Tâm sự

Tâm sự

lundi 11 décembre 2017

Hoa tím thơm - Sweet Violet

Sweet Violet
Hoa Violet thơm
Hoa tím thơm
Viola odorata - L.
Violaceae
Đại cương :
Danh pháp đồng nghĩa :
- Viola hirta L.
- Viola hirta subsp. brevifimbriata W. Beck
Viola odorata là một loài của giống Viola, thuộc họ Violaceae, có nguồn gốc của Châu Âu Europe và Châu Á Asie, nhưng cũng được du nhập vào trong Bắc Mỹ Amérique du Nord và Úc Châu Australie.
Nó thường được gọi dưới tên violet de bois, violet doux, violet anglais, violet commun, violet de fleuriste, hoặc violet de jardin.
Cây cũng được biết như Banafsa, Banafsha hoặc Banaksa trong Ấn Độ.
Việt Nam tên gọi là Cây Hoa tím thơm.
▪ Cây Hoa tím thơm Viola odoratum trong tự nhiên, được phổ biến nhiều nhất, nó phát triển như một tấm thảm với những hoa nhỏ trên những đồng cỏ, những rừng và những hàng rào của những vùng ôn đới của Châu Âu, trong những rừng, những bụi Cây chằng chịt, những hàng rào Cây, đồn điền, trên đất trung hòa hoặc đá vôi, ở độ cao đến 1400 m. Nó tìm thấy trong tất cả những vùng trên thế giới.
Điều cần biết là chúng ta không nên nhầm lẫn giữa hai hoa, hoa tím violette hoa Pensées, phân biệt cần phải quan sát trên những cánh hoa :
- Ở những hoa Violette có 2 cánh hoa dựng thẳng lên cho 3 cánh hoa hướng về phía dưới.
- Hoa pensée có 4 cánh hoa dựng thẳng lên cho 1 cánh hoa hướng về bên dưới.
Như tên gọi của nó, chỉ ra rằng, những hoa của nó có một mùi và rất thơm và hoa nở vào mùa xuân.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, đa niên nhỏ, có chồi, gốc rễ cứng, cao khoảng từ 5 đến 15 cm. Những thân ngắn hoặc thiếu vắn, gần như một cuống không lá với những thân ngầm bò nhỏ stolon được sản xuất từ những đốt. Lá bẹ hình vảy lõm ở giữa hoặc bên trên.
Những căn hành rhizome, thẳng hoặc xiên, màu nâu nhạt, cứng, với những nốt dầy đặc, bò và lan chạy dài trên mặt đất, có nhiều rễ con.
, nguyên, có cuống dài, phiến lá hình tim, dài 5 đến 8 cm dài, thường ở bìa có răng tà, lá bẹ thon nhọn, màu xanh lá cây đậm, láng, và mọc chụm xếp chồng lên nhau như một hoa hồng bên dưới Cây.
Hoa, lưỡng phái, thơm, cô độc từ 1,5 – 1,8 cm, trên cọng dài đến 20 cm, láng và cong, tiền diệp 2
- đài, 5, xanh, khoảng 1 cm dài, hình bầu dục, nguyên, hình nêm.
- vành hoa, tất cả 5 cánh hoa, có thể có lông màu vàng hoặc những lông bên trong của 2  cánh hoa, cánh hoa, không đều zygomorphe màu tím đậm, thơm, có móng, với cổ họng có những vết hoặc những đường trắng, dài 12 mm dài và 5,0 mm rộng, lớn, thuôn dài nguyên.
Tùy theo đất và ánh sáng, những hoa có thể có màu tím đậm hoặc màu xanh dương trắng nhạt hoặc thậm chí màu vàng và trắng.
- tiểu nhụy 5, có móng
- bầu noãn, hình cầu, noãn sào 3 buồng, vòi nhụy mỏng và thẳng, dày lên bên trên, có móc 3-4 x 0,5-1 mm, nén nhẹ ở bên, uốn cong, nuốm hình mỏ két hướng về phía trước và một lổ nhỏ ở đầu.
Trái, nang, hình cầu, tròn, có những lông ngắn, màu tím sáng, nở ra thành 3 mảnh, khoảng 7 mm. Cuống uốn cong hướng xuống đất trong giai đoạn đậu quả.
Bộ phận sử dụng :
Toàn Cây, lá, hoa, và rễ.
Những hoa khô và những lá và toàn bộ Cây tươi.
▪ Mùi hương của những hoa một phần lớn bị phá hủy bởi sự khô ráo và mức độ bảo quản giữ màu sắc phụ thuộc vào phương pháp thu thập và sấy khô.
Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata violettes được sử dụng cho sirop de violettes không phải lúc nào cũng là loại Hoa tím thơm Viola odorata hoang bình thường, do đó màu sắc của nó sẽ dần phai màu, ngoại trừ dưới một sự sử lý đặc biệt.
Toàn Cây Hoa tím thơm Viola odorata có thể được sử dụng tươi hoặc thu hoạch khi nó trổ hoa, sau đó sấy khô, bảo quản để sử dụng về sau.
Rễ được thu hoạch vào mùa thu và được sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Hoa tím thơm Viola odorata sản xuất ra những :
- saponines,
- salicylates,
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- saponines,
- tanins,
- thành phần hợp chất phénoliques,
- coumarines.
● Rễ :
▪ Sản lượng của những rễ Cây Hoa tím Viola odorata :
- acide salicylique,
- viola-émétine,
- một glucoside.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc từ những chất chuyển hóa biến dưởng sơ cấp métabolisme primaire :
- Chất đạm protéines : cycloviolacine ( một chất đạm protéine nhỏ có dạng vòng ).
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của những chất chuyển hóa biến dưởng thứ cấp métabolisme secondaire :
- Violaquercitrine
- Saponines
- Alcaloïdes : Odoratine, Violine
● Hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata chứa :
- một chất màu nhuộm colorante,
- và những vết của tinh dầu dễ bay hơi huile volatile,
- 3 acides ( một đỏ, một không màu incolore và một thứ ba acide salicylique),
- và một nguyên chất làm nôn mữa émétique gọi là violon, có thể giống với chất émétine, với violaquercitrine, liên quan mật thiết nhưng không giống với quercitrine hoặc rutine, và đường sucre.
Thành phần violon được cho là tìm thấy trong tất cả những bộ phận của Cây.
Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata chứa :
- một glucoside
- và ester méthylique salicylique.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của chất chuyển hóa biến dưởng sơ cấp métabolisme primaire :
- Polysaccharides : mucilage.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của chất chuyển hóa biến dưởng thứ cấp métabolisme secondaire :
- Acide malique
- Violaquercitrine
- Anthocyanosides
- Flavonoïdes : Rutine (= rutoside)
- vết của tinh dầu thiết yếu huile essentielle
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata chứa :
- một nguyên chất mùi thơm principe odorant,
- một chất màu nhuộm màu xanh dương,
- và một glucoside.
▪ Acide salicylique, một aspirine tự nhiên, đã được tìm thấy trong Cây.
Violine, một alcaloïde, đã được tìm thấy trong những rễ, những , những hoa và những hạt.
▪ Phân tích nguyên tố cho thấy : C, O, An, M.G., Al, Si, Claw, K, Ca, Fe trong những bộ phận khác nhau của Cây.
● Lá Cây Hoa tím thơm Viola odorata
▪ Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata mang lại :
- 2 vật chất hữu hình tinh thể corps cristallins,
- một glucosidal,
- và những alcaloïde khác,
- và một dầu màu xanh lá cây đậm màu.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của chất chuyển hóa biến dưởng sơ cấp métabolisme primaire :
- Polysaccharides : chất nhầy mucilage.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của cbhất chuyển hóa biến dưởng thứ cấp métabolisme secondaire :
- Acides phénols
- Salicylate de méthyle
- Saponines
● Những hạt Cây Hoa tím thơm Viola odorata chứa :
- acide salicylique.
● Dầu thiết yếu Huile essentielle / lá :
Một nghiên cứu đánh giá thành phần của dầu thiết yếu của lá, mang lại 25 hợp chất chiếm 92,77% của dầu.
