Tâm sự

Tâm sự

jeudi 16 août 2018

Bắp - Ngô - Sweet Corn

Sweet Corn
Bắp - Ngô
Zea mays - L.
Poaceae - Gramineae
Đại cương :
Origine, distribution de Zea mays L.
Cây Bắp Zea mays có nguồn gốc từ Mỹ Amérique và chính xác hơn của khu vực trung tâm của Mexique. Loài nầy ngày nay được trồng trên toàn thế giới như một ngủ cốc cho những hạt của nó giàu chất tinh bột amidon, nhưng cũng như Cây dùng thức ăn gia súc và trở thành một ngủ cốc xếp hàng đầu thế giới trước  lúa gạo riz và lúa mì blé.
Sự sản xuất của nó trải rộng trên khắp những lục địa và tiểu lục địa nhưng nó tập trung trong Bắc Mỹ Amérique du Nord (Etats-Unis) và Châu Á Asie (Tàu ).
Những sản phẩm quan trọng được tìm thấy trong Châu Âu Europe, trong Nam Mỹ Amérique du Sud và trong Châu Phi Afrique.
Với sự ra đời của những hạt giống lai hybrides, sau đó những hạt giống chuyển gen transgéniques, Cây Bắp Zea mays trở thành biểu tượng trong thế giới nông nghiệp.
Sự xuất hiện của những giống lai hybrides đã thiết lập thật sự một cuộc cách mạng trong thế giới nông nghiệp.
Nông dân trở nên phụ thuộc vào những nhà cung cấp hạt giống, những hạt giống thu hoạch không còn được gieo trồng nữa.
Cây Bắp Zea mays có thể mọc trong những đất nhẻ (cát sableux), trung bình ( mùn limoneux) và nặng (đất sét argile). Mặc dù, có thể phát triển trong những loại đất khác nhau, những đất phải thoát nước tốt.
Cây Bắp Zea mays ngọt thích những đất có tính acide nhẹ hoặc trung tính. Nó không thể mọc trong những bó râm.
Ngoài ra, nó cần một lớp đất trồng trọt để phát triển mạnh. Cây Bắp Zea mays cần chất đạm azote, phosphore và potassium để  phát triển.
Chất dinh dưởng này thường thu được thông qua những phân bón hóa học hoặc phân chuồng.
Nó thường được thêm vào trước khi cày làm luống, lúc trồng hoặc khi cây mộc .
Cây Bắp Zea mays ngọt thường bắt đầu phát triển từ 2 đến 3 ngày sau khi trồng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nhất niên, cao 1,5 – 2 m, có l thân duy nhất thân to 5-6 cm đường kính, đơn phái đồng chu, kích thước thay đổi từ 40 cm đến 6 m, thông thường giữa 1 và 3 m cho loại cây trồng, thân có nhiều lóng mỗi lóng khoảng 20 cm ngăn cách bởi những đốt, không phân nhánh ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, tại mỗi đốt chèn vào những lá và những chồi nách.
▪ Hệ thống rễ bao gồm một số lượng lớn rễ chùm nảy sanh từ những đốt nằm bên dưới của thân, hình thành những vòng kế tiếp, cả những đốt nằm bên dưới đất trên những đốt đầu tiên trên không, trong những vùng nơi giữa những đốt là rất ngắn.
Những rễ này có thể đạt đến độ sâu hơn 1 m. Nhiều rễ phát triển bên dưới thân hình thành một mạng rễ kích thước bằng nhau, nó cho phép như một cái neo cơ học của cây trong những lớp ở bề mặt đất, có chức năng chống chịu cho cây.
, to, rộng 5-8 cm rộng và 1 m dài, lá điển hình của loài hòa bản graminea, nhưng có kích thước lớn, có một phìến mỏng bọc theo thân, một phiến lá dài với những gân lá song song, bên dưới phiến lá tìm thấy một phiến mỏng, cao 2-3 mm
Ở mức độ của mỗi đốt được chen vào một lá mọc cách ở một bên và bên đối diện của thân.
Người ta đếm giữa 14 và 22 lá tùy theo loại variété ( khi cây tăng trưởng lớn, những lá bên dưới héo đi và cuối cùng rơi rụng.
Vì vậy Cây 10 lá có thể mất đi từ 1 đến 3 lá.
Cây Bắp Zea mays là một Cây, đơn phái đồng chu , có nghĩa là hoa đực và hoa cái cùng ở trên một Cây nhưng ở trên 2 vị trí khác nhau.
Phát hoa,
▪ Phát hoa cái (gié épi), phát triển theo chiều ngang từ trong nách lá, ở đáy của lá, giữa cây. Gié được bao trong nhiều lá hoa tổng bao to, gié to, hoa có từ 12 đến 20 hàng noãn, với những vòi nhụy rất dài vượt ra ngoài  gọi là râu bắp.
Nhiều phát hoa cái có thể phát triển trên một trục thân ở giữa.
▪ Phát hoa đực, ( còn gọi là cờ ) ở chót cây cao 30-40 cm, màu vàng, gié hoa nhỏ đính thành từng cập, chứa 2 hoa, 3 tiểu nhụy.
Hoa đực diển ra trung bình khoảng 70 ngày sau khi gieo và trước từ 5 đến 8 ngày trổ hoa cái. Người ta nói rằng có tình trạng của một loài thực vật lưỡng tính cơ quan scinh dục đục trưởng thành phóng thích trước, trước khi cơ quan sinh dục cái trưởng thành và hạn chế sự tự thụ tinh
▪ Bắp là một thực vật allogame có nghĩa là sự thụ tinh của một hoa cái phải nhờ đến phấn hoa của một hoa khác, ở đây bắp sự thụ thinh đa số thực hiện chéo ( trong 90% của những trường hợp ) và giữa 2 cây khác nhau, sự lai tạo là tự nhiên ở loài bắp.
Sự thụ phấn allogame được thực hiện bởi gió nhưng sự tụ phấn auto-pollinisation là có trhể.
Những hạt phấn được chuyên chở bởi gió và được phát tán đến 500 m từ nơi xuất phát, nó rơi trên những râu bắp ( là những vòi nhụy cái ) của những cây bắp lân cận.
Sau khi thụ tinh, phát hoa cái hình thành một gié trên đó sẽ phát triển từ 12 đến 16 theo hàng dọc những hạt bắp.
Trái, là dĩnh quả, sẽ trưởng thành sau 2 tháng thụ tinh.
Màu sắc của những hạt bắp rất thay đổi khác nhau mặc dù hạt vàng là phổ biến nhất.
Bộ phận sử dụng :
Trái, gié trục trung tâm ( gồm những hạt và cùi bắp ), râu bắp, rễ Cây bắp.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Phân tích cho thấy rằng tỷ lệ phần trăm của :
- đường glucides tăng cao,
với một hàm lượng tốt :
- chất đạm protéines,
- và chất béo graisses,
với một tỷ lệ phần trăm cao chất đạm protéines và chất béo grasses hơn tất cả những ngủ cốc khác.
- bắp maïs thiếu vắng gluten.
● Thành phần của những hạt ( trọng lượng tươi )
▪ Bằng grammes cho 100g của trgọng lượng dinh dưởng :
  - nước eau : 10,6 gr,
- năng lượng calories: 361 gr,
- chất đạm protéines: 9,4 gr,
- chất béo lipides: 4,3 gr,
- đường glucides: 74,4 gr,
- chất xơ thực phẩm fibres: 1,8 gr,
- tro cendres: 1,3 gr,
 ▪ Bằng milligrammes cho 100g của trọng lượng dinh dưởng :
- calcium Ca  9 mg,
- phosphore P: 290 mg,
- sắt Fe  2,5 mg,
- vitamine A: 140 mg,
- thiamine: 0,43 mg,
- riboflavine: 0,1 mg,
- niacine: 1,9 mg,
- vitamine C: 0.
▪ Thành phần hóa học :
- flavonoïdes ( Maysin ),
- acide chlorogénique,
- saponines,
- alcaloïde,
- dầu dễ bay hơi volatil ( khoảng 0,2 % ),
- allantoïne,
- tanins,
- nhựa résine.
▪ Tơ hay râu bắp soie de maïs cho được :
- acide maizérique,
- 2%; dầu cố định huile fixe;
- nhựa résine;
- đường sucre;
- chất nhờn mucilage,
- và muối sels.
● Phân tích dinh dưởng cho 100 g phần ăn được :
- nước eau ( gần đúng ) 76,05 g,
- năng lượng énergie 86 kcal và 360 kJ,
- chất đạm protéines 3,27 g,
- tồng số lipides ( chất béo ) 1,35 g,
- tro 0,62 g,
- đường glucides bởi sự khác biệt 18,70 g,
- tổng số chất xơ thực phẩm 2,0 g,
- tổng số đường sucres 6,26 g,
- đường sucrose 0,89 g,
- đường glucose (dextrose) 3,43 g,
- đường fructose 1,94 g,
- tinh bột amidon 5,70 g;
▪ Nguyên tố  khoáng (Minéraux) :
- calcium Ca 2 mg,
- sắt Fe 0,52 mg,
- magnésium Mg 37 mg,
- phosphore P 89 mg,
- potassium K 270 mg,
- sodium Na 15 mg,
- kẽm Zn 0,46,
- đồng Cu 0,054,
- manganèse Mn 0,163 mg,
- sélénium Se 0,6 µg;
▪ (Vitamines) :
- acide ascorbique 6,8 mg,
- thiamine 0,155 mg,
- riboflavine 0,055 mg,
- niacine 1,770 mg,
- acide pantothénique 0,717 mg,
- vitamine B6 0,093 mg,
- folate total 42 µg,
- choline totale 23,0 mg,
- β-carotène 47 µg,
- α-carotène 16 µg,
- cryptoxanthine bêta 115 μg,
- vitamine A UI 187 μg,
- lutéine + zéaxanthine 644 μg.
