Tâm sự

Tâm sự

mardi 27 juin 2017

Cúc núi - Mountain arnica

Mountain arnica
Cúc núi
Arnica montana - L.
Asteraceae
Đại cương :
▪ Những tên thường gặp khác :
Leopard’s bane, common arnica, mountain arnica, mountain daisy, wolfsbane, mountain tobacco, fleurs d’arnica (French), almindelig guldblomme (Danish), slåttergubbe (Swedish), Arnika (German).
Cây Cúc núi Arnica montana được tìm thấy trên khắp thế giới trong những vùng Bắc cực. Nó được tìm thấy  ở Châu Âu đến Siberia, Pyrenees và khắp Canada và những khu vực phía Bắc Hoa Kỳ.
Cây Cúc núi Arnica montana có nguồn gốc ở những vùng núi Châu Âu và miền nam nước Nga, và mọc ở độ cao 500 và 2500 m.
Đây là một loại thực vật sống bằng những căn hành, được thu hoạch ở trạng thái hoang dại, vấn đề trồng hiện nay còn rất khó khăn.
▪ Loài Arnica montana subsp montana là một loài hiện diện ở lục địa nắng continentale héliophile ( hoặc bán râm demi-ombre). Nó hoàn toàn là loài chịu acide acidiphile và thích sống những đất nghèo chất vôi (calcifuge) và những thành phần dinh dưởng éléments nutritifs.
Trái lại, nó rất đòi hỏi nhiều chất nền của đất substrat pédologique : nó cũng chấp nhận cả than bùn tourbes và những đất sét argiles, mà những bùn limons (chủ yếu là cát và sỏi đá  caillouteux). Những đất vẫn phải chứa chất silice và khô vừa phải đến ẩm.
▪ Loài Arnica montana subsp atlantica là một loài tiểu đại dương sub-océanique, cũng ở lục địa nắng héliophile ( hoặc bán râm demi-ombre). Nó không chịu được những nhiệt độ cực nóng nhưng trái với ssp montana nó sợ sương giá cuối năm. Hơn nữa nó thích ẩm. Đối với những yêu cầu khác nó giống như ssp montana.
Trong Pháp, nó mọc trong những đồng cỏ trên những vùng núi, trên những vùng đất silic.
- Loài ssp montana rất hiếm gặp ở những vùng đồi nó chủ yếu gặp ở những vùng núi cho đến những vùng núi cao. Nó hiện diện trong những dãy Pyrénées, Massif central, Morvan, Ardennes, Vosges và những dãy núi Alpes.
- Loài ssp atlantica gặp ở đồng bằng trong Sologne cũng như ở miền nam của những tỉnh vùng Landes département des Landes nơi đây nó hầu như biến mất.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, sống lâu năm, từ 20 đến 40 cm cao, thẳng, thô thường thân đơn hay thành nhánh đôi mọc đối nhau, những lá kết chụm ở gốc như hoa hồng. Toàn cây có màu xanh lá cây nhạt và được bao phủ bởi những lông tuyến rất thơm.
Căn hành rhizome mỏng màu đen nhạt, hình trụ thường cong, từ 2,5 đến 5 cm dài nơi đây phát xuất những rễ phụ hình sợi.
Nó hiện có 2 dưới loài ssp là montanaatlantica. Ngưới ta chỉ phân biệt giửa 2 dưới loài nhờ ở kích thước hình dạng của lá. Trong Pháp chỉ gặp dược 1 dưới loài montana ( Arnica montana ssp montana ).
Cây Cúc núi Arnica montana trổ hoa vào tháng 5 đến tháng 8 tùy theo tầng sinh thái thực vật. Cây thụ phấn bởi loài côn trùng và những hạt được phát tán bởi gió.
, nguyên, không cuống ở đáy, mọc đối, hình bầu dục và những gân lá theo chiều dọc nổi lên ở mặt dưới, tất cả mọc chụm ở gốc thành hình dạng như một hoa hồng, mặt khác có thể xác định bởi một trục phát hoa từ 20 đến 40 cm cung cấp bởi 2 lá nhỏ ở phía trên thân mọc đối hay gần như đối. Những lá đặc bìệt bao phủ bởi những lông, đây là đặc tính của Cây Cúc núi có tên là « da cừu » ám chỉ lá được bao phủ bởi lớp lông tơ mịn.
Phát hoa, hoa đầu capitules của họ Cúc Asteraceae khá lớn (6-8 cm) và cô độc hoặc tập hợp thành 3 hoặc 4 hoa đầu ở đỉnh ngọn hoặc ở những nhánh phụ, màu vàng cam, có mùi thơm đặc trưng, hương vị hơi cay, gồm những hoa :
- Hoa tia fleurs ligulées cái femelles ( dài 20-30 mm), ngoại vi và hoa ống lưỡng tính fleurs tubulées hermaphrodites ( dài 15 mm) ở trung tâm.
Tổng bao của hoa hình trụ, màu xanh lá cây thô với những chấm tím và có lông.
- Những hoa đĩa màu vàng cam với vành hoa hình ống với 5 răng tỏa rộng ra.
- Những hoa tia số lượng khoảng 15, màu vàng.
Trái, bế quả akène với những hạt hơi có lông và cũng có chùm lông tơ màu trắng nhạt  aigrette de soies blanchâtres .
Bộ phận sử dụng :
Tất cả những bộ phận của Cây Cúc núi Arnica montana đều được dùng làm thuốc ( lá, rễ và hoa ).
Hoa là bộ phận được sử dụng thường nhất.
Hoa được thu thập ngay sau khi nở và rễ ( căn hành rhizome, được đào lên vào mùa thu, khi cây đã khô héo. Thỉnh thoảng mở ra quan sát có thể bị tấn công  bởi những côn trùng.
Hoa được sấy khô ở nhiệt độ từ 40 ° C đến 45 ° C và căn hành vào khoảng 70 ° C, bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Một số nhất định glycosides de flavonoïdes đã được xác địịnh trong Cây Cúc núi Arnica montana.
▪ Những flavonoïdes ( từ 0,4% đến 0,6%) bao gồm như sau :
- betuletol, eupafolin, glucuronides de flavonol, hispiduline, isorhamnetine, luteoline, patuletin, spinacétine, tricine, 3,5,7-trihydroxy-6,3 ', 4'-trimethoxyflavone, kaempferol, quercétine, và dẫn xuất của quercétine, jaceosidine, và pectolin-arigénine.
▪ Những alcools đồng phân isomériques gồm :
- arnidiol, và foradiol.
▪ Terpenoids trong Cây Cúc núi Arnica montana bao gồm như sau :
- arnifoline, arnicolide, và sesquiterpenes helenalin (và dẫn xuất ), và dihydrohelenalin.
▪ Pseudoguaianolide ester của méthacrylate d'helenaline đã được phân lập từ những Hoa Cây Cúc núi Arnica montana.
▪ Lượng lactones de sesquiterpène thay đổi đáng kể theo những loài và khu vực địa lý localisation géographique, đưa đến sự khó khăn cho sự chuẩn hóa của những chế phẩm.
▪ Dược điển Châu Âu Pharmacopée européenne đề nghị một hàm lượng tối thiểu của sesquiterpene lactone là  0,4% trong những chế phẩm của Cây Cúc núi Arnica montana được sử dụng như thuốc thảo dược.
▪ Những amines hiện diện trong Cây Cúc núi Arnica montana là :
- bétaïne, choline, và triméthylamine.
▪ Những coumarines gồm có :
- scopoletin, và umbelliferone.
▪ Những hydrates de carbone, như là :
- chất nhầy mucilage, và những đa đường polysaccharides (thí dụ như inuline),
tìm thấy trong Cây Cúc núi Arnica montana.
Hai polysaccharides đồng trạng homogènes bao gồm :
- một chất đạm protéine acide arabino-3,6-galactane,
- và một fucogalactoxyloglucane trung tính.
▪ Một phân lập khác của polysaccharide đã được thực hiện trên nhóm hétérolycanes acides tan trong nước.
▪ Những dầu dễ bay hơi huiles volatiles ( từ 0,3% đến 1%) có thể thu được từ những căn hành rhizomes và những rễ hoặc những bộ phận của hoa và được sử dụng trong dầu thơm parfum.
▪ Những thành phần của dầu, bao gồm :
- thymol, những dẫn xuất của nó.
- và những acides béo
( thí dụ như Palmitique, linoleique, myristique, linolénique).
▪ Hàm lượng acides béo trong dầu thiết yếu huile essentielle của Cây Cúc núi Arnica montana cũng đã được đánh giá.
▪ Những thành phần hợp chất tìm thấy trong arnica gồm có :
- arnicine hợp chất đắng amère,
- acide caféique,
- những caroténoïdes (α- và β -carotène, cryptoxanthine, lutéine),
- những phytostérols,
- résines,
- tanins,
- lignanes,
- và anthoxanthine.
▪ Những thành phần chánh của Cây Cúc núi Arnica montana là :
- những tinh dầu thiết yếu huiles essentielles,
- những chất béo acides gras,
- thymol,
- những pseudoguaianolide sesquiterpene lactones,
- và những glycosides de flavanone.
▪ Pseudoguaianolide sesquiterpenes tạo thành 0,2-0,8% hoa đầu của hoa Cây Cúc núi Arnica montana.
Nó là chất độc toxine helenaline và esters béo của chúng.
