Tâm sự

Tâm sự

mardi 27 octobre 2015

Dẽ - Châtaignier

Châtaignier
Dẽ
Castanea sativa Mill.
Fagaceae
Đại cương :
Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa Castanea sativa, hay châtaigne, là một loài thực vật có hoa của họ Fagaceae, có nguồn gốc ở Âu Châu và Tiểu Á Asie Mineure, và được trồng rộng rãi trên toàn thế giới, trong những khu rừng già lâu năm, những đất pha cát của những lục địa cổ xưa, tăng trưởng nhanh trên những thế đất sâu của vùng Bretagne, Massif centra của Jura, những vùng Địa trung hải và miền nam Châu Âu.
Trong những dải núi Alpes và Pyrénées, nó có thể lên đến 1300 m độ cao và ở độ thấp hoặc đồng bằng 400 – 800 m so với mực nước biển.
Cây được trồng từ 3000 năm và ngày nay người ta gặp được trong những tập đoàn hoang dại hoặc được tịch hóa trong tất cả vùng Nam Âu, Tây Á và Bắc Phi
Là một Cây có lá rụng mùa đông, thời gian sống rất dài, sản xuất ra hạt ăn được, hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa được sử dụng trong nấu ăn từ thời cổ đại.
Tên giống Castanea được trực tiếp bắt nguồn từ tiến latin, bản thân nó dẫn từ tiếng Hy lạp Kastanou, để chỉ Cây Dẽ châtaignier và đôi khi cũng chỉ Cây sồi chêne !
Nó cũng có thể là tên một thành phố Thessalie, tỉnh phía đông bắc của Hy lạp, nổi tiếng về phẩm chất của những hạt Dẽ châtaignes.
Tên đặc biệt của loài sativa cũng đi từ tiếng latin có nghĩa là “ canh tác ”.
Thật vậy, nó còn tồn tại ở trạng thái hoang dại trong nhiều vùng ở phía nam nước Pháp như (Ardèche, Cévennes, Corse...),
Sự cấy trồng này đã nảy sinh ra những giống mới nhiều hay ít tự động vô trùng autostériles và với trái nhiều hay ít tròn và lớn.
▪ Thuật ngữ marron ( thí dụ như marron glacé ) được dùng cho một số loại variétés của Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa, được bao bọc mà không thấm nhập vào trong hạt nhân.
Không nên lầm lẫn với « maron », của trái của Cây Marron d’Inde Aesculus hippocastanum, không ăn được, bởi vì nó có chứa chất độc hại.
Trên thị trường thương mại bánh kẹo, duy nhất từ marron chỉ dùng cho hạt Dẽ Châtaigne mà thôi.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân, đại mộc, cao khoảng 25 m, thẳng, tròn, đạt đến 2 m đường kính, khi được trồng trong số những cây khác, thân cố định, chắc, cột thân thu hẹp đôi chút thẳng ở ngọn. Khi mọc một mình, những nhánh lan rộng ở tất cả mọi bên, cứng có đường kính lớn.
Vỏ cây màu xám bạc đậm, khi già chuyển sang màu xám đậm, với những rãnh dày và sâu chạy dọc, trong những cây cổ thụ những đường rãnh có xu hướng xoay ngược kim đồng hồ. Cây cho trái ăn được, và có một cuộc sống rất dài, hơn 2000 năm, với hệ thống rễ cái sâu và lan rộng.
, rụng vào mùa đông, hẹp lớn và bóng láng có kết cấu như da, kích thước khoảng 12-25 cm x 6-8 cm, thuôn dài, hình mũi mác, đỉnh nhọn, bìa mép lá có răng cưa lớn cách xa nhau, mọc xen trên những cành, gân lá lớn 15-20.
Lá : vẫn còn lại trên cây ở cuối mùa thu nhưng chuyển sang mà vàng kim rất đẹp, màu đỏ,
Chồi lá được bao bởi 2 vảy lớn, có lông tơ mịn.
Những hoa xuất hiện sau những lá, cuối mùa xuân hoặc đầu mùa hè.
Hoa đơn phái, đồng chu, hoa đực và hoa cái cùng đính trên một gié hình đuôi mèo chatons, thơm, dài 10-20 cm, gồm có 2 loại hoa.
- Hoa đực ở bên trên,
- hoa cái ở bên dưới đuôi mèo,
mọc ở nách lá, trên những nhánh của năm, màu trắng kem, có mùi của tinh dịch khó chịu, phát hiện từ xa.
- Hoa đực , tập hợp trên một gié đuôi mèo, hình trụ thẳng, mỗi hoa đực với 8 nhụy đực, chỉ dài nhiều hay ít, nhiều khi thiếu bao phấn, phấn hoa trưởng thành có một mùi hơi khó chịu, thải một số lượng phấn hoa rất lớn, thu hút số lượng loài ong rất nhiều.
- Hoa cái , tập hợp 3 hoa, ở đáy phát hoa. Đính trên một nhánh, bao bọc trong một lớp vỏ có nhiều gai cứng, từ đó thoát ra những vòi nhụy màu trắng nhạt.
Lớp vỏ bộc này là nguồn gốc của những vỏ trái ( bogue ) có gai nhọn rất nhiều bên trong chứa những hạt Dẽ 1 hay 2 đôi khi 3.
Thụ phấn bởi gió và côn trùng.
Ở Bắc bán cầu hoa xuất hiện vào cuối tháng 6 tháng 7, hoa cái biến thành như những cái chén có gai bên trong chứa 3-7 hạt nhỏ màu nâu.
Trái, được treo trên đầu nhánh ở tương lai, bao bên ngoài bởi một vỏ trái bogue có gai nhọn cứng, bên trong chứ những hạt trưởng thành.
Hạt, màu nâu láng, dạng hơi tròn có chóp đuôi nhọn, bên trong chứa nhiều tinh bột mà trắng đục, ngọt, thơm.
Bộ phận sử dụng :
Lá, vỏ cây, cành nhánh cây, vỏ trái bogue và những hạt.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa, chứa những thành phần :
- tanins,
- chất nhờn mucilage,
- và chất plastoquinones.
▪ Tro thu được gồm :
- potassium K,
- calcium Ca,
- magnésium Mg,
- và nguyên tố muối khoáng, sắt Fe.
Thử nghiệm trên những hạt Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa, cho là có chứa :
- nguyên chất đắng amer.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa giàu những thành phần như :
- chất đạm protéine,
- nguyên tố khoáng minéraux (được xếp theo thứ tự giảm dần ) :
potassium K, phosphore P, magnésium Mg, calcium Ca, soufre S, sodium Na,
- những vết vi lượng oligoélément - những nguyên tố như là :
 sắt Fe, đồng Cu, Kẽm Zn và manganèse Mn và đặc biệt là vitamine C, Cây cũng chứa một lượng nhỏ của những vitamine như :
vitamines A, B1, B2, B5, B6 và PP.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa tươi là thực phẩm hoàn chỉnh.
● Bảng liệt kê thành phần dinh dưởng của Hạt Dẽ Chataigne Castanea sativa :
Đặc tính trị liệu :
"Castanea autem cum sale trita, et postea cum melle temperata, valere dicitur contra, morsum anguium et rabidi canis."
« Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa, tuy nhiên, với muối, khi người ta nghiền nát và sau đó ngâm vào trong mật ong, là tốt cho sức khỏe, nó được cho là, chống lại :
- những vết rắn cắn morsure d'un serpent,
- và chó dại chien enragé ».
▪ Theo Saint Albert le Grand, Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa  pha trộn với muối và nấu chín sau đó với mật ong miel, là tốt cho sức khỏe, chống lại :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
- và chó dại rage.
