Tâm sự

Tâm sự

jeudi 13 août 2015

Thường sơn - Chinese Quinine

Chinese Quinine - Dichroa
Thường sơn
Dichroa febrifuga Lour.
Hydrangeaceae
Đại cương :
Như một hortensia xanh, Dichroa febrifuga, được sử dụng trong y học truyền thống Tàu, đã lưu lại một số bí mật của nó. Trong những rễ của nó, một phân tử tên gọi là halofuginone cho một ảo giác với những tế bào bị lấy đi thực phẩm, chụp lấy một phản ứng trao đổi chất biến đưởng métabolisme để có thể chống lại những bệnh tự miễn nhiễm auto-immunes.
Tên thông dụng, thường được gọi là Quinine Tàu, Rễ Dichroa, Việt Nam gọi là Cây Thường sơn thuộc họ Hydrangeaceae ( có những bản phân loại xếp vào họ Saxifragaceae ).
Cây Thường son Dichroa febrifuga có nguồn gốc ở miền Đông Népal đến phía Nam nước Tàu và trong Đông Nam Á, thường gặp ở India, Vietnam, Myanmar, Malaysia, Philippines, Indonesia, Japan (Ryukyu), nơi đây cây phát triển ven những bìa rừng, triền núi ở cao độ thấp và Việt  nam theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ tìm gặp ở Lâm Đồng.
Danh pháp cụ thể của loài « febrifuga » cụ thể là từ “febris”, theo tiếng latin có nghĩa là « Sốt fièvre » và từ « Fugare » có nghĩa là « loại trừ expulser ", trong tài liệu tham khảo, sử dụng Cây này như thuốc hạ nhiệt fébrifuge, hành động để giảm sốt fièvre.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc bụi, có lá không rụng thường xanh, khoảng 1-2 m cao, nhánh non màu hơi tím mềm, hình trụ hoặc hơi 4 cạnh, cuống lá và những gân lá láng hoặc có lông. thường có màu tím. Những rễ dùng trong thực vật liệu pháp.
, mọc đối tụ ở chót nhánh, phiến lá láng hay ít lông, không rụng nhiều điểm giống như Cây Hortensia và thường lầm với cây này.
Cuống lá 1,5-5 cm, phiến lá đôi khi màu tím nhạt, hình bầu dục thon hoặc hình mũi dáo kích thước 6-25 x 2-10 cm, mỏng như giấy, láng hoặc có lông mềm ở mặt lưng dọc theo gân lá, mặt bụng láng, gân lá thứ cấp 8-10 cặp ở 2 bên gân chánh, bìa lá thô như răng cưa ít khi dợn sóng, đỉnh nhọn.
Phát hoa, chùm tụ tán ở nách lá hay ở ngọn nhánh, đường kính khoảng từ 5 đến 20 cm. .
Hoa lam hay đỏ dài có lông dày, lưỡng phái, màu sắc thay đổi theo độ pH của đất, màu xanh dương đậm khi pH acide, những nụ hoa hình trúng 6-10 mm, cuống dài khoảng 3-5 mm.
- Đài hoa, có 4 đến 6 thùy, rộng có hình tam giác, đỉnh nhọn.
- Cánh hoa, cong xuống lúc trưởng thành, hẹp hay hình ellip, màu xanh hay trắng, dạng thuôn dài-ellip, hơi dày thịt, 4-7,
- Tiểu nhụy 10-20, chỉ hơi phẳng, rời như sợi chỉ, bao phấn hình ellip.
- Bầu noãn hạ 3/4, đính phôi trắc mô 5, vòi nhụy 4(-6), nuốm thuôn dài ellip  bầu dục.
Cây tiểu mộc bụi này có trổ hoa rất thú vị và trái có màu xanh dương.
Quả mập, màu xanh dương đậm khi trưởng thành, 3-7 mm đường kính.
Bộ phận sử dụng :
Lá, nhựa và rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
Fébrifugine alcaloïde và chất đồng phận isomèrse isofébrifugine của nó, đã được phân lập trong Thế chiến thứ 2 Seconde Guerre mondiale để mà nghiên cứu những hiệu quả của nó chống lại :
- bệnh sốt rét paludisme.
 fébrifugine hiện nay là một thành phần alcaloïde chánh.
▪ Rễ Dichroa febrifuga Lour chứa :
- alkaliods totaux khoảng 0,1%,bao gồm :
- febrifugin (β-dichroine),
- isofebrifugin (α-dichroine,
- và γ-dichroine,
đây là hàm lượng trong hiệu quả để chữa trị của :
-bệnh sốt rét paludisme.
▪ Hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques khác, như là :
- dichroidine,
- 4-quinazolone,
- unbeliferone (dichrin A, 7-hydroxycoumarine),
- và dichrin B.
Đặc tính trị liệu :
Cây Thường sơn Dichroa febrifuga là một Cây thân bụi, thường xanh có lá không rụng, phân phối lan rộng ở Népal đến Tàu, là một trong 50 Cây Thảo dược quan trọng nhất trong dược điển Tàu.
▪ Những Cây Thường sơn Dichroa febrifuga là thuốc tẩy xổ purgative. Nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh ung thư dạ dày cancer de l'estomac.
một nước nấu sắc décoction của Cây Thường sơn Dichroa febrifuga được sử dụng để chữa trị :
- bệnh sốt sốt rét fièvre paludéenne .
Nhựa sève tươi của những Cây Thường sơn Dichroa febrifuga và những rễ gây ra :
- nôn mữa vomissements,
- và làm suy giảm sự lưu thông máu circulation du sang.
▪ Những rễ và những Cây Thường sơn Dichroa febrifuga được ghi nhận là :
- hạ sốt antipyrétique,
- long đờm expectorant,
- thuốc tẩy cathartique,
- làm nôn mữa émétique,
- và những đặc tính lợi tiểu diurétiques
Rễ Cây Thường sơn Dichroa febrifuga chứa nhiều alcaloïdes và là thuốc :
- làm nôn mữa émétique,
- long đờm expectorant,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- và tẩy xổ purgatif.
Rễ được thu hoạch khi cây được 3 đến 4 năm tuổi.
Cây Thường sơn Dichroa febrifuga này chứa một chất hoạt động 26 lần mạnh hơn thuốc ký ninh quinine trong chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
nhưng gây ra những phản ứng phụ ói mữa vomissements.
▪ Những thành phần hóa chất chứa trong Cây Thường sơn Dichroa febrifuga 100 lần mạnh hơn thuốc ký ninh quinine, nhưng là :
- độc hại toxiques.
● Cơ chế tác dụng hóa học :
 ▪ Những alcaloïdes fébrifugineisofébrifugine được phân lập từ những rễ của Cây Thường sơn Dichroa febrifuga.  
Thử nghiệm isofébrifugine cho thấy, quản lý bằng đường tiêm vào trong tĩnh mạch intraveineuse, cũng có hiệu quả như thuốc ký ninh quinine trong chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
trong khi :
- hạ nhiệt fébrifugine là từ 64 đến 100 lần hiệu quả hơn
Tuy nhiên, những alcaloïdes cũng độc hại toxique hơn thuốc ký ninh quinine và như vậy chỉ nên sử dụng với thận trọng nhiều.
