Tâm sự

Tâm sự

jeudi 17 septembre 2015

Sơn cần hoang - Cardière sauvage

Cardère sauvage - Chardon à foulon
Cây sơn cần hoang
Dipsacus fullonum L.
Dipsacaceae
Đại cương :
Tên địa phương .
Cardère sauvage, cabaret des oiseaux, lavoir de vénus, cuvette de vénus, baignoire de vénus, peigne de loup, grande verge à pasteur, chardon à foulon.
Việt Nam được có tên Cây Sơn cần hoang.
Danh pháp khoa học đồng nghĩa.
Dipsacus silvestris, Dipsacus fullonum.
Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum là một cây thân thảo, đời sống 2 năm, đạt đến 1,5 m cao có thể và cho một hệ thống rễ cái màu trắng, thuộc họ caprifoliaceae (dipsacaceae).
Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum, có nguồn gốc Âu Á và Bắc Phi, nhưng cũng được biết trong Châu Mỹ, Nam Phi, Châu Úc và Tân Tây Lan như một loài du nhập và thường là loài thực vật độc hại.
Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum thích những nơi nắng và phát triển tất cả những vùng trên thế giới, được tìm thấy trong những đồng cỏ, ruộng bỏ hoang, bên lề đường và nơi nhiều chất thải, nơi đất ẫm, thô và mầu mỡ.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thực vật sống 2 năm, từ 70 cm có thể lên đến 2 m cao, thân trở nên không lông, có rãnh, những lông trên những rãnh đặc biệt cho đến thân, trở nên rỗng.
Lá của thân tương tự như lá ở gốc nhưng nhỏ hơn trở nên không cuống, dạng mũi dáo tam giác, những cặp mọc đối tự nhiên ở đáy, lá bên trên thường đầy đủ.
Năm đầu tiên những lá có màu xanh bóng, cách sắp xếp tựa dạng hoa hồng, bìa lá có dạng vỏ sò, lông cứng ở mặt trên mỗi lá và gắn vào thân bằng một cuống lá.
Năm thứ hai, những lá trên thân của phát hoa giống với những lá hoa hồng bên dưới, trừ nó nhỏ hơn, mọc đối từng cặp ở đốt, có răng cưa nhưng không thùy, giảm đến cuống lá có cánh, dài khoảng 40 cm và có những lông gai ở mặt dưới gân giữa lá. Những lá gom tụ chung quanh thân tạo thành như một cái chén chứa đựng nước mưa nơi đây có tên địa phương là « hàng rượu của loài chim cabaret des oiseaux ».
Hoa, màu hồng nhạt, tím, được nhóm lại thành hoa đầu chùm tụ tán, hình bầu dục từ 5 đến 9 cm dài, hoa lưỡng phái. Những hoa đầu được bao chung quanh bởi một lớp da bọc bên ngoài hình thành của những lá bắc dài cung cấp của những lông gai nhọn. Lá bắc nhọn được chèn vào giữa những hoa.
Toàn bộ hoa đầu ở ngọn, bao gồm cuống hoa, đo được giữa 50 đến 100 cm cao và bao gồm những hoa đơn vị nhỏ khoảng 10 đến 15 mm.
Lá bắc không bằng nhau, thẳng, cong về phía trên, thường dài hơn hoa đầu, ít nhất vào lúc trổ hoa, trang bị với những gai.
Đế hoa cân đối, thẳng hoặc hơi cong, sườn linh hoạt dài hơn mỗi hoa đơn vị nhỏ.
Thụ phấn, trùng môi, tự thụ phấn
Thời kỳ trổ hoa : tháng 7 đến tháng 9.
Trái, bế quả màu nâu, 4 gốc và với những rãnh dọc dài 4-5 × 1-1,5 mm.
Bộ phận sử dụng :
Rễ, hạt, dùng trong y học.
Thành phần hóa học và dược chất :
Những thành phần chánh :
Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum chứa :
Trích xuất trong nước, gồm :
- inuline,
- acide silicique
- theophylline,
- theine (caffeine),
- tannins,
- tinh dầu dễ bay hơi,
- boheic acid,
- chất đạm sáp protein wax,
- resin,
- tro,
- gallotannic acids.
- và scabiosine.
cũng như :
- muối kali sels de potasse,
- những glucosides,
- và những muối khoáng sels minéraux.
- chất đắng substances amères,
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum, chứa :
- alcaloïdes,
- tanins,
- và những đường.
Đặc tính trị liệu :
▪▪▪ Cảnh báo :
Những thông tin trên trang web này dự định như để trao dồi kiến thức tổng quát cho khoa học dược thảo và giáo duc. Mọi sự sử dụng nên tham khảo ý kiến với những chuyên gia chuyên lo về sức khỏe, có khả năng thật sự về y học dược thảo, để tránh những rủi ro xảy đến nguy hại cho sức khỏe.
▪ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum cũng có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng truyền thống trong chữa trị :
- bệnh ung thư vú cancer du sein.
Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum ít sử dụng trong những nhà thảo dược hiện đại, và những hiệu quả chữa trị của cây đang gây tranh cải, nhưng có những đặc tính chữa trị :
- lợi tiểu diurétiques,
- và lọc máu dépuratives,
- làm đổ mồ hôi sudorifiques,
- khẩu vị bữa ăn apéritives,
- và thuộc về bao tử stomachiques.
