Tâm sự

Tâm sự

dimanche 10 janvier 2016

Hắc mai - Buckthorn

Buckthorn
Hắc mai
Rhamnus frangula L.
Rhamnaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
Frangula alnus Mill., Frangula frangula (L.) Karst., Frangula vulgaris Borgh., Rhamnus alnus Mill., Rhamnus korolkowii Hort. Rehd., Rhamnus nemoralis Salisb., Rhamnus pentapetala Gilib. Ortega
Danh pháp thông thường địa phương :
Danh pháp địa phương rất nhiều, nơi đây chỉ kể những tên thường gặp như :
Alder buck, alder buckthorn, bourdaine, écorce aune noir, écorce de bourdaine, écorce de frangule.......v...v....
La Bourdaine (Frangula alnus ou Rhamnus frangula) là một tiểu mọc hoặc Cây nhỏ thuộc họ Rhamnaceae, mọc ở những nơi ẫm ướt và có vỏ được sử dụng như một thuốc nhuận trường laxatif và tẩy xổ purgatif.
Người ta thường tìm thấy Buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula trên những vùng đất ẫm ướt và acides, hoặc trên những vùng đất khô và calcaires, trong những khu rừng, ven rừng, trong những cánh đồng và miền núi.
Nó được lan rộng sang tất cả những nước Châu Âu trừ miền cực Bắc và khu vực Địa trung hải.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc, bụi rậm lan rộng, không gai, 2 đến 8 m cao. Những nhánh non có những mục màu xanh nhạt.
Vỏ màu đen nhạt hay xám, đến màu đỏ đậm đến màu tím xanh, với những mục ở da trắng.
, rụng, với bìa lá đều, nguyên, mọc cách, hình ellip bầu dục 4 - 7 cm với bìa lá láng mịn, cung cấp một cuống ngắn, màu xanh đậm chuyển sang màu đỏ vào mùa thu, gân lá song song và nhô ra ( 7 đến 9 cặp ).
Những chồi được bao phủ bởi những lông màu nâu.
Những nhánh mềm mang những lá mọc cách hình bầu dục, màu xanh lá cây mặt trên láng hơn mặt dưới.
Phát hoa chùm, 2 đến 6 hoa, mọc ở nách lá nhỏ từ 3-4 mm.
Hoa, đều, nhỏ,  lưỡng phái, màu xanh lá cây nhạt.
Đài hoa 5, hình tam giác, mở ra.
Cánh hoa rộng, xanh trắng nhạt, với 1 điểm tròn.
Nhụy đực 5, chỉ ngắn.
Bầu noãn 5 buồng dính, 1 vòi nhụy.
Trái, quả hạch, treo từ nách của những lá và quá trình chuyển từ màu đỏ trở nên đen khi trưởng thành, hình cầu. Trái tươi ngọt nhưng độc hại toxiques. Bên trong chứa từ 2 hay 3 hạt.
Bộ phận sử dụng :
- Vỏ, sấy khô của những thân và những cành.
Vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  được thu hoạch vào đầu mùa hè của những thân non và những nhánh có kích thước vừa phải, sau đó được sấy khô và lưu trử trong thời gian ít nhất 12 tháng trước khi sử dụng.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Những thành phần hóa học chánh :
▪ Những thành phần hoạt động :
- glycosides hydroxyanthraquinone (8.3%),
bao gồm :
- monoglycosides,
và diglycosides của frangula émodine, với :
- diglycosides,
- glucofrangulins A và B là những hợp chất chính.
Những thành phần chính là monoglucosides frangulins A và B.
- frangulin A (= émodine 6-0-a-L-rhamnoside),
- và frangulin B (= 6 émodine-O-b-D-apioside).
dẫn xuất khác anthranoïdes hiện diện bao gồm :
- émodine anthrone-6-O-rhamnoside (franguloside),
cũng như physcion chrysophanol và dưới những dạng :
- aglycones,
- và glycosidiques.
▪ Trong vỏ tươi buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula, chất anthraquinones không hiện diện, nhưng  tồn tại hình thức giảm :
- anthrone,
- và dianthrone glycosides,
chuyển đổi bởi sự oxy hóa oxidation trong khi sấy khô và lưu trử, hoặc do nhiệt độ tăng nhanh và xử lý của không khí.
Vỏ tươi cũng chứa :
- anthranols,
- và anthrones,
không ổn định và dễ bị oxy hóa để cho những anthraquinones tương ứng :
- émodine-dianthrone,
- palmidin C,
- C-monorhamno¬side palmidine,
- và émodine-diantharone monorhamnoside,
- émodine-8-O-gentiobioside.
Vỏ của buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  cũng chứa những vết của :
- alkaloids cyclopeptidic,
- những flavonoïdes,
- và dẫn xuất từ 3 đến 8% l, 8-dihydroxyanthraquinone.
