Tâm sự

Tâm sự

mardi 16 février 2021

Lúa mạch đen - Sarrasin

 
Buckwheat - Sarrasin
Lúa mạch đen
Fagopyrum esculentum - Moench.
Polygonaceae
Đại cương :
● Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
Fagopyrum cereale Raf.,
Fagopyrum dryandrii Fenzl,
Fagopyrum emarginatum Moench, 
Fagopyrum emarginatum (Roth) Meisn.,
Fagopyrum emarginatum var.  kunawarense Meisn.,  
Fagopyrum esculentum subsp.  ancestralis Ohnishi,
Fagopyrum  sarracenicum  Dumort.,
Fagopyrum vulgare T.  Nees
and Polygonum fagopyrum  L.,
Polygonum.
● Tên thông thường .
Tàu : qiao  mai;   
Anh : buckwheat,  Silverhull  buckwheat; 
Pháp : blé  noir,  bouquette,  renouée ,  sarrasin,    sarrasin  commun;
Đức : Buchweizen,  Heidekorn; 
Ý : faggina , fagopiro,  grano  saraceno,  Sarasin;
Nhật : soba;  Korean:  memil; 
Nga : grečicha  kul'turnaja,  grečicha  posevnaja;
Bồ đào Nha : trigo-sarraceno;
Tây Ban Nha : alforfón,  grano sarraceno, grano turco, trigo-sarraceno; 
● Từ nguyên Étymologie.
Việc sử dụng thuật ngữ « sarrasin » để chỉ những hạt của loại ngũ cốc giả pseudo-céréale Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum xuất hiện ngoài nguồn gốc của ngũ cốc giả pseudo-céréale (mọi thứ đến từ phương Đông là có phẩm chất của « sarrasin » ở thời Trung cổ Moyen Âge), có màu nâu, nhiều hay ít sẫm màu, của loại hạt mà người ta so sánh với màu nhuộm của những Sarrasins.
Người ta thấy trong tiếng latin trung cổ frumentum sarracenorum (1460) để chỉ loại giả ngũ cốc pseudo-céréale.
● Lịch sử và sự phân phối.
Cây có nguồn gốc ở miền nam nước Tàu. Nhờ những phân tích di truyền trên những quần thể  thực vật chúng hoang dại và trồng trọt, giáo sư Ohmi Ohnishi, chuyên gia di truyền học nông nghiệp génétique agricole tại đại học Kyoto, chứng minh rằng khu vực nguồn gốc của Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum là ở thung lũng của sông Tongyi, trên những chân đồi piémonts của Himalaya, ở phía Tây tỉnh Tư xuyên Ouest du Sichuan nước Tàu.
Loài hoang dã Fagopyrum esculentum ssp. tổ tiên vẫn còn tồn tại . Mãi đến sau nầy, nó mới di cư đến vùng Sanjiang nơi đây nó được thuần hóa. Sau đó nó lan rộng bởi sự nuôi trồng trong Viễn Đông Extrême-Orient,chủ yếu ở Corée và Nhật Bản Japon, cũng như trong Châu Âu Europe vào thế kỷ thứ 14 XIVe siècle.
Trước đây, Cây được trồng rộng rãi trong những vùng với những đất nghèo chất dinh dưởng, như là những thảo nguyên steppes của Mông cổ Mongolie, và trong những đất acides (ségala), trong miền Bắc Châu Âu, trong Ba Lan Pologne, Nga Russie, trong Bắc Mỹ Amérique du Nord cũng như trong Pháp France (Auvergne, Bretagne, Limousin, Normandie, Pyrénées, Rouergue), Cây sarrasin ngày nay là một loại Cây trồng trên con đường dẫn đến có nguy cơ tuyệt chủng biến mất ở Pháp France (những nhà máy bột mì minoteries nhập cảng sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum từ Lituanie và Tàu Chine), Nhưng nó vẫn là một trong những món ăn ưa thích trong những nước Đông và Bắc Âu. Nó được ăn nấu chín như cơm gạo. Nó đi vào trong những thành phần của bánh crêpes, cũng được gọi là bánh tráng sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum tùy thuộc vào những vúng.
● Hệ sinh thái Ecologie
Cây sarrasin là một cây của vùng ôn đới và cận nhiệt đới subtropicales, nhưng trong vùng nhiệt đới nó có thể phát triển mọc tốt ở những vùng cao.
Trong Ethiopie, nó đuợc trồng ở chung quanh những vùng cao 1500 m. Nó không có những dữ liệu chính xác trên những nhiệt độ nào thích hợp tốt cho sự trồng trọt Cây sarrasin, nhưng những mô tả khí hậu ch ỉra một hiệu số giữ 2 cực 18–30°C cho những nhiệt độ ban ngày, và 5–10°C thấp nhất cho nhiệt độ ban đêm. Khối lượng lá cần cho thời gian khô hạn, cần thời gian khô ráo để trưởng thành chín và thu hoạch.
Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum rất nhạy cảm với sương giá.
Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum tương đối nhạy cảm với thời tiết khô hạn do hệ thống rễ của nó ít phát triển.
Trong thời kỳ phát hoa, một khô hạn kết hợp với những nhiệt độ cao dẫn đến một sự đậu quả kém.
Những cơn mưa phong phú trong chu kỳ trồng trọt kích thích sự tăng trưởng cơ quan dinh dưởng nhưng ức chế sự hình thành của những hạt, cũng như bởi vì nó ngăn chận những côn trùng thụ phấn cho cây. Những giống cây của sarrasin là quan tâm đến ngày dài hay ngày ngắn.
Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum cho kết quả tốt nhất trên những đất cát nhẹ, nghèo chất đạm azote, trung tính với độ acide (pH 4,5–7). Nó thích hợp với những đất cắn cổi mới được khai phá, với những đầm lầy thoát nước, với những đá thô hoặc với những đất acides có chứa hàm lượng cao chất hữa cơ thối rữa phân hủy.
Trên những đất ẩm ướt hoặc giàu chất đạm azote, nó tạo ra một thảm thực vật phong phú dẩn tới thấy những cây sinh dưởng, sự đậu trái kém, với những sự mất mát đáng kể sự thu hoạch và do đó đưa đến một sự giảm năng suất.
Nếu người ta sử dụng để ủ phân chua hoặc làm phân xanh, một năng suất kém của hạt thấp là không quan trọng và những đất càng năng và ẩm ướt hơn, sinh khối sẽ càng nhiều hơn.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum là một cây sống hằng niên với một thân ít nhiều mọc thẳng, từ 20 đến 70 cm cao, rỗng và có góc cạnh, không lông hoặc những bộ phận còn non hiếm khi có lông, thân có gân, màu đỏ nhạt, thỉnh thoảng phân nhánh. Thân cây trở nên cằn cổi và có màu xanh đỏ nhạt khi trưởng thành, nếu không nó có màu xanh lục nhạt và tròn.
, có cuống, mọc cách, lá đơn, nguyên, phiến lá hình tam giác, mỏng, hình mũi tên dạng một trái tim ngược khá mềm, thụt vào bên dưới và giảm đột ngột ở giữa với một thùy đáy tròn đến dài từ 1,5 đến 10 x 1 đến 8 cm, đỉnh nhọn, có 5–7- gân lá từ bên dưới. Bìa lá trơn hoặc hơi dợn sóng, cả 2 mặt đều láng không lông.
Những lá bên dưới có cuống dài đạt đến 10 cm dài trong khi những lá bên trên gần như không cuống. Lá bẹ hợp lại với nhau thành một ống màng bao ochréa tubulaire, ngắn, cụt,
Thường, cả thân cũng như những lá đều không lông, mặc dù những thân bên trên có lông ở một số những cây trồng.
Phát hoa, những cầu hoa glomérules de fleurs, tạo thành những cụm hoa dầy đặc, ngắn, không cuống, mọc ở nách lá hay ở đầu, dọc theo thân cây.
Những chùm nầy đo được từ 25 đến 76 mm dài và tập trung dầy đặc hình xoắc ốc.
Một hoặc 2 chùm hoa mọc ở nách của những lá bên trên, một số những chùm này có thể mọc ở đỉnh ngọn.
Hoa, nhỏ, màu trắng hoặc hường hợp thành nhóm dầy đặc, mang 8 tiểu nhụy étamines và 3 vòi nhụy styles..
Những hoa trắng hoặc mà hồng, với những thành phần trong giống như cánh hoa, nhưng thực tế là những đài hoa "dạng cánh hoa pétaloïdes". Nó được mang bởi 1 cuống ngắn và láng không lông.
Hoa, lưỡng phái, đều, nhỏ, màu đỏ hồng đến trắng, đường kính đến 12 mm  bao gồm :
◦ vành hoa hình thành bởi 5 đài hoa dính với nhau bên dưới, tập hợp với những cánh hoa 3-4 mm dài, không rụng.
