Tâm sự

Tâm sự

mercredi 27 juin 2012

Cây Điên điển - Sesban - River Bean

Sesban - River Bean
Yin du tian jing
Cây Điên điển
Sesbania sesban (Jacq) W.Wight
Fabaceae
Đại cương :
Cây điên đìển sesbania sesban là một cây có sự phát triển tăng trưởng nhanh, cây này có thể phục hồi tăng trưởng nhanh chóng sau khi bị cắt tỉa. Là một loại cây bụi, nhiều nhánh, không cao quá 6 m, thưộc họ Fabaceae.
Gổ được dùng làm than thuốc súng rất tốt. Thân cây sử dụng làm tên, tấm lợp cho những lều chòi, những ống, trên thực tế thì cây điên điển được trồng để thay thế cho tre.
Hoa điên điển ăn được như rau, lá ăn ở Thái Lan, hạt có hàm lượng chất đạm protéin cao ( 37 % ). Hạt là một loại thực phẩm cứu đói ở Ấn Độ ( hạt điên điển phải ngâm trước 3 ngày và sau đó nấu 1/2 giờ để loại bỏ hết các thành phần độc hại caravanine trước khi nấu ăn ).
Tại Ấn Độ, điên điển được trồng như một phân xanh trong cả 2 cánh đồng khô và ẫm ướt, điên điển được cày bừa bên dưới trước khi trồng lúa. Đồng thời ở Ấn Độ dùng như một lá chắn gió và bóng mát để che lợp canh tác rau cải và như một gìàn leo cho nho, tiêu đen, và những loài họ bầu bí.
Cây điên điển chống chọi với đất acid, lũ lụt định kỳ và ngập úng. Cây điên điển có thể chịu đựng được độ mặn 0,4 đến 1 % như những hạt giống và ở mức 0,9 đến 1,4% cho những cây trưởng thành. Cây không cần phải xử lý hạt giống trước khi gieo hạt.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Sesbania sesban, là một một cây thân mộc, hoang dại, mọc theo bờ nước, hợp thành bụi nhỏ, thân hẹp cao khoảng 1 – 7 m, rể nông cạn. Những cây thưòng có một thân chính, nhưng có thể phát triển nhiều nhánh phụ ngang nếu có khoảng cách giửa những cây rộng. Nhiều nhánh ngang rậm rạp cho người ta một cái nhìn như là xuất hiện nhiều cây nhỏ họp lại với nhau thành bụi, có xu hướng lây lan ra do góc độ phân nhánh ( 45° - 60° hầu hết ).
hình lông chim, dài, hẹp, lá kép nhiều cặp, 2 cm, tròn hay dạng bầu dục thường thường không đối xứng ở phần dưới lá, thường màu lục lam, lá bẹ nhỏ hay không.
Hoa, búp màu rực rở hấp dẫn, cờ có đóm nâu, hông dài hơn lườn, màu vàng, đỏ, tím, loang lổ hoặc có đường sọc, ít khi màu trắng, nhỏ hay to gắn trên một cuống mảnh mai, đơn độc hay hợp thành cặp chùm ngắn ở nách, thường có mùi khó chịu, tất cả cánh hoa dài cong vuốt, cánh hoa phía trên có đường vòng hay hình bầu dục.
Trái, rủ xuống, yếu, vỏ trái màu vàng nhạt, thẳng, thông thường  10 – 20 cm dài, hình trụ, xoắn, ít khi thấy hình thuôn dài, chứa khoảng 40 hạt, trong một vỏ.
Hạt, hình chữ nhật hay 4 cạnh phía dưới, có đốm nâu hoặc màu xanh đen đậm.
Trái chín, hạt rớt xuống bùn, đất, mùa nước nổi năm sau nẩy mầm cho ra cây mới
Bộ phận sử dụng :
Lá và hạt.
Thành phận hóa học và dược chất :
● Hạt chứa những thành phần sau :
- chất béo lipide  4,8%;
- albuminoïdes, 33,7%,
- Đường glucides 18,2%;
- cellulose, 28,3%
- và tro  4,2%.
● Lá điên điển giàu chất saponines.
Lá chứa những thành phần :
- Hàm lượng chất đạm thô cao 25 đến 30%;
- một ít chất tanin và polyphénols khác.
Hầu hết các báo cáo nghiên cứu chỉ ra rằng, hàm lượng protéine thô của hai (2) loài Sesbania sesban và Sesbania grandiflora, trong lá thông thường trên 20 % và luôn luôn trên 25 %.
▪ Tính có thể tiêu hóa được của chất khô những loài Sesbania cao hơn đối với phần lớn những cây tiểu mộc cùng họ đậu fabaceae.
Cuộc điều tra nghiên cứu trên những bộ phận trên không của cây điên điển Sesbania sesban, người ta tìm thấy :
● 3 dẫn chất glucuronide của acide oléanolique.
Trong số đó có saponine, xác định được :
▪ 3-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1.fwdarw.3)
▪ ß-D-glucuronopyranosyl-oléanolique acide, là chất chịu trách nhiệm diệt trừ những loài nhuyến thể ( loài molluse ốc nhỏ ) của cây điên điển.
Ngoài ra người ta còn tìm thấy chất :
▪ Kaempférol-3-OAL-rhamnosyl (1 ® 2) 3 - (aL-rhamnosyl (1 ® 6)-bD-galactoside4  đã được phân lập
● Onim và al. (1987) đã suy đoán rằng những loài sống lâu năm của Sesbania có thể cải thiện lại đất đai đến 600 kgN/ha/năm. Người ta ước đoán điều này, có thể bởi vì gốc rể của Sesbania có thể dễ dàng bị nhiễm bởi các kiểu vi khuẩn ít đặc biệt của loài vi khuẩn cộng sinh Rhizobium cho ra một số lớn nốt rể hoạt động. Trong những điều kiện thí nghiệm, đã được  báo cáo một sản lượng Nitơ tổng cộng là 448kgN/ha từ sinh khối ( biomasse) trong không khí của Sesbania sesban var.nubida.
