Tâm sự

Tâm sự

jeudi 19 juin 2014

Dó tròn - Indian Screw Tree

Indian Screw Tree
Dó tròn
Helicteres isora L.
Sterculiaceae
Đại cương :
▪ Phạn Sanskrit : Avartani; Mrigshringa
▪ Hindi : Marorphali, Bhendu, Jonkphal,
English : Indian Screw Tree, East Indian Screw Tree, Deer’s Horn
▪ Việt Nam : Dó tròn theo GS Phạm Hoàng Hộ,
▪ Thai Lan : Pha Krabit
Dó tròn Helicteres isora, (Sanskrit: Vishanika) đôi khi còn gọi là cây vít Ấn Độ do hình dạng của trái có răng vặn xoắn hình cái vít đầu nhọn, là một cây nhỏ hay lớn thuộc họ Sterculiaceae, được tìm thấy ở Châu Á Asie, bao gồm Ấn Độ, Việt Nam, miền nam nướcTàu bán đảo MảLai, Nam Dương và Arabie saoudite. Ngoài ra còn tìm thấy ở Úc Châu Australie. .
Hoa màu đỏ, sự thụ phấn chủ yếu do chim của họ Sunbird. Cây có nhiều đặc tính dinh dưởng và y học.
Cây mọc ở trong rừng có lá rụng, ẫm, ven suối, dòng nước chảy. Ở Việt Nam theo Giáo Sư Phạm Hoàng Hộ tìm thấy ở Phan Rang, núi Cấm, Châu Đốc.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc lớn 3 – 7 m cao, có lá rụng, với vỏ xám và có những nếp nhăn mịn, xen kẻ những lông, chồi non có lông hình ngôi sao.
, đơn, có phiến xoan rộng tròn dài, đáy tròn có khi bất xứng, có thùy hay không, bìa có răng nhọn, không đều nhau, kích thước từ 5-12 x 3-8 cm, gân lá 3-5 ở đáy, mặt trên và mặt dưới lá sần sùi lông, cuống lá dài 1,2 cm, lá bẹ hình kim.
Phát hoa, cô độc hay hợp thành tụ tán 2-3 hoa, dài 1,2 cm, mọc ở nách lá, lá bắc 2-3 cm dài, thẳng, 2 tuyến màu nâu hiện diện ở nách của lá bắc, cuống hoa dài khoảng 6 mm.
- đài hoa màu vàng nhạt, không rụng, hình ống, chia thành 5 thùy không đều nhau, ống đài 1,5-2 cm dài, lông rậm hình ngôi sao ở phía ngoài.
- cánh hoa, không đều nhau, 3-4 cm dài, hình xoang ngược, màu xanh rồi đỏ, dài 3-4 cm,
- hùng thư đài ( cột tiểu nhụy ), hình trụ, mang 10 tiểu nhụy, tiểu nhụy bất thụ 5, quanh noãn sào.
- bầu noãn 2-2,5 mm dài, đặt ở cuối đế hoa gynophore, 5 thùy, 5 buồng, nhiều noãn, vòi nhụy 5 nuốm giống hình cây dùi.  
Trái, gồm 5 nang, hình trụ dài 4,6 cm, xoắn vặn như dây luột hay dạng ốc vít đầu nhọn nên gọi là “ trái ốc vít Ấn Độ ”, dính vào nhau, trưởng thành tháo mở ra và phân tán những hạt bên trong.
Hạt, to 2 mm, màu nâu đen, có góc cạnh nhăn nheo.
Bộ phận sử dụng :
Thân, trái, rễ và vỏ, hạt, nước ép từ những bộ phận.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học :
▪ Vỏ trái và vỏ của thânrễ Dó tròn Helicteres isora chứa :
- những phytostérols,
- acide hydroxy,
- một chất màu vàng-cam,
- saponines,
- đường,
- phlobatanins,
- và chất mộc lignine.
▪ Từ rễ Dó tròn Helicteres isora, tìm thấy :
- acide betulic,
- daucosterol,
- sitostérol,
- và isorin, đã được phân lập.
Sáu néolignanes :
- helicterins từ A đến F đã được phân lập từ trích xuất  trong nước từ trái Dó tròn,
▪ Cây Dó tròn Helicteres isora cũng chứa :
- những glucosides flavonoïdes.
▪ Những hạt chứa :
- diosgénine.
Dó tròn Helicteres isora chứa :
- một ester,
- tétratriacontanyle tetratriacontanoate.
Trái Dó tròn Helicteres isora cũng chứa :
- triterpenoids,
- α-amyrine,
- β-amyrine,
- lupeol,
- friedeline,
- và taraxerone (Ghani, 2003).
● Thành phần hóa chất thực vật Phytochimie :
 ▪ Giàu nguồn :
- chất chống oxy hóa antioxydants,
- đường glucides,
- chất đạm protéines,
- chất xơ thực phẩm fibres,
- calcium Ca,
- phosphore P,
- và chất sắt Fe.
▪ Nhiều nghiên cứu đã cho thấy sự hiện diện của :
- phénols,
- flavonoïdes,
- alcaloïdes,
- glycosides,
- phytostérols,
- caroténoïdes,
- tanins,  
▪ dầu cố định và chất béo hình thành trong các bộ phận khác nhau của cây Dó tròn Helicteres.isora, với những nồng độ khác nhau.
Thành phần hoạt động hóa thực vật phytoconstituents cũng được xác định rõ, bao gồm :
- acide gallique,
- acide caféique,
- vanilline,
- acide p-coumarique.
Bean và những đồng nghiệp của Ông (1985), đã phân lập :
- cucurbitacine B,
- isocucurbitacin B ( stéroïdes ) từ rễ cây Dó tròn Helicteres isora.
và đã báo cáo là có hoạt động :
- gây độc tế bào cytotoxique.
Ngoài ra, Satake và al (1999) đã phân lập :
- acide rosmarinique và dẫn xuất của chúng;
- isoscutellarein và dẫn xuất;
- acide D-glucopyranosyl isorinic,
- với acide rosmarinique,
- Helisterculins A và B,
- Helisorin.
Như trong tiếp nối những nghiên cứu trên Jamu, y học truyền thống của Nam Dương Indonésie, những nhà nghiên cứu đã phân lập được 3 thành phần hợp chất mới bao gồm :
▪ Ba (3) hợp chất mới :
- Acide rosmarinique 49-Ob-D-glucopyranosyl (2),
- 4,49-di-O-b-D-glucopyranosyl acide rosmarinique (3)
- và 2R-O-(49-Ob-D-glucopyranosyl caféoyl) -3 - ( 4-hydroxy-)
của acide lactique gọi tên là :
- acide isorinic 49-Ob-Dglucopyranosyl (4)
được phân lập cùng với :
- acide rosmarinique (1)
từ trái của cây Dó tròn Helicteres isora ​​L. (Sterculiaceae), một cây thuốc của dân indonésienne.
Những cấu trúc của hợp chất, bao gồm tuyệt đối hóa chất lập thể stéréochimie của (4), đã được làm sáng tỏ bởi phân tích quang phổ spectroscopique và những phương tiện hóa học.