▪ Thành phần 2,5-diméthoxy-p-cymène và éther méthylique de thymol là những hợp chất chánh của những dầu thiết yếu cho cả hai những rễ và những căn hành rhizomes của Cây Cúc núi Arnica montana.
▪ Mặc dù thành phần chủ yếu hoạt động dược lý pharmacologiquement actif của Cây Cúc núi Arnica montana (helenaline) là an toàn và lợi ích ( như thuốc viêm inflammatoire và giảm đau analgésique) trong những liều lượng rất nhỏ, nó được sử dụng trong những thảo dược, nó cực kỳ độc hại extrêmement toxique và gần như luôn luôn gây ra tử vong với tỹ lệ liều lớn hơn.
▪ Sự sử dụng nguyên liệu thực vật toàn cây có thể dẫn đến tử vong đột ngột, và chỉ những chế phẩm tiêu chuẩn của thảo dược phải được sử dụng ( với cẫn thận ) với những mục đích y học ( thậm chí, những chế phẩm dược phẩm tiêu chuẩn pharmaceutiques standardisées, cô động, tinh khiết và tiêu chuẩn hóa của helenaline được xem như là thích hợp hơn do liều lượng chính xác hơn đáng.
▪ Nhiều loài thực vật chứa alcaloïdes thực vật là  độc hại toxiques hơn helénaline của một hoặc nhiều theo thứ tự tăng trưởng, hành động như :
- những gây độc gan mạnh hépatotoxines puissantes,
- những gây độc tế bào cytotoxines,
- những đột biến mutagènes,
- gây quái thai teratogènes,
- và gây độc thần kinh neurotoxiques,
- kích thích hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central.
Đặc tính trị liệu :
● Đặc tính :
▪ Cây Cúc núi Arnica montana có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng thảo dược, đặc biệt như một chữa trị bên ngoài cơ thể, đã được sử dụng trong y học dân gian từ nhiều năm, cho khả năng của nó gia tốc chữa lành của những mô tế bào guérison des tissus.
▪ Sử dụng bởi đường tại chổ topique, Cây Cúc núi Arnica montana được xem như :
- một phương cách tuyệt với để gia tăng tốc độ hóa sẹo chữa lành vết tím bầm cicatrisation des bleus,
- và những bong gân entorses,
và nó được sử dụng như một phương pháp chữa trị thay thế cho :
- những vết thương blessures liên quan với những loại thể thao.
đây là một thành phần của một số nhất định của những chế phẩm độc quyền.
Toàn Cây Cúc núi Arnica montana là :
- chống những vết bầm tím antiecchimmotique,
- chống viêm antiphlogistique,
- liên quan đến thần kinh nerveuse,
- làm hắc hơi sévérité,
- làm lành thương tích được vulnérable.
▪ Mặc dù nó hành động của một phương thuốc có giá trị, nó phải được sử dụng với sự thận trọng. Nó được biết là có thể :
- gây ra viêm da dermatite của sự tiếp xúc khi nó được sử dụng bên ngoài cơ thể,
- và suy sụp khi nó được sử dụng vào bên trong cơ thể.
Nó chỉ dùng khi có sự giám sát bởi một Bác sỉ có khả năng thật sự.
▪ Những hoa Cây Cúc núi Arnica montana tươi được nghiền nát gây ra :
- hắc hơi éternuements trong trường hợp hít vào.
▪ Những Cây Cúc núi Arnica montana cũng được hút thuốc như thuốc lá, nhưng người ta không biết rõ liệu đây có phải là cho lý do y học không ?
▪ Tất cả Cây được thu hoạch khi trổ hoa, được sử dụng trong những phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathiques.
▪ Nó đặc biệt lợi ích trong chữa trị :
- những vết thương chấn thương blessures traumatiques,
- những vết thương loét plaies,
- và những vết bầm tím ecchymoses.
▪ Liều lượng vi lượng đồng căn homéopathique cũng đã được sử dụng có hiệu quả trong chữa trị :
- động kinh épilepsie,
- và say sóng mal de mer,
và nó có thể được sử dụng như :
- kích thích sự tăng trưởng tóc croissance capillaire.
▪ Dầu thiết yếu phải được pha loãng trước khi được sử dụng áp dụng bên ngoài cơ thể.
▪ Những thuốc chế tạo từ thảo dược này thường được xem như ưu tiên chữa trị cho :
- những loét chân ulcères de jambe ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường diabétiques.
▪ Những phương thuốc dân gian nói rằng Cây Cúc núi Arnica montana có hiệu quả ngăn ngừa những bệnh khác nhau bằng cách dùng khi có dấu hiệu đầu tiên của bệnh.
▪ Cây Cúc núi Arnica montana được xem như chữa trị có hiệu quả trên cơ sở thảo dược cho những bệnh nhiễm vi khuẩn infections bactériennes, bao gồm :
- salmonelles,
- và listeria.
Những thử nghiệm toàn diện không được thực hiện để chứng minh hoặc bác bỏ điều này.
▪ Có thể là Cây Cúc núi Arnica montana gia tốc quá trình chữa lành sau một thủ tục giải phẩu chirurgicale và như một gây mê anesthésie để giảm đau trong quá trình phẩu thuật intervention chirurgicale, bao gồm những thủ thuật nha khoa.
▪ Ủy Ban E Đức phê chuẩn sự sử dụng bởi đường bên ngoài cơ thể của Cây Cúc núi Arnica montana để chữa trị :
- bướu huyết, huyết ứ hématomes,
- những phù nề oedèmes,
- trật khớp xương dislocations,
- vết bầm contusions,
- bệnh sốt fièvre,
- và cảm lạnh rhume,
- viêm da inflammation de la peau,
- ho toux / viêm phế quản bronchite,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- những rối loạc bắp cơ troubles musculaires và khớp xương articulaires,
- viêm miệng inflammation de la bouche,
- và yết hầu, cổ họng pharynx,
- nhọt đầu đinh furoncles,
- những vết chích côn trùng piqûres d’insectes,
- và viêm tĩnh mạch nông bề mặt phlébite superficielle.
- những vết thương cùn blessures émue, ( những vết thương gây chấn thương bởi một vật cùn, như chày, gạch hoặc chai chẳng han ).
- có xu hướng nhiễm trùng tendance à l'infection.
L’ESCOP European Scientific Cooperative on Phytotherapy công nhận tính hiệu quả của nó để chữa trị :
- những vết bầm tìm ecchymoses,
- bong gân entorses,
- viêm inflammation,
do bởi :
- những vết chích côn trùng piqûres d’insectes,
- viêm nướu gingivite,
- và những loét trong miệng ulcères aphteux
 cũng như :
- những đau nhức khớp xương douleurs articulaires ( thấp khớp rhumatismes).
● Sự thận trọng cần chú ý khi dùng bên trong cơ thể :
Bên trong cơ thể, nó được sử dụng trong chữa trị :
- chứng đau tim plaintes cardiaques
và như một sự tăng cường cho :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Cây Cúc núi Arnica montana được phổ biến rộng rãi để :
- cải thiện sự lưu thông máu circulation sanguine,
cho phép dưởng khí oxygène đi vào tế bào nhanh chóng hơn, gia tăng sự cung cấp máu nơi ảnh hưởng ( local ) và tăng tốc chữa lành vết thương.
▪ Cây Cúc núi Arnica montana hành động như một chống viêm anti-inflammatoire, và thậm chí đã được chỉ định như :
- một phương tiện gia tốc sự hấp thu của những nội xuất huyết absorption des saignements internes trong cơ thể.
▪ Nói chung, thảo dược chỉ được đề nghị dùng bên trong cơ thể như một thuốc vi lượng đồng căn homéopathique,  chủ yếu để chữa trị :
- những va chạm chocs,
- những vết thương blessures,
- và đau nhức douleur.
▪ Nếu nó được sử dụng như một nước nấu sắc décoction hoặc dung dịch trong cồn teinture, nó kích thích sự tuần hoàn máu circulation và có giá trị trong chữa trị :
- đau ngực angine de poitrine,
- và tim yếu cœur faible hoặc suy nhược défaillant,
nhưng nó có thể là độc hại toxique thậm chí với một liều lưọng khá thấp, do đó hiếm khi được sử dụng theo phương cách này.
● Chức năng hoạt động của Cúc núi :
▪ Chống viêm Anti-inflammatoire :
Chữa trị bởi Cây Cúc núi Arnica montana trước và sau khi can thiệp phẩu thuật chirurgicale hoặc vết thương khác, giảm đáng kể tình trạng viêm inflammation luôn luôn theo sau.
sesquiterpene lactones STLs helenalindihydrohelénénine ức chế nhiều phản ứng sinh hóa biochimiques tham gia trong quá trình viêm inflammatoire như là :
- phá vỡ cấu trúc cơ quan tế bào lysosome,
- di cư của những bạch cầu trung tính migration des neutrophiles,
- và tổng hợp những chất prostaglandines.
▪ Chống đông máu anticoagulant :
- Helenaline và, ở mức độ thấp hơn, 11,13-dihydro-helenaline ức chế sự kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire và sự hình thành của thromboxane.
Phản ứng nầy giảm hình thành những cục máu đông caillots tiếp theo sau một chấn thương những mạch máu vaisseaux sanguins và giúp giải quyết những vết bầm tím ecchymoses nhanh chóng hơn.
