Tâm sự

Tâm sự

jeudi 23 juin 2016

Lá Cẩm - Plantes magnenta

Plantes magenta
Cây lá cẩm
Peristrophe roxburghiana (Roem. & Schult.) Bremek.
Acanthaceae
Đại cương :
Peristrophe roxburghiana (syn. Peristrophe tinctoria Nees, Peristrophe baphica (Spreng) Bremek, cũng được gọi là “ Cây đỏ tươi magenta ” , hoặc lá “ Cẩm ” trong Việt Nam. là một Cây có hoa thuộc họ Acanthaceae, có nguồn gốc ở Ấn Độ, miền nam Tích Lan và phía đông lục địa Đông Nam Á, Java, phía nam nước Tàu và Đài Loan.
Nó phát triển mạnh và tươi tốt ở những nơi ẩm ướt. Ở bất kỳ những khu vườn dược thảo thuộc vùng nhiệt đới. Phát triển lớn trong một môi trường thoát nước tốt, đất ẩm và mầu mỡ.
Người ta tỉa Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana có định kỳ để duy trì sự tăng trưởng của Cây để bảo đảm có sự gọn gàng .
Cây dễ dàng nhận giống và giâm cành.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ đa niên, thân thảo, cao khoảng 50-100 cm, không lông, nhánh có 4 cạnh, có đốt láng, những đốt khoảng 4 cm dài.
, đơn, mọc đối, mọc theo chữ thập, có phiến xoan mũi dáo nhọn, 2-7,5 cm dài và 1-3,5 cm rộng, không lông, có một bớt trắng, không lá kèm.
Cuống lá 2 mm – 2 cm dài và hơi cong ở đáy. Phiến lá được bao ở bên trên bởi những tuyến rất nhỏ và những điểm ngắn, điểm đặc trưng của phiến lá là có đỉnh đuôi dài, đường viềm láng và 5-7 cập gân lá thứ cấp.
Phát hoa, chùm nhỏ ở ngọn, trên một trục hoa dài 5 cm, có lá hoa hình xoan, mang hoa tía, ít khi hường hay trắng, đài 5 cm.
Hoa lưỡng phái, đối xứng của các bộ phận qua 1 mặt phẳng zygomorphe, thường đáng chú ý là lá bắc có một màu sáng.
- Đài hoa, ngắn bằng nhau, thường sâu, 4 – 5 thùy.hoặc đôi khi rất thấp với những răng nhỏ.
- Cánh hoa, thường 5 phần, đối xứng qua mặt phẳng, có 2 môi to, môi dưới có 2 thùy cạn, màu đỏ tươi magenta đến màu đỏ tím.
- Tiểu nhụy, thường gồm có 4 tiểu nhụy xếp thành 2 cặp kích thước không bằng nhau, hoặc chỉ có 2 đính vào trong ống vành, hoặc xen kẻ giữa những thùy, 2 tiểu nhụy thò.
- Nhụy cái, gồm 1 bầu noãn thượng 2 tâm bì, 1 vòi nhụy style, mỗi tâm bì chứa khoảng từ 10 đến 20 noản xếp trên 1 hay 2 tầng theo chiều dọc.
Đĩa mật hình khuyên thường được tìm thấy ở dưới chân bầu noãn..
Trái, nang, dài 1,5 cm thường đàn hồi, tự khai.
Hạt, mỗi hạt được biến đổi thành một móc, có chức năng để hạt bám dính .
Bộ phận sử dụng :
Lá, nhánh non
Thành phận hóa học và dược chất :
▪ Một điều tra hóa chất thực vật phytochimique trên Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana. dẫn tới sự phân lập của những 11 hợp chất được xác định như :
- β-sitostérol (1),
- β-daucosterol (2),
- coumarine (3),
- 1-octadécanol (4),
- allantoïne (5),
- lupéol (6),
- acide oléanolique (7 ),
- 3-acétyl acide oléanolique (8),
- cyanidine (9),
- cyanidine-3-O-β-D-glucoside (10),
- peristrophine (11)
 bởi phân tích những dữ liệu quang phổ spectroscopiques và so sánh với những tài liệu.
▪ Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire của những hợp chất đã được thực hiện trong một lipopolysaccharide (LPS) được mô phỏng của những tế bào RAW 264.7 và viêm inflammation gây ra bởi chất carraghénine ở những chuốt BALB / c.
Những chuột và những tế bào được chữa trị với Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana và 8 hợp chất đã cho thấy đáng kể (p <0,05) của những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires như một bằng chứng từ cytokines ( tổng hợp những bạch huyết cầu cà những đại thực bào ……) bình thường của TNF-a, IL-1 và nồng độ IL-6. hoạt động một cách đáng kể chống viêm anti-inflammatoire của những hợp chất 3, 8 và 11 được ghi nhận cho lần đầu tiên.
▪ Điều tra hóa học trên trích xuất éthanol của Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana mang lại 15 hợp chất bởi sắc ký trên cột Chromatographie sur colonne và tái kết tinh recristallisation.
Cấu trúc của nó đã được làm sáng tỏ bởi IR, kỹ thuật MS và RMN như :
- Octacosanol (1),
- acide stéarique (2),
- β-sitosterol (3),
- stigmastérol (4),
- acide palmitique (5),
- acide laurique (6),
- allantoïne (7),
- hexadécanol (8),
- sésamine (9),
- acide oléanolique (10),
- β-Daucosterol (11),
- uracile (12),
- adénine (13),
- octadécyl-glucoside (14),
- và  acide citrique (15), tương ứng.
Và tất cã những hợp chất, ngoại trừ 3,4 và 11 đã thu được và báo cáo từ Cây Lá Cẩm Péristrophe roxburghianafor lần đầu tiên.
