Tâm sự

Tâm sự

mardi 22 août 2017

Quỉ kiến sầu đất - Caltrop

Caltrop
Quỉ kiến sầu đất
Tribulus terrestris - L.
Zygophyllaceae
Đại cương :
Tên thông dụng ở Việt Nam còn được gọi là : Gai ma vương, Tật lê ( theo GS Phạm Hoàng Hộ trong Cây Cỏ Việt Nam ).
▪ Thực vật sống sống lâu năm với những thân dài bò, có nguồn gốc ở Ấn Độ và vùng Saharan Châu Phi, tìm nhiệt và khô hạn, Cây này cũng hiện diện trong phía nam và tây nam của Châu Âu cũng như ở Tây Á.
Nhưng cũng được trồng từ ngàn năm nay trong Tàu và Châu Phi Saharan, trong miền nam Châu Âu và trong những vùng nóng Mỹ Amérique.
▪ Theo truyền thống, những nhà chữa bệnh Ấn Độ, Tàu, Nhật Bản và Đại Hàn, đề nghị Cây Quỉ kiến sầu tribulus để chữa trị :
- rối loạn chức năng tình dục dysfonctions sexuelles,
- và vô sinh infertilité.
Cây có nhiều loài khác nhau nhưng phổ biến nhất là Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris được thu hoạch cho những trái của nó. Những trái này nhỏ và  màu xanh lá cây với những gai dầy hình chữ thập Malte croix de Malte.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nằm hằng niên, từ 10 đến 60 cm cao, có lông rậm nhiều hay ít màu trắng bạc, đây là một loại thực vật sống lâu năm với những rễ phát triển trong mùa hè hằng năm, trong những điều kiện khí hậu nóng và lạnh hơn.
Những thân tỏa ra rộng với đường kính đạt được khoảng 10 cm đến hơn 1 m, thường khá phân nhánh, trong khi tàn lá và hoa không thể đạt được vượt quá 5 cm bên trên so với mặt đất. Nó thường bò trên mặt đất, hình thành một đốm phẳng, mặc dù chúng phát triển nhanh trong bóng râm hoặc giữa những cây lớn hơn.
, mọc đối, trong 1 cặp, 1 to 1 nhỏ, có từ 3 đến 6 cặp lá phụ hình bầu dục, toàn bộ của lá dài khoảng từ 6 đến 8 cm dài với những lá phụ nhỏ hơn có kích thước từ 6 đến 13 mm, lá phụ bao quanh bởi những sợi lông nằm trắng.
Hoa, nhỏ, rộng 5 – 8(20) mm, có một cuống ngắn, những hoa thường mượt, trắng hoặc vàng, cô độc và mọc từ những nách lá, ở vị trí bên và mọc cách dọc theo thân, gồm có :
- đài hoa, 5 lá đài hẹp màu vàng xanh.
- vành hoa, với 5 cánh hoa màu vàng chanh, tròn, nhỏ, ngắn hơn 1 cm.
- nhụy đực, 10 tiểu nhụy với chỉ và bao phấn màu vàng.
- bầu noãn thượng, có lông, vòi nhụy ngắn và vững chắc. Vảy mật rời.
Thụ phấn bởi côn trùng ( trùng môi ).
Một tuần sau khi trổ hoa, tiếp theo sau của một trái dễ bị rơi rớt thành 4 hoặc 5 hạt đơn giản.
Trái, nang, hình cầu, rộng 1,5 cm kể cả gai, có lông dày hoặc gần như láng, thường ở rải rác, mỗi trái có 2 cặp gai cứng và nhọn, trong đó có 1 gai dài hơn gai khác.
Trái thường bám vào quần áo và cơ thể của những động vật và con người.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, thân, hoa, trái, hạt và rễ.
Người ta cho là rễ của nó có những đặc tính dùng chữa trị tình dục sexualité.
Thành phần hóa học và dược chất :
► Số liệu bằng grammes (g) hoặc bằng milligrammes (mg) cho 100 g phần thực phẩm ăn được.
● Lá Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris ( trọng lượng tươi )
▪ năng lượng 0 calories bởi 100g
▪ Nước eau : 79,09%
▪ Chất đạm Protéines : 7,22 g;
▪ Chất béo : 0g;
▪ Đường Glucides : 0 g;
▪ Chất xơ thực phẩm fibre : 0g;
▪ Tro cendres : 4,6 g;
▪ Nguyên tố khoáng minéraux :
- Calcium Ca : 1600mg;
- Phosphore P : 80 mg;
- sắt Fe : 9.22mg;
- Magnésium Mg : 0 mg;
- Sodium Na: 0 mg;
- Potassium K: 0 mg;
- Kẽm Zn : 0mg;
▪ Vitamines :
- vitamine A : 0mg;
- Thiamine (B1) : 0 mg;
- Riboflavine (B2) : 0 mg;
- Niacine: 0 mg;
- B6: 0mg; C: 41 mg;
● Những hạt Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris, phong phú thành phần :
- protodioscine,
- saponine stéroïdienne
hành động gia tăng sự sản xuất :
- kích thích tố nội tiết endogène testostérones,
- dihydrotestostérone,
và cũng như :
- kích thích tố hormone lutéinisante (LH),
- déhydroépiandrostérone (DHEA),
- sulfate de déhydroépiandrostérone (DHEA- S) ,
với một sự gia tăng thích hợp của :
- sự sinh tinh trùng spermatogenèse,
- và ham muốn tình dục libido,
ở những động vật trong phòng thí nghiệm và ở người đàn ông.
Thành phần hóa học nghiên cứu :
● Bảy (7) hợp chất saponines stéroïdiennes :
Bảy (7) hợp chất saponines stéroïdiennes trước đây không được xác điịnh đã được phân lập từ trái của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
Những cấu trúc của saponines đã được thiết lập bằng cách sử dụng quang phổ spectroscopie RMN 1D và 2D, quang phổ khối lượng spectrométrie de masse và những phương pháp hóa  học chimiques.
Những hợp chất được xác định như sau :
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25R) -furost-4-en-2α, 3β, 22α, 26-tetrol-12-one (terrestrinine C)
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25R) -furost-4-en-22α, 26-diol-3,12-dione (terrestrinine D)
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25S) -furost-4-en-22α, 26-diol-3,6,12-trione (terrestrinine E)
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25R) -5a-furostan-3β, 22α, 26-triol-12-one (terrestrinine F)
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25R) -furost-4-en-12β, 22α, 26-triol-3-one (terrestrinine G)
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl- (1 → 6) -ß-d-glucopyranosyl- (25R) -furost-4-en-22α, 26-diol-3,12-dione (terrestrinine H)
▪ và 24-O-β-d-glucopyranosyl- (25S) -5α-spirostan-3β, 24β-diol-12-one-3-O-β-d-glucopyranosyl- (1 → 4) -β-d- Galactopyranoside (terrestrinine I).
● Hai (2) oligosaccharides và những thành phần hợp chất khác :
▪ Hai (2) oligosaccharides (1, 2),
- và stéréoisomère d'acide di-p-coumaroylquinique (3)
đã được phân lập với năm (5) hợp chất đã biết trước.
Những cấu trúc của những hợp chất đã được thiết lập bằng cách sử dụng của những phương pháp quang phổ spectroscopiques bao gồm những thí nghiệm RMN 1D RMN và RMN 2D.
Những hợp chất đã được xác định như sau :
▪ O-β-d-fructofuranosyl- (2 → 6) -α-d-glucopyranosyl- (1 → 6) -ß-d-fructofuranosyl- (2 → 6) -ß-d-fructofuranosyl- (2 → 1) -α-d-glucopyranosyl- (6 → 2) -ß-d-fructofuranoside (1),
▪ O-α-d-glucopyranosyl- (1 → 4) -α-d-glucopyranosyl- (1 → 4) -α-d-glucopyranosyl- (1 → 2) -ß-d-fructofuranoside (2),
▪ acide 4,5-di-p-cis-coumaroylquinique (3).
● Distribution des saponines stéroïdiennes dans diverses régions
Những mẫu vật của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris được lấy ở Bulgarie, trong Hy Lạp Grèce, Serbie, Macédoine, Turquie, Géorgie, Iran, ở Vietnam và trong Ấn Độ Inde đã được phân tích bởi LC-ESI / MS / MS để thể hiện và cô động của những thành phần :
- Protodioscine,
- Prototribestin,
- Pseudoprotodioscine,
- Dioscine,
- Tribestin,
- Tribulosine,
- và Flavonoïde Rutin.
● Hai (2) saponines furostanol :
Hai (2) saponines furostanol mới đã được xác định như sau :
▪ 3-O-{-ß-D-xylopyranosyl (1 → 3) - [β-D-xylopyranosyl (1 → 2)] - β-D-glucopyranosyl (1 → 4) - [a-L-rhamnopyranosyl (1 → 2)] -ß-D-galactopyranosy} -26-O-β-D-glucopyranosyl-5α-furost-12-one-22-méthoxyl-3ß, 26-diol (nommé comme terrestrose A),
▪ và 3-O-{β-D-xylopyranosyle (1 → 3) - [β-D-xylopyranosyle (1 → 2)] - β-D-glucopyranosyle (1 → 4) - [a-L-ramhamopyranosyle → 2)] - β-D-galactopyranosy} -26-O-β-D-glucopyranosyl-5a-furost-22-méthoxy-3β, 26-diol.
● Hai (2) glycosides de furostanol mới :
Hai (2) glycosides de furostanol, được đặt tên là terrestrinones A1 / A2, đã được phân lập của những trái Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và cấu trúc của chúng đã được xác định bởi những phương pháp quang phổ spectroscopiques, bao gồm những thí nghiệm RMN 2D
● Năm (5) saponines stéroïdiennes :
Năm (5) saponines stéroïdiennes mới đã được xác định như sau :
▪ (23S, 25S) -5α-spirostane-24-one-3β, 23-diol-3-O- {a-l-rhamnopyranosyl- (1 → 2) -O- [β-d-glucopyranosyl- (1 → 4)] - β-d-galactopyranoside} (1),
▪ (24S, 25S) -5α-spirostane-3ß, 24-diol-3-O- {a-l-rhamnopyranosyl- (1 → 2) -O- [β-d-glucopyranosyl- (1 → 4)] - Β-d-galactopyranoside} (2),
▪ 25-O-β-d-glucopyranosyl- (25R) -5a-furostan-2α, 3β, 22α, 26-tétraol-3-O- {β-d-glucopyranosyl- (1 → 2) -O-β- D-glucopyranosyl- (1 → 4) -ß-d-galactopyranoside} (3),
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25R) -5a-furostan-20 (22) -en-2α, 3ß, 26-triol-3-O- {β-d-glucopyranosyl- (1 → 2) -O-β-d-glucopyranosyl- (1 → 4) -ß-d-galactopyranoside} (4)
▪ và 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25S) -5a-furostan-12-one-22-méthoxy-3β, 26-diol-3-O- {a-l-rhamnopyranosyl- (1 → 2) -O- [β-d-glucopyranosyl- (1 → 4)] - β-d-galactopyranoside} (5).
