm oxy hóa những chất béo oxydation des lipides,
- để giảm lượng cholestérol,
- cải thiện những hồ sơ đường glucose và chất béo lipides trong máu.
làm giảm được nguy cơ :
- bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2,
và những hiệu quả lợi ích trên :
- bệnh béo phì obésité.
▪ Bộ phận áp dụng của Cây pomme Malus pumila là trái, cũng có thể là tiêu dùng dưới dạng :
- bột Trái pomme Malus pumila,
- và trích xuất của bột pomme.
Trái bôm Malus pumila chứa :
- những polyphénols,
- và pectine,
có thể là trách nhiệm của một số hiệu quả .
Polyphénols pomme có thể cung cấp một số những lợi ích cho sức khỏe. Những polyphénols là những chất chống oxy hóa antioxydants có thể giảm :
- những gốc tự do radicaux libres,
- những phân tử làm tổn thương những tế bào,
những tác nhân này thường là trách nhiệm của những bệnh ung thư cancer.
Những polyphénols cũng có thể cải thiện :
- những phản ứng miễn nhiễm của cơ thể immunitaires de l'organisme,
- và thúc đẩy sự sửa chữa tế bào tổn thương .
Pectine trong trích xuất của bột Trái bôm Malus pumilabột Trái pomme, giải thích khả năng hiệu quả trên :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và chứng táo bón constipation.
Pectine hấp thu nước trong đường tiêu hóa dạ dày-ruột Gastro-Intestinal ( GI ) và  trương nở với một khối lượng keo gommeuse. Khối lượng này cung cấp một số lượng lớn có khuynh hướng bình thường hóa chức năng của ruột intestinale.
Da vỏ pomme cũng chứa :
- acide ursolique,
là một triterpénoïdep góp phần cho một lớp sáp trên da vỏ pommes.
Nghiên cứu trong những mô hình động vật cho thấy rằng acide ursolique có thể có :
- một hiệu quả trên khối lượng bắp cơ masse musculaire.
Ở những động vật được cho ăn thức ăn có acide ursolique, cho thấy gia tăng :
- khối lượng cơ bắp,
- khả năng tập thể dục,
- và sức mạnh bám nắm.
acide ursolique cũng gia tăng khối lượng của :
- chất béo nâu graisse brune.
Ngoài ra, những động vật nuôi với acide ursolique có một sự gia tăng :
- tiêu thụ năng lượng caloriques,
- giảm cân poids,
- và cải thiện sự dung nạp ( lượng chấp nhận được ) của đường glucose.
Dựa trên căn bản những dữ kiện này, có một lợi ích trong sự sử dụng của những trích xuất trái pommes của acide ursolique dưới dạng bột pomme trong những thức ăn bổ xung để thức đẩy cho :
- giảm cân  perte de poids.
▪ Có một số nhất định lợi ích với sử dụng Trái pomme Malus pumila để :
- cải thiện chức năng của phổi pulmonaire.
Có một số bằng chứng cho thấy tiêu thụ 5 hoặc hơn trái pomme mỗi tuần có thể cải thiện :
- chức năng phổi pulmonaire, như là đo lường bởi sự thở ra mạnh tối đa trong một giây (FEV1).
Quercétine là một flavonoïde, chất chống oxy hóa hiện diện trong nồng độ cao của những trái pomme .
Chất quercétine được cho là trách nhiệm của tiềm năng lợi ích của trái pomme trong sự ngăn ngừa :
- bệnh ung thư phổi cancer du poumon.
▪ Những Trái pomme Malus pumila cũng chứa phloretine, có :
- một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne.
► Độc tính học toxicologie :
Những Trái pomme Malus pumila nói chung công nhận là AN TOÀN ( GRAS ) Generally Recognized As Safe.
Một nghiên cứu ở chuột đề cập đến chất độc và an toàn của trích xuất giàu chất polyphénols từ pomme xanh chưa chín chứa một mức độ cao của những thành phần :
- procyanidines oligomères (64%),
- flavan-3-ols (12%),
- những flavonoïdes (7%),
- và nonflavonoids (18%) .
Ở liều 2000 mg / kg của trọng lượng cơ thể, không có dấu hiệu độc hại nào được quan sát thấy trong thử nghiệm của :
- tính độc cấp tính aiguë,
- và lập đi lập lại trong thời gian tương đối ngắn subchronic.
