Tâm sự

Tâm sự

lundi 6 mars 2017

Lộc đề đắng - Bitter Wintergreen

Pipsissewa - Bitter Wintergreen
Lộc đề đắng
Chimaphila umbellata (L.) W.P.C.Barton.
Ericaceae
Đại cương :
Danh pháp thường dùng .
Pipsissewa, Cỏ Thấp khớp Rheumatism Weed, Lộc đề đắng Bitter Wintergreen, Vua chữa trị King’s Cure, Cây ô rô đất Ground Holly, Wintergreen, Spotted Wintergreen
Phân phối địa lý và môi trường sống :
Theo Bureau (1912) và Howell (2006), Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata được biết đến mọc trong những khu rừng khô, như những cây thông pin. Một thực vật có nguồn gốc ở Á-Âu.
Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có một rễ lớn trong Bắc Mỹ Amérique du Nord (Crellin và Philpott, 1990 ).
Nó mọc ở Nouvelle-Écosse thông qua những tiểu bang phía đông của nước États-Unis đến Géorgie và xuyên qua những Quốc gia của Đông Nam Mexique (Bureau, 1912).
▪ Thảo dược cũng được phổ biến trong những người định cư Âu Châu.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Bụi lùn, sống lâu năm, cao khoảng từ 10 đến 25 cm cao, không lông hầu như tất cả trên thân, tiểu mộc trường và bán gỗ cứng, lan rộng với những căn hành màu vàng bò, từ những căn hành cho ra nhiều nhánh thân bò trường hợp thành những tập đoàn nhỏ của Cây, thẳng đứng hoặc bán nằm, có góc cạnh, có dấu vết trên thân bởi những vết sẹo của những lá củ và gỗ cứng bên dưới thân.
 , không rụng, gồm 3-8 trên thân, không kết thành hoa hồng bên dưới gốc hình bầu dục hẹp, nhọn mũi dáo ở ngọn, dai có kích thước 3-7 cm dài 0,5-2,5 cm rộng, với bìa phiến có răng cưa to. Mặt trên , sáng láng, dai màu xanh lá cây đậm và mặt dưới lá màu nhạt.
Những khi sấy khô có mùi hôi nhẹ, nhưng khi còn tươi và chà xát nó sẽ rất thơm.
Hương vị se, ngọt và không khó chịu đắng.
Phát hoa tản phòng, màu tím sáng. Mỗi thân hoa có khoảng từ 3 đến 10 hoa trắng hoặc màu hồng, dưới dạng hình chén, hình chuông, tập trung trong một màng. Những hoa có một đường kính từ 7 đến 12 mm được dựa trên những cành hoa từ 1 đến 2 cm dài.
- đài hoa, tách rời gần tới đáy, có răng nhỏ hoặc bìa không đều nhau.
- vành hoa, 5 cánh màu kem, thơm thơm, màu tím ở đáy, 5-7 mm dài, tròn, lõm, dày hơi cong.
- tiểu nhụy, 10, bên dưới phồng, chỉ có lông chung quanh cạnh.
- nhụy cái, một tâm bì dính hợp nhất, một vòi nhụy ngắn mang một nuốm hình đĩa dẹp tròn.
Trái, nang thẳng, tròn từ 5 đến 7 mm rộng, với 5 tế bào, mở ra từ một điểm dọc theo giữa của những tế bào.
Hạt, bên trong trái có chứa nhiều hạt, thẳng.
Bộ phận sử dụng :
▪ Chỉ có là làm thuốc, mặc dù toàn Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata thường được sử dụng.
▪ Bộ phận trên không, hoặc chỉ những được thu hoạch khi Cây trổ hoa và sấy khô bảo quả để sử dụng về sau trong những trà tisanes và những trích xuất lỏng.
▪ Những lá tươi có thể được sử dụng bên ngoài cơ thể như một thuốc dán đắp cataplasme.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata được thu hoạch trong trổ hoa, và có thể thu hoạch trong thời gian mùa tăng trưởng. Nó được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata chứa những thành phần tinh thể khác nhau :
- Chimaphiline, v…v...,
cũng như :
- những quinones (hydroquinones),
- flavonoïdes,
- triterpènes,
- phénols,
- salicylate de méthyle,
- tinh dầu thiết yếu huiles essentielles,
- và những tanins.
- chất gôm gomme arbutine,
- chất nhựa résine,
- tinh bột amidon,
- acide pectique,
- chất béo chiết xuất matière grasse extractive,
- acide chlorophylique tannique,
- acide phosphorique sulfurique,
- acide silicique.
- đường sucre,
- potassium K,
- vôi chaux,
- sắt Fe,
- magnésium Mg,
- chlorure de sodium ClNa,
● Hóa chất thực vật Phytochimie
▪ Quinones
▪ Phân tích hóa chất thực vật phytochimique của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã được thực hiện từ năm 1860, khi chất tinh thể trung tính cristalline neutre được gọi là :
- chimaphiline
đã được phân lập (Fairbank, 1869), mặc dù công thức hóa học chỉ được gán cho trong năm 1892 (Peacock, 1892).