▪ Thành phần hóa chất thực vật phytochimiques :
- triméthyl-benzènes,
- Diméthoxy-benzènes,
- 1,8-cinéole,
- 2-méthyl-butan-1-ol C5H12O
- 2-méthyl-naphtalène C11H10,
- 2-méthyl-pent-2-èn-1-ol C6H12O,
- 2-méthyl-pentan-3-one C6H12O,
- 2-méthyl-propan-1-ol C4H10O,
- 3'-o-méthyl-maysin,
- 3-méthyl-butan-1-ol C5H9O,
- Alpha-terpinéol C10H18O,
- l'aluminium,
- Apiforol,
- Apigenidin,
- Acide ascorbique,
▪ benzaldéhyde, β-carotène, β-ionone, β-pinène, β-sitostérol, bétaïne, biphényle, butan-1-ol, calcium, carvacrol, chrome,
▪ Acide éthylique-cinnamique, cyanidine, daucostérol, déc-trans-2-cis-4-diène-1-al, décan-1-al, décan-1-ol, dodécan-1-al,
▪ Éoergostérol, éthanol, acétate d'éthyle, phénylacétate d'éthyle, fluorène, gamma-non-lactone, géraniol, acide glycolique,
▪ Hept-cis-4-èn-2-ol, Hepta-trans-2-cis-4-diène-1-al, Hepta-trans-2-èn-1-al, Heptan-1-al, Heptan-1. -ol, Heptan-2-ol,
▪ Hex-1-en-3-ol, Hexan-1-al, Hordénine, Limonène, Lutéoforol, Lutéolinidine, Manganèse, Maysin, Menthol,
▪ méthylphénylacétate, naphtalène, non-trans-2-èn-1-al, nona-trans-2-trans-4-dièn-1-al, nonal-n-2-ol,
▪ Nonan-1-al, O-diéthylphtalate, Octan-1-ol, Orientine, Pélargonidine, Pentan-1-ol, Phénéthyl-alcool,
▪ Phenylacetaldehyde, Phytohaemagglutinin, Potassium, Propan-1-ol, Saponine, Silicium, Thiamine, Thymol, Undec-trans-2-en-1-al, Vitexin
Đặc tính trị liệu :
▪ Một nước nấu sắc décoction của và của rễ  Cây Bắp Zea mays được sử dụng trong chữa trị chứng bệnh :
- tiểu nhỏ từng giọt strangurie,
- tiểu khó dysurie,
- và  kết thạch ( sạn đường tiểu ) gravier.
▪ Những râu bắp soies de maïs của trái Bắp Zea mays là thuốc :
- lợi mật cholagogue,
- làm dịu, làm mềm adoucissantes,
- lợi tiểu diurétiques,
- chất làm phân hủy và hòa tan sạn đường tiểu lithontripiques,
- chất kích thích nhẹ légèrement stimulantes,
- và thuốc giãn mạch vasodilatatrices.
Nó cũng hành động để :
- giảm nồng độ đường trong máu sucre dans le sang,
và do đó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh tiểu đường ngọt diabète sucré.
cũng như trong những bệnh :
- viêm bàng quang cystite,
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh thống phong goutte, ..v…v….
▪ Những râu bắp soies de maïs trái Bắp Zea mays được thu hoạch trước khi thụ phấn xảy ra pollinisation và được sử dụng tốt nhất khi còn tươi bởi vì nó có xu hướng mất hiệu quả lợi tiểu diurétique khi được tồn trữ bảo quản và cũng trở thành thuốc tẩy xổ purgatives.
▪ Một nước nấu sắc décoction của lõi trung tâm của trái bắp (cob) Zea mays được sử dụng trong chữa trị :
- chảy máu cam saignements de nez,
- và rong kinh, kinh nguyệt phong phú hoặc thời gian hành kinh kéo dài ménorragie.
Hạt Cây Bắp Zea mays là :
- thuốc lợi tiểu diurétique,
- và một chất kích thích nhẹ stimulant léger.
▪ Đây là một thuốc dán đắp tốt cataplasme làm mềm cho :
- những loét ulcères,
- sưng phù gonflements,
- và những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
và nó được sử dụng rộng rãi trong chữa trị :
- ung thư cancer,
- những ung bướu khối u tumeurs,
- và những mụn cóc verrues.
▪ Bắp Zea mays có chứa chất :
- allantoïne,
chất làm :
- tăng sinh tế bào proliférante cellulaire,
- và hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisante
chất này được sử dụng rộng rãi trong thực vật liệu pháp phytothérapie để :
- tăng tốc quá trình chữa lành bệnh processus de guérison.
(đặc biệt trong Cây  comfrey Cây Tai lừa Consoude officinale họ Boraginaceae, còn có tên Symphytum officinale)
▪ Cây Bắp Zea mays có những đặc tính :
- chống gây ung thư anticancéreuses
và đã thực nghiệm trong :
- hạ đường máu hypoglycémiante,
- và hạ huyết áp hypotensive.
● 7 hiệu năng và lợi ích của Bắp maïs
▪ Rượu pha nhiều nguyên liệu Cocktail năng lượng énergie.
Cây được trồng nhiều nhất trên thế giới có chứa 3 lần nhiều vitamine B hơn hầu hết những rau xanh tươi légumes frais.
◦ Nó cũng được biết đến với lượng vitamine A cao,
- chất kích thích stimulateur của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
- và hoàn thiện da perfecteur de peau,
- tầm nhìn vue,
- và những nướu răng gencives.
▪ Lợi tiểu tự nhiên diurétique naturel :
Giàu nguyên tố khoáng potassium K, bắp tăng cường :
- loại bỏ những chất độc élimination des toxines.
trong tranh đấu chống lại những :
- kết thạch ( sạn ) calculs,
- bệnh thống phong goutte,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- hoặc viêm bàng quang cystite,
không có gì bằng nó.
▪ Chống oxy hóa antioxydant :
Như hầu hết những loại rau cải légumes, Gié vàng ( trái bắp ) épi jaune Bắp Zea mays giàu chất chống oxy hóa antioxydants. Không ngạc nhiên, khi mà tiêu dùng nó làm giảm những nguy cơ của :
- bệnh tim mạch maladies cardiovasculaires
hoặc còn một số bệnh liên quan đến lão hóa vieillissement như :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và viêm xương khớp arthrose.
▪ Phần tử chống cholestérol anti cholestérol.
Bắp Zea mays, như củ cải radis, chứa một số lượng lớn thành phần acides béo không bảo hòa gras insaturés (đa không bảo hòa polyinsaturés và đơn không bảo hòa monoinsaturés).
Nhờ những acide béo không bảo hòa acides gras insaturés này, cholestérol xấu "LDL" biến mất chỉ để lại chổ cho cholestérol tốt "HDL".
▪ Chống những phỏng cháy brûlures :
Dưới dạng bột pha loãng hoặc thuốc dáng đắp cataplasme, nó làm giảm dịu :
- những vết bầm tím contusions,
- và những vết phỏng cháy lành tính brûlures bénines.
Một phương thuốc tự nhiên naturel Incas ( còn gọi là phương thuốc Bà nội grand-mère Incas ) với những củ hành tây nhỏ oignons.
▪ Không Gluten :
Một tốt khác, Bắp Zea mays thích hợp với trường hợp cơ thể không dung nạp với gluten.
▪ Chăm sóc những mắt yeux
Giàu chất lutéinezéaxanthine, hai chất chống oxy hoá antioxydants mạnh của gia đình những caroténoïdes, Bắp Zea mays bảo vệ :
- rétine của những gốc tự do radicaux libres,
- và chống lại sự thoái hóa điểm vàng dégénérescence maculaire.
Kinh nghiệm dân gian :
• Lợi tiểu diurétique :
Lấy nước nấu sắc décoction của râu bắp hoặc của lõi trái bắp cobs dùng như trà thé.
• Nước nấu sắc décoction của lõi trung tâm trái bắp cobs Bắp Zea mays đậm đặc như trà thé được sử dụng cho :
- những đau dạ dày maux d’estomac.
• Nước nấu sắc décoction của rễ, râu trái bắp soie de maïs được sử dụng cho :
- tiểu khó dysurie,
- những đau bệnh bàng quang affections de la vessie,
- và đái dầm énurésie.
• Nước trong đó Bắp Zea mays chưa bóc vỏ được đun sôi là một phương thuốc với hương vị thoải mái cho những bệnh :
- nhiễm trùng đường tiểu infection des voies urinaires.
Nước nấu sắc décoction của râu bắp soie de maïs Zea mays cũng được xem như :
- thuốc lợi tiểu diurétique.
• Một thuốc dán đắp cataplasme làm mềm tốt được sử dụng cho :
- những loét ulcères,
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- và sưng phù gonflements.
• Nước nấu sắc décoction của Bắp Zea mays làm khô maïs séché (đốt hoặc rang ) dùng như trà thé cho :
- những buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements.
• Ngâm trong nước đun sôi infusion của hạt Bắp Zea mays khô :
- làm nhẹ bớt những buồn nôn nausées,
- và những òi mữa vomissements của nhiều bệnh.
calculs rénaux :
Ngâm trong nước nóng infusion râu bắp poils de maïs (corn hair), 3 lần trong ngày.