Bởi hàm lượng chất cyanure hydrogène, của những hạt pomme không được uống vào với một số lượng lớn.
Một số nhỏ hạt ăn vào có thể không có triệu chứng. Số lượng lớn của hạt mới có tiềm năng độc tính toxicité.
Một báo cáo định kỳ trích dẫn trường hợp một người đàn ông chết vì ngộ độc intoxication với chất cyanure sau khi ăn 1 chén hạt pommes.
Bởi vì chất glycoside cyanogène phải được thủy phân trong dạ dày để phóng thích chất cyanure, nhiều giờ có thể trải qua trước khi triệu chứng ngộ độc xảy ra.
● Bộ phần độc hại parties toxiques :
Tất cà những thành viên của giống Malus này đều có chứa chất độc hại cyanure hydrogène trong :
- hạt của nó,
- và cũng có thể trong những lá .
nhưng không có ở trái.
▪ Chất cyanure hydrogène là một chất cho những hạt hạnh nhân một hương vị đặc trưng , nhưng phải tiêu dùng với một số lượng rất nhỏ.
Hạt pomme bình thường không chứa với số lượng lớn chất cyanure d'hydrogène, nhưng mặc dù vậy cũng không tiêu dùng với số lượng rất lớn.
▪ Trong số lượng nhỏ, chất cyanure d'hydrogène cho thấy để :
- kích thích hô hấp respiration,
- và cải thiện tiêu hóa digestion,
Nó cũng được khẳng định là lợi ích trong chữa trị :
- bệnh ung thư cancer.
Trong lượng dư thừa, tuy nhiên, nó có thể gây ra :
- một sự suy hô hấp insuffisance respiratoire,
- và đi đến tử vong mort.
Vỏ của cây pomme và những hạt pommes có chứa một hétéroside, cyanur, là một chất độc hại với một liều cao nhưng không làm hại cho người trong trường hợp nưốt phải vài hạt.
Kinh nghiệm dân gian :
● Sự sử dụng trong y học dân gian :
▪ Những sự sử dụng truyền thống của Trái pomme Malus pumila bao gồm chữa trị của những bệnh :
- ung thư cancer,
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- táo bón constipation,
- sốt fièvre,
- những bệnh tim maladies cardiaques,
- bệnh còi scorbut,
- và những mụn cóc verrues.
Tuy nhiên, không có một thử nghiệm lâm sàng ( chẩn bệnh tại chổ ) để hỗ trợ cho sự sử dụng của Trái pomme Malus pumila cho những bệnh này.
▪ Bởi đường uống oral, bột Trái pomme Malus pumila được sử dụng để kiểm soát :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- hoặc táo bón constipation,
- và để làm mềm ramollissement,
- loại bỏ và thu thập những sạn mật calculs biliaires.
Bột Trái pomme Malus pumila cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh ung thư cancer,
- bệnh tiểu đường diabète,
- sốt fièvre,
- những bệnh tim cardiaques,
- bệnh còi scorbut,
- mụn cóc verrues,
- và dùng để làm sạch răng nettoyage des dents.
▪ Trái pomme Malus pumila là căn bản của vô số sản phẩm thuốc, thuốc mỡ ….
Ngâm trong nước đun sôi infusion của Trái pommes, cắt trái pommes ra từng lát với vỏ da của nó là một bài thuốc truyền thống chống lại :
- bệnh mất ngủ insomnie.
▪ Cùng phương cách ngâm trong nước đun sôi infusion,  hoa Cây pomme Malus pumila, được đưa ra như là :
- thuốc an thần sédatif.
▪ Nước ép của Trái pomme Malus pumila được nổi tiếng, thúc đẩy :
- giấc ngủ cho trẻ em nhỏ jeunes enfants,
- và làm dịu nỗi sơ hải ban đêm của chúng terreurs nocturnes.
Nghiên cứu :
● Viêm ruột inflammatoire de l'intestin :
▪ Một nghiên cứu ở chuột bị mắc bệnh viêm đại tràng colite gây ra bởi chất hóa học cho thấy những hiệu quả lợi ích :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- điều hòa nhu động ruột immunomodulatrices
của procyanidines chứa trong Trái pomme Malus pumila trên :
- những tế bào biểu mô ruột épithéliales intestinales,
- và tế bào bạch huyết trong biểu mô lymphocytes intraépithéliaux,
Cho thấy rằng những Trái pomme Malus pumila có thể là tác nhân hiệu quả ngăn ngừa :
- bệnh viêm ruột inflammatoire de l'intestin.
