Tâm sự

Tâm sự

samedi 21 mars 2015

Xà căn đậu - Rễ rắn - Snakeroot

Snakeroot
Rễ rắn - Xà căn đậu
Ophiorrhiza mungos L.
Rubiaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa : Ophiorrhiza singaporensis Ridl, Ophiorrhiza communis Ridl.
Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos thuộc 150 loài của họ Rubiaceae, được phân bố trên khắp miền đông Ấn Độ và Sri Lanka xuyên qua khắp lục địa Châu Á đến miền nam nước Tàu, Nhật Bản, Malaisia, những đảo Fidji ….., trong những bóng râm, trong rừng và trên những đồi ở độ cao thấp.
Những giống đạt đến dạng tối đa tại Nouvelle-Guinée và trong Đông Nam Á. Một loài đã được tìm thấy ở Bắc Australie.
Ở Việt Nam, theo tài liệu của Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos được tìm thấy ở vùng lân cận Sàigòn, Đồng nai, trong rừng có độ cao 400 m.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ mảnh, cao 10-50 cm, thân có lông sát, quắn.
, kkông bằng nhau từng cặp, phiến bầu dục thon, to 5-13 x 2-6 cm, nhọn ở hai đầu, đáy từ từ hẹp trên cuống 1,5-5 cm, lá bẹ 4-5 mm, phiến lá mặt trên láng hoặc có lông trên những gân chánh mặt dưới, những gân phụ khoảng 10 đến 19 cặp, lá kèm rụng sớm, hẹp hình tam giác 4-8 mm, đôi khi có 2 thùy, láng.
Phát hoa mang 3-5 tụ tán bò cạp, đỉnh phẳng, láng hay có lông, 2-7 cm đường kính, với những nhánh lan rộng như dạng cây dù nhỏ.
Hoa, trắng, cuống 2,5 cm dài. Đài, có răng rất ngắn, cao 2,5 mm. Vành, trắng và mịn, hình ống hay gần như thắt lại ở giữa, thùy cùng tù, hình tam giác 0,5-1 mm, xếp gọn về phía sau,  cao 7-8 mm, không lông. Tiểu nhụy gắn ở phần dưới ống vành.
Nang, rộng 8 mm, 2-5 mm đường kính, nhẵn với những lông mịn và rậm, nở dọc theo bìa trên.
Hột, nhiều to 0,3 mm, rất có góc cạnh, nghiên.
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá, rễ, vỏ rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos chứa :
- tinh bột amidon,
- diệp lục tố chlorophylle,
- một chất nhựa résine màu nâu sáng tan trong chloroforme.
- và một số lượng nhỏ vô định hìng, đắng.
- β-sitostérol,
▪ Những thành phần hợp chất :
- 5-α-ergost-7-en-3-β-ol,
- và 5-α-ergost-8 (14) -en-3ß-ol ( dưới dạng ester),
 đã được xác định trong những rễ.
và những thân Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos, thấy có chứa một lượng nhỏ ( vết ) của :
- acide cyanhydrique.
▪ Thành phần hóa học chủ yếu của Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos ( gồm rễ ) là :
- một alcaloïde của quinoléine monoterpénoïde được gọi là camptothécine.
- và 10 méthoxycamptothécine (Tafuretal., 1976).
▪ Những nghiên cứu so sánh trên hàm lượng của camptothécine đã cho thấy một mức độ thấp của alcaloïdes.
Phân tích sơ bộ hóa chất thực vật phytochimique cho thấy :
▪ Trích xuất alcool, có chứa :
- những alcaloïdes,
- đường glucides,
- và những glycosides,
- phytostérols,
- những hợp chất phénoliques,
- chất tanins,
- và những flavonoïdes.
▪ Trích xuất trong nước, có chứa :
- những alcaloïdes,
- đường glucides,
- và những glycosides,
- những hợp chất phénoliques,
- flavonoïdes,
- tanins,
- chất gommes,
- và những chất nhày mucilages.
▪ Trích xuất trong éther pétrole, Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos chứa :
- phytostérols,
- dầu cố định huiles fixes,
- và những chất béo.
▪ Trích xuất trong chloroforme chứa :
- alcaloïdes
▪ Trong khi trích xuất trong acétone chứa :
- phytostérols.
▪ HPTLC High performance thin layer chromatography cho thấy sự hiện diện của :
- camptothécine trong alcool và trong trích xuất nước.
Đặc tính trị liệu :
Theo truyền thống, những rễ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos chống lại :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
▪ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos được xem như có những đặc tính :
- kháng khuẩn antibactérien,
- nhuận trường laxative,
- và an thần sédatif.
Rễ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos có vị đắng, chát và tính an thần sedative, sinh nhiệt  thermogénique.