• Thuốc dáp đắp cataplasme của râu bắp soie de maïs (corn silk) cho :
- những vết thương loét plaies,
- và những vết thương blessure.
• Trong Châu Âu Europe, râu bắp soie de maïs (vòi nhụy stigmatisation) được sử dụng cho :
- những bệnh niếu sinh dục génito-urinaires.
cũng được sử dụng với những mục đích tương tự trong Guinée française, trong Ấn Độ Inde, trong Espagne và trong Hy lạp Grèce.
• Trong Tàu, râu bắp soie de maïs được sử dụng để :
- giữ nước rétention d'eau,
- và bệnh vàng da jaunisse.
• Ở Nigeria, nước nấu sắc décoction của rễ Cây Bắp Zea mays được sử dụng để chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme.
Nghiên cứu :
● Hạ đường máu Hypoglycemic / Râu bắp Corn Silk :
Một nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant của trích xuất méthanolique của râu bắp soie de maïs Zea mays ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi streptozotocine.
Những kết quả cho thấy rằng một hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant đáng kể trong những mô hình bệnh tiểu đường diabétique loại I và loại II.
Cơ chế hạ đường máu hypoglycémiant của loại I có thể là do sự tái tạo của những tế bào β, như bằng chứng sự gia tăng của sự sản xuất kích thích tố insuline.
● Nghiên cứu độc tính tim cardiotoxicité / Nghiên cứu độc tính cấp tính toxicité aiguë / Râu bắp :
Nghiên cứu đánh giá tính an toàn innocuité của trích xuất râu bắp soie de maïs bằng cách sử dụng của những thông số mô bệnh học histopathologiques và một ECG ở những chuột sử dụng những liều chia theo độ (200, 400 và 800 mg/kg) của trích xuất trong thời gian 7 ngày.
Một nghiên cứu độc tính cấp tính toxicité aiguë cho thấy rằng trích xuất nước của râu bắp Zea mays là không nguy hiễm cho việc sử dụng thuốc, như bằng chứng vắng mặt số tử vong với một liều 3200 mg / kg.
Nghiên cứu ECG cho thấy những thay đổi của tâm điện đồ électrocardiographiques đáng kể được chứng thực bởi khảo sát mô học của tim histologique du cœur.
Những thay đổi mô học histologiques là tương tự với loạn nhịp loạn sản tâm thất phải arrhythmogenic right ventricular dysplasia ARVD/ bệnh cơ  tim cardiomyopathie.
( ARVD là một dạng hiếm gặp của bệnh cơ tim, trong đó cơ tim của tâm thất phải (RV) được thay thế bằng chất béo và / hoặc mô xơ. Tâm thất phải được giãn ra và co lại rất ít. Kết quả là khả năng bơm máu của tim thường bị suy yếu. Bệnh nhân ARVD thường có loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường), có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ tim hoặc tử vong đột ngột ).
Một nghiên cứu cho thấy rằng mặc dù hồ sơ tính an toàn của nó, sư thận trọng được đề nghị khi sử dụng râu bắp soie de maïs Zea mays ở những bệnh nhân hiện diện những vấn đề sức khỏe của tim cardiaque.
● Bảo vệ thận Néphroprotecteur / Chống oxy hóa Antioxydant / Lá lụa ( bẹ bắp ) spathes de maïs :
Nghiên cứu đã đánh giá sự căn thẳng chống oxy hóa stress antioxydant và những hoạt động bảo vệ thận renoprotectrices của trích xuất lá lụa gié bắp của những phân đoạn bằng cách sử dụng của những dấu hiệu của căn thẳng oxy hóa stress oxydatif, của những chức năng thận rénales và một mô bệnh học thận histopathologie rénale.
Những kết quả cho thấy những tiềm năng :
- chống oxy hóa antioxydants,
- và bảo vệ thận néphroprotecteurs
có thể là do những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes của những thành phần hóa chất thực vật phytochimiques.
● Giảm đau Analgésique / Chống viêm Anti-inflammatoire / Lá lụa ( bẹ bắp ) Spathes de maïs (Husk) :
Một nghiên cứu đã đánh giá những hiệu quả giảm đau analgésiques ( mô hình liếm chân léchage de la patte gây ra bởi formol và đỉa nóng plaque chauffante) và những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires (mô hình carraghénane và viên nhỏ bông coton) của trích xuất nước của lá lụa ( bẹ bắp ) husk Bắp Zea mays ở những chuột đực wistar.
Những kết quả cho thấy một hoạt động giảm đau analgésique và chống viêm anti-inflammatoire có thể là do tanins và với thành phần polyphénoliques.
● Chống oxy hóa Antioxydant / Hồ sơ phénolique / Râu bắp Soie de maïs :
Nghiên cứu đánh giá những hồ sơ của những acides phénoliques, những flavonoïdes và những nguyên liệu nguyên tố khoáng của những râu bắp soies de maïs.
Những râu bắp soies de maïs Zea mays. ở giai đoạn làm khô  là phù hợp hơn như nguồn tự nhiên của thành phần hợp chất phénoliques so với râu bắp ở giai đoạn bột nhão pâte R4.
Những hợp chất phénoliques là phong phú nhất là ester d'acide hydroxy-cinnamique và dẫn xuất của chất lutéoline, được biết là acide 3-O-caféoylquinique và maysine, tương ứng.
● Kháng vi khuẩn antimicrobiens / Flavonoïdes Glycosides / Râu bắp Soie de maïs :
Râu bắp soie de maïs được ám chỉ với vòi nhụy nuốm stigmates của những hoa cái của Cây Bắp Zea mays.
Một nghiên cứu đã đánh giá của những trích xuất khác nhau của dung môi và flavonoïdes của râu bắp soie de maïs Bắp Zea mays cho những hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobiennes chống lại 12 loại vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes và nấm men levure Candida  albicans.
Những trích xuất và những flavonoïdes cho thấy một hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobienne với một độ nhạy cảm đáng kể cao hơn (p <0,05) chống lại một số vi khuản bactéries nhất định so với thuốc kháng sinh gentamycine.
● Trích xuất Râu bắp / Chứa Hóa chất thực vật phytochimiques và Phénolique :
Nghiên cứu truy tìm cho phép xác định những trích xuất của râu bắp cho những hợp chất hoạt động sinh học mang lại những thành phần saponines, flavonoïdes, tanins, những phlobatannins, những phénols, những alcaloïdes và những glycosides tim cardiaques trong những trích xuất nước và méthanoliques.
Những kết quả cho thấy những tiềm năng áp dụng như một yếu tố chữa bệnh thérapeutiques và chống oxy hóa antioxydants trong những ngành công nghệ dược phẩm pharmaceutiques, thực phẩm alimentaires và những ngành khác liên quan.
● Chống dẫn truyền cảm giác đau Antinociceptif / Chống viêm Anti-Inflammatoire / Rễ Racines :
Nghiên cứu đánh giá những hoạt động chống viêm anti-inflammatoires và giảm đau analgésiques của trích xuất éthanol của rễ Cây Bắp Zea mays ở những chuột bằng cách sử dụng những mô hình khác nhau thử nghiệm, được biết acide acétique và những cảm ứng nhiệt gây ra đau nhức và carraghénanes, lòng trắng trứng albumine d'œuf và phù nề œdème gây ra bởi chất xylène.
Những kết quả đã cho thấy một sự giản đáng kể (p <0,05-0,001) của tình trạng viêm inflammation và những đau nhức gây ra bởi những yếu tố có tính viêm phlogistiques được sử dụng.
Những hiệu quả có thể được so sánh với những thuốc tiêu chuẩn acide acétylsalicylique.
● Chống viêm Anti-Inflammatory / Lá lụa bắp ( Bẹ trái bắp ) Husks :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire của trích xuất của vỏ Cây Bắp Zea mays trên sự sản xuất NO và phóng thích phân tử kết dính hoà tan bên trong tế bào intercellulaire soluble và chất éotaxine-1.
Những kết quả cho thấy hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire thông qua sự điều chỉnh giảm của sự biểu hiện gène iNOS qua trung gian bởi sự ức chế của tín hiệu NF-kB và AP-1.
● Chống đục thủy tinh thể Anticataract / Ngăn chận chất xúc tác aldose réductase:
Một nghiên cứu đánh giá một hiệu quả chống đục thủy tinh thể anticataract của Bắp Zea mays (bắp sáp tím maïs cireux violet) trong thử nghiệm đục thủy tinh thể bệnh tiểu đường cataracte diabétique.
Những kết quả cho thấy rằng những liều trung bình và cao của trích xuất độ mờ opacité của thủy tinh thể cristallin và giảm nồng độ MDA.
Cơ chế có thể là do một sự giảm căng thẳng oxy hóa stress oxydatif và ức chế thành phần aldose-réductase, phân hóa tố enzyme giới hạn tốc độ trong đường của những polyols voie des polyols.
● Chống ung bướu anti-tumeur, Yếu tố hoại tử Facteur de nécrose :
Can thiệp với độ bám dính của những bạch cầu leucocytes là quan trọng trọng trong chữa trị của những bệnh nhiễm vi khuẩn bại huyết septicémie bactérienne và những bệnh viêm nhiễm maladies inflammatoires.
Nghiên cứu trích xuất thô méthanolique Bắp Zea mays cho thấy một hoạt động đối kháng antagoniste TNF đáng kể và kết luận rằng râu bắp soie de maïs có một tiểm năng của TNF và LPS qua trung gian bạch cầu leucocystes cho sự kết dính và giao dịch.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết, cần bổ sung ?