▪ Một alcaloïde khác, changrolin, thể hiện những hiệu quả bảo vệ và phương pháp trị liệu thérapeutiques quan trọng chống lại :
- những loạn nhịp tim arythmies
do thực nghiệm gây ra bởi chất aconitine hoặc chất ouabaïne một hợp chất độc hại thu được từ một số cây nhất định, được sử dụng như một chất kích thích tim rất nhanh chóng, nó là những chất glycoside đa vòng.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Theo Cụ Hồ Hữu Tường, người dân quê miền nam Việt Nam, theo tập truyện ngắn « Nổi lòng của Thằng Hiệp » có để cặp để sự sử dụng dân gian của Cây Thường sơn để chữa trị :
- bệnh sốt rét palusdisme,
Nấu sắc décoction, một nắm lá Thường sơn, dùng để thay thế thuốc quinine. 
▪ Theo y học truyền thống, những phản ứng phụ của nó, đặc biệt :
- buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements,
có thể được điều khiển bởi hơ nóng thuốc với một íy dấm vinaige, và bằng cách kết hợp với những thuốc khác như được chỉ định trong những công thức cổ điển.
Cây Thường sơn Dichroa febrifuga, sấy khô ngâm trong rượu alcool và sau đó hâm nóng để đạt được cùng một hiệu quả tương tự. .
▪ Một nước nấu sắc décoction của vỏ thân Cây Thường son được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh sốt fièvres.
▪ Những được nghiền nhuyễn mịn, kết hợp với những thành phần và dược thảo khác như :
- căn hành Cây thiền liền Kaempferia galanga,
- hành đỏ oignons rouges,
- muối sel,
- và một ít nước.
và áp dụng dưới dạng thuốc đắp cataplasme, vào giai đoạn đầu của cơn fièvre
▪ Nước ép jus của những Cây Thường sơn Dichroa febrifuga được sử dụng ở Népal để chữa trị :
- bệnh ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- và viêm phế quản bronchite.
▪ Nước ép jus của rễ  được sử dụng ở Népal để chữa trị :
- bệnh sốt fièvres,
- và khó tiêu indigestion.
Nghiên cứu :
 ● Thành phần halofuginone :
Rễ Cây Thường sơn Dichroa febrifuga đã được dùng từ hơn 2000 năm để chăm sóc cho :
- bệnh sốt rét palusdisme.
Trong những năm gần đây, người ta có ý tưởng sử dụng thành phần halofuginone, một phân tử có nguồn gốc của chất fébrifugine được tìm thấy trong rễ Cây Thường sơn Dichroa febrifuga, như một nguyên hoạt chất chống lại :
- những bệnh tự miễn maladie auto-immunes, khác nhau.
nhưng cũng chống lại với :
- bệnh ung thư cancer.
▪ Nếu thuốc đã đẩy lui bệnh xơ cứng sclérose ở những chuột, nhắm vào mục tiêu những tế bào bạch huyết lymphocystes Th17, một phần trách nhiệm của những biểu hiện :
- tự miễn nhiễm auto-immunes,
phương thức hành động vẫn cón chưa rõ.
Từ khi, những nhà nghiên cứu của Đại học Harward đã khoan vài bí mật bổ sung của Cây Thường sơn Dichroa febrifuga này và đã được tìm thấy trong tạp chí Nature Chemical Biology.
Người ta biết thành phần halofuginone kích hoạt những gì mà nhà khoa học gọi là :
- phản ứng amino acid response (AAR),
một tình huống mà trong đó tế bào bị tước đoạt đi acides amines, những viên gạch thành phần của những chất đạm protéines, và lìa bỏ tổng hợp của bất kỳ chất đạm protéine không cần thiết.
Một tình trạng giảm những viêm inflammations và giảm khả năng miễn nhiễm immunité của những tế bào bạch huyết lymphocytes Th17 chẳng hạn.
● L’halofuginone ức chế hội nhập của proline ( acide-α-aminé ) :
Phản ứng amino acide AAR này bao gồm một loạt những phản ứng hóa học liên kết với nhau. Điểm xuất phát : một phân hóa tố enzyme, prolyl-ARNt synthétase, trách nhiệm đầu tư trong những chất đạm proténes đào tạo một acide aminé đặc biệt, proline là một acide-α-anine.
Khi những phân tử này thật sự thiếu đi, một số nhất định của peptide không thể hình thành.
Tế bào, phải đối mặt với sự thiếu hụt của chất dinh dưởng nutriments, làm chậm quá trình trao đổi chất biến dưởng métabolisme.
Những nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng chất halofuginone ức chế phân hóa tố prolyl-ARNt synthétase, tạo cho một ảo tưởng rằng tế bào không có những nguồn cần thiết để quay trở lại chế độ ăn uống đầy đủ, bắt buộc phải nhập vào con đường AAR amino acid respone.
Điều này do đó ảnh hưởng những tế bào bạch huyết lymphocyste Th17 trở nên ít tích cực trước những tế bào của cơ thể.
Từ những thí nghiệm bổ sung, những nhà nghiên cứu đi đến kết luận rằng chất halofuginone đã được cụ thể trên trao đổi chất biến dưởng métabolisme của amino-α-acid proline, và không ảnh hưởng đến 19 acids amines khác mà người ta tìm thấy trong cơ thể.
Điều này mang lại cho những nhà nghiên cứu những câu hỏi mới và sẽ cố gắng giải đáp.
- Làm thế nào sự tước đoạt trong acides aminés liệu có ảnh hưởng đến những bệnh nhân không ?
- Tại sao sự hạn chế trong proline ức chế sự sản xuất của tế bào bạch huyết lymphocytes Th17 ?
- Phát hiện này cho phép ít nhất hổ trợ cho ý tưởng rằng AAR mở ra một con đường trị liệu thérapeutiques mới.
● Chống bệnh sốt rét Antipaludique :
Với khả năng đề kháng thuốc của những thuốc như chloroquinequinine trở nên phổ biến, những nhà nghiên cứu đã tìm tòi những nguồn khác khả dỉ chống lại :
- bệnh sốt rét antipaludiques.
Phân lập Cây Thường sơn Dichroa febrifuga, fébrifugineisofébrifugine được tìm thấy là những nguyên chất hoạt động chống lại :
- bệnh sốt rét paludisme.
Tuy nhiên, những nhà hóa học không thể tách rời những phản ứng phụ, như là :
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- tiêu chảy diarrhée,
- và những hành động lợi ích của nó .
● Dữ liệu động vật :
Fébrifugine và isofébrifugine trong một số chế phẩm ( thí dụ, trích xuất acétone) cho thấy một hoạt động chống bệnh sốt rét antipaludique cao, chống lại những ký sinh trùng như :
- Plasmodium falciparum,
- và Plasmodium. berghei.
▪ Trích xuất trong nước của Cây Thường sơn dichroa fébrigura nghiên cứu trên chuột chống lại Plasmodium berghei cho thấy một sự ức chế tỹ lệ nhiễm trùng và một sự gia tăng thời gian sống trung bình.