▪ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum được sử dụng trong chữa trị những vấn đề của da khác nhau, như là :
- bệnh nhiễm trùng da impétigo,
- và bệnh vảy nến psoriasis
củng như :
- bệnh chóc lỡ eczéma,
- và mụn cóc verrues,
hành động như :
- thuốc bảo vệ da protecteur de la peau,
bằng cách kích thích hàng phòng vệ, nó cũng được sử dụng trong mỹ phẩm cosmétologie cho những nguyên tắc này.
▪ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum có một lịch sử y học dân gian của sự sử dụng trong chữa trị :
- ung thư cancer,
được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Rễ là :
- chống bệnh thấp khớp antirhumatismal,
- bệnh ung thư cancer,
- dịu đau trấn thống emménagogue,
- lợi sữa galactofuge,
- cầm máu hémostatique,
- bệnh gan hépatique,
- và là thuốc bổ tonique.
được sử dụng như :
- thuốc bổ thận tonique du rein.
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum là :
- thuốc đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- và bệnh thuộc dạ dày stomachique.
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum được thu hoạch vào đầu mùa thu và sấy khô để sử dụng về sau.
▪ Hạt Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum là :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum, là một thuốc bổ tonique cho :
- gan foie,
- và những rối loạn mắt troubles oculaires.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique làm từ những thực vật có hoa Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum. Nó được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh ngoài da maladies de la peau.
Chủ trị : indications
● Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum sử dụng để làm giảm :
-  táo bón constipation,
- viêm inflammation,
- và đau nhức douleur,
cải thiện chức năng :
- tiêu hóa digestive,
- giai điệu ton,
- và tẩy sạch gan nettoyer le foie,
- chữa trị bệnh vàng da jaunisse,
- kích thích khẩu vị bữa ăn appétit,
- và giải độc cơ thể détoxifier le corps
nó cũng được sử dụng như :
- trợ giúp dạ dày estomac,
- một thuốc giảm đau analgésique để làm dịu đau nhức douleur,
▪ Có thể hành động như một chất kích thích :
- hệ thống thần kinh système nerveux.
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum được biết nhiều nhất cho sự sử dụng trong chữa trị :
- bệnh Lyme.
▪ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum, là có hiệu quả cho :
- bệnh viêm mãn tính inflammation chroniquecủa những bắp cơ muscles,
một trong những triệu chứng chánh gây ra bởi nhiễm trùng của bệnh Lyme.
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum, trong sự kết hợp với những thuốc kháng sinh antibiotiques cũng như dược phẩm thực vật phytoceutiques khác để chữa trị :
- bệnh Lyme
để cho khả năng để kéo những vi khuẩn của mô bắp cơ tissu musculaire ( nơi đây những thuốc kháng sinh antibiotiques và hệ thống miễn nhiễm immunitaire không thể thực hiện được ) trong máu, vì vậy mà hệ thống miễn dịch mới có thể làm công việc của nó.
▪ Nó có khả năng nhắm vào mục tiêu những vi khuẩn hình xoắn spirochètes gây ra bệnh Lyme, và loại trừ chúng thông qua sự tuần hoàn máu circulation sanguine ( quá trình này có thể gây ra những phản ứng phụ trong sự giải độc désintoxication trong thời gian chữa trị - bảo đảm là phải uống nhiều nước ).
▪ Những borrélioses là những bệnh nhiễm trùng do những vi khuẩn bactéries lây truyền và sang cho người do những con bọ ve tiques hoặc con chí rận poux.
Những vi khuẩn này, được lấy tên của nhà sinh vật học Pháp Amédée Borrel, gây ra dưới 2 dạng của borrélioses : 
- những borrélioses nhiệt đới,
( được biết từ lâu dưới tên “ sốt tái phát fièvres récurrentes ),
- và bệnh Lyme.
▪ Bệnh Lyme, hoặc « borréliose de Lyme », là một bệnh nhiễm vi khuẩn ( dịch bệnh thú vật zoonose và dịch bệnh ký sinh trùng parasitose ) có ảnh hưởng đến con người và nhiều động vật. Những vi khuẩn trách nhiệm của bệnh nhiễm trùng là một vi khuẩn borrélie, và chính xác hơn là vi khuẩn Borrelia burgdorferi.
Bệnh nhiễm, đặc trưng bởi một sự đa dạng lớn như ( di truyền génétique, dịch tể học épidémiologique, lâm sàng clinique và chẩn đoán  diagnostique ) bởi vì đa phủ tạng multiviscérale ( có thể ảnh hưởng nhiều cơ quan khác nhau ) và nhiều hệ thống multisystémique, có thể ảnh hưởng nhiều hệ thống khác nhau.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Nhà thực vật, nhà thảo dược Nicolas Culpepper nói « Những rễ, là bộ phận sử dụng duy nhất, người ta nói Cây Sơn cần có một năng lực :
- làm sạch nettoyage ».
Ông đề cập đến sự sử dụng nước trong những chậu lá như một sản phẩm mỹ phẩm cosmétique và rửa mắt, và người ta nới trên thẩm quyền của Dioscoride, rằng một thuốc mỡ pommade làm từ rễ chết thâm tím là tốt, không chỉ cho :
- những mụn cóc verrues,
- và u nang lành tính ở da hay u nang bã nhờn wens,
những cũng chống lại :
- những loét hạ cam chancres,
thường ở bộ phận sinh dục gây ra bởi bệnh lây truyền qua đường tình dục Maladie sexuellement transmissible.
- và những ống thoát, lũ quản fistules. Những đoạn thông bất thường mở ra qua da.
▪ Tác giả xưa khác đề nghị một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum để tăng cường :
- dạ dày estomac,
- và tạo ra một khẩu vị bữa ăn appétit.
cũng để loại bỏ :
- những chướng ngại của gan obstructions du foie,
và như một phương thuốc để chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse.