Thành phần hợp chất (3) có một hoạt động lớn hơn làm sạch piégeage chống lại anion superoxyde sản xuất bởi chất xanthine và xanthine oxydase (XOD), so với acide rosmarinique (1).
Đặc tính trị liệu :
● Dó tròn Helicteres isora ​​L. (Sterculiaceae), được xem như một trong những nguồn thực vật của giống Murva ở Pendjab, thường được gọi là Mrigshringa trong Phạn ngữ sanskrit là một cây lớn hoặc nhỏ, thường xuyên mọc thành nhóm chung với nhau, ở Ấn Độ trong những khu rừng có lá rụng khô, đến 1500 m trên những sườn đồi.
▪ Theo y học truyền thống ayurvédique, Murva được sử dụng trong nhiều công thức ayurvédique như một thành phần để chữa trị những bệnh như :
- bệnh sốt gián đoạn, không liên tục fièvre intermittente,
- đau bụng tiêu chảy ở bụng  coliques abdominales,
- nhuận trường laxatif,
- những bệnh đường tiểu maladies urinaires,
- bệnh ngứa prurit,
- bệnh tiểu đường ngọt diabète sucré,
- chứng động kinh épilepsie,
- bệnh trĩ piles ,
- bệnh thương hàn typhoïde,
- chứng bệnh vô sinh stérilité,
- chi dưới cứng rigidité des membres inférieurs,
- và bệnh ngoài da maladies de la peau.
● Cây Dó tròn Helicteres isora ​​(L) sử dụng như :
- chống sự co thắt dạ dày antigastrospasmodic,
- trừ giun sán vermifuge,
- chống co thắt antispasmodique,
- hạ nhiệt antipyrétique,
- chống tiêu chảy anti-diarrhéique,
- chống bệnh kiết lỵ antidysentérique
và như :
- thuốc bổ sau khi sanh đẻ accouchement.
▪ Những thân của cây Dó tròn Helicteres isora được sử dụng như :
- trừ giun sán vermifuge,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- và chứng lở miệng aphtes,
● Những trái, rễ, vỏ của cây Dó tròn Helicteres isora, những thổ dân miền đông Ấn Độ dùng để chữa trị :
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- tiêu chảy diarrhée,
- đầy hơi flatulence,
- những vết thương blessures,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- và bệnh tiểu đường diabète
● đây là cây giàu nguồn của chất :
- dinh dưởng  nutriments,
- và chất chống oxy hóa antioxydantes quan trọng trong chữa trị.
Những cuộc điều tra cho thấy rằng cây Dó tròn Helicteres isora cho những đặc tính :
- chống oxy hóa antioxydantes,
- chống ung thư anticancéreux,
- chống tiểu đường anti-diabétique,
- và chống siêu vi khuẩn antimicrobienne.
Rễvỏ của cây Dó tròn Helicteres isora là thuốc :
- long đờm expectorant,
- làm dịu đau adoucissant,
- làm se thắt astringent,
- làm se thắt émollient,
- thuốc  táo bón constipation,
- ức chế bài tiết sữa lactifuge,
- và chống lợi sữa antigalactagogue.
Cây rất hữu ích trong :
- đau bụng tiêu chảy colique,
- ghẻ gale,
- bệnh dạ dày gastropathie,
- những bệnh gan affections hépatiques,
- viêm mũ màng phổi lồng ngực empyème thoracique,
- những vấn đề dạ dày problèmes gastriques,
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
Trái Dó tròn Helicteres isora có tính :
- chát âcre,
- làm se thắt nhẹ légèrement astringent,
- làm lạnh réfrigérant,
- dịu đau adoucissant,
- thuốc dễ tiêu stomachique,
- làm lành thương tích vulnéraire,
- chống co thắt antispasmodique,
- chống co giật anticonvulsivant,
- trừ giun sán vermifuge,
- và cầm máu hémostatique.
rất lợi ích trong chữa trị :
- mắt ophtalmologie,
- chứng đầy hơi flatulences,
- chứng đầy hơi ở trẻ em flatulences des enfants.
- những bệnh đau bụng đường ruột coliques des intestins
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- và đau bụng abdominalgia ( thuật ngữ xưa để chỉ đau bụng sử dụng trong y học ).
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những vết thương plaies,
- vết loét ulcères,
- bệnh xuất huyết hémorragies,
- và bệnh tiểu đường diabète.
- hiệu quả chống co thắt antispasmodique.
- giảm men gan enzymes hépatiques,
Hạt Dó tròn Helicteres isora được nghiền nhuyễn thành bột được sử dụng để chữa lành những bệnh :
- loét trong lỗ tai ulcères dans les oreilles,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và bệnh đau dạ dày maux d'estomac.
Dó tròn Helicteres isora có hoạt động của thuốc :
- nhạy cảm với insuline insulino-sensibilisateurs,
( hoạt động của thuốc nhạy cảm insuline insulinosensibilisateurs có đặc tính hành động trên cả hai :
▪ quá trình trao đổi chất biến dưởng đường glucide, lipides métabolisme glucidique, lipidique,
▪ và huyết áp động mạch pression artérielle ).
- và đặc tính hạ đường máu hypolipidémique,
và có một tiềm năng để sử dụng trong chữa trị :
- bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2.
Nước ép jus của rễ cây Dó tròn Helicteres isora được sử dụng trong những công thức :
- chống bệnh tiêu chảy anti-diarrhéiques,
- và chống bệnh kiết lỵ antidysentériques.
Nước ép của rễ cây Dó tròn Helicteres isora được khẳng định có lợi ích trong:
- bệnh sốt fièvre,
- ho toux,
- bệnh suyễn asthme,
- những bệnh nhiễm trùng dạ dày infections de l'estomac,
- bệnh nhiễm trùng đường ruột infections intestinales,
- bệnh tiểu đường diabète
và như một đơn thuốc cho :
- bệnh ghẻ gale.
Kinh nghiệm dân gian :
Liên quan Dược lý sắc tộc ethnopharmacological :
- đường glucides hydrates de carbone,
- đạm protéines,
- chất xơ thực phẩm fibres,
- calcium Ca,
- phosphore P,
- vá nguyên tố sắt Fe.
Những bộ phận khác nhau của cây theo truyền thống được sử dụng trong hệ thống y học bản địa để chữa trị những bệnh đau khác nhau :
▪ Ở Thái Lan, tên gọi (Pha Krabit) để chỉ cây Dó tròn Helicteres isora ​​Linn là một nguồn giàu những hợp chất y học với một loạt các đặc tính (Bapalal, 1982),
▪ Ở Thái Lan, trà Dó tròn Helicteres isora, một thức uống dinh dưởng nhẹ và thư giản để :
- những triệu chứng đau nửa đầu symptômes de la migraine,
- hội chứng trước khi có kinh prémenstruel,
- căng thẳng mãn tính stress chronique,
- hạ đường trong máu abaissement suger sang,
- bệnh tiểu đường loại 2 diabète II
- và là một sức mạnh chống oxy hóa puissant antioxydant,
- và chống ung bướu antitumorale .
▪ Nước ép của rễ và trái Dó tròn Helicteres isora, được áp dụng tại chỗ liên quan để chữa trị :
- những vết rắn cắn morsures de serpent.
Vỏ trái Dó tròn,  được xem là cao chất dinh dưởng .
