Tâm sự

Tâm sự

mardi 23 février 2016

Thủy tiên - Wild Daffodil

Wild Daffodil
Thủy tiên hoang
Narcissus pseudonarcissus L.
Amaryllidaceae
Đại cương :
Một loài Cây sống lâu năm có hình củ hành nên được gọi là « hành » hay « giò » tên gọi ở Việt Nam, trong bài này tôi dùng cho cả 2, có nguồn gốc ở Trung Âu và Bắc Âu, và là một cây được phổ biến trong những khu rừng ẩm uớt ở Anh, nó thích ứng với những điều kiện rất khác nhau của đất và khí hậu, nó thường được trồng ở nước này, trong đặc biệt dạng của hoa kép và là một trong những hoa mùa xuân đầu tiên.
Không có một giống thực vật có hoa nào dễ trồng và ít chịu bệnh tật và hiện diện trong những và những rễ có vô số những bó tinh thể oxalat de calcium dưới dạng những gai kim được gọi là « raphides », tinh thể hình kim 2 đầu nhọn, bảo vệ chống lại những tổn thương do những loài gậm nhấm và làm cho nó khi nuốt vào có thể gây độc hại cho những gia cầm và những động vật nhỏ.
Những giò Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus phát sinh từ một bộ thiên nhiên của họ Amaryllidaceae, là loài Cây mà trong nhiều trường hợp đã gây ra độc hại toxiques, nhưng nó được trồng rộng rãi vì hoa đẹp của nó.
Trồng Cây Thủy tiên là thú tiêu khiển của những người yêu hoa và thích hoa đẹp của tất cả mọi giới, nhất là những người cho mình là trưởng giả ờ miền Bắc Việt Nam và đây cũng là một nghệ thuật chơi. Nhưng nếu không để ý hoặc không biết tính độc của nó thì đây là một trò chơi 2 lưỡi có thể nguy hại đến sức khỏe và cho những trẻ em, chẳng hạn như để nhiều Cây có hoa  trong phòng kín và trong tầm tay của những trẻ em nhỏ.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Thủy tiên hoang Narcissus pseudonarcissus là một Cây sống lâu năm nhờ có củ như củ hành oignon nên được gọi là « Hành » hay « Giò », lá có dạng như dây nịch màu xanh lá cây xám.
Hành, ( củ  ) hình cầu, phần đoạn bên trong màu trắng tinh khiết và lớp bao bên ngoài màu đen nhạt.
, Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus tất cả đều phát xuất từ gốc, thẳng và khoảng 35 cm và 12 mm rộng, với đầu tròn dựng đứng .
Nhìn tổng quát, người ta thấy một cuống hoa, hơi dài hơn lá, đứng thẳng và mang ở đầu một nụ lớn gần như như cái đầu gật xuống, màu vàng.
Hoa, Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus, chỉ một hoa được sản xuất ra trên đỉnh của cuống hoa dẹt,  được khép trong những chồi trong một màng bao bên ngoài, chẻ theo chiều dọc khi hoa phát triển lan ra, và còn lại không rụn bên dưới.
Hoa, là một hoa kép, gồm có 2 phần chồng lên nhau :
- bao hoa là một ống có dạng cái quặng và có 6 phần nhọn, khoảng 25,5 mm dài,
- trên miệng của ống mang một cái chén lớn như hình cái chuông, màu vàng, về chiều dài như những phần của bao hoa và cứng dòn, bìa có 6 thùy.
- Đài hoa 3, Cánh hoa 3 ( bao hoa ), màu vàng nhẹ.
- Tiểu nhụy 6, gắn vào ống bao hoa, và bao gồm trong những hoa.
- Nhụy cái gồm có một bầu noãn hạ, tâm bì 3 buồng, nhiều noãn mỗi buồng, một vòi nhụy mỏng và một nuốm 3 thùy.
Những hạt, rất nhiều.
● Những loài tiêu biểu của Giống Thủy tiên Narcisses :
▪ Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus
20 cm. Tán lá màu xanh xám nhạt. Hoa lớn duy nhất màu vàng, được chồng lên với một  chuông màu vàng đậm hơn. Tịch hóa trong những bụi rậm sáng rõ.
▪ Narcisse des poètes (Narcissus poeticus var. recurvus )
40 cm. Hoa duy nhất, thơm, màu trắng, cánh hoa lõm cong về phía sau và vành hoa nhỏ màu vàng với viền trắng. Hoa nở rộ vào tháng 4-5.
▪ Narcissus bulbocodium var. conspicuus
10 cm. Hoa duy nhất, màu vàng kim jaune d’or, bao hoa hẹp và vành hoa rất lớn.
▪ Narcissus tazetta ssp. lacticolor
15 cm. Nhiều hoa nhỏ trắng, vành hoa màu vàng trên một thân.
● Loại Variétés :
▪ Narcisse trompette
30 đến 50 cm. Hoa duy nhất, vành hoa couronne dài hơn những cánh hoa. « Dutch Master », « Las Vegas ».
▪ Narcisse à grande couronne
30 đến 50 cm. Hoa duy nhất, vành hoa lớn, ngắn hơn những cánh hoa « Fortune », « Carlton ».
▪ Narcisse à petite couronne
30 đến 50 cm.Hoa duy nhất với vành hoa nhỏ petite couronne. « Romance », « Altruist », « Poeticus Actaea ».
▪ Narcisse à fleur d’orchidée
30đến 50 cm. Hoa duy nhất với vành hoa rất rộng, bao phủ 2/3 bao hoa, bùng ra. « Orangerie », « Chanterelle ».
▪ Narcissus triandrus
25  đến 40 cm. 2 hoặc 3 hoa mỗi thân. Hoa treo với vành hoa tròn, thơm.
▪ Narcissus cyclamineus
15 đến 40 cm. Cánh hoa xếp gập về phía sau và dạng kèn rất lớn.
▪ Petite jonquille Narcissus jonquilla
20 đến 40 cm. Tàn lá cuối, 2 hoặc 3 hoa thơm mỗi thân.
▪ Narcisse à bouquet (Narcissus tazetta )
15 đến 40 cm. Nhiều hoa mỗi thân, thơm ( trồng sâu  khoảng 20 cm).
Bộ phận sử dụng :
Hoa, lá, Hành ( chỉ những củ có dạng giống như củ hành tây ) .
▪ Hành của Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus được thu hoạch trong mùa đông và được sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
► Thành phần hóa học :
▪ M. Jourdan có mô tả một chất màu trắng, do chất hóa học chảy ra, một nguyên chất hoạt động, có đặc tính :
- gây nôn émétique.
mà ông đặc tên là « narcotine ».
 và M. Caventou thu được từ những hoa có mùi thơm, một chất có màu vàng, mà Ông gọi là :  « narcissine ».
▪ Những « Hành » là một củ như củ hành, M. A. W. Gerrard (Pharm. Jour. Trans., 1877, vol. VIII, p. 214) đã thu được một lượng nhỏ của :
- một chất tinh thể trung tính.
- và một alcaloïde không kết tinh non cristalline,
một cái gì đó tương tự như  « atropine », do đó được đặt tên là « pseudonarcissus ».
▪ Những hoa Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus đã mang lại cho Robiquet, bởi ly trích với éther, một chất dễ bay hơi, butyraceous, chất dầu màu vàng, rất thơm, từ đó chất camphre jonquille được kết tinh, sau khi làm lạnh, dưới dạng một sản phẩm :
- màu vàng nhạt jaunâtre,
- tinh thể sần sùi  nhỏ cristaux verruqueux,
- bốc hơi bởi nhiệt độ cao.
▪ Louis Robechek tìm thấy những hành của Narcissus orientalis (lis chinois) có chứa :
- 0,02  % của alcaloïde,
- và 0,2 % glucoside;
ngoài ra ,
- résine,
- pectine,
- đường sucre ( 3 % ),
- chất nhờn mucilage ( 9,5 % ) ,
- tro ( 3 % ), …v…v… (Amer Jour Pharm, 1893, p 369....).
► Giáo sư Barger đã cho những ghi nhận sau đây trên chất alcaloïde của Cây Thủy tiên hoang Narcissus pseudonarcissus.