Những đài hoa, màu trắng, đôi khi trở nên màu xanh lục về phía họng của hoa. Mặt bên ngoài của những đài hoa đọi khi nhuộm màu hồng sáng, đặc biệt trên những nụ hoa.
◦ không cánh hoa,
◦ tiểu nhụy, 8, trắng, rời, không bằng nhau kích thước khoảng 1,5mm dài, với những bao phấn màu hồng, xen kẻ bên dưới với 8 tuyến mật glandes à nectar ;
◦ bầu noãn, thượng, 1 buồng, 3 cạnh, (2 loại vòi nhụy, 1 ngắn và 1 dài hétérostylées ); có cuống mỏng; 3 vòi nhụy vượt cao dài bằng bầu noãn, chia thành 3, tận cùng bằng những nuốm ở đầu.
Mỗi hoa được thay thế bởi một bế quả achène có cánh 3 cạnh. Những cánh màng của bế quả hình thành một dạng trái tim vời những cạnh nhẵn.
Ở một mức độ nào đó, những bế quả akènes có thể được thổi bay đi bởi gió nhờ những cánh lớn.
Hệ thống rễ được cấu thành bởi những rễ cái. Loại cây nầy được nhân giống bằng cách tái gieo hạt réensemencant.
Trái, là những bế quả akènes 3 cạnh, cô lập, kích thước khoảng 5-7,5 mm x 3 mm, màu nâu xám, nâu đậm gần như đen, mặt cắt ngang có hình tam giác, và láng với một bề mặt trfơn láng.
Hạt, chỉ chứa 1 hạt cho mỗi bế quả. Việc trưởng thành của chúng rất khác nhau, điều nầy làm cho việc thu hoạch khá mỏng manh.
Bộ phận sử dụng :
Những và những thân mang hoa Cây Fagopyrum esculentumđược thu hoạch khi mới bắt đầu trổ hoa và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Nó phải được bảo quản trong những nơi không ánh sáng bởi vì những nguyên hoạt chất bị phân hủy nhanh chóng với ánh sáng.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum chứa :
   - những alcaloïdes,
   - acides aminés,
   - anthraquinones,
   - glucides,
   - flavonoïdes,
   - phlobatanins,
   - và tanins.
▪ Chất rutine, flavonoïde, hiện diện trong tất cả bộ phận trên không của cây  (lá, thân, phát hoa, trái).
▪ Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum là một thảo mộc có một hương vị đắng amer nhưng thường dễ chịu được sử dụng thường xuyên trong y học bởi vì những là một nguồn rất tốt cho chất rutine.
▪ Phân tích thành phần dinh dưởng của bột farine và cám son của Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum cho thấy rằng nó chứa :
   - tinh bột amidon: 55, 75 và 18%;
   - chất đạm protéines: 12, 6 và 36%;
   - chất béo lipides: 4, 1, và 11%;
   - đường glucides hoà tan trong nước : 2, 1 và 6%;
   - tổng số chất xơ thực phẩm fibres alimentaires : 7, 3 và 15%;
   - và tro cendres: 2, 1 và 7% tương ứng.
▪ Thành phần của những hạt sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum, bởi 100 g của bộ phận ăn được, là :
   - nước eau 9,8 g,
   - năng lượng énergie 1435 kJ (343 kcal),
   - chất đạm protéines 13,3 g,
   - chất béo lipides 3,4 g,
   - đường glucides 71,5 g,
   - chất xơ thực phẩm fibres alimentaires 10,0 g,
▪ Nguyên tố khoáng Minéraux :
   - calcium Ca 18 mg,
   - magnésium Mg 231 mg,
   - phosphore P 347 mg,
   - sắt Fe 2,2 mg,
   - kẽm Zn 2,4 mg,
▪ Vitamine
   - thiamine 0,10 mg,
   - riboflavine 0,43 mg,
   - niacine 7,0 mg,
   - vitamine B6 0,21 mg,
   - folates 30 μg
   - và acide ascorbique 0 mg.
▪ Thành phần hợp chất acides aminés thiết yếu bởi 100 g từ bộ phận ăn được, là :
   - tryptophane 192 mg,
   - lysine 672 mg,
   - méthionine 172 mg,
   - phénylalanine 520 mg,
   - thréonine 506 mg,
   - valine 678 mg,
   - leucine 832 mg
   - và isoleucine 498 mg.
▪ Những acide béo chánh acides gras, bởi 100 g từ những bộ phận ăn được, là :
   - acide oléique 988 mg,
   - acide linoléique 961 mg
   - và acide palmitique 450 mg (USDA, 2005).
Đặc tính trị liệu :
▪ Những và những chồi của những cây mang hoa Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum có :
   - vị chát âcres,
   - làm se thắt astringentes,
   - và giản mạch vasodilatatrices.
Nó được sử dụng bên trong cơ thể trong chữa trị những bệnh :
   - tăng huyết áp động mạch hypertension artérielle,
   - bệnh thống phong goutte,
   - giãn tĩnh mạch varices,
   - nứt nẽ da vì lạnh, phỏng lạch engelures,
   - những tổn thương do bởi những phóng xạ radiations, v…v….
▪ Nó thích hợp tốt nhất cho sự sử dụng trong kết hợp với vitamine C bởi vì chất nầy dễ dàng hấp thu.
▪ Thường được kết hợp với những hoa tilleul loài Tilia), nó hành động của một chữa trị đặc hiệu cho :
   - những xuất huyết của võng mạc ( chảy máu mắt) hémorragies de la rétine.
Một thuốc dán đắp cataplasme cơ bản của những hạt được sử dụng để :
   - khôi phục dòng chảy của sữa lait ở những bà mẹ cho con bú allaitantes .
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion thảo dược được sử dụng trong chữa trị :
   - bệnh đơn độc érysipèle (một bệnh ngoài da nhiễm trùng cấp tính cutanée infectieuse aiguë).
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được chế tạo từ những . Nó được sử dụng trong chữa trị :
   - chóc lỡ eczéma,
   - và những rối loạn gan troubles hépatiques.
● Cơ chế hóa học .
▪ Những lá tươi và những phát hoa được sử dụng để ly trích trong công nghiệp chất rutine, được áp dụng để :
   - cường kiện vách màng paroi bên trong những mạch máu vaisseaux sanguins
(nhưng chủ yếu một loài lân cận, Cây Fagopyrum tataricum (L.) Gaertn., làm đối tượng nuôi trồng cho chất rutine).
Chất nầy cũng là đối tượng của một sự khai thác công nghiệp như :
   - một sắc tố tự nhiên pigment naturel,
   - chống oxy hóa antioxydant,
   - chất làm ổn định stabilisant,
   - chất bảo quản conservateur,
   - và cũng cho khả năng hấp thu của những tia cực tím rayons ultraviolets.
▪ Chất rutine là lợi ích trong chữa trị một loạt những vấn đề của sự tuần hoàn máu  circulatoires, nó :
   - làm giãn nở dilate những mạch máu vaisseaux sanguins,
   - làm giảm tính thấm mao mạch perméabilité capillaire,
   - và làm hạ huyết áp động mạch tension artérielle.
Những chất rutineflavonoïde có một hoạt động :
   - chống oxy hóa antioxydante,
   - chống viêm anti-inflammatoire
   - và chống tăng huyết áp động mạch antihypertensive ;
nó cũng :
   - tăng cường thành vách bên trong paroi interne của những mạch máu vaisseaux sanguins,
   - giảm nồng độ cholestérol taux cholestérol,
   - bảo vệ những mạch máu vaisseaux sanguins khỏi bị vỡ,
   - và ngăn chận sự hình thành những cục máu caillots trong máu sang.
▪ Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum để phân biệt với những ngũ cốc thật sự bởi giá trị sinh học biologique cao của những chất đạm protéines, mà nó có một hàm lượng cao trong thành phần :
   - acides aminés essentiels, nhất là lysine.
Do sự vắng mặt của chất gluten, sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum thích hợp với phương pháp ăn uống của những người mắc phải :
   - những bệnh cœliaque.
cœliaque là một bệnh bệnh tự miễn đặc trưng bởi tình trạng không dung nạp gluten vĩnh viễn gây tổn thương các nhung mao ở ruột non, gây ra tình trạng kém hấp thu chất dinh dưỡng.
▪ Những trái nguyên của sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentumgiàu chất xơ thực phẩm fibres, cung cấp một phần lớn bởi vỏ bao.
Bột  từ hạt tồn trữ bảo quản có thể bị ôi thiu rancir do hàm lượng cao chất béo lipides.
Mặt khác, hạt sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum nổi tiếng là một trong những chất :
   - gây ra allergènes quan trọng nhất.