Đặc tính trị liệu :
► Lá được xem như :
- chất tẩy xổ purgatif,
- làm bớt đau adoucissant,
- trục giun sán vermifuge,
- và chống viêm sưng anti-inflammatoire.
● Những lá được sử dụng trong một vài nước như là :
- trà thé
- và xem như là thuốc kháng sinh.
- trục giun sán vermifuge,
- chống ung bướu anti-tumorale
- và có đặc tính ngừa thai contraceptives.
► Hạt được coi như chất :
- kích thích stimulant,
- dịu đau, trấn thống emménagogue,
- làm xe thắt astringent.
Điên điển có đặc tính :
- chất sát trùng antiseptiques,
- chống viêm sưng anti-inflammatoires
- và chống vi trùng antimicrobiennes.
► Rể và lá điên điển Sesbania sesban được dùng để :
- chữa trị vết cắn của con bò cạp,
- nhọt furoncles,
- và nhọt ung mủ abcès.
● Tinh dầu hạt điên điển có tính chất đặc biệt của y học truyền thống Ấn Độ và được ghi nhận là :
- diệt khuẩn bactéricide,
- giảm đau tim dépresseur cardiaque
- và những hoạt động hạ đường máu cao.
► Kinh nghiệm dân gian :
● Thưốc dán bào chế từ lá điên điển thúc đẩy :
- sự nung mủ, làm mủ những nhọt đầu đinh  suppuration des furoncles
- ung mủ abcès
- và hấp thu của thủy thủng âm nang absorption de l'hydrocèle
- và viêm sưng thấp khớp.
● Nước ép lá điên điển được dùng như :
- trục giun sán vermifuge.
- Những dân Haoussa du Ghana sử dụng :
▪ Nấu sắc lá điên điển như là một thức uống cho gia cầm để đẩy lui những loài ruồi tsé-tsé.
Từ những người Haya de la Tanzanie, điên điển được dùng để chữa trị :
- đau cổ họng mal de gorge,
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh giang mai syphilis,
- những cơn co giật, co thắt ở trẻ em.
- và bệnh vàng da trong thời kỳ mang thai
● Hạt điên điển dùng để :
- chữa trị tiêu chảy diarrhée
- lưu lượng kinh nguyệt quá nhiều excessive du flux menstruel,
- cũng như giảm sự phù lớn lá lách tỳ tạng splénique .
● Kem hay thuốc mở bào chế từ lá dùng để chữa trị :
- ngứa démangeaisons,
- những phát ban hay gọi là bì chẩn ở da và những loại khác
●  Nước ép của vỏ điên điển dùng để :
- bệnh bì chẩn ở da éruptions cutanées,
- và ngứa démangeaisons.
● Rể cây thâm hư, bị thương, được bào chế thành bột nhão pâte đắp vảo vết cắn của bồ cạp.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Độc hại :
- chất saponin,
- chất stigmasta-galactopyranoside,
được phân lập từ những hạt, có glucuronide dẫn xuất của acide oleanolique, trong đó có hoạt động :
- diệt những loài nhuyến thể mollusque, chống lại với những loài Biophalaria glabrata, một trong những loài ốc được biết là truyền đạt của bệnh sán máng schistosomiase.
● Chất saponine cũng cho thấy một hoạt động :
- tiêu diệt tinh trùng spermicide ,
- và làm tan máu hémolytique .
Nghiên cứu :
● Kiểm soát khả năng sinh sản của phụ nữ : Nghiên cứu hiệu quả của bột hạt điên điển  sesbania sesban trên chuột cái albinos cho thấy sự ức chế chức năng của buồng trứng, thay đổi cấu trúc của tử cung và phòng ngừa sự gắn phối hợp vào, với sự kiểm soát 100% khả năng sinh sản.
● Tác dụng diệt tinh trùng : acide oléanolique 3-B-D-gluccuronide ( OAG ), nguyên tắc hoạt động, được phân lập từ trích xuất của rể điên điển Sesbania sesban được biểu lộ phụ thuộc vào liều dùng đáng kể trong hoạt động diệt tinh trùng.
● Chống bệnh tiểu đường / chất béo lipide cao : Nghiên cứu dung dịch nước trích từ lá ở chuột tiểu đường do STZ gây ra, cho thấy có sự gia tăng đáng kể insuline trong huyết thanh và tĩ lượng HDL và làm giảm đường huyết, glycosyl hóa hồng huyết tố, tĩ lượng cholestérol toàn phần và đường mỡ triglycérides so với glibenclamide.
● Bệnh tiểu đường / Bảo vệ thận : Nghiên cứu cho thấy một dung dịch trích từ cây Sesbania sesban của lá làm giảm sự phát triển bệnh tiểu đường của bệnh thận ở chuột mắc bệnh tiểu đường do STZ ( Streptozotocine ).
● Giá trị dinh dưởng của lá : Nghiên cứu lá cho thấy hàm lượng protéine thô cao, khoảng 25 – 30 % và nguồn thực phẩm protéine cho khẩu phần thức ăn cho loài nhai lại và là thực phẩm bổ sung cho gia súc.
Thực phẩm và biến chế :
Hoa Điên điển ( người miền Nam Việt Nam gọi là “ Bông ” điên điển, thường được người đổng quê thuộc đồng bằng sông Cửu Long dùng làm những món ăn đặc thù cho mỗi vùng như Tiền giang, Hậu giang , Châu đốc, Sóc trăng ….. như món ăn sống, làm gỏi, luộc, làm dưa chua, nhúng lẩu cá linh hoặc kèm bún mắm, bún nước lèo…v…v…