▪ Hai báo cáo cho thấy rằng trích xuất Cây Thường sơn Dichroa febrifuga thay đồi nồng độ oxyde nitrique (NO) concentrations d'azote. NO
Nó đã được tìm thấy rằng những chuột bị nhiễm trùng cho uống fébrifugine với liều 1 mg / kg / ngày, gia tăng sự sản xuất oxyde nitrique NO, góp phần vào việc phòng thủ cơ thể chống lại nhiễm trùng :
- bệnh sốt rét paludisme.
▪ Fébrifugine giảm tử vong mortalité và nhiễm ký sinh parasitémie, cũng như gia tăng của những nồng độ oxyde nitrique NO trong huyết tương plasma.
Fébrifugine có cùng những hiệu quả gia tăng NO trong những đại thực bào phúc mạc  macrophages péritonéaux của chuột với những kích hoạt của liều phụ thuộc.
Tuy nhiên, một báo cáo khác trích xuất trong nước của Cây Cây Thường sơn Dichroa febrifuga giảm sự sản xuất của acide nitrique cũng như những yếu tố của hoại tử khối u nécrose tumorale, đóng một vai trò trong sốc ( choc ) nội độc tố endotoxinique trung gian và viêm inflammation.
Trong những đại thực bào macrophages của chuột, oxyde nitrique synthase NOS một oxydoréductase và mức độ oxyde nitrique  NO huyết thanh đã giảm bởi trích xuất, điều này gợi ý rằng một sự ngăn chận của phản ứng viêm inflammatoire và sự sử dụng có thể như một  loại thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire.
 ●  Cải thiện sự sản xuất của Oxyde nitrique NO trong những đại thực bào macrophages hoạt động trong cơ thể sinh vật in vivo bởi thuốc thô chống bệnh sốt rét antipaludique, của Dichroa febrifuga :
. J Nat Prod. 26 juin 1998; 61 (6): 729-33.
Hiệu quả của một thuốc thô Cây Thường sơn Dichroa febrifuga Lour chống bệnh sốt rét antipaludique. trên oxyde nitrique (NO) trong sản xuất trực khuẩn Bacillus Calmette Gùrine BCG gây ra những đại thực bào phúc mạc macrophages péritonéaux của chuột kích hoạt bởi chất lipopolysaccharide.
Sự sản xuất của oxyde nitrique cải thiện đáng kể bởi cho uống một trích xuất MeOH của Cây Thường sơn Dichroa febrifuga. Chất Fébrifugine (1) đã được phân lập như những hợp chất hoạt động chính và sự kích hoạt phụ thuộc trong phạm vi của liều từ 0,1 đến 1 mg / kg / ngày.
● Thăm dò một loại mới của hợp chất chống bệnh sốt rét antipaludiques dựa trên chất fébrifugine :
J Med Chem. 27 juillet 2006; 49 (15): 4698-706.
Fébrifugine (1), một alcaloïde của loại quinazoline, được phân lập từ rễ Cây Thường sơn Dichroa febrifuga, thể hiện một hoạt động chống sốt rét antipaludique mạnh chống lại ký sinh trùng Plasmodium falciparum.
Sự sử dụng của Fébrifugine, như là một thuốc chống sốt rét antipaludique đã bị loại bỏ do những phản ứng phụ, như là tiêu chảy diarrhée, những ói mữa vomissements và nhiễm độc cho gan toxicité hépatique.
Tuy nhiên, hoạt động chống sốt rét antipaludique mạnh của Fébrifugine đã kích thích những nhà hóa dược học chimistes médicinaux theo đuổi những hợp chất có nguồn gốc của Fébrifugine, có thể đi trên con đường có giá trị cho những loại thuốc mới.
Trong nghiên cứu này, những nhà nghiên cứu tổng hợp một loạt những chất mới có nguồn gốc từ fébrifugine, hình thành bởi sự thay đổi cấu trúc ở (i) nhân quinazoline, (ii) những cầu nối liên kết, hoặc (iii) vòng pipéridine.
Sau đó, đánh giá hoạt động chống sốt rét antipaludiques của chúng.
Chất Thiénopyrimidine tương tự, hiện diện một hoạt động chống sốt rét antipaludique mạnh và một chọn lựa chữa trị cao cho cả hai trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật in vivo, điều này cho thấy rằng là một ứng viên tốt để chống bệnh sốt rét antipaludique.
● Sự sản xuất oxyde nitrique NO và TNF-alpha trong những đại thực bào phúc mạc macrophages péritonéaux bị ức chế bởi Cây Thường sơn  Dichroa febrifuga Lour.
J Ethnopharmacol. 2000 Jan; 69 (1): 35-43.
Oxyde nitrique (NO) và yếu tố hoại tử khối u nécrose tumorale-alpha (TNF-alpha) đã được đề xuất cho vai trò quan trọng trong xốc choc nội độc tố endotoxinique trung gian và viêm inflammation.
Trong nghiên cứu này, những nhà nghiên cứu hiệu quả trích xuất nước của rễ Cây Thường sơn Dichroa febrifuga Lour. Saxifragaceae ( Hydrangeaceaze ), một thuốc chống bệnh sốt rét antipaludique truyền thống, trên sự sản xuất của oxyde nitrique NO và TNF-alpha.
Trích xuất nước của rễ Cây Thường sơn Dichroa febrifuga (AEDF) ức chế sự bài tiết của oxyde nitrique NO và TNF-alpha trong lipopolysaccharide (LPS) và / hoặc interféron-gamma (IFN-gamma) kích thích những đại thực bào phúc mạc macrophages péritonéaux của chuột, không ảnh hưởng đến khả năng tồn tại viabilité của tế bào.
Mức độ chất đạm protéine của phân hóa tố tổng hợp cảm ứng synthase inductible của oxyde nitrique (iNOS) trong những đại thực bào phúc mạc macrophages péritonéaux cũng giảm bởi AEDF. Ngoài ra mức độ NO trong huyết thanh đã được giảm bởi cho uống FDEA.
Những kết quả này cho thấy rằng AEDF ức chế những phản ứng viêm inflammatoires do nội độc tố gây ra thông qua ức chế sự sản xuất của oxyde nitrique NO và TNF-alpha, và có thể được sử dụng như một thuốc chống bệnh sốt rét anti-inflammatoire.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Phản ứng phụ khi dùng Cây Thường sơn :
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- tiêu chảy diarrhée,
▪ Chất Fébrifugine chứa trong Cây Thường sơn gây :
- nhiễm độc cho gan toxicité hépatique
Ứng dụng :
Ứng dụng khác :
▪ Gổ được sử dụng dùng như nhiên liệu .

Nguyễn thanh Vân

dimanche 9 août 2015

Húng cây - Menthe des champs

Menthe des champs
Wild mint
Húng cây
Mentha arvensis L.
Lamiaceae
Đại cương :
Mentha arvensis ( tên thông thường gọi menthe des champs / Pudina, "Podina" trong tiếng hindi),
Cây Rau Húng Mentha arvensis là một loài của thực thân thảo thuộc họ Lamiaceae. Rau Húng hoang dả là một loài Rau Húng với một sự phân phối ở vùng phương Bắc của cực Bắc circumboréale.