▪ Những sắc tố cho màu, trích xuất từ Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana thường có thành phần hóa học của những anthocyanine, đa số là những sắc tố Xanthophylle, một loại với sắc tố Caroténoïdes.
Màu sắc của sắc tố Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana thay đổi theo môi trường pH kiềm hay acide, bao gồm những thành phần chủa yếu như :
▪ Afzelechin(4-8)pelargonidyl glucoside, có màu đỏ tím.
▪ Pelargonidin-3-O-gentiobiose, có màu đỏ tím.
▪ Pelargonidin-3-O-sambabiose, có màu đỏ tím.
phần lớn là sắc tố Xanthophyll (1 loại Carotenoids)
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana có một hương vị ngọt với những đặc tính :
- làm mát refroidissement
và cũng được sử dụng trong y học để chữa trị :
- bệnh ho toux,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và viêm phế quản bronchite.
- bệnh lao tuberculosis,
- cầm máu hémostatique.
- xuất huyết hémorragie,
- loại bỏ đờm éliminates phlegm,
- viêm phế quản cấp tính bronchite aiguë,
- chống độc antitoxique,
- chống viêm antiinflammatoire,
- viêm khí quản infection de la trachée,
- viêm gan hépatite,
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Malaisie, cây được sử dụng để :
- thúc đảy phục hồi khi sanh con accouchement,
- và để chống lại sự thối rữa putréfaction.
▪ Trong Malaisie, những đập dập của Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana (. Schult) Bremek được sử dụng để :
- làm giảm dịu những phần bị sưng enflées,
- bong gân đau đớn entorse douloureuse
và để chữa trị :
- những bệnh của da maladies de la peau.
Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana được sử dụng để chữa trị :
- bệnh lao phổi tuberculose pulmonaire,
- viêm gan hépatite,
- và ngưng ho ra huyết arrêter l'hémoptysie.
Tiềm năng chữa bệnh của thérapeutique của những Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana (Schult.) Bremek vẫn chưa được khám phá.
▪ Trong y học truyền thống, một thuốc dán đắp cataplasme làm từ những lá đập dập được báo cáo là để làm giảm :
- những bệnh da affections cutanées
Hiệu quả xấu và rủi ro : :
▪ Cảnh báo :
Những phụ nữ mang thai không nên tiêu dùng Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana này.
Ứng dụng :
● Ứng dụng khác :
▪ Một màu nhuộm tím hoặc màu đỏ cam thu được từ những và những cành non của Cây.
▪ Nó được sử dụng để nhuộm bôngthảm, mà tự nó hoặc kết hợp với những màu Cây khác như là những của loài Bán tự Hemigraphis sp. và Cây Dung Symplocos sp, vỏ của rễ Cây Nhàu Morinda citrifolia; hoặc trong hỗn hợp với những Cây Muôi Melastoma sp. và vỏ của Cây Ceriops sp
Khi nhuộm, những và những thân non đưôc cắt nhỏ cho vào trong nước, và đun sôi với vật liệu nhuộm.
▪ Vật liệu nhuộm được chuẩn bị bán với giá của thân non trong một bột nhão và phơi khô trong nắng mặt trời.
Một chất cầm màu có vẽ là không cần thiết.
Thực phẩm và biến chế :
Mặc dù thiếu vẻ đẹp trong những hoa của nó, Cây Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana là một thực vật có giá trị như một nguồn thực phẩm cho màu nhuộm thực phẩm tự nhiên.
▪ Một trích xuất của những cho một màu nhuộm “ màu đỏ tươi magenta ” được sử dụng để nhuộm những món ăn tráng miệng khác nhau trong nấu ăn của người việt nam.
▪ Những người Tàu ở đây, nó được biết thông qua dưới tên «红丝线» (hong SI xian) được dịch nghĩa « con trai của vải lụa đỏ fils de soie rouge », đề cập đến màu đỏ tươi magenta / màu nhuộm đỏ nhạt colorant rougeâtre mà người ta tìm thấy trong những lá của nó, có thể được ly trích trong những của nó trong nước đun sôi.
▪ Khoai môn thêm vào bánh được gọi là bánh da lợn và những món ăn gạo nếp như là : “ xôi lá cẩm ”, một món ăn tráng miệng ngọt cũng là một món ăn sáng rất ngon của người việt nam.
▪ Xôi Lá cẩm :
Đây là món ăn tráng miệng ngọt mà người ta dùng, cò thể nói bất cứ khắp nơi nào ở Việt Nam, và đặc biệt khi người ta dùng ăn với một mảnh lá chuối và được bán ở một góc đường Sài gòn, cùng với những loại xôi có màu sắc khác nhau và tất cả màu sắc trong xôi lá Cẩm  là tự nhiên.
Để nhận được một màu sắc của Lá Cẩm Peristrophe roxburghiana và thân non, tất cả được đun sôi trong nước khoảng 1 giờ. Nước có màu đỏ tím rất tối. Sau đó để nguội.
Nếp được vo để ráo, ngâm vào trong nước Lá Cẩm trong vài giờ, cho đến khi hết sức trổ màu tím.
Chỉ cần nấu cơm nếp với đường và nước dừa lait de coco, bằng cách theo dỏi cẫn thận trong khi nấu nếp ( ngon hay không do kinh nghiệm, theo nhiều phương cách xôi của những Bà nội trợ ).
Với một màu sắc rất là quyến rũ, không cần ăn….có đâu mà ăn ????

