Trong giống Lactuca indica, còn có những
loại khác nhau variété là Lactuca
indica var. laciniata còn gọi là Diếp sữa ấn, mặt dưới lá có màu trắng và Lactuca indica var. indivisa và Lactuca
indica var gracoglossa..
Rau Diếp trời, diếp hoang, diếp ấn
hay còn gọi là Bồ công anh Việt nam ( không lầm lẫn giữa Bồ công anh pissenlit )..... tên khoa học là Lactuca
indica thuộc họ Asteraceae.
Cây có nguồn gốc ở Châu Á, Tàu.
Cây phát triển nhanh chống, thẳng
đứng.
Cây Diếp trời Lactuca indica chịu
nhiều khí hậu nhưng phát triển mạnh nhất ở nhiệt độ ấm, cũng có thể chịu được
nhiệt độ cao miễn là có đủ nước tưới cung cấp và ẫm, nơi thoát nước tốt, đất
cát hoặc mùn với một một phần của ánh sáng mặt trời trong những vùng nhiệt đới,
phạm vi nhiệt độ tối ưu khoảng 25 đến 30° C và có thể chịu được lượng nước mưa
vượt quá 3500 mm / năm. Cây có thể chấp nhận với nhiều loại đất khác nhau.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực
vật :
Cỏ nhất niên hay lưỡng
niên, thân không lông, cao 1-2 m, ít phân nhánh hoặc phân nhánh ở phần bên trên,
có mũ trắng.
Lá, không cuống, phiến
thon, dài từ 13-25 dài, rộng 1,5-11 cm hoặc hình mũi dáo, đầu nhọn, từ từ hẹp ở
gốc trở lên, mỏng, không lông, màu lục tươi, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới
xanh xám, bìa lá nguyên hoặc răng cưa thưa, chẻ sâu hay không, đỉnh tù đến
nhọn.
Lá phía trên nhỏ hơn, thẳng hình
mũi dáo hoặc ellip, ít xẽ hơn.
Phát hoa, chùm tụ tán to, mọc ở
đầu nhánh, thường cao khoảng 10-13 cm, mang nhiều hoa đầu, cao 5-6 mm, có cuống
dài 10-25 mm, tổng bao nhiều hàng lá hoa không lông, màu tía, những lá ngoài hình trứng, dài 2-3 mm, những
lá trong hình trứng mũi mác. Những lá bắc tận trong cùng mũi mác, khoảng 8. Một hoa đầu gồm khoảng 20 đến 30 hoa.
Hoa nhỏ, toàn hình môi 8-10,
màu vàng tươi.
Trái, bế quả, hình bầu dục
ellip, phẳng, đen, có cánh, kích thước dài 4-4,5
mm, rộng 2,3 mm, mỏ quả dài, có 2 cạnh, lông mào do tơ mịn trắng, gắn liền với
quả dài 7-8 mm.
Bộ phận sử dụng :
Cây, lá
và nhựa sữa trắng latex.
Nguyên
liệu dùng làm thuốc ; Thân mang lá được sấy khô bảo quản để sử dụng về
sau.
đã được
phân lập từ Cây Diếp trời Lactuca indica với 9 hợp chất đã được biết :
- 11β, 13-dihydro lactuca,
- cichorioideae B,
- quercétine,
- quercétine 3-O-glucoside,
- rutine,
- apigénine,
- lutéoline,
- lutéoline 7-O-glucuronide,
- và acide chlorogénique.
Trong
số những hợp chất này, latucain C (3) và lactucaside (4) đã cho thấy một hoạt
động chống bệnh tiểu đường antidiabétique
đáng kể .
▪ Nghiên
cứu những thành phần hóa học của Cây Diếp trời Lactuca indica.
Những
hợp chất đã được phân lập bởi sắc ký Chromatographie
trên cột gel silice và cấu trúc đã được làm sáng tỏ dựa trên căn bản những dữ
kiện hóa hoc (và phân tích quang phổ spectrale
(EI MS, RMN 1H, RMN 13C).
Kết quả thu được 13 hợp chất đã
được xác định như sau :
- hexacosanol (1),
- β-amyrine (2),
- p- hydroxyméthyl benzoïque (3),
- β-sitostérol (4),
- lutéoline (5),
- acide oléanolique (6),
- α-amyrine (7),
- apigénine (8),
- daucosterol (9),
- quercétine (10),
- quercétine 3 O glucoside (11),
- apigénine 7 O glucopyranoside (12),
- aigénine 7 O glucoside (13).
Kết
luận, những hợp chất (1), (3), (6), (12) đã được phân lập cho lần đầu tiên từ
Cây Diếp trời Lactuca indica.
Đặc tính trị liệu :
▪ Mặc
dù không có một báo cáo đặc biệt nào về loài này, hầu hết nếu không phải là tất
cả những thành viên của giống Lactuca, có chứa một nhựa sữa trắng latex có chứa chất “ lactucarium ” và có lẽ có thể được sử
dụng như là những chi tiết dưới đây .
▪ Toàn Cây Diếp trời Lactuca indica có nhiều
chất nhựa sữa trắng chảy tự do từ bất kỳ những vết thương nào của cây. Chất
nhựa này trở nên cứng và khô khi tiếp xúc với không khí .
▪ Nhựa Cây Diếp trời Lactuca indica chứachất nhựa sữa trắng latex “ lactucarium ”, được
sử dụng trong y học cho :
- thuốc giảm đau của nó anodin,
- chống co thắt antispasmodique,
- tiêu hóa digestif,
- lợi tiểu diurétique,
- thôi miên hypnotique,
- gậy nghiện narcotique
- và đặc tính an thần sédatives.
▪ Lactucarium có những hiệu quả yếu của một thuốc phiện opium, nhưng không có xu hướng gây ra :
- những rối loạn tiêu
hóa digestifs,
- cũng không gây nghiện addictif..
▪ Cây Diếp trời Lactuca indica được
cho uống vào bên trong cơ thể trong
chữa trị :
- mất ngủ insomnie,
- lo âu anxiété,
- rối loạn thần kinh névroses,
- hiếu động quá mức hyperactivité
ở những trẻ em.
- ho khan toux sèche,
- ho gà coqueluche,
- và đau nhức bệnh thấp khớp douleur rhumatismale, …v…v…
▪ Nước
ép jus Cây Diếp trời Lactuca indica
được áp dụng bên ngoài cơ thể trong
chữa trị :
- những mụn cóc verrues.
▪ Những
nồng độ của lactucarium là thấp ở
những cây non và đậm đặc hơn khi Cây Diếp trời Lactuca indica đi vào thời kỳ
trổ hoa.
▪ Cây
được thu hoạch trong thương mại bằng cách cắt ngang đầu của Cây Diếp trời
Lactuca indica và nạo những nước ép jus
hứng trong một bình sành nhiều lần / trong ngày cho đến hết không còn nữa.
▪ Ngâm
trong nước đun sôi infusion Cây Diếp
trời Lactuca indica có hoa hoặc tươi hoặc khô có thể cũng được sử dụng.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Tàu, y học truyền thống tàu
đã nổi bật Cây Diếp trời Lactuca indica trên sự chữa trị bệnh tiểu đường diabète từ ngàn năm. Mặc dù nhiều loại thuốc dân gian cho :
- bệnh tiểu đường diabète là hữu ích.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả kháng khuẩn / nhiễm trùng đường
tiểu :
Gây
bệnh đường niệu tiết uropathogène vi
khuẩnEscherichia coli là nguyên nhân
:
- của sự nhiễm trùng đường tiểu infections des voies urinaires (IVU).
Do nổi
lên sức đề kháng kháng siêu vi khuẩn antimicrobiennes,
sự chữa trị nhiễm trùng đường tiểu IVU là càng lúc càng khó khăn .
Do đó,
những chiến lược thay thế của chữa trị là cần thiết.