Cây Rau Húng Mentha arvensis có nguồn gốc ở những khu vực ôn đới Châu Âu, Tây và Trung Á Châu ( Đông Sibérie và Tây Himalaya ) và trong Bắc Mỹ Amérique du Nord, hiện nay Cây Rau Húng Mentha arvensis đã được phân phối lan tràn trên khắp thế giới đến Châu Úc và ở Nhật Bản, Việt Nam..
Cây mọc trong những mương, đầm lầy và những đồng cỏ ẫm ướt.
Trong lịch sử Cây Rau Húng Mentha arvensis được trồng từ thời cổ đại dùng làm thuốc để chữa bệnh và đã được phát hiện trong những ngôi mộ Hy lạp năm 1000.
Trong kinh nghiệm dân gian, Cây Rau Húng Mentha arvensis được cho rằng, hiệu quả của Cây này, khi động vật ăn vào, ức chế sự đông sữa coagulation của chúng, do đó mà nó khó có thể được hiện để chế biến phó mát fromage.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ đa  niên, thân thảo, thường tăng trưởng đứng, phân nhánh nhiều, cao khoảng 20-60 cm, rất hiếm lên đến 100 cm, nhiều hay ít có lông. Cây có một căn hành từ đó phát triển một thân cây cứng chắc, leo thẳng, thân vuông hoặc bán nằm tentaculaire, mọc lan rộng tăng dần.
, từng cặp mọc đối, lá đơn, có phiến bầu dục thon, kích thước khoảng từ 2 đến 6,5 cm dài và 1 đến 2 cm rộng, có lông rãi rác, nhất là ở mặt dưới, với bìa phiến có răng thô, nhiều cặp gân lá bên, cuống lá dài 1 cm. Những bên trên nhỏ hơn những bên dưới.
Phát hoa, chùm ở nách lá, hoa màu tím nhạt, đôi khi trắng hoặc hường, Mỗi hoa dài từ 3 đến 5 mm dài với :
- Đài hoa có lông, hình chuông, 5 thùy răng nhọn bằng nhau, với những gân  hơi nhô ra.
- Vành hoa 4 thùy với môi trên chẻ to hơn những môi khác, có lông nhiều bên trong.
- Tiểu nhụy 4, không thò, xếp trong một vòng xoắn trên thân tại cơ sở của lá.
- Bầu noãn hình trứng, trơn mịn.
Trái, bế quả nhỏ, 2 buồng, 0,7 mm, hình trứng, màu nâu.
Thời gian phát hoa kéo dài trong suốt tháng 8 và tháng 9.
Bộ phận sử dụng :
Bộ phận dùng để chưng cất hơi nước : Bộ phận trên không.
, dùng để ăn.
▪ Những Cây Rau Húng Mentha arvensis được thu hoạch khi cây đi vào thời kỳ trổ hoa và có thể phơi khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Những thành phần hóa học có thể được ly trích từ những Cây Rau Húng Mentha arvensis  hoang dả, bao gồm như :
- menthol,
- menthone,
- isomenthone,
- néomenthol,
- limonène,
- acétate de méthyle,
- pipéritone,
- β-caryophyllène,
- α-pinène,
- β-pinène,
- tanins,
- và những flavonoïdes.
▪ Chất Menthol được sử dụng rộng rải trong việc chăm sóc răng miệng như một yếu tố kháng khuẩn antibactérien tại chổ, có hiệu quả chống lại những vi khuẩn :
- streptocoques,
- và những lactobacilles.
Cây Rau Húng Mentha arvensis sản xuất một tinh dầu dễ bay hơi huile volatile (0,22%) chứa :
- pulégone,
- menthol,
- menthène,
- menthenone,
- và limonène.
▪ Nghiên cứu cho thấy chồi lá cho sản lượng tinh dầu cao 0,62 %, trong khi những thân có một sản lượng không đáng kể.
▪ Chất menthol là một thành phần hợp chất chánh của tất cả những tinh dầu.
Một xác định khác của tinh dầu là :
- oxyde B-caryophyllène,
- một phellandrène,
- terpinolène,
- limonène,
- menthone,
- và pulégone.
▪ Truy tìm thành phần hóa thực vật phytochimique của những mẫu dạng bột poudre của cây ( rễ, thân, và lá ) mang lại :
- những alcaloïdes,
- polyphénols,
- flavonoïdes,
- tanins,
- saponines,
- những glycosides cardiaques,
- và diterpènes.
▪ Nghiên cứu những bộ phận trên không cho tinh dầu thiết yếu, mang lại những thành phần hợp chất chánh :
- (Z, Z, Z) -9,12,15-octadecatrien-1-ol (50,06%),
- 2-hydroxy-4-méthoxyacétophénone (7,50%),
- và 3 , 4-dihydro-8-hydroxy-3-méthyl-1 H-2-zopyran Ben-1-one (6,60%).
● Sư xuất hiện :
Cây Rau Húng Mentha arvensis là một loài chánh của Cây Rau Húng, được sử dụng để chế tạo :
- những tinh thể menthol tự nhiên,
- và vảy tinh dầu tự nhiên.
Loài này chủ yếu được trồng trong những vùng của Uttar Pradesh trong Ấn Độ.
▪ (-) - Menthol thiên nhiên hiện diện trong tinh dầu menthe poivrée ( với một menthone, ester acétate de menthyle và những hợp chất khác ),
▪ Thu được từ Mentha x piperita, menthol japonais cũng chứa một tỹ lệ phần trăm nhỏ của :
- 1-épimère, (+. ) -neomenthol.
Đặc tính trị liệu :
►Đặc tính chữa trị chánh trong Hương thơm liệu pháp aromathérapie :
Cây Rau Húng Mentha arvensis, như nhiều thành viên khác của giống Mentha, thường được sử dụng như một phương thuốc căn bản dược thảo trong nhà, được đánh giá đặc biệt đối với những đặc tính :
- sát trùng antiseptiques,
và hiệu quả lợi ích trên :
- sự tiêu hóa digestion.
▪ Nguyên Cây Rau Húng Mentha arvensis là :
- gây mê anesthésique,
- thuốc tống hơi carminative,
- chống co thắt antispasmodique,
- có mùi hương aromatique,
- dịu đau trấn thống emménagogue,
và có những yếu tố :
- chống viêm anti-inflammatoire,
làm giảm và loại trừ :
- khí gaz  trong hệ tiêu hóa gaz du système digestif,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
thúc đẩy hoặc hổ trợ :
- dòng chảy của chất dịch kinh nguyệt fluide menstruel,
- tăng cường tiết sữa sécrétion de lait,
- làm lạnh réfrigérant,
- giảm sốt fièvre,
- và thuộc dạ dày stomachique.
- và khát soif ,
- cho một sức mạnh và cường điệu ton cho dạ dày estomac,
- và là một thuốc kích thích stimulant.
Cây Rau Húng Mentha arvensis được sử dụng trong :
- những bệnh đau dây thần kinh đầu névralgiques,
- đau thận rénale,
- và những sạn bàng quang calcul vésical.
Cây Rau Húng Mentha arvensis sử dụng cho :
- yếu dạ dày  faiblesse de l'estomac,
- và tiêu chảy diarrhée.
▪ Những là một phương thuốc cổ điển cho :
- bệnh ung thư dạ dày cancer de l'estomac.
