Tâm sự

Tâm sự

samedi 20 août 2016

Chóp mao lưới - Kothala himbutu

Kothala himbutu
Chóp mao lưới
Salacia verrucosa.Wight
Celastraceae
Đại cương :
Giống Salacia ( họ Hippocrateaceae, hiện nay đã được lồng vào trong họ Celastraceae) những thực vật có nguồn gốc của những loài dây leo có thân ngấm chất mộc lignin cứng lớn ở những khu vực Ấn Độ, nơi đây những loài Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata có một vai trò trong y học trguyền thống Ayurveda như một thảo dược chống bệnh tiểu đường anti-diabétique, trong đặc biệt ở giai đoạn đầu và giống Salacia nói chung có xu hướng sử dụng với những mục đích khác như là chữa trị bịnh thấp khớp rhumatismes, bệnh lậu gonorrhée và những bệnh ngoài da maladies de la peau.
Những loài Chóp mao lưới Salacia reticulata đôi khi cũng được gọi dưới tên Kothala himbutu.
Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata là một Cây leo bò lớn, cứng ngấm chất mộc lignin grimpeur ligneuse có nguồn gốc trong những rừng nhiệt đới của Sri Lanka và những bộ phận của miền tây  Ấn Độ và cũng được tìm thấy ở Tàu và những nước khác của Đông Nam Á Asie du Sud-Est.
Trong Thái Lan có loài Chóp mao tàu Salacia chinensis ( cũng được biết dưới tên Salacia  prinoides ) cũng được sử dụng với những mục đích chống bệnh tiểu đường anti-diabétiques cũng như nhuận trường laxatif và để làm giảm những triệu chứng liên quan đến chứng bệnh nhức gân Myalgie.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi leo lớn, thân ngấm lignin cứng, với những nhánh chẻ đôi, vỏ láng, màu xám xanh nhạt, mỏng, màu trắng bên trong.
Những nhánh non láng, màu xanh lá cây đậm, hình trụ, thỉnh thoảng có những mụt xần nhỏ.
mọc đối, hình mũi dáo hiếm khi hình ellip-thuôn dài, 6-12 x 3-6 cm, đáy nhọn, đỉnh có mũi nhọn đột ngột, bìa lá có răng với những răng nhỏ tròn, dai như da, láng, màu xanh đậm,  bóng ở mặt trên, màu nhạt như mặt lưới mịn ở mặt dưới, gân lá bên khoảng 7 cập, nổi bật bên dưới, cuống lá từ 5 đến 10 mm dài, màu xanh lá cây.
Hoa, lưỡng phái, hợp thành nhóm 2-8 hoa mọc ở nách lá, khoảng 1 mm, và 5 mm đường kính, có cuống từ 2-4 mm dài, màu trắng xanh nhạt hoặc màu xanh nhạt.
- đài hoa có thùy ngắn, tù.
- cánh hoa, hình bầu dục, dày, rộng ở đáy.
- bầu noãn, một phần được bao trong một đĩa.
Quả nhân cứng, 3-6 cm đường kính, màu hồng cam khi chín.
Hạt, 1-4, giống như hạt hạnh nhân.
Bộ phận sử dụng :
Rễ và thân.
Rễ cứng của Cây Chóp mao lưới Salacia reticulata này, thường được sử dụng trong phần chiết trích.
Nó phân biệt bởi lớp bên ngoài màu vàng, có thể lầm lẫn với thân / vỏ. Mặc dù có những hoạt động phẫm chất qualité trong thân của nó, nguồn rất tốt của thành phần saponines là ở trong rễ của nó.
Thành phần hóa học và dược chất :
Giống Cây Chóp mao Salacia có xu hướng chứa :
▪ 3 thành phần hợp chất của sulfate de sulfonium :
- (Salacinol, Kotalanol và Ponkoranol)
Neosalacinol, thường với 0,022-0,024mg / g của trọng lượng khô của những rễ,
- với một hàm lượng thấp nhất trong loài Salacia chinensis (0,01 mg / g),
- không hiện diện trong những , cũng không ở trái.
Neokotalanol với 0,082-0,257mg / g của trọng lượng khô ở những rễ,
- với sống lượng cao nhất trong loài Salacia chinensis,
- và không có trong trái và chỉ có 0,018mg / g trong những .
Neoponkoranol
▪ 13-MRT.
▪ Trà xanh catéchines :
- (épicatéchine và épigallocatéchine),
và một số nhất định dẫn xuất của những thành phần này, như :
- 4'-O-Methylepigallocatechin,
- và épicatéchine-4'-O-methylepigallocatechin.
Epiafzelechin- (4β → 8) - (-) - 4'-O-methylepigallocatechin.
Salaretine ( Salacia reticulata )
mangiférine, với 0,9-2,3% của trích xuất nước của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata, được xem như một trong những vai trò quan trọng nhất.
▪ Một loạt của 8 glycosides được biết dưới tên foliachinenosides E-L ( trong Salacia chinensis) và eleutheroside E2, được đặt tên sau khi nguồn mẹ Cây Eleutherococcus Senticoccus (ginseng sibérien),
với eleutheroside E2 với 0,00017% trọng lượng của Cây và foliachinosides đến từ 0,0007% -0,0018%; có lẽ quá nhỏ để có thể thích hợp trong thực hành.
▪ Ngoài ra nhóm foliasalacins (A1-4, B1-3, C) đã được phân lập trong những của loài Salacia chinensis.
▪ acide Maytenfolic và acide Lambertic.
▪ 26-hydroxy-1,3-friedelanedione và 19-Hydroxyferruginol.
syringine (0,0032%), cis-syringine (0,00024%), và dihydrosyringin (0,00024%) dans Salacia chinensis.
Violutoside với 0,00039% trọng lượng (Salacia chinensis).
▪ Những thành phần chánh hóa chất thực vật phytochimiques của giống Salacia bao gồm Triterpènes, như là :
- Isoiguesterin chống bệnh bạch huyết antileucémique,
- phân hóa tố Aldose réductase,
Phân hóa tố glucosidase, chất ức chế, như là:
- kotalanin-16-acétate d'éthyle,
- Kotalanol,
- và chất chống oxy hóa mạnh antioxydant,
- méthides quinine,
Thành phần polyphénoliques với những hoạt động chất ức chế phân hóa tố glucosidase và phân hóa tố aldose-réductase,
- mangiferin và chất ức chế của phân hóa tố glucosidase mạnh,
- salacinol.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những rễ Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata là :
- vị chát âcres,
- đắng amères,
- chữa thương vulnéraire,
- bổ gan tonique du foie,
- và bệnh thuộc dạ dày stomachique.
- sinh nhiệt thermogénique,
- làm se thắt đường tiểu  astringent urinaire,
- thuốc giảm đau antalgique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- lọc máu dépurative,
▪ Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata chứa thành phần Salaretinmangiférine, làm giảm  mức đường và bảo vệ cơ thể chống lại tất cả phản ứng phụ của bệnh tiểu đường diabète.
▪ Sự sử dụng chánh của nó trong y học truyền thống ayurvédique Ấn Độ để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète
Tuy nhiên, một loại thảo dược của y học truyền thống ayurvédique, đầy hứa hẹn để quản lý của những vấn để trọng lượng và đường máu.
▪ Gần như huyền thoại thành phần mangiférine trong Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata ức chế sự hình thành của Cholestérol xấu LDL và do đó duy trì những hồ sơ của chất béo lipides trong máu sanguins.
▪ Ngoài chữa trị bệnh tiểu đường diabète, giống Cây Chóp mao salacia được sử dụng để chữa trị rất hiệu quả trong trường hợp của :
- bệnh lậu gonorrhée,
- suyễn asthme,
- những bệnh ngứa démangeaisons,
- những đau nhức khớp xương douleurs articulaires ( bệnh thấp khớp rhumatismes ),
- bệnh béo phì obésité,
- khát nước soif,
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- những bệnh da maladies de la peau,
- bệnh viêm inflammations,
- di tinh mộng tinh spermatorrhée.
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh phong cùi lèpre,
- và những bệnh đau bụng tiêu chảy coliques.
▪ Nó được cho là với hoạt động ức chế :
- phân hóa tố α-glucosidase đường ruột intestinale.
những chất ức chế α-glucosidase làm chậm lại sự tiêu hóa digestion và như vậy :
- sự hấp thu của những đường glucides trong ruột non intestin grêle,
- ngăn chận sự gia tăng của nồng độ đường glucose trong máu sau khi nạp lượng đường hydrate de carbone.
▪ Nghiên cứu Ấn Độ chứng minh rằng Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata cũng có những hiệu quả :
- bảo vệ gan hépatoprotectrices.
Như vậy, nó cũng được sử dụng như :
- thuốc bổ gan tonique hépatique.
▪ Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata chứa thành phần Salaretinmangiférine :
- giảm  mức độ đường,
- và bảo vệ cơ thể chống lại tất cả những hiệu quả của tác dụng phụ của bệnh tiểu đường diabète .
▪ Tuy nhiên, cho đến thời gian gần đây hiệu quả chống bệnh tiểu đường antidiabétique của giống Salacia vẫn còn một bí ẩn và Cây Chóp mao lưới Salacia reticulata được ghi nhận như là có một hoạt động chống bệnh tiểu đường mạnh anti-diabétique trong những mô hình động vật.
Ngoài ra, cơ chế khác như là :
- gia tăng tính nhạy cảm với kích thích tố nội tiết insuline,
- ức chế phân hóa tố aldose-réductase v…v…,
cũng được thể hiện bởi những thành phần của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata.
Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata cũng được ghi nhận là có đặc tính :
- chống bệnh béo phì anti-obésité,
- hạ đường máu hypolipémiants,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- và những đặc tính chống oxy hóa anti-oxydantes.
• Có ít những nghiên cứu trên sự sử dụng của giống Cây Chóp mao Salacia để chữa trị cho những bệnh nhân mắc phải :
- bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2.
Nhiều hơn những nghiên cứu thâm cứu với phẩm chất cao haute qualité là cần thiết.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Giống Cây Chóp mao Salacia có một lịch sử của sự sử dụng như chữa trị cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
trong y họ truyền thống Ayurveda Ấn Độ.
