Tâm sự

Tâm sự

lundi 20 août 2012

Cây chổi đực - Bailai savane - Broomweed


Broomweed-Balai savane
Cây chổi đực
Sida acuta Burm.f
Malvaceae
Đại cương :
Danh pháp đồng nghĩa :
Sida acuta Burm. f. subsp. carpinifolia (L.f.) Borss. Waalk.
Sida carpinifolia L. f.
Đây là một loài thực vật sống lâu năm, thân và lá có thể chết lý do là khô hạn đồng thời giữ lại gốc rễ vẫn sống ( rễ ăn rất sâu có thể đạt tới 0,6 đến 1 m  ) để tái tạo ra một thân mới qua mùa mưa tới. Cây chổi đực sida acuta, phát triển lây lan duy nhất bởi những trái có gai, dính vào lông động vật khác hay bất cứ vật nào ở trạng thái sợi. Những hạt, rất nhiều, có một số lượng rất lớn ( hơn 3 triệu / ha ), chúng rời khỏi cây ở trạng thái sống tiềm sinh, gọi nôm na là trạng thái ngủ từ 1 đến 3 năm và chúng nẩy mầm sớm nhất khi bắt đầu mùa mưa. Cây chổi đực phát triển rất nhanh nên không phải va chạm bởi sự canh tranh với những thực vật khác và trổ hoa trong thời gian mùa mưa.
Trái chín vào mùa khô. Loài này, toàn thân ngấm chất lignin nên rất cứng nên chúng rất ít được tiêu thụ bởi những loài gia súc hay thú rừng như nai hươu, những hạt nếu được tiêu dùng vẫn còn tồn tại sau khi bị tiêu hóa và bài tiết ra ngoài.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc :
Loài chổi đực có nguồn gốc ở Trung Mỹ, nhưng ngày nay lan rộng khắp nơi trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của thế giới.
Mô tả thực vật :
Thân kết cấu bởi nguyên liệu mảnh, cứng, nhẹ, thân phân nhánh nhiều và thẳng đứng trong nhiên nhiên. Cây được bao bởi một lớp mỏng có lông dạng hình sao.
mọc cách dài theo thân, mang trên một thân ngắn, có lông lúc cây trưởng thành còn non, cuống lá 3-7 mm dài. Những lá màu xanh lá cây hơi vàng kích thước 12-95 mm dài và 3-40 mm rộng thường thường lá có dạng mũi mác với bìa lá có răng và nhọn đầu. Lá không lông hoặc bao bọc bởi lớp bao đơn giản có lông hình ngôi sao.
Hoa màu vàng ít khi màu trắng nhạt, 1-2 cm đường kính, hoa đơn hay mọc thành nhóm nhỏ từ trong nách lá phía trên. Hoa mang trên những cuống ngắn và mãnh 2-8 mm dài, kéo dài đến 15 mm trong những trái. Mỗi hoa có thể cho 5 màu, vành nhạt, vàng hoặc cam, cánh hoa nhạt 6-9 mm dài và 5 đài hoa thường thường có lông, 5-8 mm dài.. Những đài hoa màu xanh nhạt hợp với nhau ở phía dưới thành ống đài. Những hoa có nhiều ( khoảng 100 ) tiểu nhụy nhỏ, phía dưới nhụy dính lại nhau nhụy này với nhụy khác. Bầu noản thượng, một, cho một vòi nhụy dài và phân chia 4 đến 6 nhánh nướm ở phần ngọn.
Phát hoa trổ chủ yếu vào cuối mùa hè, mặc dù vậy cây có thể trổ hoa suốt năm nếu điều kiện khí hậu thích hợp.
Quả cây chổi đực có một cấu trúc cứng ( schizocarpe ), màu sắc chuyển tứ màu xanh sang màu nâu đậm tùy theo mức độ trưởng thành. Trái có kích thước nhỏ 2-6 mm đường kính và 3-5 mm cao. Trái chia thành một hạt 5-8 ngăn khi trưởng thành đầy đủ. Những hạt hình chữ V ( 1,5-2 mm dài ) và bên trên có 2 cạnh sắc nét ( 0,5-1,5 mm dài ).
Những hạt thật sự ở bên trong méricarpes, rất nhỏ có màu nâu đỏ đến đen .
Bộ phận sử dụng :
Lá.
Những phần trên không .
Thành phận hóa học và dược chất :
Trong rễ chứa chất chủ yếu :
- asparagin,
Lá chủ yếu chứa chất :
- saponin.
- và một chất nhày mucilage.
Trong sự nghiên cứu bởi chiết xuất phân đoạn hòa tan toàn bộ cây sida acuta, bằng cách sử dụng một xét nghiệm sinh học dựa trên cãm ứng của quinone reductase QR trong tế bào cấy nuôi tế bào gan chuột Hepa 1c1c7, đã dẫn đến sự phân lập được :
▪ Mười (10) hợp chất hoạt động có cơ cấu đã được biết :
- quindolinone (1),
- cryptolepinone (2),
- 11-methoxyquindoline (3),
- N-trans-feruloyltyramine (4),
- vomifoliol (5),
- loliolide (6),
- 4-ketopinoresinol (7),
- la scopolétine (8),
- evofolin -A (9),
- và evofolin-B (10),
▪ năm (5) hợp chất không hoạt động có cơ cấu đã được biết :
- acide férulique,
- acide sinapique,
- acide syringique,
- (+ / -)-syringaresinol,
- và acide vanillique.