▪ Giảm đau Analgésique :
Trích xuất Cây Cúc núi Arnica montana áp dụng nơi ảnh hưởng làm giảm những đau nhức douleurs do bởi viêm inflammation, như là :
- những vết thương blessures,
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
- bong gân entorses,
- viêm khớp arthrite,
- và viêm tĩng mạch phlébite ( có thể gây ra hình thành những cục máu đông caillot ).
Helenalinesesquiterpene lactones STL khác có thể có những hiệu quả giảm đau tương tự analgésique với acide salicylique ngoài hành động chống viêm anti-inflammatoire của chúng.
▪ Hạ cholestérol Abaissement du cholestérol :
Những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm ở chuột cho thấy rằng những sesquiterpene lactones STL trong Cây Cúc núi Arnica montana có thể giảm nồng độ cholestérol trong huyết thanh bằng cách ức chế quá trình mà acétyl CoA được chuyển thành acide béo lipogénèse.
Tuy nhiên, do độc tính toxicité của helenaline với những liều lượng cao, bằng đường uống với trích xuất Cây Cúc núi Arnica montana để kiểm soát nồng độ cholestérol, không được đề nghị.
▪ Hấp thụ bằng da Absorption cutanée :
Những lactones de sesquiterpène STL của dung dịch trong cồn teinture của Cây Cúc núi Arnica montana tìm thấy là dễ dàng hấp thu vào trong cơ thể trong những 3 giờ sau khi áp dụng tại chổ vào nơi ảnh hưởng.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những chế phẩm dùng bên trongbên ngoài cơ thể, chế tạo từ những hoa đầu của Cây Cúc núi Arnica montana đã được sử dụng với mục đích y học hằng trăm năm nay.
Cây Cúc núi Arnica montana được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian Âu Châu và những dung dịch trong cồn teintures alcooliques được sản xuất sớm bởi những người định cư ở Bắc Mỹ Nord-américains để chữa trị :
- những đau cổ họng maux de gorge,
- như là một hạ sốt febrifugeuse,
- và để cải thiện sự lưu thông máu circulation.
▪ Những sự sử dụng vi lượng đồng căn homéopathiques bao gồm chữa trị :
-  chấn thương do phẩu thuật traumatismes chirurgicaux,
- hoặc do tai nạn accidentels, như giảm đau analgésique
và trong chữa trị :
- tĩnh mạch viêm thuyên tắc thrombophlébite ( do huyết khối tĩnh  mạch ) sau khi phẩu thuật postopératoire,
- và những chứng thuyên tắc phổi emboles pulmonaires.
▪ Nó được sử dụng bên ngoài cơ thể, cho :
- mụn cám acné,
- những vết bầm tím ecchymoses,
- những bong gân entorses,
- và đau nhức bắp cơ douleurs musculaires.
Ngoài ra, Cây Cúc núi Arnica montana được sử dụng như :
- chống kích ứng nơi ảnh hưởng ( tại chổ local ) nói chung contre-irritant topique,
- và kích thích hệ thống thần kinh trung ương CNS,
cũng như một kháng khuẩn antibactérien cho :
- những vết trầy da abrasions,
- và những vết thương trúng đạn blessures par balle.
▪ Cây Cúc núi Arnica montana cũng là thành phần trong :
- những thuốc bổ tóc toniques capillaires,
chữa trị chống lại :
- những gàu pellicules,
- nước hoa parfums,
- và những mỹ phẩm cosmétiques.
▪ Trong Bắc Mỹ, loài khác Arnica fulgens đã được sử dụng ở vị trí của Cây Cúc núi Arnica montana.
▪ Cây Cúc núi Arnica montana là một thuốc chữa trị bên ngoài cơ thể có giá trị cho :
- những vết bầm tím ecchymoses
- và bong gân entorses,
bởi vì nó cải thiện sự cung cấp máu cục bộ ( nơi ảnh hưởng ) sanguin local và tăng tốc chữa lành vết thương. Nó gia tăng :
- tỹ lệ hấp thụ của nội xuất huyết saignement interne.
▪ Những nhà thảo dược trên toàn cầu đã tìm thấy hiệu quả trong chữa trị :
- những vết thương blessures,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- những vết bầm tím ecchymoses,
- đau răng maux de dents,
- đau nhức nhối bắp cơ muscles endoloris,
- viêm phế quản bronchite,
- đau dạ dày mal d'estomac,
- tiêu chảy diarrhée
- và chuột rút (đau quặn) kinh nguyệt crampes menstruelles.
(Lưu ý đây là những sử dụng bên ngoài cơ thể ).
▪ Trong y học dân gian Nga russe, nó được sử dụng để chữa trị :
- xuất huyết tử cung hémorragie utérine,
- viêm cơ tim myocardite
- xơ vữa động mạch artériosclérose
- đau thắt ngực angine de poitrine
- suy nhược épuisement
- suy tim insuffisance cardiaque
- bong gân entorses
- vết bầm do vỡ mạch máu dưới da contusions
- và rụng tóc bởi những nguyên nhân tâm lý psychologiques.
▪ Những loại variété européenne của Cây Cúc núi Arnica montana được sử dụng theo truyền thống bên trong cơ thể trong y học dân gian Nga sô russe để :
- ngưng những chảy máu saignements,
- những nhọt đầu đinh furoncles,
- viêm những cơ quan sinh dục inflammation des organes génitaux,
- suy yếu tim faiblesse cardiaque,
- kích thích hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central,
- giảm cholestérol
- và thúc đẩy mật promouvoir la bile.
▪ Trong y học dân gian folklorique, Cây Cúc núi Arnica montana đã được sử dụng cho :
- đau nửa đầu migraine,
- và đau đầu căng thẳng maux de tête de tension.
Nó đã công nhận của những hiệu quả an thần sédatifs làm sống lại đau nhức douleur và thư giãn những bắp cơ relaxent les muscles.
▪ Những gói Cây Cúc núi Arnica montana được sử dụng để pha loãng, có thể áp dụng cho :
- những mụn nhọt ung mủ abcès,
- giảm sưng réduisant le gonflement,
- và gia tốc sự hấp thu những độc tố absorption des toxines,
- và cho phép những mô tế bào lành nhanh chóng tissus de se guérir rapidement.
▪ Trong những bệnh viêm khớp dạng thấp khớp articulations rhumatismales, một áp dụng tại chổ vào nơi ảnh hưởng :
- làm giảm sưng gonflement,
- và đau nhức douleur,
cung cấp cho cả hai ở những bệnh nhân mắc phải :
- đau khớp xương articulations douloureuses.
Nghiên cứu :
● Viêm khớp Arthrite :
Hai nghiên cứu sơ bộ đã đánh giá Cây Cúc núi Arnica montana ở những bệnh nhân mắc phải viêm khớp arthrite của :
- những bàn tay mains,
- và đầu gối genou.
Áp dụng gel, có thành phần bào chế của Cây Cúc núi Arnica montana, 2 lần / ngày, trong thời gian 3 tuần, có một sự giảm đáng kể của :
- đau nhức douleur,
- và cứng cơ rigidité musculaire
và cũng cho thấy hiệu quả tương tự như ibuprofène – một thuốc chống viêm tiêu chuẩn anti-inflammatoire standard – để cải thiện chức năng của nhnữg bàn tay mains.
● Viêm thoái hóa khớp Arthrose :
Trong một thử nghiệm không giả dược placebo tiến hành với 79 đối tượng mắc phải bệnh thoái hóa khớp xương đầu gối arthrose du genou (từ nhẹ đến trung bình ), những người tình nguyện tham dự đã báo cáo một sự giảm đau nhức tiếp theo sau được áp dụng nơi ảnh hưởng của một gel Cây Cúc núi Arnica montana .
Trong một thử nghiệm so sánh với 204 bệnh nhân mắc phải bệnh thoái hóa khớp của những bàn tay arthrose des mains, một gel chứa Cây Cúc núi Arnica montana cũng đã có hiệu quả như một gel chứa chất ibuprofène để làm giảm đau nhức douleur và cải thiện tính linh động mobilité của những người tham dự.
▪ Viêm Inflammation :
Những mô hình động vật cho thấy những phản ứng chống viêm anti-inflammatoires tích cvực và tiêu cực với Cây Cúc núi Arnica montana.
Một khảo sát hệ thống của những thử nghiệm trước vào tháng octobre 1997 không thấy có bằng chứng nào của Cây Cúc núi Arnica montana trong sự giảm viêm inflammation.
Thử nghiệm khác không tìm thấy sự khác biệt nào so với giả dược placebo trong :
- sưng gonflement,
- hoặc chung quanh cườm tay circonférence du poignet
- sau khi giải phẩu ống cổ tay chirurgie du canal carpien, tương đương ( không khác biệt ) đối với thuốc diclofénac (50 mg, 3 lần / ngày) cho sưng enflure sau khi giải phẩu chân chirurgie du pied,
- và không có sự khác biệt của sưng gonflement sau khi giải phẩu đầu gối chirugie genou ngoại trừ giải phẩu dây chằng chéo chirurgie du ligament croisé ( tổng hợp dữ liệu thừ 3 thử nghiệm cá nhân ).
Nói chung, không đủ bằng chứng để hỗ trợ cho sự sử dụng của Cây Cúc núi Arnica montana như yếu tố chống viêm anti-inflammatoire.
● Đau nhức bắp cơ Douleurs musculaires :
Trong một nghiên cứu sơ bộ với giả dược placebo, được tiến hành với 12 tình nguyện viên, người ta có thể quan sát tính hiệu quả của một gel arnica để làm giảm những đau nhức bắp cơ musculaires.