Nguyễn thanh Vân

samedi 18 juin 2016

Bạch chỉ - Bai Zhi

Bai Zhi
Bạch chỉ
Angelica dahurica - (Fisch.) Benth.&Hook.f. ex
Apiaceae - Umbelliferae
Đại cương :
Cây Bạch chỉ Angelica dahurica là một thảo dược sống lâu năm và có mùi thơm, thuộc gia đình Apiaceae hoặc ombellifères, hầu như có thể đạt đến những 2 m cao.
Thảo dược này có nguồn gốc của Châu Á, Tàu và Nhật Bản, Đại Hàn, và Nga, Cây được thu hoạch 2 lần / năm trong suốt mùa hè và mùa thu,
Nó hiện diện một rễ có màu nâu và hình trụ khoảng 5 cm độ dày, thân màu xanh gần như màu xanh tím, rỗng và có gân, hiện diện những hoa lớn lưỡng tính và có màu trắng, ngay sau khi lá trổ màu vàng, rễ được rửa sạch và sấy khô và chỉ chỉ sau khi làm ẩm để cắt thành những lát mỏng.
Rễ rất thơm cũng như những lá.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ đa niên, cao 1-2,25 m, thân to 2-3 cm. Màu xanh tìm, có gân, có lông ở bên trên.
Rễ, hình trụ chóp , màu nâu, dầy 3-5 cm, có mùi hương mạnh.
bên dưới, dọc theo thân với cuống dài, bẹ lá thuôn dài phồng lên, có lông, 2 -3 lần kép hình lông chim, phiến lá hình tam giác bầu dục khoảng 30-50 x 25-40 cm, lá kép không cuống thuôn dài-ellip to 2-6 x 1-3 cm, bìa có răng lớn đỉnh nhọn, không lông, trừ mặt dưới ở gân lá, cuống có bẹ ôm thân..
Lá bên trên giảm, lá bẹ giống hình cái túi phồng lên, không cánh.
Phát hoa, tán trên một cọng cao 5 - 20 cm, sần sùi, lá bắc vắng mặt hoặc 1-2, như những lá bên trên, hình tia 18 – 40 ( -70 ), với những lông ngắn, lá bắc nhiều, thẳng hình mũi dáo, mỏng khô bán trong suốt, cuống hoa nhiều, sần sùi, có răng.
- đài hoa rụng sớm.
- cánh hoa, trắng, hình bầu dục,
- Tiểu nhụy, 5, chỉ dài hơn cánh hoa 1,5-2 lần.
- Bầu noãn, láng hoặc  có lông, vòi nhụy màu vàng hoặc màu xanh vàng.  
Trái, gần như tròn, 4-7 × 4-6 mm, cạnh lưng nhô ra, tròn tù dầy, rộng hơn những rãnh, những luống, sườn bên rộng cánh.
Bộ phận sử dụng :
Cũng còn được biết như : Rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica, thực sự nó đề cập đến những rễ của Cây Angelica dahurica var. formosana (Boiss.) Yuan và Shan và Angelica dahuricae (Fisch.) Benth.
Sản phẩm được thu thập trong mùa thu tới nếu được gieo hạt vào mùa thu này.
Sau khi đào lên, nó cần thiết loại bỏ những bụi dơ và những sợi nhỏ, rửa sạch, phơi khô dưới nắng mặt trời hoặc lò sấy, bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Thành phần chủ yếu :
Rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica gồm những :
- furanocoumarines,
- và angelicotoxin,
- những tinh dầu thiết yếu huiles essentielles,
- chất nhựa résine,
- và những nguyên tố vi lượng oligo-éléments.
Trong nghiên cứu chi tiết được phân chia thành 2 loại variété Bạch chỉ :
● Hang Bai Zhi : Cây Bạch chỉ Angelica dahurica (Fisch.ex Hoffm.) Benth. và Hook.f. var. formosana (Boiss.) Shan và Yuan :
▪ Rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica chứa :
- imperatorin,
- isoimperatorin,
- alloisoimperatorin,
- alloimperatorin,
- oxypeucedanin,
- isooxypeucedanin,
- oxypeucedaninhydrate,
- byakangelicin,
- byakangelicol,
- neobyakangelicol,
- phellopterin,
- xanthotoxol,
- bergapten,
- 5-methoxy-8-hydroxypsoralen,
- cnidilin,
- pabulenol,
- và courmarins khác.
cũng chứa :
- sitostérol,
- acide palmitique,
- calcium Ca,
- cuivre Cu,
- fer Fe,
- zinc Zn,
- magnésium Mg,
- potassium K, …v…v...
● Bai Zhi. Cây Bạch chỉ Angelica dahurica (. Fisch.ex Hoffm) Benth.và Hook.f .:
Rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica chứa courmarins :
- imperatorin,
- isoimperatorin,
- oxypeucedanin,
- oxypeucedanin hydrate,
- phellopterin,
- Byakangelicin,
- tert-O-methylbyakangelicin,...v…v...
- Coumaringlycosides,
- nodakenin,
- 3-hydroxy-marmesinin,
- tert-O-D-glu-copyranosylbyakangelicin,
- sec-O-beta-D-glucopyranosyl byakangeliein,
- scopolin,
- skimmin,
- 8-O-β-D-glucopyranosyle xanthotoxol,
- tert-O-β-D-glucopyranosyle heraclenol,
- adéno- sine.
Đặc tính trị liệu :
Bai Zhi Cây Bạch chỉ Angelica dahurica đã được sử dụng từ ngàn năm trong y học truyền thống Tàu với căn bản thảo dược nơi đây được sử dụng như một thảo dược đổ mồ hôi gây ra để chống lại những ảnh hưởng có hại bên ngoài.
Rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica có chứa :
- Một tinh dầu thiết yếu huile essentielle,
- nhựa résines,
- furanocoumarins v…v….
