Tâm sự

Tâm sự

dimanche 24 janvier 2016

Diếp trời - Indian Lettuce

Indian Lettuce
Diếp Ấn - Diếp trời
Lactuca indica L.
Asteraceae
Đại cương :
Trong giống Lactuca indica, còn có những loại khác nhau variété là Lactuca indica var. laciniata còn gọi là Diếp sữa ấn, mặt dưới lá có màu trắng  và Lactuca indica var. indivisa và Lactuca indica var gracoglossa..
Rau Diếp trời, diếp hoang, diếp ấn hay còn gọi là Bồ công anh Việt nam ( không lầm lẫn giữa Bồ công anh pissenlit )..... tên khoa học là Lactuca indica thuộc họ Asteraceae.
Cây có nguồn gốc ở Châu Á, Tàu.
Cây phát triển nhanh chống, thẳng đứng.
Cây Diếp trời Lactuca indica chịu nhiều khí hậu nhưng phát triển mạnh nhất ở nhiệt độ ấm, cũng có thể chịu được nhiệt độ cao miễn là có đủ nước tưới cung cấp và ẫm, nơi thoát nước tốt, đất cát hoặc mùn với một một phần của ánh sáng mặt trời trong những vùng nhiệt đới, phạm vi nhiệt độ tối ưu khoảng 25 đến 30° C và có thể chịu được lượng nước mưa vượt quá 3500 mm / năm. Cây có thể chấp nhận với nhiều loại đất khác nhau.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nhất niên hay lưỡng niên, thân không lông, cao 1-2 m, ít phân nhánh hoặc phân nhánh ở phần bên trên, có mũ trắng.
, không cuống, phiến thon, dài từ 13-25 dài, rộng 1,5-11 cm hoặc hình mũi dáo, đầu nhọn, từ từ hẹp ở gốc trở lên, mỏng, không lông, màu lục tươi, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới xanh xám, bìa lá nguyên hoặc răng cưa thưa, chẻ sâu hay không, đỉnh tù đến nhọn.
Lá phía trên nhỏ hơn, thẳng hình mũi dáo hoặc ellip, ít xẽ hơn.
Phát hoa, chùm tụ tán to, mọc ở đầu nhánh, thường cao khoảng 10-13 cm, mang nhiều hoa đầu, cao 5-6 mm, có cuống dài 10-25 mm, tổng bao nhiều hàng lá hoa không lông, màu tía, những ngoài hình trứng, dài 2-3 mm, những lá trong hình trứng mũi mác. Những lá bắc tận trong cùng mũi mác, khoảng 8.  Một hoa đầu gồm khoảng 20 đến 30 hoa.
Hoa nhỏ, toàn hình môi 8-10, màu vàng tươi.
Trái, bế quả, hình bầu dục ellip, phẳng, đen, có cánh, kích thước dài 4-4,5 mm, rộng 2,3 mm, mỏ quả dài, có 2 cạnh, lông mào do tơ mịn trắng, gắn liền với quả dài 7-8 mm.
Bộ phận sử dụng :
Cây, lá và nhựa sữa trắng latex.
Nguyên liệu dùng làm thuốc ; Thân mang lá được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những Lá Cây Diếp trời Lactuca indica :
- chất đạm protéines 1,5%  ,
- chất béo lipides   0,4 %,
- đường glucides  2,2%,
- tro  0,7% .
▪ Thân Cây Diếp trời Lactuca indica - nấu chín, chứa :
- chất đạm protéine  0,6 %,
- chất béo  0,1% ,
-  đường glucides  2,1%,
- và tro  0,5%..
▪ Ba (3) lactones sesquiterpéniques mới :
- lactucain A (1),
- lactucain B (2),
- và lactucain C (3),
và một (1) Lignan furofuran mới :
- lactucaside (4),
đã được phân lập từ Cây Diếp trời Lactuca indica với 9 hợp chất đã được biết :
- 11β, 13-dihydro lactuca,
- cichorioideae B,
- quercétine,
- quercétine 3-O-glucoside,
- rutine,
- apigénine,
- lutéoline,
- lutéoline 7-O-glucuronide,
- và acide chlorogénique.
Trong số những hợp chất này, latucain C (3) và lactucaside (4) đã cho thấy một hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique đáng kể .
▪ Nghiên cứu những thành phần hóa học của Cây Diếp trời Lactuca indica.
Những hợp chất đã được phân lập bởi sắc ký Chromatographie trên cột gel silice và cấu trúc đã được làm sáng tỏ dựa trên căn bản những dữ kiện hóa hoc (và phân tích quang phổ spectrale (EI MS, RMN 1H, RMN 13C).
Kết quả thu được 13 hợp chất đã được xác định như sau :
- hexacosanol (1),
- β-amyrine (2),
- p- hydroxyméthyl benzoïque (3),
- β-sitostérol (4),
- lutéoline (5),
- acide oléanolique (6),
- α-amyrine (7),
- apigénine (8),
- daucosterol (9),
- quercétine (10),
- quercétine 3 O glucoside (11),
- apigénine 7 O glucopyranoside (12),
- aigénine 7 O glucoside (13).
Kết luận, những hợp chất (1), (3), (6), (12) đã được phân lập cho lần đầu tiên từ Cây Diếp trời Lactuca indica.
Đặc tính trị liệu :
▪ Mặc dù không có một báo cáo đặc biệt nào về loài này, hầu hết nếu không phải là tất cả những thành viên của giống Lactuca, có chứa một nhựa sữa trắng latex có chứa chất “ lactucarium ” và có lẽ có thể được sử dụng như là những chi tiết dưới đây .
Toàn Cây Diếp trời Lactuca indica có nhiều chất nhựa sữa trắng chảy tự do từ bất kỳ những vết thương nào của cây. Chất nhựa này trở nên cứng và khô khi tiếp xúc với không khí .
Nhựa Cây Diếp trời Lactuca indica chứa  chất nhựa sữa trắng latexlactucarium ”, được sử dụng trong y học cho :
- thuốc giảm đau của nó anodin,
- chống co thắt antispasmodique,
- tiêu hóa digestif,
- lợi tiểu diurétique,
- thôi miên hypnotique,
- gậy nghiện narcotique
- và đặc tính an thần sédatives.
Lactucarium có những hiệu quả yếu của một thuốc phiện opium, nhưng không có xu hướng gây ra :
- những rối loạn tiêu hóa digestifs,
-  cũng không gây nghiện addictif..
▪ Cây Diếp trời Lactuca indica được cho uống vào bên trong cơ thể trong chữa trị :
- mất ngủ insomnie,
- lo âu anxiété,
- rối loạn thần kinh névroses,
- hiếu động quá mức hyperactivité ở những trẻ em.
- ho khan toux sèche,
- ho gà coqueluche,
- và đau nhức bệnh thấp khớp douleur rhumatismale, …v…v…
▪ Nước ép jus Cây Diếp trời Lactuca indica được áp dụng bên ngoài cơ thể trong chữa trị :
- những mụn cóc verrues.
▪ Những nồng độ của lactucarium là thấp ở những cây non và đậm đặc hơn khi Cây Diếp trời Lactuca indica đi vào thời kỳ trổ hoa.
▪ Cây được thu hoạch trong thương mại bằng cách cắt ngang đầu của Cây Diếp trời Lactuca indica và nạo những nước ép jus hứng trong một bình sành nhiều lần / trong ngày cho đến hết không còn nữa.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Cây Diếp trời Lactuca indica có hoa hoặc tươi hoặc khô có thể cũng được sử dụng.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Tàu, y học truyền thống tàu đã nổi bật Cây Diếp trời Lactuca indica trên sự chữa trị bệnh tiểu đường diabète từ ngàn năm. Mặc dù nhiều loại thuốc dân gian cho :
- bệnh tiểu đường diabète là hữu ích.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả kháng khuẩn / nhiễm trùng đường tiểu :
Gây bệnh đường niệu tiết uropathogène vi khuẩn Escherichia coli là nguyên nhân :
- của sự nhiễm trùng đường tiểu infections des voies urinaires (IVU).