Hai (2) hợp chất chánh là :
- butyl-2-éthylhexylphtalate (30,10%),
- và 5,6,7,7a-tétrahydro-4,4,7a-triméthyl-2 (4H) -benzofuranone (12,03%).
Những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes và kháng khuẩn antibactériennes đã được đánh giá.
● Những thành phần hóa học chánh của những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata là những nguyên chất thơm principe odorant và chất màu nhuộm xanh dương colorante bleue, có thể trích xuất từ những cánh hoa pétales bằng cách ngâm trong nước đun sôi infusion và trở nên màu xanh lá cây và sau đó màu vàng với pH kiềm alcalis và màu đỏ với những pH acides.
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata mang lại mùi thơm của nó và một vị đắng nhẹ với nước đun sôi và đặc tính của nó là có thể giữ bảo quản trong một khoảng thời gian nhất định trong đường dưới dạng  sirop của violettes.
▪ Một glucoside, Viola-quercitine, cũng là một thành phần hiện diện trong Cây và đặc biệt trong những căn hành rhizome.
▪ Nó có thể được phân lập bằng cách sử dụng hoàn toàn Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi với alcool nóng, loại bỏ alcool bởi sự chưng cất và xử lý chất trầm hiện với nước cất nóng, từ đó nó kết tinh thành những tinh thể hình kim nhỏ màu vàng, tan trong nước, ít tan trong alcool và không hòa tan trong éther.
▪ Khi đun sôi với những acides khoáng minéraux, glucoside được phân chia thành :
- quercitine,
- và một đường có thể lên men sucre fermentable.
▪ Hoạt động của Cây, theo dược điển Anh pharmacopée britannique, là có thể do glucoside này và những sản phẩm phân hủy của nó, hoặc với một sự lên men liên quan đến nó.
▪ Acide salicylique cũng đã thu được từ Cây.
▪ Nhà khoa học Boullay đã phát hiện trong rễ, những lá, những hoa và những hạt của Cây Hoa tím thơm Viola odorata này một alcaloïde giống với Emetin của Cây Ipecacuanha (cũng thjuộc cùng một nhóm thực vật ), mà Ông gọi là Violine.
▪ Thậm chí alcaloïde này đã được tìm thấy bởi Bác sĩ Pháp Orfila (1787-1853) như là :
- một chất độc năng lượng poison énergétique,
 có thể giống hệt với Emetin.
Đặc tính trị liệu :
Cây Hoa tím thơm Viola odorata có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng dân gian, đặc biệt trong chữa trị :
- ung thư cancer,
- và ho gà coqueluche.
▪ Cây Hoa tím thơm Viola odorata có chứa acide salicylique, được sử dụng để chế tạo ra :
- thuốc aspirine.
như vậy nó có hiệu quả trong chữa trị :
- nhức đầu céphalées,
- căng thẳng stress,
- đau nửa đầu migraine,
- và mất ngủ insomnie.
Toàn thể Cây Hoa tím thơm Viola odorata là :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- chất làm mềm émolliente,
- long đờm expectorante,
- và nhuận trường laxative.
▪ Nó được dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
-  viêm phế quản bronchite,
- viêm nước đường hô hấp catarrhe respiratoire,
- ho toux,
- hen suyễn asthme,
- và ung thư vú cancer du sein,
- những phổi poumons,
- hoặc ống tiêu hóa tube digestif.
Bên ngoài cơ thể, nó được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng miệng infections de la bouche,
- và cổ họng gorge.
▪ Cây Hoa tím thơm Viola odorata có một hành động cụ thể trên :
- tai oreille.
Có rất nhiều trường hợp chữa trị như :
- tai chảy nước   otorrhée,
- và điếc surdité,
sau khi đề kháng lại tất cả những điều trị, cuối cùng đã nhường lại cho Viola odorata.
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata là :
- làm cho bớt đau anodyne,
- và chất làm mềm émollientes.
- long đờm expectorant,
- giảm tốc độ và gia tăng sức mạnh trong sự dẫn truyền một cử động démultiplié,
- lợi tiểu diurétique,
- tẩy xổ purgatif
nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh gan do mật biliousness,
- và những rối loạn phổi troubles pulmonaires.
và là chất làm mềm émollient và được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh đường hô hấp affections respiratoires.
▪ Những cánh hoa được chế biến thành sirop và được sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn trẻ em nhỏ troubles infantiles.
▪ Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata là thuốc :
- làm nôn mữa émétique,
- tẩy xổ purgatif,
- long đờm expectorant,
- chất làm mềm émollient,
- và đổ mồ hôi diaphorétique.
Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata là ăn được và có thể tiêu thụ sống hoặc chín.
được nhai mâchées như để :
- chống ung thư anticancéreuses.
Nhai những cũng giúp trong :
- những đau đầu mal de tête.
Nó cũng được sử dụng bên ngoài cơ thể trong :
- bệnh của da maladies de la peau,
- tình trạng viêm inflammation,
và để chữa trị :
- những nhiễm trùng miệng infections de la bouche,
- và cổ họng gorge.
▪ Những rễ Cây Hoa tím thơm Viola odorata là một thuốc long đờm expectorant mạnh hơn nhiều so với những bộ phận khác của Cây, nhưng nó cũng có chứa thành phần violette alcaloïde, với một liều cao hơn,  nó gây ra :
- làm nôn mữa émétique,
- và tẩy xổ purgative, rất mạnh.
▪ Những hạt Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng trong chữa trị của những đau đường tiểu urinaires do bởi tính chất :
- lợi tiểu diurétique,
- và hành động tẩy xổ action purgative.
Nó được sử dụng trong chữa trị :
- những đau bệnh đường tiểu plaintes urinaires
và được quản lý dùng trong rối loạn đường tiểu troubles urinaires, và được xem như :
- một điều chỉnh tốt của những kết thạch gravier.
▪ Một tinh dầu thiết yếu của hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng hương thơm liệu pháp aromathérapie trong chữa trị :
- những đau bệnh phế quản plaintes bronchiques,
- kiệt sức épuisement,
- và những đau bệnh của da plaintes de la peau.
▪ Nghiên cứu gần đây đã phát hiện sự hiện diện của một glycoside d'acide salicylique (aspirine tự nhiên ) chứng minh cho sự sử dụng của nó từ nhiều thế kỷ như một phương thuốc y học cho :
- những đau đầu maux de tête,
- những đau nhức cơ thể douleurs corporelles,
- và như một thuốc an thần sédatif.
▪ Những dầu thiết yếu thu được bởi sự chưng cất hơi nước hydrodistillation và chiết xuất với dung môi solvant, từ những hoa của Cây Hoa tím thơm Viola odorata, được sử dụng trong những  dầu thơm và cho hương thơm liệu pháp aromathérapie.
Hiện nay khó tìm những trích xuất thật sự của hoa violette.
Những dầu thiết yếu của Cây Hoa tím thơm Viola odorata thể hiện một hoạt động mạnh :
- kháng khuẩn antifongique.
▪ Một dung dịch trong alcool teinture, một thuốc vi lượng đồng căn homéopathique hiện đại được chế tạo từ toàn Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi, và được xem như lợi ích cho :
- ho co thắt toux spasmodique với một hô hấp respiration khó khăn,
và cũng cho :
- bệnh thấp khớp của những cổ tay rhumatisme des poignets.
Nó là lợi ích trong :
- những bệnh thấp khớp bên hông phải rhumatismales du côté droit,
đặc biệt ảnh hưởng cho :
- cơ bắp muscle deltoïde,
- những khớp xương cổ tay articulations carpiennes,
- và xương bàn tay métacarpiennes.
Trong vi lượng đồng căn homéopathie, phương thuốc điều trị được mang lại cho :
- những cảm giác căng thẳng mọi nơi sensation de tension partout,
- đặc biệt ở trán front,
- xương chẩm occiput,
- và da đầu cuir chevelu.
Trong những trường hợp như vậy, đã được cảm thấy căng ra và chặt chẻ hơn.
Chất nhầy mucilage và những saponines là thuốc long đờm expectorants nhẹ nhàng, giúp làm giảm :
- ho toux,
- và những bệnh phế quản bronchiques khác.