Một thử nghiệm gần đây trên những chuột chỉ ra rằng một gel làm giảm viêm inflammation do bởi một tổn thương bắp cơ lésion musculaire.
Một cách tổng quát, những nguyên cứu đã báo cáo của những kết quả không mấy thuyết phục peu convaincants, thậm chí tiêu cực.
● Đau nhức douleur :
Một cái nhìn có hệ thống của những thử nghiệm trước vào tháng 10 năm 1997 không tìm thấy bằng chứng nào cho Cây Cúc núi Arnica montana như một thuốc giảm đau analgésique.
Những nghiên cứu đánh giá tính hiệu quả của gel arnica so với thuốc gel ibuprofène trong bệnh thoái hóa viêm khớp arthrose cho thấy một sự tương đồng.
Tuy nhiên những điểm yếu về mặt phương pháp méthodologiques vẫn còn tồn tại trong những nghiên cứu.
Không có sự khác biệt nào cho sự đau nhức douleur không rõ ràng đối với Cây Cúc núi Arnica montana trong :
- giải phẩu đầu gối chirurgie du genou,
- giải phẩu chân chirurgie à pieds,
- phẩu thuật cắt bỏ hạch amidan amygdalectomie
( cho những ngày từ 1 đến 10 sau khi giải phẩu post-chirurgie),
- hoặc giải phẩu cho hội chứng ống cổ tay syndrome canal carpien ( cho tuần đầu sau khi giải phẩu chirurgie) so với giả dược placebo.
● Sự cứng cơ Rigidité musculaire / Chạy điền kinh marathon en course
Những dữ kiện kết hợp từ 2 thử nghiệm đánh giá :
- đau nhức bắp cơ douleur musculaire,
- và những tổn thương tế bào lésions cellulaires
trong những vận động viên chạy điền kinh marathon đã đạt được một ý nghĩa thống kê cho đau nhức bắp cơ douleur musculaire, nhưng không tìm thấy sự khác biệt trong những phân hóa tố tế bào enzymes cellulaires liên quan.
Một thử nghiệm khác không tìm thấy một sự khác biệt nào cho sự đau nhức bắp cơ douleur musculaire ở những chạy điền kinh coureurs de marathon.
● Vết bầm tím Ecchymoses :
Trong một thử nghiệm sơ bộ Cây Cúc núi Arnica montana đã không làm tốt hơn so với giả dược placebo để ngăn ngừa sự hình thành của những vết bầm tím ecchymoses liên tiếp với một quá trình giải phẩu khuôn mặt chirurgie faciale với tia laser hoặc để đóng gớp vào chữa lành của chúng.
Sự vắng mặt tính hiệu quả này đã được xác định bởi một nghiên cứu khác.
Tuy nhiên, những nhà nghiên cứu đã báo cáo trong năm 2010 rằng áp dụng tại chổ của Cây Cúc núi Arnica montana (0,25 g của một thuốc mỡ pommade với arnica 10%) giảm những màu xanh bleus khi mà nó được áp dụng 2 lần / ngày trong thời gian 2 tuần.
● Suy tĩnh mạch Insuffisance veineuse, giãn tĩnh mạch varices.
Những kết quả thử nghiệm mù đôi double insu với giả dược placebo thực hiện với 89 đối tượng mặc bệnh suy tĩnh mạch insuffisance veineuse chỉ ra rằng một gel Cây Cúc núi Arnica montana có thể :
- gia tăng tính cường kiện tĩnh mạch tonus veineux,
- giảm những phù nề oedèmes,
- và giảm bớt cảm giác nặng nề trong những chân jambes.
● Bệnh võng mạc tiểu đường Rétinopathie diabétique.
Những thử nghiệm lâm sàng đã báo cáo rằng Cây Cúc núi Arnica montana, được sử dụng dưới dạng vi lượng đồng căn homéopathique trong thời gian 6 tháng, đã cải thiện tầm nhìn ở những bệnh nhân bệnh tiểu đường diabétiques.
Những kết quả này không bao giờ được sao chép lại từ đó.
▪ Hiệu quả của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire :
Cây Cúc núi Arnica montana chứa một nhóm của đường đa polysaccharides với 65% đến 100% của acide galacturonique  có thể :
- ức chế hệ thống bổ sung système complémentaire,
làm thay đổi phản ứng của hệ thống miễn dịch système immunitaire.
Cải thiện rõ rệt của thực bào phagocytose và kích thích đại thực bào macrophages để bài tiết yếu tố của hoại tử ung bướu khối u nécrose tumorale thực hiện trong cơ thể sinh vật sống in vivo đã được chứng minh.
Những lactones de Sesquiterpène đã ảnh hưởng đến những dấu hiệu của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire, như là yếu tố giết tự nhiên killer naturelinterleukine ở chuột .
Những áp dụng lâm sàng cliniques cho những kết quả này chưa được báo cáo.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính học Toxicologie
▪ Sự sử dụng bên trong cơ thể của Cây Cúc núi Arnica montana và những trích xuất của nó không được đề nghị.
Cây được xem như độc hại toxique; Sự sử dụng bởi đường uống cần phải tránh.
▪ Những thành phần hélénolide của Cây Cúc núi Arnica montana là :
- gây độc tim cardiotoxiques,
như đã được xác định trong những nghiên cứu trên những động vật.
▪ Sự sử dụng vi lượng đồng căn homéopathique phải được thực hiện với tất cả thận trọng.
- Viêm dạ dày-ruột gastro-entérite đã xảy ra với những liều uống cao.
- Một khó thở dyspnée và một ngừng đập tim cardiaque có thể xảy ra và dẫn đến tử vong.
▪ Những hoa và những rễ của Cây Cúc núi Arnica montana là nguyên nhân của :
- ói mữa vomissements,
- buồn ngủ somnolence,
- và hôn mê coma
khi nó được ăn phải bởi những trẻ em.
▪ Một dung dịch trong alcool teinture 30 mL, cho ra những hiệu quả nghiêm trọng, nhưng không gây ra tử vong.
▪ Rửa dạ dày lavage gastrique hoặc ói mữa vomissement tiếp theo sau của một chữa trị của hỗ trợ đã được đề nghị .
● Phản ứng phụ và tương tác có thể của Cây Cúc núi Arnica Montana
▪ Cây Cúc núi Arnica montana là một thực vật rất mạnh và một số nhất định hiệu quả của nó, đặc biệt là ở những liều cao, có thể là gây ra tử vong.
Do lý do này, nó hiếm khi được sử dụng như một thuốc bên trong cơ thể ở ngày nay, và thậm chí cho những thuốc mỡ dùng tại chỗ vào nơi ảnh hưởng pommade locale thường được hạn chế trong những vùng mà nơi đây da không bị rách vỡ ra.
▪ Cây Cúc núi Arnica montana có thể là nguyên nhân gây ra :
- những chóng mặt étourdissements,
- run rẩy tremblements,
- và tim bất thường, không đều irrégularités cardiaques.
Phản ứng phụ khác có thể, có thể bao gồm :
- kích ứng những niêm mạc irrite les muqueuses,
- và gây ra những đau dạ dày douleurs à l'estomac,
- tiêu chảy diarrhée,
- và những ói mữa vomissements.
- suy yếu bắp cơ faiblesse musculaire,
- và nguy cơ gia tăng chảy máu accru de saignement.
▪ Liều vi lượng đồng căn homéopathiques của Cây Cúc núi Arnica không gây bất kỳ phản ứng phụ nào, bởi vì do số lượng tối thiểu ăn vào.
▪ Dị ứng allergie và viêm da khi tiếp xúc dermatite de contact đã được báo cáo.
Cây Cúc núi Arnica montana chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của người chuyên môn lo sức khỏe có khả năng thực sự, bởi vì, sự sử dụng không đúng có thể dẫn đến phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong.
● Mang thai Grossesse / cho con bú allaitement
Tránh sử dụng.
Sự kích thích tử cung stimulation utérine đã được ghi nhận.
Thảo dược được sử dụng theo truyền thống như một sẩy thai abortif, có thể là do hành động thúc đẩy sinh con ( kích thích cơ bắp không tự chủ của tử cung ) oxytocique của những lactones sesquiterpéniques cấu thành.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Vết bầm Contusions :
Cây Cúc núi Arnica montana là một trong những thuốc hiện có để chữa lành những vết tím bầm ecchymoses nhanh chóng hơn.
Những ngã rớt, những cú đánh và những chấn thương khác có thể gây ra một sự vỡ của những mạch máu vaisseaux sanguins dưới da và tràn chảy máu ra sang, gây ra nhạy cảm đau và đổi màu nơi ảnh hưởng.
Cây Cúc núi Arnica montana gia tốc quá trình chữa lành bệnh, khích lệ cho cơ thể gởi thêm nhiều tế bào bạch cầu  globules blancs để làm sạch và sửa chữa vết tím bầm ecchymoses.
▪ Giảm đau Soulagement de la douleur :
Cây Cúc núi Arnica montana là một thuốc giảm đau tự nhiên analgésique naturel không chỉ che dấu nnhững đau nhức douleur; nó thực sự kích thích những quá trình chữa lành bệnh cơ thể. Cây Cúc núi Arnica montana đặc biệt được đề nghị cho :
- đau nhức douleur từ những chấn thương traumatisme (như va chạm chute),
- hoặc của một tình trạng viêm inflammation ( như viêm khớp arthrite).
