Tâm sự

Tâm sự

dimanche 24 septembre 2017

Hương nhu tía - É tía - Tulsi-Sacred Basil

Sacred Basil - Tulsi
É tía – Hương-nhu tía
Ocimum tenuiflorum - L.
Lamiaceae - Labiatae
Đại cương :
Đồng nghĩa :
- Ocimum sanctum L.
- Geniosporum tenuiflorum (L.) Merr.
- Lumnitzera tenuiflora (L.) Spreng.
- Moschosma tenuiflorum (L.) Hey
▪ Những mã vạch codes à barres của nhiễm thể ADN của những địa lý sinh học khác nhau biogéographiques được phân lập từ những tiểu lục địa Ấn Độ, hiện có sẵn.
Trong một nghiên cứu hiện tượng di truyền gène, phân phối cấu trúc quần thể theo địa lý môi trường phylogéographique trên một quy mô lớn của loài này được thực hiện theo trình tự của nhiễm thể di truyền lục lạp chloroplasme, một nhóm những nhà nghiên cứu  từ Đại học trung ương Punjab, ở Bathinda, đã phát hiện rằng loài thực vật này bắt nguồn từ Ấn Độ của Bắc Trung Ấn .
Sự khám phá có thể cho thấy rằng sự tiến hóa của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum có liên quan đến mộ hình di cư văn hóa trong tiểu lục địa Ấn Độ.
Thực vật này được sử dụng rộng rãi trong những loại dược liệu và như là một phương thuốc hữu ích trong gia đình để điều trị nhiều loại bệnh.
Cây basilic sacré Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum rất quan trọng trong văn hóa tôn giáo Hindu.
▪ Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum là một loài liên quan mật thiết với loài Cây Húng quế nấu ăn (Ocimum basilicum), nhưng khác ở chổ là một cây sống lâu hơn với những hoa nhỏ hơn.
Thường được biết dưới tên basilic hoặc tulsitulasi trong Nam Á Asie du Sud, đây là một Cây trồng có tính cách thiêng liêng trong Ấn Độ giáo hindouisme và như nhiều loài thực vật  khác sử dụng trong Châu Á, những sự sử dụng trong tôn giáo thường liên quan đến sự sử dụng y học.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, nhất niên hay đa niên, thẳng dựng đứng, nhiều nhánh, khoảng từ 30 đến 60 cm cao với những thân có lông mịn, gỗ cứng bên dưới, bên trên tỏa rộng được phủ bởi những lông mềm dài và trắng, có mùi thơm cay.
, màu xanh lá cây hoặc tím ( có 2 loại hình thái trồng ở Ấn độ, Nepal có lá màu xanh Sri hoặc Lakshmi tulasi và lá màu tím Krishna tulasi ), lá đơn với phiến lá hình bầu dục đến ellip thuôn dài, có kích thước 2,5 -5,5 x 1-3 cm, có cuống lá từ 1 đến 2,5 cm, có lông bao phủ trên cả 2 mặt lá, nhám, hiện diện những tuyến, có lông dài cứng bao phủ trên những gân lá mặt dưới, đáy lá tròn, đỉnh nhọn, thường bìa lá có những răng cưa lớn và dợn sóng nhẹ, có mùi thơm mạnh mùi đinh hương do chất eugenol, có một sự lai giống trong cách sắp xếp lá trên cây để tạo cho cây một mô hình đặc trưng decussate phyllotaxy.   
Phát hoa, chùm ở ngọn nhánh, kéo dài khoảng từ 6 đến 12 cm x 1-1,5 cm rộng.
Hoa, màu nâu, mọc thành vòng xoắn 6 hoa, hẹp quanh thân cuống phát hoa, lá hoa ngắn không cuống hình tim, kích thước 1,5 x 1,5 mm, đỉnh nhọn, cuống hoa 2,5 mm, bao gồm :
- đài hoa, hình chuông hay hình ống 2,5 mm ở giai đoạn từ lúc nở hoa, ( trong những trái kích thước đến 5 mm dài ), láng bên trong, bao phủ bởi những lông, răng ở trung tâm (giữa) của môi trên rộng, xiên, bất ngờ trở nên nhọn, răng bên rộng hình tam giác ngắn hơn những răng của môi dưới, nhọn. Răng của môi dưới dạng mũi dáo, đỉnh nhọn, đài đậu quả 6 x 4 mm, gân rõ ràng. Môi dưới dài hơn môi trên.
- vành hoa, trắng đến đỏ nhạt, hơi có lông, hình ống 4 mm dài mở rộng ở họng, môi trên ít hơn môi dưới 1 x 2,5 mm, thùy hình trứng, môi dưới thuôn dài 1 x 0,6 mm phẳng.
- Tiểu nhụy, với những chỉ vượt qua vành hoa, rời, mỏng, cặp cuối cùng có lông mịn ở đáy gốc.
Trái, quả nhân cứng, màu tím xanh lá cây đến nâu, hình ellip rộng, khoảng 0,8 – 1,2 mm dài, láng, nở phù ra như chất nhầy trong nước [Wagner và Lorence, 2014]
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, lá, hoa, hạt và rễ.
Những có thể được thu hoạch trong thời gian mùa tăng trưởng và được sử dụng ở trạng thái tươi hoặc sấy khô và được bào quản  để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Cây Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum có chứa :
- alcaloïdes
- glycosides
- flavonoïdes,
- triterpène,
- saponines
- và citrique,
- tartaric
- ursolique
- và những acides maliques.
▪ Những thành phần hóa học của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum, bao gồm :
- acide ursolique,
- eugénol,
- acide oléanolique,
- acide rosmarinique,
- linalool,
- và carvacrol.
Cây cũng chứa :
- β-caryophyllène ( khoảng 8 % ),
- β-elemène C15H24,
- và germacrène D.
▪ Hàm lượng cao của eugénol của thực vật này giúp hành động như một thuốc :
- giảm đau analgésique.
▪ Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum sản xuất một dầu thiết yếu dễ bay hơi volatile (0,6%), phần lớn được cấu tạo bởi :
- acide méthyl homo anisique,
thêm nữa :
- cineol,
- và linalool.
Eugénol (1-hydroxy-2-méthoxy-4-allybenzène),
thành phần hoạt động, được xem như trách nhiệm rộng rãi trong tiềm năng chữa bệnh của nó thérapeutique.
▪ Phân tích thành phần dinh dưởng cho bởi 100 g, gồm có :
- năng lượng énergie 30 Kcal,
- chất đạm protéine 4,2 g,
- chất béo graisse 0,5 g,
- hydrate de carbone 2,3 g,
- calcium Ca : 25 mg,
- phosphore P : 287 mg,
- sắt Fe : 15,1 mg,
- vitamine C : 25 mg.
▪ Nghiên cứu những dầu thiết yếu huiles essentielles Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum mang lại những hợp chất chánh đã được xác định như :
- linalool 19%,
- camphre,
- β-elemene,
- α-bergamotene
- và bornyl-acétate,
- estragole,
- eugénol
- và 1,8-cinéole.
▪ Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum sản xuất một dầu thiết yếu huile essentielle màu vàng sáng, có chứa :
- méthyl eugénol
- isoeugenol,
- acétate d'eugénol,
- β-elemene,
- α-guaine,
- Carvacrol,
- cineol
- linalool
- phénols. (Ghani, 2003).
▪ Phân tích những thành phần dinh dưởng của những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum, cho thấy có những mức độ cao của :
- acide ascorbique,
- và tổng số carbohydrate,
có nghĩa là :
- 65,41 mg / 100 g, và 39,58%,
với một tổng số hàm lượng phénol 1,88 mg / g.
▪ Phân tích nguyên tố khoáng cho thấy :
- Azote N 3,30%, Phosphat P 1,10%, Potassium K 6,62%, Soufre S 1,55%. và Sodium Na 0,74%.
Dựa trên trọng lượng khô, Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum cho được :
- 20,64%  thổng số chất đạm protéines,
- và 3,60% tổng số chất béo .
▪ Những hạt chứa một dầu cố định huile fixe, bao gồm :
- palmitic,
- stearic,
- linolénique,
- linoleique
- và acides oléiques.
- Stigmasterol,
- β-sitostérol
- và triacontanol ferulate, đã được phân lập từ vỏ của thân .