► Chữa trị y học :
▪ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  được sử dụng trong phương thuốc « Hoa Bach » những thuật ngữ này để quy định cho :
- “ nỗi lo lắng cực kỳ về tinh thần angoisse mentale extreme ”,
- tuyệt vọng sans espoir ”,
- và “ nỗi thất vọng désespoir ”.
▪ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  cũng được dùng với mục đích chữa bệnh thérapeutiques, trong đặc biệt để chữa trị :
- rối loạn thuốc troubles médicaux,
như :
- những vấn đề hô hấp problèmes respiratoires
cũng như :
- những vấn đề tiêu hóa problèmes digestifs,
của những điều kiện như là :
- say sóng buồn nôn nausée,
- tiêu chảy diarrhée,
- phân có máu selles sanglantes,
- và những đau đớn khác nhau của dạ dày maux d'estomac.
▪ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa cũng được sử dụng cho những mục đích chấn chỉnh khác, bao gồm chữa trị những rối loạn có ảnh hưởng trên :
- đôi chân jambes,
- và tuần hoàn máu circulation sanguine,
- bệnh nhiễm infection,
- sốt fièvre,
- những vấn đề thận problèmes rénaux,
- sưng phù gonflements,
- những đau nhức bắp cơ douleurs musculaires,
của những rối loạn trên những mô liên kết tissu conjonctif được biết như :
- xơ cứng sclérose,
- và sưng phồng của những hạch bạch huyết ganglions lymphatiques do nhiễm trùng bệnh lao infection de la tuberculose.
vỏ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa, cũng chữa trị :
- những bệnh xuất huyết hémorragies (John Brickell, 1735),
- bệnh kiết lỵ dysenterie
Mặc dù được xem như một Cây lương thực, những Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  vỏ Cây là một nguồn tốt tanins và thành phần này có một hành động làm se thắt astringente lợi ích trong chữa trị :
- chảy máu saignements,
- tiêu chảy diarrhées, ..v…v...
vỏ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  là thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire
- làm se thắt astringent,
- long đờm expectorant,
- và là thuốc bổ tonique.
được thu hoạch vào tháng 6 hoặc tháng 7 và có thể dùng tươi hoặc sấy khô.
▪ Những Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  cũng có thể được dùng trong chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và để giảm những cơ bắp muscles,
- những khớp xương cứng articulations rigides.
- những khớp xương cứng articulations raides hoặc những bắp cơ muscles,
- giảm những đau nhức ở thắt lưng douleurs au bas du dos,
- và những đau nhức lưng douleurs lombaires.
▪ Lá Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa hình như đã được đưa vào, như một tác nhân chữa bệnh  thérapeutique, bởi M. GC Fermer, trong một tuyên bố trước Hội Dược học Mỹ American Pharmaceutical Association, vào năm 1862.
Sau đó, nó được sử dụng vào những năm cuối của Dr JS Unzicker, của Cincinnati, có những giá trị cao trong chữa trị :
- bệnh ho gà coqueluche;
kể từ đó, những báo cáo thuận lợi nhất đã được thực hiện bởi những Bác sỉ khác như là giá trị của họ.
▪ Những Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa này có, đến bây giờ, đã được sử dụng chủ yếu trong chữa trị :
- bệnh ho gà coqueluche,
căn bệnh trong đó họ đã chứng minh có hiệu quả rõ rệt, nhưng phương thức hành động chưa được xác định.
Nó rất có thể, có thể được tìm thấy lợi ích trong :
- những điều kiện kích thích khác,
- hoặc dễ bị kích thích của những dây thần kinh hô hấp nerfs respiratoires.
Vỏ của Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa hình như có những đặc tính làm se thắt astringentes và bổ toniques, và được sử dụng trong một số vùng nhất định như một phương thuốc dân gian, cho :
- bệnh sốt fièvre,
- và run vì sốt rét ague.
Hình thức khác của :
- kịch phát ( chỉ những lúc bộc phát ) paroxystique,
- hoặc ho co giật convulsive toux,
giống như ho gà coqueluche đã được chữa lành với nó.
► Những lợi ích cho sức khỏa của Cây châtaignier :
▪ Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa, trái với những quả nhân cứng noix và những hạt graines khác, là :
- tương đối thấp nhiệt lượng calories,
- mang ít chất béo matières grasses,
nhưng giàu những thành phần :
- nguyên tố khoáng minéraux,
- vitamines,
- và thành phần dinh dưởng thực vật phyto-nutriments,
đem lại lợi ích vô cùng cho sức khỏe.
▪ Một đặc tính độc đáo khác của hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa, chủ yếu là khi làm ra thành phẩm tinh bột amidon, trái ngược với những hạt grain khác và những quả nhân cứng noix khác, nó giàu :
- năng lượng  calories,
- chất đạm protéines,
- và chất béo matières grasses.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa là thành phần dinh dưỡng do đó so với những thực phẩm khác căn bản như là :
- tinh bột của khoai lang amidon de patate douce,
- bắp ngọt maïs doux,
- khoai tây pommes de terre,
- chuối plantain banane plantain, ..v…v..
Tuy nhiên, nó luôn luôn là nguồn tốt của :
- những nguyên tố khoáng  minéraux,
- của vitamines,
- và những chất đạm  protéines,
có phẩm chất tốt hơn những ngủ cốc céréales và những củ tubercules.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa là một nguồn tốt cho :
- chất xơ thực phẩm fibres alimentaires;
cung cấp 8,1 g ( khoảng 21% của RDI ) cho 100 g. Thực phẩm giàu chất xơ giúp cho những nồng độ cholestériol trong máu bằng cách giới hạn sự hấp thu của cholestérol dư thừa trong ruột.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa nổi bậc so với những quả nhân cứng noix ăn được khác cho cấu hình của sự dinh dưỡng đặc biệt của nó.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa, ngoại lệ giàu :
- thành phần vitamine C. 100 g của quả nhân cứng noix cung cấp 43 mg vitamine C (72% của RDI). ( RDI Chế độ ăn uống được đề nghị Recommended Dietary Intake
▪ Vitamine C là cần thiết cho :
- sự hình thành ma trận matrice ( hang hốc ) trong những răng, và những xương .
- và những mạch máu vaisseaux sanguins.
- là một chất chống oxy hóa antioxydant mạnh, cung cấp một sự bảo vệ chống lại những gốc tự do có hại radicaux libres nocifs.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa, giống như quả nhân cứng noisettes và hạnh nhân amandes, …v..v..là :
- loại trừ chất gluten.
Và cùng lý do, nó là một trong những thành phần phổ biến trong những chế phẩm của những công thức thực phẩm “ không gluten ” dành sử dụng cho những bệnh nhân :
- nhạy cảm với gluten,
- dị ứng với lúa mì blé,
- và bệnh cœliaque,
« là bệnh không dung nạp vĩnh viễn, một hay nhiều của chất đạm protéine của gluten. Nó gây phá hủy những mao trạng ruột của ruột non, điều này gây ra sự kém hấp thu những chất dinh dưởng ».
Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa có nhiều sử dụng bao gồm một số nhất định đã được dùng từ ngàn năm, trong khi những sử dụng khác gần đây đã được phát hiện.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa có khả năng ngăn ngừa :
- áp lực oxy hóa stress oxydatif,
- ức chế sự cảm biến túc số vi khuẩn quorum sensing bactérienne, ( tập hợp những cơ chế điều chỉnh kiểm soát sự biểu hiện của vi khuẩn cùng trong một quần thể vi khuẩn ).