Nó cũng chứa những hợp chất có thể gây ra :
   - những kích ứng da irritations de la peau,
( như tên gọi fagopyrisme, trong thú y, là một sự ngộ độc intoxication bởi sự tiêu dùng Cây sarrasin (Fagopyrum vulgare) kèm theo một sự nhạy cảm với ánh sáng photosensibilisation.
đặc biệt ở những loài cừu moutons và những loài heo porcs, hiếm thấy hơn ở con người, khi tiêu thụ với một số lượng lớn và phơi mình dưới nắng.
Người ta củng quan sát những trường hợp fagopyrisme ở những người sau khi tiêu dùng mật ong miel của Cây sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum. (Prota, Céréales et légumes secs, 2006)
Bệnh nầy cũng có thể ảnh hưởng đến gia súc được nuôi với Cây sarrasin được ủ lên men nguyên chất.
Kinh nghiệm dân gian :
của sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum cũng được sử dụng theo truyền thống cho những bệnh :
   - nghẹt thở étouffement,
   - loét ulcère,
   - cầm máu hémostase,
   - để rửa những vết loét bain des plaies,
   - để cải thiện những chức năng của thị giác vue và thính gíác ouïe,
   - và đề giảm năng lượng énergie bất lợi.
▪ Cây cũng được sử dụng theo truyền thống để chữa trị :
   - tăng huyết áp hypertension,
   - bệnh tiểu đường diabète,
   - viêm chung quanh răng péridontite
   - và những chảy máu saignements của những nướu răng gencives.
▪ Trong Đông Phi Afrique de l’Est, người ta nhai những của sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum hoặc uống nước ép jus để làm :
   - hạ sốt fièvre.
▪ Những cây non vẫn có thể được thu hoạch để làm nước ép jus, 3 tuần sau khi nẩy mầm.
Những lá nấu chín đựng trong một bình chứa bắng sắt Fe, được sử dụng cho :
   - những bệnh nhân thiếu máu anémiques.
▪ Những nấu chín cũng được sử dụng để điều trị :
   - táo bón constipation.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả chống siêu vi khuẩn antimicrobiens:
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của trích xuất vỏ sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum (4 nồng độ, đi từ 6,25 đến 100 mg / ml) đã đuợc nghiên cứu chống lại 3 loài vi khuẩn Gram-dương (Bacillus cereus, Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis) và 3 loài vi khuẩn Gram-âm (Salmonella choleraesuis , Escherichia colivà Proteus mirabillis).
Trích xuất vỏ của trái sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum thể hiện một hoạt động chống vi khuẩn antimicrobienne cao hơn chống lại những vi khuẩn bactéries Gram-dương so với những vi khuẩn Gram-âm.
Trích xuất của vỏ trái sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum với một nồng độ 50 mg / ml tạo ra một vùng ức chế :
   - 13,3 ± 0,88 mm chống lại vi khuẩn Bacillus cereus,
   - 13,3 ± 0,57 mm chống lại vi khuẩn Enterococcus faecalis,
   - và 11,6 ± 0,88 mmchống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus.
Có cùng nồng độ tương tự của trích xuất vỏ trái sarrasin hành động của những vùng ức chế yếu hơn chống lại những vi khuẩn bactéries Gram-âm.
Một peptide kháng nấm antifongique của một khối lượng phân tử khoảng 4 kDa đã được phân lập từ Cây sarrasin. Nó đã ức chế sự tăng trưởng những khuẩn ty mycélienne của nấm Fusarium oxysporum và nấm Mycosphaerella arachidicola với một CI50 35 và 40 microM, tương ứng. Hoạt động chống nấm của nó ổn định giữa 0 và 70 độ C, và giữa độ kiềm pH 1,0 / 2,0 đến 13.
Một peptide của một phân tử moléculaire khoảng 4 kDa đã đuợc phân lập từ Cây sarrasin. Nó đã ức chế phân hóa tố enzyme sao chép ngược transcriptase inverse của siêu vi khuẩn VIH-1 với một CI50 5,5 μM.
● Hiệu quả hóa sẹo của những vết thương cicatrisation des plaies:
Tính hiệu quả của thuốc mô mật ong pommade d'abeille mellifère và Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum đã được đánh giá trong việc hỗ trợ của một vết thương loét da lớn ở một con thỏ đực.
Vết thương loét được bao phủ hoàn toàn bằng mật ong miel, sau đó bột nhuyển của hạt Cây sarrasin được thêm vào.
Chữa trị được chữa trị một lần mỗi ngày cho đến khi sự thượng bì hoá épithélisation hoàn toàn được diển ra.
Những kết quả cho thấy một sự tái hấp thu hoàn toàn dịch tiết viêm exsudat inflammatoire của vết thương loét plaie ở ngày thứ tu.
Tỷ lệ phần trăm của sự co thắt vết thương loét plaie cho thấy một nồng độ 5,55% ở ngày thứ 4, đạt đến 32,22 và 71,48% ở ngày thứ 7 và 11 và nó đạt đến 99,53% ở ngày thứ 26e.
Thời kỳ thượng bì hóa épithélisation ở ngày thứ 27 với một tỷ lệ lành vết thương trung bình 200 mm2 / ngày.
● Hiệu quả chống căn thẳng antistress:
Tiềm năng antistress của trích xuất Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum (100 mg / kg) đâ được đánh giá với sự hỗ trợ của một thử nghiệm sức chịu đựng test d'endurance với sự bơi lội bắt buộc nage forcée.
Người ta thấy rằng những trích xuất gia tăng đáng kể (p <0,001) thời gian bơi lội ở chuột, họ cũng cho thấy một sự ức chế đáng kể (p <0,001) của đường máu glycémie, cholestérol, những đường mỡ triglycérides, cortisol huyết tương plasmatique và những mức độ BUN bởi so với nhóm căng thẳng stress kiểm chứng.
● Hiệu quả trên trí nhớ mémoire:
Những hiệu quả bảo vệ của trích xuất vỏ trái sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum đã được nghiên cứu chống lại những rối loạn gây ra sự suy yếu trí nhớ không gian mémoire spatiale (một phần của trí nhớ cá nhân trách nhiệm ghi nhân những thông tin liên quan đến môi trường không gian và định hướng khoảng không gian của cá nhân trong đó) bởi những chất độc hại toxiques và những tổn thương thần kinh của lésions des neurones của hippocampe ở chuột.
Sự suy yếu của trí nhớ không gian mémoire spatiale và sự giảm của trọng lượng hippocampe ( trung tâm ghi nhớ nằm bên trong thùy thái dương não người) đã được quan sát sau khi quản lý dùng triméthylétain (8 mg / kg pc, bởi đường uống ở chuột độ tuổi 6 tuần).
Một bổ sung kéo dài của trích xuất của vỏ trái sarrasin Cây Lúa mạch đen dường như đảo ngược những hiệu quả độc hại toxiques gây ra bởi chất triméthylétain và cũng đã cải thiện trí nhớ không gian mémoire spatiale của những chuột.
Những tác giả đã kết luận rằng sự bổ sung bằng trích xuất vỏ trái sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum vào những thực phẩm đã cải thiện trí nhớ không gian mémoire spatiale của những chuột và có những hiệu quả bảo vệ chống lại sự thoái hóa thần kinh neurodégénérescence của trung tâm trí nhớ hippocampe kèm theo một sự suy yếu của trí nhớ không gian mémoire spatiale.
● Hiệu quả bảo vệ đối với ánh sáng photoprotecteur:
Những đặc tính bảo vệ ánh sáng photoprotectrices của trích xuất đã được so sánh với những đặc tính của một chất hấp thu tia UV thương mại.
Những đặc tính bảo vệ ánh sáng photoprotectrices của trích xuất đã được khảo sát bởi sự ức chế của sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique tính nhạy cảm với ánh sáng photosensibilisée của acide linolique.
Trích xuất ngăn chận hiệu quả hơn quá trình sự oxy hóa peroxy peroxydation gây ra bởi những tia cực tím UV của acide linolique so với bản thân chất rutine hoặc chất hấp thu tia cực tím UV thương mại.
Sự sử dụng của trích xuất thảo dược sarrasin Cây Lúa mạch đen có lợi hơn sự sử dụng chất rutine nguyên chất do bởi sự hiện diện của hợp chất phénoliques nhỏ trong trích xuất.
▪ Những nghiên cứu dược lý pharmacologiques cho thấy rằng Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum có những hiệu quả :
   - chống oxy hóa antioxydants,
   - chống viêm anti-inflammatoires,
   - tim mạch cardiovasculaires,
   - hạ mỡ máu hypolipidémiques,
   - chống nhiễm độc nhiem thể antigénotoxiques,
   - chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
   - bảo vể thận chống lại những tác động có hại reno-protecteurs,
   - chống ung thư anticancéreux,
   - chống vi khuẩn antimicrobiens,
   - hóa sẹo lành vết thương cicatrisants,
   - chống căn thẳng antistress,
   - bảo vể sự suy giảm trí nhớ mémoire protégée,
   - và hiệu quả bảo vệ ánh sáng photoprotecteurs.