▪ Dầu thiết yếu Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum bao gồm :
- chủ yếu eugénol (~ 70%),
- β-elemène (~ 11,0%),
- β-caryophyllène (~ 8%),
- và germacrène (~ 2%),
với sự cân bằng được tạo thành của những vết hợp chất khác nhau ( chủ yếu của những terpènes).
Eugénol (thành phần chánh ), éther méthylique của nó,
- nerol,
- caryophyllène,
- terpinen-4-ol, décyaldéhyde,
- γ-selinène,
- β-pinene,
- camphene
- và α-pinene
cũng đã được xác định trong dầu thiết yếu huile essentielle Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum (Rastogi và Mehrotra, 1993).
▪ Ngoài ra, những phénoliques hoạt động như sau đã được xác định, cũng thể hiện những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes và chống viêm anti-inflammatoires,
- Acide acide ((2R) -2 - [[(2E) -3- (3,4-dihydroxyphényl) -1-oxo-2-propényl]] oxy] -3- (3,4-dihydroxyphényl) propanoïque),
- apigenine (5,7-dihydroxy-2- (4-hydroxyphényl) -4H-1-benzopyran-4-one),
- cirsimaritine (5,4'-dihydroxy-6,7-diméthoxyflavone),
- isothymusine (6,7-diméthoxy-5,8,4'-trihydroxyflavone),
- và isothymonine.
Hai (2) flavonoïdes hòa tan trong nước hydrosolubles :
- Orientine (8-C-β-glucopyranosyl-3 ', 4', 5,7-tétrahydroxyflav-2-en-3-one),
- và Vicenin (6-C-bêta-D-xylopyranosyl-8-C-β-D-glucopyranosyl apigenin),
đã cho thấy nó bảo vệ chống lại những tổn thương nhiễm sắc thể chromosomiques gây ra bởi những bức xạ rayonnement trong những tế bào bạch huyết lymphocytes của máu người.
Đặc tính trị liệu :
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum là một thảo dược rất quan trọng trong truyền thống ayurvédique Ấn Độ.
▪ Một thảo dược thơm làm nóng lên réchauffante và khử trùng antiseptique, nó gây ra :
- đổ mồ hôi transpiration,
- hạ nhiệt fièvres,
- thư giản những co thắt spasmes,
- giảm đau nhức douleur;
- ngăn chận những bệnh nhiễm vi khuẩn infections bactériennes;
- tăng cường tính miễn nhiễm renforce l'immunité,
- và những hệ thống thần kinh systèmes nerveux;
- giảm những tình trạng viêm inflammations;
và lợi ích cho hệ thống tiêu hóa système digestif.
▪ Nghiên cứu cho thấy rằng Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum có thể làm giảm :
- mức độ đường máu glycémie.
▪ Những dầu thiết yếu huiles essentielles của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum cho thấy một hoạt động :
- kháng khuẩn antibactérienne,
- và chống nấm antifongique.
Nó có chứa những thành phần :
- méthylchaviol,
- eugénol,
- và dầu dễ bay hơi thương mại khác huiles volatiles.
▪ Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- những bệnh sốt maladies fiévreuses ( đặc biệt ở những trẻ em ),
- cảm lạnh rhumes,
- bệnh cúm grippe,
- viêm xoang mũi sinusite,
- những đau đầu maux de tête,
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs, bao gồm : trướng bụng distension abdominale và những chuột rút crampes;
- ham muốn tình dục yếu faible libido,
- và như không có négativité.
▪ Nó được cho là có lợi ích trong một số nhất định những :
- loại bệnh tiểu đường types de diabète.
▪ Thảo dược Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng bên ngoài cơ thể như thuốc khử trùng antiseptique để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng da infections de la peau,
- những vết đốm taches v…v….
▪ Nước ép jus của những thảo dược được sử dụng để chữa trị :
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
- và bệnh ghẻ hắc  lào teigne.
▪ Nước ép jus được nhỏ vào trong tai oreille để chữa trị :
- những đau tai maux d'oreille.
▪ Những hạt Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng như :
- thuốc bổ tonique.
▪ Những trích xuất Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum đã được phân lập có một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại :
- Escherichia coli,,
- Staphylococcus aureus,
- và Pseudomonas aeruginosa.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Được xem như thảo dược thiêng liêng trong Ấn Độ giáo hindouisme, Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum có nhiều sử dụng trong y học truyền thống.
Một hỗn hợp những và những hạt, với tiêu đen poivre noir (Piper nigrum) được quản lý dùng cho những phụ nữ mang thai enceintes mắc phải :
- bệnh sốt rét paludisme.
Những hoa Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum tươi được sử dụng để chữa trị :
- bệnh ho toux,
- và cảm lạnh rhume.
▪ Theo thần thoại Ấn Độ xem trọng Thảo mộc Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum như một thảo dược thánh. Có lẽ ý nghĩa này đi từ những ứng dụng thực tế cho sức khỏe của thảo dược.
Sự sử dụng được đề nghị như là một phương tiện để cấp cứu trong chữa trị :
- những bệnh đường hô hấp maladies respiratoires,
- tiêu hóa digestives,
- và da cutanées.
▪ Ngoài những bệnh thông thường này, trong y học truyền thống Ayurveda Ấn độ cũng nhận ra sự sử dụng của nó cho những bệnh khác nhau đến :
- sự tăng trưởng của những ung bướu khối u croissance tumorale..
▪ Những nghiên cứu thực nghiệm được xác định như :
- yếu tố điều hòa miễn nhiễm immunomodulateur,
- bảo vệ tế bào cytoprotecteur,
- và chống ung thư anticancéreux, rất hứa hẹn.
▪ Ở Philippines, nước nấu sắc décoction của những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng cho :
- những nước tắm hương thơm bains aromatiques.
▪ Nước nấu sắc décoction của những rễ và những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng cho :
- bệnh lậu gonorrhée;
sử dụng bên ngoài cơ thể cho :
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- và bại liệt paralysie.
▪ Nước nấu sắc décoction của những hạt của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng như :
- thuốc chỉ thống bớt đau démulcent.
▪ Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum sấy khô trong nước nấu sắc décoction được sử dụng cho :
- bệnh bạch hầu thanh quản croup,
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm nước catarrhe,
- viêm phế quản bronchite,
▪ Nước nấu sắc décoction của những rễ được sử dụng như đổ mồ hôi diaphorétique cho :
- những bệnh sốt bệnh sốt rét fièvres paludéennes.
▪ Nước ép jus của được xem như thuốc long đờm expectorant; được sử dụng bởi những Bác sĩ Hindu trong :
- chứng viêm nước catarrhe,
- và viêm phế quản bronchite.
▪ Nước ép jus của lá Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng cho :
- đau tai mal d'oreille.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion những của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng trong :
- bệnh sốt rét paludisme
và như thuốc thuộc dạ dày stomachique trong :
- những bệnh dạ dày gastriques ở những trẻ em,
- và trong những bệnh gan hépatiques.
▪ Nước ép jus Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum tươi, gây ra :
- những ói mữa vomissements,
- và trục những trùng giun đường ruột expulse les vers.
▪ Pha trộn với mật ong miel, gừng gingembrecủ hành tây oignon, được sử dụng như long đờm expectorant cho :
- viêm phế quản bronchite,
- và bệnh ho toux.
▪ Trong Malaisie, nước ép jus Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum đã được sử dụng bên ngoài cơ thể trong thoa bóp cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Ở Java, được sử dụng để gia tăng :
- sự bài tiết sữa sécrétion du lait.
▪ Trong Ấn Độ Inde, nước ép jus của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum theo truyền thống được sử dụng cho những bệnh :
- ho toux,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh sốt rét paludisme,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những tình trạng căng thẳng situations de stress,
- những bệnh nhiễm trùng giun infestations de vers,
- những bệnh nhiễm nấm bề mặt infections fongiques superficielles
- và lợi tiểu diurétiques.
▪ Trong y học thaïlandaise, những hoặc nguyên Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng để :
- giảm bớt những buồn nôn nausées,
- những ói mữa vomissements,
- tiêu chảy diarrhée,
- và đầy hơi flatulences.
Những trích xuất alcool của Cây chữa lành :
- những loét dạ dày ulcères peptiques.
