Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

lundi 31 août 2015

Tai tượng đuôi chồn - Queue de Renard

Red-Hot-Cattail
Queue de Renard
Tai tượng đuôi chồn
Acalypha hispida Burm.f.
Euphorbiaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa :
Acalypha sanderi K.Schum., Acalypha sanderi NEBr., Acalypha densiflora Blume, Ricinocarpus hispidus (Burm.f.) Kuntze
▪ Nguồn gốc chính xác của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida là không rõ. Nó có thể có nguồn gốc ở Malaisie ( một khu vực thực vật chúng bao gồm bán đảo malaise, quần đảo malaise, Nouvelle-Guinée, và quần đảo Bismarck ).
Nó được du nhập trong nhiều nước khác vùng nhiệt đới và được tịch hóa trong Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Á.
Cây được trồng trong như một cây cảnh cho những đuôi chồn trang hoàng màu đỏ đẹp. Nó cũng được sử dụng như một dược thảo ở vùng Đông Nam Á.
Tập quán của Cây :
Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida đã trở nên một phần nào thuần do bản chất màu sắc của những hoa. Cây có thể trồng từ những hạt cũng như từ những hom.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Bụi hay tiểu mộc, thân tròn rất phân nhánh, cao 1-1,5 m đến 2 m, vỏ màu nâu xanh khi còn non, cây đơn phái biệt chu tức hoa đực và hoa cái ở hai thân khác nhau.
, có phiến xoan, bầu dục, hay hình thoi, hình trứng, dài 8-15 cm, gai nhọn ( không tồn tại  lâu ) ở đỉnh, bìa lá có răng cưa, tròn hay hình nêm ở đáy lá, có ít lông ở mặt dưới và nhất là đều nhau ở gân, gân gồm có khoảng 57 gân từ đáy lá và có sự sắp xếp rất rỏ với những gân chánh, gân phụ và những gân mạng, cuống lá dài 2-3 cm có lông, lá bẹ 67 mm dài, hình mũi dáo có ít lông.
Phát hoa gié mọc ở nách lá có dạng như đuôi chồn, màu đỏ tươi và rủ xuống.
- Hoa đực không biết rõ.
- Phát hoa cái từ 3 đến 5 ở nách một lá hoa có răng to, cô độc, rậm với những hoa, dài từ 20 đến 40 cm,
- đài hoa dạng tam giác hình trứng, nhọn có lông.
- bầu noãn 1 mm đường kính, 3 thùy với hình cầu nhỏ, rậm những lông, vòi nhụy kết lại như cây chổi 57 mm dài, rời ở bên dưới màu đỏ tươi. Những nhụy cái tăng trưởng phát triển suốt năm miễn là có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.
Trái, tròn, nhỏ, có lông, màu xanh đậm.
Hạt  nhỏ màu trắng bẫn..
Bộ phận sử dụng :
Vỏ, hoa, lá và rễ .
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique cho được :
- những flavonoïdes,
- glucides,
- phénols,
- và những alcaloïdes.
▪ Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida mang lại :
- những acides,
- corilagine,
Triterpenoides loại :
- cycloartane,
- quercétine,
- và kaempférol có nguồn gốc gallique.
▪ Những Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida cho đuợc :
- kaempferol 3-O-rutinoside.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique của trích xuất hexane ( phần đoạn không phân cực non polaire ) của những và những nhánh cành Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida cho được :
- những flavonoïdes,
- những hydrates de carbone,
- phénols,
- anthraquinones,
- những glycosides cardiaques,
- những chất đạm protéines,
- và alcaloïdes,
với sự vắng mặt của :
- tanins,
- và những saponines,
- những stérols.
▪ Thành phần hợp chất gần đúng của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida cho thấy :
- độ ẫm humidité (11,02%),
- Chất béo thô lipides brut (6,15%),
- tro (10,32%),
- chất đạm thô protéine brute (13,78%),
- chất xơ thực phẩm thô fibre brute (10,25%),
- và đường glucides (44,48%).
▪ Những trích xuất trong nước và méthanoliques của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida cho được :
- những hợp chất phénoliques,
- những flavonoïdes,
- saponines,
- hydroxyanthraquinones,
- những stéroïdes,
- và phlobatanins.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được sử dụng để chữa trị :
- đẹn khoét, tưa miệng muguet
Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được sử dụng để chữa trị :
- những vết trắng trên da do mất những sắc tố perte de pigment (chứng bệnh bạch ban  vitiligo ),
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- khạc ra máu crachats de sang ( ho ra máu hémoptysie ),
- vết thương chảy máu plaies saignantes,
- và những bệnh loét ulcères.