- loại bỏ vi khuẩn éliminant bactéries,
- và những ký sinh parasites,
- bảo vệ tim protection du cœur,
- ngăn chận ung thư cancer,
- và thư giản bắp cơ détente des muscles,
▪ Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa, thể hiện khả năng chống oxy hóa antioxydantes khác thường thiết lập một tầm quan trọng của nó như một thực phẩm thuốc nhằm thúc đẩy cho sức khỏe nói chung bởi sự ngăn ngừa những nguyên nhân của bệnh.
▪ Nhiều đặc tính khác, như là :
- chống ung thư của nó anticancéreux,
- hoạt động bảo vệ tim cardioprotecteurs,
- và kháng khuẩn antibactériennes,
Bảo đảm tiếp tục nghiên cứu và cho thấy sự hứa hẹn trong sự phát triển của dược phẩm bằng cách sử dụng những hợp chất của Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa để cải thiện sức khỏe con người và chữa trị những bệnh tật.
Với tầm vóc rộng của sự sử dụng truyền thống chưa được xác nhận, có thể có những áp dụng y học khác của Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa được tìm thấy trong những nghiên cứu tương lai.
► Cơ chế hóa học của sự lợi ích :
▪ Còn nữa, như trong những rau cải lá xanh, Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa  giàu chất :
- folates,
là một tính năng khá hiếm, nhưng độc đáo cho quả nhân cứng noix và những hạt graines.
100 g quả nhân cứng noix, cung cấp 62 µg folates ( hay 15,5%).
Acide folique là cần thiết cho ::
- sự hình thành những hồng huyết cầu globules rouges,
- và tổng hợp nhiễm thể di truyềnt ADN.
Một sự tiêu thụ đầy đủ thức ăn giàu chất folates trong thời kỳ bắt đầu mong muốn sinh con và kết thúc 8 tuần sau khi thụ tinh péri-conception, cho phép tránh được những bất thường của ống thần kinh ở thai nhi fœtus.
▪ Giống như những quả nhân cứng noix thật sự, nó quá giàu nguồn của những chất béo đơn không bảo hòa mono-insaturés grasnhư :
- acide oléique (18: 1),
- và những acides palmitoléique (16: 1).
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa, cho thấy một tiềm năng to lớn cho cả hai như :
- một thực phẩm thưốc aliment médicamenteux,
- và như một nguồn dược phẩm mới.
▪ Do nồng độ mạnh của những thành phần hợp chất phénoliques, bao gồm :
- những tanins thủy phân hydrolysables,
- và những tanins ngưng tụ condensés,
▪ Những quả nhân cứng noix Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa là một nguồn rất tốt của những nguyên tố khoáng, như là :
- sắt Fe,
- calcium Ca,
- magnésium Mg,
- manganèse Mn,
- phosphore P,
- và kẽm Zn,
Thêm nữa, cung cấp một số lượng rất tốt của potassium K (518 mg / 100 g).
Potassium giúp :
- chống lại hành động áp xuất cao của muối sodium Na,
- làm giảm nhịp tim fréquence cardiaque,
- và huyết áp động mạch pression artérielle.
Sắt Fe, giúp ngăn ngừa chứng thiếu máu hồng cầu có kích thước nhỏ hơn bình thường anémie microcytaire.
Magnésium Mg và phosphore P là những thành phần quan trọng của trao đổi chất biến dưởng xương métabolisme osseux.
▪ Ngơài ra, Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa  cũng giàu :
- nhiều nhóm B-complexe của vitamines quan trọng .
100 g hạt noix cung cấp :
- 11 % niacine,
- 29%  pyridoxine (vitamine B-6),
- 100% thiamine,
- và 12% riboflavine.
▪ Hương vị tuyệt hão và lợi ích cho sức khỏe của Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa xứng đáng có một vị trí trong chế độ ăn uống của tất cả sự tìm kiếm để duy trì và cải thiện cho sức khỏe và khả năng mạnh của nó để chữa trị nhiều bệnh và phục hồi của bệnh tật .
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những người dân trồng Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa từ hơn 2000 năm, chủ yếu để ăn, hạt hoặc chế biến tinh bột của cây.  Có một thời gian, khi hạt hình thành một thực phẩm chủ yếu cho những người nông thôn nghèo sống trong những vùng miền nam của Âu Châu.
Thậm chí, cho đến ngày nay,, tất cả mọi người đều đánh giá những Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa như là một món ăn ngon .
Trong dược điển truyền thống sử dụng vỏ Cây Dẽ Chataigne giàu chất tanine cho những đặc tính :
- chống tiêu chảy antidiarrhéiques,
Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa cho những đặc tính :
- làm se thắt astringentes,
- chống ho antitussives ( ho toux, ho gà coqueluche),
- và hạ nhiệt fébrifuges.
Những gié đuôi chồn chatons Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa sấy khô, khi xưa được sử dụng để cho mùi thơm của thuốc lá.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống ung thư Anticancer activité :
Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa cũng hiển thị một hoạt động chống ung thư anticancéreuse mạnh chống lại ít nhất 3 dòng ung thư cancéreuses người.
Trong một nghiên cứu, trích xuất acétate d'éthyle từ vỏ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa đã được áp dụng với :
- những tế bào Lo Vo của ung thư ruột già cancer du côlon,
- những tế bào ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate PC3,
- và những tế bào ung thư glioblastome U373.
Trích xuất Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa, loại bỏ 50% của những tế bào ung thư cancéreuses ở :
- 25 pg / ml cho ung thư ruột kết cancer du côlon,
- 31 pg / ml cho những tế bào  ung thư tuyến tiền liệt cellules cancéreuses de la prostate,
- và 24 pg / ml cho những tế ung thư glioblastome (Friedrich và al., 2009).
Những nghiên cứu trước đây đã cho thấy hoạt động gây độc tế bào cytotoxique là do những thành phần polysaccharides, nhưng phân tích của trích xuất này đã cho thấy thành phần polysaccharides hiện diện không nhiều (Frederich và al., 2009).
Như vậy, Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  là yếu tố rất tốt chống ung thư cancer thực hiện trong ống nghiệm in vitro cho nhiều loại ung thư và xứng đáng có một nghiên cứu thâm cứu hơn trong những mô hình động vật để xác định cơ chế hành động của nó.
Frederich, M., Marcowycz, A., Cieckiewicz, E., Megalizzi, V., Angenot, L., & Kiss, R. (2009). Dans potentiel anticancéreux vitro d'extraits d'arbres de la forêt Région wallonne. Planta Med, 75 (15), 1634-1637.
● Chất béo đơn không bảo hòa gras mono-insaturés :
Những nghiên cứu cho thấy rằng những chất béo đơn không bảo hòa gras mono-insaturés (FME) trong chế độ ăn uống, giúp :
- hạ thấp tổng số cholestérol ( cholestérol total ),
- cũng như LDL ( cholestérol xấu ),
- và gia tăng HDL ( cholestérol tốt ) trong máu .
▪ Chế độ ăn uống ở địa trung hải méditerranéen, giàu trong những những thành phần như :
- chất xơ thực phẩm fibre alimentaire,
- những acides béo oméga,
- và những chất chống oxy hóa antioxydants, giúp ngăn ngừa những bệnh của động mạch vành artère coronaire,
- và chứng đột quỵ ( tai biến mạch máu não ) accidents vasculaires cérébraux bằng cách thúc đẩy sự lành mạnh hóa chất béo lipide trong máu.
● ▪ Giáo sư Scudder (Spec. Med., P. 103), cho thấy một thử nghiệm của một phương thuốc  trong những trường hợp thể hiện :
- dáng đi không vững démarche chancelante,
- và  một khuynh hướng quay về một bên.