▪ Trong năm 1910  Ewins thu được từ những hành Thủy tiên :
- một tinh thể alcaloïde,
trong đó, nó mang lại một thành phần tên là narcissine, và phân tích tìm thấy công thức là  C16H17ON.
Nó ghi nhận là alcaloïde, đặc trưng bởi :
- một ổn định lớn grande stabilité,
- và không thể dễ dàng bị phân hủy.
RingerMorshead tìm thấy alcaloïde từ những hành Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus “ nằm yên ”, hành động như :
- pilocarpine,
trong khi những hành Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus có hoa giống như :
- atropine.
Laidlaw thử nghiệm alcaloïde Ewins trên động vật, ếch và những mèo, nhưng không tìm thấy một hành động nào tương tự với :
- pilocarpine,
- hoặc atropine.
0,125 gramme, cho mèo uống vào, gây ra :
- ới mữa vomissements,
- chảy nước miếng salivation,
- và tẩy xổ purgation.
▪ Trong năm 1920 Asahtna, Giáo sư hóa học của trường Cao đẳng Dược khoa Tokyo, cho thấy rằng chất narcissine giống như chất Lycorine C16H17NO4 được phân lập từ Cây Lycoris radiata vào trong năm 1899.
▪ Tên narcissine do đó đã bị bỏ rơi.
Lycorine là khá phổ biến trong họ Amaryllidaceae.
▪ Nó đã tìm thấy trong Cây Buphane disticha bởi Tutin trong phòng thí nghiệm nghiên cứu Mellome trong năm 1911 (Journ. Chem. Soc. Transactions 99, à la page 1240).
Nó thường hiện diện với số lượng rất nhỏ, tất cả không hơn từ 0,1 đến 0,18 % trên nguyên liệu tươi.
Chất hóa học, Lycorine hoặc narcissine có số điểm tương đồng với chất hydrastine, và như nó, có chứa một nhóm dioxymethylen.
► Hóa chất thực vật phytochimie :
● alcaloïdes
Như với tất cả những giống của họ Amarylidaceae, Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus chứa những alcaloïdes isoquinoléine duy nhất .
▪ Alcaloïde đầu tiên đã được xác định là :
- lycorine,
của Narcissus pseudonarcissus trong năm 1877.
Nó được xem như :
- một sự thích nghi của sự bảo vệ,
và được sử dụng trong phân loại của những loài espèces.
▪ Gần 100 alcaloïdes đã được xác định trong giống, khoảng 1/3 của tất cả alcaloïdes họ Amaryllidaceae được biết, mặc dù không phải tất cả những loài đã được thử nghiệm.
Trong 9 loại của vòng ring ( thuật ngữ đề cập đến chu kỳ đơn giản của nguyên tử và liên kết trong phân tử ….) alcaloïdes được xác định trong họ, loài Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus phổ biến nhất, chứng minh sự hiện diện của alcaloïdes từ bên trong của :
▪ Lycorine :
- (lycorine, galanthine, pluviine)
▪ và nhóm Homolycorine :
- (homolycorine, lycorenine).
▪ Hemanthamine, Tazettine, narciclasine, Montanine và galantamine alcaloïdes cũng được hiện diện.
▪ Hồ sơ alcaloïde của tất cả những Cây thay đổi với :
- thời gian, địa điểm và giai đoạn của sự phát triển .
Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus cũng chứa :
- những fructanes,
- và trọng lượng phân tử thấp của glucomannane trong những và những thân Cây.
● Hương thơm Fragrances :
▪ Những hương thơm chánh như :
- isoprénoïdes monoterpènes,
với một lượng nhỏ của :
- benzénoïdes,
mặc dù  Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus cả 2 cũng hiện diện.
 Tiền thân của monoterpène cơ bản là :
- pyrophosphate de géranyle
và những monoterpènes phổ biến nhất là :
- limonène,
- myrcène,
- và trans-β-ocimène.
Phần lớn những benzénoïdes là không méthoxylée, trong khi một vài loài có chứa những những dạng méthoxylés (éthers),thí dụ như Narcissus. bugei.
▪ Thành phần khác bao gồm :
- indole,
- isopentenoids
và lượng rất nhỏ của sesquiterpènes, kiễu mẩu của dầu thơm parfum có thể là quan hệ với những tác nhân thụ phấn pollinisateurs,
Đặc tính trị liệu :
● Đặc tính chữa trị :
▪ Những hoa Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus được thu hoạch trong thời tiết khô ráo khi nó hoàn toàn nở ra phải sấy khô nhanh chóng .
Hoa ít mạnh hơn những giò Thủy tiên, nhưng cũng được xem như :
- chống co thắt antispasmodique,
và rất hữu ích trong làm giảm :
- viêm nước tắc nghẽn phế quản catarrhe bronchique congestive của những trẻ em .
và cũng được sử dụng trong những trường hợp :
- bệnh  dịch kiết lỵ dysenterie épidémique.
▪ Những hoahành Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus của Cây này là những phần đã được sử dụng, và gần đây, Cây Thủy tiên dường như có những đặc tính hoạt động hơn những Cây Thủy tiên trồng.
▪ Những Giò Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus, những và những hoa là chất :
- làm se thắt astringentes,
- và làm nôn mữa mạnh émétique.
Giò Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus, trong đặc biệt là :
- thuốc gây mê stupéfiant,
- và làm suy yếu hệ thống thần kinh système nerveux.
▪ Nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kích động cuồng loạn  hystérique,
-  và động kinh épilepsie,
với một số nhất định hiệu quả.
▪ Chất alcaloïde của hành Thủy tiên là :
- một mydriatique,
và trong nhiều khía cạnh giống như chất atropine trong hành động .
▪ Trong y học, Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus rất hiếm sử dụng, nhưng nó được cho là có đặc tính :
- nôn mữa émétique,
- tẩy xổ cathartique,
- chống co thắt antispasmodique,
- và những đặc tính gây mê narcotiques.
Nó được sử dụng trong :
- động kinh épilepsie,
- kích động, cuồng loạn hystérie,
- và những bệnh co thắt khác spasmodiques.
▪ Laennec đã dùng nó thành công trong :
- bệnh ho gà coqueluche,
và những nhà thực hành khác ở Âu Châu đã thừa nhân nó có hành động hiệu quả trong :
- bệnh sốt không liên tục fièvre intermittente,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những trùng giun vers, …v…v...
Nó cũng được tìm thấy lợi ích nhanh chóng trong :
- viêm nước nghiêm trọng catarrhe sévère.
▪ Nó được cho bởi Galen là có đặc tính làm se thắt astringentes. Được sử dụng như một áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies.
cũng áp dụng cho :
- ung mủ cứng imposthumes durs,
- cho phỏng cháy brûlures,
- gân căng thẳng tendons  tendus,
- khớp xương cứng  raideur articulation.
- hoặc đau nhức douloureuses,
- và những bệnh tại nơi ảnh hưởng  khác.
- và rút ra những gai épines
nó được đánh giá cao.
▪ Một nước nấu sắc décoction của hoa Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus sấy khô, hành động như :
- một ói mữa vomitif,
và đã được coi là lợi ích để làm giảm :
- viêm nước tắc nghẽn phế quản catarrhe bronchique congestive của những trẻ em.
và cũng lợi ích cho :
- bệnh dịch kiết lỵ dysenterie épidémique.
● Độc tính Toxicité
Dược lý Pharmacologie
Tất cả những loài Thủy tiên Narcissus có chứa những chất độc poison lycorine alcaloïde, chủ yếu tập trung trong những hành ( củ ) Thủy tiên, nhưng cũng có trong những lá.
Những thành viên của những lớp đơn tử diệp monocotylédones họ Amaryllidaceae hiện diện một loại duy nhất của alcaloïdes :
- alcaloïdes norbelladine,
là những dẫn xuất 4-Methylcatechol kết hợp với tyrosine. Nó trách nhiệm của những đặc tính độc hại toxiques của một số loài nhất định.