Trái Dó được nghiền nát thành bột pha trộn với một số dược thảo khác và gia vị, được dùng cho những “ bà mẹ mới ” như « ladoo » ( một món ăn ngọt của người Ấn Độ ) để đối phó với :
- tình trạng yếu kém sau khi sanh đẻ.
▪ Dó tròn Helicteres isora ​​(sterculiaceae) là một nguyên liệu sử dụng trong y học dân gian Jamu ở Nam Dương Indonésie; tên gọi là "Buah Kayu Ules hoặc Ulet-Ulet" trên đão Java và được sử dụng để chữa trị :
- co thắt dạ dày gastrospasm,
▪ và như :
- diệt trừ giun sán cho sán móc ténia ở Nam Dương Indonésie,
▪ và dùng như :
- chống co thắt antispasmodique,
- hạ sốt antipyrétique,
- chống tiêu chảy anti diarrhée,
- và chống bệnh kiết lỵ antidysentérique trong Arabie Saoudite,
▪ và cũng như :
- một thành phần hợp chất bổ dưởng sau khi sanh đẻ trong Malais Islands.
▪ Bộ lạc của Wyanad, Malappuram và quận Palghat của Kerala, India dùng trích xuất cây Dó tròn Heleicteres isora  cho đặc tính :
- chống ung thư  anticancer (Mathew and Unnithan, 1992).
▪ Theo truyền thống, nước ép của rễvỏ vủa cây Dó tròn Helicteres isora ​​đã được sử dụng để chống lại :
- bệnh khí thũng emphysème,
- và bệnh tiểu đường diabète.
Cũng sử dụng như thuốc :
- long đờm expectorant,
- làm se thắt astringent,
- chống lợi sữa antigalactagogue,
và là một đơn thuốc cho :
- vết rắn cắn morsures de serpent (Kirtikar và Basu, 1993, Singh và al., 1984).
Trái Dó tròn Helicteres isora được sử dụng như :
- chất làm se thắt astringent,
- dễ tiêu stomachique,
- trừ giun sán vermifuge,
- làm lành vết thương vulnéraire,
- và chứng đau quặn đường ruột crampes intestinales (Chopra và al., 1956).
▪ Theo truyền thống, nước ép của rễ Dó tròn Helicteres isora được khẳng định như là lợi ích trong :
- bệnh tiểu đường diabète,
- viêm khí thủng emphysème,
- và những vết rắn cắn morsures de serpent.
Nghiên cứu :
● Kháng khuẩn Antibactérien và hoạt động chống plasmid antiplasmid của Helicteres isora ​​L.
Những kết quả từ những nghiên cứu đã được cung cấp của những trích xuất hữu cơ cây Dó tròn (Pha Krabit) Heleteres isora ​​L. như một plasmid mới ( plasmid, một cấu trúc di truyền trong tế bào có thể tái tạo một cách độc lập của nhiễm sắc thể, thường áp dụng cho một DNA trong tế bào của vi khuẩn sinh vật đơn bào ) và an toàn ( mất khả năng đề kháng với kháng sinh antibiotiques) tác nhân chữa lành bệnh agent guérison.
Sự phát hiện này dẫn đến khả năng một loại mới của sự kết hợp giữa những kháng sinh antibiotiques và những thuốc có tiềm năng hiệu quả chống lại plasmid mã hóa nhiều sức đề kháng với kháng sinh antibiotiques.
Xác định tác nhân chữa lành bệnh mới, dẫn xuất của thực vật là có ý nghĩa bởi vì phần lớn những sản phẩm tự nhiên là không độc hại cho con nguời và môi trường.
Département de biochimie, Indian Institute of Science, Bangalore, Département de biotechnologie, Collège Moderne, Ganeshkhind,
Pune & Organic Chemistry, National Chemical Laboratory, Pune, Inde
Indian J Med Res 132, Juillet 2010, pp 94-99
● Ngoài ra, Hattori và những người cộng tác đã báo cáo một hoạt động ức chế của trích xuất trong nước từ trái Dó tròn Helicteres isora ​​chống lại :
- sự sao chép ngược transcriptase inverse của siêu vi khuẩn gia cầm myéloblastose aviaire,
- và chống siêu vi khuaển HIV-1 anti-VIH-1.
● Hoạt động hấp thu glucose của trái Dó tròn Hélicteres isora với dòng tế bào L-6 :
RN Gupta, Anil Pareek, 1 Manish Suthar, 2 Garvendra S. Rathore, 2 Pawan K. Basniwal, 2 et Deepti Jain3
Hiệu quả của trích xuất trong nước nóng từ trái của cây Dó tròn Helicteres isora ​​trên sự hấp thu đường glucose đã được nghiên cứu ở loài gậm nhấm các tế bào cơ vân cellules musculo-squelettiques ( tế bào L-6) góp phần trong sự sử dụng glucose.
Cây Dó tròn Helicteres isora ​​là một cây thuốc chống bệnh tiểu đường antidiabétique được sử dụng trong y học truyền thống Ấn Độ.
Trích xuất trong nước nóng được phân tích cho sự hấp thu đường glucose và tìm thấy một hành động đáng kể ở liều  200 pg / ml liều so sánh với insuline và metformine.
Độ cao của sự hấp thu đường glucose bởi Dó tròn Helicteres isora kết hợp với sự chuyển vận đường glucose hỗ trợ cho sự điều hòa, tăng của sự hấp thu đường glucose.
Nghiên cứu kết luận rằng, trích xuất trong nước nóng của Dó tròn Helicteres isora, kích hoạt sự hấp thu đường glucose trong những dòng tế bào L-6 của tế bào cơ vân muscles squelettiques của chuột.
● Chống bệnh tiểu đường antidiabétiques và hoạt động hạ đường máu hypolipidémiant của Dó tròn Helicteres isora trong mô hình động vật :
Chakrabarti R1, Vikramadithyan RK, Mullangi R, Sharma VM, Jagadheshan H, Rao YN, Sairam P, R. Rajagopalan
Nước ép của rễ cây Dó tròn Helicteres isora ​​(Sterculiaceae) được sử dụng trong chữa trị bệnh tiểu đường bởi nhiều nhóm sắc tộc trong những vùng khác nhau ở Ấn Độ.
Một nghiên cứu đã được thực hiện để làm sáng tỏ trên căn bản khoa học cho hoạt động chống tiểu đường antidiabétique của cây Dó tròn Helicteres isora.
Trích xuất với éthanol từ rễ cây Dó tròn Helicteres isora, gây ra một sự giảm đáng kể đường máu glycémie, đường mỡ triglycérides và insuline với mức độ liều dùng 300 mg / kg sau thời gian 9 ngày dùng uống để đề kháng insuline và chuột bệnh tiểu đường C57BL/KsJdb/db.
Ở những chuột albinos suisses đường máu ổn định normoglycémiques và tăng nhẹ ở đường mỡ triglycériques hypertriglycéridémiques, trích xuất cũng cho thấy một sự giảm đáng kể đường mỡ triglycérique trong huyết tương plasma và nồng độ insuline, mà không ảnh hưởng mức độ đường glucose trong huyết tương plasma.
Một trích xuất trong éthanolique thể hiện một hoạt động rõ rệt khác nhau của acarbose và glybenclamide, nhưng tương tự với troglitazone trong những mô hình.