▪ Theo truyền thống, rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum đuợc đề nghị sử dụng như một thuốc đắp cataplasme, để chữa trị :
- những vết thương blessures,
- và những bệnh ngoài da maladies cutanées.
▪ Trong truyền thống, Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum đã được sử dụng để chữa trị những bệnh, như là :
- mụn cóc verrues,
- những ống thoát, lũ quản fistules ( những đoạn thông bất thường mở ra qua da ),
- và những vết thương loét ung thư plaies cancéreuses.
▪ Sự sử dụng truyền thống năng lượng énergétique :
Theo y học truyền thống irlandais cho rằng người ta phải để Cây cardère Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum trên những mồ mã, sao cho những banshees ( một nữ nhân vật trong huyền thoại Irlandais, được xem như một phù thủy hay một sứ giả của một thế giới khác, nó được so sánh với những nhân vật thần thoại khác ở Bắc Âu ) có thể sử dụng như những chiếc lược, được xem như :
- một thảo dược bảo vệ,
- tránh tiêu cực,
- và những xâm nhập
với hoa đầu có gai của Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Chống chỉ định :
▪ Không được sử dụng cho những phụ nữ mang thai và cho con bú.
▪ Không sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh nghiêm trọng :
- sạn thận,
- ống dẫn mật voies biliaires bị tắc nghẽn,
- hoặc kết thạch lớn calculs biliaires trong túi mật,
- hoặc những bệnh nhân giữ nước do bệnh thận maladie du rein.
▪ Trong trường hợp bệnh Lyme, không sử dụng nếu có thấy những triệu chứng ảnh hưởng đến tim cœur.
▪ Hảy cẫn thận, nếu bệnh nhân nhạy cảm với chất caféine hoặc với những chất kích thích khác.
▪ Có thể gây ra sự lo lắng anxiété ở những người nhạy cảm, và tất cả những người có bệnh tim mạch cardiaque phải tham vấn với Bác sỉ trước khi sử dụng.
Đề nghị tham vấn Dược sỉ hoặc Bác sỉ những người chuyên môn có khà năng thật sự, trước khi bắt đầu bổ sung bất kỳ dược thảo nếu đang dùng một thuốc ghi toa hoặc có những vấn đề nghiêm trọng của sức khỏe tiềm ẩn.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum ít được sử dụng trong y học, những ứng dụng chữa trị của nó gây ra nhiều tranh cải 
Nó có đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques;
- làm dịu những cơn đau dạ dày maux d'estomac,
- cải thiện chức năng của hệ thống tiêu hóa système digestif, đặc biệt trong trường hợp của bệnh tiêu chảy diarrhée.
Nó cũng làm nghĩa vụ :
- kích thích khẩu vị bữa ăn stimuler l'appétit,
- giảm những đau dạ dày maux d'estomacs,
- và cường kiện gan tonifier le foie,
đặc biệt trong trường hợp :
- bệnh vàng da jaunisse,
- và rối loạn túi mật vésicule biliaire.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion những lá Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum đã được sử dụng như một nước rửa để chữa trị :
- mụn trứng cá acné.
▪ Rễ của cardère sauvage Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum đã qua kinh nghiệm một sự sử dụng khá đặc biệt trong chữa trị của :
- bệnh Lyme, cũng được biết dưới tên « borréliose ».
( một bệnh do vi khuẩn có thể ảnh hưởng lâu dài ở một số cơ quan nhất định và dẫn đền khuyết tật handicap lâu dài về thể chất physique hoặc tâm thần mental ).
Nó được đề nghị tại thời điểm pha trộn rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum này với rượu vodka và chỉ dùng :
- 3 giọt vào buổi sáng, 3 lần / ngày, trưa, chiều, tối, trong thời gian 1 tháng,
- và sau đó tiếp tục 3 ngày trong 1 tháng, trong vòng 11 tháng.
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum, chứa chất inuline như một chất dự trữ, substance de réserve, là chất kích thích khẩu vị apéritive.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh đa khớp dạng thấp polyarthrite arthralgie,
- đau nhức do chấn thương lésions traumatiques,
- đau lưng maux de dos,
- và đầu gối yếu genoux faibles,
- thải tinh dịch émissions séminales,
- tiểu nhiều polyurie,
và cũng để bảo đảm cho phá thai avortements.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion được cho là :
- tăng cường dạ dày renforcer l'estomac,
- tạo ra cảm giác khẩu vị créer un appétit,
- loại bỏ những chướng ngại của gan obstacles du foie,
- và chữa trị bệnh vàng da jaunisse.
▪ một thuốc mỡ pommade, chế biến từ rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum được sử dụng để chữa trị :
- những mụn cóc verrues,
- u nang lành tính da, u nang bã nhờn wens,
- và viêm sưng có mủ ở gần khóe móng panaris.
Thực phẩm và biến chế :
Những bộ phận ăn được :
▪ Những lá non Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonumăn được, mặc dù người ta phải cẫn thận để tránh :
- những gai, những sợi lông lớn cứng.
▪ Lá của Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum có thể được tiêu dùng sống, nấu chín hoặc thêm vào nước sinh tố đặc smoothie, một loại sinh tố làm bằng nguyên liệu trái cây tươi tự nhiên, đôi khi thêm nước ép trái cây thường thì thêm nước đá vụn, sữa chua đông lạnh….
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum có thể sử dụng trong mâm thức ăn hoặc để chế biến giấm chua vinaigre hoặc alcool thuốc teintures.
