Tâm sự

Tâm sự

jeudi 23 février 2017

Thuốc bắn nhiều lông - Strophantus

Strophantus - Kuna
Thuốc bắn nhiều lông
Strophanthus hispidus DC
Apocynaceae
Đại cương :
Cây Strophanthe hérissé tên gọi của Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus là một loài của giống Strophanthe, thuộc họ Apocynaceae.
Dây leo này chứa những hạt, như hầu hết của những giống Strophanthes, những hétérosides cardiotoniques, đặc biệt là thành phần strophanthine, được sử dụng trong một số nhất định bộ lạc Phi Châu africaines để tẫm độc những mũi tên empoisonner les flèches của những Cây cung của họ.
Nó đưọc phát hiện trong Sierra Leone (?) bởi L.C. Smithman (?).
Thực vật này được tìm thấy chủ yếu trong :
- Tây Phi Afrique de l'Ouest : Bénin, Burkina Faso, Ghana, Guinée-Bissau, Guinée, Côte d'Ivoire, Liberia, Mali, Nigeria, Sénégal, Sierra Leone và Togo ;
- Trong trung Phi Afrique centrale :
Angola, République centrafricaine, Cameroun, Congo, Guinée équatoriale, Gabon và République démocratique du Congo ;
- Một số ít ở Đông Phi Afrique de l'Est :
Tanzanie và Ouganda.
Người ta cũng tìm thấy trong Tàu nơi đây nó đã được du nhập vào trong Guangdong, S-Guangxi, Hainan và S-Yunnan.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, rụng lá đạt được khoảng 5 m cao hoặc dây leo lớn có thể dài đến 100 m, với dịch tiết trong sáng, hồng nhạt hoặc trắng. Thân đạt tới 6 cm đường kính, vỏ màu xám đậm, nhánh với những ít nhiều những mụt sần ở da màu nâu sẫm hoặc đen.
, mọc đối chéo hình chữ thập hoặc hiếm thành những vòng xoắn 3, đơn và lá nguyên, lá kèm vắng mặt, cuống lá từ 1 đến 5 mm dài, phiến lá hình bầu dục hoặc hình ellip thuôn dài, từ
3–15 cm × 1,5–8 cm, đáy tròn hoặc hơi hình trái tim, đỉnh nhọn, với những lông cứng, phân tán hoặc rậm nhiều.
Phát hoa, hình tụ tán ở ngọn dichsiales có nghĩa là sự tăng trưởng những nhánh tạm thời đảm trách bởi những chồi ở ngọn sau đó chết đi và được thay thế bởi 2 nụ nách bên dưới, sắp xếp trên những nhánh dài hoặc ngắn hoặc trong một đĩa, không lỏng lẻo đến chặt chẽ, với 1-70 hoa, cuống phát hoa ngắn 1-55 mm dài, lá bắc hẹp hình bầu dục hoặc ellip từ 0,5 đến 3 cm dài.
Hoa, lưỡng tính, đều, 5 phần, cuống hoa 0,5–3 cm dài.
- đài hoa, rời, không đều, hình bầu dục thẳng từ 13–35 mm dài, đỉnh nhọn.
- vành hoa, hình ống 11–22 mm dài, mở rộng ở 54–66% của chiều dài của nó trong một phần bên trên có dạng cái chén, tạo ra 7, 5–17 mm rộng ở miệng họng hoa, có lông trên 2 mặt trừ bên dưới, màu trắng chuyễn sang màu cam, điểm tuyết màu đỏ lan ra gần bên dưới đáy, có những đớm đỏ hoặc tím bên trong, có thùy dưới dạng cái lưỡi từ 1–3 mm dài, với đỉnh tròn, nạt thịt, có lông mịn hoặc sần sùi, vàng, đỏ nhạt hoặc có đốm màu nâu bên trong, thùy của vành hoa hình bầu dục, thon dần đột ngột thành đuôi thòng xuống 1 mm rộng, thùy 15–23 cm dài ( bao gồm cả đuôi ), bao phủ bởi những lông ngắn trên cả 2 mặt, màu ngà chuyển sang màu cam trên cả 2 mặt, có những chấm màu đỏ hoặc nâu ở bên trong, đuôi màu vàng, vàng xanh lục hoặc màu đỏ nhạt.
- Tiểu nhụy, chèn  vào ở 7–13 mm của bên dưới đáy ống vành.
- Bầu noãn, bán hạ, 2 buồng, vòi nhụy 7–12 mm dài, cuối cùng bởi một đầu của vòi nhụy như một vòng bao chung quanh một nuốm nhỏ.
Trái, cấu tạo bởi 2 nang hình ellip 25–50 cm × 1,5–2 cm, thon dần thành một đỉnh hẹp kết thúc bằng một cục u lớn grosse protubérance, với 2 van valves, phân kỳ từ 200 đến 260°, với vách dày và cứng, có rãnh, có lông hoặc láng với nhiều hạt.
Hạt, mảnh mai, 10–18 mm × 2–3 mm, có lông tơ rậm, có đỉnh với một mỏ két đạt đến 8 cm dài, trang bị trong những 2–4,5 cm bên trên của những lông dài đạt đến 8,5 cm dài.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, vỏ thân, chồi non, lá, hạt, rễ, vỏ rễ và nhựa.
Thành phần hóa học và dược chất :
Một số lượng quan trọng thành phần hétérosides cardiaques (cardénolides) đã được phân lập từ Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus.
▪ Một số lớn của glycosides cardiaques (cardénolides) đã được phân lập.
Những hétérosides này, được chỉ định dưới thuật ngử chung là :
- strophanthines,
đặc biệt phong phú trong những hạt và trách nhiệm cho hành động chất độc tẫm những mũi tên poison de flèche và như là chất :
- kích thích tim mạch stimulant cardiovasculaire.
So sánh với những cardénolides của Digitalis, nó đặc trưng bởi :
- những aglycones oxy hóa cao fortement oxygénés.
▪ Những hạt của Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus chứa :
- 4–8% của một hỗn hợp hétérosides,
có thành phần chủ yếu như aglycone strophanthidine :
- cymarine (k-strophanthine-α),
- và k-strophanthoside (k-strophanthine-γ).
Những thành phần thứ cấp có như :
- aglycones strophanthidol,
- và périplogénine.
Đặc tính trị liệu :
▪ Mặc dù độc hại toxique, Cây này có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng thuốc trong Châu Phi Afrique. Gần đây nhất, nó đã thu hút một sự chú ý của y học hiện đại như nguồn :
- alcaloïdes tim alcaloïdes cardiaque hoạt động cardio-actifs
đó là trích xuất của những hạt Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus và được sử dụng như :
- kích thích tim stimulant cardiaque,
và ảnh hưởng của nó trên :
- sự lưu thông máu circulation sanguine,
đặc biệt trong những trường hợp :
- yếu tim mãn tính faiblesse cardiaque chronique
▪ Những hạt Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus là :
- tim mạch cardiaques,
- và lợi tiểu diurétiques
▪ Những glycosides trích xuất của những hạt giống («Semen strophanthi») được sử dụng trong một số nhất định nhiều thuốc hiện đại trong nhiều nước Châu Âu européens, Mỹ États-Unis, Argentine và Chili như :
- kích thích tim stimulant cardiaque,
- và mạch máu nhanh chóng vasculaire rapide
▪ Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus est :
- một chất độc cơ bắp poison musculaire;
Nó gia tăng sức mạnh co thắt của tất cả :
- những cơ vân muscles strié.