Vỏ Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được áp dụng như long đờm expectorant trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme
Vỏ, hoa, và rễ, Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida, là thuốc cho :
- rối loạn phổi pulmonaires
▪ Những Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida là chất làm se thắt astringentes và những hoa được sử dụng chống lại :
- bệnh tiêu chảy diarrhée
, hoa, thuốc cho :
- thận reins,
- lợi tiểu diurétiques,
▪ Những hoa Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được sử dụng để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- viêm đại tràng colite,
- chảy máu saignements,
- như là cho bệnh kiết lỵ dysenterie,
- ói mữa ra máu vomissements de sang,
- chảy máu mũi ( máu cam ) saignements de nez,
- những trùng giun vers,
- những phòng cháy brûlures,
- bệnh loét ulcères ở chân.
● Trong y học phương tây :
▪ Những nghiên cứu trên những đặc tính y học của những Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida cho thấy một loạt những sử dụng có thể.
▪ Nghiên cứu khoa học đã thiết lập những đặc tính :
- chống nấm antifongiques,
- và hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne
của những trích xuất từ Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida, hỗ trợ cho sự sự sử dụng trong chữa trị :
- bệnh đẹn khoét, tưa miệng  muguet,
- những vết thương plaies,
- và những vết loét ulcères.
▪ Những trích xuất alcooliques của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida đã được báo cáo là có hoạt tính sinh học biologiquement actif chống lại những vi khuẩn như là :
- Pseudomonas aeruginosa,
- Escherichia coli,
- Staphylococcus aureus,
- và Salmonella typhi.
▪ Dò tìm để xác định những đặc tính hoá học của những trích xuất trong nước và méthanoliques của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida cho thấy sự hiện diện của thành phần :
- hợp chất phénoliques,
- flavonoïdes,
- những glycosides,
- stéroïdes,
- những saponines,
- phlobatanins,
- và hydroxyanthraquinones,
chỉ định tiềm năng sử dụng của nó trong sự chăm sóc sửc khỏe.
▪ Một nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy rằng Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida có thể là một nguồn tiềm năng chống oxy hóa antioxydants, sử dụng như một biện pháp chữa trị trong tương lai chống lại những bệnh như là :
- bệnh ung thư cancer,
- và những bệnh động mạch vành maladies coronariennes.
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được sử dụng trong những phương thuốc truyền thống như là thuốc :
- nhuận trường laxatif,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant ( cho bệnh suyễn asthme )
và trong chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre,
- và đau thận rein.
▪ Trong Indonésie, những rễ và những hoa Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida, tươi hoặc bằng cách nấu sắc décoction, được xem như một phương thuốc cho :
- bệnh ho ra máu hémoptysie
▪ Trong Phi Châu Afrique, một thuốc dán đắp cataplasme của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được sử dụng để chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre.
Vỏ rễ Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida dùng cho :
- những vấn đề của phổi pulmonaires;
hoa cho :
- những bệnh thận rénales,
- và như thuốc lợi tiểu diurétique.
▪ Trong Malaisie, nước nấu sắc của và của hoa Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được áp dụng bên ngoài cơ thể như chất làm mềm émollient cho :
- những vết thương plaies,
- và những vết loét ulcères
bên trong cơ thể, Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được sử dụng như thuốc :
- nhuận trường laxatif,
- và lợi tiểu diurétique,
trong chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée
• Trong miền Tây Nigeria, thân Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được ngâm và đun sôi trong nước, sử dụng cho :
- những nổi chẫn phun mũ ở da éruptions cutanées.
• Trong Ấn Độ, theo báo cáo của Mawasi sự sử dụng trong những bộ tộc, những hoa Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Trong Inde, Java, Gabon, Ghana và trong canh tác.
Những rễ, vỏ, hoa, và Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được sử dụng trong y học. Cũng phát triển trồng như cây hàng rào.
Nghiên cứu :
Những nghiên cứu đã xác định :
● Thuốc diệt loài ký sinh Trypanosama Trypanocides :
Trích xuất trong nước của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida cho thấy :
- hiệu quả diệt loài ký sinh trùng Trypanasoma trypanocide.
● Chống loét anti-ulcère / chống ung bướu khối u anti-tumorale :
Những nghiên cứu cho được :
- chất géraniine,
- và dehydroellagitannins
cho thấy những đặc tính sinh học đa dạng, bao gồm :
- chống loét anti-ulcère,
- và hiệu quả chống ung bướu khối u anti-tumoraux,
- một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại vi khuẩn Helicobacter pylori,
- và một hoạt động chống nấm antifongique.
● Hóa chất thực vật phytochimiques và đặc tính kháng khuẩn antibactériennes của lá Acalypha hispida :
S Okorondu, T Sokari, M Okorondu, E Chinakwe
Những thành phhần hoạt động trong những của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida đã được ly trích với éthanol, methanol, chloroforme và nước để xác định những tiềm năng ly trích của những dung môi và những đặc tính kháng khuẩn antibactériennes của những trích xuất.
Những vi sinh vật sử dụng để đánh giá của những đặc tính kháng khuẩn antibactériennes như  là :
- Escherichia coli,
- Staphylococcus aureus,
- Pseudomonas aeruginosa,
- và Salmonella typhi.