Cây Cúc núi Arnica montana cung cấp một phương thuốc thay thế an toàn cho đau nhức douleur, không những nguy cơ liên quan được mô tả thuốc chống viêm anti-inflammatoires không stéroïdes décrit les anti-inflammatoires non stéroïdiens NSAIDs không cần toa Bác sỉ sans ordonnance hoặc với ghi toa của thuốc chống đau nhức douleur.
▪ Sưng Gonflement :
Chống viêm anti-inflammatoire của tự nhiên, Cây Cúc núi Arnica được nổi tiếng cho khả năng làm giảm sưng gonflement.
Cũng như, nó cung cấp những lợi ích đáng kể trong chữa trị :
- những bong gân entorses,
- trặc xương strains,
- gẩy xương fractures,
- vết bầm contusions,
- và những thương tích khác blessures.
Một số nhà giải phẩu chirurgiens đề nghị Cây Cúc núi Arnica montana như một phương thuốc để giảm sưng enflure sau một phẩu thuật post-chirurgicale.
▪ Thương tích blessures :
Cây Cúc núi Arnica montana giúp chữa lành nhiều loại vết thương blessures, đặc biệt, những vết thương ở mô mềm tissus mous.
Mặc dù nó không thay thế cho những chăm sóc thuốc médicaux thích hợp, Cây Cúc núi Arnica montana có thể làm giảm đau nhức douleur và sưng gonflement của :
- những bong gân entorses,
- trặc xương strains,
- gẫy xương fractures,
- những vết bầm tím ecchymoses,
- những mệt quá mức excès de fatigue,
- những bắp cơ đau nhức muscles endoloris,
-và còn nữa …...
Nhiều người nhận thấy rằng Cây Cúc núi Arnica montana giúp họ phục hồi nhanh chóng hơn, vì vậy mà họ có thể sớm trở lại những hoạt động mà họ yêu thích.
▪ Liều lượng Dosage :
Không  sử dụng bên trong cơ thể, bởi vì Cây Cúc núi Arnica montana có thể là độc hại toxique.
Bên ngoài cơ thể, như cần thiết trong :
- những kem dưỡng da lotions,
- thuốc dán đắp cataplasmes,
- những băng gạc compresses,
- những dầu huiles,
- và những kem crèmes.
▪ 2 muỗng cà phê của hoa sấy khô bởi 1 tách nước, là  một phương thức tốt tiêu chuẩn cho những áp dụng bên ngoài cơ thể.
▪ Dung dịch trong cồn teinture phải được pha loãng, bởi vì sức mạnh đầy đủ, nó có thể làm phồng rộp da ampoules cutanées thường xuyên.
Sử dụng dầu một cách tự do trên da không ngừng nếu cần thiết.
▪ Ngâm trong nước đun sôi Infusion cho băng gạc compresses.
Ngâm trong nước đun sôi infuser, thời gian từ 5 đến 10 phút, 2 g hoa khô trong 100 ml nước đun sôi.
Để nguội và áp dụng trên những bô phận ảnh hưởng, nhiều lần trong ngày, dùng một băng gạc ngâm ẩm của dung dịch ngâm này infusion.
▪ Dung dịch trong cồn alcool Teinture (1:10 trong éthanol 40 %). Pha loãng 1 phần của dung dịch trong cồn teinture trong từ 3 đến 10 phần nước. Áp dụng trên những bộ phận ảnh hưởng, nhiều lần trong ngày, một băng gạc ẩm nhúng vào dung dịch pha loãng này.
▪ Thuốc mỡ Onguent ( chứa từ 20 % đến 25 % của dung dịch trong cồn teinture hoặc 15 % của dầu Cây Cúc núi arnica).
Áp dụng nhiều lần trong ngày, trên những bộ phận ảnh hưởng. Dấu Cây Cúc núi arnica bao gồm của 1 phần của Cây ( hoa ) cho 5 phần của dầu thực vật huile végétale (1:5).
▪ Viêm xoang miệng inflammation de la cavité orale  và cổ họng gorge
Sử dụng dung dịch trong cồn Teinture (1:10 trong éthanol 40 %).
Pha loãng 1 phần dung dịch trong cồn teinture trong 10 phần nước.
Sử dụng dung dịch này như súc miệng rince-bouche hoặc súc miệng (ngậm trong miệng) gargarisme nhiều lần trong ngày. Không được uống.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 22 juin 2017

Kim mai lá lớn - Witch-hazel

Witch-hazel
Kim mai lá lớn
Hamamelis virginiana -L.
Hamamelidaceae
Đại cương :
Scientific Name(s): Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana L. (Đồng nghĩa : Hamamelis macrophylla ).
▪ Hamamelis virginiana L. (hamamélis) Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana est membre des Hamamelidaceae (Famille de hamamélis).
Tên thông thường gồm như : Witch hazel, Cortex Hamamelis ( vỏ khô ), Folium Hamamelis (lá khô hay tươi ), Hamamelis, Hamamelis water, magician's rod, snapping hazel, spotted alder, tobacco wood, white hazel, winter bloom
Hamamelis virginiana là một loài của họ Hamamelidaceae. Chỉ có 1 loài của giống Hamamelis là được tìm gặp trong Bắc Mỹ Amérique du Nord, từ Nouvelle-Ecose đến Wisconsin  ở phía Bắc và từ Bắc Floride đến nam Texas và Ontario ở Canada.
Cây thích sống ở những sườn núi, những bờ sông, hàng rào, và ở những nơi khác có bóng mát và thoát nước tốt.
Cây có nguồn gốc ở những khu rừng ẩm ướt trong những Tiểu Bang miền Đông và Trung Hoa Kỳ (Grieve, 2003).
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc bụi, nhỏ với lá rụng mùa đông, bao gồm một số thân rậm dầy đặc, phân nhánh quanh co, đường kính của gốc khoảng từ 10 đến 15 cm đường kính, cao khoảng từ 6 m (ít khi đạt đến 10 m ), với một vỏ màu nâu xám hoặc tím đỏ, trơn láng, có vảy, vân vảy xếp theo chiều dọc.
Những nhánh đầu tiên có lông, sau đó trở nên láng, màu  nâu cam sáng, đánh dấu bởi những chấm trắng cuối cùng trở nên màu nâu đậm hoặc đỏ nhạt, mềm dịu linh hoạt, gỗ bên trong màu xanh xanh lá cây, nhỏ.
Những chồi lá nhọn, hơi giống hình lưỡi liềm, mềm, màu nâu sáng.
, hình bầu dục, từ 3,7 đến 16,7 cm dài và từ 2,5 đến 13 cm rộng, dạng xiên ở đáy lá, nhọn hoặc tròn ở đỉnh, với bìa lá dợn sóng răng cưa hoặc hơi có thùy, cuống lá ngắn và cứng chắc từ 6 đến 15 mm dài, mọc cách. Gân chánh có ít hay nhiều lông, cứng chắc, vớ 6 hay 7 đôi gân lá thứ cấp, với những đốm trắng nổi lên ở mặt dưới lá.
Những lá non, mở ra cuốn xoắn ốc, được bao phủ bởi những gỉ hình sao, khi có đầy đủ, lá non có màu xanh đậm ở trên và màu nhạt bên dưới.
Phát hoa, chùm, 3 hoặc 4 hoa, trong một lớp bọc bên ngoài.
Hoa, vàng trên 1 cuống hoa ngắn,  mọc ở nách lá dưới dạng hình cầu không cuống, gồm có :
- đài hoa, nhỏ, chia thành 4 phần dày, hình bầu dục và bị hư hỏng, với một sự bám dính của 2 hoặc 3 lá bắc ở đáy hoa. Hoa màu nhạt đổi sang màu vàng tươi, ít khi màu cam hoặc đỏ nhạt, dính vào bầu noãn bên dưới đáy.
- cánh hoa, 4 cánh, màu vàng, có dạng một băng vải, khoảng từ 10 đến 20 mm dài, thẳng, dợn sóng hoặc hình xoắn.
- tiểu nhụy, mọc thành cụm, gồm 4 vô trùng không thụ, dạng cái thang, trước mặt những cánh hoa, xen kẻ với 4 tiểu nhụy thụ fertiles.
- bầu noãn, hình bầu dục, 2 vòi nhụy, ngắn, nướm tù.
Trái, nang, gỗ cứng, từ 10 đến 14 mm dài, khai bằng cách mở ra ở đỉnh khi trưởng thành sau 1 năm thụ phấn, bằng cách phóng thích 2 hạt đen sáng cách xa đến 10 m đối với cây mẹ.
Hạt, được bắn dữ dội khi trưởng thành, những hạt thuôn dài, đen bóng, nhưng nhanh chóng đàn hồi thành 2 mảnh.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ cây, lá, cành cây, vỏ hạt.
▪ Những nhánh và những cành Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được thu hoạch để cho vỏ Cây vào mùa xuân.
▪ Những Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được thu hoạch vào mùa hè và có thể sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần của những (officielle de la Pharmacopée des États-Unis), :
- những acides tanniquegallique,
- một nguyên chất đắng principe amère không rõ,
- và một số nhất định dầu dễ bay hơi huile volatile.
▪ Vỏ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana chủ yếu chứa những thành phần polyphénols, bao gồm :
- tanins,
- những acides phénoliques
- và những flavonoïdes.