Nghiên cứu :
● Chống lo âu Anti-anxiété :
Nghiên cứu trích xuất éthanolique cho thấy rằng những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum có những hiệu quả chống lo âu anti-anxiété có lẽ thông qua bởi hệ thống thần kinh trung ương có thể liên quan đến hệ thống GABA-ergic.
Một nghiên cứu khác trên sự thay đổi gây ra bởi tiếng động ở những chuột đã được bình thường hóa với một chữa trị trước với trích xuất Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum chỉ ra hiệu quả giảm căng thẳng stress của nó.
● Chống ho Anti-Tussive :
Nghiên cứu cho thấy một hiệu quả chống ho antitussif có lẽ do bởi một hành động trung ương trung gian thông qua cho cả hai bởi hệ thống opioïdeGABA-ergic.
Nó cũng có một sự gia tăng của ion Ca2 ++ nội bào intracellulaire trong những tế bào sinh sản vô tính clonales.
Những kết quả gợi ý những thành phần trong trích xuất của với những hiệu quả kích thích stimulants trên những đường sinh lý voies physiologiques của sự bài tiết insuline.
● Kháng khuẩn Antibactérien :
Nghiên cứu những trích xuất éthanol cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne, cao hơn trong những vi khuẩn bactéries Gram-dương + so với vi khuẩn gram-âm ─, đặc biệt đối với vi khuẩn Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus; tương đối ít hơn ở vi khuẩn Origanum majorana.
Một nghiên cứu khác trên dầu thiết yếu của Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum cho thấy hiệu quả chống lại tất cả vi khuẩn antibactérienne thử nghiệm, tối đa chống lại Staphylococcus aureus và một hiệu quả kháng khuẩn antibactérienne được đánh dấu chống lại vi khuẩn :
- Proteus mirabilis,
- Pseudomonas aeruginosa,
- Klebsiella sp,
- và Escherichia coli.
● Hoạt động chống ung thư Activité anticancéreuse :
Sự quản lý dùng trích xuất nước và éthanoliques của Cây Hương nhu tjía Ocimum sanctum ở một chuột với khối u ung thư tumeur sarcomateuse đã dẫn đến một sự giảm đáng kể khối lượng khối u tumoral và một sự gia tăng tuổi thọ.
Khảo sát tổng hợp của những nghiên cứu khoa học khác nhau trên hoạt động chống ung thư anti-cancéreuse của Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum trong những ung thư khác nhau cancers, cụ thể là :
- những phổi poumons,
- da peau, miệng orale,
- cổ tử cung cervical,
- dạ dầy gastrique,
- vú sein,
- và tuyến tiền liệt prostate.
● Chống khả năng sinh sản Anti-fertilité / Gây sẩy thai Abortifacient :
Người ta nói rằng những của Cây Hương nhu thía Ocimum sanctum là gây sẩy thai abortives ở những người phụ nữ.
Người ta ghi nhận những trích xuất benzène và éther de pétrole của những đã sản xuất từ 80% đến 60% hoạt động chống khả năng sinh sản antifertilité ở những chuột cái rats.
Ở những chuột đực, trích xuất benzène của những đã được báo cáo để khôi phục tái sinh lại tinh trùng  spermatogenèse bằng cách làm chậm lại hoạt động của những tế bào sertoli, là những tế bào somatique ( liên quan đế thể chất, cũng được xem là một phần của tế bào thần kinh ) hỗ trợ lớn cùng với những tế bào mầm và giao tử, cấu thành một biểu mô không phân biệt unistratifié của những ống sinh tinh của tinh hoàn của loài hữu nhũ ….    .
● Hoạt động chống loét anti-ulcère :
Nghiên cứu cho thấy rằng trích xuất Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum có những đặc tính chống loét anti-ulcéreuses với một sự giảm chỉ số loét indice d'ulcère, tổng số acide tự do ở những chuột albino. Sau bảy ngày (7) chữa trị đã gia tăng sự bài tiết chất nhầy muqueuse.
Một nghiên cứu đã khảo sát những hiệu quả chống loét antiulcèreux của Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum chống những loét ulcères gây ra bởi sự căng thẳng bơi lội stress de la natation ở những chuột albinos.
Kết quả cho thấy một hoạt động chống gây loét antiulcerogène đáng kể, cho là do Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum đối kháng antagonisme với những thụ thể H2 récepteurs H2, một cơ chế chống bài tiết antisécrétoire hoặc bởi của những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes.
● Bảo vệ dạ dày Gastroprotection / Lá :
Nghiên cứu trích xuất méthanol của cho thấy một hiệu quả bảo vệ loét ulcère phụ thuộc vào liều chống lại sự căn thẳng stress của sự co thắt lạnh contraction du froid gây ra loét dạ dày ulcères gastriques.
Đặc tính chống mầm gây loét antiulcérogène cũng đã được nghiên cứu ở những chuột chữa trị bởi những thuốc pyloric-ligats và những thuốc aspirines.
Những kết quả cho thấy rằng  đặc tính chống gây loét anti-ulcerogène chống lại những loét thử nghiệm ulcères expérimentaux có thể là do khả năng giảm sự bài tiết acide và gia tăng sự bài tiết chất nhầy mucus.
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique. Hiệu quả kích thích trên sự bài tiết insuline / Lá :
Nghiên cứu đánh giá những hiệu quả của trích xuất éthanol và 5 phần phân đoạn của Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum trên sự bài tiết của insuline và cơ chế hành động.
Những kết quả cho thấy một sự kích thích của sự bài tiết của insuline từ tuyến tụy pancréas của chuột được tưới máu rat perfusé, những đảo îlots  tuyến tụy ( nơi có chứa insuline ) của chuột được cô lập và dòng tế bào β dòng chuột vô tính  lignée de cellules ß de rat clonal phụ thuộc một cách đáng kể vào nồng độ.
Những kết quả cho thấy rằng những trích xuất của lá có một hiệu quả kích thích trên những con đường sinh lý voies physiologiques của sự bài tiết insuline.
● Điều hòa tính miễn nhiễm Immunorégulateur :
Nghiên cứu ở những chuột albinos của một trích xuất méthanol và trích xuất nước, một sự gián đoạn của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum cho hồ sơ điều hòa tính miễn nhiễm immunorégulateur chống lại kháng nguyên antigénique thách thức đối với vi khuẩn Salmonella typhosa và những thử nghiệm của sự ngưng tập agglutination của những hồng huyết cầu érythrocytes của loài cừu mouton cho thấy một sự kích thích tính miễn nhiễm immunostimulation của phản ứng dịch thể miễn nhiễm học immunologique humorale cho thấy một sự gia tăng nồng độ trong phép đo chuẩn độ của kháng thể anticorps cũng như một phản ứng miễn nhiễm tế bào immunologique cellulaire.
Khả năng kích thích miễn nhiễm immunostimulante đã được cho là do hành động thích ứng adaptogène của những thực vật.
● Tiềm năng làm tan huyết khối thrombolytique trong những mạch máu :
Nghiên cứu đánh giá 4 trích xuất nước trên cơ sở thực vật của :
- Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum,
- Nghệ Curcuma longa,
- Cây Sầu đâu nam Azadirachta indica,
- và Cây Đào lộn hột Anacardium occidentale.
Những kết quả cho thấy một sự ly giải ( phá hủy Lyse ) những cục máu đông caillots bởi so với phương tiện kiểm soát.
Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum cho thấy một hoạt động vừa phải ly giải những cục máu đông lyse du caillot (30,01 ± 6/168%) trong đó phân hóa tố streptokinase tiêu chuẩn cho thấy 86,2% của hiệu quả ly giải cục máu đông lyse de caillot.
Mặc dù tất cả những trích xuất thảo dược thể hiện những đặc tính tan huyết khối thrombolytiques trong ống nghiệm in vitro, những đặc tính hòa tan của huyết khối caillot trong cơ thể sinh vật sống in vivo và những thành phần hoạt tính vẫn còn chưa được khám phá.
● Chống căn thẳng Anti-Stress :
Một nghiên cứu ngẩu nhiên, mù đôi double aveugle, kiểm soát bởi giả dược placebo được đánh giá hiệu quả của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum, một trích xuất Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum trong việc kiểm soát triệu chứng symptomatique của sự căng thẳng nói chung.