Ứng dụng :
● Phương cách và liều dùng :
▪ Dr Unzicker dùng ngâm trong nước đun sôi infusion Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  , - một once = 28,34 gr vào 1 pint = 0,473 lít nước đun sôi, và cho uống 1 muỗng canh hoặc với một liều nhỏ lập đi lập lại nhiều lần trong ngày.
- Trích xuất lỏng, khi được thực hiện đúng cách, sẽ được tìm thấy đáng tin cậy, liều dùng là từ  ½  đến drachm ( 1 drachm : khoảng 4,36 gr ), đơn vị đo lường chất lỏng thời xưa, lập lại 3, 4, hoặc 5 lần/ ngày.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- và run vì sốt rét ague,
nhưng sử dụng chánh cho hiệu quả của nó trong chữa trị :
- ho co quắp ( ho muốn đứt hơi ) toux convulsives,  như ho gà coqueluche
- và trong những điều kiện kích thích khác của hệ thống hô hấp système respiratoire.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion chuẩn bị với những Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa, giúp :
- chữa lành viêm phế quản guérir la bronchite,
- bệnh ho gà coqueluche,
cũng như :
- tắc nghẽn đường đi qua của phế quản passage bronchique.
trong khi, sử dụng bên trong cơ thể, nước ngâm infusion này :
- làm săn chắc những niêm mạc resserre les muqueuses,
- và ho quintes de toux. ( quintes do chữ latin “ quintus ” « cinquième » ( thứ năm ), có nghĩa là ho trở lại mỗi 5 giờ )
( Chất chứa trong những giàu chất tanine có một hành động an thần sédative trên sự hô hấp respiration),
- cổ họng gorge ( súc miệng gargarisme),
- tiêu chảy diarrhées,
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và đau nhức lung douleurs du dos.
▪ Thậm chí, một nước nấu sắc décoction chuẩn bị với những vỏ của Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa cũng có lợi ích khi được sử dụng như nước súc miệng gargarisme để săn sóc :
- đau cổ họng gorge.
● Những ứng dụng khác :
▪ Tanin thu được từ vỏ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa.
▪ Những gỗ, những và những vỏ bao quanh hạt Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  cũng chứa những chất tanine.
Những lớp vỏ bao chung quanh hạt chứa 10 - 13% chất tanin.
▪ Trên căn bản độ ẫm 10%,
- vỏ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  chứa 6,8% tanin,
- và gỗ chứa 13,4%.
▪ Một thuốc gội đầu shampooing được chế tạo từ những vỏ ngoài bogue của trái Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa . Nó cho một ánh sáng bóng vàng cho những tóc.
Gỗ Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  cứng, chắc, và nhẹ.
Gỗ Cây non càng lúc càng bền bĩ, mặc dù khi già gỗ trở nên dòn và dễ bị ảnh hưởng của những vết nứt.
Nó được sử dụng cho nghề mộc menuiserie, nghề tiện tournage, của những dụng cụ, rổ rá vannerie, những cọc hàng rào…..
▪ Rất tốt cho nhiên liệu đốt combustible.
▪ Những Vỏ gai bogue Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa có thể được sử dụng để :
- nhuộm vải màu xáo tro beige,
▪ Mật ong miel của Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa  là một mật ong miel khá đậm màu, có hương vị đắng nhẹ, và mạnh, với một thời gian kết tinh thô.
Thực phẩm và biến chế :
Trong một vùng ở Châu Âu, Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa, có biệt danh là " bánh mì của người nghèo ”, từ lâu giữ vai trò vượt trội trong thực phhẩm con người.
Trong Pháp, ngay cả những Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa được tìm cách cho mùi thơm và bao bì cho những fromage dê fromage de chèvre như là fromage banon nhỏ, đặc sản của Pháp và fromage sữa cừu trên lá morthais.
▪ Theo truyền thống, những Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa  đã nghiền thành bột hoặc một bữa ăn thô sơ.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa dùng tươi, nấu, rang hoặc nướng hay sấy khô ( hạt nguyên hay dạng bột ).
Nó đi vào trong chế biến bánh ngọt, bánh ướng, crèmes, glaces, ăn tráng miệng desserts, và bánh ngọt ( marrons glacés , marrons trong nước đường sirop, crème de marrons, …..)
Hương vị nnguyên liệu thô hơi làm se thắt astringent, nó cải thiện đáng kể khi nó được nướng chín trong lò nướng với cấu trúc bột rất ngon và vị khá giống khoai lang.
Hạt Cây Dẽ Châtaigne Castanea sativa giàu đường hydrates de carbone, nó có thể sấy khô, sau đó nghiền nát và sử dụng như bột bánh mì, bánh puddings, như một chất đặc trong những súp.
Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa  nướng có thể sử dụng như chất thay thế cà phê.
▪ Một đường có thể ly trích từ hạt.
Công thức nấu ăn :
  Soupe châtaigne Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa 
Trụn nước sôi, lột vỏ và cạo nhuyễn 50 hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa lớn, dặt trong một nồi hầm cocotte với :
- 2 OZ = khoảng 57 gr beurre,
- 1 củ hành oignon,
- 4 cục đường ,
- và một ít tiêu và muối,
và đun tất cả trên một lửa nhỏ trong thời gian ¾ giờ = 45 phút; sau đó giả nát những hạt Dẽ đã nấu trong một cái cối, để những bột nhão trong một cái nồi, thêm ¼ lít nước sauce thịt, và sau khi chà xát lược những bột nhuyễn xuyên qua một cái rây, đổ tất cả vào trong cái nồi hầm cocotte; đun nóng và dùng với những bánh chiên croûtes frites.
▪ Bánh Pudding Châtaigne :
Để 12 OZ. = khoảng 340 gr Hạt Dẽ Châtaigne Castanea sativa  trong một cái nồi, và thêm 6 onces = 170 gr đường nghiền nhuyễn, 1 muỗng đường vanille, 1 chút muối, 4 oz = khoảng 113 gr beurre, và 1 pinte = ½ lít sữa, quậy đều trên lữa nhỏ cho đến khi đặc lại, sau đó gia tăng tốc độ quậy cho đến khi thấy bột không dính thành nồi, nhắc xuống khỏi lửa và 6 lòng đỏ trứng, đánh cho hợp nhất đều, kế tiếp trộn từ từ với 6 lòng trắng đã đánh nỗi, và sử dụng thành phẩm này đổ vào trong một khuôn trãi lan rộng, bên trong mặt khuôn có tráng với beurre; đặt tất cả trên một mâm với lá, và đem vào trong lò nướng với nhiệt độ trung bình vừa phải trong vòng 1/2 giờ, khi đã chấm dứt, đặt trong vào bàn ăn, thêm mứt abricot pha loãng chung quanh, và tiêu dùng.

Nguyễn thanh Vân

samedi 24 octobre 2015

Ngô thi - Blood Flower - Asclépiade

Blood Flower - Asclépiade
Ngô thi
Asclepias curassavica L.
Asclepiadaceae
Đại cương :
Danh pháp thông dụng :
cancerillo, Asclépiade écarlate, silkweed, papillon mauvaises herbes, oficial de sala, coton brousse, Blood flower, algodon de Seda, brujita, ipecacuanha, kakanasa, malcasadak, Marjan, mata Cavaillé, racine de la pleurésie, coucher de soleil fleur.
Tại Việt Nam, theo Giáơ sư Phạm Hoàng Hộ, tên gọi là Cây Ngô thi.
▪ Tên khoa học được đề cập đến các vị thần HyLạp của y học là Asclepius, do những phẩm chất dược liệu lâu đời của những Cây trong giống này.
Tuy nhiên nhiều loài của họ Asclépiadaceae là độc hại và có chứa những glycosides cardiaques độc tính này có thể là nguyên nhân đưa đến tử vong của những động vật và cho người.