Một báo cáo khác chỉ ra rằng loài này không phải là rất có lợi ích trong y học .
▪ Thuốc bổ kích thích tonique stimulante ( với một liều thấp ) :
- gia tăng bài tiết những tuyến tiêu hóa glandulaires digestives ( dạ dày gastriques, túi mật vésiculaires);
- gây co thắt  mạch máu constriction vasculaire,
- và gia tăng năng lượng tim énergie cardiaque.
▪ Thuốc mê stupéfiante ( với liều cao hơn ) với :
- một giai đoạn kích thích excitation ( bồn chồn agitation, run rẩy tremblements, cường điệu sinh lý cảm giác hay bệnh lý của thị lực cảm giác hyperesthésie sensorielle ),
- và cuối cùng một giai đoạn trầm cảm phase dépressive.
▪ Giảm đau antalgique :
- kích thích thần kinh vận động nerfs moteurs,
- và dây thần kinh cảm giác sensitifs kèm theo một sự giảm nhẹ những cảm giác đau đi đến gây mê anesthésie.
- chống đau đầu Anti-céphalique ( hành động thuốc giảm đau antalgiques và gây co mạch vasoconstrictives liên quan ).
- chống nhiễm trùng Anti-infectieuse,
- kháng khuẩn antibactérienne ( vi khuẩn tụ cầu  staphylocoques, vi khuẩn đau màng óc méningocoques ).
Tinh dầu thiết yếu trong Cây Rau Húng Mentha arvensis là :
- chất sát trùng antiseptique, mặc dù nó độc hại toxique với liều quá mạnh.
Hơn hết, nó là :
- một thuốc gây tê dạ dày anesthésique de l'estomac,
- và thuốc bổ tonique.
Nó có lợi ích cho :
- những đau bụng tiêu chảy  coliques,
- khó tiêu indigestion,
- và chóng mặt từ khó tiêu étourdissements d'indigestion.
▪ Pha loãng tinh dầu thiết yếu dùng như nước rửa cho :
- những kích ứng da irritations de la peau,
- phỏng cháy brûlures,
- ngứa prurit
- ghẻ gale,
- và nấm ngoài da teigne,
và như thuốc xua đuổi đối với những loài muỗi moustiques.
▪ Nó có thể ngâm imprégnée, bằng cách sử dụng một muỗng canh đầy tươi cắt nhỏ hoặc khô trong 1 tách nước sôi và uống nhấp nháp từ từ.
▪ Do thành phần chất pulégone terpène nó có thể được sử dụng để kích thích :
- kinh nguyệt ít mentruel rare,
- hoặc trì hoãn ( trể ) retardée.
Terpène pulégone xua đuổi những con muỗi moustiques, do đó những tươi có thể chà xát trên da để tránh muỗi chích.
► Những lợi ích của sự sử dụng Cây Rau Húng :
Cây Rau Húng Mentha arvensis được sử dụng như thuốc :
- tống hơi carminative,
- và long đờm expectorant.
Cây Rau Húng Mentha arvensis rất có hiệu quả trong chữa trị :
- đau đầu maux de tête,
- viêm mũi rhinite,
- ho đau cổ họng toux maux de gorge,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- ngứa prurigo,
- và ói mữa vomissements.
Cây Rau Húng Mentha arvensis phục vụ như như một chầt rửa máu tốt, bởi vì nó là chất  :
- sát trùng antiseptique,
- và kháng khuẩn anti-bactérienne.
Cây Rau Húng Mentha arvensis đóng một vai trò quan trọng  để :
- giảm sưng nướu răng gencives enflées,
- loét miệng aphte,
- và đau răng maux de dents.
▪ Nghiền nát Cây Rau Húng Mentha arvensis thâm tím được sử dụng trong chữa trị :
- những vết chích của côn trùng piqûres d'insectes.
▪ Nước nấu sắc décoction và ngâm trong nước đun sôi infusion của những và những thân Cây Rau Húng Mentha arvensis giúp trong những trường hợp :
- sốt fièvre,
- đau bụng maux de ventre,
- chứng hành kinh khó và đau dysménorrhée,
- và lợi tiểu diurèse.
▪ Những tươi của Cây Rau Húng Mentha arvensis được nghiền nát và được hít vào mũi cho trường hợp :
- chóng mặt étourdissements.
Những Cây Rau Húng Mentha arvensis cũng nghiền nát áp dụng trên trán front và trên thái dương temple, để :
- chữa lành bệnh đau đầu maux de tête.
▪ Cho những bệnh đau răng maux de dents :
 (1) Thấm ướt một miếng nhỏ bông gòn với nước ép jus lấy từ lá Cây Rau Húng Mentha arvensis nghiền nát, để miếng bông gòn ngâm tẩm dung dịch này vào trong lổ răng sâu ( nếu có )
(2) Đun sôi 6 muỗng canh Cây Rau Húng Mentha arvensis nghiền nát trong 2 ly nước trong 15 phút, lọc và để nguội. Chia làm 2 phần và uống mỗi phần 3 đến 4 giờ.
▪ Ngâm 2 muỗng canh những lá cắt nhỏ của Cây Rau Húng Mentha arvensis trong một ly nước nóng trong 30 phút và lọc. Sử dụng nước ngâm này như :
- một nước súc miệng rince-bouche.
▪ Cho bệnh ho toux :
Đun sôi 6 muỗng canh cắt nhỏ trong 2 ly nước, trong 15 phút. Để nguội và lọc. Chia làm 3 phần và uống 3 lần / ngày.
Điều này sẽ giúp trong chữa tri :
- bệnh ho toux.
▪ Để chữa trị viêm khớp arthrite,
dùng vài Cây Rau Húng Mentha arvensis tươi và hơ nóng với lửa nhỏ yếu. Đập và áp dụng trên những khớp xương articulations hoặc những cơ bắp đau nhức muscles douloureux, cho đến khi vẫn còn ấm.
▪ Cho những chứng  đầy hơi flatulences :
Đun sôi 4 muỗng canh Cây Rau Húng Mentha arvensis cắt nhuyễn trong 1 tách nước trong vòng 5 phút, lọc. Uống dung dịch nấu sắc trong khi còn nóng ấm.
Tạo điều kiện dễ dàng để trục xuất những hơi đầy trong dạ dày flatulences.
▪ Trích xuất menthol  của Cây Rau Húng Mentha arvensis được sử dụng trong :
- chế biến thuốc  mỡ baumes.
Chủ trị : indications
▪ Đau dây thần kinh névralgies,
- đau răng odontalgie,
- đau dây thần kinh toạ sciatique,
- đau nửa đầu migraine,
- đau đầu céphalées.
▪ Mày đay urticaire,
- chóc lỡ eczéma,
- ngứa pruritis.
▪ Rối loạn tiêu hóa Dyspepsies,
- loét ulcère,
- đau ruột  ( trường thống ) entéralgie,
- đau bụng mật coliques hépatiques,
- ói mữa vomissements ( khó tiêu indigestion, mang thai grossesse),
- táo bón constipation,
- nhiễm ký sinh giun sán verminoses.
▪ Đau bụng quặn thận Coliques néphrétiques.