▪ Một tách nước nấu sắc décoction làm từ Cây Chóp mao salacia được sử dụng bởi những người mắc phải :
- bệnh tiểu đường diabète, dùng uống.
▪ Loài của Cây Chóp mao Salacia đã được sử dụng trong những hệ thống y học truyền thống, như Ayurveda và Unani, để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh béo phì obésité,
- bệnh lậu gonorrhée,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- ngứa démangeaisons,
- và bệnh suyễn asthme.
▪ Trích xuất những loài của giống Cây Chóp mao Salacia ( bao gồm Salacia chinensis, Salacia reticulata và Salacia oblonga) được tiêu dùng ở Nhật Bản Japon, Corée, ở Mỹ États-Unis, và ở Ấn Độ như một thực phẩm bổ sung để ngăn ngừa và quản lý :
- bệnh béo phì obésité,
- và bệnh tiểu đường diabète.
● Theo truyền thống / lý thuyết :
▪ Những sự sử dụng bên dưới đặt trên cơ sở truyền thống, những lý thuyết khoa học hoặc những nghiên cứu giới hạn.
Nó thường không được kiểm tra thử nghiệm kỹ lưỡng ở con người, và sự an toàn và tính hiệu quả không phải luôn luôn lúc nào cũng được chứng minh.
▪ Một số nhất định những điều kiện của nó có tiềm năng nghiêm trọng và phải được đánh giá bởi những người chuyên môn lo về sức khỏe có khả năng thật sự.
Nó có những sự sử dụng khác không được liệt kê bên dưới đây :
▪▪▪ Vô kinh aménorrhée, kháng khuẩn antibactérien, chống viêm anti-inflammatoire, chống bệnh sốt rét antipaludéen, chống oxy hóa antioxydant, chống ký sinh trùng anti-parasitaire, bệnh suyễn asthme, sự bền của thể thao endurance athlétique, thể hình musculation, bệnh ung thư cancer, đau bụng kinh dysménorrhée ( kinh nguyệt đau đớn règles douloureuses), bệnh lậu gonorrhée, những bệnh tim mạch maladies cardiaques ( liên quan bệnh tiểu đường diabète), nồng độ cao của cholestérol, những bệnh ngứa démangeaisons, bệnh bạch cầu leucémie, những rối loạn trao đổi chất biến dưởng troubles métaboliques, bắp cơ musculaire và rối loạn khớp xương troubles articulaires ( trương nở bất thường cổ tử cung dystonie cervicale), mật cân bệnh bép phì perte de l'obésité / trọng lượng poids, những bệnh thấp khớp rhumatismes, những bệnh của da maladies de la peau, sưng gonflement, khác nước soif.
▪ Y học truyền thống ayurvédique là một hệ thống chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc ở tiểu lục địa Ấn Độ.
Hiện nay, nó được sử dụng hằng ngày bởi hằng triệu người trong Ấn Độ, ở Népal và ở Sri Lanka. Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata là một loại dây leo của họ Célastraceae (Hippocrateaceae) đã được sử dụng theo truyền thống trong y học trong y học ayurvédique Ấn Độ và được cho là có hiệu quả để ngăn ngừa và chữa trị những bệnh của :
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh lậu gonorrhée,
- và da peau.
▪ Hiện có những bằng chứng cho thấy rằng thành viên của họ giống Cây Chóp mao Salacia là hiệu quả để chữa trị :
- rối loạn chuyển hóa chất biến dưởng troubles métaboliques,
- bệnh béo phì obésité,
- tăng insuline máu hyperinsulinémie,
- trao đổi chất biến dưởng chất béo lipide tim métabolisme lipidique cardiaque,
- và phì đại tim hypertrophie cardiaque,
và nó được dự đoán rằng họ của giống salacia sẽ có hiệu quả trong chữa trị :
- rối loạn chuyển hóa chất biến dưởng troubles métaboliques.
Nghiên cứu :
● Trong nghiên cứu này, người ta đã nghiên cứu những hiệu quả phòng ngừa của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata trên những trạng thái bệnh lý khác nhau pathologiques ( bệnh tiểu đường diabète, mở máu cao hyperlipidémie, huyết áp cao hypertension và bệnh tiểu đường thần kinh ngoại vi neuropathie diabétique périphérique) đi kèm với những rối loạn trao đổi chất biến dưởng troubles métaboliques.
Người ta đã tập trung trên sự tích lũy chất béo nội tạng graisse viscérale bằng cách sử dụng một mô hình động vật, TSOD (Tsumura, Suzuki,, Diabète obèses) của những chuột, được biết đến là để phát triển một bệnh có trạng thái tương tự với những rối loạn trao đổi chất biến dưởng ở người métaboliques humains, bao gồm cả sự tích tụ nội tạng của chất béo graisse, không dung nạp đường glucose, mỡ máu cao hyperlipidémie, huyết áp cao hypertension, insuline trong máu cao hyperinsulinémie và bệnh lý thần kinh ngoại biên neuropathie périphérique.
● Tương tác với chất béo / Béo phì obésité
▪ Hấp thu Absorption .
Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata dường như có khả năng ức chế những phân hóa tố enzymes, loại thủy giải chất béo lipase và có thể làm giảm tốc độ hấp thu của những chất béo lipides sau một bữa ăn.
Khi một thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro, trích xuất hòa tan trong nước của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata hình như ức chế phân hóa tố pancréatique lipase (PL) và phân hóa tố lipoprotéine lipase (LPL) với những giá trị CI50 : 202-393mg / l (PL) và 12-18mg / L (LPL).
Trong khi những thành phần được phân lập đã được thử nghiệm hiệu quả nhất ( trong đó liên quan đến % sự ức chế với một nồng độ quy định ) dường như xuất hiện được một số những trà xanh thé vert catéchines ( épicatéchineépigallocatéchine), cũng như 19-Hydroxyferruginol, ức chế 86,3 +/- 2.1 % của PL ở 300mg / L.
Liều 125mg / kg, một trích xuất trong nước nóng của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata ( trong trạng thái lo lững ( dao trạng ) không tan trong cây keo acacia, một chất gôm gomme để chậm lại tốc độ làm rỗng sạch đường ruột vidange intestinale) trong thời gian 27 ngày trong mô hình động vật của bệnh béo phì obésité đã ghi nhận một sự suy giảm rất nhẹ của sự tăng cân mặc dù không có sự khác biệt nào đáng kể trong nhiệt lượng calories.
Có thể giảm sự hấp thu của những chất béo, không có vẻ quá mạnh, khi làm như vậy.
▪ Cơ chế  mécanismes
Một sự ức chế của sự hấp thu của những đường mỡ triglycérides trong những tế bào mỡ adipocytes đã được quan sát trong ống nghiệm in vitro trong cả hai giai đoạn cảm ứng induction và sự trưởng thành để đạt được khoảng 90% của kiểm soát với 100 ug / mL.
Giống Cây Chóp mao Salacia, trong đặc biệt với loài Oblonga, đã được liên quan đến tiềm năng đốt cháy chất béo, thứ nữa với một giả thuyết kích hoạt  của những thụ thể PPAR; một cơ chế tương tự phối hợp với acide linoléique, nhưng có thể có giữa những loài khác nhau.
Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata đã được quan sát trong ống nghiệm in vitro trong những tế bào mỡ cellules adipeuses, mà 300ug / ml ức chế sự tăng sinh prolifération của những tế bào mỡ adipocytes 20% và của những nồng độ thấp nhất (10-100ug / ml) gây cản trở sự tăng sinh prolifération trong phản ứng với những sự kích thích tiền-tăng sinh pro-prolifératifs;
PPAR-γ, C / EBP-α, và acide gras Binding Protein (A-FABP) có hàm lượng của nó ARNm và  hàm lượng chất đạm protéine, giảm trong thời gian 4 ngày nuôi cấy incubation, với PPAR-γ và FABP ARNm không hạn chế vào ngày thứ 8.
Hình như không có sự ngăn chận vượt quá 50% của sự kiểm soát và thành phần mangiférine dường như không là thành phần hoạt động.
Một số cơ chế nhất định có thể trực tiếp chống béo phì anti-obésité trực tiếp, với sự liên quan thực tế chưa biết.
▪ Can thiệp  Interventions.
125mg / kg của một trích xuất nước nóng Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata có liên quan với một sự giảm cân nhỏ ở những chuột, điều này có thể do sự suy giảm sự hấp thu của những chất dinh dưởng.
Ngoài ra, một lượng thấp Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata, hoặc là 0,3% hoặc là 1% được nuôi ở những chuột béo phì tự nhiên obèses đã được nghiên cứu trong một thời gian 8 tuần, và không có thay đổi trong lượng cung cấp thức ăn.
Một giảm cân liều phụ thuộc đã được nhìn thấy trong những 2 nhóm :
- một của liều của chuột bệnh béo phì obèses,
- và nhóm liều cao hơn của chuột gầy ốm (ăn ít thực phẩm hơn so với chuột béo phì obèses).
Nghiên cứu này cũng ghi nhận sự ức chế của :
- chất béo của gan graisse du foie,
- và cholestérol của gan cholestérol
chỉ ở những chuột béo phì obèses
● Salacia, một chống oxy hóa mạnh antioxydant
Những polyphénols của Cây Chóp mao Salacia được tiết lộ là làm sạch những gốc tự do mạnh piégeurs de radicaux libres trong một nghiên cứu trong đó những động vật của phòng thí nghiệm bị những tổn thương gan hépatiques gây ra bởi sự căng thẳng stress.
Những nhà khoa học scientifiques đã kết luận rằng hoạt động chống oxy hóa antioxydante của những thành phần hợp chất gây ra một hiệu quả bảo vệ trên gan của những động vật, chỉ ra Cây Chóp mao Salacia là một tiềm năng chống oxy hóa antioxydant để sử dụng cho người chống lại những độc tố toxines là nguyên nhân của tổn hại cho gan foie.
