Tâm sự

Tâm sự

mardi 14 juin 2011

Tóc thần vệ nữ - Capilaire de Montpellier

Capilaire de Montpellier
Tóc thần Vệ Nữ
Adiantum capillus veneris L.
Pteridaceae

Đại cương :

Đây là loại dương sỉ tiếng gọi chung là ráng, sống trong vùng ẩm và bóng râm. Lá viền xẻ dể rách .
Tên khác Fr : Capillaire de Montpellier, cheveux de Vénus ( Tóc thần Vệ nử ) hay Gougère de Montpellier .
Thực vật và môi trường :

Nguồn gốc : Phía nam Âu Châu.

Mô tả thực vật : bụi cao 30-50 cm, căn hành bò, lá 3 đến 4 lần kép, sóng mịn đen láng chói, phiến dài 15-35 cm, thứ diệp bậc chót có cuống, mỏng, không lông đáy tam giác, gân hình quạt, bìa ngoài có thùy.
Nang quần hình thận ở bìa lá.
Thường sống trên đá, kẻ đá. Đôi khi người ta trồng làm kiểng.
Bộ phận sử dụng :
Thân, phần trên không.

Thành phần hóa học và dược chất :

Thành phần chánh gồm :
- flavovoïdes,
- terpènes,
- tanin
- proanthocyanines và
- muscilage.
Cây cho tinh dầu mùi dể chịu, chứa chất tanin và những chất đắng.
Đặc tính trị liệu :
Cây capillaire de Montpellier dùng cho những trường hợp :
- Viêm phổi,
- cúm,
- mắt cườm kéo mây,
- Sưng cuống phổi,
- Chảy mũi thường.
- Long đờm,
- chảy mồ hôi,
- trị ho ( chỉ khái ),
- thuốc bổ.
- Kinh nguyệt dễ dàng.
- sạn thận calculs rénaux,
- sạn bàng quang gravier de la vessie
- khó thở essoufflement
- ho và cảm lạnh toux et le rhume
- giải độc gan détoxiquer le foie
- chữa trị vàng da traitement de la jaunisse
- lợi tiểu diurétique
- yết hầu viêm pharyngite
- viêm phế quản bronchite
Ứng dụng :
Adiantum là một đơn thuốc hiệu quả cho các bệnh khác nhau, và sự tiếp cận giữa thiên nhiên và bệnh tật càng ngày càng kề sát nhau và càng trở nên phổ biến hơn, nhưng người ta vẫn không nên thay thế những thuốc thông thường theo toa.
Adiantum capillus-veneris đã được biết có những đặc tính trị liệu nhất định và lợi ích của việc sử dụng « nội cơ thể », dưới dạng trà ( ngâm trong nước đun sôi ).
Ngâm trong nước đun sôi :
Lượng 1 muổng adiantum / tách nước, đun sôi . Ngâm 10 phút .
3 tách một ngày giữa bửa ăn .
Hiệu quả xấu và phản ứng phụ :
Không phản ứng phụ và xấu