Sự phân lập này đã được xác định bởi những phương pháp đo lường vật lý và quang phổ.
▪ Một (1) dẫn xuất mới của chất quindolinone,
- 5,10-dimethylquindolin-11-one (1a) đã được tổng hợp và mô tả đặc tính bởi quang phổ kế.
▪ Ba (3) loại alkaloidal được thành lập :
- β-phenethylamines,
- quinazolines,
- và carboxylated tryptamines,
còn có cholin và betaine đã được phân lập từ cây chổi đực sida acuta, sida humilis, sida rhobifolia và sida spinosa.
Từ những chất hoạt động, hợp chất 1 và 3 nêu trên và hiễn thị hoạt động mạnh nhất Quinon Reductase QR, đã quan sát được ( nồng độ đậm đặc để có cảm ứng gắp đôi ) những giá trị trong khoảng 0,01 đến 0,12 microg/mL.
▪ Sida acuta còn chứa những hợp chất :
- ecdysterone,
- ephidrine,
- hentriacontane,
- and hypolaetin-8-glucoside
- 5-methylindolo(2-3b)-quinoline,
Đặc tính trị liệu :
Toàn cây chứa những hoạt chất dạng acétylcholine và histamine, những alcaloïdes carboxylés ( như phénétylamine, quinazoline, tryptamine ), éphédrine, vasicine, cryptolécine, cryptolépine và một alcaloïde hạ huyết áp và kháng khuẩn rất hoạt động trên vi khuẩn Proteus vulgaris một loại vi trùng gram âm (-) sống trong ống tiêu hóa của người và thú vật có thể tìm thấy ở đất…..
Do các thành phần này, cung cấp cho cây chổi đực những đặc tính chánh như :
- thuốc kháng sinh antibiotiques,
- hạ huyết áp hypotensives,
- giản nở khí quản bronchodilatatrices,
- chống co giật spasmolytiques,
- chống viêm sưng anti-inflammatoires
- và là chất nhầy mucilagineuses.
● Cây chổi đực là một thực vật  xem như :
- chất phá thai abortif,
- trục giun sán vermifuge,
- chống mữa và buồn nôn antiémétique.
- và chống tim đập không đều hay máu chảy không đều anti-arythmique (cây).
Dung dịch trích từ cây chổi đực sida acuta và sida cordifolia được dùng để giảm:
- bệnh sổ mũi sốt (kinh luyến),
- hen suyễn asthme.
Chổi đực Sida acuta cũng tác dụng:
- kháng khuẩn,
- chống những nguyên sinh động vật protozoaire  
● Lá sida acuta xem như :
- làm dịu, làm mềm adoucissant,
- lợi tiểu diurétique,
- trục giun sán vermifuge,
- chữa vết thương vulnéraire.
- giảm đau,
Đun sôi trong dầu mè, được dùng trong trường hợp :
- sưng phòng dịch hoàn,
- tượng bì hay da voi éléphantiasis,
- và nung mủ nhanh hơn hâter la suppuration.
● Rễ được xem như :
- một thuốc bổ dùng trong những bệnh thần kinh,
- một thuốc bổ có vị đắng tonique amer,
- hạ sốt antipyrétique,
- chống phong thấp antirhumatismal,
- chất làm mềm adoucissant,
- làm tháo mồ hôi diaphorétique,
- thuốc làm dể tiêu stomachique trong những chứng đau ruột mãn tính.
- làm lành vết thương vulnéraire.
- giảm co thắt astringent,
- làm mát refroidissement,
- kháng khuẩn antimicrobienne,
- hạ huyết áp hypotenseur,
- được dùng như một dung dịch làm mát,
- bệnh về đường tiểu
- và trong những rối loạn máu và mật .
- như một thuốc giải nhiệt fébrifuge,
- và dùng để trục những loại trùng trong cơ thể.
- đồng thời xem như một chất kích thích tình dục aphrodiasique.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Loại thuốc dán chế biến căn bản từ lá sida acuta đun sôi đắp vào vết loét và vết thương.
▪ Nấu sắc rễ sử dụng :
- làm mềm làm dịu,
- dùng trong cơ thể chữa trị bệnh trĩ hémoroides,
- hạ sốt,
- bất lực,
- và sử dụng như thuốc bổ. tonique.
▪ Nấu sắc cũng được dùng như chất làm dịu cho :
- bệnh lậu gonorrhée,
- và bệnh phong thấp rhumatismes.
▪ Rễ dùng như thuốc :
- làm dể tiêu stomachique,
- hạ sốt antipyrétique.
▪ Nấu sắc hay ngâm trong nước đun sôi dùng cho :
- bệnh sốt fièvre,
- chứng rối loạn tiêu hóa dyspepsìe,
- và suy nhược débilité.
▪ Ngâm trong nước đun sôi với gừng thêm vào được đưa ra để chữa trị trong trường hợp :
- cơn sốt liên tục,
- cơn đau rêm ruột mãn tính, ( dùng 1 tách trà 2 lần / ngày )
▪ Dung dịch nước ép của rễ hay pha trộn với mật ong, dùng để trục ký sinh trong ruột.
▪ Dung dịch nước ép của lá, trộn với mật ong chữa trị :
- bệnh lỵ tiêu chảy dysenterie,
- và đau ngực.
▪ Dung dịch nước ép của trái tươi, rễ, được áp dụng trên những vết thương và những vết loét mau lành.
▪ Ở Yucatan, nước sắc rễ dùng :
- trường hợp ói ra máu vomissements de sang,
- nấu sắc lá dùng cho bệnh sốt.