▪ Viêm mũi rhinite,
- viêm mũi-họng rhinopharyngite,
- viêm thanh quản laryngite,
- viêm xoang mũi sinsusite.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những người thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord thực hiện một nước ngâm lạnh infusion của Cây Rau Húng Mentha arvensis như một dung dịch lotion cho :
- bệnh sốt fièvre,
- và bệnh cúm influenza.
▪ Trong y học truyền thống ayurveda Ấn Độ, Cây Rau Húng Mentha arvensis được xem như một món khai vị amuse-gueule và lợi ích trong :
- những rối loạn dạ dày troubles gastriques.
▪ Trong Châu Âu, Cây Rau Húng Mentha arvensis hoang dả đã được sử dụng trong truyền thống để chữa trị :
- đầy hơi flatulences,
- vấn đề tiêu hóa digestional,
- vấn đề túi mật vésicule biliaire,
- và ho toux.
▪ Những người Aztèques sử dụng với mục đích tương tự và cũng để :
- làm cho đổ mồ hôi sudation
và Bạc hà được sử dụng ngâm trong nước đun sôi infusion để chữa trị :
- bệnh mất ngủ insomnie.
Trích xuất dầu Cây Bạc hà Mentha arvensis được thoa trên da để cho :
- những đau nhức douleurs.
▪ Ở Philippines, ngọn và những lá Cây Rau Húng Mentha arvensis được xem như thuốc  :
- tống hơi carminative;
khi nguời ta nghiền nát Cây Rau Húng Mentha arvensis sử dụng như :
- chất giải độc antidote những vết chích của những côn trùng có nọc độc insectes venimeux.
▪ Những nguời Mỷ bản địa Amérindiens cũng sử dụng nhiều cách truyền thống. Ngày nay, Cây Rau Húng Mentha arvensis được sử dụng trong nhiều nước cho những bệnh  đau khác nhau.
▪ Trích xuất Cây Rau Húng Mentha arvensis và sản phần hóa học liên quan với menthol cũng được sử dụng trong trong sản phẩm thực phẩm, những thức uống, những thuốc chống lại bệnh ho toux, những kem crèmes và những thuốc hút cigarettes.
▪ Lá Cây Rau Húng Mentha arvensis được giã nát dùng cho :
- côn trùng chích piqûres d'insectes,
- bệnh sốt fièvre,
- đau răng maux de dents,
- và đau đầu maux de tête.
▪ Những thân hoặc những Cây Rau Húng Mentha arvensis tươi được nghiền nát và hít thở cho :
- chóng mặt étourdissements.
▪ Một dung dịch trong alcoolique của menthol đã được sử dụng như hít thở  inhalation cho :
- bệnh suyễn asthme.
Chất menthol cũng được sử dụng như một thuốc mê tại chổ anesthésie local  cho :
- đau đầu maux de tête,
- và đau dây thần kinh tam thoa ( ở mặt ) névralgie faciale.
▪ Alcool hoặc trích xuất éther được sử dụng như thuốc gây mê tại chổ anesthésique local cho :
- những bệnh mũi affections du nez,
- họng pharynx,
- và thanh quản larynx.
▪ Được sử dụng chứng ói mữa vomissements liên tục của thời kỳ mang thai grossesse (ốm nghén ).
Cây Rau Húng Mentha arvensis được dùng như thuốc :
- dịu đau trấn thống emménagogue;
cũng được sử dụng trong :
- bệnh vàng da jaunisse.
thân Cây Rau Húng Mentha arvensis được sử dụng như :
- thuốc tống hơi carminative,
- chống co thắt antispasmodique,
- và làm đổ mồ hôi sudorifique.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Rau Húng Mentha arvensis được sử dụng cho :
- khó tiêu indigestion,
- đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- viêm khớp arthrite,
- và viêm những khớp xương inflammation des articulations.
▪ Như nước súc miệng rince-bouche, ngâm 2 muỗng canh Cây Rau Húng Mentha arvensis cắt nhuyễn trong 1 ly nước nóng trong 30 phút, lọc. Sử dụng dung dịch ngâm như nước súc miệng.
Nghiên cứu :
● Chống thụ tinh Anti-fertilité / Homme ngừa thai contraception :
Một nghiên cứu trích xuất của Cây Rau Húng Mentha arvensis trên chuột đực cho thấy một sự giảm số lượng thế hệ con cháu, với một sự giảm trọng lượng tinh hoàn testicules, số lượng tinh trùng spermatozoïdes và khả năng di động, giữa những con khác.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất éther của Cây Rau Húng Mentha arvensis có những đặc tính chống khả năng sinh sản đảo ngược anti-fertilité réversibles.
● Dầu xoa bóp thảo dược  Herbal liniment / Giảm đau analgésique :
Cây Rau Húng Mentha arvensis cung cấp một hành động giảm đau analgésique mạnh và được sử dụng bên ngoài cơ thể trong bệnh thấp khớp rhumatismes, đau dây thần kinh névralgies và bệnh đau đầu maux de tête.
Trong xoa bóp với căn bản thảo dược nơi đây Cây Rau Húng Mentha arvensis kết hợp với 4 thảo dược khác, thoa bóp được tìm thấy có hiệu quả trong chữa trị dây chằng ligament hoặc những vết thương đau cơ bắp douleurs musculaires ( như bong gân entorses, sai khớp foulures, những co thắt spasmes, khuỷu tay quần vợt tennis elbow, ….), một chút ít trong viêm khớp xương arthrose de l'articulation và chu vi khớp viêm périarthrite của vai.
Không có phản ứng phụ nào được báo cáo.
Hiệu quả được ghi nhận tốt hơn trong hiệp đồng với những thuốc uống hoặc tiêm để giảm đau analgésiques.
● Thành phần dễ bay hơi constituants volatils / Menthol  :
Nghiên cứu cho thấy chồi Cây Rau Húng Mentha arvensis cho năng xuất cao tinh dầu 0,62%; trong khi những thân có sản lượng không đáng kể.
Chất menthol là một hợp chất chánh của tất cả các loại dầu.  
Thành phần tinh dầu khác đã được xác định là :
- oxyde B-caryophyllène,
- phellandrène,
-  terpinolène,
- limonène,
- menthone,
- và pulégone.
● Chống dị ứng Anti-allergique / Chống viêm anti-inflammatoire :
Nghiên cứu hoạt động chống dị ứng anti-allergique bằng cách sử dụng một liều ức chế chất histamine cho thấy những trích xuất éthanoliques của rễ ức chế rõ rệt sự phóng thích chất histamine từ phì đại tế bào mastocytes.
Thử nghiệm chống viêm anti-inflammatoire bằng cách sử dụng một mô hình phù thủng œdème của chân gây ra bởi chất histamine, tất cả những trích xuất cho thấy một hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire cho thấy sự hiện diện của hợp chất có khả năng ức chế sự phóng thích chất histamine từ những phì đại tế bào mastocytes và / hoặc những thụ thể khối histamine.
● Hoạt động chống nấm activité antifongique /Lá / Nghiên cứu chống lại yếu tố gây bệnh cho miệng pathogènes orales :
Nghiên cứu đánh giá trích xuất hydroalcooliques của hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne chống lại những tác nhân gây bệnh răng miệng pathogènes oraux như :
- Streptococcus mutans,
- Streptococcus sobrinus,
- và Candida albicans.
