Tâm sự

Tâm sự

dimanche 22 mai 2016

Mướp hương - Black henbane

Black henbane
Mướp hương
Luffa cylindrica (L.) M.Roem
Cucurbitaceae
Đại cương :
Danh pháp đồng nghĩa : Momordica cylindrica L, Luffa aegyptiaca Mill.
Dây Mướp hương Luffa cylindrica được phân phối rộng rãi trong những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, như một cây trồng và được tịch hoá.
Trồng trọt của nó có nguồn gốc cổ xưa và rất khó xác định xem nó có nguồn gốc ở Châu Phi hay Châu Á.
Cây Mướp hương hiện diện trong trạng thái hoang ở Tây Phi Afrique de l’Ouest, nhưng nó thường được nghĩ rằng thoát từ những cây trồng, cây được gọi dưới tên “ bọt biển trắng” trong nhiều cộng đồng trong khu vực.
Tuy nhiên, những bằng chứng của một nguồn gốc Châu Á rất hiếm. Phương cách mà Cây Mướp hương phân phối lan rộng trong tất cả vùng nhiệt đới cũng không rõ ràng.
Một số nhất định cho là những dòng nước đại dương như một cơ chế phát tán, nhưng thường xuyên hơn, sự phát tán quan trọng của Luffa cylindrica được giải thích bởi do con người.
Dây Mướp hương Luffa cylindrica, tồn tại trong nền văn hóa cổ đại và gần với những dân cư, thường xuyên tịch hóa trong những khu rừng, trong rừng thưa, bụi rậm trong, trong bụi, trảng cỏ có độ cao đến 1500(–1800) m so với mực nước biển.
Trong canh tác, nó mọc tốt trong những vùng nhiệt đới. Trong những vùng ôn đới, nó thích hợp cho những điều kiện phát triển vào mùa hè.
Cây này rất nhạy cảm với thời tiết sương giá.
Một lượng nước mưa quá mức trong thời gian trổ hoa và đậu trái có những hiệu quả tiêu cực trên sản lượng của trái.
Đất đai thịt pha cát, độ sâu rất thích hợp.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Dây leo to, hàng năm, liên tiếp ở vùng nhiệt đới, có thể leo hoặc tăng trưởng lên đến 15 m nhờ có những tua cuống, những vòi tua cuống phát xuất từ thân gần lá có 2 đến 6 nhánh, dài và mịn, thân dài, hình 5 cạnh, có những lông mịn.  
, đơn, mọc cách, không lá bẹ, phiến lá to đến 6  - 25 cm x 6 – 27 cm, 3 -7, có hình chân vịt với thùy tam giác hay bầu dục, hình trái tim ở đáy lá, thùy đỉnh nhọn hoặc bán nhọn, với đỉnh nhọn, hơi nhám, bìa lá có răng, sần sùi màu xanh đậm, cuống lá dài đến 15 cm.
Phát hoa, đơn phái, đồng chu, hoa đực và hoa cái trên cùng một cây, hoa đều, 5 phần, 5-10 cm đường kính, cánh hoa rời, nguyên, rộng hình bầu dục. Chùm đực, giống như chùm racémiforme mang từ 5 đến 20 hoa, với cuống phát hoa 7-32 cm dài, mịn có lông  khá lớn,
Hoa đực trên  một cuống nhỏ 3-13 mm dài,
- đài hoa hình bầu dục , 8-14 mm dài.
- vành hoa hình ống bên dưới mở ra loe bên trên dài 3-8 mm, thùy hình tam giác, đầu lõm, dài màu vàng tưoi, nằm trong một chùm, dài, vành rộng 5-7 cm, hoa đơn phái đều .
- tiểu nhụy 3 hoặc 5 rời, gắn vào ống vành của đế hoa.
Hoa cái, cô độc,
- đài hoa hình bầu dục mũi dáo hoặc mũi dáo,  8-16 mm dài.
- cánh hoa rời, đều, có 5 phần, trên một cuống dài 1,5 – 14,5 cm dài, ống vành đế hoa hình trụ và 2,5 – 6 mm dài, thùy 1 cm, bìa  nguyên rộng hình bầu dục 2-4,5 cm dài, màu vàng đậm.
- noãn sào hạ, dài 2-7 cm, nuốm 3, 2 thùy.
Trái, viên nang, hình trụ, dài đến 65 cm, màu xanh nhạt, không có khía, màu nâu khi trưởng thành, tự khai ở một nấp ở đỉnh, không có lông chứa nhiều hạt. Da của trái màu xanh đổi màu khi trưởng thành chín. Nội quả bì có hệ thống mạch khô và đổi màu khi trái chín được sử dụng như một miếng bọt biển. Vỏ ngoài và xơ nội quả bì tróc ra.
Hạt, màu nâu đen, dài 1,5 cm, hình ellip , nén 10-15 mm x 6-11 mm x 2-3 mm, mịn.
Bộ phận sử dụng :
Lá, trái.
▪ Những trái non được dùng tươi hoặc nấu chín như rau xanh, nhưng nó phải được thu hoạch trước khi bó mạch xơ nội quả bì trở nên cứng và trước khi những hợp chất tẩy không phát triển.
Thành phần hóa học và dược chất :
Trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica chưa trưởng thành  chứa bởi 100 g phần ăn được :
- nước eau 94,0 g,
- năng lượng énergie 88 kJ (21 kcal),
- chất đạm protéines 0,6 g,
- chất béo lipides 0,2 g,
- đường glucides 4,9 g,
- calcium Ca 16 mg, P 24 mg,
- sắt Fe 0,6 mg,
- vitamine A 235 UI,
- thiamine 0,04 mg,
- riboflavine 0,02 mg,
- niacine 0,3 mg,
- và acide ascorbique 7 mg.
Trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica cũng chứa :
- những chất saponines.
▪ Những trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica của dạng hoang dại có vị đắng amers và độc hại toxiques.
▪ Những hợp chất chống oxy hóa khác antioxydants đã được phân lập từ những trái :
▪ thành phần lucyosides được phân lập từ trái cho thấy một hoạt động :
- chống ho antitussive.
▪ Những trích xuất éthanol của trái cho thấy một hoạt động :
- kháng khuẩn antibactérienne,
- và chống nấm antifongique.
▪ Những hạt của Soudan chứa bởi 100 g :
- nước eau 4,1 g, chất đạm protéines 32,8 g, chất béo lipides 37,0 g, chất xơ thực phẩm thô fibres brutes 12,7 g, đường glucides 8,9 g và tro 4,5 g.
▪ Những hạt loại bỏ vỏ của Nigeria chứa bởi 100 g :
- nước eau 2,3 g, chất đạm thô protéines brutes 37,6 g, chất béo thô lipides brutes 42,3 g, chất xơ thực phẩm thô fibres brutes 3,0 g, đường glucides 10,6 g và tro 4,3 g.
▪ Những sợi của chất xơ thực phẩm brins de fibres Dây Mướp hương Luffa cylindrica chứa :
- 50–62%  α-cellulose,
- 20–28%  hémicellulose,
- và 10–12% chất mộc lignine.
▪ Những tươi Dây Mướp hương Luffa cylindrica chứa bởi 100 g của bộ phận ăn được :
- nước eau 94,0 g,
- năng lược énergie 58 kJ (14 kcal),
- chất đạm protéines 1,6 g,
- chất béo lipides 0,1 g,
- đường glucides ( bao gồm chất xơ fibres) 2,7 g,
- tro  1,6 g,
- calcium Ca 330 mg,
- phosmhore P 33 mg (Leung, Busson & Jardin, 1968).
Dầu của những hạt thay đổi được mô tả như là không màu hoặc màu xanh lá cây hoặc màu nâu nhạt, có thể tùy theo phương pháp ly trích.
▪ Những acides béo chánh của dầu những hạt là :
- acide palmitique (10–23%),
- acide stéarique (7–19%),
- acide oléique (7–40%),
- và acide linoléique (43–65%).
● Hóa chất thực vật Phytochimie :
Trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica chứa những thành phần saponines triterpénoïdes :
- lucyosides A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M,
- ginsénosides Re, Rg1,...v…v..
Dây Mướp hương Luffa cylindrica chứa những những saponines triterpénoïdes :
- lucyin A,
- lucyosides G, N, O, P, Q, R,
- 21β- acide hydroxyoleanoic,
- acide 3-O-β-Dglucopyranosyl-maslinique,
- ginsénosides Re, Rg1;
- flavonoïdes : apigénine, …v…v..
Hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica chứa những polypeptides :
- luffins P1, S,
- luffacylin, …v…v...
▪ Q và al đã thực hiện thành phần chống oxy hóa antioxydants hydrophiles trong những trái của rau xanh légume. Dây Mướp hương Luffa cylindrica đã được tách riêng bởi một thử nghiệm chống oxy hóa antioxydant hướng dẩn đã được đánh giá bởi hiệu quả làm sạch những  gốc tự do DPPH và kết luận rằng tiêu thụ xơ bọt biển éponge trái Mướp hương có thể cung cấp một số thành phần chống oxy hóa antioxydants cho cơ thể con người.
▪ Anamika Khajuria và al (2007) phân lập :
- Hai (2) triterpénoïdes sapogénines 1 và 2 của trích xuất éthanolique của hạt dạng bột loại bỏ chất béo của Dây Mướp hương Luffa cylindrica. 1 & 2 có cấu trúc đã được làm sáng tỏ.
- Hai (2) triterpénoïdes và được đặc trưng hóa bởi SGIES, 1DNMR và cũng 2NMR đặc biệt HSQC, HMBC và 1h-1H kỹ thuật COSY.
▪ Okuyama T và al (1991), hai (2) saponines fibrinolytiques mới :
- Lucyoside N và P,
đã được phân lập từ những hạt của Dây Mướp hương Luffa cylindrica Cucurbitaceae).
Trên cơ sở của những bằng chứng thành phần hóa học chimique và quang phổ spectrale,
- Lucyoside N đã được đặc tính hóa như :
-3-O-β-D-galactopyranosyl-(1→2)-β-Dglucuronopyranosyl-28-O-β-D-xylopyranosyl (1→4)-[bêta-D-glucopyranosyl- (1→3)] - α- L -rhamnopyranosyl- (1→2) acide α-quillaïque arabinopyranosyle.
- Lucyoside P đã được đặc tính hóa như :
▪ Một (1) glycoside gypsogenin với cùng phần đoạn đường sucre như Lucyoside.
▪ Mohammad M. Hussain và al (2009) đã được phân lập :
- 3-hydroxy-1-méthylène-2,3,4,4-tetrahydroxynapthalene 2-carbaldéhyde (1),
- Spinastérol 22,23-dihydroxy (2).
từ trích xuất dầu éther pétrole éther của những trái Cây Mướp hương Luffa cylindrique.
▪ Những cấu trúc của những hợp chất phân lập đã được làm sáng tỏ bởi những nghiên cứu  quang phổ  pectroscopiques thâm cứu bao gồm IR và phân tích trường cao bởi NMR Nuclear magnetic resonance .
▪ Trích xuất Pétrole éther ( thí dụ trích xuất thô ) thể hiện nhẹ với hoạt động :
- kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne trung bình.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những xơ bọt biển éponge Dây Mướp hương Luffa cylindrica thể hiện một mức độ cao của sự đàn hồi porosité, một thể tích của những lỗ thông đặc biệt cao, của những đặc tính :
- vật lý ổn định physiques stables,
- và không độc hại non toxiques và phân hủy sinh học biodégradables.
▪ Những Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng để thúc đẩy :
- chữa lành những vết thương loét plaies,
- và chín mùi những nhọt ung ung mủ abcès.
▪ Những đặc tính này của nó làm cho những ma trận matrices thích hợp cho :
- những tế bào thực vật cellules de plante,
- những tế bào tảo cellules d’algues,
- của những vi khuẩn bactéries,
- và những tế bào nấm men cellules de levure.
▪ Những trái và những hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng trong những chế phẩm với căn bản thảo dược để chữa trị :
- bệnh hoa liễu, truyền nhiễm qua đường sinh dục maladies vénériennes.
và nước ép jus của trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng để chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse.
▪ Nghiên cứu chỉ ra rằng Dây Mướp hương Luffa cylindrica tươi có một hiệu quả long đờm expectorant mạnh hơn những trái mướp khô.
Chất xơ của trái khô được sử dụng như một xơ bọt biển éponges nhám trong những săn sóc da để :
- loại bỏ da chết peaux mortes,
- và kích thích sự tuần hoàn ngoại vi circulation périphérique.
▪ Những trích xuất của những Dây Mướp hương Luffa cylindrica, chứa :
- saponines,
- những alcaloïdes,
- và những hétérosides cardiaques,
cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại :
- Bacillus subtilis,
- Escherichia coli,
- Staphylococcus aureus ,
- và Salmonella typhi.
▪ Những trích xuất trong nước của những Dây Mướp hương Luffa cylindrica cho thấy một hoạt động :
- oxytocine  trong ống nghiệm in vitro.
( Oxytocine là tên thực dụng nhất sủ dụng của ocytocine, neuropeptide được tồng hợp bởi những thần kinh của vùng hypothalamus và được phóng thích ở mức độ của tuyến yên hypophyse postérieur sau, có nghĩa là của neurohypophyse.
Khi ocytocine này được đặt trong sự hiện diện của kích thích tố nội tiết œstrogènes, nó kích thích sự co bóp của những cơ tử cung  utérus và khởi động quá trình sinh đẻ parturition ( hoặc accouchement ).
▪ Trong một thử nghiệm, những trích xuất éthanol của Dây Mướp hương Luffa cylindrica cho thấy một hoạt động chống loài động vật đơn bào plasmodium, thực hiện trong ống nghiệm in vitro chống lại :
- Plasmodium falciparum,
trong khi mà ở một thử nghiệm khác trích xuất éthanol thô không có một hoạt động chống bệnh sốt rét antipaludéenne nào đáng kể, nhưng một phần đoạn với éther de pétrole của trích xuất éthanol là hoạt động chống loài đơn bào động vật ký sinh trùng Plasmodium falciparum.
▪ Những trích xuất của hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica, chứa :
- những saponines,
- alcaloïdes,
- và những hétérosides cardiaques,
cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại :
- Bacillus subtilis,
- Escherichia coli,
- Staphylococcus aureus,
- và Salmonella typhi.
● Cơ chế hiệu quả hóa học của Dây Mướp hương :
Trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica ăn được, trong đặc biệt khi nó còn non và có chứa nhóm hợp chất như là :
-  những hợp chất phénoliques,
- flavonoids,
- acide oléanolique,
- acide ascorbique,
- α-tocophérol,
- caroténoïdes,
- chlorophylles,
- triterpénoïdes
▪ Dây Mướp hương Luffa cylindrica chứa những hợp chất hóa học, chất này có những hiệu quả trên :
- những phản ứng quá mẫn hypersensibilité,
được dùng như :
- kích thích tính miễn nhiễm immunostimulant,
▪ Một yếu tố chống viêm anti-inflammatoire và chức năng hoạt động của phân hóa tố glycosidase, ức chế tổng hợp của những chất đạm protéines với mối quan hệ cấu trúc chức năng của RIP loại I, cho thấy những tiềm năng để :
- chống ung bướu khối u antitumorale,
- và những hoạt động chống siêu vi khuẩn antivirales,
và cũng ức chế :
- sự co thắt tử cung contraction utérine thúc đẩy nhanh sinh con naissance de l'enfant (Ocytociques).
▪ Thành phần luffine-aluffine-b, của những chất đạm protéines được phân lập từ những hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica, đã thể hiện những hoạt động :
- sẩy thai abortives,
- và chống ung bướu khối u antitumorales,
và một hoạt động :
- ức chế sự sinh tổng hợp biosynthèse của những chất đạm protéines.
▪ Thành phần luffacyline, luffine p1luffine-s cho thấy một hoạt động :
- bất hoạt inactivation của những ribosomes, ( ribosomes là những hạt nhỏ gồm RNA và protéine liên quan được tìm thấy với một số lượng lớn trong tế bào chất của tế bào sống, nó gắn những thông tin RNA và truyền tín hiệu RNA để tổng hợp những polypeptide và protéine ….).
làm cho nó rất có hiệu quả khi được sử dụng với những mục đích y học.
luffacyline cũng có một hoạt động kháng nấm antifongique chống lại những nấm :
- Fusarium oxysporum,
- và Mycosphaerella arachidicola,
luffine p1 có một hoạt động :
- chống HIV-1 anti-VIH-1.