▪ Ở Ấn Độ, hạt giống được sử dụng :
- trường hợp sưng hạch,
- sưng phồng và viêm.
▪ Tại Togo, Tây Phi, dùng cho :
- bệnh chóc lở eczéma,
- sạn thận,
- nhức đầu .
▪ Trong y học truyền thống Ấn Độ, cây chổi đực sida acuta được sử dụng để chữa trị :
- sự rối loạn về gan,
- những bệnh về đường tiểu,
- và rối loạn liên quan máu và mật.
▪ Tại Côte Ivoire, dùng cho bệnh sốt rét paludisme.
► Những sử dụng khác :
▪ Chất xơ lấy từ vỏ cây chổi đực có màu vàng, sợi nhỏ, bóng và mượt, có độ bền chịu đựng trung bình nên tại Ilocos được sử dụng để chế biến thành sợi dây có phẩm chất cao, màu sắc dễ chịu và bóng.
▪ Thân cây và nhánh cành phơi khô, tước hết lá dùng làm chổi và giỏ.
Nghiên cứu :
● Chống bệnh sốt rét :
Trong nghiên cứu hoạt động chống bệnh sốt rét của dược thảo truyền thống, sự truy tầm cho thấy cây chổi đực sida acuta hiện diện một hoạt động đáng kể. Hiệu quả đã chỉ định có chứa bởi những alcaloïde. Nghiên cứu dẫn đến sự xác định chất cyptolepine, một hoạt chất chống nguyên sinh vật antiplasmodiale của cây.
● Chống siêu vi khuẩn virus / chống HSV Herpes simplex virus :
Cây chổi đực Sida acuta, nghiên cứu dung dịch trích tìm thấy có hoạt tính chọn lọc chống lại vi khuẩn ghẻ phỏng nước gọi là thủy bào chẩn HSV
Bảo vệ gan hépatoprotective :
Những thử nghiệm hóa thực vật xác định sự hiện diện của hợp chất phénolique, acide férulique trong rễ. Những kết quả cho thấy hiệu quả bảo vệ gan đáng kể và cung cấp một lý do hợp lý  cho sự sử dụng y học truyền thống trong những rối loạn gan.
● Kháng khuẩn hay alcaloïdes :
Nghiên cứu thu được chất alcaloïde indoloquinoline, cho thấy một hoạt tính tốt chống lại các vi sinh vật thử nghiệm. Sự phân tích sâu xa hơn dẫn đến sự phân lập được chất :
- cryptolépine,
- và quindoline.
● Yếu tố kháng khuẩn :
Nghiên cứu hoạt động chống khuẩn của dung dịch trích từ bộ phận trên không của Sida acuta cho thấy một hoạt động chống lại những chũng tiêu chuẩn và những chũng phân lập như Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis và Streptococcus faecalis. 
● Chống sinh đẻ / ngừa thai :
Những nghiên cứu thu được :
- alcaloïdes,
- stéroïdes,
- flavones,
- anthocyanes,
- và những hợp chất phénoliques.
Dung dịch trích trong éthanolique có hoạt tính chống lại sự gắng tháp rất mạnh. Dung dịch trích trong éther dầu hỏa có hoạt tính của kích thích tố sinh dục nữ œstrogène. Những tác dụng phụ không tốt trên sự sinh sản đã làm đão ngược và ngưng sử dụng dung dịch trích này khi có.
● Chống hình thành khối u néoplasique :
Một nghiên cứu trên sự thử nghiệm sinh học trên căn bản của sự cãm ứng quinone réductase QR đã mang lại 10 hợp chất hoạt động cùng với 5 hợp chất không hoạt động. Trong số các hợp chất :
- cryptolepinone,
- N-trans-feruloyltyramine,
- và 5,10-dimethylquindolin-11-one đã hiện diện như một chất ức chế hóa học gây ra làm tổn thương “ giai đoạn tiền hình thành khối u ” .
● Chống loét :
Những kết quả chỉ rỏ, dung dịch trích sida acuta có đặc tính :
- chống bài tiết
- cơ chế bảo vệ tế bào chống lại những tác nhân có hại cytoprotecteur
- và có thể là một nguồn tiềm năng để chữa trị ung loét.
Hoạt động chống loét này là do những chất alcaloïdes và những chất flavonoïdes
● Kháng khuẩn / kháng nấm / hóa thực vật :
Nghiên cứu trong chloroforme và dung dịch trích trong éthanol đã cho những :
- hydrate de carbone,
- alcaloïdes,
- phytostérols,
- saponine,
- và các loại dầu cố định.
Truy tầm sàng lọc chống vi khuẩn với những vi trùng với Staphylococcus S, B subtilis, E. Coli, P. aeruginosa, C. albicans et A du Niger. Có thể đánh giá hoạt động kháng khuẩn đối với tất cả những vi trùng chọn lọc, và một hoạt động tối đa đối với staphyloccocus aureus và E. coli.
● Chống oxy hóa / tocophérols hay triterpénoïdes :
Tocophérols ( hay TCP ) là một nhóm hợp chất hóa học trong đó có nhiều hoạt động của vitamine E, hợp chất này bao gồm những hợp chất hửu cơ khác nhau của phénol méthyllée.
Nghiên cứu toàn bộ cây chổi đực cho được :
▪ một dẫn xuầt một tocophérol mới :
- 7a-methoxy-a-tocopherol,
▪ và một taraxastane triterpene mới :
- taraxast- 1,20(30)-dien-3-one,
▪ Cùng với 4 hợp chất được biết đến :
- b-tocopherol,
- a-tocopherol,
- a-tocospiro B
- và  taraxasterone.