- một phần vô định hình amorphes,
- và phần của những tinh thể cristaux,
- acide gallique,
- physterol,
- chất béo graisse,
- và chất đắng khác corps amers,
- và mùi thơm odorants.
▪ Có ít nhất 27 thành phần hợp chất phénoliques đã được xác định bằng cách sử dụng :
- sắc ký lỏng có áp xuất cao chromatographie liquide haute pression,
- sắc  ký lỏng chromatographie liquide,
- và những phương pháp quang phổ khối lượng spectrométrie de masse.
▪ Những phương pháp định lượng quantification của :
- acide gallic,
- hamamelitannine ( khoảng 1,5% trong những và đến 65% trong vỏ ),
- và những proanthocyanidines cũng đã được mô tả.
▪ Những chất gallotannins là không ổn định với nhiệt độ instables à la chaleur.
Bởi vì nước của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana là một dung dịch chưng cất hơi nước của trích xuất, nó không chứa chất tanins.
▪ Những thành phần khác bao gồm :
- kaempferol,
- quercétine,
- những đồng phân isomères của acide chlorogénique,
- và những acides hydroxycinnamiques.
▪ Dầu dễ bay hơi có chứa một số lượng nhỏ của :
- safrole,
- và eugénol
cũng như nhiều thành phần nhỏ khác, như là :
- chất nhựa résine,
- sáp cire,
- và choline.
Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana chứa từ 3 đến 10% :
- tanins
( một hỗn hợp của catéchines, gallotannines, cộng thêm cyanidineproanthocyanidines của loại delphinidine),
- hamamélose chủ yếu (Wichtl, 1989);
Catéchines, chủ yếu gồm :
- (+) - catéchine,
- (+) - gallocatechine,
- (-) - gallate d'épicatéchine,
- (-) - gallate d'épigallocatéchine;
▪ Acides phénoliques (acides caféique và gallique);
▪ Fluconoïdes galactosides và glucuronides;
▪ Những flavonoïdes như là :
- kaempherol,
- quercétine,
- quercitrine,
- và isoquercitrine
(Hänsel và al, 1993; ESCOP, 1997; Sagareishvili, TG và al., 1999; Kaul, R và al., 2001).
▪ 0,01-0,5% dầu dễ bay hơi huile volatile (Meyer-Buchtela, 1999; Wichtl, 1989),
trong đó gồm có :
- 40% là những alcools aliphatiques,
- 25% thành phần hợp chất carbonyliques,
- 15% esters aliphatiques,
- và một tối đa của 0,2% safrol (Wichtl và Bisset, 1994) .
▪ Theo Hager, những Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana một lượng nhỏ của :
- hamamelitannine.
Thuật ngữ  « hamamelin » ghi nhận trong những tài liệu cho những Cây Kim mai lá lớn là một chế phầm thu được bàng cách kết tủa một trích xuất alcoole cô đặc của những bột lá .
Vỏ màu nâu chứa :
- từ 8 đến 12% chất tanins ( hàm lượng tối thiểu được đề nghị cho 4% tannins).
▪ Những thành phần tanins của vỏ phẩm chất tương tự như tanins của , như có hàm lượng chất hamamelitannine cao hơn (1-7%), tiếp theo sau là :
- monogalloylhamamélose,
- acide gallic tự do,
- catéchine tanins cô đặc condensée,
- và một lượng nhỏ của flavonols;
▪ Khoảng 0,1% của dầu dễ bay hơi với thành phần hợp chất rất phức tạp (Hänsel và al, 1993; Wichtl, 1996; Meyer-Buchtela, 1999; Wang et al, 2003).
▪ Vỏ chứa những mức độ đáng kể của phénylpropanoïdessesquiterpénoïdes cao hơn trong những phần đoạn dễ bay hơi so với , chứa những lượng cao hơn của monoterpénoïdes.
Vỏ giàu nhất chất tanins tan được trong nước và những lá chứa chủ yếu của những chất tanins cô đặc.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được sử dụng rộng rãi như một ứng dụng bên ngoài cơ thể cho những trường hợp :
- những vết thâm tím bleus,
- đau cơ muscles endoloris,
- giãn tĩnh mạch varices,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- đau vú mamelons douloureux,
- viêm inflammations, …v …v….
Vỏ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana có đặc tính :
- làm se thắt astringente,
- cầm máu hémostatique,
- an thần sédative,
- và là thuốc bổ tonique.
▪ Những thành phần tanins trong vỏ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được cho là trách nhiệm của những đặc tính của nó :
- làm se thắt astringentes,
- và cầm máu hémostatiques.
Nước của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana đóng trong chai là một nước cất hơi nước distillat à la vapeur, trong đó không chứa những thành phần tanins từ những Cây tiểu mộc bụi, điều này ít có hiệu quả trong hành động của nó so với dung dịch trong cồn teinture.
Vỏ của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được sử dụng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm đại tràng colite,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- những xả thải âm đạo pertes vaginales (vaginal discharge),
- kinh nguyệt quá nhiều menstruations excessives,
- nội xuất huyết saignements internes,
- và những cơ quan sa xuống ( sa tử cung ) organes prolapsus.
▪ Những đặc tính của những và những vỏ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana là tương tự nhau, ở những tính chất  :
- làm se thắt astringentes,
- thuốc bổ toniques,
- an thần sédatives,
có giá trị để kiểm xoát :
- những bệnh trĩ nội hémorragies internes và trĩ ngoại externes,
những hiệu quả nhất trong chữa trị :
- những trĩ bị viêm piles,
▪ Một thuốc giảm đau analgésique tốt, lợi ích cho :
- những vết bầm tím ecchymoses,
- và viêm sưng gonflements inflammatoires,
cũng cho :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và những niêm mạc muqueuses.
▪ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana đã được cho là lợi ích cho một hành động trên :
- sợi cơ của những tĩnh mạch fibre musculaire des veines.
▪ Trích xuất chưng cất của những lá tươi và những nhánh non của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana, tạo thành một phương thuốc tuyệt vời cho sự sử dụng bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, điều này là lợi ích cho :
- chảy máu từ phổi saignement des poumons,
- và mũi nez,
cũng như của những nội tạng khác.
▪ Trong chữa trị giãn tĩnh mạch varices, nó phải được áp dụng trên một băng gạt vải, cần phải được giữ ẩm liên tục : một miếng đệm của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được áp dụng cho :
- giãn tĩnh mạch veine variqueuse ngưng chảy máu interrompant le saignement,
- và thường cứu sống trong phương cách áp dụng ngay lập tức.
▪ Trích xuất của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana đã được sử dụng, như một phương thuốc gia đình nói chung để :
- những phỏng cháy brûlures,
- những phỏng nước sôi échaudures,
- và những điều kiện viêm da inflammatoires de la peau nói chung,
và nó vẫn còn được sử dụng nói chung.
▪ Trong những trường hợp của những côn trùng chích piqûres d'insectes và muỗi, một miếng bông đệm tẩm ướt với trích xuất thảo dược và áp dụng nơi vùng ảnh hưởng, sẽ sớm gây ra một sự giảm của :
- đau nhức douleur,
- và sưng enflure.
▪ Pha loãng với nước nóng, trích xuất được sử dụng cho :
- viêm mí mắt inflammation des paupières.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được chế tạo từ những vỏ Cây tươi. Nó được sử dụng trong chữa trị :
- chảy máu cam saignements de nez,
- những trĩ bị viêm piles,
- và những giãn tĩnh mạch varices.
Chủ trị : indications
● Chỉ định và sự sử dụng đặc biệt.
▪ Suy nhược tĩnh mạch déficience veineuse, với :
- sự thư giản relaxation ,
- và sung mản plénitude;
▪ Những mô nhầy màu nhạt tissus muqueux pâles (đôi khi có màu đỏ đậm từ sự tắc nghẽn tĩnh mạch engorgement veineux hoặc màu xanh dương của khối ứ trong tĩnh mạch stase veineuse);
▪ chất nhầy xả thải ra ngoài, với :
- sự thư giãn tĩnh mạch veineuse;
▪ Xuất huyết thụ động hémorragies passives;
▪ giãn tĩnh mạch varicoses;
▪ huyết ứ mao quản stase capillaire;
▪ những bệnh trĩ hémorroïdes, với :
- cảm giác đầy đủ sentiment plein;
▪ thư giản détendus và đau cổ họng maux de gorge ;
▪ làm bớt đau nhức và đau đớn trong :
- trực tràng douloureuses dans le rectum,
- vùng xương chậu bassin,
- hoặc những cơ quan phụ nữ organes féminins;
▪ thư giãn vùng tầng sinh môn ( hạ bộ ) relaxation périnéale, với  sự sung mản plénitude;
▪ thư giãn bắp cơ relaxation musculaire;
▪ đau nhức bắp cơ và đau và cảm giác bầm dập sensation de meurtrissure, hoặc là do lạnh froid, sự tiếp xúc exposition, những vết bầm tím ecchymoses, những rán sức, hoặc những cố gắng thể chất efforts physiques.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Theo truyền thống, những thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord đã biết Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana như để chữa trị :
- những ung bướu khối u tumeurs,
- và những bệnh viêm mắt inflammations des yeux.
Nó đã được sử dụng bên trong cơ thể cho :
- xuất huyết hémorragie.
Những sử dụng khác bao gồm chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- phỏng cháy brûlures,
- ung thư cancers,
- bệnh lao tuberculose,
- những cảm lạnh rhumes,
- và bệnh sốt fièvre.
