Tâm sự

Tâm sự

vendredi 17 mars 2017

Chàm đậu - Indigo plant

Indigo plant-Tina-tinaan
Chàm đậu
Indigofera tinctoria Linn
Fabaceae
Đại cương :
▪ Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria có nghĩa là thuốc nhuộm indigo mang bởi thực vật ( tinctoria có nghĩa là nhuộm tinctorial và indigofera có nghĩa là mang chất nhuộm indigo ).
Có nhiều Cây trong giống Indigofera; Người ta nghĩa rằng có khoảng 700 loài, trong họ Fabaceae, chế tạo indigo họ hàng của hạt đậu.
▪ Marco Polo đã viết về nghành công nghiệp nhuộm chàm indigo vào thế kỷ 13ème siècle, trên chuyến đi du lịch vòng quanh Quilon trfong bang Kerala Ấn Độ vào năm 1298.
Tuy nhiên, người ta biết rằng indigo đã được sử dụng như một thuốc nhuộm bởi những người dân của nền văn minhở thung lũng Indus giữa thiên niên kỹ thứ 4 và thứ 2 trước công nguyên JC.
Nguồn gốc của Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria không được biết rõ, nó có thể bắt nguồn từ Ấn Độ Inde. Phạm vi của nó đã được lan rộng bởi sự nuôi trồng cho chất indigo và được tịch hóa tiếp tục ở những nơi khác.
Nó mọc hoang dã hoặc được tịch hóa trong hầu hết những nước ở Châu Phi, trong Châu Á từ Arabie đến Đông Nam Á Asie Sud-Est và trong Châu Úc Australie.
Madagascar, nó hình như tình trạng hoang dại, trong khi ở hầu hết những đảo khác của Ấn Độ dương, nó có thể được du nhập và đôi khi được tích hóa naturalisé.
Trong Châu Mỹ nhiệt đới, nó chắc chắn được du nhập. Do lịch sử của sự khai thác và trồng trọt của nó, ngày nay nó được phân phối lan tràn distribuée pantropiquement.
Sự sử dụng indigo trích xuất của giống indigofera có một lịch sử lâu dài và những Cây indigo và những thuốc nhuộm đã được đề cập đến trong những bản văn Phạn ngữ cổ đại nhất.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Bụi cao, sống hàng năm hoặc lâu năm, thẳng, phân nhánh nhiều, nhánh có lông nằm, màu trắng nhạt, khoảng từ 1 đến 1,5 m cao.
, đính hình xoắn, kép lẽ, kích thước khoảng từ 6 đến 10 cm dài, gồm có từ 9 đến 13 lá phụ hình thuôn dài từ 1,5 đến 2,5 cm dài, thường láng mặt trên và có lông nhẹ ở mặt dưới, gân phụ 5 cặp, lá kèm hẹp hình tam giác dài 1,5 đến 3 mm. Cuống lá dài 2 cm, đường sống lá dài đến 7 cm, cuống lá phụ 1 mm dài.
Phát hoa, chùm dài 5-10 cm, nhưng thường ngắn hơn nhiều, mọc ở nách gốc cuống, nhiều. Hoa, lá bắc hẹp hình tam giác, khoảng 1 mm dài, ít hay nhiều còn lại không rụng.
Hoa nhỏ, lưỡng phái, hình cánh lườn, màu đỏ nhạt hoặc màu đỏ vàng nhạt, cao 4-5 mm, mang trên một trục hoa không giới hạn dài từ 2 đến 6 cm, với những hàng hoa dọc theo trục, cuống hoa từ 1-1,5 mm.
- đài hoa, 1 mm dài, hình ống có răng dài bằng ống, khoảng chừng 5 thùy hình tam giác, có những lông trắng.
- vành hoa, dài 4 mm, hình bầu dục như tiêu chuẩn, khoảng 4 mm x 3,5 mm, màu trắng với những tia màu đỏ nhạt, cánh với móng rất ngắn, lườn được đẩy nằm ngang có màu hồng đến đỏ, có nhiều lông ở mặt ngoài,
- tiểu nhụy, 10, dài khoảng 4,5 mm, 1 tiểu nhụy trên rời, 9 còn lại hợp thành ống .
- nhụy cái, bầu noãn thượng, 1 buồng, với vòi nhụy dài.
Trái, dài 3-4 cm, thẳng hoặc hơi cong, dạng tròn trong mặt cắt ngang, dài khoảng 2-3 cm x 2 mm rộng, có eo cạn, màu nâu khi trưởng thành, bên trong chứa từ 8 đến 12 hạt với sự xiết thắt lại giữa những hạt..
Hột, 5-10, nhanh chóng có dạng thuôn dài vuông khoảng 2 mm x 1,5 mm.
Bộ phận sử dụng :
Lá, Rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hóa học chánh :
- galactomannane từ những hạt ,
- apigenine,
- indigotin,
- kaempferol,
- tutetion,
- rotenoïdes deguelin,
- dehydrodeguelin,
- rotenol,
- roténone,
- tephrosine,
- và  sumatrol của những bộ phận khác của Cây.
▪ Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria cho một thuốc nhuộm có giá trị, tên gọi là thuốc nhuộm indigo.
Indican, một glucoside, dưới dạng oxy hóa của Luc indigo hoặc indigo-trắng, là một sản phẩm của sự lên men fermentation của Cây xanh tươi.
Indigotin, hoặc Indigo-xanh dương, một sản phẩm oxy hóa lắng xuống đáy, được thu hoạch, rửa , và nén thành những bánh khoảng tứ 3 đến 3,5 pouces ( 1 pouce = 1,54 cm ) vuông, và cuối cùng sấy khô.
▪ Năng xuất của thuốc nhuộm indigo đạt được 50%.
Indigotine không tan trong nước, alcool và những acides pha loãng; tan trong acide H2SO4 acide sulfurique mạnh, hình thành một sulfate d'indigo được gọi là “ trích xuất indigo ”. (Q)
▪ Từ một phương pháp ly trích phức tạp và làm tinh khiết, Indirubin, một sắc tố màu hồng dưới sản phẩm của chàm thuốc nhuộm indigo.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique được sản xuất của những :
- alcaloïdes,
- glycosides,
- glucides,
- flavonoïdes,
- chất đạm protéines,
- và những acides aminés.
▪ Thuốc nhuộm xanh dương là một sản phẩm trong quá trình lên men của những , thường được thực hiện đi kèm với soude caustique hoặc  thuốc tẩy trắng hydrosulfite de sodium.
▪ Một bột nhão pâte từ nguyên liệu thực vật trong sự lên men fermentation và nó được biến thành những bánh mỏng mịn.
Màu xanh dương phát triển khi bột được tiếp xúc với không khí.
▪ Phẩm nhuộm indigo là một dẫn xuất của chất indican, một hợp chất glucoside của nhiều loài của giống Indigofera và nó được phân hóa tố enzymatiquement biến thành indigotine màu xanh.
Thuốc nhuộm màu này, được kết hợp với một chất để làm ổn định và những hợp chất khác để tạo ra một loạt những chất màu khác nhau.
Ngày nay, hầu hết những thuốc nhuộm indigo được sử dụng trong thương mại đều là những sản phẩm tổng hợp synthétiquement.
▪ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria có những đặc tính trừ sâu insecticides và chứa 6 rotenoïdes :
- deguelin,
- dehydrodeguelin,
- rotenol,
- roténone,
- tephrosine
- và sumatrol.
▪ Những nồng độ của roténoïdes được chỉ định là :
- 0,5% trong những rễ,
- 0,3% trong những thân,
- 0,6% trong những lá,
- 0,3% trong những trái,
- và 0,4% trong những hạt.
▪ Hàm lượng giảm với tuổi thọ của Cây.
sumatroltephrosine không sản xuất trong những tế bào nhu mô sẹo bao phủ vết thương nuôi cấy trong đĩa cultures de callus của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria .
Trong thử nghiệm, đặc tính trừ sâu insecticides thay đổi khác nhau.
▪ Độc tính của những rotoïdes xem là lớn đối với những ấu trùng của loài muỗi Anopheles stephensi hơn là những loài bọ cánh cứng coléoptère trưởng thành Callosobruchus chinensis.
▪ Những trích xuất thu được từ cấy nuôi tế bào như mô sẹo cultures callus hiệu quả hơn so với những trích xuất thu được từ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria.
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria chứa trong 100 g của nguyên liệu khô khoảng :
- đạm Azote N 5,1 g, phosphore P 0,35 g, potassium K 1,4 g, calcium Ca 3,9 g.
▪ Những tro cendres (4,4 g) chứa đến 9,5% muối potassium hoà tan solubles.
▪ Những chất thải Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria sau khi ly trích những phẩm màu chứa khoảng :
- azote N 1,8 g, phosphore P 0,2 g, potassium K 0,25 g.
▪ Sự sử dụng truyền thống Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria chống lại những vấn đề gan hépatiques được hỗ trợ bởi những kết quả nghiên cứu.
Indigtone, một phần đoạn hoạt động sinh học bioactive thu được bởi sự chưng cất phân đoạn của một trích xuất éther de pétrole ( dầu hỏa )  của những bộ phận trên không của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria, đã cho thấy một hoạt động bảo vệ gan đáng kể hepatoprotectrice liên quan với liều chống lại những tổn thương gan lésion hépatique gây ra bởi chất tétrachlorure de carbone ở chuột rat và chuột nhắt souris.