- Trong họ của Cây Asclépiade Asclepias curassavica, loài đặc biệt này có nguồn gốc ở Nam Mỹ Amérique du Sud và rừng Amazone và được trồng trên khắp thế giới. Do tính phổ biến của nó như một cây cảnh, nó trở thành một cỏ hoang gặp thường xuyên trong những đồng cỏ, những đất trống, hai bên lề đường ở độ cao lên đến 1500 m so với mực nước biển và được tịch hóa trong những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong những cánh đồng và những vùng có sự xáo trộn trên toàn thế giới bao gồm cả miền nam và miền trung Floride và Texas.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ, đa niên hay hằng niên, đứng, cao khoảng  40 - 150 cm có khi lên đến 250 cm, sống dày đặc, có mủ trắng latex nhiều ở bất kỳ bộ phận nào của cây chảy ra nếu bị tổn thương, thường thì không phân nhánh nhưng đôi khi với nhiều nhánh, thân ngấm chất lignine cứng ở phần bên dưới, những thân già láng, màu xanh, thân non có lông mịn.
, đơn, mọc đối, có phiến không lông, thon hẹp hình mũi dáo, dài 6-15 cm x 1-3 cm, đỉnh nhọn, đáy thu hẹp,  gân bên 10 - 15 cặp dễ nhận, hơi có lông ở mặt dưới, cuống ngắn 3 - 20 mm dài, không lá kèm stipules, cuống lá và những nhánh cành rỉ ra những dịch sữa trắng. Cuối cuống lá nối liền bởi những dòng lông trắng dài của những vết sẹo xuyên qua những cành nhánh.
Phát hoa, tán ỏ phần ngọn hay ở nách lá của thân, thường cô độc, đôi khi cũng có cùng chung nhau trên một cuống 3,5 – 6 cm, có từ 4 đến 15 hoa.
Hoa vàng, có sự đối xứng xuyên tâm actinomorphe.
- cánh hoa 5 thùy dính nhau ở phần đáy, và xụ xuống, hình ống ngắn, cuống hoa 12 - 25 mm dài, đứng, có lông, màu đỏ, ít khi vàng hoặc trắng.
- đài hoa, thùy hình mũi dáo, 2-3 mm dài với 5 - 10 tuyến nhỏ, ở đáy bên trong, nở ra phản chiếu màu xanh.
- Tiểu nhụy, 5 làm thành một cột to đỏ, 2-4 mm dài, cứng, như mui xe, thùy nạt thịt 3,5 - 4 mm x 1,5 mm, màu vàng cam, mang bên trong, ở dưới một sừng cong mảnh khảnh và nhiều tế bào tuyến mật, bao phấn với một màng ở đỉnh uốn cong, 2 túi phấn.
- Bầu noãn, thượng gắn ở đáy ống vành, 2 tâm bì rời, nhiều noãn trong mỗi lá noãn, 2 vòi nhụy rời, nướm phẳng hình nón 5 thùy.
Trái, manh nang đứng, khi non màu xanh, 2 nang, mỗi nang dài 6-8 cm x 0,8 - 1,5 cm, khi trưởng thành khô, tự khai dọc theo đường bụng, phóng thích bên trong chứa 70 đến 80 hạt.
Hạt, to 7x5 mm, hình bầu dục, màu nâu dài 6-7 mm, có lông màu trắng bóng dài 1,5 cm bao chung quanh hạt, giúp hạt phát tán theo gió đi xa.
Bộ phận sử dụng :
Cây, lá, hoa,  rễ, nhựa latex.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học :
Nhiều loài của giống Asclepias không được tìm thấy là độc hại toxiques. Nhưng tất cả những độc chhất có sự hiện diện độc tính tối thiểu là 2% hay hơn.
▪ Một résinoïde (galitoxin) là chất độc hại chánh toxique cho những loài có độc và sản phẩm hóa học này được tìm thấy trong chất nhựa sữa trắng latex của thân Cây .
Nó có thể trách nhiệm của những sự co thắt spasmes được quan sát trong sự ngộ độc của những Cây giống Ngô thi Asclépiade.
Ngoài ra, nhiều :
- glycosides,
- và một alcaloïde đã được phân lập .
Cây Ngô thi Asclépias curassavica chứa những glycosides cardiaques, gồm có :
- asclepin,
- calotropine,
- uzarin,
- và genins tự do,
- calactin,
- coroglucigenin,
- và  uzarigénine.
Những glycosides cardiaques, ảnh hưởng trên nhịp đập tim rythme cardiaque của người và động vật.
▪ Những thành phần khác được tìm thấy trong Cây Ngô thi Asclépias curassavica, bao gồm :
- alpha-mannosidase,
- alpha-galactosidase,
- acétyl-bêta-glucosaminidase,
- asclepin,
- và β-fucosidase.
▪ Những flavonols,
- những glycosides flavonol,
- acides aminés,
- đường glucides,
- và những triterpènes,
đã được phân lập từ Cây Ngô thi Asclépias curassavica .
▪ Những cardénolides, bao gồm :
- asclepain CI,
- asclepain CII,
- asclepine (asclepiadin),
- uscharidine,
- asclepogenin,
- curassavogenin,
- calotroposide,
- clepogenin,
- desglucouzarin,
- kidjolanin,
- và uscharidine
cũng đã được phân lập từ Cây Ngô thi Asclépias curassavica.
▪ Những polyphénols được phân lập từ Cây Ngô thi Asclépias curassavica bao gồm :
- quercétine,
- kaempférol,
- rutine,
- và isorhametin.
▪ Những đường hydrates de carbone của Cây Ngô thi Asclépias curassavica, gồm có :
- glucose,
- fructos,
- và sucrose.
▪ Hơn 26 glycosides acylés-oxypregnane đã được phân lập từ rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica.
Cây Ngô thi Asclépias curassavica cũng chứa :
- acide oléanolique,
- β sitostérol,
 và hơn 6 flavnoid glycosides của quercétine (Ghani, 2003).
- Crotoxigenin,
- curassavicin,
- calotropagénine, một Genin-asclepin acylée mới,
- và 4 glycosides H1, H2 (glucorhamnoside), I và J (glucosides)
cũng đã phân lập từ Cây Ngô thi Asclépias curassavica (Rastogi và Mehrotra, 1993).
▪ Những Cây Ngô thi Asclépias curassavica  cũng chứa :
- những glycosides cardiotoniques,
- asclepiaside D,
- asclepiadin,
- và vincetoxin.
thân Cây Ngô thi Asclépias curassavica, chứa :
- những loại dầu cố định huiles fixes,
- những flavonoïdes,
- phénols,
- quinines,
- tanin,
- terpénoïde,
- sucres,
- xanthoprotein,
- saponine,
- và những stéroïdes.
rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica chứa :
- những acides carboxyliques,
- những loại dầu cố định huiles fixes,
- flavonoïdes,
- phénols,
- quinines,
- résines,
- stéroïdes,
- glycosides,
- và những coumarines.
Rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica chứa cardénolides với aglycones như là :
- asclepogenine,
- và curassavogenine
▪ Nhựa sữa trắng latex cũng chứa :
- quercétine,
- acide caféique,
- những stérols,
- flavonoïdes,
- glucides,
- acides béo,
- và chất nhầy có tính acide mucilage acidic
▪ Cây Ngô thi Asclépias curassavica đã được đánh giá như một nguồn có tiềm năng tái tạo của những chất hóa học để sử dụng như một nhiên liệu và / hoặc nguyên liệu hóa học .