Những kết quả cho thấy rằng Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum ( trích xuất nguyên cây ) là 1,6 lần hơn hoặc 39% hơn hiệu quả trong việc quản lý của những triệu chứng của sự căng thẳng stress bởi so với giã dược placebo  và đã được dung nạp tốt bởi tất cả những bệnh nhân trong suốt thời gian của một nghiên cứu 6 tuần.
Nghiên cứu đã đánh giá những hiệu quả giải lo âu anxiolytiques của Cây Hương nhu tía de Ocimum sanctum trong sự lo lắng anxiété gây ra bởi sự căng thẳng stress.
Những kết quả cho thấy một hoạt động chống căng thẳng anti-stress đáng kể, nhưng mà độ lớn và tính hiệu quả là ít hơn chất giải lo âu anxiolytique tiêu chuẩn, là thuốc alprazolam.
● Đặc tính chống lo lắng anxiolytiques và chống trầm cảm antidépresseurs / Dầu thiết yếu Huile essentielle :
Nghiên cứu phân tích những đặc tính giải lo âu anxiolytiques và chống trầm cảm antidépresseurs có thể  hít vào tinh dầu thiết yếu trích xuất của Cây Hương nhu tía Ocimum sanctum (Os) và Cây Húng quế Ocimum basilicum (Ob) trong một β-amyloïde (1-42) mô hình chuột bệnh Alzheimer sử dụng trong cơ thể sinh vật sống in vivo ( thêm với mê cung labyrinthe và buộc bơi lội natation) thử nghiệm.
Những kết quả cho thấy rằng những dầu thiết yếu của basilic ( hương nhu, húng quế ) đặc biệt tinh dầu Hương nhu tía Ocimum sanctum, có những hiệu quả giải lo âu anxiolytiques và chống trầm cảm antidépresseurs và có thể có tiềm năng thay thế hoặc bổ sung trong sự ngăn ngừa hoặc chữa trị những bệnh liên quan với bệnh Alzheimer MA.
● Chống thuốc Halopéridole anti-halopéridol gây ra bệnh tê bại, chứng cứng đờ  Catalepsie :
Những thuốc an thần kinh neuroleptiques được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh tâm thần phân  liệt schizophrénie, một trạng thái tâm thần mãn tính psychotiques chroniques như  tâm thần phân liệt schizophrénies, ảo giác kinh niên délires chroniques. Không loạn tâm thần phân liệt non-schizophréniques :
- ảo giác hoang tưởng délires paranoïaques,
- rối loạn tâm thần gây ảo giác mãn tính psychoses hallucinatoires chroniques.
được biết là gây ra những phản ứng phụ extrapyramidaux, hay hệ thống dưới vỏ não sous cortical, tương ứng với toàn bộ những nhân chất xám trung tâm noyaux gris centraux ( những đảo îlots chất xám chìm trong chất trắng ) từ đó : của những sợi dây thần kinh vận động…..
Nghiên cứu cho thấy rằng Cây Hương như tía Ocimum sanctum có một hiệu quả bào vệ chống lại chứng bệnh tê bại, cứng đờ catalepsie gây ra bởi halopéridol.
Những kết quả cho thấy sự sử dụng của nó có tiềm năng trong sự ngăn ngừa của những phản ứng phụ extrapyramidaux gây ra bởi thuốc.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● An toàn và ngăn ngừa :
▪ Bởi vì Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum giảm mức độ đường trong máu, những người mắc phải bệnh tiểu đường diabète nên tiêu thụ thảo dược này với sự thận trọng.
▪ Tiêu thụ Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum này cũng phải tránh ở những phụ nữ mang thai enceintes và cho con bú allaitantes cũng như những người muốn thụ thai, bởi vì thảo dược này được biết :
- làm giảm khả năng sinh sản fertilité.
▪ Ngoài ra, những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu anti-coagulation cũng phải tránh sử dụng thảo dược này, bởi vì nó làm loãng máu dilue le sang.
Trước khi sử dụng thảo dược nào dùng làm thuốc chữa bệnh, nên tham vấn với những người chuyên môn để tránh những hiệu quả đáng tiếc xảy ra.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Thảo dược Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum này được trồng trong những nhà gia đình và những đền thờ của những ngưởi Hindous.
Một số sử dụng thông thường của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum, được liệt kê như sau :
▪ Lạnh và sốt thông thường :
Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum có một giá trị y học đặc biệt và đóng một vai trò rất quan trọng trong chữa trị :
- bệnh cảm lạnh rhume,
- và bệnh sốt fièvre.
Những   được đun sôi với trà thé và uống để chữa trị :
- cảm lạnh rhume,
- và bệnh sốt fièvre.
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum chứa những chất chống oxy hóa antioxydants mang lại một sức mạnh cho hệ thống miễn nhiễm système immunitaire của cơ thể để chống lại :
- những vi khuẩn bactéries,
- và những mầm bệnh germes,
- và giúp thanh lọc máu purifier le sang.
Sự sử dụng Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum để chữa trị :
- cảm lạnh rhume,
- và sốt fièvre, rất được phổ biến ở Ấn Độ Inde.
Trong trường hợp bệnh sốt cấp tính fièvre aiguë, những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được đun sôi trong sữa lait với đường sucre và bột Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum họ Gừng Zingiberaceae Cardamome và được quản lý dùng cho những bệnh nhân mắc phải :
- bệnh cảm lạnh rhume,
- hoặc bệnh sốt fièvre.
Nó rất lợi ích trong chữa trị sốt fièvre.
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa :
- bệnh sốt xuất huyết fièvre de dengue,
- và sốt rét paludisme
đặc biệt xảy ra vào mùa mưa.
Dùng trà đun sôi với những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum ngăn ngừa những rối loạn như vậy.
▪ Sạn thận Pierres rénales :
Ngoài việc tăng cường chức năng của thận rein, sự sử dụng thường xuyên của thảo dược này có thể gíúp loại bỏ :
- những sạn trong thận pierres dans le rein.
▪ Cảm lạnh rhume và ho toux thông thường :
Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum là rất lợi ích để làm giảm :
- cảm lạnh rhume,
- và ho toux.
Là một thuốc long đờm expectorant rất có hiệu quả, Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum rất lợi ích để làm giảm :
- ho toux,
- và đau cổ họng mal de gorge.
▪ Vấn đề tim mạch cardiaques :
Thảo dvược này rất có hiệu quả để giảm mức độ cholestérol và cũng góp phần duy trì :
- một chức năng tim khỏe mạnh cardiaque saine.
▪ Chữa trị bệnh ho toux :
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum rất lợi ích trong chữa trị :
- ho toux,
- và cảm lạnh rhume,
do những đặc tính chữa trị của nó.
Nghiền nát những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum với tiêu đen poivre noir và bột gừng gingembre.
Sau khi nghiền, thêm vào hỗn hợp mật ông miel. Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum là rất tốt cho :
- long đờm expectorant.
Dùng hỗn hợp pha chế concoction này trong 4 hoặc 5 lần mỗi ngày, rất lợi ích trong chữa trị :
- ho toux,
- và cảm lạnh rhume.
▪ Mụn trứng cá Acné :
Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum cũng có thể được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh mụn trứng cá acné.
Nghiền nát những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum với những Cây Bạc hà menthe và pha trộn với nước ép jus của chanh citron.
Người ta có thể áp dụng hỗn hợp này trên những bộ phận của cơ thể ảnh hưởng để chữa trị :
- những bệnh mụn trứng cá acné.
▪ Giảm đau đầu soularge le mal de tête :
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum là một phương thuốc rất tốt để giảm :
- đau đầu maux de tête.
Trong trường hợp đau đầu mal de tête, nghiền nát Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum và pha trộn với bột nhão pâte gỗ đàn hương bois de santal Santalum và áp dụng sản phẩm pha chế concoction nầy trên trán.
Nò giúp làm giảm mạnh :
- những đau đầu maux de tête nghiêm trọng.
▪ Giảm căng thẳng stress :
Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum có những đặc tính làm giảm :
- căng thẳng stress.
Nhai những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum mỗi ngày có lợi ích để giảm :
- căng thẳng stress.
Nó cũng làm sạch máu sang bởi vì nó những đặc tính :
- kháng khuẩn antibactériennes.