▪ Những trích xuất alcooliques có một hiệu quả rất tích cực trên hệ thống phòng thủ chống sự oxy hóa antioxydant của gan cấp tính gây ra bởi D-galactosamine / endotoxine ở những loài gậm nhấm rongeurs.
▪ Những trích xuất méthanoliques của toàn Cây cho thấy một hoạt động chống VIH anti-VIH trong nuôi cấy tế bào.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  xem như :
- chất kích thích stimulant,
- thay thế alterative,
- loại bỏ những chướng ngại ( trong cơ thể ) deobstruent,
- tẩy xổ purgatif.
▪ Thuốc nhuộm Indigo xem như :
- chất khử trùng antiseptique,
- và làm se thắt astringent.
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được sử dụng để chế tạo của những thuốc nhuộm tóc teintures capillaires cũng như chế biến dầu thuốc dưởng tóc huile capillaire médicamenteuse.
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được nghiền nát, chuẩn bị trong nước nấu sắc décoction và mang sử dụng cho :
- những độc tính toxicités,
- bệnh sốt fièvre,
- viêm khớp arthrite, …v…v….
▪ Nước ép jus của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho với liều 10-20ml với mật ong miel 2 lần trong ngày, cho :
- bệnh vàng da jaunisse,
- viêm gan inflammation du foie, …v…v...
▪ Nước ép jus của và thuốc nhuộm indigo dưới dạng bột được pha trộn với mật ong miel và sử dụng cho :
- những nở rộng của gan foie và lá lách rate,
- chứng động kinh épilepsie,
- và những bệnh thần kinh khác affections nerveuses.
Bột Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được sử dụng như thuốc nhuộm đen tự nhiên cho những tóc cheveux.
▪ Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria mang lại cho mái tóc dễ kiễm soát hơn, giữ ẩm hydratés, được bảo vệ bởi một sắc ống ánh rạng rở.
▪ Màu nhuộm thu được từ quá trình xử lý của Cây, Thuốc nhuộm Indigo là một trong những phẩm nhuộm cổ đại nhất được sử dụng để :
- nhuộm teinture và in trên vải impression textile.
Rễ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được nghiền nát và chuẩn bị trong nước nấu sắc décoction, và mang cho :
- những rối loạn ở bụng troubles abdominaux,
- huyết trắng, bạch đới khí hư leucorrhée,
- tất cả những loại độc tính toxicités, ..v…v…..
▪ Đối với những vết chích độc hại piqûres venimeuses, sản phẩm samoolam hoặc nguyên cây được nghiền nát và áp dụng như một bột nhão pâte trên những vùng cắn mordue.
Tương tự, nước ép của được dùng cho bên trong cơ thể bệnh nhân.
● Những bằng chứng sơ bộ cho thấy rằng :
▪ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria có thể có một hiệu quả bảo vệ chống nhiễm độc gan hépatotoxicité gây ra bởi chất tétrachlorure de carbone, điều này trái với hiệu quả gây độc gan hépatotoxique được quan sát ở thành viên khác của giống.
Kinh nghiệm dân gian :
● Sử dụng trong hệ thống y học Siddha :
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được sấy khô trong bóng râm, nghiền nát thành bột và được quản lý cho dùng với những liều từ 1 đến 5 grammes cho 3 lần trong ngày cho :
- tất cả những loại độc tố toxicité ( loại cỏ, kim loại, hoặc độc tố của tất cả những sinh vật sống créature vivante),
- bệnh sốt fièvre do vatham bực bội buồn chán,
- kamalai ( bệnh vàng da jaunisse ),
- Mantham ( khó tiêu indigestion)  …v…v….
Rễ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được nghiền nát và chuẩn bị trong một nước nấu sắc décoction, và cho gunmam ( rối loạn bụng troubles abdominaux), vellai ( bệnh huyết trắng, khí hư leucorrhée), tất cả những loại độc tính toxicités, ..v…v…
▪ Ở Cameroun, những nhánh cành được sử dụng như một bàn chải đánh răng brosse à dents.
Trong y học truyền thống, những trích xuất của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  (đôi khi dùng với mật ong miel hoặc với lait) được sử dụng để chữa trị :
- chứng động kinh épilepsie,
- những rối loạn thần kinh troubles nerveux,
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- sốt fièvre,
- những đau đớn dạ dày estomac, gan foie, thận rein và lá lách rate,
như phòng ngừa prophylactique của bệnh dại rage và như một thuốc mỡ onguent cho :
- những bệnh của da maladies de la peau ,
- những vết thương loét plaies,
- những vết thương blessure,
- những loét ulcères
- và những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Một chế phẩm của rễ được áp dụng ở Cameroun để :
- giảm đau răng maux de dents,
▪ Một trích xuất của Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria cũng được sử dụng để chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures,
- và những vết thương loét trên gia cầm bétail và những ngựa chevaux.
▪ Một thuốc nhuộm của hạt Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được sử dụng trong Ấn Độ Inde cho :
- diệt chí rận poux.
một bột nhão pâte của rễ trong nước được áp dụng ở Ấn Độ trên :
- những vết thương nhiễm trùng giun plaies infestées de vers.
và ngâm trong nước đun sôi infusion rễ Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được sử dụng như thuốc giải độc antidote chống lại :
- những vết rắn cắn morsures de serpent
- và để chữa trị những vết chích côn trùng piqûres d'insectes và bò cạp scorpions.
▪ Trong y học truyền thống Ấn Độ indienne, nó đã được sử dụng để :
- thúc đẩy sự tăng trưởng của tóc croissance des cheveux,
- và được sử dụng như một thuốc nhuộm tóc colorant capillaire để cho những tóc đen, tất cả giống như Cây móng tay henné đã được sử dụng cho tóc đỏ cheveux roux.
Nó đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ trong y học truyền thống Ayurveda Ấn-Độ để chữa trị cho :
- trầm cảm dépression,
- cho bệnh ung thư cancer,
- viêm phế quản bronchite
và những vấn đề khác của hệ hô hấp respiratoires như là :
- bệnh suyễn asthme,
- xuất huyết hémorragie,
cũng như của những vấn đề của :
- lá lách spleen,
- phổi poumons,
- và những thận reins.
Một số nhà nghiên cứu nhất định thấy rằng nó có những đặc tính :
- bảo vệ gan protectrices du foie.
▪ Trong Tanzanie như một phương thuốc chống lại :
- bệnh giang mai syphilis,
- bệnh lậu gonorrhée
- và những sạn thận calculs rénaux
Cho chứng bệnh sợ nước ( bệnh dại ) hydrophobie, 56,7 gr = 2 onces nước ép jus tươi với lượng bằng nhau của sữa lait dùng vào buổi sáng trong vòng 3 ngày, như để phòng ngừa prophylactique.
Trong liều quan trọng hơn, hỗn hợp này gây ra xổ sạch purge.
▪ Nước ép jus Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cũng được áp dụng nơi bộ phận bị cắn mordue; hoặc những thâm tím meurtri sử dụng như một thuốc dán đắp cataplasme.
▪ Nước ép jus Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  :
- bệnh suyễn asthme,
- ho gà coqueluche,
- tim đập nhanh palpitations cardiaques,
- những vấn đề phổi pulmonaires
- và thận rénaux
- và bệnh phù nề œdème.
▪ Những và thuốc nhuộm indigo, Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria đã được sử dụng cho :
- viêm gan hépatite,
- chứng động kinh épilepsie,
- và những rối loạn thần kinh khác troubles nerveux.
▪ Thuốc nhuộm Indigo được rãi rắc pulvérisé saupoudré cho :
- những loét ulcères.
▪ Sử dụng Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria để :
- giảm những sưng của cơ thể gonflements du corps,
- giảm những vết rắn cắn morsures,
- và những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
- và loài bò sát nọc độc reptiles venimeux;
cũng được sử dụng để giảm :
- những phỏng cháy brûlures,
- và những vết phỏng ébouillanter.
▪ Trong y học truyền thống Ayurveda, thảo dược được sử dụng để :
- thúc đẩy sự tăng trưởng tóc croissance des cheveux.
▪ Nước nấu sắc décoction của những sử dụng cho :
- những vết cắn morsures,
- và những vết chích của côn trùng nọc độc piqûres d'insectes venimeux.
cũng được sử dụng cho :
- cơn đau nhức trở lại revivre la douleur,
- những vết phỏng ébouillanter,
- và những chổ phỏng cháy brûlures.
▪ Pha trộn với dầu Cây thầu dầu ricin, nó được áp dụng ở rốn nombrils của những trẻ em để thúc đẩy hành động :
- những ruột intestins;
▪ Pha trộn với nước nóng, để ở xương mu pubes và bụng dưới hypogastre, người ta tin rằng nó kích thích bàng quang vessie cho những trường hợp :
- giữ nước tiểu rétention d'urine.
▪ Những người tàu sử dụng thảo dược này để :
- giải độc máu détoxifier le sang,
- và gan foie,
- giảm những đau nhức douleurs và sốt fièvre.
▪ Sử dụng Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho :
- những tổn thương nhãn cầu  lésions oculaires,
- và viêm mí mắt inflammation des paupières.