Nguyễn thanh Vân

Cỏ thi - Achillée millefeuille

Achillée millefeuille
Cỏ thi
Achillea millefolium L.
Astéraceae
Đại cương :
Achillea millefolium là một thực thân thảo đa niên thuộc họ Cúc Asteraceae.
Cây này có nhiều tên chung như : cỏ Saint-Jean, cỏ Saint Joseph, cỏ thi, cỏ mộc hay lông mày thần Vénus.
Theo Pline, nhà tự nhiên học La Mả của những thế kỷ đầu tiên trước J.C, tên của cây đến từ Achille, anh hùng trong thấn thoại Hy Lạp, người sử dụng để chữa trị lành vết thương.
Cây được trồng ở đất hoang khô 0,3 đến 0,60 m. Dùng lá, hột hay ngọn hoa để trồng.
Bộ phận sử dụng :
- Ngọn đọt, hoa
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc :
Mô tả thực vật :
Cây thuộc loại thân bò sống lâu năm với thân cây khác nhau, cao từ 18 đến 80 cm. Thân cây duy nhất hay họp thành nhóm hơi rậm, mọc thẳng đứng. Nhiều nhánh, mang những lông như len, ngắn và trắng nhạt.
thon dài màu xanh nhạt hay đậm, phân chia 2 đến 3 lần xẻ hình lông chim, cắt thành những dải mỏng mịn, dài, thành đoạn hẹp như kim nhọn và có cuống ở phía dưới gốc, ngắn hơn và không cuống ở trên ngọn, 2 đến 15 cm dài và 0,6 đến 3 cm rộng.
Hoa đầu, xuất hiện ở ngọn, tạo thành hoa đầu đứng phẳng hơi lõm, mỗi hoa đầu khoảng 5 hay 6 cm đường kính, với các tổng bao xếp nằm chéo như lợp ngói mái nhà. Hoa, trắng, hồng hoặc tím trên viền hoa.
Hoa, hình môi, thường có 5 hoa nhỏ, bao gồm cơ quan sinh dục cái duy nhất, ở trung tâm, khoảng 2 hay 3 mm dài màu trắng đôi khi màu hồng, ít khi màu đỏ. Chung quanh khoảng 10 đến 30 hoa nhỏ hình ống lưỡng phái màu vàng nhạt. Bầu noản hạ, chỉ hay vòi nhụy chẻ 2.
Thụ phấn bằng trùng môi do côn trùng thực hiện.
Trái, bế quả, dẹp, không lông.
Hạt nhỏ.
Hoa, trổ từ tháng 6 đến tháng 9.
Thành phần dược chất ;
Lactones sesquiterpéniques :
- guaianolides,
- germacranolides,
● Eudesmanolides :
- achilline,
- achillifoline,
- millefine,
- dihydroparthénolide,
- balchanolide
● Flavonoïdes :
- flavones,
● flavonols :
- pectolinarigénine,
- 3-méthyl-bétulétol,
- méthyl-quercétagétine
- Coumarines,
- dérivés polyacétyléniques,
- vi lượng tanins
● Tinh dầu :
 azulènes (0,2 à 1 %) màu xanh dương
- Carbures terpéniques :
- pinènes,
- limonène
● alcools terpéniques :
- bornéol
● Cétones terpéniques :
- camphre
● Sesquiterpènes :
- caryophyllène,
- chamazulène,
-  vết của  thuyone
Đặc tính trị liệu :
Lactones sesquiterpéniques có những hiệu ứng :
- Chống sự viêm nhiễm (Anti-inflammatoires) (azulènes, glucoprotéine)
- Giảm sự co rút hệ tiêu hóa (Antispasmodique digestif) (polyphénols)
- Dịu đau trấn thống điều kinh (Emménagogue)
- Kích thích bài tiết mật (Cholérétique)
- và chống sự nhiễm độc gan (Anti-hépatotoxique)
- Cầm máu (Hémostatique)
- chống ngứa (Anti-prurigineux)
Millefeuille dùng trường hợp :
- tiêu chảy,
- tr ĩ,
- viêm da và cơ
Đồng thời còn có tác dụng:
- giản tĩnh mạch varices,
- kinh nguyệt không đều, không đủ hoặc trể,
- tiểu ít, bần niệu oligurie,
- sạn thận lithiase urinaire,
- thống phong goutte,
- huyết áp cao,
- rối loạn sau khi tắt kinh .
- tĩnh mạch viêm phlébite
Dùng ngoài da :
- Mụn trứng cá (Acné),
- đường nứt ở da (gerçures),
- ghẻ (gale),
- dưởng da,
- dưởng tóc.
Sử dụng làm dược thảo :
Những hoa vị đắng chứa những chất có tính chất :
- thuốc bổ,
- giúp tiêu hóa,
- cầm máu ( chỉ huyết ),
- Bổ bao tử ( kiện vị ),
- giảm sự co thắc,
- giảm đau,
- Dịu đau trường hợp có kinh,
- Huyết áp cao,
- Chữa trị bệnh trĩ.
Sử dụng làm thức ăn : Khi xưa dùng để bảo quản rượu ( vin )
Mùa xuân, những lá non ăn được như salade
Phương cách sử dụng :
► Sự rối loạn hệ tiêu hóa :
Nấu  30 g đọt hoa / lít nước thời gian 15 phút, uống 3 tách / ngày giữa những bửa ăn ( antispasmodique ) giảm sự co rút tế bào .
Dung dịch điều chế trong alcool :
Thêm vào lọ thủy tinh bông millefeuille, đổ đầy alcool 40°, để phơi nắng trong thời gian 15 ngày, dùng 20-30 giọt / lần với ít nước. Dùng ngày 2 lần
► Dùng ngoài :
Tắm : Nấu sôi 15 phút một nắm lá millefeuille tươi trong 500 ml nước. Lọc và thêm vào nước trong bồn tắm.
► Lá tươi đấp vào vết thương để cầm máu ngưng xuất huyết.
Chữa lành vết thương ( tên gọi do những thợ mộc đặt bởi nghề nghiệp thường hay bị thương ngoài da )
- Lành vết thương (Cicatrisant),
- cầm máu (Hémostatique),
- trị trĩ (Antihémorroïdaire).
► Đau xương chậu đàn bà :  dùng phương pháp tắm (cf Valnet)
Hiệu quả xấu và rủi ro :
- Tinh đầu millefeuille hiện diện vết của chất thuyone, nên khi dùng ở đường ruột ( uống ) phải cẩn thận vừa phải đúng lượng.
- Sự hiện diện của lactone sesquiterpénique, là một khuyết điểm và là đề tài cho chứng dị ứng của họ Asteraceae