Trong hàm lượng chất béo cao ở mô hình chuột đồng hamster nuôi, trích xuất cho thấy:
- một sự giảm đáng kể của những nồng độ chất béo lipides trong huyết tương lipides plasmatiques.
Nghiên cứu cho thấy rằng trích xuất của Dó tròn Helicteres isora ​​có:
- insuline nhạy cảm insulin-sensitizing,
- và một hoạt động hạ đường máu hypolipidémique,
- và có tiềm năng để sử dụng trong chữa trị bệnh tiểu đường loại 2.
● Đánh giá tiềm năng hóa chất thực vật phytochimique và kháng khuẩn antibactérien của trái Dó tròn Helicteres isora ​​chống lại những vi khuẩn gây bệnh đường ruột bactéries pathogènes entériques :
DH Tambekar, BS Khante, BK Panzade, SB Dahikar, YS Banginwar
Những hoạt động kháng khuẩn antibactériennes của trích xuất trong nước, acétone, éthanol và trong méthanol từ trái cây Dó tròn Helicteres isora đã được nghiên cứu.
Những trích xuất trong nước của trái Dó tròn Helicteres isora cho thấy :
▪ một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne nổi bật, chống lại vi khuẩn :
- Escherichia coli,
- Staphylococcus epidermidis,
- Salmonella typhimurium,
- và Proteus vulgaris;
▪ một hoạt động trung bình chống :
- Enterobacter aerogenes,
- Staphylococcus aureus,
- Salmonella typhi,
▪ và hoạt động kém nhất chống :
- Pseudomonas aeruginosa.
Trích xuất trong nước cho thấy tối đa, trích xuất éthanol và méthanol trung bình và trích xuất trong acétone kém nhất trong hoạt động kháng khuẩn antibactériens.
Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique cho thấy sự hiện diện :
- đường glucides,
- glycosides anthraquinon,
- thành phần chất đạm protéines,
- tanin,
- và phénoliques,
- và những stéroïdes
Đặc tính kháng khuẩn này antibactériennes hỗ trợ cho sự sử dụng truyền thống của trái Dó tròn Helicteres isora ​​trong chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng đường ruột infections intestinales,
- hoặc bệnh tiêu chảy diarrhéiques.
● Độc tính Toxicité :
Trích xuất gây ra sự giảm đáng kể trọng lượng cơ thể, nhưng không ảnh hưởng những men gan thực hiện thí nghiệm trên chuột .
Phân tích cho thấy cây Dó tròn Helicteres isora có chứa ( chất chống oxy hóa ) :
- saponines,
- des flavonoïdes,
- alcaloïdes,
- tanins,
- plobatannins,
- và glycosides đường giảm sucres réducteurs,
- và những anthraquinones.
Kết quả này cũng cho thấy trích xuất của (Pha Krabit) Dó tròn Helicteres isora ​​tương đối an toàn trên bảng độc tính toxicologique, cũng như trà thé truyền thống dân gian như :
- một thuốc bổ dưởng cho sức khỏe răng miệng tonique de oralhealth,
- và chống bệnh tiểu đường antidiabétique là tương đối an toàn khi sử dụng theo thời gian.
International Journal of Pharamcology, 3 (1): ISSN 1811-7775 Réseau asiatique pour l'information scientifique 96-100 2007
● Dị ứng Allergies :
Acide rosmarinique đã cho thấy thể hiện :
- chống oxy hóa anti-oxydant (Gao và al. 2005),
- chống viêm anti-inflammatoire (Osakabe và al. 2004),
- và chống dị ứng anti-allergique (Sanbongi et al. 2004)
Plant Biotechnology 23, 297-301 (2006) http://db1.wdc-jp.com/pdf_store/jspcmb / pdf/pb23_3/23_297.pdf
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
▪ long đờm expectorant hay thúc đẩy loại bỏ sự bài tiết chất nhầy trong khí quản .
▪ chữa trị bệnh ghẻ gale.
▪ viêm mủ màng phổi empyème hoặc tích tụ mủ pus trong :
- khoang của cơ thể cavité du corps,
- bệnh tiểu đường diabète,
- và đau dạ dày douleurs gastriques.
▪ bệnh tiêu chảy diarrhée,
▪ và bệnh kiết lỵ dysenterie.
● Phương cách sử dụng :
▪ nước nấu sắc décoction của rễvỏ của cây Dó tròn Helicteres isora được sử dụng như :
- thuốc long đờm expectorant.
▪ cũng nghiền nát số lượng bằng nhau của rễ và vỏ Dó tròn Helicteres isora, được áp dụng bên ngoài để chữa trị :
- ghẻ gale.
▪ nước ép jus của rễ được dùng để điều trị :
- viêm mủ màng phổi empyème,
 hoặc tích tụ mủ trong :
- xoang cơ thể cavité corporelle,
- bệnh tiểu đường diabète,
- và đau dạ dày maux d'estomac.
▪ nước nấu sắc décoction của vỏ được sử dụng để kiểm soát :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ nước nầu sắc décoction của rễ được trộn lẫn với bột nghệ curcuma, áp dụng đắp bên ngoài để chữa trị :
- những vết cắt coupures,
- và vết thương blessures, bởi những dân tộc Rayalseema của Andhra Pradesh.


Nguyễn thanh Vân

dimanche 15 juin 2014

Mơ - Apricot - Abricot

Apricot
Cây Mơ
Prunus armeniaca L.
Rosaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa : Armeniaca vulgaris Lam, Amygdalus armeniaca (L.) Dumort., Armeniaca ansu (Maxim.) Kostina, Prunus ansu (Maxim.) Kom.
Prunus armeniaca ( "prune arménienne" ), loài abricots phổ biến nhất được trồng, cũng gọi là abricot Sibérie, abricot tibétain, là một loài của giống Prunus thuộc họ hoa hồng Rosaceae. Ở Việt Nam tên gọi là cây Mơ .
▪ Cây Mơ abricotier có nguồn gốc ở phía đông bắc nước Tàu. Cây đã được thuần hóa có từ 4000 năm trước đây bởi một bộ tộc người Tàu phát hiện trái của nó, trái Mơ abricot.
Một thế kỷ trước Tây nguyên, những người lính La Mả đã du nhập vào Hy Lạp và Ý. Trái Mơ abricot được giới thiệu vào nước Pháp, khoảng thế kỷ 15 và chỉ thực sự được trồng ba thế kỷ sau đó .
Đồng thời những nhà truyền giáo Tây Ban Nha đem trồng ở miền nam của Californie.
Ngày nay, những nhà sản xuất lớn nhất abricot đã thực hiện trong những nước vùng Địa Trung Hải  méditerranéens ( Turquie, Espagne, Syrie, Grèce, France ) và ở Iran.
Ở Mỹ Amérique, thị trường bị chi phối bởi Californie và Chili.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc, lá rụng, kích thước trung bình 3-6 m, với một thân lên đến 40 cm đường kính, có tán dày đặc và tỏa rộng, không gai, vỏ hơi đỏ, cành nhẵn, gổ cứng và bền.