Tính nhạy cảm của vi khuẩn thử nghiệm với những trích xuất đã được xác định bằng cách sử dụng :
- nồng độ tối thiểu chất ức chế inhibiteur  (CMI),
- nồng độ tối thiểu chất diệt khuẩn bactéricide (MBC),
- và vùng thử nghiệm của sự ức chế inhibition (ZIT) phương pháp .
Những vi sinh vật thử nghiệm nhạy cảm với những trích xuất, mặc dù điều này thay đổi trong những dung môi ly trích khác nhau và những vi khuẩn thử nghiệm.
Trích xuất methanol đã thể hiện một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại hơn những vi khuẩn thử nghiệm, tiếp theo sau là éthanol, chloroforme và nước trong thứ tự giảm dần.
Không có sự khác biệt đáng kể giữa những hiệu quả kháng khuẩn antibactérien của trích xuất méthanol và éthanol của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida trên những loài vi khuẩn  Pseudomonas aeruginosa và Escherichia coli (p > 0,05).
Tuy nhiên có sự khác biệt đáng kể giữa những hiệu quả kháng khuẩn anti-bactérien của trích xuất méthanol và éthanol của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida trên loài vi khuẩn Staphylococcus aureus và Salmonella typhi (p < 0,05).
Những tiềm năng ly trích của những dung môi là theo thứ tự : méthanol > éthanol > chloroforme > eau.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique của những trích xuất của Cây Tai tượng đuôi chồn cho thấy sự hiện diện của :
- tanin,
- alcaloïde,
- stéroïde,
- những flavonoïde,
- và saponines,
trong khi thành phần cyanure d'hydrogène và hydrate de carbone đã vắng mặt.
● Những sắc tố anthocyanes :
Nghiên cứu phân lập 3 sắc tố anthocyanes của những hoa đỏ của Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida.
● Anti-leishmania :
Trong một nghiên cứu của 3 loài Acalypha, chỉ loài Acalypha hispida cho thấy một hoạt động chống loài ký sinh leishmania anti-leishmaniose với CI50 của 71,75 pg / ml.
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu đánh giá trích xuất hexane cho thành phần hóa thực vật phytoconstituents và hoạt động chống oxy hóa antioxydante.
Nghiên cứu mang lại :
- những flavonoïdes,
- những đường glucides,
- phénols,
- và những alcaloïdes.
Những kết quả cho thấy những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes đáng kể bởi so sánh với acide ascorbique.
Hoạt động làm sạch có thể có liên quan với hàm lượng của flavonoïdesphénoliques.
● Nghiên cứu trên độc tính toxicité :
▪ Sự hiện diện những nghiên cứu điều tra đã được thực hiện để đánh giá sự an toàn của trích xuất méthanolique của bằng cách xác định tiềm năng độc tính toxicité của nó sau khi dùng độc tính cấp tínhbán cấp tính ở chuột .
▪ Để nghiên cứu độc tính cấp tính, những trích xuất kết hợp Cây tai tượng duôi chồn Acalypha hispida, Acalypha nervosa và Acalypha fruiticosa dùng cho chuột uống với liều duy nhất.
Hiệu quả bất lợi của hành vi tâm tính chung và tử vong đã được xác định cho đến 7 ngày.
▪ Trong nghiên cứu độc tính bán cấp tính toxicité subaigué, trích xuất đã được cho uống với liều 200 và 400 mg / kg trong vòng 28 ngày với những chuột.
Thành phần sinh hoá biochimique và những thông số huyết học hématologiques đã được xác định vào cuối của 28 ngày sử dụng uống hằng ngày.
Những nghiên cứu trên độc tính bán cấp tính toxicité subaigué cho thấy rằng không có tử vong hoặc những bằng chứng của những phản ứng phụ đã được quan sát ở chuột sau khi cho uống độc tính cấp tính với liều tối đa của 2000 mg / kg trích xuất thô của kết hợp những Cây Tai tượng Acalypha hispida, Acalypha nervosa và Acalypha fruiticosa.
▪ Trong nghiên cứu độc tính cấp tính, cho uống hằng ngày dưới những trích xuất méthanoliques của 200 và 400 mg / kg của trọng lượng cơ thể của những trích xuất kết hợp của Cây Tai tượng Acalypha hispida, Acalypha nervosa và Acalypha fruiticosa cho liều tối đa của 28 ngày không dẫn đến tử vong hoặc thay đổi quan trọng trong trọng lượng cơ thể, huyết học hématologique và thông số thành phần sinh hóa biochimique đã được thực hiện và sắp loại.
● Chống tiêu chảy Antidiarrhéique :
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng chống tiêu chảy anti-diarrhéique kết hợp của 70% trích xuất hydroéthanolique của những loài Acalypha như Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida, Acalypha nervosa và Acalypha fruiticosa, trong dầu cây thầu dầu ricine gây ra bệnh tiêu chảy ở những chuột thí nghiệm Wistar.