▪ Căn thẳng Stress :
Sự tiêu dùng Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum giúp tranh đấu chống lại :
- sự căn thẳng thể chất stress physique lẫn tình cảm cảm xúc émotionnel
cũng như để :
- kích thích năng lượng stimuler l'énergie.
Thảo dược Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum giúp duy trì :
- sự cân bằng của những dây thần kinh équilibre des nerfs.
▪ Đau đầu maux de tête :
Sự tiêu dùng bên ngoàibên trong cơ thể của thảo dược này :
- làm giảm những đau đầu maux de tête.
▪ Chữa loét miệng ulcères buccaux :
Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum rất lợi ích để chữa trị :
- những loét miệng ulcères de la bouche,
- hoặc tất cả nhữnh bệnh nhiễm trùng miệng infection de la bouche khác.
Nhai Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum, giảm dần những :
- bệnh loét miệng ulcères de la bouche.
▪ Những loét miệng ulcères de la bouche :
Nhai những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum sống giúp làm giảm :
- những bệnh nhiễm trùng miệng infections de la bouche,
bao gồm :
- những loét miệnh ulcères.
Ngoài ra loại thảo dược này là cực kỳ lợi ích trong duy trì :
- vệ sinh răng miệng hygiène dentaire;
Đặc tính kháng khuẩn antibactériennes của nó giúp làm giảm những vấn đề răng dentaires như là :
- hơi thở xấu, hôi miệng mauvaise haleine,
- và chảy mủ pyorrhée.
▪ Vấn đề mắt oculaires :
Những vấn đề mắt oculaires như :
- đau những mắt yeux endoloris,
- và mù đêm cécité nocturne
có thể có hiệu quả cao với sự sử dụng thường xuyên của những trích xuất của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum.
▪ Vấn đề hộ hấp respiratoires :
Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum cũng được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh lao tuberculose, v…v….
▪ Cải thiện trí nhớ mémoire :
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum rất tốt để tăng cường trí nhớ mémoire.
Nếu người ta muốn cải thiện trí nhớ mémoire và sự tập trung, người ta có thể chắc chắn lợi dụng những đặc tính của nó để tăng cường trí nhớ mémoire.
Dùng những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum hoặc dùng trà thé uống hằng ngày với những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum giúp để tăng cường sức mạnh và tập trung trí nhớ mémoire, bởi vì nó :
- trẻ trung hóa những tế bào não cellules du cerveau,
- và  làm giảm sự căng thẳng stress.
▪ Làm sắc nét trí nhớ aiguiser mémoire :
Những trích xuất của những của Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum này hành động như một thuốc bổ tonique cho :
- những dây thần kinh nerfs,
và cũng giúp làm sắc nét của trí nhớ mémoire.
▪ Thanh lọc máu purificateur de sang :
Thảo dược này là một bộ máy thanh lọc máu có hiệu quả purificateur de sang và cũng giúp đạt được một làn da tươi rõ và sáng bóng, để tránh tất cả những bệnh tật khác.
▪ Chữa trị rối loạn da peau :
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được xem như một trong những phương thuốc rất tốt có hiệu quả cho những rối loạn của da peau.
Nó rất tốt để chữa trị :
- chóc lở eczéma,
- bểnh vẩy nến psoriasis,
- và những rối loạn gan khác cutanés.
Do những  đặc tính kháng khuẩn antibactériennes, nó có thể áp dụng trên những vùng ảnh hưởng của cơ thể để chữa lành những bệnh như vậy.
▪ Vấn đề da cutanés :
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum được sử dụng để giảm :
- những bệnh nhiễm trùng da infections de la peau
như bệnh :
- ghẻ sài teigne.
▪ Lợi ích cho hệ thống tiêu hóa système digestif :
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum có những đặc tính kháng khuẩn antibactériennes mạnh.
Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum là tốt cho chức năng của hệ thống tiêu hóa système digestif.
Nó cải thiện những sự tiêu hóa digestions và giúp loại bỏ những gốc tự do radicaux libres của cơ thể con người.
Nó giúp cải thiện sự góp phần của chất dinh dưởng trong những thức ăn.
Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong sự ngăn ngừa :
- tiêu chảy diarrhée,
- khó tiêu indigestion,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
Những Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum nghiền nát và pha trộn với mật ong miel và dùng sản phẩm pha chế concoction này rất lợi ích để giết chết :
- những mầm bệnh đường ruột germes intestinaux,
- và những  vi khuẩn bactéries,
- và hồi phục những rối loạn liên quan đến dạ dày estomac.
▪ Tăng cường hệ thống miễn nhiễm système immunitaire :
Những chất chống oxy hóa antioxydants được tìm thấy trong Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum ngăn chận cơ thể khỏi những bệnh do những đặc tính kháng khuẩn antibactériennes của nó.
Nó giúp thanh lọc máu purification du sang bằng cách loại bỏ :
- những gốc tự do radicaux libres,
- và những chất thải độc hại déchets toxiques của cơ thể con người.
▪ Những vết côn trùng chích piqûres d'insectes :
Những trích xuất của thảo dược có thể phục vụ để dự phòng và giảm hạ cho những vết chích của những côn trùng piqûres d'insectes; nó có thể được sử dụng như thuốc trừ sâu insecticide chống muỗi anti-moustique,
cũng như để giảm những vết chích côn trùng piqûres d'insectes như những loài đỉa sangsues và những loài bò cạp scorpions và những vết rắn cắn piqûres de serpent.
Thực phẩm và biến chế :
, dùng sống hoặc chín.
▪ Vị cay nhẹ, với một mùi thơm của đinh hương sắc bén.
▪ Được sử dụng trong những salades, nó cũng có thể nấu trong nồi cháo hoặc sử dụng như hương liệu trong những món ăn khác nhau.
▪ Một trà mát có thể được chế biến từ những .
Hoa Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum tươi.
▪ Những hạt, có chất nhầy mucilagineuses được biến đổi trong thức uống ngọt và mát.
●Ẩm thực Thái Lan :
▪ Những lá Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum, được biết dưới tên kaphrao trong tiến Thái Lan (Thai: กะเพรา), thường được sử dụng tong ẩm thực Thái Lan.
▪ Kaphrao Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum không lầm lẫn với thường được biết dvưới tên basilic thaïlandais, hoặc với Húng chanh thái lan (maenglak, Thai: แมงลัก).
▪ Món ăn được nổi tiếng nhất, được chế biến với Cây kaphrao Cây Hương nhu tía Ocimum tenuiflorum (Thai: ผัด กะเพรา) - Một hỗn hợp của Cây kaphrao với thịt, hải sản fruits de mer  hoặc như trong « khao phat kraphao », với cơm riz.

Nguyễn thanh Vân

mardi 19 septembre 2017

Tuyết liên - Snow lotus

Snow lotus
Tuyết liên
Saussurea involucrata Matsum. & Koidz.
Asteraceae
Đại cương :
Saussurea là một giống có khoảng 300 loài của thực vật vùng núi cao alpines, thuộc họ Asteraceae, được phát hiện bởi Horace-Bénédict de Saussure (1740-1799) trong một trong những chuyến đi du lịch của mình. Khi Ông mất, phân loại này đã được dành bởi Augustin Pyrame de Candolle.
Giống này cũng được đề cập đến bởi Paul Fournier cũng được dành cho Nicolas Théodore de Saussure (1767-1845), con trai của Horace-Bénédict de Saussure.
Trong hệ thực vật Bắc Mỹ Flore Nord Américaine, giống này được trao cho cả 2 tác giả.
Cây Tuyết liên Snow lotus Saussurea involucrata Matsum. & Koidz.. ( họ Asteraceae ), một thảo dược quý hiếm của Tàu này đang trên bờ tuyệt chủng, phát triển trong những vùng núi với những độ cao từ 2800 đến 3400 m trong những vùng núi Thiên Sơn Tian-shan và A'er Tai trong Tàu, được mệnh danh Nữ hoàng thảo dược y học.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata có nguồn gốc của những vùng ôn đới lạnh và Bắc cực của Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ, với đa dạng lớn của môi trường sống núi cao trong dãi núi Himalaya và trung Á Asie centrale.
Những tên thông thường bao gồm saw-wort và snow lotus lotus de neige, tên sau cùng này được sử dụng cho một số nhất định của những loài của độ cao trong Trung Á.