, thường trên nhánh ngắn, phiến xoan hình tim, chót có mũi ngắn, bìa có răng đôi nhỏ, gân phụ 5-7 cặp, kích thước 5-9 cm dài và 4-8 cm rộng, đáy lá tròn, có lông trên những gân lá ở mặt dưới khi còn non, khi trưởng thành nhẳn ngoại trừ ở nách của những gân lá mặt dưới, cuống lá dài khoảng 2,5 cm có tuyến, lá kèm hình mũi mác, có tuyến trên những bìa lá.  
Hoa, trổ trước lá, hường hay trắng, 1 hoặc 2, gần như không cọng, hay rất ngắn,  kích thước hoa khoảng 2-4,5 cm đường kính, hoa thường đơn 1 hay từng cặp, trổ vào đầu xuân trước khi mọc lá.
Hoa lưỡng phái, cánh hoa 5, màu hồng trắng, dài 7-13 mm, đài hoa hình chuông, màu đỏ nhạt, có lông, 5 mm dài, thùy chung quanh có lông mịn một nửa chiều dài của ống, tiểu nhụy 15 – 20, gắn vào cánh hoa  ở miệng của ống đài, tâm bì 1 vòi nhụy có lông.
Trái, quả nhân cứng, 1,5-2,5 cm đường kính ( lớn hơn đối với những cây trồng hiện đại ), tròn thuôn dài, có lông mịn dày, nhân dẹp, láng, không dính vào quả bì, màu vàng cam, thường có màu đỏ trên mặt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, mặt vỏ có thể láng hoặc mượt với lớp long rất mịn.
Nạt thịt chắc và hương vị rất ngon. Hương vị có thể thay đổi từ ngọt đến chua. Bao chung quanh 2 nhân cứng bên trong có chứa 1 hạt cho mỗi nhân. Nhân hạt thường gọi là “ đá ” có cấu trúc láng mịn và có cạnh chạy ờ một bên.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ thân, hoa, trái và hạt.
Trái Mơ Prunus armeniaca có thể dùng tươi hay sấy khô hoặc bào quản trong nước đường .
Hạt dùng chế biến thành dầu hạt Mơ.
Thành phần hóa học và dược chất :
Trong những thử nghiệm hóa học :
Cây Mơ Prunus armeniaca chứa không ít hơn :
- 3,0% chất amygdaline, xác định bằng đo chuẩn độ với chất nitrate argent.
Một phương pháp sắc ký lỏng có hiệu năng cao cũng có thể dùng.
● Thành phần hóa học chánh :
Những thành phần chủ yếu là :
- amygdaline ( đến 4,9% ),
- một glycoside cyanogène
( một hợp chất thực vật có chứa đường và chất cyanure ).
Những hợp chất cyanogènes hiện diện là :
- prunasine,
- và mandélonitrile.
Ngoài ra cũng hiện diện những phân hóa tố enzyme :
- hydrolysant amygdaline,
- một chất nhủ tương émulsion,
- và những acides béo và sitostérols
● Những thành phần hóa học của trái Mơ :
Những trái Mơ Prunus armeniaca là :
▪ mềm và nạt thịt, gồm có :
- 81 %  gồm chung toàn bộ của trái Mơ, trong đó có :
- 58,5 % độ ẫm.
▪ hàm lượng tan trong nước của nạt thịt trái Mơ là 17,2 %.
▪ độ acide 1,34 %.
▪ và tổng số hàm lượng đường 6,30 %.  
▪ Những đường giảm sucres réducteurs và đường không giảm non réducteurs là :
- 6,25 % và 0,041 %, tương ứng .
▪ Hàm lượng bởi chất pectine là 2,52 %.
▪ chất vitamine C là :
- 9,95 mg cho 100 g bột nhão trái Mơ.
▪ Tổng số hàm lượng nguyên tố khoáng của nạt thịt trái Mơ Prunus armeniaca, như là thể hiện bởi :
- tro 2,452 %.
▪ Hàm lượng phần trăm của những nguyên tố khác nhau trong nạt thịt là :
- phosphore P  0,083,
- potassium K  0,996,
- calcium Ca  0,042,
- magnésium Mg  0,033,
- và sắt Fe  0,010.
▪ Chất đạm chỉ được 0,67 %.
● Giá trị dinh dưởng :
Trái Mơ abricot là nguồn tốt của :
- chất xơ thực phẩm ( pectines ),
- potassium,
- và nguốn rất tốt của β-carotène ( vitamine A ),
- và vitamine C.
Những chất pectines, dễ dàng trương nở trong nước và nạt thịt trái Mơ trở nên mềm.
▪ vitamine B, chứa trong trái khô, 2 đến 3 lần phong phú hơn trong trái Mơ tươi.
Tuy nhiên, mất nước, trái Mơ Prunus armeniaca trở nên rất chua acide hóa acidifiant và máu cam của trái Mơ thường là dấu hiệu của một sự bổ sung của anhydride sulfureux ( sulfite-dioxyde de soufre : như một chất bảo quản bởi sự bốc hơi ) làm cho nó trở nên :
- khó tiêu difficile à digérer ( Màu nâu ở trái sấy khô bình thường ).
▪ Trái Mơ Prunus armeniaca cũng chứa những :
- nguyên tố sắt Fe,
- và potassium K thực phẩm.
Trái khô, là thú vị trong khuôn khổ của một hoạt động bắp cơ cao, do :
- sự phong phú chất đường glucude,
- không mang lại nhiều hơn 30 kcal cho mỗi trái Mơ abricot.
● Thành phần hợp chất phénolique :
Trái abricot Prunus armeniaca tươi chứa những hợp chất phénoliques, góp phần vào hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydante.
▪ người ta đã tìm thấy những chất chủ yếu như :
- những acides phénols :
(acides caféïque, férulique và p-coumarique và những acides chlorogéniques ),
- và những flavonoïdes.
▪ Trái Mơ Prunus armeniaca chứa :
- acides phénols ( 11,34 mg/100 trên nguyên liệu tươi ) trong số lượng thấp hơn trong những trái mận prunes hoặc ngọt hơn trái cerises.
Những acides chlorogéniques có một hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydante,
- giảl lo âu anxiolytique ( với liều mạnh ).
▪ Những trái Mơ Prunus armeniaca sống chứa :
- những flavanols ( hoặc catéchines) như những trái cerises.
cũng chứa :
- những chuổi chất đạm protéine phức tạp oligomères của những hợp chất, gọi là "tanins cô đặc" hoặc "proanthocyanidol" nhưng với số lượng tương đối trung bình so với những trái mận prunes.
những phân tử này có một hoạt động của :
- thuốc giản mạch vasodilatatrice ( bởi sự kích hoạt của oxyde nitrique synthase eNOS ).
▪ Những anthocyanosides là những sắc tố tự nhiên trách nhiệm của những màu sắc đỏ-tím của trái.
Ở trái Mơ abricot Prunus armeniaca, màu sắc của trái cũng được góp phần của những chất như :
- caroténoïdes ( β-carotène, phytofluène và phytoène ).
▪ Màu cam có được bởi chất β-carotène được che khuất bở những chất anthocyanosides trong những giống cây trồng trái màu đỏ.