● Tĩ lệ trao đổi chất biến dưởng Taux métabolique :
Một nghiên cứu ở những chuột đực nếu không bình thường cho được 0,1% Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata kết hợp hoặc với :
- một chế độ ăn uống thấp chất béo (13,8%),
- hoặc một chế độ ăn uống giàu chất béo (53%),
đã ghi nhận rằng, trong quá trình của những 9 tuần, khi chi tiêu cho năng lượng énergétique đã được đo lường bởi gián tiếp qua trung gian nhiệt lượng kế calorimétrie mà những chuột được nuôi bằng Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata dường như có một tĩ lệ trao đổi chất biến dưởng tốt hơn trong quá trình của 24 giờ, với phần lớn những khác biệt đáng kể xảy ra hằng ngày; sự gia tăng tĩ lệ trao đổi chất biến dưởng métabolique đã không được định lượng quantifiée.
Nghiên cứu này cũng được ghi nhận một sự giảm trọng lượng hơn 9 tuần trong cả 2 nhóm của chế độ ăn uống mặc dù không khác biệt nhau trong sự đóng góp về thực phẩm giữa những nhóm Cây Chóp mao Salacia và nhóm kiểm soát của họ.
● Salacia Reticulata Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata bình thường hóa mức độ insuline và gíúp giảm cân :
Nếu người ta ao ước đường glucides, những có thể là người đang thừa cân hoặc là ăn không đủ chất đạm protéines. Điều này thật sự một cần nhu cầu sinh lý physiologique gây ra bởi phương cách hóa học chimie của cơ thể corps phản ứng quá mức để ăn đồ ngọt và đường hydrates de carbone.
Và nếu đường glucose dư thừa vẫn còn trong tuần hoàn, mức độ cao của insuline sẽ kích thích lipogenèse ( sản xuất chất béo graisse và lưu trữ ).
Cho những vấn đề phức tạp, nó được chứng minh rằng những mức độ cao của insuline kích hoạt vùng dưới đồi hypothalamus ( tuyến chủ ) để gởi tính hiệu đói.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Dị ứng Allergies
• Tránh một dị ứng đã được biết hoặc mẫn cảm hypersensibilité với loài Cây Chóp mao Salacia, thành phần của chúng, hoặc của những thành viên của họ Celastraceae.
● Tác dụng phụ và cảnh báo :
• Giống Cây Chóp mao Salacia có thể là nguyên nhân :
- bệnh cúm grippe,
- hoặc triệu chứng của viêm xoang sinus symptômes,
- một phì đại của gan hypertrophie du foie,
của những vấn đề của tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinaux như là :
- khó tiêu indigestion,
- phân lỏng selles molles,
- hơi gaz,
- ô hơi éructations,
- đau nhức trong bụng douleur dans l'abdomen,
- buồn nôn nausées,
- và tiêu chảy diarrhée,
- những đau nhức hoặc những vết thương ở lưng hoặc ở đầu những chi,
- hoặc chóng mặt vertiges (étourdissements).
• Cây Chóp mao Salacia, có thể giảm :
- mức độ đường trong máu.
▪ Sự cẫn thận được đề nghị ở những bệnh nhân mắc phải :
- bệnh tiểu đường diabète,
- hoặc đường máu cao hypoglycémie,
và ở những người đang dùng những thuốc médicaments, những thảo dược hoặc những bổ sung có ảnh hưởng đến đường máu glycémie.
▪ Có thể có cần thiết để theo dỏi lượng đường trong máu glucose dans le sang bởi một người chuyên môn chăm lo sức khỏe có khả năng thực sự, bao gồm những dược sĩ, điều chĩnh thuốc có thể là rất cần thiết.
• Sự sử dụng với một sự thận trọng ở những bệnh nhân có sự hiện diện :
- một bệnh gan maladie du foie,
- rối loạn tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
- những rối loạn thần kinh troubles neurologiques,
- hoặc kết hợp với những yếu tố hạ đường máu hypolipidémiants.
• Tránh ở những bệnh nhân có kế hoạch để giải phẩu trong vòng 2 tuần lễ.
• Tránh ở những bệnh nhân, hiện diện :
- một dị ứng được biết allergie,
● Có thai và cho con bú :
▪ Mặt khác, Ratnasooriya và cộng sự, đã báo cáo rằng một liều lượng lớn của trích xuất của rể Cây Chóp mao lưới Salacia reticulata có thể là nguy hiểm đến sự thành công mang thai ở người phụ nữ.
• Tránh ở những bệnh nhân có thai, do nguy cơ làm sảy thai tự nhiên avortement spontané, theo sự nghiên cứu ở động vật.
▪ Tránh ở bệnh nhân cho con bú, lý do thiếu những dữ liệu lâm sàng.
Ứng dụng :
▪ Người ta nghĩ là rất mạnh nếu những bệnh nhân được cho uống đơn giản một nước nấu sắc décoction, để qua một đêm, trong một tách nước được thực hiện từ từ gỗ của Cây.
Rễ cứng đã được xay nát thật nhuyễn để bảo đảm một chiết trích tốt và những rễ được trích xuất trong một dung môi mong muốn của chiết trích và tìm thấy sự áp dụng của nó trong những điều kiện :
- làm mất hiệu lực của Vatha viciées de Vatha,
- bệnh tiểu đường diabète,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- những bệnh viêm inflammations,
- bạch đới huyết trắng leucorrhées,
- bệnh phong cùi lèpre,
- những bệnh của da maladies de la peau,
- vô kinh aménorrhée,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- vết thương loét plaies,
- loét ulcères,
- chứng quá nhiều mồ hôi hyperhidrose,
- bệnh gan hépatopathie,
- rối loạn tiêu hóa khó tiêu dyspepsie,
- đầy hơi flatulences,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- và di tinh mộng tinh spermatorrhée.
Thực phẩm và biến chế :
Trái : dùng sống hay chín.
▪ Rất giàu vitamine C, nhưng rất acide ( rất chua ) khi trái còn sống cho hầu hết khẩu vị của những dân tộc.
Hương vị có hơi giống chanh.
▪ Những trái của một số loài và cây trồng ( không xác định ) chứa đến 9,2% dầu .
▪ Sử dụng để bảo quản.
▪ Trái trở nên ít acide sau khi đông lạnh hoặc nếu nó được nấu chín.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 19 août 2016

mardi 16 août 2016

Cỏ Phấn hoa - Ambroisie

Ambroisie - Herbe à poux
Cỏ phấn hoa
Ambrosia trifida - L.
Asteraceae
Đại cương :
Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, tên gọi Cỏ Phấn hoa là do tính chất gây dị ứng của phấn hoa pollen của nó, còn được gọi là Cỏ Cúc vàng thuộc họ Asteraceae, có nguồn gốc ở Mỹ và trong điều kiện sinh thái, nó phổ biến lan rộng trên toàn thế giới như một loài tiên phong. Nó xâm  nhập trong những lãnh vực trồng trọt và làm giảm năng suất của Cây trồng.
Cây này là một cây hoang và đôi khi được trồng bởì những người dân bản điịa Bắc Mỹ để làm thực phẩm và y học.
Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L thường được tìm thấy trong những cánh đồng trồng trọt với những đất phù sa màu mỡ, cũng như vườn, mương thoát nước, lề đường, ven những khu đất và những nơi đất xáo trộn (Uva và al., 1997).
Nó cũng được phổ biến trong những đồng bằng lũ lụt và ít thấy trong những vùng lượng nước mưa ít.
Khi xuất hiện trong những môi trường xáo trộn, nó loài thực vật chiếm ưu thế trong suốt thời gian của sự tăng trưởng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, thô, được bao phủ bởi những lông trắng, sống hằng niên với một cây thẳng đứng, ngấm lignin cứng bên dưới, phân nhánh hoặc không, thân có rãnh cao khoảng 2 m, được biết có thể đạt đến từ 4 đến 6 m trong những nơi đất giàu và ầm. Rất nhiều ngọn của thân được kết thúc bằng những điểm nụ hoa nhỏ.
Hệ thống rễ xơ, nhưng cũng hiện diện những rễ cái ngắn.
mọc đối, phiến lá đa dạng, lớn hình bầu dục, hình mũi mác, hay hình chân vịt, nhọn, bìa phiến có răng cưa nhỏ sát nhau, những lá lớn được xẽ làm 3 thùy phân biệt sâu, kích thước khoảng 25 cm dài và 20 cm rộng, sần sùi và có lông, những lá bên dưới thường có 5 thùy sâu, lá bên trên, dưới những phát hoa thường đơn, có những kết cấu tuyến và thô. Cuống lá hẹp, dài có thể đạt đến nhiều cm dài, có cánh và có lông tơ.
Phát hoa hình chùy, dài, trung bình, màu sậm, mọc ở nách lá và ở ngọn, mang nhiều hoa.
Hoa, đơn phái đồng chu, với những cây mang cả hai pistillate ( hoa không tiểu nhụy ) và những hoa staminate ( hoa không có vòi nhụy ) những hoa nhỏ, màu xanh lá cây nhạt. Hoa không cánh vô đài.
- Những phát hoa đực, gồm nhụy đực không có vòi nhụy staminate ( dài đến 30 cm ), chùm hoa hẹp ở ngọn nhánh.
- Những phát hoa cái, không có tiểu nhụy pistillate, hợp thành nhóm bên dưới của những chùm và mọc ở nách lá của những lá bên trên.
Trái, lớn, là một bế quả akènes, bế quả màu nâu xám, thường được gọi là hạt, khoảng vài khoảng 12 mm, dài nghiên có nhiều gai nhỏ ( lớp da bọc ngoài mầu mỡ ) dạng con quay hay hình nón ngược- bầu dục, với đỉnh mỏ nhọn ờ trung tâm bao quanh bởi những điểm ngắn hơn, có 6 rãnh gân, những rãnh gân kết thúc bởi nhiều gợn sóng nhô lên. Nó có 1 loại variété gọi là Ambrosia trifida, var. integrifolia.
Hạt, một hạt duy nhất được bao trong một trái, những hạt này có thể tồn tại trong đất nhiều năm.
Bộ phận sử dụng :
Lá, lá héo, rễ, phấn hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học và hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne của tinh dầu thiết yếu Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L.