▪ hành động trên tim cœur;
- gia tăng thời tâm thu systole,
- và giảm tốc độ nhanh chóng.
Có thể sử dụng tích cực với lợi ích để làm :
- cường kiện tim tonifier le cœur,
và làm biến mất những tích tụ :
- chứng thũng nước ( hydropiques ) dropsical.
▪ Với liều nhỏ cho tim yếu cœur faible, nó cảm thấy như tim cœur gia tăng thể tích.
▪ Trong trào ngược van 2 lá régurgitation mitrale, nơi đây bệnh phù nề œdème và thũng nước hydropisie đã xảy ra.(Digitalis).
▪ Cây Thuốc bắn Strophanthus không có nguyên nhân nào :
- suy yếu dạ dày détresse gastrique,
- không hiệu quả tích lũy effets cumulatifs,
là một thuốc lợi tiểu diurétique quan trọng nhất, và an toàn nhất cho những người có tuổi personne âgées, bởi vì nó :
- không ảnh hưởng những vận mạch ( mạch  máu vận động ) vaso-moteurs.
▪ Trong :
- viêm phổi pneumonie,
- và trong tình trạng kiệt sức nghiêm trọng prostration sévère của xuất huyết hémorragie sau khi những giải phẩu opérations,
- và những bệnh cấp tính maladies aiguës.
▪ Sau khi sử dụng lâu dài của chất kích thích :
- tim kích thích cœur irritable của những hút thuốc lá fumeurs de tabac,
- xơ cứng động mạch artériosclérose;
- động mạch cứng của tuổi già artère rigides d'âge.
Phục hồi giai điệu của một mô dễ vỡ, giòn, trong đặc biệt của :
- cơ tim muscle cardiaque,
- và những van valves.
đặc biệt lợi ích trong trường hợp tim không bồi hoàn phụ thuộc của :
- tim mỡ coeur gras.
- phát ban urticaire.
- thiếu máu anémie với đánh trống ngực palpitations và khó thở essoufflement.
- nhởn cầu lồi, mắt lồi exophtalmie,
- bướu cổ goitre,
- người mập mạp corpulents.
▪ Khi nó được sử dụng như chất độc tẫm tên  poison de flèche, chất hétérosides nầy gây ra :
- ngừng tim đập giai đoạn tâm thu systole.
Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus, duy nhất dùng chánh thức trong y học của những thuốc médicaments với căn bản thảo dược, cho hiệu quả mà nó có trên :
- sự tuần hoàn máu circulation,
đặc biệt trong những trường hợp :
- suy yếu tim mãn tính faiblesse cardiaque chronique.
Cung cấp cho nó có hành động tương tự so với những hétérosides của Cây Digitalis, mặc dù những :
- rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
- và tiêu chảy diarrhée
mà nó có nguy cơ gây ra, những thuốc cơ bản Cây Thuốc bắn Strophanthus thường được sử dụng như giải pháp thay thế hoặc bổ sung thêm vào.
▪ Những trích xuất của Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus cho thấy một hoạt động :
- chống viêm đáng kể anti-inflammatoire chống lại viêm cấp tính inflammation aiguë.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong vùng của những thảo nguyên của Tây Phi Afrique de l’Ouest, nhựa sữa trắng latex và những hạt của Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus trước đây, tiền nhân đã sử dụng đặc biệt để làm chất độc tẫm vào những mũi tên độc poison de flèche ; cây đã được trồng ở những nơi để cho những mục đích nầy và để thương mại hóa, và nó vẫn còn tồn tại những di tích của những đồn điền nhỏ.
▪ Những hạt Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  thường được nghiền nát với những bộ phận thực vật khác hoặc động vật có chất độc animales vénéneuses và người ta làm bay hơi chất lỏng để thu được một khối lượng keo dính.
▪ Trong Guinée, người ta áp dụng nước ép jus của những hoặc những chồi non Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus nghiền nát để loại bỏ những con chí poux và những loài ký sinh khác parasites.
Nước nấu sắc décoction của vỏ được nhỏ vào trong mắt œil để chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite.
▪ Ở Nigeria và ở Ghana, nước nấu sắc décoction của thân Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus được dùng trong :
- nhuận trường laxatif,
- hoặc để làm hạ sốt fièvre,
và dùng bên ngoài cơ thể, người ta dùng trên những vết xước écorchures.
Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus được dùng chống lại :
- bệnh thấp khớp rhumatismales.
▪ Ở Togo, người ta chế tạo bia với cơ bản của một ngâm macération của vỏ rễ Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus và carbonate de potassium, đôi khi pha trộn với thực vật khác, mà người ta dùng để chữa trị :
- những bệnh phù nề œdèmes.
▪ Hôm nay, những hétérosides trích xuất của những hạt (“Semen strophanthi”) Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus được sử dụng cho những thuốc trong nhiều nước Châu Âu européens, ở Mỹ Etats-Unis, trong Argentine và ở Chili như :
- kích thích tim mạch cardiovasculaires với hiệu quả nhanh chống.
Nghiên cứu :
● Ức chế vi khuẩn :
Những trích xuất của những rễ cũng như của những cho thấy một sự ức chế trong ống nghiệm in vitro của những vi khuẩn  bactéries :
- Escherichia coli,
- Klebsiella pneumoniae,
- Neisseria gonorrhoeae,
- Proteus mirabilis,
- Pseudomonas aeruginosa,
- Staphylococcus aureus,
- và Streptococcus pyogenes.
Những chủng của những yếu tố gây bệnh pathogènes trong đó một sức đề kháng chống lại một số nhất định thuốc kháng sinh antibiotiques đã gây ra trong phòng thí nghiệm cũng rất nhạy cảm với những trích xuất nước và với éthanol của Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Độc tố :
▪ Cực kỳ độc hại toxiques, những hạt này không được sử dụng trong y học truyền thống. Nhưng những nước nấu sắc décoctions của rễ, hoặc đôi khi của những , của vỏ rễ hoặc thân, được biến chế thành bột nhão pâte, được sử dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những bệnh của da peau,
- bệnh phong cùi lèpre,
- những bệnh loét ulcères,
và bên trong cơ thể để chữa trị :
- những ký sinh trùng parasites,
- bệnh sốt rét paludisme,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và bệnh lậu gonorrhée.
▪ Một trích xuất nước của Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophantus hispidus cho thấy một sự  chậm trể liên quan với liều lượng của sự đông máu coagulation sanguine gây ra bởi chất nọc rắn độc venin de la vipère với vãy écailles carénées ( loài rắn Echis carinatus) có nghĩa là những vảy có nhiều đường nổi lên song song với trục, và do đó một sự ức chế  của hiệu quả của vết cắn của nó morsure.