▪ Rễ Cây Sơn cần hoang Dipsacus fullonum có một số lợi ích cho sức khỏe, bởi vì có chứa :
- inuline,
- và một scabiocide.

Nguyễn thanh Vân

dimanche 13 septembre 2015

Kim châm - Yellow Day Lily

Yellow Day Lily
Kim Châm
Hemerocallis lilioasphodelus L.
Liliaceae
Đại cương :
Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus L. tên thông thường Yellow day lily có hoa vàng tươi và một loài khác có hoa màu cam  Hemerocallis lilioasphodelus fulva L.
Danh pháp khoa học đồng nghĩa : Hemerocallis flava
Loài này mọc một cách tự phát trong một khu vực rộng lớn từ Nga đến Tàu và trong phía nam dảy núi Alpes, nó có thể tồn tại trong những khu vực nơi trú ẩn trong thời kỳ băng giá. Trong phía đông bắc nước Ý, loài là do tự phát và hiện diện cả trong những khu rừng ẫm ướt và những hẽm núi của Pré-Alpes ở độ cao khoảng 1300 m so với mực nước biển và trong những đồng cỏ ẫm ướt của vùng đất trũng.
Loài hoa daylily Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus nở sớm sản xuất một khối lượng mùi thơm, lâu dài, màu vàng tươi hay màu cam tùy theo loại, những hoa lys, như mở ra vào cuối chiều muộn, cuối cùng chỉ có một ngày. Như phần lớn loài hoa Kim châm, cây sống mạnh và dễ trồng.
Những loài «Lemon Day-lys" được tìm thấy ngay trên khắp nước Tàu và Châu Âu. Ở Hy Lạp, thuật ngữ Hémérocalles có nghĩa là  « chỉ đẹp có một ngày »  « belles pour une journée» và chỉ đẹp một ngày trong suốt mùa hè với một Cây sống lâu năm, có hoa lớn rộng dợn sóng đa dạng màu sắc trên một cành hoa cứng chắc.
Cây có nguồn gốc ở những vùng ôn đới của Châu Âu và Châu Á, hiện diện khoảng 20 loài không kể những loài lai giống được tạo ra trong những năm gần đây bởi những người Mỹ và Pháp. Có những giống cao đến 1 m và có những giống thấp không vượt quá 40 đến 45 cm.
Nuôi trồng rất đơn giản, những Cây Kim châm Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus thích ứng tốt đối với tất cả những điều kiện bên ngoài cũng như thích ứng với tất cả mọi vùng, chúng có sức chịu đựng cao với tất cả mọi thử thách và không sợ khô hạn cũng không chịu băng giá, côn trùng nếu không bệnh nào ảnh hưởng tới .
Nó có thể tồn tại hơn 10 năm hoặc thậm chí 15 năm, và tiếp tục duy trì năng xuất.
● Cơ chế sinh học hành vi của sự nở hoa và chết :
▪ Tất cả những loài của giống đều có cùng đặc tính là nở mở rất nhanh của nụ hoa trưởng thành xảy ra trong khoảng thời gian một vài giờ.
▪ Tiếp theo trong thời hạn 24 giờ nở hoa rất quy định, lập trình cái chết của những mô tế bào của những bộ phận chánh của hoa ( đài hoa, cánh hoa và những chỉ bao phấn ). Thật vậy trong cả hai danh pháp thông thường và tên chung (  nghĩa đen dịch là « Ngày đẹp » «la beauté du jour ) đến từ những hành vi thường xuyên và dự đoán cái chết của hoa. Mặc dầu không phải duy nhất trong số những thực vật có hoa, Giống có một đặc điểm nổi tiếng trong nghiên cứu những cơ chế kiễm soát sự mở ra và tiếp đến cái chết của những mô tế bào hoa.
▪ Cơ chế chủ yếu cho sự mở ra của những nụ hoa già trưởng thành dường như là một cơ chế thủy lực hydraulique dựa trên những phân hóa tố thủy phân enzymes hydrolytiques trên những chất đường hydrates de carbone lưu trữ (Bieleski và Reid, 1992).
Như người ta có thể chờ đợi, sự phát triển của những chồi cuối được kèm theo bởi sự tích lủy tuyến tính của trọng lượng khô, nhưng đây không phải là bù đắp bởi độ ẫm của trọng lượng tươi, đây là làm gia tăng một cách không tương xứng ngay trước khi mở hoa.
▪ Tại thời điểm này, thành phần fructane de trisaccharide đã tích tụ có vẻ là thủy phân hydrolyse nhanh chóng chất đường fructose và đường glucose, dẫn đến sự hấp thu nước và làm trương nở mở rộng căng cánh hoa.
▪ Cơ chế sinh lý physiologique này, phụ thuộc vào sự tổng hợp của những fructanes và sau đó thủy giải hydrolyse của nó, phải được quy định bởi sự phát triển của hệ thống liên kết chặt chẻ với quy định của nhịp sinh học .
Thật vậy, thời gian mở hoa khác nhau tùy theo những loài. Điều này đã nghiên cứu trong những giống lai tự nhiên giữa :
- mở hoa ban đêm, thụ phấn sâu bướm của loài Kim châm Hemerocallis citrina,
- và mở hoa suốt ngày, thụ phấn bởi bướm của loài Kim châm Hemerocallis fulva (Nitta và al. 2010).
▪ Thời gian mở của hoa đã được xác định là một đặc điểm xem như thiết yếu dưới sự kiểm soát của một vị trí chính duy nhất, mặc dù ở những vị trí khác nhạy cảm mang lại một sự đóng góp định lượng cho đặc điểm này.