Do nổi lên sức đề kháng kháng siêu vi khuẩn antimicrobiennes, sự chữa trị nhiễm trùng đường tiểu IVU là càng lúc càng khó khăn .
Do đó, những chiến lược thay thế của chữa trị là cần thiết.
Với nghiên cứu những cơ chế phân tử moléculaires của nước nấu sắc décoction truyền thống được sử dụng Cây Diếp trời Lactuca indica, còn gọi là Cây Bồ công Anh Việt nam làm trung gian để :
- bảo vệ tại chổ của biểu mô bàng quang épithélium de la vessie.
Mặc dù không có hoạt động kháng khuẩn antibactérienne trực tiếp đã được xác định, Cây Diếp trời Lactuca indica giảm sự tộc đoàn hóa ( sự lan truyền những vi khuẩn vào môi trường mới ) những vi khuẩn của những tế bào biểu mô cellules épithéliales của bàng quang một cách đáng chú ý .
Giảm bám dính của những vi khuẩn đã được kèm theo sự kích hoạt giảm tiêu điểm bám dính của phân hóa tố xúc tác  kinase focal adhesion kinase (FAK) trong những tế bào tiếp xúc với Cây Diếp trời Lactuca  indica.
Chữa trị với một ức chế FAK hóa học hỗ trợ cho cơ chế hành động này.
Những kết quả này, chỉ ra rằng ngoài hành động lợi tiểu diurétique, Cây Diếp trời Lactuca indica hiện diện những phản ứng phụ trực tiếp trên những tế bào biểu mô épithéliales có thể bảo vệ chống lại sự nhiễm trùng Escherichia coli.
Những đặc tính này có thể có lợi ích trong sự phát triển chiến lược thay thế trong chữa trị bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires.
● Terpéniques và thành phần phénoliques của Lactuca indica L
Ki Hyun Kim, Lee Kyu Ha, Sang Un Choi, Young Ho Kim, Lee Kang Ro
Người ta phân lập 7 terpènes và 5 thành phần hợp chất phénoliques từ những bộ phận trên không của Cây Diếp trời Lactuca indica. đồng thời sử dụng cột sắc ký colonne chromatographique tách riêng của trích xuất MeOH.
▪ cấu trúc của chúng đã được xác định bởi phương pháp quang phổ spectroscopiques là :
- Trans-phytol (1),
- 3β-hydroxyglutin-5-ène (2),
- 5,6-époxy-3-7-megastigmen-9-one hydroxy (3),
- 11β-13-dihydro lactucine (4),
- 2-phényléthyl β-D-glucopyranoside (5),
- cichorioside B (6),
- 1-hydroxylinaloyl-6-O-β-D-glucopyranoside (7),
- (6S, 9S) -roseoside (8),
- benzyl-β-D-glucopyranoside (9),
- 2- (3'-O-β-D-glucopyranosyl-4'-hydroxyphényl) éthanol (10),
- 3-(β-D-glucopyranosyl oxy méthyl) -2- (4-hydroxy-3-méthoxyphényl) -5- (3-hydroxypropyl) -7-méthoxy-dihydrobenzofuranne (11),
- và (+) - taraxafolin-B (12).
▪ Hợp chất 1-3, 5, và 7-12 đã được phân lập lần đầu tiên từ nguồn thực vật này.
Những hợp chất phân lập đã được thử nghiệm để gây độc tế bào cytotoxicité chống lại 4 dòng tế bào ung bướu người tumorales humaines trong ống nghiệm in vitro bằng cách sử dụng sulforhodamine B xét nghiệm sinh học  essai biologique.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Cây Diếp trời Lactuca indica phải được sử dụng với sự cẫn thận, và không bao giờ không có sự giám sát của những người chuyên môn có khả năng thật sự.
▪ Ngay cả những liều bình thường cũng có thể gây ra buồn ngủ somnolence, tất cả những liều dư thừa có thể gây ra :
- bồn chồn agitation,
và những trường hợp quá liều có thể gây ra :
- tử vong bởi tê liệt tim paralysie cardiaque.
▪ Một số Bác sỉ nghĩ rằng những hiệu quả của thuốc là do bởi tinh thần của bệnh nhân chớ không phải là do y học médecine.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Lá, thân.
Cây Diếp trời Lactuca indica, dùng sống hoặc chín. Thêm vào salade hoặc súp. Lá non dùng sống có thể có vị đắng. Lá già thường dùng với giấm, hấp hoặc luộc.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 21 janvier 2016

Lưỡi đồng- Rẻ quạt - Blackberry lily

Blackberry lily
ỡi đồng - Rẻ quạt
Belamcanda chinensis (L.) DC.
Iridaceae
Đại cương :
Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis, là một Cây cảnh trong họ Iridaceae. Trong năm 2005, dựa trên những bằng chứng chuổi phân từ ADN, Belamcanda chinensis, là một loài duy nhất của giống Belamcanda, đã được chuyển sang trong giống Iris và đổi tên là Iris domestica.  
Đồng nghĩa khác là Epidendrum domesticum L., Vanille domestica (L.) Druce, Belamcanda punctata Moench, Gemmingia chinensis (L.) Kuntze, Ixia chinensis L., Morée chinensis, et Piaranthus chinensis Ker Gawl.).
Cây mang nhiều tên thông thường như : Iris léopard, Iris Tigré, Lis Léopard, Lis de mûre. Pardanthe de Chine.
Cây có nguồn gốc ở Đông Nga và Nhật Bản đến miền Bắc Ấn Độ.
Môi trường sống bao gồm những khu rừng mỏ, dốc đá, sườn đồi, ruộng bỏ hoang, ven đường và những nơi có dân cư sinh sống, nhà củ.
Cây Blackberry Lily được du nhập từ Đông Á như một loại cây cảnh và được trồng ở khắp mọi nơi nhờ ở hoa và tàn lá hấp dẫn.
Tại Việt Nam được trồng ở miền đồng bằng, Huế, Sài gòn và Cần thơ.
Trong phát tán, rất ít người biết sự quan hệ giữa động vật và Cây. Những hoa cung cấp mật hoa và phấn hoa cho những loài côn trùng nhưng nó là những loài nào hiện nay chưa rõ. Có những báo cáo cho rằng những hạt đưọc phát tán do những loài chim ăn.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ đa niên, có căn hành, sống lâu năm, đạt đến từ 60 – 90 cm cao, trong ánh nắng mặt trời đầy đủ, thân cứng thẳng, bụi rậm với một căn hành nhỏ màu vàng tươi mang nhiều rễ xơ, phát triển cho ra những thân rỗng, mang những lá dẹp bên trên.
Lá, song đính, dẹp như gươm, hẹp dài 30-60 cm to 2,5-4 cm, những lá xếp chồng chéo lên nhau ở gốc như cái quạt, trên những thân phân nhánh, giống như lá của hoa glaieul, gắn thành 2 hàng, gân lá rộng, màu xanh thường với bột trắng bên ngoài, đỉnh ngọn nhọn, đáy nhập lại và song song.
Phát hoa thưa, hình tán, trong một phẳng, phân nhánh nhị phân, ở đỉnh và dựng đứng, mo hình bầu dục thuôn dài, khoảng 1 cm dài.
Hoa, vàng, có đóm đỏ, khác nhau về hình dạng của mẩu hoa điển hình Iris. Hoa nhiều và có cuống nhỏ, những hoa cô độc có đời sống ngắn ngủi thường khoảng 1 ngày, những Cây phát hoa hàng loạt trong khoảng thời gian vài tuần vào mùa hè.
Bao hoa 6, cánh hoa và đài hoa như nhau, xếp thành 2 vòng có kích thước bằng nhau, gồm 3 đài và 3 cánh, mở ra, màu vàng đến màu cam đỏ, có những đóm màu nâu hoặc màu tím.
- cánh hoa hơi to hơn lá đài.