▪ Ở Nigéria, nước nấu sắc décoction của những rễ Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được áp dụng bên ngoài cơ thể để :
- chống những chất độc khác nhau.
▪ Trong y học truyền thống tàu, Thuốc nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria đã được sử dụng như thuốc giảm đau analgésique, cho :
- bệnh sốt fièvre,
- viêm inflammation,
- và để làm sạch gan  foie và máu sang.
▪ Những người cổ đại Ai Cập Égyptiens và La mã Romains đã áp dụng ở :
- những vết thương blessures,
- và loét ulcères.
▪ Ở Kenya, thỉnh thoảng được dùng để nuôi ở những con lạc đà chameaux và những loài cừu moutons, và những con dê thỉnh thoảng ăn, nhưng trong Ấn Độ Inde, nó được xem như không thích thú ngon đối với gia súc.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả chống gây độc gan antihépatotoxique :
Những nhà nghiên cứu Département de Zoologie de l'Université Annamalai của Tamil Nadu đã thực hiện một thử nghiệm hiệu quả chống gây độc gan antihépatotoxique của một trích xuất nước Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  (250, 500 mg / kg trên trọng lượng cơ thể ) chống lại những tổn thương gan hépatiques gây ra bởi paracétamol ở chuột .
Gia tăng của những nồng độ trong huyết thanh sériques, của :
- aspartate aminotransférase (AST),
- alanine aminotransférase (ALT),
- phosphatase alcaline (ALP),
- γ-glutamyl transpeptidase (GGT),
- lactate déshydrogénase (LDH),
- bilirubine, cholestérol,
- peroxydation lipidique (LPO),
- phân hóa tố dismutase (SOD),
- phân hóa tố catalase (CAT),
- giảm glutathion (GSH)
đã được phân tích trong quá trình nghiên cứu.
Những thay đổi mô học histopathologiques của những mẫu vật gan foie đã được so sánh với những mẫu kiểm chứng tương ứng.
Những hiệu quả chống gây độc gan antihépatotoxiques đáng kể của những trích xuất Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  đã được báo cáo.
● Hoạt động bảo vệ thận néphroprotectrice :
Nghiên cứu được tiến hành bởi khoa Dược học pharmacologie (Gunapadam), Govt. Siddha Medical College, Chennai, tiến hành nghiên cứu trên độc tính của thận toxicité rénale.
Nước nấu sắc décoction của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria, với một liều 500 mg / kg đã làm tổn thương thận rénaux gây ra bởi chất Cisplatin ở chuột đã được nghiên cứu.
Độc tính trên thận néphrotoxicité đã được gây ra trên những chuột albinos wistar bởi tiêm vào màng bụng intraperitoneale chất Cisplatin 5mg / kg.
Những kết quả đã được xác định bắng cách sử dụng huyết thanh créatinine sérique và urée máu sanguine và thay đổi trọng lượng cơ thể như một chỉ số indicateurs của những tổn thương thận rénales.
Những nước nấu sắc décoctions làm giảm đáng kể độc tính trên thận néphrotoxicité gây ra bởi chất cisplatine.
Những sự thay đổi đáng chú ý đã được quan sát trong :
- trọng lượng cơ thể,
- huyết thanh créatinine sérique,
- và nồng độ urée.
Người ta quan sát rằng, thuốc thử nghiệm bảo vệ một cách đáng kể :
- những thận reins từ những chấn thương blessures.
Nó có một hoạt động bảo vệ thận néphro-protectrice đáng kể chống lại những tổn thương thận lésions rénales gây ra bởi cisplatine.
● Hạ mỡ máu hypolipidémie :
Nghiên cứu những phân đoạn chloroforme của trích xuất alcoolique Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  cho thấy một sự giảm đáng kể của những :
- đường mỡ triglycérides huyết tương plasmatiques,
- cholestérol tổng số total,
- glycérol,
- và những acides béo tự do,
cùng với sự gia tăng của những :
- cholestérol tốt HDL.
● Lợi ích tình trạng động kinh Epilepticus / Chống oxy hóa Antioxydant :
Trích xuất éthanolique của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  đã được tìm thấy lợi ích để chống lại tình trạng động kinh épileptique gây ra bởi lithiumpilocarpine ở những chuột albinos.
Trích xuất cũng thể hiện một hoạt động chống oxy hóa antioxydantes trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật sống in vivo.
● Hoạt động chống tăng sinh antiproliférative :
Nghiên cứu cho thấy rằng phần đoạn flavanoïdale của một trích xuất méthanolique của những bộ phận trên không của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria ức chế sự tăng sinh prolifération của không phải tế bào nhỏ ung thư phổi người ( Non-Small Cell lung cancer ) tế bào A-549 bởi thông qua kiểm soát chu kỳ tế bào cycle cellulaire và lập trình tự hủy apoptose.
Những kết quả của hiệu quả hóa trị ngăn ngừa chimiopréventif của nó cho thấy một tiềm năng áp dụng tương lai trong chữa trị bệnh của ung thư cancer.
● Indirubine / Chống ung bướu Anti-Tumeur / Chống bệnh bạch cầu Anti-Leucémie / Chống viêm Anti-Inflammatoire :
Indirubine đã được phân lập như là một thành phần nhỏ của Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  .
▪ Đây là một thành phần nhỏ của những toa thuốc truyền thống tàu, Dang Gui Long Hui Wan, được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính leucémie myélogène chronique (LMC).
▪ Những nghiên cứu cho thấy rằng indirubine ức chế những phân hóa tố cyclin kinases phụ thuộc cyclin-dependent kinases trong những tế bào ung bướu khối u tumorales.
▪ Nghiên cứu cho thấy những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires ở những động vật.
Méisoindigo, một chất chuyển hóa métabolite của indirubine, chia sẻ có cùng đặc tính.
● Indirubin / Ung thư vú Cancer du sein :
Nghiên cứu cho thấy rằng indirubine có một hiệu quả ức chế trên sự tăng trưởng của những tế bào ung thư vú cancer du sein người MCF-7.
Những yếu tố thiết yếu là thời gian nuôi cấy incubation của sự chữa trị và nồng độ indirubine.
● Chống bệnh tiểu đường Anti-diabétique :
Trích xuất méthanolique của những lá khô Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho thấy một sự giảm đáng kể của những nồng độ glucose máu sanguin ở những loài thỏ bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi chất alloxane.
● Indigitone / Bảo vệ gan Hepatoprotection :
▪ Phân đoạn của trích xuất éther de pétrole của những bộ phận trên không của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria đã mang lại phần đoạn hoạt động sinh học bioactive, indigtone cho thấy một hoạt động bảo vệ gan hepatoprotectrice đáng kể liên quan với liều chống lại tổn thương gan hépatique gây ra bởi CCl4 ở chuột rat và chuột nhắt souris.
▪ Nghiên cứu đánh giá một trích xuất Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria chống lại độc tính toxicité của D-galactosamine và tétrachlorure de carbone, trong truyền dịch perfusion gan hépatique.
Tiền xử lý với Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria trên cơ thể sinh vật sống in vivo, cải thiện D-GaINE và CCl4 gây ra những thay đổi trạng thái gần như bình thường, chỉ ra một hiệu quả bảo vệ gan hepatoprotecteur.
● Chống ung bướu Anti-Tumeur / Anti-CDK kinases dépendantes des cyclines :
Nghiên cứu cho thấy một sự ức chế mạnh của hoạt động CDK ( phân hóa tố kinases phụ thuộc những cyclines kinases dépendantes des cyclines ) trong những tế bào ung bướu khối u tumorales người là một cơ chế chánh theo đó những dẫn xuất của indirubine thể hiện mạnh chống ung bướu khối ư antitumorale.
● Kháng khuẩn Antibactérien / Không đột biến Non mutagène :
Nghiên cứu đánh giá trích xuất của lá Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho hoạt động kháng khuẩn antibactérienne và đột biến mutagène.
Những kết quả cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne, lớn hơn thuốc kháng sinh linezolid tiêu chuẩn, chống lại những vi khuẩn bactériens phân lập lâm sàng quan trọng.
Những kết quả cũng  cho thấy rằng trích xuất không gây đột biến non-mutagène đến 5 mg / đĩa trong thử nghiệm Ames.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicologie :
▪ Cây Chàm Indigifera spicata được xem như một tác nhân gây quái thai teratogène do sự hiện diện của indospicine. Indospicine cũng là chất gây độc gan hépatotoxique.  
▪ Ở những loài động vật, nó gây ra :
- hở vòm miệng ( sứt môi ) fente palatine,
- và gây chết phôi thai létalité embryonnaire.
Cây Chàm leo Indigifera endacaphylla (indigo rampant) là trách nhiệm của những sự ngộ độc intoxications và những tử vong của gia súc bétail.
● Những vấn đề an toàn :
▪ Thuốc nhuộm Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria có một lịch sử của sự sử dụng trog hệ thống y học truyền thống và được xem là an toàn bởi những nhà thảo dược, ngoài những phản ứng dị ứng thỉnh thoảng allergiques occasionnelles đã được ghi nhận.
Tuy nhiên, những thử nghiệm của sự an toàn toàn diện chưa được thực hiện.