Tuy nhiên, bản chất chính xác của phân tử quy định thời gian mở của những nụ hoa vẫn còn trong vòng bí ẩn.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Bụi, đa niên, loài có hoa rất đẹp, có thể đạt được 50-100 cm, láng, mảnh khảnh, không chia nhánh ở phần bên trên. Căn hành, tạo ra những rễ ở dưới đất nạt thịt hình thành thường những cấu trúc của một củ phù dày ra.
Lá, lá rụng, màu xanh lá cây, song đính, rộng 10-13 mm, thẳng đứng hơn Kim châm hoa màu cam, kích thước như lá Kim châm hoa cam ( Kim châm màu cam, lá Kim châm màu cam dài 40-50 cm, rộng 2 cm ), có rãnh dài khoảng 50 cm và rộng 15 mm, không cuống, bìa lá nguyên, đầu nhôn. Cuống hoa thường ngắn hơn một chút so với những chiếc lá, trục chính riêng rẻ.
Phát hoa, phân nhánh, tụ tán 2-4 ( hoặc 5 ) hoa, lá bắc hình mũi mác 2-6(-8) x 5 cm đến 7 mm, cuống hoa 1-2 cm.
Hoa thơm, mở ra vào buổi chiều và kéo dài khoảng 2 đến 3 ngày, đỉnh ngọn màu tím hoặc màu xanh đen nhạt. Vành hoa có dạng hoa kèn, bao gồm :
- Đài hoa và cánh hoa giống nhau, hoa màu vàng dợt, có mùi thơm dịu (ở Kim châm màu cam 3 đài và 3 cánh hoa giống nhau, có sọc ngang ).
- phần dưới hợp thành ống hoa 1,5 – 2,5 cm, phân đoạn trên tỏa rộng 5-7 x 1,3 đến 1,6 cm,   phiến hoa dài 6-8 cm.
3 phiến hoa bên trong ( cánh ) hơi rộng hơn 3 phiến bên ngoài ( đài ).
- Tiểu nhụy 6, chỉ 5-5,5 cm, bao phấn màu vàng, dọc theo trục đôi khi có màu tím đen, 8 mm.
- Cơ quan sinh dục cái của hoa, bao gồm 1 hay nhiều tâm bì.
Trái, viên nang, hình trứng hoặc hình đa giác, 2,4 x 1,2 cm, nhiều, mở ra ở giữa nang. Bên trong chứa một số lượng nhỏ những hạt, vỏ bọc ngoài cứng, được phóng thích trong quá trình sấy khô và viên nang nứt tách ra.
Bộ phận sử dụng :
Những hoa được làm chín hấp hơi nước sau đó được sấy khô như một món ăn truyền thống trong Tàu.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus chứa khoảng :
- vitamine C  43 mg  cho 100 g,
- 983 UI de vitamine A,
- và chất đạm protéines 3,1%.
▪ Zhang và al. (2004) đã cho thấy rằng những lá Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus có chứa nhiều thành phần hợp chất , như là :
- roseoside,
tác dụng ức chế mạnh những oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique.
● 51 những thành phần hợp chất đã được xác định trong tinh dầu thiết yếu của Cây Kim Châm Hemerocallis flava, hiện diện khoảng 92%, là :
- 3-furanméthanol (47,9%),
- và 2-Furaldéhyde (10,4%) (Lin và al.2003)
● Acides chlorogénique là một acide hữu cơ là một ester của acide caféique và acide quinique, cụ thể là :
▪ 3 acides cafeoylquinique : ( AQC = Acide caféylquinique )
- 3-AQC 3-0 acide cafeoylquinique (I),
- 4 - AQC 4- 0- acide cafeoylquinique (III),
- và 5 AQC 5-0- acide cafeoylquinique (II),
▪ 3 acide p-coumaroylquinique :
- 3-p-CoQA 3-0 p-coumaroylquinique (IV),
- 4-pCoQA 4-0-p-coumaroylquinique (VI),
- và 5-p-pCoQA5-0 coumaroylquinique (V),
▪ và 2 acide feruloylquinique:
- acide 3-0-feruloylquinique 3-FQA (VII),
- và acide 4-FQA4-0-feruloylquinique (IX)
đã được xác định trong trích xuất méthanolique dạng khô dưới nhiệt độ đóng băng thấp ( làm khô bằng độ lạnh freeze-dried azote liquide) Hemerocallis ( hémérocalle chinois) (Clifford và al 2006).
Đặc tính trị liệu :
▪ Nước ép jus của những rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus là  :
- một thuốc giải độc có hiệu quả antidote efficace
trong trường hợp ngộ độc chất  arsenic empoisonnement à l'arsenic.
▪ Rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus cũng có một lịch sử trong sử dụng y học dân gian trong chữa trị :
- bệnh ung thư cancer
▪ Những trích xuất của những rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus cho thấy một hoạt động :
- chống ung bướu khối u antitumorale.
▪ Một trà thé được chế biến từ rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus đun sôi được sử dụng như thuốc :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Trong mô hình động vật. Những lá Cây Kim châm cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse,
- và viêm inflammation,
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Hoa Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus được xem như một phương thuốc trong y học dân gian cho :
- hệ thống và những bệnh của bộ não maladies du cerveau,
- những mạch máu vaisseaux sanguins,
- và da peau,
- bệnh viêm khớp arthrite,
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và những đau nhức khác nhau douleurs (Duke và Ayensu 1985; Chopra và al, 1986).
▪ Những hoa Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus có những đặc tính :
- làm mát refroidissement,
- và làm an thần tranquillisants,
là thuốc :
- lợi tiểu diurétiques,
- và hạ sốt antipyrétique,
và được cho là cải thiện :
- khẩu vị bữa ăn appétit.