Ứng dụng :
Sử dụng bên trong cơ thể :
▪ Hiệu quả lợi tiểu nhẹ diurétique :
- phủ nề oedème,
- sưng phù gonflements.
▪ Gia tăng dung lượng đường tiểu urinaire :
- giữ nước rétention,
- chứng thống phong goutte,
- sạn, kết thạch calculs,
- bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Làm dịu những bệnh đường tiểu affections urinaires :
- viêm bàng quang cystite,
và những vấn đề khác liên quan đế bàng quang vessie.
▪ Bắp Zea mays, giúp chữa trị những đau nhức thuộc bệnh thận néphrétiques. Duy trì tốt chức năng của những hệ thống gan hépatique và thận rénal.
▪ Hiệu quả chống kết thạch antilithiasique :
- sạn thận calculs rénaux.
Thuận lợi cho sức khỏe tốt của hệ thống tim mạch cardio-vasculaire. Giúp tạo điều kiện thận lợi cho sự tiêu hóa digestion.
● Sử dụng bên ngoài cơ thể :
Trong thuốc dán đắp cataplasmes (bột pha loãng farine diluée),
- làm dịu những vết bầm contusions,
- và những phỏng cháy brûlures.
▪ Chỉ định điểu trị thông thường :
Để chống lại :
- táo bón thỉnh thoảng constipation occasionnelle.
- làm dịu những đau nhức khớp xương douleurs articulaires,
- và bệnh thấp khớp rhumatismales.
Bổ trợ trong chữa trị :
- những chứng loét ulcères,
- và những vấn đề khác của da peau.
▪ Chỉ định chữa trị khác chứng minh :
Bắp Zea mays giúp tăng cường những nghĩ dưởng convalescents và những người mắc phải :
- chứng suy nhược asthénie,
- hoặc suy yếu nói chung faiblesse générale.
Để ngăn ngừa những bệnh tim mạch cardio-vasculaire.
▪ Chế biến :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion râu bắp, tươi hoặc sấy khô dủng cho :
- viêm bàng quang cystite, 1 tách, 3 lần / ngày.
▪ Như dung dịch trong alcool teinture: 3 cc (50 giọt ) 3 lần / ngày cho viêm bàng quang cystite.
● Ứng dụng của hạt bắp : Bắp rang popcorn .
Những lợi ích của Bắp rang :
Bắp nổ pop-corn có nhiều hiệu quả cho cơ thể con người, một số tốt, một số nhất định khó chịu.
◦ Lợi ích của một khẩu phần ăn bắp rang popcorn và được tính vào khẩu phần bữa ăn hằng ngày được đề nghị cho thức ăn của hạt, nó từ 85 đến 113,3 gr hoặc tương đương, ( MyPlate.gov ).
◦ Kể từ khi, bắp rang pop-corn nở phồng khi nó tiếp xúc với nhiệt độ, tương đương với 28,3 gr của bắp rang cho ra một khẩu phần khổng lồ 3 tách.
Người ta tìm những thay thế để thêm vào những hương vị của bắp rang thay vì dùng bơ beurre.
◦ Bằng cách này, người ta có thể tiếp tục thưởng thức bắp rang pop-corn và nhận được những lợi ích của nó mà không cảm thấy có vấn đề .
▪ Hiệu quả chất xơ thực phẩm Effets des fibres
Như Bắp nổ popcorn có chứa tất cả 3 phần của hạt :
- mầm germe,
- cám son,
- và nội phôi nhủ endosperme.
nó tự nhiên giàu chất xơ fibres.
Bắp rang Maïs soufflé giàu nguồn chất xơ không hòa tan fibres insolubles đến nhập từ cám bên ngoài của nhân mà người ta không thể tiêu hóa.
Đây là bộ phận của Bắp rang popcorn khó nhai và dính ở những kẻ của những răng. Chất xơ không hòa tan hành động đẩy trong ống tiêu hóa chúng ta, gia tốc sự tiêu hóa digestion.
Một trong những hiệu quả lợi ích của những chất xơ không hòa tan là nó giử bình thường và làm cho những phân mềm và dung lượng nhiều, dể dàng hơn để đi qua ống tiêu hóa ra ngoài.
Mặt khác, nếu người ta tiêu dùng chất xơ bình thường, tiêu thụ nhiều Bắp rang pop-corn chất xơ chỉ trong một lần có thể có hiệu quả ngược lại.
Thay vì giúp lưu thông đường ruột của bạn, nó có thể ngăn chận đường ruột của bạn intestins, nguyên nhân của giai đoạn tạm thời của sự táo bón constipation.
▪ Hiệu quả năng lượng Effets caloriques :
◦ Đơn giản, thực hiện rang bằng không khí nóng của bắp rang pop-corn tự nhiên có ít năng lượng calories, có thể có lợi ích cho những nổ lực để giảm cân.
◦ Chỉ một khẩu phần của 3 tách , cung cấp khoảng 80 calories, 15 g đường glucides, khoảng 1 g chất đạm protéines và ít hơn 1 g chất béo matières grasses, theo American Dietetic Association.
◦ Giữ bữa ăn nhẹ, thức ăn nhẹ yêu thích và lành mạnh bằng cách cho gia vị nó với bình xịt không mang năng lượng calorie, hương vị bơ, quế hoặc nước sauce cay.
◦ Thực hiện bắp rang pop-corn với dầu hoặc bơ bao bên ngoài bằng chất béo và năng lượng là không cần thiết.
Chế biến bắp rang pop-corn với 1 muỗng cà phê bơ hoặc dầu thực vật thông thường bổ sung thêm 5 g chất béo và năng lượng calories .
▪ Hiệu quả trên sự kiểm soát trọng lượng contrôle du poids :
Ngoài năng lượng calories thấp, chất xơ của bắp rang maïs soufflé có thể giúp với nổ lực giảm cân perte de poids.
◦ Bắp rang Pop-corn cần thiết phải nhai nhiều trước khi nuốt vào. Điều này cho phép cơ thể ngưới ta có thể ghi nhận rằng nó đầy đủ trước khi người ta tiêu dùng quá nhiều, theo MayoClinic.com.
Chất xơ cũng mất một thời gian dài để thông qua hệ thống tiêu hóa con người système digestif, đồng thời giử cho người ta có sự thỏa mản satiété và hài lòng trong thời gian nhiều giờ sau khi ăn.
▪ Đặc tính chống oxy hóa antioxydantes :
Ăn vặt bắp rang popcorn có thể giúp giữ cho hệ thống miễn nhiễm système immunitaire chức năng tốt hơn.
Bắp rang cung cấp những chất chống oxy hóa antioxydants giúp duy trì những tế bào cellules và những mô tissus khỏe mạnh bằng cách loại bỏ những gốc tự do radicaux libres làm tàn phá trên những tế bào bình thường đang khỏe mạnh.
Đặc biệt, bắp rang pop-corn và những thực phẩm khác của hạt nguyên khác chứa những polyphénols tiêu diệt những gốc tự do radicaux libres có hoạt tính cao.
Số lượng chất chống oxy hóa antioxydants trong bắp rang maïs soufflé được so sánh với số lượng của trái cây và rau cải légumes, theo Dr Joe Vinson de l'Université de Scranton.
● Sử dụng khác :
• Bắp Zea mays giàu chất dầu và được sử dụng rộng rãi cho nấu ăn, chế tạo xà bong savons.
• Chất Gôm dính có chứa thành phần dextrine được sử dụng để dán những bao thư và dán những nhãn.
• Sirop bắp được sử dụng trong kẹo mứt confitures, chất đông gelées và những thức ăn ngọt khác.
• Tinh bột bắp được biết đến với nhiều công dụng của nó.
• Gié lõi bắp được sử dụng để cung cấp chất khoáng potassium K và bởi sự chưng cất có thể mang lại acide acétiqueacétone.
▪ Bởi sự lên men đã kiểm soát, người ta cũng có thể thu được những sơn mài laques nitro-cellulosiques.
• Tinh bột được sử dụng trong mỹ phẩm cosmétique.
• Chất xơ của thân được sử dụng trong chế tạo giấy.
• Lá bẹ bắp ( còn gọi là lá lụa bao bên ngoài trái bắp ) spathe de maïs được sử dụng để chế tạo nón rơm và giấy.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : dầu, phấn hoa, hạt, thân cây.
Sử dụng ăn được : cà phê, dầu ăn, dầu.
Hạt - sống hoặc chín. Bắp Zea mays là một trong những thức ăn phổ biến nhất trên thế giới.
Hạt có thể được tiêu dùng sống hoặc chín trước khi trưởng thành hoàn hoàn và nó hiện có những giống đặc biệt phát triển cho mục đích này ( những bắp ngọt ) có những hạt rất ngọt và ngon.
Những hạt trưởng thành chín mûres có thể được sấy khô và được sử dụng nguyên hoặc nghiền nát thành bột ( bột bắp ).
Nó có một hương vị rất ngọt và được sử dụng trong đặc biệt như một yếu tố làm đặc trong những thức ăn như là kem anglais crèmes anglaises.
Tinh bột thường là trích xuất của hạt và được sử dụng trong chế tạo bánh kẹo, mì ống …v…v…
Hạt cũng có thể nẩy mầm và được sử dụng trong chế tạo bánh mì và ngủ cốc không nấu chín.
▪ Một phân tích dinh dưởng có sẵn.