Dầu thiết yếu thu được bởi sự chưng cất hơi nước của những bộ phận trên không, được sấy khô của Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L. ở miền bắc nước tàu đã được phân tích bởi GC và GC-MS.
Sản lượng trong dầu thiết yếu với cơ sở của nguyên liệu thực vật sấy khô là 0,12% và 35 hợp chất ( tương ứng với 86,7% tổng số trọng lượng ) đã được xác định.
Những thành phần chánh là như sau :
- acétate de bornyle (15,5%),
- bornéol (8,5%),
- oxyde de caryophyllène (8,3%),
- α-pinène (8,0%),
- germacrène D (6,3%),
- β-caryophyllène (4,6%),
- trans- carvéol (2,9%),
- β-myrcène (2,6%),
- camphre (2,4%),
- và limonène (2,2%).
Tinh dầu thiết yếu của Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida chứng minh một hoạt động :
- diệt khuẩn bactéricide,
- và diệt nấm fongicide
chống lại 6 chủng vi khuẩn bactériennes và 2 chủng nấm fongiques, bằng cách sử dụng phương pháp khuếch tán trong thạch agar-agar.
▪ Những thành phần chánh này bao gồm hơn 86% của tinh dầu thiết yếu.
Mặc dầu phần lớn những thành phần này cũng là tài liệu tốt như những thành phần tinh dầu thiết yếu ở những loài thực vật khác nhau, theo được biết, báo cáo này là đầu tiên hiện diện trong tinh dầu thiết yếu của Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida.
▪ Tuy nhiên, chỉ có vài cuộc điều tra trên hóa chất thực vật phytochimie của Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, nhiều :
- sesquiterpènes,
- và thiarubrines
đã được phân lập và xác định từ những mô tế bào của Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L là :
- rất se thắt astringent,
- làm nôn mữa émétique,
- và giải nhiệt fébrifuge.
▪ Nước ép jus của lá héo Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L là khử trùng désinfectant và được áp dụng ở những :
- khóe ngón chân nhiễm trùng orteils infectés.
▪ Nó được áp dụng bên ngoài cơ thể, cho :
- những côn trùng chích piqûres d'insectes,
- và những bệnh da khác nhau affections de la peau,
▪ Một trà thực hiện từ những rễ Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L được sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- và đột quỵ ( tai biến mạch máu não accident vasculaire cérébral ) AVC.
▪ Những phấn hoa pollen được thu hoạch, trong thương mại và bào chế dưới dạng chế phẩm dược pharmaceutiques để chữa trị :
- những dị ứng với thực vật allergies à la plante.
▪ Những sản phẩm hóa học dễ bay hơi của những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L và tiềm năng allélopathique ( tập hợp một số tương tác sinh hóa trực tiếp hay gián tiếp, tiêu cự hay tích cực từ một thực vật đến 1 thực vật khác, bao gồm những vi sinh vật, với phương tiện thường xuyên nhất của chuyễn hóa chất biến dưởng thứ cấp métaboliste secondairetels như là những acides phénoliques, flavonoïdes, terpénoïdes và những alcaloïdes….. ) về những loài thực vật khác đã được nghiên cứu trong những đề tài trước.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những dân bản địa Bắc Mỹ, Amérique du Nord sử dụng như một trà trong chữa trị :
- viêm phổi pneumonie,
- sốt fièvre,
- buồn nôn nausées,
- đau bụng quặn thắt crampes intestinales,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và những thải chất nhày décharges muqueuses.
- và những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels.
Amérindiens sử dụng những chất xơ từ những thân để làm sợi dây. Một số người cho rằng nhai những rễ, làm giảm nhẹ những nỗi sợ hải vào ban đêm.
Cherokee sử dụng giống Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L cho nhiều công dụng y học, bao gồm :
- một sự hỗ trợ phổi pulmonaire.
▪ Nó cũng được dùng nghiền nát những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L chà xát trên :
- những vết chích của côn trùng piqûres d'insectes.
▪ Mặc dù nó đã từng được sử dụng trước đây với những mục đích y học, Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, ngày nay được xem như là một chất gây ra những phản ứng dị ứng réactions allergiques cho những người bị ảnh hưởng.
▪ Cũng cho những người không thuần hóa với cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia .
▪ Không những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, phiền toái cho những người mắc phải đị ứng souffrant d'allergies, nhưng cũng làm phiền toai cho những người nông dân, Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L có thể là nguyên nhân làm giảm năng xuất lên đến 35 % trong canh tác bắp maïs và 50% trong đậu nành soja khi trong cánh đồng trồng trọt.
Vì vậy bông dân phải phun thuóc diệt cỏ để giới hạn sự tăng trưởng của những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L.
Nghiên cứu :
Không biết
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Khi nuốt những phấn hoa Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L có thể là nguyên nhân chính của :
- sốt sổ mũi fièvre des foins ( rhume des foins), ở một người nhất định.
- và những phản ứng dị ứng khác allergies.
▪ Những người mắc phải dị ứng allergies có những hệ thống miễn nhiễm nhạy cảm phản ứng khi nó tiếp xúc với một só nhất định chất gây ra dị ứng allergènes, như là giống Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L.
Khi những người bị dị ứng với phấn hoa Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, hít chất gây dị ứng allergènes tứ không khí, những triệu chứng của :
- sốt sổ mũi rhume des foins phát triển.
Những triệu chứng thông thường nhất của sốt sổ mũi rhume des foins là :
- một kích ứng ngứa của những mắt irritation des yeux,
- chảy nước mũi nez qui coule,
- ngẹt mũi nez bouché,
- những mắt sưng húp yeux bouffis,
- hắt hơi éternuements,
- và viêm enflammée,
- ngứa mũi démangeaisons du nez,
- và cổ họng gorge.
Đối với những người bị dị ứng nặng allergies graves,
- những cơn suyễn crises d'asthme,
- viêm xoan mũi mãn tính sinusite chronique,
- đau đầu maux de tête,
- và rối loạn giấc ngủ troubles de sommeil là những triệu chứng.
● Dị ứng Cây với Cây Cỏ dại máu ambroisie là gì ?
Hệ thống miễn nhiễm immunitaire là hệ thống của tế bào và cơ quan đặc biệt bảo vệ cơ thể chống những xâm nhập của những vật lạ như là những vi khuẩn bactéries, siêu vi khuẩn virus, những nấm champignons và những ký sinh trùng parasites.
Để bảo vệ cơ thể đối với những chất này, hệ thống miễn nhiễm immunitaire phải có khả năng phân biệt giữa « ngã soi» và «vô ngả non-soi».
Khi, bên ngoài « vô ngã non-soi» chất này được phát hiện, hệ thống miễn nhiễm immunitaire phản ứng với những tế bào đó hoặc tấn công những chất hoặc sản xuất những chất đạm protéines, được gọi là kháng thể anticorps, bám dính vào những chất.
Một chất có khả năng kích động gây ra một phản ứng miễn nhiễm được gọi là kháng nguyên antigène.
Ở một số người, những chất vô hại, như thảo dược Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, được xem như một mối đe dọa và làm cho hệ thống miễn nhiễm système immunitaire tạo ra một phản ứng dị ứng allergique.
Khi hệ thống miễn nhiễm système immunitaire sản xuất một phản ứng dị ứng allergique, những kháng nguyên antigènes được biết như một chất gây ra dị ứng allergènes.
Những phản ứng dị ứng này allergiques là những rối loạn di truyền héréditaires, có nghĩa là có xu hướng của con người với sự phát triển dị ứng được xác định là do di truyền génétique.
● Làm thế nào chữa trị dị ứng allergie với ambroisie ?
Không có phương thuốc nào cho dị ứng với Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L. Phương cách tốt nhất để kiểm xoát dị ứng allergie là tránh những vấn đề, điều này có nghĩa là tránh tiếp xúc với tất cả phấn hoa Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L pollen d'ambroisie.
Tuy nhiên nó là khó khăn để tránh tất cả những tiếp xúc với Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, bởi vì nó phát tán lan rộng.
Một số gợi ý để tranh đấu chống lại dị ứng là như sau :
▪ Theo dỏi tĩ lệ số lượng phấn hoa trong khu phố của mình.
▪ Ở trong nhà với không khí điều hòa.
▪ Dùng thuốc kháng histamines antihistaminiques
Khi người ta tiếp xúc với chất gây ra dị ứng allergène, như phấn hoa Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, nó kích động hệ thống miễn nhiễm của con người système immunitaire đi vào hành động.
Những tế bào của hệ thống miễn nhiễm được gọi là Phì đại tế bào "mastocytes" phóng thích chất gọi là histamine, gắn dính vào những thụ thể trong những mạch máu vaisseaux sanguins làm cho chúng trương phình to.
Histamine cũng liên kết với những thụ thể khác gây ra mẫn đỏ rougeurs, sưng enflure, ngứa démangeaisons, và thay đổi trong những chất bài tiết sécrétions.
Trong ngăn chận những thụ thể của chất histamine, những thuốc kháng histamine ngăn ngừa những triệu chứng này.
Có nhiều loại thuốc antihistaminiques, tham vấn với Bác sỉ.
Ứng dụng :
● Hành động, sự sử dụng y học và liều dùng .
▪ Thảo dược này là :
- chất kích thích nhẹ stimulant,
- làm se thắt astringent,
- cầm máu hémostatique,
- và  khử trùng antiseptique.
▪ Lợi ích trong nước nấu sắc décoction như một thuốc bơm thụt trong :
- bạch đới huyết trắng leucorrhées,
- sa tử cung prolapsus utérin,
- bệnh lậu mãn tính gonorrhée chronique,
- và có mủ ở những vết thương gleet,
cũng như có giá trị như :
- một thuốc nhỏ mắt collyre, trong viêm mắt ophtalmie,
và như một nước rửa lavage hoặc nước súc miệng gargariser, với bên trong cơ thể cũng được sử dụng, cũng như trong sự chăm sóc điều dưởng ở miệng đau nhức bouche endolorie.
▪ Người ta cũng tìm thấy một áp dụng nhanh chóng, và tất cả những loét ulcères khác có đặc tính hôi thối fétide hoặc hoại tử gangreneuse.