▪ Hétérosides anthracéniques :
- Glucofrangulosides A và B (rhamnoglucosides émodol)
- Frangulosides A và B (rhanosides émodol)
- Glucosided'émodol
- Hétérosides anthroniques
- dianthroniques émodol
- và chrysophanol ( hình thức giảm bớt )
▪ Vỏ của buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula.
cấu thành chủ yếu :
- glucofranguloside A.
dẫn xuất dihydroxyanthracéniques (glucofrangulines :
- glycosides d'anthraquinones)
▪ flavonoïdes
▪ tanins
● Thành phần hóa học xét nghiệm :
▪ chứa không ít hơn 7,0 % glucofrangulins, như là :
- glucofrangulin A,
xác định bởi quang phổ spectrophotométrie với 515 nm.
▪ Phương pháp sắc ký lỏng chromatographie liquide với hiệu xuất cao được báo cáo bởi phân tích định lượng của :
- cascarosides, cũng có thể được xét đến.
Đặc tính trị liệu :
▪ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  đã được sử dụng trong y học như một thuốc nhuận trường nhẹ laxatif doux, ít nhất từ thời Trung cổ Moyen Âge.
Vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  chứa :
- 3 - 7% anthraquinones,
Chất này hành động trên màng của ruột đại tràng bằng cách kích thích nhu động của ruột khoảng từ 8 đến 12 giờ sau khi uống vào ingestion.
Vỏ Bourdaine Cây Sủi Rhamnus frangula cũng chứa :
- anthrones,
- và anthranoïdes,
Chất gây ói mữa vomir nhưng tính nghiêm trọng của hiệu quả của chúng sẽ giảm đáng kể sau khi những vỏ được sấy khô và lưu trử trong một thời gian dài ( tối thiểu 12 tháng ).
● Hệ tuần hoàn, máu :
▪ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  cũng được sử dụng như :
- thuốc bổ tonique,
- và một " bộ lọc máu purificateur de sang ",
- và lợi tiểu diurétique.
▪ Lợi ích khác của vỏ trong alcool teinture buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula , có khả năng để giúp :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- hoặc chữa lành những vết nứt ở hậu môn fissures anales guérissent.
▪ Những chất tanins của vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  được cho là có những đặc tính làm se thắt astringentes với căn bản thảo dược và đã được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
và kết hợp với rễ Cây rau diếp xoắn Chicorée.
● Hệ thống tiêu hóa, gan, đường ruột :
▪ Những hóa chất dưới hình thức giảm, có phong phú trong vỏ tươi buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula, hoạt động kết hợp, thường dùng làm :
- thuốc lợi mật cholagogues,
- thuốc cholestérol cholérétiques (Boldo, Romarin...),
- thuốc nhuận trường laxatives (Cascara, Séné... ),
- thuốc chống co thắt antispasmodiques (Fenouil, Anis...)
- thuốc xổ tẩy cathartique,
- nhuận trường laxatif ( vỏ tươi là thuốc tẩy xổ dữ dội violemment purgative),
- thuốc bổ tonique,
- diệt trừ giun sán vermifuge.
▪ Cây cũng kích thích sự sản xuất của sự bài tiết mật sécrétions biliaires, nhằm thúc đẩy :
- những chức năng của túi mật vésicule biliaire,
- và gan foie, trong khỏe mạnh.
giúp chữa trị những vấn đề như :
- xơ gan cirrhose,
- bệnh vàng da ictère,
- viêm gan hépatite,
- và sạn mật calculs biliaires.
- suy gan insuffisance du foie
▪ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  cũng được sử dụng để làm giảm :
- những đầy hơi ở bụng ballonnements abdominaux
và thường được thương mại hóa như :
- một chất bổ sung của sự giảm cân perte de poids.
▪ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  :
- nhuận trường laxatif
- hoặc tẩy xổ quyết liệt purgatif drastique tùy theo liều dùng uống vào,
những thành phần hétérosides đi vào trong ruột già côlon :
- kích thích cơ trơn musculature lisse,
- gia tăng bài tiết chất nhầy sécrétion muqueuse,
- và ức chế sự tái hấp thu nước résorption de l'eau
▪ Vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  giúp :
- tuôn chảy ra ngoài hệ thống tiêu hóa système digestif,
-  hiệu quả loại bỏ những độc tố trong cơ thể toxines,
- và những chất thải khác, có thể là nguyên nhân để tăng cân gain de poids,
- và những chứng đầy hơi ballonnements
▪ Trích xuất của vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  được áp dụng để :
- làm sạch đại tràng côlon
trong chuẩn bị cho những thủ tục của chẫn đoán đường tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux.
▪ Do những hiệu quả làm mềm của phân dẫn đến sự dễ chịu cho những người mắc những bệnh này, cũng như đối với những người đăng thời kỳ hồi phục sau cuộc giải phẩu trực tràng - hậu môn recto-anal.
▪ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  đã được bán như một dược  thảo, chủ yếu cho :
- những rối loạn đường ruột troubles intestinaux.
Nó có chứa những chất hóa học, hành động trên :
- những dây thần kinh đường ruột nerfs de l'intestin
đôi khi co thắt ngăn chận sự chuyển động của ruột.