Được sử dụng trong :
- những vết thương plaies,
- vết loét ulcères,
- nọc độc rắn cắn venin de serpent,
- bệnh dạ dày gastropathie,
- bệnh phong cùi lèpre,
- những bệnh nhiễm ký sinh trùng giun sán helminthiases,
Trích xuất trong nước của rễ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos được ghi nhận là có đặc tính :
- hoạt động chống nọc độc anti-venom activity.
Rễ của Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos:
- là một thuốc bổ tonique,
được giả định ( nhưng không chắc chắn ) là lợi ích trong chữa trị :
- bệnh ung thư cancer.
Vỏ của rễ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos được xem như :
- nhuận trường laxatif,
- và an thần sédatif.
▪ Nước nấu sắc của rễ, , và vỏ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos được xem như thuốc :
- thuộc dạ dày stomachique.
Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos sử dụng để :
- áo bên ngoài những loét ulcères.
▪ Chất Camptothécine được sử dụng như một thuốc trong chữa trị :
- ung thư ruột già cancer du côlon,
- đầu tête,
- ngực poitrine,
- và bàng quang vessie.
▪ Chất Camptothécine cũng có một hoạt động chống :
- những siêu vi khuẩn retrovirus, là một loại virus mà việc nhân giống phụ thuộc vào sự phiên mã của RNA thành DNA, không giống như các virus khác, mà là ngược lại.
- siêu vi khuẩn làm suy giảm tính miễn nhiễm con người virus de l'immunodéficience humaine VIH,
- những trypanosomes, một sinh vật đơn bào có chiên mao, sống ký sinh, xâm nhiễm vào máu.
- và ký sinh trùng Leishmania..
Kinh nghiệm dân gian :
Liên quan đến dược lý học dân tộc ethnopharmacologique :
• Trong hệ thống y học truyền thống Ayurveda, sử dụng Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos để làm giảm :
- những vết thương blessures,
- vết loét ulcères,
- nhiễm những loài ký sinh giun trùng ver,
- nọc độc rắn venin de serpent,
- những bệnh ngoài da maladies de la peau,
- và ung thư cancer.
- bệnh thiêu chảy diarrhée
- rối loạn tiêu hóa dyspepsie
▪ Kinh nghiệm dân gian và chữa trị theo truyền thống liệu pháp trong miền nam Ấn Độ, được sử dụng rộng rãi nhiều thảo dược địa phương để chữa trị cho những bệnh nhân chịu đựng phải chất độc :
- nọc rắn venin de serpent.
Mặc dù, trong khoa học hiện đại thường được thực hiện chữa trị bằng liệu pháp :
- kháng huyết thanh anti-sérums,
Trong Ấn Độ, một nguồn tài nguyên, một kho dự trử cây thuốc đồi dào, dân chúng địa phương đã sử dụng để chữa trị rắn cắn, nơi đây vấn đề rắn cắn là một hiểm họa vô cùng lớn, mặc dù những dược thảo này không có một căn cứ khoa học, nhưng nó không che đậy được  lợi thế vốn có của chúng.
Chúng được khai thác bởi nhiều nhóm xã hội khác nhau và cung cấp lợi ích vô điều kiện.
Hơn nữa, phương tiện y tế khoa học không đủ để tiép cận trong quảng đại quần chúng ở những vùng xa xôi, vì thế cho nên :
Người dân địa phương, những người dân địa phương vẫn còn dựa trên những công thức thuốc củ xưa của những thế kỷ trước bởi những lý do chủ yếu :
- hiệu quả chi phí,
- ít phản ứng phụ,
- và cũng là do sự chấp nhận của nền văn hóa truyền thống để lại.
• Nước nấu sắc của , rễvỏ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos ( 1/10 ) với liều ½ once = 14,175 g, dùng cho :
-  những bệnh thuộc dạ dày stomachique.
• Nước nấu sắc của Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos được sử dụng để :
- rửa sạch những vết loét nettoyage des ulcères.
• Trong Malaisie, Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos dùng để :
- chữa lành bệnh những vết thương cicatrisation des plaies,
- lá lách phù to hypertrophie de la rate,
- và để giảm bớt ho toux.
• Trong Inde, rễ đắng của Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos, sử dụng như một chất giải độc antidote cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpent.
Ngoài ra :
Trích xuất của rễ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos, pha trộn với bột trắng của Cây Cườm thảo đỏ gulaganji Abưs précatorius, làm thành bột nhão pâte áp dụng nơi liên hệ ngoài da hoặc dùng uống.
▪ Để chữa lành bệnh những vết thương cicatrisation des plaies, nguyên Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos được nghiền nát thành bột, chế biến thành bột nhão pâte với dầu dừa, áp dụng trên những vùng liên hệ để :
- chữa lành vết thương blessures.