Nọc độc này gây ra nhanh chóng :
- đông máu bên trong động mạch coagulation intra-artérielle,
ở những động vật có kích thước nhỏ dẫn đến tử vong; ở những những động vật to lớn hơn và ở người, cái chết xảy ra bởi cạn kiệt của những chất dự trữ của chất sinh sợi huyết fibrinogènes và bởi nội xuất huyết hémorragie interne.
▪ Nước nấu sắc décoction của vỏ hoặc nước ép jus của những lá Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  cản trở chống lại những hiệu quả của những vết rắn cắn morsures de serpent.
▪ Một số người tin rằng những hétérosides của Cây Thuốc bắn Strophanthus có một hiệu quả kích thích trực tiếp trên :
- thận rein
và nó vượt qua những hiệu quả đó của Cây Digitalis cho những hiệu năng lợi tiểu diurétiques, nhưng sự chứng minh ủng hộ lập luận này hảy còn xa tính thuyết phục.
▪ Nó có những hiệu năng tốt gây mê cục  bộ ( tại chổ ), nhưng nó cực kỳ kích ứng extrêmement irritants gây khó chịu, đến mức độ mà thực tế người ta không thể sử dụng hiệu quả này.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Những nước nấu sắc décoctions của những rễ, hoặc đôi khi của vỏ rễ, của vỏ Cây, của của thân Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus, được sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
- những ký sinh parasites,
- bệnh sôt rét paludisme,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và bệnh lậu gonorrhée
▪ Một nước nấu sắc décoction của rễ được dùng uống để chữa trị :
- những bệnh trạng thấp khớp afflictions rhumatismales
▪ Nước  nấu sắc của rễ Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus được áp dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những bệnh da maladies cutanées,
- bệnh phong cùi lèpre,
- và những loét ulcères
▪ Một nước nấu sắc décoction của vỏ hoặc nhựa của Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus được dùng như :
- thuốc giải độc antidote chống lại những hiệu quả của những vết rắn cắn morsures de serpent
▪ Một nước nấu sắc décoction của vỏ được nhỏ trong mắt œil để chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite
▪ Một nước nấu sắc décoction của thân Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus được dùng uống như :
- thuốc nhuận trường laxatif,
hoặc để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre
▪ Nước nấu sắc décoction của những và những thân được áp dụng ở :
- bên ngoài của những vết thương extérieur des plaies
▪ Đầu Tête.— (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
Đau nhức màng tang ( thái dương ) temporales với :
- phức thị ( song thị ) nhìn thấy 1 thành 2 diplopie,
- thị giác suy giảm vue altérée ;
- đôi mắt sáng yeux sont brillants,
- khuôn mặt bị nghẽn face est congestionnée.
- chóng mặt vertige của những người già personnes âgées..
 ▪ Dạ dày Estomac.— (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
- buồn nôn nausées, với một ghê tỡm đặc biệt đối với rượu alcool,
do đó nó giúp đở trong chữa trị :
- những bệnh nghiện dipsomanie.
Liều dùng 7 giọt dung dịch trong cồn teinture.
▪ Bộ máy tiểu tiện Appareil urinaire.— (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
- sự bài tiết gia tăng sécrétion augmentée ;
- nước  tiểu ít urine peu abondante,
- và có chứa chất lòng trắng trứng albumine.
▪ Cơ quan sinh dục phụ nữ Génital femme.— ( Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
- rong kinh ménorragie ;
- xuất huyết tử cung hémorragie utérine ;
- tử cung tắt nghẽn nhiều utérus fortement congestionné.
Đau nhức nặng trong những hông hanches và những đùi cuisses, trong thời kỳ mãn kinh ménopause.
▪ Bộ máy hô hấp appareil respiratoire.— (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
- khó thở dyspnée,
- phổi tắt nghẽn poumons congestionnés.
- phù nề của những phổi Œdème des poumons.
- bệnh suyễn phế quản asthme bronchique,
- và tim cardiaque.
▪ Tim Cœur.— (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
- mạch nhanh pouls rapide, gia tốc.
- hành động của tim cœur yếu, nhanh, không đều, do sự suy yếu bắp cơ débilité musculaire ;
- và không đầy đủ insuffisante.
- đau tim douleur cardiaque.
▪ Da Peau.— (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
- nổi mề đay urticaire, đặc biệt trong những dạng mãn tính của nó chroniques.
▪ Đầu những chi Tay-Chân Extrémités. (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
- đầu chi sưng extrémités gonflées,
- chứng phù nước ( cổ chướng ) hydropiques.
- thũng toàn anasarque. là phù tổng quát trong những mô tế bào dưới da với tràn dịch trong khoang huyết thanh ( màng phổi, màng tim, màng bụng ) những thũng toàn thường do thận, hoặc suy tim hoặc xơ gan ….
▪ Mối quan hệ chữa trị Relations thérapeutiques.— (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
So sánh : Cây Digitalis ( nhưng chậm hơn trong hành động của giống Cây Strophanthus).
Acide phosphorfique Phosphoricum acidum
- tim yếu cœur faible,
- mạch không đều pouls irrégulier,
- cảm giác rung trong những vùng của tim région cardiaque,
- đánh trống ngực palpitations trong lúc ngủ durant le sommeil,
- ngất xỉu lipothymies.
Liều lượng Posologie.— (Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus  )
Dung dịch trong cồn teinture.
Trong hầu hết những trường hợp cấp tính aigus, từ 5 đến 10 giọt teinture 3 lần trong ngày.
● Ứng dụng khác :
Nhựa sève của những nghiền hoặc những chồi non Cây Thuốc bắn nhiều lông Strophanthus hispidus được áp dụng để giết những con chí trên đầu poux de tête và những ký sinh khác parasites.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Trong Tây Nam của Burkina Faso, người ta chuẩn bị với những một một sốt ngon sauce goûteuse, cũng là :
- một thuốc cường kiện fortifiant.

Nguyễn thanh Vân

lundi 20 février 2017

Nhãn lồng nhập thể - PassionFlower

Passion Flower
Hoa khổ nạn
Nhãn lồng nhập thể
Passiflora incarnata  L.
Passifloraceae
Đại cương :
Danh pháp thường dùng :
Maypops - Passion Flower, Hoa khổ nạn, Purple passionflower, Apricot Vine, Maypop, Wild Passion Flower, passiflore officinale, Purple Pa, Việt Nam còn gọi là Cây Nhãn lồng nhập thể ( incarnata ).
Hoa passion có nguồn gốc ở miền Bắc, Trung và Nam Mỹ. Ngày nay được trồng trong tất cả Châu Âu.
Cây này chủ yếu ở vùng nhiệt đới, nhưng một số giống khác mọc trong vùng khí hậu lạnh hơn. Hoa passion thích những vùng bóng râm, khô, như là mọc dọc theo những hàng rào và rừng.
Nó có thể trồng từ hom giâm nhánh cắt và những hạt trong điều kiện ánh nắng mặt trời đầy đủ với một thoát nước tốt.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Dây leo sống lâu năm với những chồi và thân mộc cứng, mọc dài có thể đạt đến 10 m, leo móc vào những đài vật bởi những vòi cuống, dây leo có một rễ sống lâu năm. Loài này biến mất hoàn toàn vào mùa đông trong những vùng có khí hậu lạnh.