▪ Ở Việtnam, Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus được sử dụng để chữa trị :
- chảy máu mũi ( chảy máu cam ) saignements de nez (Tanaka và Nguyen 2007).
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus được dùng để chữa trị :
- đái ra máu hématurie,
- chảy máu cam saignements de nez,
- bệnh viêm gan hépatite,
- viêm tai otite,
- và viêm vú mammite.
▪ Nước ép jus của những rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus đã được ghi nhận là một thuốc giải độc antidote có hiệu quả, trong trường hợp :
- ngộ độc chất arsenic.
▪ Rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus cũng có một lịch sử trong y học dân gian trong chữa trị :
- bệnh ung thư cancer
những trích xuất của những rễ cho thấy một hoạt động :
- chống ung bướu khối u antitumorale.
▪ Một trà thé được làm từ những rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus luộc chín được sử dụng như thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
và có đặc tính :
- chống sưng anti-gonflement.
▪ Theo y học truyền thống, Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn giấc ngủ troubles du sommeil,
- và thay đổi tạm trạng humeur;
ở Nhật Bản và Tàu .
▪ Những phẩm chất này đã được khoa học thử nghiệm và được chứng minh xác thực cho những trích xuất Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus thô, làm thay đổi :
- những thói quen giấc ngủ habitudes de sommeil (Uezu 1998),
- và làm dịu bớt chứng trầm cảm dépression (Gu và al 2012;. Yi và al 2012).
▪ Sự sử dụng truyền thống của Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus chống lại loài :
- sán máng bilharziose,
 đã được hỗ trợ bởi Cichewicz và al. (2002), nơi đó nhiều thành phần hợp chất từ những rễ , bao gồm những thành phần mới kwanzoquinones, đã được tìm thấy là khả năng chống lại loài ký sinh :
- schistosomes.
Nghiên cứu :
● Hoạt động thần kinh dược học neuropharmacologiques :
Những nghiên cứu cho thấy rằng trích xuất trong nước của Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus cũng hoạt động tích cực trong việc giảm khả năng vận động ở chuột và hiệu quả này có thể liên quan đến sự giảm :
- nồng độ của chất norepinephrine trong vỏ não cortex,
- và nồng độ của chất dopamine và sérotonine trong thân não tronc cérébral (Hsieh và al, 1996).
● Những hiệu quả chống tăng sinh anti-prolifératifs và gây độc tế bào cytotoxicité cho những tế bào ung thư cancéreuses cũng đã được ghi nhận trong khi nhiều thành phần anthraquinones được biết và đã được phân lập từ những rễ (Cichewicz và al., 2004).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Sự nguy hiễm được biết :
Một số lượng lớn của lá được cho là gây ra ảo giác hallucinogène.
Trụng những lá loại bỏ những thành phần hợp chất gây ảo giác hallucinatoire. ( Báo cáo này không xác định rỏ những gì cụ thể bởi cách trụng nước sôi, nó có thể loại trừ chất sáng từ những chồi hoặc ngâm trong nước sôi ).
Thực phẩm và biến chế :
Một số nhất định hoa daylillies Cây Kim châm Hemerocallis, bao gồm loài Hemerocallis lilioasphodelus là ăn được và được sử dụng trong phép nấu ăn ở bên Tàu.
▪ Những lá và những chồi non Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus – ăn sống hoặc nấu chín như những măng tây asperges hoặc cần tây céleri.
Những nguyên liệu này phải tiêu dùng thật non hoặc nếu không nó trở nên nhiều xơ.
▪ Những nụ hoa Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus - được ăn sống hoặc nấu chín .
Nó có một hương vị hơi giống những đậu que haricots verts.
▪ Hoa ăn sống hoặc nấu chín.
Nó có thể phơi khô và sử dụng như để làm đặc những món soup. v..v..
▪ Nếu những hoa Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus được thu hoạch ngay khi mới bắt đầu héo, nó có thể được sử dụng như một gia vị.
Những hoa Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus là một thực phẩm truyền thống trong Tàu nơi đây nó được hấp chín bằng hơi nước , sau đó được sấy khô.
▪ Rễ Cây Kim châm Hemerocallis lilioasphodelus – tiêu dùng nấu chín.
Nó có hương vị như một hỗn hợp bắp maïs ngọt và salsifis. Người ta nhận thấy nó mềm, nhưng nhạt với vị ngọt nhẹ.
▪ Hoa ăn được. Tươi, người ta có thể thêm vào những món salade hoặc sử dụng như một chóp  cône cho món tráng miệng, nó dùng để chế biến mứt kẹo.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 10 septembre 2015

Lổ danh - Étoile de Béthléem

Étoile de Bethléem
Lổ danh
Hippobroma longiflora (L.) G. Don
Campanulaceae
Đại cương :
Cây Lổ danh Hippobroma longiflora cũng được gọi tên khoa học đồng nghĩa là Isotoma longifora hoặc Laurentia Longifora thuộc họ Campanulaceae.
Những danh pháp thông thường phổ biến bao gồm : étoile de Bethléem hoặc fleur d'étoile.
Cây mọc trong những vùng ấm, ẩm ướt và bóng râm với một lượng nước mưa trung bình.
Ban đầu Cây được tìm thấy hầu hết những vùng Tây Ấn West Indies.
Cây Lổ danh Hippobroma longiflora có nguồn gốc ở Trung mỹ Amérique centrale,  nhưng ngày nay đã trở nên phổ biến xâm hại và tịch hóa trong tất cả những vùng nhiệt đới Mỹ Amérique tropicale và Châu Đại Dương Océanie.