Những chế phẩm, đã được sử dụng tại chổ để chữa trị :
- triệu chứng những bệnh ngứa symptomatique des démangeaisons,
- và những bệnh viêm da khác inflamations de la peau,
và trong những chế phẩm mắt ophtalmiques cho :
- kích ứng irritation.
▪ Đã có một thời gian nó được sử dụng bởi những thổ dân bản địa của Bắc Mỹ Amérique du Nord như những thuốc dán đắp cataplasmes cho :
- sưng gonflements,
- và những khối u đau nhức tumeurs douloureux.
▪ Vỏ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana là một thảo dược truyền thống của những thổ dân bản địa của Bắc Mỹ Amérique du Nord, được sử dụng để :
- chữa lành những vết thương guérir les plaies,
- chữa trị ung bướu khối u tumeurs,
- những vấn đề của mắt oeil, ..v…v….
▪ Những thổ dân Bắc Mỹ Amérique du Nord đã sử dụng từ lâu Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana như một chất làm se thắt tuyệt diệu astringent, khi những vỏ, những , và những cành được chưng cất và pha trộn với alcool và nước (Fink, 2003).
Nó cũng được sử dụng như :
- dầu xoa bóp liniment,
- rửa mắt lavage oculaire
và chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- nội xuất huyết hémorragies internes,
- đặc biệt trong những phổi poumons,
- và dòng chảy kinh nguyệt quá mức flux menstruel excessif (Fink 2003).
Tuy nhiên, hiệu quả của nó cho những vấn đề kinh nguyệt menstruels không được chứng minh.
▪ Báo chí giáo dân, thúc đẩy sử dụng Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana để chữa trị :
- chứng khô âm đạo sécheresse vaginale,
- và những vấn đề kinh nguyệt problèmes menstruels;
Tuy nhiên, không có bằng chứng nào hỗ trợ cho những tuyên bố đặc biệt này (Willhite 2001).
▪ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana đã được sử dụng trong lịch sử như một phương thuốc gia đình tổng quát cho :
- những phỏng cháy brûlures,
- những phỏng nước sôi échaudures,
- và những điều kiện viêm da inflammatoires de la peau.
▪ Hoạt tính quan sát của tác nhân của hoại tử nécrose khối u ung bướu tumorale của thành phần hamamelitannine có thể giải thích sự sử dụng :
- chống xuất huyết antihémorragique,
của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana trong y học truyền thống và sự sử dụng của nó như :
- yếu tố bảo vệ đối với tia cực tím rayonnement UV (Habtemariam, 2002).
Nghiên cứu :
● Kháng khuẩn Antimicrobien :
Những nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro cho thấy những đặc thính kháng khuẩn antibactériennes của trích xuất thực vật ( cho cả hai vỏ ) chống lại vi khuẩn :
- Escherichia coli,
- Staphylococcus aureus ( bao gồm những chủng đề kháng ),
- Bacillus subtilis,
- và Enterococcus faecalis.
Hoạt động chống lại những vi khuẩn bactéries gây bệnh nha chu parodontopathiques cũng đã được báo cáo.
Những thử nghiệm lâm sàng cliniques còn thiếu. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nước chưng cất của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis đã chứng minh một hoạt động kháng khuẩn tại chỗ yếu.
Những hiệu quả kháng siêu vi khuẩn antiviraux trong siêu vi khuẩn herpès labial đã được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng của thuốc mỡ pommade của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis bởi so với giả dược placebo.
Tuy nhiên, một sự giảm viêm inflammation chỉ ghi nhận ở ngày thứ 8.
● Sự sử dụng da liễu dermatologique :
Những chế phẩm của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana thường được sử dụng cho những điều kiện da liễu dermatologiques trong nhiều nước.
Tuy nhiên những nghiên cứu lâm sàng cliniques của phẩm chất qualité hỗ trợ cho việc sử dụng này còn thiếu.
Những mô hình động vật đã được sử dụng cho thấy những đặc tính làm se thắt astringentes và cầm máu hémostatiques của những trích xuất thực vật.
Với những nồng độ thấp hơn, những trích xuất Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana đã giảm khả năng tính thẩm thấu tế bào perméabilité cellulaire, trong khi với những nồng độ cao hơn, một hiệu quả chữa lành vết thương đã được sản xuất bởi ảnh hưởng trên những  chất đạm protéines và mô keo tissue colloïdal.
Những trích xuất lỏng được quản lý bởi đường tiêm injection cho con thỏ đã cũng làm :
- co mạch vasoconstrictifs,
- làm giảm sự thành mủ, chảy mủ suppuration trong da có mủ purulente.
Những nghiên cứu lâm sàng xưa và không kiểm soát đánh giá tính hiệu quả của những chế phẩm của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana trong những điều kiện hậu môn-trực tràng anorectales ( thí dụ như, những trĩ hémorroïdes).
Tương đương với chất bismuth subgallate có công thức C7H5BiO6 đã được chứng minh.
Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, những trích xuất tại chỗ của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana đã làm giảm :
- chứng đỏ da érythème
kết quả của sự kích ứng irritation tia cực tím ultraviolette (UV) và chất  hóa học chimique trong một mức độ thấp hơn so với thuốc hydrocortisone 1%, nhưng lớn hơn thuốc kháng histamine ( kháng dị ứng ) antihistaminique (diméthindène).
Trong một nghiên cứu mở nhãn, ( có nghĩa là một nghiên cứu được mở ra trong đó Bác sỉ lẫn bệnh nhân biết được thuốc được đưa ra ), thuốc mỡ  pommade của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana với 6,25% đã có hiệu quả để làm giảm những những triệu chứng liên quan đến :
- những tổn thương nhỏ của da lésions cutanées mineures,
- viêm da dermatite của những mang tã lót couches,
- và viêm cục bộ tại chỗ inflammation localisée của da ở những trẻ em.
Những nghiên cứu lâm sàng cliniques hạn chế trên sự sử dụng của thuốc mỡ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana trong sự quản lý của chóc lỡ eczéma.
Những kết quả của những nghiên cứu này là không rõ ràng équivoques, một số nhất định chỉ định không khác nhau trong thuốc mỡ pommade của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana bởi so với giả dược placebo.
Những polyphénols của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được sử dụng trong miếng bọt biển éponges của chất keo collagène trong những nghiên cứu trên sự hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisation của những vết thương loét dài hạn.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính học Toxicologie :
Những thông tin thường thiếu. Trích xuất nước của lá Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana không gây ung thư cancérigène cho những động vật gậm nhấm rongeurs khi nó được quản lý tiêm vào dưới da voie sous-cutanée.
Mặc dù dầu dễ bay hơi huile volatile chứa chất safrole gây ung thư cancérogène, nó được tìm thấy trong những số lượng nhỏ hơn so với Cây sassafras một giống Cây của họ Lauraceae.
Những trích xuất Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana có sẵn trong thương mại. Tuy nhiên, nó không được đề nghị sử dụng bên trong cơ thể bởi vì độc tính của chất tanine chưa được xác định rõ ràng.
Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana chiếm 6% của những biến cố bất lợi được ghi nhận trong hệ thống chống chất độc antipoison của Californie từ janvier 1997 đến juin 1998.
● Phản ứng phụ :
▪ Có thể xảy ra :
- rối loạn dạ dày estomac,
- những buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- và táo bón constipation.
Nếu một trong những hiệu quả  tiếp diển hoặc nghiêm trọng, hảy nhanh chóng gặp ngay với Bác sỉ.
Thông tin tức khắc với Bác sỉ của bạn nếu có những bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng nào,  quan trọng như :
- đau dạ dày douleur à l'estomac,
- mắt vàng yeux jaunis hoặc da vàng peau,
- nước tiểu đậm màu urine foncée.
Nên gặp Bác sỉ nếu nhận thấy những phản ứng khác hơn.
Ứng dụng :
▪ Đây là một thành phần quan trọng trong :
- những thuốc nhỏ mắt collyres,
- những kem cho da crèmes pour la peau,
- những thuốc mỡ onguents,
- và những thuốc bổ cho da toniques pour la peau.
Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana là thuốc bổ tonique và làm se thắt astringent. Cũng có một số nhất định cho là :
- an thần sédatif.
▪ Nước nấu sắc décoction của vỏ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana là rất lợi ích trong :
- ho ra máu hémoptysie,
- nôn ra máu hématémèse,
- và những xuất huyết khác hémorragies,
cũng như trong :
- tiêu chảy diarrhée,
- kiết lỵ dysenterie,
- và những chất thải niêm mạc nhày quá mức muqueuses excessives, với đầy đủ, màu nhạt - và thư giãn những mô tế bào tissus détendus.
▪ Nước nấu sắc décoction đã được sử dụng cho :
- bệnh lao phổi phthisie,
- mủ ở vết thương gleet,
- viêm mắt ophtalmie,
- rong kinh ménorragie,
- và trạng thái suy nhược kết quả do phá thai avortement.
▪ Nó được sử dụng với lợi ích trong :
- bệnh ho lao mới bắt đầu Phthisie naissante;
trong đó nó được cho là hợp nhất những ảnh hưởng vô hại với những phần khác của nó.