Với
nghiên cứu những cơ chế phân tử moléculaires
của nước nấu sắc décoction truyền
thống được sử dụng Cây Diếp trời Lactuca indica, còn gọi là Cây Bồ công Anh
Việt nam làm trung gian để :
- bảo vệ tại chổ của biểu mô bàng quang épithélium de la vessie.
Mặc dù
không có hoạt động kháng khuẩn antibactérienne
trực tiếp đã được xác định, Cây Diếp trời Lactuca indica giảm sự tộc đoàn hóa (
sự lan truyền những vi khuẩn vào môi trường mới ) những vi khuẩn của những tế
bào biểu mô cellules épithéliales của
bàng quang một cách đáng chú ý .
Giảm
bám dính của những vi khuẩn đã được kèm theo sự kích hoạt giảm tiêu điểm bám
dính của phân hóa tố xúc táckinasefocal adhesion kinase (FAK) trong những tế bào tiếp xúc với Cây
Diếp trời Lactucaindica.
Chữa
trị với một ức chế FAK hóa học hỗ trợ cho cơ chế hành động này.
Những
kết quả này, chỉ ra rằng ngoài hành động lợi tiểu diurétique, Cây Diếp trời Lactuca indica hiện diện những phản ứng
phụ trực tiếp trên những tế bào biểu mô épithéliales
có thể bảo vệ chống lại sự nhiễm trùng Escherichia coli.
Những
đặc tính này có thể có lợi ích trong sự phát triển chiến lược thay thế trong
chữa trị bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections
urinaires.
● Terpéniques và thành phần phénoliques của
Lactuca indica L
Ki Hyun
Kim, Lee Kyu Ha, Sang Un Choi, Young Ho Kim, Lee Kang Ro
Người ta phân lập 7 terpènes và 5
thành phần hợp chất phénoliques từ những bộ phận trên không của Cây Diếp trời
Lactuca indica. đồng thời sử dụng cột sắc ký colonnechromatographique
tách riêng của trích xuất MeOH.
▪ cấu trúc của chúng đã được xác
định bởi phương pháp quang phổ spectroscopiques
là :
▪ Hợp chất 1-3, 5, và 7-12 đã được
phân lập lần đầu tiên từ nguồn thực vật này.
Những hợp chất phân lập đã được thử
nghiệm để gây độc tế bào cytotoxicité
chống lại 4 dòng tế bào ung bướu người tumorales
humaines trong ống nghiệm in vitro
bằng cách sử dụng sulforhodamine B xét nghiệm sinh
họcessai biologique.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
▪ Cây Diếp trời Lactuca indica phải
được sử dụng với sự cẫn thận, và không bao giờ không có sự giám sát của những
người chuyên môn có khả năng thật sự.
▪ Ngay cả những liều bình thường
cũng có thể gây ra buồn ngủ somnolence,
tất cả những liều dư thừa có thể gây ra :
- bồn chồn agitation,
và những trường hợp quá liều có thể
gây ra :
- tử vong bởi tê liệt tim paralysie cardiaque.
▪ Một
số Bác sỉ nghĩ rằng những hiệu quả của thuốc là do bởi tinh thần của bệnh nhân
chớ không phải là do y học médecine.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận
ăn được : Lá, thân.
Lá Cây
Diếp trời Lactuca indica, dùng sống hoặc chín. Thêm vào salade hoặc súp. Lá non
dùng sống có thể có vị đắng. Lá già thường dùng với giấm, hấp hoặc luộc.
Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis,
là một Cây cảnh trong họ Iridaceae. Trong năm 2005, dựa trên những bằng chứng
chuổi phân từ ADN, Belamcanda chinensis, là một loài duy nhất của giống Belamcanda,
đã được chuyển sang trong giống Iris và đổi tên là Iris domestica.
Đồng
nghĩa khác là Epidendrum domesticum L., Vanille domestica (L.) Druce,
Belamcanda punctata Moench, Gemmingia chinensis (L.) Kuntze, Ixia chinensis L.,
Morée chinensis, et Piaranthus chinensis Ker Gawl.).
Cây
mang nhiều tên thông thường như : Iris léopard, Iris Tigré, Lis Léopard,
Lis de mûre. Pardanthe de Chine.
Cây có
nguồn gốc ở Đông Nga và Nhật Bản đến miền Bắc Ấn Độ.
Môi
trường sống bao gồm những khu rừng mỏ, dốc đá, sườn đồi, ruộng bỏ hoang, ven
đường và những nơi có dân cư sinh sống, nhà củ.
Cây
Blackberry Lily được du nhập từ Đông Á như một loại cây cảnh và được trồng ở
khắp mọi nơi nhờ ở hoa và tàn lá hấp dẫn.
Tại
Việt Nam được trồng ở miền đồng bằng, Huế, Sài gòn và Cần thơ.
Trong
phát tán, rất ít người biết sự quan hệ giữa động vật và Cây. Những hoa cung cấp
mật hoa và phấn hoa cho những loài côn trùng nhưng nó là những loài nào hiện
nay chưa rõ. Có những báo cáo cho rằng những hạt đưọc phát tán do những loài
chim ăn.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực
vật :
Cỏ đa niên, có căn hành,
sống lâu năm, đạt đến từ 60 – 90 cm cao, trong ánh nắng mặt trời đầy đủ, thân
cứng thẳng, bụi rậm với một căn hành nhỏ màu vàng tươi mang nhiều rễ xơ, phát
triển cho ra những thân rỗng, mang những lá dẹp bên trên.
Lá, song đính, dẹp như
gươm, hẹp dài 30-60 cm to 2,5-4 cm, những lá xếp chồng chéo lên nhau ở gốc như
cái quạt, trên những thân phân nhánh, giống như lá của hoa glaieul, gắn thành 2
hàng, gân lá rộng, màu xanh thường với bột trắng bên ngoài, đỉnh ngọn nhọn, đáy
nhập lại và song song.
Phát hoa thưa, hình tán, trong một
phẳng, phân nhánh nhị phân, ở đỉnh và dựng đứng, mo hình bầu dục thuôn dài,
khoảng 1 cm dài.
Hoa, vàng, có đóm đỏ, khác nhau
về hình dạng của mẩu hoa điển hình Iris. Hoa nhiều và có cuống nhỏ, những hoa
cô độc có đời sống ngắn ngủi thường khoảng 1 ngày, những Cây phát hoa hàng loạt
trong khoảng thời gian vài tuần vào mùa hè.
Bao hoa 6, cánh hoa và đài hoa như nhau, xếp thành 2 vòng
có kích thước bằng nhau, gồm 3 đài và 3 cánh, mở ra, màu vàng đến màu cam đỏ,
có những đóm màu nâu hoặc màu tím.
- cánh hoa hơi to hơn lá đài.
- tiểu nhụy 3, bao phấn thẳng, ngắn
hơn bao hoa và ngắn hơn vòi nhụy, điều này cho thấy cuối cùng một có 3 nuốm màu
đỏ nhạt.
- bầu noãn hạ, với 3 buồng, vòi
nhụy có dạng một thanh với nuốm yếu 3 thùy.
Trái, nang dài 2,5 cm, 3 đến 5 cm
đường kính, có sọc ngang, có dạng trái lê, tách ra khi chín, nở ra làm 3 mảnh.
Hạt, lam đen, láng bóng.
Bộ phận sử dụng :
Căn hành, rễ .
▪ Căn hành, rễ được thu hoạch vào
mùa hè và mùa thu và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Củ của Cây lys Blackberry thường
được đào lên đầu mùa xuân khi chồi mới mọc hoặc ở cuối mùa thu, khi thân và
những lá chết đi. Và thu hoạch vào mùa thu, tin rằng có những đặc tính chữa
bệnh tốt hơn. Sau khi thu hoạch , những bước tiếp theo là loại bỏ những thân
cành, những rễ xơ và bụi bẩn, rửa với nước cho sạch, sấy khô và cắt thành lát. Trên
lâm sàng, thường được sử dụng nguyên liệu thô.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Căn hành và rễ của Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis chứa :
Và cả
hai hoa và lá của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis chứa :
- mangiférine.