Là loài thực vật hiếu ánh sáng heliophytic và điều kiện khác nhau của thổ nhưởng được tìm thấy đặc biệt trong những vùng đất hoang hóa, đổ nát ven đường.
Sự thụ phấn thường do những loài côn trùng bướm ban đêm sphinx, do hình thái của hoa và phát tán bởi những hạt rất nhỏ và số lượng lớn chứa trong những trái cây.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ đa niên, cao khoảng 60 cm, nhựa mủ trắng như sữa, rất đắng, có thể hấp thu vào da, hình thành một cây có lá kết xếp như một hoa hồng. Thân cây là nhánh lá, tua tủa những lông nhỏ.
Lá, mọc cách, có phiến thon hẹp hình mủi dáo, không đều, dài 10-17 cm, bìa có răng to, màu xanh lá cây, có lông mịn ở mặt sau, những lá bên dưới có mô hình một hoa hồng
Hoa, trắng, cô độc ở nách lá. có lông nhỏ ngắn, cuống hoa dài khoảng 2 cm..
- đài hoa, có ống cao 1 cm, tai cở 1 cm.
- vành hoa, có ống dài, 8-11 cm, ( nên có tên khoa học là longiflora có nghĩa là hoa dài ), có dạng như hình ngôi sao 5 cánh, tai thon nhọn, dài 2 cm, màu trắng.
- tiểu nhụy 5, gắn ở giữa ống vành, những tiểu nhụy quay lại vòi nhụy của nhụy cái. Bao phấn có râu.
Trái, nang, dài 1,5-2 cm, có lông.
Hột, nhỏ nhiều, màu nâu sáng .
Bộ phận sử dụng :
Lá và hoa .
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hóa học gồm :
- lobelin,
- lobelamin,
- isotomin,
- saponin,
- flavonoid,
- và poliferol.
Đặc tính trị liệu :
▪ Sự sử dụng y học của Hippobroma longiflora.
Cây Lổ danh Hippobroma longiflora, là cây gây ra ngộ độc không thể chối cải, tuy nhiên, điều không công bằng đào thãi một cách hệ thống Cây  Lổ danh “étoile de Bethléem”, không phải ít nhất nó cũng là một đồng minh mạnh của y học, do những thành phần hợp chất như :
- lobéline,
- alcaloïde,
- lobéraline,
- acide lobélique, ..v..v...
Điều này, thật vậy, nếu được xử lý một cách cẫn thận và có kỹ năng, sẻ rất có hiệu quả để :
- chống lại sự co thắt đường hô hấp antispasmodiques respiratoires.
Ngày nay, chất lobéline đã tham gia vào trong những thành phần của thuốc, có hiệu quả rất lớn trong những tình trạng :
- sự ngạt thở asphyxiques,
- bệnh suyễn asthme,
- và những khó khăn khác của đường hô hấp respiratoires,
- những co thắt phế quản spasmes bronchiques,
- khí phế thũng emphysème,
- và bệnh ho gà coqueluche...
Nó thậm chí có vẻ, theo một số, alcaloïde lobéline, với liều rất thấp, làm chán ghét kinh tỡm thuốc lá của những người hút thuốc thành thói quen.
▪ Sự sử dụng Cây Lổ danh Hippobroma longiflora này nên tránh và / hoặc chỉ sử dụng duy nhất bởi những người chức năng chữa bệnh có khả năng thật sự hoặc những y sỉ chuyên nghiệp, bởi vì nó có thể gây ra :
- những kích ứng irritations,
- và nguy hiểm.
Cây Lổ danh Hippobroma longiflora đã được sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- vấn đề của mắt problèmes oculaires,
- đau răng maux de dents,
- bệnh suyễn asthme,
- chứng động kinh épilepsie,
- và những vết thương blessures, …v…v...
▪ Nước ép jus Cây Lổ danh Hippobroma longiflora, giàu bởi 2 thành phần alcaloïdes được biết và mạnh là nicotine và lobéline, ảnh hưởng trên :
- những hệ thần kinh con người systèmes nerveux humain.
▪ Với một lượng nhỏ nước ép jus Cây Lổ danh Hippobroma longiflora có thể có một giá trị y học, nhưng nếu sử dụng quá nhiều có thể gây ra :
- ói mửa vomissements,
- tê liệt bắp cơ paralysie musculaire,
- và run rẩy tremblement.
● Những lợi ích cho sức khỏe và cơ chế hóa học của Cây Lổ danh Hippobroma longiflora
Cây Lổ danh Hippobroma longiflora chứa 2 loại alcaloïdes pyridine.
Điều này được cụ thể bởi 2 chất :
- lobéline,
- và nicotine.
▪ Nicotine đề xuất một loạt những lợi ích cho sức khỏe cho con người.
Ví dụ : những bệnh nhân bệnh tiểu đường diabétiques nên tiêu dùng một lượng chất nicotine để cải thiện cho sức khỏe.
Nicotine cải thiện sự tăng trưởng cũng như :
- những mạch máu vaisseaux sanguins.
Những bệnh nhân bệnh tiểu đường diabétiques có một vấn đề với lưu lượng máu flux sanguin. Cây Lổ danh Hippobroma longiflora này cũng cho là để kích thích trí nhớ ngắn hạn do những hiệu quả của chất nicotine.
Nicotine cũng giảm tần xuất xảy ra của :
- bệnh Alzheimer.
Nó đóng vai trò dẫn truyền luồng thần kinh neurotransmetteur, của chất acétylcholine.