▪ Trích xuất của buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  rất là lợi ích khi được sử dụng cho :
- những kích ứng dạ dày ruột irritations gastro-intestinales,
- tiêu chảy diarrhée,
- đau bụng co thắt spasmes coliques
- và ói mữa vomissements.
Chủ trị : indications
● Lá lách nở rộng se dilater la rate :
Nếu những đường ruột được kích thích bởi Cây buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  , nó cũng giống như kích thích cho :
- tuyến tụy pancréas,
- gan foie,
- mật bile,
- và lá lách rate.
Được đề nghị trong những trường hợp :
- suy gan insuffisance hépatique,
- hoặc thuộc về mật biliaire,
- ký sinh đường ruột parasites intestinaux,
- và thậm chí bệnh trĩ hémorroïdes.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Người xưa, sử dụng dát gổ aubier tươi buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  với tất cả sự cẫn thận bởi rất độc hại dùng tươi ) như :
- ói mữa vomitif ( cũng như cho những quả hạt cứng drupes)
và trong sử dụng bên ngoài dưới dạng nước nấu sắc décoction để chữa trị một số bệnh ngoài da dermatoses nhất định, như là :
- bệnh ghẻ phỏng, mụn phỏng herpès,
- ghẻ gale,
- hoặc lác hắc lào dartres.
▪ Trong dược điển truyền thống, dát vỏ aubier buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  , sấy khô được quy định cho những đặc tính :
- tẩy xổ purgatives,
- và nhuận trường laxatives,
- và chống trùng giun anthelminthique,
▪ ngày nay còn được đi vào trong sự chế tạo những thành phẩm để chữa trị :
- táo bón constipation,
- rối loạn vận chuyển đường ruột troubles du transit,
- và suy nhược hệ gan-mật hépato-biliaire.
▪ Thảo dược buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  là một thành phần trong sự kết hợp dân gian với căn bản thảo dược, được gọi tên là công thức ung thư Hoxsey.
▪ Trong dân gian, ngoài hiệu quả làm giảm táo bón constipation, những trích xuất của vỏ Bourdaine, cũng có thể giúp chữa trị :
- đau đầu maux de tête tiếp theo sau bởi bệnh thấp khớp rhumatismes,
- những dị ứng allergies,
- bệnh tiểu đường diabète,
- cân bằng cholestérol équilibre de cholestérol,
- viêm nướu răng gingivite,
- bệnh về mắt maladie de l'œil,
- chức năng miễn nhiễm fonction immunitaire,
- những vấn đề thận problèmes rénaux,
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle,
- và sự sản xuất hổng huyết cầu globules rouges trong máu sau một hoá trị liệu chimiothérapie.
Nó cũng chỉ định để gở bỏ :
- những mụn cóc verrues,
- và trục xuất những trùng giun đường ruột vers intestinaux.
▪ Một số người nhất định mắc phải :
- chứng ghẻ phỏng herpès đã nhận thấy có một sự cải thiện với buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  .
Vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  có thể là lợi ích dùng như một thúc đẩy của :
- kinh nguyệt menstruation
Trái buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  đôi khi được sử dụng, nó là :
- chất nhuận trường laxatif không bị kích ứng khó chịu.
Nghiên cứu :
● Nhiễm vi khuẩn :
▪ Trong nghiên cứu cho thấy, buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  cũng có hiệu quả chống :
- bệnh nhiễm nấm Aspergillus aspergillose,
bệnh do bởi sự phát triển của một nấm (Aspergillus fumigatus) trong cơ thể con người, những triệu chứng của aspergillose là một bệnh phổi affection pulmonaire có thể gợi cho :
- bệnh lao tuberculose,
- hoặc những tổn thương da lésions cutanées.
● Bệnh ung thư :
▪ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula, nghiên cứu có chứa một thành phần gọi là :
- anthraquinone
trong đó phần lớn những anthranoïdes hiện diện là những glycosides.
Điều này có thể kết luận là có những đặc tính :
- chống gây ung thư anti-cancérigènes.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Nó làm dịu và hiệu quả chữa trị khi được quy định trong những liều chính xác và nó hoàn toàn an toàn sử dụng cho những trẻ em và những phụ nữ mang thai.
▪ Bởi vì buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  này có hành động như :
- nhuận trường mạnh laxatifs puissants,
những người mắc những vấn đề dạ dày-ruột gastro-intestinaux, như là :
- loét ulcères,
- viêm đại tràng colites,
không được sử vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  .
▪ Cây buckthorn Cây Hắc mai, phải được sử dụng với tất cả cẫn thận bởi vì quá liều hoặc sử dụng vỏ trước khi làm khô cứng có thể gây ra :
- xổ tẩy dữ dội purge violente .
● Thận trọng :
▪ Như hầu hết những thuốc nhuận trường laxatifs, nó không được khuyến khích để sử dụng trong thời hạn quá lâu, nói chung là không bao giờ sử dụng kéo dài để làm thuốc nhuận trường laxatif.