▪ Nó là :
- thuốc giảm đau analgésique,
- làm bớt đau calmant,
- kháng khuẩn antibactérienne,
- giải độc antidote,
- thuốc tống hơi carminative,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- làm thuốc dán đắp cataplasme,
- và chất kích thích stimulant.
▪ Nó được sử dụng trong chữa trị :
- đau đầu vùng trán maux de tête frontal,
- đau răng mal aux dents,
- viêm xoang mũi rhinite,
- nhọt furoncles,
- một nhóm nhọt liên quan đến những lớp sâu của da escarboucles,
- và những bệnh da maladies de la peau.
▪ Nó đường như là lợi ích trong chữa trị cho :
- đau nhức bề mặt của dây thần kinh tam thoa névralgie du trijumeau.
▪ Những rễ được thu hoạch vào mùa thu, được sấy khô và tồn trữ bào quản để sử dụng về sau
▪ Một số lượng nhỏ angelicotoxin, một trong những thành phần hoạt động trong rễ, có một hiệu quả  kích thích trên :
- trung tâm hô hấp centre respiratoire,
- hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central,
- và trung tâm vận mạch centre de vasomotrice.
Nó gia tăng :
- tĩ lệ hô hấp taux de respiration,
- gia tăng huyết áp động mạch pression artérielle augmente,
- giảm nhịp tim pouls,
- gia tăng bài tiết nước bọt sécrétion de salive,
- và gây ra những ói mữa vomissements.
▪ Với một liều mạnh, nó có thể gây ra :
- những co giật convulsions,
- và một tê liệt tổng quát paralysie généralisée.
Rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica này được dùng để chữa trị :
- những đau đầu maux de tête,
- và đau nhức mắt douleurs des yeux,
- những đau nhức răng rages de dents,
- những sưng nướu răng gencives enflées,
- và nhọt đầu đinh furoncles,
Nó là nguyên tắc của sự giảm đau :
- những đau nhức douleurs.
Nhờ những hiệu năng khác nhau của nó, Cây Bạch chỉ Angelica dahurica được dùng trong những nghẹt lỗ mũi nasales với :
- viêm xoang mũi rhinites,
- và cảm lạnh rhumes,
- và những bệnh của da maladies de la peau.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những rễ Bạch chỉ Angelica dahurica (Du Huo / Bai Zhi) đã được sử dụng trong y học từ 400 năm trước. J.-C. để chữa lành :
- bệnh đầu tête,
- và đau nhức lưng courbatures,
- độc tính trong máu toxicités de sang,
- như thuốc nhuận trường laxatif / tẩy xổ purgative,
- an thần sédatif,
- một phương thương thuốc cho nướu răng gencives,
- và sưng răng dents gonflées,
- và như một kem chống nấm tại chổ crème antifongique topique ...
và những hạt được sử dụng như một ruợu mùi thơm dùng nấu ăn.
Thời này rễ Bạch chỉ Angelica dahurica là một liệu pháp của quân đội khuyến cáo :
- tẩy sạch cơ quan của những ảnh hưởng tiêu cực ( nhiệt lượng chaleurs, ẩm ướt moiteurs, khô hạn sécheresses và lạnh froids),
và chống lại :
- những hiệu quả bất lợi néfastes của bên ngoài ( tranh đấu chống lại những siêu vi khuẩn virus và vi trùng bactéries).
Rễ này ảnh hưởng đến :
- phổi poumons,
- và dạ dày estomac,
- và nó có hương vị chát âcre và nóng chaude.
▪ Ở nuớc Tàu, rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica (Bai zhi) được sử dụng cho những khả năng dược liệu của nó như là :
- giảm đau analgésiques,
và :
- thuốc tống hơi carminatives,
- lợi tiểu diurétiques,
- và chống viêm anti-inflammatoires,
- giảm đau antalgiques,
- và kháng khuẩn antibactériens,
- làm đổ mồ hôi diaphorétiques,
- và kích thích stimulantes.
▪ Sự sử dụng trong y học truyền thống Tàu của rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica hoặc được biết thêm hơn dưới tên Tàu Bai zhi trở lại ngày thời Cổ đại Antiquité (400 năm trước J.C.),
▪ Theo y học trguyền thống Tàu, nó có tính chát âcre, nóng ấm, và với sự gia tăng và phát tán hương thơm trong tự nhiên.
Nó đi vào :
- kinh phế ( Thủ thái âm phế kinh ) méridiens du poumon,
- kinh vị ( Túc dương minh vị kinh ) estomac,
- và kinh đại trường ( Thủ dương minh đại trường kinh ) gros intestin.
Những chức năng chánh là :
▪ trục gió gây bệnh vent pathogène để giải quyết bên ngoài,
▪ trục lạnh để :
- giảm đau douleur,
▪ Loại độ ẩm humidité để :
- mở những lỗ hỗng orifices,
- và giảm sưng gonflement,
- và xả mủ décharge de pus.
▪ Sử dụng chủ yếu và những chỉ định là :
- gió lạnh của loại cảm lạnh rhume,
- đau đầu maux de tête,
- đau nhức hốc mắt trên supraorbital,
- đau răng maux de dents,
- chảy nước mắt larmoiement do ngứa mắt démangeaison oculaire,
- nghẹt mũi congestion des sinus,
- tiêu chảy kéo dài diarrhée prolongée do độ ẩm quá mức ,
- chảy máu tươi thông qua trực tràng hematochezia,
- bạch đới ( huyết trắng ) leucorrhée với xả huyết trắng blanche hoặc đỏ nhạt rougeâtre,
- những vết thương plaies và những vết loét ulcères,
- ngứa démangeaisons,
- và ghẻ gale,
- và vết rắn cắn morsure de serpent.