▪ Như một phương thuốc bài tiết nước bọt nhanh salivation, sử dụng mỗi ½ giờ như :
- rửa sạch lavage,
nó được cho là nhanh chóng và hiệu quả.
Bên trong cơ thể, nước nấu sắc décoction là lợi ích trong :
- những bệnh sốt fièvres,
tham gia với một sự bố trí cho :
- sự thối nát, hư thối putrescence,
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
nó được sử dụng với sự thành công trong :
- chảy máu cam saignements du nez,
và thoát ra một sự xuất huyết décharges hémorragiques khác, nơi mà dòng chảy với một lượng nhỏ .
Nó cũng được sử dụng để giúp đở sau cơn đau nhức, cho loạn thần kinh hystérie và những rối loạn thần kinh khác.
Liều của nước nấu sắc décoction từ 1 đến 2 onces – 1 once = 28,35 g ) dung dịch lỏng.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Cây này được trồng bởi những dân thời tiền colombiennes précolombiennes N. Amérique bản địa, những hạt được tìm thấy trong những nơi thời tiền sử pré-historiques là 4 - 5 lần lớn hơn những hạt của những Cây hoang hiện nay, điều này hình như chỉ ra rằng sự sinh sản giống chọn lọc bởi những thổ dân bản địa.
▪ Người ta thu được một dầu của hạt. Nó được đề xuất cho mục đích thực phẩm alimentaires, bởi vì nó có chứa ít :
- acide linolénique.
Hạt có chứa đến 19% dầu, nó có đặc tính làm khô tốt hơn một chút so với dầu đậu nành.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 11 août 2016

Hắc mai biển - Sea Buckthorn - Argousier

Sea Buckthorn - Argousier
Hắc mai biển
Hippophae rhamnoides. L.
Elaeagnaceae
Đại cương :
Argousier (Hippophae rhamnoides L.) là một loài thực vật có gai có nguồn gốc ở những vùng ôn đới của Châu Âu và Á Châu ( trong khoảng 20 nước  ). Nó cũng xuất hiện nhiều trong những vùng cận nhiệt đới Á Châu.
Cây sống ở những độ cao 1800 m trong những môi trường đá nhỏ, dọc dài theo những dòng suối.
Trong Pháp, phạm vi hiện tại của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được chia thành hai môi trường sống khác nhau đặc biệt về mặt địa lý và sinh thái :
- cồn cát ven biển như ở bờ bìển phía bắc và biển Manche,
- và miền núi như gặp trong dảy núi Alpes và thung lũng Rhône.
Nó trong tự nhiên và trồng hoặc gần như tự phát.
Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được du nhập vào Canada và Mỹ nhưng được đề nghị cho cuộc chiến chống lại sự soi mòn đất.
Đây là do những người nhập cư người nga du nhập Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides vào Mỹ vào đầu thế kỷ XXe siècle.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, đôi khi là cây nhỏ, từ 1 đến 3 m, loài thực vật lá rụng mùa đông, có gai, rậm, với những nhánh tỏa rộng, màu nâu đậm, lá nhiều và rậm rạp, những nhánh cứng, thường kết thúc bằng một gai, những nhánh non được bao phủ bởi những lông hình sao hoặc những vảy màu bạc.
Vỏ có vảy và thô. Rễ sống cộng sinh với những loài vi khuẩn actinomycètes. Sự liên hệ này cho phép cố định đạm azote trong không khí. Nó chuyễn đổi những thành phần hữu cơ và nguyên tố khoáng không tan trong nước, rất quan trọng cho đất.
, rụng mùa đông, mọc cách, từ 3 – 6 cm dài, gần như không cuống 25-75 mm dài, dạng hình mũi dáo thẳng, hiện diện 1 gân lá duy nhất, màu xanh đậm ở trên màu bạc và những vảy lấm tấm màu đỏ ở mặt dưới.
Phát hoa, những phát hoa mọc ở nách lá, xuất hiện trước những trên những cành của năm trước, trong những chùm ngắn.
Hoa, rất nhỏ, màu xanh lá cây nhạt, chung quanh bên dưới của những nhánh non, hoa đơn phái biệt chu dioïque, tức hoa đực và hoa cái ở trên 2 gốc khác nhau :
- Phát hoa đực có từ 4 đến 6 hoa không cánh hoa, hoa đực trên những gié thòng bên ngắn, không cuống ở nách những vảy, đài hoa hình ống, với 2 thùy rất nhỏ, tiểu nhụy 4.
- những hoa cái cô độc, mọc ở nách lá, gần như không cuống, đài hoa hình ống, gồm chỉ 1 cánh hoa với 2 thùy rất nhỏ, 1 bầu noãn không hoặc 1 noãn, nuốm hình lưỡi.
Những gây đực phải trồng gần cây cái để Cây cái này thụ tinh và cho ra trái.
Trái, hình bầu dục hoặc tròn, khoảng 3-8 mm đường kính, màu cam, mỗi trái cân nặng khoảng 0,2 g đến 1 g. Ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ thân, nhánh, lá, hạt, trái, bột nạt của trái.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học :
Flavonols trong những , trái hoặc nước ép jus của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được ghi nhận do những hoạt động của chúng :
- chống oxy hóa antioxydante,
- và chống ung thư anti-carcinogène.
hầu hết được sản xuất :
- C-3 glucosides,
- rutinosides,
- và sophorosides.
Flavon-3-ols được tìm thấy trong nước ép jus của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides bao gồm :
- (+) catéchine (và +/- gallocatéchine),
- và (-) épicatéchine.
▪ Những acides phénoliques hiện diện trong những , nước ép jus hoặc những trái của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides gồm có :
- gallique,
- protecatechuic,
- p-coumarique,
- férulique,
- p-hydroxybenzoïque,
- và acide ellagique.
▪ Những caroténoïdes được tìm thấy trong trái của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides có thể làm giảm nguy cơ của :
- sự thoái hóa điểm vàng maculaire liên quan đến tuổi,
và bao gồm :
- α-, β- và γ-carotène;
- lycopène;
- zéaxanthine;
- zéaxanthine dipalmitat;
- và palmitate β-cryptoxanthine.
Hoạt động chống oxy hkóa antioxydante mạnh hơn với trích xuất dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides do mức độ của caroténoïdes cao hơn.
▪ Những acides hữu cơ trong nước ép jus của Cây Hắc mai biển đã được xác định như :
- oxalique,
- citrique,
- tartrique,
- malique,
- quinique,
- và acide ascorbique.
Thành phần trong acides béo khác biệt giữa dầu hạt và những dầu của những bộ phận mềm của trái.
▪ Dầu của hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides chứa :
- linoléique,
- α-linoléique,
- oléique,
- palmitique,
- stéarique,
- những acides vaccénique.
Trái chứa :
- những acides palmitoléique,
- palmitique,
- và oléique.
▪ Những thành phần sterols hiện diện từ 1% đến 2% trong dầu những hạt và từ 1% đến 3% trong những bộ phận mềm của trái như :
- sitostérol,
- isofucostérol,
- campsterol,
- stigmastanol,
- citrostadienol,
- avénastérol,
- cycloarténol,
- 24-méthylènecycloartanol,
- và obtusifoliol.
▪ Hơn 40 thành phần hợp chất dễ bay hơi ở trong trái và những của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
Chưng cất hơi nước của những trái mang lại với :
- 8 esters aliphatiques,
- những alcools aliphatiques,
- 9 và 10 của những hydrocarbures aliphatiques.
▪ Những thành phần chủ yếu của những hương liệu dễ bay của trái là :
- dodécénoate d'éthyle,
- octanoate d'éthyle,
- décanol,
- décanoate d'éthyle,
- dodécanoate d'éthyle.
▪ Những tanine hippophae AB đã được phân lập từ những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
●  Hóa chất thực vật Phytochimie :
Thành phần hoạt động sinh học khác bioactifs trong những quả mọng và những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được quan tâm đặc biệt và nguyên liệu thực vật được dự báo cho những thành phần chọn lọc.
Hàm lượng của :
- caroténoïdes,
- tocophérols,
- tocotriénols,
- stérols,
- flavonoïdes,
- những chất béo lipides,
- acide ascorbique,
- và những tanins.
- những acides béo đa không bảo hòa thiết yếu polyinsaturés essentiels,
- và thành phần hoạt động sinh học khác bioactifs trong những quả mọng,
- và những polyphénols,
trong những được nghiên cứu bởi nhiều nhà nghiên cứu (Yang và Kallio, 2002; Zheng và al., 2009).
Tocophérolstocotriénols trong những trái hoặc những hạt của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides, được gọi chung là vitamine E, có một hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydante.
α-tocophérol có hoạt động chống oxy hóa anti-oxydant cao nhất và nhiều tocophérol nhất, gồm khoảng từ 76% đến 89% của quả mọng.
● Trái
Quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides có một thành phần duy nhất, kết hợp một hỗn hợp của thành phần thường chỉ tìm thấy riêng biệt.
Những thành phần hoạt động sinh học thay đổi với : sự trưởng thành của những trái, kích cở chủa những trái, của những loài, những vùng địa lý, khí hậu, và những phương pháp ly trích (Zeb, 2004;. Leskinen và al, 2010).
▪ Những quả mọng là màu vàng cam của những trái màu đỏ là giàu nguồn của thành phần giá trị như là :
- những nhiều loại vitamines (C và E),
- những caroténoïdes (carotène, lycopène, lutéine và zéaxanthine),
- những flavonoïdes (quercétine, isorhamnetin, isorhamnetin-3-β-d-glucoside, isorhamnétine-3-β-D-glucosaminide, kaempférol, …v…v…).
- những acides hữu cơ, những acides aminés, những nguyên tố vi lượng micro-éléments và nguyên tố lượng lớn macro-éléments (Yang và Kallio, 2001;. Kallio và al, 2002).