, mọc cách được mang bởi một cuống có lông mịn, dài 1-2 cm dài, mang 2 tuyến không cuống ở bên trên. Phiến lá có 3 thùy, 8-12 x 7-11 cm, thùy hình ellip hình mũi dáo, bìa lá có răng cưa gần sát nhau.
Phát hoa, tỏa ra vào khoảng tháng 6 đến tháng 9.
Hoa, đơn độc, màu trắng, màu đỏ tươi đổi sang màu xanh tổng số khoảng chừng từ 5 đến 9 cm đường kính, mang bởi một cuống có lông 3-3,5 cm, bao gồm :
- 3 lá bắc mang bởi 5-6 tuyến.
- 5 đài hoa thuôn dài, dầy, màu trắng trên mặt bên dưới.
- 5 cánh hoa, thuôn dài hình mũi dáo 2-2,5 cm, màu hồng hoặc màu tím nhạt.
- một vòng vành hình sợi màu xanh dương tím.
- một cột ( một cột kéo dài của đế hoa giữa phần bao hoa và phần khác là cơ quan sinh dục đực androecium và sinh dục cái gynoecium androgynophore ) mang :
- 5 tiểu nhụy ở, cuối cùng bởi những bao phấn màu cam, nghiên về phía dưới.
- một bầu noãn có lông, vượt lên trên bởi 3 vòi nhụy màu trắng, hợp lại với nhau bên dưới.
Theo dân gian hoa Nhãn lồng nhập thể có tên của nó bởi vì vòng vành hoa giống như mão gai và những thành phần khác của hoa với dụng cụ mang bởi Chúa Jésus trong cuộc khổ nạn.
Trái, là quả mọng hình trứng bầu dục, có thể màu vàng hay màu tím, những trái Nhãn lồng nhập thể khoảng 5 cm dài, ăn được.
Hạt, trái chín nhiều hạt có kích thước của một trái táo pomme nhỏ. Khi được sấy khô, có màu vàng xanh. Nạt màu vàng, mềm ngọt, ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Lá, thân và hoa, tất cả được sử dụng trong y học.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được thu hoạch sau một số nhất định những trái đã trưởng thành chín và tiếp theo sau đó được sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Thông thường, những Cây passiflores giàu chất alcaloïdes, flavonoïdes, hợp chất phénoliques và hétérosides cyanogènes.
▪ Flavonoïdes
▪ Phân tích hóa học của Cây passiflore chỉ ra rằng nó có chứa 3 nhóm chánh của những chất hóa học hoạt động :
- những alcaloïdes,
- những glycosides,
- và những flavonoïdes.
Điều thú vị là, khi những glycosides và những flavonoïdes được phân lập và thử nghiệm riêng biệt, nó đã được chứng minh những hiệu quả ngược lại trong đó Cây thường được sử dụng.
Chỉ khi cả hai nhóm của những chất hóa học được kết hợp như một nguyên cây thảo dược, những nhà nghiên cứu quan sát hiệu quả :
- an thần sédatif của Cây .
Passionflower cũng chứa :
- chất sérotonine tự nhiên,
cũng như một chất hoá học được gọi là :
- maltol
đã được ghi chép những hiệu quả :
- an thần sédatifs ( và có thể giải thích những đặc tính làm dịu tự nhiên calmantes naturelles của Cây passionflower).
▪ Một nhóm alcaloïdes de harmane trong Cây passionflower đã chứng minh hoạt động :
- chống co thắt antispasmodique
và có khả năng làm giảm hạ huyết áp động mạch tension artérielle.
Alcaloïdes harmane, là nhóm alcaloïdes có nguồn gốc thực vật có đặc tính ức chế của :
- những phân hóa tố monoamine oxidases,
- và là những antagonistes sérotoninergiques,
nó cũng là :
- chất một gây ảo giác nhẹ hallucinogènes,
- và chất giảm đau analgésiques….
Ngoài ra, một flavonoïde gọi là :
- chrysin
được chứng minh một hoạt động :
- chống lo âu anti-anxiété đáng kể.
▪ Những flavonoïdes là những thành phần hợp chất chánh của Passiflora incarnata (2,5 %). đã được phân lập giữa những thành phần khác như :
- schaftoside,
- isoschaftoside,
- apigénine,
- vitexine (apigénine-8-C-glucoside),
- isovitexine (apigénine-6-C-glucoside),
- lutéoline, orientine (lutéoline-8-C-glucoside),
- iso-orientine,
- quercétine và rutine,
- kaempférol,
- vicénine-2 ..v…v…
- Indole alcaloïdes (0,010,09%),
- dẫn xuất của coumarine;
- glucosides cyanogéniques (gynocardine),
- acides béo (linoléique và linolénique),
- gomme,
- maltol,
- những phytostérols (stigmastérol),
- đường (saccharose),
và những vết của dầu dễ bay hơi huile volatile.
▪ Những chất hóa học thực vật chánh có trong Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata, như là :
α-alanine, apigénine, aribine, chrysine, acide citrique, coumarine, những acides cyclopassifloïques AD, những cyclopassiflosides I-VI, malonate de diéthyle, edulane I, edulan II, glutamine, gynocardine, harmane, harmaline, harmalol, harmine, harmol, homoorientine, isoorientine, isoschaftoside, isovitexine, loturine, lucénine-2, lutenine-2, n-nonacosane, passicol, passiflore, acide passiflorique, pectine, acides phénoliques, phénylalanine, proline, prunasin, raffinose, sambunigrine, saponarine, saponarétine, saponarine, schaftoside, scopoletine, sérotonine, sitostérol, và stigmastérol.
▪ Nói chung, isovitexine và dẫn xuất của glucolysé là phần lớn.
Theo Dhawan, nguyên hoạt chất sẽ là một benzoflavone BZF .
Nồng độ đậm đặc cao nhất của flavonoïdes được tìm thấy trong những vào thời điểm trổ hoa.
Đặc tính trị liệu :
▪ Hành động sinh lý physiologique của những Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata chưa được nghiên cứu tốt.
Những liều thuốc không gây một ấn tượng sinh lý physiologiques cụ thể, nhưng người ta đã quan sát thậm chí với những liều nhỏ để thỉnh thoảng gây ra :
- những nôn mữa vomissements;
Một số người nhất định hình như rất nhạy cảm với hiệu quả này.
Những liều vừa phải hành động như :
- chống co thắt antispasmodique,
- và là hơi gây nghiện narcotiques.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là một thuốc an thần sédative có giá trị và an tâm với một lịch sử dài trong Bắc Mỹ Amérique du Nord.
Nó thường được sử dụng trong chữa trị của những :
- bệnh mất ngủ insomnie,
- động kinh épilepsie,
- loạn thần kinh hystérie …v…v….