Những kết quả cho thấy một sự chậm trể phụ thuộc vào liều trong sự xuất hiện khởi đầu gây ra sự tiêu chảy diarrhée và cũng giảm đáng kể số lượng những cơn tiêu chảy épisodes diarrhéiques, số lượng động vật thể hiện tiêu chảy.
Lopéramide được sử dụng như thuốc tiêu chuẩn.
● Tinh dầu thiết yếu Huile essentielle / Diệt ấu trùng larvicide :
Nghiên cứu tinh dầu thiết yếu của những Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida mang lại những thành phần chánh như :
- néral (11,04%),
- citral (12,87%),
- 6,10,14, triméthyl-2-pentadécanone (13,43%),
- và acide n-hexadécanoïque (14,69 %).
Trên độc tính toxicité cho những ấu trùng tôm nước mặn crevettes de saumure larves (Artemia salina), giá trị CL50 là 122.28 pg / ml, trong khi hoạt động chống lại loài muỗi phức tạp vector gây bệnh sốt rét ở Phi Châu Anopheles gambiae cho thấy một CL50 là 125 pg / ml.
Ứng dụng :
● Ứng dụng trong y học :
Vỏ, hoa, và những rễ Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida đã được sử dụng để chế biến thành những thuốc để làm giảm dịu :
- những triệu chứng của bệnh suyễn symptômes de l'asthme.
▪ Những rễ Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được nấu sôi và dùng uống nước thu được để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme của những Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida được sử dụng để chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre
● Cách sử dụng :
▪ Đối với những thuốc uống :
Đun sôi từ 10-30 g của hoa Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida, và uống nước nấu sôi thu được.
▪ Cho sử dụng bên ngoài của Cây làm thuốc duy nhất : những hoặc những hoa Cây Tai tượng đuôi chồn Acalypha hispida thái băm nhỏ đến khi nào cảm thấy mịn sau đó dán vào trong những vết thương loét plaie.
● Những sử dụng khác :
- Dùng làm cây cảnh trong vườn hoặc trong chậu để ở ngoài trời hay trong nhà.
Ở Việt Nam rất thông dụng trồng để làm kiểng ở Sài Gòn và ở những tỉnh với màu đỏ tươi và rủ xuống rất đẹp và có tính quyến rủ để trang hoàng trong vườn hay trong nhà.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 27 août 2015

É lớn tròng - Pignut

Pignut
É lớn tròng
Hyptis suaveolens (L.)Poit
Lamiaceae
Đại cương :
Những danh pháp khoa học đồng nghĩa :
Ballota suaveolens L., Bystropogon graveolens Blume, Bystropogon suaveolens (L.) L'Hér., Gnoteris cordata Raf., Gnoteris villosa Raf., Hyptis congesta Leonard, Hyptis ebracteata R.Br., Hyptis graveolens Schrank, Hyptis plumieri Poit., Marrubium indicum Blanco, Mesosphaerum suaveolens (L.) Kuntze, Schaueria graveolens (Blume) Hassk., Schaueria suaveolens (L.) Hassk.
Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens có nguồn gốc ở Châu Mỹ nhiệt đới, nhưng ngày nay được phân phối và tịch hóa khắp vùng nhiệt đới, trong miền tây Australia, lãnh thổ phía bắc Northern territore, bán đảo Cape York, Đông Bắc Queensland, bao gồm ở Đông Nam Á, đôi khi được trồng ở Mexique và Ấn Độ. Trên độ cao 750 m so với mực nước biển .
Cây thường mọc và phát triển trên những khu rừng mở nhưng cũng được tìm thấy trong những khu rừng lớn có tĩ lệ lá rụng đáng kể và có một mùa khô kéo dài và những bụi dây leo.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nhất niên, như một thân thảo “ cỏ ” nhưng thường phát triển trong một bụi, to, cao đến 1-1,5 m, với thân có 4 cạnh nghiên, có lông thưa, phân nhánh.
, mọc đối, có phiến xoan rộng, nhọn ở đầu, bìa lá có răng cưa, có lông, có mùi rất thơm, cuống lá dài 3 cm, tuyến thơm màu tái nhạt có thể nhìn thấy trên cả 2 mặt trên và dưới lá, lá khi vò nát rất thơm, được bao phủ bởi lông thô ở mặt dưới lá.
Phát hoa, chùm tụ tán 2-5 hoa trên một cuống, thường dài hơn cuống lá, mọc ở nách lá và ngọn, dài, có lông,
Hoa, có 10 sóng gờ và 5 răng dài nhọn, có tuyến lông.
- Đài hoa khoảng 5-5,5 mm dài, nhưng mở rộng về sau trong những trái khoảng 1 cm dài, thùy thẳng, cứng, tất cả những bộ phận trên mặt ngoài của đài được phủ bởi lớp lông trắng dài và lông tuyến thơm ngắn hoặc có cuống hình cầu không màu hay mờ.