- tiểu nhụy 3, bao phấn thẳng, ngắn hơn bao hoa và ngắn hơn vòi nhụy, điều này cho thấy cuối cùng một có 3 nuốm màu đỏ nhạt.
- bầu noãn hạ, với 3 buồng, vòi nhụy có dạng một thanh với nuốm yếu 3 thùy.
Trái, nang dài 2,5 cm, 3 đến 5 cm đường kính, có sọc ngang, có dạng trái lê, tách ra khi chín, nở ra làm 3 mảnh.
Hạt, lam đen, láng bóng.
Bộ phận sử dụng :
Căn hành, rễ .
▪ Căn hành, rễ được thu hoạch vào mùa hè và mùa thu và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Củ của Cây lys Blackberry thường được đào lên đầu mùa xuân khi chồi mới mọc hoặc ở cuối mùa thu, khi thân và những lá chết đi. Và thu hoạch vào mùa thu, tin rằng có những đặc tính chữa bệnh tốt hơn. Sau khi thu hoạch , những bước tiếp theo là loại bỏ những thân cành, những rễ xơ và bụi bẩn, rửa với nước cho sạch, sấy khô và cắt thành lát. Trên lâm sàng, thường được sử dụng nguyên liệu thô.
Thành phần hóa học và dược chất :
Căn hànhrễ của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis chứa :
- irigenin,
- tectorigénine,
- tectoridin,
- belamcanidin,
- iristectoriginin A,
- irisflorentin,
- iridine,
- noririsflorentin,
- sheganone,
- apocynine (acetovanilline),
- belamcanda,
- 28-désacétyl belamcandal,
- isoridogermanal,
- 16-O-acétyl isoiridogermanal,
- và plus encore.
Hạt Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis chứa :
- belamcandol A, B,
- 1- (2-hydroxy-3,5-diméthoxy) phényl-10-pentadécène,
- 3-hydroxy-5-méthoxy) phényl-10-pentadécène, …v…v...
Và cả hai hoa của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis chứa :
- mangiférine.
▪ Nghiên cứu mang lại hai glucosides isoflavonoïdes lớn :
- iridine,
- và tectoridin..
▪ Nghiên cứu trích xuất éthanol của căn hành Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis mang lại 3 thành phần hợp chất :
- isorhamnétine,
- hispiduline,
- và dichotomitin.
▪ Bốn thành phần hợp chất đã được phân lập từ trích xuất n-BuOH :
- iridine,
- tectoridin,
- daucosterol,
- stigmastérol
- hoặc vittadinoside-3-O-glucoside.
▪ Trích xuất éthyle acétate của rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis đã phân lập được 18 thành phần như :
- sitosterol  (1),
- dausterol (2),
- quercétine (3),
- kaempférol (4),
- acide shikimique (5),
- acide gallique (6),
- acide ursolique (7),
- bétuline (8 ),
- acide betulonic (9),
- betulone (10),
- tectoridin (11),
- irisflorentin (12),
- 4 ', 5,6-trihydroxy-7-methoxyisoflavone (13),
- tectorigénine (14),
- irilins A (15),
- iridine (16),
- irigenin (17),
- và iristectongenin A (18).
Những thành phần hợp chất 3-10, 13 và 15 đã được phân lập từ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis cho lần đầu tiên.
Những thành phần hợp chất 4 và 7-10 cho thấy những hoạt động gây độc tế bào cytotoxiques mạnh chống lại PC3, MGC-803, PCE-37 và MCF-7 dòng tế bào.
Cơ chế hành động chống ung bướu khối u anti-tumorale của hợp chất 7 đã được nghiên cứu sơ bộ bởi màu nhuộm acridine màu cam / bromure d'éthidium (/ EB AO). ( Hoechst 33258 coloration ),
▪ Trích xuất căn hành Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis sấy khô  với 80% ETOH sấy khô và nghiên cứu cho mang lại 13 hợp chất 10 trong số đó đã được xác định .
- tectoridin acetovanillone,
- 4-hydroxy-acétophénone,
- β-sitostérol,
- β-daucosterol,
- 5,7,4'-trihydroxyle-3 ' , 5'-di methoxyflavone,
- lutéoline,
- apigénine,
- 5,7,4'-trihydroxyflavanones,
- isorharnnetin.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là một cây sống lâu năm được du nhập ở Tàu và được sử dụng ở địa phương trong những làng bên Tàu cho giá trị y học, có một lịch sử dài của sự sử dụng trong y học truyền thống Tàu.
▪ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là loại cỏ có vị đắng làm mát, hành động chủ yếu trên :
- những phổi poumons,
- và gan foie,
trong chữa trị :
- hạ sốt fièvre,
- và giảm viêm inflammation.
▪ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis có hiệu quả chống lại một số nhất định :
- vi khuẩn bactériens,
- nấm fongiques,
- và siêu vi khuẩn virales.
và cũng được sử dụng như :
- một thuốc giải nọc độc antidote những vết rắn cắn morsures de serpent.
Rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis chứa nhiều thành phần hoạt chất y học, bao gồm :
- những flavonoïdes,
- và những isoflavonoïdes .
Cây cũng chứa :
- những glycosides Belamcanda,
- tectoridin,
- shekanin
- và iridine.
▪ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là thuốc :
- giảm đau analgésique,
- kháng khuẩn antibactérienne,
- chống nấm antifongique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- lọc máu dépuratif,
- long đờm expectorant,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- đau ngực pectoral,
- tẩy xổ purgatif,
- bệnh thuộc dạ dày stomachique
- và thuốc bổ  tonique.
▪ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis được sử dụng trong chữa trị :
- thanh quản cấp tính laryngite aiguë,
- viêm họng cấp tính angine aiguë,
- phù nề hầu môn ( thanh môn ) oedème de la glotte
- và ho toux với nhiều đàm crachats abondante.
 Hiện nay, những nghiên cứu đang được tiến hành để nghiên cứu tiềm năng rõ ràng của nó để chống lại :
- ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
▪ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là thành phần chủ yếu của một công thức hỗ trợ phổi poumon để :
- giảm viêm inflammation ( nhiệt ),
- và tranh đấu chống nhiễm siêu vi khuẩn infection virale
Kinh nghiệm dân gian :
Căn hành Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis được sử dụng như :
- long đờm expectorant.
▪ Trong y học truyền thống Tàu, sử dụng cho :
- những bệnh cổ họng gorge,
- ho toux,
- thở khò khè respiration sifflante,
- viêm phế quản bronchite,
- và bệnh quai bị ( sưng hàm ) oreillons.
- viêm yết hầu pharyngite,
- ho toux,
- những ung bướu khối u ở mặt và ở vú sein.
 Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là một thành phần trong những sản phẩm của Tàu “ San Jin Xiang Xi Gua ” được sử dụng cho :
- đau cổ họng maux de gorge,
- miệng bouche,
- và những loét của lưỡi ulcères de la langue.
▪ Được sử dụng để làm sạch máu purifier le sang,
dùng cho :
- gan foie,
- và những bệnh của phổi pulmonaires.
▪ Trong Malaisie, sử dụng như một phương thuốc để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Trong Malabar, sử dụng như :
- chất giải độc chống lại độc tố hay nhiễm trùng alexipharmic.
▪ Trong Đông Dương Cochinchine (Vietnam), những rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis được sử dụng cho :
- thuốc nhuận trường laxatif.
- và có đặc tính làm tiêu độc résolvant.
▪ Sử dụng như thuốc giải độc cho những vết rắn cắn morsures de serpent.
Căn hành sấy khô của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis từ lâu đã được sử dụng trong Đông Nam Á để chữa trị :
- những rối loạn cổ họng troubles de la gorge,
- bệnh suyễn asthme,
- sưng gan gonflement du foie
- và lá lách rate,
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh sốt rét paludisme
- và dùng để tẫm độc mủi tên flèche empoisonnement.