Acide salicylique chứa trong Cây Hoa tím Viola odorta, hành động như :
- giảm đau analgésique
và như một hợp chất chống viêm anti-inflammatoire tương tự như thành phần hoạt động của thuốc aspirine giúp những nggười giảm những những khó chịu của :
- viêm khớp arthrite,
- hoặc cảm thấy những tình trạng bất ổn malaises trong những khớp xương articulations.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata, được biết đến thông qua lịch sử như một thảo dược :
Hippocrate, trong thời cổ đại, đã xếp Cây Hoa tím thơm Viola odorata như một Cây « ẩm humide », được sử dụng tốt để chữa trị :
- những rối loạn gan troubles du foie,
cũng như khí sắc tâm trạng không tốt mauvaises humeur.
▪ Ở thế kỷ 16, những người Anh đã sử dụng sirops làm bằng Cây Hoa tím thơm Viola odorata  cho đặc tính :
- nhuận trường laxatives.
Culpepper, một nhà thảo dược ở thế kỷ 17ème, tuyên bố rằng “ tất cả những Cây Hoa tím thơm Viola odorata là hànẩm, khi nó còn tươi và xanh, và được sử dụng để :
- làm lạnh cho tất cả nhiệt,
- hoặc rối loạn nhiệt độ cơ thể distempérature du corps.”
Cá nhân Ông đề nghị nên sử dụng pha chế concoction Cây Hoa tím thơm Viola odorata để chữa trị :
- những rối loạn mắt troubles oculaires khác nhau,
cũng như :
- sự tắc nghẽn congestion,
- và táo bón constipation.
▪ Những người Hy Lạp cổ đại xem Violette Cây Hoa tím thơm Viola odorata như một biểu tượng của :
- sự sinh sản fertilité,
- và tình yêu amour,
nó được sử dụng trong những bình thuốc tình yêu amour.
▪ Pline đề nghị mang những vòng hoa chung quanh đầu để tránh :
- những đau đầu maux de tête,
- và những chóng mặt vertiges.
Hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata, được sử dụng khô, được đánh giá như là thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
- và long đờm expectorant,
và như :
- thuốc tẩy xổ purgatif trong những rối loạn mật troubles bilieux.
cũng được sử dụng như :
- hạ sốt antipyrétique,
- và làm đổ mồ hôi diaphorétique.
▪ Trong Sind, những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata sử dụng như :
- làm cho bớt đau anodyne.
Nước nấu sắc décoction của những hoa khô Cây Hoa tím thơm Viola odorata sử dụng cho :
-  sốt fièvre.
Sirop de la violette Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng cho :
- ho toux,
- và khàn giọng enrouement.
▪ Trong những năm cuối, những chế phẩm của Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi, được sử dụng cho cả hai bên trongbên ngoài trong chữa trị :
- ung thư cancer,
Nguồn khác, nó đã chỉ định rằng những của Cây Hoa tím thơm Viola odorata đã được sử dụng với lợi ích để giảm đau nhức trong :
- những khối u ung thư tumeurs cancéreuses,
đặc biệt trong cổ họng gorge, không có phương pháp chữa trị nào khác và nhiều chữa trị nổi tiếng đã được ghi lại.
Nước nấu sắc décoction của Cây Hoa tím thơm Viola odorata, từ 4 đến 5 ly mỗi ngày;
▪ Trích xuất lỏng của lá tươi Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng cho :
- bệnh ung thư cổ họng cancer de la gorge,
- và lưỡi langue.
Trong những nước  khác, được sử dụng cho :
- vú sein,
- và ung thư phổi cancer du poumon.
▪ Những tác giả già hơn có một sự tin tưởng lớn hơn vào sirop de violettes Cây Hoa tím :
-  sốt run vì sốt rét ague,
- chứng động épilepsie,
- viêm mắt inflammation des yeux,
- mất ngủ insomnie,
- viêm màng phổi pleurésie,
- bệnh vàng da jaunisse
- và viêm cổ họng và họng angine
chỉ là một vài trong những đau mà trong đó nó được cho là mạnh.
Gérard nói : « Nó có sức mạnh để :
- làm dịu tình trạng viêm inflammation,
- tính nhám sù sì cổ họng rugosité de la gorge,
- và cảm thấy thoải mái trái tim réconforter le cœur,
- giúp làm giảm bớt đau đầu douleurs de la tête,
- và gây ra giấc ngủ sommeil.
▪ Trong nam phi Afrique du Sud, những Cây Hoa tím thơm Viola odorata được nhai như để :
- chống ung thư anticancéreux.
Nghiên cứu :
● Effets sédatifs et pré-anesthésiques / Comparaison au diazépam:
Nghiên cứu đánh giá những hiệu quả an thần sédatifs và tiền gây mê pré-anesthésiques của trích xuất Cây Hoa tím thơm Viola odorata bởi so sánh với thuốc diazépam ở chuột.
Những kết quả cho thấy rằng Cây Hoa tím thơm Viola odorata thể hiện tốt hiệu quả an thần sédatifs và tiền gây mê pré-anesthésiques hơn thuốc diazépam, với những hiệu quả phụ thuộc vào liều dùng.
● Giảm đau analgésiques / Bộ phận trên không :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả giảm đau analgésique của những trích xuất khác nhau của những bộ phận trên không.
Những trích xuất nước và méthanoliques cho thấy một hiệu quả giảm đau analgésique phụ thuộc vào liều đáng kể trong những mô hình :
- đau nhức ngoại vi douleur périphériques và trung tâm ( phương pháp ngâm đuôi và tấm nóng ).
● Cyclotides / cyclovolacine / activité cytotoxique:
Nghiên cứu cyclotide cyclovolacine O2 phân lập từ Cây Hoa tím thơm Viola odorata.
Những cyclotides ( là những chất đạm protéine nhỏ giàu disulfure có đặc tính không bình thường của công thức phân tử sườn vòng squelette cyclique có tên là cyclo peptides ....) thuộc họ lớn nhất của chất đạm protéines tự nhiên đã trài qua hoặc phản ứng trong đó một phần của phân tử sẽ liên kết với một phần khác để tạo ra một vòng kín cyclisées có hoạt tính gây độc tế bào cytotoxique mạnh.
Nghiên cứu cho thấy một sự phân hủy của những màng tế bào của những dòng tế bào u hạch bạch huyết lymphome tiếp xúc người.
● Anticancer / Chimiosensibilisant / Cyclovolacine O2:
Cyclovolacine, một cyclotide của Cây Hoa tím thơm Viola odorata có những hiệu quả chống ung bướu khối u antitumoraux và gây ra chết tế bào bởi sự thấm thấu qua màng perméabilisation membranaire.
Tài liệu nghiên cứu một số cyclotides có một tính gây độc tế bào mạnh cytotoxicité có thể là do những tác nhân nhạy cảm hóa học chimiosensibilisants hứa hẹn chống lại ung thư vú cancer du sein đề kháng với thuốc.
● Chống tăng huyết áp Antihypertenseur / Chống rối loạn mỡ máu Antidyslipidémique :
Nghiên cứu đánh giá sự sử dụng của Cây Hoa tím thơm Viola odorata trong tăng cao huyết áp hypertension và rối loạn mỡ trong máu dyslipidémie bằng cách sử dụng những thử nghiệm trên cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro.
Trích xuất của sản xuất ra những alcaloïdes, những saponines, những tanins, những hợp chất phénoliques, coumarines, những flavonoïdes.
Những kết quả cho thấy hiệu quả hạ huyết áp hypotension thông qua giản mạch vasodilatateur của trích xuất được giả định qua trung gian bởi nhiều đường dẫn như :
- sự ức chế sự xâm nhập của ion Ca ++ thông qua những kênh màng canaux membranaires ion Ca ++,
- sự phóng thích của những chất dự trữ nội bào intracellulaires,
- và những con đường trung gian bởi NO.
Trích xuất cũng thể hiện một hìệu quả chống rối loạn chất béo trong máu antidyslipidémique, có thể là do bởi sự ức chế sự tổng hợp và sự hấp thu của những chất béo absorption des lipides và những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ An toàn trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement không được thiết lập.