▪ Hơn 200 cấu trúc hoá học khác nhau của những hợp chất này được biết, trong đó có 79 được biết hoặc hơn của Cây Thủy tiên Narcissus.
▪ Những hiệu quả độc hại toxique của sự nuốt những sản phẩm của Cây Thủy tiên  Narcissus cho cả 2 con người và những thú vật ( như là những bò, dê, heo và mèo ) được biết từ lâu và nó đã được  sử dụng trong những ý đồ tự tử suicide.
▪ Nuốt phải Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus hoặc Narcissus jonquilla, tiếp theo sau là :
- chảy nước miếng salivation,
- đau bụng cấp tính douleurs abdominales aiguës,
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements
- và tiêu chảy diarrhée,
- những cử động động kinh của những bắp cơ épileptoïdes des muscles,
- trong chứng múa giật tay chân chorée,
- trong bệnh thấp khớp rhumatisme,
- cho thấy những co thắt cơ bắp contractions musculaires,
- và trong những bệnh của não cérébrales,
- những mắt mờ yeux ternes ,
- và giãn đồng tử pupilles dilatées.
những biến cố sau đó nhắm vào :
- hệ thần kinh neurologiques,
dẫn đến những triệu chứng :
- những bệnh cuồng loạn hystériques,
- và thậm chí động kinh épilepsie..
và tim mạch cardiaques, bao gồm :
- run rẩy tremblements,
- co giật convulsions
- và tê liệt paralysie.
Tử vong có thể xảy ra nếu một lượng lớn được ăn vào.
▪ Những , những thân, vỏ hạt và những hành Thủy tiên có chứa những alcaloïdes độc hại toxiques. Nếu ăn phải, nó có thể là nguyên nhân :
- những chóng mặt étourdissements,
- những đau bụng douleurs abdominales,
- tiêu chảy diarrhée
- và đôi khi cũng có những co giật convulsions.
▪ Những chất độc thường tập trung nhất ở những Giò Thủy tiên.
Nhựa Cây Thủy tiên có thể gây ra :
- viêm da dermatite,
và những là độc hại cho gia súc .
▪ Độc tính toxicité của Cây Thủy tiên Narcissus thay đổi tùy theo những loài, thí dụ như Thủy tiên Narcissus poeticus là độc hại hơn Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus :
- nôn mữa émétique,
- và kích ứng irritant mạnh hơn.
Sự phân bố của những chất độc toxines trong Cây cũng thay đổi, thí dụ như, nó 5 lần tập trung lớn những chất alcaloïde trong thân hơn trong những hành của Cây Thủy tiên Narcissus papyraceus, làm cho nó nguy hiểm cho những loài động vật ăn cỏ nhạy cảm hơn của sự tiêu thụ thân hơn so với Giò Cây Thủy tiên, và là một phần trong cơ chế phòng vệ của thực vật.
Sự phân bố của những alcaloïdes trong những mô tế bào cũng có thể phản ảnh sự phòng vệ chống lại những loài ký sinh.
Những Giò Cây Thủy tiên cũng có thể là độc hại toxiques cho những thực vật lân cận, bao gồm những Cây bông hồng, Cây lúa, và những bắp cải choux,  ức chế sự tăng trưởng.
Thí dụ để những những hoa cắt trong một chậu bên cạnh những hoa khác, sẽ rút ngắn thời gian sống của những Hoa này.
▪ Hương thơm của hoa là có hại délétère, nếu nó hiện diện với một số lượng lớn trong một căn phòng đóng kín, gây ra cho một số người nhất định :
- đau đầu mal de tête,
- thậm chí những ói mữa vomissements.
● Hiệu quả trên da topiques :
▪ Một trong những vấn đề của viêm da dermatite được phổ biến nhất cho :
- những ngưòi hái hoa,
- những người đóng gói,
- những người trồng hoa làm vườn,
" Thủy tiên ngứa jonquille démangeaisons", liên quan đến :
- tình trạng khô da,
- nứt nẻ,
- mụn đỏ trong tay érythème,
- thường kèm theo với tăng sừng hyperkératose dưới móng sous-unguéale ( da dày lên bên dưới những móng tay ).
Nó được cho là do tiếp xúc với :
- tinh thể oxalate de calcium,
- acide chélidonique,
- hoặc những alcaloïdes như là lycorine trong nhựa của Cây.
hoặc là do một hiệu quả kích ứng irritant trực tiếp hoặc một phản ứng dị ứng allergique.
▪ Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus và những giống Cây trồng « Actaea », « Camparelle », « Gloriosa », « Grande Monarque », « Ornatus », « Princeps » và « Scilly White » được biết là có những hiệu quả như trên..
▪ Nếu những trích xuất của những hành Thủy tiên tiếp xúc với những vết thương loét plaies, cho cả hai :
- hệ thống thấn kinh trung ương système nerveux central,
- và những triệu chứng tim mạch symptômes cardiaques,
kết quả có thể dẫn đến.
Chủ trị : indications
● Chỉ định đặc biệt :
- Những động tác như cơn động kinh épileptiforme mouvements, ( không phụ thuộc những nguyên nhân tương tự )
- và những co thắt bắp cơ contractions musculaires;
- mắt mờ yeux ternes,
- giản đồng tử pupilles dilatées.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những người Á Rập ca tụng dầu hành (củ) Cây Thủy tiên là áp dụng để :
- chữa lành chứng hói đầu calvitie,
- và như thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Trong Pháp những hoa Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus đã được sử dụng như :
- chống co thắt antispasmodique.
▪ Một sáng kiến đã được thực hiện một chưng cất từ hành của Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus, sử dụng như :
- dầu xoa bóp embrocation,
- và cũng được coi như một thuốc .
và một dầu dễ bay hơi màu vàng, mùì khó chịu và một chất màu nâu đã được ly trích của những hoa, những sắc tố là quercétine, cũng hiện diện trong bộ phận bên ngoài của hành Thủy tiên.
Socrates gọi Cây này « Sâu chuổi Mân Côi của Thần địa ngục chapelet des dieux infernaux, có nghĩa một khi tiếp xúc với Cây Thủy tiên sẽ chuốc lấy một chuổi dài phiền não như đi gặp Thần của địa ngục » do những hiệu quả :
- gây mê narcotiques của nó.
Một trích xuất của những hành Thủy tiên, khi mà được áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies mở, đã tạo ra một sự kinh ngạc,
- một tê liệt engourdissement toàn bộ thần kinh système nerveux,
- và tê liệt tim paralysie du cœur.
▪ Những thực hành chữa trị của tinh dầu nguyên chất của hoa Thủy tiên đã được hoàn thiện bởi những thầy thuốc thực hành của thổ dân australiens trong hơn 40.000 năm.
Sản phẩm Cây Thủy tiên hoang Narcissus pseudonarcissus đã nhận được của những sử dụng khác nhau :
▪ Y sĩ La Mã Aulus Cornelius Celsus liệt kê Cây Thủy tiên Narcissus có nguồn gốc trong “ De Medicina ” từ những thảo dược, được mô tả như chất :
- làm mềm émollient,
- ăn mòn erodent,
- và phân tán mạnh những gì thu thập được trong bất kỳ những bộ phận nào của cơ thể.
Giò Cây Thủy tiên Narcissus tazetta đã được sử dụng trong Thổ nhỉ Kỳ Turquie như một phương thuốc cho :
- những ung mủ abcès,
trong niềm tin là chống :
- viêm anti-inflammatoire,
- và giảm đau analgésique.
▪ Những sử dụng khác bao gồm áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies,
- những đau nhức khớp xương articulations douloureuses
- và những bệnh tại chổ ảnh nơi hưởng khác.
 dưới dạng thuốc mỡ pommade gọi là « Narcissimum ».
▪ Bột của hoa cũng được sử dụng làm thuốc, như :
- gây nôn, ói mữa émétique,
- thuốc thông mũi décongestionnant
và để làm giảm :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
dưới hình thức một sirop hoặc ngâm trong nước đun sôi infusion.