▪ Ở Tamil Nadu, những và những rễ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos được sử dụng cho :
- những vết cắn nọc độc  morsures venimeuses,
- và ung bướu bên ngoài tumeurs externes.
Nghiên cứu :
● Camptothécine / Chống ung thư Anti-Cancer :
Camptothécine là một alcaloïde quinoléine hiệu quả chống ung thư trực tràng cancer du côlon. Cơ chế hành động bởi sự ức chế của phân hóa tố DNA topoisomérase loại I. Một nghiên cứu so sánh của camptothécine của những cây bản địa được biết Nothapodytes foetida, Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos và Ophiorrhiza rugosa chỉ ra rằng, sản lượng cao nhất của camptothécine và camptothécine 9-méthoxy trong Nothapodytes foetida.
Hai cây khác Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos   Ophiozzhiza rugosa chứa hàm lượng chất thấp hơn.
● Hoạt động kháng nọc độc antivenin :
Sự sử dụng của y học thiên nhiên đã được ảnh hưởng bởi sự thiếu hụt của hệ thống y tế sinh học, và do so với hiệu quả chi phí và chấp nhận của nền văn hóa bản địa.
Trong Ấn Độ, những vùng nông thôn bị ảnh hưởng bởi loài rắn độc cắn và những cây thuốc đã được sử dụng rộng rãi như một phương cách giải quyết để chữa trị những vết của rắn cắn
Những nhóm bộ tộc của những vùng, sử dụng những đơn thuốc với căn bản là những cây thuốc để chống lại nọc độc rắn cắn không cần dùng đến huyết thanh liệu pháp chống nọc độc sérum antivenimeux và đây là liệu pháp được chấp nhận ở những nơi này.
Nghiên cứu cho thấy một sự ức chế của những tác dụng của nọc độc venin rắn Naja bởi trích xuất trong nước của rễ Cây Rễ rắn Ophiorrhiza mungos. Trích xuất cũng cho thấy liều ức chế liên quan với sự đông máu gây ra bởi nọc độc rắn Echis carinatus.
● Ngăn ngừa hóa trị liệu ung thư Cancer Chemopreventive tiềm năng của lutéoline-7-O-glucoside được phân lập từ lá Cây Rễ rắn Ophiorrhiza Mungos Linn :
Tiềm năng chống ung thư anticancéreux của thành phần hóa thực vật lutéoline-7-O-glucoside (LUT7G), được phân lập từ những của Cây Rễ rắn Ophiorrhiza Mungos Linn, đã được nghiên cứu chống lại 4 dòng tế bào ung thư khác nhau cellules cancéreuses (COLO 320 DM, AGS, MCF-7 và A549) và dòng tế bào bình thường VERO.
Khả năng của hóa chất thực vật LUT7G gây ra lập trình tự hủy diệt apoptose đã được xác định bởi hoạt động chống gốc tự do antiradicalaire, phân mảnh fragmentation nhiễm thể ADN, biểu hiện của β-caténine và tính hiệu quả hóa trị liệu phòng chống ung thư chimiopréventif trong cơ thể sinh vật in vivo bằng cách sử dụng chuột với liều DMH ( 20 mg / kg trên trọng lượng cơ thể ) của 4 tuần liên tiếp và bổ sung với 3 liều khác nhau trong suốt thời gian thí nghiệm 16 tuần.
LUT7G quét sạch 80% những gốc tự do DPPH tạo ra trong ống nghiệm ở 1 000 pM và đã ức chế sự biểu hiện của β-caténine à 40% ở 120 uM nồng độ LUT7G gây ra lập trình tự hủy tế bào apoptose bởi quét sạch gốc ROS của phản ứng oxigène đặc biệt và ức chế sự biểu hiện của β-caténine trong những tế bào COLO 320 DM và ức chế hiệu quả sự phát triển ACF aberrant crypt foci trong DMH.gây ra ung thư carcinogène trong thí nghiệm.
Do đó LUT7G có thể là một thuốc chống ung thư anticancéreux mạnh đối với chất sinh ra ung thư ruột cancérogenèse colique.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không thấy tài liệu đề cập đến.
Thực phẩm và biến chế :
Không thấy tài liệu nào nói đến.

Nguyễn thanh Vân

mercredi 18 mars 2015

Trang lùn - Jungle geranium

Jungle geranium
Trang lùn
Ixora coccinea. L.