Nguyễn thanh Vân

samedi 23 juin 2012

Cây Đười ươi - Malva nut tree


Malva nut tree
Cây Đười ươi
Sterculia lychnophora Hance
Scaphium macropodum (Miq.) Buem
Sterculiaceae
Đại cương :
Thai:Pungtalay, Sam Rong, Mak chong
▪ Cambodian: Crap Chi Ling Leak, Som Rong, Samrang Si Phle, Som vang, Som Rong sva .
▪ Chinese: Ta Hai Teh, Tou Shai Hoi, Pandahai.
▪ Vietnamese: Đười ươi, hạt đười ươi hay lười ươi,
▪ English: Malva Nuts.
Sterculia lychnophora, tên Việt Nam gọi là cây đười ươi hay trái đười ươi, lười ươi, là một giống trong họ Sterculiaceae, có nguồn gốc từ lục địa Đông Nam Á.
Trái đười ươi được sử dụng trong y học truyền thống Trung quốc, dùng làm mát và trong những trường hợp rối loạn tiêu hóa và để làm dịu cổ họng. Cây đười ươi được liệt vào nhóm NTFP  “ Lâm sản ngoài gổ ”, có nghĩa là sử dụng khai thác những sản phẩm mà không phải đốn bỏ cây, như thu hoặch trái hạt, lá, nấm …. và không tổn hại đến cây.
Đây là loài thực vật cho quả hạt, hoa và thời gian đậu quả cứ 3 hoặc 4 năm. Cây đười ươi phân bố tự nhiên ở Miến Điện, Thái Lan, miền trung Việt Nam, Campuchia, Lào, Nam Dương và Brunei. Hiện nay tại Lào người ta trồng và sản xuất, xuất khẩu hạt đười ươi xếp vào hàng thứ hai sau càphê.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Vùng Đông nam Á
Mô tả thực vật :
Đại mộc cao khoảng 25-30 m, đường kính khoảng 80 cm nhánh non có lông hoe.
có phiến, có 2 dạng khác nhau, lá có thùy 3 đến 5 thùy ở thân non, và lá hình bầu dục ở thân lớn, rộng khoảng 10 – 12 cm, và dài 15-25 cm không lông, có cuống dài 10 – 30 cm;
Hoa chùm, gồm hoa đực và hoa cái, cụm hoa mà xanh lá cây sáng hay màu đỏ, có một ít lông.
Hoa nhỏ, đài có ống dài, tai 5, hùng thư đài có lông, noản sào có lông.
Quả thịt, manh nang, cao 10 – 15 cm, tự khai, mau nở, màu nâu khi già, bao chung quanh một cánh màng, dài khoảng 20 cm và tự khai
Hột duy nhất, có kích thước như đầu ngón tay, hình ellip có màu nâu, da nhăn, thô, phù to ra khi gặp nước.
Bộ phận sử dụng :
Hạt khô
Thành phận hóa học và dược chất :
Thành phần hóa học của hạt đười ươi là :
▪ Chất gôm bassorine, một chất không tan trong nước, nhưng phù ra thành một chất nhày gel như mạng, là một polysaccharides, chuổi  (1-4) α-D-acide galacturonique.
Bassorine là một trong những thành phần chánh cùng một thể loại những gommes adragante, được dùng trong những dược phẩm, những chất keo và in vẻ trên đệt vải.
Hợp chất hóa học đã được phân lập và xác định bởi kỹ thuật GC-MS và phương pháp bình thường hóa đã được dùng để phân tích định lượng thực hiện trên hàm lượng của hợp chất.
Những acides béo chánh là :
▪ 9,12 (Z, Z)-acide octadécadiénoïque-(37,96%),
▪ acide hexadécanoïque (24,77%),
▪ 9 - (Z)-octadécénoïque (19,77%)
▪ và acide octadécanoïque (5,01%).
WANG Ru-feng, YANG Xiu-wei, MA Chao-mei, SHANG Ming-ying, YANG Shan, WANG Min-chuan, CAI Shao-qing (School of Pharmaceutical Sciences, Peking University, Beijing 100083, China)  
▪ Hai (2) alcaloïdes, tên là sterculinine I và II, sterculinine
▪ với 13 hợp chất biết được đã được phân lập của dung dịc trích từ éthanol của hạt đười ươi  Sterculia lychnophora.
▪ Polysaccharide PP III đã được phân lập và làm tinh khiết từ chiết xuất dung dịch trong nước ( mucilage chất nhờn ) của những hạt đười ươi Sterculia lychnophora.