- Vành hoa tím, ống dài 5-8 mm, bên trong nhẵn, bên ngoài phủ bởi lớp lông trắng, môi trên 2 phẳng, tai hơi tròn, môi dưới nhỏ 3 quay đột ngột ở một góc nhọn.
- Tiểu nhụy 4, nghiên, rời, dài khoảng 8 mm với một nhánh khoảng 5 mm đường kính, chỉ có lông, bao phấn màu hồng hoặc tím, nằm nghiên trên những sợi chỉ.
- Bầu noãn 4 buồng, chứa 1 noãn, tập hợp 1 vòi nhụy 4,3 mm dài, không lông, gắn vào trung tâm những thùy của bầu noãn, nuốm 2 không đều.
Trái, bế quả 4, hơi dẹp, bao gồm một đài không rụng khoảng 8-10 mm dài và chứa khoảng 1-4 hạt nhỏ.
Hạt, nhỏ phẳng, thuôn dài hẹp, màu nâu sẫm khi trưởng thành, khoảng 1,2-4 mm dài, khi tiếp xúc với nước phù ra như con mắt to nên có tên là “ É lớn tròng ”
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, lá, vỏ, rễ, hạt và tinh dầu.
Thành phần hóa học và dược chất :
, cành, và những hoa Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens, cho một tinh dầu thiết yếu, chứa :
- β-caryophyllens,
- cinéole,
- terpenol,
- α-bergamotène,
- sabinène,
- menthol,
- l-sabinène,
- d-limonène,
- và sesquiterpènes azulenic.
Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens, có chứa hàm lượng :
- alcaloïdes,
- những terpènes,
- và những tinh dầu dễ bay hơi huiles volatiles.
▪ Những và những hoa Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens cũng chứa :
- campestérol,
- và fucostérol.
▪ Những hạt Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens chứa :
- một chất chống hémagglutinie anti-hémagglutinine (Ghani, 2003), là một glycoprotéine kháng nguyên được tìm thấy trên bề mặt của siêu vi khuẩn bệnh cúm grippe có trách nhiệm gắn dính những phân tử virus với một thụ thể trên tế bào mục tiêu.  
▪ Những rễ Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens chứa :
- β-sitostérol,
- oléanolique,
- và acides α-peltoboykinolic (Asolkar và al., 1992).
▪ Hai (2) diterpènes mới :
- acide suaveolic,
- và suaveolol
cũng đã được phân lập từ Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens này (Rastogi và Mehrotra, 1993).
Nghiên cứu mang lại, một tinh dầu dễ bay hơi màu xanh nhạt, với một mùi hương của menthol mạnh .
▪ Nghiên cứu thu được một tinh dầu thiết yếu ở giai đoạn đậu quả kết trái.
Những thành phần chánh là :
- spathulenol,
- 1,8-cinéole,
- và (E)-caryophyllene.
▪ Nghiên cứu những thành phần của tinh dầu thiết yếu ly trích từ cho thấy :
- eucaliptol (47,64%)
là chiếm ưu thế nhất, tiếp theo sau là :
- γ-ellemene,
- β-pynene,
- (+) 3-carène,
- trans-β-cariophyllene,
- và germacrène.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique mang lại :
- những stérols,
- những flavonoïdes,
- và những tanins.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens là thuốc :
- chất kích thích stimulant,
- tống hơi carminatif,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- và lợi sữa galactagogue;
▪ Những Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens sử dụng trong :
- bệnh ung thư cancer,
- và những ung bướu khối u tumeurs.
▪ Nguyên Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens sử dụng cho :
- bệnh đau đầu maux de tête,
- co giật convulsions,
- đau nửa đầu migraine,
- viêm nước catarrhe,
- và đau đớn ở da peau des plaintes.
Vỏ Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens dùng cho :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trích xuất của rễ Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được đưa ra cho :
- bệnh tiểu ra máu hématurie.
▪ Những hạt tác dụng :
- làm dịu cơn khát soif;
được đưa ra dùng bên trong cơ thể với kem nước đá trong trường hợp :
- táo bón thường xuyên constipation habituelle,
và trong những bệnh trĩ nội piles internes như một thay thế cho Cây É ( Tokma ) thật sự đúng ( hạt É Ocimum basilicum ).
▪ Nước ép jus của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được xem như :
- chống co thắt antispasmodique,
- và chống bệnh thấp khớp anti-rhumatismal.
đưa ra trong những trường hợp :
- đau bụng quặn tiêu chảy coliques,
- và đau dạ dày maux d'estomac.
▪ Nước ép jus của được áp dụng cho :
- tổn thương của chân người vận động viên  lésions du pied d'athlète,
- và nấm ngoài da teigne.
áp dụng hằng ngày vùng giữa 2 ngón chân liền kề interdigitales.
▪ Nước ép jus của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens cho thấy 100% của hoạt động chống thụ thai anti implantation ở những chuột cái.
Tinh dầu thiết yếu có những đặc tính :
- kháng khuẩn antibactériennes (Asolkar và al., 1992).