▪ Người ta cũng có thể ăn những « râu bắp soies» mọng nước ( phần phát hoa của gié bắp épi lõi trung tâm ” ).
▪ Một dầu ăn được được lấy từ những hạt, đây là một dầu nấu ăn đa năng thường được sử dụng như thức ăn trong những salades và cho mục đích nấu ăn.
Phấn hoa được sử dụng như thành phần trong những súp .
Hạt rang lên là một nguyên liệu thay thế cho cà phê.
▪ Lõi của thân Cây Bắp được nhai như mía canne à sucre và đôi khi chế biến thành sirop

Nguyễn thanh Vân

jeudi 9 août 2018

Cát lồi - Spiral ginger

Spiral ginger
Chóc - Cát lồi
Costus speciosus (Koen ex. Retz.) Smith.
Zingiberaceae
Đại cương :
Cây Cát lồi Costus speciosus có nguồn gốc ở bán đảo Mã lai, Đông Nam Á Asie du Sud-Est trong đó người ta tìm thấy sự hiện diện ở Việt Nam, nhưng nó được tịch hóa trong một số vùng nhiệt đới, đặc biệt ở Hawaii.
Nó được liệt kê vào trong danh sách những thực vật có tiềm năng xâm lấn trong những Liên bang Micronésie États fédérés de Micronésie, Guam, trong Cộng hòa Palaos République des Palaos và trong Polynésie française.
Nó mọc tốt trong những đất cát sol sablonneux tương đối khô hơn nhưng giàu chất mùn, mà người ta tìm thấy trong tất cả những quốc gia.
▪ Cũng đẹp như loài này, nó hiện có một số giống Cây trồng của Cây Cát lồi Costus speciosus được tìm kiếm như một Cây cảnh trong những khu vườn.
Hầu hết chúng không phải như những loài cây bụi mạnh mẽ và cũng không mọc cao, như những loài cây trồng như sau :
- Giống Cây trồng 'Pink Shadow' tương tự như loài spinosus nhưng hoa trắng có màu đỏ hồng.
- Giống Cây trồng 'Variegatus' có những lá nhiều màu sặc sở xanh lá cây và trắng, những hoa giống như loài spinosus,  đạt đến 1,5-2,1 m.
- Giống Cây trồng 'Foster Variegated' có thân đỏ và rộng, lá có sọc trắng kem, mềm và có lông khi chạm vào. Nó chỉ đạt đến 1,5 m cao và ít có khả năng trổ hoa hơn  các loài spinosus.
- Giống Cây trồng 'Nova' là một cây ngắn hơn, khoảng 0,9 m, với những lá màu xanh lá cây sáng và những hoa tương tự như loài spinosus.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Địa thực vật, cao đến 3 m, đường kính khoảng 1,6 cm, có lông hay không, thân xoắn ốc, thân thơm với những căn hành ngầm dưới đất, nạt thịt và phân nhánh.
Thân trên không, tròn có thể đạt đến 2 m cao, lớn màu đỏ và mang những lá, với những đốt, những đốt phân biệt rỏ.
, không thơm, màu xanh lá cây bạc, gắn theo xoắn ốc, phiến thon hình bầu dục thuôn dài hoặc hình mũi dáo, mép lá thành ống không chẻ kích thước từ 15 đến 30 cm, với đầu nhọn đột ngột, thân ngắn và phủ bên ngoài bởi những lông mềm ở mặt dưới lá, mượt, mặt trên lá láng.
Phát hoa, là một gié rất rậm, và đơn độc, ở chót thân, hình trứng, dài từ 5 đến 10 cm, những lá bắc màu tím nhạt hình trứng kích thước từ 2,5 đến 4,5 cm dài.
Hoa, to, đẹp, đo được 4 cm đường kính,  nhiều hay ít hình cầu, sặc sở trong một đầu rậm  màu trắng hình thành như một cái quặng và có sự hiện diện :
- lá hoa lớn hình bầu dục màu đỏ tươi 1,5-3 x 0,7-1,5 cm, hình bầu dục cấp tính , màu đỏ nhạt.
- lá hoa nhỏ bractéoles 1-1,5 cm dài, thuông dài hình chữ nhật, màu đỏ nhạt.
- đài hoa, phẳng, màu tím, dài từ 2 đến 2,5 cm, với những thùy ngắn 3 thùy và hình trứng, 3-5 cm dài..
- vành hoa, là một ống dài ngắn hơn đài, tai hẹp, những phân đoạn của vành hoa màu trắng, dài hơn rộng, khoảng từ 4 đến 6 cm dài, màu trắng, cánh hoa môi hơi tròn, dài 6 đến 8 cm, nhăn nheo, không đều và có răng mịn, màu trắng và trung tâm có những dải màu đỏ vàng cam, tròn, hình thành như một cái quặng có những bìa uống cong và nối liền nhau..
- tiểu nhụy, phẳng và rộng kết nối với những cánh hoa dài khoảng 5 cm và rộng từ 12 đến 15 cm.
◦ tiểu nhụy, lép là một môi to, trắng hay vàng, đẹp.
◦ tiểu nhụy thụ to, dẹp
- Bầu noãn, 5-8 mm dài, hình cầu, với 3 thùy, 3 buồng, nhiều noãn, vòi nhụy hình lưỡi liềm có lông nhỏ.
Trái, nang hình trứng, tròn, từ 1,5 đến 2 cm dài, màu đỏ tươi, một vành ở đầu do đài còn lại không rụng.
Hạt, nhiều, màu đen với tử y màu trắng, nạt thịt.
Bộ phận sử dụng :
Rễ, căn hành.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những thành phần hóa học chimiques :
- 3-0- [a-L-rhamnopyranosyl (1 à 2) -b-D-glyopyranosyl] -26-O- [b-D-glucopyranosyl] -22-a-méthoxy (25R);
- triacontanoate de méthyle;
- méthyl-3- (4-hydroxyphényl) -2E-propénoate;
- 25-en-cycloartenol;
- b-sitostérol-b-D-glucopyranoside;
- glucoside de β-sitostérol;
- cycloartanol;
- dioscine;
- diosgénine;
- diosgénone;
- furost-5-n-3b, 26-diol;
- gracilline;
- ligogénine;
- méthyl protodioscine;
- acide octacosanique;
- những prosapogénines A - B de la dioscine;
- protodioscine;
- tigogénine.
- furostanol saponines-costusosides,
- β-D-glucoside,
- những prosapogénines,
- dihydrophytylplastoquinone,
- và α-tocophérolquinone
được phân lập từ Cây Cát  lồi Costus speciosus và có nhiều hoạt động sinh học khác nhau activités biologiques.
Cây Cát lồi Costus speciosus thường gọi "crêpe au gingembre".
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique cho thấy những căn hành rhizomes Cây Cát lồi Costus speciosus giàu trao đổi chất biến dưởng sơ cấp métabolites primaires và thứ cấp secondaire như là :
- đường glucides,
- vitamine C,
- vitamine E,
- phénols,
- saponines,
- alcaloïdes,
- glycosides,
- stéroïdes,
- phénoliques,
- flavonoïdes,
- polyphénols,
- tanins,
- và β-carotène.
và nguyên tố khoáng minéraux như là :
- Zn, Cu, Mn, Se và Fe.
▪ Nghiên cứu của những rễ Cây Cát lồi Costus speciosus cho được 2 hợp chất mới, G và H, đặc trưng bởi :
- 8-hydroxytriaconta-25-one,
- và Me-tritriacontanoat.
▪ Trích xuất hexane đã phận lập 2 sesquiterpénoïdes :
- costunolide,
- và érémanthine.
▪ Nghiên cứu của những bộ phận khác nhau của Cây Cát lồi Costus speciosus cho thấy một tổng số hàm lượng của thành phần :
- chất đạm protéines 99,45 μg / ml của ,
- 86,938 μg / ml của thân,
- và 57,94 μg / ml của căn hành rhizomes;
▪ hàm lượng thành phần đường glucides là :
- 25,97 μg / ml của ,
- 20,72 μg / ml của thân,
- et 27,63 μg / ml của căn hành rhizomes.
▪ Thành phần saponine, tanin, stéroïde, flavanoïde và phénol cũng được hiện diện.
▪ Ngoài ra những thành phần :
- β-amyrine,
- camphène,
- costunolide,
- diosgénine,
- α-humulène,
- lupéol,
- và zérumbone
cho hoạt động chống ung thư anticancéreuse đã được công nhận.
▪ Những căn hành rhizomes chứa :
- những saponines (saponine A, B, C),
- diosgénine,
- và tigogénine,
- glucoside de ß-sitostérol,
- dầu thiết yếu huile essentielle,
- và phtalate de bis (2-éthylhexyle).
▪ Những chất diosgéninetigogénine cũng hiện diện trong thânrễ.
▪ Những rễ chứa :
- hydroxycétone aliphatique,
- và 5-stigmasténol.
▪ Những hạt chứa chất :
- diosgénine như génine chánh (2,4% trên trọng lượng khô ).
▪ Những chứa :
- stéarate d'amyrine,
- ß-amyrine,
- và những palmitates de lupéol (Ghani, 2003; Rastogi và Mehrotra, 1993).
● Giá trị dinh dưởng :
▪ Căn hành rhizome Cây Cát lồi Costus speciosus là một nguồn tốt của vi chất dinh dưởng micronutriments như là :
- vitamine A,
có thể ngăn ngừa :
- mù ban đêm cécité nocturne,
- và suy dinh dưởng malnutrition.