▪ 3 hợp chất cho thấy tác dụng chống oxy hóa quan trọng trong việc đo lường nhặt rác những gốc tự do DPPH.(  2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl ).
Ứng dụng :
● Nấu sắc rễ cây chổi đực sida acuta và rễ gừng được dùng cho:
- bệnh sốt liên tục đi kèm với cơn run lạnh.
● Nước ép của rễ sử dụng để thúc đẩy lành hóa sẹo vết thương.
● Bột rễ và vỏ cây dùng chung nhau, được sử dụng với sữa và đường làm cho tiểu tiện thường xuyên .
● Tinh dầu, điều chế từ nấu sắc vỏ của rễ pha trộn với sữa và dầu mè, công thức này thấy sử dụng trong:
- những bệnh về hệ thống thần kinh,
- rất hiệu quả trong trường hợp chữa lành bệnh liệt cơ mặt ( faciale )
- và đau thần kinh tọa ( sciatique ) (Koman:. Indian Materia Medica Gazette août 1921).


Nguyễn thanh Vân



lundi 13 août 2012

Cam thảo nam - Vassourinha


Scoparia-weed - Vassourinha
Cam thảo nam
Scoparia dulcis L
Scrophulariaceae
Đại cương :
Vassourinha, ñuñco pichana, anisillo, bitterbroom, boroemia, broomweed, brum sirpi, escobilla, mastuerzo, piqui pichana, pottipooli, sweet broom, tapixava, tupixaba, licorice weed
Cây cam thảo nam là một loại thảo dược, sống hằng năm thuộc họ scrophulariaceae, dạng cây thẳng, có thể lên cao 0,5 m. Lá cam thảo nam có răng cưa nhỏ, nhiều hoa trắng. Cây được phân phối rộng rãi ở nhiều nước vùng nhiệt đới trên thế giới và được tìm thấy nhiều ở Nam Mỹ và khu vực nhiệt đới amazon. Cam thảo nam có thể tìm thấy ở phía Bắc và Nam Hoa Kỳ bao gồm Texas, Floride và Louisiana.
Việt Nam gặp nhiều ở miền nam, bao gồm vùng Biên Hòa, Châu Thới và xa hơn. Nơi đây cây xem như là một loại cỏ dại “ cam thảo ” xâm lấn khắp vùng đồng bằng
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Phương diện hình thái, là một thực vật thân thảo, láng không lông, đôi khi phát triển thành bụi cao khoảng 1 m, lá luôn xanh, hợp thành bụi với các nhánh cây thẳng, tăng trưởng dần. Nhiều tuyến nhỏ như tóc hiện diện giữa cuống lá và mỗi cập lá.
mọc đối, thường trong vòng xoán 3, kích thước khoảng 1-3 x 0,3-1,5 cm, hình thoi, hình mũi mác hay bầu dục, cùn tà ở đỉnh, giảm dần về phía dưới, bìa lá răng cưa, có tuyến, đặc biệt ở mặt dưới lá.
Hoa, nhiều, nhỏ, chùm hoa hình chùy ở ngọn, cuống hoa mảnh, cứng. Đài hoa có thùy 4, khoảng 1 mm, thuôn dài, tràng hoa màu trắng, thùy tràng hoa 2 mm, ống rất ngắn. Một vòng luân sinh dạng giống như tóc dài, cấu trúc này hiện diện trong cùng luân sinh của những tiểu nhụy. Bầu noản bao chung quanh bởi một vòng lông và trên một đĩa tuyến. Noản nhiều gắn trên một thai tòa nạc mềm ở trung tâm.
Quả, viên nang hình cầu, nhiều hạt nhỏ khoảng 0,5 mm dài.
Bộ phận sử dụng :
Tất cả các phần của cây.
Thành phận hóa học và dược chất :
► Thành phần hóa học cam thảo nam chủ yếu bao gồm :
- Alcaloïdes ( hiện diện một vết, scoparine ),
- amelline căn bản chất đắng,
- scoparol,
- scoparinol,
- scoparoside,
- scopadiol,
- scopadulciol,
- scopadulin,
- flavonoïdes,
- những saponosides,
- stérols (sitostérol),
- diterpènes,
- triterpènes,
- acides Organiques,
- vitamine B.
- acacetin,
- amyrine,
- apigénine,
- benzoxazin,
- benzoxazolin,
- benzoxazolinone,
- bétulinique acide,
- cirsimarin,
- cirsitakaoside,
- coixol,
- acide coumarique,
- cynaroside,
- daucosterol,
- dulcinol,
- acide dulcioique,
- friedeline,
- gentisique acide,
- glutinol,
- hymenoxin,
- acide ifflaionique,
- linarin,
- lutéoline,
- mannitol,
- acide scopadulcique A & B,
- acide scoparique A thông qua C,
- scutellarein,
- scutellarine,
- stigmastérol,
- taraxerol,
- vicenin,
- và vitexine.
- và mannital đã được phân lập từ rễ.
- dulcitol từ những bộ phận trên không.
► Nghiên cứu thành phần hóa thực vật :
● Các tài liệu khoa học cho thấy rất nhiều nghiên cứu hóa học trên thảo dược, thành phần hóa học đã được phân lập gồm những chất :
- coumarines,
- phénols,
- saponines,
- tanins,
- acides aminés,
- flavonoïdes,
- terpénoïdes,
- và catécholamines (Ratnasooriya et al, 2005.).