 Nguyễn thanh Vân




jeudi 9 juin 2011

Nho đỏ - Vigne rouge


VIGNE ROUGE
Nho đỏ
Vitis vinifera L.
Vitaceae

Đại cương :
Nho hoang dại, dạng dây leo và chia nhiều nhánh, mọc leo ở hàng rào, khắp nơi miền Nam Âu Châu.
Người ta dùng lá, trái nhỏ chua nên được dùng thế me nấu canh.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Dây leo, vòi xoắn chẻ hai, đối diện với lá, lá có phiến chẻ sâu chân vịt,  thường 5 thùy, chùm tụ tán, nhiều hoa xanh xanh, đài có 4 tai thấp, cánh hoa hình mũi ghe, tiểu nhụy 4, phì quả 1-4 hột, màu lục tươi, vàng, đỏ hay đen. Trái ngọt kết thành chùm
Thu hoặch : mùa xuân
Bộ phận dùng :
Lá, trái

Thành phần hóa học và dược chất :

Thành phần chất chánh :
▪ tanins,
▪ flavanoïdes,
▪ polyphénols,
▪ quercétine,
▪ proanthocyanidines,
▪ vitamine E.
▪ Acides phénols :
- acide caféïque,
- gallique,
- acide protocatéchique,
▪ Tanins galliques,
▪ ellagiques,
▪ catéchiques.
▪ Flavonoïdes :
- flavones (luteolol),
- flavonol ( quercetol, kaempferol),
-  hétérosides ( rutoside,  isoquercitroside oligomères procyanidoliques)
- Anthocyanosides (glucides de cyanidol, de malvidol, de paeonidol) 
Những thành phần chất dinh dưởng của nho trong 100 gr :
- Eau : 78 à 82 g
- Glucides et fructose : 16 à 18 g
- Protéines : 0,7 g
- Matières grasses : 0,3 g
- Sodium : 3 mg
- Potassium : 183 mg
- Calcium : 15 mg
- Phosphore : 20 mg
- Magnésium : 9 mg
- Soufre : 8 mg
- Fer : 0,5 mg
- Cuivre : 0,1 mg
- Manganèse : 0,2 mg
- Zinc : 0,5 mg
Hơn nữa nho còn chứa những :
- sinh tố B1, B3, B5, sinh tố A, C, E và PP
Đồng thời chứa :
- những catéchines,
- những anthocyanes,
- những proanthocyanidines.

Đặc tính trị liệu :

- Sự co thắc (tanins)
- Chống sự tiêu chảy (tanins)
- Cầm máu chỉ huyết (tanins)
- Tăng cường độ bền của vách mạch máu (Véinotonique) (anthocyanosides)
- Bảo vệ mạch máu Angioprotectrice (oligomères procyanidoliques)
- Hạ huyết áp (oligomères procyanidoliques) 
▪ Suy tĩnh mạch :
- nặng chân,
- tĩnh mạch trương varice (thường trực),
- rối loạn thời mãn kinh,
- trĩ,
- tĩnh mạch viêm (phlébites),
- mao tế quản yếu dể vỡ (fragilité capillaire) (ecchymose, pétéchie).
Nho đỏ là loại thuốc bổ cho :
- tĩnh mạch,
- giảm co thắc hữu ích cho vấn đề tuần hoàn máu cũng như trong trường hợp viêm tế bào.
Ngoài ra còn những chứng như :
- Sạn mật,
- băng huyết,
- suy nhược,
- bần huyết thiếu máu,
- cholestérol,
- trĩ,
- bón,
- rối loạn tuần hoàn,
- xuất huyết.
Dùng ngoài :
- Mụn trứng cá,
- viêm kết mạc ( conjonctivite ),
- mụn đỏ hay mụn hoa thị ( couperose ),
- tế bào viêm.  
Sử dụng nho đã được biết ở Âu Châu từ thời cổ đại. Nho được dùng trong y học truyền thống với đặc tính trị liệu :