● Hai (2) glycosides furostanol mới :
Hai (2) glycosides furostanol mới, được đặt tên như :
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25S) -5a-furost-3β, 22α, 26-triol-3-O-β-d-rhamnopyranosyl- (1 → 2) - [β-d-glucopyranosyl- (1 → 4)] - β-d-galacto pyranoside (1),
▪ và 26-O-β-d-glucopyranosyl- (25S) -5α-furost-20 (22) -en-2α, 3β, 26-triol-3-O-β-d-glucopyranosyl- (1 → 2) -O-β-d-glucopyranosyl- (1 → 4) -ß-d-galactopyranoside (2)
Đã được phân lập của những trái của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris .
Những cấu trúc của 2 saponines furostanol mới hoàn toàn được làm sáng tỏ bởi những phương pháp quang phổ spectroscopiques và hóa học chimiques.
● Một (1) saponine furostanol mới :
Nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimique của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris dẫn đến sự phân lập của furostanol saponine mới lạ thường, gọi là tribol, cũng như 2 thành phần đã biết :
- saponines spirostanol,
- và glucoside de sitosterol.
Cấu trúc của tribol đã được xác định như sau :
▪ (25R) -furost-5 (6) -ene-3ß, 16,26-triol-3-O-a-rhamnopyranosyl- (1 → 2) - [a-rhamnopyranosyl- (1 → 4)] - β- Glucopyranoside,
Bởi những thí nghiệm 1D và 2D-RMN.
● Glycosides stéroïdiens
Những cấu trúc của những saponines mới đã được xác định như sau :
▪ ß-d-glucopyranosyl-3-O - [{β-d-xylopyranosyl (1 → 3)} {β-d-galactopyranosyl (1 → 2)} - β-d-glucopyranosyl (1 → 4 ) -ß-d-glucopyranosyl] -5a-furost-20 (22) -en-12-one-3β, 26-diol,
Et le ß-d-galactopyranosyl (1 → 2)} - β-d-glucopyranosyl (1 - 3) - et le 26-O-β-d-glucopyranosyl-3-O- [rm [{β-d-xylopyranosyle → 4) -ß-d-glucopyranosyl] -5a-furostan-12-one-3β, 22,26-triol.
● Saponines stéroïdiennes
▪ Những trái Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris dẫn đến một sự phân lập của 5 hợp chất saponines stéroïdiennes mới.
Những cấu trúc của những saponines mới đã được làm sáng tỏ trên cơ sở của nhiều kỷ thuật phân tích quang phổ khác nhau analytiques spectroscopiques.
Những hợp chất đã được đặc trưng hóa bởi những chuổi công thức hóa học như :
▪ (25R, S) -5α-spirostan-3β-ol-3-O-β-d-galactopyranosyl (1-2) -β-d-glucopyranosyl (1-4) -β-d-galactopyranoside (terrestrosine A) ,
▪ (25R, S) -5α-spirostan-3ß-ol-3-O-β-d-glucopyranosyl (1-4) - [a-l-Rhamnopyranosyl (1-2)] - β-d-galactopyranoside (terrestrosine B),
▪ (25R, S) -5α-spirostan-12-on-3β-ol-3-O-β-d-galactopyranosyl (1-2) -β-d-glucopyranosyl (1-4) -β-d-galactopyranoside (Terrestrosine C)
II-d-galactopyranosyl (1-2) - [β-d-xylopyranosyl (1-3)] - β-d-glucopyranosyl (1-4) -β-d-galactopyranoside (terrestrosine D) ,
và (25R, S) -5α-spirostane-2α, 3β-diol-3-O-β-d-galactopyranosyl (1-2) -β-d-glucopyranosyl (1-4) -β-d-galactopyranoside ( Terrestrosine E).
● Alcaloïdes  và những thành phần khác :
Ba (3) hợp chất mới :
- Terrestribisamide,
- 25R-spirost-4-en-3, 12-dione,
- và tribulotérine,
Với 10 hợp chất được biết :
- N-p-coumaroyltyramine,
- terrestriamide,
- hécogénine,
- acétate d'aurantiamide,
- xanthosine,
- ester d'acide gras,
- acide ferulique,
- vanilline,
- acide p-hydroxybenzoïque,
- và β-sitostérol,
đã được phân lập và từ những trái khô của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
Những cấu trúc của những hợp chất này đã được xác định bằng cách sử dụng những kỷ thuật RMN 2 chiều bidimensionnelles và của những phản ứng hóa học.
Flavonoïdes
- Kaempferol,
- kaempferol-3-glucoside,
- kaempferol-3-rutinoside,
- và tribuloside (kaempferol-3-β-d- (6 "-p-coumaroyle) glucoside)
đã được phân lập từ những trái và những của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
● Glucosides de flavonoïde
Hai mươi lăm (25) glycosides de flavonoïdes đã được xác định trong  Cây Quỉ kiến sầu 5 cạnh Tribulus pentandrus và Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
Những glycosides chánh, glycosides thuộc nhóm flavonols chung :
- kaempferol,
- quercétine,
- isorhamnetine,
- và 3-gentiobiosides.
● Saponines de furostanol
Protodioscine, một saponine mới (5, 6-dihydroprotodioscine) và sulfates tương ứng của nó đã được phát hiện.
Cấu trúc của hợp chất mới đã được làm sáng tỏ trên cơ sở phân tích quang phổ spectrale RMN và ESI-MS.
● Sapogénines :
hai (2) sapogénines stéroïdiennes mới,
- (5α, 25R) -spirostan-3,6,12-trione,
- và 25R-spirostan-4-ene-3,6,12-trione,
với 5 đã biết trước :
- sapogénines stéroïdiennes,
- tigogenine
- hecogenine,
- gitogenine,
- hecogenone,
- và 25R-spirostan-4-ène-3,12-dione
đã được phân lập.
Những cấu trúc mới của sapogenines đã được làm sáng tỏ trên cơ sở kỷ thuật hóa học chimiques và quang phổ spectroscopiques 2D RMN [33].
● Saponines stéroïdiennes
Một nghiên cứu thâm cứu trên những nguyên hoạt chất của những trái của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris dẫn đến sự phân lập 6 saponines furostanol mới, tên gọi như :
▪ 26-O-β-d-glucopyranosyl (25R) -furostane-2α, 3β, 22α, 26-tetrol-3-O-β-d-glucopyranosyl (1-4) -β-d-galactopyranoside (1),
(25R, S) -5α-furostane-2α, 3β, 22α, 26-tetrol-3-O-β-d-galactopyranosyl (1-2) -ß-d-glucopyranosyl (1-4) -ß-d-galactopyranoside (2),
▪ (1-2) -ß-d-glucopyranosyl (1-ß-d-glucopyranosyle (25R, S) -5α-furostane-3β, 22α, 26-triol-3- O-β-d-galactopyranosyle -4) -ß-d-galactopyranoside (3),
▪ 25-O-β-d-glucopyranosyle (25 R, S) -5a-furostan-12-one-3β, 22α, 26-triol-3-O-β-d-galactopyranosyl (1-2) -β- D-glucopyranosyl (1-4) -β-d- galactopyranoside (4),
▪ 25-O-β-d-glucopyranosyle (25R, S) -furost-5-ène-3ß, 22α, 26-triol-3-O-β-d-galactopyranosyl (1-2) -ß-d-glucopyranosyl (1-4) -ß-d-galactopyranoside (5),
▪ và 26-O-β-d-glucopyranosyle (25R) -5a-furost-20 (22) -en-12-one-3β, 26-diol-3-O-β-d-galactopyranosyle (1-2) -ß-d-glucopyranosyle (1-4) -ß-d-galactopyranoside (6),
Gọi tên : terrestrosin F-K, tương ứng.
● Tribulusamide A và B
Những tribulusamides A và B, những lignanamides mới chứa 2 phần amide cinnamique kết hợp trong cấu hình cis, đã được phân lập của những trái Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
Những cấu trúc đã được làm sáng tỏ bởi quang phổ spectroscopie 2D-RMN.
Đặc tính trị liệu :
Hạt của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris là thuốc :
- gây sảy thai abortif,
- làm thay đổi modification,
- diệt trùng giun anthelminthique
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- làm se thắt astringent,
- tống hơi carminative,
- làm mềm, dịu bớt đau émollier,
- lợi tiểu diurétique,
- dịu đau trấn thống, điều kinh emmenagogue,
- lợi sữa galactogogue,
- đau ngực pectorale
- và là một thuốc bổ tonique.
▪ Cây kích thích sự lưu thông máu circulation sanguine.
▪ Một nước nấu sắc décoction được sử dụng trong chữa trị :
- bất lực impuissance ở những người đàn ông,
- thải khí ban đêm émissions nocturnes,
- bệnh lậu gonorrhée
- và thải nước tiểu không kềm chế được ( không tự điều khiển ) incontinence de l'urine.
Nó cũng đã chứng minh là có hiệu quả để chữa trị :
- tiểu khó đau đớn urination douloureuse
- bệnh thống phong goutte
- và những bệnh thận maladies rénales.
▪ Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris đã chỉ ra :
- một hoạt động chống ung thư anticancéreuse.
▪ Những hoa Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre.
▪ Những thân Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh dầy da épaisses de la peau,
- và bệnh vẩy nến psoriasis.
▪ Những trái Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris khô và được pha chế concoctés để sử dụng trong chữa trị :
- sự tắc nghẽn congestion,
- hơi khí gaz,
- đau đầu mal de tête,
- bệnh gan foie,
- bệnh thuộc mắt ophtalmie
- và viêm miệng stomatite.