Những kết quả cho thấy một hoạt động chống nấm antifongique chống lại Candida albicans và một tiềm năng sử dụng cho việc sử dụng chống nấm người antifongique humain.
Những kết quả cho thấy không có hiệu quả kháng khuẩn nào antibactérien.
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur / CCl4 gây ra tổn thương gan foie :
Nghiên cứu đánh giá những trích xuất khác nhau của Cây Rau Húng Mentha arvensis chống lại chất tétrachlorure carbone gây thiệt hại cho gan ở chuột rats.
Những kết quả cho thấy một hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur với những sự giảm đáng kể những phân hóa tố gan enzymes hépatiques gần như tương đương với silymarine.
Bảo vệ gan hépatoprotection đã được xác nhận bởi một sự khảo sát mô bệnh học histopathologique.
Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique đã mang lại những chất :
- flavonoïdes,
- stéroïdes,
- triterpénoïdes,
- những glycosides,
- alcaloïdes
- những glucides,
- chất tanins,
- và những hợp chất phénoliques.
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante của trích xuất éthanol của Cây Rau Húng Mentha arvensis bởi những thử nghiệm khác nhau : TBAR, DPPH, NO làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux, làm sạch gốc superoxyde, và phương pháp phosphomolybdonum.
Những kết quả cho thấy một hoạt động chống oxy hóa antioxidanat với liều dùng phụ thuộc đáng kể trong tất cả xét nghiệm.
Một trích xuất méthanol của rễ thể hiện một tiềm năng tốt chống oxy hóa bằng cách sử dụng DPPH, giảm năng lượng, chất kết dính kim loại chélateur métallique, làm sạch protoxyde d'azote và làm sạch hydrogène peroxyde thử nghiệm.
● Chống trùng giun anthelminthiques / Lá  :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống trùng giun anthelminthique của Cây Rau Húng Mentha arvensis chống lại loài Ascardia galli tương tự như loài giun đũa nématode Ascaris lumbricoides.
Những kết quả cho thấy một trích xuất éther de pétrole với một hoạt động diệt loài trùng giun anthelminthique tối đa, có thể thông qua cả hai bởi :
- ngăn chận trao đổi chất biến dưởng năng lượng métabolisme énergétique,
- và làm loài giun tê liệt ver paralysie.
● Hạt Nano ( hạt cực kỳ mịn ) Nanoparticules /Lá / Nghiên cứu chống oxy hóa Antioxidant Study :
Nghiên cứu trích xuất éthanolique Cây Rau Húng Mentha arvensis ở chuột souris albinos cho thấy :
▪  hoạt động làm sạch những gốc tự do  piégeage des radicaux libres DPPH bởi thử nghiệm,
▪  một hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne chống lại những vi khuẩn :
- Salmonella typhimurium,
- Salmonella Paratyphi,
- Shigella boydii,
- Streptococcus pyogenes,
- và Staphylococcus aureus,
▪ Gây độc tế bào cytotoxique, gây chết létalité chống lại ấu trùng tôm nước mặn nauplies d'artémias,
▪  và hiệu quả giảm đau analgésique trong acide acétique gây co rút quằn quại contorsions.
● Bảo vệ thận néphroprotecteur trong gây ra độc tính bởi Cisplatine :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả Cây Rau Húng Mentha arvensis trên gây độc thận néphrotoxicité gây ra bởi cisplatine ở chuột rat Sprague-Dawley.
Những kết quả cho thấy một hành động bảo vệ thận néphroprotecteur rõ ràng bởi những thông số máu sanguins và những nghiên cứu mô bệnh học histopathologiques, và do sự hiện diện của thành phần chất flavonoïdes và những hợp chất liên quan.
● Tan huyết khối thrombolytique / Gây độc tế bào cytotoxiques :
Nghiên cứu Cây Rau Húng Mentha arvensis, Mentha spicata, và Mentha viridis cho thấy một hoạt động dần dần giảm huyết khối lyse du caillot và hoạt động gây độc tế bào yếu cytotoxicité.
Những kết quả cho thấy những Cây Rau Húng Mentha arvensis có thể là kết hợp như yếu tố làm tan huyết khối thrombolytiques với ảnh hưởng trên cơ thể sinh vật in vivo, để cải thiện cho những bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa huyết khối athérothrombotiques.
● Tinh dầu thiết yếu  / bộ phận trên không / sử dụng giảm căn thẳng tinh thần stress mental :
Nghiên cứu cho thấy những sản phẩm hóa học có mùi thơm của tinh dầu thiết yếu Cây Rau Húng Mentha arvensis, giảm mức độ căn thẳng tinh thần stress mental và có một tiềm năng cho một sử dụng trong chữa trị những rối loạn tâm sinh lý psychophysiologiques.
● Chống mục xương răng ( sâu răng ) Anticariogenic :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của trích xuất thô và dung môi solvants của Cây Rau Húng Mentha arvensis chống lại những tác nhân gây bệnh sâu răng ( mục xương ) pathogènes cariogenic :
- Streptococcus mutans,
- Streptococcus sanguinis,
- Staphylococcus aureus,
- và Lactobacillus casei
phân lập từ những bệnh nhân mắc bệnh răng miệng dentaire.
Một phân tích chuyển hóa chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaire mang lại những :
- alcaloïdes,
- tanins flavonols,
- stéroïdes,
- xanthones,
- và glycosides.
Những kết quả cho thấy một lượng quan trọng của hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques với đặc tính chống oxy hóa antioxydantes có thể là trách nhiệm của đặc tính kháng khuẩn antimicrobienne của nó.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Chống chỉ định :
Cây Rau Húng Mentha arvensis độc hại cho những trẻ sơ sinh và những trẻ em nhỏ dưới 30 tháng, vì độc tính toxicité bởi tiếp xúc vào cơ thể :
- phản ứng với thanh quản laryngé,
- hoặc mũi nasal,
có thể dẫn đến tử vong do ngưng hô hấp respiratoire.
▪ Tinh dầu Cây Rau Húng Mentha arvensis chống chỉ định ở những đàn bà có thai trong thời gian 9 tháng mang bầu cũng như những Bà mẹ trẻ cho con bú  không có thư vấn y tế .
▪ Như những thành viên của giống, tốt nhất không được sử dụng bởi những phụ nữ mang thai, lý do với một liều mạnh có thể gây ra :
- sảy thai avortement.
Cây Rau Húng Mentha arvensis cũng tránh cho những người già và những người mắc chứng động kinh, những người mắc bệnh gan  hay gan bị tổn thương, bệnh hen suyển asthme và bệnh của ống dẩn mật vésicule biliaire như là :
- viêm inflammation,
- sạn mật calcules biliaires,
- hoặc ống mật bị nghẽn canal biliaire bloqué allaitement..
▪ Những người có sự hiện diện huyết áp cao hypertension không được dùng mà không có tư vấn y tế.