- cho sự co thắc và sự cân bằng thích ứng những cơ quan bên trong cơ thể trước sự thay đổi môi trường bên ngoài ( homéostatique ),
- bệnh trĩ,
- những tĩnh mạch
- và những bệnh khác liên quan đến sự tuần hoàn.
Thật vậy, nho vitis vinifera rất được thành tựu cho những vấn đề suy tĩnh mạch.
Dường như những polyphénols chứa trong lá nho, nhất là chất quercétine có thể có đặc tính :
- chống lại phát sinh ung thư ( cancérigène )
- và chống ung bướu (tumorale),
-  hơn nữa còn có thể giảm cơ nguy bệnh tĩnh mạch vành ( coronariennes ).
Ứng dụng và cách sủ dụng :
Nho hoang, dây leo và phân nhiều nhánh thường gặp ở miền nam Âu Châu, người ta dùng lá để làm thuốc .
- Đun ngâm :  1 muổng súp / tách nước, ngâm trong nước sôi 10 phút, 2 - 4 tách / ngày giữa những bữa ăn (J. Valnet);
- Nấu sắc : 2 nắm lá trong 1 lít nước, đun sôi trong ¼ giờ và thêm nước để ngâm nhân.
Nho là một liên minh lớn của sức khỏe tim mạch. Nho cũng là một nguồn sinh tố và khoáng chất chủ yếu cần thiết cho sự hoạt động của cơ quan.
Sức khỏe tim mạch :
Nhiều nghiên cứu chứng minh cho thấy hiệu quả thực sự khi dùng nước ép sinh tố nho đỏ để ngừa những bệnh tim mạch. Từ những quan sát người ta nghi nhận:
▪ sự cải thiện chức năng của nội mô (endothéliales)
▪ và gia tăng khả năng chống oxy hóa của máu.
● Dùng nưóc ép sinh tố nho cũng sẽ dẫn đến :
▪ giảm khả năng oxy hóa cholestérol LDL ( cholestérol xấu )
▪ và giảm sự thành lập cục máu, hai yếu tố này có thể góp phần trong việc cải thiện cho sức khỏe tim mạch.
● Sự tiêu thụ nước ép sinh tố nho đỏ cũng có thể :
▪ giảm cholestérol xấu LDL
▪ và gia tăng cholestérol tốt.
Đồng thời tiêu thụ nước ép nho đã phối hợp giảm huyết áp động mạch, trong đó có một hiệu ứng  bào vệ tim mạch ( cardio protecteur ).
Ung thư :
Tiêu thụ nước ép nho có hiệu ứng bảo vệ chống lại ung thư. Những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã cho thấy :
▪ hiệu ứng bảo vệ chống ung thư trực tràng
▪ và những ung thư bạch cầu ( leucémie và lymphome)
Những bệnh nhân trong quá trình chữa bệnh bằng hóa trị nên dùng nước ép nho để giãm thường xuyên buồn nôn và ói mửa.
Chức năng nhận thức :
Nhiều nghiên cứu trên động vật cho thấy hiệu quả tốt khi sử dụng nước ép nho trên trí nhớ và cơ động, dữ kiện trên cho thấy một sự cải tiến trên chức năng nhận thức.
Những kết quả đã xác nhận rất thú vị trong bối cảnh ngăn ngừa chứng bệnh Alzeimer.
Thêm nữa, tiêu thụ nước ép sinh tố nho có thể :
- Tăng cường hệ thống miễn nhiễm.
- Mang đến sự sinh động cho cơ thể, giúp chống táo bón, chống chứng mất ngủ.
- Phối hợp và giải quyết những vấn đề của da, điều chỉnh sự mệt mỏi, sự cáu kỉnh và nỗi sợ hãi hoảng hốt..
 Làm dịu những vấn đề nhỏ như :
- ù ù tai,
- đau đầu
- hay nghẹt mũi.