● Hiệu quả chống gây độc nhiễm thể gen antigénotoxique:
Hiệu quả gây nhiễm độc nhiễm thể gen antigénotoxique của trích xuất méthanoliques Cây Lú mạch đen Fagopyrum esculentum và bột tartare Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum, hiện diện chứa chất rutine tự nhiên và chất quercétine đã được đánh giá bởi báo cáo với những tổn thương AND gây ra bởi chất hydroperoxyde de tert-butyle trong dòng tế bào khối u gan hépatome người (HepG2).
Hàm lượng chất rutine và chất quercétine của những trích xuất bột Buckwheat (Fagopyrum esculentum), hay common buckwheat CB và bột tartare Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum đã được xác định bởi sắc ký lỏng chromatographie liquide với hiệu suất cao trong giai đoạn đảo ngược phase inversée và hiệu quả chống gây độc nhiễm thể antigénotoxique của những trích xuất bột, chất rutinequercétineđã được đánh giá bằng cách sử dụng xét nghiệm sao chổi teste comète là xét nghiệm điện di trên gei tế bào đơn, một kỷ thuật nhạy và không phức tạp để phát hiện tổn thương DNA ở cấp độ mỗi tế bào có nhân được bao bọc bên trong vỏ nhân eukaryote.
Chất rutine (100 μM) và quercétine (50 μM) làm giảm mức độ của những tổn thương ADN gây ra bởi hydroperoxyde tert-butyle là 51% và 67%, tương ứng.
Những trích xuất méthanoliques của Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum và những trích xuất bột tartare Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum cho thấy một khả năng chống oxy hóa antioxydante cao và một khả năng bảo vệ nhiễm thể gen génoprotectrice quan trọng.
Những trích xuất của Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum chứa đến 0,1 μM chất rutine làm giảm những tổn thương nhiễm thể gen ADN gây ra bởi hydroperoxyde de tert-butyle cho 34%, và trích xuất bột tartare Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum chứa đến 12,64 μM chất rutine và 2,86 μM chất quercétine làm giảm những tổn thương ADN gây ra bởi hydroperoxyde de tert-butyle 40% .
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Những nguy hiểm được biết.
Cây nầy gây ra một tính nhạy cảm với ánh sáng photosensibilité ở một số ngưới nhất định, chỉ có những hạt đã bốc vỏ décortiqué là được xem như là an toàn.
Cây lúa mạch đen Fagopyrum esculentum có thể là an toàn cho những người trưởng thành khi được quản lý dùng bởi đường miệng với một số lượng của thuốc.
Một số nhất định phản ứng phụ, bao gồm một nguy cơ  xảy ra gia tăng phỏng nắng coup de soleil.
● Ngăn ngừa đặc biệt và cảnh báo :
▪ Một số nhất định sự thận trọng phải được thực hiện trong sự sử dụng của dược thảo nầy bởi vì là nó gây ra một viêm da dermatite nhạy cảm với ánh sáng.
▪ Mang thai Grossesse và cho con bú allaitement:
Không đủ những thông tin đáng tin cậy trên sự an toàn của việc sử dụng Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum nếu một người phụ nữ mang thai enceinte hoặc cho con bú allaitez. Để sang một bên và tránh sử dụng.
▪ Dị ứng allergie với sarrasin:
Một số người nhất định tiếp xúc với Cây sarrasin ở công việc làm phát triển dị ứng allergie với sarrasin Cây Lúa mạch đen. Những người khác cũng có thể bị dị ứng allergiques với sarrasin Cây Lúa mạch đen.
Sự tái tiếp xúc với sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum có thể dẫn đến những phản ứng dị ứng allergiques nghiêm trọng, bao gồm những nổi chẩn phát ban ở da éruptions cutanées; chảy nước mũi nez qui coule; suyễn asthme; và tụt hạ huyết áp động mạch chute de la pression artérielle tiềm năng gây ra tử vong, ngứa démangeaisons, sưng gonflement và những khó thở difficultés respiratoires (sốc phản vệ choc anaphylactique).
▪ Bệnh cœliaque hoặc nhạy cảm với gluten:
Một số nhất định những nhà khoa học nnghĩ rằng việc đưa Cây sarrasin vào trong phương pháp ăn uống không gluten sẽ có thể không được an toàn.
 cœliaque là một bệnh bệnh tự miễn đặc trưng bởi tình trạng không dung nạp gluten vĩnh viễn gây tổn thương các nhung mao ở ruột non, gây ra tình trạng kém hấp thu chất dinh dưỡng.
Tuy nhiên, Cây sarrasinđược xem như là một thực phẩm có thể chấp nhận bởi Tổ chức bệnh cœliaque Fondation de la maladie cœliaque và Nhóm không dung nạp gluten Gluten Intolérance Group.
Những người mắc phải bệnh cœliaque hoặc nhạy cảm với gluten có thể ăn sarrasin Cây Lúa mạch đen một cách an toàn
▪ Dị ứng với gạo Allergie au riz:
Một số người dị ứng allergiques với lúa gạo cũng có thể trở nên dị ứng allergiques với Cây sarrasin.
▪ Bệnh tiểu đướng Diabète:
Cây sarrasin có thể làm giảm đường máu glycémie. Người ta lo ngại rằng nó có thể can thiệp vào việc kiểm soát đường máu glycémie ở những người mắc phải bệnh tiểu đường diabète.
Liều thuốc chống bệnh tiểu đường diabète phải có thể được sửa đổi.
▪ Phẩu thuật Chirurgie:
Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum có thể làm giảm đường máu glycémie. Người ta lo ngại rằng nó cản trở việc kiểm soát đường máu glycémie trong và sau khi phẫu thuật chirurgie.
Ngưng sử dụng một số lượng lớn Cây sarrasin ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.
Ứng dụng :
● Sử dụng khác :
▪ Thuốc nhuộm teinture, phân xanh Engrais vert, cải tạo đất récupération des sols
Loại phân xanh tự nhiên rất tốt, nó cho phép cải tạo của những đất và phần bên dưới đất suy thoái.
▪ Một phẩm nhuộm màu xanh dương thu được từ những thân. Một phẩm nhuộm màu nâu thu được từ những hoa.
▪ Thức ăn gia súc và thực phẩm chăn nuôi.
Sarrasin Cây Lúa mạch đen luôn được sử dụng như thực phẩm chăn nuôi, những con heo và những loài dà (Myers và Meinke, 1994). Dùng làm phân xanh tự nhiên và cây che phủ.
▪ Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum mọc trong khoảng thời gian ngắn nhất của tất cả những cây trồng che phủ (Bjorkman và Shail, 2010), ra hoa trong 3 đến 6 tuần và trưởng thành chín hoàn toàn trong vòng 11 đến 12 tuần (Bjorkman và al., 2008).
▪ Thuốc diệt cỏ dại.
Bởi vì Cây sarrasin mọc nhanh chóng, nó là rất tốt để ngăn chận những cỏ dại, và nó được sử dụng cho mục đích nầy trong Bắc Mỹ Amérique du Nord từ nhiều thế kỷ.
▪ Hạt của sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentumcũng dùng cho thực phẩm động vật đặc biệt cho những gà và những heo, và trfong một số vùng như như miền nam Châu Phi Afrique australe, sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum đuợc xem như một cây thực phẩm gia súc fourragère hơn là thực phẩm. Đôi khi nó được dùng để ủ chua ensilage, nhưng nó phải phải pha trộn với những thực phẩm gia súc khác.
Những vỏ bao của những trái dùng làm rơm rác thức ăn gia súc litière rải trong những chuồng gà poulaillers, hoặc dùng làm nguyên liệu độn bên trong cho những gối nằm, nguyên liệu đốt hoặc phân trộn.
▪ Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum cũng được trồng như một phân xanh engrais vert và như một thực vật dùng bao phủ, trong Ouganda chẳng hạn.
▪ Cây trồng che phủ :
Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum cũng có thể đuợc trồng như một loài thực vật cho phủ để ngăn nngừa sự xói mòn, cải thiện tính ổn định của những phần tử kết hợp của đất, phục hồi những thành phần dinh dưởng như là phosphore P và calcium Ca và nguyên tgố khoáng phosphate tự nhiên (Clark, 2007; Bjorkman và Shail, 2010).
● Thực phẩm cho động vật:
▪ Hạt .
Hạt của Cây sarrasin (hạt và thức ăn gia súc) có thể được sử dụng làm thức ăn cho động vật.