Liều thông thường là từ 3 đến 10 grammes.
Nghiên cứu :
 ● Hiệu quả chống tăng sinh antiprolifératif của furanocoumarins của rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica trên tế bào cấy khối u người tumeur humaine lines :
Phytother Res. 2007 Mar; 21 (3): 288-90.
Một phân đoạn thử nghiệm sinh học của trích xuất rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica (Ombellifères) đã dẫn đến sự phân lập 6 furanocoumarins như một thành phần hoạt động trách nhiệm của đặc tính chống ung bướu khối u antitumorale.
Phần hoà tan trong hexane của trích xuất cho thấy một sự ức chế đáng kể trên sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung bướu khối u người cấy nuôi tumeurs humaines cultivées như là :
- A549 (không phải tế bào phổi nhỏ ),
- SK-OV-3 (buồng trứng ovaire),
- SK-MEL-2 ( khối u ác tính mélanome),
- XF498 (hệ thống trung khu thần kinh central système nerveux),
- và HCT-15 ( ruột già colon) trong ống nghiệm in vitro, trong khi nước còn lại một phần hòa tan thể hiện một một ức chế kém.
Nghiên cứu thân cứu phần hòa tan trong hexane của trích xuất mang lại 6 furanocoumarines, nghĩa là gồm :
- isoimperatorin,
- cnidicin,
- impératorine,
- oxypeucedanin,
- byakangelicol,
- hydrate oxypeucedanin,
cho thấy một sự ức chế đáng kể của sự tăng sinh prolifération tế bào của một cách phụ thuộc vào liều.
● Hoạt động oestrogène œstrogénique của furanocoumarins phân lập từ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica :
Arch Pharm Res. 2006 septembre; 29 (9): 741-5.Piao XL, Yoo HH, Kim HY, Kang TL, Hwang GS, Parc JH.School des sciences pharmaceutiques, Université de Pékin, Beijing 100083, Chine.
 Trong những nổ lực để khám phá của œstrogène thực vật phytoestrogènes mới để chữa trị những triệu chứng của thời kỳ mãn kinh ménopause, 11 furanocoumarins đã được phân lập từ rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica và thử nghiệm cho hoạt động œstrogène oestrogénique của nó trên dòng tế bào Ishikawa.
Trong số những hợp chất thử nghiệm,
- 9-hydroxy-4-méthoxypsoralène,
- và alloisoimperatorin
cho thấy một khả năng mạnh để tạo ra phân hóa tố phosphatase alcaline (AP) với những giá trị của CE50 của 1,1 và 0,8 microg / ml, tương ứng, trong khi 9 thành phần furanocoumarines khác là yếu hoặc hơi hoạt động.
● Sự bảo vệ chống nhiễm huyết khuẩn septicémie từ những rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica.:
Biol Pharm Bull. 2005 février; 28 (2): 380-2.
Trong quá trình cô lập những yếu tố nhiễm huyết khuẩn septicémie của trích xuất EtOAc của những rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica, 4 furanocoumarines được biết :
- isoimperatorin (1),
- oxypeucedanin (2), (+/-) - byakangelicin (3),
- và (+) - oxypeucedanin hydraté (4),
đã được phân lập như hợp chất hoạt động dựa trên mô hình thử nghiệm trên cơ thể sinh vật sống in vivo của nhiễm huyết khuẩn septicémie gây ra bởi một lipopolysaccharide (LPS) và D-galactosamine (D-GalN).
Trong số đó, ba (3) thể hiện tỷ lệ sống sót cao nhất ( 100% với một liều 30 mg / kg so với 20% cho những thí nghiệm kiểm chứng ) và một (1) sự giảm những nồng độ huyết tương plasmatiques của yếu tố hoại tử khối u nécrose yếu tố α (alpha) và phân hóa tố alanine aminotransférase ở những chuột được quản lý uống LPS / D GalN .
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Cảnh báo, phản ứng phụ và chống chỉ định :
Những hiệu quả có hại đã được tuyên bố trên Cây Bạch chỉ Angelica dahurica, nó có thể mang lại một số nhất định :
- nhạy cảm của da với ánh nắng mặt trời,
- và gây ra viêm da dermatites,
thêm vào đó nó làm cho một tình trạng :
- gia tăng tĩ lệ hô hấp taux de respiration,
- huyết áp động mạch pression artérielle,
- sản xuất nước bọt salivaire,
- và ói mữa vomissement,
và trong số lượng lớn này có thể gây ra :
- những sự co giật convulsions,
- và tê liệt paralysies
▪ Nó là hoàn toàn không được khuyến cáo cho những phụ nữ trong thời gian mang thai.
● Phản ứng phụ và chống chỉ định theo Y học truyền thống Tàu :
Theo những nhà hiền triết y học truyền thống Tàu, nói chung, nó không nên được sử dụng trong những mô hình :
- nhiệt máu chaleur du sang do bởi thiếu âm Yin.
Nếu không thì, theo Ben Cao Jing Shu ( Théorie classique de Materia Medica) :
- ói mữa vomir do nhiệt độ quá cao,
- hoặc xuất huyết tử cung saignements utérins,
- và những dịch thoát âm đạo pertes vaginales.
gây ra bởi nhiệt chaleur do thiếu âm Yin, phải tránh loại thảo dược này là tốt nhất.
Ứng dụng :
▪ Ứng dụng thực tế :
Trong nghiên cứu, những tiềm năng sinh học của những trích xuất khác nhau của rễ Angelica dahurica racines ( trích xuất nước và trích xuất éthanol) đã được đánh giá.