▪ Nhiều thành phần hoạt động sinh học bioactifs đã được phân lập từ những quả mọng của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides, như là :
- hippophae cérébrosides,
- acide oléanolique,
- acide ursolique,
- acide 19-alpha-hydroxyursolic,
- acide dulcioic,
- 5-hydroxyméthyl-2-furancarbox-aldéhyde,
- cirsiumaldehyde,
- acide octacosanoïque,
- acide palmitique,
- và 1 –O-hexadecanolenin (Zheng và cộng sự ., 2009).
Isorhamnetin phân lập từ Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides, đã cho thấy một hoạt động chống oxy hóa antioxydante quan trọng trong nhiều thử nghiệm chống oxy hóa  antioxydantes (Pengfei và al., 2009).
Zéaxanthinebetacryptoxanthin esters đã được xác định bởi phân tích sắc ký chromatographique trong những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides có thể được sử dụng như chất phụ gia thực phẩm, thành phần mỹ phẩm cosmétiques hoặc dinh dưởng nutraceutiques (Pintea và al., 2005; Andersson và al., 2009).
▪ Ngoài ra rất lớn đa dạng chống oxy hóa antioxydants, những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides cũng giàu chất acides béo ( bảo hòa saturé 13,7% và 86,3% không bảo hòa insaturé) bao gồm :
- acide palmitique,
- acide oléique (acides béo oméga-9),
- acide palmitoléique (oméga-7),
- linoléique (oméga-6),
- và acide linolénique (oméga-3),
- và phytostérols.
▪ Sản phẩm được công nhận nhất của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides bao gồm dầu hạt, giàu bởi chất :
- acides béo thiết yếu (acides béo oméga-3 và 6),
- và dầu của bột nạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides chứa những hàm lượng cao của của acides béo oméga-7 (Yang và Kallio, 2005).
▪ Dầu của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides là dầu duy nhất trong tự nhiên cung cấp một tĩ lệ 1: 1 của những acides béo oméga-3 : oméga-6 (acide linoléique và linolénique, tương ứng ).
Sitostérol đã được xác định như một thành phần chánh của những phytostérols trong dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides (Moersel và cộng sự ., 2005;. Sajfrtová và al, 2010).
Carotenoidlipoprotein phức tạp giàu đã được ly trích của bột nạt của những quả mọng của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides và những nghiên cứu đã cho thấy rằng những caroténoïdes và những esters của acides béo là ổn định hơn trong siêu phân tử supra-moléculaires lipoprotéiques phức tạp, tồn trử trong những túi oleosomes nơi đây chức năng sinh lý physiologiques của chúng được lưu giữ tốt hơn (Socaciu, 1993; Pintea và al. , 2001; Socaciu và Noke, 2003).
▪ Trong phần lớn những nước phía Đông và Âu Châu, hàm lượng carotène hành động như chỉ số indicateur của phẩm chất qualité trong những dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
▪ Trích xuất dầu của những bột nạt pulpe và những hạt của trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides hấp thu ánh sáng của tia cực tím ultraviolette và thúc đẩy cho một làn da tốt khỏe peau saine và hành động như nguyên liệu thô matière première cho ngành công nghiệp dược phẩm pharmaceutique và mỹ phẩm cosmétique.
● Lá :
Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides chứa những yếu tố dinh dưởng nutritifs và những chất hoạt động sinh học bioactives bao gồm những thành phần chủ yếu như :
- những flavonoïdes,
- caroténoïdes,
- stérols libres,
- và estérifiés,
- triterpénols,
- và isoprenols.
 áCây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides cũng giàu nguồn chống oxy hóa antioxydants quan trọng, bao gồm :
- carotène,
- vitamine E,
- catéchines,
- acide ellagique,
- acide férulique,
- acide folique
và những giá trị quan trọng của :
- calcium Ca,
- magnésium Mg,
- và potassium K.
Những thành phần hợp chất polyphénoliques trong những được đại diện bởi :
- flavonols,
- leucoanthocyanidines,
- (-) épicatéchine,
- (+) gallocatéchine,
- (-) épigallocatéchine
- và acide gallique.
▪ Trong nghiên cứu của Shipulina và cộng sự (2005), phần đoạn tanin đã được phân  lập từ Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides và những thành phần chủ yếu, nó là :
- gallo- hydrolysable,
và ellagiques-tanins của loại đơn phân monomère :
- strictinine,
- isostrictinin,
- casuarinin,
- casuarictin.
gần đây,
- những chất chống oxy hóa antioxydants,
- những hiệu quả bảo vệ tế bào cytoprotecteurs
- và kháng khuẩn anti-bactériennes
của những trích xuất nước và hydroalcooliques Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng những hệ thống khác nhau trong ống nghiệm in vitro và phân tích của những hợp chất đánh dấu bởi RP-HPLC.
Một số thành phần phénoliques hoạt động sinh học bioactifs của nó, như là :
- quercétine-3-O-galactoside,
- quercétine-3-O-glucoside,
- kaempférol
- và isorhamnétine
đã được định lượng trong những trích xuất nước và hydroalcooliques Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides bởi RP-HPLC (Upadhyay và al., 2010).
● Dầu của argousier
Dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides có thể được sử dụng như một sản phẩm thực phẩm và như một dược phẩm pharmaceutique ( nó trở lại thời cổ đại Antiquité).
Người ta tìm thấy Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides trong Âu Châu trong những vùng núi, nó cũng có nhiều trong Tàu ( Himalaya ) nhưng cũng gặp trong Nga Russie, Canada và trong Mông cổ Mongolie.
▪ Nó hiện có 2 nguồn dầu trong những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides :
- dầu từ hạt,
- và dầu của nạt bột pulpe của trái.
Nó cũng hiện có dầu của marc ( tên gọi của dầu lấy ra từ toàn bộ của tráihạt của Cây Hắc mai biển pépins d'argousier).
▪ Nó hiện có nhiều phương pháp ly trích của dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
Nó có thể ly trích hoặc bởi ngâm macération, bởi áp xuất lạnh pression à froid, bởi ly tâm centrifugation hoặc bởi dùng áp xuất khí gaz.
▪ Những dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides (hiếm) chứa nhiều vitamine E (330,4 mg/100 g), vitamine A (378 mg/100 g) và Oméga 3.6.7 và 9.
Dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được sử dụng để :
- hóa sẹo chữa lành vết thương cicatriser,
- và tái ngậm nước réhydrater da peau và những màng nhầy muqueuses.
Người ta cũng tìm thấy một bơ Cây Hắc mai biển được thực hiện từ dầu.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những nhánh cành và những chứa 4-5% de tanin.
▪ Nó là :
- chất làm se thắt astringentes,
- và diệt giun sán vermifuge.
▪ Những nhánh và những mềm chứa những chất hoạt động sinh học bio-actives được sử dụng để sản xuất một dầu nó hoàn toàn khác biệt với những dầu sản xuất từ trái.
Những sản lượng khoảng 3% của dầu thu được.
▪ Dầu này được sử dụng dưới dạng thuốc mỡ onguent để chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures.
▪ Một phẩm chất cao của dầu thuốc được chế tạo từ trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides và được sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn tim mạch troubles cardiaques,
Nó cũng được cho là đặc biệt có hiệu quả khi nó được sử dụng áp dụng trên da để :
- chữa lành những vết phỏng cháy brûlures,
- chóc lỡ, sang thấp eczéma,
- và những tổn thương do những bức xạ rayonnements,
và nó được dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- dạ dày estomac,
- và những bệnh đường ruột maladies intestinales.
Trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides là chất làm se thắt astringent và được sử dụng như :
- thuốc bổ tonique.
▪ Nước trái cây tươi jus được ép, sử dụng trong chữa trị :
- cảm lạnh rhumes,
- trạng thái sốt fébriles,
- kiệt sức épuisement, …v…v….
Trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides là một nguồn rất giàu thành phần :
- vitamines,
- và nguyên tố khoáng minéraux,
trong đặc biệt :
- vitamines A, C và E,
- những flavonoïdes,
- và những thành phần hoạt động sinh học bio-actifs khác.
Nó cũng là một nguồn khá tốt của :
- acides béo thiết yếu,
đây là điều khá bất thường cho một trái cây.
Nó được nghiên cứu như một thực phẩm có khả năng :
- làm giảm tĩ lệ mắc bệnh ung thư cancer
và cũng như một phương tiện ngăn chận hoặc đão ngược của sự tăng trưởng của :
- những bệnh ung thư cancers.
Kinh nghiệm dân gian :
Thuật ngữ Hippophae dẫn từ tiếng latin «Hippo» có nghĩa là ngựa và «Phaos» có nghĩa là bóng sáng «briller».
▪ Trong Hy Lạp, Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides và những cánh nhánh được sử dụng để :
- nuôi những những động vật.
nó dẫn đến một sự tăng cân và một lớp áo bên ngoài sáng, trong đặc biệt ở những con ngựa.
Nó có một phong phú lịch sử của sự sử dụng trong chữa trị trong nhiều điều kiện y học.
▪ Nhiều hiệu quả dược lý pharmacologiques của nó đã được ghi nhận trong những dược điển như là Sibu Yidian của những đời nhà Đường Tang và Jing Zhu Ben Cao của đời nhà Thanh Qing.
▪ Nó được sử dụng như thảo dược ở Tây Tạng Tibet vào đầu năm 900 sau JC.
▪ Những tài liệu tham khảo của sự sử dụng y học của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được tìm thấy trong những văn bản y học cổ đại Tạy tạng tibétains, bao gồm “ l'rgyud Bzi ” ( Những Bốn sách của Dược điển Pharmacopée) đề ngày của triều đại nhà Đường Tang (618-907 AD) (Rousi, 1971; Bernath và Foldesi , 1992).
▪ Trong nhiều thế kỷ, những dân tộc Trung Á và Nam Á đã sử dụng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides như một yếu tố của y học truyền thống để :
- phòng ngừa những bệnh khác nhau prévenir divers maux.
Nó được xem như là một trong những tài nguyên sinh học bio-ressource có giá trị quan trọng nhất, được sử dụng ở địa phương trong nhiều thế kỹ như :
- một nhiên liệt đốt combustible,
- thức ăn gia súc fourrage,
- gỗ nhỏ petit bois,
- thực phẩm nourriture,
- và y học médecine.