▪ Nước ép jus của rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis được sử dụng ở Népal để chữa trị :
- những bệnh gan affections du foie,
nơi đây nó có lợi ích bổ sung cải thiện khẩu vị bữa ăn appétit.
nước ép này cũng được sử dụng để :
- hủy bỏ ( phá thai ) một bào thai avorter un foetus trong 3 tháng đầu của thai kỳ grossesse.
Nghiên cứu :
● Chống tăng sinh anti-proliférative / Chống ung thư Anticancer :
Thành phần phénoliques của căn hành Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis của thảo dược thaïlandais với một hoạt động tăng sinh prolifération cho 2 dòng tế bào ung thư vú cancer du sein.
Ba (3) hợp chất mới đã được xác định :
- belalloside A,
- belalloside B,
- và belamphenone
với những thành phần hợp chất khác :
- resvératrol,
- iriflophenone,
- irisflorentine,
- tectoridin,
trong số 13 thành phần khác .
Những kết quả cho thấy những chất phân lập có một hoạt động kích thích stimulatrice chống lại sự tăng sinh prolifération của những dòng tế bào của tế bào ung thư vú của người cancer du sein humain ..
● Chống nấm antifongique :
Một nghiên cứu trên hoạt động chống nấm antifongique của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis, phân lập một thành phần hợp chất tectorigénine giống với :
- (5,7-dihydroxy-3- (4-hydroxy phényl) -6-méthoxy-4H-1-benzopyran-4-one).
Hợp chất này cho thấy một hoạt động chống nấm antifongique chống lại những nấm bệnh ngoài da dermatophytes rõ rệt của những giống Trichophyton.
● Hoạt động chống ung bướu  antitumoraux  / Rễ :
Nghiên cứu trích xuất acétate éthyle của rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis đã phân lập được 18 hợp chất.
Acide shikimic, bétuline, acide betulonique và betulone cho thấy hoạt động mạnh chống lại những dòng tế bào ung bướu khối u tumorales.
Hợp chất 7 đã cho thấy một cơ chế ức chế của sự tăng trưởng qua trung gian của sự cảm ứng lập trình tự hủy apoptose của những tế bào ung bướu khối u tumorales.
● Chống ung bướu antitumorale / Chống oxy hóa Antioxydant :
Những trích xuất khác nhau của rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis đã được nghiên cứu thực hiện trong ống nghiệm in vitro cho hoạt động chống ung bướu khối u antitumorale chống lại dòng tế bào Pcap-37, và BGC-823.
Những kết quả cho thấy một trích xuất acétate d'éthyle và những phần đoạn phân lập để có một hoạt động chống ung bướu khối u đáng kể antitumorale chống lại 3 dòng tế bào. Nó cũng cho thấy những hiệu quả làm sạch những gốc tự do DPPH vừa phải.
● Chống viêm anti-inflammatoire / Ức chế isoflavones / Lá :
Nghiên cứu sàng lọc Cây Formosan và thảo dược Tàu cho hoạt động chống viêm anti-inflammatoire.
Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis đã được tìm thấy một trong những loài hoạt động.
Nghiên cứu phân lập 2 dẫn xuất mới của isoflavone :
- 5-hydroxy-3'-méthoxy-6,7: 4 ', 5'-bis (méthylènedioxy) isoflavones (1),
- và 5,7-dihydroxy-6,3'-diméthoxy-4' , 5'-methylenedioxyisoflavone (2),
cũng như 8 hợp chất đã được biết (3-10). Hợp chất 9, isotectorigenin, thể hiện một sự ức chế mạnh của sự phóng thích phân hóa tố élastase bởi những bạch cầu trung tính neutrophiles của người để đáp ứng với Met-Leu-Phe / Cytochalasine B C29H37NO5 .
● Phân hóa tố ức chế Aldose réductase / Tectoridin / Chống bệnh tiểu đường Antidiabétique :
Aldose-réductase là một phân hóa tố quan trọng trong con đường của những polyols, và đóng một vai trò quan trọng trong những biến chứng của bệnh tiểu đường diabétiques.
Nghiên cứu phân lập được 12 hợp chất phénoliques từ những căn hành Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis, với :
- tectoridin,
- và tectorigénine
cùng với phân hóa tố aldose réductase có tiềm năng ức chế cao nhất.
Quản lý với những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi STZ, người ta thấy một sự ức chế đáng kể của sự tích tụ chất sorbitol trong ống kính, cristallin, tế bào máu đỏ RBC  red blood cells và những dây thần kinh hong nerfs sciatiques.
● Oestrogènes thực vật phytoestrogènes / Chống tăng sinh anti-proliférative / Tế bào ung thư tuyến tiền liệt Cancer de la prostate :
Phytoestrogènes là những hợp chất oestrogènes thực vật có nguồn gốc không stéroïdiens có một hoạt động oestrogènes, tham gia trong sự bảo vệ chống lại sự phát triển của bệnh ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
Trong những nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro cho thấy vai trò của :
- tectorigénine,
- và irigenin
trong sự điều hòa số lượng tế bào ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate bởi sự ức chế sự tăng sinh prolifération thông qua sự điều hòa chu kỳ tế bào.
● Giảm đau Analgésique / Chống viêm anti-inflammatoire / Đánh giá độc tính Toxicité évaluation / Tectorigénine:
Thành phần Tectorigénine là một hợp chất chánh của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis. Trên những thử nghiệm bán cấp tính của độc tính toxicité subaiguë ở chuột, không có triệu chứng độc hại nào đã được quan sát với những liều lên đến 300 mg / kg.
Nó cho thấy một hiệu quả giảm đau analgésique trên những đau nhức gây ra bởi acide acétique trên nội tạng cấp tính viscérale aiguë ở chuột, và một sự giảm đáng kể của phù thủng oedème gây ra bởi chất carraghénine ở những mô hình viêm ở chuột inflammatoire.
● Tectorigénine / Chống tăng sinh anti-prolifératif / Ung bướu ác tính dịch hoàn malignes du testicule tumeurs của những tế bào mầm cellules germinales:
Nghiên cứu cho thấy tiềm năng của trích xuất Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis và tectorigénine như là thuốc chống ung thư anticancéreux trong dòng tế bào ung thư ác tính dịch hoàn testiculaires mầm tế bào ung bướu khối u tumorales của (TGCT) bởi sự ức chế của sự tăng sinh prolifération và điều hòa sự biểu hiện của những yếu tố của tế bào gốc.
Những hiệu quả có thể dựa trên những cơ chế phụ thuộc vào chất histone histone-dépendantes như là hyperacétylation trực tiếp của những yếu tố sự sao chép transcription.
● Hiệu quả chống loãng xương anti-ostéoporotiques :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của những thảo dược, trong đặc biệt trên chứng loãng xương ostéoporose gây ra bởi sự thiếu hụt kích thích tố nội tiết oestrogène, trong mô hình động vật .
Thành phần tectorigénine ly trích từ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis có chứa một một hiệu quả mạnh vào vùng dưới đồi hypothalamotropic và mục tiêu của xương ostéotrope, không hiệu quả trên tử cung utérus hoặc tuyến vú glande mammaire.
● Hoạt động kích thích tố nội tiết œstrogène oestrogéniques :
Nghiên cứu đánh giá những hoạt động œstrogène oestrogéniques của trích xuất 70% EtOH  của 32 cây thảo dược truyền thống tàu.
Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis, Psoralea corylifolia và Polygonatum multiflorum đã cho thấy một hiệu quả cao hơn oestrogène estrogénique cảm ứng tương đối với RIE, dao động từ 83,7 đến 52,1 (RIE của E2 là 100).
● Sự sử dụng thuốc hìện nay :
Nghiên cứu chỉ ra rằng thành phần tectorigénine và irigenin, những hợp chất hiện diện trong căn hành của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis, đã ức chế sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư tuyến tiền liệt cancéreuses de la prostate trong ống nghiệm in vitro (Morrissey, 2004).