▪ Nghiên
cứu mang lại hai glucosides isoflavonoïdes lớn :
- iridine,
- và tectoridin..
▪ Nghiên
cứu trích xuất éthanol của căn hành Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis mang lại 3 thành phần hợp chất :
- isorhamnétine,
- hispiduline,
- và dichotomitin.
▪ Bốn
thành phần hợp chất đã được phân lập từ trích xuất n-BuOH :
- iridine,
- tectoridin,
- daucosterol,
- stigmastérol
- hoặc vittadinoside-3-O-glucoside.
▪ Trích xuất éthyle acétate của rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis đã
phân lập được 18 thành phần như :
- sitosterol (1),
- dausterol (2),
- quercétine (3),
- kaempférol (4),
- acide shikimique (5),
- acide gallique (6),
- acide ursolique (7),
- bétuline (8 ),
- acide betulonic (9),
- betulone (10),
- tectoridin (11),
- irisflorentin (12),
- 4 ', 5,6-trihydroxy-7-methoxyisoflavone (13),
- tectorigénine (14),
- irilins A (15),
- iridine (16),
- irigenin (17),
- và iristectongenin A (18).
Những thành phần hợp chất 3-10, 13 và 15 đã được phân lập
từ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis cho lần đầu tiên.
Những thành phần hợp chất 4 và 7-10 cho thấy những hoạt
động gây độc tế bào cytotoxiques mạnh
chống lại PC3, MGC-803, PCE-37 và MCF-7 dòng tế bào.
Cơ chế hành động chống ung bướu khối u anti-tumorale của hợp chất 7 đã được nghiên cứu sơ bộ bởi màu nhuộm
acridine màu cam / bromure d'éthidium (/ EB AO). ( Hoechst 33258 coloration ),
▪ Trích
xuất căn hành Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis sấy khô với 80% ETOH sấy khô và nghiên cứu cho mang
lại 13 hợp chất 10 trong số đó đã được xác định .
- tectoridin
acetovanillone,
-
4-hydroxy-acétophénone,
- β-sitostérol,
- β-daucosterol,
- 5,7,4'-trihydroxyle-3 ' , 5'-di methoxyflavone,
- lutéoline,
- apigénine,
- 5,7,4'-trihydroxyflavanones,
- isorharnnetin.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là một cây sống lâu năm được du nhập ở Tàu và
được sử dụng ở địa phương trong những làng bên Tàu cho giá trị y học, có một
lịch sử dài của sự sử dụng trong y học truyền thống Tàu.
▪ Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là loại cỏ có vị đắng làm mát, hành động chủ yếu
trên :
- những phổi poumons,
- và gan foie,
trong
chữa trị :
- hạ sốt fièvre,
- và giảm viêm inflammation.
▪ Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis có hiệu quả chống lại một số nhất định :
- vi khuẩn bactériens,
- nấm fongiques,
- và siêu vi khuẩn virales.
và cũng
được sử dụng như :
- một thuốc giải nọc độc antidote những vết rắn cắn morsures
de serpent.
▪ Rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis chứa
nhiều thành phần hoạt chất y học, bao gồm :
- những flavonoïdes,
- và những isoflavonoïdes .
Cây
cũng chứa :
- những glycosides Belamcanda,
- tectoridin,
- shekanin
- và iridine.
▪ Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là thuốc :
- giảm đau analgésique,
- kháng khuẩn antibactérienne,
- chống nấm antifongique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- lọc máu dépuratif,
- long đờm expectorant,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- đau ngực pectoral,
- tẩy xổ purgatif,
- bệnh thuộc dạ dày stomachique
- và thuốc bổtonique.
▪ Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis được sử dụng trong chữa trị :
- thanh quản cấp tính laryngite aiguë,
- viêm họng cấp tính angine aiguë,
- phù nề hầu môn ( thanh môn ) oedème de la glotte
- và ho toux với nhiều
đàm crachats abondante.
▪ Hiện nay, những nghiên cứu đang được tiến hành
để nghiên cứu tiềm năng rõ ràng của nó để chống lại :
- ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
▪ Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là thành phần chủ yếu của một công thức hỗ trợ
phổi poumon để :
- giảm viêm inflammation
( nhiệt ),
- và tranh đấu chống nhiễm siêu vi khuẩn infection virale
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Căn hành Cây Lưỡi đồng Belamcanda
chinensis được sử dụng như :
- long đờm expectorant.
▪ Trong
y học truyền thống Tàu, sử dụng cho :
- những bệnh cổ họng gorge,
- ho toux,
- thở khò khè respiration
sifflante,
- viêm phế quản bronchite,
- và bệnh quai bị ( sưng hàm ) oreillons.
- viêm yết hầu pharyngite,
- ho toux,
- những ung bướu khối u ở mặt và ở vú sein.
Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là một
thành phần trong những sản phẩm của Tàu “ San Jin Xiang Xi Gua ” được sử dụng
cho :
- đau cổ họng maux de
gorge,
- miệng bouche,
- và những loét của lưỡi ulcères de la langue.
▪ Được
sử dụng để làm sạch máu purifier le sang,
dùng
cho :
- gan foie,
- và những bệnh của phổi pulmonaires.
▪ Trong
Malaisie, sử dụng như một phương
thuốc để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Trong
Malabar, sử dụng như :
- chất giải độc chống
lại độc tố hay nhiễm trùng alexipharmic.
▪ Trong Đông Dương Cochinchine (Vietnam), những rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis được
sử dụng cho :
- thuốc nhuận trường laxatif.
- và có đặc tính làm tiêu độc résolvant.
▪ Sử
dụng như thuốc giải độc cho những vết rắn cắn morsures de serpent.
▪ Căn hành sấy khô của Cây Lưỡi đồng
Belamcanda chinensis từ lâu đã được sử dụng trong Đông Nam Á để chữa trị :
- những rối loạn cổ họng troubles de la gorge,
- bệnh suyễn asthme,
- sưng gan gonflement
du foie
- và lá lách rate,
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh sốt rét paludisme
- và dùng để tẫm độc mủi tên flèche empoisonnement.
▪ Nước
ép jus của rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis được sử dụng ở Népal để chữa trị :
- những bệnh gan affections
du foie,
nơi đây
nó có lợi ích bổ sung cải thiện khẩu vị bữa ăn appétit.
nước ép
này cũng được sử dụng để :
- hủy bỏ ( phá thai ) một bào thai avorter un foetus trong 3 tháng đầu của thai kỳ grossesse.
Nghiên cứu :
● Chống
tăng sinh anti-proliférative / Chống ung
thư Anticancer :
Thành phần phénoliques của căn hành Cây Lưỡi đồng Belamcanda
chinensis của thảo dược thaïlandais với một hoạt động tăng sinh prolifération cho 2 dòng tế bào ung thư
vú cancer dusein.
Ba (3) hợp chất mới đã được xác
định :
- belalloside A,
- belalloside B,
- và belamphenone
với
những thành phần hợp chất khác :
- resvératrol,
- iriflophenone,
- irisflorentine,
- tectoridin,
trong số 13 thành phần
khác .
Những kết quả cho thấy những chất
phân lập có một hoạt động kích thích stimulatrice
chống lại sự tăng sinh prolifération của
những dòng tế bào của tế bào ung thư vú của người cancer du sein humain ..
● Chống nấm antifongique :
Một
nghiên cứu trên hoạt động chống nấm antifongique
của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis, phân lập một thành phần hợp chất tectorigénine giống với :
Hợp
chất này cho thấy một hoạt động chống nấm antifongique
chống lại những nấm bệnh ngoài da dermatophytes
rõ rệt của những giống Trichophyton.