▪ Theo y học á châu, đặc tính y học của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris :
-  Cải thiện sức chịu đựng endurance và hiệu năng thể chất ( vận hành ) performance physique
- đặc tính sự hồi phục récupération (thể thao mức độ cao sport de haut niveau)
- lợi ích trên hệ thống miễn nhiễm système immunitaire ( gia tăng những kháng thể anticorps theo một nghiên cứu của Nhật Bản )
- đặc tính trên sự cân bằng của hệ thống thần kinh système nerveux
- thư giản bắp cơ relaxant musculaire
- cải thiện những hiệu năng trí tuệ performances intellectuelles
- đặc tính chống oxy hóa antioxydantes
- lợi ích chống mệt mõi thể chất fatigue physique
- cải thiện tiêu hóa digestion ( y học tàu )
- tranh đấu chống những vấn đề đường tiểu urinaires ( y học tàu chinoise)
- lợi ích chống lại những vết rắn cắn morsures de serpents ( y học Thái Lan )
- tranh đấu chống lại những ngộ độc thực phẩm intoxications alimentaires ( y học tàu )
- thanh lọc cơ thể purifie l’organisme
- đặc tính làm sạch cơ thể nettoyer l’organisme ( loại bỏ những độc tố toxines)
- dễ dàng tiêu hóa facilite la digestion
- cải thiện sự đông máu coagulation sanguine (đã không được phê chuẩn bởi nghiên cứu khoa học nào )
- lợi ích chống những rối loạn của thời mãn kinh ménopause
- đặc tính chống andropause
 ( andropause, một tập hợp các triệu chứng, bao gồm mệt mỏi và giảm ham muốn tình dục, có kinh nghiệm sống của một số nhất định đàn ông trung niên và do một suy giảm của những mức độ testosterone).
- lợi ích chống bệnh bướu sợi thần kinh neurofibromatose ( bệnh di truyền génétique của hệ thống thần kinh système nerveux) ( y học tàu )
- bào vệ gan foie (theo y học tàu )
- đặc tính những bệnh thoát tràng, sa ruột hernies (y học tàu)
- đặc tính chống cholestérol xấu ( y học thái lan )
- đặc tính chống nóng bừng cơ thể, mặt, tai bouffées de chaleur
- lợi ích chống rối loạn giấc ngủ troubles du sommeil
- lợi ích chống suy nhược, thất vọng démotivation và buồn bã tristesse
- hiệu năng chống khô âm đạo sécheresse vaginale (y học thái lan )
- đặc tính chống cáu kỉnh khó chịu irritabilité
- lợi ích chống trầm cảm nhẹ dépression légère ( không được phê chuẩn bởi nghiên cứu khoa học nào )
- lợi ích trên hệ thống tim mạch cardio-vasculaire ( y học tàu )
- ngăn ngừa bệnh tiểu đường nhẹ diabète léger (y học tàu )
- đặc tính chống viêm anti-inflammatoires (y học tàu )
Kinh nghiệm dân gian :
Trong Ấn Độ, 700 năm trước  J.-C., một nhà vật lý vĩ đại ayurvédique tên gọi Charaka đã viết bài chữa trị y học dựa trên văn bản trước đây.
Trong chữa trị, Charaka mô tả rõ ràng Cây gọi là "gokshura" (Tribulus terrestris Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris) có những đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques,
- kích thích tình dục aphrodisiaques,
- thuốc bổ toniques,
- trẻ trung hóa rajeunissantes,
- và làm cường kiện, tăng thêm sức mạnh fortifiantes.
Sau đó, y học tàu bổ sung kiến thức liên quan đến Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và gọi tên “ thảo dược làm tắt gió éteint le vent và ngăn chận những cơn run rẩy tremblements ”.
Trong Tàu, " gió " tương ứng với những bệnh tim maladies de cœur ( cơn bệnh attaques, huyết áp cao hypertension .. .).
Gần đây hơn, năm 1847, một nhà khoa học tên gọi Fritzsche phân lập một phân tử hóa học molécule chimique gọi tên là harmine từ Cây Peganum Harmala.
Phân tử harmine nầy là một trong những thành phần hoạt động của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và nó đuợc sử dụng như :
- một chất kích thích stimulant,
- và kích thích tình dục aphrodisiaque.
Mặt khác những nhà thám hiểm Nam Phi Afrique du Sud đã phát hiện rằng ăn vào thực vật có hàm lượng chất harmine tác động trên tinh thần esprit và nhận thức conscience; đây là một chất tâm thần psychotrope mà sau đó được sử dụng trong trong chữa trị cho :
- bệnh Parkinson.
Sau đó, những nghiên cứu đã được tiến hành để khám phá nhiều phân tử molécules có chứa trong Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và để xác định những hành động của Cây nầy.
▪ Những trái của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris đã được sử dụng từ hàng ngàn năm trong y học trguyền thống Ấn Độ ayurvédique (Inde) và trong y học truyền thống Á Châu asiatique (Tàu, Nhật Bản, Đại Hàn …v…v...),  chủ yếu để chữa trị :
- vô sinh infertilité,
- và những rối loạn chức năng tình dục dysfonctions sexuelles,
cho cả người đàn ông lẫn người phụ nữ.
▪ Trong Âu Châu, Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris từ lâu đã được sử dụng để chống lại sự thiếu hụt kích thích tố nội tiết hormonale.
▪ Trong tàu, người ta cho nó nhiều hiệu năng khác nhau. Người ta sử dụng nó pha trộn với những thảo dược khác để chữa trị :
- những rối loạn của hệ thống đường tiểu système urinaire,
- huyết áp cao hypertension,
- những bệnh động mạch vành maladies coronariennes
cũng như để kích thích sản xuất sữa mẹ lait maternel.
▪ Vào đầu những năm 1980, người dân quan tâm đến trích xuất của trái Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris sau khi biết rằng những vận động viên haltérophiles thế vận hội olympique  bulgares, theo họ thảo dược nầy cải thiện những hiệu suất của họ mà không cần đến những thuốc doping ( thuốc kích thích tăng lực ).
▪ Sau đó, những nghiên cứu khác nhau bởi những nhà nghiên cứu tiến hành, trích xuất từ trái của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris không có hiệu quả nào làm gia tăng lượng kích thích tố nội tiết testostérone, trái với sự suy nghĩ đã phổ biến.
Nó cải thiện phẩm chất qualité của tinh trùng người đàn ông có sự quan ngại về sức khỏe , nhưng không có hiệu quả nào trên những những người đàn ông có một sức khỏe tốt khỏe mạnh.
Danh tiếng của Cây còn được gia tăng khi những nhà bào chế tuyên bố rằng nó cải thiện :
- những hiệu suất tình dục performances sexuelles.
Trích xuất Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris, ngày nay, có tên trong danh sách của những thành phần của nhiều sản phẩm bán với mục đích nầy.
Xu hướng hiện tại của những nhà sản xuất của trích xuất Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris là tiêu  chuẩn hóa những trích xuất ở 40 % của saponines, là thành phần hoạt chất của trái .
▪ Những trái Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris đã được sử dụng trong y học truyền thống tàu để chữa trị :
- những rối loạn mắt trouble oculaire
- phù nề œdème,
- trướng bụng distension abdominale,
- thải khí émission,
- bệnh bạch đới khí hư, huyết trắng leucorrhée morbide,
- rối loạn chức năng tình dục dysfonction sexuelle,
- và là một lớp màng che phủ voile.
▪ Những rễ và những trái Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris là lợi ích trong :
- bệnh thấp khớp rhumatismes
- bệnh trĩ viêm piles
- thận rénale
- và những sạn ( kết thạch) bàng quang calculs vésicaux,
- kinh nguyệt quá nhiều ménorragie,
- chứng bất lực impuissance
- xuất tinh sớm éjaculation prématurée.
Nó được chỉ định cho sự sử dụng trong chữa trị :
- những đau đầu maux de tête,
- chóng mặt vertiges,
- xuất tinh sớm éjaculation prématurée,
- và bệnh di tinh mộng tinh spermatorrhée ( xuất thoát tinh trùng không đạt đến cực klhoái échappement du sperme sans orgasme).
▪ Ở những nhà thực hành y học truyền thống ayurvédiques Ấn độ, thảo dược được gọi là Burra Gokhru và được xem như :
- lợi tiểu diurétique,
- làm mềm dịu bớt đau émollient,
- chất khử trùng antiseptique
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và kích thích thích dục aphrodisiaque.
▪ Những người Hy Lạp cổ đại đã sử dụng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris như :
- một lợi tiểu diurétique,
- và một khuếch đại tâm trạng amplificateur d'humeur.
▪ Trong y học tàu cổ xưa, nó được sử dụng cho nhiều loại bệnh của :
- gan foie,
- thận rein,
- và những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
▪ Gần đây hơn, những vận động viên Đông Âu athlètes de l'Europe de l'Est đã sử dụng nó để cải thiện :
- sức mạnh force,
- và sức chịu đựng endurance.
▪ Le Tribulus terrestris Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris là một thảo dược đã được sử dụng từ trăm năm, trong Ấn Độ và trong Đông Âu, để chữa trị những vấn đề tình dục ở những đàn ông cũng như ở phụ nữ.
Tính hiệu quả của nó là gia tăng phẩm chất qualité và tính di động mobilité của những tinh trùng spermatozoïdes cũng như gia tăng khả năng ham muốn tình dục libido và tăng những hiệu suất tình dục performances sexuelles đã được thử nghiệm trong Bulgarie trên những động vật trong phòng thí nghiệm nhưng mà còn ở những người đàn ông.
Ở những phụ nữ, nó được quy cho là có khả năng :
- kích thích sự rụng trứng ovulation,
- và giảm những triệu chứng của giai đoạn tiền mãn kinh périménopause và mãn kinh ménopause.
▪ Trong y học truyền thống tàu đã sử dụng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris để chữa trị :
- những kích ứng da irritations de la peau,
- sản lượng sữa mẹ không đủ production de lait,
- ngứa những mắt démangeaisons des yeux,
- những xáo trộn của những hệ thống đường tiểu systèmes urinaire,
- và sinh sản reproducteur ở đàn ông lẫn đàn bà.
▪ Trong Ấn Độ Inde, nó được đánh giá như :
- thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque,
- và cho những lợi ích của nó trên hệ thống đường tiểu système urinaire.
Người ta cũng nghĩ rằng nó có một hành động thuốc bổ tonique và do đó được dùng sử dụng để chữa trị cho 50 bệnh nhân :
- phàn nàn của trạng thái hôn thụy, tê mê léthargie,
- của mệt mõi fatigue,
- và thiếu đi sự quan tâm cho những hoạt động hằng ngày.
Những kết quả được diễn dịch cho thấy bởi một sự cải thiện của 45% của những triệu chứng này.
Trong những thập niên cuối cùng, việc dùng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris được lan rộng trong khối Liên xô củ và đặc biệt, trong Bulgarie, nơi đây những nhà nghiên cứu đã quan tâm đền những đặc tính của nó.
Nghiên cứu :
● Cải thiện những hiệu năng tình dục performances sexuelles.
Những lời cáo buộc theo đó Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris gia tăng những hiệu năng tình dục performances sexuelles là một phần được thúc đẩy bởi những những nghiên cứu cho thấy rằng những trích xuất Cây Quỉ kiến sầu Tribulus gia tăng mức độ kích thích tố nội tiết sinh dục hormones sexuelles của động vật trong phòng thí nghiệm ( chuột rats và thỏ lapins) và có những hiệu quả tích cực trên hành vi tình dục của chúng comportement sexuel.