● Phân tích hiệu năng cao bởi sắc ký lỏng, một phần nhỏ chất lỏng của cây cam thào nam scoparia dulcis cho thấy sự hiện diện của :
- noradrénaline ,
- và adrénaline, có hiệu quả hưng phấn giao cảm sympathomimétiques (De Farias Freire et al., 1996).
- Terpénoïdes của cây cho ra một số hiệu quả dược tính y học.
● Những chất như :
- acide Scoparic,
- scoparic acide B,
- scopadulcic acide A et B,
- và scopadulciol,
- scopadulin tất cả đều có hoạt tính sinh học.
● Những thành phần hợp chất có hoạt động sinh học khác, bao gồm sự ức chế sự sao chép của siêu vi khuẩn herpès simplex, sự ức chế của bơm protons, của potassium adénosine triphosphate ( ATP ), chất xúc tác kích hoạt và khuyến khích hoạt động chống khối u antitumorale.
● Những chất terpenoid khác được xác định của cam thảo nam scoparia dulcis như là ;
- alpha-amyrine,
- acide bétulinique,
- acide dulcioic,
- friedeline,
- glutinol
- và ifflaionic acide (Hayashi et al., 1996, 1997, 1999).
Đặc tính trị liệu :
► Hoạt động chính :
▪ chống viêm sưng anti-inflammatoire,
▪ kháng khuẩn antimicrobien,
▪ thuốc giảm đau analgésique,
▪ chống sự co thắt antispasmodique,
▪ chống ung thư anti-cancéreux,
  diệt những tế bào bạch huyết leucémiques,
  ức chế khối u tumeurs,  
  diệt những mầm, phôi nguyên nhân gây bệnh ,
  long đờm,
  thúc đẩy kinh nguyệt,
  giảm huyết áp,
  hổ trợ tim.
▪ chống loét dạ dày anti-ulcéreux gastrique,
▪ lọc máu dépuratif,
▪ lợi tiểu diurétique.
► Những hoạt động khác :
  kháng vi trùng,
  diệt nấm,
  hạ sốt,
  chữa lành vết thương,
▪ hạ đường huyết hypoglycémiant,
  làm giảm nhiệt độ cơ thể ( thân nhiệt ).
► Bộ phận sử dụng trị liệu :
● Lá được sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète
- viêm loét dạ dày ulcère gastrique,
- bệnh về miệng-yết hầu bucco pharyngées,
- đau cổ họng maux de gorge,
- trị sốt fièvre,
- ho toux,
- viêm phế quản bronchite,
- và những rối loạn về răng.
- bệnh tiểu đường diabète
● Rễ cây cam thảo nam dùng chữa trị :
- viêm họng  hay yết đầu viêm angines,
- ho toux,
- viêm nướu răng gingivites,
- bệnh tiểu đường diabète,
- nhọt furoncles,
- và ung mủ abcès.
► Nghiên cứu trị liệu :
● Đặc tính trị liệu hay tài liệu của nghiên cứu :
- thuốc giảm đau analgésique,
- chống viêm sưng anti-inflammatoire,
- chống ung bứớu antitumorales,
- kháng khuẩn antibactériennes,
- chống ung thư anti-cancéreux,
- chống nấm anti-fongique,
- chống bệnh bạch huyết anti-leucémique,
- chống co thắt antispasmodique,
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- thuốc bổ tim cardiotonique (tăng cường chức năng của tim)
- bệnh trầm cảm của hệ thần kinh trung ương.
- lợi tiểu diurétique,
- hạ đường máu hypoglycémiant,
- hạ huyết áp hypotenseur ( hạ huyết áp động mạch ),
- thuốc an thần sédatif
● Đặc tính / hoạt động khác theo tài liệu sử dụng truyền thống :
- thuốc phá thai avortée,
- chống bệnh sốt rét antipaludéen,
- ức chế ho antitussif,
- chống nọc độc ( nọc rắn ) antivenin,
- ngừa thai contraception,
- thuốc thông mũi décongestionnant,
- giải độc détoxifiant,
- chất làm mềm émollient,
- long đờm expectorant,
- thuốc hạ sốt fébrifuge ( giảm nhiệt độ cơ thể ),
- thuốc bổ gan hepatotonique ( tăng cường chức năng gan ).
- thuốc trừ côn trùng insecticide,
- thuốc kích thích kinh nguyệt stimulante menstruel,
- làm mát cơ thể ( giảm nhiệt độ thân nhiệt )
- thuốc bổ  tonique ( tăng cường chức năng tổng quát cơ thể )
- trục giun sán vermifuge,
- làm lành vết thương.
● Dùng phương cách truy tầm hóa học cây cam thảo nam đã cho thấy đây là một nguồn hợp chất hóa thực vật mới trong sự phân loại của “ flavone ” và “ terpène ”, trong số chất này có chất không được thấy trong khoa học trước đây.
● Nhiều hoạt động của cây cam thảo nam có đặc tính hoạt động sinh học, bao gồm những đặc
tính “ chống ung thư ” của nó, đó là do các hợp chất hóa thực vật hiện có trong cây.
Các hóa chất thực vật chính được nghiên cứu là :
- acides scopadulcic A và B,
- scopadiol,
- scopadulciol,
- scopadulin,
- acides scoparic A, B và C,
- và acide bétulinique.