Những rễ có thể là lợi ích như là chống oxy hóa antioxydants và để chữa trị những bệnh lý viêm mãn tính inflammatoires chroniques kết hợp với một sự sản xuất quá mức oxyde nitrique.
Những kết quả cho thấy rằng Cây Bạch chỉ Angelica dahurica chứa :
- một chất chống oxy hóa tuyệt hảo antioxydant,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và những đặc tính chống sự tăng sinh antiprolifératives,
có thể cung cấp những khả năng ứng dụng của những trích xuất của rễ Cây Bạch chỉ Angelica dahurica trong những phần hành như là :
- thực phẩm alimentation,
- dược phẩm pharmacie,
- thuốc thay thế médecine alternative,
- và liệu pháp tự nhiên thérapie naturelle.

Nguyễn thanh Vân

mardi 14 juin 2016

Lưỡng luân chân vịt - Shivlingi

Lollipop climber - Shivlingi
Lưỡng luân chân vịt
Diplocyclos palmatus (L.) C.Jeffrey
Cucurbitaceae
Đại cương :
Tên thông thường :
Striped cucumber, native bryony (En), Lingini hay Shivalingi. Việt Nam gọi là Cây hay dây Lưỡng luân chân vịt hoặc còn gọi là dây Ba da.
Từ tiếng Hy lạp, διπλοος (diploos), nghĩa là gắp đôi và κυκλος (kyklos), chu kỳ, một bánh xe; tên loài palmatus là παλαμη (Palame), lòng bàn tay đề cặp đến hình dạng lá giống như bàn tay.
Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus có nguồn gốc ở Australie, Malaisie, và Phi Châu nhiệt đới, xảy ra chủ yếu trong những khu rừng nhiệt đới gió mùa nóng ấm, trong những bụi cây dây leo và những khu vực xáo trộn của rừng nhiệt đới.
Người ta cũng tìm thấy trong Ấn Độ và trong một số vùng nhất định của Nam Phi, nơi đây người ta cho là đã được đem vào như một thực vật cây cảnh.
Trong một số vùng của Nam Phi Afrique du Sud, dây leo này trở thành một loài cỏ dại có hại.
Người ta gặp Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus ở trong những hệ thực vật khác nhau, nhưng thường là ở những khu vực ẩm ướt như là những nơi rừng đầm lầy, lũ lụt và những thung lũng ở những độ cao lên đến 1800 m so với mực nước biển.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ đa niên, nhờ củ yếu, dài 3-5 m, đơn phái, leo nhờ có những vòi cuống chẻ 2, những thân non có những đốm màu xanh đậm.
, mọc cách, lá đơn, phiến lá trơn, rộng hình bầu dục, xẻ từ 5 đến 7 thùy sâu, hình chân vịt, hẹp hình ellip, bìa lá có răng không đều, không lá chét, có vài lông ở gân mặt dưới, đạt đến 14 cm x 15 cm, lá có mùi hôi khó chịu.
Tua cuống  chẻ 2 mọc đối diện với lá. Cuống lá dài 2-8 cm.
Phát hoa, chụm hoa nhỏ, đồng chu, hoa đực và hoa cái cùng trên một gốc, mọc cùng ở một nơi ở nách lá.
Hoa, đều, 5 phần, đơn phái, hoa đực thường lớn hơn hoa cái.
Hoa đực, 3 tiểu nhụy, rời, mà 1 chỉ có 2 hoặc 1 buồng phấn, buồng phấn gấp nếp hay vặn. Mọc thành bó, trong đó xuất hiện thành chùm tia 2 đến 8 hoa từ một điểm duy nhất, kích thước khoảng 2 cm đường kính,
- cuống hoa dài 2 cm dài.
- lá đài như kim nhỏ, ngắn hơn ống vành, kích thước khoảng 3-4 mm ở hoa đực, dính nhau ở đáy.
- cánh hoa hình ống, khoảng 1 cm dài, có lông rậm ở mặt bên trong. màu trắng ngà.
Hoa cái, hơi nhỏ hơn hoa đực, có thể đơn độc hoặc thành nhóm 2 hay 4 trong nách lá khoảng 1,5 cm đường kính, với :
- đài hoa 1,5-2 mm.
- cánh hoa, khoảng 8 mm dài, có lông rậm ở mặt trong. 
- bầu noản dài khoảng 6 mm, gần như không cuống, bầu noãn hạ, nuốm 3 thùy, 3 tiểu nhụy lép hình kim, vòi nhụy khoảng 3 mm dài, phân nhánh thành 2 nuốm.  
Trái, phì quả tròn hay hình quả lê tròn, 1,5-2,5 cm, đơn độc hay họp thành nhóm 2 đến 5. Trái hình quả lê tròn 1,5-2,5 cm. Trưởng thành, màu xanh rồi đến có màu đỏ với những lằn trắng dọc những lằn này nhiễu hơn là thẳng.
Hạt, không dẹp, thường 6-10 cho mỗi trái, to 5-6 mm. đôi khi hình dạng rất không đều.
Bộ phận sử dụng :
Lá, trái, hạt, rễ
Thành phần hóa học và dược chất :
Những sấy khô Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus đã gây ra tử vong cho những con bò con veaux và những con cừu brebisKenya.
▪ Một hoạt động của thành phần lectine đặc biệt của galactose đã phát hiện trong lớp vỏ nhầy tégument mucilagineux bao chung quanh những hạt của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus.
▪  Chất lectine là một chuổi polypeptide đơn giản có chứa :
- 2% đường glucides.
▪ Acide punicique, một acide béo trans, hiếm có ở những loài thực vật, đã được phân lập ở Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus.