▪ Mỗi bộ phận của Cây như là những trái, những , cành nhánh, rễ, và vỏ của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được sử dụng trong truyền thống như một thuốc, thức ăn bổ sung, củi đốt và làm hàng rào.
▪ Những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được sử dụng như :
- một nguồn thuốc thảo dược,
- những thực phẩm cho sức khỏe,
- và chăm sóc da tự nhiên trong Âu Châu và trong Á châu.
▪ Trong Tây tạng tibétain và những thuốc y học truyền thống Mông cổ mongols, những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được sử dụng trong chữa trị :
- những long đờm expectorations,
- và ho toux,
- và cải thiện sự lưu thông máu circulation sanguine,
- và chức năng của hệ thống tiêu hóa système digestif.
▪ Trong vùng của RussieHimalaya ấn độ indien, Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- bệnh vàng da jaunisse,
- suyễn asthme,
để chữa trị :
- những rối loạn đường tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinaux,
- như thuốc nhuận trường laxatif
và để chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes (Singh, 2005).
▪ Trong Trung Á Asie centrale ( Pamirs của Tadjikistan và Afghanistan), những dân tộc địa phương đã sử dụng những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides để chữa trị :
- huyết áp cao hypertension,
- hệ tiêu hóa système digestif,
-và những bệnh của da maladies de la peau.
▪ Trích xuất dầu của những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được sử dụng để chữa trị :
- viêm dạ dày gastrite,
- những bệnh loét dạ dày ulcères d'estomac,
- bệnh sói mòn tử cung érosion de l'utérus
- và viêm inflammation của những cơ quan sinh dục organes génitaux.
▪ Trong Đức Allemagne, sự sử dụng của những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã bắt đầu trở lại từ lâu, cho :
- sự phục hồi sinh thái réhabilitation écologique của những đất bị suy thoái.
trong đặc biệt cho :
- rừng trồng của những bãi rác công nghiệp,
- và những bãi rác khai thác quặng mõ than,
- và kiểm soát của sự sói mòn đất érosion des sols (Singh và Moersel, 2005).
Nghiên cứu :
● Hiệu quả trên những tổn thương gan lésions du foie :
Dữ liệu trên cơ thể động vật in vivo, dầu của hạt đã ức chế sự hình thành malondialdéhyde của gan foie gây ra bởi CCl4, alcool éthylique, và acétaminophène ở chuột. Nó làm giảm nồng độ phân hóa tố pyruvique glutamique transaminases huyết thanh gây ra bởi CCl 4 và acétaminophène.
Ngoài ra, dầu hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides ngăn chận sự suy giảm của glutathion trong những tổn thương gan hépatiques gây ra bởi acétaminophène.
Đặc tính bảo vệ gan hépatoprotective của dầu đã được chứng minh ở những chuột.
Những hiệu quả lâm sàng của dầu đã được thử nghiệm ở 48 bệnh nhân mắc bệnh xơ gan cirrhotiques của Child-Pugh lớp A và B được chữa trị với trích xuất Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides với 15 g bởi đường uống 3 lần trong ngày trong thời gian 6 tháng.
Những kết quả chánh bao gồm những đo lường của :
- cytokines (bất kỳ của một số chất, chẳng hạn như interferon, interleukin, và các yếu tố tăng trưởng, được tiết ra bởi các tế bào nhất định của hệ miễn dịch và có ảnh hưởng đến các tế bào khác ),
- và những thông số máu khác của bệnh xơ gan fibrose hépatique,
- và những thử nghiệm của chức năng gan hépatique ( thí dụ như IL-6, TNFa, ALB, AST, ALT).
Những bệnh nhân chữa trị với trích xuất Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã giảm những mức độ huyết thanh của laminine, acide hyaluronique, tổng số acide biliaire và loại collagène III và IV.
Những kết quả này cho thấy rằng dầu của hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides có thể có lợi ích để ngăn ngừa và chữa trị những bệnh của gan.
● Hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne :
Những dữ liệu trong ống nghiệm in vitro của những thành phần hợp chất phénoliques của những quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã ức chế sự tăng trưởng của những vi khuẩn gram-âm-, nhưng không vi khuẩn gram-dương +.
Thành phần Myricetin ức chế sự phát triển của vi khuẩn acide lactique từ những vi sinh vật flore đường ruột con người.
Những trích xuất của hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn Bacillus cereus ( nồng độ tối thiểu của sự ức chế hoặc MIC 200 ppm), Bacillus coagulans (CMI 300 ppm), Bacillus subtilis (MIC 300 ppm), Listeria monocytogenes (MIC 300 ppm), và Yersinia enterocolitica (MIC 350 ppm).
Trích xuất éthanol của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã ức chế sự tăng trưởng của Helicobacter pylori với một MIC khoảng 60 mcg / mL.
● Hiệu quả trên sự kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire :
Trong những dữ liệu trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể động vật sống in vivo, tổng số của những flavones của trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã kéo dài thời gian sự bế tắc huyết khối thrombotique trong mô hình huyết khối động mạch đùi artère fémorale của chuột.
Trong cùng một nghiên cứu, tổng số những flavones đã ức chế sự kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire gây ra bởi chất collagène một cách phụ thuộc vào nồng độ, nhưng không có ảnh hưởng trên sự kết tập agrégation gây ra bởi acide arachidonique và adénosine diphosphate.
Cơ chế hành động vẫn còn mù mờ không rõ, nhưng nó có thể được gây ra bởi sự ức chế của sự tổng hợp của acide arachidonique bởi sự kích thích của những thụ thể collagène.
Trong dữ liệu lâm sàng, những hiệu quả của dầu quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides trên tim mạch cardiovasculaire (CV) có nguy cơ  mắc bệnh được nghiên cứu trong khoảng thời gian 4 tuần ở 12 người trong tình trạng sức khỏe tốt của mở máu bình thường normolipémiques trong một nghiên cứu ngẩu nhiên mù đôi chéo.
Những bệnh nhân được chữa trị với 10 viên nang 500 mg dầu quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides bởi đường uống cho tất cả mọi ngày.
Những bệnh nhân dùng dầu quả mọng Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides chỉ ra một sự giảm rõ rệt tĩ lệ kết tập agrégation thành phần adénosine-5-diphosphate gây ra bởi những tiểu cầu plaquettes (P <0,05) và sự kết tập tối đa agrégation maximale ( phần trăm kết tập agrégation ở 4 phút, P <0,01).
Những cơ chế của những hiệu quả này vẫn còn chưa rõ.
● Hiệu quả chống oxy hóa antioxydants :
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rõ ràng hoạt động chống oxy hóa antioxydante của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
Những trích xuất alcooliques của và những trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã ức chế chrome (VI) gây ra những gốc tự do radicaux libres, lập trình thự hủy apoptose và phần đoạn của acide désoxyribonucléique.
Một trích xuất hexane ức chế sự suy giảm của glutathion trong mô dạ dày tissu gastrique và ức chế những thiệt hại oxy hóa oxydatifs gây ra bởi chất nicotine trong những hồng  cầu érythrocytes.
Sự bổ sung dầu làm gia tăng sự kích hoạt của phân hóa tố :
- glutathion peroxydase,
- superoxyde dismutase,
- glucose-6-phosphate déshydrogénase,
và mức độ của acide sialique của màng và nhóm sulfhydryle trong những hồng huyết cầu globules rouges.
Dầu cũng bảo vệ chống lại những tổn thương oxy hóa oxydatifs của dioxyde de soufre.
● Hoạt động bảo vệ gan hépatoprotecteur :
Gan foie thường bị ảnh hưởng bởi vô số những chất gây ô nhiễm và thuốc của môi trường, tất cả đều để một gánh nặng cho cơ quan trọng yếu này, có thể làm tổn thương và làm suy yếu gan foie và sau cùng dẫn đến một viêm gan hépatite hoặc một sơ gan cirrhose (Zimmerman và Ishak, 1994).
Hoạt động bảo vệ gan hepatoprotective của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides và dầu hạt đã được đánh giá bằng cách sử dụng những tổn thương gan lésions hépatiques CCl4 gây ra ở những động vật (Geetha và al, 2008;.. Hsu và al, 2009), và những kết quả cho thấy rằng những 2 lá Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides: trích xuất alcoolique của lá và dầu của hạt cải thiện CCl4- gây ra tổn thương gan lésions hépatiques như một bằng chứng, những hai kết quả mô học histologiques và sinh hóa biochimiques.
Trong một nghiên cứu gần đây thực hiện bởi Maheshwari và al. (2011), một số nhất định của những thành phần hợp chất phénoliques của những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides, như là acide gallique, myricétine, quercétine, kaempférol và isorhamnétine đã được xác định trong phần đoạn giàu chất phénol (FRP) bởi RP-HPLC.
Cho uống PRF với một liều từ 25-75 mg / kg của trọng lượng cơ thể, bảo vệ đáng kể từ CCl4 gây ra sự nâng cao trong những thành phần :
- aspartate aminotransférase,
- alanine aminotransférase,
- γ-glutamyl transpeptidase,
- và bilirubine trong huyết thanh
- tăng cường những chất chống oxy hóa antioxydants trong gan hépatiques.
Sự quan sát này cho thấy rằng FRP có một hoạt động chống oxy hóa antioxydante mạnh và bảo vệ chống lại CCl4 gây thiệt hại oxy hóa oxydatifs trong gan foie.
Tuy nhiên, những nghiên cứu hệ thống hơn trên những tổn thương mãn tính của gan foie nên được thực hiện cho sự phát triển của một sản phẩm hay một công thức.
Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides có thể là một thuốc hứa hẹn cho sự phòng ngừa và chữa trị bệnh xơ gan fibrose hépatique, nhưng những thử nghiệm lâm sàng khác được kiểm chứng tốt là cần thiết.
● Những hiệu quả kháng khuẫn anti-bactériennes và chống siêu vi khuẩn anti-virales :
Một điều tra hệ thống hóa học của những phần đoạn hoạt động của những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides dẫn tới sự phát hiện của một thuốc hóa thực vật phytochimique mới Hiporamin, có một phạm vi hoạt động rộng chống siêu virus anti-virales và chống vi khuẩn anti-microbiens.