Nơi phần không tiếp xúc với ánh sáng của trái Mơ abricot chuyển từ màu xanh sang màu đỏ trong giai đoạn trưởng thành kết hợp với :
- sự suy thoái của những diệp lục tố chlorophylle,
- và tích lũy chất anthocyanosides.
Ba (3) sắc tố đã được phát hiện trong da của trái Mơ :
- cyanidol 3-O-rutoside chiếm đa số ( 75 % của những anthocyanosides),
- cyanidol 2-O-glucoside,
- và peonidol 3-O-rutoside.
Những thành phần hợp chất này có thể hiện diện hay vắng mặt trong nạt thịt tùy theo những giống cây trồng.
▪ Những flavonols ( quercétol và kaempférol ), và những hétérosides của nó là những chất chuyển hóa chất biến dưởng thứ cấp của những cây.
▪ chất quercétol là :
- một chất chống viêm anti-inflammatoire,
- và là một chất chống oxy hóa tốt antioxydant.
Thành phần hợp chất phénolique của trái mơ abricot tươi (Prunus armeniaca),
theo Phenol-Explorer
► ACIDES PHENOLS, trong  mg / 100 g nguyên liệu tươi.
- acide caféique : 0,63,
- acide férulique : 0,20,
- acide p-coumarique : 0,69
▪ Acides chlorogeniques :
Acide 3-caféylquinique : 5,38,
acide 3-férulylquinique : 0,60,
acide 3-p-coumarylquinique : 0,38,
Acide 5-caféylquinique : 3,36,
acide 5-férulylquinique : 0,04,
acide 5-p-coumarylquinique : 0,06.
► Flavonoides, trong mg/100 g nguyên liệu tươi MF
● Flavonols .
(+)-catéchol : 3,52
(-)-épicatéchol : 4,19
Quercétol.
● Athocyanidols.
(không ổn định instables)
Cyanidol   
● Proanthocyanidols :
Oligomères flavanols, chát astringence
Procyanidol dimère B1 : 0,09
Procyanidol dimère B3 : 0,05
Procyanidol dimère B7: 1,00e-02
Procyanidol trimère EEC: 1,00e-02
● Anthocyanosides :
Hétérosides anthocyanidols,
pigments rouges
Cyanidol 3-O-glucoside : 14,55
Cyanidol 3-O-rutoside : 104,35
Peonidol 3-O-rutoside : 21,57
● Hétérosides Flavonols :
bảo vệ chống những tia tử ngoại UV
kaempférol 3-O-rutoside : 0,52
quercétol 3-O-rutoside : 1,19
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính y học :
▪ Trái Mơ Prunus armeniaca, có đặc tính :
- chống tiêu chảy anti diarrhée,
- hạ sốt antipyrétique,
- nôn mữa émétique,
- làm dịu bớt khát soif,
và không tốt cho những người già personnes âgées.
▪ Hạt trái Mơ Prunus armeniaca, là thuốc :
- bổ dưởng tonique,
- và trừ giun sán vermifuge,
được sử dụng trong :
- những rối loạn gan troubles du foie,
- bệnh trĩ pieux,
- đau tai oreille,
- và điếc surdité.
► Những sử dụng y học và không phải thực phẩm :
▪ Glycosides cyanogènes
( tìm thấy trong phần lớn những hạt của trái với nhân cứng, vỏ và những ), tìm thấy với nồng độ cao trong những hạt trái Mơ abricot.
Hạt abricots đã được sử dụng để chống lại :
- ung bướu, khối u tumeurs.
Hạt chứa "laetrile", một chất cũng đã được gọi là vitamine B17. Điều này đã được khẳng định có một hiệu quả trong chữa trị bệnh :
- ung thư cancer,
“Laetrile”, là một hình thức biến đổi hóa học của amygdaline, chất tự nhiên được tìm thấy chủ yếu trong hạt trái Mơ Prunus armeniaca, hạt hạnh nhân và đào,  một phương pháp chữa trị coi như thay thế cho bệnh ung thư cancer, được trích xuất từ hạt trái Mơ abricots.
Nhưng không có nhiều bằng chứng, cho đến ngày nay, để hỗ trợ cho vấn đề này.
( khoa học không hổ trợ cho phương pháp chữa trị này, cả hai amygdalinelaetrile đều có chứa một ít chất có thể chuyển biến ra cyanide bên trong cơ thể, một số ngộ độc cyanide đã được ghi nhận liên quan đến laetrile).
Như thế chất tinh khiết gần như vô hại, nhưng nó cho một chất thủy giải acide cyanhydrique, một độc chất hoạt động rất nhanh, cho nên phải cẫn thận khi điều trị .
Trong một liều nhỏ, chất độc này khích thích :
- sự hô hấp respiration,
- cải thiệnh tiêu hóa digestion,
- và cho một cảm giác rất êm ấm thoải mái cho sức khỏe.
Hạt trái Mơ Prunus armeniaca là :
- giảm đau analgésique,
- trừ giun sán vermifuge,
- chống bệnh suyễn anti-asthmatique,
- chống co thắt antispasmodique,
- chống ho antitussif,
- làm dịu đau adoucissant,
- chất làm mềm émollient,
- long đờm expectorant,
- đau ngực pectoral,
- thuốc an thần sédatif,
- và làm lành thương tích vulnéraire.
được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- ho toux,
- viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính bronchite aiguë ou chronique,
- và bệnh táo bón constipation.
▪ Trái Mơ Abricot Prunus armeniaca chứa :
- acide citrique,
- và acide tartrique,
- những caroténoïdes,
- và những flavonoïdes.
Trái Mơ Prunus armeniaca là :
- chất dinh dưởng nutritifs,
- tẩy sạch nettoyage,
- và nhuận trường nhẹ légèrement laxatif.
là một bổ sung có giá trị cho chế độ làm công việc nhẹ, để :
- cải thiện tổng quát sức khỏe santé globale.
Hoa Prunus armeniaca là :
- thuốc bổ toniques,
- thúc đẩy khả năng thụ thai ở đàn bà fécondité chez les femmes.
Vỏ Prunus armeniaca là :
- chất làm se thắt astringente.
Vỏ trong écorce interne và / hoặc rễ được sử dụng để chữa trị :
- ngô độc intoxication,
có nguyên nhân bởi sự tiêu dùng hạt hạnh nhân amande và hạt trái Mơ abricot graines đắng ( có chứa một chất cyanure hydrogène).
▪ Một báo cáo khác chỉ ra rằng nước nấu sắc décoction của vỏ ngoài écorce externe được sử dụng để :
- làm trung hòa những hiệu quả của cyanure hydrogène.
Nước nấu sắc cũng dùng để giảm những bệnh như :
- viêm sưng enflammées,
- và kích ứng irritées.
▪ Chất chống oxy hóa antioxydante :
Những caroténoïdes của trái Mơ Prunus armeniaca tập hợp của những hợp chất cho những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes.
Những chất chống oxy hóa antioxydants bảo vệ những tế bào của cơ thể của những tổn thương hư hỏng có nguyên nhân bởi những gốc tự do radicaux libres.
Đây là những phân tử có liên quan trong sự phát triển của :
- bệnh tim mạch maladies cardiovasculaires,
- và một số bệnh ung thư cancers.
Hàm lượng chất chống oxy hóa trong trái Mơ sấy khô cao hơn những trái Mơ còn tươi.