Căn hành còn được sử dụng trong những phương thuốc Tàu cho những bệnh hô hấp respiratoires và chu kỳ kinh nguyệt không dều menstruel irrégulier và cũng dùng như một thuốc dán đắp cataplasme cho bệnh viêm da dermatite, bệnh thấp khớp rhumatismes và bệnh bướu cổ goitres (Foster, 1992).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Những phản ứng phụ và chống chỉ định :
Căn hành của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis là độc hại toxiques ?
Như một câu hỏi đã đưa ra, thảo dược này là một thực vật với tính độc rất thấp toxicité và trong y học truyền thống Tàu tin rằng nó ăn được nếu người ta chuẩn bị tốt.
▪ Cho chuột uống DL50 cho trích xuất alcoolique của Cây là 66.78g / kg và tiêm có thể là nguyên nhân của một sự giảm của áp suất máu pression sanguine ở thỏ lapin.
Ngoài ra, nó có ít phản ứng phụ. Trên lâm sàng, sự phản ứng có hại của tiêu chảy diarrhée, nhưng ngộ độc empoisonnement đã được báo cáo.
▪ Từ góc nhìn của y học truyền thống Tàu, sự sử dụng lâu dài của Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis này, sẽ làm cho nguời dùng yếu hơn đi.
Như nó là bản chất đắng amère và lạnh froid, rễ Cây Lưỡi đồng Belamcanda chinensis không nên sử dụng :
- ở những phụ nữ  trong thời kỳ mang thai grossesse,
-  và trong trường hợp phân lỏng có nguyên nhân suy yếu lá lách carence en rate.

Nguyễn thanh Vân

mardi 19 janvier 2016

Móc bạc thơm - Aigremoine

Aigremoine - Churchsteeples
Móc bạc thơm
Agrimonia eupatoria L.
Agrimonia odorata Mill
Rosaceae
Đại cương :
Nguồn gốc của danh pháp khoa học :
Bắt nguồn từ tiếng Hy lạp :
agremone, " đau mắt plaie de l'oeil", Cây dường như có hiệu quả hành động trên những bệnh của mắt.
eupatoria, lấy theo tên của vua Mithridate Eupator đã thừa nhận như là một cây thuốc.
Danh pháp thường dùng : aigremoine, aigremoine eupatoire, eupatoire des anciens, eupatoire des Grecs, …v …v…
Cây được lan rộng trong Châu Âu, Tây Á và Bắc Phi.
Aigremoine, được phổ biến dọc theo những hàng rào, những đường mòn lối đi, những đồng cỏ, trên những bìa rừng, ở những nơi có bóng râm và những cánh đồng có độ cao thấp từ  0,30 đến 0,70 m, được người sử dụng những lá và những hoa.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây thân thảo, sống lâu năm, thẳng đứng hình trụ, cao từ 40 đến 60 cm, với thân đơn giản hoặc hơi phân nhánh, có lông tua tủa màu đỏ nhạt.
, kép lẻ, lớn, mang nhiều lá phụ không đều nhau, gồm từ 5 đến 9 lá phụ hình bầu dục mũi dáo, xen kẻ với 5 đến 10 lá phụ nhỏ hơn, tất cà đều có răng sâu, màu xám nhạt ở mặt dưới, với những lá kèm ôm chặt.
Phát hoa, chùm dài, mang những hoa nở và nụ hoa.
Hoa, nhỏ, màu vàng, rất nhiều, hợp thành nhóm dọc theo chùm đến ngọn.
- đài hoa, theo những chồi hoa gồm 5 đài màu đỏ nâu.
- vành hoa móc, đứng không quay ngược lại
- cánh hoa 5.
- tiểu nhụy, 10-30, với bao phấn màu vàng kim, nhiều.
- bầu noãn với 2 vòi nhụy, đế hoa nâng cao sau khi ra hoa, nó dày lên thành những rãnh.
Trái,  bế quả, hình nón, được bao trong đài hoa có nhiều lông nhím.
Bộ phận sử dụng :
Trong thực vật liệu pháp phytothérapie, người ta sử dụng những ngọn của hoa.
▪ Cây được thu hoạch vào cuối mùa xuân và đầu mùa hè và có thể phơi khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Những nguyên chất hoạt động :
▪ 4 đến 10 % de tanins cô đọng ,
▪ nguyên chất đắng amers,
▪ terpènes ;
▪ phytostérol thực vật,
▪ eupatorine ,
▪ nhiều flavonoïdes :
- hypéroside,
- lutéoline,
- hétérosides apigénine,
- coumarine
- và kaempférol
▪ số lượng nhỏ :
- ellagitanins,
- và gallotanins
• triterpene :
- acide ursolique
• tĩ lệ phần trăm cao của Silice,
▪ vitamines K và P.
▪ vết dầu thiết yếu huile essentielles.
Thành phần hóa học Trà  Agrimony :
Trà thé agrimony herbe có một số nhất định của polyphénols :
- proanthocyanidines,
- flavan-3-ols (catéchine và procyanidines,
- thiamine B1, riboflavineB2, Niacine B3, pyridoxine B6, inositol B7, vitamine C (C1), Vitamine C2 ( vitamine P củ )
- và épicatéchine-épicatéchine-catéchine),
- quercétine 3-O-glucoside,
- quercétine 3 -O-galactoside,
- kaempférol 3-O-glucoside,
- kaempférol,
- apigénine 6-C-glucoside,
và acides phénoliques khác nhau đã được xác định .
▪ Nhiều thành phần hợp chất có một hoạt động :
- kháng viêm anti-inflammatoire.
Đặc tính trị liệu :
Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, nguyên liệu dùng thường cắt phát hoa khoảng 2,5 hay 5 cm phía trên, xay nhuyễn thành bột và xấy khô.
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria từ lâu đã được sử dụng như một phương thuốc với căn bản dược thảo được phổ biến trong nước.
▪ Một loại thảo mộc lám se thắt astringente và có vị đắng nhẹ amer, nó là một phương thuốc lợi ích cho :
- tiêu chảy diarrhée
và một thuốc bổ tonique cho :
- sự tiêu hóa nhẹ nhàng digestion như trong toàn bộ của nó .
Toàn Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria là  :
- chống tắt tiếng anti aphone,
- làm se thắt astringent,
- thanh lọc máu purificateur de sang,
- dịu đau trấn thống cholagogue,
- lợi tiểu diurétique,
- thuốc bổ tonique,
- thuốc  chữa thương vulnéraire.
▪ Nó có chứa đến 5% thành phần tanin, có một hiệu quả :
- làm se thắt mạnh fortement astringent .
▪ Khi uống vào bên trong cơ thể, ngâm trong nước đun sôi infusion Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria có một uy tính lớn trong chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse,
- và những đau bệnh của gan plaintes du foie,
nó cũng được sử dụng để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée
và như một nước súc miệng gargarisemes cho :
- đau cổ họng maux de gorge.
Bên ngoài cơ thể, một nước nấu sắc đậm décoction được sử dụng để chữa trị :
- những vết thương blessures,
- những vấn đề của da problèmes de peau,
- những phát chẫn, phun mũ ở da éruptions cutanées,
- bệnh trĩ hémorroïdes, …v…v…...
- những vết thương loét plaies,
- những nốt, mụn boutons
▪ Ủy Ban E chuyên khảo Đức, một hướng dẫn sử dụng chữa trị thérapeutique với thực vật liệu pháp phytothérapie đã phê duyệt Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm da inflammation de la peau,
- viêm miệng inflammation de la bouche,
- và yết hầu pharynx
● Sử dụng và lợi ích cho sức khỏe :
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria chữa trị :
- những bệnh tiêu chảy nhẹ diarrhées légères,
- trong trường hợp tiêu hóa chậm digestion lente và khó khăn difficile,
- trong suy tĩnh mạch insuffisance veineuse,
- bệnh suyễn asthme,
- tiểu đường diabète,
- bệnh béo phì obésité,
- kinh nguyệt đau đớn règles douloureuses,
- cơn quặng đau thận coliques néphrétiques,
- vệ sinh miệng-yết hầu hygiène bucco-pharyngée ( nước súc miệng gargarismes),
- thông mũi décongestionnant,
- những vấn đề tuần hoàn circulatoires của những chi bên dưới membres inférieurs,
▪ bệnh da liễu dermatologiques ( chống ngứa antiprurigineux ),
▪ hiệu quả chống sung huyết décongestionnants trên :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
▪ và kháng khuẩn antibactérienne,
● Chữa tri vết nứt hậu môn fissure anale của Cây Móc bạc thơm Aigremoine Agrimonia eupatoria :
Vết nứt hậu môn fissure anale là một bệnh đau đớn đặc trưng bởi sự hình thành những vết rách gảy fractures hoặc những nứt fissures trên da chung quanh hậu môn anus hoặc dài theo màng của niêm mạc của ống hậu môn paroi de la muqueuse du canal anal.