▪ Ngoài ra, Cây Cát lồi Costus speciosus giàu chất chống oxy hóa antioxydants, thành phần dinh dưởng nutriments như là :
- β-carotène,
- acide ascorbique (vitamine C),
- tocoferol (vitamine E),
có thể ngăn ngừa :
- những rối loạn động mạch vành troubles coronariens,
- và ung thư cancer.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những căn hành rhizomes của  Cây Cát lồi Costus speciosus là :
- đắng amers,
- chất làm se thắt astringents,
- diệt giun trùng anthelminthiques,
- long đờm expectorants,
- thuốc bổ toniques,
- và kích thích tình dục aphrodisiaques (Warrier và al., 1995).
Có đặc tính :
- hàn – acide,
- độc hại nhẹ toxique (đặc biệt những nguyên liệu tươi ).
- lợi tiểu diurétique,
- chống tính viêm antiphlogistique,
- thuốc giải độc antidote,
- chống sốt antipyrétique,
- chống bệnh da liễu antidermatose.,
- chất làm mát refroidissement,
- làm đổ mồ hôi sudorifique.
▪ Những rễ là :
- đắng amer,
- chất làm se thắt astringent,
- kích thích stimulant,
- tiêu hóa digestif,
- diệt trùng giun anthelminthique
- lọc máu dépuratif,
- và kích thích tình dục aphrodisiaque.
Những nghiên cứu cho thấy :
- chống oxy hóa antioxydant,
- hạ mở máu hypolipidémique,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétique,
- chống co thắt antispasmodique,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- và đặc tính chống phân hóa tố thủy phân các este của chất choline anticholinestérases.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Nhiều loài gừng có những sử dụng nấu ăn hoặc y học.  Loài Cây Cát lồi Costus spinosus này thường không được sử dụng trong nền văn hóa phương Tây occidentales, nhưng căn hành rhizome đã được sử dụng trong Ấn Độ và trong Đông Nam Á Asie du Sud-Est để chữa trị :
- những nhọt đầu đinh furoncles,
- táo bón constipation,
- tiêu chảy diarrhée,
- choáng váng étourdissements,
- những đau đầu maux de tête,
- chóng mặt vertige,
- và ói mửa vomissements.
● Bệnh tiêu hóa dạ dày - ruột gastro-intestinales
Những căn hành rhizomes Cây Cát lồi Costus speciosus là lợi ích trong chữa trị :
- chứng khó tiêu dyspepsie,
- dịch tả choléra,
- táo bón constipation,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và tiêu chảy diarrhée.
▪ Những người dân Népal Népalais đã sử dụng để làm ngưng :
- nấc cụt hoquet.
▪ Trong Nam dương Indonésie và trong Tàu, căn hành rhizome làm một phần của phương thuốc chống lại :
- bệnh xơ gan cirrhose du foie,
và kèm theo :
- bệnh vàng da jaunisse,
- và bệnh cổ trướng aciste.
● Những bệnh hô hấp respiratoires
▪ Trong Ấn độ IndeNepals, căn hành rhizome Cây Cát lồi Costus speciosus đã được ủng hộ trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- và cảm lạnh rhume.
▪ Những người Tàu sử dụng để chữa trị những trường hợp của :
- bệnh ho gà coqueluche (Pertusis).
● Sử dụng cho phụ khoa gynécologiques :
Những rễ Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng trong những chăm sóc sau khi sanh đẻ postnatals và cũng được xem như để :
- lợi sữa galactagogue trong Ấn Độ Inde.
▪ Trong  những Visayas một trong những vùng chánh của bán đảo Phi luật Tân, nước ép jus của thân được sử dụng cho :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trong Malaisie, nước ép jus của căn hành Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng như :
- thuốc tẩy xổ purgatif.
▪ Ở Java, căn hành rhizome Cây Cát lồi Costus speciosus đã được ghi nhận một sự sử dụng cho :
- bệnh giang mai syphilis.
◦ sử dụng cho viêm thận-bệnh thủng-phù nề néphrite-béribéri-phù nề œdème do ở chứng :
- xơ cứng gan (sclérose) du foie,
- khó khăn đi tiểu difficulté à uriner,
- đau đớn trong đường tiểu tractus urinaire.
◦ sử dụng cho :
- bệnh ho gà coqueluche.
◦ Nước nấu sắc décoction của nguyên liệu khô hoặc tươi có thể được sử dụng như áp dụng bên ngoài cơ thể cho :
- những trường hợp nổi chẩn do bởi cây nàng hai éruption d’ortie.
▪ Trong Ấn Độ, căn hành rhizome Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng như thức ăn trong thời khan hiếm cứu đói.
Cây được sử dụng để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- những đau đầu maux de tête,
- và những đau nhức lỗ tai oreilles.
Rễ Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng cho :
- những bệnh sốt sổ nước mũi nước fièvres catarrhales,
- ho toux,
- chứng khó tiêu dyspepsie,
- những trùng ký sinh vers,
- và những bệnh da maladies de la peau.
▪ Trong y học truyền thống Ayurveda, căn hành Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng để chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre,
- táo bón constipation,
- bệnh nhiễm infection bởi những loài trùng giun vers,
- những bệnh của da maladies de la peau,
- sốt fièvre,
- hen suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- viêm inflammation,
- và chứng thiếu máu anémie.
▪ Trong y học truyền thống Ấn độ indienne, những căn hành rhizomes và :
◦ những rễ Cây Cát lồi Costus speciosus có những hoạt động :
- diệt giun trùng anthelminthiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
- bảo vệ gan hépatoprotectrices,
- chống mở máu tăng cao antihyperlipidémiques,
- chống co thắt antispasmodiques,
- và kháng vi khuẩn antimicrobiennes.
◦ Hơn nữa, những Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng như nước tắm cho những bệnh nhân thể hiện :
- một sốt cao forte fièvre.
◦ Nước ép jus của căn hành rhizome Cây Cát lồi Costus speciosus được quản lý dùng theo truyền thống với đường sucre để chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre,
- và giảm những đau đầu maux de tête.
▪ Ngoài ra, trích xuất alcaloïde được sử dụng như :
- thư giản bắp cơ relaxant musculaire với một hiệu quả chống co thắt antispasmodique.
▪ Trong y học truyền thống tiên tri prophétique, sự sử dụng Cây Cát lồi Costus speciosus được đặc biệt đề nghị như là một phương thuốc chống lại :
- viêm họng pharyngite,
- và viêm tuyến mang tai ( amidan ) amygdalite
ở những trẻ em.
- viêm màng phổi pleurésie,
và như một thuốc giải độc antidote chống lại :
- nọc độc rắn venin de serpent.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique :
Bệnh tiểu đường ngọt diabète sucré là một bệnh chuyển hóa biến dưởng métabolique với một tỷ lệ khoảng 4% trong toàn thế giới.
Ngoài ra những thuốc thông thường được sử dụng để chữa trị bệnh tiểu đường diabète, như là : insuline, những sulfonylurées, biguanides hoặc những thiazolidinediones, nhiều loài thảo dược đã được mô tả như là những yếu tố bình thường hóa đường máu normoglycémiques có hiệu quả cao hơn, hiện diện tác dụng phu tối thiểu và giá thành tương đối thấp.
Hiệu quả bình thường hóa đường máu normoglycémique của Cây Cát lồi Costus speciosus cũng đã được thảo luận.
▪ Mosihuzzaman và al. đã nghiên cứu hiệu quả của nước ép jus được bào chế từ bộ phận căn hành rhizome của Cây Cát lồi Costus speciosus trên những nồng độ của đường glucose huyết thanh trong mô hình chuột bệnh tiểu đường không phụ thuộc vào insuline diabétique non insulino-dépendant.
Trong công việc làm truy tìm của hoạt động hạ đường máu hypoglycémiante, Cây Cát lồi Costus speciosus thể hiện một hoạt động hạ đường máu hypoglycémiante ở những chuột bệnh tiểu đường rats diabétiques nhưng không ở những chuột không bị bệnh tiểu đường non diabétiques.
Những kết quả cho thấy rằng ở những chuột không bệnh tiểu đường non diabétiques, Cây Cát lồi Costus speciosus không hiệu quả đáng kể trên trạng thái nhịn ăn sáng état de jeûne hoặc sau bữa ăn trưa postprandial với thực phẩm đường glucose.
Tuy nhiên, khi quản lý dùng 30 phút trước khi cho ăn đường glucose, Cây Cát lồi Costus speciosus dẫn đến một hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant.
Điều này chỉ ra rằng nước ép jus của Cây Cát lồi Costus speciosus không làm giảm những nồng độ của đường máu glycémie cao.
◦ Người ta đã tìm thấy rằng trích xuất éthanol của những rễ Cây Cát lồi Costus speciosus làm giảm đường máu glycémie bằng cách gia tăng glycogénèse và đồng thời giảm gluconéogenèse.
◦ Hai hợp chất sesquiterpénoïdes đã được phân lập từ căn hành rhizome của Cây Cát lồi Costus speciosus đã chứng tỏ có hoạt động này.
Những hợp chất đã được xác định như là :
- chất costunolide của trích xuất hezane,
- và chất érémanthine.
Người ta nghĩ rằng chất costunolide tạo ra một hoạt động hạ đường máu hypoglycémiante bằng cách kích thích sự bài tiết kích thích tố insuline.
Để hiểu được sự phát hiện này, người ta phải nghiên cứu hiệu quả của Cây Cát lồi Costus speciosus trên sự hấp thu đường glucose trong ruột bằng cách xác định sự biểu hiện của gène vận chuyển đường glucose.