Không có những hiệu quả này, đã được quan sát thấy ở con người.
Ở những người đàn ông trẻ, khỏe mạnh dùng trích xuất Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris trong thời gian 4 tuần, không có bất kỳ thay đổi nào trên kích thích tố sinh dục nào được đo lường.
Những kết quả so sánh đã thu được ở những người phụ nữ.
Những phân tích nước tiểu sâu rộng không phát hiện hiệu quả nào trên sự sản xuất của kích thích tố nội tiết testostérone và của DHEA của 2 người tình nguyện đã dùng uống 1 500 mg trích xuất Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris trong thời gian 2 ngày.
● Tribulus gia tăng những mức kích thích tố testostérone
Khi người ta cho một trích xuất của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris với liều 250 mg 3 lần trong ngày trong thời gian 5 ngày ở 8 người phụ nữ và 8 người đàn ông thể hiện một sự khỏe mạnh, những kết quả là rất quan trọng :
- những mức độ testostérone đã gia tăng một cách rất đáng kể ở những người đàn ông.
- Những mức độ œstradiol cũng được gia tăng ở những người đàn ông. Nó gia tăng ít hơn ở người phụ nữ, nhưng sự khác biệt vẫn còn đáng kể.
- Kích thích tố nội tiết hormone lutéinisante gia tăng một cách đáng kể ở những người đàn ông cũng như ở người phụ nữ.
- Kích thích tố hormone kích thích nang noãn follicule (FSH) gia tăng một cách đáng kể ở những người phụ nữ.
Nghiên cứu này làm nổi bật những tác động của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris trên một số nhất định kích thích tố nội tiết hormones, đặc biệt, trên những kích thích tố có trách nhiệm nhiều nhất với nam tính masculiniténữ tính féminité trong những giới tính sexes tương ứng.
Cần nhấn mạnh rằng những mức độ của những kích thích tố nội tiết hormones được nghiên cứu dường như không đi ra ngoài những khuôn khổ sinh lý physiologiques và, thí dụ, không làm xáo trộn những cơ chế bình thường của sự điều tiết kích thích tố hormonale.
Hơn nữa, ở người đàn ông có mức kích thích tố testostérone huyết thanh sériques dưới mức giới hạn tối thiểu của tiêu chuẩn, những mức độ sinh lý physiologiques đã đạt được sau khi được điều trị, trong khi ở những người đàn ông có những mức độ ban đầu bình thường, những mức độ cỉa testostérone đã không thay đổi một cách đáng kể.
● Gia tăng số lượng tinh trùng spermatozoïdes và hoạt động của chúng.
Những nghiên cứu trên những động vật trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng Cây Quỉ kiến sầu Tribulus gia tăng sự sản xuất tinh trùng spermatozoïdes, cũng như tính bền bỉ ténacité và tính khả năng tồn tại viabilité của chúng.
Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris kích thích sự ham muốn tình dục libido và sự ham muốn có tính khao khát tình dục như một động lực désir sexuel.
▪ Trong một nghiên cứu trên động vật, khả năng hành động của nó như một thuốc bổ tình dục tonique sexuel xuất hiện thông qua sự gia tốc và làm nổi bật của hoạt động tình dục, như :
- xu hướng của nó là gia tăng những mức độ của testostérone, kích thích sự phát triển tình dục ở sexuel ở những loài cừu đực béliers,
- và ở những con trừu agneaux được nhấn mạnh bởi sự tăng cường của hành vi tình dục comportement sexuel.
Người ta cũng thấy rằng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris :
- điều trị chứng bất lực impuissance,
- và cải thiện sự sản xuất của con giống semence ở những con cừu đực bélier.
Ở loài heo rừng sangliers, ham muốn tình dục libido và phản xạ tình dục réflexes sexuels được phục hồi sau một thời gian dài bất lực impuissance.
● Tribulus phục hồi sinh lực vigueur, sức sống vitalité và sức đề kháng ở những động vật.
Theo truyền thống, một thuốc bổ tonique tạo ra một sức mạnh thể chất physique, tinh thần mentale hoặc cảm xúc émotionnelle.
Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris có một danh tiếng như một thuốc bổ đã được kiểm tra trong phòng thí nghiệm nơí đây nó gia tăng sức chịu đựng endurance của những chuột.
Ở người, người ta thấy rằng Cây Quỉ kiến sầu  Tribulus là một chất kích thích tổng quát tăng cường hoạt động.
Ngoài ra cải thiện hoạt động vận động motrice và cường kiện bắp cơ tonus musculaire, nó gíúp đở phục hồi sức mạnh vigueur, sức sống vitalité và sức chịu đựng endurance.
Người ta cũng thấy, ở những động vật, nó tăng cường tổng hợp những chất đạm protéines, đặc biệt trong gan foie, những thận reins và những mô tim tissus du cœur đồng thời nó tăng cường sự trao đổi chất biến dưởng métabolisme của năng lượng énergie.
Lới giải thích tốt nhất của những hiệu quả bổ dưởng toniques của Cây Quỉ kiến sầu Tribulus là những đặc tính của stéroïdiennes của nó làm cho nó có khả năng điều hòa sự bài tiết những kích thích tố nội tiết hormones căng thẳng stress như cortisol.
● Ham muốn tình dục Libido, vô sinh stérilité và bất lực ở người đàn ông impuissance chez l'homme.
750 mg trích xuất Cây Quỉ kiến sầu Tribulus dùng cho 212 người đàn ông trong một nghiên cứu lâm sàng mở clinique ouverte đã gia tăng sự ham muốn tình dục libido của 85% của những đối tượng sau 30 ngày bổ sung và 94% trong số đó sau 60 ngày.
Trong một nghiên cứu, một chữa trị với 750 mg Cây Quỉ kiến sầu Tribulus trong thời gian 60 ngày gia tăng một cách đáng kể tính di động của những tinh trùng motilité des spermatozoïdes ở 38 người đàn ông có một tinh dịch ít tinh trùng oligospermie không rõ nguyên nhân idiopathique ( số lượng tinh trùng thấp spermatozoïdes).
Trong một nghiên cứu khác, sau những tĩnh mạch dịch hoàn trướng varicocèles ( một tĩnh mạch nhỏ veines thuộc tĩnh mạch trướng variqueuses trên dây dịch hoàn ( dây tinh ) cordon spermatique) đã được gỡ bỏ bằng phẩu thuật, người ta đã quan sát ở những người đàn ông chữa trị với 750 mg Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris trong 60 ngày hoặc 1500 mg trong thời gian 90 ngày, một sự cải thiện đáng kể của tính di động motilité của những tinh trùng spermatozoïdes.
Một sự gia tăng dung lượng của sự xuất tinh éjaculation đã được phát hiện ở những đối tượng dùng những liều mạnh nhất.
Những cải thiện dung lượng của sự xuất tinh éjaculation, số lượng và tính di động motilité của những tinh trùng spermatozoïdes cũng đã được phát hiện, sau 60 jours chữa trị với 1500 mg trích xuất của Cây Quỉ kiến sầu Tribulus ở những người đàn ông với một chứng teo những dịch hoàn atrophie des testicules và tinh dịch ít tinh trùng oligospermie phi không rõ nguyên nhân non idiopathique.
Những mức độ cao nhất của testostérone cũng đã được quan sát.
Trong một nghiên cứu khác, trên 14 bệnh nhân có một ham muốn tình dục libido suy yếu, đã cho thấy một sự cải thiện đáng kể sau 30 jours (1500 mg/ngày) và một sự cải thiện nhẹ sau 60 ngày chữa trị.
Ham muốn tình dục libido đã cải thiện ở 27 đối tượng của một nhóm 36 bệnh nhân mắc phải viêm tuyến tiền liệt mãn tính prostatite chronique.
Những bệnh nhân mắc phải chứng bệnh này trong vòng 5 năm hay hơn, không có sự cải thiện, trong khi ở những bệnh nhân bị chứng những dịch hoàn teo testicules atrophiés và một tinh dịch ít tinh trùng oligospermie, ham muốn tình dục rõ ràng được cải thiện.
Một nghiên cứu công bố trong tháng giêng năm 2000 đã khẳng định hoạt động tiền cương cứng dương vật pro-érectile của một trong những nguyên hoạt chất của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris là :
- la protodioscine.
ảnh hưởng của nó có thể là do sự phóng thích cao của NO (oxyde nitrique) bởi nội mô endothélium và những tận cùng dây thần kinh terminaisons nerveuses.
Viagra hành động bởi một cơ chế tương tự.
● Vô sinh ở người đàn bà Stérilité de la femme .
Trong một nghiên cứu mở étude ouverte, 36 phụ nữ với những chu kỳ kinh nguyệt cycles menstruels không có sự rụng trứng sans ovulation đã nhận được từ 750 đến 1500 mg hằng ngày của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris từ ngày thứ 5ème đến thứ 14ème của chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel.
Sự rụng trứng đã được bình thường hóa ở 67% của những phụ nữ femmes với một thụ thai thành công ở 6% trong số phụ nữ.
Trong một nhóm song song của 62 phụ nữ đang sử dụng thuốc cho cùng vấn đề vắng mặt của sự rụng trứng ovulation, 39% trong những phụ nữ đã bình thường hóa việc rụng trứng ovulation và một sự mang thai grossesse, và 35% đã bình thường việc rụng trứng ovulation không mang thai sans grossesse.
Những kết quả này cho thấy rõ ràng rằng Cây Quỉ kiến sầu Tribulus có một hiệu quả đáng kể vừa phải hơn với thuốc.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những phụ nữ dùng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris không quan sát bất cứ tác dụng phụ trong khi 36% những phụ nữ dùng thuốc có cảm thấy.
● Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và thời mãn kinh ménopause .
Những nghiên cứu thí nghiệm và lâm sàng đã được tiến hành trong Đông Âu Europe de l'Est trên những chức năng nội tiết endocriniennes của những phụ nữ tiền mãn kinh peri-ménopausées và mãn kinh ménopausées.
Nó cho thấy rằng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris cải thiện ham muốn tình dục libido và giảm những triệu chứng vận mạch vasomoteurs và bệnh học thần kinh neuropsychiques của thời mãn kinh ménopause ( nóng bừng mặt, vành tai …. bouffées de chaleur, trầm cảm dépression, không ổn định về cảm xúc instabilité émotionnelle).