Nguyễn thanh Vân

mercredi 8 juin 2011

Aubepine - Cénelles

Aubepine - Cénelles
(Crataegus monogyna Jacq)
Crataegus oxyacantha L
Rosaceae
Đại cương :
Aubépine đã được sử dụng từ thời Trung cổ để điều trị chứng viêm sưng màng phổi (pleurésie) và bệnh thống phong (goutte).
Tên gọi khác : Epine blanche, Epine de mai, Noble épine, valériane du cœur.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Âu Châu, Bắc Phi, Tây Á.
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc, dạng bụi hay cây nhỏ gai  ( do chữ OXUS= aigu ; AKANTA=épine )
- Vỏ trơn, màu xám sáng.
màu xanh sáng chói : 3 đến 5 thùy hơi sâu, tròn, răng nhuyễn, 3 đến 7 thùy nhọn, rời nhau, ít răng.
Hoa : đơn hay hợp thành tản phòng, đôi khi có lá kèm phía dưới, cuống hoa không lông ( trường hợp của Cratageus oxyacanthoïdes ), cuống hoa có lông mịn ( trường hợp Cratageus monogyna ), 5 lá đài hình vuông, 5 cánh hoa trắng, hơi hồng ( C. acanthoïdes ), khọ nhanh thành những lớp mỏng, bao phấn  màu đỏ, 2 đến 3 vòi nhụy ( C monogyna : bao phấn đen 1 vòi ).
Hoa trổ vào tháng 4 đến tháng 6. 
Trái : Quả hột cứng đỏ, 2 đến 3 nhân hay chỉ 1 nhân ở Cratageus monogyna
 ( Nhầm lẫn với Prunus spinosa L. nhánh đen, sáng, gai đen )
Thu hoạch : mùa xuân.
Bộ phận sử dụng :
- Đọt hoa, trái.
- Tinh dầu.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Acides triterpéniques pentacycliques :
- acide crataégolique,
- ursolique,
- oléanolique.
● Flavonoïdes :
- hyperoside (galactoside du quercétol).
- rhamnoside của vitexine
- Cũng như rutoside và spiréoside ;
Trong hoa những flavonoïde có đặc tính là một chất dẫn xuất của vitexine
- acide caféique
- và chlorogénique
- Những proanthocyanidols (2 à 3%) : épicatéchol và  dẫn xuất nhân épicatéchol (dimères, trimères, tétramères et oligomères)
Leucoanthocyanes (polymères de flavanone, polymère catéchiques)
Tinh dầu :(yếu): aldéhyde anisique (mùi dể chịu ở hoa tươi )
- Choline,
- Purines (adénine, guanine...)
Đặc tính trị liệu :
- Huyết áp thấp trung bình ( tác dụng tập trung trên tế bào bởi ion Ca++ và ức chế ion Na+/K+-ATPase),
- giảm sự đề kháng của những mạch ngoại vi ( huyết áp thấp nhẹ nhưng kéo dài )
- Làm dịu đau trấn thống và an thần bởi những polymère catéchiques
● Hoạt động trên phương diện cơ tâm :
- cải thiện dẫn máu cơ tim và lưu lượng mạch vành (cải thiện sự chịu đựng của cơ tim thiếu dưởng khí oxigène) bởi những polyphénols (proanthocyanidols và flavonoïdes),
- giảm nguy cơ về tim,
- cải thiện sự phun đẩy máu thời kỳ thu tâm.
- Chống co thắc cơ trơn ( bởi chất flavonoïdes )
● Dược thảo dùng cho áp suất động mạch, sự lưu chuyển máu : do những chất flavonoïdes và dẫn xuất triterpéniques.
● Thuốc trợ tim cường tâm, điều hòa tim, chống sự co thắc.
Theo dược thảo trị liệu cổ truyền Pháp, người ta dùng hoa aubépine nhưng người lân cận Anh và Đức cũng như những dân Bắc Mỹ dùng trái aubépines cùng những chỉ dẩn trị liệu trong đó thêm vào những chứng khó tiêu bởi sự bài tiết dịch vị tiêu hóa không đủ.
Ứng dụng :
● Ngọn hoa chứa những flavonoïdes ( hyperoside và vitexine ) được xử dụng từ thế kỷ 19. Có đặc tính chữa trị những bệnh của hệ thống tim mạch và hệ thống thần kinh.
Chú ý : Phải cẩn trọng dùng quá liều có thể đưa đến trạng thái rối loạn hệ tim mạch.
● Quả nhục cénelles, ngày xưa sấy khô, xay nhuyễn và trộn với bột. Những phương cách cổ truyền pha chế thức uống có rượu từ cénelles và những hạt sao rang để thay thế cà phê.
● Dùng đun ngâm aubépine : tác dụng mạnh dịu đau trấn thống hệ tim mạch, điều hóa huyếp áp và nhịp đập tim.
● Đồng thời cũng chữa trị : chứng hồi hộp, tim đập mạnh, đau thắc lồng ngực, ù tai (acouphène), rối loạn vận động huyết quản (vaso-moteur), thời kỳ mãn kinh, căn thẳng kích động thấn kinh (nervosité), co thắc, tiêu chảy. 
- 2 muỗng súp hạt aubépine, thêm vào 3 tách nước sôi, ngâm trong 24 giờ, uống 1 tách trước mỗi bữa ăn.
- Đung ngâm : 1 muỗng súp hoa cénelles vào tách nưóc sôi ngâm 10 phút ; 3 tách / ngày.
Thêm vào 1 lọ đọt hoa khô Cognac, để ngâm trong 2 tuần lễ, lọc đựng trong 1 chai thủy tinh ; uống 2 muỗng nhỏ / ngày.
Dùng ngoài :
- Mô dưới da viêm (cellulite),
- viêm yết hầu,
- đau cổ họng,
- thuốc sát trùng miệng.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Dùng quá liều : Nguy cơ làm suy yếu sự hô hấp và tim với tim đập chậm.
Cây Aubépine gây dị ứng bởi phấn hoa.


 Nguyễn thanh Vân

Rể rắn đen - Actée đen

Cimicifuga-Actée noire

Cohosh đen - Rể rắn đen

Actaea racemosa L.
(Cimicifuga racemosa)
Ranunculaceae
Đại cương :
Tên khác : Cimicifuga racemosa, Nutt, actée à grappes, herbe aux punaises, racine noire de serpents, rể rắn đen.
Actaea racemosa là một cây trong hệ thực vật thuộc họ Ranunculaceae.
Cây này thường mọc trong vùng đồng bằng ở Bắc Mỹ và loài racemosa, Mỹ thường trồng. Cây Rể rắn đen, trổ hoa vào tháng 7, có những lá chụm 2 hay 3. Phát hoa màu trắng và có mùi, ít phân nhánh, hơi cong cao khoảng 2 m. Loài này khá chịu đựng khí hậu nắng hạn mùa hè, được sử dụng bởi những người thổ dân Mỹ Amérindiens để dể dàng sanh đẻ và chống lại chứng hành kinh khó. Ngày nay người ta cho thấy trong cây chứa một chất có hiệu quả của œstrogène.
Hiện nay người ta đã điều chế thuốc từ cây rắn đen dùng để chống lại những triệu chứng thời mãn kinh.
Thành phần sử dụng :
Rể, căn hành : phần dưới đất

Thực vật và môi trường :