Rubiaceae
Đại cương :
Ixora coccinea ( hay géranium jungle, flamme de la forêt, và flammes jungle ) là một loài của những cây có hoa thuộc họ Rubiaceae. Đây là một cây bụi được phổ biến có nguồn gốc ở miền nam Ấn Độ và Sri Lanka và được trồng rộng rãi trong Indonésie, Malaisie, Việt Nam, Cambodge, Lào và Thái Lan. Nó trở nên một loài cây bụi hoa được phổ biến ở miền nam Floride trong vườn cây và dùng làm cảnh quan.
Tại Việt Nam, miền nam thường được trồng làm cây cảnh trong vườn nhà, trong chậu kiểng,  những hàng rào, do bông cho đủ màu sắc và đẹp rực rỡ của nó, tô điểm cho quang cảnh lúc nào cũng tươi.
Ngoài ra, bông Trang còn có những công dụng trang trí cho những ổ bánh hoặc những trẻ em thường lấy bông để hút những vị ngọt.
Có khoảng 500 loài của giống Ixora. Một số ít được trồng và cho lai giống sàn xuất ra những loài khác nhau đủ màu sắc như vàng, hồng, đỏ, cam, trắng…) kể cả những kích thước của cây.
Cây Trang lùn, mọc và phát triển ở những vùng nhiệt đới với mực nước mưa trung bình  hàng năm trong những đất thoát.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc, cao 1-2 m nhưng có khả năng đạt đến 3,6 m, thẳng, láng, không lông, dầy đặc, thường xanh, nhánh nhiều, có dạng tròn.
, có phiến bầu dục thuôn dài, đầu tà, sáng bóng dài khoảng 10 cm, tròn ở đáy, với bìa phiến nguyên, mọc đối từng cặp hoặc mọc vòng trên thân, gân phụ 6-7 cặp, không lông, cuống vắng hoặc trên thân cuống rất ngắn.
Phát hoa, tụ tán, hình tản phòng dày, to, khoảng 5-13 cm đường kính, đẹp, gồm rất nhiều hoa, tùy theo loại, màu sắc khác nhau trắng vàng đỏ, hồng ….và mang ở đầu nhánh, hoa không cuống. Đài nhỏ 4 răng, giảm phần nào, ngắn, nhọn, có 4-5 thùy hoặc đôi khi những thùy thoái hóa hoặc rất hiếm, hoặc nhiều khi trong số mở rộng và cho màu sắc rực rỡ. Vành đỏ đẹp, mỏng, chủ yếu có những cánh vành kết hợp cùng một biên độ với nhau tạo thành hình ống cao mảnh 2,5 cm dài, mang 4 tai xoan thon, dạng thuôn dài, nở xòe ngang, kích thước khoảng phân nửa ống vành.
Hoa lưỡng tính, và có cấu trúc đối xứng, thường vòi nhụy không bằng nhau hétérostylées, cơ quan sinh dục cái gồm chỉ một nhụy cái pistil và 2 bầu noãn ít khi hơn, 1 vòi nhụy style duy nhất, và một bầu noãn hạ với số buồng bằng nhau với số tâm bì, mỗi tạm bì chứa nhiều noãn. Đĩa mật ngọt thường hiện diện.
Trái, quả nhân cứng, màu đỏ nhạt, to bằng đầu đủa khoảng 5 mm đường kính, nhân 2.
Bộ phận sử dụng :
Thân, rễ, lá, hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Nghiên cứu thành phần hóa chất thực vật phytochimiques chỉ ra rằng Cây Trang lùn Ixora coccinea  có chứa những hợp chất hóa thực vật phytochimiques quan trọng như là :
- lupéol,
- acide ursolique,
- acide oléanolique,
- sitostérol,
- rutine,
- lecocyanadin,
- anthocyanines,
- proanthocyanidines,
- glycosides de kaempférol,
- và quercétine.
- α-Cyperone
- linalool
- α-pinène
- β-pinène
- α-copaène
- cinnamate d'éthyle
- cyperene
- acétate Bornéol
- acétate α-Terpinéol
- acétate néryle
- acétate de linalyle
- geranyl Acétate
Cây Trang lùn Ixora coccinea  có chứa những thành phần ::
- flavonols kaemferol,
- và quercétine,
- proanthocyanidines,
- và những acides phénoliques,
- và acides férulique.
Những Cây Trang lùn Ixora coccinea  được ghi nhận có chứa :
- phastoquinones A, B và C,
- và tocopherylquinone.
Hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea chứa :
- cyanidine,
- tanins,
- lupéol,
- những acides béo,
- những ß-sitostérol,
- esters cycloarténol
- và những flavonoïdes.
- và một chất màu nhuộm liên quan quan với quercétine.
Hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea  là “ chủng hóa học ” chémotype của :
- acide ursolique.