Những hạt của sarrasin Cây Lúa mạch đen thể hiện một phẩm chất chất đạm rất tốt với một tỷ lệ của lysine cao hnơn so với những ngủ cốc céréales.
Tuy nhiên, giá trị năng lượng của nó thấp hơn so với lúa mạch orge. Xem xét những đặc điểm nầy, phương cách tốt nhất sẽ được sử dụng bằng cách pha trộn với những ngủ cốc thông thường.
Những lá rụn khô fanes (hoặc rơm rạ ) của sarrasins Cây Lúa mạch đen là tiêu hóa kém và ít được đánh giá cao cho những loài động vật nhai lại ruminants.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Lá, hạt.
Sự sử dụng ăn được : Rutine
▪ Giàu chất đạm protéine, hạt chứa tất cả những acides aminés thiết yếu; ngoài ra chúng có nhiều tính chất để dùng làm thực phẩm.
Đây là một hạt có thành phần dinh dưởng ca, hơn nữa chúng còn giàu chất xơ thực phẩm và thành phần chống oxy hóa antioxydants.
- sống hoặc nấu chín như rau dền tây épinards.
▪ Không phải là nguyên  liệu sống tốt nhất, chúng cải thiện phần nàu khi nấu chín. Những lá giàu chất rutine và do đó là một thành phần bổ sung rất lành mạnh cho phương pháp ăn uống.
Hạt – dùng sống hoặc nấu chín. Một hương vị của hạt phỉ tử noisette, mặc dù nó kết cấu hơi sần sùi granuleuse.
Hạt có thể được ngâm trong một đêm trong nước ấm sau đó nẩy mầm trong vài ngày và được thêm vào trong món ăn salades.
▪ Nó cũng có thể được nghiền nát thành bột và được sử dụng như ngũ cốc céréale trong khi nó có thể được chế biến thành bánh crêpes, mì nouilles, bánh mì pains, v…v…hoặc được sử dụng như tác nhân làm đặc trong súp soupes, v…v….
▪ Giàu sinh tố vitamine B6.
▪ Một loại bia bière tuyệt với có thể được ủ từ những hạt.
Hạt sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum được chế biến như gạo riz, hoặc người ta làm thành một bột sử dụng để tạo ra những mì ( mì ống, mì sợi ….) nouilles, những bánh kếp crêpes, những món cháo bouillies, những bánh ngọt gâteaux và những bánh quy biscuits. Đây là một thành phần của những ngũ cốc để ăn điểm tâm.
▪ Những hạt được bốc vỏ décortiquées được gọi là gruau (“groats”).
Thông thường, hạt sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum được nghiền nát hoặc xay thô để tạo ra bột ngũ cốc xay hết cám gruau nghiền nhuyễn. Nhiều người tiêu thụ đã ưa chuộng bột thô có màu nâu nầy, do chúng có chứa hàm lượng đặc biệt cám cao.
Ngày nay, một hàm lượng cao chất xơ thực phẩm fibres được xem như mpột đặc tính thuận lợi, và sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum đã trở nên quan trọng như một thưc phẩm ăn kiêng aliment diététique.
▪ sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum có một hương vị đặc biệt, được những người tiêu thụ tìm kiếm hoặc từ bỏ.
Khi người ta rây sàng lọc để thu được một bột trắng của Cây sarrasin, tỷ lệ trích xuất tương đối thấp (60–70%), và những dư lượng sẽ dùng làm thức ăn cho động vật.
Mặc đầu rằng, bột nguyên chất của Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum được sử dụng để làm bánh mì, nó vẫn còn, sự vắng mặt của chất gluten sẽ ngăn chận bột nhão dậy men pâte de lever.
Pha trộn với bột mì farine de blé, lúa mạch orge hoặc lúa mạch đen seigle, nó được đánh giá cao bởi vì nó cải thiện hương vị và giá trị dinh dưởng của bánh mì pain và những sản phẩm thực phẩm khác. Người ta có thể thêm vào cho đến 30% bột sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum trong bột nhão với cơ bản bột mì blé để làm bánh mì pain.
Trong Himalaya, sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum được sử dụng để làm thức uống có alcool boissons alcoolisées.
▪ Sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum được tiêu thụ bởi con người và động vật dưới những hình thức khác nhau tương ứng với những loại sản xuất khác nhau như : bnột, hạt nguyên, chồi mầm, chồi và mật ong miel.
Mật ong là một sản phẩm phụ chính của việc canh tác sarrasin Cây Lúa mạch đen Fagopyrum esculentum với một màu sậm và hương vị đậm đà. Nó được sử dụng để làm ngọt những thực phẩm, chủ yếu những bánh ngọt pâtisseries.
Một ha sarrasin sản xuất trung bình 125 kg mật ong và những cây trồng tốt nhất có thể sản xuất từ 150 đến 300 kg / ha.
Những chồi non có thể được tiêu thụ trong salade 2 ngày sau khi sxự nẩy mầm và những cây non có thể được tiêu thụ 10 ngày sau đó.
 
Nguyễn thanh Vân

dimanche 14 février 2021

Cỏ bọ chét Canada - Canadian horseweed

 
Canadian horseweed
Cỏ bọ chét Canada
Conyza canadensis - (L.)Cronquist.
Asteraceae
Đại cương :
● Đồng nghĩa . Theo plant list nguồn TICA
Erigeron canadensis L.
▪ Conyzella canadensis (L.) Rupr.
▪ Trimorpha canadensis (L.) Lindm.
▪ Erigeron setiferus Post ex Boiss.
▪ ▪ ▪ ▪
● Tên thông thường:
bitterweed, Butterweed, Canada Fleabane, Canada Horseweed, Canadian fleabane, Canadian, Canadian horseweed, Canadian Horseweed., Canadian-fleabane, Dwarf Horseweed, hog weed, hogweed., horse weed, horseweed, Horseweed Fleabane, Mares Tail, Marestail. (En). Érigéron du Canada, Vergerette du Canada. (Fr).
Vergerette du Canada, thông thường Cây Vergerette du Canada, cũng được gọi là Cỏ cùa những người Pháp Herbe des Français hoặc Fausse camoumille, là một cây có nguồn gốc ở bắc và trung Mỹ.
◦ Thuộc họ cúc Asteraceae, cây thân thảo nầy rất được sử dụng trong thực vật liệu pháp phytothérapie cho những bộ phận trên không có trổ hoa, có thể được thu hoạch chủ yếu vào mùa thu.
Theo truyền thống, mùi hương mạnh của thành phần térébenthine bốc ra khi người ta vò nát cây, có khả năng xua đuổi những phù thủy, để loại bỏ những côn trùng insectes và những loài muỗi moustiques, người ta nun đốt những thân và những của Cây vergerette du Canada.
▪ Hệ sinh thái. Écologie.
Tăng trưởng hằng năm đến 1 m trên 0,5 m. Nó thô kịch ở vùng 7. Nó trổ hoa vào tháng 6đến tháng 10.
Những hoa Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis lưỡng phái hermaphrodites (có những cơ quan đực và cái ) và được thụ phấn bởi trùng môi do những loài ong , những loài ruồi. Nó được nổi tiếng bởi sự thu hút những loài động vật.
Nó mọc thuận lợi trên những đất mới được khai phá hoặc trên những đất hoang đến 1 000 m độ cao so với mực nước biển.
Trong Châu Âu Europe, cây mọc hoang trên những đường sắt, trong những đất hoang, những bãi cát của những con sông, nhưng cũng tìm thấy trên những môi trường ven đô thị và trong thành phố.
◦ Cây thích đất trung hòa và đất kiềm (alcalins). Nó có thể mọc ở nơi bán râm (rừng thưa) hoặc không bóng râm. Nó cần thiết một đất khô hoặc đất ẩm và có thể chịu được khô hạn.
◦ Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis thích những loại đất nhẹ (cát) và trung bình (đất mùn) và cần thiết một đất thoát nước tốt với độ pH trung hòa neutre trung bình đến kiềm trong một vị trí ánh sáng trực tiếp, mặc dù nó chịu được hầu hết những điều kiện.
● Nguồn gốc :
Cây có nguồn gốc của Bắc Mỹ Amérique du Nord, vergerette du Canada Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis đã được tịch hóa trong một số vùng của thế giới và được xem như một cỏ dại có hại trong một số vùng.
Cây dễ dàng thích ứng với những điều kiện khác nhau và có thể thay đổi đáng kể chiều cao, chỉ vài cm trong những đất nghèo cho đến 3 m cao ở những đất giàu chất dinh dưởng.
Cây được sử dụng trong thương mại như một hương liệu thực phẩm arôme alimentaire. Một thực vật tốt cho những loài ong abeille, nhưng không may, nó cũng là nơi trú ẩn của những loài côn trủ có hại insectes nuisibles khác nhau như là  loài bọ xít punaise cây bị xỉn màu.
Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis được xem như một cỏ dại xâm lấn. Nhưng theo quan điểm của nhà thảo dược herbaliste, "cỏ dại" nầy có thể trở nên một trong những loài cây không thể bỏ lỡ của vườn thảo dược chúng ta.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây, loại cây hằng năm với một hệ thống rễ phân nhánh có thể đạt đến 1 m cao, thân thẳng, phân nhánh hầu hết tỏa rộng ra, cứng dần dần theo sự tăng trưởng của cây, có lông mịn, màu xanh tro, rất rậm nhiều lá, kết thúc bằng một cụm hoa nhiều nhánh.
, nhiều, mọc cách, phiến lá bìa nguyên hoặc hơi có răng cưa, dài dọc theo cuống lá, thuôn dài, hẹp, thường rộng hơn ở phần nửa phần trên, có lông mịn thay đổi tùy theo sự tiến hóa của nó, hẹp hình mũi dáo hoặc gần như thẳng, càng ngày chúng càng trở nên thon hơn, đỉnh nhọn cấp tính, mép lá có lông dài trên hơn phân nửa của chiều dài.
◦ Tổng bao gần như láng, với lá chét thẳng, có khía ở bìa, chúng gần như khô vào thời kỳ trổ hoa.
Phát hoa, lưỡng phái hermaphrodite, hiện diện cơ quan đực và cái trên cùng một hoa, rất phân nhánh nhiều thành chùm nhiều hoa, hoa đầu capitule rất nhỏ, hình chùy dạng tháp pyramidale, từ 3 đến 5 mm đường kính, (có mùi thơm trên đầu lưỡi), rất nhiều, đính thành chùm trên những ngọn nhánh tạo thành một chùy và dài.
◦ Thứ tự trưởng thành chín : protandre ( bao phấn trưởng thành chín trước nhụy cái, cơ quan thụ phấn nuốm, ngăn cản quá trình tự thụ tinh.
◦ hoa trung tâm, vành hoa màu vàng, hình ống 3-30 + mm, ống ngắn hơn những cổ vành thành hình phễu hẹp, 5 thùy, thẳng hoặc tỏa ra, vòi nhụy phân nhánh bên những nhánh phụ tách ra, hoa  lưỡng phái, thụ, với vành hoa màu vàng, gân vành hoa đôi khi nổi rõ như nhựa..
◦ những hoa ngoại vi hình tia ligule ngắn, không nổi rỏ, vành hoa màu trắng bẩn đến màu tím, dài khoảng 1 mm, hoa nhỏ nhụy cái pistillés, thụ, dạng hình sợi filiformes đến hình phiến có dạng sợi đến hình ellip.
Tất cả được tổ chức thành một hoa đầu capitule từ 3 đến 5 mm đường kính, vớitổng bao láng involucre glabre hoặc gần như láng, lá bắc thẳng với mép lá bắc gồ ghề.
Thông thường, những conyzas có những lá bắc nhỏ của tổng bao phyllaires không đều nhau, và từ 2 đến 20 lần lớn hơn của hoa  nhỏ nhụy cái pistillées so với hoa lưỡng phái bisexuées trong mỗi hoa đầu (hiếm khi có nhiều hoa lưỡng tính bisexuées hơn so với hoa nhỏ nhụy cái pistillées), và những vành hoa của hoa nhỏ nhụy cái fleurons pistillées không có phiến lá hoặc thường ít hơn 1 (- 1,5) mm.
Nó có thể trổ hoa vào mùa xuân, nhưng đặc biệt vào mùa hè và đầu mùa thu nó trổ hoa,
Trái, bế quả (không khai) là những bế quả thon dài (1-2  mm dài), gần như trong suốt và bao bọc bởi một bó lông dài aigrette màu trắng bẩn đến màu đỏ sét nhạt để bảo đảm cho sự phát tán bởi gió trên một khoảng cách rất xa.
◦ Thụ phấn : trùng môi, nhờ côn trùng entomogame
Hạt, nhiều bởi cây, số hạt tỹ lệ với chiều cao của thân cây.
Một cây cao khoảng 0,4 m sản xuất khoảng 2  000  graines, trong khi một cây 1,5  m  cao sản xuất khoảng  230  000.
Số lượng lớn của hạt được sản xuất bảo đảm cho  cây có một sức sinh sản mạnh mẻ.
Ngân hàng hạt được sản xuất có tuổi thọ ngắn, bởi vì thời gian tồn tại của hạt có thể vượt quá 1 năm hiếm khi vượt quá 3 năm.
Bộ phận sử dụng :
▪ Bộ phận trên không có trổ hoa.
▪ Những hạt cũng có thể được sử dụng.
Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis có thể được thu hoạch bất cứ lúc nào, ngay trước khi chúng trổ hoa và được sử dụng tốt nhất khi còn tươi.
▪ Không nên lưu giữ thảo dược khô quá 1 năm.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Flavonoïdes bao gồm :
- apigénine,
- quercitroside,
- rutine
▪ Polyènes và polyines
▪ Conyzapyranone A, conyzapyranone B
▪ Triterpènes :
- épifriedelanol,
- friedeline,
- taraxerol,
- simiarenol,
- érigéronol
▪ Stérols :
- spinastérol,
- β-sitostérol,
- stigmastérol
▪ Acide béo hydroxyl hóa :
- acide 9,12,13-trihydroxy-10(E)-octadécénoïque
▪ Dẫn xuất của γ-lactone acétylène :
- 4E,8Z-matricaria-γ-lactone,
- và 4Z,8Z-matricaria-γ-lactone
Cây nầy chứa :
- conyzolides,
- và conyzoflavones
- conyzapyranone B,
- 4E,8Z-matricaria-γ-lactone,
- và spinastérol ,
- érigéronol (triterpénoïde)
- những sesquiterpènes
(β-santalène, β-himachalène, cuparène, α-curcumène, γ-cadinène) .
- polyènes và polyines
▪ Dầu thiết yếu Huiles essentielles (đặc biệt limonène, mang lại cho thực vật nhỏ nầy một mùi hương của chanh citronnée), và người ta ly trích một dầu thiết yếu có chứa :
- những terpènes,
- dầu sả citronnelle,
- và bạc hà menthène
- limonène,
- terpinéol,
- linalol,
- terpènes
- cũng như những flavonoïdes.
▪ Hợp chất phénoliques (acide caféique)
▪ Lactones sesquiterpéniques
▪ Tanins có thể thủy phân hydrolysables
▪ Flavonoïdes
▪ Phytostérols
▪ résine,
▪ những tanins
▪ Thành phần dinh dưởng của Lá (trọng lượng khô)     
Những đơn vị được tính bằng gram (g) hoặc miligram (mg) trên 100 g thực phẩm :
-  0 năng lượng bởi 100g
- nước  0%
- chất đạm protein 14.9g;
- chất béo 1.8g;
- đường carbohydrate: 75.1g;
- chất xơ thực phẩm 26.1g;
- tro 8.2g;
▪ Nguyên tố khoáng minéraux :
- Calcium Ca 1010mg;
- Phosphore P 280mg;
- sắt Fe  0mg;
- Magnesium Mg 0mg;
- muối Sodium Na 0mg;
- Potassium K 2610mg;
- kẽm Zn 0mg;
▪ Vitamins :
- Vitamins A: 0mg;
- Thiamine (Vitamins B1): 0mg;
- Riboflavin (Vitamins B2): 0mg;
- Niacin: 0mg;
- Vitamins B6: 0mg;
- Vitamins C: 0mg;
● Cơ chế hóa học hiệu quả chữa trị của Cây :
▪ Hoạt động chống tăng sinh antiproliférative chống lại :
- ung thư cổ tử cung cancer du col de l'utérus (HeLa), ung thư vú cancer du sein (MCF-7),
- dòng tế bào lignées cellulaires  của ung thư biểu mô tế bào vảy carcinome épidermoïde (A431),
bởi những thành phần như là :
   - (conyzapyranone B, 4E,8Z-matricaria-γ-lactone và spinastérol )
đã cho thấy có tác dụng chống lại những dòng khối u lignées cellulaires tumorales này mạnh hơn nhiều so với chống lại những dòng tế bào nguyên bào sợi của bào thai fibroblastes fœtaux người không bị ung thư cancéreux (MRC-5) và như vậy có thể được xem như là những sản phẩm tự nhiên :
   - chống sự tăng sinh antiprolifératifs chọn lọc.
▪ Chất érigéronol (triterpénoïde) gây độc tế bào cytotoxique mạnh trên :
   - dòng tế bào lignée cellulaire khối u ác tính mélanome B16
▪ Chống viêm Anti-inflammatoir bởi những chất : :
   - những sesquiterpènes (β-santalène, β-himachalène, cuparène, α-curcumène, γ-cadinène).