● Hoạt động chống ung thư của “ scopadulcic acide B ” đã được chứng minh trong một nghiên cứu thực hiện năm 1993, và một hoạt động chống khối u chống lại những dòng tế bào ung thư khác của con người đã được ghi nhận báo cáo mới hơn vào năm 2001.
● Hóa chất này và một hợp chất khác gọi là scopadulin đã chứng minh tính chất chống siêu vi khuẩn trong nhiều nghiên cứu, bao gồm đặc tính chống vi khuẩn herpès simplex ở những loài chuột đồng.
Acide bétulinique là một hóa thực thực vật khác, một chủ đề cho nhiều nghiên cứu về ung thư độc lập khác ( bắt đầu từ những năm 1990 ).
● Nhiều nghiên cứu được báo cáo rằng những hóa thực vật cho những tính chất mạnh :
- chống ung thư anti-cancéreux,
- chống ung bướu anti-tumorales
- chống bệnh bạch huyết anti-leucémique ,
- và chống siêu vi khuẩn ( bao gồm vi khuẩn HIV ).
● Hóa thực vật này đã hiển thị một sức mạnh hoạt động chọn lọc gây độc tế bào chống  lại :
- những khối u não ác tính tumeurs cérébrales malignes,
- ung thư xương cancer des os,
- và những khối u ác tính mélanomes ( mà không làm tổn hại đến những tế bào lành mạnh ).
● Những chất glycosides de flavone acétylés của cây cam thảo nam có yếu tố tăng trưởng thấn kinh ( NGF Nerve Growth Factor ) gây tăng hoạt động tăng trưởng hay hoạt động dinh dưởng thần kinh, những đặc tính này hữu ích trong việc điều trị các chứng rối loạn thần kinh.
● Những glycosides de flavone, bao gồm chất isovitexine, cũng có tác dụng ức chế β-glucuronidas ( Li et Ohizumi, 2004;. Kawasaki et al, 1988).
Rễ cam thảo nam xấy khô và những bộ phận trên không của cây, có hiệu quả kinh tế quan trọng chất acides hydroxamiques, chất này cung cấp sức đề kháng côn trùng, nấm mốc và vi khuẩn (Pratt et al., 1995).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Sử dụng truyền thống, cam thảo nam xem như một dược thảo dùng để :
- phá thai
- hay dùng trợ sinh đẻ .
Nên cam thảo nam không nên dùng trong thời gian mang thai.
● Tránh dùng chung với những loại thuốc chống trầm cảm anti-dépresseurs hay những loại thuốc an thần. Trừ khi có sự theo dỏi của người chuyên môn săn sóc sức khỏe, do sự tương tác dược chất trong cây và thuốc.
● Dung dịch trích cây cam thảo nam hiện nay chứng minh hoạt động hạ đường huyết, làm giảm lượng đường đáng kể trong máu ở chuột.
Cây cam thảo nam có thể có hiệu quả chống chỉ định đối với những người bị đường máu thấp. Bệnh nhân phải theo dỏi lượng đường máu trong cơ thể một cách chặt chẽ nếu họ sử dụng cây cam thảo nam để tránh những hiệu ứng thiếu đường có thể xảy ra.
Ứng dụng :
● Phương cách sử dụng chánh là :
- Đun sắc trong nước sôi .
- Ngâm trong nước sôi như trà .
- hoặc người ta có thể bào chế thành thuốc nang gélules.
● Liều dùng :
▪ Toàn bộ cây .
Ngâm trong nước đun sôi Infusion:
1 tách / ngày .
● Sử dụng chánh :
1. Sử dụng cho những rối loạn kinh nguyệt (đau, chuột rút, hội chứng tiền kinh nguyệt, thúc đẩy hay bình thường hóa kinh nguyệt )
2. dùng cho những đường hô hấp bên trên do nhiễm vi trùng hay siêu vi khuẩn virus.
3. dùng để giảm đau cho tất cả các loại như ( viêm khớp, đau nửa đầu migraines, và đau đầu, đau dạ dày, đau bắp cơ, v…v…)
4. Dùng làm thuốc bổ, căn bằng trong cơ thể, và tăng cường chức năng tim mạch ( và tăng huyết áp nhẹ ).
5. sử dụng trường hợp bệnh hoa liễu vénériennes và các bệnh nhiễm trùng đường tiểu voies urinaires.


Nguyễn thanh Vân


vendredi 10 août 2012

Hà thủ ô trắng - Ma lian an


Ma lian an
Hà thủ ô trắng
Streptocaulon juventas (Lour.) Merr.
Asclepiadaceae
Đại cương :
Tên khoa học : Streptocaulon juventas (Lour.) Merr. thuộc họ Asclépiadaceae.
Việt nam thường gọi là Hà thủ ô trắng, Hà thủ ô nam, dân quê gọi là dây sữa bò, dây vú bò.
Ngoài ra còn có những tên gọi đồng nghĩa như :
Apocynum juventas Lour.; Streptocaulon griffithii Hook.f.; Streptocaulon tomentosum Wight et Arn.
Streptocaulon juventas là một loài thực vật của vùng nhiệt đới, ở độ cao khoảng 300 đến 1000 m, mọc hoang rất nhiều ở những vùng đất cao, rừng núi, đồi gò, rừng thứ cấp, trảng, đặc biệt  trên các hàng rào ở những nương rẫy bỏ hoang hoặc mới khai hoang. Hà thủ ô trắng thường leo quấn bám vào cây và tái sinh rất khỏe.
Thường ở Ấn Độ, Thái Lan, Cambodia, Nam Dương, Việt Nam, Lào, Trung hoa ... v...v...