Một số nhất định của một số lớn loài của núi cao himalayennes alpines được trồng như một cây cảnh  cho những hoa trang trí với những lông len trắng dày đặc, chúng thích hợp với những điều kiện khí hậu khắc nghiệt của độ cao vùng núi, có những nhiệt độ mát, một thời gian nghĩ mùa đông rất dài ( cho đến 8 - 10 tháng ) và thoát nước rất tốt của những đất mùn giàu đất sỏi.
Trong những năm gần đây, những nguồn hoang của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata đã giảm một cách đáng kể do sự thu hái toàn diện để sử dụng trong bào chế chế phẩm dược phẩm pharmaceutiques.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thực vật thân thảo, sống lâu năm, thân cô độc, có đường kính khoảng 1,5-3 cm đường kính, thẳng đứng và đơn giản, Thực vật có chiều cao của những loài thực vật lùn trên núi cao alpines từ 15 đến 50 cm cao, trục gỗ cứng, không phân nhánh, dầy đặc được bao phủ bởi sợi còn lại của những cuống lá, đến những thực vật thân thảo lớn loại giống như Cây Kế sữa chardon lên đến 3 m cao.
, được tạo ra và hình thành giống như một đóa hoa hồng nở rậm rạp và có cuống, sau đó thành hình xoắn ốc trên những thân phát hoa. Phiến lá hẹp hình bầu dục ellip hoặc rộng về phía đỉnh obovée, những lá bên trên của thân không cuống, khoảng 8-13 × 2-4 cm, hai bề mặt màu xanh lá cây và những lông tuyến glandulaire poilue, đáy phiến lá kéo dài dọc theo thân, bìa phiến có răng cưa, đỉnh nhọn đến tù.
Phát hoa, hoa đầu 10-20, hình thành trong một đầu dầy đặc những hoa đầu nhỏ petites capitules, hợp phát hoa hình bán nguyệt khoảng 8 -15 cm đường kính, không cuống hoặc cuống ngắn, thường được bao quanh bởi những lông tơ trắng dầy đặc và sợi tơ len màu tím.
Hoa, cô độc, màu trắng đến màu tím nhạt. Lông tơ len rậm rạp hơn ở những loài ở độ cao nhất và giúp điều hòa nhiệt độ của những hoa, giảm thiểu sự tổn hại do băng giá ban đêm và cũng ngăn chận những thiệt hại do bởi những tia cực tím do bởi bởi những tia sáng cực mạnh ở những độ cao lớn.
- tràng hoa, màu tím nhạt, 1,3-1,8 cm, hình ống 7-9 mm, cánh hoa 6-9 mm, có thùy 3-5 mm.
Trái, bế quả màu rơm với những vết màu đen nhạt, hình trụ, 4.8-6.7 mm, 5 hoặc 6 dây gân bên. Chùm lông ở trái màu trắng bẩn, lông bên ngoài 0,5-3 mm; lông bên trong 0,8-1,5 cm.
Bộ phận sử dụng :
Thân, Rễ, Hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần chánh của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata, gồm :
- Alcaloïde
- Flavanone
- Sterol
- Acides aminés
- Seringues
- v...v....
▪ Những chuyển hóa chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires ở những loài Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata hoang dại là chủ yếu của những thành phần flavonoïdes, bao gồm :
- apigénine,
- kaempferide,
- acacétine,
- lutétorine,
- apigenine-5,6-diméthoxy flavone,
- apigenine-6-méthoxy-flavone,
- quercétine,
- rutine, v…v…
Những thành phần khác, như là :
- những alcaloïdes,
- stéroïdes
- và những liganans
cũng đã được ghi nhận.
Người ta đã biết rõ rằng Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata mọc phát triển rất chậm.
Đặc tính trị liệu :
Trang nhà của Kyle J. Norton, để cải thiện cuộc sống vie và sức khỏe đời sống vie Xue Lian cũng được biết dưới tên Rễ Tuyết liên Saussurea Root Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata.
Thảo dược Cây Tuyết liên hơi đắng amère và ấm nóng chaude đã được sử dụng trong y học truyền thống Tàu TCM như :
- chống lão hoá anti-âge,
- chống mệt mõi anti-fatigue,
- ngưng bệnh suyễn arrêt de l'asthme,
- chống bệnh thấp khớp anti-rhumatismale,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống ung thư anticancéreuse,
- giảm đau analgésique,
và để chữa trị :
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh bất lực impuissance,
- những kinh nguyệt không đều règles irrégulières, v…v….
nó :
- phân tán khí lạnh disperse le froid,
- trục xuất độ ẩm của gió expulse l'humidité du vent,
- cường kiện dương Yang tonifie le Yang,
- và hoạt động khí Qi,
- thông kinh mạch dragage des méridiens,
- ngưng chảy máu arrête le saignement,
- thúc đẩy tuần hoàn máu circulation sanguine,
- phá hủy đau nhức douleur,
- làm ấm nóng tử cung réchauffement de l'utérus,
- phân tán máu ứ stase sanguine,
- dinh dưởng nutrition,
- săn sóc sức khỏe soin de la santé,
- và cải thiện sức đề kháng tính miễn nhiễm résistance immunitaire.
bằng cách cải thiện những chức năng :
- lá lách rate,
- gan foie,
- và của những kênh thận canaux rénaux.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata có chức năng :
- loại bỏ nhiệt élimination de la chaleur,
- giải độc détoxification,
- giảm đau những thấp khớp rhumatismes,
- giảm sưng réduction de l'enflure,
- giàm đau nhức destruction de la douleur,
- là một thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque,
- bổ sung máu sang,
- làm đẹp da embellissant,
- và làm nóng tử cung réchauffement de l'utérus.
▪ Đối với những vấn đề :
- những chấn thương sọ đầu traumatismes crâniens,
- những bệnh phụ khoa maladies gynécologiques,
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- những tai biến mạch máu não (đột quỵ) accidents vasculaires cérébraux AVC,
- suy thận carence en rein,
- đau lưng lumbago,
- những bệnh liên quan đến độ cao núi và vùng núi maladies de montagne
- và giảm sưng, xẹp cơ thể hoặc một phần cơ thể, do quá trình từ trạng thái căng thẳng, sưng tẩy hoặc (đặc biệt ) kích thích tình dục ( không cương ) détumesscence.
▪ Triệu chứng do những yếu tố lạnh ( thí dụ. làm lạnh refroidissement, nhịp tim đập chậm impulsions lentes, v…v…) :
- bệnh đa viêm khớp dạng thấp khớp Polyarthrite rhumatoïde,
- vai đông cứng épaule gelée, còn gọi là bệnh nang viêm co thắt capsulite rétractite, là chứng rối loạn gây ra cứng khớp, mất bình thường trong vận động của vai ….
- phổi lạnh froid pulmonaire,
- ho toux,
- lạnh bụng ventre froid.
▪ Triệu chứng suy nhược asthéniques :
- suy thận déficience rénale,
- đau lưng lombalgie,
- xuất tinh sớm éjaculation précoce,
- xuất tinh ban đêm ( mộng tinh ) émission nocturne,
- chứng bất lực impuissance.
▪ Phụ khoa Gynécologie :
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- đau bnụng ở phụ nữ douleurs abdominales féminines,
- kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières,
- đau nhức sau khi sanh đẻ douleur post-partum
- và những vết bầm tím ecchymoses.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata, được sử dụng để chữa trị bằng cách dùng :
- những phương pháp và những công thức nấu ăn recettes
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata Matsum. & Koidz. là một loài đang trên đường tuyệt chủng biến mất của họ cúc Asteraceae, đang phát triển trong những ngọn núi cao của Trung Á Asie centrale.
Nó đã và đang sử dụng trong những y học truyền thống Uyghur, Mông cổ MongolKazakhstan cũng như trong y học truyền thống Tàu như :
- Tianshan Snow Lotus ( Tàu ).
Trong lý thuyết y học truyền thống, Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata có thể :
- tăng cường sự lưu thông máu circulation sanguine,
- cũng giảm tất cả những triệu chứng liên quan đến một sự tuần hoàn máu xấu mauvaise circulation.
Nó cũng có huy tính trong :
- loại bỏ khí lạnh froid,
- và độ ẩm của cơ thể humidité du corps,
- giảm viêm inflammation,
- kích thích revigore và tăng cường renforce âm Yindương Yang.
