Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

vendredi 8 juin 2012

Cây Trứng cá - Panama berry - Calabur

Panama berry - Calabur
Cây Trứng cá
Muntingia calabura L.
Muntingiaceae
Đại cương :
Cây trứng cá Muntingia calabura, là một loài duy nhất trong giống Muntingia, một loài thực vật có nguồn gốc từ miền nam Mexique, vùng Caraibes, Trung Mỹ, và tây Nam Mỹ về phía nam Pérou và Bolivie.
Tên thông thường, thường gặp bao gồm (English) Jamaican cherry, Panama berry, Singapore cherry, Bajelly tree, Strawberry tree; (Spanish) bolaina, yamanaza, cacaniqua, capulín blanco, nigua, niguito, memizo hay memiso; (Indonesia) kersen; và (Filipino) aratilis, aratiles, manzanitas, sarisa và Việt Nam gọi tên cây Trứng cá do đặc tính của trái, hạt bên trong giống như trứng cá.,
Đây là một trái nhỏ nhưng nổi tiếng và lành mạnh, được mang bởi một cây đa dụng và có giá trị. Ở Florida được mệnh danh là cây dâu tây vì hoa giống như hoa dâu
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc :  Được ghi nhận ở Thái Lan, Java và Việt Nam. Tại Việt Nam có một thời gian, người ta đốn bỏ hết ???, nhưng hiện nay hình như có sự phục hồi trồng lại nguồn tài nguyên này.
Mô tả thực vật :
Cây trứng cá là một cây có sự tăng trưởng phát triển rất nhanh, với dáng thanh mảnh dể uốn, đạt tới 7,5 đến 12 m chiều cao, với tàng lá, nhánh gần như nằm ngang.
trứng cá không rụng thường xanh, mọc cách, hình mũi giáo hay dạng gần hình chữ nhật, dài nhọn ở đỉnh, tròn xiên ở dưới đáy lá 5 – 12,5 cm dài, xanh lá cây đậm và có lông ở mặt trên lá, màu xám hay nâu có lông ở mặt dưới, và có răng không đều.
Hoa, đơn độc hoặc 2 hay 3 ở nách lá 1, 25 đến 2 cm rộng, 5 đài hoa màu xanh lá cây và 5 cánh hoa trắng, nhiều tiểu nhụy vàng nổi bật. Thời gian trổ hoa chỉ 1 ngày, những cánh hoa rơi rụng trong buổi chiều cùng ngày.
Trái, nhiều phong phú, 1 – 1,25 cm rộng, màu đỏ đôi khi màu vàng, láng, mịn, da căng mỏng, và màu nâu sáng, mềm, nạt ngọt ngon mọng nước, rất ngọt thơm,
Hạt màu vàng, nhiều như trứng cá kích thước 0,5 mm, nhuyễn mịn được chú ý khi ăn.  
Bộ phận sử dụng :
Vỏ cây, lá và hoa.