▪ Nước nấu sắc décoction có thể có lợi ích của sự sử dụng như một lau rửa hoặc tiêm injection cho :
- đau nhức miệng bouche douloureuse,
- ung bướu khối u đau nhức tumeurs douloureuses,
- bệnh viêm bên ngoài inflammations externes,
- những rối loạn đường ruột troubles intestinaux,
- sa hậu môn prolapsus anal ( rectal ) và tử cung uterin,
- bệnh bạch đới huyết trắng leucorrhée,
- mủ ở vết thương gleet,
- và bệnh viêm mắt, sưng mắt ophtalmie.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion những Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được sử dụng để giảm những bệnh viêm inflammations, trong chữa tri :
- những trĩ bị viêm piles,
- những trĩ nội hémorragies internes,
- và những viêm mắt inflammations des yeux.
▪ Một trà thé gồm có hoặc vỏ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana có thể dùng tự do với những lợi ích, là tốt cho :
- chảy máu bao tử saignement de l'estomac,
- và những đau đớn của ruột plaintes des intestins,
và một sự tiêm injection của trà thé này là một tuyệt diệu cho :
- những trĩ bị viêm piles chảy máu bên trong saignant vers l'intérieur,
Trong những rối loạn ở phụ nữ, nó chỉ định bởi :
- sự sung mãn tĩnh mạch plénitude veineuse và sự thư giãn relaxation.
- đau ngầm douleur sourde,
- đau đớn douloureuse,
- đau buồng trứng ovarienne được giảm nhẹ bởi những Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana
- và trong bệnh huyết trắng bạch đới leucorrhée, với sự sung mãn plénitude của những tĩnh  mạch vùng chậu veines pelviennes
- và sự thư giãn cuỉa những màng tử cung parois utérines và âm đạo vaginales,
Tiếp xúc của chúng vào bên trongbên ngoài, thể hiện một lợi ích đáng ghi nhận :
- Nó làm giảm sự tắc nghẽn của buồng trứng ovarienne và dịch hoàn testiculaire.
▪ Trong rong kinh ménorragie và trong những trạng thái lãng phí gaspillent như vậy rất thường xuyên :
- sau khi phá thai avortement,
- trong những tháng đầu tiên của mang thai grossesse,
nó không sử dụng phương thuốc nào có hiệu quả lợi ích như Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana.
▪ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana không nên bỏ qua trong chữa trị :
- những vú bị viêm seins enflammés
và áp dụng nóng, nó làm giảm :
- đau nhức của những cơ bụng muscles abdominaux,
- và những bộ phận vùng xương chậu pelviennes sau khi sanh đẻ accouchement.
▪ Trong xuất huyết tử cung hémorragie utérine tiếp theo sau khi sanh toàn thời gian, phương thuốc điều trị có thể không bằng à l'ergot ( một loại nấm tên scléritium ….), nhưng trong giống Cây Kim mai lá lớn nêu trên, nó hành động như một yếu tố an toàn hơn.
▪ trong :
- tiêu chảy mãn tính diarrhée chronique,
- và bệnh tã không lây, xảy ra ở trẻ sơ sinh  choléra infantile,
đây là một thuốc có giá trị .
▪ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana được phổ biến một cách đứng đắn như một phương thuốc chống lại :
- bong gân entorses,
- đụng dập contusions,
- những vết thương blessures,
- sưng gonflements,  …v…v….
▪ Một dung dịch với vài hạt vô trùng trong nước cất Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana hình thành một băng gạc tốt và hiệu quả cho :
- phỏng cháy brûlures,
- phỏng nước sôi échaudures,
- những vết cắt coupures,
- vết trầy abrasions,
- những ngón tay  nghiền nát doigts écrasés, ..v…v…
▪ Những hạt menthol với 4 onces dung dịch lỏng nước cất của Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana cũng có hiệu quả trong :
- phỏng cháy brûlures,
- và những phỏng nước sôi échaudures (Ellingwood).
Glycérine và Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana, những phần bằng nhau, mang lại cho chúng ta một dịch vụ rất tốt trong :
- những điều kiện kích ứng conditions irritées,
- và viêm inflammatoires của lớp thịt thính giác méat auditif bên ngoài,
đặc biệt của sự kích ứng irritation từ sự xuất hiện của cứt ráy tai cerumen kích thích.
▪ Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana, dùng cho cả hai bên trong cơ thể và dùng bên ngoài tại nơi ảnh hưởng, ngừng chảy máu từ những bề mặt màng nhầy muqueuses.
Hành động này được thể hiện tốt bởi :
- một tiểu ra máu hématurie không viêm non inflammatoire.
Đây không phải là một phương thuốc xuất huyết tích cực hémorragie active, nhưng cho những chảy máu tiêu cực saignements passifs, như :
- những phổi poumons,
- dạ dày estomac,
- những ruột intestins,
- những cơ quan thận organes rénaux,
- cơ quan sinh dục génitaux,
hành động của nó là thỏa đáng.
▪ Ngoài sự kiểm soát trên tiểu ra máu thực sự hématurie réelle, Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana thường là lợi ích trong :
- những bệnh thận affections rénales,
chủ yếu là do sự thư giãn mạch máu relaxation vasculaire.
Do đó trong :
- bệnh tiểu đường nhạt diabète insipide,
điều này đã có một số nhất định giá trị, nhưng nó là dịch vụ lớn hơn trong :
- những dòng chảy chất nhầy profluves muqueuses của đường niếu sinh dục tractus urino-génital.
▪ Nó là lợi ích cho :
- viêm nước bàng quang catarrhe vésical,
- tiểu mót ténesme,
- và kích ứng bàng quang irritation de la vessie,
 do những tĩnh mạch bìu tinh hoàn  veines scrotales mở rộng élargies và thư giản détendues.
▪ Nó nên được sử dụng cả bên trong lẫn bên ngoài tại chỗ cho đến bỉu dái dương vật scrotum. Mặc dù, nó làm giảm giãn tĩnh mạch của dây tinh trùng (cordon spermatique) varicocele, nó không phải chờ đợi quá lâu để chữa lành bệnh.
▪ Đau nhức bắp cơ douleur musculaire và những cảm giác đau đớn sensations douloureuses,
- như bị thâm tím meurtre,
- cảm lạnh rhume,
- những tiếp xúc expositions,
- những căng thẳng biến dạng souches,
- những vết bầm dập ecchymoses
- hoặc những hành động bắp cơ nghiêm trọng action musculaire sévère,
làm giảm mạnh bởi áp dụng nước cất Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana, nóng hoặc lạnh, với phương tiện của một băng gạc compresses, trong khi mà những Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana cụ thể có thể được cho vào bên trong cơ thể.
▪ Nó hình thành một lau rửa mặt tốt cho :
- phỏng cháy da brûler la peau,
- sậm màu da bronzage,
- những vết tành nhang taches de rousseur,
- cho những mao mạch trên mặt giãn nở ra capillaires faciaux dilatés,
- và là một áp dụng tốt sau khi cạo râu rasage.
● Phân lượng :
▪ Dung dịch lỏng Cây Kim mai lá lớn Hamamelis virginiana,
- từ 1/2 đến 3 drachmes ( 1 drachme = 4,36 gr ) ( một nước cất của lá tươi ).
▪ Cũng được sử dụng với những phần tương đương của glycérine như :
- tiêm cho những trĩ bị viêm piles.
▪ Trích xuất lỏng từ 5 đến 15 giọt minimes ( chế phẩm của lá khô thực hiện với alcool ) dùng bên ngoài cơ thể cho :
- những giãn tĩnh mạch varices.
- tiêm injection dùng cho trĩ bị viêm piles, từ 2 đến 5 giọt minimes.
Hamamelin, từ 1/2 đến 2 hạt,
trong dạng viên nang pilule ( trích xuất bột của vỏ ).
- từ 1 đến 3 hạt với beurre de cacao là lợi ích cho những trĩ bị viêm piles.
▪ Dung dịch trong cồn teinture ( của vỏ ), từ 30 đến 60 giọt minimes. 1 drachm trong 3 OZ.
▪ Trong nước lạnh, được dùng để rửa cho bệnh trĩ viêm piles.
▪ Dung dịch dưởng da Lotion, từ 1 hoặc 2 drachmes ( 1 drachmes = 4,36 gr ) với nước.
- 1 once = 28,35 gr lợi ích cho những vết bầm tím ecchymoses.
▪ Thuốc mỡ onguent : dùng bên ngoài cho trĩ bị viêm piles.
● Những sử dụng khác :
▪ Được sử dụng như một gốc ghép porte-greffe cho những loài Cây cảnh trong giống này.
▪ Cây rất giàu chất tanin.  
▪ Nó được sử dụng trong mỹ phẩm cosmétiquement như thành phần gần như trong tất cả những chế phẩm để làm giảm :
- những suy yếu của những mao mạch faiblesses capillaires.
▪ Gỗ, nặng, cứng, rất chặt chẽ.
▪ Những Cây quá nhỏ để trở thành những loại gỗ hữu ích.
Thực phẩm và biến chế :
Hạt giống, dùng sống hoặc nấu chín.
▪ Một kết cấu của một dầu texture huileuse.
▪ Những hạt kích thước khoảng như những hạt của lúa mạch orge và có một lớp áo bên ngoài dầy.
▪ Những báo cáo là ăn được comestibilité phải được xử lý với một sự nghi ngờ soupçon, hình như tất cả những kết quả của những báo cáo đáng nghi ngờ trong « Hệ thực vật Y học Flore médicale» của Refinesque.
▪ Một trà tươi mát được chế tạo từ những và những cành .

Nguyễn thanh Vân