▪ Phương pháp sắc ký màu colorimétriques thực hiện trên Cây Ngô thi Asclépias curassavica cho thấy rằng :
- những cho được 4,590 cal / g;
- thân cho  4219 cal / g;
- và nhựa sữa trắng latex cho 4663 cal / g.
Carbone hữu cơ trong Cây Ngô thi Asclépias curassavica:
- trong ,  41,20%;
- trong thân,  41,18%;
- và trong nhựa sữa trắng latex,  48.03%.
Đặc tính trị liệu :
Nhựa sữa trắng latex của Cây Ngô thi Asclépias curassavica, cũng như của rễ, những và những hoa, được sử dụng trong y học :
▪ Cây Ngô thi Asclépias curassavica được xem như :
- hóa sẹo cicatrisant ( lành vết cắt guérison coupe ….bằng cách thức đẩy hình thành sẹo cicatrices)
▪ Cây Ngô thi Asclépias curassavica chứa :
- những bêta-sitostérol,
là chất :
- chống nồng độ cholestérol cao antihypercholestérolémique  ( giảm cholestérol ),
- chống phì đại tuyến tiền liệt anti-prostatique,
- và kích thích tố nữ oestrogénique
▪ Cây Ngô thi Asclépias curassavica, sử dụng để chữa trị :
- những ung thư cancers,
- và mụn cóc verrues.
- bệnh lao tuberculose.
▪ Những và những hoa Cây Ngô thi Asclépias curassavica tươi hoặc sấy khô cắt nhuyễn được áp dụng như một băng gạc pansement cho :
- những vết thương blessures,
- và vết thương loét plaies,
và nước nấu sắc décoction của hoa Cây Ngô thi là :
- chất cầm máu hémostatique.
Những hoa Cây Ngô thi Asclépias curassavica được xem như hiệu quả mạnh hơn những lá .
▪ Những rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica thường được biết như « rễ của bệnh sưng màng phổi pleurésie » và được sử dụng như long đờm expectorant để chữa trị :
- viêm phổi pneumonie,
- và viêm sưng màng phổi pleurésie,
- và những vấn đề phổi khác pulmonaires.
Rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica là :
- hạ nhiệt fébrifuge.
sử dụng như :
- tẩy xổ purgatif,
- và làm se thắt astringent.
cũng như một phương thuốc để chữa trị :
- những bệnh trĩ piles,
- và bệnh lậu gonorrhée.
Một nước nấu sắc décoction rễ  được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie
và như một thuốc nhỏ mắt collyre cho :
- những mắt bị nhiễm trùng yeux infectés
Rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica chứa một glucoside, asclepiadin, được sử dụng :
- làm nôn mữa émétique,
nó được sử dụng như một thay thế cho ipécacuanha Carapichea ipecacuanha.(Brot.) L.Andersson.
▪ Cây Ngô thi Asclépias curassavica chứa chất nhựa sữa trắng latex, rất phong phú được áp dụng trên những :
- những mụn cóc verrues,
- và những vùng chai cứng cors, để loại bỏ diệt chúng.
▪ Nhựa sửa trắng latex Cây Ngô thi Asclépias curassavica chứa cardénolidestriterpènes  ester hóa. Trích xuất kích thích :
- hệ thần kinh trung ương système nerveux central.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong hệ thống y học truyền thống ayurvédique, với căn bản của Cây Ngô thi Asclépias curassavica được xem như :
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- diệt giun sán vermifuge,
- tẩy xổ purgatif,
- và làm nôn émétique;
được sử dụng ở Ấn Độ để chữa trị :
- những ung bướu dạ dày tumeurs de l'estomac,
- bệnh trĩ piles,
- bệnh lậu gonorrhée
- ký sinh đường ruột parasites intestinaux,
- sốt fièvre,
- và những mụn cóc verrues.
▪ Cây Ngô thi Asclépias curassavica đã được sử dụng như một thuốc truyền thống cho nhiều vấn đề của sức khỏe (Holm và al., 1997).
Cây Ngô thi Asclépias curassavica được dùng như :
- biện pháp ngừa thai contraceptif,
và là phương thuốc cho :
- những vết rắn cắn morsure de serpent bởi những người dân bản địa Mỹ Amérindiens,
và được sử dụng trong những vùng nhiệt đới như :
- thuốc làm nôn mữa émétique,
- nhuận trường laxatif,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- long đờm expectorant,
- và để loại những mụn cóc verrues,
và những sử dụng khác để chữa trị :
- những ký sinh trùng da parasites de la peau,
- chứng táo bón constipation,
- những bệnh hoa liễu maladies vénériennes,
- sạn thận calculs rénaux,
- và bệnh suyễn asthme (Palm Beach State College, 2012).
Globinmed (2013) cũng báo cáo rằng những bộ phận khác nhau của Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh nhiễm nấm infection fongique,
- huyết trắng leucorrhée,
- những mụn cóc verrues,
- bệnh ung thư cancer,
- bệnh sâu răng caries,
- và sốt fièvre.
  Trong Indonésie Cây Ngô thi Asclépias curassavica đã được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh viêm phổi pneumonie,
- viêm vú mastite,
- viêm da có mủ pyodermite,
- và viêm lá lách inflammation de la rate (Globinmed, 2013).
▪ Trong Nam Mỹ Amérique du Sud, Birmanie (Myanmar), Tàu, Đông Dương IndochinePhilippines, nhưng không ở những vùng khác của Malaisie, một nước nấu sắc décoction của bột rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng như :
- nôn mữa émétique,
- và tẩy xổ purgatif,
và cũng như một chất làm se thắt astringent cho :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trong Tàu, được sử dụng để :
- tản nhiệt những bệnh sốt disperser les fièvres,
- cải thiện sự tuần hoàn circulation,
- và để kiểm soát sự chảy máu saignements.
nước nấu sắc décoction của Cây Ngô thi Asclépias curassavica sấy khô sử dụng như :
- thuốc  bổ tim tonique cardiaque;
cũng dùng cho :
- viêm tuyến nước bọt amidan amygdalite,
- viêm phổi pneumonie,
- viêm phế quản bronchite,
- viêm niếu đạo urétrite,
- nội xuất huyết hémorragie interne,
và dùng bên ngoài cơ thể, cho :
- những vết thương loét plaies.
▪ Trong Nam Mỹ Amérique du Sud, Cây Ngô thi Asclépias curassavica tươi hoặc sấy khô và dạng bột được áp dụng trên :
- vết thương ung thư plaies cancéreuses,
và được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh trĩ pieux,
- và bệnh lậu gonorrhée.
▪ Những trích xuất của rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng rộng rãi trong Nam Mỹ Amérique du Sud, để :
- làm nôn émétique ( gây ói mữa vomissements),
- và nhuận trường laxatif.
Nước nấu sắc décoction của Cây Ngô thi được sử dụng như :
- phá thai abortif.
▪ Trong những năm 1880, những người dân bản địa Mỹ Amérindiens sử dụng Cây Ngô thi Asclépias curassavica như một phương thuốc, như là :
- biện pháp ngừa thai contraception,
- và những vết rắn cắn morsures de serpent.
▪ Trong Trung Mỹ Amérique centrale, những thân, những , và những hoa Cây Ngô thi Asclépias curassavica sử dụng như thuốc thay thế cho dây Kim cang salsepareille Smilax aspera và dùng như thuốc :
- lọc máu dépuratif.
▪ Trong bán đảo Malaisie, những hoa Cây Ngô thi Asclépias curassavica được nghiền nát trong nước lạnh, được sử dụng như một thuốc dán cataplasme đắp, cho :
- bệnh đau đầu maux de tête.