Cấu trúc phân tử moléculaire đã được xác định bởi Di Modica và al. Trong những năm 1950, và được tìm thấy là :
- 2,7-diméthyl-1,4-naphtoquinone,
một hợp chất trước đó được tổng hợp từ nhựa than đá goudron de houille trong năm 1919 (Hausen và Schiedermair, 1988).
Những nghiên cứu tổng hợp sinh học biosynthèse đã cho thấy rằng tiền thân của phần đoạn quinonoïde ở Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata là acide aminé tyrosine (Bolkart & Zenk, 1968),
Trong khi acide mévalonique là tiền thân của vòng benzénique thay thế (Bolkart, Knobloch, & Zenk, 1968).
▪ Nhiều benzohydroquinones alkylées cũng được báo cáo, bao gồm :
- toluquinol chống vi khuẩn antimicrobien,
- và glycoside renifolin ( Inouye và Inoue, 1985, Duke 2001, Pedersen, 2002)
▪ Phénols đơn giản và glycosides phénoliques
Những phénols đơn giản, bao gồm :
- salicylate de méthyle,
- và ester méthylique d'acide salicylique,
được báo cáo (Duke, 2001);
Nó cho những có hôi nhẹ của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata khi nó được chà xát.
Những glycosides phénoliques arbutine và isohomoarbutine, được phân bố rộng rãi trong họ Ericaceae và Pyloraceae (Duke, 2001).
Những glycosides được thủy phân trong cơ thể con người để cho ra chất hydroquinone, một chất khử trùng cho :
- hệ thống đường tiểu système urinaire (Pengelly, 2004).
▪ Polyphénols
Những Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata chứa (4-5%) chất tanins, bao gồm :
- những tanins thủy giải được hydrolysables
và ngưng tự như :
- gallate d'épicatéchine. Sheth và al. (1967),
Chất quercétine phân lập, đã được xác định bởi quang phổ kế spectrométrie UV và IR.
Những và những hoa Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata được báo cáo là giàu những flavonoïdes khác, bao gồm :
- hyperoside,
- kaempferol,
- và avicilline (Gruenwald, 2000; Duke, 2001).
▪ Terpènes và stérols
Trong một nghiên cứu toàn diện của những loài , Sheth và al. (1967) đã phân lập :
- những triterpènes taraxerol tự do,
- và acide ursolique
bằng cách sử dụng một sắc ký trên cột Chromatographie sur colonne, và bằng cách truy tìm những phần đoạn tập trung bởi Sắc ký lớp mỏng Chromatographie en couche mince (CCM) cũng phân lập được :
- stérol β-sitostérol.
Tuy nhiên nó không thể phân lập :
- triterpène β-amyrine
bao cáo trước đây ở những loài (Sheth và al., 1967).
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata được sử dụng chủ yếu như một thuốc bổ tonique để tăng cường :
- những thận reins suy nhược,
và để cho giai điệu cạn kiệt ton appauvri trong những đường tiểu voies urinaires (Cook, 1869). Lyle (1897) đề nghị nó được sử dụng ở vị trí của :
- sát trùng antiseptique tiết niệu urinaire đã được phổ biến của Cây Nho Gấu  Bearberry Arctostaphylos uva-ursi (L.) Spreng.( dttd ),
Đặc biệt cho :
- những suy yếu của âm đạo vaginales,
- và tử cung utérines,
- bệnh bạch huyết khí hư leucorrhea,
- và di tinh spermatorrhea.
Clymer (1904) xem như dung dịch trong cồn teinture như một dự trử cho :
- bệnh thủng nước ( cổ chướng ) hydropisie,
- và những rối loạn thận khác troubles rénaux,
trong đặc biệt khi được kết hợp với :
- nước tiểu ít ỏi trong đó có chứa máu sang,
- hoặc có mủ chảy ra écoulement purulent.
▪ Cho là giá trị trong bệnh tiểu đường diabète, nhưng điều này chưa được xác nhận, và nó rất hiệu quả cho :
- những bệnh của da maladies de la peau.
▪ Những lá tươi Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata, khi nó thâm tím và được áp dụng trên da, hành động như :
- làm phồng da vésicants,
- và chất làm đỏ da rubéfiants,
một sử dụng rất lớn trong :
- những bệnh tim mạch maladies cardiaques,
- và thận rénales,
- những bệnh thấp khớp mãn tính rhumatismes chroniques,
- và những bệnh tràng nhạt scrofules.
Toàn Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata là :
- liệu pháp thay thế alterative,
- kháng khuẩn antibactérienne,
- làm se thắt astringente,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- nổi đỏ da rubéfiante,
- kích thích stimulante,
- và là thuốc bổ tonique.