▪ Những hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica chứa những saponines triterpéniques khác nhau, bao gồm một số nhất định độc hại cao toxiques.
▪ Hai (2) triterpénoïdes được phân lập từ hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica :
- những sapogénines 1 và 2, cho thấy :
những hiệu quả kích thích hệ miễn nhiễm immunostimulatoires thực hiện trên cơ thể sinh vật sống in vivo ở những chuột.
acide oléanolique, một triterpène, cho thấy một hoạt động :
- chống viêm anti-inflammatoire.
▪ Những trích xuất trong nước của những hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica, cũng như những đường polysaccharides và những chất đạm của những hạt, cho thấy một hoạt động :
- chống ung bướu khối u antitumorale, trong ống nghiệm in vitro.
▪ Trích xuất éthanol của những hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica làm giảm những mức độ đường glucose trong máu ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi streptozotocine, nhưng không có hiệu quả trên những mức độ của đường trong máu của những chuột bình thường.
▪ Acide bryonolique, một triterpène pentacyclique phân lập từ nuôi cấy của tế bào cellules Dây Mướp hương Luffa cylindrica, cho thấy những hiệu quả trên cơ thể những sinh vật sống in vivo :
- chống dị ứng anti-allergiques,
- và chống viêm anti-inflammatoires ở những chuột cống rat và những chuột nhắt souris.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học truyền thống Châu Phi, bột nhão của toàn Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng trong thuốc nhét hậu môn suppositoire chống lại :
- bệnh táo bón constipation.
Người ta dùng những chế phẩm căn bản là rễ để chữa trị :
- táo bón constipation,
- và như lợi tiểu diurétique.
▪ Ở Gabon, một chế phẩm của rễ Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng như một phương thuốc cho :
- ung thư mũi cancer du nez.
▪ Trong R.D. của Congo, nước nấu sắc décoction của rễ Dây Mướp hương Luffa cylindrica được liệt kê như được cho uống hoặc sử dụng trong lau rửa cho những hiệu năng của nó :
- sẩy thai abortives,
nhưng trong Tanzanie nước nấu sắc décoction của rễ và của nước ép jus của Dây Mướp hương Luffa cylindrica được liệt kê như cho uống để giảm nguy cơ :
- hư thai avortement.
▪ Trong Trung Phi Centrafrique, người ta cho những Dây Mướp hương Luffa cylindrica nghiền nát trong trực tràng để chữa trị :
- bệnh giun kim oxyurose.
▪ Ở Congo, nước ép jus của Dây Mướp hương Luffa cylindrica được xem như có hiệu quả chống lại :
- những giun chỉ filaires,
và một dung dịch ngâm trong nước đun sôi infusion của tươi Dây Mướp hương Luffa cylindrica dùng để chữa trị :
- bệnh ho gà coqueluche.
▪ Ở Rwanda, những Dây Mướp hương Luffa cylindrica được nghiền nát với nước và nước ép jus được dùng để chữa trị :
- đau dạ dày maux d’estomac.
▪ Trong Ouganda, người ta sử dụng một chế phẩm căn bản Dây Mướp hương Luffa cylindrica để :
- dễ dàng sanh đẻ accouchement.
▪ Những người dân Zoulous của Nam Mỹ dùng nước nấu sắc décoction của Dây Mướp hương Luffa cylindrica để chữa trị :
- đau dạ dày maux d’estomac.
▪ Ở Togo, những chế phẩm của Dây Mướp hương Luffa cylindrica được áp dụng trên :
- phù nề œdèmes,
và được cho uống để chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme.
▪ Trong Guinée, nạt của trái được sử dụng trên :
- bệnh ung bướu khối u tumeurs,
- và bệnh phù nề œdèmes,
▪ Trong Guinée và ở Nigeria như :
- làm mềm émollient.
• Trong Russie, những rễ Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng như :
- một tẩy sạch purge.
▪ Trong Ấn Độ Inde,
Những rễ Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng cho :
- bệnh cổ chướng hydropisie,
và như :
- thuốc nhuận trường laxatif;
▪ Trong Java, nước nấu sắc décoction của Dây Mướp hương Luffa cylindrica sử dụng cho :
- tiểu ra máu urémie,
- và vô kinh aménorrhée.
▪ Ở Bangladesh, Dây Mướp hương Luffa cylindrica được đập dập sử dụng cho :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- tỳ tạng viêm splénite,
- bệnh phong cùi lèpre.
Nước ép jus của Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng cho :
- kết mạc conjonctivite ở những trẻ em.
▪ Trong Tây Phi Afrique de l'Ouest, trích xuất của Dây Mướp hương Luffa cylindrica được áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies
do bởi :
- trùng giun ver Guinée,
nhựa của được sử dụng như :
- thuốc nhỏ mắt viêm kết mạc eyewash conjonctivite ( cẫn thận nếu dùng nên tham vấn Bác sỉ vấn đề này )
▪ Ở Maurice,
những hạt được tiêu dùng để :
- trục những trùng giun đường ruột vers intestinaux;
nước ép của Dây Mướp hương Luffa cylindrica áp dụng cho :
- chóc lỡ eczéma.
▪ Trong y học truyền thống Tàu, xơ bọt biển bên trong trái khô Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng để chữa trị :
- đau nhức trong bắp cơ douleur dans les muscles,
- và những khớp xương articulations,
- ngực poitrine,
- và bụng abdomen.
Nó được quy định cho :
- những bệnh nhiễm trùng phổi infections pulmonaires kèm theo sốt fièvre,
- và đau nhức douleur,
và được sử dụng để :
- bài tiết, thải chất nhầy làm nghẽn tắc mucus encombré.
Dây Mướp hương Luffa cylindrica ( xơ nội quả bì ) cũng được đưa ra để chữa trị :
- những vú đau nhức seins douloureux hoặc sưng enflés.
Nghiên cứu :
● Chống viêm Anti-inflammatoire :
Quản lý tiêm vào trong phúc mạc intrapéritonéale của nước nấu sắc décoction trong nước của Dây Mướp hương  Sigualuo ức chế carraghénane gây ra phù thủng lòng bàn chân oedème plantaire ở chuột .
P Muthumani và al thực hiện :
- truy tìm hóa chất thực vật phytochimique,
- và chống viêm anti-inflammatoires,
- giản phế quản bronchodilatateurs,
- và những hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobiennes
của những hạt Dây Mướp hương Luffa cylindrica và kết luận tất cả những trích xuất cho thấy sự hiện diện của đường sucre, chất đạm protéines, những alcaloïdes, những flavonoïdes, những stérols và những glycosides như là những thành phần chủ yếu.
▪ Thành phần phân lập Cu-1 là dầu đã thể hiện không bảo hòa nhiều hơn insaturation và giá trị acide thấp đã được thủy phân hydrolysée và kết quả những acides béo tự do đã được chuyển đổi thành esters méthyliques tương ứng của nó để tách rời trên GLC.
▪ Thành phần CU-2 này là phần đoạn không savon hóa insaponifiable của dầu .
Những stérols hoặc những những hợp chất có liên quan hiện diện trong phần đoạn này như những chất hóa học và dữ kiện quang phổ spectral cho thấy.
Điều này cho thấy hoạt động chống nấm antifongique rất cao và kháng khuẩn anti-bactérienne đáng kể.
▪ Thành phần phân lập CU-3 có một hoạt động :
- chống viêm anti-inflammatoire đáng kể .
▪ Thành phần CU-4 đã cho thấy một hoạt động :
- giản mạch bronchodilatateur.
Trích xuất này cho thấy một mức độ cao của hoạt động kháng nấm antifongique
● Kích thích tính miễn nhiễm Immunostimulation :
Quản lý cho uống của các phần đoạn éther de pétrole, của những trích xuất éthanol của trái, những và những thân Dây Mướp hương Luffa cylindrica tiềm năng hóa :
- hành động cytophagique,
- và hoạt động của acide phosphatase của những đại thực bào macrophages phúc mạc péritonéaux ở chuột .
Trong ống nghiệm in vitro, thành phần acide 3-O-β-D-glucopyranosylmaslinic ( chứa trong lá ) đã cải thiện sự sản xuất interleukine-1 và khối u thần kinh névrose d'une tumeur của yếu tố α (facteur-α) của tế bào tuyến ức thymocytes của chuột, cũng như sự sản xuất của interleukine-2 trong những tế bào lá lách spléniques của chuột .