▪ Một nghiên cứu khác cho thấy rằng ăn pommes giàu chất polyphénols, cải thiện :
- bệnh viêm trực trường  inflammation du côlon  ở những chuột phát triển,
- bệnh viêm ruột tự phát  inflammatoire de l'intestin spontané.
● Ung thư Phổi cancer du poumon :
▪ Một sự giảm 21% nguy cơ ung thư phổi ở những người đàn bà đã được quan sát của những người y tá lớn có tiềm năng nghiên cứu chuyên cho sức khỏe, nhưng không có một sự quan sát nào ở người đàn ông của những nhà nghiên cứu về sức khỏe sau đó.
▪ Trong một nghiên cứu lớn của nhóm nhà nghiên cứu ở Finlande, nguy cơ ung thư phổi cancer du poumon đã được giảm 60% ở những người đàn ông ăn nhiều pommes ( hơn 47 g / ngày ) so với những người không ăn pomme gì cả.
▪ Nghiên cứu Zutphen ở những người đàn ông lớn tuổi cho thấy sự đóng góp của Trái pomme Malus pumila không liên quan với những nguy cơ ung thư phổi giảm.
▪ Trong một nghiên cứu những trường hợp kiểm chứng thực hiện ở Hawaii, một liên hệ nghịch đảo có ý nghĩa thống kê đáng kể giữa :
- ung thư phổi cancer du poumon  và sự tiêu thụ của Trái pomme Malus pumila đã được tìm thấy.
● Ung thư thận cancer du rein :
Một sự tiêu thụ lớn của pommes ( hơn 94 g /ngày ) có liên quan nguy cơ ung thư thận cancer du rein giảm.
Sự giảm đặc biệt mạnh cho những người ăn nhiều pommes và cho những người không hút thuốc non-fumeurs, trong khi đó không có hiệu quả được tìm thấy ở những người hút thuốc fumeurs.
● Những ung thư khác :
Trong một nghiên cứu ở Italie, một siêu phân tích méta-analyse cho thấy sự tiêu thụ một (1) hoặc nhiều hơn Trái pomme Malus pumila mỗi ngày so với ít hơn một (1) pomme / ngày giảm nguy cơ tĩ lệ tương đối với :
- những ung thư khoang miệng cancers de la cavité buccale,
- thanh quản larynx,
- thận sein,
- và buồng trứng ovaire.
● Bệnh tim-mạch cardiovasculaires :
Những hiệu quả của Trái pomme Malus pumila đã được nghiên cứu trong những điều kiện bệnh khác nhau liên quan đến:
- những bệnh tim mạch cardiovasculaires,
- và tác nhân của nguy cơ
( thí dụ như xơ vữa động mạch athérosclérose, cholestérol máu cao hypercholestérolémie, béo phì obésité, và bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2 ).
● Bệnh tiểu đường diabète :
Những dữ kiện lâm sàng .
Trong một nghiên cứu ở Brésil, những người đàn bà tiêu thụ những trái pommes hoặc poires 3 lần / ngày một mức độ đường glucose trong máu thấp so với những đàn bà tiêu thụ bánh yến mạch  avoine cookies.
● Xơ vữa động mạch athérosclérose :
▪ Một nghiên cứu so sánh những hiệu quả của Trái pomme Malus pumila, trái nho đỏ raisins pourpres, và nước ép trên những chuột bọ hamsters nuôi bằng chế độ ăn uống gây xơ vữa athérogène trong 12 tuần :
- cholestérol trong huyết tương cholestérol plasmatique,
- những hoạt động superoxyde dismutase gan,
là một hoạt động métalloprotéines với hoạt động phân hóa tố xúc tác cho ra  superroxyde dismutase….
- và phân hóa tố glutathion peroxydase,
- và những chất phản ứng với acide thiobarbuturic
đã có hiệu quả giảm ở những trái và nước ép bởi so với nhóm kiểm chứng.
▪ Khả năng chống oxy hóa  antioxydante của :
- huyết tương cũng được gia tăng,
- và động mạch chủ aortique ở vùng chất béo fatty streak cũng được giảm.