▪ Ở thế kỷ 18, thảo dược irlandaise của John K'Eogh đề nghị đập dập những rễ trong mật ong miel cho một sử dụng trên :
- những phỏng cháy brûlures,
- vết bầm tím contusions,
- sai khớp luxations
- những vết đỏ tàn nhang taches de rousseur,
- gở những gai extraire des épines
- và những mảnh vụn éclats.
Giò Cây Thủy tiên Narcissus tazetta cũng được sử dụng để :
- ngừa thai contraception,
trong khi những hoa đã được đề nghị cho :
- kích động cuồng loạn hystérie,
- và bệnh động kinh épilepsie.
▪ Một loại thuốc vi lượng đồng căn homéopathique chế biến từ những Giò Thủy tiên đã được quy định cho :
- viêm phế quản bronchite,
- và bệnh ho gà coqueluche
▪ Trong hệ thống y học truyền thống Nhật Bản kampo, những vết thương blessures đã được chữa trị với :
- rễ Cây Thủy tiên narcissus và bột nhão lúa mì .
Tuy nhiên, Cây này không xuất hiện trong danh sách thảo dược hiện dại kampo.
▪ Nó có một thời gian lâu dài trong sự sử dụng của Cây Thủy tiên Narcissus, như :
- một kích thích stimulant,
và gây ra :
- giống như trạng thái hôn mê transe,
- và ảo giác hallucinations.
Sophocle gọi Cây Thủy tiên narcissus như « chapelet des dieux infernaux », một tuyên bố thường gán sai cho Socrate thời cổ đại.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Chất độc :
▪ Bên trong cơ thể, với liều mạnh, nó là một đối tượng hoạt động và thậm chí nguy hiểm, khiến gây ra :
- tình trạng ói mữa và tẩy xổ cùng một lúc emeto-catharsis,
- và viêm nghiêm trọng cho dạ dày ruột gastro-intestinales,
áp dụng tại chổ nơi ảnh hưởng của nó trên bề mặt của :
- những vết loét ulcères,
- và những vết thương loét plaies
ngoài ra, còn có :
- ảnh hưởng buồn chán déprimants nghiêm trọng trên những trung tâm thần kinh centres nerveux.
▪ Người ta có thể ghi nhận, Henry tuyên bố rằng Lycorine hoặc narcissine ở những động vật có máu nóng hành động như :
- chất làm nôn mữa émétique,
cuối củng gây ra một sự sụp đổ và tử vong bởi tê liệt paralyse hệ thống thần kinh trung ương  système nerveux central.
▪ Những Giò Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus, cũng như tất cả những bộ phận khác của Cây là chất :
- làm nôn mữa mạnh émétique,
và những hoa được xem như hơi độc hại toxique, và đã được biết cho ra những hiệu quả nguy hiểm trên những trẻ em, nếu nuốt những bộ phận của Cây.
▪ Đã có nhiều trường hợp ngộ độc intoxication » bởi những hành của Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus, những người đã tiêu dùng bởi sự lầm lẫn với những củ hành tây oignons.
▪ Trong một trường hợp, những điểm quan sát được là :
(1) hành động nhanh chóng của chất độc poison;
(2) trên thực tế là ở nhiệt độ cao không phá hủy được độc tính của Cây.
(3) và số lượng tương đối thấp của hành Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus cũng là nguyên nhân của những rối loạn.
▪ Một trường hợp ngộ độc bởi những Giò Cây Thủy tien Narcissus pseudonarcissus, là nấu chín bởi lầm lẫn ở vị trí của củ tỏi tây poireaux, đã được ghi nhận ở Toulouse vào năm 1923.
Triệu chứng là :
- những đau bụng cấp tính douleurs abdominales aiguës,
- và buồn nôn nausées,
nó đưa đến :
- một nôn mữa émétique.
▪ Ngày 1 tháng 5 năm 2009, một số nhất định học sinh bị bệnh tại trường tiểu học Gorseland trong Martlesham Heath, Suffolk, ở nước Anh Angleterre, sau khi một hành Thủy tiên đã được thêm vào nồi súp trong thời gian nấu ăn.
Ứng dụng :
▪ Một thạch cao làm từ rễ Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus với bột lúa mạch khô, được áp dụng để làm :
- làm tan rả sưng cứng gonflements durs,
- và  ung mủ imposthumes,
▪ Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus căn bản của một thuốc mỡ xưa pommade gọi là :
- Narcissimum.
▪ Những hoa Cây Thủy tiên Narcissus pseudonarcissus dạng bột đã được sử dụng như :
- chất làm nôn mữa émétique ở vị trí của những hành Thủy tiên, và dưới hình thức ngâm trong nước đun sôi infusion hoặc sirop, trong chữa trị :
- viêm nước phổi catarrhe pulmonaire.
● Liều duìng :

Bột Thủy tiên , từ 20 hạt đến 2 drachms = 8,72 gr ( 1 drachms = 4,36 gr ) như làm nôn mữa émétique. Trích xuất 2-3 hạt .
▪ Dung dịch trong alcool teinture của những hành Thủy tiên bằng cách ngâm macération trong 98 % alcool, có thể dùng uống với liều 1/4 giọt đến 10 giọt..
▪ Liều của hoa sấy khô hoặc những hành Thủy tiên dạng bột , từ 10 đến 60 grains; từ 1 đến 3 hạt trong trích xuất trong nước gây ra những ói mữa vomissements.
▪ Một sirop, dầu thiết yếu, và dung dịch trong alcool có vị chua cũng đã được sử dụng .

Nguyễn thanh Vân

samedi 20 février 2016

Bông Hồng damas - Damask Rose

Damask Rose
Bông Hồng damas
Rosa damascena Mill.
Rosaceae
Đại cương :
Cây bông hồng damas Rosa damascena là một thực vật có hoa của những Cây bụi có gai giống Rosa và thuộc họ Rosaceae.
Hoa Hồng ở những vuờn Cây cảnh, đặc biệt bởi những cánh hoa chồng chéo lên nhau cho những dạng đặc trưng của giống Cây bông hồng.
Hoa hồng được đánh giá cao về vẽ đẹp và hương thơm nổi tiếng từ thời cổ đại bởi những nhà thi sĩ và văn sĩ cũng như những nhà hoạ sĩ, cho những màu sắc trắng tinh khiết đến màu hồng màu vàng và phát ra những hương thơm khiến nó trở thành một nữ hoàng của những loài hoa và cũng biểu tượng cho phụ nữ có một sắc đẹp tuyệt đối trong thế giới phương Tây, trái lại ở Á đông biểu tượng phụ nữ này cũng được cảnh giác, sắc đẹp tuyệt đối này thường đi kèm theo sự nguy hiểm cũng giống như bông hồng tuy đẹp nhưng có gai nhọn thật nhiều bao chung quanh thân và rất cừng nếu không cẫn thận cảnh giác có thể chạm vào bị tổn thương chảy máu, cũng như đụng chạm vào phụ nữ đẹp có thể từ bị thương tới chết.
▪ Bông hồng damas có nguồn gốc Chấu Á và được trồng, tùy theo loại variété, trong Pháp, Italie, Bulgarie, trong Tunisie, ở Maroc …
Cây bông hồng damas Rosa damascena cần những đất màu mỡ, ít ẩm và thích nơi đất thoáng và đặc biệt những nơi có sự thay đổi giữa mưa và nắng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bông hồng damas Rosa damascena, là một cây bụi nhỏ, có lá rụng, có thể đạt đến 2,5 m cao, thân có gai cong cứng, tập hợp nhiều kèm theo những lông cứng. Đây là một giống lai từ hồng Rosa gallica, Rosa moschata và Rosa Fedtschenkoana.
, mọc cách, rụng, bìa lá có răng cưa nhỏ mịn. Luôn luôn là lá kép lẽ, hình lông chim, gồm có từ 3 đến 5 lá phụ ( ít khi 7 )
Hoa, thơm, có nhiều máu sắc khác nhau, thay đổi từ màu trắng đến màu đỏ sẩm, tương đối nhỏ, mọc thành nhóm.
Hoa bao gồm một ống đế hoa, các bộ phận của hoa gắn trên đó, hình cầu hay dạng quả lê, mở rộng ở ngọn của cuống hoa, mang trên cạnh của nó và màng bên trong những mảnh của hoa.