Hiporamin là một phần đoạn tinh khiết của phần đoạn polyphénol, chứa chất đơn phân monomères có thể thủy phân gallo-ellagiques-tanins ( tốt nhất của : strictinine, isostrictinin, casuarinin, casuarictin pédunculagine, stachyurin theo những quang phổ RMN). Điều này đã được tìm thấy sở hữu một hoạt động kháng virus anti-virus rất mạnh và một phạm vi hành động rộng chống lại những siêu vi khuẩn virus bệnh cúm grippe và bệnh ghẻ phỏng, mụn phỏng herpès (Shipulina và al., 2005).
Một hoạt động chống virus anti-virale của Hiporamin đối với virus bệnh cúm grippe đã được quan sát bởi những hiệu quả ức chế của nó trên phân hóa tố neuraminidase của virus.
Nó cũng cho thấy một hjiệu quả ức chế của một bệnh nhiễm trùng bởi VIH trong cấy nuôi tế bào culture cellulaire và hoạt động chống siêu vi khuẩn antimicrobienne.
Trích xuất của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides cũng có một hoạt động chống sốt xuất huyết anti-dengue đáng kể khi đã được đánh giá trong virus của sốt xuất huyết loại 2 nhiễm trùng bởi những đại thực bào của người macrophages humains dẫn xuất từ máu với một sự giảm và một sự gia tăng của IFN-γ và TNF-α, tương ứng  (Jain, 2008 và coll.).
Trong một nghiên cứu khác, trích xuất nước và hydroalcooliques của những Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides cho thấy một hiệu quả ức chế tăng trưởng chống lại những vi khuẩn Bacillus cereus, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Enterococcus faecalis (Upadhyay và al., 2010).
● Tính an toàn và nghiên cứu độc tính :
Trích xuất của trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides có một vai trò bảo vệ đáng kể chống lại những vết thương oxy hóa gây ra bởi chất arsenic.
Tuy nhiên nó không có khả năng loại bỏ arsenic của những nơi liên kết, điều này cho thấy rằng trích xuất thảo dược có thể là cộng-quản lý co-administré với một yếu tố chélateur ( một chất hóa học hình thành với những ion song phương có 3 hóa trị dương tính + đặc biệt những kim loại nặng ….) có hiệu quả được biết đang chữa trị arsenic để đạt được hiệu quả tối ưu của điều trị chélation (Gupta và Flora, 2006) .
▪ Trong một nghiên cứu khác, Ruan và al. (2003) đã báo cáo những hiệu quả bảo vệ của dầu hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides chống lại tổn thương gây ra bởi dioxyde của lưu huỳnh soufre hít vào.
Quản lý dùng của trích xuất Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides cũng bảo vệ đáng kể chống lại gây chết létalité của moutard lưu huỳnh ypérite au soufre bằng cách giảm những thiệt hại gây ra bởi moutard lưu huỳnh ypérite au soufre (Vijayaraghavan và coll., 2006).
Những nghiên cứu độc tính toxicité ở động vật đã được thực hiện bằng cách sử dụng những công thức và những trích xuất với cơ sở Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides
Tất cả những thông số sinh hóa biochimiques liên quan với quá trình chuyển hóa chất biến dưởng năng lượng métabolisme énergétique, chức năng gan hépatique và chức năng thận rénale và những thông số huyết học hématologiques vẫn còn nằm trong những giới hạn bình thường (30 ngày ) quản lý dùng cấp tính aiguë hoặc bán cấp tính subaiguë của trích xuất nước Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
Trong những nghiên cứu bán cấp tính sous-aiguës độc tính của 10 và 20 lần liều hiệu quả tối đa, quản lý dùng trong thời gian 14 ngày, tăng trọng lượng cơ thể và những thông số sinh hóa biochimiques liên quan với độc tính toxicité của bilirubine cụ thể là huyết thanh sérum, créatinine, là không thay đổi và so sánh với những kiểm soát (Saggu và al., 2007 ).
▪ Không có phản ứng phụ nào của trích xuất nước của Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được quan sát với một liều 100 mg / kg / ngày, của trọng lượng cơ thể ở những chuột, dùng trong 90 ngày (Tulsawani, 2010).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc chất học Toxicologie
▪ Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được sử dụng như một thực phẩm trong Châu Á và Châu Âu.
▪ Những nghiên cứu độc tính toxicologiques ở động vật cho thấy dầu của hạt và dầu ly trích từ những bộ phận mềm của trái là an toàn.
▪ Độc tính cấp tính toxicité aiguë và mãn tính chronique của máu sang, gan foie và tim cœur cũng như gây đột biến mutagène và gây quái thai tératogène của những dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được nghiên cứu.
● Mang thai và cho con bú Grossesse / Allaitement :
▪ Không có dữ liệu lâm sàng trên sự an toàn trong thời gian mang thai và cho con bú .
▪ Tương tác Interactions
- Cyclophosphamide và Farmorubicin.
Dầu Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides làm giảm hành động di truyền tế bào cytogénétique của cyclophosphamide và Farmorubicin.
- Cisplatin
Nước ép jus Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides làm giảm những hiệu quả nhiễm độc làm biến đổi cấu trúc di truyền génotoxiques của cisplatine trên tủy xương moelle osseuse và những tế bào của tinh trùng sperme ở những chuột với một liều 1,2 mg / kg.
Ứng dụng :
● Liều dùng :
▪ Những liều của dầu hạt Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được cho uống trong những thử nghiệm lâm sàng thay đổi từ 5 đến 45 g / ngày, trong thời gian từ 4 đến 6 tháng
▪ Nước ép jus Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides được quản lý cho uống với những dung tích của 300 ml / ngày, trong thời gian 8 tuần.
● Ứng dụng y học :
▪ Một nước nấu sắc décoction của trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides đã được sử dụng như một nước lau rửa để chữa trị :
- sự kích ứng ngứa da irritation de la peau,
- và phát chẩn, phun mủ éruptions.
▪ Ngoài ra, những người sử dụng ngâm trong nước đun sôi infusion của những quả mọng sấy khô cho :
- những bệnh của da maladies de la peau (Li và Wang, 1998; Li, 1999).
▪ Nước ép jus cũng là một thành phần của nhiều thuốc giàu bởi chất :
- vitamines,
và chế phẩm mỹ phẩm cosmétiques như là :
- kem thoa mặt visage crèmes,
- và kem đánh răng pâtes dentifrices.
● Ứng dụng khác :
▪ Rất thích hợp của sự tiếp xúc vùng duyên hải, nó có thể sử dụng như bao phủ bóng mát. Nó không thích cắt tỉa nhiều.
▪ Một cây nhiều gai, nó nhanh chóng tạo ra những rào cản sự xâm nhập.
▪ Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides có một hệ thống rễ sâu rộng và mút hút mạnh và do đó được sử dụng trong những hệ thống bảo tồn đất và đặc biệt trên những vùng đất cát.
▪ Những hệ thống rễ xơ và  mút hút, hành động để ràng buộc những cát.
▪ Bởi vì Cây mọc rất nhanh, thậm chí trong những điều kiện rất tiếp xúc và nó cũng thêm những chất đạm azote trong đất, nó có thể được sử dụng như một loài đi tiên phong để giúp tái tạo những khu rừng trong những vùng khó khăn.
▪ Bởi vì, nó đòi hỏi rất nhiều ánh sáng, nó cuối cùng phải rời bỏ cuộc đua bởi những rừng cây và như vậy nó ra khỏi nơi đã tiếp nhận nó.
▪ Những hạt chứa 12 - 13% của một dầu chậm khô.
▪ Nước ép jus của trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides giàu những vitamines được sử dụng trong mỹ phẩm trong thực hiện làm mặt nạ mặt face-masques …v…v..
▪ Một chất nhuộm màu vàng thu được từ những trái.
▪ Một màu nhuộm màu vàng thu được từ những thân, những rễ và những .
▪ Một màu nhuộm nâu-đen nhạt thu được từ những lá non và những chồi Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides.
▪ Gỗ cứng, và rất bền, vời hạt gỗ mịn. Được sử dụng trong ngành mộc mỹ nghệ…..
▪ Gỗ cũng được sử dụng để làm nhiên liệu đốt và làm than.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Bộ phận ăn được : Trái, dầu .
▪ Trái, dùng sống hoặc chín. Rất giàu vitamine C (120mg cho 100g).
và vitamine A, nó quá nhiều acide khi nó còn sống, dành cho những người có khẩu vị chua, mặc dù phần lớn trẻ em hình như thích thưởng thức chúng.
▪ Sử dụng để pha chế những nước ép trái cây, nó rất giàu vitamine và có một hương vị hấp dẫn. Nó càng lúc càng được sử dụng trong pha chế nước ép trái cây, trong đặc biệt khi nó được pha trộn với nước ép trái cây khác, do những lợi ích nổi tiếng cho sức khỏe.
▪ Những trái của một số loài và Cây trồng ( không đặc biệt ) có chứa đến 9,2% dầu.
▪ Những trái mọc tự do dọc theo những thân,và khoảng từ 6 đến 8 mm đường kính. Trái Cây Hắc mai biển Hippophae rhamnoides trở nên ít acide ( chua ) sau khi được đông đá hoặc nếu nấu chín.
▪ Trái chín vào cuối tháng 9 và thường được treo suốt mùa đông trên cây nếu không bị chim ăn.
▪ Nó thường được sử dụng tốt nhất trước khi bị đông giá từ hương vị và phẩm chất của những quả mọng sẽ thoái hóa nhanh chóng.
▪ Những trái acide, và làm se thắt, ăn được dưới dạng mứt kẹo, thạch, trái cây xay nấu nước đường compote, thạch hoặc kem nước đá sorbet.
▪ Trong SibérieÁ  châu, những trái được ăn với sữa và fromage.
▪ Nó phục vụ truyền thống như một gia vị ở Himalaya và những nước Bắc Âu nơi đây chứng được sử dụng trong nước mắm.

Nguyễn thanh Vân