▪ Những thành phần, của những dẫn xuất anthracéniques ( hóa chất rút từ than đá ), mà người ta tìm thấy trong buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  này có thể là kích ứng cho hệ thống dạ dày-ruột gastro-intestinal, với những nguy cơ mất chất điện giải électrolytes ( nguyên tố khoáng minéraux,...).
Tham vấn với Bác sỉ hoặc dược sỉ hoạc những người chuyên môn lo sức khỏe, để tìm ra nguyên nhân của chứng táo bón constipation nếu chứng này kéo dài ( nhiều tuần ).
▪ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  là độc hại toxique trừ khi lưu trử trong 12 tháng trước khi sử dụng.
Báo cáo này có thể đề cập dền vỏ của buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  .
▪ Không sử dụng trong trường hợp :
- bế tắc ruột occlusion intestinale,
- hẹp lại sténose,
- suy nhược atonie,
- bệnh viêm đại tràng inflammatoire du côlon,
- viêm ruột thừa appendicite,
- đau bụng có nguồn gốc không biết .
● Chống chỉ định :
Vỏ tươi buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  là gây ra ói mữa vomitive, nhưng không nhuận trường laxative.
▪ Quả mọng ( trái nạt ), là độc hại toxiques. Để đề phòng, những người phụ nữ mang thai hoặc cho con bú và những trẻ em nhỏ dưới 10 tuổi, phải tránh sử dụng Cây này.
▪ Không sử dụng vượt quá liều chỉ định của Bác sỉ ( tối đa đến 10 gr ), Cây buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula có một hiệu quả :
- tẩy xổ dữ dội purgatif violent
với :
- viêm những niêm mạc inflammation des muqueuses,
- co thắt ruột spasmes intestinaux,
- và tiêu chảy ra máu diarrhées sanglantes
Ứng dụng :
▪ Trong trường hợp bệnh béo phì obésité, sự sử dụng vỏ trong alcool teinture của buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula , đã cho ra một số kết quả tốt .
● Táo bón constipation trong chỉ định đầu tiên :
Vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  luôn luôn phải đuợc sấy khô để không bị độc hại toxique.
▪ Được làm khô, nó cho đặc tính :
- nhuận trường laxatives.
Để tăng thêm hành động của nó, thường được pha trộn thêm với :
- cánh hoa Cẩm quỳ hoang mauve Malva sylvestris  mauve ( DTTD),
- hoa Mãn đình hồng rose trémière Althaea rosea, (DTTD)
- hoặc Cây Thục quỳ guimauve Althaea officinalis.
Sau khi nuốt vào, nó gia tốc :
- tác động nhu động của ruột péristaltisme des intestins,
những nhu động này, không kiểm soát được tiến trình để đi tiến tới của những phân.
▪ Trong nước nấu sắc đậm đặc décoction concentrée, « giải tỏa ngăn chận déblocage » lthực thế là bảo đảm trong vòng 8 giờ.
▪ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  chủ yếu được dùng như :
- thuốc nhuận trường laxatif,
- và tẩy xổ purgatif.
cũng được dùng trong :
- suy đường mật insuffisance biliaire,
- bệnh béo phì obésité,
- ký sinh đường ruột parasites intestinaux.
Liều dùng :
▪ Theo kinh nghiệm người dùng :
Nhuận trường laxatif, tẩy xổ purgatif.
Đổ vào (10đến 30 g vỏ khô / lít,
Nước nấu sắc décoction trong 5 phút hoặc ngâm trong nước đun sôi trong 2 giờ.
Uống sau bữa ăn tối. Liều dùng phụ thuộc vào độ nhạy cảm của cá nhân.
▪ Xác định bởi dược lý :
▪ Trong chứng táo bón constipation, dùng tốt nhất sau bữa ăn tối (thời gian chờ đợi là 12 giờ).
- dạng bột : 1 à 2 g / ngày ( nhuận trường laxatif) ; 4 đến 5 g / ngày ( tẩy xổ purgatif)
- Trích xuất lỏng : 1 đến 2 g / ngày .
▪ Sử dụng bên ngoài :
Khi được sử dụng bên ngoài cơ thể trong một băng gạc compresse, trích xuất của vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  giúp trong chữa trị của những bệnh ngoài da kết hợp với táo bón constipation, như là :
- chóc lở dị ứng eczéma allergique,
- bệnh vảy nến psoriasis,
- mụn cám acné,
- và những bệnh nhiễm trùng da infections de la peau.
Bên ngoài cơ thể, Vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh của nướu răng gencives,
- và những sự hủy hoại của da đầu cuir chevelu,
- lác, hắc lào dartres,
- ghẻ gale,
- nấm ngoài da teigne,
- vết thương plaies.
hoặc như một dung dịch dưởng da lotion cho :
- những kích ứng ngứa nhỏ irritations mineures của da peau.
• Nấu sắc décoction,
3 g cho tách như nhuận trường laxatif.
• Nấu sắc décoction :
6 g , tách như tẩy xổ purgatif.