▪ Dầu thiết yếu là một phương thuốc cho :
- đau răng maux de dents,
cũng áp dụng thoa trên trán để chữa trị :
- những bệnh đau đầu maux de tête.
▪ Trích xuất alcoolique của với 125mg / kg cho thấy 100% chống thụ tinh antifertilité ở những chuột cái (Rastogi và Mehrotra, 1993).
▪ Trích xuất của hoặc nước ép jus Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được áp dụng đắp lên  trên :
- bệnh sởi rougeole;
Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được vắt dùng cho :
- mụn nhọt furoncles,
- chóc lỡ eczéma,
- những vết cắt coupures,
- và những vết thương blessures,
như :
- chất sát trùng chữa bệnh antiseptique.
Hạt Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens ngâm trong nước, áp dụng đắp trên những vết thương loét plaies, để giúp :
- chảy, bung mủ pus écouler;
Hạt màu đen nhạt Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens ngâm trong một ly sữa và cho uống cho :
- bệnh di tinh mộng tinh spermatorrhée.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được sử dụng trong Tàu để tranh đấu chống lại những bệnh :
- sốt fièvre,
- và thêm năng động cho sức khỏe dynamiser la santé.
▪ Trong Tàu, thân Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được sử dụng trong y học truyền thống để chữa trị :
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
- thấp khớp rhumatismes,
- chóc lỡ eczéma,
- và những vết bầm tím ecchymoses.
▪ Trong Malaisie, Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens dùng như :
- chất kích thích stimulant,
- và làm đổ mồ hôi sudorifique,
và chống lại  chứng :
- viêm nước catarrhe.
sử dụng như chất :
- sinh sữa lactagogue.
▪ Trong Malaisie, một nước nấu sắc décoction của 15 g Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens phơi khô được sử dụng để chống lại :
- bệnh sốt fièvre,
- làm dịu đau đầu maux de tête,
- và thúc đẩy tiêu hóa digestion;
Cây được dùng bên ngoài cơ thể để làm dịu :
- phát chẩn phun mũ ở da éruptions cutanées,
- chứng chóc lỡ sang thấp eczéma,
- và giải quyết những vết sưng  enflures.
▪ Ở Philippines, Cây É lớn tròng Hyptis suaveolensđược sử dụng để ngăn chận :
- những co thắt spasmes,
- chữa trị bệnh thấp khớp rhumatismes,
- thúc đẩy kinh nguyệt règles
cũng như để tăng thêm sinh lực cho sức khỏe.
Một nước nấu sắc décoction của Cây được sử dụng để làm dịu :
- đau dạ dày maux d'estomac,
và để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Ở Philippines, những lời khuyên thân và những được dùng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những vết thương blessures,
- và những bệnh ngoài da maladies de la peau,
trong nước tắm để chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes
- và như làm đổ mồ hôi sudorifique,
bên trong cơ thể như để :
- chống co thắt antispasmodique.
Rễ có tính :
- dịu đau trấn thống emménagogue,
- và thuộc đau dạ dày stomachiques,
và cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Những cũng được dùng như một thuốc :
- diệt côn trùng insectifuge,
thí dụ như, chống lại những rệp punaises.
▪ Ở Nigeria, nước nấu sắc décoction của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète,
- và bệnh sốt fièvre kết hợp với bệnh cảm lạnh rhume.
▪ Trong Ấn Độ, bột nhão pâte của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được áp dụng đắp trên :
- những vết thương plaies,
- và những bệnh nhiễm nấm của da fongiques de la peau.
ngoài ra, còn được sử dụng cho :
- bệnh ung thư cancers.
Hạt của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được sử dụng trong Rema-Kalenga cho :
- đau dạ dày maux d'estomac.
trích xuất của hạt được cho uống bởi dân tộc Chakma là một phương thuốc cho :
- biến chứng thuộc nước tiểu, tiết niệu complications urinaires (Yusuf và al., 2009).
▪ Ở Đài Loan Taiwan, những bộ phận trên không của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được sử dụng để làm dịu :
- đau nhức douleur,
- và khó chịu ở da inconfort de la peau,
▪ Trong khi trong Vit nam, Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được dùng để :
- gia tăng bài tiết sữa sécrétion de lait.
▪ Trong Papouasie Nouvelle Guinée những được áp dụng bên ngoài cơ thể cho :
- những vết cắt coupures,
- và vết thương blessures,
và bên trong cơ thể để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- và viêm nước catarrhe.
▪ Trong Nam Dương Indonésie, Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được sử dụng như thuốc :
- lợi sữa galactagogue.
▪ Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được sử dụng trong Afrique cho :
- bệnh đau dạ dày maux d'estomac,
- và đau bụng  quặn tiêu chảy coliques,
- đau đầu maux de tête,
- sốt fièvre.
và như một thức uống thông thường.
▪ Trong những cơn cbo giật convulsions, trẻ em được tắm với hỗn hợp nước tiểu của người mẹ và Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens nghiền nát.