Nguồn gốc : Nam Canada và đông nam Hoa Kỳ.
Sống nơi ánh sáng khuếch tán, bóng râm.
Mô tả thực vật :Thực vật thân thảo, mặt ngoài láng, sống đa niên, 75 – 250 cm cao, tạo thành những lá kép từ dưới gốc của căn hành dưới đất, cao 25 – 60 cm.
kép, lá chét hình thuông, những lá tiêu chuẩn đạt 1 m dài và rộng, hợp chung 3 lá kép có răng cưa.
Phát hoa mảnh khảnh, yếu và dài. Hoa, trổ cuối mùa xuân đầu mùa hè trên cao phần thân, 75 – 250 cm cao, thành chùm đạt tới 50 cm dài. Hoa không cánh hoa cũng klhông đài, và bao gồm cụm hoa dày đặc khoảng 55 – 110 mm, trắng, 5 – 10 nhụy đực dài  bao chung quanh một nuốm màu trắng. Hoa mùi ma túy, hương vị hôi khó chịu nên dễ dàng thu hút những côn trùng ruồi , muỗi và những côn trùng canh cứng.
Quả là quả nang 5 – 10 mm, khô, với 1 tâm bì và một số hạt..

Thành phần hóa học - dược chất :

● Glycosides triterpéniques :
Ttriterpènes tetracycliques :
- actéine
- cimicifugoside,
- cycloartenol

Đặc tính trị liệu :

- Hoạt động kích thích tố œstrogène
- Bình thường hóa kích thích tố luténinisante ( KTT phái tính )
Phụ khoa (gynécologie) :
- Hội chứng tiền kinh nguyệt ( đau vú và nặng vùng xương chậu )
- Hội chứng nội kinh nguyệt (xuất huyết)
- Rối loạn kinh nguyệt ( nhiều và không đều ).
- Chứng đau đầu do kinh nguyệt (céphalées cataméniales), đau đầu có nguồn gốc thần kinh, đặc biệt trước khi có kinh và thời kỳ mãn kinh.
- Điều hòa những sự co thắc thời kỳ mang thai.
Nội khoa - Chấn thương học (traumatologie) :
- Chứng vẹo cổ (torticolis).
- Đau thấp khớp lưng và cổ ở vị trí đốt xương đầu, chứng đau dây thần kinh.
- Viêm gân, gân Achille.
- Chứng đau dây thần kinh tọa bên trái,
- đau từ lưng cho đến chân.
- Đau bắp cơ sau khi làm động tác mạnh.
Insomnie et trouble de comportement, dépression, claustrophobie.

Ứng dụng :