• Trong sử dụng bên ngoài,
2 nắm trong 1 lít nước nấu sôi trong 15 phút, dùng cho lác, hắc lào dartes hoặc loét ulcères.
• Nấu sắc nhẹ décoction légère :
2 muỗng canh vỏ sấy khô cho ½ lít nước . đun sôi trong 5 phút.
  ngâm-nấu sắc macération-décoction :
4 muỗng canh vỏ khô cho ½ lít nước.
• Dung dịch cồn teinture-mère :
20 giọt, 2 lần / ngày, bụng đói à jeun : táo bón constipation, mụn phỏng ghẻ phỏng herpès, suy gan-túi mật hépato-biliaire.
▪ Sử dụng bên trong :
▪ Nó được dùng bên trong cơ thể như thiuốc nhuận trường laxatif cho :
- táo bón mãn tính constipation chronique,
- và suy nhược atonie
cũng được sử dụng để chữa trị :
- những đầy hơi ở bụng ballonnements abdominaux,
- viêm gan hépatite,
- xơ gan cirrhose,
- bệnh vàng da jaunisse,
- và gan foie
- và đau đớn túi mật vésicule biliair.
● Những sử dụng khác :
▪ Một chất nhuộm màu vàng thu được từ những vỏ buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  Nó được sử dụng trong Liên sô và trở thành đen khi cho thêm muội sắt sels de fer vào.
▪ Một chất nhuộm màu xanh dương hoặc màu xám thu được từ những trái chín buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  .
Gỗ  buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  được sử dụng để chế tạo những đinh gỗ, khuôn giày và những kệ.
▪ Nó là một nguồn than có phẩm chất cao và được sử dụng bởi những nhà nghệ sỉ .
▪ Những trái buckthorn Cây Hắc mai Rhamnus frangula  được sử dụng để chế tạo phẩm màu vàng teintures jaune, xanh lá cây nhạt hoặc xanh tím tùy theo mức độ trưởng thành của trái.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 7 janvier 2016

Tục Tùy - Caper Spurge

Caper Spurge
Tục Tùy
Euphorbia lathyris L.
Euphorbiaceae
Đại cương :
Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris ( Caper Euphorbe hoặc Papier Euphorbe ) là một loài bản địa của Cây Euphorbe miền nam Châu Âu ( France, Italie, Grèce, và có thể miền nam Angleterre), phía Tây bắc Châu Phi và về phía đông qua Tây nam Châu Á đến phía Tây nước Tàu.
Cây có nguồn gốc ở Địa trung Hải Méditerranée, được trồng như một Cây thuốc hoặc Cây cảnh, phát tán và tự động gieo hạt dọc theo bờ biển phía đông và phía tây của Hoa Kỳ.
Đi từ nguồn gốc của Cây, nó được tịch hóa rộng rãi trong nhiều vùng, nơi dây thường xem nó như một loài cỏ dại, một loài xâm lấn môi trường .
Nó mọc trong bóng râm, với ánh nắng mặt trời đầy đủ trong những vùng.
Sinh thái của Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được ướt tính giữa vùng ôn đới lạnh khô đến ẫm ướt xuyên qua ôn đới nóng khô đến những khu vực sống của rừng ẫm ướt.
Những vùng với nhiệt độ từ 10° C đến 15° C hằng năm, lượng mưa hằng năm từ 5 đến 15 cm lượng nước mưa. Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris chịu được những đất khô khan, và được tìm thấy ở những nơi đất bỏ hoang, đống rác, lân cận của những nơi dân cư sinh sống và những khu vườn.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nhất niên, hoặc nhị niên tùy theo môi trường sống, đơn phái đồng chu monoïque, hoa đực và hoa cái trên cùng một cây, đôi khi gặp biệt chu dioïque mập, láng, thân tròn, không nhánh, có thể đạt đến  cao 100 cm đến 120 cm, thường có gai mọng nước, chứa rất nhiều mũ.
, đơn, nguyên, mọc đối, phiến hẹp dài hình mũi dáo, sắp theo 4 hàng, dài 5-15 cm, rộng 1-1,5 cm, chót nhọn, đáy hình tim, có tuyến, không cuống, cứng,  chủ yếu có 1 gân,
Phát hoa, tán ít hoa, rộng, với 4 đến 6 tia, hình thành trong hầu hết những trường hợp một cyathium, là một hoa giả đặc biệt của họ Euphorbiaceae, bao gồm :
Hoa, có màu vàng hoặc màu xanh lá cây nhạt, gồm hoa đực và hoa cái :
- một hoa cái duy nhất ở giữa phát hoa, với bầu noãn thường dài với 1 cuống, 3 buồng, mỗi buồng 1 noãn duy nhất, 3 vòi nhụy thường chẻ đôi.