Không có đủ những dữ liệu, sự sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú không được đề nghị.
Rễhạt là độc hại ở liều lượng lớn.
▪ Những rễ gây ra nôn mữa émétiques với liều mạnh.
▪ Dầu không được sử dụng bên trong cơ thể.
▪ Nó có thể là nguyên nhân một sự nhạy cảm với ánh sáng photosensibilisation khi được áp dụng bên ngoài cơ thể.
● Phản ứng phụ :
Không có phản ứng phụ được biết cho đến ngày nay.
▪ Với một liều mạnh của rễ chứa một alcaloïde gọi là violine qui là một chất gây ra :
- nôn mữa émétique ( gây ra ói mữa vomissements).
Một nước nấu sắc décoction được thực hiện từ rễ ( thảo dược khô ) được sử dụng như thuốc :
- nhuận trường laxatif.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Những thành phần của Cây Hoa tím thơm Viola odorata được nghiên cứu và cho thấy rằng những sử dụng này có hiệu lực, như :
- eugenol,
- acide férulique,
- kaempférol,
- quercétine,
- scopoletin,
cũng cho thấy một hứa hẹn trong chữa trị nhiều loại của :
- ung thư cancer,
- viêm khớp arthrite,
- SIDA,
- bệnh của những nướu răng maladie des gencives và còn nhiều nữa.
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể, những lá tươi nghiền nát, làm giảm :
- sưng phồng gonflement,
- và giảm bớt những kích ứng irritations.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme thực vật cũng được sử dụng cho :
- đau đầu maux de tête,
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- viêm phế quản bronchite,
- bồn chồn lo lắng nervosité,
- và sự suy yếu tổng quát débilité générale.
▪ Bột nhão pâte của Cây Hoa tím thơm Viola odorata được áp dụng trên :
- những phỏng cháy brûlures.
▪ Thuốc dán poultice hoặc băng gạc compresse của Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi dùng để chữa trị :
- viêm inflammation,
- và những bệnh của da  ngứa cutanées prurigineuses.
▪ Một trà thé Cây Hoa tím thơm Viola odorata được chế biến từ nguyên cây được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
▪ Như một chất phụ gia cho tắm, những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi nghiền nát làm dịu cho da peau và hương liệu arôme của nó là rất thư giản relaxant.
▪ Sirop của những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng cho :
- ho toux,
- và khàn giọng enrouement.
▪ Một trà được chế biến từ những hoa và những Cây Hoa tím thơm Viola odorata, làm giảm :
- những đau đầu maux de tête.
nó, nó làm êm dịu :
- hệ thống thần kinh système nerveux,
- và thư giản tinh thần détend l'esprit.
Trà thé được chế biến bằng cách lấy 1/4 tách của hoa trong một tách. Nước đun sôi được đổ vào trong tách và ngâm trong thời gian từ 5-10 phút. Đem lọc và dùng uống.
Trà này làm loãng rời những chất nhầy mucus và giúp trục xuất ra ngoài thông qua mũi nez, ngực poitrine và những phổi poumons và cũng như làm giảm :
- cảm lạnh rhume,
- ho toux,
- ho gà coqueluche,
- tắc nghẽn xoang mũi blocage des sinus,
- viêm cổ họng infection de la gorge, ..v...v...
Cây Hoa tím thơm Viola odorata luôn hiện diện trong trong những dược điển pharmacopées.
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata có những đặc tính :
- nhuận trường nhẹ légèrement laxatives.
Dạng quản lý dùng tốt nhất là sirop de violettes. Syrop Violae của dược điển Anh Pharmacopée britannique chỉ ra rằng nó có thể được sử dụng như :
- một lợi tiểu laxatif cho trẻ sơ sinh,
với những liều từ 1/2 đến 1 muỗng cà phê, hoặc hơn, với một lượng tương đương dầu hạnh nhân huile d'amandes.
Sirop de violettes Cây Hoa tím thơm Viola odorata cũng được sử dụng như :
- thuốc nhuận trường laxatif,
và như thuốc nhuộm colorant và hương liệu arôme trong những thuốc trung tính hoặc acides khác.
▪ Những nguyên chất glucosidiques chứa trong những Cây Hoa tím thơm Viola odorata vẫn chưa được nghiên cứu bổ sung toàn bộ,  nhưng dường như có những đặc tính khử trùng antiseptiques khác biệt.
▪ Những phương thuốc Cây Hoa tím thơm Viola odorata cũng được sử dụng cho :
- viêm màng phổi pleurésie,
- chứng động kinh épilepsie,
- và bệnh vàng da jaunisse.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Lá non và nụ hoa : dùng sống hoặc chín, thường thường sẵn có trong suốt mùa đông.
Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata có một hương vị rất dịu nhẹ, nhưng nó nhanh chống trở nên rất cứng nhắc khi chúng trưởng thành già.
Nó làm rất tốt trong salade, hương vị ngọt nhẹ cho phép chúng có thể sử dụng với số lượng lớn trong khi những lá khác có hương vị mạnh hơn có thể được cho thêm vào để tạo ra hương vị tốt hơn.
▪ Một trích xuất của Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng cho hương thơm những kẹo, những sản phẩm bánh nướng và kem đá.
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata cũng ăn được và sử dụng như một phụ gia thực phẩm additifs alimentaires, thí dụ như salade, làm thành chất đông gelée và mứt kẹo confites để trang trí, và những món ăn tráng miệng desserts.
Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata cũng được sử dụng cho dầu thơm và nhuộm những bánh kẹo.
▪ Khi thêm vào súp, nó làm đặc sệt hơn cùng một phương cách của đậu bắp gombo.
▪ Một trà thé có thể được thực hiện từ những .
▪ Một loại trà thé dễ chịu có thể làm từ những lá và những hoa.
▪ Trích xuất những hoa violette sẵn có trong nấu ăn, đặc biệt trong những nước Châu Âu, nhưng nó đắt tiền.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 7 décembre 2017

Cỏ Sừng dê hoa lớn - Horny Goat Weed

Horny Goat Weed – Yin Yang Huo
Cỏ Sừng dê hoa lớn
Dâm-dương-hoắc hoa to
Epimedium grandiflorum - C.Morren.
Berberidaceae
Đại cương :
Danh pháp thường dùng của Epimedium :
Horny Goat Weed, Rowdy Lamb Herb, Barrenwort, Bishop's Hat, Fairy Wings, Yin Yang Huo, Dâm dương hoắc.
Căn cứ vào tên Horny Goat Weet, gọi là Cỏ Sừng dê hoa lớn.
Căn cứ vào Yin Yang Huo, có thể gọi là Âm Dương hoắc,
Còn nến căn cứ vào đặc tính tình dục của Cây thì người Việt Nam gọi là Dâm Dương hoắc.
▪ Trên cơ bản truyền thống Tàu người ta xem như Cây Cỏ Sừng dê épimède như một Cây thuốc. Trong ngôn ngử tiêu chuẩn Tàu được sử dụng bởi những thầy thuốc Tàu Cây épimède được gọi là Yin Yang Huo, có nghĩa là « sự cân bằng đầu tiên của âm Yin (năng lượng phụ nữ énergie féminine) và dương Yang (năng lượng nam énergie masculine) ».
Mặc dù nó thường gọi là Epimedium grandiflora, những nhà thảo dược tàu cũng gọi chung cho những loài khác cùng giống thực vật Epimedium như là  (Epimedium brevicornum, E. sagittatum, E. acuminatum, E. koreanum, E. pubescens, E. wushanense, v...v...).
Cây Dâm dương hoắc, có nguồn gốc ở Tàu, và phát triển tốt nhất ở những  độ cao.
Epimedium grandiflorum được đánh giá cao là bóng rậm, thậm chí dầy. Đây là lý do mà người ta tìm thấy thường xuyên được sử dụng để bao phủ ở dưới gốc những Cây lớn hoặc dùng để phủ ở những nơi rậm mát. Nhưng nó có thể được sử dụng, không phức tạp, trong những tập đoàn của những Epimediums khác, của dương xỉ, của Cây Dấu ấn Salomon .....