Thành phận hóa học và dược chất :
► Thành phần hóa học :
▪ (-)-3’-methoxy-2’,4’,bet âtrihydroxydihydrochalcone,
▪ (2R,3R)-7-methoxy-3,5,8-trihydroxyflavone,
▪ (2S)-5-hydroxy-7-methoxyflavone,
▪ (2R,3R)-(-)-3,5-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone,
▪ (2S)-7,8,3’,4’,5-pentamethoxyflavan,
▪ (2S)-5’-hydroxy-7,8,3’,4:-tetramethoxyflavan,
▪ (2S)-(-)-5’-hydroxy-7,3’,4’-trimethoxyflavone,
▪ (2S)-5’-hydroxy-7,3’,4’-trimethoxyflavanone,
▪ 2,3-dihydro-4,3’,4’,5’-tetramethoxydihydrochalcone,
▪ 2,3-dihydroxy-4,3’,4’,5,-tetramethoxydiohydrochalcone,
▪ 2’,4’-dihydroxychalcone,
▪ 2’,4’-dihydroxy-3’-methoxydihydroxychalcone,
▪ 2’,4’-dihydroxychalcone,
▪ 2’,4’-dihydroxy-3’-methoxychalcone,
▪ 4’-hydroxy-7-methoxyflavanone,
▪ 4,2’,4’-trihydroxychalcone,
▪ 4,2’,4’- trihydroxy-3’-methoxydihydrochalcone,
▪ 5,7- dihydroxy-3-methoxyflavone,
▪ 5,7- dihydroxy-6-methoxyflavone,
▪ 5,4’- dihydroxy-3,7-dimethoxyflavone,
▪ 7-hydroxyisoflavone,
▪ 7,3’,4’- trimethoxyisoflavone,
▪ methyl gallate
▪ muntigone
► Thành phần chất dinh dưởng :
● Giá trị dinh dưởng cho 100 g của phần ăn được
- Độ ẫm 77.8 g,
- Chất đạm protein 0.324 g,
- Chất béo lipide 1.56 g,
- Chất xơ thực phẩm 4.6 g,
- Tro 1.14 g,
- Calcium Ca 124.6 mg,
- Phosphore P 84.0 mg,
- Sắt Fe 1.18 mg,
- Carotene 0.019 mg,
- Thiamine 0.065 mg,
- Riboflavin 0.037 mg,
- Niacin 0.554 mg,
- Ascorbic Acid 80.5 mg
*Analyses made in El Salvador.
● Hầu hết trái cây có chứa acide ascorbique, phân hóa tố, bioflavonoïdes, giàu nguyên tố khoáng như Chrome Cr, kalium K, và magnésium Mg v…v… cũng như các vitamines B, acides amines.
Đặc tính trị liệu :
Bệnh thuộc vị trường Gastro-intestinal :
● Trà biến chế từ hoa của cây trứng cá Muntingia calabura, được sử dụng trong :
- chứng khó tiêu indigestion.
Tại Phi luật Tân, trứng cá được xem như là :
- chống chứng khó tiêu antidyspeptique,
- và chống sự co thắt antispasmodique.
Những cây trứng cá, mặt khác có đặc tính :
- chống tiêu chảy.
► Sử dụng trong phụ khoa Gynnaecological :
Rể của cây trứng cá Muntingia calabura được xem như là :
- một dược thảo có đặc tính phá thai,
- và được dùng bởi những nữ hộ sinh theo truyền thống là một đơn thuốc cho :
- chứng mất kinh nguyệt amenorrhoea
- và kinh nguyệt không đều menstruration irregula.
► Bệnh rối loạn thần kinh :
Trà chế biến từ hoa trứng cá Muntingia calabura có hiệu ứng :
- trấn thống giảm đau
- và làm dịu cơn cuồng loạn,
- làm giảm cơn co quấp cơ, cơn động kinh clonic
► Các chứng khác :
Những hoa trứng cá được xem như là một dược thảo bổ tổng hợp. Hoa trứng cá chữa trị  :
- bệnh đau đầu,
- bệnh cảm lạnh,
- và đau răng.
Trong y học cổ truyền, hoa trứng cá được sử dụng như :
- một chất khử trùng ,
- và điều trị đau thắt bụng dưới les crampes abdominales.
- giảm đau đầu,
- cảm lạnh,
- chống co thắt,
- và làm mềm.
► Kinh nghiệm dân gian :
▪ Hoa trứng cá chống co thắt,
- Nấu sắc hoa trứng cá để chữa trị đau thắt vùng bụng ( như chuột rút ),
- chống co giật,
- trị nhức đầu.
- Nấu sắc cũng được dùng như chất làm mềm émolliente.
▪ Nấu sắc lá dùng chữa một vài bệnh về gan,
▪ Hoa được sử dụng như là:
- chất khử trùng
- và để điều trị những trường hợp co thắt.
▪ Cũng được dùng để làm giảm :
- cảm lạnh  rhume,
- đau đầu,
▪ Dung dịch trích có nồng độ 50% từ cây trứng cá có tác dụng :
- làm dịu cơn đau có nguồn gốc do tác động vào thần kinh trung ương,
▪ Dung dịch trích từ alcool của cây trứng cá có tác dụng:
- diệt bào,
- chống lại các tế bào ung thư.