Hệ sinh dục phụ nữ :
Rể rắn đen có tác dụng làm dễ chịu tốt, chống lại những sự co thắc của hệ thống sinh sản. Cũng như những hiệu quả của những kích thích tố oestrogénique giúp bình thường hóa chức năng của hệ thống và những nghiên cứu cho thấy nó không kích thích sự phát triển của những tế bào ung thư vú, nó hoạt động trên trục hypotalamo-hypophisiaire và giúp đở giảm sự thoái hóa xương. Hơn nữa, có chức năng ức chế sự phát triển những tế bào ung thư phản ứng với kích thích tố œstrogène đưa đến hiện tượng chết tế bào tự nhiên ( apoptose )
● Thời mãn kinh và hiệu quả oestrogénique của actée đen.
Rể rắn đen hình như tạo ra hiệu quả oestrogénique bởi nhiều nguyên do. Một vài chất gắn vào các thụ khí œstrogène thì quá nhiều, trong khi những thành phần khác kích thích sự thành lập oestrogènes tĩ lượng kích thích tố đó quá thấp.
Rể rắn đen tác động trên tất cả những triệu chứng :
- Kích thích tình dục (Bouffées de chaleur)
- Khô âm đạo
- Sự lo lắng.
- Trạng thái trầm cảm ( dépression )
- Đau đầu
- Xáo trộn giấc ngủ
- Sự choáng váng
- Sự tập trung kém
- Giảm sự ham muốn nhục dục
- Đau khớp
- chống viên sưng,
- đau .
● Rể rắn đen tác động chống viêm sưng mạnh cho toàn bộ hệ thống sinh sản phụ nữ, trên bình diện buồng trứng và tử cung :
- đau bụng kinh nguyệt,
-  đau và viêm sưng nội mạc tử cung,
-  viêm buồng trứng và ống dẩn trứng.
● Mặc dù hiệu quả tác dụng œstrogène, Rể rắn đen còn là một dược thảo rất thú vị để chữa trị nội mạc tử cung.
Cây đặc biệt chủ ý bởi 4 lý do :
- Sự tranh đoạt trên những điểm tiếp nhận
- Hiệu quả chống viêm
- hiệu quả chống sự co thắc
- Làm giảm sự tắc nghẻn khung xương chậu. ( bassin )
Rể rắn đen làm dịu sự đau bụng kinh nguyệt, vì rằng nó sẽ giảm sự thành lập những cục máu và giúp xử lý những chất thải trong nội mạc tử cung được hiệu quả hơn.
►Hệ sinh dục nữ -  Âm đạo :
Rể rắn đen làm giảm những sự mất căn bằng khác nhau ở mức độ âm đạo (câm đạo khô, teo co âm đạo, đau khi giao hợp, âm đạo gò đau, giao cấu đau )
● Mất kinh nguyệt (Aménorrhée)
Bởi hiệu quả điều kinh dịu đau, Rể rắn đen giúp đở thúc đẩy kinh nguyệt khi hành kinh trể.
Người ta cũng dùng trong những hổn hợp phá thai.
Có thai và sanh (Grossesse et accouchement)
Rể rắn đen
- ĐIỀU CHỈNH CÁC CƠN CO THẮC, vì thế có thể ngăn ngừa sự băng huyết sau khi sanh.
Người ta bắt đầu dùng Cây rắn đen 2 hay 4 tuần lễ trước khi sanh.
Khi sanh nó có thể giúp :
- GIÃM NHỮNG ĐAU DO SỰ CƠ THẮC ( không loại bỏ hẳn, chỉ cần giảm lượng )
Nó có thể cũng giúp :
- GIẢN NỞ CỔ TỬ CUNG ,
- KÍCH THÍCH NHỮNG SỰ CO THẮC, xảy đến chậm trể trể.
Đang khi có bầu, Rể rắn đen dùng để giảm cơn ĐAU VÚ .
Rể rắn đen giúp tăng và điều chĩnh trong trường hợp :
- “ VÔ SINH (intertilité) ”
- “ SUY BUỒNG TRỨNG (insuffisante ovairienne) ”
- “ ĐA NANG BUỒNG TRỨNG (ovaire polykystique )” ;
► Hệ sinh dục nam :
Rể rắn đen được dùng trong y học truyền thống để chữa trị :
- đau tiền liệt tuyến
- và dịch hoàn.
Sự nghiên cứu trên động vật ( Seidlova và Wuttke và al, 2006b ) cho thấy rằng Rể rắn đen ức chế “ alpha-réductable, alpha dihydrotestostérone và những yếu tố tăng trưởng insuline (IGF), do những yếu tố trên người ta nghĩ rằng Rể rắn đen có thể có ích lợi trong chữa trị sự phì đại nhẹ hiền của nhiếp hộ tuyến và ung thư nhiếp hộ tuyến .
► Hệ vận động :
Phong thấp và thấp khớp :
Rể rắn đen tác dụng :
- chống viêm sưng mạnh. Nó dường như rất hiệu nghiệm chữa trị đau dai dẳng liên quan đến sự tắc nghẽn. Như những người khi đứng dậy vào buổi sáng 2 chân dường như cơ thể nặng hàng tấn.
Rể rắn đen ít hiệu quả khị trạng thái viêm “ nóng ” và cấp tính .
► Système cario-vasculaire
- Huyết áp :
Do sự giản nở của những mạch máu ngoại vi, Rể rắn đen hoạt động dưới dạng hạ huyết áp. Do sự giảm sự co giản của động mạch, Rể rắn đen hạ từ từ huyết áp, tất cả tăng cường xung mạch ( pouls )
- Rối loạn tim mạch :
Rể rắn đen bình thường hóa những chức năng của tim, nhất là khi tim có xu hướng « vượt » mức bình thường ( nhịp tim nhanh, trống ngực đập )…Nó cũng kích động tim đập chậm và điều hòa nhịp đập của tim. Trái lại, điều quan trọng là không được xữ dụng nếu bạn bị nhịp tim chậm ( bradycardie ).
► Hệ thần kinh :
Rể rắn đen dùng làm thuốc bổ thấn kinh và chống lại chứng trầm cảm, giúp giãm trầm cảm nói chung đặc biệt ở những đàn bà luôn có ý nghĩ đen tối.
Rể rắn đen cũng giãm chứng mất ngủ dùng trong thời kỳ mãn kinh khi những đàn bà này thường thức dậy nửa đêm và khó ngủ lại.
Cây cũng làm dịu :
- Chứng đau nửa đầu liên quan với kinh nguyệt.
- Đau thần kinh thị giác và thần kinh trijumaux
- Đau thần kinh tọa.
►Những chứng khác :
- Ù tai (Acouphène)
Ù tai được diẻn dịch như là chứng vo ve trong lỗ tai. Dù rằng cây bạch quả là một dược thảo  rất tuyệt được lựa chọn để chữa trị bệnh lý này, Rể rắn đen cũng có thể có hiệu quả không kém. Hai dược thảo này có thể phối hợp.
- Ho gà, hen suyễn, ho spasmoïde
Rể rắn đen không phải dược thảo chuyên trị hệ hô hấp, nhưng nó có một tác dụng chống sự co rút rất hiệu nghiệm để làm dịu cơn ho không ngừng. Mặt khác, Rể rắn đen, từ xưa được dùng để điều trị tất cả các loại ho hay những vấn đề liên qua đến hô hấp có đặc tính co giật không ngừng ( kinh luyến giật ) như chứng ho gà.

Cách sử dụng và liều lượng :

Nấu sắc :

Lấy ¼  đến 1 muổng cà phê rể / tách nước đun sôi từ 15 – 20 phút, uống 1 – 2 lần / ngày.