Thành phần hợp chất gồm :
- galactose,
- arabinose
- rhamnose,
- và acide galacturonique.
Đặc tính trị liệu :
► Trái đười ươi :
▪ Trái đười ươi sấy khô là :
- thuốc lợi tiểu,
- giải nhiệt,
- và là thuốc cầm máu,
- Mát,
- trị lậu.
▪ Trong y học dân gian, người ta sử dụng trong trường hợp :
- chảy máu saignement,
- xuất huyết hémorragie,
- và chứng viêm quầng érysipèle.
▪ Trái đười ươi cũng được dùng cho :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
► Hạt đười ươi được sử dụng để chữa trị những bệnh như :
- hạt đười ươi có một hương vị ngọt và mát lạnh tự nhiên,
- tiêu chảy diarrhées,
- kiết lỵ dysenterie
- và hen suyễn asthmatiques.
- sốt
► Theo y học Trung Quốc, sự sử dụng cây đười ươi sterculia lychnophora là :
- tán nhiệt từ phổi,
- chữa trị đau họng,
- chống lại độc tính,
- và để thư giãn nội tạng .
► Bởi những hiệu quả trên, khi một người hiện diện những triệu chứng như là :
- khàn tiếng của giọng nói,
- ho khang,
- đau cổ họng khô do nhiệt trong phổi .
- táo bón kèm đau đầu
- và mắt đỏ ngầu do chỉ máu vở ra.
● Nên dùng hạt Malva nut ( hạt đười ươi )ngâm vào trong nước sôi.
► Hạt đười ươi sử dụng trong trường hợp :
- ho khan không đờm,
- đau cổ họng và tắt tiếng,
- viêm họng mãn tính.
- táo bón .
● Do chức năng :
▪ loại bỏ nhiệt trong phổi enlever la chaleur du poumon
▪ co thắt những cơ trơn của các mạch máu,
▪ cải thiện sự viêm sưng của các niêm mạc,
▪ giảm cơn đau do sự co thắt.
▪ dung dịch nước của hạt đười ươi có thể cải thiện nhu động của ruột và tạo ra những hiệu quả nhuận trường nhẹ. Hiệu quả của hạt mạnh hơn,
● Để giải nhiệt trong phổi và phân tán “ khí Qi ” của phổi cho :
- đau cổ họng,
- mất tiếng của giọng nói nguyên nhân do nhiệt ở phổi hoặc thiếu “ Âm Yin ” của phổi,
- ho với đờm, màu vàng dính nhiều,
- cổ họng vướng nghẹt,
- miệng đắng,
- và cổ họng khô.
● Làm ẫm ruột, giải tỏa nội tạng :
- làm giảm táo bón,
- phân khô với nhức đầu nhẹ,
- mắt đỏ ngầu do những vi tế quản vở ra,
- và sốt liên quan đến nhiệt trong ruột.
● Lộ ban phát hiện hoàn toàn :
- Khích động phát hiện đầy đủ lộ hết ban ra ngoài như lau rửa bên ngoài.
Chủ trị : indications
- Khang tiếng của giọng nói,
- ho khang toux sèche,
- đau cổ họng,
- cổ họng khô do nhiệt trong phổi,
- táo bón kèm theo chứng đau mắt nhức đầu, mắt đỏ ngầu do chỉ máu.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
►Những người có vấn đề về hệ tiêu hóa và thường đau bụng hay tiêu chảy phải tránh không nên dùng
► Mặc dù, hạt đười ươi có đặc tính chữa bệnh, nhưng dùng trị liệu phải cẩn thận với mức tiêu dùng của hạt .
Tránh đun sôi hơn 3 hạt đười ươi cho mỗi lần dùng .
Các triệu chứng của sự lạm dùng quá mức gồm :
- nước đờm trắng,
- buồn nôn,
- ho toux,
- và lưỡi sưng phồng lên.
Ứng dụng :
▪ Người ta thường ngâm hạt đười ươi trong nước sôi hay nấu sắc. Bốc vỏ nhám trước khi dùng,
▪ Ngâm trong nước, hạt đười ươi tạo thành một số lượng lớn gélatine được sử dụng như thuốc :
- chống tiêu chảy,
- đau cổ họng,
- ho,
- viêm,
- và những vấn để đường tiểu.
Một liều dùng hằng ngày của chất đông đười ươi được chuẩn bị bằng cách ngâm 4 hoặc 5 hạt trong 1 lít nước, thêm đường.
Ở Singapore, được dùng làm món ăn tráng miệng “ t’ng cheng ”.
Tại Việt Nam, đười ươi được dùng chung với hột é là thức uống giải khác thông dụng.