Từ lâu nó được sử dụng để chữa trị :
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh ho toux của cảm lạnh rhume,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- và bệnh của độ cao mal d'altitude trong Uyghur và y học Tàu .
▪ Những hoa và những thân của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata đã từ lâu đã được sử dụng trong y học truyền thống Tàu, để chữa trị :
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh ho toux của cảm lạnh rhume,
- đau dạ dày mal d'estomac,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- và bệnh của độ cao maladie de l'altitude,
và đã được tìm thấy có những hiệu quả :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- bổ tim cardiotonique,
- sẩy thai abortive,
- chống ung thư anticancéreuse,
- và hành động chống mệt antifatigue.
Nghiên cứu :
● Costi amari radix hoặc costus racine :
Tên gọi của Cây Tuyết liên costus Saussurea costus (Falc.) Lipsch, là một thành phần quan trọng của thị trường thương mại La Mã với Ấn Độ Inde, và được cho là rễ khô của loài Cây Tuyết liên Saussurea lappa.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea lappa được sử dụng như :
- thuốc chống viêm anti-inflammatoire
và một thành phần của y học truyền thống Tây tạng tibétaine Padma, và cho thấy rằng nó ức chế :
- biểu hiện của iNOS bởi mRNA
bởi :
- đại thực bào macrophages được kích thích bởi những lipopolysaccharides,
- cũng giảm sự sản xuất oxyde nitrique.
Trong những chuột, liều từ 50 đến 200 milligrammes bởi kilogramme của trích xuất éthanolique thô đã giảm bệnh viêm inflammation được quan sát trong những thử nghiệm trong phòng thí nghiệm tiêu chuẩn laboratoire standard và từ 25 đến 100 milligrammes bởi kilogramme của phần đoạn của trích xuất sesquiterpène đã giảm nhiều đánh dấu marqueurs phân tử moléculaires của bệnh viêm inflammation.
● Cấy mô culture tissulaite ( histgologie ) :
Để bảo tồn những nguồn tự nhiên của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata, người ta nghiên cứu phát triển một cấy mô culture tissulaire có thể được sử dụng như một thay thế tiềm năng của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata hoang trong ngành công nghệ dược phẩm pharmaceutique.
Nói chung, những hiệu quả :
- giảm đau analgésiques,
- và chống viêm anti-inflammatoires.
của những thấp hơn nhiều so với 10 milligrammes của thuốc indométhacine.
● Hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires và chống dẫn truyền cảm giác đau anti-nociceptifs :
Trong nghiên cứu để so sánh những hiệu quả dược lý pharmacologiques của 3 loài của Cây «Tuyết liên Lotus de neige» trong những mô hình thí nghiệm của bệnh viêm inflammation và đau nhức douleur, và đã xác định những thành phần hợp hóa học chimiques có thể là tương quan với những hoạt động dược lý pharmacologiques của chúng, thấy rằng loài Tuyết liên Saussurea laniceps là hiệu quả nhất; Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata có hiệu lực vừa phải, trong khi loài Tuyết liên Saussurea medusa có ít hiệu quả chống lại trong thực nghiệm :
- những phù nề œdèmes,
- và đau nhức douleurs.
● Hoạt động chống thiếu oxygène anti-hypoxique :
Trong nghiên cứu hiển thị sàng lọc và xác định những thành phần chống thiếu oxygène anti-hypoxiques trong những thảo dược trồng trong những vùng cao nguyên ở Thanh Hải Qinghai-Tây TạngTibétain của vùng Tây Bắc nước Tàu, cho thấy rằng Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata hiện diện một hoạt động :
- chống thiếu oxy anti-hypoxique cao,
có thể có hiệu quả trong sự ngăn ngừa những bệnh cấp tính của những vùng núi cao, và những thành phần hoạt động chủ yếu nằm trong những trích xuất éther dầu hỏa éther de pétrole.
● Ung thư tuyến tiền liệt Cancer de la prostate :
Trong nghiên cứu để xác định Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata một thảo dược truyền thống quý hiếm của Tàu, như một yếu tố tiềm năng cho những bệnh nhân bệnh ung thư tuyến tiền liệt prostate độc lập với kích thích tố sinh dục nam androgènes và nghiên cứu cơ chế sinh học biologique của nó như một yếu tố chống sự phát triển bất bình thường của sự phát triển của những tế bào không có lợi ( ung thư ) antinéoplasique, cho thấy rằng Cây Tuyết liên Saussurea involucrata như một chất ức chế hiệu quả của những tín hiệu signalisation EGFR trong kích thích tố nội tiết hormones người, đề kháng với ung thư tuyến tiền liệt cancer prostate của những tế bào PC-3.
● Hiệu quả chống viêm khớp dạng thấp khớp arthritiques anti-rhumatoïdes của Cây Tuyết liên Saussurea involucrata trên bệnh viêm khớp arthrite gây ra bởi chất keo collagène của loại II ở những chuột :
Meihong Xu, Qianying Guo, Shuangjia Wang, Na Wang, Liren Wei et Junbo Wang.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata (SI) đã từ lâu được sử dụng dưới tên một thực vật " Tuyết liên lotus de neige " để chữa trị bệnh viêm inflammation và những bệnh liên quan với những đau nhức douleur trong y học truyền thống Tàu.
Sự hiện diện nghiên cứu nhằm để đánh giá những hiệu quả dược lý pharmacologiques của SI trên bệnh viêm khớp arthrite gây ra bởi chất collagène II (CII) ở những chuột.
Những chuột mắc bệnh viêm khớp gây ra bởi chất keo collagène II (CII) đã được quản lý cho uống SI (420 mg kg-1) trong thời gian 40 ngày liên tiếp.
Khảo sát mô bệnh học histopathologique chỉ ra rằng SI giảm sự xâm nhập của những tế bào viêm cellules inflammatoires và tăng sản hoạt dịch hyperplasie synoviale và làm chậm quá trình của sự phá hủy của những khớp xương articulations.
Sự can thiệp của SI đã giảm những nồng độ huyết thanh của RF, COMP, CRP và chống CII IgG anti-CII IgG.
Những kết quả cũng cho thấy rằng SI là một yếu tố chữa bệnh có tiềm năng để làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh dựa trên chỉ số giảm viêm khớp arthritique réduit.
Người ta kết luận rằng IS có thể cải thiện tình trạng viêm inflammation và phá hủy của những khớp xương articulations trong bệnh viêm khớp gây ra bởi chất kem collagen collagen-induced arthritis CIA ở chuột.
● Thành phần rutine, một flavonoïde là một thành phần chánh của Cây Tuyết  liên  Saussurea involucrata, giảm hiệu quả của sự lão hóa sénescence trong mô hình chuột lão hóa trong D-Galactose
Ying-Chen Yang, Hsueh-Yi Lin, Kang-Yi Su, Chien-Hsu Chen, Yung-Lung Yu, Chai-Ching Lin, Sung-Liang Yu, Hong-Young Yan, Kuo-Jung Su, và Yi-Lin Sophia Chen
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata được biết dưới tên Tuyết liên lotus de neige hoặc snow lotus, phát triển trong những vùng Thiên Sơn Tian Shan và A'er Tai trong nước Tàu.
Gần đây có những ghi nhận rằng trích xuất acétate d'éthyle của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata (SI-2) có thể ức chế sự tăng sinh prolifération và gây ra lập trình tự hủy apoptose trong những tế bào ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate người PC-3.
Nghiên cứu này khảo sát hiệu quả bảo vệ của trích xuất acétate d'éthyle của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata (SI-2) hoặc thành phần rutine, một flavonoïde ly trích từ trích xuất acétate d'éthyle của Cây Tuyết  liên Saussurea involucrata (SI-2), trên D-galactose (D-gal) tổn thương não bộ lésions cérébrales gây ra ở chuột.
Quản lý của SI-2 hoặc của thành phần rutine (30 mg / kg / ngày và 30 mg / kg / ngày) trong thời gian 6 tuần, kết hợp với tiêm D-gal, đã gia tăng một cách đáng kể những hoạt động của phân hóa tố superoxyde dismutase và glutathione peroxydase và giảm mức độ của MDA trong huyết tương plasma.