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh mất ngủ insomnie,
- căng thẳng thần kinh tension nerveuse,
- khó chịu irritabilité,
- đau dây thần kinh névralgie,
- hội chứng kích ứng ruột già syndrome du côlon irritable,
- căng thẳng trước thời kỳ kinh nguyệt tension pré-menstruelle,
- và xả dịch âm đạo décharges vaginales.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata chứa những alcaloïdes và những flavonoïdes là chất :
- an thần sédatif, không hiệu quả gây nghiện non addictif không gây buồn ngủ somnolence.
▪  Những và những thân Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là :
- chống co thắt antispasmodiques,
- làm se thắt astringentes,
- làm đổ mồ hôi diaphorétiques,
- thôi miên hypnotiques,
- chất gây mê narcotiques,
- an thần sédatives,
- thuốc giãn mạch vasodilatatrices,
và cũng được sử dụng trong chữa trị :
- những đau đớn của người phụ nữ plaintes des femmes.
▪ Một trích xuất của Cây gây chứng trầm cảm déprime những dây thần kinh vận động nerfs moteurs của dây cột sống ( tủy sống ) moelle épinière, nó cũng là :
- thuốc an thần nhẹ légèrement sédatif,
- giảm nhẹ huyết áp động mạch tension artérielle,
- và gia tăng nhịp hô hấp rythme respiratoire.
▪ Dr Holmes (Ec. Med. Jour., 1896, p. 55) báo cáo một trường hợp sản giật ( co giật của sản phụ ) éclampsie puerpérale ở hậu sản post-partum đã giảm sau khi 2 lần co giật convulsions bởi sự sử dụng tiêm dưới da hypodermique của 2 drachmes ( 1 dra = 1,77 ml ) Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata.
Phương thuốc mang lại kết quả tốt trong :
- múa giật chorée,
đặc biệt ở những bé gái gần đến tuổi có kinh nguyệt âge menstruel.
▪ Giáo sư Scudder đã từ lâu đã đặc trưng hóa Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata như một phương thuốc để :
- giảm kích thích trung tâm thần kinh irritation des centres nerveux,
và để cải thiện :
- sự tác dụng thần kinh giao cảm innervation sympathique,
bằng cách cải thiện :
- sự tuần hoàn circulation và dinh dưởng nutrition,
và đã cho rằng nó có thể là sử dụng trong :
- hôn mê torpidité của gan foie và của những bệnh trĩ hémorroïdes,
- và trong sự tắc nghẽn congestion của những buồng trứng ovaires và tử cung utérus.
Ông đã dùng cho mục đích này của những liều phân đoạn của thuốc (Spec. Med., 197).
Nó đã được sử dụng để kiểm tra :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Dr Phares, người giới thiệu thuốc, tuyên bố rằng ông tin chắc rằng nó không có đặc tính gây nghiện narcotiques.
Đây là ít nhất, thôi miên hypnotique.
Người ta nói rằng những liều vượt quá mức đa xảy ra ở những động vật :
- những co thắt spasmes,
- và những tê liệt paralysies.
Khi bị ho gà coqueluche kết hợp với những co giật convulsions, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cho được một sự giảm và trong chứng loạn thần kinh hystérie với những hành động co thắt spasmodiques, nó được cho là thành công tương tự.
▪ Ủy Ban E Đức chuyên khảo, hướng dẩn chữa trị của thực vật liệu pháp phytothérapie, phê duyệt Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cho :
- căng thẳng nervosité,
- và mất ngủ insomnie.
● Lợi ích của Cây Nhãn lồng nhập thể :
▪ Một trích xuất nước đã được ca ngợi như một áp dụng với những :
- phỏng cháy gần brûlures récentes,
- và những phỏng cháy brûlures,
- và bệnh bệnh trĩ hémorroïdes;
cũng như cho :
- ung thư biểu mô loét carcinomes ulcérés,
- loét đau đớn ulcères douloureux,
- bệnh hạ cam chancres,
- và bệnh hạ cam mềm chancroids.
▪ Khả năng của ( Passsion flower ) Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata để giảm sự lo âu anxiété làm cho nó có tiềm năng lợi ích cho :
- bệnh suyễn asthme,
- trống ngực đập palpitations,
- và những bất thường khác của nhịp đập của tim rythme cardiaque,
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle,
- mất ngủ insomnie,
- chứng loạn thần kinh névrose,
- căng thẳng nervosité,
- giảm đau nhức douleur,
- và những bệnh khác có liên quan.
▪ Người ta đã sử dụng thảo dược này với kết quả tốt để :
- giảm bớt sự bồn chồn agitation của bệnh sốt thương hàn fièvre typhoïde,
mặc dù hành động của nó dường như chậm, nhưng an toàn.
▪ Giấc ngủ gây ra bởi passiflora Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là :
- một giấc ngủ yên ổn paisible và thư giản reposant,
- và bệnh nhân thức dậy yên bình tranquille và tươi mát rafraîchi.
▪ Passiflora Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được vinh danh cho sự kiểm soát của nó trên :
- những co thắt của trẻ em spasmes de l'enfance,
cho dù từ những răng dentition, những trùng giun vers hoặc thực phẩm nuôi không tiêu hóa.
▪ Những bệnh đau đầu maux de tête hoặc thần kinh nerveux, những đau đầu maux de tête của suy nhược débilité hoặc của sự sung mãn nảo bộ plénitude cérébrale là thường giảm bớt bởi những Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata.
Tất cả những trường hợp cho thấy một tình trạng suy nhược đáng kể của một phần hoặc của một chức năng.
▪ Nó đặc biệt lợi ích để :
- giảm bớt sự bồn chồn agitation,
- và để vượt qua thức tỉnh surmonter l'éveil,
trong khi, đó là kết quả của sự kiệt sức épuisement, hoặc sự hưng phấn thần kinh suy nhược débilité.
Nó chứng minh đặc biệt lợi ích trong mất ngủ insomnie của những trẻ sơ sinh nourrissons và của những người cao tuổi âgées.
Nó mang lại một giấc ngủ cho những người lao động dưới những ảnh hưởng của ::
- sự lo lắng tâm thần inquiétude mentale,
- hoặc làm việc quá sức tâm thần surmenage mental.
▪ Nó cũng được sử dụng với sự thành công trong :
- trismus nascentium, là độ cứng của cơ hàm của trẻ em sơ sinh, đây là khởi đầu của bệnh sài uốn ván sơ sinh tétanos 
Những co thắt spasmes, phụ thuộc vào tình trạng viêm màng não inflammation méningée, đã được kiểm soát với nó.
Nó dường như không chống chỉ định trong bất kỳ hình thức của sự co thắt nào.
Chủ trị : indications
● Chỉ định và sử dụng cụ thể .
▪ Kích thích não bộ irritation du cerveau, và của hệ thống thần kinh système nerveux với tình trạng suy nhược atonie;
▪ Mất insomnie do :
- làm việc quá mức surmenage,
- lo lắng inquiétude,
- và phấn khích sốt excitation fébrile,
ở những thanh niên trẻ và những người cao tuổi âgées;
▪ đau nhức dây thần kinh névralgiques với tình trạng suy nhược débilité;
▪ Kiệt sức épuisement của :
- viên mãn não plénitude cérébrale,
- hoặc của sự phấn khích excitation;
▪ Chuyển động co giật mouvements convulsifs;
▪ kích thích thần kinh trẻ sơ sinh Irritation nerveuse infantile;
▪ đau đầu thần kinh mal de tête nerveux;
▪ sài uốn ván tétanos;
▪ cuồng loạn hystérie;
▪ hơi thở bị khó khăn respiration opprimée;
▪ Trống ngực tim palpitation cardiaque của sự phấn thích excitation hoặc sốc choc.