Nguyễn thanh Vân

vendredi 22 juin 2012

Cây Rau Càng cua - Rau tiêu - Pansit - Pansitan


Pansit-pansitan - Shiny Bush
Cây rau càng cua – Rau Tiêu
Cao hu jiao (Chin.)
Peperomia pellucida L
Piperaceae
Đại cương :
Peperomia pellucida, Việt Nam tên gọi rau càng cua hay rau tiêu, còn có tên gọi có tính chất  đông y hơn như : đơn kim, đơn buốt, cúc áo, quỷ châo thảo, tiêu quỷ châm , cương hoa thảo ....., là một loài cây thân thảo có rể cạn trên mặt đất. Cây có mùi giống như mù tạt nghiền nát, thuộc họ Tiêu Piperaceae, bao gồm khoảng 10 giống và 3000 loài. Giống Peperomia đại diện một số lớn cho phần còn lại.
Đây là một loài hoang dại, sống hằng niên, mọc ở nhiều nơi, phân bố trên đất ẫm, trên đá chỉ cần một lớp đất mỏng, nơi chân tường, bờ mương rạch,... trong những vùng ẫm nhiệt đới.
Cây có vị hơi chua, giòn ngon và có giá trị dinh dưởng.
Cây rau tiêu có sức sống mạnh, hạt nhỏ, nhẹ nên được gió phát tán xa, chờ đủ điều kiện thuận lợi là phát triển ra cây mới và cứ thế lan rộng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Rau càng cua là một thực vật đứng thẳng, phân nhánh, thân thảo hằng niên, rể không sâu, nằm trên mặt đất, cao khoảng 40 cm, thân mộng nước.
Thân tròn, trong không màu, có cạnh thấp, thường khoảng 5 -7 mm đường kính .
càng cua mọc cách, dạng trái tim và hơi cong, trong suốt và láng như đánh bóng bằng sáp đèn cầy, gân lá 5 ở đáy.
Gié hoa thẳng đứng, dài 4-6 cm, mang hoa ở trên. Hoa nằm dọc theo thân gié, hoa trần trái trưởng thành từ dưới lên trên, chuyển màu nâu khi chín.
Khi còn nhỏ cây rau tiêu mọc đứng thẳng, đến khi lớn thân bò lan trên mặc đất, lý do thân yếu và chia thành nhiều nhánh nhỏ.  
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá, rể.
Thành phận hóa học và dược chất :
Hợp chất hóa học được phân lập từ rau càng cua peperomia pellucida.
► Hạt Peperomia pellucida có sản lượng tinh dầu cần thiết. Dầu này được đã được ghi lại có chứa :
- 71 hợp chất tìm thấy trong tinh dầu của 10 loài thuộc họ Piperaceae.
● Chất Sesquiterpènes dường như là thành phần hóa học chánh trong tinh dầu thiết yếu.
- Carotol ( 13,41 % ) là một sesquiterpène hydro hóa lớn trong phân tích hóa học  của peperomia pellucida
Số thành phần hợp chất đã được phân lập khác nhau theo thời gian mẫu này với mẫu khác.
Một số loại chánh của hợp chất được phân lập từ các cơ quan của cây khác nhau theo loài của giống peperomia :
Flavonoides như :
- acacetin,
- apigenin,
- isovitexin
- và Pellucidatin,
phytosterol như :
- campesterol
- và stigmasterol,
- Styrènes  thay thế
tinh dầu như :
- sesquiterpene hydrozylated,
- carotol ...
Cây rau tiêu cũng được ghi nhận có chứa :
- peperomines
được cho là có đặc tính gây độc tế bào  hay chống ung thư.  
Bên cạnh đó, dung dịch trích của cây rau càng cua cũng có chứa Arylpropanoides như :
- apiols có hoạt động chống nấm.
● Nghiên cứu đã cho ra 5 hợp chất mới có hoạt tính sinh học :
- hai (2) secolignans,
- hai (2) lignanes tetrahydrofuran,
- và một (1) dihydronaphthalenone methoxylated cao.
● Phân tích tương đối của lá càng cua mang lại :
- hàm lượng lớn tro,
- hàm lượng chất xơ thô cao hơn,
- hàm lượng carbohydrate vẫn còn cao.
● Phân tích nguyên tố khoáng cho :
- manganèse Mn,
- sắt Fe,
- kẽm Zn
- và đồng Cu,
- với hàm lượng sodium Na cao.
Tìm dấu vết của hóa thực vật Phytochemical mang lại những chất :
- alkaloids cardenolides,
- saponines
- tannins.
● Thành phần dinh dưởng gồm :
- beta-caroten ( tiền vitamine A ),
- vitamine C,
- và caroténoïde,
► Trong 100 g rau càng cua gồm có :
- Nước 92 %,
- Phosphore 34 mg,
- Kalium K 277 mg,
- Calcium Ca 224 mg,
- Magnésium Mg 62 mg,
- Sắt Fe 3,2 mg,
- Caroténoïde 4.166 UI,
- Vitamine C 5,2 mg,
- và năng lượng cung cấp 24 calorie
Đặc tính trị liệu :
► Rau càng cua Peperomia pellucida được dùng nhu một dược thảo để chữa trị :
▪ Viêm mắt Inflammation oculaire,
▪ Đau cổ họng Maux de gorge,
▪ Tiêu chảy diarrhée,
▪ Vấn để tuyến tiền liệt,
▪ Huyết áp động mạch cao,
▪ Bệnh thấp khớp arthrite
▪ Bệnh thống phong goutte
▪ Nhọt ở da furoncles cutanés,
▪ Vết thương ,
▪ Vết phỏng cháy,
▪ Viêm da inflammation de la peau ,
▪ Ung mủ áp xe abcès,
▪ Nổi mụn boutons,
▪ Đau đầu maux de tête
▪ Sốt fièvre,
▪ Đau bụng dưới douleurs abdominales
▪ Vấn đề thận rénaux
▪ rối loạn tâm thần hưng phấn trouble de l'excitation mentale.
▪ Mụn acné,
▪ Nhọt furoncles,
▪ Đau bụng đi cầu coliques,
▪ Mệt fatigue,
▪ Đau đầu maux de tête,
▪ và những cơn đau thấp khớp douleurs rhumatismales,
▪ chữa trị ngăn ngừa ung thư vú traiter le cancer du sein,
▪ Bất lực impuissance,
▪ bệnh sởi rougeole,