Hậu môn là một bộ phận nhạy cảm nhất của cơ thể, chủ yếu là do sự hiện diện phong phú của những dây thần kinh có thể được tìm thấy chung quanh khu vực này.
Một số chuyên gia thậm chí còn tuyên bố rằng hậu môn anus là rất nhạy cảm ngay cả 1 giọt nước trong ánh sáng cũng có thể phát hiện bởi những dây thần kinh này nerfs.
Bên cạnh đó, hậu môn cũng là nơi dự trử máu, làm cho nó là một nơi có tiềm năng xuất huyết hémorragie potentiel.
Khi một vết nứt ở hậu môn hiện diện với một xâm hại của da peau hoặc của niêm mạc muqueuse, sự chảy máu dễ có khả năng chảy ra nhiều hơn.
Vị trí và chức năng của hậu môn anus làm cho nó dễ bị nhiễm trùng, trong đó nếu có, có thể có những điều, thậm chí nghiêm trọng nhiều hơn.
Vì vậy, tầm quan trọng của sự chữa trị những vết nứt hậu môn fissures anales trong thời gian ngắn nhất.
Mặc dù những vết nứt của hậu môn fissure anales, thông thường được điều trị bằng :
- thuốc giảm đau analgésiques,
- những thuốc mỡ onguents,
- và những kháng sinh antibiotiques,
có những phương cách khác, mà người ta có thể chữa trị những vết nứt hậu môn fissures anales. Có những phương cách khắc phục khác nhau tại nhà cho những vết nứt hậu môn fissures anales.
▪ Một trong số này là người bệnh phải gia tăng lượng nước uống từ 2000 đến 2500 ml mỗi ngày để làm mềm phân của người bệnh.
Những phân cứng có thể làm nghiêm trọng thêm tình trạng bất ổn, do đó một phân mềm có thể giúp giảm đau đớn.
▪ Một phương cách giải quyết khác ở nhà, có một ghế tắm nóng bain de siège ( một thau hay chậu pha nước nóng để ngồi ngâm hậu môn ) theo truyền thống phương cách dùng duy nhất cho những  bệnh trĩ hémorroïdes.
Hiện nay, ghế tắm nóng cũng có thể được sử dụng cho những vết nứt hậu môn fissures anales bởi vì nó cung cấp những hiệu ứng nhẹ nhàng dễ chịu.
Không chỉ có vậy, một ghế tắm nóng cũng thúc đẩy sự tuần hoàn máu đầy đủ thích hợp, sau đó có thể thuận lợi để dễ dàng chữa lành những vết thương.
▪ Những thảo dược cũng có thể giúp giảm đau nhức của những vết nứt hậu môn fissures anales và đẩy nhanh chữa lành những vết thương. Những thảo dược đáng ngạc nhiên là :
- Cây Nha đam aloe vera, một loài thực vật mọng nước, nhớt mà người ta đã biết nhiều hiện nay, không chỉ sử dụng cho những hiệu quả dưởng ẫm cho da.
- quả mọng « açai » Cây Cọ euterpe oleracea họ aceraceae, một thành viên của họ quả mọng có đặc tính chống viêm anti-inflammatoires mạnh.
- Dầu olive Olea europaeae.
- hạt Chia, Salvia hispanica hô Lamiaceae, có nhiều chất nhày có thể là nguyên nhân để chữa lành những vết nứt fissure anale ( phải dùng đều và lâu ngày ), và nhiều cây khác …..
▪ Một Cây khác có thể sử dụng để chữa trị những vết nứt hậu môn fissure anale là Cây Móc bạc thơm aigremoine. Sự sử dụng Cây Móc bạc thơm aigremoine, không nghi ngờ rằng thảo dược từ lâu đã được sử dụng cho nhiều bệnh dạ dày- ruột gastro-intestinales, như là :
- hội chứng viêm ruột syndrome inflammatoire de l’intestin,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và thậm chí  chứng khó tiêu đơn giản indigestion simple.
Chủ trị : indications
● Chỉ định chữa trị thông thường :
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, chữa trị những bệnh lý dòng chảy :
(  - viêm xoang mũi dị ứng rhinites allergiques,
- huyết trắng, bạch đới khí hư leucorrhées,
- tắc nghẽn phế quản bronches encombrées
- và tiêu chảy diarrhées).
▪ Giảm một số nhất định những bệnh viêm inflammations :
- viêm dạ dày gastrites ;
- chứng đau họng angines,
- viêm thanh quản laryngites,
- viêm yết hầu pharyngites,
- viêm tuyến hạch hầu, tuyến 2 bên cổ họng amygdalites,
- khàn giọng enrouements,
- viêm khí quản trachéites,
- rối loạn gan troubles du foie,
- loét miệng aphtes,
- viêm nướu răng gingivites.
Giảm :
- những bệnh trĩ hémorragies.
cho phép tranh đấu chống lại :
- những kết thạch thận lithiases rénales,
- những vết thương loét plaies,
- và những loét giãn tĩnh mạch ulcères variqueux.
● Những chỉ định chữa trị chứng minh khác :
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria hành động trên :
- bệnh tiểu đường diabète,
- tiêu chảy diarrhées,
- những nhiễm trùng đường ruột infections intestinales ;
 chỉ định chống lại :
- những siêu vi khuẩn virus trách nhiệm của bệnh cúm grippe,
- và bệnh viêm gan B hépatite B.
Kinh nghiệm dân gian :
Aigremoine hiệu năng sử dụng truyền thống :
▪ Nếu Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria đã được sử dụng trong thời kỳ tiền sử Préhistoire, những hiệu năng chữa bệnh của nó chỉ được phát hiện trong thời cổ đại. Cây đã được khai thác để chữa trị :
- những rối loạn gan troubles du foie,
- hoặc giảm những vết rắn cắn morsures de serpent.
Nó là thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống co thắt  antispasmodique,
- và có thể chữa trị đau viêm họng angines,
- những vết thương loét plaies,
- hoặc những loét giãn tĩnh mạch ulcères variqueux.
▪ Trong thời cổ đại antiquité, người ta gán cho Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria những hiệu năng rộng lớn chống lại :
- đục thủy thinh thể cataracte,
- bệnh vàng da ictère ( rối loạn ở những trẻ sơ sinh nouveau-né),
- vết rắn cắn morsure des serpents.
Dioscoride, y sỉ người Hy lạp, sử dụng để chữa trị :
- những bệnh loét ulcères.
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, sau đó đã đi vào trong những thành phần của « nước arquebusade » ( gồm 75 dược thảo chọn lọc ), nước này là một “ thuốc rượu ” có nhiều hiệu năng dược tính y học, chữa trị :
- những vấn đề của da problèmes de peau,
- đau nửa đầu migraines,
- đau nhức răng douleurs dentaires.
▪ Tính làm se thắt astringence của nó, do hàm lương chất tanin, làm cho Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria được đề nghị bởi Reutter, đầu thế kỷ trước, để chống lại :
- chứng khạc ra máu crachements de sang của bệnh ho lao tuberculeux.
▪ Hy lạp trước đây, Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn tầm nhìn troubles oculaires,
và những và những hạt được cất rượu brasser, sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn dạ dày troubles d'estomac
như là :
- tiêu chảy diarrhée,
- và kích thích nhu động của ruột mouvement de l'intestin irritable.