- bao quanh bởi nhiều hoa đực, mỗi hoa giảm xuống còn 1 tiểu nhụy, tất cả bao chung quanh bởi một lá bắc và lá bắc phụ hình thành một màng nhiều hay ít có dạng hình cái chén, với 4 đến thùy, thường mọc xen kẻ với những tuyến thịt, ở đây có dạng sừng ngắn hình lưỡi liềm, thường có một phiến lan rộng ra, màu trắng hoặc có màu.
Thụ phấn bởi những con ruồi ( trùng môi ).
Trái, nang hơi mập có khi có gai nhỏ, thường có 3 thùy, dài ½ đến 1 cm, chia thành 3 vỏ 2 mảnh vỏ mịn, cứng hoặc nốt sần nhỏ.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, nhựa trắng latex.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ L đồng phân của dopa ( L-dopa ) [3- (3, 4-dihydroxyphényl) alanine] được cho là xuất hiện ở 1,7% trọng lượng tươi của chất nhựa trắng latex.
L-dopa được sử dụng để làm giảm triệu chứng của bệnh Parkinson,và người ta cho là có tạo ra một số hiệu quả nhất định làm trẻ hóa đáng kinh ngạc, khiến cho cương cứng kéo dài và đau đớn của dương vật priapisme, trên một số người đàn ông già suy yếu dùng nó.
▪ Những Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris chứa :
- quercétine,
- quercétine-3-β-D-glucuronide,
- kaempférol,
- kaempferol 3- glucuronide,
- β-sitostérol,
- acide p-coumarique,
- và acide férulique.
▪ Những thân Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris chứa :
- hentriacontane,
- taraxerone,
- taraxérol,
- β-sitostérol,
- và bétuline.
▪ Chất nhựa sữa trắng latex Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris, hứa hẹn cung cấp năng lượng énergie chứa :
- 0,5%   3,4-dihydroxyphénylalanine.
▪ Sachs và al. (1981) thu được hàm lượng của colophane 6,2% (hydrocarbures) trong Cây không được tưới nước, so với 4,4% trên những mảnh đất được tưới nước.
▪ Trích xuất benzène của những Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được cho là có chứa :
- 0,1%  (% trọng lượng khô của Cây ) cao su caoutchouc,
- và 0,2% chất sáp cire;
- trích xuất acétone của 13,7% glycérides,
- 2,2%  isoprénoïdes,
- và 8,3% terpinoids khác.
▪ Trích xuất acétone của những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris có chứa :
- 40%  glycéride.
Cho 100 g, hạt được ghi nhận có chứa :
- 15 g chất đạm protéines,
- và  40 đến 47,5 g chất béo grasses.
Hạt giống chứa :
- β-sitostérol,
- 7-hentriacontane,
- và daphnétine (Liste và Horhammer, 1969).
▪ Người ta dự đoán rằng nếu tất cả những Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được nghiên cứu tường tận trong chi tiết, nó sẽ được phát hiện có chứa :
- những yếu tố gây ung thư cancérigènes,
- và những thành phần chống ung bướu khối u anti-tumoraux hoặc gây độc tế bào cytotoxiques.
Điều này  có chứa những thành phần hợp chất chống ung bướu khối u antitumoral:
- β-sitostérol,
- và ester acide hexadecanic cocarcinogène ingénol-3- (C36H58O6).
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris đã được sử dụng trong quá khứ như :
- tẩy xổ dữ dội purgatif violent,
▪ Tất cả những bộ phận của Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris là chất :
- buồn nôn émétique,
- và tẩy xổ purgatif.
có một hoạt động :
- chống ung thư anticancéreuse.
cũng được sử dụng :
- sát trùng antiseptique,
- thuốc xổ  cathartique,
và Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris ngày nay được xem như quá độc hại toxiques để sử dụng trong y học.
▪ Chất nhựa sữa trắng latex trong thân Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được sử dụng bên ngoài cơ thể như để làm :
- rụng lông épiler,
- và gở ra những lớp chai da cors,
nhưng nó quá kích ứng để sử dụng trong tất cả sự an toàn.
Hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris là :
- lợi tiểu diurétique,
- chống ký sinh trùng antiparasitaire,
- và tẩy xổ purgatif.
được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh cổ chướng, sủng nước hydropisie,
- phù thũng, thủy thũng œdème,
- ung bướu khối u tumeurs,
- vô kinh aménorrhée,
- bệnh sán máng hay huyết hấp trùng schistosomiase,
- ghẻ gale,
- và những vết rắn cắn morsures de serpent.
▪ Những hạt tươi Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris có một hành động chống ung buớu khối u anti-tumorale, hiệu quả chống lại :
- bệnh bạch cầu cấp tính lymphocytaire aiguë,
- và bệnh bạch cầu dạng tủy leucémie myéloïde..
▪ Một viên nang của hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được cho là để :
- gây phấn chấn catharsis,
 dùng nhiều gây ra :
- phá thai avortement.
● Sự sử dụng chữa trị :
▪ Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris này được phổ biến xem như một phương thuốc với căn bản thảo dược trong y học thay thế, do những đặc tính của nó như :
- sát trùng antiseptiques,
- chống ung thư anti-cancéreuse,
- lợi tiểu diurétique,
- buồn nôn émétique
Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris phần lớn đã được quy định trong quá khứ như là :
- chất tẩy xổ mạnh purgatif puissant.