● Hoạt động chống ung bướuantitumoraux/
Rễ :
Nghiên
cứu trích xuất acétate éthyle của rễ
Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis đã phân lập được 18 hợp chất.
Acide shikimic, bétuline, acide betulonique
và betulone cho thấy hoạt động mạnh chống lại những dòng tế bào ung bướu khối u
tumorales.
Hợp chất 7 đã cho thấy một cơ chế
ức chế của sự tăng trưởng qua trung gian của sự cảm ứng lập trình tự hủy apoptose của những tế bào ung bướu khối
u tumorales.
Những trích xuất khác nhau của rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis đã
được nghiên cứu thực hiện trong ống nghiệm in
vitro cho hoạt động chống ung bướu khối u antitumorale chống lại dòng tế bào Pcap-37, và BGC-823.
Những kết quả cho thấy một trích
xuất acétate d'éthyle và những phần đoạn phân lập để có một hoạt động chống ung
bướu khối u đáng kể antitumorale chống
lại 3 dòng tế bào. Nó cũng cho thấy những hiệu quả làm sạch những gốc tự do DPPH
vừa phải.
● Chống
viêm anti-inflammatoire / Ức chế isoflavones / Lá :
Nghiên cứu sàng lọc Cây Formosan và
thảo dược Tàu cho hoạt động chống viêm anti-inflammatoire.
Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis đã
được tìm thấy một trong những loài hoạt động.
Nghiên cứu phân lập 2 dẫn xuất mới
của isoflavone :
- và 5,7-dihydroxy-6,3'-diméthoxy-4' ,
5'-methylenedioxyisoflavone (2),
cũng
như 8 hợp chất đã được biết (3-10). Hợp chất 9, isotectorigenin, thể hiện một sự ức chế mạnh của sự phóng thích
phân hóa tố élastase bởi những bạch
cầu trung tính neutrophiles của người
để đáp ứng với Met-Leu-Phe / Cytochalasine B C29H37NO5
.
● Phân hóa tố ức chế Aldose réductase /
Tectoridin / Chống bệnh tiểu đường Antidiabétique :
Aldose-réductase
là một phân hóa tố quan trọng trong con đường của những polyols, và đóng một vai trò quan trọng trong những biến chứng của
bệnh tiểu đường diabétiques.
Nghiên cứu phân lập được 12 hợp
chất phénoliques từ những căn hành Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis, với :
- tectoridin,
- và tectorigénine
cùng
với phân hóa tố aldose réductase có tiềm năng ức chế cao nhất.
Quản lý
với những chuột bệnh tiểu đường diabétiques
gây ra bởi STZ, người ta thấy một sự ức chế đáng kể của sự tích tụ chất sorbitol trong ống kính, cristallin, tế
bào máu đỏ RBCredblood
cellsvà những dây thần kinh hong nerfs sciatiques.
● Oestrogènes thực vật phytoestrogènes /
Chống tăng sinh anti-proliférative /
Tế bào ung thư tuyến tiền liệt Cancer de la prostate :
Phytoestrogènes
là những hợp chất oestrogènes thực
vật có nguồn gốc không stéroïdiens có một hoạt động oestrogènes, tham gia trong
sự bảo vệ chống lại sự phát triển của bệnh ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
Trong những nghiên cứu trong ống
nghiệm in vitro cho thấy vai trò
của :
- tectorigénine,
- và irigenin
trong
sự điều hòa số lượng tế bào ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate bởi sự ức chế sự tăng sinh prolifération thông qua sự điều hòa chu
kỳ tế bào.
● Giảm đau Analgésique / Chống viêm anti-inflammatoire / Đánh giá độc tính Toxicitéévaluation / Tectorigénine:
Thành phần Tectorigénine là một hợp chất chánh của Cây Lưỡi đồng Belamcanda
chinensis. Trên những thử nghiệm bán cấp tính của độc tính toxicité subaiguë ở chuột, không có triệu chứng độc hại nào đã được
quan sát với những liều lên đến 300 mg / kg.
Nó cho thấy một hiệu quả giảm đau analgésique trên những đau nhức gây ra
bởi acide acétique trên nội tạng cấp tính viscérale
aiguë ở chuột, và một sự giảm đáng kể của phù thủng oedème gây ra bởi chất carraghénine
ở những mô hình viêm ở chuột inflammatoire.
●
Tectorigénine / Chống tăng sinh anti-prolifératif
/ Ung bướu ác tính dịch hoàn malignesdu testicule tumeurs của những tế
bào mầm cellules germinales:
Nghiên cứu cho thấy tiềm năng của
trích xuất Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis và tectorigénine như là thuốc chống ung thư anticancéreux trong dòng tế bào ung thư ác tính dịch hoàn testiculaires mầm tế bào ung bướu khối u
tumorales của (TGCT) bởi sự ức chế
của sự tăng sinh prolifération và
điều hòa sự biểu hiện của những yếu tố của tế bào gốc.
Những
hiệu quả có thể dựa trên những cơ chế phụ thuộc vào chất histone histone-dépendantes như là hyperacétylation trực tiếp của những yếu
tố sự sao chép transcription.
● Hiệu quả chống loãng xương anti-ostéoporotiques
:
Nghiên
cứu đánh giá hiệu quả của những thảo dược, trong đặc biệt trên chứng loãng
xương ostéoporose gây ra bởi sự thiếu
hụt kích thích tố nội tiết oestrogène,
trong mô hình động vật .
Thành
phần tectorigénine ly trích từ Cây
Lưỡi đồng Belamcanda chinensis có chứa một một hiệu quả mạnh vào vùng dưới đồi hypothalamotropic và mục tiêu của xương ostéotrope, không hiệu quả trên tử cung utérus hoặc tuyến vú glande mammaire.
● Hoạt động kích thích tố nội tiết œstrogène oestrogéniques :
Nghiên cứu đánh giá những hoạt động
œstrogène oestrogéniques của trích
xuất 70% EtOH của 32 cây thảo dược truyền
thống tàu.
Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis,
Psoralea corylifolia và Polygonatum multiflorum đã cho
thấy một hiệu quả cao hơn oestrogène estrogénique
cảm ứng tương đối với RIE, dao động từ 83,7 đến 52,1 (RIE của E2 là 100).
● Sự sử
dụng thuốc hìện nay :
Nghiên cứu chỉ ra rằng thành phần tectorigénine
và irigenin, những hợp chất hiện diện trong căn hành của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis, đã ức chế sự tăng
sinh prolifération của những tế bào
ung thư tuyến tiền liệt cancéreuses de la
prostate trong ống nghiệm in vitro
(Morrissey, 2004).
Căn hành còn được sử dụng trong
những phương thuốc Tàu cho những bệnh hô hấp respiratoires và chu kỳ kinh nguyệt không dều menstruel irrégulier và cũng dùng như một thuốc dán đắp cataplasme cho bệnh viêm da dermatite, bệnh thấp khớp rhumatismes và bệnh bướu cổ goitres (Foster, 1992).
Hiệu quả xấu và rủi ro :
● Những
phản ứng phụ và chống chỉ định :
Căn hành của Cây Lưỡi đồng
Belamcanda chinensis là độc hại toxiques
?
Như một câu hỏi đã đưa ra, thảo
dược này là một thực vật với tính độc rất thấp toxicité và trong y học truyền thống Tàu tin rằng nó ăn được nếu
người ta chuẩn bị tốt.
▪ Cho chuột uống DL50 cho trích
xuất alcoolique của Cây là 66.78g / kg và tiêm có thể là nguyên nhân của một sự
giảm của áp suất máu pression sanguine
ở thỏ lapin.
Ngoài ra, nó có ít phản ứng phụ.
Trên lâm sàng, sự phản ứng có hại của tiêu chảy diarrhée, nhưng ngộ độc empoisonnement
đã được báo cáo.