▪ Sự pha chế concoction Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria cũng được sử dụng trong Hy lạp cổ đại Grèce antique để chữa trị :
- thận reins,
- gan foie
- và vấn đề túi mật vésicule biliaire problèmes.
▪ Trong thời Trung cổ Moyen âge, Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria đã được sử dụng để chữa trị những vết thương, để :
- thúc đẩy chữa lành guérison.
▪ Trong nước Áo Autriche, Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria đã được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh đường hô hấp maladies respiratoires,
- gan foie,
- thận reins
- và những vấn đề của mật biliaires.
▪ Trong miền bắc Châu Âu thời xưa, Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria đã được sử dụng như một thuốc giải độc antidote cho :
- chất độc poison,
- và những vết rắn cắn morsures de serpent.
▪ Những hạt Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria trong Bắc Mỹ, những dân bản địa sử dụng Cây Móc bạc cho những chứng bệnh :
- sốt không liên tục ( sốt rét ) fièvre intermittente,
- bệnh sốt fièvre
- và những vấn đề dạ dày-ruột gastro-intestinaux.
▪ Trích xuất Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria nhào trộn với dầu đã được sử dụng để chữa trị :
- bệnh thống phong goutte,
- và viêm khớp arthrite.
▪ Một nước nấu sắc décoction cũng được uống với rượu vang vin được cho là để :
- giảm những triệu chứng symptômes.
Culpeper, một nhà thảo dược người Anh đã ghi nhận vào giữa thế kỷ 17, đã viết về Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria được sử dụng như một thảo dược để chữa lành cho cả hai :
- bên trong và bên ngoài vết thương blessures.
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria cũng được sử dụng như một nước súc miệng gargarisme để :
-  cải thiện những hơi thở xấu hôi mauvaise haleine,
- chữa lành đau họng guérir les maux de gorge,
- và uống để giảm ho toux.
▪ Những nhà thảo dược thế kỷ 17ème , bao gồm John Gerard đề nghị sử dụng Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria để chữa trị :
- bệnh vàng da ictère,
- hoặc bệnh cùa gan maladies du foie.
Nghiên cứu :
● Những nghiên cứu trên người humaines :
Ngay từ năm 2014, người ta đã tìm thấy vài nghiên cứu trên người cho chỉ định làm thế nào Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria sẽ hữu ích trong những điều kiện của sức khỏe:
“Arche Physiol Biochem”. 2013 tháng hai, sự tiêu thụ trà Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria liên quan đến dấu hiệu của :
- viêm inflammation,
- trạng thái oxy hóa oxydatif,
- và trao đổi chất biến dưởng của những chất béo métabolisme des lipides
ở những đối tượng khỏe mạnh.
Thực vật liệu pháp Phytothérapie, ghi nhận tiềm năng mạnh chống oxy hóa anti-oxydant và chóng viêm anti-inflammatoire của Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria.
Tuy nhiên, những hiệu quả của sự tiêu thụ trà Cây Móc bạc thơm agrimony không được khoa học chứng minh ở người.
Người ta đã nghiên cứu những hiệu quả của sự tiêu thụ trà Cây Móc bạc thơm agrimony ở những người tình nguyện khỏe mạnh trong 1 tháng.
Một sự tăng cao đáng kể của huyết tương trên tổng số khả năng chống oxy hóa antioxidant đã được quan sát và interleukine lớp glycoprotéine sản xuất bởi bạch cầu điều chỉnh phản ứng miễn nhiễm ở 6 mức độ, đã được giảm đáng kể vào cuối cùng của sự can thiệp.
Một yếu tố đặc trưng chất béo được cải thiện theo những ước tính sự gia tăng của những lipoprotéines ở mật độ cao (HDL) được thành lập sau khi sử dụng trà Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria và cholestérol HDL trong sự tương quan với những mức độ của adiponectine.
Những kết quả được thể hiện trong nghiên cứu đầu tiên này can thiệp trên người với trà thảo dược Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria chỉ ra rằng Cây có tiềm năng trong việc cải thiện những dấu hiệu của quá trình trao đổi chất biến dưởng chất béo métabolisme des lipides, trạng thái oxy hóa statut oxydatif và viêm inflammation ở những người lớn khỏe mạnh.
● Tiềm năng chống oxy hóa antioxydant :
Khả năng làm sạch gốc tự do của Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria và Cây Agrimonia procera.
Fitoterapia. 2007; Venskutonis PR, Skemaite M, Ragazinskiene O. Département de la technologie alimentaire, Université de technologie de Kaunas, Radvilėnų pl. 19, Kaunas, LT-50015, Lituanie.
▪ Hoạt động chống oxy hóa antioxydante của trích xuất Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria (Aigremoine) và Agrimonia procera (agrimony Fragrant) đã được đánh giá bởi đo lường mức độ làm sạch gốc tự do DPPH và gốc ABTS (+) hệ thống phản ứng làm phai mất màu.
Khả năng làm sạch gốc tự do của trích xuất Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria thay đổi trong một phạm vi rộng phụ thuộc vào tonng chức năng phân cực của dung môi polarité du solvant sử dụng để thu được một trích xuất.
● Agrimonia Eupatoria cho viêm gan hépatite
L'inhibition du virus de l'hépatite B par un extrait aqueux de Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria - Agrimony.
Phytother Res. 2,005.
Laboratoire de Biologie Cellulaire, Institut coréen de recherche en bioscience et biotechnologie, Daejon, République de Corée.
Sự ức chế của viêm gan B hépatite B kháng nguyên antigène bề mặt - HBsAg - phóng hích chống lại siêu vi khuẩn viêm gan B hépatite B (VHB) đã được nghiên cứu trong trích xuất nước được chuẩn bị từ những bộ phận trên không ( thân ) của Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria.
Hoạt động ức chế này này cũng cho thấy với những trích xuất nước của những loài khác của giống Agrimonia : Agrimonia pilosa và Agrimonia coreana pilosella.
Những kết quả này cho thấy rằng một số Cây của giống Agrimonia có chứa một hoạt động :
- chống siêu vi khuẩn virus antivirale,
có tiềm năng chống lại chống lại siêu vi khuẩn viêm gan B hépatite B.
● Agrimonia Eupatoria cho bệnh tiểu đường diabète :
Hành động của Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria chống bệnh tiểu đường truyền thống anti-diabétique traditionnelle, Agrimony eupatoria (agrimony) : hiệu quả trên đường máu cao hyperglycémie, chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme glucose của tế bào và sự bài tiết kích thích thố nội tiết insuline.
Br J Nutr. 1998.
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria (agrimony) đã được nghi nhận như một chữa trị truyền thống của bệnh tiểu đường diabète.
Ở đây, những hiệu quả của quản lý chế độ thực phẩm của Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria trên streptozotocine (STZ) của chuột bệnh tiểu đường diabétique và trên sự hấp thu đường glucoser thực hiện trong ống nghiệm in vitro và chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme của đường glucose và trên sự bài tiết kích thích tố nội tiết insuline bởi những tế bào BRIN-BD11 đã được nghiên cứu.
Cây Móc bạc thơm được đưa vào trong thực phẩm (62,5 g / kg) và nước sạch uống được  (2,5 g / l) đã phản biện :
- sự giảm cân, perte de poids,
- chứng khát nước, quá khát polydipsie,
- hay nói, bép xép hyperphagie,
- và đường máu cao hyperglycémie của những chuột bịnh tiểu đường diabétiques với STZ.
Những kết quả chứng minh sự hiện diện của hoạt động :
- chống đường máu cao anti-hyperglycémique,
- phóng thích kích thích tố nội tiết insuline,
- và insuline hoạt động giống như trong Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Biện pháp phòng ngừa của sự sử dụng :
Sự sử dụng Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, là an toàn, nhưng không được khuyến khích sử dụng ở một số người nhất định.