Thí dụ, y học truyền thống trong Pháp, đề nghị tiêu thụ hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris, bởi vì dùng như thuốc :
- nhuận trường laxatif,
- tẩy xổ purgatif
 và cũng như :
- buồn nôn émétique, giúp đưa đến ói mữa vomir.
- chống ký sinh trùng antiparasitaire
- và lợi tiểu diurétique.
▪ Thành phần này được xem như là rất hiệu quả trong chữa trị :
- những mụn cóc verrues,
- và ung thư cancer.
mặc dù những Bác sỉ chuyên môn  xác định rằng chất nhựa sève là :
- rất độc hại toxique cho da peau.
▪ Tuy nhiên, dầu ly trích từ những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris thường xuyên được sử dụng trong y học vi lượng đồng căn homéopathique để chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures.
những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris cũng được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- tê liệt paralysie
- và bệnh viêm quầng érysipèle, dại diện cho một sự nhiễm cầu khuẩn streptococcique.
▪ Những người chuyên nghiệp về y học thay thế, tin tưởng chắc chắn rằng những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris tươi có một hành động chống ung bướu khối u anti-tumorale và cho ra những kết quả thuận lợi trong những trường hợp :
- bệnh bạch huyết dạng tủy leucémie myéloïde,
- và bệnh bạch cầu lymphocytaire.
● Độc tính :
Tất cả những bộ phận của Cây, bao gồm những hạt và những rễ Cây là :
- độc hại toxiques.
Những thao tác có thể gây ra một kích ứng ngứa ở da irritation de la peau do Cây sản xuất ra chất nhựa sữa trắng latex.
▪ Trong khi độc hại cho những người và phần lớn những động vật, nhưng những con dê đôi khi ăn nó và được miễn nhiễm với chất độc toxine, tuy nhiên, chất độc toxine có thể được truyền qua sữa của những con dê chèvre.
Theo Handbuch de Hager, vượt quá liều dùng của người, dẫn đến :
- phỏng cháy miệng brûlures de la bouche,
- buồn nôn nausées,
- tiêu chảy diarrhée,
- giãn đồng tử pupilles dilatées,
- và suy sụp nhanh chóng effondrement với xanh xao pâleur,
- cứng nhắc rigidité,
- lãnh cảm frigidité,
- mồ hôi lạnh sueurs froides,
- nhịp mạch loạn pouls arythmique,
- chóng mặt vertige,
- mê sảng délire,
- xen kẽ nhưng trạng thái nóng bừng bouffées de chaleur
- và lạnh froid,
- chuột rút crampes, …v…v..(Liste và Horhammer, 1969-1979).
▪ Những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được cho là có chứa :
- aesuletin,
- một alcaloïde không tên,
- và dầu hạt là một chất độc dữ dội.
Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris đã gây ra những sự ngộ độc ở những trẻ em.
Năm phụ nữ ở Californie, đã ngâm những trái, họ tin tưởng là được nụ Câpres Bạch hoa gai Capparis spinosa. Nghiêm trọng, nhưng không ngộ độc chết người sau đó.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong thời quá khứ, Cây đã được sử dụng để chữa trị :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
- vô kinh aménorrhée,
- và bệnh ghẻ gale.
Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris cũng có những đặc tính :
- sát trùng antiseptiques.
▪ Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris này hiện diện một thành phần quan trọng trong những phương thuốc truyền thống dân gian, có nghĩa là chữa trị những vấn đề khác nhau của :
- da peau,
- những vết thương plaies
- đau cổ họng maux de gorge,
- tiêu chảy diarrhée
- và chứng bệnh hoại thư gangrène.
- ung thư cancer,
- lớp dầy cứng ở da  cors,
- khối u ác tính mélanome,
- bệnh ngoài da affections de la peau,
▪ Cây Tục Tụy Euphorbia lathyris cũng được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- và sát trùng antiseptique.
▪ Trong y học dân gian Pháp, quy định những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris như :
- một nhuận trường laxatif,
- hoặc purgatif,
và cũng như là :
- làm nôn émétique để gây ra ói mữa vomissements.
▪ Những hạt của Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris cũng có một đặc tính :
- chống ung bướu khối u anti-tumorale, lợi ích chống lại lột số nhất định bệnh bạch huyết cầu leucémies.
▪ Dân gian trong nước Pháp cho là dùng 12-15 hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris như thuốc làm :
- chất tẩy xổ purgatif,
có thể là tương tự như trong hành động và độc tính của của dầu Cây Thầu dầu ricin.
▪ Một dầu sản xuất bởi những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris đã được sử dụng để chữa trị :
- những vết phỏng cháy brûlures,
▪ Những rễ Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris có thể được sử dụng với những mục đích tương tự.