▪ Đối với lý do này, Thuốc nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria phải tránh không được sử dụng cho :
- những phụ nữ có thai và cho con bú,
- những trẻ em,
- hoặc những người mắc phải bệnh gan foie,
- và thận reins nghiêm trọng.
▪ Tính an toàn ở những người khác là không biết.
▪ Loài Chàm Indigofera spicata ( trước đây gọi là Indigofera endecaphylla) là độc hại toxique: nó đã giết chết gia cầm và những động vật khác và đã gây ra những dị tật bẫm sinh anomalies congénitales ở chuột .
▪ Những loài khác của giống Indigofera cũng đã phát hiện tử vong .
Vì lý do này, điều quan trọng là tránh ăn vào bên trong cơ thể loài Thuốc nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria, trừ khi nếu người ta hoàn toàn tuyệt đốt đã được thu hoạch và chữa trị bởi những nhà chuyên môn chăm sóc sức khỏe có khả năng thực sự và đáng tin cậy.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nước nấu sắc décoction rễ dùng cho :
- kết thạch calcul.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ được sử dụng như một thuốc giải độc antidote cho những trường hợp :
- ngộ độc thạch tín empoisonnement à l'arsenic.
▪ Tina-tinaan Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria cho tóc cheveux:
Một bột nhão pâte của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được áp dụng trên những tóc cheveux, 20 phút trước khi tắm gội, để làm giảm :
- những lông màu xám poils gris,
- và thúc đẩy sự tăng trưởng của những tóc croissance des cheveux, tế bào trichogène là tế bào biều bì sản xuất ra lông và tóc.
Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được sử dụng như một thành phần trong một số dầu dưỡng tóc huiles de cheveux, như là :
• Neelibhringadi tailam, Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria, được sử dụng trong chữa trị :
- rụng tóc chutes de cheveux,
- và những vấn đề tóc xám cheveux gris.
• Thuốc nhuộm tóc indigo.
▪ Áp dụng bên ngoài cơ thể :
Bột nhão pâte của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria được áp dụng bên ngoài cơ thể cho :
- hóa sẹo lành vết thương nhanh chóng cicatriser la plaie,
cũng lợi ích trong trường hợp :
- vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
- và ngứa ở da démangeaisons cutanées.
Nó cũng được sử dụng trong chữa trị :
- những vết chích loài bò cạp scorpion.
▪ Hiệu quả trên hệ tiêu hóa système digestif :
▪ Nó làm giảm táo bón constipation, lợi ích trong :
- đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh cổ trướng ascite,
- lá lách ( tỳ tạng ) sưng to splénomégalie,
- rối loạn gan troubles du foie.
Đây là thuốc bổ rất tốt cho gan tonique du foie.
▪ Hiệu quả trên hệ hô hấp système respiratoire :
Theo y học truyền thống ayurvédique, bởi vì nó cân bằng Kapha và Vata Dosha, nó là lợi ích trong :
- bệnh ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- viêm phế quản bronchite,
- viêm xoang mũi rhinite,
- suyễn asthme.
Những , rễ, và thân Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  là :
- thuốc long đờm expectorantes,
▪ Hiệu quả trên hệ thống cơ-xương système musculo-squelettique :
Lợi ích trong :
- bệnh thống phong goutte,
- đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- viêm xương-khớp xương ostéo-arthrite.
Làm giảm :
- đau nhức douleur,
- và viêm những khớp xương inflammation des articulations,
- cải thiện tính linh hoạt mềm dẽo flexibilité.
▪ Sự sử dụng ở bệnh dại rage:
- Bột nhão pâte của Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  được áp dụng trên những vùng :
- chó cắn morsure de chien.
Sau khi chó cắn, 50 ml của trích xuất nước ép jus được pha trộn với số lượng bằng nhau của sữa lait và quản lý cho uống vào buổi sáng để làm giảm :
- chứng sợ nước hydrophobie. ( tham khảo : Dravyaguna Vijnana, PV Sharma).
● Ứng dụng khác :
▪ Những Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria  chứa thành phần glucoside indican. Sau khi ngâm những Cây vào trong nước, thủy phân hydrolyse phân hóa tố enzymatique chuyển biến indican thành indoxyle và đường glucose.
Sự hình thành chất indigotine ( cũng thường gọi là indigo hoặc indigo-bleu) kết quả của nhóm 2 phân tử molécules với sự hiện diện của oxygène.
L'indigotine không hòa tan trong nước insoluble, do đó để nhuộm vải, nó phải giảm thành dạng hoà tan soluble ( indigo-leuco indigo hoặc indigo-trắng) bởi một quá trình của sự lên men fermentation trong những điều kiện pH kiềm alcalines hoặc bởi một tác nhân khử hóa học réducteur chimique như là dithionite de sodium.
▪ Sự oxy hóa chuỗi tiếp theo oxydation bởi sự thoáng khí của vải dệt textile sau khi lấy ra khỏi dung dịch nhuộm dẫn đến việc tái tạo régénération của chất indigotine và chất cố định của màu xanh dương trên vải nhuộm.
Màu nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera tinctoria tự nhiên có thể chứa những tĩ lệ khác nhau của một chất nhuộm đỏ colorant rouge có liên quan hóa học gọi là  indirubine và của những hợp chất đồng phân isomères nhỏ isoindirubine (rouge) và isoindigo (nâu).
▪ Trong Ấn Độ Inde, Thuốc nhuộm indigo Cây Chàm đậu Indigofera ìnctoria được sử dụng để chế tạo giấy màu dùng để viết thư cũng như cho mực và những sơn dầu cho những nhà nghệ thuật hoạ sỉ.

Nguyễn thanh Vân

dimanche 12 mars 2017

Búp rận tàu - Bei Chai Hu

Bei Chai Hu
Búp rận tàu
Sài h
Bupleurum chinense - DC.
Apiaceae
Đại cương :
Giống Cây Búp rận Bupleurum gần như tuyệt đối có nguồn gốc của Bắc bán cầu của Cựu thế giới, với một loài có nguồn gốc ở Băc Mỹ và một loài có nguồn gốc của miền nam Châu Phi.
Thực vật bản địa của Đông Á, Asie de l'Est, Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense, còn gọi theo tiếng tàu là Chai Hu. Theo văn hóa Tàu và Nhật Bản đánh giá cao giống thảo dược Bupleurum cho những hợp chất hoạt động của nó để chữa trị nhiều điều kiện và bệnh tật.
Chủ yếu là rễ được sử dụng trong thực vật liệu pháp phytothérapie. Cây Búp rận Bupleurum là một trong những thành phần chánh của một chế phẩm nổi tiếng của Nhật Bản được biết dưới tên Minor Bupleurum Decoction,  được kết hợp bởi 9 loại dược thảo khác nhau để chữa trị bệnh viêm gan hépatite và xơ gan cirhhose.
Bupleurum cũng được tìm thấy trong những bộ phận khác của Châu Á và Châu Âu.
Bupleurum được lây lan từ những hạt ở mùa xuân hoặc phân chia từ những rễ trong mùa thu và Cây Búp rận Bupleurum cần thiết sống ở những nơi có những điều kiện đất thoát nước tốt  và nhiều ánh sáng mặt trời.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ thân thảo bụi cứng sống lâu năm, thân rỗng cong queo phân nhánh, mọc chủ yếu ở tàu, nhưng cũng được trồng ở những khu vực khác. Cây mọc khoảng 1 m cao và ở nơi có ánh sáng mặt trời trực tiếp để phát triển mạnh. Kích thước có thể thay đổi từ vài cm và có thể đạt đến 3 m.
Rễ đơn giản hoặc phân nhánh dài từ 10 đến 20 cm và từ 0,5 đến 1,5 cm đường kính, hình nón,
Phần bên trên phù ra, đầu cuối bên trên còn lại từ 3 đến 5 phần phì ra chứa nước caudexes hoặc bên dưới có xơ ngắn.
Phần bên dưới thường phân nhánh. Mặt bên ngoài màu nâu nhạt hoặc màu nâu sáng đánh dấu bởi những nếp nhăn dọc theo chiều dài của rễ, của những vết sẹo của những rễ phụ và những mụt, cứng và cũng có thể dễ bị gẩy vỡ. Trong trường hợp bể vỡ cho ra mùi thơm, hương vị hơi cay đắng.
, mọc cách, dài và hình lưỡi liềm, thẳng và hình mũi dáo, đầu nhọn, phần bên dưới của lá giảm dần, bìa lá nguyên với những gân lá song song.
Phát hoa, chùm tụ tán kép, với những hoa đính ở ngọn hoặc ở nách lá tạo thành hình nón hay cột, màu vàng xuất hiện vào mùa thu. Lá bắc đôi khi lớn và có thể đóng vai trò thu hút những côn trùng.
Những hoa tròn nhỏ, gồm:
- đài hoa những răng của đài hoa không đáng kể
- cánh hoa màu vàng kim nhạt, gần như hình cầu.
- Bầu noãn ít hơn 2 buồng.
 Trái, nang đôi, với những hạt phẳng và có dạng ellip.
Bộ phận sử dụng :
Những bộ phận sử dụng làm thuốc của Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là Rễ.
▪ Những Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được thu hoạch vào mùa thu và có thể được sử dụng tươi hoặc khô .