Một sự sử dụng thường xuyên của Cây Quỉ kiến sầu Tribulus trong thời gian nhiều tháng thường làm giảm cường độ và tần số của :
- những nóng bừng mặt cơ thể bouffées de chaleur,
- mất ngủ insomnie,
- đổ mồ hôi suées,
- khó chịu kích ứng irritabilité,
- trầm cảm dépression,
- sự căng thẳng nói chung,
- của sự thờ ơ apathie,
- và mất sự quan tâm đến hoạt động tình dục sexuelle.
Trong nghiên cứu mô tả ở đoạn trên, một nhóm của 50 phụ nữ, 26 trong những phụ nữ này có thời kỳ mãn kinh tự nhiên ménopause naturelle và 24 phụ nữ khác một thời kỳ mãn kinh hậu phẩu thuật ménopause postopératoire trong đó cắt bỏ những buồng trứng ovaires do những triệu chứng thời mãn kinh ménopausiques, đã nhận hằng ngày những liều của những liều duy trì từ 500 đến 750 mg của một trích xuất tiêu chuẩn của Cây Quỉ kiến sầu Tribulus, sau một  liều cao ban đầu.
Nghiên cứu đã sử dụng một giao thức chéo protocole croisé : mỗi phụ nữ thay phiên nhau Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và giả dược placebo, như vậy mà cho đến cuối của nghiên cứu nầy, những 50 phụ nữ cho cả hai nhóm chữa trị và nhóm kiểm chứng.
Phạm vi những triệu chứng điển hình của triệu chứng thời mãn kinh ménopause bao gồm :
- những nóng bừng mặt, tai, cơ thể bouffées de chaleur ở tất cả những phụ nữ.
- đổ mồ hôi ở 39 trong số phụ nữ,
- một trầm cảm dépression cho 27 trong số phụ nữ,
- một tính dễ kích động cao hyperexcitabilité ở 22 trong số phụ nữ,
- mất ngủ insomnies cho 41 trong số phụ nữ,
- lo âu anxiété ở 18 trong số phụ nữ.
- một cảm gíác nặng trong vùng tim cardiaque ở 30 trong số phụ nữ,
- những sự thay đổi của huyết áp động mạch pression artérielle ở 11 trong số những phu nữ,
- những thay đổi của điện tâm động đồ électrocardiogramme ECG ở 8 trong số phụ nữ.
Trong khi giả dược không giảm bớt bất kỳ triệu chứng nào ở bất kỳ phụ nữ, Cây Quỉ kiến sầu Tribulus mang lại những cải thiện ở 98% trong số phụ nữ, bao gồm một scự giảm của những trạng thái nóng bừng trong cơ thể ( thường thể hiện ở mặt, tai …) bouffées de chaleur, những hiện tượng chảy mồ hôi suées, trầm cảm dépression, mất ngủ insomnie và lo âu anxiété.
Không có sự thay đổi nào đáng kể trong những đo lường của những mức độ của những kích thích tố nội tiết hormones bao gồm FSH, LH, prolactine, œstradiol, progestérone và testostérone.
Cây Quỉ kiến sầu Tribulus không có phản ứng phụ.
Những nghiên cứu khác .
● Những kết quả thu được trong ống nghiệm in vitro hoặc trên những động vật cho thấy rằng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris hoặc một số nhất định của những thành phần của nó có thể đóng một vai trò trong chữa trị :
- những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
- và huyết áp cao hypertension.
Tuy nhiên, những dữ liệu lâm sàng cliniques có thính thuyết phục đang thiếu ở thời điểm này.
Những người duy nhất mà người ta có từ năm 1990 và liên quan 473 bệnh nhân mắc phải :
- bệnh động mạch vành maladies coronariennes.
Theo những tác giả của nghiên cứu này, tỷ lệ thuyên giảm ở những đối tượng chữa trị với trích xuất Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris là cao hơn so với 67 đối tượng của một nhóm đối chứng chữa trị với thuốc tiêu chuẩn.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
●  Phụ nữ mang thai enceintes hoặc cho con bú allaitantes
- Những dữ liệu không đủ để xác định sự an toàn của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris ở những phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement, nên tránh dùng bột Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris bởi vì nó có thể có những hiệu quả tiêu cực trên những nồng độ œstrogènes (Oestradiol).
● Chống chỉ định, nguy cơ và không an toàn :
- Những người mắc phải dị ứng allergies
Xác xuất của một phản ứng phản vệ anaphylactique tiếp theo sau sau sự sử dụng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris, rất khó có thể xảy ra.
Tuy nhiên, những đối tượng mắc phải những loại dị ứng khác nhau allergies phải lập kế hoạch thử nghiệm miễn nhiễm immunologique trước khi tiêu dùng thực vật này để tránh những rủi ro.
● Phản ứng phụ của Cây Quỉ kiến sầu Tribulus :
▪ Trong vài thử nghiệm sơ bộ, Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris không gây ra bất kỳ tác dụng có hại quan trọng. Tuy nhiên, những đũ liệu không đủ để thiết lập sự an toàn lâu dài của nó.
▪ Với những liều dùng chung, Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris dường như là dung nạp tốt và không tác dụng phụ nghiêm trọng, ngoài sự loan tỏa của những rối loạn dạ dày ruột gastro-intestinaux có thể xảy ra ở những người nhạy cảm.
Nó là tốt biết được trường hợp lâm sàng của một thanh niên 21 tuổi, tập cử tạ haltérophile, đã dùng nhiều sản phẩm và liều cao, trên với căn bản của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris để cải thiện những hiệu năng thể thao của mình.
▪ Tiếp theo sau khi với sự sử dụng những sản phẩm này, thanh niên đã phát triển :
- một nữ hóa tuyến vú gynécomastie
với sự biến đổi altération của hồ sơ kích thích tố hormonal ( giảm trong những nồng độ của FSH, LH và testostérone với những mức độ bình thường của những kích thích tố  hormones prolactine, estradiolprogestérone); sự biến đổi này đã được giải quyết sau khi người đàn ông trẻ đã ngưng dùng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
▪ Trong hầu hết của những trường hợp, việc sử dụng những trích xuất lấy ra từ Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris trong những thực phẩm bổ sung là an toàn, và việc tiêu dùng thường xuyên không gây ra những phản ứng phụ không mong muốn.
▪ Tuy nhiên, những phản ứng phụ có thể xảy ra với những liều mạnh và nhiều hơn 2000 mg/ ngày trích xuất lấy ra từ Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris, mặc dù không có nghiên cứu nào được khoa học xác nhận chứng minh.
▪ Với những liều rất mạnh, những tổn thương gan lésions du foie và những mắt yeux, một nữ hóa tuyến vú gynécomastie được đề cập và có thể, nhưng một lần nữa không có gì chứng minh khoa học scientifiquement.
▪ Nguy hiểm và rối loạn thứ cấp trong những trường hợp hiếm xảy ra.
Liều quá quạnh của Cây Quỉ kiến sầu Tribulus có thể là nguy hiểm.
- rối loạn của nhân cách personnalité
- giản nở tuyến tiền liệt tuyến dilatation de la prostate
- căng thẳng stress
▪ Can thiệp phẩu thuật chirurgicale và Cây Quỉ kiến sầu Tribulus :
Chế độ ăn uống bổ sung này, có thể gây trở ngại cho những thử nghiệm máu tests sanguins  trước, trong thời gian và sau khi giải phẩu chirurgie.
Cho lý do này, nên ưu tiên phải ngưng chữa trị với Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris 15 ngày trước khi thực hiện giải phẩu.
▪ Người mắc bệnh tiểu đường và bột Cây Quỉ kiến sầu Tribulus :
Bổ sung này có khả năng làm giảm những mức độ của đường glucose trong máu sang. Vì lý do này, những người  mắc phải bệnh tiểu đường diabète tiếp theo sau chữa trị bằng thuốc, phải ngưng dùng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris, bởi vì thảo dược này có thể làm rối loạn sự cân bằng đường máu glycémique.
▪ Cây Quỉ kiến sầu Tribulus và nguyên tố khoáng lithium
Một bổ sung của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris có thể làm cản trở sự hấp thu nguyên tố lithium bởi cơ thể. Những người theo đuổi một chữa trị với những thuốc với cơ sở lithium phải tránh dùng Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
▪ Chữa trị kích thích tố nội tiết hormonaux :
Cho một số bệnh, người ta tìm thấy những toa thuốc của kích thích tố nội tiết hormones ( bệnh ung thư vú cancer du sein hoặc tiền liệt tuyến prostate).
Những người theo đuổi một chữa trị với cơ sở kích thích tố hormones phải ngưng tiêu thụ Cây Quỉ kiến sầu Tribulus bởi vì nó có thể tương tác với những thuốc médicaments.
Ứng dụng :
● Liều dùng và liều lượng của Quỉ kiến sầu .
Một nhận xét cuối cùng liên quan đến bình thường hóa của những trích xuất của Cây Quỉ kiến sầu Tribulus  .
Nếu người ta muốn thí nghiệm của những hiệu quả bổ sung này trên cơ thể, đừng quên rằng thành phần protodioscine chứa khoảng 45% của trích xuất thu được từ những bộ phận trên không của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris.
Như vậy, đề nghị sự sử dụng độc quyền của trích xuất trong protodioscine hoặc stéroïdiens saponines.
Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris dùng bên trong cơ thể và trung gian bởi những thuốc viên hoặc những viên nang gélules như tất cả những thực phẩm bổ sung ; tuy nhiên nó cũng hiện có những dung dịch trong cồn alcool teinture mère của Quỉ kiến sầu đất Tribule terrestre.
● Liều dùng viên nang Tribulus
▪ Liều dùng hằng ngày, được đề nghị cho tập luyện bắp cơ musculation và tăng khối lượng bắp cơ masse musculaire là từ 750 đến 1500mg trích xuất Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris tiêu đề 40 % chất saponines tối thiểu.
▪ Nó không được khuyến khích dùng Cây Quỉ kiến sầu một cách kéo dài, khoảng thời gian cách nhau dùng là 1 tuần sau khi 2 tuần chữa trị với Cây Quỉ kiến sầu Tribulus, không được vượt quá liều đã được kể trên, biết rằng nếu người ta muốn tăng liều, phải thực hiện một cách dần dần và giới hạn trong thời gian.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Bộ phận ăn được :
Trái và lá.
▪ Lá và những chồi non Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris, dùng nấu chín.
Một phân tích dinh dưởng đã hiện có.
Trái, dùng chín.
Những viên nang của hạt không mở ra được nghiền nát thành bột và chế biến thành bánh mì.
Một lương thực cứu đói, nó chỉ được sử dụng khi tất cả những thứ khác đều thất bại.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 18 août 2017

Dấu ấn vàng - Golenseal

Goldenseal - Jaundice Root
Dấu ấn vàng
Hydrastis canadensis - L.
Ranunculaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Hydrastis trifolia.Rafin
- Warnera canadensis. (Linné) Mill.
- Warnera diphylla. Rafin
- Warnera tinctoria. Rafin
Danh pháp thông thường :
Eye Root, Goldenseal, Ground Raspberry, Indian Dye, Indian Turmeric, Jaundice Root, Orange Root, Yellow Puccoon, Yellow Root
Theo Dược điển Pharmacopée (1880) đã thông qua và người ta nghĩ rằng tên chung và phù hợp cho thảo dược này là Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis.
 Trong thương mại, cây thưốc được biết đến nhiều nhất dưới 2 tên là Dấu ấn vàng Golden Seal hoặc Cây Rễ vàng Yellow Root.
Tên Dấu ấn vàng rất phù hợp với hình thái Cây trồng do sự hiện diện của những vết sẹo như một con dấu trên những căn hành và có màu vàng như màu nghệ ( nên còn gọi là Nghệ Ấn Indian Turmeric hay Curcuma indienne ).
Nguồn gốc :
Hydrastis canadensis, thường gọi là Cây Dấu ấn vàng Golden seal, là một loài hoa dại, có nguồn gốc ở Missouri, đông bắc của Hoa Kỳ và miền nam Québec và Ontario, được tìm thấy phát triển trong những khu rừng mở, dơ, giàu, trên những dốc và những khu rừng thung lủng đồi núi.
Sự tăng trưởng rất nhanh chóng, trong vài tuần kể từ khi thời tiết nóng là có thể vượt qua khoảng 16 cm, và phát triển cho ra hoa.
Trước đây nó được phân phối thành tập đoàn ở những khu rừng cây gỗ cứng rộng lớn và ẩm, và được đánh giá cao ở những đất giàu chất mùn. Những vùng đất mà Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis sống và phát triển đã trở thành một nguồn thương mại của thuốc và được khai thác tối đa, ngày nay Cây này bị đe doạ có nguy cơ tuyệt chủng hầu như không đủ để cung cấp trên thị trường thuốc.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, sống lâu năm, cao khoảng 20 đến 30 cm, thẳng, tròn, hơi có lông, với những lông ngắn, bên dưới gốc được bao bởi 2 hoặc 3 vảy màu vàng và màu, phần bên dưới có màu phần bên dưới đất, bên trên màu vàng nhạt, không phân nhánh, thân mang từ 1 đến 3 lá, phát sinh từ những căn hành bò. Cây sinh sản bằng phân cắt vô tính từ những căn hành rhizome và bằng những hạt giống, hình thành những tập đoàn nhỏ.
Hệ thống rễ gồm có những căn hành rhrizomes, xoắn quanh co, hình trụ, màu vàng hoặc nâu với những rãnh nhăn nheo, có những nút đốt và những rễ xơ, cho thấy những vết sẹo của những cây dinh dưởng trước, từ đây tách ra những rễ bò stolon và có sự sinh sản vô phái.
, 2, mọc cách, một lá cơ bản bên dưới duy nhất, lớn, dạng chân vịt, nhăn nheo khoảng 20 cm rộng, trên một cuống dài, có lông và một thân phát hoa gần đỉnh ngọn lá ở trung tâm. Thân cuống trung tâm có màu xanh lá cây sáng đỏ nhạt, khá có lông.
Lá bên trên, phát triển trên thân (cauline) không cuống, trong khi một lá cauline khác có cuống ngắn lên đến 5 cm.
Những lá cơ bản kích thước 25 cm dài và 25 cm đường ngang chéo, trong khi lá Cauline 20 cm dài và 20 cm đường kính. Cả 2 loại lá có khoảng 5 thùy và bìa lá có răng đôi và sâu, gân lá rất nổi rõ ở mặt dưới lá.
Phát hoa, trên những lá người ta thấy những hoa màu trắng, một hoa duy nhất, hoa này phát triển sau đó thành những trái nhỏ màu đỏ, đơn độc, từ thân cuống hoa ngắn khoảng 2 cm, phát ra từ trung tâm lá không cuống, cho ra một hoa đơn độc, màu xanh lá cây vàng nhạt đến xanh lá cây xanh nhạt, vô cánh với những nhụy đực màu trắng nhạt nổi bật. Cuống hoa và thân chánh có cùng những đặc tính.
Hoa, gồm có :
- đài hoa, 3 đài, màu trắng xanh lá cây nhạt, rụng sớm, không có mặt khi hoa nở.
- cánh hoa, không ( nhóm hoa vô cánh ).
- tiểu nhụy, khoảng 40 nhụy đực, tỏa ra, những nhụy đực có những chỉ trắng và những bao phấn màu vàng hoặc màu xanh lá cây vàng, khai theo chiều dọc.
- Nhụy cái, gồm bầu noãn 1 buồng duy nhất với 2 noãn, khoảng từ 10 đến 20 vòi nhụy hơi dẹp có những mỏ ngắn hợp thành chùm ở trung tâm, ban đầu có màu xanh nhạt.
Trái, mỗi bầu noãn khi trưởng thành cho ra một quả mọng màu đỏ, mỗi trái bao gồm khoảng từ 8 đến 12 drupes nạt thịt ( trái có hạt cứng ), như những trái mâm sôi framboise, mỗi trái chứa 1 hoặc 2 hạt nhỏ, tròn, bóng sáng và đen. Không ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Những căn hành rhizomerễ Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis sấy khô được sử dụng cho mục đích y học.
Rễ là bộ phận hoạt động của Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis, nó được thu hoạch vào mùa thu sau khi Cây tàn lụi và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis chứa những alcaloïdes isoquinoléine như là :
- hydrastine,
- berbérine,
- berberastine,
- hydrastinine,
- tétrahydroberberastine,
- canaline,
- và canalidine.
▪ Một hợp chất có liên quan,
- 8-oxotétrahydrothalifendine, đã được xác định trong một nghiên cứu.
Một nghiên cứu đã phân tích những hàm lượng :
- hydrastine,
- và berbérine
▪ Hai mươi ( 20 ) sản phẩm thương mại của Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis và người ta ghi nhận rằng Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis chứa những alcaloïdes trong những phạm vi :
- 1,5 đến 4% hydrastine,
- từ 0,5 đến 6% của berbérine,
- và từ 2% của berberastine.
Hầu hết những hoạt động của Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis đã được quy là do thành phần hydrastineberbérine.
▪ Thành phần berbérinehydrastine hành động trên cơ sở bậc 4 bases quaternaires và là ít hòa tan trong nước nhưng hòa tan tự do trong alcool.
▪ Thảo dược hình như có hoạt động :
- kháng khuẩn hiệp đồng antibactérienne synergique trên thành phần berbérine trong ống nghiệm in vitro,
có thể là do hoạt động chất ức chế inhibitrice của hệ thống bơm dòng chảy pompe à efflux, là một cơ chế có trách nhiệm di chuyễn những hợp chất, những chất dẫn truyền thần kinh, những độc chất, những kháng sinh ….ra khỏi tế bào, có thể góp phần vào công việc kháng khuẩn.
▪ Nhiều vi khuẩn bactéries và nấm champignons, cũng như một số nhất định những đơn bào động vật protozoaireschlamydia là nhạy cảm với chất berbérine trong ống nghiệm in vitro.
▪ Thành phần berbereine một mình có hoạt động yếu kháng sinh antibiotique trong ống nghiệm in vitro bởi vì nhiều vi sinh vật microorganismes chủ động xuất nó ra từ những tế bào ( mặc dù một thảo dược nguyên có thể làm việc trên những hệ thống miễm nhiễm système immunitaire cũng như tấn công những siêu vi khuẩn microbes và do đó có hiệu quả lâm sàng mạnh hơn hoạt động kháng sinh antibiotique đơn thuần.
Nó là thú vị đáng chú ý cho những loài khác có chứa :
- berbérine tổng hợp synthétisent
một chất ức chế bơm dòng chảy pompe à effluent có khuynh hướng ngăn ngừa sức đề kháng với thuốc kháng sinh antibiotiques, một trường hợp bằng chứng khoa học vững chắc theo đó loại thảo dược này cao hơn nguyên chất hoạt động phân lập principe actif isolé.
Tuy nhiên người ta còn chưa biết liệu Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis chứa một chất ức chế bơm dòng chảy pompe à efflux đề kháng với thuốc médicaments, mặc dù nhiều thảo dược kháng khuẩn antimicrobiennes làm
Do thiếu những bằng chứng lâm sàng liên quan đến sự sử dụng của Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis của bản thân nó, không rõ liệu những hành động của những thành phần của nó cũng là do những chế phẩm của Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis.
Đặc tính trị liệu :
▪ Đặc biệt nó được đánh giá trong chữa trị :
- Những rối loạn của hệ thống tiêu hóa troubles du système digestif,
- và của những niêm mạc muqueuses,
và cũng cực kỳ lợi ích trong chữa trị :
- chứng táo bón thường lệ constipation habituelle.
▪ Cây được cho là :
- chống bệnh định kỳ antiperiodique,
- khử trùng antiseptique,
- làm se thắt astringent,
- lợi mật cholagogue,
- lợi tiểu diurétique,
- nhuận trường laxatif,
- đau dạ dầy gastrique,
- và là một thuốc bổ tonique.
▪ Cây được sử dụng chủ yếu trong chữa trị những rối loạn ảnh hưởng đến :
- những tai oreilles,
- những mắt yeux,
- cổ họng gorge,
- mũi nez,
- dạ dày estomac,
- những ruột intestins
- và âm hộ vagin.
Rễ Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis có chứa những alcaloïdes, như là :
- hydrastine,
- berbérine,
- và canadine.
▪ Thành phần chất bérberine là thuốc :
- kháng khuẩn antibactérienne
( hiệu quả chống lại với một phổ rộng lớn, những vi khuẩn bactéries và những động vật đơn bào protozoaires ),
Nó gia tăng :
- những sự bài tiết mật sécrétions de la bile,
hành động như :
- một chống co giật anticonvulsivant,
- một thuốc an thần nhẹ sédatif doux,
- và giảm huyết áp động mạch tension artérielle.
▪ Sự sử dụng thảo dược này làm hủy diệt :
- những vi sinh vật đường ruột lợi ích organismes intestinaux bénéfiques
cũng như :
- những tác nhân gây bệnh agents pathogènes,
vì vậy chỉ nên ghi đơn thuốc trong một thời gian giới hạn ( tối đa là 3 tháng ).