▪ Vitamine A :
Trái Mơ Prunus armeniaca tươi và sấy khô cung cấp cho một nguồn vitamine A tuyệt vời dưới dạng :
- β-carotène.
Chất này góp phần vào sự tăng trưởng của :
- xương os,
- và răng dents.
Vitamine A duy trì cho:
- da được khỏe,
- và bao vệ chống lại những sự nhiễm trùng infections.
Vitamine A thúc đẩy cho:
- một tầm nhìn tốt ( bổ mắt ) bonne vision.
▪ Nguyên tố sắt Fe :
Trái Mơ sấy khô Prunus armeniaca là một nguồn những nguyên tố sắt cho người. Nguyên tố này là cần thiết cho:
- sự chuyển vận dưởng khí oxygène,
- và sự hình thành của những hồng huyết cầu globules rouges trong máu.
Nguyên tố sắt cũng đóng một vai trò trong sự tạo thành sản xuất :
- những tế bào mới,
- một phân hóa tố hormones,
- và dẫn truyền thần kinh neurotransmetteurs.
▪ Nguyên tố đồng Cu :
Trái Mơ sấy khô Prunus armeniaca là một nguồn tốt của đồng Cu. Nguyên tố đồng cần thiết trong sự hình thành :
- huyết sắc tố hémoglobine,
- và chất keo collagène trong cơ thể .
Chủ trị : indications
▪ giảm đau analgésique;
▪ trừ giun sán vermifuge;
▪ chống bệnh suyễn antiasthmatique;
▪ giải độc antidote;
▪ hạ sốt antipyrétique;
▪ khử trùng antiseptique;
▪ chống co thắt antispasmodique;
▪ chống ho antitussif;
▪ làm dịu đau adoucissant;
▪ nôn mữa émétique;
▪ làm mềm émollient;
▪ long đờm expectorant;
▪ nhuận trường laxatif;
▪ bệnh mắt ophtalmique;
▪ bệnh liên quan ngực pectoral;
▪ thuốc an thần sédatif;
▪ thuốc bổ tonic;
▪ làm lành vết thương vulnéraire.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trái Mơ Prunus armeniaca, mặn có đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và khử trùng antiseptique.
được sử dụng trong y học truyền thống ở Việt Nam trong chữa trị :
- những bệnh hệ hô hấp maladies respiratoires,
- và tiêu hóa digestifs.
- hạ sốt antipyrétique,
- khử trùng antiseptique,
- nôn mữa émétique,
- bệnh cho mắt ophtalmique.
▪ Ở Tây Tạng Tibet, những trái Mơ hoang Prunus armeniaca, được nhai, áp dụng đắp trong chữa trị :
- bệnh viêm mắt ophtalmie (Kirtikar và Basu, 1935).
▪ Trong Afghanistan, những trái được xem như :
- chất nhuận trường laxatif,
- là làm lạnh trong trường hợp bệnh sốt fièvre.
▪ Ở nước Anh Angleterre trong thế kỷ 17ème, dầu abricot cũng được sử dụng chống lại :
- ung bướu tumeurs,
- sưng gonflements,
- và những bệnh loét ulcères.
Nghiên cứu :
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Hiện diện nghiên cứu được mô tả hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne trong ống nghiệm và hoạt động chống oxy hóa antioxydante của những trích xuất trong méthanol và nước của nhân hạt  trái Mơ ngọtđắng Prunus armeniaca L.)..
Những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes của nhân hạt trái Mơ abricot đã được đánh giá bởi sự xác định khả năng mạnh của :
- làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux,
- hoạt động ức chế sự oxy hóa chất béo không bảo hòa  peroxydation lipidique,
- và tổng số hàm lượng chất phénol đo lường bởi thử nghiệm DPPH, phương pháp thiocyanate và phương pháp Folin, tương ứng .
Ngược lại với trích xuất của những hạt đắng, cả hai trích xuất trong nước và trong méthanol của hạt nhân thơm ngọt có tiềm năng chống oxy hóa. antioxydant.
Sự ức chế mạnh nhất, tính theo phần trăm của :
- oxy hóa chất béo không bảo hòa (69%),
và hàm lượng trên tổng số thành phần hợp chất phénoliques (7,9 ± 0,2 pg / ml) đã được phát hiện trong trích xuất méthanolique của nhân hạt ngọt noyaux doux (Hasanbey) và trong trích xuất trong nước của cùng một giống trồng, tương ứng.
● Hoạt động chống siêu vi khuẩn antimicrobiennes :
▪ Những hoạt động chống siêu vi khuẩn antimicrobiennes của những trích xuất trên cũng được thử nghiệm chống lại các vi sinh vật gây bệnh micro-organismes pathogènes cho người bằng cách sử dụng một quá trình khuếch tán trên đĩa pétri, và của nồng độ tối thiểu ức chế (CMI) của giá trị của mỗi trích xuất hoạt động đã được xác định.
Hoạt động kháng khuẩn hiệu quả nhất đã được quan sát trong những trích xuất methanolnước của nhân hạt đắng và trích xuất méthanol của nhân hạt thơm ngọt chống lại những vi khuẩn Gram dương + Staphylococcus aureus.
Ngoài ra, những trích xuất méthanoliques của những hạt đắng rất mạnh chống lại những vi khuẩn Gram âm - Escherichia coli ( 0,312 mg / mL giá trị của CMI ).
Một hoạt động chống candida anti-candida đáng kể cũng đã được quan sát với trích xuất méthanolique của nhân hạt Mơ đắng chống lại Candida albicans, bao gồm của :
- một kích thước14 mm đường kính của vùng ức chế,
- và một giá trị của MIC 0,625 mg / mL.
● Hoạt động chống ho lao anti-tuberculeuse của trái Mơ Prunus armeniaca (L.)
Jaya Sehgal, Dr.P.Siddheswaran. Dr.K.L.Senthil Kumar * Et Mme T. Karthiyayini.
Hiệu quả chống lao phổi anti-tuberculeux của những trích xuất trong nước và trong éthanol điều chế từ trái Mơ Prunus armeniaca (L.) đã được đánh giá trên Mycobacterium tuberculosis bằng cách sử dụng phương pháp của tấm đếm plaque de coupe.
Vùng ức chế đã được thực hiện để đánh giá hoạt động chống lao phổi anti-tuberculeux.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất trong éthanolique có một hoạt động chống lao phổi  anti-tuberculeux đáng kể hơn hết so với trích xuất trong nước.
▪ Y học dược thảo truyền thống đã sử dụng trong y học truyền thống khắp thế giới để chữa trị những bệnh khác nhau, đặc biệt là bệnh lao phổi.
▪ Nhũng nhà nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả phòng ngừa của những trích xuất trong nước và trong éthanoliques của trái Mơ Prunus armeniaca (L.) bằng cách sử dụng đĩa tiêu chuẩn .
Trích xuất éthanol với những nồng độ khác nhau ( 400, 200 và 100μg/ml ) cho thấy tương ứng vùng ức chế 22mm, 12mm, 00 mm.
Trích xuất trong nước với những nồng độ khác nhau ( 400, 200 et 100μg/ml ) cho thấy vùng ức chế tương ứng 18, 10, 00 (mm), bởi so với thuốc tiêu chuẩn ( Rifampicine 100μg/ml ) 27 mm.