Hơn nữa, kiến thức của những nồng độ insuline huyết thanh sériques d'insuline và của glucagon là tầm quan trọng chủ yếu để biết hiệu quả của Cây Cát lồi Costus speciosus trên những nồng độ glucose trong những trạng thái nhịn ăn buổi sáng états à jeun và thực phẩm.
● Hiệu quả Kích thích tố nội tiết sinh dục cái Œstrogène Œstrogénique :
Một nghiên cứu đã đánh giá trích xuất méthanolique của căn hành rhizome Cây Cát lồi Costus speciosus cho hiệu quả của nó trên buồng trứng ovaire và tử cung utérus của tuyến sinh dục cái còn nguyên vẹn Gonado-intact  chuột cái trưởng thành.
Những kết quả cho thấy một hiệu quả tuyến nội tiết endocrinien được đánh dấu bởi một sự giảm đáng kể trọng lượng của những buồng trứng ovaire và một sự gia tăng trọng lượng của tử cung utérin bởi so sánh với kiểm chứng bình thường.
Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique mang lại những trao đổi chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires, nghĩa là những chất alcaloïdes và những flavonoïdes.
● Hoạt động bào vệ gan hépatoprotectrice :
Những phân hóa tố huyết thanh enzymes sériques, bao gồm :
- aspartate aminotransférase (AST, EC 2.6.1.1),
- alanine aminotransférase (ALT, EC 2.6.1.2),
- lactate déshydrogénase (LDH, EC 1.1.1.27),
- phosphatase alcaline (ALP, EC 3.1.3.1),
- và phosphatase acide (ACP, EC 3.1.3.2),
được sử dụng như chất đánh dấu sinh học gan biomarqueurs hépatiques.
Một sự gia tăng của những hoạt động của AST, ALT, LDH, ALP và ACP trong huyết tương plasma / huyết thanh sérum có thể là do sự chảy thoát ra của những tế bào gan cellules hépatiques vào trong sự lưu thông máu.
Trong một nghiên cứu trên nhiễm độc gan hépatotoxicité, của những thay đổi chức năng gan của chuột albinos suisses do một sự ngộ độc intoxication với CCl4 gây ra bởi tétrachlorure de carbone (CCl4) (với một liều 0,1 ml / 100 g trên trọng lượng cơ thể 2 lần một tuần) trích xuất của căn hành Cây Cát lồi Costus speciosus (100 mg / kg của trọng lượng cơ thể trong 14 ngày liên tục).
Trích xuất mang lại những nồng độ huyết thanh sériques của AST, ALT, ALP, của bilirubine và của tổng số chất đạm protéines đến mức độ bình thường bằng cách so sánh với những động vật được chữa trị với silymarine, như một loại thuốc bào vệ gan hépatoprotecteur tham khảo.
Những quan sát tương tự đã được ghi nhận tiếp theo sau đó của sự quản lý cho uống trích xuất éthanolique của Cây Cát lồi Costus speciosus với liều 500 mg / kg của trọng lượng cơ thể ở những chuột Wister albinos, bởi so sánh với thuốc silymarine, thuốc tiêu chuẩn có tác dụng bảo vệ gan mạnh hépatoprotecteur.
● Hoạt động thuốc dục đẻ ocytocique :
Trích xuất éthanol của căn hành Cây Cát lồi Costus speciosus đã gia tăng đáng kể sự co giản liên quan giai đoạn contraction phasique của cơ tử cung muscle utérin ở chuột bị cô lập.
Hiệu quả co thắt này đã bị loại bỏ bởi sự ức chế của những kênh calcique canaux calciques loại I hoặc chuổi nhẹ phân hóa tố kinase của myosine myosin light chain kinase (MLCK).
Điều này không bị ngăn chận bởi những chất ức chế của những thụ thể œstrogènes, điều này chứng minh rằng hiệu quả này không phải do sự hiện diện của chất diosgénine.
Như vậy, trích xuất gia tăng sự co thắt của những cơ tử cung muscles utérins của chuột cô lập bởi sự thâm nhập của nguyên tố khoáng calcium trên những kênh calciques canaux calciques loại I và phóng thích calcium bỏi mạng lưới cơ nguyên sinh chất réticulum sarcoplasmique (SR).
● Hoạt động chống vi khuẩn antimicrobienne :
Những phản ứng phụ không mong muốn có thể xảy ra khi được quản lý cho uống thuốc kháng sinh antibiotiques. do đó, uống thuốc pénicilline có thể là nguyên nhân của :
- ợ nóng brûlures d'estomac,
- của những buồn nôn nausées,
- những ói mữa vomissements,
- và tiêu chảy diarrhées.
Do đó, nhiều thử nghiệm đã được tiến hành trên những thảo dược và những gia vị để thay thế cho thuốc kháng sinh antibiotiques.
Những trích xuất hexane và méthanol của lá và căn hành rhizomes của Cây Cát lồi Costus speciosus thể hiện một vùng ly giải chống lại vi khuẩn Shigella spp., Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas, Bacillus subtilis và Salmonella spp. bằng cách so sánh với kem sulfadiazine d'argent.
Hiệu quả kháng nấm antifongique của chất costunolide cho thấy những nồng độ ức chế tối thiểu đáng kể của :
- 62,5 µg / ml đối với những nấm Trichophyton mentagrophytes,
- 62,0 µg / ml đối với Trichophyton simii,
- 125 µg / ml đối với Epidermophyton floccosum,
- 31,25 µg / ml đối với Trichophyton rubrum,
- 125 µg / ml đối với Curvulari. lunata,
- 62,5 µg / ml đối với T. rubrum,
- 250 µg / ml so với Scopulariopsis sp,
- 250 µg / ml so với Aspergillus niger,
- và 250 µg / ml đối với nấm Magnaporthe grisea.
Nó là cần thiết để nghiên cứu tiềm năng chống siêu vi khuẩn antiviral của Cây Cát lồi Costus speciosus, đặc biệt chống lại những bệnh phổ biến như là :
- bệnh cúm gia cầm grippe aviaire,
- bệnh viêm gan virus truyền nhiễm hépatite virale infectieuse,
- và siêu vi khuẩn làm suy giảm tính miễn nhiễm người virus de l'immunodéficience humaine.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Chất Costunolide ức chế sự biểu hiện của yếu tố hoại tử ung bướu khối u alpha nécrose tumorale alpha, của interleukine 1,6, của :
- oxyde nitrique synthase inductible,
- của chất đạm protéine chimiotactique bạch cầu đơn nhân monocyte 1.
( trong một phản ứng viêm, những tế bào máu được gọi là thực bào như đại thực bào macrophages ) được thu hút vào những vị trí viêm bởi những phản ứng khác nhau trong đó những chimokine là những cytokine hóa học, hiện tượng thu hút này được gọi là chimiotactique ) ,
- và của phân hóa tố cyclooxygénase 2
trong kích hoạt microglie
( một quần thể của tế bào thần kinh đệm được tạo thành bởi những đại thực bào macrophages cư trú trong não và tủy sống do đó hình thành một hệ thống miễn nhiễm hoạt động chánh của hệ thống thần kinh trung ương ).
Có một sự kích thích tương ứng của NFkappaB và một sự ức chế của sự kích hoạt của đường MAPK bằng cách gây ra sự sản xuất MKP-1.
Trong tổng số, chất Costunolide thể hiện một khả năng ức chế sự biểu hìện của nhiều chất trung gian viêm thần kinh neuroinflammatoires bởi sự ức chế của NFkappa B và sự kích hoạt của MAKP.
● Hoạt động chống ung thư anticancéreuse :
Số nhiều của những yếu tố hóa trị liệu chimiothérapeutiques hiện nay có một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique trong ống nghiệm in vitro hoặc trên cơ thể sinh vật sống in vivo ức chế của những nơi phân từ cụ thể moléculaires spécifiques thiết yếu cho sự tăng trưởng khối u croissance tumorale.
Những tiềm năng chống ung thư anticancéreux của trích xuất căn hành Cây Cát lồi Costus speciosus với hexane, acétate d'éthyle và của méthanol đã được đánh giá chống lại những dòng tế bào ung thư ác tính được hình thành từ những cấu trúc tuyến trong biểu mô đại tràng  cellulaires d'adénocarcinome của người (COLO 320 DM).
Những tác giả đã tuyên bố rằng tất cả những trích xuất của căn hành Cây Cát lồi Costus speciosus được thử nghiệm cho những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes và chống tăng sinh antiprolifératives một cách đáng kể phụ thuộc vào liều dùng và thời gian. 
Nghiên cứu này đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa những hàm lượng chất chống oxy hóa antioxydants của Cây Cát lồi Costus speciosus và hiệu quả chống ung thư anticancéreux của chúng.
Một nghiên cứu trên trích xuất méthanolique của Cây Cát lồi Costus speciosus đã được thực hiện với những liều dùng của 1, 10, 50, 100 và 200 μg / ml của môi trường thiết yếu thay đổi tối thiểu của ( Harry ) Eagle's minimal essential medium (EMEM) bổ sung 10% của huyết thanh thai nhi bò con veau foetal và 1% thuốc kháng sinh pénicilline-streptomycine.
Những tế bào HepG2 được xử lý với 100 μg / ml trong thời gian 24 giờ đã thể hiện một sự giảm đáng kể trong khả năng tồn tại của tế bào viabilité cellulaire.
Trích xuất méthanolique đã làm xáo trộn sự tiến trình của chu kỳ tế bào đã được kiểm soát bởi sự gia tăng của những hoạt động của phân hóa tố casapase-3 trong những tế bào xử lý.