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ bụi, lan rộng, với những căn hành, sống lâu năm hình thành như những bó, lá không rụng hoặc rụng, đạt tới khoảng 30 cm, với một thân màu đỏ tươi mang những lá xanh lá cây hoặc tím nhạt có dạnh hình trái tim ( màu đồng khi còn non ), hơi có lông ở bên dưới.
Căn hành dầy, mang những thân đẹp, mảnh hợp lại thành bó.
Căn hành nầy, cần phải một ít thời gian để cài đặt, nhưng hình dạng thân trong tương lai của một lớp đệm đẹp, mang thành một bó rời, cao khoảng 25 cm, hơi lan rộng chiếm từ 30 đến 40 cm diện tích mặt đất.
, kép gồm 9 lá phụ lớn, có lông bên dưới, bìa phiến lá phụ thường có những lông gai,  cuống lá mịn, bụi lá rậm, hoặc có lá rụng hoặc sống lâu năm trong những nơi có khí hậu ôn hòa, ban đầu màu xanh lá Cây nhuộm màu đồng vào mùa xuạn khi lá còn non và chuyển sang màu xanh lá cây trung bình vào mùa hè. Lá mới thay thế lá trước vào mùa xuân, sự thay lá xảy ra trể.
Phát hoa, chùm, mang khoảng 10 hoa trên một thân, tập trung thành những bó, bên trên mang những chùm hoa nhỏ của một cái mà người ta gọi là gối lá.
Hoa, đẹp, gồm những thành phần màu sắc cũng như hình dạng giống như cánh hoa pétaloïdes, treo, khoảng 2-5 cm, màu tím, hồng vàng hoặc trắng với những móng từ 1-3 cm, thường xuất hiện khoảng tháng 5 với những thành phần :
- đài hoa, 8 đài hoa, 4 bên ngoài, rụng sớm và 4 bên trong không rụng có dạng và màu sắc của cánh hoa. 
- cánh hoa, 4, thường có móng dài, chung quanh một chén màu hồng trắng nằm trên những thân mảnh và mềm.  
Trái, viên nang với 2 mảnh.
Bộ phận sử dụng :
Bộ phận hoa, lá và hạt.
Những Cây được thu hoạch vào mùa xuân đến mùa thu, sau khi rửa sạch, lau chùi, được sấy khô bằng nắng mặt trời hoặc với nhiệt độ nhân tạo nhẹ.
Sau đó được cắt thành miếng, bảo quản để sử dụng.
Thành phần hóa học và dược chất :
Thành phần :
- chất béo graisses,
- saponines,
- và tinh dầu thiết yếu huiles essentielles,
với những lượng nhỏ của :
- épimédines,
- épimédosides,
- icariine,
- magnflorine,
- và quercétine
▪ Một nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimique của giống Epimedium đã được công bố. Những đặc tính y học của cây chủ yếu chứa trong những và những rễ, trong đó có chứa :
- những glycosides,
- flavonol,
- và những ikarisosides.
▪ Những bộ phận trên không của Cây có chứa hơn 30 glycosides không flavonoïdes, bao gồm :
- những ionones,
- sesquiterepènes,
- và những lignines.
▪ Những glycosides của dihydrophénanthrène và những dẫn xuất bibenzyliques chỉ được tìm thấy trong những giống Epimedium.
▪ Những nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro đã tập trong trên vai trò của icariine , cấu thành trong :
- rối loạn sự cương cứng dương vật dysfonction érectile.
▪ Một flavonoïde mới đã được phân lập từ rễ Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum (Berberidaceae) và được đặt tên là épimédoside A.
Cấu trúc của épimédoside A đã được xác định như :
- 8-isopentenylkaempferol rhamnosyl-7-glucoside
dựa trên cơ sở những bằng chứng hóa học chimiques và quang phổ spectroscopiques.
Đặc tính trị liệu :
Một trong những sự sử dụng chính của nó như tên gọi của nó được phổ biến nhất cho thấy, Horny Goat Weed hoặc Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum được sử dụng cho những phẩm chất kích thích tình dục aphrodisiaques của nó.
▪ Những bộ trên không của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum là :
- chống suyễn antiasthmatiques,
- kháng khuẩn antibactériennes,
- chống phong thấp antirhumatismales,
- chống ho antitussives,
- viêm phế quản bronchite,
- kích thích tình dục aphrodisiaques,
- hạ đường máu hypoglycémiques,
- là một thuốc bổ toniques,
- và giản mạch vasodilatatrices.
Sự sử dụng của nó giảm đường máu glycémie.
Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum chức năng như :
- một lợi tiểu diurétique,
▪ Những nhà thảo dược đã sử dụng để giảm tự nhiên :
- chứng bất lực impuissance,
- những xuất thải tinh dịch émissions séminales,
- đau thắt lưng lumbago,
- viêm khớp arthrite,
- cảm giác tê engourdissement,
- và suy yếu tứ chi ( tay chân ) faiblesse des membres,
- huyết áp cao hypertension,
- và viêm phế quản bronchite chronique.
- những nhiễm trùng siêu vi khuẩn infections virales của tim cœur,
▪ Nó chánh thức được liệt kê bởi Viện Hàn Lâm Khoa học Y học Tàu  như một trong những nhóm thảo dược ưu tú, hiệu quả :
- làm chậm quá trình lão hóa vieillissement,
- và tăng cường tuổi thọ longévité.
▪ Những đặc tính của Cây cũng được sử dụng để giảm :
- suy thoái xương perte osseuse trong chứng loãng xương ostéoporose,
- suy thoái xương perte osseuse ở thời kỳ mãn kinh ménopause,
và những rối loạn máu troubles sanguins gọi là :
- sự giảm bạch huyết cầu leucopénie mãn tính chronique.
▪ Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum có thể được sử dụng như :
- thuốc bổ hạ đường máu tonique hypoglycémique,
bởi vì nó được biết để giảm đường máu glycémie khi được ăn vào ingérée.
▪ Khả năng của Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum mang lại những mức độ cortisol trở lại bình thường đã được liên kết với :
- tiềm năng của nó làm giảm sự suy thoái xương détérioration osseuse,
- và gia tăng khối lượng bắp cơ masse musculaire.
cũng như :
- làm tiêu mất chất béo của cơ thể graisse corporelle,
▪ Có lẽ còn quan trọng hơn, đã được khám phá gần đây, vì thảo dược này có khả năng giảm những mức độ của cortisol, nó cũng góp phần hoạt động mạnh cho :
- điều hòa tính miễn nhiễm modulation immunitaire.
- sự tăng cường tính miễn nhiễm immunité đối với những bệnh tật maladies,
- và tăng cường hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
nhưng nghiên cứu khác là cần thiết để xác nhận những yếu cầu này.
Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum nghĩ rằng có thể gia tăng những mức độ của những thành phần :
- épinéphrine,
- norépinéphrine,
- sérotonine,
- và dopamine
và có thể là hiệu quả như phương thuốc thảo dược cho :
- lo âu anxiété,
do đó, thảo dược này cũng có thể được sử dụng để giảm :
- sự căn thẳng stress ở những cá nhân.
Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium có hành động trên những cơ quan sinh dục organes génitaux tương tự như :
- kích thích tố sinh dục nam hormone sexuelle masculine,
- và có thể gia tăng trọng lượng của tuyến tiền liệt prostate,
- và túi tinh vésicule séminale,
Nó làm gia tăng :
- sự giao hợp copulation ở những động vật animaux
và gia tăng sự bài tiết :
- tinh dịch sperme.
▪ Những được sử dụng như :
- kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Quản lý bởi đường uống, trích xuất của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum làm gia tăng tần xuất của :
- sự giao hợp ( giao cấu ) copulation ở những động vật.
▪ Nó gia tăng những mức độ oxyde nitrique, làm thư giản những cơ trơn muscle lisse do đó cũng cho phép lưu lượng máu nhiều hơn, điều này giải thích sự sử dụng như một phương thuốc thảo dược cho :
- những rối loạn cương dương vật dysfonctions érectiles.
Nó cũng được sử dụng để gia tăng :
- những khí thải tinh dịch émissions séminales,
- và xuất tinh sớm éjaculation précoce.
Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum có thể là một trong những thảo dược phổ biến nhất, được sử dụng để chữa trị :
- ham muốn tình dục libido phái nam yếu kém sinh lý masculine faible.
▪ Thảo dược này cũng cho thấy những tính năng, có thể mô phỏng những cơ quan sinh dục đực organes sexuels mâles tương tự như testostérone và lần lượt, làm gia tăng :
- sự bài tiết tinh dịch sécrétion de sperme.
Mặc dù, không có nghiên cứu y học nào hoặc nghiên cứu để hỗ trợ điều này, thảo dược rất phổ biến trong những phương thuốc trong nhà.
▪ Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum cũng cho thấy rằng nó có thể phục hồi lại :
- những mức độ của tuyến giáp trạng thyroïde,
- và kích thích tố sinh dục testostérone.
▪ Trong một số nghiên cứu nhất định trên những động vật, nó đã được chứng minh rằng thảo dược Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum gia tăng những mức độ :
- adrénaline,
- noradrénaline,
- sérotonine,
- và dopamine.
▪ Thành phần dopamine có thể trách nhiệm của những hiệu quả trên sự sinh sản reproduction, bởi vì nó có thể gây ra một sự phóng thích của chất kích thích tố nội tiết sinh dục đực testostérone, có thể giải thích sự phổ biến như là :
- một thảo dược kích thích của sự ham muốn tình dục stimulateur de la libido.
▪ Do những phẩm chất qualités kích thích tình dục aphrodisiaques của nó, nó cũng được sử dụng trong chữa trị chống lại :
- chứng vô sinh, hiếm muộn infertilité,
- chứng bất lực impuissance,
- và gia tăng sự xuất thải tinh dịch décharges séminales.
▪ Nó không chỉ được sử dụng như một thảo dược kích thích tình dục sexuel cho những người đàn ông, nhưng cũng được sử dụng trong những mục đích tương tự với những người phụ nữ.
▪ Nó có một số chỉ định rằng Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum, khi nó được kết hợp với Cây nhàu Morinda citrifolia, có thể là một phương thuốc thảo dược tốt để chữa trị :
- thời kỳ mãn kinh ménopause ở những phụ nữ,
- và những triệu chứng liên quan.
● Những lợi ích chủ yếu của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum :
▪ Kích thích tình dục Aphrodisiaque :
Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum từ lâu đã được xem như một thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque cực kỳ mạnh.
Thành phần icariin tìm thấy trong Cây Cỏ Sừng dê chức năng hoạt động trong làm thư giản relaxant những cơ muscles bằng cách gia tăng những mức độ oxyde nitrique và gia tăng lưu lượng máu flux sanguin đến những cơ quan tình dục organes sexuels, cũng gia tăng sự ham muốn tình dục libido và khao khát dục vọng désir.
Đây chắc chắn là một trong những lợi ích chánh của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum.
▪ Kiểm soát bệnh suyễn asthme :
Một nghiên cứu của Tàu cho thấy Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum có thể giúp giảm tình trạng viêm inflammation của những đường dẫn khí bằng cách giảm những hoạt động của một số nhất định của những chất đạm protéine trách nhiệm trong sự sản xuất những bạch cầu  leucocytes trong những vùng viêm trong phổi inflammatoires pulmonaires, cũng giúp kiểm soát những hiệu quả của bệnh suyễn asthme.
▪ Đặc tính chống lão hóa anti-vieillissement :
Trong một nghiên cứu trên những hiệu quả của những flavonoïdes có nguồn gốc của những Cây Cỏ Sừng dê Epimédium grandiflorum trên những động vật của phòng thí nghiệm, người ta phát hiện ra rằng nhiều chất chuyển hóa biến dưởng métabolites liên quan đến tuổi già như là những acides aminés, những acides béo không bảo hòa insaturés và bảo hòa ...v...v.. cho thấy những dấu hiệu của sự tái thiết lập ở một mức độ trẻ hơn.
Người ta có thể nói rằng thành phần hợp chất icariin Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum, có một số nhất định đặc tính chống lão hóa anti-vieillissement và có thể được sử dụng về cùng hướng.
▪ Ung thư Cancer :
Những lợi ích của trích xuất Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum đã được nghiên cứu chi tiết trên những tế bào ung thư cancéreuses và đã cho thấy hiệu quả để làm giảm khả năng xâm lấn của những tế bào ung thư cancéreuses cũng như sự di chuyển của những tế bào ung thư di căn cancéreuses métastatiques, do đó chỉ ra rằng nó có những đặc tính của một thuốc chống ung thư anticancéreux hiệu quả.
▪ Rối loạn cương dương Dysfonction érectile :
Ngoài việc kích thích tình dục aphrodisiaque, Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum đã được sử dụng có hiệu quả trong chữa trị của sự rối loạn cương dương dysfonction érectile.
Trong một nghiên cứu ở Ý, nó đã được báo cáo rằng thành phần hợp chất icariine có hiệu quả tương tự trên mô cương cứng tissu érectile trong dương vật pénis như thuốc Viagra.
Liều icariine đề nghị cho rối loạn cương dương là 200 mg / kg của trọng lượng cơ thể của một nồng độ icariine 40% được chuyển đổi thành liều lượng cho người. Tính toán, nó chuyển ra bởi 900 mg cho một người 150 lb = 68 kg.
▪ Tăng cường trí nhớ Memory Enhancer :
Những nghiên cứu cho thấy rằng quản lý dùng thành phần của icariin đã có thể gia tăng lưu lượng máu flux sanguin đến não bộ cerveau và cho thấy một sự cải thiện khả năng học tập và trí nhớ mémoire.
Hiệu quả chánh có được là do đặc tính chống oxy hóa antioxydantes của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum và hiệu quả của nó trên những xung thần kinh impulsions nerveuses cũng như trên hệ thống tuần hoàn système circulatoire.
▪ Loãng xương Ostéoporose :
Nó đã được chứng minh rằng thành phần icariine thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của những tế bào xương ostéocytaires và góp phần vào sự tu sửa xương remodelage osseux, do đó chỉ ra rằng nó có thể được sử dụng như thuốc có hiệu quả trong kiểm soát và chữa trị bệnh loãng xương ostéoporose.
▪ Thể hình Musculation và thể thao sport :
Icariin chứng tỏ là một chất bổ sung cực kỳ mạnh và mạnh cho những nhà thể dục thể hình culturistes và những vận động viên athlètes, chủ yếu là do của những đặc tính của sự kích thích của kích thích tố nội tiết testostérone và của oxyde nitrique, đóng một vai trò quan trọng trong hiệu suất thể thao, đặc biệt trong lĩnh vực của sức bền bĩ endurance và thể hình  musculation.
● Lợi ích đối với phụ nữ của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn  Epimedium .
Những nhà nghiên cứu trên toàn thế giới đặc biệt ghi nhận đến hoạt động chống oxy hóa antioxydante mạnh của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum.
Nó được cho là giúp để điều hòa chức năng kích thích tố nội tiết hormonale, bảo vệ tim cœur, duy trì sức khỏe của não bộ cerveau và cân bằng hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
Đặc biệt quan tâm là những đặc tính chống lão hóa anti-vieillissement, cung cấp năng lượng énergisantes và kích thích ham muốn tình dục libido-stimulantes.
Những phụ nữ sử dụng Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum (tên được phổ biến nhất ) có thể trải nghiệm những lợi ích cho sức khỏe, như sau :
▪ Tăng cường lão hóa đẹp lão vieillissement gracieux :
Những người đàn ông và những đàn bà đã tìm nguồn suối tuổi trẻ trong nhiều thế kỷ, họ đã cố gắng tìm kiếm ra những viên thuốc ma thuật pilule magique hoặc pha chế hỗn hợp concoction giúp họ gần gủi hơn một tuổi thọ bền vững longévité soutenue.
Những nhà nghiên cứu đã quan sát những lợi ích đáng kể của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum trên những phụ nữ, với một nghiên cứu quan sát khả năng thiết lập lại những chuyển hóa chất biến dưởng métabolites liên quan đến tuổi như là carnosine, những nucléotides và những acides aminés với những mức độ trẻ hơn.