- acétate géranyle (8,74%) chiếm đa số là monoterpènes,
- kế tiếp acétate linalyle (6,79%),
- acétate néryle (6,49%),
- acétate α-terpinéol (4,91%),
- và acétate bornéol (4,77%);
- cinnamate éthyle (2,29%)
trong khi ester của những sesquiterpènes là :
- cyperene (2,72%),
- và α-copaène (0,63%).
Rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea chứa :
- một dầu thơm hương vị hăng aromatique âcre,
- azélaïque,
- oxalique,
- và hepfoic,
- những tanins,
- và những acides béo.
- và một chất có tinh thể trắng cristalline blanche.
Vỏ của rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea  chứa :
- mannitol, 9, 11-octa-decadeinoic,
- và myristique.
Dầu thiết yếu của Hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea  đã thu được bằng sự chưng cất hơi nước hydrodistillation và phân tích bằng sắc ký khí Gas chromatograph (GC). 54 hợp chất đã được xác định trong dầu thiết yếu của Hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea, thể hiện cho 99,97% tổng số của những thành phần phát hiện :
▪ Tinh dầu gồm những hợp chất chủ yếu :
- triterpènes 62,60%,
- monoterpènes  31,73 %,
- những sesquiterpènes 3,35%,
- và một ester  2,29% ..
- acide ursolique (27,34%),
- những oléanolique (20,16%),
- và lupéol (15,10%).
Tinh dầu căn bản còn được báo cáo có chứa :
- palmitique,
- stéarique,
- oléique,
- và linoléique.
▪ Một chất màu vàng liên quan  quercétine, là :
- một nguyên chất làm se thắt astringent,
- một chất sáp cire,
- và một chất kết tinh trung tính đã được phân lập từ những hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea  (Ghani, 2003).
▪ Một hỗn hợp của :
- monoglycosides cyanidine,
- và delphinidine cũng đã được phân lập từ Cây Trang lùn Ixora coccinea  (Rastogi và Mehrotra, 1990).
Đặc tính trị liệu :
Trong những thành phần hóa học như đã nêu ra bên trên của Cây Trang lùn Ixora coccinea , Cây đã được xác định chứa những thành phần hợp chất hóa thực vật phytochimiques quan trọng được biết để có những đặc tính :
- chống oxy hóa antioxydante,
- kháng khuẩn antibactérienne,
- bảo vệ dạ dày  gastroprotecteur,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- chống tiêu chảy antidiarrhéique,
- hiệu quả chống dẫn truyền cảm giác kích thích đau antinociceptive,
- chống đột biến antimutagène,
- kháng siêu vi khuẩn antimicrobien,
- chống viêm anti-inflammatoire
- chống ung thư antinéoplasiques,
- hóa trị liệu chống ung thư chimioprotecteur,
- và ngăn ngừa ung thư chemopreventive.
Phân tích này cho thấy tính hợp lệ của sự sử dụng y học dân gian folkloriques và y học dân tộc ethnomedicinal của Cây Trang lùn.
Cây Trang lùn Ixora coccinea  được xem như :
▪ Trong sử dụng bên trong cơ thể :
- an thần sédatif,
- bệnh thuộc bao tử stomachique,
- thuốc bổ tonique,
- sát trùng antiseptique,
- thuốc lợi mật cholagogue.
▪ Trong sử dụng bên ngoài cơ thể :
- chất làm se thắt astringent,
- và sát trùng antiseptique.
▪ Kích thích những sự bài tiết dịch vị sécrétions gastriques.
Hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea  được xem như :
- gây độc tế bào cytotoxique,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- và kháng siêu vi khuẩn antimicrobien.
▪ Những hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh bạch đới khí hư hay huyết trắng leucorrhée,
- đau bụng hành kinh dysménorrhée,
- ho ra máu hémoptysie,
- và viêm phế quản sổ mũi bronchite catarrhale.
Hoavỏ Cây Trang lùn Ixora coccinea  sử dụng chữa trị :
- mắt đỏ  ngầu yeux injectés de sang.
▪ Những Cây Trang lùn Ixora coccinea được sử dụng trong trường hợp :
- bệnh tiêu chảy diarrhée (Yusuf và al., 2009).
▪ EtOH (50%) của trích xuất những bộ phận trên không là :
- thuốc diệt tinh trùng spermicide,
- và trầm cảm hệ thần kinh trung ương système nerveux central (Asolkar và al., 1992).
Những rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea là thuốc an thần sédatif và thuốc chữa bệnh thuộc dạ dày stomachique; được sử dụng trong chữa trị :
- chứng nấc cụt hoquet,
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh lậu gonorrhée,
- tiêu chảy diarrhée,
- và kiết lỵ dysenterie.
Kinh nghiệm dân gian :
Những hoa, những , những rễ và thân được sử dụng để chữa trị những đau khác nhau trong  truyền thống ấn độ của hệ thống y học Ayurveda, và trong y học dân gian khác nhau folkloriques.