▪ Lobéline được cho là một chất kích thích tốt. Nó được tiêu dùng chủ yếu để gia tăng hoạt động của não bộ cerveau.
Nó cũng được sử dụng để chữa trị cho :
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh ho gà coqueluche,
- và dị ứng allergies.
Cây Lổ danh Hippobroma longiflora cũng có thể được áp dụng trên những vết thương, như vậy để :
- đốt những vết thương cautériser les plaies,
- và tăng cường hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisation des plaies.
Những bệnh khác có thể chữa lành bởi Cây Lổ danh Hippobroma longiflora, gồm :
- chứng sợ nước hydrophobie,
- bệnh động kinh épilepsie,
- và bệnh thấp khớp rhumatismes.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Thuốc tụ máu cho đau nhức răng dents douloureuses :
Những lá Cây Lổ danh Hippobroma longiflora được rửa sạch, nghiền nát và để vào nơi răng mục sâu đau nhức cariées douloureuses.
▪ Trong Yucatan sử dụng cho những vết thương và để chữa trị :
- những bệnh hoa liểu maladies vénériennes,
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh động kinh épilepsie.
▪ Nước nấu sắc décoction của lá Cây Lổ danh Hippobroma longiflora được sử dụng để :
- rửa vết thương laver les blessures.
▪ Những lá và hoa Cây Lổ danh Hippobroma longiflora được xem như :
- chống sốt antipyrétique,
- và thông mũi décongestionnant.
▪ được sử dụng để chữa trị :
- bệnh chướng khí distension gazeuse,
- và bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Mặc dù cho bản chất độc hại toxique, Cây Lổ danh Hippobroma longiflora đôi khi được sử dụng với một lượng nhỏ như một thuốc bổ tonique cho :
- những bệnh cảm lạnh rhumes.
▪ Trong hệ thống y học dân gian khác, nước nấu sắc décoction của lá Cây Lổ danh Hippobroma longiflora được sử dụng cho :
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh ung thư cancer.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme của lá Cây Lổ danh Hippobroma longiflora được áp dụng đắp trên :
- những vết thương plaies,
- và và bao bộc emballés.
▪ Những lá Cây Lổ danh Hippobroma longiflora ngâm chìm vào trong nước, và dung dịch này  được sử dụng như thuốc nhỏ mắt, cho :
- bệnh mắt có mây, thông manh cataractes
Nghiên cứu :
● Thành phần hóa học :
Nghiên cứu thành phần với kỹ thuật có gạch nối HPLC-MS-PDA-SPE-RMN đã được sử dụng để hỗ trợ mục tiêu phân lập quy mô những thành phần của 2 cây Lobelia siphilitica và Cây Lổ danh Hippobroma longiflora ( cả 2 cùng họ Campanulaceae ).
Điều này dẫn đến thu được 2 thành phần alcaloïdes mới là :
- (S) -2 - [(2S, 6R) -1-méthyl-6- (2-oxo-2-phényléthyl) pipéridin-2-yl] -1-phényléthyl acétate (3),
- và 6 - [(E) -2- (3-méthoxyphényl) éthényl] -2,3,4,5-tétrahydropyridine (4),
Chất sau cùng có một sườn chưa bao giờ thấy ở những alcaloïdes của Lobelia và những giống liên hệ.
- Lobéline (1),
- (1S, 1'S) -2,2 '- [(2R, 6S) -1-méthylpipéridine-2,6-diyle] bis (1-phényl éthanol) (2),
- và lobetyolin (5)
cũng đã được phân lập.
Những cấu trúc của 1-5 đã được thiết lập bằng cách sử dụng những phương pháp quang phổ spectroscopiques bao gồm homonucléaire và hétéronucléaire 2 chiều thí nghiệm RMN và những dữ kiện quang học xoay cực rotation optique.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Độc tính toxicité!
▪ Chứa một alcaloïde độc hại, isotomine có thể gây ra :
- tê liệt bắp cơ paralysie musculaire,
- và ảnh hưởng đến chức năng tim hô hấp cardiorespiratoires.
▪ Những đặc tính của Cây Lổ danh Hippobroma longiflora làm hạn chế sự sử dụng của thuốc.
▪ Sử dụng như một thành phần trong một số nhất định thức uống :
- gây ảo giác hallucinogènes,
- và bia bières.
▪ Cây này rất độc hại, do đó mọi thao tác phải cẫn thận. Khi thu hoạch nhổ thảo mộc này đề nghị nên đeo bao tay trong suốt thời gian làm việc.
Điều này bởi vì Cây Lổ danh Hippobroma longiflora sản xuất ra một chất nhựa sữa trắng, nguyên nhân gây ra kích ứng khó chịu cho cơ thể khi nó hấp thu vào bởi da.
▪ Một lượng nhỏ nhựa này có thể gây ra :
- mù mắt cécité
nếu nó dính vào trong mắt con người.
▪ Thảo mộc này phải tiêu dùng với một số lượng nhỏ bởi vì nó tạo ra một loạt những hiệu ứng độc hại toxiques khi nó được sử dụng với một số lượng lớn.
▪ Những người phụ nữ mang thai không nên sử dụng thảo mộc này, vì nó có thể dẫn đến những biến chứng thứ cấp khác.
▪ Nó cũng có thể dẫn đến kết quả của :
- sự run rẩy cùng cực extrême tremblante
khi được sử dụng với một số lượng lớn.
▪ Những hiệu ứng khác bao gồm :
- tê liệt paralysie,
- và ói mửa vomissements.

Nguyễn thanh Vân