▪ Trong Thaïlande, những rễ, những hoặc toàn cây Cây Ngô thi Asclépias curassavica được áp dụng trên :
- những nhọt ung mủ abcès,
- và trên những vết thương loét plaies.
▪ Ở Mexique, Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng :
bên trong cơ thể để chữa trị :
- ung thư dạ dày cancer de l'estomac,
- đường ruột intestins,
- tử cung utérus,
- và những thận reins,
bên ngoài cơ thể trên :
- những ung bướu khối u ác tính tumeurs malignes.
▪ Ở Brésil, ngâm trong nước đun sôi infusion rễ, với một ít đường, được dùng chống lại :
- thuộc bệnh lậu blennorragie,
- và bệnh huyết trắng leucorrhées.
với một liều mạnh, thuốc gây ra nôn mữa émétique.
Nhựa sữa trắng latex Cây Ngô thi Asclépias curassavica được để vào chỗ sâu răng dents cariées như để :
- giảm đau antalgique.
cũng được sử dụng như một phương thuốc cho :
- những vết cắn của động vật có độc piqûres d'animaux venimeux,
- và cho những mục cóc verrues.
▪ Nhựa sữa trắng latex Cây Ngô thi Asclépias curassavica được xem như để :
- hóa sẹo làm lành vết thương cicatrisantMadagascar.
▪ Trong Miền Tây Canada Ouest du CanadaÉtats-Unis, nhựa sữa trắng latex của thân Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng để chữa trị :
- những mụn cóc verrues,
- và những ký sinh da parasites de la peau,
và những rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica được pha chế một nước nấu sắc décoctions dùng cho :
- chứng táo bón constipation,
- những bệnh hoa liễu maladies vénériennes,
- và sạn thận calculs rénaux,
- suyễn asthme,
- và ung thư cancer.
▪ Trong những khu rừng nhiệt đới Suriname, một trích xuất từ rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng để :
- làm nôn émétique,
- long đờm expectorant,
- và nhuận trường laxatif
và dùng cho :
- những mụn cóc verrues,
- sốt fièvre,
- và làm ói mữa vomir.
Một nước nấu sắc décoction của toàn cây được sử dụng như để :
- phá thai abortif.
▪ Trong Jamaïque, Cây được sử dụng để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
và một thuốc dán đắp cataplasme của rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng để chữa trị :
- nhiễm nấm teigne,
- và để ngưng chảy máu arrêter le saignement.
▪ Những người dân Caraïbes, rễ được xem như là một thuốc tốt để :
- hạ sốt réduit fièvre,
và trong Châu Phi Afrique, rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng cho :
- những rối loạn đường ruột trẻ em troubles intestinaux avec enfants.
▪ Trong những đảo AntillesGuyane, Cây Ngô thi Asclépias curassavica được dùng như :
- làm nôn émétique.
được sử dụng để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trong Antilles, nước nấu sắc décoction của rễ và của thân Cây Ngô thi Asclépias curassavica được có tiếng, cho là :
- thuốc tẩy xổ dépuratif,
sử dụng để thay thế dây Kim cang salsepareille Smilax aspera cho :
- những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
Nước nấu sắc décoction của rễ và của thân Cây Ngô thi Asclépias curassavicađược sử dụng như để làm :
- tẩy xổ purgatif,
- và làm nôn émétique.
▪ Ở Philippines, rễ dùng nước nấu sắc décoction hoặc nghiền thành bột phun pulvérisés, sử dụng như để làm nôn émétique, với những hiệu quả tương tự với ipecacuanha.
▪ Những bô lạc Ghâts occidentaux, trong Ấn Độ, sử dụng Cây Ngô thi Asclépias curassavica để chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- bệnh lậu gonorrhée,
- nhiễm sán đủa ascaris infestation,
- và những ung bướu khối u ở bụng tumeurs abdominales.
▪ Trong Perak, những vàng úa chết Cây Ngô thi Asclépias curassavica ngâm trong nước lạnh, được sử dụng như một thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những đau đầu maux de tête.
hiệu quả như  ipecacuanha làm nôn émétique.
Nghiên cứu :
Những hiệu quả dược lý pharmacologiques :
● Hiệu quả gây độc tế bào cytotoxiques :
Trích xuất alcololique Cây Ngô thi Asclépias curassavica cho thấy một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique chống lại những tế bào ung thư carcinome của vòm họng nasopharynx con người.
 Nó đã được chứng minh rằng thành phần chất calotropine ( một glycoside cardiaque) được phân lập của Cây Ngô thi Asclépias curassavica, tác dụng gây độc tế bào cytotoxique.
Ngoài ra, chất cardenolie của trích xuất của những bộ phận trên không và những rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica cho thấy tính gây độc tế bào cytotoxicité rõ rệt (CI50 của 0,01 đến 0,20 microgM / ml) so với 4 tế bào ung thư cancéreuses.
Asclepin của bộ phận trên không của Cây Ngô thi Asclépias curassavica đã cho thấy hoạt động gây độc tế bào cytotoxique mạnh nhất ( IC50 của 0,02 microM).
Tuy nhiên, 12 β-hydroxycalotropin ( một cardénolide) hoạt động gây độc tế bào cytotoxique đáng kể ( CI50 của 0,69 pM / ml) và chống lại HepG2 (1,46 microM / ml) chống lại những dòng tế bào Raji.
● Hiệu quả tim mạch cardiovasculaires :
Những nghiên cứu trước đây đã được ghi nhận một hoạt động co bóp inotrope tích cực cho asclepin ly trích từ Cây Ngô thi Asclépias curassavica; nó là mạnh nhất và an toàn hơn hết so với những glycosides cardiaques khác ( bao gồm chất digoxine ), cho thấy thời gian dài hơn so với hành động của chất digoxine ( 96 giờ ở mèo, đối với digoxine 72 giờ ).
Trong một nghiên cứu độc tính toxicité 3 tháng ở những chuột, thành phần asclepin đã được tìm thấy.
An toàn với những liều 0,8, 8 và 20 mg / kg. Những nghiên cứu ở Mèo cho thấy rằng, nó ít tích lủy so với digoxine.
Những trích xuất của Cây Ngô thi Asclepias curassavica kích thích hệ thấn kinh trung ương SNC của loài động vật có vú mammifère, gia tăng thành phần chất noradrénaline và chất sérotonine. DL50 của cardénolide = <50 mg / kg bởi đường nội phúc mạc intraperitoneale ở chuột .
● Hiệu quả chống viêm Anti-inflammatoire, giảm đau analgésique và hạ sốt antipyrétique :
Trích xuất hydroalcoolique của bộ phận trên không (95%) của Cây Ngô thi Asclépias curassavica cho thấy một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire. Giảm đau analgésique ( phương pháp đánh nhẹ trên những chuột ) và hạ sốt antipyrétique ( nấm men rượu bia gây ra sốt ở chuột ) hiệu quả của những trích xuất alcooliques và trong nước của thân Cây Ngô thi Asclépias curassavica cũng đã được nghiên cứu.
Những trích xuất trong nước và alcooliques của thân Cây Ngô thi Asclépias curassavica cho thấy một hoạt động chống sốt anti-pyrétiques và giảm đau analgésique đáng kể.
● Hiệu quả chống vô sinh antifertilité :
Những trích xuất éthanol, trong nước và trong éther dầu hỏa không cho thấy bất kỳ hoạt động nào đáng kể :
- chống khả năng sinh sản  antifécondité,
- chống chỉ định,
- và phản ứng phụ.