▪ Những hạt đã được ghi nhận có chứa :
- dầu 12%,
- chất đạm protéines  40%,
- giá trị iode 171,5 ( dầu của hạt ),
- giá trị xà bong hóa  208,3,
- giá trị peroxyde 0,3,
- và một giá trị acide 2,9.
▪ Những nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimiques của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus cho thấy sự hiện diện của :
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- triterpinoids saponines,
- những stéroïdes
- và những chất đạm protéines,
- những résines
 với :
- đường sucres,
- tinh bột amidon.
▪ Những hạt Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus đã được ghi nhận cho có chứa :
- 12% dầu ,
- chất đạm protéine cũng chứa : ( - goniothalamin, bryonin, punicicacid )
- và chất béo lipids. 8, 9.
Đặc tính trị liệu :
Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus có một số nhất định những đặc tính và lợi ích dùng thuốc.
▪ Nó cũng được xem như :
- đắng amer,
- nhuận trường laxatif,
- và là thuốc bổ tonique
và được phổ biến sử dụng để làm giảm :
- cơn đau trong dạ dày gây ói mữa buồn nôn crise de bilieux.
▪ Những của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được thoa tại chổ để làm :
- giảm viêm inflammation.
▪ Những thân được sử dụng như :
- long đờm expectorant
Trái và những Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh đau dạ dày maux d'estomac
Trái Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được sử dụng cho :
- tiêu chảy diarrhoea.
cũng được sử dụng như :
- nhuận trường laxatif
▪ Những hạt Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus là chất dùng để :
- hạ nhiệt fébrifuge
Rễ Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus cho :
- đau dạ dầy maux d'estomac
dùng bên ngoài cơ thể cho :
- nhọt ung mũ abcès
▪ Những rễ Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được sử dụng như :
- chống nọc độc antivenin.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Kenya, người ta sử dụng những rễ Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus như :
- chống chất độc antivenin
và những trái và những Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus để chữa trị :
- đau dạ dày maux d’estomac.
▪ Ở Népal, người ta sử dụng những hạt như :
- hạ nhiệt fébrifuge.
▪ Ở Kenya, những rễ được sử dụng như :
- chống nọc độc anti venin,
Trong khi những trái và những Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được sử dụng trong phương thuốc chống :
- đau vùng bụng maux de ventre.
▪ Những thân Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được sử dụng trong Thái Lan như :
- long đờm expectorant
và những trái như :
- nhuận trường laxatif.
▪ Ở Népal, những hạt được sử dụng làm thuốc để :
- hạ sốt fièvre.
Cũng có những nghiên cứu để để xác minh những hiệu quả :
- chống tiểu đường antidiabétiques có thể với những hạt.
Sử dụng dân gian Ấn Độ Indian :
▪ Những người phụ nữ Ấn Độ đôi khi dùng những hạt Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus bằng cách kết hợp với những thuốc thực vật khác để :
- giúp thụ thai conception,
- và ngăn ngừa hư thai fausse couche.
▪ Những người thực hành của y học truyền thống ayurvédique sử dụng trái của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus như :
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- và là thuốc bổ tonique,
Trong khi trong truyền thống Siddha, toàn Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được sử dụng để làm giảm :
- táo bón constipation.
những hạt được sử dụng trong :
- vô sinh stérilité do ống dẫn trứng bế tắc tubes bloqués ở những người đàn bà,
- những vết rắn cắn morsure de serpent,
- sốt fièvre.
▪ Trong Ấn Độ, những được sử dụng trong y học, trong một số lượng nhỏ, để chữa trị :
- đau nhức bệnh thấp khớp rhumatismale,
- ho toux,
- đầy hơi flatulence
- và những bệnh khác của da maladies de peau.
▪ Những thầy thuốc truyền thống của làng Gulgul, Chhattisgarh đề nghị sử dụng từ 3-4 hạt một lần cho mỗi ngày bởi những người phụ nữ, trong bụng đói, trong thời gian từ 1 đến 2 tháng để được sanh con trai.
▪ Những bộ lạc GondBharia của thung lủng Patalkot thờ Cây này và nó được xem như rằng có lợi ích cho những cha mẹ hiếm muộn infertilité.
▪ Những người chữa bệnh truyền thông của thành phố Gaildubba đề nghị một hỗn hợp của hạt Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus với Tulsi (Ocimum basilicum) và thốt nốt Jaggery ở những :
- phụ nữ vô sinh infertilité féminine.
▪ Tăng cường sự sinh tinh Spermatogenèse và một sự gia tăng đáng kể của một số lượng tinh trùng spermatozoïdes trong mào tinh hoàn épididyme của những chuột albinos đực với sự gia tăng cùng một lúc của kích thích tố sinh dục đực testostérone trong huyết thanh và kích thích tố hormone lutéinisante còn gọi là mâle ICSH (Interstitial Cell Stimulating Hormone) đã được báo cáo với việc sử dụng của hạt giống Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus.
Những nghiên cứu bên trên phản ảnh rõ ràng hoạt động :
- androgénique
- và hiệu quả trên tuyến yên-vùng dưới đồi-tuyến sinh dục hypothalamo-hypophysaire-gonadique.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống suyễn Antiasthmatiques :
Hoạt động chống suyễn antiasthmatique của trích xuất 70% alcoolique của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus đã được thực hiện số lượng tế bào tràng gian mạc mésentérique bằng phương pháp dị ứng allergie dị ứng da atopique ở chuột.
Số lượng phì đại tế bào mastocytes cò nguyên vẹn và bị phá vở trong 10 lĩnh vực chọn lựa một cách ngẩu nhiên cho mỗi mô tế bào được tính.
Ba tấm kính quan sát  lames cho mỗi động vật đã được nghiên cứu.