Chủ trị : indications
- Nhọt ung mũ abcès,
- hỗ trợ sự tiêu hóa digestion,
- viêm xoang mũi dị ứng rhinite allergique,
- tâm thần biếng ăn uống anorexie nerveuse,
- đau bàng quang vessie
- và những nhiễm trùng đường ruột infections intestinales,
- nhọt đầu đinh furoncle,
- nấm candida albicans,
- làm sạch nettoyage,
- và thúc đẩy sức khỏe tốt chức năng tuyến hạch glandulaires,
- viêm kết mạc conjonctivite
- tiêu chảy diarrhée,
- đau tai mal d'oreille,
- chóc lỡ eczéma
- kinh nguyệt quá mức menstruations excessives,
- đầy hơi flatulence,
- sốt fièvre,
- viêm những nướu răng infections des gencives
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- dị ứng sỗ mũi ngứa và viêm fièvre des foins,
- viêm gan hépatite,
- nội xuất huyết hémorragie interne,
- viêm thanh quản laryngite
- bệnh gan maladie du foie,
- viêm họng pharyngite,
- viêm phổi pneumonie,
- phòng ngửa cảm lạnh rhume và bệnh cúm grippe,
- giảm sốt fièvres,
- điều hòa gan khỏe foie sain,
- và chức năng lá lách fonctions de la rate
- giảm táo bón constipation
- làm phục hồi sự tắc nghẽn congestion
- và những  chất nhày dư thừa excès de mucus,
- bệnh ghẽ hắc lào teigne,
- ngái ronflement (nguyên nhân do sự tắc nghẽn mũi congestion nasale),
- làm giảm dịu kích ứng màng nhầy membranes muqueuses irritantes ( mắt yeux, tai oreilles, muĩi nez và cổ họng gorge),
- vết thương loét plaies
- chua dạ dày aigreurs d'estomac,
- mụt đẹn trong miệng trẻ em muguet
- Trichmonas, nhiễm trùng âm đạo phụ nữ hoặc đường sinh dục đàn ông do loài ký sinh Trichomonas vagninalis,
- loét ulcères (tá tràng duodénaux, dạ dày gastriques, đường tiêu hóa digestif ),
- ho gà coqueluche,
- vết thương blessures.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis là một thuốc truyền thống của những thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord và còn được phổ biến rộng rãi trong thảo dược phương Tây médicinales occidentales.
Nhanh chóng được chấp nhận bởi những thuộc địa Âu Châu, Cây trở thành, vào đầu thế kỷ XIXe siècle, một phương thuốc rất được phổ biến, nó được nổi tiếng của sự chữa lành bệnh và thu hoạch rộng rãi trong thiên nhiên và đã trở nên hiếm ở dải phía Đông của nó..
Vì vậy mà những sự thu hoạch quá mức ( thâm canh ) cũng như sự tàn phá rừng đã bắt đầu gây ảnh hưởng cho những tập đoàn của Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis trong tự nhiên. Hiện nay nó được trồng với một quy mô nhỏ.
▪ Những người dân bản địa Mỹ Amérindiens đào lấy những căn hành rễ Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis dùng làm thuốc nhuộm vàng cho quần áo của họ.
Họ cũng sử dụng để chữa trị :
- những bệnh khác nhau của da,
- những vấn đề tiêu hóa digestifs,
- và gan hépatiques,
- tiêu chảy diarrhée,
- ung thư cancer,
- và những bệnh nhiễm trùng của những mắt  infections des yeux.
▪ Cây được sử dụng trong những bộ lạc Catawba, IroquoisKickapoo như một :
- thuốc trừ sâu insectifuge,
- một chất kích thích stimulant,
- lợi tiểu diurétique,
- và một nước rửa đôi mắt bị viêm yeux enflammés hoặc đau nhức douloureux.
Nó được sử dụng để làm giảm :
- những vết thương blessures, do bởi những mũi tên,
- và những loét ulcères.
Nó cũng được sử dụng để sản xuất ra thuốc nhuộm vàng colorant jaune.
▪ Ở Canada, người ta sử dụng rộng rãi : ngâm trong nước đun sôi infusion như trà, trong dịch dịch cồn alcool teinture, trong viên nang capsules hoặc thuốc viên comprimés.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả kháng khuẩn antibactériens :
Nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro đánh giá hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của chất berbérine đã tìm ra một trích xuất nước chứa chất berbérine để có một MIC 50mcg / mL cho Clostridium tetani và một MIC <4mcg / mL cho Candida krusei. MIC cho Streptococcus pyogenes được tìm thấy là 30mcg / mL.
Chất berbérine ức chế sự bám dính của vi khuẩn Streptococcus pyogenes vào tế bào biểu mô épithéliales, có thể bằng cách làm cố định chất fibronectinehexadécane ở những nồng độ thấp hơn MIC.
Berberine là thuốc diệt khuẩn chống lại Vibrio cholera ở những nồng độ 35mcg / mL và chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus ở 50mcg / mL.
Thành phần sulfate de berbérine được chứng minh là có hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne chống lại những vi sinh vật Gram dương + Gram positifs và Gram âm ─ gram négatifs trong ống nghiệm in vitro thông qua bởi sự ức chế của ARN và tổng hợp chất đạm protéin synthèse protéique.
● Hiệu quả chống ký sinh trùng antiparasitaires :
Người ta thấy rằng thành phần sulfate de berbérine có  một hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne chống lại những vi sinh vật nguyên sinh động vật protozoaires trong ống nghiệm in vitro thông qua sự cứ chế của ARN và tổng hợp của những chất đạm protéin synthèse des protéines.
Trong ống nghiệm in vitro, một trích xuất méthanol của chất berbérine cho thấy một hoạt động thuốc diệt loài ký sinh trùng parasiticide chống lại loài Trichomonas vaginalis, Giardia lamblia.Entamoeba histolytica.
Sau đó, một nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro cho thấy rằng thành phần sulfate de berbérine (1 mg / mL) gây ra sự kết dính agglutination của hạt nhân nucléaire chomatine trong Entamoeba histolytica sau 24 giờ tiếp xúc, những không bào vacuoles ( túi nhỏ bên trong tế bào chất ) có dạng không đều nhau ở Giardia lamblia sau 3 giờ nuôi cấy incubation và tăng số lượng không bào vacuoles tự suy thoái một phần của tế bào chất autophagiquesTrichomonas vaginalis.
Chất berbérine (0,5 mg) được tiêm vào trong những phôi gà embryons de poulet đã giảm tỹ lệ tử vong của những phôi embryons do sự xâm nhập của những vi sinh vật gây bệnh đau mắt hột trachome trong lòng đỏ trứng sac jaune.
▪ Nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro đã cho thấy khả năng của chất berbérine là ức chế hoàn toàn sự tăng trưởng của những promastigotes ( là một trong 4 giai đoạn của một số nhất định nguyên sinh động vật protozoaire : promastigote (= Leptomonas) epimastigote (= Crithidia) cryptomastigote (= Trypanosoma) và amastigote (= Leishmania). với một nồng độ 5mcg / mL, có thể bằng cách ức chế sự hô hấp respiration nội sinh endogène của vi sinh vật và đồng thời ức chế  acide nucléique và tổng hợp của những chất đạm protéines.
Một nghiên cứu sau đó cho thấy rằng chlorure de berbérine tương tác với nguyên tử nucléaire ADN của Leishmania donovani, ức chế sự nhân giống của những amastigotes trong nuôi cấy đại thực bào macrophages trong ống nghiệm in vitro và giảm tải lượng ký sinh trùng parasitaire ở những động vật.
● Hiệu quả chống nấm antifongiques :
Berberine, với những nồng độ 10 mg / mL, thể hiện một hoạt động chống nấm antifongique chống lại những loài Alternaria, Candida albicans, Curvularia, Drchslera, Fusarium, Mucor và Rhizopus oryzae.
Những nồng độ của 25 mg / mL đã ức chế sự tăng trưởng của nấm Aspergillus flavus và Aspergillus fumigates trong ống nghiệm in vitro.
Người ta thấy rằng sulfate de berbérine có một hoạt động chống nấm antifongique trong ống nghiệm in vitro thông qua sự ức chế ARN và tổng hợp của những chất đạm protéines.
● Hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires :
Thành phần sulfate de berbérine được quản lý bởi đường tiêm dưới da của tai oreilles chuột với những liều từ 4 đến 8 mg / kg đã ức chế một cách đáng kể sự giảm sưng gây ra bởi chất  xylène.
Chất berbérine đã ức chế phù nề œdème và viêm inflammation gây ra trong chân của con heo guinea bởi một dung dịch của carraghénane hoặc zymosane.
Những chuột chữa trị với 6,6 grammes của trích xuất Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis trong nước thức uống đã được tiếp xúc bằng cách lập đi lập lại với một kháng nguyên antigène đã tiếp xúc ( hémocyanine của loại ốc đá lỗ khóa keyhole limpet );
Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis có liên quan đến một sự gia tăng của sự sản xuất IgM sau khi tiếp xúc với những kháng nguyên antigènes.
Sự điều hòa duy trì ổn định của COX-2 có liên quan như một cơ chế có thể.
● Hiệu quả chống sự bài tiết anti-sécrétion :
Chất sulfate de berbérine được quản lý bởi đường uống với những liều 60 mg / kg giảm một cách đáng kể tính thấm perméabilité mạch máu vasculaire do bởi acide acétique ở 0,7% ở chuột.
Quản lý tiêm dưới da sous-cutanée của sulfate de berbérine với những liều từ 20-50 mg / kg giảm tính thấm mạch máu perméabilité vasculaire gây ra bởi histamine.
Chất berbereine giảm đáng kể phản ứng bài tiết của những phân đoạn màng đôi segments jéjunaux của heo do vi khuẩn Escherichia coli ổn định nhiệt độ thermosensible entérotoxine hoặc néostigmine.
● Hiệu quả mật bilirubine:
Chất berbérine cho thấy một sự gia tăng của sự bài tiết mật bilirubine ở chuột với một gia tăng cấp tính mật máu hyperbilirubinémie aiguë, mặc dù hiệu quả này có giảm với sự tiếp xúc liên tục với chất berbérine.
Một nghiên cứu sau này cho thấy chất berbérine để loại bỏ bilirubine từ chất lòng trắng trứng albumine cho cả hai trong ống nghiệm in vitro và ở những động vật, điều này dẫn đến một sự gia tăng tổng số và trực tiếp những nồng độ chất bilirubine trong huyết thanh sériques.
● Hiệu quả hệ thống thần kinh trung ương SNC :
Ở những động vật, chất berbérine sản xuất một sự an thần sédation và tiềm năng những hiệu quả an thần sédatifs của pentobarbitone khi được quản lý bởi đường tiêm vào trong đường  phúc mạc intraperitoneale hoặc trong màng tâm thất intraventriculaire.
Người ta thấy rằng chất berbérine giảm hoạt động chuyển động tự phát và kéo dài thời gian giấc ngủ gây ra bởi hexobarbitone khi được quản lý dùng cho một chuột.