Kinh nghiệm dân gian :
Sử dụng truyền thống và thực vật dân gian học ethnobotaniques :
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được phát hiện vào năm 1569 bởi những nhà thám hiểm Tây Ban Nha ở Pérou, thấy những hoa như một biểu tượng của sự khổ nạn của Chúa Kitô Christ và do đó là một dấu hiệu thừa nhận của Chúa Kitô của sự nổ lực của họ.
Đây là nguồn gốc của những danh pháp khoa học và tên thông thường dùng.
▪ Văn hóa dân gian xung quanh Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata này có thể nhiều ngày trong quá khứ.
Người ta nghĩ rằng những bộ phận phát hoa đại diện cho những yếu tố của sự đóng đinh crucifixion ( 3 vòi nhụy tượng trưng cho 3 đinh, 5 tiểu nhụy cho những 5 vết thương loét, bầu noãn giống như 1 cái búa, vành quầng trên đầu như một vòng gai épines, những cánh hoa tượng trưng cho 10 tông đồ đích thực apôtres, và những màu sắc trắng và tím là những tinh khiết pureté và của thiên đường ciel).
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn giấc ngủ troubles du sommeil,
và lịch sử y học trong vi lượng đồng căn homéopathique để chữa trị :
- đau nhức douleur,
- mất ngủ liên quan với sự suy nhược thần kinh neurasthénie,
- hoặc loạn thần kinh ( chứng cuồng loạn ) hystérie,
- và lo lắng căng thẳng nerveux
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được biết đến của những người bản địa Mỹ Amérindiens của Bắc Mỹ Amérique du Nord cho những trái nhưng nó được sử dụng trong y học hầu như hoàn toàn giới hạn.
▪ Những người Houmas đã sử dụng ngâm trong nước đun sôi infusion của những rễ như :
- cường kiện máu fortifiant du sang.
▪ Những thổ dân bản địa Cherokee của Tennessee thực hiện một số ứng dụng thuốc của những rễ bằng cách ngâm trong nước đun sôi infusion ( như một thuốc bổ cường kiện hoặc dễ dàng cai sữa của những em bé, chẳng hạn ) hoặc những sử dụng xã hội như những thức uống.
▪ Cây đã được đề cập đến lần đầu 1787, trong Materia Medica Americana, một tác  phẩm được phổ biến bằng tiếng Latin trong Đức Allemagne, để chữa trị :
- chứng động kinh épilepsie của những người cao tuổi.
▪ Những bộ phận trên không của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là từ lâu đã là một phương thuốc rất phổ biến trong Châu Âu Europe để chữa trị :
- bệnh mất ngủ insomnie,
- và lo âu anxiété.
▪ Sự sử dụng của nó đã được chứng thực trong nhiều nước trên thế giới, thí dụ như ở Brésil cho :
- những hiệu quả giảm đau analgésiques của nó,
- chống co thắt antispasmodiques,
- và an thần sédatifs
hoặc trong Irak, trong Turquie, trong Inde, …v…v…
▪ Trong France, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cũng đi vào trong nhiều chế phẩm vi lượng đồng căn homéopathiques hoặc thực vật liệu pháp phytothérapeutiques.
Người ta tìm thấy, thông thường kết hợp với nhiều thảo dược khác.
Như vậy, Euphytose được sử dụng trong France từ năm 1927, kết hợp :
- Valériane (Valeriana officinalis) 50 mg,
- Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata 40 mg,
- aubépine (Crataegus sp.) 10 mg,
- và ballotte (Ballota nigra) 10 mg.
Nó được đề nghị trong :
- những rối loạn nhẹ của lo âu anxiété,
- và những rối loạn nhẹ giấc ngủ sommeil.
▪ Trong Allemagne, Commission E chỉ chỉ ra :
- kích động thần kinh agitation nerveuse, « một sự ức chế hoạt động điều khiển activité motrice đã được quan sát lập lại nhiều lần ở động vật ».
▪ Ở Mỹ États-Unis, trái của Cây này thường được tiêu dùng, nớ đã được tiêu dùng trước nhất ở những người Cherokees, gọi trái này là «ocoee».
Những người Mỹ américains thường trồng những Cây này trong vườn của họ để thu hút những loài bướm và những loài chim ruồi colibri à gorge rubis, thêm nữa sử dụng như một nguồn trái Cây tươi.
Trái của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata có thể được sử dụng như một thay thế cho phụ huynh của nó Nam Mỹ Amérique du Sud, Cây passiflora edulis, cho sự phát triển của nó, bởi vì quả mọng của nó gần như tương đương cùng kích thước và sản lượng của nước ép jus giống nhau, điều này thật hoàn hảo cho một số nhất định những loại cocktails américains. Nó cũng được sử dụng trong mứt confiture.
▪ Passiflora incarnata được ghi nhận trong dược điển pharmacopée của Royaume-Uni, Allemagne, France và nhiều nước khác. Nó rất được sử dụng trong những chế phẩm vi lượng đồng căn homéopathiques.
▪ Trong vường ương horticulture
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata còn ít được trồng trong Pháp. Nó đòi hỏi một đất thoát nước tốt, nhiệt độ mùa hè để trổ hoa và không quá ẩm ướt trong mùa đông.
▪ Canh tác cho công nghiệp vi lượng đồng căn homéopathique và thực vật liệu pháp phytothérapique được thực hiện trong Pháp và trong Ý.
● Sự sử dụng hiện hành :
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được dùng rộng rãi bởi những nhà thảo dược và những nhà thực hành cho sức khỏe tự nhiên trong thế giới ngày nay cho những hiệu quả :
- an thần sédatifs,
- hưng phấn thần kinh nervine,
- chống co thắt anti-spasmodique,
- và giảm đau analgésique.
▪ Ở Mỹ États-Unis, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là một loài được sử dụng nhất để chữa trị :
- bệnh mất ngủ insomnie,
- chuột rút cơ bắp crampes musculaires,
- chứng loạn thần kinh hystérie,
- đau đầu névralgie,
- ruột rút kinh nguyệt (đau bụng kinh ) crampes menstruelles,
- và những SPM,
- và như giảm đau analgésique trong những điều kiện khác.
▪ Trong Châu Âu, nó được sử dụng cho :
- những rối loạn thần kinh nerveux,
- bệnh mất ngủ insomnie,
- những co thắt spasmes,
- đau dây thần kinh névralgies,
- nghiện rượu alcoolisme,
- hiếu động thái quá ở trẻ em hyperactivité chez les enfants,
- nhịp tim nhanh rythme cardiaque rapide,
- đau đầu maux de tête,
- và như thuốc giảm đau analgésique,
- và chống co thắt antispasmodique.