Trong trường hợp phù thủng giác mạc œdème cornéen trong một bệnh nhân đàn ông tuổi 60 đã được ghi nhận, như sau :
Người có một tầm nhìn mờ trong mắt trái sau khi làm việc trong vườn của mình ngày hôm trước. Những bàn tay của ông đã tiếp xúc với chất nhựa sữa trắng latex của Cây Ngô thi Asclépias curassavica, và đã dụi chà vào trong mắt trái của mình ngay sau đó.
▪ DL50 của trích xuất trong nước và trong alcooliques của thân Cây Ngô thi Asclépias curassavica được dùng cho uống ở chuột  đã được định là 2000 mg / kg .
▪ Cây là độc hại trong thiên nhiên và chứa một số nhất định những glycosides cardiaques mạnh. Những dấu hiệu độc tính toxicité gồm như :
- chống mặt vertiges,
- đau đầu maux de tête,
- ói mữa vomissements,
- tiêu chảy diarrhée,
- đau thắt bụng crampes d'estomac,
- xanh xao pâleur,
- ớn lạnh frissons,
- và rối loạn nhịp tim arythmie.
Phương thuốc truyền thống cho độc tính toxicité là bằng cách gây ra những ói mữa vomissements với lòng trắng trứng.
  Asclepain c-II / phân hóa tố cystéine protéase :
Nghiên cứu phân lập và làm tinh khiết một phân hóa tố cystéine protéase, asclepain c-II, từ nhựa sữa trắng latex của Cây Ngô thi Asclépias curassavica, có thể có lợi ích trong công nghệ dược phẩm pharmaceutiques và công nghệ sinh học biotechnologiques.
Những phân hóa tố protéases là những phân hóa tố xúc tác sự phân hủy của những peptides và những chất đạm protéines, đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học physiologiques của những sinh vật sống và được sử dụng trong những quá trình công nghệ khác nhau.
● Hoá trị tiềm năng ngăn ngừa Chemopreventive Potentiel / B-sitostérol / Ung thư ruột kết cancer  colon :
ß-sitostérol gây ra sự ức chế đáng kể với liều phụ thuộc của một mô hình ung thư ruột kết colon-cancer, gây ra sự tự hủy apoptose bởi làm sạch loài phản ứng oxygène, và loại bỏ sự biểu hiện của ß-caténine và PCNA trong ung thư ruột kết cancer du côlon tế bào con người. Những kết quả cho thấy một tiềm năng của hóa trị ngăn ngừa chimio-prévention và một tiềm năng chống ung thư anticancéreux gây ra ung thư trực tràng cancérogenèse colique, tới tấp.
● Chống oxy hóa Antioxydant / Chống tăng sinh anti-proliférative :
Nghiên cứu đánh giá 10 Cây truyền thống cho những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes và chống tăng sinh anti-prolifératifs.
Những Cây được sử dụng trong hệ thống y học truyền thống Ấn Độ như một phương thuốc chống ung thư cancer.
Tất cả 10 Cây dược thảo cho thấy :
- chống oxy hóa đáng kể antioxydante,
- và những hoạt động chống tăng sinh anti-prolifératifs,
trong một nồng độ và thời gian phụ thuộc với Cây Ngô thi Asclépias curassavica, cho thấy hoạt động hiển thị mạnh nhất.
● Nhựa sữa rtrắng Latex / Papaïne như phân hóa tố Protéase :
Nghiên cứu phân lập một papaine mới giống phân hóa tố endopeptidase (asclepain-c-II) từ chất nhựa sữa trắng latex ly trích từ cuống lá Cây Ngô thi Asclépias curassavica.
Những phân hóa tố phân giải chất đạm protéine proteases là những phân hóa tố enzymes xúc tác catalysent sự phân hủy của những peptides và những chất đạm protéines, bằng cách đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh lý physiologiques trong những sinh vật sống, cũng như quá trình công nghiệp khác nhau.
Những kết quả cho thấy rằng có thể lợi ích trong những ngành công nghiệp dược phẩm pharmaceutiques và công nghệ sinh học biotechnologiques.
● Kháng siêu vi khuẩn antimicrobiens /  Trích xuất Rễ :
Nghiên cứu đánh giá dung môi của trích xuất từ rễ Cây Ngô thi Asclépias curassavica cho hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne chống lại những 3 vi khuẩn bactéries và 3 nấm champignons.
Một trích xuất thô chloroforme đã có hiệu quả chống lại vi khuẩn :
- Pseudomonas solanacearum,
- và Escherichia coli,
và cho thấy một hoạt động chống nấm antifongique chống lại :
- nấm Aspergillus niger.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Toàn Cây Ngô thi Asclépias curassavica được xem như :
- cực kỳ độc hại extrêmement toxique,
và thường không được dùng.
▪ Những và những hoa của Cây Ngô thi Asclépias curassavica được xem như :
- độc hại toxiques
và những động vật ăn cỏ nhỏ tử vong khi ăn những Cây Ngô thi Asclépias curassavica đã được báo cáo.
▪ Tất cả những loài của giống Asclepias có một mùi vị xấu cho những động vật nuôi.
Tuy nhiên, sự thiệt hại nghiêm trọng đã xảy ra, trong đặc biệt ở những con cừu, nhưng chỉ khi nào những con vật bị buộc phải ăn vào những Cây Ngô thi asclépiades với nguyên nhân chăn thả quá mức surpâturage hoặc khô hạn sécheresse.
Ngoài loài cừu, những động vật ăn cỏ khác như những trâu bò, dê, ngựa và những gia cầm đều nhạy cảm với sự ngộ độc.
Những triệu chứng bao gồm những cơn xảy ra một cách lập đi lập lại với khoảng thời gian ngắn và tử vong thường theo sau một thời gian biến đổi của tình trạng hôn mê.
Những triệu chứng xuất hiện vài giờ, sau khi ăn một liều độc hại toxique
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một bột nhão pâte làm từ những nghiền nát của Cây Ngô thi Asclépias curassavica, kết hợp với muối, dầu thực vật huile végétale và bánh mì, được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh loét ở da ulcères cutanés
▪ Toàn cây, sấy khô hoặc dạng bột , sử dụng như để :
- cầm máu hémostatique.
▪ Nước ép jus của toàn Cây Ngô thi Asclépias curassavica được sử dụng để chữa trị :
- nấm ngoài da teigne,
- những vết thương loét plaies,
- phát ban, mẫn ngứa ở da éruptions cutanées,
- viêm da dermatite, ..v..v...
▪ Nước ép jus, làm từ những sử dụng cho :
- những trùng đường ruột vers intestinaux.
cũng sử dụng như để :
- cầm máu hémostatique.
▪ Nước ép jus của Cây Ngô thi Asclépias curassavica, dùng uống dưới dạng sirop được đề cập đến như :
- một thuốc diệt giun sán mạnh vermifuge puissant,
- và đổ mồ hôi sudorifique.
● Những ứng dụng khác :
▪ Những trái ( nang ) những loài của giống Asclepias chứa một tơ mềm và mịn, không có giá trị nhiều vì lý do tính đàn hồi của nó. Tuy nhiên, nó có thể được sử dụng để nhồi vào gối ngủ.
▪ Bó sợi liber mịn của Cây Ngô thi Asclépias curassavica có thể được áp dụng trong lãnh vực dệt bằng cách kết hợp với coton.
Nó cũng được trồng như một cây cảnh .
Cây Ngô thi Asclépias curassavica, bị nghi ngờ làm ngộ độc cho gia súc, mặc dù những gia xúc có khuynh hướng tránh né Cây, thậm chí khi chúng đói và đồng cỏ đã bị chăn thả quá mức trong mùa khô hạn.
▪ Mật thu được từ Cây có vị đắng, sậm màu và đặc.

Nguyễn thanh Vân