Rễ được đào lên vào mùa xuân và mùa thu, loại bỏ những lá và đất, sấy khô dưới nắng mặt trời. Cắt thành những mảnh nhỏ ngắn và bảo quản.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những thành phần hóa học chánh đã được xác định, bao gồm :
- saponines triterpénoïdes
- coumarines,
- đa đường polysaccharides,
- những acides béo acides gras,
- lignanes,
- những polyacétylènes
- và những stéroïdes.
- những đường glycosides,
- acide oléique,
- acide palmitique,
- quercétine,
- và narcissique.
- butuurumol;
- saikosides (saikosaponines);
- flavonoïdes (rutine)
- saikosides, thảo dược này cũng chứa những chất được biết dưới tên : saikosaponines
dường như chiếm một phần lớn những hoạt động y học của Cây.
▪ Những mức độ của thành phần saikosaponines này khác nhau đáng kể giữa những loài espèces, như :
(Bupleurum falcatum 2% à 8% và Bupleurum chinense 1,7%)
và giữa những loài hoang dại và loài nuôi trồng.
Những mức độ cũng phụ thuộc vào những điều kiện của sự tăng trưởng.
 ▪ Thành phần Saikosides, nghiên cứu đã phát hiện rằng những saikosides là những thuốc mạnh.
Nó dường như bảo vệ :
- gan foie chống lại độc tính toxicité,
- và tăng cường chức năng gan fonction hépatique,
thậm chí ở những người mắc phải rối loạn của hệ thống miễm nhiễm système immunitaire.
▪ Những rễ Cây Búp rận Bupleurum đã được phân tích, điều này cho phép phát hiện ra nhiều saikosaponines.
▪ Saponines, cùng với 8 thành phần hợp chất flavonoïdes và indole alcaloïdes glucosides, đã được phát hiện trong những bộ phận trên không của 6 loài.
▪ Những Saikogenines A, B, C và D cũng đã hiện diện trong Cây.
Người ta tìm thấy :
- spinasterol,
- stigmastérol,
- và rutine,
cũng như những polysaccharides giống như loại pectine (bupleurans).
▪ Tinh dầu thiết yếu chứa 14 thành phần hợp chất hóa học khác nhau ;
▪  Li05b,
▪ va những acides béo không bảo hòa insaturés với chuổi công thức dài đã được mô tả.
▪ Những thành phần hóa học đã được khảo nghiệm bởi sắc ký lỏng chromatographie liquide với hiệu năng cao haute performance, sắc ký mao mạch chromatographie capillaire trong giai đoạn khí phase gazeuse và điện di électrophorèse vùng mao mạch zone capillaire.
▪ Những nghiên cứu trên những ống nghiệm cho thấy rằng sự kết hợp sho-saiko-to ( một loại hỗn hợp gồm 7 chế phẩm thảo dược, được sử dụng rộng rãi trong Nhật Bản để chữa trị cho những bệnh nhân bị bệnh viêm gan ) có thể gia tăng sự sản xuất của những hóa chất khác ( gọi là cytokines) mà những tế bào miễn nhiễm sử dụng cho những tín hiệu lẫn nhau.
Những nghiên cứu trong ống nghiệm cũng phát hiện rằng những saikosaponines có thể ức chế :
- sự tăng trưởng của những tế bào ung thư gan cancéreuses du foie,
- và là chống viêm anti-inflammatoires.
Đặc tính trị liệu :
► Trị liệu :
Rễ Bei chai hu Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã được sử trong y học truyền thống tàu trong ít nhất 2000 năm.
▪ Đây là một thảo dược đắng amère được sử dụng để :
- hài hòa cơ thể harmoniser le corps,
căn bằng :
- những cơ quan khác nhau organes,
- và năng lượng trong cơ thể énergies dans le corps.
Rễ Bei chai hu Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc trong ít nhất 2.000 năm
▪ Nó tăng cường đường tiêu hóa tractus digestif, hành động như một thuốc bổ tonique cho :
- gan foie,
- và hệ thống tuần hoàn système circulatoire,
- giảm những sốt abaisse les fièvres,
- và có những hiệu quả chống siêu vi khuẩn anti-viraux.
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là :
- chất thay thế alterative,
- giảm đau analgésique,
- kháng khuẩn antibactérienne,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống định kỳ antiperiodique,
- hạ sốt antipyrétique,
- chống siêu vi khuẩn antivirale,
- tống hơi carminative,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- dịu đau trấn thống điều kinh emmenagogue,
- tán huyết hémolytique,
- gan hépatique,
- đau ngực pectoral,
- an thần sédatif.
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense dùng uống bên trong cơ thể trong chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
- bệnh sốt nước đen fièvre de l'eau noire,
- sa tử cung prolapsus utérin
- và trực tràng rectal,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- gan chậm chạp foie léthargique,
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- đầy hơi ở bụng ballonnements abdominaux, …v…v...
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense chứa những saikosides.
▪ Những chất này giống như saponine đã được chứng minh là bảo vệ gan foie chống lại :
- độc tính toxicité trong khi tăng cường chức năng của nó,
thậm chí ở những người mắc phải những rối loạn hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Những saikosides này cũng kích thích :
- sự sản xuất corticostéroïdes bởi cơ thể,
- và gia tăng hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire của chúng.
▪ Cây Búp rận thường được sử dụng trong những chế phẩm với những thảo dược khác để chữa triị :
- những tác dụng phụ của những stéroïdes.
►Lợi ích cho sức khỏe của Bupleurum Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense :
● Cây Búp rận không phải là một thảo dược bổ tonique, nhưng nó lợi ích trong hệ thống bổ dưởng, do khả năng của nó làm :
- giảm áp lực cho gan tension du foie,
- và rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
và bởi vì hành động của nó là :
- giải độc détoxifiants,
- và kháng vi khuẩn antimicrobiens.
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có khả năng xóa bỏ :
- sự trì trệ stagnation hầu như bât cứ nơi nào trong cơ thể corps.
Nó có thể được sử dụng để :
- giảm sự co thắt spasmes,
- sự căng thẳng bắp cơ tension musculaire,
- những cục u grumeaux,
- và những chảy máu saignements do kinh nguyệt không đều irrégularité menstruelle.
▪ Một tinh dầu thiết yếu Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là trách nhiệm cho khả năng làm giảm nhiệt độ của bề mặt.
● Cải thiện chức năng gan hépatique tổng quát và giải độc désintoxication :
Gan là một cơ quan lớn nhất trong nội tạng của cơ thể chúng ta và là trách nhiệm của nhiều  nhiệm vụ quan trọng, bao gồm loại bỏ và làm vô hiệu hóa, trung hòa tất cà những chất độc toxines.
Gan cũng tạo ra mật bile, giúp cơ thể hấp thu và sử dụng dúng những chất béo graisses và những chất sinh tố vitamines tan trong chất béo liposolubles.
Giữ cho gan hoạt động làm việc như là một chìa khóa cho sức khỏe của tất cả một người và cho cá nhân.
Có nhiều thói quen và yếu tố môi trường ảnh hưởng thiệt hại trên gan foie, bao gồm rượu alcool, thực phẩm chế biến aliments transformés, uống một số thuốc nhất định médicaments và sự ô nhiễm pollution.
▪ Thảo dược này được biết đến nhiều nhất ở khả năng :
- giải độc gan détoxifier le foie,
- và cải thiện sức khỏe tổng quát của gan foie.
▪ Nó là một trong một số nhất định của những phương thuốc thảo dược tốt mạnh hàng đầu cho chức năng gan fonction hépatique, bao gồm việc :
- chuyển đổi chính xác đúng của những chất dinh dưởng nutriments,
- và loại bỏ những chất độc nguy hiểm toxines dangereuses.
● Ngăn ngừa và chữa trị xơ gan cirrhose và ung thư gan cancer du foie :
Xơ gan cirrhose là một bệnh chậm tiến triển của gan progressive du foie trong đó những mô tế bào gan tissu hépatique lành mạnh được thay thế bởi những mô tế bào sẹo tissu cicatriciel nó ngăn chận dòng máu flux sanguin và mật bile lưu thông qua gan và ức chế chức năng hoạt động đúng tốt.
Những nguyên nhân được phổ biến nhất của xơ gan cirrhose là uống rượu quá mức cũng như bị nhiễm trùng mãn tính infection chronique bởi siêu vi khuẩn viêm gan C hépatite C.
Nếu căn bệnh là khá nghiêm trọng, nó có thể dẫn đến tử vong.
Sho-saiko-to, hoặc Xiao Chai Hu Tang, là một loại thuốc Nhật Bản  bao gồm Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense.
Những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên động vật được thực hiện ở Trường Đại Học Y học thành phố Osaka University Medical School ở Nhật Bản Japon cho thấy rằng Sho-saiko-to có một hiệu quả bảo vệ trên gan foie.
Một nghiên cứu cho thấy rằng công thức này với căn bản thảo dược giúp ngăn ngừa sự phát triển của biểu mô tế bào ung thư carcinomes hépatocellulaires ( ung thư gan cancer du foie) ở những bệnh nhân đã bị xơ gan cirrhose.
Điều này là rất lớn, khi người ta cho rằng tỉ lệ ung thư gan cancer du foie là cực kỳ cao ở những bệnh nhân mắc phải xơ gan cirrhose.