▪ Từ góc nhìn của y học truyền
thống Tàu, sự sử dụng lâu dài của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis này, sẽ
làm cho nguời dùng yếu hơn đi.
Như nó là bản chất đắng amère và lạnh froid, rễ Cây Lưỡi đồng
Belamcanda chinensis không nên sử dụng :
- ở những phụ nữtrong thời kỳ mang thai grossesse,
- và trong trường hợp phân lỏng có nguyên nhân
suy yếu lá lách carence en rate.
agremone,
" đau mắt plaie de l'oeil",
Cây dường như có hiệu quả hành động trên những bệnh của mắt.
eupatoria,
lấy theo tên của vua Mithridate Eupator đã thừa nhận như là một cây thuốc.
Danh
pháp thường dùng : aigremoine,
aigremoine eupatoire, eupatoire des anciens, eupatoire des Grecs, …v …v…
Cây
được lan rộng trong Châu Âu, Tây Á và Bắc Phi.
Aigremoine,
được phổ biến dọc theo những hàng rào, những đường mòn lối đi, những đồng cỏ,
trên những bìa rừng, ở những nơi có bóng râm và những cánh đồng có độ cao thấp
từ 0,30 đến 0,70 m, được người sử dụng
những lá và những hoa.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực
vật :
Cây thân thảo, sống lâu năm, thẳng
đứng hình trụ, cao từ 40 đến 60 cm, với thân đơn giản hoặc hơi phân nhánh, có
lông tua tủa màu đỏ nhạt.
Lá, kép lẻ, lớn, mang
nhiều lá phụ không đều nhau, gồm từ 5 đến 9 lá phụ hình bầu dục mũi dáo, xen kẻ
với 5 đến 10 lá phụ nhỏ hơn, tất cà đều có răng sâu, màu xám nhạt ở mặt dưới,
với những lá kèm ôm chặt.
Phát hoa, chùm dài, mang những
hoa nở và nụ hoa.
Hoa, nhỏ, màu vàng, rất
nhiều, hợp thành nhóm dọc theo chùm đến ngọn.
- đài hoa, theo những chồi hoa gồm
5 đài màu đỏ nâu.
- vành hoa móc, đứng không quay
ngược lại
- cánh hoa 5.
- tiểu nhụy, 10-30, với bao phấn màu
vàng kim, nhiều.
- bầu noãn với 2 vòi nhụy, đế hoa
nâng cao sau khi ra hoa, nó dày lên thành những rãnh.
Trái,bế quả, hình nón, được bao trong đài hoa có
nhiều lông nhím.
Bộ phận sử dụng :
Trong
thực vật liệu pháp phytothérapie, người
ta sử dụng những ngọn của hoa.
▪ Cây
được thu hoạch vào cuối mùa xuân và đầu mùa hè và có thể phơi khô để sử dụng về
sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Những
nguyên chất hoạt động :
▪ 4 đến
10 % de tanins cô đọng ,
▪ nguyên
chất đắng amers,
▪
terpènes ;
▪
phytostérol thực vật,
▪
eupatorine ,
▪ nhiều
flavonoïdes :
- hypéroside,
- lutéoline,
- hétérosides apigénine,
- coumarine
- và kaempférol
▪ số
lượng nhỏ :
- ellagitanins,
- và gallotanins
• triterpene :
- acide ursolique
• tĩ lệ
phần trăm cao của Silice,
▪
vitamines K và P.
▪ vết
dầu thiết yếu huile essentielles.
Thành phần hóa học TràAgrimony :
▪ Tràthé
agrimony herbe có một số nhất định của polyphénols :
- proanthocyanidines,
- flavan-3-ols (catéchine và procyanidines,
- thiamine B1, riboflavineB2, Niacine B3, pyridoxine B6, inositol
B7, vitamine C (C1), Vitamine C2 ( vitamine P củ )
- và épicatéchine-épicatéchine-catéchine),
- quercétine 3-O-glucoside,
- quercétine 3 -O-galactoside,
- kaempférol 3-O-glucoside,
- kaempférol,
- apigénine 6-C-glucoside,
và acides
phénoliques khác nhau đã được xác định .
▪ Nhiều
thành phần hợp chất có một hoạt động :
- kháng viêm anti-inflammatoire.
Đặc tính trị liệu :
Cây Móc
bạc thơm Agrimonia eupatoria, nguyên liệu dùng thường cắt phát hoa khoảng 2,5 hay 5 cm phía trên, xay nhuyễn thành bột và xấy
khô.
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria từ lâu đã được sử dụng như một phương thuốc
với căn bản dược thảo được phổ biến trong nước.
▪ Một
loại thảo mộc lám se thắt astringente
và có vị đắng nhẹ amer, nó là một
phương thuốc lợi ích cho :
- tiêu chảy diarrhée
và một
thuốc bổ tonique cho :
- sự tiêu hóa nhẹ nhàng digestion
như trong toàn bộ của nó .
▪ Toàn Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria là :
- chống tắt tiếng anti aphone,
- làm se thắt astringent,
- thanh lọc máu purificateur
de sang,
- dịu đau trấn thống cholagogue,
- lợi tiểu diurétique,
- thuốc bổ tonique,
- thuốc chữa thương vulnéraire.
▪ Nó có
chứa đến 5% thành phần tanin, có một hiệu quả :
- làm se thắt mạnh fortement
astringent .
▪ Khi
uống vào bên trong cơ thể, ngâm
trong nước đun sôi infusion Cây Móc
bạc thơm Agrimonia eupatoria có một uy tính lớn trong chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse,
- và những đau bệnh của gan plaintes du foie,
nó cũng
được sử dụng để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée
và như
một nước súc miệng gargarisemes cho :
- đau cổ họng maux de
gorge.
▪ Bên ngoài cơ thể, một nước nấu sắc đậm décoction được sử dụng để chữa
trị :
- những vết thương blessures,
- những vấn đề của da problèmes
de peau,
- những phát chẫn, phun mũ ở da éruptions cutanées,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
…v…v…...
- những vết thương loét plaies,
- những nốt, mụn boutons
▪ Ủy Ban E chuyên khảo Đức, một hướng dẫn sử dụng chữa trị thérapeutique với thực vật liệu pháp phytothérapie đã phê duyệt Cây Móc bạc
thơm Agrimonia eupatoria để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm da inflammation
de la peau,
- viêm miệng inflammation
de la bouche,
- và yết hầu pharynx
● Sử
dụng và lợi ích cho sức khỏe :
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria chữa trị :
- những bệnh tiêu chảy nhẹ diarrhées légères,
- trong trường hợp tiêu hóa chậm digestion lente và khó khăn difficile,
- trong suy tĩnh mạch insuffisance
veineuse,
- bệnh suyễn asthme,
- tiểu đường diabète,
- bệnh béo phì obésité,
- kinh nguyệt đau đớn règles
douloureuses,
- cơn quặng đau thận coliques
néphrétiques,
- vệ sinh miệng-yết hầu hygiène
bucco-pharyngée ( nước súc miệng gargarismes),
- thông mũi décongestionnant,
- những vấn đề tuần hoàn circulatoires của những chi bên dưới membres inférieurs,
▪ bệnh
da liễu dermatologiques ( chống ngứa antiprurigineux ),
▪ hiệu
quả chống sung huyết décongestionnants
trên :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
▪ và
kháng khuẩn antibactérienne,
●
Chữa tri vết nứt hậu môn fissure anale của Cây Móc bạc thơm Aigremoine Agrimonia eupatoria :
Vết nứt
hậu môn fissure anale là một bệnh đau
đớn đặc trưng bởi sự hình thành những vết rách gảy fractures hoặc những nứt fissures
trên da chung quanh hậu môn anus hoặc
dài theo màng của niêm mạc của ống hậu môn paroi
de la muqueuse du canal anal.