● Thuốc giảm đau analgésie và an thần sédation :
Ở những chuột được tiêm vào trong phúc mạc intrapéritonéale của nước nấu sắc trong nước décoction de l'eau của Dây Mướp hương Luffa cylindrica ức chế sự đau đớn quẳn quại contorsion gây ra bởi acide acétique, nâng cao mức giới hạn ( nâng ngưởng ) của đau đớn douleur trong những thử nghiệm của tấm vĩ nóng và xốc điện choc électrique, giảm những hoạt động tự phát, và hiệp lực synergie những hiệu quả của pentobarbital sodium.
● Thiếu máu cục bộ Ischémie - Chống nhồi máu cơ tim Anti-infarctus :
Trong một mô hình chuột thiếu máu cục bộ ischémie cơ tim cấp tính myocardique aiguë gây ra bởi pituitrin, cho uống nước nấu sắc trong nước décoction de l'eau của Dây Mướp hương Luffa cylindrica giảm sự gia tăng T wave ( thể hiện sự tái phân cực hoặc phục hồi tâm thất ….) trong điện tim électrocardiogramme, ức chế sự giảm của nhịp tim fréquence cardiaque, ức chế sự gia tăng ở mức độ :
- phân hóa tố lactate déshydrogénase huyết thanh sérique,
- và mức độ của malondialdéhyde cơ tim myocardique,
- và cải thiện hoạt động của phân hóa tố superoxyde dismutase cơ tim myocardique.
● Chống dị ứng Anti-allergie :
Cho uống trích xuất éthanol của thân ức chế :
- tương đồng thụ động ở da homologue passive cutanée xốc phản vệ anaphylaxie ở chuột,
- dị đồng thụ động ở da hétérologue passive cutanée xốc phản vệ anaphylaxie ở chuột,
phản ứng Arthus trong chuột, và loài cừu máu đỏ gây ra bởi làm chậm một loại mẫn cảm hypersensibilité ở chuột.
● Chống suyễn Anti-asthme, Chống ho antitussif và hiệu quả long đờm expectorant :
Cho uốngtiêm vào trong phúc mạc intrapéritonéale của nước nấu sắc trong nước décoction de l'eau và trích xuất éthanol của Dây Mướp hương Luffa cylindrica :
- chống ho toux
gây ra bởi aérosol-SO2- và ammonium ở chuột,
- và gia tăng sự bài tiết phénol đỏ của đường hô hấp voies respiratoire  ở những chuột.
Ở những con bọ cobayes, tiêm vào trong phúc mạc intrapéritonéale nước nấu sắc trong nước  décoction de l’eau của Dây Mướp hương Luffa cylindrica ức chế :
- những chất dị ứng histamine gây ra bệnh suyễn asthme.
●  Chống đường mở cao Anti-hypertriglyceride :
Trong mô hình chuột đường mỡ cao hypertriglyceridema, qưản lý cho uống nước nấu sắc trong nước décoction de l'eau của Dây Mướp hương Luffa cylindrica giảm :
- nồng độ cholestérol,
- và đưởng mỡ triglycérides huyết thanh,
gia tăng :
- mật độ cao lipoprotéines-cholestérol,
- và giảm trọng lượng cơ thể.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Đề phòng :
Những phụ nữ mang thai và cho con bú phải tiêu dùng trong số lượng thức ăn và tiêu dùng quá mức Dây Mướp hương Luffa cylindrica nên tránh.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nước nấu sắc décoction của Dây Mướp hương Luffa cylindrica được dùng cho :
- vô kinh aménorrhée.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của hạt Dây Mướp hương dùng như :
- tẩy xổ purgatif,
- và nôn mữa émétique
▪ Thuốc dán đắp cataplasme của Dây Mướp hương Luffa cylindrica dùng cho :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Nước ép jus của lá tươi Dây Mướp hương Luffa cylindrica sử dụng trong chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite.
▪ Nước ép jus của Dây Mướp hương Luffa cylindrica cũng được sử dụng bên ngoài cơ thể cho :
- những vết thương loét plaies,
- những vết cắn của loài động vật khác nhau morsures d'animaux.
▪ Nước ép jus của trái dùng như một :
- thuốc tẩy xổ mạnh purgatif.
▪ Những hạt có những đặc tính :
- làm mềm émollientes,
- và diệt giun sán vermifuges.
Nó cũng làm nôn mữa émétiques và thuốc tẩy cathartiques.
Dầu của những hạt được sử dụng để chữa trị :
- những vấn đề của da cutanés.
- viêm da dermatite.
● Ứng dụng khác :
▪ Những xơ bọt biển éponges từ nội quả bì trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica là mềm và dịu, điều này làm cho nó thích hợp cho :
- loại vải lau rửa,
- và cho lau những kính và những chén dĩa sành.
- xe hơi,
- và bất cứ vật dụng không được tiếp xúc với sắt thép.
▪ Những xơ bọt biển éponge Dây Mướp hương Luffa cylindrica chịu đựng một sức căng cơ học và trở lại nguyên trạng sau khi ép bóp.
Hơn nữa, nó không thể bị thối rữa và được đánh giá cao để săn sóc cơ thể trong thay thế của xơ mướp.
▪ Chất xơ của Dây Mướp hương Luffa cylindrica có một khả năng hấp thụ cao của nước, điều này làm cho nó như một vật liệu hấp thu, thí dụ để tẩy màu của những chất thải lỏng nước.
▪ Ở Ghana, người ta sử dụng xơ nội quả bì khô trái Mướp hương Luffa cylindrica để lọc nước và rượu cọ vin de palme.
▪ Trong Trung Phi Afrique centrale, nó được sử dụng để chải quần áo brosser les vêtements.
▪ Những hấp thu sinh học bio-adsorbants của những nấm bất động trên chất bọt biển éponges của Dây Mướp hương Luffa cylindrica đã được sử dụng để hấp thu sinh học bio-adsorption của kim loại nặng métaux lourds từ nước thải của nhà máy lọc dầu olive raffinerie d’huile d’olive và của nước thải khác.
▪ Chất xơ tự nhiên của trái chín, không có bột nạt, được sử dụng như :
- một bàn chải tắm hoặc một miếng xơ bọt biển éponge.
• Trong Tàu, được sử dụng như :
- thuốc trừ sâu pesticide.
▪ Chất xơ đôi khi sử dụng để :
- chế tạo mũ nón chapeaux,
- tấm lót đế giày semellesde chaussures,
- cây quạt nước kính xe balais essuie-glace,
- tấm thảm tắm, dép, găng tay …..
▪ Những Dây Mướp hương Luffa cylindrica cũng được tiêu dùng như rau xanh légume.
▪ Những trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica chưa chín được sử cụng như chất độc để bắt cá .
▪ Những chất xơ cũng được sừ dụng cho những đặc tính, hấp thụ của :
- những va chạm chocs,
- và những âm thanh sons,
thí dụ trong những mũ bảo hiểm casques và những xe bọc sắt  véhicules blindés, và như bộ lọc trong những động cơ.
▪ Khi những trái Dây Mướp hương Luffa cylindrica già và khô, nội quả qì endocarpe trở thành một mạng lưới những mạch xơ dai, được sử dụng theo nhiều cách khác nhau.
Một trong những các sử dụng chánh là một xơ bọt biển éponge dùng để lau và chà rửa những đồ dùng và cơ thể con người.
▪ Những bánh dầu hạt, vị đắng và độc hại, không thích hợp cho thức ăn gia cầm, nhưng có thể sử dụng như một phân bón vì nó giàu nguyên tố nitơ N và phosphore P.
▪ Những trái và những Dây Mướp hương Luffa cylindrica được chăn thả bởi những loài cừu chèvres.
Những con ong thường hay tìm thức ăn ở những hoa.
Hạt sử dụng như :
- thuốc trừ sâu insecticide.
▪ Những hạt rang ăn được và có chứa một loại dầu không kém phần quan trọng.
Dầu được sử dụng ở Mỹ Etats-Unis để chế tạo xà bong savon.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Trong Guinée và trong Côte d’Ivoire, những giống cây trồng ăn được.
Những hình thức ăn được cũng đã được điều chỉnh trong Inde và ở Philippines nơi đây giống cây này thường trồng.
▪ Trong Inde và trong Chine, một loại cà ri curry được chuẩn bị chế biến với trái bóc vỏ, cắt thành lát mỏng và chiên.