● Tăng cường chức năng của tuyến thượng thận glande surrénale :
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã được sử dụng trong kết hợp với cam thảo réglisse và sâm panax ginseng để giúp và kích thích chức năng của tuyến nang thượng thận glandes surrénales.
Điều này, đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân trước đó có sử dụng lâu dài với những thuốc corticostéroïdes, chất này có tĩ lệ quan trọng trên sức khỏe của những tuyến nang thượng thận surrénales.  Bằng cách giúp những tuyến nang thượng thận glandes surrénales, Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có thể giúp hài hòa cơ thể và cải thiện những mức độ năng lượng énergie bởi chiến đấu chống lại sự thiếu hụt nang thượng thận insuffisance surrénalienne, là một tình trạng khi tuyến nang thượng thận suy giảm do đó không sản xuất ra những kích thích tố nội tiết hormone quan trọng ở đây những người này lượng cortisonealdostérone thấp hơn những người bình thường.
● Giảm những cơn động kinh épisodes épileptiques :
Một khám phá khác đáng kinh ngạc nhưng đầy ấn tượng impressionnante là tiềm năng Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense để gíúp những người mắc bệnh động kinh épilepsie.
Bệnh động kinh là một rối loạn trong đó hoạt động của những tế bào thân kinh cellules nerveuses trong não cerveau bị xáo trộn, gây ra những co giật convulsions.
Bupleurum Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được bao gồm trong 2 công thức thảo dược tương tự nhau của Tàu, Sho-saiko-to và Saiko-keishi-to, có chứa cùng một loại thảo dược nhưng tĩ lệ khác nhau.
Những thử nghiệm sơ bộ đã chứng minh rằng những 2 công thức thảo dược có thể cung cấp một sự giảm ở bệnh nhân  mắc phải chứng bệnh động kinh épilepsie.
Những thử nghiệm cũng cho thấy rằng không có sự tương tác tiêu cực nào với những thuốc khác nhau chống co giật anticonvulsivants đã được dùng uống bởi những đối tượng trong thời điểm nghiên cứu.
● Chiến đấu chống lại ung thư buồng trứng cancer de l'ovaire :
Đối tượng của một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2015 Sở Y học truyền thống tàu ở Bệnh viện quân đội Beijing PLA tại Trung Quốc là đánh giá những đặc tính chống ung thư anticancéreuses, lập trình tự hủy apoptosis và chống oxy hóa antioxydantes của trích xuất Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense chống lại những tế bào ung thư biểu mô buồng trứng cellules cancéreuses biểu mô buồng trứng người ovaire épithélial humain trong ống nghiệm in vitro.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất có khả năng gây ra những hiệu quả phá hủy tế bào ung thư cancer mạnh và liều dùng phụ thuộc trên những tế bào ung thư buồng trứng cellules cancéreuses de l'ovaire.
Trích xuất cũng cho thấy khả năng của nó khích lệ sự co lại của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
Nhìn chung, những hiệu quả chống ung thư anticancéreux của trích xuất đã được gán cho là do khả năng của nó thúc đẩy cái chết của những tế bào lập trình tự hủy apoptosis của những tế bào ung thư cellules cancéreuses, phần đoạn di truyền ADN ( một đặc trưng của lập trình thjự hủy apoptose hoặc cái chết của những tế bào lập trình cellulaire programmée) và một sự xáo trộn của trao đổi chất biến dưởng năng lượng métabolisme énergétique của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
Do những kết quả của nó trong chống những ung thư buồng trứng cancers de l'ovaire và gan foie, thảo dược này có tiềm năng rất lớn là chữa trị tự nhiên ung thư cancer.
● Chữa trị chứng trầm cảm dépression do hội chứng tiền kinh nnguyệt PMS Premenstrual Syndrome hoặc thời kỳ mãn kinh ménopause
Nhiều người ngày nay dùng những thuốc để ổn định tâm trạng stabilisateurs de l'humeur cho sự lo lắng anxiété hoặc trầm cảm dépression của họ.
Hầu hết những chất ức chế inhibiteurs được tái hấp thu sérotonine có chọn lọc. Những thuốc này không đem đến những phản ứng phụ liên quan đến nó do đó luôn giữ cho nó cái nhìn lợi ích có thể của một phương thuốc chữa trị tự nhiên.
Y học truyền thống tàu TMC tin rằng sự trì trệ khí qi của gan foie là nguyên nhân chính của sự trầm cảm dépression.
Những nhà thực hành của TMC thường đề nghị Chai hu shu gan san, một công thức thảo dược bao gồm Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense, cho sự trì trệ khí qi của gan foie ( năng lượng lưu hành trong cơ thể ).
Chai hu shu gan san đã được tìm thấy đặc biệt có hiệu quả khi nó được dùng để chữa trị bệnh trầm cảm dépression, bệnh này thường xuất hiện trong hội chứng tiền kinh nguyệt syndrome prémenstruel (PMS) cũng như thời kỳ mãn kinh ménopause.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Lịch sử của sự sử dụng hoặc truyền thống của Cây Búp rận Bupleurum :
Cây Búp rận Bupleurum đã được sử dụng trong y học truyền thống tàu trong nhiều năm để giúp làm giảm của nhiều bệnh :
Đặc biệt hơn :
- những bệnh nhiễm trùng với sốt kèm theo infections avec fièvre,
- những vấn đề gan problèmes de foie,
- khó tiêu indigestion,
- bệnh trĩ hémorroïdes
- và sa tử cung prolapsus utérin.
Bupleurum là một thành phần chánh trong công thức được biết dưới tên sho-saiko-to.
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense cũng là một phương thuốc thiết yếu trong y học Nhật Bản Kampo, đặc biệt trong công thức Sho-saiko-to, là một sử dụng chánh trong chữa trị :
- những lo ngại của gan foie.
Y học Kampo nhật bản japonaise dựa trên y học truyền thống tàu nhưng thích ứng với nền văn hóa nhật bản japonaise.
Chai hu shu gan wan là một công thức thảo dược khác bao gồm Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense và được sử dụng để chữa trị của những vấn đề như :
- SPM,
- sự căn thẳng cảm xúc (tinh thần) stress émotionnel,
- và bệnh trầm cảm dépression,
kết hợp với sự trì trệ khí qi của gan stagnation du foie qi trong y học truyền thống tàu MTC.
Nghiên cứu :
● Sự hiện diện của thành phần hoạt động gọi là saikosides trong Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã cho thấy trong những nghiên cứu đã thực hiện ở Nhật Bản từ năm 1960, nghiên cứu trên giống Bupleurum tiếp tục cho đến ngày nay và giá trị y học của saikosides trong thảo dược đã được xác nhận.
Thành phần hoạt tính hữu cơ này có khả năng kích thích chức năng gan hépatique và cũng dường như có khả năng bảo vệ gan foie từ những độc tính chuyển hóa chất biến dưởng toxicité métabolique của tất cả loại, hiệu quả thuận lợi đã gây ra ngay cả trong gan foie của cá nhân mắc phải rối loạn của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire và những thành phần saikosides hoạt động dường như có một hiệu quả giải độc désintoxication nói chung.
Hiệu quả của Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense trong chữa trị gan hépatite và những bệnh gan mãn tính khác hépatiques chroniques cũng đã được xác định trong những thử nghiệm lâm sàng cliniques về sau được thực hiện trong những năm 1980 ở Nhật Bản Japon.
Những thử nghiệm trên con người đã được thực hiện để kiểm tra những hiệu quả lợi ích của những saikosides trên những đối tượng con người.
Sự tổng hợp tổng quát của những corticostéroïdes trong cơ thể cũng gia tăng bởi những saikosides, đồng thời những thành phần hợp chất này cũng gia tăng hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire của những stéroïdes, cho phép tạo ra một hệ thống miễn nhiễm système immunitaire an toàn hơn phát triển ở những bệnh nhân.
● Hiệu quả chống oxy hóa antioxydants, chống ung thư anticancéreux và lập trình tự hủy apoptotiques của trích xuất Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense trong những tế bào ung thư buồng trứng cancéreuses ovariennes HO-8910.
Mục đích của nghiên cứu này  được đánh giá trong ống nghiệm những  đặc tính chống ung thư anticancéreuses, lập trính tự hủy apoptotiques và chống oxy hóa antioxydantes của trích xuất Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense chống lại những tế bào ung thư biểu mô buồng trứng cancéreuses ovariennes épithéliales người.(HO-8910) trong ống nghiệm in vitro.
Thử nghiệm MTT đã được sử dụng để đánh giá tính tính khả thi tế bào viabilité cellulaire của những tế bào HO-8910 sau khi chữa trị với những liều trích xuất khác nhau của Rễ Cây Búp rận tàu B.C.
Những kết quả cho thấy rằng Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có thể giảm của những hiệu quả gây độc tế bào cytotoxiques mạnh và liều phụ thuộc trên những tế bào HO-8910 như được chứng minh bằng phương pháp xét nghiệm MTT.
Trích xuất cũng gây ra :
- một sự co rút của những tế bào,
- một sự ngưng tụ của chromatine
là đặc trưng của lập trình tự hủy apoptose.