Hậu môn
là một bộ phận nhạy cảm nhất của cơ thể, chủ yếu là do sự hiện diện phong phú
của những dây thần kinh có thể được tìm thấy chung quanh khu vực này.
Một số
chuyên gia thậm chí còn tuyên bố rằng hậu môn anus là rất nhạy cảm ngay cả 1 giọt nước trong ánh sáng cũng có thể
phát hiện bởi những dây thần kinh này nerfs.
Bên
cạnh đó, hậu môn cũng là nơi dự trử máu, làm cho nó là một nơi có tiềm năng
xuất huyết hémorragie potentiel.
Khi một
vết nứt ở hậu môn hiện diện với một xâm hại của da peau hoặc của niêm mạc muqueuse,
sự chảy máu dễ có khả năng chảy ra nhiều hơn.
Vị trí
và chức năng của hậu môn anus làm cho
nó dễ bị nhiễm trùng, trong đó nếu có, có thể có những điều, thậm chí nghiêm
trọng nhiều hơn.
Vì vậy,
tầm quan trọng của sự chữa trị những vết nứt hậu môn fissures anales trong thời gian ngắn nhất.
Mặc dù
những vết nứt của hậu môn fissure anales,
thông thường được điều trị bằng :
- thuốc
giảm đau analgésiques,
- những
thuốc mỡ onguents,
- và
những kháng sinh antibiotiques,
có
những phương cách khác, mà người ta có thể chữa trị những vết nứt hậu môn fissures anales. Có những phương cách
khắc phục khác nhau tại nhà cho những vết nứt hậu môn fissuresanales.
▪ Một
trong số này là người bệnh phải gia tăng lượng nước uống từ 2000 đến 2500 ml mỗi
ngày để làm mềm phân của người bệnh.
Những
phân cứng có thể làm nghiêm trọng thêm tình trạng bất ổn, do đó một phân mềm có
thể giúp giảm đau đớn.
▪ Một
phương cách giải quyết khác ở nhà, có một ghế tắm nóng bain de siège ( một thau hay chậu pha nước nóng để ngồi ngâm hậu môn
) theo truyền thống phương cách dùng duy nhất cho nhữngbệnh trĩ hémorroïdes.
Hiện
nay, ghế tắm nóng cũng có thể được sử dụng cho những vết nứt hậu môn fissures anales bởi vì nó cung cấp những
hiệu ứng nhẹ nhàng dễ chịu.
Không
chỉ có vậy, một ghế tắm nóng cũng thúc đẩy sự tuần hoàn máu đầy đủ thích hợp,
sau đó có thể thuận lợi để dễ dàng chữa lành những vết thương.
▪ Những
thảo dược cũng có thể giúp giảm đau nhức của những vết nứt hậu môn fissuresanales và đẩy nhanh chữa lành những vết thương. Những thảo dược
đáng ngạc nhiên là :
- Cây
Nha đam aloe vera, một loài thực vật
mọng nước, nhớt mà người ta đã biết nhiều hiện nay, không chỉ sử dụng cho những
hiệu quả dưởng ẫm cho da.
- quả
mọng « açai » Cây Cọ euterpe
oleracea họ aceraceae, một thành viên của họ quả mọng có đặc tính chống viêm anti-inflammatoires mạnh.
- Dầu
olive Olea europaeae.
- hạtChia, Salvia hispanica hô Lamiaceae, có nhiều chất nhày có thể là nguyên
nhân để chữa lành những vết nứt fissure
anale ( phải dùng đều và lâu ngày ), và nhiều cây khác …..
▪ Một
Cây khác có thể sử dụng để chữa trị những vết nứt hậu môn fissure anale là Cây Móc bạc thơm aigremoine. Sự sử dụng Cây Móc
bạc thơm aigremoine, không nghi ngờ rằng thảo dược từ lâu đã được sử dụng cho
nhiều bệnh dạ dày- ruột gastro-intestinales,
như là :
- hội chứng viêm ruột syndrome
inflammatoire de l’intestin,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và thậm chíchứng
khó tiêu đơn giản indigestion simple.
Chủ trị : indications
●
Chỉ định chữa trị thông thường :
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, chữa trị những bệnh lý dòng chảy :
(- viêm xoang mũi
dị ứng rhinites allergiques,
- huyết trắng, bạch đới khí hư leucorrhées,
- tắc nghẽn phế quản bronches
encombrées
- và tiêu chảy diarrhées).
▪ Giảm
một số nhất định những bệnh viêm inflammations
:
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria hành động trên :
- bệnh tiểu đường diabète,
- tiêu chảy diarrhées,
- những nhiễm trùng đường ruột infections intestinales ;
chỉ định chống lại :
- những siêu vi khuẩn virus
trách nhiệm của bệnh cúm grippe,
- và bệnh viêm gan B hépatite
B.
Kinh nghiệm dân gian :
Aigremoine hiệu năng sử dụng truyền thống :
▪ Nếu
Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria đã được sử dụng trong thời kỳ tiền sử Préhistoire, những hiệu năng chữa bệnh
của nó chỉ được phát hiện trong thời cổ đại. Cây đã được khai thác để chữa trị :
- những rối loạn gan troubles
du foie,
- hoặc giảm những vết rắn cắn morsures de serpent.
Nó là
thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống co thắtantispasmodique,
- và có thể chữa trị đau viêm họng angines,
- những vết thương loét plaies,
- hoặc những loét giãn tĩnh mạch ulcères variqueux.
▪ Trong
thời cổ đại antiquité, người ta gán
cho Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria những hiệu năng rộng lớn chống
lại :
- đục thủy thinh thể cataracte,
- bệnh vàng da ictère ( rối loạn ở những trẻ sơ sinh nouveau-né),
- vết rắn cắn morsure
des serpents.
▪ Dioscoride, y sỉ người Hy lạp, sử dụng
để chữa trị :
- những bệnh loét ulcères.
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, sau đó đã đi vào trong những thành phần của «
nước arquebusade » ( gồm 75 dược
thảo chọn lọc ), nước này là một “ thuốc rượu ” có nhiều hiệu năng dược tính y
học, chữa trị :
- những vấn đề của da problèmes
de peau,
- đau nửa đầu migraines,
- đau nhức răng douleurs
dentaires.
▪ Tính
làm se thắt astringence của nó, do
hàm lương chất tanin, làm cho Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria được đề nghị bởi Reutter, đầu thế kỷ trước, để chống lại :
- chứng khạc ra máu crachements
de sang của bệnh ho lao tuberculeux.
▪ Hy lạp trước
đây, Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn tầm nhìn troubles oculaires,
và
những lá và những hạt được cất rượu brasser, sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn dạ dày troubles
d'estomac
như
là :
- tiêu chảy diarrhée,
- và kích thích nhu động của ruột mouvement de l'intestin irritable.
▪ Sự
pha chế concoction Cây Móc bạc thơm
Agrimonia eupatoria cũng được sử dụng trong Hy lạp cổ đại Grèceantique để chữa
trị :
- thận reins,
- gan foie
- và vấn đề túi mật vésicule
biliaire problèmes.
▪ Trong
thời Trung cổ Moyen âge, Cây Móc bạc
thơm Agrimonia eupatoria đã được sử dụng để chữa trị những vết thương,
để :
- thúc đẩy chữa lành guérison.
▪ Trong
nước Áo Autriche, Cây Móc bạc thơm
Agrimonia eupatoria đã được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh đường hô hấp maladies respiratoires,
- gan foie,
- thận reins
- và những vấn đề của mật biliaires.
▪ Trong
miền bắc Châu Âu thời xưa, Cây Móc
bạc thơm Agrimonia eupatoria đã được sử dụng như một thuốc giải độc antidote cho :
- chất độc poison,
- và những vết rắn cắn morsures
de serpent.