Thu hái quanh năm.
Rể được đào về thái lát khoảng 3 cm, phơi hay sấy khô.
Theo kinh nghiệm làm thuốc truyền thống, có thể ngâm trong nước gạo vo một đêm trước khi đem phơi khô hay sấy khô.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Dây leo có nguồn gốc ở Đông nam Á.
Mô tả thực vật :
Dây leo quấn, thân cứng, thường xanh, toàn thân có nhũ tương như sữa, toàn thân, lá trái đều được bao phủ bởi lông dày mịn màu vàng vàng.
Phiến lá nguyên, mọc đối, hình trứng hay gần tròn, dài 9 – 14 cm rộng 6 - 9,5 cm, phía trên hơi cùn hay tròn, với dạng hơi nhọn, phần dưới hình trái tim. Gân lá kết thúc ở bìa phiến, phù to ở phía trong, có khoảng 14 đến 16 cặp hiện rỏ cã 2 mặt, gần như song song với nhau.
Cuống lá 5 – 7 mm dài.
Phát hoa tụ tán, không cuống đôi khi có cuống khoảng 8 cm, rộng hình chóp, 2 -3 tụ tán khác nhau mang nhiều hoa nhỏ, mọc ở nách lá, dài bằng hay hơn lá, vành hoa hình thúng vàng hay hơi đỏ, mặt trong vành hoa có 5 tuyến nhỏ, vành hoa đối xứng, không lông hình ống ngắn, thùy bầu dục 3 mm dài và 1,5 mm rộng, tràng phụ 5 dạng như tơ dài, dài cao hơn ngọn bao phấn. Bầu noản có lông rậm, 5 nhụy đực gắn từ phía dưới ống tràng hoa
Trái, manh nang giao đầu nhau, có lông hoe, 7 đến 11 cm dài, rộng 0,6 cm rộng, trên cùng như lụa trắng tứ như tóc trắng 3,5 cm.
Hột có lông mao dài 2,5 cm
Hoa trổ từ tháng 5 đến tháng 8 . Thời gian kết trái khoảng từ tháng 9 đến tháng 12.
Rễ to dài, nạc trắng, nếu gặp môi trường thích hợp rễ ăn sâu và dài lớn
Bộ phận sử dụng :
Rễ củ, lá, thân
Thành phận hóa học và dược chất :
Rễ củ hà thủ ô có chứa thành phần tổng quát :
- tinh bột,
- nhựa vị đắng,
- tanin pyrogalic
- và một chất có phản ứng alcaloid có tinh thể chưa xác định.
► Thân rễ Hà thủ ô chứa antranoid, trong đó có :
- emodin,
- chrysophanol,
- rhein,
- physcion;
- protid,
- tinh bột,
- lipid,
- chất vô cơ,
- các chất tan trong nước,
- lecitin,
- rhaponticin (rhapontin, ponticin). 2,3,5,4 tetrahydroxytibene -2-O-b-D-glucoside.
- Tanin
● Sáu ( 6 ) cardenolides
- 17α-H-periplogenin
- 17α-H-periplogenin-3-O-β-D-digitoxoside
- 17α-H-periplogenin-3-O-β-D-cymaroside
- 17α-H-periplogenin-β-glucopyranosyl-(1→4)-2-O-acetyl-β-digitalopyranoside
- 17β-H-periplogenin-3-O-β-D-digitoxoside
- 17α-H-digitoxigenin
● Chất gây độc tế bào :
- Camptothecin
- Doxorubicin
Đặc tính trị liệu :
► Về phương diện đông y, hà thủ ô có :
- Tính vị,
- quy kinh vào 2 kinh can và thận,
- bổ huyết ,
- bổ can, thận
● Rể hà thủ ô có những đặc tính dùng để chữa trị :
- kích thích chức năng thận,
- và lưu thông máu. ( hà thủ ô làm tăng nhẹ lưu lượng máu động mạch )
- bệnh tiêu chảy và đau bụng.
- thận gan yếu,
- phong thấp,
- tê bại,
- thần kinh suy nhược,
- ăn ngủ kém,
- sốt rét kinh niên,
- đau nhức gân xương,
- kinh nguyệt không đều,
- huyết trắng bạch đới,
- đi tiêu ra máu,
- đau dạ dày.
- tóc bạc sớm ( có hiệu quả ức chế bạc tóc, nếu đã bạc vì nguyên nhân chân tóc hết khả năng tạo chất mélanine thì kết quả phải xem lại )
● Lá được dùng bên ngoài để chữa trị :
- ngộ độc rắn cắn,
- ung mủ abcès,
- những chứng bệnh ngoài da, mẫn ngứa. ( Đun nước tắm )
● Thân lá nấu sắc uống tác dụng :
- tăng sữa cho phụ nữ.
Nhờ hiệu ứng chống sự tăng sinh dị thường tế bào ung thư nên hà thủ ô có thể giảm nhẹ chứng xơ cứng động mạch.
Nghiên cứu :
► Nghiên cứu thành phần :
Theo tài liệu nghiên cứu của :
Ueda JY, Tezuka Y, Banskota AH, Tran QL, Tran QK, je Saiki, Kadota S.
Institut de Médecine Naturelle, Toyama Médical et Pharmaceutique Université, 2630 Sugitani, Toyama 930-0194, Japon.