Số tế bào có một Δψm bị xáo trộn tăng từ 6,6% trong những tế bào kiểm chứng không chữa trị đến 14,2, 42,1 và 73,4% trong 20, 80 và 120 pg / Ml trong những tế bào chữa trị với trích xuất, tương ứng.
Những hiệu quả chống ung thư anticancéreux của trích xuất Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã qua trung gian bởi cảm ứng của lập trình tự hủy apoptose, phần đoạn của di truyền ADN và sự xáo trộn của tiềm năng của màng ty thể membrane mitochondriale.
Nguồn : J BUON. 2015 Sep-Oct; 20 (5): 1341-9.
● Hiệu quả autophagiques của Chaihu ( rễ khô của Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense DC hoặc Bupleurum scorzoneraefolium WILD)
( autophagiques là hiệu quả của sự suy thoái một phần của tế bào chất của tế bào bởi những lysosome của riêng mình )
Chaihu, biến chế từ những rễ sấy khô của Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense DC ( cũng được biêt dưới tên bei Chaihu trong tàu ) hoặc Bupleurum scorzoneraefolium WILD ( cũng được biết dưới tên nan Chaihu trong tàu ), là một thuốc thảo dược để hài hòa harmoniser và làm dịu gan (foie) khí qi trì trệ.
Những nghiên cứu dược lý pharmacologiques trọng yếu đã được tiến hành trên Chaihu và những thành phần hoạt động của nó (saikosaponines).
Một trong những thành phần hợp chất hoạt động của Chaihu, chất saikosaponine-d, đã thể hiện những hiệu quả chống ung thư anticancéreux bởi cảm ứng autophagique.
Bài báo này đăng tải những kết quả dược lý pharmacologiques của những vai trò của autophagie trong những hành động dược lý pharmacologiques của Chaihu và của những saikosaponines. Nguồn : Chin Med. 2014; 9: 21.
● Hiệu quả hạ sốt antipyrétiques  :
Những nước nấu sắc décoctions uống của Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense, tiêm dưới da của những trích xuất của rễ và những chất saikosaponines uống cho thấy những hiệu quả hạ sốt antipyrétiques ở những chuột và thỏ.
Thuốc gel mũi gel nasal và thuốc xịt mũi spray nasal được bào chế từ tinh dầu thiết yếu của Rễ Cây Búp rận đã giảm sốt fièvre ở những chuột rats và những thỏ một cách phụ thuộc và  liều.
Rễ Búp rận Radix Bupleuri giảm sốt của những bệnh :
- bệnh cúm grippe,
- cảm lạnh rhume,
- bệnh sốt rét paludisme,
- và bệnh viêm phổi pneumonie,
với những hiệu quả hạ sốt antipyrétiques ở đa số của những bệnh nhân.
Tuy nhiên, những thử nghiệm lâm sàng không được báo cáo trong những tạp chí đánh giá chuyên ngành.
● Ung thư Cancer :
Rễ Cây Búp rận Bupleurum đã chứng minh những hiệu quả gây độc tế bào cytotoxiques trong nhiều dòng tế bào của người trong ống nghiệm in vitro, bao gồm :
- ung thư biểu mô tuyến phổi adénocarcinome pulmonaire,
- và ung thư vú cancer du sein,
- ung thư ruột già côlon,
- tế bào gan hépatocellule,
- và buồng trứng ovaire.
Phần đoạn saponine của Rễ Cây Búp rận Bupleurum kaoi, trích xuất acétone của những rễ Cây Búp rận Bupleurum scorzonerifolium, một polysaccharide bupleuran của những rễ Cây Búp rận Bupleurum falcatum, một lignine mới (isochaihulactone) và trích xuất rễ Cây Búp rận Bupleurum longiradiatum đã có được đánh giá tất cả cho những hiệu quả :
- chống tăng sinh antiprolifératifs,
- và gây độc tế bào apoptotiques.
Những thí nghiệm trên động vật, trên cơ thể sinh vật in vivo đã được thực hiện.
Những nghiên cứu ở chuột mắc phải ung thư biểu mô tuyến phổi adénocarcinome pulmonaire cho thấy một hiệu quả chống tăng sinh antiprolifératif phụ thuộc vào liều trên sự tăng trưởng ung bướu khối u tumorale đối với những trích xuất của Rễ Cây Búp rận Bupleurum scorzonerifolium.
Những trich xuất của rễ Cây Búp rận Bupleurum longiradiatum được cho là chống tạo mạch  anti-angiogéniques trong ống nghiệm in vitro, nhưng nó không hiệu quả chống lại những khối u ung bướu phổi tumeurs pulmonaires ở chuột và là độc hại gây tử vong ở những liều quá cao.
Thiếu những thử nghiệm lâm sàng cliniques.
● Dạ dày - Ruột GI / loét dạ dày ulcère gastrique :
Trong những thử nghiệm trên động vật, những polysaccharides buplétorans và những saikosaponines làm giảm những hiệu quả của những loét dạ dày ulcères gastriques gây ra và gia tăng những tỹ lệ của sự chữa lành bệnh guérison và được so sánh với chất sucralfate.
Những cơ chế hành động được đề xuất bao gồm tăng cường rào cảng niêm mạc dạ dày barrière muqueuse gastrique và một hành động chống bài tiết antisécrétoire trên acide và pepsine.
Một trích xuất éthanolique của những bộ phận trên không của Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã thể hiện một hành động chống anti-Helicobacter pylori trong ống nghiệm in vitro.
Thiếu những thử nghiệm lâm sàng.
● Hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteurs :
Những saikosaponines và những trích xuất của rễ đã được chứng minh của những hiệu quả bảo vệ trên acétaminophène và tổn thương gan lésion hépatique gây ra bởi chất  tétrachlorure de carbone ở chuột.
Hầu hết, nhưng không phải là tất cả, những thí nghiệm cho thấy những hiệu quả tích cực trên ALT và AST cũng như những thay đổi về mô học histologiques, như là :
- rối loạn chức năng dysfonctionnements của những màng tế bào membrane cellulaire và sự chết tế bào mort cellulaire.
Những hiệu quả có được chủ yếu là do sự giảm căng thẳng của sự oxy hóa stress oxydatif.
Nó thiếu những thử nghiệm lâm sàng của phẩm chất lớn.
Tiêm vào trong tĩnh mạch intraveineuse của trích xuất Cây Búp rận bupleurum đã dẫn đến với một số kết quả trị liệu lợi ích thérapeutiques bénéfiques trong 100 trường hợp bệnh viêm gan hépatite infectieuse truyền nhiễn ở những người lớn và trẻ em.
● Điều hòa tính miễn nhiễm système immunitaire / Viêm inflammation :
Những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm in vitro cho thấy cho cả hai của những hiệu quả điều hòa gia tăng và giảm của những trích xuất của rễ, của những polysaccharides bupleurans và những saikosaponines cá nhân, trong đặc biệt saikosaponine D, trên hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
Gia tăng phản ứng của những kháng thể anticorps, cảm ứng của những interférons loại 1 và sự điều hòa tích cực của những đại thực bào macrophages đã được chứng minh.
Những hiệu ứng 2 chiều trên những tế bào bạch huyết lymphocytes T cũng đã được chứng minh rõ ràng, có thể là một hiệu quả phụ thuộc vào liều dùng.
Những hiệu quả chống lại anticomplémentaires bởi những trích xuất polysaccharidiques của Rễ Cây Bupleurum smithii và ức chế phân hóa tố cyclooxygénaselipoxygénase bởi những bộ phận trên không của trái Cây Bupleurum đã được chứng minh.
 Những thí nghiệm phù nề oedème của chân chuột rat đã được thực hiện bằng các sử dụng những trích xuất thô của Rễ Cây Búp rận Bupleurum falcatum, những saponines 3 và 7 tinh khiết và một số nhất định saikosaponines A và D.
Hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire tương tự với thuốc prednisolone 3 nhưng không phải là dexaméthasone.
Chất saikosaponine C ngăn ngừa :
- viêm thận néphrite
ở những chuột chữa trị với huyết thanh gây độc thận néphrotoxique, nhưng nó không ngăn chận sự hình thành hoặc lắng đọng của một miễn nhiễm phức tạp complexe immun, cho thấy một sự điều hòa tích cực của những phân hóa tố enzymes hoặc những cơ chế tiêu hóa digèrent và làm sạch dégagent những phức tạp miễn nhiễm complexes immuns.
Thiếu những thử nghiệm lâm sàng cliniques.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicologie :
Những thông tin dược động học pharmacocinétiques còn hạn chế ở con người. Những saikosaponines thô thể hiện một độc tính trung bình thấp ở chuột ( liều tử vong trung bình uống = 4,7 g / kg và liều tử vong trung bình tiêm vào trong cơ intramusculaire = 112 mg / kg). Những trích xuất méthanoliques của Bupleurum falcatum không cho thấy hiệu quả đột biến trong hầu hết những thử nghiệm trên Ames Salmonella biến đổi.
Tuy nhiên, một báo cáo đã phát hiện một hoạt động đột  biến cải thiện với một trích xuất trong nước nóng của Bupleurum falcatum.
Tác dụng phụ và cảnh báo :
Do sự thiếu vắng của nghiên cứu lâm sàng, nó không có một báo cáo nào kết luận trên những tác dụng phụ có thể và những chống chỉ định kết hợp với sự sử dụng thảo dược Bupleurum. Những nghiên cứu phân lập đã báo cáo một sự gia tăng sự chuyển động ruột (đi cầu), buồn ngủ somnolence và hơi gaz trong ruột gaz intestinaux.