● Hoạt động giảm đau analgésique :
Hoạt động giảm đau analgésique của trích xuất 70 % alcoolique của những bộ phận trên không sấy khô của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus đã được thực hiện ở những chuột bằng cách sử dụng máy đo lường tấm vĩ nóng plaque chaud analgesio Eddy.
Sau khi quản lý thử nghiệm và thuốc tiêu chuẩn, thử nghiệm cho giảm đau analgésie đã được thực hiện bằng cách đặt chuột trên tấm vĩ nóng điện plaque chauffée bằng điện với 55 ° C +/- 0,5 ° C và được ghi nhận những dấu hiệu khó chịu, cụ thể là, nó có thể liếm những chân phía trước hoặc nhảy ra khỏi cái tấm nóng.
Nó được ghi nhận trong vài giây. Thử nghiệm được thực hiện một cách tương tự cho những động vật của nhóm làm chứng.
Những quan sát đã được thực hiện ở 30 phút và 60 phút.
Người ta có thể thấy rằng Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus cho thấy có có hoạt động giảm đau analgésique khá tốt ở 30 và 60 phút bởi báo cáo ở thuốc bình thường.
● Hoạt động chống co giật Anticonvulsivant :
Để gây ra co giật convulsion bởi giật bằng điện, một dòng xung chử nhật impulsion rectangulaire của điện áp cao (150 mA) được sử dụng. Những cú sóc choc điện giật đã được cho với mỗi con chuột trong thời gian 0,2 giây với sự giúp đở của co giật kế convulsion mètres, nhờ với những điện cực Pinna électrodes Pinna.
Những thuốc có thể có hiệu lực trong cơn động kinh “Grand mal” épilepsie thường tài trợ một sự bảo vệ chống lại sự co giật convulsion gây ra bởi dòng điện ở những động vật.
Nhóm I đã nhận được carbamazépine (40mg / kg của trọng lượng cơ thể ) và Nhóm II đã nhận được 0,2 ml của 1% của của dung dịch Tween 80 ( hợp chất được dùng làm nhũ tương hóa ) và phục vụ như là tiêu chuẩn và kiểm soát, tương ứng.
Tương tự Nhóm III nhận 500 mg / kg của trọng lượng cơ thể của trích xuất 70% alcoolique của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus. Choc điện giật choc électro đã được ở mỗi chuột trong 0,2 giây với giúp đở bởi một co giật kế  convulsion mètre bởi cánh điện cực électrode Pinna và những hiệu quả đã được quan sát.
● Hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne :
Trích xuất éthanol của những bộ phận khác nhau của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus bởi phương pháp khuếch tán tốt. Có phản ứng tốt của những vi sinh vật với những trích xuất thân bởi so sánh với thuốc kháng sinh tiêu chuẩn antibiotiques standard, Trong khi những vi sinh vật cho thấy không nhạy cảm với những trích xuất của trái và của hạt.
▪ Staphylococcus aureus, Micrococcus luteus, Bacillus cereus và Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm với trích xuất của thân với tất cả những nồng độ, ngoại trừ của Pseudomonas aeruginosa, với 10 mg / ml.
▪ Escherichia coli và Salmonella Typhimurium đề kháng với tất cả những trích xuất.
Đánh giá bởi đường kính của vùng ức chế Bacillus cereus và Staphylococcus aureus đã được xác định như những vi sinh vật nhạy cảm nhất với trích xuất của thân của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus.
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne nói chung với sự gia tăng nồng độ của trích xuất rõ ràng bởi vùng vùng ức chế.
● Chống nọc độc antivenimeux và hoạt động giải độc Antidote :
50g của lá Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus nghiền nát thành bột nhão. 1-2 muỗng bột nhão được dùng với những lá trầu, đắp tức khắc lên trên những vết cắn
Nó được đưa ra 3 lần / ngày cho đến khi những bệnh nhân nhận được một sự giảm.
Tránh ngủgội đầu cho đến khi bệnh nhân nhận được sự thuyên giảm vết cắn.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Nguyên liệu thực vật của bột sấy khô được ly trích với chloroforme trong một thiết bị ly trích Soxhlet.
Dung môi đã được loại bỏ dưới áp suất thấp và một khối lượng bán rắn semi-solide đã thu được ( năng suất 14,25%).
Trích xuất cho thấy thử nghiệm tích cực cho những stéroïdes, những triterpénoïdes và những chất béo lipides.
Trích xuất ở những liều lượng khác nhau của 50, 100 và 200 mg / kg đã được treo trong một  dung dịch nước Tween 80 (2%) và indométhacine (10 mg / kg) trong một dung dịch mặn được sử dụng để thể hiện nghiên cứu này.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Những trái Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được xem như độc hại toxiques trong một số nước nhất định.
▪ Báo cáo khác cho thấy rằng những Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus là độc hại toxiques
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
▪ Những của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus được áp dụng dưới dạng bột nhão pâte :
- chống viêm anti-inflammatoire.
● Sử dụng khác :
▪ Ở Kenya và ở Zimbabwe, những dạng chân vịt của Cây Lưỡng phân được trồng như một Cây cảnh do có giá trị trang trí của màu sắc những trái.
▪ Trong Âu Châu Europe và Nga Russie, người ta cũng được sử dụng những trái trong những yếu tố của sự trang trí. 
Thực phẩm và biến chế :
, nấu chín và tiêu thụ như légume
▪ Người ta tiêu dùng những của Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus như một rau xanh légume ở Kenya.
Những trái non và những chồi non Cây Lưỡng luân chân vịt Diplocyclos palmatus là đôi khi tiêu dùng trong Đông Nam Á Asie du Sud-Est

Nguyễn thanh Vân