Vẫn còn cần thiết một nghiên cứu của hiệu quả của trích xuất này trên những phân tử tế bào chống lập trình tự hủy anti-apoptotiques và tiền lập trình tự hủy pro-apoptotiques bởi những phương pháp tiếp cận phân tử moléculaires.
Trong những nghiên cứu trước đây, những tác giả đã nghiên cứu gây độc tế bào cytotoxicité của những trích xuất Cây Cát lồi Costus speciosus độc lập với cơ chế hành động chống ung thư anticancéreuse của nó.
Costunolide đã qua trung gian làm ngưng chận chu kỳ tế bào ung thư cancer ở giai đoạn G2/M của cấu trúc ung thư tuyến trong biểu mô vú người adénocarcinome du sein humain (MDA-MB-231), xác định bởi phương pháp đo dòng chảy tế bào cytométrie en flux và gây ra sự ức chế khả năng tồn tại tế bào viabilité cellulaire thử nghiệm với (3- [4, 5-diméthylthiazol-2-yl ] Bromure de 5-diphényltétrazolium).
Hơn nữa, chất costunolide đã điều chỉnh giảm sự biểu hiện quá mức của những đơn vị phụ  sous-unités NF-κB - p65 , 52 và 100 hiện diện trong những liều dùng của MDA-MB-231 là 20 và 40 µM của chất costunolide.
Hơn nữa, những hoạt động chống ung thư anticancéreuses thông qua trung gian bởi chất costunolide là liên quan với sự cảm ứng của lập trình tự hủy apoptose ở MCF-7 với một giá trị của nồng độ chất ức chế bán tối đa demi-maximale (CI50) 40 μM.
Những tế bào MCF-7 được chữa trị với chất costunolide cho thấy một sự biểu hiện quá mức của cycline ( chất kháng sinh antibiotique  tétracycline ) D1, D3, CDK-4, CDK-6, p18 INK4c, p21 CIP1 / Waf-1, p27 KIP1, caspase-3 và caspase-9 dòng tế bào vú bình thường (MCF-10A).
Một thành phần hoạt động khác, chất diosgénine, đã được phân lập từ Cây Cát lồi Costus speciosus, có một hiệu quả lập trình tự hủy apoptotique trên sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
Việc chữa trị của những ung thư tế bào gan carcinomes hépatocellulaires HepG2 với chất diosgénine đã có một hiệu quả gây độc tế bào cytotoxique với giá trị CI50 32,62 μg / ml, so với những tế bào HepG2 chữa trị bằng thuốc paclitaxel có một giá trị CI50 0,48 μg / ml.
Nghiên cứu đã được mỡ rộng để xác định giá trị CI50 của chất diosgénine chống lại những tế bào ung thư cấu trúc tuyến biểu mô vú adénocarcinome sein MCF-7 và dẫn đến giá trị của CI50 11,03 μg / ml.
Chất diosgénine đã gia tăng :
- những nồng độ của những thụ thể tử vong-4,
- và caspase 3 gây ra lập trình tự hủy apoptose trong những tế bào MCF-7.
Những cơ chế có thể của những tiềm năng chống ung thư anticancéreux của những chất hoạt động của Cây Cát lồi Costus speciosus có thể được qua trung gian thông qua bởi :
- một sự điều chỉnh cao của tiền lập trình tự hủy pro-apoptose ,
- và sự điều hòa tiêu cực của những phân tử chống lập trình tự hủy anti-apoptotiques,
- giảm sự kích thích sự tăng sinh prolifération,
- và sự tiến triển của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
● Hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive :
Hai trích xuất ( nước và éthanol) của căn hành rhizome của Cây Cát lồi Costus speciosus được đánh giá cho hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive của nó.
Cả hai trích xuất đã cho thấy có những hành động chống dẫn truyền cảm giác đau anti-nociceptives ngoại vi đáng kể, nhưng chỉ trích xuất éthanol cho thấy một hoạt động giảm đau trung ương analgésique centrale đáng kể.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Nghiên cứu chất độc học toxicologiques :
Những thân, những và những hoa được thu hoạch thu hoạch, sấy khô trong bóng râm và nghiền nát thành bột trong một máy nghiền để thu được một bột hạt thô.
Nguyên liệu thực vật bột (5000 g) được ly trích với éthanol 50% bằng cách sử dụng đầm ngâm macération.
Trích xuất nước đã được bốc hơi để thu được một trích xuất nhờn nhớt màu xanh lá cây đậm.
Trích xuất éthanolique đã được phân tích như một trích xuất tiêu chuẩn tiếp theo sau dược điển nam dương pharmacopée indonésienne.
◦ Không ô nhiễm nào của những nguyên tố : arsenic (As), cadmium (Cd), mercure (Hg) và chì  plomb (Pb) và không có nhiễm vi khuẩn bactérien và nấm fongique (Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhi, Staphylococcus aureus và Candida albicans) .
Chỉ một thử nghiệm nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá thử nghiệm độc tính bán cấp toxicité subaiguë của Cây Cát lồi Costus speciosus.
Cây Cát lồi Costus speciosus với 275-1100 mg / kg / ngày đã được quản lý dùng cho những chuột đực trong thời gian 90 ngày.
Những đóng góp thức ăn và thức uống đã được đo lường mỗi ngày và những triệu chứng độc hại toxiques đã được quan sát mỗi ngày.
Những động vật đã hy sinh vào cuối nghiên cứu và những trọng lượng của cơ quan quan trọng đã được quan sát và tùy thuộc vào một kiểm tra mô học histologique.
Những kết quả cho thấy rằng sự quản lý dùng của trích xuất éthanolique của 275-1100 mg / kg / ngày bởi Cây Cát lồi Costus speciosus trong thời gian 90 ngày, không cho thấy một sự xáo trộn đáng kể nào của tất cả những thông số, ngoại trừ sự giảm nồng độ của cholestérol và đường máu glycémie ở những động vật thử nghiệm.  
Cuối cùng, để xác định tính an toàn của Cây Cát lồi Costus speciosus, những trích xuất khác nhau của tất cả những bộ phận của Cây Cát lồi Costus speciosus đã được khảo sát riêng biệt để mà xác định DL50 của những trích xuất của Cây Cát lồi Costus speciosus và giới hạn an toàn của chúng.
▪ Tuy nhiên Cây Cát lồi Costus speciosus, với một liều vượt quá của căn hành rhizome hoặc tiêu dùng căn hành rhizome tươi Cây Cát lồi Costus speciosus có thể dẫn đến :
- Những triệu chứng độc hại toxiques của đường tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinal,
được biết là :
- những ói mữa vomissements,
- tiêu chảy diarrhées,
- và những chóng mặt vertiges.
Do đó, nó được đề nghị khử độc những căn hành rhizomes Cây Cát lồi Costus speciosus bằng cách hấp nó trước khi sấy khô chúng và sử dụng làm thuốc.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học khác :
▪ Ở népal, những rễ Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng để chữa trị những bệnh viêm inflammatoires như là :
- những thấp khớp rhumatismes,
- đau lưng lumbagos,
- và những đau nhức trong tủy xương moelle.
Nó cũng là lợi ích cho những bệnh nhiễm trùng như :
- viêm tai ngoài otite externe,
- viêm kết mạc conjonctivite,
- bệnh phong cùi lèpre,
- và những bệnh nhiễm trùng da khác infections cutanées.
Những hiệu quả lợi tiểu diurétiques của nó được sử dụng hiệu quả trong những trường hợp :
- chứng thủng nước hydropisie,
- thiểu niệu oligurie,
- và tiểu khó dysurie.
▪ Căn hành rhizome Cây Cát lồi Costus speciosus được xem như một chất giải độc antidote và sự sử dụng của nó đặc biệt đề nghị trong :
- những vết rắn cắn morsures de serpent
- và vết cắn nọc độc khác morsures venimeuses.
Nó cũng được sử dụng trong trường hợp :
- vết chó cắn morsures de chien,
- và chứng dại đi kèm.
▪ Những Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng tại chổ trên :
- những vết thương loét plaies,
- và những vết loét ulcères
▪ và thân được đề nghị để chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures.
▪ Những lá tím bầm Cây Cát lồi Costus speciosus được áp dụng trong trường hợp :
- bệnh sốt fièvre.
▪ Ăn một lần mỗi ngày để giảm đường máu glycémie ở :
- những người bệnh tiểu đường diabétiques.
▪ Nước nấu sắc décoction  của Cây Cát lồi Costus speciosus được sử dụng trong tắm cho những bệnh nhân có :
-  bệnh sốt cao forte fièvre.
▪ Những Cây Cát lồi Costus speciosus được quản lý dùng trong :
- rối loạn tâm thần  trouble mental.
(Ariharan và al., 2012 .. International Journal of Advanced Life Sciences. 4: 24-27.)
Thực phẩm và biến chế :
▪ Cây Cát lồi Costus speciosus cũng được sử dụng như thức ăn thực vật ở Đông Nam Á Asie du Sud-Est.
▪ Những củ tubercules của Cây Cát lồi Costus speciosus được tiêu dùng sống hoặc như rau xanh légume.
▪ Nó có số lượng rất tốt của :
- đường glucides - 44,51%,
- tinh bột amidon - 31,65%,
- amylose - 14,44%,
- những chất đạm protéines - 19,20%,
- và hàm lượng lipides / dầu huiles cũng được ước tính 3,52% ở loài này.

Nguyễn thanh Vân