▪ Những
hạt Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria trong Bắc Mỹ, những dân
bản địa sử dụng Cây Móc bạc cho những chứng bệnh :
- sốt không liên tục ( sốt rét ) fièvre intermittente,
- bệnh sốt fièvre
- và những vấn đề dạ dày-ruột gastro-intestinaux.
▪ Trích
xuất Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria nhào trộn với dầu đã được sử dụng để
chữa trị :
- bệnh thống phong goutte,
- và viêm khớp arthrite.
▪ Một
nước nấu sắc décoction cũng được uống
với rượu vang vin được cho là
để :
- giảm những triệu chứng symptômes.
▪ Culpeper, một nhà thảo dược người Anh
đã ghi nhận vào giữa thế kỷ 17, đã viết về Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria
được sử dụng như một thảo dược để chữa lành cho cả hai :
- bên trong và
bên ngoài vết thương blessures.
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria cũng được sử dụng như một nước súc miệng gargarisme để :
- cải thiện những
hơi thở xấu hôi mauvaise haleine,
- chữa lành đau họng guérir
les maux de gorge,
- và uống để giảm ho toux.
▪ Những
nhà thảo dược thế kỷ 17ème , bao gồm John
Gerard đề nghị sử dụng Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria để chữa
trị :
- bệnh vàng da ictère,
- hoặc bệnh cùa gan maladies
du foie.
Nghiên cứu :
● Những nghiên cứu trên người humaines :
Ngay từ
năm 2014, người ta đã tìm thấy vài nghiên cứu trên người cho chỉ định làm thế
nào Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria sẽ hữu ích trong những điều kiện của
sức khỏe:
“Arche
Physiol Biochem”. 2013 tháng hai, sự tiêu thụ trà Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria liên quan đến dấu hiệu của :
- viêm inflammation,
- trạng thái oxy hóa oxydatif,
- và trao đổi chất biến dưởng của những chất béo métabolisme des lipides
ở những
đối tượng khỏe mạnh.
Thực
vật liệu pháp Phytothérapie, ghi nhận
tiềm năng mạnh chống oxy hóa anti-oxydant
và chóng viêm anti-inflammatoire của Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria.
Tuy
nhiên, những hiệu quả của sự tiêu thụ trà Cây Móc bạc thơm agrimony không được
khoa học chứng minh ở người.
Người
ta đã nghiên cứu những hiệu quả của sự tiêu thụ trà Cây Móc bạc thơm agrimony ở những người tình nguyện khỏe mạnh
trong 1 tháng.
Một sự
tăng cao đáng kể của huyết tương trên tổng số khả năng chống oxy hóa antioxidant đã được quan sát và interleukine lớp glycoprotéine sản xuất
bởi bạch cầu điều chỉnh phản ứng miễn nhiễm ở 6 mức độ, đã được giảm đáng kể
vào cuối cùng của sự can thiệp.
Một yếu
tố đặc trưng chất béo được cải thiện theo những ước tính sự gia tăng của những lipoprotéines
ở mật độ cao (HDL) được thành lập sau khi sử dụng trà Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria và cholestérol HDL trong
sự tương quan với những mức độ của adiponectine.
Những
kết quả được thể hiện trong nghiên cứu đầu tiên này can thiệp trên người với trà thảo dược Cây Móc bạc thơm
Agrimonia eupatoria chỉ ra rằng Cây có tiềm năng trong việc cải thiện những dấu
hiệu của quá trình trao đổi chất biến dưởng chất béo métabolisme des lipides, trạng thái oxy hóa statut oxydatif và viêm inflammation
ở những người lớn khỏe mạnh.
● Tiềm năng chống oxy hóa antioxydant :
Khả năng
làm sạch gốc tự do của Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria và Cây Agrimonia
procera.
Fitoterapia. 2007;
Venskutonis PR, Skemaite M, Ragazinskiene O. Département de la technologie
alimentaire, Université de technologie de Kaunas, Radvilėnų pl. 19, Kaunas,
LT-50015, Lituanie.
▪ Hoạt
động chống oxy hóa antioxydante của trích xuất Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria (Aigremoine) và Agrimonia procera (agrimony Fragrant) đã được đánh
giá bởi đo lường mức độ làm sạch gốc tự do DPPH và gốc ABTS (+) hệ thống phản
ứng làm phai mất màu.
Khả
năng làm sạch gốc tự do của trích xuất Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria thay
đổi trong một phạm vi rộng phụ thuộc vào tonng chức năng phân cực của dung môi polarité
du solvant sử dụng để thu được một trích xuất.
● Agrimonia Eupatoria cho viêm gan hépatite
L'inhibition du virus de l'hépatite B par un
extrait aqueux de Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria - Agrimony.
Phytother Res. 2,005.
Laboratoire de Biologie
Cellulaire, Institut coréen de recherche en bioscience et biotechnologie,
Daejon, République de Corée.
Sự ức
chế của viêm gan B hépatite B kháng
nguyên antigène bề mặt - HBsAg - phóng
hích chống lại siêu vi khuẩn viêm gan B hépatite
B (VHB) đã được nghiên cứu trong trích xuất nước được chuẩn bị từ những bộ
phận trên không ( thân và lá ) của Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria.
Hoạt
động ức chế này này cũng cho thấy với những trích xuất nước của những loài khác
của giống Agrimonia : Agrimonia pilosa và Agrimonia coreana pilosella.
Những
kết quả này cho thấy rằng một số Cây của giống Agrimonia có chứa một hoạt động
:
- chống siêu vi khuẩn virus antivirale,
có tiềm
năng chống lại chống lại siêu vi khuẩn viêm gan B hépatite B.
● Agrimonia Eupatoria cho bệnh tiểu đường diabète :
Hành
động của Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria chống bệnh tiểu đường truyền
thống anti-diabétique traditionnelle,
Agrimony eupatoria (agrimony) : hiệu quả trên đường máu cao hyperglycémie, chuyển hóa chất biến
dưởng métabolisme glucose của tế bào
và sự bài tiết kích thích thố nội tiết insuline.
Br J Nutr. 1998.
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria (agrimony) đã được nghi nhận như một chữa trị
truyền thống của bệnh tiểu đường diabète.
Ở đây,
những hiệu quả của quản lý chế độ thực phẩm của Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria trên streptozotocine (STZ) của chuột bệnh tiểu đường diabétique và trên sự hấp thu đường
glucoser thực hiện trong ống nghiệm in
vitro và chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme
của đường glucose và trên sự bài tiết kích thích tố nội tiết insuline bởi những
tế bào BRIN-BD11 đã được nghiên cứu.
Cây Móc
bạc thơm được đưa vào trong thực phẩm (62,5 g / kg) và nước sạch uống được (2,5 g / l) đã phản biện :
- sự giảm cân, perte
de poids,
- chứng khát nước, quá khát polydipsie,
- hay nói, bép xép hyperphagie,
- và đường máu cao hyperglycémie
của những chuột bịnh tiểu đường diabétiques
với STZ.
Những
kết quả chứng minh sự hiện diện của hoạt động :
- chống đường máu cao anti-hyperglycémique,
- phóng thích kích thích tố nội tiết insuline,
- và insuline hoạt động giống như trong Cây Móc bạc thơm
Agrimonia eupatoria.
Hiệu quả xấu và rủi
ro :
●
Biện pháp phòng ngừa của sự sử dụng :
Sự sử
dụng Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, là an toàn, nhưng không được khuyến
khích sử dụng ở một số người nhất định.
Do đó,
Cây được đề nghị nên tham vấn Bác sỉ, những người chuyên môn và những dược sỉ
trước khi sử dụng.
●
Chống chỉ định :
▪ Chống
chỉ định với những phụ nữ mang thai và cho con bú.
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, không khuyến khích để sử dụng ở những người đang
theo đuổi chữa trị chống huyết áp cao hypertension
hoặc huyết áp thấp hypotension.