Những đặc thính chống oxy hóa antioxydantes mạnh dẫn đến hoạt động này bảo vệ cơ thể chống lại những hư hại lão hóa vieillissants của những gốc tự do radical libre.
▪ Kích thích sự ham muốn tình dục libido .
Đối với những phụ nữ, Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum có thể  cấu thành một thay thế rất tốt để kích thích sự ham muốn tình dục libido và giảm sự rối loạn chức năng tình dục dysfonctionnement sexuel.
Mặc dù thảo dược này chủ yếu được phổ biến cho một số đông những người đàn ông, những người phụ nữ nên lưu ý đến điều đó, Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum cũng cung cấp mạnh mẽ đặc tính kích thích tình dục stimulantes sexuelles trong bộ phận của những người phụ nữ.
Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum dường như thúc đẩy lưu lượng máu flux sanguin, một thành phần quan trọng của sự ham muốn tình dục désir sexuel, và cũng cung cấp những alcaloïdes và những stérols thực vật, có những hành động tương tự như kích thích tố sinh dục testostérone.
Mặc dù testostérone thường được xem như một kích thích tố nội tiết sinh dục nam hormone masculine, cả nam giới lẫn nữ giới sản xuất kích thích tố sinh dục hormone stéroïde quan trọng bởi vì nó đóng một vai trò quan trọng trong tình dục con người sexualité humaine.
▪ Sức khỏe tình dục sexuelle của những phụ nữ :
Trong khi những hiệu quả của thành phần Icariin trên sức khỏe tính dục santé sexuelle và hiệu năng của những đàn ông đã được biết rõ và ghi lại trong tài liệu, quản lý dùng của chất icariin cũng có thể cải thiện đáng kể sức khỏe tình dục santé sexuelle và hiệu năng cho những người phụ nữ, chủ yếu nhờ sự sản xuất của oxyde nitreux., điều này cải thiện sự lưu thông máu circulation du sang đến những cơ quan tình dục organes sexuels, âm vật clitoris và âm đạo vagin.
Sức mạnh của sự bổ sung của chất icariin cho những phụ nữ, tuy nhiên được đề nghị là thấp hơn nhiều so với những nam giới.
▪ Căn bằng những kích thích tố nội tiết hormones .
Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum cân bằng tự nhiên chức năng kích thích tố nội tiết hormonale không phải là kích thích tố hormone thật sự chính nó.
Điều nầy có thể lợi ích cho những phụ nữ mắc phải sự biến động kích thích tố nội tiết hormonales trong thời gian hội chứng tiền kinh nguyệt syndrome prémenstruel hoặc thời kỳ mãn kinh ménopause.
Thảo dược cũng có thể giảm tỹ lệ của những phản ứng phụ nguy hiểm liên quan đến nhiều trị  liệu kích thích tố nội tiết hormonales.
▪ Giảm những triệu chứng thời kỳ mãn kinh ménopause :
Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum có thể khích lệ của những tĩ lệ cân bằng của kích thích tố sinh dục œstrogènesœstradiol ở những phụ nữ, hy vọng mang lại một hiệu quả lợi ích cho những người trong thời kỳ mãn kinh ménopausés.
Trong một nghiên cứu trên động vật, những nhà nghiên cứu đã so sánh trích xuất Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum đối với một chữa trị thời kỳ mãn kinh ménopause thông thường.
Họ phát hiện rằng những hóa chất thực vật phytochimiques tự nhiên naturels của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum, như là icariine, cho thấy những hiệu quả năng động của hoạt tính sinh học bioactivité lâu dài hơn một thuốc thông thường của thời kỳ mãn kinh ménopause.
Thử nghiệm khác là cần thiết trước khi xác định nếu những hiệu quả này có thể nhân rộng ra được ở những con người hay không.
▪ Hỗ trợ sức khỏe xương squelettique :
Nghiên cúu cho đến ngày nay cho thấy thành phần icariin, trong số những thành phần hóa chất thực vật phytochimiques hoạt động khác trong Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum, có thể ngăn chận sự mất xương perte d'os trong những người phụ nữ hậu thời kỳ mãn kinh postmenopausique.
Một nghiên cứu tìm thấy một sự khác biệt đáng kể trong sức khỏe của xương santé des os giữa một nhóm phụ nữ được dùng bổ sung Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum so với nhóm dùng một giả dược placebo.
▪ Giảm hạ những đau nhức khớp xương articulations douloureuses :
Y học truyền thống Tàu thường sử dụng Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum như chữa trị tự nhiên chống lại sự khó chịu của những khớp xương inconfort articulaire - một bệnh có thể ảnh hưởng tiêu cực đến phẩm chất qualité của cuộc sống của một người và là một bất thường thất thoát năng lượng không ngừng.
Nghiên cứu dòng chánh đã hơi chậm trong khảo sát của sự sử dụng truyền thống của thảo dược, nhưng cho đến ngày nay, những mô hình động vật hỗ trợ cho sự ứng dụng truyền thống chống lại bệnh này.
Kinh nghiệm dân gian :
Epimedium có thể không quen thuộc đến hầu hết mọi người, nhưng một tên khác của Cây thường dùng - Horny Goat Weed Cỏ Sừng dê, hoặc Dâm Dương hoắc trong giới thầy thuốc bắc Việt Nam. Có nguồn gốc ở Tàu.
Y học truyền thống tàu, sử dụng Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum từ nhiều thế kỷ như một sự trợ giúp tự nhiên cho cả hai :
- sức sống thể chất vitalité physique,
- và tinh thần mentale.
▪ Theo nguyên lý y học cổ truyền của Y học Truyền thống Tàu, Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum làm :
- cường kiện những thận Reins,
- và tăng cường dương Yang.
▪ Về mặt lịch sử, người ta nghĩ rằng Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum có những hiệu quả kích thích tình dục aphrodisiaques và đã được sử dụng để chữa trị :
- chứng bất lực impuissance,
- di tinh mộng tinh spermatorrhée,
- và xuất tinh sớm éjaculation précoce.
Herba Epimedii được sử dụng theo truyền thống Đại Hàn, Nhật Bản, và Tàu từ 2000 năm để “ nuoi ” thận rein.
Tuy nhiên những dữ liệu của những thử nghiệm lâm sàng còn thiếu để hỗ trợ cho những tuyên bố này.
▪ Trong y học truyền thống Tàu từ hàng ngàn năm để gia tăng năng lượng của dương Yang, ví dụ như nó sẽ được sử dụng để :
- thúc đẩy sức mạnh nam giới puissance masculine,
- và như thảo dược kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Theo truyền thuyết nói rằng, tên gọi của nó Horny Goat Weed Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum khi một người chăn cừu người Tàu chú ý con dê đực của họ phản ứng tình cảm với con dê cái sau khi ăn cỏ dại này.
▪ Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum, cũng được biết dưới tên Yin Yang Huo hoặc Horny Goat Weed, là một phương thuốc mạnh trong y học truyền thống Tàu và đã được sử dụng trong để :
- gia tăng sự sản xuất tinh trùng sperme,
- kích thích sự ham muốn tình dục désir sexuel.
- thúc đẩy sức mạnh của nam giới puissance masculine,
và như :
- một thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Thực vật liệu pháp phytothérapie Tàu hiện đại, sử dụng giống epimedium (thường trong kết hợp với những thảo dược khác ), không những chữa trị chứng bất lực impuissance, nhưng cũng cho :
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- chứng loạn sản cổ tử cung dysphasie cervicale,
- suy tim insuffisance cardiaque sung huyết congestive,
- bệnh bạch đới, khí hư, huyết trắng leucorrhée,
- bệnh giảm bạch cầu leucopénie,
- và bệnh nhiễm siêu vi khuẩn ở tim infections virales du cœur.
Nghiên cứu :
Những điểm nổi bật của những công trình nghiên cứu :
● Những nghiên cứu dược học pharmacologiques và động vật ở Tàu, chỉ ra rằng Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum làm gia tăng sự sản xuất tinh trùng sperme, gia tăng sự ham muốn tình dục désir sexuel và kích thích những thần kinh cảm giác nerfs sensoriels.