Hiệu quả xấu - rủi ro :

Không tác dụng phụ xấu đáng kể ngoại trừ làm khó chịu dạ dầy, đau đầu, nặng chân, co thắc, nặng cân không cân đối cơ thể .
- Rể rắn đen không dùng thường xuyên trong thời gian CÓ THAI. Trái lại, người ta có thể dùng như là « sửa soạn để sanh » và cho đến khi 4 tuần lể trước khi sanh .
- Nếu dùng bắt đầu khi có thai, nó không sanh quái thai, không tạo đột biến.
- Không dùng cho những người HUYẾT ÁP CAO và NHỊP TIM ĐẬP CHẬM.
- Không dùng cho những người có NHÃN ÁP CAO ;
- Dùng quá liều sẽ gây ra ĐAU ĐẦU, nhất là đau trước mặt trán và mắt, những xây xẩm chóng mặt và huyết áp xuống đột ngột.
- Có thể đau DẠ DÀY, ĐAU BỤNG. Những triệu chứng này sẽ biến mất nếu ngưng dùng.
- Tránh dùng với lượng lớn trong thời gian CHO CON BÚ. Tốt nhất không dùng trong thời gian cho con bú.
- Không dùng trong trường hợp RỐI LOẠN HOẠT ĐỘNG GAN.

Giai thoại :

Tên gọi do sự diễn tả căn cứ vào mùi hôi phát ra của con rệp ( cimex : punaire : rệp, guga : fuite )

 


Nguyễn thanh Vân

samedi 4 juin 2011

Cỏ chuồn 3 lá tím - Trèfle violet

Trèfle violet 
Cỏ chuồn ba lá tím
Trifolium pratense L
Fabaceae

Đại cương :

Nguồn gốc từ Âu Châu và Á Châu, thích ứng với khí hậu Bắc Mỹ và Úc Châu, Cây chuồn ba lá đỏ trồng nhiều như cỏ thức ăn cho gia súc và là cây định đạm.

Hoa đầu được thu hoặch ngay khi bước sang hè.

Chuồn ba lá là một dược thảo giàu chất phytoestrogènes dùng chống lại triệu chứng liên quan đến thời kỳ mãn kinh.

Thực vật và môi trường :

Cỏ thân thảo đa niên khoảng 10 – 50 cm, có lông ngắn mềm, thân thẳng đứng ; lá ngoài, không cuống và mọc đối nhau ;

Lá hình xoan hay bầu dục, mềm, lá gần như nguyên, lá bẹ ở phần rời rộng dạng tam giác,

Hoa màu đỏ hoặc hồng ít khi trắng khoảng 10 – 15 mm, kết hợp thành hoa đầu lớn không cuống ở đỉnh.

Đài hoa hình ống có lông và 10 vệt gân.

Cỏ thường mọc ở thảm cỏ, vườn …

Bộ phận sử dụng :

Hoa đầu sấy khô

Thành phần hóa học và dược chất :

- phytoestrogènes : isoflavones

- Tinh dầu

Đặc tính trị liệu :

Điều chỉnh lượng kích thích tố ( hormone ) nhờ những chất phytohormones.

Những triệu chứng liên quan đến :

- thời kỳ trước khi hết kinh

- và thời mãn kinh. ( như trạng thái nóng sốt do sự xáo trộn kích thích tố nội tiết ( bouffées de chaleur )…. ).

Những đặc tính trị liệu như :

- lợi tiểu

- và lọc máu giúp loại trừ những chất thải bả trong cơ quan .

Ứng dụng :

► Đun-ngâm trong nước đun sôi : ( 2 muổng càphê bông khô / tách ) tác dụng vào gan và ống dẫn mật .

- Người ta dùng Cỏ chuồn 3 lá đỏ để chữa trị những chứng :

- viêm ngoài da,

theo thói quen dùng chung với những dược thảo khác cá tính tẩy sạch như cây bardane ( Arctium lappa ) và cây patience hoang ( Rumex crispus )

- Ho đàm,

- Cỏ chuồn 3 lá góp phần vào chữa trị :

- những chứng ho co thắt.

Nhờ đặc tính liên quan đến kích thích tố œstrogène, cỏ chuồn có khả năng làm:

- giảm những sự rối loạn liên quan đến thời kỳ mãn kinh.

Nên sử dụng dung dịch trích từ hoa cỏ chuồn 3 lá đỏ hơn là cô lập chất isoflavone .

Cỏ chuồn 3 lá đỏ rất thường dùng cho phụ nữ thời kỳ mãn kinh, nhất là để giảm sự kích thích tình dục thời kỳ mãn kinh và cân bằng những kích thích tố .

Hiệu quả xấu và rủi ro :

Không

Giai thoại :

Cỏ chuồn 3 lá đỏ liên hệ với đậu nành và linh lăng thảo ( luzerne, medicago sativa ) là những cây giàu chất kích thích tố thực vật phytơestrogènes, những hoạt chất có những hiệu quả tốt cho những triệu chứng khác nhau thời kỳ mãn kinh .

Nguyễn thanh Vân