▪ Làm se thắt astringent, chống tiêu chảy antidiarrhéique (tanins), cầm máu hémostatique
▪ Lợi tiểu Diurétique (flavonoïdes), làm phân hủy acide urique uricolytique
▪ Hạ huyết áp Hypotenseur
▪ Rối loạn chức năng mật Dysfonction biliaire
▪ Loại bỏ độc độc tố toxique trong trường hợp bệnh thấp khớp rhumatismes
▪ Chống nấm Antifongique do chất (polyènes và polyines)
Đặc tính trị liệu :
▪ Trong y học điều trị thảo dược phytothérapie truyền thống bắc Mỹ nord-américaine, vergerette du Canada Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis được đun sôi tạo ra hơi nước để dùng cho :
   - những vòm xông cho đổ mồ hôi huttes de sudation,
dùng như thuốc lá hít vào để :
   - kích thích hắc hơi éternuements, trong lúc bị cảm lạnh rhume.
và đốt để tạo khói làm xa lánh những loài côn trùng insectes.
▪ Ngày nay, nó được đánh giá cao nhất cho khả năng làm se thắt astringence, được sử dụng trong chữa trị :
   - vấn đề dạ dày-ruột gastro-intestinaux
như là :
   - tiêu chảy diarrhée,
   - và bệnh kiết lỵ dysenterie.
Người ta nói rằng đây là một chữa trị có hiệu quả cho :
   - những bệnh trĩ chảy máu hémorroïdes hémorragiques.
▪ Toàn bộ cây của Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis là :
   - chống bệnh thấp khớp antirhumatismale,
   - làm se thắt astringente,
   - một dầu thơm balsamique,
   - lợi tiểu diurétique,
   - trấn thống điều kinh emménagogue,
   - thuốc thu liễm, làm săn da styptique,
   - là một thuốc bổ tonique
   - và diệt giun sán vermifuge.
▪ Những Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis được thực nghiệm cho :
   - hạ đường máu hypoglycémiques.
▪ Dầu thiết yếu huile essentielle hiện diện trong những Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis được sử dụng trong chữa trị :
   - tiêu chảy diarrhée,
   - bệnh kiết lỵ dysenterie,
   - và những nội xuất huyết hémorragies internes.
Đây là thuốc :
   - kích thích tử cung stimulant utérin
và người ta cũng cho rằng nó có lợi ích trong chữa trị :
   - viêm sưng tuyến hầu hạch ( 2 bên cổ họng ) amidan amygdales enflammées
cũng như :
   - những vết loét ulcérations,
   - và viêm cổ họng inflammations de la gorge.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được chế tạo từ Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis.
Nó được sử dụng trong chữa trị :
   - những bệnh trĩ hémorroïdes,
   - và kinh nguyệt đau đớn menstruations douloureuses.
● Cơ chế những lợi ích chữa trị thérapeutiques của Cây.
▪ Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis, hiện nay cấu thành một dược thảo rất được tìm kiếm để chữa lành những bệnh của những sụn khớp xương cartilages articulaires như là :
   - viêm khớp xương arthrose,
   - những bệnh thấp khớp rhumatismes,
   - và để ngăn ngừa những cơn bệnh thống phong crises de goutte.
Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis rất được đề nghị trong chữa trị :
   - viêm bàng quang cystite,
   - những bệnh niếu sinh dục maladies uro-génitales,
   - và viêm niếu đạo urétrites.
▪ Được sử dụng hiệp lực với Cây Cassis hoặc Cây Harpagophytum, cho những đặc tính :
   - chống bệnh thấp khớp antirhumatismales của cây được nhân đôi.
▪ Lợi tiểu Diurétique : nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires và sự giữ nuớc rétentions d’eau.
Vergerette Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis chủ yếu là lợi tiểu diurétique. Do đó, nó kích thích sự bài tiết những chất thải ở mức độ của những thận reins. Rất nhiều thảo dược có những đặc tính nầy.
Ngoại trừ việc kết hợp với những đặc tính khác, người ta sẽ thấy rằng khả năng bình thường nầy «đi tiểu faire pisser » bổng trở nên thú vị nhiều hơn.
Nhưng ngay bây giờ hãy gắn bó với khía cạnh làm lợi tiểu diurétique. Ép buộc những thận bài tiết, hoặc rữa bộ lọc thận như đã nói rất hay của Bác sĩ Leclerc, nó có lợi trực tiếp để làm sạch một vùng đôi khi vùng đó có thể bị bệnh.
Một trong những sự sử dụng chánh của những thảo dược lợi tiểu diurétiques, bao gồm vergerette Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis do đó làm sạch :
   - những thận reins,
   - và bàng quang vessie khi bị nhiễm trùng đường tiểu infection urinaire.
Ông thường hay nói rằng nó không nên chỉ dùng một mình mà phải đi kèm với một thảo dược khác có những đặc tính sát trùng hơn désinfectantes :
◦ Cây busserole, cây bruyère, cây genièvre hoặc đơn giản cây xạ hương thym (rất đánh giá thấp của quan điểm nầy ở đó).
Nhưng điều nầy có lẽ là quá hạn hẹp. Thật vậy, nó cũng nổi tiếng để tự làm dịu :
   - những viêm bàng quang cystites,
   - và những viêm khác inflammations của hệ thống đường tiểu système urinaire.
có thể là do bởi khả năng của một số nhất định của những thành phần của nó (conyzolidesconyzoflavones) tiêu diệt những vi khuẩn đường ruột bactéries intestinales của loại Escherichia coli, có rất nhiều ở những vùng chung quanh hậu môn anus và có thể làm ô nhiễm bàng quang vessie.
▪ Sự sử dụng khác của những thuốc lợi tiểu diurétiques, là thuốc cho tất cả những người giữ nước rétention d’eau. Những sự giữ nước có thể là tương đối nhẹ, ở những phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt période des règles chẳng hạn hoặc đôi khi ở một số người nhạy cảm với :
   - với những thay đổi độ cao altitude,
   - hoặc nhiệt độ température,
điều nầy có thể làm tốt để kích thích sự loại bỏ của những dịch lỏng của những thời kỳ nầy.
Như đôi khi, những sự giử nước rétentions nầy có thể liên quan với một vấn đề tim cardiaque,
◦ tim không có đủ mạnh để làm lưu thông và đẩy máu sang xuyên qua cấu trúc thận rénale,
và do đó có sự tích tụ của chất lỏng thường ở những tứ chi. Người ta gọi là phù nề œdème.
Bất cứ những tình trạng nầy, người ta sẽ tìm thấy những thuốc lợi tiểu diurétique trong những công thức để loại bỏ những chất giữ lại không mong muốn nầy.
▪ Loại bỏ acide urique : viên khớp xương inflammations articulaires.
Thâm cứu hơn một chút trong những đặc tính loại bỏ của Cây vergerette Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis.
Nó kích thích sự bài tiết của chất thải rất đặc biệt cụ thể là :
   - acide urique.
Chất thải nầy đặc biệt có liên quan trong :
   - những viêm khớp xương inflammations articulaires.
Người ta có xu hướng nghĩ rằng acide urique duy nhất liên quan đến những vấn đề :
   - bệnh thống phong goutte.
Nhưng tác động của một sự dư thừa acide urique có lẽ còn lớn hơn thế nhiều.
Thật vậy, nó có mối liên quan giữa :
   - mức độ cao của acide urique và viêm khớp xương ostéoarthrite,
thường được gọi là « arthrose » hoặc « arthrite ».
Điều nầy vergerette Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis ở vị trí tốt trong chữa trị cơ bản, cho :
   - tất cả những bệnh thấp khớp mãn tính rhumatismes chroniques,
   - hoặc viêm inflammatoires,
Hai điều kiện thường có liên quan đến sự quá tải của chất thải trao đổi chất biến dưởng déchets métaboliques.
Và tất nhiên người ta có thể kết hợp tốt với những thảo dược khác, tại sao không phải là của cây cassis (dttd) (Ribes nigrum), tại sao không là cây Râu dê reine-des-prés, (dttd) (Filipendula ulmaria)…v…v...
▪ Làm se thắt Astringente và cầm máu hémostatique.
Vergerette Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis là thuốc làm se thắt astringente nhờ những chất tanins. Điều nầy làm cho nó rất lợi ích để hãm lại tất cả những chảy máu nhỏ nào petit saignement, cho dù ở đường tiêu hóa digestif, tử cung utérin hoặc thậm chí phổi pulmonaire.
Đặc tính nầy cũng được cho là do hàm lượng dầu thiết yếu huile essentielle cũng sẽ có tác dụng cầm máu hémostatique.