Nó cũng gia tăng hành vi tâm tính của sự giao hợp accouplement ở những động vật ( báo cáo trong Yeung, 1983, báo cáo trong Bensky và Gamble, 1993, Dong và al., 1994, Kuang và al., 1989).
● Những trích xuất Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum (polysaccharides và glycosides) kich thích hệ thống thần kinh miễn nhiễm système immunitaire và cho thấy khả năng đảo ngược tính miễn nhiễm bị tiêu hủy trong những mô hình động vật và những thử nghiệm lâm sàng trên những con người.
Những glycosides làm gia tăng lưu lượng động mạch vành flux coronaire, giảm nhẹ huyết áp động mạch và thể hiện những hiệu quả bảo vệ gan foie ( báo cáo trong Huang, 1999, Lee và al., 1995).
● Trong một nghiên cứu trên những chuột mắc bệnh thận maladie rénale, Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum giảm mức độ nitrogène urê trong máu BUN (blood urea nitrogen) azote uréique sanguin và créatinine huyết thanh sérique (Cheng và al., 1994).
● Nước nấu sắc décoction Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum đã chứng tỏ rất có hiệu quả trong một thử nghiệm kiểm soát trên những bệnh nhân mắc phải chứng bệnh suy thận insuffisance rénale mạn tính chronique cần thiết một lọc thận nhân tạo hémodialyse.
Thảo dược được gia tăng đáng kể khả năng tình dục sexuelle và cải thiện chức năng miễn nhiễm của chúng fonction immunitaire, cũng như phẩm chất qualité tổng quát đời sống của những bệnh nhân (Liao, 1995).
● Những nhà nghiên cứu thử nghiệm Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật sống in vivo cho những hiệu quả trên bệnh loãng xương ostéoporose.
Trong ống nghiệm tube à essai, nó cải thiện sự tái hấp thu xương résorption osseuse ( bởi những hủy cốt bào ostéoclastes) và, ở chuột, nó gia tăng hàm lượng nguyên tố khoáng minéraux và thúc đẩy hình thành xương formation osseuse (Yu và al., 1999).
● Trong một nghiên cứu trên những chuột, trích xuất nước Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum đảo nguợc những tác dụng phụ effets secondaires của sự sử dụng stéroïdes lâu dài, giảm chứng bệnh tiêu hao thượng thận atrophie surrénalienne và mất xương perte osseuse (Wu và al., 1996).
Những nghiên cứu khác :
● Tim mạch Cardiovasculaire :
Những kết quả của một nghiên cứu hóa học chimique của icariine flavonoïde, được phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum, đề cập đến một hiệu quả dược lý pharmacologique hạ huyết áp hypotenseur.
Mặc dù thiếu vắng những thử nghiệm lâm sàng cliniques, Thảo dược Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum, một thuốc truyền thống Tàu, đã thực hiện một hiệu quả hạ huyết áp hypotenseur trên những bệnh động mạch vành maladies coronariennes.
Không có những thử nghiệm lâm sàng kiểm chứng.
● Rối loạn cương dương dysfonction érectile :
Những nghiên cứu ở chuột đã cho thấy một sự cải thiện của chức năng của mô cương dương tissu érectile và những hiệu quả thần kinh dinh dưởng neurotrophiques trong ống nghiệm in vitro.
Những hiệu quả cho được,  một phần là do hiệu quả của flavonol glycoside icariin trong việc thúc đẩy của sự phóng thích oxyde nitrique trong mô cương dương tissu érectile.
Một chế phẩm kết hợp và những thành phần hợp chất cá thể thảo dược của nó đã được thử nghiệm cho những hiệu quả và sự an toàn ở những chuột.
Trích xuất Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum gia tăng chỉ số của sự cương cứng érection của dương vật pénis bởi so với kiểm chứng, nhưng ít hơn chế phẩm kết hợp.
Những thí nghiệm trong ống nghiệm in vitro đã được tiến hành trên những trích xuất của một thảo dược liên hệ Cây Cỏ Sừng dê Epimedium brevicornum, trong khi những nghiên cứu khác cho thấy rằng những loài của giống Epimedium có thể gây ra những hiệu quả œstrogéniques do những thành phần oestrogène thực vật phytoestrogènes.
Không có những thử nghiệm kiểm chứng.
● Chống siêu vi khuẩn Antiviral :
Hành động chất ức chế trong ống nghiệm in vitro của Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum đã được chứng minh chống lại siêu vi khuẩn HIV virus HIV.
Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum đã đvược sử dụng kết hợp với vitamine C trong chữa trị viêm cơ tim do viris myocardite virale.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Những thông tinh hạn chế hiện có. Nghiên cứu trên thão dược Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum không tìm thấy bất kỳ tính đột biến mutagénicité hoặc độc tính toxicité quan trọng nào, mặc dù một quản lý dùng lâu dài có liên quan đến một sự giảm của hoạt động của tuyến giáp trạng thyroïdienne trong những nghiên cứu trên động vật .
● Phản ứng phụ :
▪ Không vượt quá liều dùng đề nghị. Dùng quá liều có thể dẫn đến một nhịp tim đập nhanh và huyết áp động mạch cao.
▪ Phản ứng phụ và sự tương tác có thể xảy ra ở Cây Horny Goat Weed Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum.
Nó có thể gây ra một quá mẩn hypersensibilité và một phản ứng dị ứng allergique ở một số người nhất định.
▪ Đề nghị cho những người mắc phải :
- bệnh tim mạch maladies cardiaques,
- bệnh liên quan đến huyết áp động mạch cao hypotension artérielle,
- những phụ nữ mang thai femmes enceintes,
- những bệnh tâm thần malades mentaux,
- và những rối loạn tuyến giáp trạng thyroïdiens
nên thận trọng trước khi bắt đầu bổ sung dinh dưởng nutritionnel / chế độ ăn uống mạnh alimentaire fort, bao gồm Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn épimédium.
● Chống chỉ định :
▪ Trong y học truyền thống Tàu, Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum không được khuyến khích cho nhnữg người mắc phải :
- thiếu âm Yin với nhiệt, điều này biểu hiện, bao gồm, bởi :
- những chóng mặt vertiges,
- mù lòa tạm thời gây ra bởi ánh sáng éblouissements,
- mất ngủ insomnie,
- và đổ mồ hôi ban đêm transpiration nocturne.
▪ Mang thai Grossesse.
Dùng Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum không được khuyến khích trong thời gian mang thai grossesse bởi vì Cây này có một hành động của kích thích tố nam androgénique ( kích thích sự sản xuất kích thích tố nội tiết nam giới hormones masculines).
Những phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum .
▪ Hạ huyết áp Hypotension.
Do hành động hạ huyết áp hypotensive có thể của nó, việc dùng Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum không được khuyến khích ở những người mắc phải :
- huyết áp động mạch thấp basse tension artérielle.
● Cảnh báo :
Sự sử dụng lâu dài của Cây và nếu ăn một số lượng lớn, nó có thể gây ra :
- ói mữa vomissements,
- khát soif,
- chảy máu cam saignements de nez,
- và chóng mặt vertiges.
Một lượng lớn của dược thảo này cũng có thể dẫn đến :
- hô hấp se thắt respiration resserrée,
- và những co thắt spasmes.
Thảo dược này cũng có thể giảm huyết áp động mạch tension artérielle ở mức nguy hiềm thấp, gây ra ngất xỉu évanouissements.
Như hầu hết những thảo mộc, thảo dược này không là để điều trị cho bệnh bởi vì nó có rất ít những nghiên cứu khoa học hỗ trợ những xác nhận này.
Nói chung, Cây Cỏ Sừng dê hoa lớn Epimedium grandiflorum dung nạp tốt và không có phản ứng phụ nghiêm trọng.
Tuy nhiên, một số người có thể mắc phải như là :
- khô miệng sécheresse de la bouche,
- tiêu chảy nhẹ diarrhée légère,
- co thắt bắp cơ spasmes musculaires,
- và ói mữa vomissements,
thường giảm nhẹ với thời gian.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Cây non và lá non - nấu chín. Ngâm sau đó đun sôi.
(Điều này cho thấy rằng những lá cí vị đắng và phải được ngâm để loại bỏ cái đắng này ).

Nguyễn thanh Vân