● Mang thai Grossesse : hiệu quả sinh quái thai effets tératogènes :
Tiêu thụ uống vào dạ dày của chất amygdaline ( liều không chính xác ) để chuột mang thai gây ra dị tật xương ở chuột con và dùng bởi đường tiêm vào tĩnh mạch dẫn đến hiệu ứng dị tật bẩm sinh embryopathie.
Laetrile” uống vào gia tăng gia tăng nồng độ của cyanure tại chỗ, trong khi laetrile tiêm vào tĩnh mạch intraveineuse thì không.
Dùng thiosulfate bảo vệ phôi embryons của những tác dụng gây quái thai tératogènes của laetrile uống vào.
Những hiệu quả dị tật bẩm sinh embryopathie của laetrile uống dường như là do chất cyanure thải ra bởi hoạt động :
- phân hóa tố β-glucosidase vi khuẩn bactérienne.
Một phụ nữ mang thai tiêm được tiêm bắp thịt intramusculaires mỗi ngày ( liều không quy định ) trong 3 tháng cuối thai kỳ đã sinh ra một trẻ sơ sinh sống tại hạn (at term) nghĩa là 37 tuần mang thai được gọi là “ tại hạn at term ”.
Không có phòng thí nghiệm nào hoặc dấu hiệu chẩn bệnh tại chỗ clinique của :
- cyanure tăng cao,
- hoặc mức độ chất thiocyanate.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Những phản ứng phụ :
Những phản ứng phụ kết hợp với chữa trị của chất amygdaline cũng tương tự những triệu chứng ngộ độc chất cyanure.
Chất cyanure là một chất độc thần kinh neurotoxine, nguyên nhân gây ra :
- buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements,
- đau đầu maux de tête,
- và chóng mặt étourdissements,
- nhanh chóng tiến tới một chất cyanose ( tô màu xanh nhạt của da do hồng huyết tố hémoglobine nghèo oxygène trong máu ).
- tổn thương gan dommages au foie,
- hạ huyết áp được ghi nhận hypotension marquée,
- mí sụt ptosis ( mí mắt trên rũ xuống ),
- vận động thất điều bệnh thần kinh ataxie neuropathies ( khó khăn việc đi lại đi do thần kinh bị hư hỏng nerfs endommagés),
- bệnh sốt fièvre,
- rối loạn tâm thần confusion mentale,
- co giật convulsions,
- hôn mê coma,
- và tử vong mort.
Phản ứng phụ này có thể được thúc đẩy củng cố bởi dùng uống đồng thời với :
- hạt hạnh nhân sống amandes,
- ăn những trái và rau cải fruits et légumes
có chứa β-glucosidase, như cần tây céleri, đào pêches, giá đổ và carottes hoặc liều mạnh vitamine C.
Sau khi uống, amygdaline được chuyển hóa biến dưởng trong đường tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinal để sản xuất chất prunasinemandélonitrile, được phân chia ra nhỏ thành :
- benzaldéhyde,
- và acide cyanhydrique, chất sau cùng là độc hại cao toxique.
▪ Sử dụng quá liều nguyên nhân gây ra :
- chóng mặt étourdissements,
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- và đau đầu maux de tête,
Có thể phát triển đến :
- khó thở dyspnée,
- co thắt spasmes,
- giản đồng tử pupilles dilatées,
- rối loạn nhịp đập tim arythmies,
- và hôn mê coma.
● Chống chỉ định :
Hạt nhân trái Mơ không nên dùng trong thời gian mang thai hoặc cho con bú hoặc trẻ em.
● Cảnh báo :
Dùng quá liều có thể là nguyên nhân một sự ngô độc đưa đến tử vong intoxication mortelle.
Liều gây chết người được ghi nhân như là :
- từ 7 đến 10 hạt cho trẻ em,
- từ 50 đến 60 tức khoảng 30 g cho người lớn.
Ứng dụng :
▪ Dầu hạt trái Mơ Prunus armeniaca có những đặc tính như sau :
- làm dịu mềm adoucissant,
- nuôi dưởng nourrissant,
- thuốc bổ tonique,
- làm se thắt astringent.
▪ Dầu hạt trái Mơ abricot Prunus armeniaca hoạt động :
- chức năng tốt cho da,
- và do đó duy trì độ ẫm hydratation cho da.
▪ Trong hỗn hợp với một dầu giàu acid béo đa không bảo hòa poly-insaturés ( như dầu onagre, bourrache, rose musquée) người ta có thể chế thành một hổn hợp dầu xoa bóp lý tưởng để :
- tái tạo những da trưởng thành già régénérer les peaux mûres,
- và chống lại quá trình lão hóa da vieillissement cutané.
▪ Một dầu bán mau khô semi-siccative ăn được, lấy từ những hạt trái Mơ, sử dụng để :
- đốt sáng éclairage.
▪ Một màu nhuộm xanh lá cây có thể thu được ở lá, một màu nhuộm xám đậm có thể lấy được từ trái cây abricot.
▪ Gỗ đẹp, cứng và bền.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Một chất gomme ăn được được lấy từ thân cây Mơ abricot.
▪ Trái Mơ sống, nấu chín hoặc sấy khô để sử dụng về sau. Dạng tốt nhất là trái mềm, ngon ngọt với một hương vị thơm ngon giàu potassium K. 
▪ Người ta tiêu thụ trái Mơ abricot Prunus armeniaca tươi, nhưng cũng dùng sấy khô ( abricot khô ) hoặc chế biến bằng những phương cách khác nhau :
- compote,
- mứt,
- bánh nướng tartes.,
- abricots trong sirop (đồ hộp bảo quản ),
cũng như trong những món ăn mặn, như :
- thịt thỏ với quả Mơ Prunus armeniaca và với củ cải panais Pastinaca sativa, món ăn người Anh.
▪ Trái Mơ abricot cũng được sử dụng trong nectars, chế biến trên căn bản là nạt bột trái Mơ abricot ( khoảng 50 % ), nước và đường. Nectar abricot, được gọi sai là nước ép jus trái Mơ abricot, có thể đôi khi là cắt nhuyễn nhỏ với nectar trái pêche để làm dịu độ chua tự nhiên của Mơ abricot.
▪ Hạt sống hay nấu chín.
- những hạt đắng phải với sự tiêu thụ tuyệt đối vừa phải.
- nhưng những hạt ngọt có thể tiêu thụ tự do.
▪ Những hạt Prunus armeniaca đắng có thể sử dụng như thay thế những hạt hạnh nhân đắng trong chế biến của bánh hạnh nhân massepain, ..v…v..
▪ Trong một số nước, như Pakistan, người ta cũng tiêu dùng hạt hạnh nhân amande nằm trong nhân noyau của trái Mơ abricot.
Tuy nhiên cần lưu ý hạt hạnh nhân có chứa một lượng nhỏ acide cyanhydrique ( hay cyanure hydrogène ).
Cụ thể, ăn một vài hạt hạnh nhân abricot thì không nguy hiểm, nhưng nếu ăn vài chục hạt lại đặt ra một vấn đề có nguy cơ tử vong mortel..


Nguyễn thanh Vân