Được kết luận rằng những trái pommes, trái nho và nước ép của chúng ngăn chận sự phát triển của xơ vữa động mạch athérosclérose ở chuột bọ hamsters và cơ chế cơ bản là chủ yếu liên quan đến :
- tình trạng gia tăng chống oxy hóa antioxydant,
- và cải thiện phương diện chất béo lipides trong huyết thanh.
Một nghiên cứu khác nhắm vào sự đánh giá hiệu quả của nước ép Trái pomme Malus pumila trên những yếu tố nguy cơ của :
- xơ vữa động mạch athérosclérose,
- và trên sự phát triển xơ vữa động mạch athérosclérose
ở những con thỏ được nuôi với một chế độ ăn uống giàu cholestérol cho thấy rằng nước ép Trái pomme Malus pumila giảm những yếu tố nguy cơ ( tổng số cholestérol (total), đường mỡ triglycérides, protéine C réactive, fibrinogène, và yếu tố cấp VII ).
▪ Ngoài ra, ít tổn thương xơ vữa động mạch athérosclérotiques ( hình thành những đường sọc chất béo fatty steak ) bên phải và động mạch vành trái artère coronaire gauche ở những thỏ nuôi bằng Trái pomme Malus pumila.
Người ta kết luận rằng nước ép của trái pomme có thể ngăn ngừa có hiệu quả của sự phát triển xơ vữa động mạch athérosclérose ở mô hình này, và là khả năng do những đặc tính :
- chống oxy hóa antioxydantes,
- và chống viêm anti-inflammatoires.
● Cholestérol máu cao hypercholestérolémie :
Trên những mô hình động vật khác nhau in vivo cho thấy những thành phần của Trái pomme Malus pumila làm mất tác dụng phát triển của :
- cholestérol máu cao hypercholestérolémie,
- và / hoặc tác dụng của những hiệu quả lợi ích hạ cholestérol máu hypocholestérolémiants.
Những Trái pomme Malus pumila đã cho thấy :
- giảm hạ tĩ lượng cholestérol ở người.
● Bệnh béo phì obésité :
Một nghiên cứu ở chuột đã so sánh hiệu quả của chế độ thực phẩm chứa polyphénols của pomme 5% và 0,5% với một nhóm kiểm chứng.
Sau 3 tuần của thời kỳ thí nghiệm, trọng lượng của những mô mỡ adipeux trong nhóm 5% thấp hơn so với nhóm kiểm chứng.
Kiểm tra bệnh lý giải phẩu học anatomopathologique cho thấy sự hiện diện của sự tăng sinh prolifération của những tiền tế bào mỡ pré-adipocytes trong nhóm kiềm chứng.
Người ta kết luận rằng chế độ ăn uống polyphénol Trái pomme Malus pumila có hiệu quả :
- chống hình thành tế bào mỡ antiadipogenic.
Những nghiên cứu lâm sàng khác nhau cho thấy những polyphénols của trái pomme có thể điều hòa trao đổi chất biến dưởng métabolisme của những hạt.
Trong nghiên cứu ở Brésil, những đàn bà không hút thuốc non-fumeurs mắc bệnh cholestérol máu cao hypercholestérolémie được chọn ngẩu nhiên cho pomme, poire, hoặc bánh yến mạch tiêu dùng 3 lần / ngày trong vòng 12 tuần.
Những người tham gia tiêu thụ những trái có hiệu quả giảm cân đáng kể .
Tuy nhiên, những người ăn trên bánh yến mạch thì không .
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng :
Trái pomme chứa fructosevà sorbitol, 2 loại đường có thể là nguyên nhân của :
- những khó chịu dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
 như  là  ( đầy hơi ballonnements, khí gaz, tiêu chảy diarrhée) ở những người nhạy cảm.
Những bệnh nhân tránh dùng những hạt Trái pomme Malus pumila, có thể gây độc hại.
● Mang thai và cho con bú :
Nói chung công nhận là an toàn (GRAS) khi được dùng như một thực phẩm.
Vì những thông tin không đủ tin cậy sẳn có của «pomme trong thuốc» trong khi mang thai và cho con bú, nên tránh dùng.