▪ Sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy kiết lỵ diarrhée dysentérique,
- và kết hợp với đau bụng douleurs coliques.
Theo y học truyền thống được sử dụng như :
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- hóa trị liệu chống ung thư chimioprotecteur,
- kháng siêu vi khuẩn antimicrobien,
- chống oxy hóa anti-oxydant,
- chống dẫn truyền cảm giác kích thích đau anti-nociceptive,
- chống phân bào anti-mitotique,
- và những hoạt động chống viêm anti-inflammatoires.
Rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea  sấy khô và nghiền thành bột nhuyễn được sử dụng dể chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie
- tiêu chảy diarrhée
- những vết thương loét plaies,
- bệnh loét ulcères
▪ Trong Đông dương Indochine, nước nấu sắc décoction hoặc ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea được sử dụng để :
- lọc sạch nước tiểu clarifier urine,
Một nước nấu sắc décoction của rễ được sử dụng trong y học dân gian như :
- giảm đau analgésique,
- an thần sédatif,
- lợi tiểu diurétique,
- và chống bệnh kiết lỵ antidysentérique;
Những hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea có cùng đặc tính, nhưng yếu hơn.
▪ Trong Thaïlande, những rễ và những hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea được sử dụng như thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và chống tiêu chảy anti-diarrhéique,
- làm se thắt astringent,
- an thần tranquillisant,
- và kích thích khẩu vị bữa ăn stimulant de l'appétit.
Những hoa cũng được sử dụng như :
- thuốc lợi mật cholagogue,
- và kích thích sự bài tiết phân hóa tố tiêu hóa enzymes digestives.
▪ Ở Philippines, một nước nấu sắc décoction của những rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea được sử dụng như thuốc an thần sédatif trong chữa trị :
- buồn nôn nausées,
- chứng nấc cụt hoquet,
- và mất khẩu vi bữa ăn perte d'appétit.
Những hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea  được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh huyết trắng, bạch đới khí hư leucorrhée,
- và đau bụng hành kinh dysménorrhée,
▪ Ở Bengale, những rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea  được dùng cho :
-  bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trong Ấn độSri Lanka, những trái được tiêu dùng và những hoa Cây Trang lùn được sử dụng như :
- một chất cho mùi aromatisant....
▪ Trong Inde, những rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea được ghi nhận có những đặc tính an thần sédatives và thuốc thuộc về dạ dày stomachiques và được sử dụng để chống lại :
- chứng nấc cụt hoquet,
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh lậu gonorrhée,
- ăn mất ngon perte d'appétit,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
được ghi nhận là kích thích :
- những sự bài tiết dịch vị sécrétions gastriques,
- và mật bile,
và cung cấp những sự trợ giúp trong :
- những bệnh đau bụng douleurs abdominales.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống oxy hóa Anti-oxydant :
Moni Rani và al đã báo cáo hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante của trích xuất méthanol của Cây Trang lùn Ixora coccinea bởi DPPH khảo nghiệm làm sạch gốc tự do, giảm năng lượng và tổng số khả năng chống oxy hóa anti-oxydante bằng cách sử dụng phương pháp phosphore molybdène.
Truy tìm hóa chất thực vật sơ bộ cho thấy rằng trích xuất của hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea  có:
- những chất flavonoïdes,
- những stéroïdes,
- và những nguyên liệu chát tanine.
Trích xuất méthanolique cho thấy những hoạt động quan trọng trong tất cả những khảo nghiệm chất chống oxy hóa so với  chống oxy hóa anti-oxydant tiêu chuẩn một cách phụ thuộc vào liều dùng và những hoạt động đáng chú ý để làm sạch những loài phản ứng oxygène (ROS) có thể là do lượng của thành phần hợp chất phénoliques hydrophiles.
Trong DPPH khảo nghiệm làm sạch những gốc tự do, giá trị IC50 của trích xuất được được tìm thấy là 100,53 pg / ml trong khi acide ascorbique có giá trị CI50 là 58,92 pg / ml.
Cũng như trích xuất Cây Trang lùn Ixora coccinea  cho thấy giảm mạnh năng lượng và tổng số khả năng chống oxy hóa antioxydante.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
 Ratnasooriya và al báo cáo tiềm năng chống oxy hóa anti-inflammatoire của trích xuất trong nước của những (ALE) Cây Trang lùn Ixora coccinea  (Rubiaceae) ở chuột phù thủng œdème ở chân gây ra bởi chất carraghénane ( mô hình viêm cấp tính inflammatoire aiguë) và những thử nghiệm u hạt granulome test ( thử nghiệm khối u hạt, viêm tự nhiên có thể xuất hiện ở một số vùng …) bông pellets ( mô hình viêm mãn tính inflammatoire chronique ), uống (500, 1 000 và 1 500 mg = kg).