▪ cholestérol cao,
▪ Ho toux ,
▪ Rối loạn nhịp tim flutter cardiaque, bao gồm nhịp tim quá nhanh và không bị gián đoạn bởi sự tạm dừng nghĩ.
▪ Đậu mùa variole.
► Rau tiêu còn có những đặc tính :
● Gảm đau / chống viêm sưng :
Rau càng cua theo y học truyền thống để chữa trị :
- sốt,
- cảm lạnh,
- ho thông thường,
- nhức đầu,
- và viêm khớp.
▪ Trong nghiên cứu các bộ phận trên không của cây càng cua, với dung dịch trích trên chuột cho thấy rằng, cây càng cua thể hiện một hoạt động :
- chống viêm,
- và giảm đau.
Các hoạt động chống viêm là do là do sự can thiệp của hợp chất prostaglandines.
▪ Trong một nghiên cứu khác trên con thỏ, cây rau càng cua, dung dịch trích thể hiện một hoạt động :
- chống sốt anti-pyrétique, có thể so sánh với thuốc aspirine tiêu chuẩn. .
● Hoạt động chống ung thư :
▪ Nghiên cứu hợp chất phân lập trong rau càng cua, người ta thấy có tác dụng ức chế đối với sự tăng trưởng của một số tế bào ung thư.
Điều này cho thấy, cây rau càng cua như thể có tiềm năng bổ sung trong việc chữa trị chống ung thư.
▪ Nghiên cứu phân lập được 6 hợp chất mới, bao gồm 2 secolignas, 2 lignanes tétrahydrofurane, 1 dihydronaphthalenone rất méthoxylé ( hợp chất tự do có chứa méthyle và oxy ) với peperomines được biết A, B, C và E. Hợp chất 1 và peperomine E cho thấy tác dụng ức chế sự tăng trưởng trên 3 dòng tế bào ung thư.
● Hoạt động chống oxy hóa :
Trong một thí nghiệm trên dung dịch trích của cây càng cua peperomia pellucida, cho thấy rằng, cây có một hoạt động nhặt rác mạnh mẽ chống lại những gốc tự do, và cây rau càng cua là chất chống oxy hóa tự nhiên rất tốt.
● Hoạt động chống vi khuẩn :
Một nghiên cứu đã cô lập được hợp chất patuloside A, chỉ ra rằng một glucoside xanthone từ cây rau càng cua được tìm thấy có một hoạt động kháng khuẩn mở rộng.
● Hoạt động chống viêm khớp :
Một nghiên cứu cho thấy, dung dịch trích từ rau càng cua, kết hợp với ibuprofène điều trị đã cải thiện đáng kể các triệu chứng liên quan tới viêm khớp. Đặc biệt là viêm khớp ở đầu gối của những bệnh nhân bị thấp khớp.
● Hệ thần kinh trung ương trầm cảm :
Nghiên cứu chiết xuất từ lá của cây càng cua cho thấy các tác dụng trầm cảm tùy thuộc vào liều lượng, có thể là do các hoạt chất tâm lý là thần kinh trung ương trầm cảm.
● Xanthones glycoside / petuloside kháng khuẩn :
Nghiên cứu phân lập, một glucoside xanthone từ Peperomia pellucida. Các hợp chất cho thấy một hoạt động kháng khuẩn đáng kể so với 4 vi khuẩn Gram dương + ( Bacillus subtilis, S aureus, Strep β-hemolyticus ) và vi khuẩn Gram âm – (E coli, S dysenteriae, S sonnei, S flexneri, P aeruginosa and S typhi.).
► Kinh nghiệm dân gian :
● Tại Bolivia, nước nấu sắc rể rau càng cua được sử dụng chữa trị :
- bệnh sốt,
Những bộ phận trên không, nấu dùng cho các vết thương.
● Ở Bangladesh, lá được dùng chữa trị những rối loạn tâm thần bị kích thích,
Sử dụng cho bệnh :
- nhức đầu,
- đau thấp khớp,
- chứng liệt dương impuissance.
● Tại Brazil, sử dụng giảm :
- cholestérol,
- điểu trị ung mủ áp-xe,
- nhọt,
- và viêm kết mạc conjonctivite.
Gần đây, tại Phi luật Tân, nằm trong danh sách cây thuốc ưa thích tiện dụng, cây rau càng cua được nghiên cứu để chữa trị :
- bệnh viêm khớp arthrite,
- và bệnh thống phong goute.
● Đối với bệnh viêm khớp polyarthrite :
▪ Lá và thân rau càng cua tươi có thể dùng như salade, hay
▪ dùng ngâm trong nước đun sôi : ngâm một cây khoảng 20 cm trong 2 ly nước đun sôi, phân nữa dùng buổi sáng và buổi tối. 
▪ Dung dịch nấu sắc được sử dụng cho nhiễm trùng đường tiểu,
● Dùng bên ngoài :
- như một nước rửa mặt cho những vấn đề về da.
Đập toàn bộ cây càng cua dùng để đắp lên :
- chổ sưng,
- mụn nhọt có mủ
Ứng dụng :
● Đối với những bệnh nhức đầu :
- Ngâm trong nước đun sôi, một vài lá càng cua, trong nước nóng, dùng cho vết thâm tím trên bề mặt và đấp trên trán.
● Nấu sắc lá và thân đồng thời tốt cho bệnh đau bụng dưới và vấn đề đường tiểu .
● Được xem như chất chống viêm, chất làm lạnh, chất giảm đau, kháng khuẩn, và chống ngừa ung thư.
● Ngâm trong nước đun sôi hay nấu sắc lá và thân tươi được ăn như salade để chữa bệnh :
- thống phong goutte ,
- viêm khớp arthrite.
Những nghiên cứu đã xác nhận là dung dịch trích xuất của cây là những dược thảo :
- giảm đau,
- chống viêm sưng ,
- chống chứng trầm cảm hệ thống thấn kinh trung ương.
- chống sốt ,
- và kháng khuẩn.
● Rau càng cua được nghiển nát trộn với nước tạo thành một hỗn hợp, đun nóng, dùng uống để chữa trị chứng xuất huyết.
● Dung dịch trích của phần trên không của cây được ghi nhận chữa trị lành những vết thương.