Do đó, Cây được đề nghị nên tham vấn Bác sỉ, những người chuyên môn và những dược sỉ trước khi sử dụng.
● Chống chỉ định :
▪ Chống chỉ định với những phụ nữ mang thai và cho con bú.
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, không khuyến khích để sử dụng ở những người đang theo đuổi chữa trị chống huyết áp cao hypertension hoặc huyết áp thấp hypotension.
● Phản ứng phụ :
Với liều thường dùng, Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria không có những phản ứng phụ được biết. Nó có thể, tuy nhiên, gây ra :
- chứng quang bì phu photodermatose.
● Tương tác :
▪ Với thuốc :
Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria không nên dùng cùng lúc với những thuốc chống huyết áp cao antihypertenseurs, lợi tiểu diurétiques và được khuyến cáo với những chống vitamine K antivitamines K.
Ứng dụng :
● Bên trong cơ thể :
▪ Tất cả những dòng chảy bệnh lý :
- Viêm xoang mũi dị ứng rhinites allergiques (  cảm lạnh mùa xuân rhumes de printemps )
hoặc ,
- bệnh huyết trắng, bạch đới khí hư leucorrhées,
- kinh nguyệt đau đớn règles douloureuses,
- chữa trị những bệnh tiêu chảy nhẹ diarrhées légères,
- trong trường hợp tiêu hóa chậm và khó khăn,
hoặc ,
- viêm dạ dày gastrites
▪ Tất cả những chứng đau họng hay viêm yết hầu angines.
▪ Rất là thú vị trong những trường hợp, như :
- xuất huyết hémorragies :
 ( - những chảy máu của một niêm mạc bị loét muqueuse ulcérée,
- những chứng khạc ra máu crachements de sangs của viêm phế quản bronchite,
- tiêu chảy ra máu diarrhées sanglantes)
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh béo phì obésité,
▪ kết thạch ở thận lithiases rénales
▪ những bệnh của gan maladies du foie ( khi có viêm inflammation )
▪ trong suy tĩnh mạch insuffisance veineuse,
▪ những cơn bệnh trĩ crises hémorroïdaires,
▪ đau bụng thận coliques néphrétiques.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria được uống vào bên trong cơ thể, đôi khi uống chung với rượu vang vin, có thể chữa lành :
- những vết thậm tím, máu bầm ecchymoses,
- vết thương blessures,
- và khó chịu inconfort.
● Bên ngoài cơ thể :
▪ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria, pha vào trong nước bồn tắm đã được sử dụng để chữa lành :
- những vết thương da blessures de la peau,
- và những vết thương loét plaies
▪ Nước súc miệng gargarismes ( ngậm một thời gian ngắn ) :
- viêm thanh quản laryngite,
- viêm yết hầu  pharyngite,
- chứng đau họng  angine ( viêm eo cổ họng isthme du gosier và yết hầu pharynx),
- viêm tuyến hạch hầu, tuyến 2 bên cổ họng amygdalite,
- khàn khàn enrouements mất tiếng nói extinction de voix,
- loét miệng aphte,
- viêm nướu răng gingivite,
- viêm khí quản trachéite.
- và đau họng maux de gorge,
▪ Trong súc miệng bain de bouche sau khi trải qua :
- một phẩu thuật nha khoa chirurgicale dentaire,
- hoặc chống những loét miệng aphtes,
▪ Băng gạc compresses ( nước nấu sắc décoction ):
- những vết thương nằm, dai dẳng không hết plaies qui traînent,
- những vết loét giãn tĩnh mạch ulcères variqueux
▪ Một nước nấu sắc décoction được pha vào nước tắm để :
- lau rửa da laver la peau.
▪ Vệ sinh họng-yết hầu bucco-pharyngée ( nước súc miệnh gargarismes),
▪ Chống sung huyết décongestionnant, trong nước súc miệng ( không ngậm bain de bouche sau khi phẩu thật răng chirurgicale dentaire hoặc chống những loét miệng aphtes,
▪ bệnh ngoài da dermatologiques ( chống ngứa antiprurigineux),
▪ hiệu quả chống sung huyết décongestionnants trên những bệnh trĩ hémorroïdes và những vấn đề tuần hoàn circulatoires của những chi dưới.
● Hình thức và chế biến :
▪ Trà :
- Ngâm trong nước đun sôi infusion 2 muỗng cà phê ngọn của hoa sấy khô cho 1 tách nước sôi. Ngâm trong 5 phút và lọc, Uống từ 3 đến 4 lần / ngày.
- Để thực hiện một trà, chỉ đặt 1 muỗng cà phê Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria trong 150 millilitres nước đun sôi, để ngâm trong vòng 15 phút sau đó uống nhắp từng ngụm từ từ.
▪ Nước súc miệng Gargarisme :
- Để thực hiện một nước súc miệng gargarisme, chỉ cần đun sôi 2 muỗng canh trà hoa sấy khô trong một tách nước trong 10, phút. Để nguội, lọc qua lưới vải để loại bỏ những nguyên liệu hoa dùng, sau đó dùng để súc miệng gargarise, từ 2 đến 3 lần / ngày.
▪ Băng gạc Compresses :
Trong những trường hợp bệnh ngoài da dermatologiques, bệnh trĩ hémorroïdes.
Chuẩn bị cho 1 nước nấu sắc décoction của 5 muỗn canh ngọn của hoa cho 1 tách nước.
Mang đem đun sôi, giảm lửa nhỏ và để nguội trong vòng 10 phút.
Lọc và để nguội.
Áp dụng những băng gạc với một vải sạch, 4 đến 5 lần / ngày.
▪ Để thực hiện một thuốc dán đắp cataplasme, để 3 muỗng canh Cây Móc bạc thơm trong 100 millilitres nước.  Từ từ hơ nóng trong một cái nồi to. Vài phút là đủ. Sau đó chải badigeonner trên vết thương nhiều lần trong ngày.
Liều dùng :
▪ Người ta xem rằng Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria có thể uống với liều 900 mg / ngày để :
- tăng cường sự tiêu hóa thoải mái confort digestif.
▪ Trong ngâm trong nước đun sôi infusion ( với 3% ngọn của hoa sấy khô ), uống từ 3 đến 5 tách / ngày.
▪ Trong sử dụng bên ngoài, trong chữa trị :
- đau họng, viêm cổ họng angines,
- và viêm yết hầu pharyngites,
Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria có thể được sử dụng trong nước súc miệng ( có thời gian ngậm ) gargarismes ( nước nấu sắc décoction với 10%).
▪ Trong dung dịch dưởng da lotion lotion và băng gạc compresses, để :
- cải thiện vết thương loét amélioration des plaies,
- và những loét giản tĩnh mạch ulcères variqueux :
200 g hoa sấy khô pha trộn với 1 lít rượu vang. Đun sôi 5 phút, sau đó ngâm infusion trong 1 giờ.
● Những sử dụng khác :
Phẩm nhuộm.
Một phẩm nhuộm vàng đã thu được từ rễ, từ toàn bộ Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria theo những báo cáo khác,
Thu hoạch vào mùa thu , màu vàng trở nên sâu sắc hơn sau khi cây được thu hoạch.
▪ Trước khi vào chương trình ca hát, những ca sỉ ngậm súc miệng gargarisaient cổ họng trong mục đích cho có một giọng hát trong sáng rõ ràng.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Một trà tươi mát làm từ những tươi hoặc sấy khô, những hoa và những thân Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria. Nó có thể uống nóng hoặc lạnh.
▪ Trước đây rất được phổ biến, hoặc là dùng làm trà chỉ riêng một mình Cây Móc bạc hoặc là thêm vào trong trà tàu, có một thức uống đặc biệt và có một hương thơm.
Hạt Cây Móc bạc thơm Agrimonia eupatoria - sấy khô và nghiền nát trong một bữa ăn.
▪ Một thực phẩm cho nạn đói, được sử dụng khi tất cả những gì còn lại không còn nữa.

Nguyễn thanh Vân