▪ Trong thử nghiệm đầu tiên, trích xuất lá trong nước ảnh hưởng suy giảm đáng kể cả hai giai đoạn đầu và cuối của phản ứng viêm inflammatoire và phù thủng oedème cũng được duy trì giữa 2 giai đoạn.
▪ Trong thử nghiệm cuối cùng, nó ức chế một cách đáng kể sự hình thành của khối u hạt granulomes ( chỉ dùng liều mạnh nhất thử nghiệm ).
Nói chung, các dử liệu cho thấy một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đầy hứa hẹn chống cả hai viêm inflammation cấp tính và mãn tính.
● Hoạt động chống bệnh suyễn anti-asthmatique :
Missebukpo và al đã báo cáo hoạt động chống bệnh suyễn anti-asthmatique của trích xuất hydroalcoolique từ Cây Trang lùn Ixora coccinea  trong một lòng trắng trứng ovalbumine (OVA) của mô hình gây ra bệnh suyễn chuột asthmatique.
Những trích xuất với liều 1.000 và 1500 mg kg-1 ức chế bạch cầu ưa éosin éosinophilie và ức chế AHR một cách đáng kể ở chuột. Những nghiên cứu mô bệnh học histopathologiques trong sử dụng hématoxyline và éosine cho thấy giảm sự thấm thấu của những tế bào viêm inflammatoires và sửa chửa những tế bào biểu mô épithéliales bị hư hỏng. 
Ngoài ra, trích xuất cùng một liều dùng cho thấy một sự giảm đường kính của những vết xanh so với sự kiểm soát và ức chế những phản ứng của da gây ra bởi chất dị ứng histamine. Do đó, người ta đã chứng minh những đặc tính chống suyễn anti-asthmatiques của Cây Trang lùn Ixora coccinea.
● Hiệu quả chống tiêu chảy anti diarrhéiques :
Trong một báo cáo mang tên « hoạt động chống tiêu chảy anti diarrhéiques của hoa Cây Trang lùn Ixora Coccinea Linn. ở những chuột », đăng trong “ báo của Ayurveda và y học hội nhập, 2010 ” chỉ ra rằng trích xuất trong nước của Cây Trang lùn Ixora coccinea  đã cho thấy một hoạt động ức chế đáng kể chống lại tiêu chảy diarrhée gây ra bởi dầu cây thầu dầu ricin và có một sự giảm đáng kể trong nhu động dạ dày-ruột gastro-intestinale trong thử nghiệm bữa ăn bột than .
Kết quả này trưng bày hiệu quả chống tiêu chảy antidiarrhéique của trích xuất trong nước và sự sử dụng của nó bởi những nhà thực hành truyền thống trong chữa trị:
- bệnh tiêu chảy diarrhée
● Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne :
Trong một báo cáo mang tên “ Đánh giá của sự chữa lành vết thương cicatrisation và tiềm năng kháng siêu vi khuẩn antimicrobiens của trích xuất của rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea racine., báo Asie-Pacifique, của Y học, 2011 ” được báo cáo rằng :
▪ Trích xuất éthanol của Cây Trang lùn Ixora Coccinea Linn, cho thấy rằng một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne cao đáng kể chống lại tất cả những chủng vi khuẩn bactériennes sử dụng trong nghiên cứu so với tiêu chuẩn.
▪ Trích xuất trong nước cho thấy một sự ức chế đáng kể chống lại tất cả những chủng vi khuẩn bactériennes so với tiêu chuẩn.
Trích xuất éthanol từ rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea cho thấy :
- một sự chữa lành vết thương cicatrisation rõ rệt,
- và một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne.
Lý do có thể để chữa lành vết thương là những áp dụng bên ngoài của trích xuất ngăn chận những siêu vi khuẩn xâm nhập xuyên qua những vết thương do đó sự bảo vệ những vết thương xảy ra chống lại sự nhiễm trùng của những vi sinh vật  khác nhau.
● Hoạt động bảo vệ gan Hépatoprotecteur và gây độc tế bào cytotoxique :
Trong một báo cáo “ Ixorapeptide I và II ixorapeptide, peptides hoạt tính sinh học phân lập từ Cây Trang lùn Ixora coccinea.” đăng trong " Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters, 2010", đã cho thấy có 2 dẫn xuất peptides mới được phân lập từ trích xuất Cây Trang lùn Ixora Coccinea Linn.
Những thành phần hợp chất này thể hiện một tiềm năng chọn lọc chống lại :
- những dòng tế bào ung thư gan Hep3B .