- Đài hoa, 5 thùy, lớn, nhiều hay ít bị cắt và có những tuyến.
- Cánh hoa, 5 thường là màu hồng hoặc màu trắng, nằm xen kẻ với đài hoa .
- Tiểu nhụy, nhiều không rõ số lượng, thường thì hơn 100 thay đổi trong cánh hoa.
- Bầu noãn, tâm bì số lượng thay đổi, 1 noãn duy nhất, vòi nhụy rời hoặc dính với nhau.
Sau khi thụ tinh, những lá noãn cho ra những bế quả và ống đế hoa tự phát triển trở thành nạt và màu sắc.
Trái, nạt, được gọi tên là Tầm xuân cynorrhodons. Những trái của hoa hồng thực tế là một bế quả nằm bên trong.
Bộ phận sử dụng :
Hoa, Cánh hoa, nụ hoa, lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần chủ yếu của dầu thiết yếu :
β-damascénone ( phân tử chánh trách nhiệm mùi hôi ),
- damascénone,
- β-damascone,
- β-ionone
▪ Dẫn xuất terpéniques :
- oxyde de nérol,
- oxyde de rose
▪ Monoterpénols :
- citronnellol 30 %,
- géraniol 15 à 25 %,
- nérol 8 à 10 %,
- linalol,
- α-terpinéol
▪ Aldéhydes terpéniques :
- géranial,
- néral
▪ Alcools :
- alcool phényl éthylique
▪ Hydrocarbures aliphatiques
▪ Sesquiterpénols :
- (Z,Z)-farnésol
▪ Phénol và phénol méthyl éther :
- méthyl-eugénol,
- eugénol
▪ Oxydes :
- cis- và  trans-oxyde de rose
▪ Sesquiterpènes :
- germacrène D,
- β-caryophyllène
▪ Esters :
- acétate de géranyle,
- formiate de citronnellyle,
- formiate de géranyle,
- acétate de citronnellyle
▪ Nhiều thành phần đã được phân lập từ những hoa, những cánh hoatrái bông hồng ( hoang ) hips rose ( bình chứa hạt ) Cây bông hồng damas Rosa damascena bao gồm :
- những terpènes,
- glycosides,
- flavonoïdes
- và anthocyanes.
▪ Cây này chứa :
- acide carboxylique,
- myrcène,
- vitamine C,
- kaempférol
- và quarcetin.
▪ Những hoa Cây bông hồng damas Rosa damascena cũng chứa :
- một nguyên chất đắng amer,
- chất thuộc da bronzage matière,
- dầu béo huile grasse
- và những acides hữu cơ acides organiques.
▪ Loghmani-Khouzani và al (2007) đã tìm thấy hơn 95 thành phần lớn macro và nhỏ micro trong dầu thiết yếu của Cây bông hồng damas Rosa damascena của những vùng Kashan. Trong số đó được :
- 18 thành phần hợp chất, đại diện hơn 95% trên tổng số dầu.
▪ Những hợp chất đã được xác định :
- β-citronellol ( từ 14,5 đến 47,5% ),
- nonadécane (từ 10,5 đến 40,5%),
- géraniol ( từ 5,5 đến 18%),
- và nérol
- và kaempférol là những thành phần chánh của dầu .
▪ Những phân tích dầu bông hồng rose absolue (rose oi)l cho thấy rằng :
- alcool phényléthylique (78,38%),
- citronellol (9,91%),
- nonadécane (4,35%),
- và géraniol (3,71%),
- éthanol (0,00 à 13,43%),
- và heneicosane là những thành phần hợp chất chánh.
▪ Trong một nghiên cứu chánh, hợp chất của Cây bông hồng damas Rosa damascena là :
- alcool phényléthylique ( từ 72,73 đến 73,80%),
- citronellol ( từ 10,62 đến 11,26%),
- nérol ( từ 2,42 đến 2,47%),
- và  geranial ( từ 5,58 đến 5,65%).
Hydrosol cũng được tìm thấy có chứa 4 thành phần :
- géraniol là hợp chất chánh (30,74%),
- tiếp theo sau bởi citrenellol (29,44%),
- phényle éthylique (23,74%),
- và nérol (16,12%).
▪ Những chức năng y học của họ Rosaceae một phần là do sự phong phú của những hợp chất phénoliques.
Thành phần hợp chất phénoliques có một số hoạt động dược lý pharmacologiques, rộng lớn, như là :
- chống oxy hóa antioxydants,
- chống gốc tự do anti-radicaux libres,
- chống ung thư anticancéreux,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống đột biến antimutagène,
- và chống trầm cảm antidépresseur .
Đặc tính trị liệu :
▪ Những cánh hoa Cây bông hồng damas Rosa damascena được áp dụng bên ngoài cơ thể như :
- chất làm se thắt astringent.
▪ Nó cũng làm thành một chất bảo quản và được sử dụng như :
- một thuốc bổ tonique
giúp tăng cân.
▪ Những chồi nụ bourgeons Cây bông hồng damas Rosa damascena ( trong báo cáo không nói chồi này là chồi hay chồi  hoa ) là :
- thuốc nhuận trường laxatif,
- làm se thắt astringente,
- thuộc tim cardiaque,
- và thuốc bổ tonique.
▪ Nó được sử dụng để loại bỏ :
- mật bile,
- và những khí chất lạnh humeurs froides.
Trái của nhiều thành viên của giống này là một nguồn rất giàu :
- vitamines,
- và nguyên tố khoáng minéraux,
đặc biệt là vitamines A, C và E, những flavonoïdes và những hợp chất hoạt tính sinh học bioactifs khác.
Nó cũng là một nguồn khá tốt của acides béo thiết yếu, cái này khá bất thường đối cho một trái .
Nó được nghiên cứu như một thực phẩm có khả năng giảm :
- tỹ lệ mắc bệnh ung thư cancer,
- và cũng như một phương tiện ngăn chận hoặc làm đảo ngược sự tăng trưởng của những bệnh ung thư croissance des cancers .
● Đặc tính đặc biệt của dầu thiết yếu của Cây bông hồng damas Rosa damascena
▪ hành động cho da cutanée :
- hồi sinh revitalisante,
- tái tạo régénératrice,
- và chữa lành cicatrisante,
- làm săn chắc raffermissante
▪ chống nhiễm trùng Anti-infectieuse
▪ làm xoa dịu apaisante
▪ kích thích tình dục stimulante sexuelle
▪ bổ thần kinh neurotonique
▪ thuốc bổ nói chung tonique générale
► Lợi ích của dầu Cây bông hồng damas Rosa damascena:
● Lợi ích miễn nhiễm immunitaires :
▪ kích thích nói chung stimulante :
- trong áp dụng ngoài da cutanée,
- hoặc trong khuếch tán diffusion,
- và trong khứu giác ( ngửi ) olfaction.
● Lợi ích Tai Mũi Họng ORL và Hô hấp respiratoires :
▪ Bệnh suyễn asthme :
- Trong áp dụng ngoài da cutanée trên cột xương sống colonne vertébrale và những chân hoặc trong khứu giác hô hấp olfaction.
▪ Sự tắc nghẽn encombrement và nhiễm trùng Tai-Mũi-Họng ORL ( cảm lạnh rhume, viêm phế quản bronchite, cúm grippe) :
- trong áp dụng ngoài da trên cột sống colonne vertébrale, hoặc trong khứu giác olfaction.
▪ Viêm tai giữa Otite :
- để một giọt ngoài sau những tai oreilles nhiều lần trong ngày.
● Lợi ích da cutanés :
▪ Mụn  Acné :
- pha loãng trong dầu thực vật, trong áp dụng tại chỗ liên hệ.
▪ Phỏng cháy brûlures nhẹ :
- bằng cách áp dụng nơi ảnh hưởng hoặc xức dầu onction,
tùy thuộc vào kích thước của vết phỏng brûlure, pha koãng trong dầu thực vật huile végétale.
▪ Mụn đỏ hay mụn hoa thị couperose :
- trong áp dụng tại nơi ảnh hưởng, pha loãng trong dầu thực vật .