Nghiên cứu :
• Chống tiêu chảy Antidiarrhéique / Lá :
Nghiên cứu khảo sát trên trich xuất éthanol của cho hoạt động chống tiêu chảy antidiarrhéique chống lại mô hình thí nghiệm của tiêu chảy diarrhée gây ra bởi dầu Thầu dầu ricine ở chuột .
Những kết quả cho thấy một hoạt động ức chế đáng kể và liều dùng phụ thuộc đối với dầu ricine gây ra tiêu chảy diarrhée.
● Bảo vệ thần kinh neuroprotecteur / Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu khảo sát những hiệu quả bảo vệ thần kinh neuroprotecteurs của trích xuất méthanol của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens bằng cách sử dụng những hệ thống khác nhau trong ống nghiệm in vitro.
Trích xuất cho thấy một hoạt động chống oxy hóa mạnh antioxydante. Tiền xử lý với trích xuất thúc đẩy sự điều chỉnh của tyrosine hydroxylase và những nhân tử di truyền gène của yếu tố hướng thần kinh eurotrope có nguồn gốc của não cerveau chống lại gây độc tế bào cytotoxicité gây ra bởi haO2 trong tế bào N2A.
● Bảo vệ dạ dày gastroprotectrice / Thành phần Suavelol :
Nghiên cứu quan sát hoạt động bảo vệ dạ dày gastroprotecteur của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens trong mô hình loét dạ dày ulcère gastrique gây ra bởi éthanol ở chuột rats.
Những kết quả cho thấy trích xuất hexane, có một hiệu quả của sự bảo vệ và thành phần hợp chất suavelol đã có một trong những yếu tố hoạt động bảo vệ dạ dày gastroprotecteur.
Cơ chế tham gia bảo vệ dạ dày gastroprotecteur :
- NO,
- prostaglandines,
- và những nhóm sulfhydryle.
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur / acétaminophène gây độc gan hépatotoxicité:
Nghiên cứu khảo sát có thể hoạt động bảo vệ gan hépatoprotecteur của tiền xử lý với trích xuất trong nước của Cây É lớn tròng trên acétaminophène gây độc gan hépatotoxicité ở những thỏ.
Phân hóa tố đánh dấu một sự giảm đáng kể gần như bình thường. Tiềm năng bảo vệ gan hépatoprotecteur đã cho thấy bởi nhiều báo cáo hoạt động sinh học bioactivité .
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur / Bảo vệ tế bào cytoprotecteur :
Nghiên cứu cho thấy một trích xuất méthanol của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens với hiệu quả bảo vệ chống lại những tổn thương oxy hóa gây ra bởi CCl4 ở chuột Wistar albinos và H2O2 gây ra tổn thương oxy hóa trong tế bào Gan HepG2.
● Chống kết thạch nước tiểu  Antiurolithiasis / Oxalate Calcium:
Nghiên cứu khảo sát sự ức chế sự hình thành những tinh thể calcium oxalate, thực hiện trong ống nghiệm bởi những trích xuất khác nhau của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens.
Những kết quả cho thấy một sự ức chế mạnh của trích xuất alcooliques của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được so sánh với thuốc cytone ( một loại dược phẩm đặc biệt để làm tan sạn thận calculs rénaux ).
● Huyết học hématologiques và hiệu quả tinh trùng sperme effet :
Nghiên cứu đánh giá Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens, Cây Màng màng trĩn Cleome viscosa và Cây Ké hoa đào Urena lobata của những hiệu quả độc hại toxiques trên những thông số huyết học hématologiques và số lượng tinh trùng spermatozoïdes của chuột albinos. Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens cho thấy một sự giảm đáng kể (<0,05) trong đuôi không đầu có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự sinh sản fertilité của chúng.
Hiệu quả huyết học của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens thấp và không đáng kể .
● Hiệu quả diệt côn trùng insecticide :
Nghiên cứu so sánh cho thấy rằng Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens thực hiện hiệu quả tốt diệt ấu trùng larvicide và ngăn chận sự phát triển trứng và làm chết phôi ovicide hơn Cây sầu đâu ( Nem ) Azadirachta indica và Cây Hương nhu trắng Ocimum gratissimum.
Nghiên cứu những hoạt động diệt côn trùng insecticides của trích xuất éther de pétrole của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens cho thấy một độc tính cao trên giai đoạn ấu trùng thứ 2 của loài sâu bườm teigne des crucifères, Plutella xylostella.
• Hiệu quả diệt ấu trùng larvicide / loài muỗi Aedes aegypti :
Nghiên cứu cho thấy tinh dầu thiết yếu của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens chứng minh một hoạt động diệt ấu trùng larvicide cao chống lại loài muỗi Aedes aegypti cao so với Cây Thơm ổi Lantana camara.
Một hiệu quả hiệp đồng với tỹ lệ tử vong 100 % đã thu được với hỗn hợp tinh dầu của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens và tinh dầu Cây thơm ổi Lantana camara.