● Chống dẫn truyền cảm giác kích thích đau antinociceptive :
Nghiên cứu chứng minh trích xuất trong nước của Cây Trang lùn Ixora coccinea có hoạt động chống dẫn truyền cảm giác kích thích đau antinociceptive đáng kể qua trung gian tập trung thông qua một cơ chế hệ thống dẫn truyền luồng thần kinh dopaminergique.
Ngoài ra, hoạt động chống oxy hóa antioxydant có thể đóng một vai trò trong trong việc gây ra chống dẫn truyền cảm giác kích thích đau antinociception.
Hệ thống dẫn truyền luồng thần kinh dopaminergique và hoạt động chống oxy hóa antioxydantes có thể phát sinh từ những thành phần chất alcaloïdes và flavonoïdes, tương ứng.
● Chống bệnh tiểu đường Anti-diabétique / Hạ đường máu Hypolipdemic :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động hạ đường máu hypoglycémique và hạ mỡ máu hypolipidémique của những trích xuất trong nước từ Cây Trang lùn Ixora coccinea trong chuột bạch tạng albinos bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi chất alloxane.
Những kết quả cho thấy một sự giảm đáng kể (p <0,01) của :
- những nồng độ đường máu glycémique,
- và mức độ của chất béo lipide trong huyết thanh.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Không có phản ứng phụ nào được biết, thậm chí sử dụng với một thời gian dài lâu.
Những rễ, những , những hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea không có chứa những kim loại năng và độc hại.
Ứng dụng :
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Trang lùn Ixora coccinea  dùng cho :
- những vết thương loét plaies,
- và những loét da ulcères de la peau.
▪ Nước nấu sắc décoction của hoa được chỉ định để chữa trị :
- ho ra máu hémoptysie,
- và viêm phế quản sổ mũi bronchite catarrhale.
▪ Một nước nấu sắc décoction của hoa hoặc vỏ Cây Trang lùn Ixora coccinea được sử dụng như một dung dịch nước lotion chống lại :
- những rối loạn mắt troubles oculaires,
- những vết thương loét plaie,
- và loét ulcères.
▪ Thuốc dán cao ( đắp ) cataplasme của lá tươithân Cây Trang lùn Ixora coccinea  dùng cho :
- những bong gân entorses,
- bệnh chóc lở eczéma,
- nhọt đầu đinh furoncles,
- và những vết đụng dập, vết bầm contusions.
▪ Nước nấu décoction sắc Cây Trang lùn Ixora coccinea  được sử dụng để chữa trị những bệnh như sau :
- những vết thương blessures
- loét da ulcères de la peau
- nấc cụt hoquet
- buồn nôn nausées
- ăn mất ngon anorexie
- đau cổ họng maux de gorge
- ho toux,
- viêm phế quản bronchite
- bệnh suyễn asthme
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Nước nấu sắc décoction của hoa Cây Trang lùn Ixora coccinea  được sử dụng để chữa trị :
- huyết áp cao hypertension
- kinh nguyện bất thường menstruations irrégulières
- nhiễm trùng cơ quan sinh dục phụ nữ organes de reproduction.
- vô kinh aménorrhée,
- và kinh nguyệt bất thường menstruations irrégulières,
- ho ra máu hémoptysie
- viêm khí quản sổ mũi bronchite catarrhale.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea  được dùng cho :
- buồn nôn nausées,
- bệnh ăn mất ngon anorexie,
- và nấc cụt hoquet.
▪ Pha loãng dung dịch ngâm trong alcool teinture của rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea , dùng để :
- súc miệng bain de bouche, ( nước súc miệng được giữ trong miệng và nhỗ đi )
và thuốc súc miệng gargarismes ( dung dịch rữa giữ trong miệng, sát trùng phần bên trong cổ họng rồi nhả ra ),  cho :
- những bệnh đau cổ họng maux de gorge.
▪ Những rễ Cây Trang lùn Ixora coccinea có những đặc tính làm se thắt astringentes và sát trùng antiseptiques và sử dụng bên ngoài cơ thể, những rễ nghiền nát thành bột ẫm với một ít nước, trên một miếng vãi, áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies,
- và những bệnh loét mãn tính ulcères chroniques.
▪ Rễ, nghiền nát thành bột nhão pâte, pha trộn với nước và tiêu poivre, hoặc như dung dịch ngâm trong alcool teinture, sử dụng trong :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
và cũng để chữa trị :
- những bệnh đau đầu maux de tête.
Thực phẩm và biến chế :
non, hoa, dùng nấu canh.
Những trái trưởng thành chín, được sử dụng như nguồn thực phẩm.

Nguyễn thanh Vân