Michael Moore là một người, theo sự hiều biết, có một cái nhìn toàn diện nhất về chủ đề nầy. Thật vậy, ở vị trí của Cây Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis cho những điều kiện sau đây (rút ra từ tác phẩm « Specific Indications for Herbs in General use », 1994) :
◦ chứng chảy máu épistaxis (chảy máu cam saigements de nez)
◦ ho ra máu hémoptysie
(chảy máu phổi saignements pulmonaires gây ra bởi một ung thư phổi cancer du poumon hoặc bệnh lao tuberculose, viêm phế quản bronchite hoặc viêm phổi pneumonie).
◦ viêm loét đại tràng xuất huyết rectocolite hémorragique với chảy máu saignements
◦ bệnh kiết lỵ dysenterie với chảy máu saignements
◦ bệnh trĩ hémorroïdes với chảy máu saignements
◦ loét dạ dày ulcère digestif với chảy máu saignements
◦ chảy máu bị động saignements passifs sau khi sanh post-partum do thiếu sự co thắt contractions.
Về vấn đề liên quan chảy máu tử cung saignements utérins, ở nơi bờ biển Pháp côté Français bác sĩ Valnet đưa ra một sự sử dụng hơi rộng rãi hơn cho :
   - những đau bụng kinh métrorragies,
có nghĩa là những chảy máu saignements ngoài thời kỳ kinh nguyệt période des règles.
Quay trở lại với khía cạnh tiêu hóa digestif, đây là một thảo dược rất thú vị đối với những bệnh được gọi là :
   - những bệnh viêm inflammatoires mãn tính của đường ruột chroniques de l’intestin
và bao gồm :
   - viêm loét đại tràng xuất huyết rectocolite hémorragique,
   - và bệnh Crohn. Một bệnh viêm ruột mãn tính có thể ảnh hưởng đến tất cả những bộ phận nào của hệ tiêu hóa thừ miệng đến hậu môn và có thể cả da và mắt.
Đây là những bệnh cho những người hoàn toàn kiệt sức épuisent, có thể trở nên tàn tật rất invalidantes, và tất cả thảo dược có thể tạo ra những khác biệt nhỏ trong cuộc sống của con người đều là thảo duợc rất tốt.
Hành động thuốc bổ tonique (thắt chặt những mô resserre les tissus) tác động trên :
   - những thành vách đường ruột parois intestinales
khi có hội chứng kích ứng dạ dầy intestin irritable đi kèm theo hậu quả được biết rỏ của nó (hấp thu kém absorption, tiêu hóa không thỏi mái inconfort digestif, v…v…).
Ở mức độ dạ dày estomac, nó bảo vệ màng nhày muqueuse khi loét dạ dày ulcère gastrique.
Kinh nghiệm dân gian :
Thời cổ đại, Cây được dùng dưới dạng bột poudre để gây ra :
   - nhảy mũi, hắt hơi éternuement trong trường hợp cảm lạnh rhume.
Thật vậy, mặc dù Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis là một loài cỏ dại cho ngành nông nghiệp agriculture, cây nầy cung cấp nhiều lợi ích về mặt y học.
▪ Cây Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis được sử dụng từ lâu để mà làm giảm :
   - những đau cổ họng maux de gorge,
   - và những đau nhức của bệnh trĩ douleurs hémorroïdales.
Nghiên cứu :
● Đặc tính thú vị nhưng mang tính thuần lý spéculatives cao hơn.
▪ Giảm sắc tố da Dépigmentation de la peau.
Có vẻ như Cây Erigeron canadensis (Conyza canadensis) có một hành động thú vị trên sự giảm những vết màu nâu và sẽ thu được một kết quả tốt hơn hiệu quả làm giảm sắc tố của chất arbutine có từ Cây nho gấu busserole Arctostaphylos uva-ursi - (L.)Spreng (dttd).
Chất arbutine đi vào trong thành phần của một số kem mỹ phẩm crèmes cosmétiques được bán để làm sáng bóng da, và người ta đã ghi nhận rằng đây là một thành phần tranh cải rất gay gắt.
Thật vậy, một nghiên cứu được thực hiện trên những tế bào khối u ác tính mélanome đã cho thấy một tính hiệu quả cao hơn so với hiệu quả khử sắc tố dépigmentant của chất arbutine, hàm lượng sắc tố mélanine đã được giảm 25,3% sau khi chữa trị với Cỏ bọ chét Canada Erigeron canadensis trong khi những kết quả với chất arbutine17,5%.
▪ Một dầu ngâm macérat huileux hoặc một thuốc mỡ onguent với cơ bản thảo dược  Cây vergerette được thử nghiệm cho những vết nâu taches brunes ? tại sao không ?.
▪ Sán lá gan Douve du foie.
Thông tin hấp dẫn khi người thu hoạch chuyên nghiệp và tài tử thích món salade hoang dả họ nói rằng Cây vergerette Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis hầu như có khả năng tiêu diệt những loại ký sinh parasites như loài sán lá gan douve du foie, một nghiên cứu vào năm 2015 đã nhấn mạnh trước khả năng của Cây Vergerette du Canada Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis để ức chế tính vận động của những loài ký sinh parasites, làm tê liệt chúng cho đến khi chết của nhửng loài ký sinh trùng nói trên.
Tuy nhiên, những nghiên cứu được thực hiện trong ống nghiệm in vitro và không có nghĩa rằng là hảo dược nầy có hiệu quả trên con người. Tuy nhiên, đây là một dữ liệu thú vị nên để nó vào trong một góc.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phản ứng phụ và an toàn.
Khi dùng bởi đường miệng Cây Vergerette canadienne có thể là an toàn khi được sử dụng một cách thích hợp.
Khi được áp dụng trên da peau: Không đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu thuốc Cây  vergerette canadienne Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis là không nguy hiểm khi được áp dụng trên da peau.
● Những ngăn ngừa đặc biệt và cảnh báo :
Quản lý dùng của những thuốc cơ bản của Cây vergerette du Canada Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis theo thói quen thường được dùng bằng đường uống dưới hình thức thuốc bột hoàn toàn thật khô hoặc dưới dạng một thuốc mỡ pommade.
Cho một người trưởng thành, dùng một viên nang sáng trưa tối.
Liều lượng có thể thay đổi tùy theo tình trạng nặng nhẹ của bệnh cần phải điều trị.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion, liều lượng trung bình là 1 muỗng ca phê cho 1 tách. Để ngâm trong 15 phút trước khi uống.
▪ Nước nấu sắc décoction, lấy 30 grammes bột của Cây, đem đi đun sôi trong 15 phút trong 1 lít nước . Lọc trước khi uống.
▪ Mang thai Grossesse và cho con bú allaitement:
Không đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu Cây vergerette canadienne Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis có thể được sử dụng không nguy hiểm trong thời gian mang thai grossesse hoặc cho con bú allaitement.
Hảy để qua một bên và tránh sử dụng .
Việc sử dụng thuốc hết sức thận trọng đối vbới những phụ nữ mang thai enceintes và cho con bú allaitantes.
Trong trường hợp do dự, nên tham vấn bác sĩ hoặc những người chuyên môn chăm lo sức khỏe có khả năng thật sự để có một liều lượng thích hợp cho mỗi trường hợp.
▪ Dị ứng Allergie :
Ở Cây ambroisie, những cây marguerites và những Cây liên quan đến Cây vergerette canadienne Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis có thể gây ra một phản ứng dị ứng allergique ở những người nhạy cảm với họ Cúc Asteraceae / Compositae.
Nếu môt người có những dị ứng, nên tham vấn với những người chuyên môn chăm lo sức khỏe để lấy ý kiến trước khi sử dụng Cây vergerette canadienne Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis.
▪ Phẫu thuật Chirurgie:
Cây vergerette canadienne Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensiscó thể làm chậm lại sự đông máu coagulation du sang. Người ta lo ngại rằng nó thể gây ra chảy máu thêm saignements supplémentaires trong và sau khi phẩu thuật chirurgie.
Ngưng sử dụng Cây Cỏ bọ chét Canada Conyza canadensis ít nhất 2 tuần trước khi thực hiện phẩu thuật theo dự trù.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Cây được sử dụng để chữa trị :
   - tiêu chảy diarrhée,
   - và những nội xuất huyết hémorragies internes
hoặc áp dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
   - bệnh lậu gonorrhée,
   - và những xuất huyết hémorragies.
▪ Một trà thé của rễ đun sôi được sử dụng để chữa trị :
   - những kinh nguyệt không đều irrégularités menstruelles.
● Sử dụng khác:
Cây có chứa một số lượng nhỏ tinh dầu thiết yếu huile essentielle.
Như Cây có thể dễ dàng lấy được, sự ly trích tinh dầu là có thể. nó có một số lượng đặc biệt khiến nó thích hợp trong sự chế tạo nước hoa vời những sắc thái khác thường.
Thực phẩm và biến chế :
Không biết, cần bổ sung.
 
Nguyễn thanh Vân