▪ Trong Nam Mỹ Amérique du Sud, nước ép của trái Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cũng được sử dụng như một phương thuốc tự nhiên để :
- làm dịu calmer những trẻ em hiếu động hyperactifs,
cũng như cho :
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh ho gà coqueluche,
- viêm phế quản bronchite,
- và những ho khác toux.
▪ Trong y học truyền thống Peru péruvienne ngày nay, nước ép jus của trái Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được sử dụng cho :
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires,
- và như một lợi tiểu nhẹ diurétique doux.
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được xếp như : « Nói chung được xem như an toàn » bởi FDA.
Nó là một chủ đề cho những chuyên khảo khác nhau Âu Châu cho những Cây thuốc và thường được xem như an toàn thậm chí cho những trẻ em và những trẻ sơ sinh.
▪ Những trái Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được đánh giá cao bởi tất cả những cư dân vùng rừng nhiệt đới ẩm và những động vật. Nhiều loài của giống Passiflora đã được thuần hóa để sản xuất những trái ăn được.
Nạt của trái màu vàng nhạt và sền sệt ở bên trong của trái được tiêu thụ ngay tại chổ trong tay, cũng như pha trộn với nước và đường để làm những thức uống, những kem trái cây sorbets, những mứt, thạch và thậm chí cho những dịch chua trộn salade vinaigrettes.
▪ Những bộ lạc bản địa của tất cả vùng Amazonie đã từ lâu sử dụng những của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cho những đặc tính :
- an thần sédatives,
- và giảm đau analgésiques;
Những trái được sử dụng như :
- một thuốc bổ tim tonique du cœur,
- và để làm dịu cơn ho calmer les toux.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được phát hiện đầu tiên ở Pérou bởi những người Bác sỉ Tây Ban Nha tên gọi là Monardes vào năm 1569 đã ghi lại những sử dụng bản địa và mang trở lại trong thế giới củ Vieux Monde nơi đây nó nhanh chóng trở thành một thảo dược yêu thích :
- làm êm dịu calmant,
- và trà an thần sédatif thé.
Những người chiến thắng Tây Ban Nha của Mexique và  Nam Mỹ Amérique du Sud cũng đã học sự sử dụng của nó của những thổ dân bản địa aztèques và cuối cùng nó trở thành canh tác rộng rãi trong Châu Âu Europe.
Từ khi nó được du nhập vào trong những hệ thống thảo dược liệu pháp phytothérapie của Châu Âu, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được sử dụng rộng rãi như :
- một thuốc an thần sédatif,
- chống co thắt antispasmodique,
- và thuốc bổ thần kinh tonique nerveuse.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của những đã được đi vào trong y học Bắc Mỹ nord-américaine trong những năm 1800 dưới dạng :
- thuốc an thần sédatif,
bởi sự sử dụng của những thổ dân bản địa và nô lệ trong miền nam.
Nó cũng được sử dụng cho :
- những đau đầu maux de tête,
- vết bầm tím ecchymoses,
- và đau nhức nói chung;
▪ Trong áp dụng những bầm nát bởi đấp tại chổ vùng ảnh hưởng. Trong nhiều nước Âu Châu Europe, nhiều nơi nước Mỹ États-UnisCanada, sự sử dụng của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata để :
- làm êm dịu tranquilliser,
- và mềm dịu những dây thần kinh nerfs nerveux.
được ghi chép lại từ hơn 200 năm.
Nó cũng được sử dụng cho :
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những khó khăn kinh nguyệt ( hành kinh ) menstruelles,
- mất ngủ insomnie,
- đau dây thần kinh névralgie,
- những rối loạn mắt troubles de l'oeil,
- chứng động kinh épilepsie,
- và những co giật convulsions,
- và những co thắt những cơ spasmes de muscle và đau nhức douleur.
Nghiên cứu :
● Hoạt động dược lý pharmacologique của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được có là do chủ yếu ở những alcaloïdes và ở những falvonoïdes.
Những alcaloïdes harmala ức chế phân hóa tố monoamine oxydase, điều này có thể giải thích phần nào những hiệu quả dược lý pharmacologiques của nó.
▪ Những alcaloïdes Harmala bao gồm :
- harmine,
- harmaline,
- và harmalol.
▪ Những bộ phận khác nhau của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata và những loài khác nhau có những số lượng thay đổi của những alcaloïdes hoạt động.
Hoa của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata chánh thức được xem như được sử dụng cho thuốc.
● Hoạt động sinh học biologiques và nghiên cứu lâm sàng :
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata ( cũng như những alcaloïdes harmane của nó ) đã làm đối tượng của nhiều nghiên cứu khoa học recherches scientifiques.
Sau gần 100 năm nghiên cứu, những hiệu quả an thần sédatifs, chống co thắt antispasmodiques và giảm đau analgésiques của dây leo vùng nhiệt đới này đã được thiết lập vững chắc trong khoa học.
▪ Nhưng hiệu quả giảm đau analgésiques của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được ghi lại trước nhất về lâm sàng cliniquement vào năm 1897, trong khi những hiệu quả an thần sédatifs đã được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1904.
Những hiệu quả chống co thắt antispasmodiques, chống lo âu anti-anxiété và hạ huyết áp hypotension của những Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được xác nhận lâm sàng cliniquement vào đầu năm 1980.
▪ Một trích xuất của trái Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được chứng minh của những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires và làm dịu calmants trong những nghiên cứu trên động vật.
Ngoài ra, một trích xuất của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cũng đã cho thấy có hoạt động lợi tiểu diurétique ở chuột.
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được sử dụng truyền thống như :
- một thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque,
và hiện nay nghiên cứu lâm sàng cliniques với những chuột souris cũng đã được xác nhận cho sự sử dụng này.
▪ Trong nghiên cứu năm 2003, một trích xuất Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được ghi nhận để :
- cải thiện chức năng tình dục tổng quát fonction sexuelle globale,
- gia tăng số lượng tinh trùng spermatozoïdes,
- khả năng thụ thai fertilisation và kích cở lứa con.
Sử dụng truyền thống cho :
- ho toux cũng đã được xác nhận gần đây.
▪ Trong nghiên cứu năm 2002 với những chuột, một trích xuất Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã cho thấy để so sánh với hành động ức chế ho toux của thuốc codéine.
● Chống lo âu Anti-anxiété / Hiệu quả an thần sédatifs
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata hiện diện một hoạt động :
- an thần sédative,
- và chống lo âu anti-anxiété ở những động vật của phòng thí nghiệm in vitro.
▪ Những nghiên cứu trên người của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata, trong những sản phẩm kết hợp, cũng cho thấy những đặc tính :
- chống lo âu anti-anxiété,
- và an thần sédatives.
▪ Một nghiên cứu ngắn hạn cho thấy những kết quả trái ngược :
Trong khi những nghiên cứu ban đầu cho thấy một vài hứa hẹn, nghiên cứu khác là cần thiết để chứng minh những đặc tính là dịu calmantes và an thần sédatives của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata ở những con người.