Dung dịch trích trong methanolique, rễ hà thủ ô Streptocaulon juventas, sau khi đã thể hiện một hoạt động chống sự tăng sinh dị thường đối với những người có di căn cao HT-1080 dòng tế bào của sợi bướu nham fibrosarcome, đã được hướng dẫn phân lập đem đến 16 cardénolides trong đó có :
● 5 cardénolides mới :
- acovenosigenin A-3-O-beta digitoxopyranoside (1),
- digitoxigénine gentiobioside (2),
- digitoxigénine 3-O-[O-béta-glucopyrannosyl-(1 -> 6)-O-béta-glucopyrannosyl-(1 -> 4)-3-O-acétyl -bêta-digitoxopyranoside] (3),
- digitoxigénine (4),
- và periplogenin 3-O-(4-O-béta-glucopyrannosyl-bêta-digitalopyranoside) (5),
● Và 2 hemiterpenoids mới :
- (4R)-4-hydroxy-3-bêta-isopropylpentyl rutinoside (6)
- và (R)-2-éthyl-3-méthylbutyl bêta-rutinoside (7),
● Cùng với 2 phénylpropanoïdes đã được biết và 1 phenylethanoid đã biết.
Những cardénolides được phân lập có tác dụng ức chế mạnh sự tăng sinh dị thường của tế bào HT-1080 dòng tế bào (CI (50) valeurs, 54-1600 nM).
● Cũng theo sự nghiên cứu của :
Myint Myint Rhin; ARNOLD Norbert; FRANKE Katrin; PORZEL Andrea; SCHMIDT Jürgen; WESSJOHANN Ludger;
● Một ( 1 ) cardénolide mới :
▪ 17β-H-periplogenin-3-O-β-D-digitoxoside (1),
Và 1 prégnane glycoside mới :
▪ Δ5 - prégnène - 3β , 16α - diol - DO - [2,4 - O - diacétyl - β - digitalopyranosyl - (1→ 4) – β - D cymaropyranoside] - 16-O-[β – D - glucopyranoside] (2) đã được phân lập từ rễ của Streptocaulon tomentosum (Asclepiadaceae) cùng với một loạt hợp chất đã được biết đến .
Ý nghĩa của sự phân loại theo hóa học để tách rời giũa 2 loài được cho là đồng nghĩa đang được thảo luận cho thấy sự phân biệt khá rỏ rệt giữa 2 loài này.
► Nghiên cứu dược chất đã liệt kê phần trên, có đặc tính :
- Chống lại sự tăng sinh dị thường nguyên nhân của bệnh ung thư.
Những thành phần này được khảo sát cho hoạt động chống lại sự tăng sinh dị thường từ ba ( 3 ) căn nguyên con người :
- sợi bướu nham hay nhục thũng fibrosarcome HT 1080,
- Ung thư tuyến lựu phổi ( poumon A549 adénocarcinorme ),
- Ung thư tuyến Hela cổ tử cung .
Và ba ( 3 ) căn nguyên có nguồn gốc từ chuột :
- Ung thư tế bào ruột kết tràng 26-L5,
- Ung thư biểu mô Lewis phổi,
- Khối u ác tính B16-BL6 ,
Những cardénolides chọn lọc và ức chế mạnh những tế bào tăng sinh dị thường của HT-1080 (IC(50) values, 0.054-1.6 microM) và A549 (IC(50), 0.016-0.65 microM) dòng tế bào.
Những đặc tính hình thái thay đổi và những bậc thang của đoạn AND trong tế bào chữa trị với cardénolides chỉ cho thấy hoạt động chống lại sự tăng sinh dị thường là do sự cảm ứng tế bào chết apoptosis ( hoạt động chống sự tăng sinh dị thường của cardenolides đã được phân lập từ dây hà thủ ô Streptocaulon juventas )
► Trong nghiên cứu, chiết xuất trích trong éthanole của hà thủ ô streptocaulon juventas :
▪ có một hiệu ứng mạnh trong sự ức chế sự tăng sinh dị thường của các tế bào ung thư phổi trên con người A549 adénocarcinome đã được phân lập và thử nghiệm sinh học.
▪ Sau đó, hiệu quả này, trong phòng thí nghiệm in vivo được thí nghiệm trên tế bào ung thư phổi ở chuột với khối u A 549, trong khi những hiệu quả trên liên quan :
- trọng lượng cơ thể,
- chỉ số sinh hóa của máu,
- chỉ số cơ quan được quan sát.
Kết quả cho thấy Hà thủ ô tác dụng ức chế khối u tăng trưởng đáng kể vào ngày thứ 10 và ngày thứ 15, trong quá trình điều trị không có tác dụng phụ ảnh hưởng cụ thể.    
Sau khi dùng kiễm nghiệm qua HPLC High-Performance Liquid Chromatography và RMN  Résonance Magnétique Nucléaire, các thành phần chính đã được xác định như :
- digitoxigénine,
 - periplogenin,
 - và glucoside periplogenin.
( Han N, Yang J, Li L, Xiao B, Sha S, Tran L, Yin J, Wu C.
Source
Department of Pharmacognosy, Shenyang Pharmaceutical University, Shenyang, China.
Georg Thieme Verlag KG Stuttgart.New York).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Kiêng kỵ: Không dùng Hà thủ ô trắng đối với người hư yếu, tạng lạnh, đồng thời kiêng ăn tiết canh heo, cá, lươn, rau cải, hành tỏi. ( theo đông y )
Ứng dụng :
Cách dùng : Thường dùng mỗi ngày 12-20 g dạng thuốc sắc. Có thể nấu cao hay ngâm rượu uống. Cành lá dùng với liều lượng nhiều hơn.


Nguyễn thanh Vân