Ngoài ra, kết quả cho thấy rằng những tỷ lệ phần trăm của caspase-3 bị cắt và của PARP trong những chuột chữa trị bởi D-gal là tăng cao nhiều hơn so với nhóm đối chứng.
Chữa trị trước, dùng với  SI-2 hoặc chất rutine đã giảm sự biểu hiện của phân hóa tố cyclooxygénase-2 thông qua sự quy định tiêu cực của NF-kappaB, dẫn đến một sự giảm của sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique.
Ngoài ra kết quả này cũng cho thấy rằng quản lý cho uống chất rutine ở những chuột này được xem như cải thiện hiệu năng hành vi tâm tánh comportementale trong một công việc tránh thụ động từng bước từng bước và những kết quả này cho thấy rằng SI-2 hoặc chất rutine có hiệu quả mạnh chống lão hóa anti-vieillissement trên D-gal ở những chuột thông qua những cơ chế chống oxy hóa mécanismes antioxydants.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Tác dụng phụ :
▪ Không sử dụng thảo dvược trong trường hợp thiếu âm carence en yin khi bị sốt fièvre
▪ Vượt quá liều có thể là nguyên nhân của sự đổ mồ hôi quá mức transpiration excessive
▪ Không sử dụng thảo dược ở những trẻ sơ sinh nouveau-né, những trẻ em hoặc nếu mang thai hoặc đang cho con bú, mà không có sự tham vấn của những người chuyên môn của lĩnh vực liên hệ.
v…v….
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Những trích xuất éthanol thể hiện những hiệu quả :
- giảm đau analgésiques,
- và chống viêm antiinflammatoires
với những liều từ 75 đến 300 milligrammes bởi kilogramme.
● Sử dụng để làm đẹp embellissement
▪ Mặt nạ làm đẹp :
- gia tốc trao đổi chất biến dưởng của da métabolisme de la peau,
- giảm những nếp nhăn rides,
- giúp da duy trì độ bóng lustre,
- làm chậm quá trình lão hóa vieillissement
và có hiệu quả tốt cho :
- những vết tàn nhang taches de rousseur ở mặt faciales,
- ban vàng xám điểm gan chloasma hépatique,
( những đốm màu da được tìm thấy đối xứng trên trán, màng tang, trên má, trên môi, do những sắc tố dư thừa ở những phụ nữ mang thai, những phụ nữ dùng thuốc tránh thai, hoặc những bệnh nhân mắc bệnh gan tiềm ẩn ).
▪ Công thức :
- 25g bột Tuyết liên lotus de neige, nước ép jus nha đam jus d'aloès 20 ml, nước ép dưa leo jus de concombre 30 ml, 1 trứng sống oeuf cru, 10 g bột farine, 5 g đường hạt sucre granulé 5 g, một ít hương vị.
▪ Phương pháp thực hiện :
Pha trộn kỹ và đem để vào trong tủ lạnh để kéo dài thời gian tuổi thọ sử dụng lợi ích.
Dán trên mặt nạ ( mặt ) trong khoảng từ 40 đến 45 phút, cho đến khi bột nhão pâte mặt nạ khô. Sau đó rửa với nước sạch.
Da trở nên trơn láng rõ ràng và đàn hồi.
Thường xuyên, thực hiện 1 lần / tuần. Đúng 1 tháng, Người thực hiện thu được những kết quả đáng kể, làm cho da trắng và mềm mại, cũng như làm sạch những tàn nhang taches de rousseur, những đốm màu sẫm taches sombres, những tê cóng gelures hoặc những vết sẹo cicatrices.
▪ Những ban vàng xám chloasma :
Công thức :
- Bột Tuyết liên lotus de neige 30g, Bột đậu mung haricot mungo 15g, vnới 1 ít lòng trắng trứng blanc d'oeuf và pha trộn kỷ.
- Thực hiện 3 lần / ngày, sau 1 tháng, ban vàng xám chloasma, những vết điểm gan taches de foie, v…v… , xóa mờ dần.
Thực phẩm và biến chế và y học thực phẩm liệu pháp thérapie alimentaire :
● Canh rùa - Tuyết liên Tortues de lotus de neige.
▪ Thành phần :
- Tuyết  liên 20 grammes, 1 con rùa mềm (300 grammes environ), 1 ít hành tây oignon, gừng gingembre và muối.
▪ Phương pháp :
Nồi đất, thêm nước đến mức độ 2/3, đun sôi với lửa mạnh, kế đó, đặt những rùa mềm, Tuyết liên, Cây Hồng hoa Carthamus tinctorius ( cây Rum dttd ), hành tây oignon và gừng gingembre.
Sau khi đun sôi, sử dụng lửa nhỏ để hầm, cho đến khi vỏ rùa trở nên mềm, thêm một chút muối.
▪ Chức năng :
- Nuôi âm Yindương Yang,
- sản xuất những dịch lỏng cho cơ thể fluides corporels,
- và lợi ích cho khí Qi.
Thích hợp cho việc bổ sung dương Yang cho đàn ông.
● Tuyết liên lotus de neige (Saussurea) với gà xương đen poulet os noir.
▪ Thành phần :
20 grammes Tuyết liên Lotus de neige, 1 con gà xương đen poulet noir (500 g hoặc hơn ), và những củ hành tây oignons, gừng gingembre, muối sel, đường sucre, 1 ít dầu tinh chế huile raffinée.
▪ Phương pháp :
Dầu tinh chế làm nóng, và phi hành oignons, gừng gingembre; cho đến khi bốc mùi thơm xuất hiện, kế đó thêm muối, đường, và pha trộn đều hoàn toàn.
Sau đó đặt Con gà đen poulet noir, Tuyết liên Lotus de neige, sau cùng là nước.
Sử dụng lửa mạnh để đun sôi nước, kế đó thay đổi lữa nhỏ để đun khoảng 45 minutes, để thu được thịt mềm.
Sau đó dùng thịt và súp soupe.
▪ Chức năng :
- cường kiện thận tonifier le reindương Yang;
- điều chỉnh kinh nguyệt menstruation;
- cung cấp thêm máu remplir le sang;
- cho những bệnh dạ dày - ruột gastro-intestinal,
- cân bằng sự bài tiết nội tiết tố sécrétion endocrine,
- loại bỏ tự nhiên lửa bên trong cơ thể feu intérieur,
- và những tàn nhang tache de rousseur;
- cải thiện tình trạng sức khỏe état de santé;
- nuôi và điều chỉnh cơ thể réguler le corps;
- và cải thiện thể chất améliorer le physique.
▪ Công thức :
- 5 grammes Tuyết liên Lotus de neige, 15 grammes rễ Đảng sâm Codonopsis pilosula dttd  Radix Codonopsis, Cây Hồng hoa carthame 5 grammes, 1 000 grammes gà poulet.
Rửa sạch những thuốc để trong một túi vải mỏng, hầm với 1 con gà  poulet, 2-3 giờ, đun với lửa nhỏ.
Lọc lấy dung dịch lỏng 1500 grammes, mỗi lần uống với liều thích hợp.
- Hiệu quả :
- Làm ấm thận réchauffer le rein,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- tăng cường độ ấm trung bình réchauffeur intermédiaire,
- và cường kiện khí Qi,
- phóng thích dịch lỏng của cơ thể liquide du corps,
- và đau nhức douleur hoặc tê cứng engourdissement gây ra bởi bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Công thức :
- 6 grammes Tuyết liên Lotus de neige, ngâm trong 1000 grammes rượu trắng vin blanc hoặc rượu gạo riz, niêm kín trong thời gian 30 ngày mới dùng.
Uống từ 30 đến 40 ml mỗi lần.
- Hiệu quả :
Bổ sung cho thận rein và tăng cường xương os và gân tendons.
▪ Công thức :
- 6 grammes Tuyết liên Lotus de neige để trong 1 túi vải mỏng và đậy nấp kín.
Đun lửa nhỏ với 1 con gà mái già trong thời gian 1 giờ 30 phút,
Lọc lất 1 000 grammes dung dịch lỏng. Uống từ 30 đến 40 ml mỗi lần.
- Hiệu quả :
- Điều chỉnh kinh nguyệt menstruation,
- và lưu thông máu circulation sanguine,
- nuôi dưởng âm Yin và thận rein.

Nguyễn thanh Vân