Một số nhất định những bệnh nhân sử dụng sự pha chế nhật bản  cũng đã ghi nhận có những khó thở respirer.
▪ Mang thai grossesse và cho con bú allaitement :
Không có nghiên cứu đầy đủ để xác định sự sử dụng không nguy hiểm của thực vật liệu pháp phytothérapie Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Vì vậy, nó rất đề nghị cho những phụ nữ mang thai hoặc cho con bú và thậm chí những trẻ em, tránh xa loại thuốc thay thế này cho đến khi nghiên cứu lâm sàng cliniques được thực hiện.
▪ Cuối cùng những chuyên gia y tế không khuyến khích sử dụng sản phẩm này cho những bệnh nhân mắc tiền bệnh đa xơ cứng sclérose en plaques và đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde.
Điều này là do những thành phần hoạt tính trong Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có thể làm cho hệ thống miễn nhiễm système immunitaire yếu đi và có thể làm nghiêm trọng tình trạng.
Vì vậy, nêu quan tâm đến sự sử dụng thảo dược Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense, hãy chắc chắn là bạn thực hiện đúng số lượng đề nghị.
Liều lượng có thể thay đổi theo tuổi và mức độ nghiêm trong của bệnh.
Điều quan trong là nên tham vấn với những người chuyên môn lo sức khỏe có khả năng thật sự trước khi dùng để chữa bệnh.
● Bệnh xuất huyết hémorragiques :
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense chứa những chất hóa học gọi là saikosaponines. Chất hóa học này được biết làm chậm sự đông máu coagulation du sang và có thể đến những người có sự rối loạn của chảy máu.
▪ Cũng như tất cả những thuốc thảo dược khác, sử dụng vừa phải, với tất cả sự cẫn thận và trong khoảng thời gian giới hạn được đề nghị.
Một sự sử dụng lâu dài là không khuyến khích.
▪ Những phản ứng phụ được báo cáo từ việc sử dụng thảo dược Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense bao gồm :
- tê rần engourdissement,
- và hành động an thần sédative,
- đầy hơi flatulence,
- rối loạn sự chuyển vận ruột.
Những đau đầu maux de tête, buồn nôn nausées, chóng mặt étourdissements và những xuất huyết saignements cho những người nhạy cảm personnes sensibles.
Ứng dụng :
Sự sử dụng và ứng dụng của Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense:
Thảo dược này là :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- bảo vệ gan hepato-protectrice,
- thuốc an thần nhẹ sédative légère,
- hạ sốt antipyrétique ( giảm sốt réduit la fièvre),
- giảm đau analgésique,
- thích ứng (di truyền) adaptogène,
- và chống ho antitussif.
▪ Nó có thể sử dụng để chữa trị :
- cảm lạnh rhume,
đi kèm theo bởi :
- những triệu chứng luân phiên ớn lạnh alternatifs de frissons,
- và sốt fièvre,
- đau lồng ngực douleurs thoraciques,
- sa hậu môn prolapsus de l'anus,
- và tử cung utérus,
- và những cơ quan nội tạng khác organes internes,
- và những kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières.
Nó cũng có hiệu quả cho những đàn bà mắc phải :
- những vấn đề kinh nguyệt menstruels kết hợp với hội chứng tiền kinh nguyệt syndrome prémenstruel (SPM).
▪ Trong liên quan đến khả năng làm sạch gan foie có hiệu quả, một trong những hoạt động quan trọng nhất là :
- loại bỏ hoàn toàn những tạp chất impuretés,
- và những chất thải của hệ thống.
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense có một danh tiếng duy nhất để làm sạch sâu rộng những cơ quan quá tải.
Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là một thảo dược cơ bản trong hàng chục công thức cổ điển, cung cấp cho một số lượng lớn những hoạt động hài hòa khác nhau, hoạt động này :
- điều chỉnh năng lượng của cơ thể énergie du corps,
- giúp làm giảm bớt những sự tắc nghẽn trong cơ thể,
- và loại bỏ những chất độc toxines một cách an toàn ra khỏi hệ thống système.
Nó cũng được sử dụng bởi đường uống để :
- gia tăng chảy mồ hôi transpiration,
như là một chất bảo vệ chống lại những vấn đề thận problèmes rénaux,
- một thuốc bổ gan tonique du foie,
- và thuốc bổ của lá lách rate và dạ dày estomac.
Trong kết hợp, Chai Hu / Bupleurum được sử dụng trong nhiều công thức thảo dược.
▪ Nó bao gồm trong những công thức thảo dược tàu, sử dụng để chữa trị :
- xuất huyết giảm tiểu cầu thrombocytopénique purpura,
và một công thức thảo dược Nhật bản (Sho-saiko-to, TJ-9, Xiao-chai-hu-tang) được sử dụng cho nhiều bệnh mãn tính của gan chroniques du foie.
▪ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được sử dụng bởi đường uống trong kết hợp với sâm ginseng Panax và cam thảo réglisse để giúp kích thích chức năng :
- của những tuyến thượng thận glandes surrénales,
trong đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền bệnh của sự sử dụng lâu dài thuốc corticostéroïdes.
Những kết quả báo cáo cho sho-saiko-to không thể chỉ duy nhất với Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense bởi vì những Thảo dược khác trong công thức cũng được đóng góp.
▪ Theo thời gian, những công thức này trên cơ sở Rễ Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense trở nên ít đi và cần thiêt hơn, cuối cùng chỉ sử dụng thỉnh thoảng.
▪ Cây Búp rận Bupleurum như thuốc bổ gan tonic du foie :
Phương thuốc chữa bệnh cổ xưa – Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense đã được thực hiện trong tàu hơn 2000 năm như một thuốc bổ cho gan tonique du foie.
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense theo truyền thống cho là tăng cường khí cho gan foie qi và có một hành động bổ tonique trên lá lách rate và dạ dày estomac.
Trong y học tàu, Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được sử dụng để chữa trị :
- « không hòa điệu disharmonie » giữa gan foie và lá lách rate,
những điều kiện thể hiện trong những vấn đề của hệ thống tiêu hóa système digestif như là :
- đau bụng douleur abdominale,
- những đầy hơi ballonnements,
- những buồn nôn nausées,
- và khó tiêu indigestion.
▪ Vần đề gan hépatiques :
Trong chung với chardon-Marie và những thành viên của giống Glycyrrhiza, thí dụ, cam thảo réglisse.
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense là một phương thuốc tuyệt dịu cho :
- một gan foie có chức năng kém hoặc suy yếu.
Hành động chống viêm anti-inflammatoire của nó có thể góp phần vào sự sử dụng tổng thể của nó trong chữa trị :
- bệnh gan maladie du foie.
▪ Sự sử dụng Cây Búp rận Bupleurum như thuốc chống chống sốt fièvre  :
Sốt, trong tàu, Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense được dùng uống để :
- giảm sốt  fièvre,
đặc biệt trong trường hợp này nó đi kèm với :
- một vị đắng goût amer trong miệng ;
- kích ứng, khó chịu irritabilité,
- hoặc nôn mữa vomission,
- và những đau bụng douleurs abdominales,
- hoặc chóng mặt vertiges.
▪ Sự sử dụng khác :
Cây Búp rận Bupleurum đôi khi có lợi ích trong chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
và những mô tế bào sa xuống tissus prolapsus trong khung xương chậu bassin, như :
- một sa tử cung prolapsus de l'utérus.
▪ Giảm đau Analgésique :
Những thí nghiệm trên động vật cho thấy rằng những trích xuất của Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense và chất sapogénine A có thể có những hiệu quả giảm đau analgésiques.
▪ Chống siêu vi khuẩn Antiviraux :
Cây Búp rận tàu Bupleurum chinense không hoạt hóa inactivé vi khuẩn vỏ bao virus enveloppés, bao gồm vi khuẩn bệnh sởi rougeole và vi khuẩn mụn rộp herpès, nhưng không có hiệu quả nào trên những vi khuẩn  không vỏ bao virus non développés, như vi khuẩn bệnh tê liệt polio.
Những chất saikosaponines ức chế vi khuẩn coxsackie B và chất saikosaponine B ức chế coronavirus con người, trách nhiệm của hội chứng hô hấp cấp tính syndrome respiratoire aigu nghiêm trọng.
▪ Suyễn Asthme :
Saikosaponine A, giảm co thắt phế quản bronchoconstriction bởi kháng nguyên antigène kích thích gây ra trong những thí nghiệm thực hiện trên lợn Guinea.
● Liều dùng :
Liều lượng Radix Bupleuri là từ 3 đến 9 g / ngày;
Tuy nhiên không có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện để xác nhận phạm vi này như an toàn hoặc hiệu quả.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Lá và rễ.
▪ Những chồi non, dùng nấu chín.
Sự tăng trưởng mới vào mùa xuân và mùa thu của những bộ phận, được sử dụng.
Đây là một nguồn rutine tốt.
Rễ, nấu chín. Một nguồn thực phẩm cứu đói famine, được sử dụng khi tất cả đều thất bại không còn.

Nguyễn thanh Vân