▪ Bệnh bì phu, bệnh da liễu dermatose :
- Trong áp dụng tại nơi ảnh hưởng, pha loãng trong dầu thực vật .
▪ Da mệt mõi Peaux fatiguées :
- Áp dụng nơi ảnh hưởng, pha loãng trong dầu thực vật .
▪ Hồi sinh da revitalisante cutanée :
- áp dụng tại chổ, nơi ảnh hưởng, pha loãng trong dầu thực vật .
▪ Những nếp nhăn Rides :
- Áp dụng tại chỗ nơi ảnh hưởng, pha loãng trong dầu thực vật.
● Lợi ích tim mạch cardio-vasculaires và tuần hoàn circulatoires :
▪  Huyết áp động mạch cao Tension artérielle élevée hoặc đánh trống ngực palpitations :
- pha loãng trong dầu thực vật huile végétale,
- và xoa bóp ở ngực massage du thorax,
- cũng trong khứu giác olfaction,
- trong khuếch tán diffusion,
- và trong hít thở vào inhalation.
Chủ trị : indications
● Chỉ định và phương cách sử dụng của dầu thiết yếu Cây bông hồng damas Rosa damascena trên kế hoạch Tâm lý tình cảm, cảm xúc psycho-émotionnel
Những chỉ định bên dưới bao gồm :
lo ngại sợ hải Angoisse, lo lắng anxiété :
- trong áp dụng ngoài da cutanée, hoặc đường khứu giác ( ngửi ) olfaction, bằng cách khuếch tán diffusion và hít thở inhalation.
Chán nản, phiền muộn trầm cảm tiềm tàng déprime latente :
- Trong áp dụng ngoài da cutanée hoặc bằng khứu giác olfaction, bằng cách khuếch tán diffusion và hít thở inhalation.
Cảm xúc mạnh Emotions fortes  giận dữ colère, đau buồn chagrin, thất vọng đau khổ déception amoureuse, sợ hãi  peur, đẽ con accouchement, cú sốc tâm lý choc psychologique …), chủ yếu là ở phụ nữ féminines :
- Trong khứu giác olfaction, trong khuết tán diffusion và trong hít thở inhalation.
Nữ tính Féminité ( nhận thấy ) :
- Trong áp dụng ngoài da cutanée, hoặc bằng khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion và trong hít thở inhalation.
Lãnh cảm Frigidité :
- trong khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion và trong hít thở inhalation.
Bồn chồn hồi hợp Nervosité :
- áp dụng ngoài da cutanée, hoặc bằng khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion và trong hít thở inhalation.
Căng thẳng Stress :
- áp dụng ngoài da cutanée, hoặc bằng khứu khác olfaction, trong khuếch tán diffusion và trong hít thở inhalation.
Làm việc đuối sức surmenage :
- Áp dụng ngoài da cutanée, hoặc bằng khứu giác olfaction, trong khếch tán diffusion và trong hít thở inhalation.
Kinh nghiệm dân gian :
Những sử dụng truyền thống :
▪ Những hiệu quả chữa trị nhất của Cây bông hồng damas Rosa damascena trong y học cổ đại médecine antique được bao gồm những chữa trị :
- đau nhức ở bụng douleurs abdominales,
- và ở ngực poitrine,
- tăng cường tim coeur,
- chữa trị những xuất huyết kinh nguyệt  saignements menstruels,
- và những vấn đề tiêu hóa digestifs,
- và giảm viêm inflammation,
- trong đặc biệt viêm cổ tử cung col .
▪ Những bộ lạc bản địa Bắc Mỹ  Amérique du Nord đã sử dụng nước nấu sắc décoction của rễ Cây Bông Hồng damas Rose damascena như một phương thuốc chống lại :
- bệnh ho toux để giảm ho cho những trẻ em .
Cây này cũng được sử dụng như :
- thuốc nhuận trường nhẹ laxatif doux.
▪ Dầu Hoa Bông Hồng damas Rose damascena, chữa lành :
- bệnh trầm cảm dépression,
- đau nhức douleur,
- căng thẳng thần kinh stress nerveux
- và áp lực tension.
▪ Nó giúp :
- giảm khát soif,
- chữa lành những bệnh ho cũ xưa ancienne toux,
 Những vết thương loét  plaintes :
- đặc biệt ở những phụ nữ spécifiques des femmes,
- hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisation des plaies,
- và sức khỏe của da santé de la peau.
▪ Điều trị bằng hơi nước của dầu hoa Bông Hồng damas Rose damascena, là lợi ích cho :
- một số bệnh dị ứng allergies,
- đau đầu maux de tête,
- và đau nửa đầu migraine.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả Thần kinh dược học neuropharmacologiques :
Nhiều nghiên cứu dược lý pharmacologiques đã được thực hiện trên Cây Hoa hồng Rosa  damascena đành giá những hiệu quả của nó trên hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central (SNC). Những hiệu quả của Cây bông hồng damas Rosa damascena này trên hệ thống thần kinh trung ương rất rộng.
Trích xuất éthanol của những ngọn Cây bông hồng damas Rosa damascena đã được chứng minh có một hoạt động mạnh trầm cảm dépresseur trên hệ thống thần kinh trung ương SNC ở chuột.
Một số nhất định hiệu quả này được đánh giá :
- chống co giật anticonvulsivant,
- chống trầm cảm anti-dépresseur,
- chống lo âu anti-anxiété,
- những hiệu quả giảm đau analgésiques,
- và sự tăng trưởng thần kinh đã được thảo luận.
● Hiệu quả trên những bệnh tim mạch cardiovasculaires :
Nghiên cứu trên những hiệu quả tim mạch cardiovasculaires của Cây Bông Hồng damas Rosa damascena là ít.
Trong một nghiên cứu trích xuất nước-éthanolique của Cây Bông Hồng damas Rose damascena có tiềm năng tăng nhịp đập tim và co bóp trong tim cô lập của bọ chuột  Guinée . Những cơ chế của hiệu quả không được biết. Tuy nhiên, có thể một kích thích hiệu quả của Cây Bông Hồng damas Rose damascena trên thụ thể β-adrenocepteurs của tim bị cô lập ở bọ chuột Guinée de porc đã cho thấy.
Gần đây một hợp chất mới có tên là :
- cyanidine-3-O-β-glucoside
đã được phân lập từ những chồi nụ bourgeons của Cây Bông Hồng damas Rose damascena. Hợp chất này có thể ức chế đáng kể hoạt động phân hóa tố angiotensine I-conversion enzyme (ACE)..
Bời vì ACE là một phân hóa tố enzyme quan trọng trong sự sản xuất của angiotensine II,
Cây Bông Hồng damas Rosa damascena có thể có hiệu quả để cải thiện chức năng của tim mạch cardio-vasculaire .
● Hiệu quả chống bệnh tiểu đường antidiabétique :
Đã tìm thấy rằng Cây Bông Hồng damas Rose damascena cho ra một hiệu quả :
- chống bệnh tiểu đường anti-diabétique.
Cho uống trích xuất méthanol của Cây này giảm một cách đáng kể glucose trong máu sau khi chuyển tải đường maltose ở những chuột bình thường và chuột bệnh tiểu đường diabétiques một cách phụ thuộc vào liều dùng.
Ngoài ra, trích xuất méthanolique của nó đã ức chế đường máu cao hyperglycémie sau bữa ăn postprandiale tương tự với acarbose C25H43NO18 một loại thuốc dùng để chữa bệnh tiểu đường loại 2, nó là chất ức chế α glucosidase.
Người ta tìm thấy rằng Cây Bông Hồng damas Rose damascena là một chất ức chế mạnh của phân hóa tố enzyme α-glucosidase.
Do đó hiệu quả chống bệnh tiểu đường anti-diabétique của Cây này có thể là qua trung gian bởi sự ức chế của α-glucosidase, ức chế sự hấp thu của những đường glucides trong ruột non intestin grêle và có thể giảm nồng độ đường glucose sau bữa ăn postprandial.
● Hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire :
Cây này cũng đã được chứng minh rằng hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire.