Ứng dụng :
● Ngâm trong nước đun sôi infusion :
Nước ngâm trong nước đun sôi infusion thu được trong ¼ giờ, 2 hoặc 3 Trái pomme Malus pumila cắt làm 4 với những lớp da vỏ trong 1 lít nước với một ít cam thảo réglisse, có thể chữa lành :
- bệnh viêm đường ruột inflammation des intestins,
- là chất lợi tiểu diurétique,
- và chống acide urique anti-acide urique.
● Nước ép Jus :
được đề nghị trong những trường hợp :
- nhiễm trùng colibacillose,
chỉ bệnh nhiễm trùng do colibacillosis thuộc họ Entéropbactériaceae như Eicherichia coli hay E. coli.
- bệnh viêm khớp arthrose,
- sạn đường tiểu calculs urinaires.
● Mỹ phẩm :
Ăn nhiều pomme :
- làm đẹp làn da .
- chống phỏng do cháy nắng coups de soleil,
▪ Người ta dùng một thuốc mỡ, chế tạo bằng pomme nấu chín trong nước ép của nó với dầu olive.
▪ Một lớp mặt nạ mỏng của pomme là dịu phỏng nắng coups de soleil.
▪ Những nha sỉ khuyên ăn một trái pomme / ngày, đặc biệt vào ban đêm, để có một hàm răng đẹp.
Chất acide oxalique làm trắng răng.
● Liều dùng :
▪ Uống :
▪ Người ta thường sử dụng 500 mg, bột trái pomme hặc trái pomme / mỗi ngày như một thức ăn bổ sung .
Da vỏ pomme khô được sử dụng làm như trà .
từ 1 đến 2 muỗng cà phê với một tách nước đun sôi .
Liều dùng hằng ngày thông thường là 1 đến 3 tách / ngày.
▪ Để làm mềm sạn mật calculs biliaires, một lít nước ép pomme sử dụng hằng ngày trong 7 ngày với 1 chén dầu olive sử dụng vào ngày thứ 7 trên 7 ngày trước khi lên giường ngủ đẵ được sử dụng.
Thực phẩm và biến chế :
Trái pomme không phải là một cây trồng quan trọng trong hầu hết những vùng, trái pomme cực kỳ chua ( trái tự nhiên, không ghép lai giống ) ở một vài loài, và hiếm khi được ăn sống vì lý do này.
Trong một số loài trồng ở Đông Nam Á, pomme có giá trị như một trái cây chua, đôi khi được ăn với muối ớt, muối tiêu hoặc mắm ruốc mắm tôm như xoài.
Một số pomme ghép về sau này, người ta thu hoạch nhiều loại pomme thơm ngon ngọt không chua.
Trái : sử dụng sống hoặc chín trong những bánh nướng tartes, bánh ngọt gâteaux ..v..v hoặc cho lên men để chế biến một loại rượu pomme nổi tiếng nước Pháp gọi là “ Cidre ”.
Hương vị trái có thể là ngọt và dễ chịu.
Người ta phân biệt 3 loại trái pomme  thực phẩm :
• những trái pomme cho cidre,
• trái pomme ăn tráng miệng pommes de table,
• những trái pomme dao cắt ăn sống và những pomme nấu chín.
Nhiều thức uống được chế biến từ pomme, đặc biệt là nước ép pomme không lên men sans fermentation, ngọt và không alcool và và rượu cidre việt nam gọi là rượu Táo được lên men từ nước ép của pomme.
Pomme có thể ăn sống tự nhiên, làm mức compote, bánh nướng, sấy khô thành bột …. Tất cà sử dụng được cập nhật hóa mỗi ngày bởi những đầu bếp nấu ăn.
Giai thoại :
● Các bạn có biết ?
▪ Danh từ « pomme » đi từ tiếng latin pomum có nghĩa là «  trái fruit », nhưng để chỉ cho tất cả những trái cây. Tên khoa học thực vật giống Malus, từ tiếng Malum chỉ cây này có trong thời cổ đại Antiquité.
▪ Từ khi Eve cung cấp trái cấm cho Adam, pomme, trái của cây, của sự biết điều thiện điều ác, đã luôn luôn gắn liền với sự cám dỗ.
▪ Ở Mỹ États-Unis, hoa cây pomme đã được thông qua như là một biểu tượng của các tiểu bang Arkansas và Michigan.


Nguyễn thanh Vân