●
Phản ứng phụ :
Với
liều thường dùng, Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria không có những phản ứng
phụ được biết. Nó có thể, tuy nhiên, gây ra :
- chứng quang bì phu photodermatose.
●
Tương tác :
▪
Với thuốc :
Cây Móc
bạc thơm Agrimonia eupatoria không nên dùng cùng lúc với những thuốc chống
huyết áp cao antihypertenseurs, lợi
tiểu diurétiques và được khuyến cáo
với những chống vitamine K antivitamines
K.
Ứng dụng :
● Bên trong cơ thể :
▪ Tất cả những dòng chảy bệnh lý :
- Viêm xoang mũi dị ứng rhinites
allergiques (cảm lạnh mùa xuân rhumes de printemps )
hoặc ,
- bệnh huyết trắng, bạch đới khí hư leucorrhées,
- kinh nguyệt đau đớn règles
douloureuses,
- chữa trị những bệnh tiêu chảy nhẹ diarrhées légères,
- trong trường hợp tiêu hóa chậm và khó khăn,
hoặc ,
- viêm dạ dày gastrites
▪ Tất
cả những chứng đau họng hay viêm yết hầu angines.
▪ Rất
là thú vị trong những trường hợp, như :
- xuất huyết hémorragies :
( - những chảy máu
của một niêm mạc bị loét muqueuse ulcérée,
- những chứng khạc ra máu crachements de sangs của viêm phế quản bronchite,
- tiêu chảy ra máu diarrhées
sanglantes)
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh béo phì obésité,
▪ kết
thạch ở thận lithiases rénales
▪ những
bệnh của gan maladies du foie ( khi
có viêm inflammation )
▪ trong
suy tĩnh mạch insuffisance veineuse,
▪ những
cơn bệnh trĩ crises hémorroïdaires,
▪ đau
bụng thận coliques néphrétiques.
▪ Nước nấu
sắc décoction của Cây Móc bạc thơm
Agrimonia eupatoria được uống vào bên
trong cơ thể, đôi khi uống chung với rượu vang vin, có thể chữa lành :
- những vết thậm tím, máu bầm ecchymoses,
- vết thương blessures,
- và khó chịu inconfort.
● Bên ngoài cơ thể :
▪ Cây
Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, pha vào trong nước bồn tắm đã được sử dụng để
chữa lành :
- những vết thương da blessures
de la peau,
- và những vết thương loét plaies
▪ Nước
súc miệng gargarismes ( ngậm một thời
gian ngắn ) :
- viêm thanh quản laryngite,
- viêm yết hầupharyngite,
- chứng đau họngangine ( viêm eo cổ họng isthme du gosier và yết hầu pharynx),
- khàn khàn enrouements
mất tiếng nói extinction de voix,
- loét miệng aphte,
- viêm nướu răng gingivite,
- viêm khí quản trachéite.
- và đau họng maux de
gorge,
▪ Trong
súc miệng bain de bouche sau khi trải
qua :
- một phẩu thuật nha khoa chirurgicale dentaire,
- hoặc chống những loét miệng aphtes,
▪ Băng
gạc compresses ( nước nấu sắc décoction ):
- những vết thương nằm, dai dẳng không hết plaies qui traînent,
- những vết loét giãn tĩnh mạch ulcères variqueux
▪ Một
nước nấu sắc décoction được pha vào
nước tắm để :
- lau rửa da laver la
peau.
▪ Vệ
sinh họng-yết hầu bucco-pharyngée (
nước súc miệnh gargarismes),
▪ Chống
sung huyết décongestionnant, trong
nước súc miệng ( không ngậm bain de
bouche sau khi phẩu thật răng chirurgicale
dentaire hoặc chống những loét miệng aphtes,
▪ bệnh
ngoài da dermatologiques ( chống ngứa
antiprurigineux),
▪ hiệu
quả chống sung huyết décongestionnants
trên những bệnh trĩ hémorroïdes và
những vấn đề tuần hoàn circulatoires
của những chi dưới.
●
Hình thức và chế biến :
▪
Trà :
- Ngâm
trong nước đun sôi infusion 2 muỗng
cà phê ngọn của hoa sấy khô cho 1 tách nước sôi. Ngâm trong 5 phút và lọc, Uống
từ 3 đến 4 lần / ngày.
- Để
thực hiện một trà, chỉ đặt 1 muỗng cà phê Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria
trong 150 millilitres nước đun sôi, để ngâm trong vòng 15 phút sau đó uống nhắp
từng ngụm từ từ.
▪
Nước súc miệng Gargarisme :
- Để
thực hiện một nước súc miệng gargarisme,
chỉ cần đun sôi 2 muỗng canh trà hoa sấy khô trong một tách nước trong 10,
phút. Để nguội, lọc qua lưới vải để loại bỏ những nguyên liệu hoa dùng, sau đó
dùng để súc miệng gargarise, từ 2 đến
3 lần / ngày.
▪
Băng gạc Compresses :
Trong
những trường hợp bệnh ngoài da dermatologiques,
bệnh trĩ hémorroïdes.
Chuẩn
bị cho 1 nước nấu sắc décoction của 5
muỗn canh ngọn của hoa cho 1 tách nước.
Mang
đem đun sôi, giảm lửa nhỏ và để nguội trong vòng 10 phút.
Lọc và
để nguội.
Áp dụng
những băng gạc với một vải sạch, 4 đến 5 lần / ngày.
▪ Để
thực hiện một thuốc dán đắp cataplasme,
để 3 muỗng canh Cây Móc bạc thơm trong 100 millilitres nước.Từ từ hơ nóng trong một cái nồi to. Vài phút
là đủ. Sau đó chải badigeonner trên
vết thương nhiều lần trong ngày.
Liều
dùng :
▪ Người
ta xem rằng Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria có thể uống với liều 900 mg /
ngày để :
- tăng cường sự tiêu hóa thoải mái confort digestif.
▪ Trong
ngâm trong nước đun sôi infusion (
với 3% ngọn của hoa sấy khô ), uống từ 3 đến 5 tách / ngày.
▪ Trong sử dụng bên ngoài, trong
chữa trị :
- đau họng, viêm cổ họng
angines,
- và viêm yết hầu pharyngites,
Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria có thể được sử dụng trong nước súc miệng ( có thời gian ngậm ) gargarismes ( nước nấu sắc décoction với 10%).
▪ Trong dung dịch dưởng da lotion lotion
và băng gạc compresses, để :
- cải thiện vết thương loét amélioration des plaies,
- và những loét giản tĩnh mạch ulcères variqueux :
200 g hoa
sấy khô pha trộn với 1 lít rượu vang. Đun sôi 5 phút, sau đó ngâm infusion trong 1 giờ.
● Những sử dụng khác :
Phẩm
nhuộm.
Một
phẩm nhuộm vàng đã thu được từ rễ,
từ toàn bộ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria theo những báo cáo khác,
Thu
hoạch vào mùa thu , màu vàng trở nên sâu sắc hơn sau khi cây được thu hoạch.
▪ Trước
khi vào chương trình ca hát, những ca sỉ ngậm súc miệng gargarisaient cổ họng trong mục đích cho có một giọng hát trong
sáng rõ ràng.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Một trà tươi mát làm từ những lá tươi hoặc sấy khô, những hoa và những thân Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria. Nó có thể uống nóng hoặc
lạnh.
▪ Trước
đây rất được phổ biến, hoặc là dùng làm trà chỉ riêng một mình Cây Móc bạc hoặc
là thêm vào trong trà tàu, có một thức uống đặc biệt và có một hương thơm.
▪ Hạt Cây Móc bạc thơm Agrimonia
eupatoria - sấy khô và nghiền nát trong một bữa ăn.
▪ Một
thực phẩm cho nạn đói, được sử dụng khi tất cả những gì còn lại không còn nữa.