Hiệu quả của dầu thiết yếu và trích xuất hydroalcoolique của Cây Bông Hồng damas Rose damascena trên những chân của chuột phù thủng oedème gây ra bởi carraghénane đã được chứng minh.
Dầu thiết yếu không có hiệu quả nào chống viêm anti-inflammatoire trong khi trích xuất có tể giảm đáng kể phù nề œdème có thể hành động bằng cách ức chế những chất trung gian của viêm cấp tính inflammation aiguë.
Ngoài ra, Cây Bông Hồng damas Rose damascena chứa những vitamine C có những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes và chống viêm anti-inflammatoires.
● Hiệu quà nhuận trường laxatifs và hiệu quả kích thích chuyển động hoặc như động hệ tiêu hóa prokinétiques :
Giống như ở y học truyền thống nuôi bằng ống gavage của trích xuất luộc chín của Cây Bông Hồng damas Rose damascena ở chuột cho thấy những hiệu quả nhuận trường quan trọng laxatifs ( gia tăng hàm lượng trong phân matières fécales và thường xuyên đi đại tiện défécation).
Bởi vì tiêm vào trong phúc mạc intrapéritonéale (i.p.) trích xuất cho thấy những triệu chứng của táo bón constipation ( không có phân matières fécales trong 24 giờ ), nó dường như rằng những hiệu quả nhuận trường laxatifs là một phần do sự thấm thấu của những chất lỏng trong khoang ruột lumen intestinale.
● Hiệu quả chống phân hóa tố lipase anti-lipase :
Trong một nghiên cứu gần đây, hiệu quả chống phân hóa tố lipase anti-lipase của trích xuất của một số Cây bao gồm Cây Bông hồng damas Rosa damascena đã được nghiên cứu.
Trích xuất éthanolique của Cây Bông Hồng damas Rose damascena trong nghiên cứu này cho thấy hiệu quả tranh đấu chống lại phân hóa tố lipase.
● Hiệu quả chống lão hóa anti-vieillissement :
Những hiệu quả của một trích xuất Hoa Cây Bông Hồng damas Rose damascena trong tĩ lệ tử  vong của loài ruồi giấm Drosophila melanogaster đã được đánh giá trong nghiên cứu gần đây.
Bổ sung ruồi giấm Drosophila với trích xuất của Cây dẫn đến một sự giảm trong một thống kê đáng kể của tĩ lệ tử vong ở những ruồi đực và cái.
Ngoài ra, những hiệu quả chống lão hóa anti-vieillissement được quan sát không liên quan với sự lầm lẫn được phổ biến của những đặc tính chống lão hóa anti-âge, như một sự giảm của khả năng sinh sản fécondité hoặc tĩ lệ của chuyễn hóa chất biến dưởng métabolique.
Do đó, Cây Bông Hồng damas Rose damascena có thể kéo dài tuổi thọ của ruồi giấm Drosophila không ảnh hưởng những cơ chế sinh lý physiologiques.
Nghiên cứu này đã mặc nhiên công nhận rằng những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes của Cây có thể có góp phần vào sự kéo dài tuổi thọ ở loài ruồi giấm Drosophila.
● Hiệu quả mắt ophtalmique :
Hiệu quả của một sự bào chế thuốc nhỏ mắt gouttes ophtalmiques với căn bản là thực vật (Ophthacare®) chứa những thảo dược khác nhau, bao gồm Cây Bông Hồng damas Rose damascena ở những bệnh nhân mắc phải bệnh rối loạn mắt khác nhau troubles ophtalmiques cụ thể là :
- viêm kết mạc conjonctivite,
- chứng kết mạc khô hạn xérose conjonctivale ( mắt khô sécheresse oculaire),
- viêm túi lệ cấp tính dacryocystite aiguë,
- những bệnh thoái hóa dégénératives ( tổn thương lành tính kết mạc ptérygion hoặc khối màu vàng nhỏ, vô hại nằm ở kết mạc pinguecula),
- và sau phẫu thuật ở những bệnh nhân mắc bệnh đục thủy tinh thể cataracte
đã được nghiên cứu.
Thảo dược này thông thường được sử dụng trong hệ thống y học truyền thống ayurvédique Ấn Độ từ những thời xa xưa và đã được báo cáo có những đặc tính :
- chống nhiễm trùng anti-infectieuses,
- và chống viêm anti-inflammatoires.
Một sự cải thiện đã được quan sát sau khi nhận sự chữa trị của thuốc nhỏ mắt gouttes ophtalmiques với căn bản thực vật trong hầu hết những trường hợp.
Những kết quả này chỉ ra rằng những thuốc nhỏ mắt gouttes ophtalmiques với căn bản thảo dược, Ophthacare®, đóng một vai trò lợi ích trong :
- những nhiễm trùng infectieux,
- viêm inflammatoires,
- và thoái hóa mắt dégénératives ophtalmique khác nhau .
● Hiệu quả bảo vệ chống phẩu thuật chirurgicalement gây ra trào ngược thực quản oesophagite de reflux :
Hiệu quả của những công thức đa thảo dược (PHF) gồm 7 thảo dược, có tên là :
- Trái Bầu nâu Aeglé marmelos,
- Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum,
- Cây Cam thảo Glycyrrhiza glabra,
- Chanh ta Citrus aurantifolia,
- Cây Bông Hồng damas Rose damascena,
- Hồ đằng 4 cánh Cissus quadrangularis,
- và Cây mía Saccharum officinarum
trên :
- sự trào ngược thực quản oesophagite de reflux,
- và nhu động đường dạ dày ruột motilité gastro-intestinale
gây ra bởi thí nghiệm ở những động vật cũng  đã được đánh giá .
 Le PHF thể hiện một sự giảm đáng kể của chỉ số tổn thương và tăng cường tĩ lệ phần trăm % của sự bảo vệ của những tổn thương trong thí nghiệm gây ra sự trào ngược thực quản oesophagite de reflux.
Nghiên cứu chỉ ra rằng PHF có một hiệu quả bảo vệ chống lại những cuộc phẩu thuật chirurgicalement gây ra trào ngược thực quản oesophagite de reflux, có thể cho là do với sự bảo vệ dạ dày gastroprotective của nó :
- chống oxy hóa anti-oxydant,
- và hoạt động vận chuyễn nhu động  prokinetique..
● Những hiệu quả bảo vệ trên sự hao mòn thần kinh atrophie neurogène :
Cây Bông Hồng damas Rose damascena có những hiệu quả lợi ích trên chức năng của não cerveau như là chữa trị bệnh mất trí nhớ démence.
Awale và al (2009) cho thấy một hoạt động phát triển tự nhiên của tất cả những mở rộng của một tế bào thần kinh neurites của trích xuất Bông hồng damas Rosa damascena.
Đã phát hiện rằng trích xuất chloroformique của Bông Hồng damas Rose damascena gây ra một cách đáng kể hoạt động tăng trưởng tự nhiên của những neurites và ức chế β-amyloïde (Aβ).
β-amyloïde  được cho là có thể là nguyên nhân gây ra bệnh lý chủ yếu của bệnh Alzheimer. ▪ β-amyloïde là một phần đoạn quan trọng của toàn bộ peptide β-amyloïde và có thể sản xuất trong não cerveau của những bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.
▪ β-amyloïde, nguyên nhân :
- làm tử vong của những tế bào thần kinh neurones cellulaire,
-  sự hao mòn teo viêm thần kinh thần kinh atrophie neurogène,
- mất sự liên hợp thần kinh synaptique,
- và rối loạn của trí nhớ mémoire.
Một thành phần hoạt động của trích xuất chloroforme của Cây Bông Hồng damas Rose damascena đã được phân lập là một chuổi rất dài acide béo đa không bảo hòa polyinsaturé (VLFA) có công thức phân tử C37H64O2.
Sự phân lập thành phần bảo vệ sự hao mòn teo atrophie này, gây ra bởi β-amyloïde và thể hiện một hoạt động mạnh của sự phát triển tự nhiên của những neurites..