Nguyễn thanh Vân

samedi 16 juin 2012

Cây Dền xanh - Amarante vert

Amarante verte - Fleur de jalousie
Cây Dền xanh
Zhou guo xian (Chin.)
Amaranthus viridis L.
Amaranthaceae
Đại cương :
Giống amaranthus của các loài thực vật hoang dả, bao gồm khoảng 60 loài phát triển trong các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới. Trong số các loài này, như cây dền xanh amaranthus viridis sau khi được các bà nhà bếp nghèo sử dụng như rau xanh, xà lách, mặc dù chúng ở khắp nơi được xem như loài cỏ dại có hại lấn chiếm khắp nơi ở Bắc Mỹ. Rau dền xanh được biết rộng rãi do màu xanh tươi, thật sự rau dền xanh có thể kết hợp và tạo nên nhiều món ăn khác nhau trong chế độ ăn uống cho mọi tầng lớp.
Một số người sử dụng là do những đặc tính y học của cây còn một số khác dùng do sự thích thú hương vị thơm dịu của cây.
Tại Hy Lạp, hay đảo Crète, rau dền xanh là một trong những cây rau xanh được người bình dân biết nhiều nhất. Tên gọi là “vlita” ở Crète và ở “Horta” Hy Lạp, cây này mọc trong khắp cả vùng nông thôn, ven mương, trên đường phố và sau vườn cùng chung với những cây khác và có thể dùng chung với những rau xanh hoặc có thể chiên xào, nấu canh với tôm mướp …v…v…
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ thường nhỏ, khoảng 80 cm, đứng hay nằm, ở đáy thường có một nhánh to, cong, thân to đến 5 mm, không lông, không gai.
Cây rất nhạy cảm với nhiệt độ lạnh băng.
, lá nguyên, mọc cách, cuống dài 4 – 10 cm với phần đáy rộng, 1,5 – 5,5 cm rộng và hẹp ở đỉnh ngọn nhọn,  phiến lá hình xoan, tròn dài, có khi hình bánh bò, bìa lá nguyên, 7 đến 8 gân lá ở bên có thể thấy rỏ và hơi cong. Mặt trên và mặt dưới mịn với những chấm nhỏ mờ.
Hoa, chùm tụ tán, đơn hay phân nhánh, ở ngọn hay gié, mọc ở nách lá, 2,5 - 12 cm dài và 2 - 5 mm rộng, không cuống, nhỏ và nhiều rậm, màu xanh lá cây, hình thành như một tiểu cầu hay hợp thành một gié, lá đài 3,1 mm dài thẳng hay hình mủi mác, tiểu nhụy 3, nuốm 2-3. Hoa đực và hoa cái cùng chung một cây hòa lẫn với nhau.
Hoa đực ở ở phần phía trên của gié  có 5 tiểu nhụy.
Hoa cái ở phía dưới gié và rất nhiều hơn hoa đực.
Trái, bế quả nhăn, hình trứng, 1,2 mm dài và 1 mm to.
Phần trên cùng của quả có nuốm chia ra làm 3 mảnh.
Hạt, một hạt, 1 đến 1,25 mm đường kính, màu nâu hoặc màu đen, sáng bóng.
Trổ hoa vào tháng 7 đến tháng 9. Hạt trưởng thành vào tháng 8 đến tháng 10.
Thụ phấn nhờ gió ( phong môi )
Bộ phận sử dụng :
Rể, thu hoặch suốt năm, rửa sạch hoàn toàn, cắt thành miếng phơi khô dưới nắng mặt trời, để dùng về sau.
Cây dền xanh ăn được như rau xanh.
Thành phận hóa học và dược chất :
► Thành phần hóa học cây rau dền xanh Amaranthus viridis giàu :
- Chất đạm protein,
- Chất béo lipide,
- acide amine,
- carotenoide,
- alkaloide,
- glycoside,
- carbohydrates,
- flavonoids,
- sterols..
► Thành phần dinh dưởng :             
Thành phần cho 100 gr thực phẩm rau dền xanh tính bằng gr hay mg :            
● Lá ( trọng lượng khô )      
▪ năng lượng 283 Calories cho 100g
- Nước  : 0%
 - Chất đạm protein: 34.2g;
- Chất béo lipide : 5.3g;
- Glucide : 44.1g;
- Chất xơ thực phẩm : 6.6g;
- Tro : 16.4g;
▪ Nguyên tố khoáng gồm :  
- Calcium Ca: 2243mg;
- Phosphorus P: 500mg;
- Sắt Fe : 27mg;
- Magnesium Mg: 0mg;
- Sodium Na : 336mg;
- Potassium K: 2910mg;
- Kẽm Zn : 0mg;
▪ Vitamins
- Vitamine A: 50mg;
- Thiamine (B1): 0.07mg;
- Riboflavin (B2): 2.43mg;
- Niacin: 11.8mg;
- Vitamine B6: 0mg;
- vitamine C: 790mg;
● Lá rau dền xanh amaranthus viridis nấu chín là nguồn tốt cho : 
- vitamin A,
- vitamin C,
- và folate;
Và cũng là nguồn bổ sung của những vitamine khác như :
- thiamine ( vitamine B1 ),
- niacin ( vitamine B 3 ),
- và riboflavin ( vitamine B2 ),
Và thêm những chất vi lượng, với lượng rất nhỏ bao gồm những vi khoáng :
- calcium Ca,
- sắt Fe ,
- potassium K,
- kẽm Zn ,
- đồng Cu ,
- và manganese Mn.
● Hạt rau dền xanh nấu chín là lượng bổ sung những chất như :
- thiamine B1,
- niacin B3,
- riboflavin B2,
- và folate,
Và nguyên tố kháng thực phẩm bao gồm :
- calcium Ca,
- sắt Fe ,
- magnesium Mg,
- phosphorus P,
- kẽm Zn ,
- đồng Cu,
- và manganese Mn,
● Hạt rau dền xanh amaranth chứa :
▪  lysine, một acide amine cần thiết, hiện hạn chế trong các loại ngủ cốc hay nguồn thực vật.
▪ Hạt dền xanh rất nhỏ, nhưng rất bổ dưởng. Hạt dền xanh có thể nấu nguyên hạt và trở nên đặc sệt nhão. Nhưng hạt khó mà nghiền nát tất cả. Trong miệng hạt rau dền đi qua hệ thống tiêu hóa và không phải hấp thu. Hạt chứa :
- 14% đến 16 % chất đạm protéine,
- 4,7 % đến 7 % chất béo lipide
▪ Phần lớn những trái và légume không chứa một tập hợp đầy đủ các acides amines và những nguồn cung cấp chất đạm khác nhau do đó người ta phải sử dụng chất bổ sung.
Rau dển xanh, cũng như những thực vật khác cũng có giới hạn trong một vài acides amines như là :
- leucine
- và thréonine, chẳng hạn.
▪ Hạt rau dền xanh amarante hứa hẹn bổ sung cho các loại ngũ cốc như lúa mì, yến mạch, bắp….bởi vì những hạt này được phổ biến là nguồn phong phú của các loại acides amines thiết yếu đã được cho là giới hạn trong ngủ cốc, được tìm thấy trong rau dền xanh.