▪ Y học dân gian cũng khuyến cáo dùng chất nhựa sữa trắng latex, sản xuất bởi những Cây để chữa trị :
- những mụn cóc verrues,
- và ung thư cancer.
▪ Theo Hartwell (1967-1971), chất nhựa sữa trắng latex Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được sử dụng trong những phương thuốc dân gian để chữa trị :
- ung thư cancers,
- và những mụn cóc verrues.
được ghi nhận như :
- sát trùng antiseptique,
- thuốc xổ cathartique,
- lợi tiểu diurétique,
- buồn nôn émétique,
- chất độc poison,
- và tẩy xổ purgatif,
▪ Dầu của những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được áp dụng cho :
- những phỏng cháy brûlures.
Ngày nay, Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được biết là độc hại toxique, nhưng những phương thuốc dân gian trong thời quá khứ đã được sử dụng làm dược thảo để chữa trị :
- những lớp dầy cứng ở da cors,
- những vấn đề của da problèmes de peau,
- đau cổ họng maux de gorge,
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh hoại thư gangrène.
▪ Trong Vi lượng đồng căn liệu pháp homéopathique những hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được sử dụng cho :
- bệnh tê liệt paralysie,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
- và bệnh nhiễm trùng streptococcique được gọi là bệnh viêm quầng érysipèle.
▪ Cả hai chất sữa trắng latex và những của Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris có thể gây ra :
- mụn rộp cloques,
- làm phồng da vesicant,
và những người ăn xin đã sử dụng những Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris chà xát lên trên những bàn tay của họ. Khi những được nghiền nát, chất nhựa sữa trắng latex được chảy ra. Chất nhựa latex này cực kỳ kích ứng ngứa irritant và những người ăn xin tin rằng họ sẽ thu hút lòng thương hại của những nguời khác hơn nếu da của họ bị tổn thương hơn, bao phủ lỡ loét khó coi hơn.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Phải sử dụng Cây với tất cả sự cẫn thận.
● Biện pháp phòng ngừa :
Được khuyến khích là phải cẫn thận trong khi thao tác của những Euphorbia, bởi vì có thể xuất hiện :
- những mụn nước cloques làm đau đớn.
Mặc dù, dầu trích xuất của những hạt của dược thảo Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris này rất có hiệu quả trong chữa trị một số nhất định bệnh tật, nó cực kỳ độc hại toxique nếu nưốt vào.
Những triệu chứng có thể bao gồm :
- chuột rút crampes,
- mê sảng délire,
- nhịp tim không đều pouls irrégulier,
- buồn nôn nausées,
- giản đồng tử pupilles dilatées …v..v...
Hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris không được dùng ăn trong trường hợp mang thai, bởi vì có thể gây ra :
- sẩy thai fausse couche, ngay lập tức.
▪ Những rễ của Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được tuyên bố là có cùng những hiệu quả với những hạt.
▪ Dầu của hạt Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris là độc hại.
Vượt quá liều, có thể gây ra :
- những chuột rút crampes,
- mê sảng délire,
- một nhịp tim ( xung ) không ổn định impulsion instable,
- một sự suy sụp nhanh chóng effondrement,
- giản đồng tử pupilles dilatées,
- phỏng cháy trong miệng brûlure dans la bouche,
- tiêu chảy diarrhée
- và buồn nôn nausée.
Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris, cũng được biết như Cây Bạn hoa gai Euphorbe câpres Capparis spinosa, đã được biết có sự hiện diện trong sữa dê khi ăn những Cây này, không tác hại cho những con dê chèvre, nhưng sữa nguy hiểm cho con người khi uống vào.
▪ Một sự nhầm lẫn được phổ biến, nhầm laễn những hạt của Cây Thục Tùy với những hạt của Câ Bạch hoa gai Câpres, đôi khi dẫn đến trường hôp ngộ độc intoxication.
▪ Dung dịch có chứa Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris cũng cực kỳ độc hại toxique cho những cá và những loài ếch amphibiens.
Ứng dụng :
Ứng dụng khác :
▪ một dầu mịn trong thu được từ những hạt  
▪ sản lượng 42% đã thu được .
▪ Dầu nhanh chóng có vị ôi hôi và có một vị chát nguy hiểm.
▪ Nó là một chất độc dữ dội, sinh ra tẩy rửa mảnh liệt và kích ứng đường ruột.
▪ Nó có thể được sử dụng trong y học ở trạng thái tươi .
▪ Một chất nhựa sữa trắng latex trong những Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris có thể được chuyển đổi thành nhiên liệu xe hơi.
▪ Những báo cáo cho thấy những sản lượng có tiềm năng của nhiêu liệu từ 5 đến 125 thùng cho mỗi mẫu tây hecta.
▪ Trồng những Cây Tục Tùy Euphorbia lathyris được cho là để đuổi những con chuột  và những con chuột chũi ( giống chuộc có bộ lông mướt taupes, điều này được cho là có hiệu quả nhất ở năm thứ 2 của sự tăng trưởng mặc dù có nhiều báo cáo còn nghi ngờ về hiệu quả này.

Nguyễn thanh Vân