Hiệu quả của thành phần hợp chất này trên chiều dài của tế bào đuôi gai thần kinh dendrites trong chữa trị tế bào có thể so sánh với những yếu tố tăng trưởng của những tế bào thần kinh nerfs (NGF).
Do đó Cây Bông Hồng damas Rose damascena có thể có một hiệu quả lợi ích ở những bệnh nhân mắc bệnh mất trí nhớ démence.
● Hiệu quả giảm đau analgésique :
Hiệu quả giảm đau analgésique của Cây Bông Hồng damas Rose damascena cũng được ghi nhận.
Trong một nghiên cứu, hiệu quả của những trích xuất trong nước, éthanol và chlorphormic ở chuột trên “tấm nóng” và “búng đuôi” đã được đánh giá và trích xuất éthanol cho thấy một hiệu quả giảm đau analgésique.
Hoạt động giảm đau analgésique của trích xuất hydroalcoolique của dầu thiết yếu của Cây Bông Hồng damas Rose damascena trong những thử nghiệm acide acétique formaline và búng đuôi ở chuột đã cho thấy rằng dầu thiết yếu của Cây không cho thấy bất kỳ sự hiệu quả giảm đau analgésique nào.
Tuy nhiên trích xuất nưốalcool hydroalcoolique có một hiệu quả giảm đau analgésique mạnh trong những thử nghiệm  acide acétique và formalin và không hiệu quả nào trên thử nghiệm cử động của đuôi.
Trên căn bản của hiệu quả giảm đau analgésique của những trích xuất hydroalcooliques và éthanoliques, cho thấy rằng những thành phần của Cây không tan trong nước có thể trách nhiệm của những quan sát hiệu quả giảm đau analgésique.
Vì vậy, nó gợi ý quercetinkaempférol, không tan trong nước có thể là trách nhiệm của hiệu quả này.
Gần đây, có báo cáo rằng những chất chống oxy hóa antioxydants giảm đau đớn trong thử nghiệm với formaline.
Có báo cáo rằng Cây Bông Hồng damas Rose damascena chứa những chất flavonoïdes.
Vì vậy, có vẻ như những thành phần hợp chất này có một vai trò trong hiệu quả giảm đau analgésique của Cây.
Trong thử nghiệm búng đuôi, dầu thiết yếu và trích xuất hydroalcoolique không có thể gây ra một hoạt động chống nhạy cảm với cảm giác đau  antinociceptive nhưng trích xuất éthanol có thể ảnh hưởng thử nghiệm búng đuôi.
Những cơ chế của những hiệu quả này không hoàn toàn biết và nghiên cứu thâm cứu khác để tìm ra cơ chế chính xác.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng sử dụng Bông hồng damas Rosa damascena.
Người ta phải kiểm tra phản ứng của dầu thiết yếu nơi gắp khuỷu tay trong vòng 48 giờ trước khi sử dụng để tránh tất cả những phản ứng dị ứng allergie, sau đó bảo quản chế phẩm nơi bóng râm của sức nóng, của độ ẩm và ngoài tầm tay của trẻ em.
● Chống chỉ định :
Tránh sử dụng dầu trong trường hợp đã có tiền sử bệnh dị ứng  allergiques cũng như ở trẻ em.
Luôn luôn tham vấn với những người chuyên môn Bác sỉ hoặc Dược sỉ trước khi sử dụng, trong đặc biệt của những dầu thiết yếu.
Ứng dụng :
● Sử dụng Y học :
▪ Sử dụng bên trong cơ thể :
Chữa trị :
- tiêu chảy diarrhées,
- bệnh hệ thống hô hấp système respiratoire,
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh lao phổi tuberculose pulmonaire,
- rối loạn tim mạch cardio-vasculaires,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- bệnh ngoài da cutanées.
▪ Sử dụng bên ngoài :
Chữa trị :
- loét miệng aphtes,
- sưng nướu răng gingivites,
- vết thương nấm plaies fongueuses,
- huyết trắng khí hư leucorrhées,
- nhiễm trùng âm đạo infections vaginales
- và viêm mí mắt inflammations des paupières.
Nó cũng là một thuốc chống nếp nhăn antirides sử dụng để :
- sửa chữa những da khô peau sèche,
- và tranh đấu chống lại chứng chóc lở eczéma,
- và những vết bầm tím contusions.
● Sản phẩm :
Hiện có nhiều sản phẩm khác nhau của Cây Bông Hồng damas Rose damascena trên thế giới. Những sản phẩm chính như sau :
▪ Nuớc hoa hồng :
Là một sản phẩm phong phú của Cây Bông Hồng damas Rose damascena trong đó có chứa từ 10 đến 50% dầu hoa hồng. Việc sử dụng nước hoa hồng là trong những nghi lễ tôn giáo.
Nó được sử dụng trong những nhà thờ Hồi giáo đặc biệt trong những tang lễ để yên tỉnh và thư giản cho những tín đồ.
Phẩm chất cao nhất của nước hoa hồng được chế tạo ở Kashan.
Nước hoa hồng cũng có giá trị lớn trong công nghệ thực phẩm và một số loại thực phẩm đặc biệt được chế biến đã sử dụng sản phẩm này.
▪ Dầu Hoa hồng :
Đây là dầu dễ bay hơi thu được bởi sự chung cất của những hoa tươi của Cây Bông Hồng damas Rose damascena.
Dầu được chế biến trong nồi chưng cất bằng đồng bởi những người nông dân hoặc trong những nhà máy lớn dưới sự kiểm soát của khoa học cẫn thận.
Vài khoảng 3000 phần của hoa mới cho 1 phần dầu. Dầu rất tốn kém đắc tiền và cũng rất dễ giả mạo.
Dầu màu nhạt, vàng và nửa rắn. Một phần rắn ở nhiệt độ bình thường dạng khoảng từ 15 đến 20% và gồm chất stéaroptène không màu chứa những hydrocarbures aliphatiques chính bảo hòa ( paraffines bình thường C14-C23).
Bởi hàm lượng thấp của dầu trong Cây Bông Hồng damas Rose damascena và thiếu vắng của chất thay thế tự nhiên và tổng hợp cần thiết, dầu thiết yếu bông hồng là một trong trong những dầu đắt tiền nhất trên thế giới.
▪ Hoa khô :
Hai (2) loại hoa khô là sản phẩm như là :
- chồi nụ khô, sản phẩm chủ ỳếu xuất khẩu.
- Cánh hoa khô với những mục đích khác nhau;
sử dụng chính của nó là cho thức ăn, bởi vì nó có thể giải quyết những vấn đề với hệ thống tiêu hóa système digestif.
Một số nhất định người Iraniens ăn với sữa chua yogourt.
▪ Quả mọng :
Cả hai quả mọng tươi và khô của Cây Bông Hồng damas Rose damascena xử lý hoặc không xử lý được sử dụng ở Iran..
Thực phẩm và biến chế :
Những Cây no, ăn sống hoặc chín, tốt nhất sử dụng khi vẫn còn màu đỏ, bóc vỏ ngoài trước khi ăn.
▪ Cánh hoa Cây Bông Hồng damas Rose damascena - nấu chín. Nó là một nguồn của « tinh dầu bông hồng essence de rose » và « nước bông hồng eau de rose », và được sử dụng như hương liệu cho kem của những thức uống, những kẹo bonbons, bánh pâtisseries, kem lạnh glaces ….v..v..
Những cánh hoa Cây Bông Hồng damas Rose damascena cũng được sử dụng để làm mứt.
Trái - sống hoặc chín.
Trái Cây Bông Hồng damas Rose damascena khoảng 25 mm đường kính, nhưng chỉ có một lớp mỏng thịt bao chung quanh nhiều hạt.
Một số nhất định cẫn thận phải được thực hiện khi ăn trái này.
▪ Những Cây Bông Hồng damas Rose damascena được sử dụng như một hương liệu.
Hạt Cây Bông Hồng damas Rose damascena là một nguồn tốt của vitamine E, nó có thể nghiền nát thành bột và pha trộn với bột hoặc những thức ăn khác như là một chất bổ sung .
Hảy loại bỏ những lông của hạt.

Nguyễn thanh Vân