▪ Ở Japon, người ta tiêu dùng những trái tươi hoặc cắt lát và sấy khô bảo quản để sử dùng về sau.
▪ Những hoa và những trái của Dây Mướp hương Luffa cylindrica mềm và ăn được khi nó còn non và đôi khi luộc chín như bí hay đậu bắp gombo.
▪ Dây Mướp hương Luffa cylindrica là một nguồn thực phẩm quan trọng trong nhiều nền văn hóa Á Châu.
▪ Những và những dây của Mướp hương Luffa cylindrica không ăn được .
▪ Một khi được nghiền nát, nó sản xuất ra một hợp chất đắng và có mùi hôi, dường như để xua đuổi những loài côn trùng và những động vật.
▪ Nó giống như một chất đắng được tìm thấy trong dưa chuột, một cây tương đối gần cũng nằm trong họ cucurbitaceae.
▪ Theo một số nguồn nhất định được gọi là Wehmer đã xác định một chất như dưới tên luffeine cho chất đắng của mướp khía Luffa acutangula, một loài có quan hệ phát triển chung cho thực phẩm.
▪ Những trái mướp nhỏ có thể ăn, nhưng không trách nhiệm cho bất cứ những phản ứng xấu  cho bất cứ mọi người tiêu thụ có thể có, tiềm năng dị ứng allergie không xác định. Ăn vào nguy cơ xảy ra có thể là riêng ở mỗi cá nhân.
▪ Một số loại variété của luffa có thể sản xuất những trái rất đắng khi ăn vào.
Gọt vỏ, loại bỏ những phần đắng. Nếu nó có một vị xấu, không nên ăn.
▪ Những hoa Dây Mướp hương Luffa cylindrica có một hương vị giòn xanh tương tự như ngò tây céleri hoặc dưa leo concombre. Nó thêm vào trong salade để có màu sắc.


Nguyễn thanh Vân

jeudi 19 mai 2016

Mướp khía - Papengaye

Sponge gourd - Papengaye
Mướp khía
Luffa acutangula (L.) Roxb
Cucurbitaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa :
Cucumis acutangulus L.
Người ta nghĩ rằng Dây Mướp khía Luffa acutangula có nguồn gốc ở Ấn Độ, nơi đây vẫn còn tồn tại những loài hoang, nhưng nó bây giờ đã phân phối trong những vùng có lượng mưa cao.
Nó được trồng và đã tịch hóa trong những địa phương ở Tây Phi Afrique de l’Ouest, Sierra Leone đến Nigeria.
Nó trồng ở những vùng ven biển đến những thảo nguyên bán khô, chẳng hạn như trong Sierra Leone, trong Côte d’Ivoire, Ghana, Bénin và Nigeria.
Trong khu vực Đông Phi Afrique de l’Est, Cây Mướp khía Luffa acutangula được trồng trên một quy mô nhỏ gần những thành phố lớn như một rau xanh légume du nhập nước ngoài cho những người tiêu thụ có nguồn gốc Á Châu asiatique, và nó cũng được canh tác ở những địa phương và tịch hóa ở Madagascar, Réunion và đảo Maurice.
Trong miền nam và miền đông Châu Á, đây là một rau xanh được trồng rất rộng rãi.
▪ Dây Mướp khía có thể được phổ biến như một Cây tự phát trên những vùng đất bỏ hoang và ở những đống rác.
Không giống với nhiều Cây của họ Bầu bí Cucurbitaceae, Cây Mướp khía phát triển tốt ở những vùng đất thấp nhiệt đới. Thích những khí hậu theo mùa, bởi vì trồng ở mùa khô có hiệu quả hơn ở những mùa mưa.
Ở Châu Phi, cũng có những khu vực rừng khô hoặc những thảo nguyên mưa ẩm ướt đến 8-10 ° N. Ngoài những vĩ độ, lượng nước mưa quá căng thẳng hoặc khô quá mức thường ảnh hưởng đến sự phát triển của trái.
Trong khu vực ẩm ướt, sự tăng trưởng hướng tới sự phát triển hướng tới sinh khối của những , trong khi ở những điều kiện khí hậu khô, năng lượng chuyển sang sự phát triển cho ra hoa phong phú.
Cây Mướp khía không thích hợp với nhiệt độ lạnh sương giá, thích đất thoát nước với hàm lượng chất hữu cơ cao và độ pH 6,5-7,5.
Thực vật và môi trường :
● Mô tả thực vật :
Thân thảo, sống hàng năm, đơn phái,  đồng chu, dây leo, có thể đạt đến 9 m dài, thân có 5 góc nhọn, có vòi tua cuống chẻ thành 2-3 nhánh, có lông. 
, mọc cách, đơn, phiến lá nhám, rộng dạng bầu dục hình thận từ 10 - 25 cm x 10 – 25 cm, hơi có 5-7 thùy hình chân vịt với thùy rộng tam giác rộng tròn giống trái tim bên dưới, bìa lá có răng, có rìa lông, có những vết màu bạc và mùi hôi, mặt dưới có tuyến gần cuống,  không lá kèm, cuống lá đạt đến 15 cm dài, màu xanh lá cây sáng, gân lá hình chân vịt.
Phát hoa : đồng chu, hoa đực và hoa cái ở trên cùng một cây, gồm :
Hoa Đực, chùm với một cuống 15-35 cm dài, hoa đơn phái, hình chuông, có khía, hoa đều 5 phần, kích thước 5-9 cm đường kính, ống đế hoa hình nón ngược bên dưới mỡ rộng bên trên, khoảng 0,5 cm dài, thùy tam giác  1-1,5 cm dài.
- đài hoa, thùy dạng mũi dáo nhọn.
- cánh hoa, rời, màu vàng nhạt, có mũi nhọn. 
- Tiểu nhụy 3, rời, gắn trên một ống của đế hoa, liên kết rộng với nhau. 
Hoa cái, cô độc, mọc đơn lẽ ở nách lá, noãn sào hạ, trên một cuống dài 2 đến 15 cm, có lông mịn rậm, có gân theo chiều dọc, vòi nhụy với nuốm 3 thùy.
Trái, nang, dạng chùy, nói chung trái có một da màu xanh lá cây đậm mướt mỏng, có khía,  nội quả bì nạt trắng, và nhiều hạt, và khi khô có xơ, kích thước 15-50 cm x 5-10 cm với 10 cạnh nhọn, màu nâu, khi trưởng thành chín mở ra một nấp ở chót, nội quả bì có xơ nhiều hình mạng. Bên trong chứa nhiều hạt.
Hạt, nhám, đen to 10-12 mm.
● Hoa bắt đầu ra từ 6 đến 10 tuần sau khi gieo hạt. Ban đầu Cây cho ra hoa đực và về sau cũng cho ra hoa cái với tĩ lệ hoa đực / hoa cái là 40 : 1 .
Tỹ lệ này có được sửa đổi bởi sử lý hóa chất. Những hoa nỡ ra vào buổi chiều và người ta nhận thấy rằng những vòi nhụy có vài giờ để tiếp tiếp nhận trước khi nở trong 36–60 giờ sau đó. Loài này được thụ phấn chéo bởi nhiều loài côn trùng, bao gồm những con ong  và bướm ban ngày và đêm.
Bộ phận sử dụng :
Trái, Hạt
Thành phần hóa học và dược chất :
● Dinh dưởng :
Thành phần của những trái Dây Mướp khía Luffa acutangula bởi 100 g của phần ăn được ( da cứng loại bỏ, tĩ lệ ăn được là 62%) là :
- nước  94,2 g,
- năng lượng énergie 70 kJ (17 kcal),
- chất đạm protéines 0,8 g,
- chất béo lipides 0,1 g,
- đường glucides 3,3 g,
- chất xơ thực phẩm fibres 1,7 g,
- Calcium Ca 12 mg,
- Phosphore P 32 mg,
- Sắt Fe 0,3 mg,
- carotène 26 μg,
- thiamine 0,07 mg,
- riboflavine 0,02 mg,
- niacine 0,4 mg,
- folate 37 μg,
- acide ascorbique 3 mg.