● Một nghiên cứu của thuốc, người ta sẽ không nghi ngờ cung cấp một sự hướng dẫn tốt để cho sự thich ứng như :
- an thần thần kinh sédatif nerveux ,
- và thôi miên hypnotique.
Một tình trạng suy nhược atonique dường như là một từ khóa của sự lựa chọn của nó.
Nó giảm những triệu chứng thần kinh do những rối loạn phản xạ tình dục réflexes sexuels hoặc kinh nguyệt menstruels, và với kích thích thần kinh irritabilité nerveuse kết quả của một cơn bệnh kéo dài.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phòng ngừa :
Sự sử dụng thảo dược là một cách tiếp cận truyền thống để tăng cường cho cơ thể và chữa trị những bệnh :
▪ Những thảo dược Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata, tuy nhiên, có thể gây ra những tác dụng phụ và có thể tương tác với những thảo dược khác, những chất bổ sung hoặc những thuốc.
Đối với những lý do này, người ta phải dùng của những thảo dược với tầt cả sự thận trọng, dưới sự giám sát của những nhà chuyên môn chăm lo về sức khỏe có khả năng thật sự.
▪ Không dùng Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata nếu một người đang mang thai, có thể là nguyên nhân của những co thắt tử cung hoặc cho con bú, cũng không bởi những trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Mặt khác, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata thường được xem như an toàn và không độc hại toxique với những liều dùng đề nghị và trong thời gian tối thiểu 2 tháng cùng một lúc.
▪ Tác dụng phụ của hoa ( Passionflower ) Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata có thể làm nghiêm trọng thêm những bệnh do bởi :
- kích thích tố testostérone quá mức
( vần đề của chứng rụng tóc calvitie và của tuyến tiền liệt prostate ở nam giới, hung dữ, gây hấn bất thường agressivité inhabituelle, tăng trưởng của những tóc cheveux, và những vấn đề của da ở những người đàn ông và đàn bà ) như vậy, điều này cần phải được đánh giá trước khi tiêu thụ quá nhiều Passionflower.
Ứng dụng :
▪ Ứng dụng lâm sàng của những passiflores Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được thỏa đáng cho hầu hết của những nhà quan sát .
Sức mạnh tác dụng chủ yếu của nó trên :
- hệ thống thần kinh système nerveux,
phương thuốc được tìm thấy một sự áp dụng rộng rãi trong :
- những rối loạn co thắt troubles spasmodiques,
- và như yếu tố của sự nghĩ ngơi thư giản.
Nó là thích ứng tốt với sự suy nhược débilité và cũng không hành động tốt trong những điều kiện cường lực sthenic, mặc dù không có chống chỉ định trong đó.
▪ Sử dụng khác của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata bao gồm chữa trị trên cơ sở thảo dược cho :
- những đau khổ của thời mãn kinh plaintes de la ménopause,
- cho hoạt động của nó kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne,
và như một sirop mùi thơm aromatisé để che dấu mùi vị của thuốc.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được sử dụng để làm giảm được nhiều của :
- hiện tượng thần kinh phénomènes nerveux bằng cách hỗ trợ với bệnh cúm grippe,
và cho cả hai bên trongbên ngoài đã được đưa ra để :
- giảm thiểu những sự tàn phá của viêm quầng érysipèle (đặc biệt khi ở mặt ),
- và bệnh giang mai syphilis.
▪ Nếu người ta quản lý cho uống trong liều đầy đủ trong chứng động kinh épilepsie khi sẽ được cảnh báo của một tấn công lần sắp tới, người ta nói rằng phương thuốc có một giá trị đáng kể, nhưng sau những sự co giật convulsions đã bắt đầu, nó có ít hoặc không có hiệu quả. Một số người, tuy nhiên, đã ghi nhận những thành công với tất cả những giai đoạn của bệnh.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme của những rễ được áp dụng trên :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles,
- những vết căt coupures,
- đau tai maux d'oreille,
- viêm inflammation …v…v….
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata sấy khô được xuất khẩu từ Mỹ Amérique sang Âu Châu để sử dụng làm thuốc.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được làm từ Cây Nhãn lồng nhập thể.
▪ Passiflora Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là một phương thuốc cho :
- những động tác co giật mouvements convulsifs.
Một trong những ứng dụng thành công trong y học là để giảm bớt của :
- bệnh phong đòn gánh ( sài uốn ván ) tétanos, cho cả hai người và ngựa.
▪ Cũng là một phương thuốc chống lại đau nhức douleur, trong đặc biệt của loại :
- đau đầu névralgique.
cũng như nó đã làm giảm :
- đau dây thần kinh névralgique,
- và co thắt đau bụng kinh dysménorrhée spasmodique,
- đau nhức trực tràng douleur rectale
- đau nhức tim mạch douleur cardiaque
- những hình dạng mặt formes faciales,
- và những đau dây thần kinh névralgie khác,
của nhiều bệnh phản xạ liên quan với :
- mang thai grossesse,
- và thời kỳ mãn kinh ménopause,
và những hình thức khác của đau nhức đi kèm hoặc không của những hành động co thăt spasmodique.
▪ Đề nghị liều dùng :
- Như công thức của Đức chỉ ra, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được xem như không nguy hiểm cho những trẻ em.
- Những liều dùng cho trẻ em phải được tính toán trên căn bản trọng lượng của trẻ em.
- Cũng như hầu hết những liều của công thức với căn bản thảo dược ở người trưởng thành lớn chịu một trọng lượng trung bình 70 kg, một trẻ em 23 kg có thể nhận được 1/3 của liều lượng người lớn.
- Những liều của người lớn được đề nghị của hoa Cây Nhản lồng nhập thể Passiflora incarnata là như sau :
▪▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion : 2-5 g thảo dược sấy khô, dùng đến 3 lần / ngày.
▪▪ Trích xuất lỏng ( tĩ lệ 1: 1 trong dung dịch alcool 25%): 0,5 đến 1,0 ml, cho đến 3 lần / ngày.
▪▪ Dung dịch trong cồn Teinture ( tĩ lệ 1: 5 trong dung dịch alcool 45%) : 0,5 đến 2,0 ml cho đến 3 lần / ngày.
▪ Một miếng nhỏ bông gòn bảo hòa của passiflore Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata và đưa vào trong :
- một sâu răng dent carie xua tan nhanh chóng của những đau răng dữ dội maux de dents violents.
Liều lượng của passiflora Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cụ thể là của một phần nhỏ của một giọt với 2 drachmes ( 1 dra = 1,27 ml ) chất lỏng.
Thực phẩm và biến chế :
Trái : dùng sống hoặc nấu chín trong những thạch, mứt …v…v..
Một hương vị ngọt, nó tốt nhất khi được sử dụng như một thạch gelée.
▪ Chất niacine cao .
▪ Khá to lớn, những trái có thể đạt được đến 5 cm đường kính mặc dù nó chứa tương đối ít bột nhão ăn được và nhiều hạt.
, dùng sống hoặc chín. Được cho là thơm ngon như một rau cải nấu chín hoặc khi ăn trong những salades.
Hoa, nấu chín như một loại rau légume hoặc làm trong sirop.

Nguyễn thanh Vân