▪ Rau dền xanh có thể là nguồn chất đạm, một hứa hẹn cho những người nhạy cãm với gluten trong protéine, bởi vì không giống như proteine tìm thấy trong ngủ cốc như lúa mì, lúa mạch đen v…v…, protéine trong hạt của rau đền xanh không chứa gluten.
Theo báo cáo năm 2007, rau dền cũng được so sánh hàm lượng dinh dưởng với thức ăn không gluten, như kiều mạch, bắp, gạo, yến mạch và quinoa….
Đặc tính trị liệu :
► Giá trị y học :
Trong những quốc gia đang phát triển, rau xanh thực vật ít được biết đến để cải thiện dinh dưởng, tăng cường an toàn thực phẩm, cải thiện phát triển nông thôn và hỗ trợ châm sóc mầu mỡ đất đai.
● Rau dền xanh được sử dụng như một loại dược thảo cổ truyền Ayurvédique dưới tên Phạn ngữ Tanduliya. Có tác dụng :
- một chất co thắt astringent
- và tẫy trừ giun sán vermifuge.
Cây dền xanh là một chất :
- làm mềm émolliente,
- và trục giun sán vermifuge.
- và được dùng trường hợp bò cạp chích và rắn cắn.
▪ Dùng nấu sắc nguyên cây rau dền xanh sử dụng để ngăn chận :
- bệnh kiết lỵ dysenterie
- và viêm sưng inflammation
▪ Nước ép rể rau dền xanh được dùng để chữa trị :
- viêm trong quá trình tiểu tiện.
Đồng thời cũng chữa trị :
- bệnh táo bón constipation.
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, giống như hạt yến mạch avoine, hạt rau dền xanh hay tinh dầu hạt có thể có lợi ích cho những người bị chứng :
- huyết áp cao hypertension
- và bệnh về tim mạch maladies cardio-vasculaires,
Dùng đều đặng thường xuyên có thể :
- giảm huyết áp động mạch .
- và cholestérol,
- trong khi cây dền xanh cải thiện  tình trạng chống oxy hóa và một vài thông số tính miễn nhiễm.  
► Kinh nghiệm dân gian :
Đặc tính trị liệu của cây rau dền xanh amaranthus viridis và liều lượng giống như cây rau dền gai amaranthus spinosus.
● Dùng thuốc cao lá rau dền đắp lên chổ sưng cho bệnh :
- viêm sưng inflammations,
- Nhọt furoncles,
- ung mủ áp-xe.
Sử dụng cho mụn trứng cá acné và để rửa sạch da.
▪ Ngâm trong nước đun sôi cây dền xanh sử dụng như :
- thuốc lợi tiểu diurétique,
- thuốc lợi sữa galactogène.
▪ Dùng trong trường hợp rắn cắn và và bồ cạp chích.
▪ Nấu sắc cây dền xanh dùng để chữa trị :
- kiết lỵ dysenterie,
- và viêm sưng.
Ở Ấn Độ,
▪ Thân dền xanh dùng như :
- chất giải độc antidote trường hợp rắn cắn.
▪ Lá dùng cho bồ cạp chích.
▪ Theo truyền thống, người ta dùng cho :
- bệnh táo bón constipation,
- Viêm sưng inflammation,
- chứng chóc lở eczéma,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh thiếu máu anémie
- bệnh phong cùi lèpre.
Hạt dền xanh còn được dùng ở người đàn bà có thai để giảm bớt đau khi làm việc.
► Nghiên cứu :
● Flavonoïde / Rutine / Quercétine :
Nghiên cứu mang lại chất flavonoïdes : quercétine và chất rutine.
Những flavonoïdes cho hiệu quả sinh hóa :
- ức chế các phân hóa tố,
- điều hòa những kích tố,
- chống vi khuẩn,
- chống oxy hóa,
- và những hoạt động chống ung thư,
Amaranthus viridis hiện diện xem như một thực phẩm thuốc tốt.
● Chống siêu vi khuẩn virus :
▪ Nghiên cứu thí nghiệm trên tiềm năng diệt virus trên dung dịch trích của những loài loài thực vật ăn được bao gồm cả lá rau dền xanh amaranthus viridis, đã thử nghiệm cho hoạt động chống virus.
Tất cả những dung dịch trích cho thấy liều lượng lệ thuộc vào hoạt động chống virus.
▪ Một chất đạm protéin không hoạt động, những ribosome của dền xanh amaranthus viridis :
- Một chất đạm chống virus, amaranthine đã được phân lập từ rau dền xanh amaranthus viridis
● Chống trừ sán lãi :
Ba loài cây thuộc họ Amaranthaceae đó là Amaranthus spinosus, Amaranthus caudatus và Amaranthus viridis .
Theo y học truyền thống đã được sử dụng như thuốc trừ giun sán vermicides, đã được nghiên cứu cho hoạt động trừ giun, sử dụng thí nghiệm trên con giun đất Phretima posthuma.
Nghiên cứu cho thấy rằng cả 3 đều có hoạt động trù giun sán mạnh so với thuốc piperazine.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Hơn 100 nghiên cứu khoa học cho thấy một hình ảnh “ hơi mâu thuẩn ” trên tiềm năng :
- yếu tố chống dinh dưởng,
- chất độc hại,
trong rau dền xanh, nhiều hơn nửa ở một số gốc đặc biệt của rau dền xanh.
Lehmann, trong một bài viết trong tập san khoa học, xác định một số những yếu tố chống dinh dưởng trong cây rau dền xanh như là :
- hợp chất phénoliques,
- saponines,
- tanins,
- acide phytique,
- oxalates,
- những chất ức chế protéase,
- những nitrates
- những polyphénols,
- và phytohemagglutinins.
Độc hại của cây dền xanh :
Không có đơn vị cây nào trong giống amranthus được biết là độc hại, nhưng khi người ta trồng trên môi trường đất giàu chất azote N. Được biết chất azote tập trung nitrate trong lá cây dền xanh . Điều này đặc biệt đáng chú ý là hiện nay người ta trồng trên đất phân sử dụng.
Nitrate liên quan đến :
- bệnh ung thư dạ dày,
- những trẻ sơ sinh có màu xanh
- và một số vấn đề liên quan đến sức khỏe khác.
Người ta khuyên, không nên ăn rau dền xanh, nếu cây được trồng và phát triển trên phân “ vô cơ ” inorganique .

Nguyễn thanh Vân