▪ Tại Antiles, trứng cá được sử dụng như chất :
- chống sự co thắt antispasmodique.
▪ Ở Martinique, nấu sắc vỏ cây trứng cá được sử dụng như:
- một chầt nhầy,
- và chất làm mềm émolliente
► Nghiên cứu :
● Hoạt động kháng khuẩn :
1- Nghiên cứu kết luận rằng Cây trứng cá Muntingia calabura có đặc tính tiềm năng kháng khuẩn so với thuốc kháng khuẩn antibiotique tiêu chuẩn thường được sử dụng. Nghiên  cứu cũng cho thấy sự hiện diện của một hợp chất cực mạnh kháng khuẩn.
2- Nghiên cứu các phần phân đoạn sắc ký của một chiết xuất được phân lập từ méthanol của Multingia calabura với một hoạt động chống tụ cầu.
● Thành phần flavanone :
Nghiên cứu phân lập một flavanone cùng với 24 hợp chất được biết đến, chủ yếu là chất flavanones và flavon
● Antinociceptive / hạ sốt chống viêm :
Nghiên cứu kết luận rằng cây Trứng cá Muntingia calabura có đặc tính :
- hoạt động chống viêm, hạ sốt, chứng minh cho việc dùng thuốc trong dân gian của Pérou.
● Gây độc tế bào cytotoxic / chống ung thư :
▪ Tác nhân chống ung thư của thực vật, chất gây độc mới, ly trích từ rể cây Muntingia calabura :
12 chất flavonoïdes đã được phân lập ( 7,3 flavanes là những flavones, 2 biflavanes ). Phần lớn những chất phân lập cho thấy một hoạt động gây độc tế bào và một số hiện diện những hoạt động được chọn đánh giá với một số dòng tế bào ung thư của con người.
▪ Nghiên cứu lá và thân cây trứng cá Muntingia calabura. Lá và thân đã mang lại chất flavonoïdes gây độc tế bào như :
- chrysin, 2',4'- dihydroxychalcone
- và galangin 3, 7- dimethyl ether.
Những hợp chất đã hoạt động chống lại một hay nhiều nhóm dòng tế bào con người và chuột
● Bảo vệ tim / chống ung thư :
Một tiền trị liệu được thực hiện với chiết xuất lá cây trứng cá Muntingia calabura, có hiệu quả  bảo vệ hiệu quả tim chống lại chất isoprotérénol gây ra bởi chứng nhồi máu cơ tim..
Muntingia calabura còn dẩn đến sự giảm đáng kể trong các hoạt động phân hóa tố, ghi nhận tim có thể giảm mức độ tổn thương cơ tim và hạn chế của sự tươm chảy, rỉ phân hóa tố từ cơ tim. 
● Chống giảm đau Antinociceptive / thụ thể opoïde Connect :
Dung dịch trích xuất của Muntingia calabura cho thấy hoạt động chống giảm đau quan trọng dẩn đến những kích thích độc hại so với những  chất hóa học và nhiệt độ. Những hợp chất hoạt động sinh học chịu trách nhiệm của những hoạt động, làm việc một phần thông qua hệ thống những thụ thể opioïdes là một dạng thuốc phiện tổng hợp hoặc một dạng peptide có tác dụng tương tự như thuốc phiện. 
● Chất chống oxy hóa :
Nghiên cứu cho thấy mức độ cao của những hoạt động chống oxy hóa trong dung dịch trích của trái trứng cá. Có một hoạt động chống oxy hóa giữa những tương quan và hàm lượng những flavonoïdes phénolique.
● Chống ung thư / antiprolifératif chống sự sinh sản bất thường  / chống oxy hóa :
Nghiên cứu cho thấy cây trứng cá để lại những hoạt động chống lại những sinh sản bất thường và tiềm năng chất chống oxy hóa mà có thể là do hàm lượng cao bởi những hợp chất phénolique.


Nguyễn thanh Vân