▪ Thành phần của những lá non của Dây Mướp khía Luffa acutangula bởi 100 g của phần ăn được là :
- nước eau 89 g,
- chất đạm protéines 5,1 g,
- đường glucides 4 g,
- chất xơ fibres 1,5 g,
- Calcium Ca 56 mg,
- Sắt Fe 11,5 mg,
- β-carotène 9,2 mg,
- acide ascorbique 95 mg (Holland, B., Unwin, I.D. & Buss, D.H., 1991).
▪ Hàm lượng dầu của những hạt Cây Mướp khía Luffa acutangula là 26% ;
▪ Thành phần acides béo là :
- acide linoléique 34%,
- acide oléique 24%,
- acide palmitique 23%
- và acide stéarique 10%.
● Giá trị dinh dưởng nhanh của trái Cây Mướp khía Luffa acutangula.
Đơn vị sử dụng : 1 tách khoảng (178 g)
Năng lượng Calories 100 Kcal. Năng lượng Calories từ những chất béo 5,49 Kcal.
Dinh dưởng                                 số lượng         % DV
- Chất đạm protéine                    1,17 g             2,34%
- Tổng số chất béo lipides           0,61 g             1,74%
- Tro cendres                               0,66 g  N / D
- Đường  glucides                       25.53 g           19.64%
- Chất xơ thực phẩm fibres         5,2 gr              13,68%
- Tổ số những đường sucres       9,2 g N / D
▪ Vitamines                                 số lượng             % DV
- Vitamine A                               463 µg             66,14%
- Vitamine B5                             0,892 mg         17,84%
- Vitamine B6                             0,176 mg         13,54%
- Vitamine C                              10,1 mg            11,22%
- Vitamine B1                            0,082 mg          6,83%
- Vitamine B2                            0,075 mg          5,77%
▪ Khoáng minéraux                   Hàm lượng       % VQ
- Manganèse Mn                        0,397 mg         17,26%
- Potassium K                            806 mg            17,15%
- Đồng Cu                                  0,151 mg        16,78%
- Magnésium Mg                       36 mg               8,57%
- Sắt Fe                                      0,64 mg           8,00%
- Phosphore  P                            55 mg             7,86%
▪ Chất béo Lipids                        Số lượng         % DV
- Acide béo gras bảo hòa saturé     0,048 g          0,07%
- Acide palmitique                          0,034 g N / D
▪ Những acides béo đơn không bảo hòa monoinsaturés :
- Acide oléique                           0,112 g N / D
▪ Những acides béo đa không bảo hòa poly-insaturés
- Acide linoléique                       0,263 g N / D
* Giá trị phần trăm % hằng ngày (% VQ) được dựa trên 2.000 calorie chế độ ăn uống hấp thu. Những giá trị hằng ngày (VD) có thể là khác nhau tùy thuộc và chức năng của những nhu cầu năng lượng calorie hằng ngày.
Đặc tính trị liệu :
► Tất cả bộ phận Dây Mướp khía Luffa acutangula cho những đặc tính dược liệu chữa bệnh .
Trái Dây Mướp khía Luffa acutangula được xem như :
- chất làm dịu đau chỉ thống adoucissant,
- lợi tiểu diurétique,
- và dinh dưởng nutritive.
Trái Dây Mướp khía Luffa acutangula, sử dụng như một thuốc bổ tonique cho :
- những cơ quan sinh dục organes génitaux,
lợi ích cho :
- những ruột intestins,
- làm dịu đau adoucissant
- và làm mát refroidissement
- hoặc làm ấm dạ dày réchauffement à l'estomac.
Trái Dây Mướp khía Luffa acutangula sấy khô, được sử dụng như để :
- gây buồn nôn mữa émétique, sau khi ngâm.
Hạt Dây Mướp khía Luffa acutangula xem như là :
- thuốc tẩy sổ purgatif,
- và làm nôn mữa émétique.
Những nghiên cứu cho thấy :
- chống oxy hóa antioxydant,
- chống siêu vi khuẩn antimicrobienne,
- chống ung thư anticancéreuse,
- bảo vệ tim mạch cardioprotecteur,
- bảo vệ dạ dày gastroprotective,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
- và hạ mỡ máu hypolipidémiants,
- và đặc tính bảo vệ gan hépatoprotective.
Trái Dây Mướp khía Luffa acutangula (serviette Gourd) được sử dụng trong nấu ăn, cũng như để chữa trị những vấn đề khác nhau của sức khỏe .
Nó là lợi ích để chữa trị :
- nồng độ đường máu taux de sucre sanguin,
- chứng táo bón constipation,
- giảm mất cân perte de poids,
- và hạ đường máu hypoglycémie,
- cải thiện hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
- và giải độc cơ thể détoxifie le corps.
▪ Nước ép jus của lá tươi Dây Mướp khía Luffa acutangula cho :
- viêm kết mạc dạng hạt conjonctivite granuleuse, ở những trẻ em.
Cũng sử dụng để ngăn chận những mí mắt luôn khép dán kín ở ban đêm của sự bài tiết quá mức của tuyến meibomius
( là một loại tuyến đặc biệt bài tiết bã nhờn ở mép của mí mắt bên trong, chịu trách nhiệm cung cấp chất nhờn meibum, một chất dầu có thể ngăn chận sự bốc hơi của nước mắt. Meibum ngăn tràn nước mắt trên má, giữ nhốt nước mắt giữa cạnh bờ dầu và nhởn cầu đưa đến nấp mi mắt khép kín…..
► Cơ chế lợi ích hóa học của Cây Mướp khía :
● Hai chất ức chế :
- trypsine,
- và một peptide bất hoạt của ribosomes (luffanguline),
đã được phân lập từ những hạt của Cây Mướp khía.
Luffaculine, một glycoprotéine cũng được phân lập từ những hạt Cây Mướp khía Luffa acutangula, có những đặc tính :
- sẩy thai abortives,
- chống ung bướu khối u antitumorales,
- bất hoạt của ribosomes inactivatrices de ribosomes,
- và điều hòa tính miễn nhiễm immunomodulatrices.
● Ngăn chận những bệnh mắt maladies oculaires :
▪ Giàu vitamine A, ngăn chận sự thoái hóa điểm vàng dégénérescence maculaire, dẫn đến :
- mù lòa cécité.
▪ Nghiên cứu thực hiện bởi Viện Mắt Quốc Gia National Eye Institute cho thấy rằng những người đã được dùng uống :
- vitamine C,
- vitamine A,
- đồng Cu,
- vitamine E,
- và kẽm Zn,
cơ hội thoái hóa điểm vàng dégénérescence maculaire đã giảm 25% trong khoảng thời gian 6 năm.
▪ Nghiên cứu cũng cho thấy rằng thuốc nhỏ giọt cho mắt của vitamine A chữa trị có hiệu quả cho :
- những mắt khô yeux secs.
Bao gồm vitamine A của những thực phẩm giàu trái Dây Mướp khía Luffa acutangula trong chế độ ăn uống hằng ngày có thể giảm :
- những bệnh đau mắt maux d'yeux.
● Lợi ích tim mạch cardiovasculaires :
Trái Dây Mướp khía giàu vitamine B5, trong liều của 900 mg góp phần vào giảm những cholestérol xấu LDL, cũng như những đường mỡ triglycérides, điều này giảm nguy cơ của :
- những bệnh tim mạch cardio-vasculaires.
Như liều 900 mg là lượng cao hơn, phải tham vấn với Bác sỉ trước khi dùng.
● Ngăn ngừa bệnh tiểu đường diabète :
Thành phần nguyên tố khoáng manganèse Mn hiện diện trong trái Dây Mướp khía, là thiết yếu cho sự sản xuất :
- phân hóa tố tiêu hóa enzymes digestives,
trách nhiệm của một quá trình được gọi là gluconéogenèse.
Những nghiên cứu thực hiện bởi Bộ phận nội khoa médecine interne và sinh hóa biochimie đã cho thấy rằng những chuột đã nhận được manganèse Mn, sự dung nạp glucose đã được cải thiện trong 12 tuần .
Manganèse Mn, thúc đẩy sự bài tiết kích thích tố nội tiết insuline, giảm :
- oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique,
- và cải thiện chức năng của Ty lạp thể mitochondriale.
● Ngăn chận đau nhức cơ bắp douleurs musculaires :
Nguyên tố khoáng Potassium K, có trong trái Mướp khía :
- cân bằng giữa những dịch lỏng,
- và giúp thư giản cơ bắp muscles.