Sự quản lý của berbérine (0,1-0,5 g / kg) trong thời gian 14 ngày đã có hiệu quả để cải thiện tình trạng chứng hay quên amnésie gây ra bởi chất scopolamine ở chuột, một hiệu quả được gia tăng bởi chất physostigminenéostigmine.
● Hiệu quả của sự đông máu coagulation :
Những hiệu quả của Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis trên sự đông máu là không rõ ràng.
Một nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro cho thấy rằng chất berbérine ức chế nhân tố của sự hoạt động của những tiểu cầu plaquettes và sự kết tập của những tiểu cầu agrégation des plaquettes với một báo cáo của 50% ở một nồng độ của 38mcg / mL và ức chế sự kết nối của nhân tố facteur kích hoạt những tiểu cầu plaquettes với những tiểu cầu của thỏ plaquettes de lapin với một sự ức chế của 50% được quan sát với một nồng độ 480mcg / mL.
Nghiên cứu khác trên những động vật được báo cáo rằng chất berbérine ức chế sự kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire do bởi ADP, acide arachidonique và chất keo collagène và giảm thromboxane-B2 ở những chuột với một sự tắc nghẽn của động mạch não occlusion de l'artère cérébrale thiếu máu cục bộ ischémique với những liều của 20 mg / kg trong thời gian từ 1 đến 5 ngày.
Người ta cũng ghi nhận rằng Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis có thể giảm những hiệu quả chống đông máu anticoagulants của chất warfarine do của những đặc tính chất đối kháng antagonistes.
● Hiệu quả của tế bào sắc tố cytochrome P450 :
Người ta đã tìm thấy rằng Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis ức chế cytochrome P450 3A (4,5) và phân hóa tố enzyme 2D6.
● Hiệu quả tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinaux :
Sulfate de berbérine, uống (40-80mg / kg) đã giảm đáng kể sự xuất hiện của tiêu chảy diarrhée gây ra bởi sự dùng nuốt dầu Cây Thầu dầu Ricine huile de ricin và Cây Cassia angustifolia ở chuột.
Ở 20 đối tượng khỏe mạnh, quản lý cho uống 1,2 g của chất berbérine làm  trì hoãn đáng kể thời gian vận chuyển nhỏ đường ruột của một hỗn hợp thử nghiệm diatrizoate de meglucamine và sorbitol (71,10 ± 22,04 phút, kiểm soát bởi báo cáo ở 98,25 ± 29,03 phút với chất berbérine, p <0,01).
Trong nghiên cứu trên những động vật, chất berbérine có tiềm năng đáng kể của sự buồn nôn ói mữa vomissement ở những chó.
● Hiệu quả nội tiết tố endocriniens :
Berberine được báo cáo là cải thiện sức đề kháng với insuline và những những mức độ của glycogène gan hépatique cách tương tự với metformine ở những chuột được nuôi với chế độ ăn uống giàu chất béo.
Những chuột bệnh tiểu đường diabétiques được chữa trị với berbérine có những nồng độ của đường máu glycémie thấp hơn đáng kể những chuột kiểm chứng.
Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis cũng làm giảm chứng thèm ăn quá độ với sự tiêu dùng thực phẩm thường xuyên hyperphagie và chứng quá khát nước polydipsie liên quan với bệnh tiểu đường ngọt diabète sucré gây ra bởi streptozotocine ở những động vật.
Nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro báo cáo rằng chất berbérine giảm sự hấp thu của đường glucose bởi những tế bào cellules Caco-215.
Chất berbérine, một thành phần hoạt động của Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis, đã được chứng minh là ức chế sự tái hấp thu xương osseuse kích thích bởi kích thích tố nội tiết tuyến phó giáp trạng hormone parathyroïdienne trong nghiên cứu trên động vật.
Chất berbérine, với những liều từ 30-50 mg / kg mỗi ngày, đã chứng minh khả năng của nó ngăn ngừa sự giảm mật độ của nguyên tố khoáng xương minérale osseuse của đốt xương sống thắt lưng vertèbre lombaire ở những chuột chịu loại bỏ một trong những noãn sào ovaire ovariectomisés và để giảm lập trình tự hủy apoptose của những tế bào cellules hủy cốt bào ostéoclastiques là những đại thực bào xương macrophage, trách nhiệm trong sự tái hấp thu của những mô xương.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Tác dụng phụ :
▪ Thông tin với Bác sĩ ngay nếu một trong những tác dụng không chắc nhưng nghiêm trọng xảy ra :
- đau đầu dai dẳng mal de tête persistant,
- vết bầm tím ecchymoses / dễ chảy máu saignements faciles.
▪ Thông tin với Bác sĩ ngay nếu một trong những phản ứng phụ hiếm nhưng rất nghiêm trọng xảy ra :
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- đau dạ dày / đau bụng nghiêm trọng,
- những thay đổi tâm thần changements mentaux và tâm trạng humeur ( thí dụ, căng thẳng nervosité, trầm cảm dépression).
Sản phẩm này có chứa một thành phần gọi là berbérine, có thể làm giảm đường máu glycémie.
▪ Thông tin Bác sĩ ngay nếu có những triệu chứng nồng độ đường trong máu thấp, bao gồm :
- mồ hôi lạnh sueur froide,
- thị lực mờ vision floue,
- chóng mặt étourdissements,
- run tremblement,
- nhịp tim đập nhanh battements cardiaques rapides,
- ngứa ran bàn tay picotements des mains và những bàn chân pieds.
▪ Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc thảo dược này rất hiếm.
Tuy nhiên, đề nghị có sự chăm sóc Bác sĩ ngay tức khắc nếu có những triệu chứng đáng chú ý của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng réaction allergique grave, bao gồm :
- nổi chẩn phun mũ ở da éruption cutanée,
- ngứa démangeaisons / sưng enflure ( nhất là ở mặt visage / lưỡi langue / cổ họng gorge),
- chóng mặt nghiêm trọng vertige sévère,
- khó thở difficulté à respirer.
● Biện pháp phòng ngừa :
▪ Thảo dược này phải được sử dụng với sự cẫn thận và nhất là không được dùng trong :
- thời gian mang thai grossesse,
- và cho con bú allaitement,
- trẻ em enfants;
- với một viêm inflammation dạ dày-ruột gastro-intestinale,
- và với những rối loạn  tiền viêm pro-inflammatoires
▪ những bệnh nhân mắc phải :
- rối loạn tim mạch troubles cardiaques,
hoặc bởi những người mắc phải :
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle.
Dùng Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis trong một thời gian dài có thể làm giảm sự hấp thu của những vitamine B.
▪ Không đề nghị sử dụng trong thời gian hơn 6 tháng cùng lúc, có thể là nguyên nhân của :
- tim đập chậm bradycardie,
- ngừng tim asystole,
- lo lắng anxie,
- những co giật convulsions,
- buồn nôn nausées,
- tiêu chảy diarrhée,
- co thắt dạ dầy crampes d'estomac,
- và tê liệt paralysie (liều cao).
▪ Chú ý :
▪ Một nghiên cứu gần đây (2011) cho thấy rằng những chuột rats được nuôi với Goldenseal Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis liên tục trong 2 năm có một khuynh hướng lớn với sự hình thành :
- ung bướu khối u tumeur.
Người ta phát hiện rằng Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis ức chế hoạt động của cytochrome P450 CYP2D6, CYP3A4 và CYP3A5 khoảng 40%, một sự giảm vệ phương diện thống kê và lâm sàng đáng kể.
▪ CYP2D6 đặc biệt là một chất chuyển hóa biến dưởng métaboliseur được biết của nhiều sản phẩm dược phẩm thông dụng, như :
- những thuốc chống trầm cảm antidépresseurs ( bao gồm tất cả những ISRS ngoại trừ fluvoxamine),
- những thuốc thần kinh neuroleptiques,
- và codéine.
▪ Sự kết hợp Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis với một thuốc phải được thực hiện hết sức thận trọng và dưới sự giám sát của Bác sĩ, bởi vì nó có thể dẩn đến độc hại nghiêm trọng, có thể đưa đến tử vong fatale.
▪ Những người có sự thiếu hụt di truyền gen trong những phân hóa tố enzymes thường có nguy cơ đặc biệt.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Thảo dược thể hiện một số những khả năng chữa bệnh thérapeutiques. Nó là :
▪ Một loài thảo hôiđắng, có những đặc tính :
- nhuận trường laxantes,
- cầm máu hémostatiques,
- và đau dạ dày gastriques.
Nó thể giảm :
- viêm inflammation,
- chảy máu saigner,
- và kích thích dòng chảy của mật bile,
- và kích thích những co thắt tử cung contractions utérines.
Có một hiệu quả giảm hoặc loại bỏ tắc nghẽn décongestionnant và cải thiện sự tiêu hóa digestion ...
Nó có chức năng hiệu quả chống lại :
- những bệnh viêm biến hình trùng amoebas,
- và vi khuẩn bactériennes.
● Sử dụng bên trong cơ thể :
▪ Sau khi sanh trẻ sơ sinh, nó có chức năng hiệu quả để :
- làm ngưng chảy máu arrêter le saignement,
- và tiêu chảy diarrhée.
▪ Đây là một kích thích khẩu vị bữa ăn appétit.
Nó cũng góp phần vào :
- sự tiêu hóa digestion,
- và dòng chảy của mật biliaires,
- và dịch dạ dày suc gastriques,
và đối với những loài mèo chats như :
- một nhuận trường nhẹ laxatif doux.
▪ Nó có thể được sử dụng để tranh đấu chống lại :
- chất nhầy mucus,
- và viêm xoang mũi sinusite.
Cho những phụ nữ, nó làm giảm :
- những bệnh đau nhức maladies douloureuses,
- và những bệnh viêm vùng xương chậu inflammatoires pelviennes.
● Sử dụng bên ngoài cơ thể :
▪ Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis được sử dụng bên ngoài cơ thể như một nước rửa cho :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- những bệnh nhiễm trùng âm đạo infections vaginales,
- những bệnh của những nướu răng gencives, ..v…v….
Có lợi ích để làm giảm :
- viêm tai inflammation de l'oreille,
- chóc lỡ eczéma,
- bệnh những nướu răng gencives,
- và viêm âm đạo inflammation vaginale.
● Những sử dụng khác :
▪ Một thuốc nhuộm vàng thu được từ toàn bộ cây. Nó được thu hoạch từ rễ.
Rễ Cây Dấu ấn vàng Golden Seal Hydrastis canadensis được đập nát được ngâm tẩm vào trong cơ thể để hành động như :
- một chất chống côn trùng insectifuge.

Nguyễn thanh Vân