Nó thể hiện một nguồn đầy hứa hẹn cho những hợp chất tự nhiên diệt ấu trùng larvicides.
Ứng dụng :
Thành phần chủ yếu của tinh dầu thiết yếu là menthol, nguyên hoạt chất của tất cả những ứng dụng .
▪ Nước nấu sắc décoction nguyên liệu tươi, được sử dụng như nước rửa bên ngoài cho bệnh :
- viêm da dermatite,
- chóc lỡ eczéma
▪ Những thân với những Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens, nấu sắc décoction, dùng để chữa trị :
- bệnh ho toux,
- suyễn asthme,
- và những nhiễm trùng đường hô hấp infections respiratoires,
- bệnh ngoài da maladies de la peau,
- và cảm lạnh rhume.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được sử dụng cho :
- chứng đầy hơi flatulences.
▪ Nấu sắc décoction của dùng cho :
- đau dạ dày maux d'estomac,
- hoặc khó tiêu indigestion;
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens được đánh giá như :
- món khai vị apéritif.
sử dụng như để làm :
- dịu đau trấn thống emménagogue.
cũng như chất kích thích stimulant, cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
hoặc áp dụng đắp trên trán để chữa trị :
- đau đầu maux de tête,
- và mụn nhọt furoncles
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusions Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens :
- chất kích thích stimulant,
- tẩy xổ dépuratif,
- tống hơi carminatives,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- cho những bệnh cảm lạnh rhumes,
- bệnh cúm grippe,
- sốt fièvre,
- sổ nước mủi catarrhale,
- bệnh sốt rét paludisme,
- và chứng táo bón constipation;
- bệnh tử cung, dạ con utérus,
- và những bệnh ký sinh ngoài da cutanées parasitaires.
- bệnh sốt vàng fièvre jaune, do một virus cấp tính arboviros ở động vật, một loài khỉ lớn ở vùng xích đạo, truyền từ khỉ qua khỉ do loài muỗi giống Aedes.
▪ Nước ép jus của ,  pha trộn với nước ép jus chanh xanh, được uống cho :
- đau dạ dày maux d'estomac.
của Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens và căn hành của Gừng Zingiber officinale được nghiền nát, hỗn hợp thành một dạng bột nhão pâte .
Bột nhão này ( khoảng nửa muỗng cà phê ) được dùng 2 lần trong ngày để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie. [Herbal Cures: Approche traditionnelle]
Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens nghiền nát và áp dụng đắp trên những nơi liên hệ của :
- bong gân entorse,
- và sưng phồng gonflements;
- những mụn nhọt furoncles.
nghiền nát cũng áp dụng trên trán hoặc trên thái dương để chữa trị :
- đau đầu maux de tête.
▪ Một lượng nhỏ của rễ, nhai với trầu cau noix de bétel, sử dụng như chữa trị :
-  những bệnh thuộc bao tử stomachique.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme từ Cây, áp dụng cho :
- bệnh ngoài da affections de la peau.
▪ Nguyên liệu tươi được đập dập, áp dụng như thuốc dán đắp cataplasme có thể được sử dụng để chữa trị :
- những vết rắn cắn morsures de serpent.
● Những ứng dụng khác :
▪ Trong thu hoạch mật ong miel, ung khói những cây gậy khô cùng với những lá Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens tươi để những con ong không cắn khi mà người ta thu thập mật ong collecte du miel.
thơm sấy khô sử dụng nung khói trong nơi nuôi gia súc để :
- đuổi những loài ruồi mouches và muỗi moustiques.
Nước ép jus là chất diệt côn trùng insectifuge chống lại :
- những loài muỗi moustiques;
▪ Mùi hương rất nồng của những được sử dụng bởi những người Philippins để :
- đuổi những loài rận punaises ở giường,
bằng cách để những nhánh É lớn tròng dưới giường, ghế …v…v..
▪ Trong Thaïlande đập dập những cành Cây É lớn tròng Hyptis suaveolens và những được dùng như thuốc chống chí rận cho gà
▪ Những hạt, nhày, chứa một hàm lượng linoléique cao, làm bán khô bởi không khí semi-siccative, tinh dầu thiết yếu diệt nấm fongicide và phải nghiên cứu để sử dụng trong thực phẩm và những sản phẩm công nghiệp.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những ngọn chồi non được sử dụng để :
- làm hương liệu thức ăn aromatisant alimentaire,
và những rễ như :
- món ăn khai vị apéritif.
▪ Toàn cây đôi khi sử dụng như một thức ăn cho gia súc.
▪ Cây É lớn tròng đôi khi trồng như trà thé, gia vị épices và cây thuốc trong vườn, chẳng hạn như ở MexiqueẤn Độ.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion thơm aromatiques được sử dụng như một thức uống.
▪ Những chồi ngọn đôi khi được thêm vào thức ăn như gia vị.

Nguyễn thanh Vân