Sự hiện diện potassium thấp trong cơ thể, dẫn đến :
- những vọp bẽ bắp cơ crampes musculaires,
- những co thắt spasmes,
- và đau nhức douleur.
Nó giúp phân giải những chất đạm protéines và những đường glucides, trên đó bắp cơ phụ thuốc cho việc sữa chữa và năng lượng énergie.
● Giảm viêm khớp arthrite
Nguyên tố khoáng đồng Cu, hiện diện trong Trái Dây Mướp khía, có những  đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- tác dụng làm giảm cứng,
- và đau nhức có liên quan đến viêm khớp arthrite.
Nó có khả năng hỗ trợ cho :
- sức mạnh bắp cơ force musculaire,
- sữa chữa những mô liên kết tissu conjonctif.
Những người mắc phải chứng bệnh viêm khớp arthrite mang những vòng deo tay bằng đồng hoặc những băng đồng, bởi vì người ta nghĩ rằng có thể giảm những triệu chứng đau nhức của viêm khớp arthrite.
● Chữa trị bệnh thiếu máu anémie :
Vitamine B6, có trong Dây Mướp khía Luffa acutangula 13,45 %, Vitamine B6 là thiết yếu để sản xuất huyết sắc tố hémoglobine trong máu, huyết sắc tố này cho phép vận chuyễn dưởng khí oxygène đến những tế bào cellules và phát động những nguyên tố sắt Fe.
Bệnh thiếu máu anémie là kết quả của hồng huyết cầu globules rouges không đầy đủ.
Những bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu anémie có thể gặp những triệu chứng của nó như là :
- những nhức mõi courbatures,
- mệt fatigue,
- và đau nhức douleur.
Nghiên cứu cho thấy rằng tiêu thụ vitamine B6 trong một lượng đủ, giảm :
- những triệu chứng của thiếu máu symptômes de l'anémie,
- và ngăn chận sự xảy ra của nó.
● Sức khỏe của da santé de la peau :
Nghiên cứu cho thấy tiêu thụ lượng cao vitamine C có thể giảm :
- khô da sécheresse de la peau,
- những vết nhăn rides,
- và làm chậm quá trình lão hóa vieillissement.
Vitamine C là thiết yếu để sản xuất những chất đạm protéines để hình thành :
- những gân tendons,
- da peau,
- những mạch máu vaisseaux sanguins,
- và những dây chằng ligaments.
Nó góp phần vào sự hóa sẹo chữa lành vết thương loét cicatrisation de la plaie và cũng hình thành :
- những mô sẹo tissu cicatriciel.
● Đau nhức nửa đầu migraines :
Trong Trái Dây Mướp khía Luffa acutangula có chứa lượng magnésium Mg 36 mg tức 8,57 % đáng kể. Lượng magnésium Mg không đủ, liên quan đến :
- đau nhức nửa đầu migraine.
Magnésium hỗ trợ để cân bằng những những dẫn truyền thần kinh neurotransmetteurs trong cơ thể.
Nghiên cứu đã được công bố trong “ Expert Review of Neurotherapeutics ” cho thấy rằng với liều của 300 mg magnésium Mg làm giảm sự tái phát của :
- chứng bệnh đau nửa đầu migraines.
● Chức năng não bộ cerveau :
Sắt Fe có trong trái Dây Mướp khía Luffa acutangula, cung cấp cho cơ thể liên quan đến sự sản xuất oxigène. Dưởng khí oxygène là cần thiết cho chức năng của não cerveau đúng chính xác.
Những kết quả não bộ cerveau với một trí nhớ kém mauvaise mémoire, lãnh đạm lạc lẽo apathie và năng xuất của sự sản xuất trong vắng mặt của sắt Fe, như não bộ cerveau không nhận được dưởng khí oxygène.
Sự thiếu sắt Fe dẫn đến :
- sự bồn chồn agitation,
- kích ứng irritation,
- và không chú ý, thiếu tập trung inattentif.
● Bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2 :
Thực phẩm giàu nguyên tố khoáng magnésium Mg, góp phần vào sự giảm những nguy cơ :
- bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2
Bởi vì khoáng magnésium là cần thiết cho :
- quá trình chuyển hóa chất biến dưởng đường glucose métabolisme du glucose.
Với liều 100 mg magnésium Mg trong ngày, làm giảm những nguy cơ của bệnh tiểu đường diabète 15 %.
Kinh nghiệm dân gian :
Những bộ phận khác nhau của Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng trong y học dân gian dân tộc ethnomédecine folklorique.
▪ Người nghĩ rằng những trái Dây Mướp khía Luffa acutangula là :
- thuộc ngực pectoraux,
- tống hơi carminative,
- diệt giun trùng anthelmintique,
- làm mát máu refroidissement dans le sang;
- tạo thuận lợi cho lưu thông máu faciliter la circulation,
- sát trùng antiseptique,
- dịu đau trấn thống điều kinh emménagogue
- và lợi sữa galactagogue.
▪ Trong Java, nước ép jus của lá được sử dụng để điều trị :
- vô kinh aménorrhée
trong khi, người dân Ấn Độ được sử dụng để chữa trị :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Ở Philippines, những bệnh ngoài da peau và viêm tinh hoàn orchite được chữa trị với sự hỗ trợ của những .
▪ Những hạt Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng như :
- tẩy xổ purgatif,
- nôn mữa émétique,
- và là thuốc  lợi thủy hydragogue ( như lợi tiểu, chảy mồ hôi, đi tả nước ).
▪ Trích xuất của những Dây Mướp khía Luffa acutangula góp phần gây ra chuyển bụng  đẻ trong khi sanh con accouchements trong vùng phía Tây Ouganda.
▪ Trong vùng Đông Nam Á Asie du Sud-Est, Dây Mướp khía Luffa acutangula là một loại rau cải được đánh giá cao có hương vị đắng nhẹ, có cấu trút hơi xốp và có hương vị nhiều nước ngọt.
▪ Ở Đảo Maurice, người ta ăn những hạt Dây Mướp khía Luffa acutangula để trục :
- những trùng giun trong ruột vers intestinaux,
và nước ép jus của Dây Mướp khía Luffa acutangula được áp dụng trên những vùng ảnh hưởng ngoài da peau như là :
- chứng chóc lỡ eczéma.
▪ Trong một số vùng của Tây Phi Afrique de l’Ouest, một trích xuất của Dây Mướp khía Luffa acutangula được áp dụng trên những vết thương gây ra bởi loài giun Guinée để diệt những loài ký sinh trùng này parasite.
Nhựa những Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng như thuốc nhỏ mắt trong :
- viêm kết mạc conjonctivite;
Những trái và những hạt của Dây Mướp khía Luffa acutangula sử dụng trong những chế phẩm trên cơ sở thảo dược để chữa trị :
- những bệnh hoa liễu, bệnh truyền nhiễm qua đường sinh dục maladies vénériennes.
▪ Bột nhão pâtes của trái Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng bên trong cơ thể, như trái colocynth, ( Citrullus colocynthis thuộc họ Cucurbitaceae có tính nhuận trường laxatif rất mạnh ) để gây ra :
- ói mữa vomissements,
- và xổ sạch purge.
Bột của trái khô Dây Mướp khía Luffa acutangula  làm thành bột để hít dùng cho những người mắc phải :
- bệnh vàng da jaunisse.
▪ Dầu hạt Dây Mướp khía Luffa acutangula sử dụng cho :
- viêm da dermatite.
▪ Trong Nga Russie, những rễ Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng như :
- thuốc tẩy sạch purge.
▪ Trong IranIrak hạt Dây Mướp khía Luffa acutangula, ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng như :
- tẩy xổ purgatif ,
- và làm nôn mữa émétique.
▪ Trong Ấn Độ Inde, những rễ Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng cho :
- bệnh cổ chướng hydropisie
và như :
- thuốc nhuận trường laxatif;
và nước ép jus của trái Dây Mướp khía Luffa acutangula, sử dụng để chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse.
▪ Trong Java, nước nấu sắc décoction của Dây Mướp khía Luffa acutangula sử dụng cho :
- chứng bệnh niếu độc urémie,
- và vô kinh aménorrhée.
▪ Ở Bangladesh, Dây Mướp khía Luffa acutangula cắt nhuyễn được sử dụng cho :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- tỳ tạng viêm splénite,
- bệnh phong cùi lèpre.