Rau Húng Mentha arvensis có thể kích ứng nơi tiếp xúc ở da peau và gây ra một cảm giác lạnh lớn sensation de froid ngay cả khi đã pha loãng, có thể dẫn đến làm hạ thân nhiệt hypothermie trong trường hợp dùng quá nhiều. :
- Tốt nhất là nồng độ không quá 0, 5% hoặc 1 giọt nguyên chất trên một vùng rất hạn chế.
▪ Sự sử dụng bởi đường uống chỉ dùng khi nào có thư vấn của một chuyên gia Hương liệu trị liệu aromathérapeute.
Ứng dụng :
▪ Những Cây Rau Húng Mentha arvensis sấy khô được nhainuốt cho :
- những đau nhức ngực douleurs thoraciques,
- và những bệnh tim mạch affections cardiaques.
▪ Những Cây Rau Húng Mentha arvensis tươi đặt trong lỗ mũi cho :
- cảm lạnh rhume.
▪ Những Cây Rau Húng Mentha arvensis đã được sử dụng để chữa trị
- sâu răng ( mục xương răng ) dents cariées,
và trong xông đổ mồ hôi ( tắm hơi ) bain de sueur cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Nước nấu sắc décoction hoặc chưng hơi nước của menthol sử dụng với sả citronnelle như phương thuốc :
- hạ nhiệt fébrifuge.
cũng được sử dụng trong chứng :
- nấc cục hoquet.
▪ Một nước nấu sắc décoction của Cây Rau Húng Mentha arvensis nghiền nát thân được sử dụng để chữa trị :
- những cảm giác buồn nôn sensations de nausée.
▪ Nước nấu sắc décoction và ngâm trong nước đun sôi infusion của thân Cây Rau Húng Mentha arvensis được sử dụng uống cho :
- cảm lạnh rhumes,
- để tránh bệnh cúm influenza  ( grippe ),
- những vết sưng gonflements,
- đau đầu maux de tête,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và lợi tiểu diurèse.
- cho bệnh đau dạ dày maux d'estomac,
- và bệnh sốt fièvres.
- đau dạ dày maux d'estomac,
- hành kinh đau và khó dysménorrhée,
- ói mữa vomissements,
- đau nhức douleurs,
-.và khó tiêu indigestion.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của những hợp chất được cho uống và thuốc đắp cataplasme đã được áp dụng vào ngực cho :
- bệnh viêm phổi pneumonie.
▪ Một thuốc đắp cataplasme của Cây Rau Húng Mentha arvensis nghiền nhuyễn đã được áp dụng cho :
- những vết sưng gonflements,
- vào nướu răng gencives cho đau răng maux de dents,
- những vùng đau nhức douleur và sưng gonflement,
- cho những bệnh thấp khớp rhumatismes và viêm khớp arthrite,
- và cho những rối loạn của thị lực troubles de la vision.
▪ Một trà thé làm từ những Cây Rau Húng Mentha arvensis theo truyền thống được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- đau đầu maux de tête,
- đau cổ họng maux de gorge,
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
- khó tiêu indigestion, ….
- cảm lạnh rhume,
- hơi khí trong đường tiêu hóa gaz,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- và những bệnh nhỏ khác nhau affections mineures.
● Công thức bào chế dầu sử dụng ngoài da được đề nghị :
▪ Chóc lỡ Eczéma :
- Tinh dầu thiết yếu Cây Rau Húng Mentha arvensis,
- + Thym à thujanol Thymus vulgaris L,
- + Lavande Lavandula.
1,5 ml của mỗi nguyên liệu, pha loãng trong 20 ml dầu thực vật ( thí dụ như Argan, Calophylle, Rose Musquée ).
Áp dụng dung dịch dưởng da lotion trên những bộ phận ảnh hưởng để chữa trị 2 lần / ngày .
▪ Đau nửa đầu Migraine :
Tinh dầu thiết yếu Cây Rau Húng Mentha arvensis,
- + Menthe poivrée Mentha x piperita,,
- + Lavande fine còn gọi là Lavande officinale ( Lavandula officinalis ),
- + Gaulthérie Gaultheria procumbens L,
- + dầu thực vật huile végétale.
10 ml mỗi nguyên liệu.
Thoa và xoa vài giọt của hỗn hợp trên trán front và trên thái dương tempes, nhiều lần trong ngày và khi cần thiết.
● Những sử dụng khác :
Cây Rau Húng Mentha arvensis sấy khô nghiền thành bột nhuyễn sử dụng trong kem đánh răng dentifrice.
Cây Rau Húng Mentha arvensis sử dụng như một thuốc diệt côn trùng insectifuge.
Những con chuột rat hoặc chuột nhắt souris không thích mùi Bạc hà .
Cây Rau Húng Mentha arvensis như vậy được sử dụng trong nhà như một loại cỏ thân thảo rãi và cũng được phát phối trong những kho thóc để giữ cho những loài gậm nhắm tránh xa những hạt.
▪ Những Cây Rau Húng Mentha arvensis cũng đẩy lui những loài côn trùng khác nhau.
▪ Tinh dầu Rau Húng thu được từ Cây Rau Húng Mentha arvensis. Năng xuất từ những lá khoảng 0,8% [240].
▪ Loài tinh dầu Rau Húng ở loài Mentha arvensis piperascens sản xuất tốt hơn, có thể sử dụng như một thay thế hoặc giả mạo của loài Rau Húng menthe poivrée. Mentha x piperita.
Những sản lượng có thể lên đến 1,6% đã thu được ở Rau Húng dưới loài Mentha x piperita này.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Tại Việt Nam, gia vị không thể thiếu khi thực hiện những món gỏi, món bánh xèo, chả giò. Bất kỳ thức ăn nào của miền nam Việt Nam nếu có thêm rau Cây Rau Húng Mentha arvensis còn gọi là “ rau húng cây ” , gia vị sẽ tăng thêm đậm đà và thơm hơn.
Cây Rau Húng Mentha arvensis được sử dụng như một yếu tố cho mùi hương aromatisant trong nhiều chế phẩm ẫm thực culinaires.
Cây Rau Húng Mentha arvensis sử dụng : sống hoặc chín. Một hương vị của Rau Húng có lý, nồng mạnh với một vị đắng hơi nhẹ. Nó được sử dụng như một hương liệu gia vị trong salade hoặc trong thức ăn nấu chín.
▪ Một trà Cây Rau Húng Mentha arvensis thực hiện thừ những tươi hoặc đã sấy khô.
▪ Một tinh dầu của Cây Rau Húng được sử dụng như một hương liệu aromatisant trong những kẹo và những thức uống.
Những Cây Rau Húng Mentha arvensis chứa khoảng 0,2% tinh dầu thiết yếu.
▪ Những bộ lạc Bắc Mỹ đã sử dụng những Cây Rau Húng Mentha arvensis để làm trà hoặc làm thức uống, gia vị cho loại thực phẩm pemmican một loại thịt khô hoặc giả nát trộn với mỡ tan chảy và những thành phần khác sản xuất ở những Bộ lạc da đỏ Bắc Mỷ sau đó lan truyền bởi những nhà thám hiểm, hoặc cho vào soup và thêm hương vị cho một số thịt trong ẫm thực.
Những bộ phận của Cây Rau Húng Mentha arvensis được đóng gói sen kẻ với thịt sấy khô để bảo quản.


Nguyễn thanh Vân