Nghiên cứu :
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur / CCl4 và rifampicine gây ra độ tính toxicité:
Nghiên cứu đánh giá một trích xuất hydroalcoolique cho hoạt động bảo vệ gan hepatoprotective chống lại tétrachlorure de carbone (CCl4) và rifampicine gây ra nhiễm độc gan hépatotoxicité ở những chuột.
Những kết quả cho thấy một sự bảo vệ gan hépatoprotection đáng kể .
Những kết quả cho thấy một sự đóng góp của những chất chống oxy hóa antioxydants nội sinh endogènes và ức chế của sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique của màng membrane với đặc tính bảo vệ gan hépatoprotecteur.
● Bảo vệ tim mạch cardioprotecteur / Bảo ve thận néphroprotecteurs / doxorubicine gây độc tính toxicité :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả bảo vệ của một trích xuất hydroalcoolique của Dây Mướp khía Luffa acutangula chống lại doxorubicine gây nhiễm độc cho tim cardio và thận néphrotoxicité ở những chuột.
Hoạt động bảo vệ đã được cho là những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes với kết quả ổn định của màng membrane.
● Chống ung thư Anticancer / lập trình tự hủy Apoptose / Trích xuát lá :
Nghiên cứu đánh giá của những trích xuất lá Dây Mướp khía Luffa acutangula và Lippia nodiflora trong ống nghiệm in vitro cho hiệu quả chống ung thư anticancéreux chống lại dòng tế bào ung thư phổi người (NCI-H460).
Những kết quả cho thấy một hoạt động chống tăng sinh anti-proliférative cao chống lại dòng tế bào thử nghiệm.
● Bảo vệ dạ dày gastroprotectrice / Chống ung bướu khối u Anti-Ulcère :
Nghiên cứu đánh giá những trích xuất khác nhau của Dây Mướp khía Luffa acutangula cho hiệu quả bảo vệ dạ dày gastroprotective trên bệnh tiểu đường diabétiques loại 2.
Một trích xuất méthanolique sản xuất gia tăng đáng kể niêm mạc muqueuse glycoprotéine và nồng độ phân hóa tố chống oxy hóa enzymes antioxydants trong niêm mạc dạ dày muqueuse gastrique của chuột bệnh tiểu đường diabétiques.
Hiệu quả chữa lành vết loét là tốt hơn so với thuốc glibenclamide và trích xuất trong nước.
● Sự suy giảm tổn thương oxy hóa oxydatifs trong hồng cầu érythrocytes người :
Nghiên cứu đánh giá khả năng của Dây Mướp khía Luffa acutangula làm dịu bớt t-HBP gây ra những tổn thương do oxy hóa oxydatifs trong những hồng huyết cầu érythrocytes người.
Một trích xuất méthanolique thể hiện một hoạt động chống oxy hóa antioxydante cao hơn so với những trích xuất khác.
Những kết quả cho thấy phần dung dịch nước của trái có một vai trò lợi ích trong sự giảm t-HBP gây ra bởi sự căng thẳng oxy hóa trong những hồng cầu érythrocytes.
● Gây độc tế bào cytotoxicité in vitro / Thần kinh Neuronal glioblastome và phổi người pulmonaires humaines / dòng tế bào ung thư adénocarcinome :
Những nghiên cứu thực hiện trong ống nghiệm in vitro đã đánh giá tiềm năng gây độc tế bào cytotoxique của những trích xuất trong nước và éthanoliques của Dây Mướp khía Luffa acutangula chống lại những tế bào thần kinh neuronales glioblastome người và những tế bào  ung thư phổi cancer du poumon người.
Những kết quả cho thấy một sự giảm nồng độ phụ thuộc đáng kể vào khả năng sống của tế bào trong cả hai MTT và SRB khảo nghiệm.
Trong những tôm nước mặn thử nghiệm sinh học gây chết bioessai létalité, trích xuất trong nước cho thấy một gây độc tế bào cytotoxicité mạnh hơn trích xuất éthanolique.
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống oxy hóa antioxydante của những trích xuất khác nhau của trái và những phần đoạn có nguồn gốc của Dây Mướp khía Luffa acutangula.
Một truy tìm hóa chất thực vật phytochimique sản xuất ra phénolique và hợp chất flavonoïdes trong tất cả những phần đoạn, ngoại trừ phần đoạn n-hexane.
Hoạt động chống oxy hóa cao nhất antioxydante đã cho thấy bởi những phần đoạn n-hexane. và tổng số hàm lượng phénoliques / flavonoïdes cao nhất đã được nhìn thấy với trích xuất acétate d'éthyle.
Những kết quả cho thấy rằng trái giàu nguồn tiềm năng chống oxy hóa antioxydant tự nhiên cho một sử dụng trong những sản phẩm thực phẩm, mỹ phẩm cosmétiques và dược phẩm pharmaceutiques.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Đề phòng :
Những phụ nữ mang thai và cho con bú phải tiêu dùng trong số lượng thức ăn và tiêu dùng quá mức Cây Mướp khía Luffa acutangula nên tránh.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
▪ Nước ép jus của Dây Mướp khía Luffa acutangula cũng được sử dụng như rửa mắt để chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite.
cũng được sử dụng bên ngoài cơ thể cho :
- những vết thương loét plaies,
- và những vết động vật khác cắn .
và được sử dụng để chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite, ở những trẻ em.
▪ Những trái và những hạt Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng trong chế phẩm trên cơ sở thảo dược để chữa trị :
- bệnh hoa liễu, truyền nhiễm qua đường sinh dục maladies vénériennes,
đặc biệt :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme của Dây Mướp khía Luffa acutangula dùng cho :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion từ những hạt Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge,
- và làm xổ mạnh drastique purgatif.
▪ Những trích xuất của rễ Dây Mướp khía Luffa acutangula, là lợi ích cho :
- sâu răng carie dentaire,
- và bệnh nhiễm ký sinh trùng affections parasitaires.
▪ Nước nấu sắc décoction của Dây Mướp khía Luffa acutangula dùng cho :
- vô kinh aménorrhée.
● Ứng dụng khác :
▪ Người ta sử dụng chất xơ fibres trong công nghiệp để làm nón.
▪ Tuy nhiên, người thích Mướp hương (Luffa cylindrica (L.) M.Roem., đồng nghĩa Luffa aegyptiaca Mill.) để chế tạo những miếng bọt biển éponges, bởi vì chất xơ của nó dễ dàng trích ra hơn.
▪ Cây và những hạt có những đặc tính  diệt côn trùng insecticides.
▪ Khi những trái Dây Mướp khía Luffa acutangula chín được thu hoạch khô, người ta làm những miếng bọt biển éponges mà người ta chà xát trên cơ thể trong khi tắm hoặc cho những mục đích trong nước như rửa chén bát soong nồi….và như một bộ lọc cho những địa phương như lọc rượu cọ vin de palme.
▪ Những thân được sử dụng như dây tạm thời để buộc củi nhúm lửa được thu hoạch để mang về nhà.
▪ Cây đôi khi được sử dụng như Cây cảnh bò trường cho những hàng rào kín.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những trái chưa chín của những giống Cây trồng có vị hơi đắng của Dây Mướp khía Luffa acutangula được sử dụng như một loại rau légume. Nó được nấu chín hoặc chiên xào hoặc nấu canh …..
▪ Những đọt ngọn thân Dây Mướp khía Luffa acutangula mang những lá non và những nụ hoa đôi khi được sử dụng như rau xanh-lá .
▪ Những trái non của giống cây trồng ngọt Dây Mướp khía Luffa acutangula cũng được sử dụng sống và những trái nhỏ đôi khi cũng được làm mứt.
▪ Những hạt cung cấp cho một dầu ăn được, tuy nhiên đôi khi đắng và độc hại toxique.
▪ Những trái non của Dây Mướp hương Luffa cylindrica được sử dụng như thay thế cho Dây Mướp khía Luffa acutangula như một loại rau xanh mặc dù chúng ít được đánh giá.
▪ Những chồi nụ, những hoa và những trái non Dây Mướp khía Luffa acutangula được tiêu dùng như đậu bắp gombo hay bí đao squash sau khi nấu chín.
Trái Dây Mướp khía có thể được xào trong một ít dầu hoặc cắt thành miếng trong xào có thể xào chung với thịt và gia vị.
▪ Những hoa Dây Mướp khía Luffa acutangula có thể thêm vào trong salades.

Nguyễn thanh Vân