▪ Những rễ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata được sử dụng để chữa lành :
- những đau răng maux de dents (Crellin và Philpott, 1990).
▪ Hiện nay, Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata được sử dụng để chữa trị :
- bệnh nhiễm trùng những đường tiểu infections des voies urinaires,
- nhiễm trùng bàng quang infections de la vessie,
- những vấn đề thận problèmes rénaux,
- không thể giữ được incontinence,
- và những sạn thận calculs rénaux,
do khả năng lợi tiểu diurétique của nó và cũng do khả năng khữ trùng nhẹ antiseptique củ a nó (Crellin và Philpott, 1990).
▪ Người ta nói rằng nó giảm acide lithique trong nước tiểu urine;
● Cơ chế hóa học :
Arbutine thủy phân cho thành phần hydroquinone độc hại toxique sát trùng antiseptique đường tiểu urinaire.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có chứa :
- những glycosides,
- và một dầu thiết yếu huile essentielle
được sử dụng như :
- chất làm se thắt astringent,
- và thuốc bổ tonique.
▪ Những quinones đã được chứng minh để có một hiệu quả khử trùng désinfectant trên :
- những đường tiểu voies urinaires.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata, trách nhiệm với những hợp chất hoạt tính sinh học :
- arbutine,
- sitostérol,
- và acide ursolique.
▪ Cây Lộc đề đắng chứa những hydroquinones, có :
- một hiệu quả khử trùng désinfectant rõ rệt trong những đường tiểu voies urinaires,
và những cửa hàng thảo dược hiện đại chủ yếu dùng thảo dược Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata để chữa trị những vấn đề đường tiểu urinaires như là :
- viêm bàng quang cystite,
- và viêm niếu đạo urétrite.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata thậm chí có hiệu quả trên :
- hệ thống tiết niệu (đường tiểu ) système urinaire tương tự như Cây bearberry (Arctostaphylos uva-ursi).
Cả hai Cây này có thành phần hydroquinone như thành phần hoạt tính chánh.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có một hàm lượng chất tannins thấp hơn Cây bearberry và nhiều đặc tính lợi tiểu diurétiques hơn mang lại phù hợp để cho sự sử dụng lâu dài.
● Những lợi ích của Cây Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata
▪ Những nghiên cứu khoa học hiện đại đã xác nhận rằng Cây Lộc đề đắng có thể lợi ích như :
- lợi tiểu diurétique,
- và sát trùng những đường tiểu voies urinaires.
▪ Thảo dược Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata giúp cơ thể loại bỏ :
- những chất lỏng liquide
- và những chất thải dư thừa.
bằng cách gia tăng lượng nước tiểu débit urinaire và cải thiện chức năng của thận fonction hépatique.
▪ Những nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng những trích xuất thảo dược cũng có khả năng làm giảm những giá trị của đường máu glycémie cao.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata cũng được sử dụng cho :
- những kinh nguyệt đau đớn menstruations douloureuses,
- và bệnh lao tuberculose của những hạch bạch huyết glandes lymphatiques của cổ cou.
Toàn bộ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata là kháng khuẩn antibactérien, và có những yếu tố làm giảm :
- đi tiểu miction,
gây ra của những mô tế bào co thắt lại, gây ra :
- đổ mồ hôi transpiration,
gây :
- những vết đỏ rougeurs,
- hoặc một sự kích ứng irritation
khi nó được áp dụng trên da peau, nó hành động như :
- một kích thích stimulant,
- và thuốc bổ tonique,
và dần dần phục hồi lại sức khỏe.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong quá khứ, Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã được sử dụng để chữa trị nhiều loại vấn đề của sức khỏe.
▪ Những thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord đã sử dụng Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata để :
- gia tăng sự đổ mồ hôi transpiration,
để chữa trị những bệnh :
- sốt fièvre ( như bệnh sốt thương hàn typhoïde)
và như yếu tố làm giảm những sốt fièvres.
▪ Nó đã được sử dụng rộng rãi và được đánh giá cao bởi những nhà thực hành bằng thảo dược trong Bắc Mỹ Amérique du Nord như một yếu tố :
- khử trùng antiseptique,
- và kháng khuẩn antibactérien
an toàn và đáng tin cậy để chữa trị :
- viêm bàng quang cystite,
- đi tiểu đau đớn miction douloureuse,
- bàng quang vessie,
- và những sạn thận calculs rénaux,
- viêm thận inflammation rénale,
- viêm tuyến tiền liệt prostatite,
- bệnh lậu gonorrhée,
- và những bệnh khác maux.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata là một thảo dược quan trọng trong số những người thổ dân bản địa Mỹ Amérindiens trong Bắc Mỹ Amérique du Nord, và nó đã được sử dụng dưới hình thức một trà tisanes cho những vấn đề khác nhau của sức khỏe, đặc biệt như :
- thuốc bổ tonique,
- và lợi tiểu diurétique
cho những bệnh :
- thấp khớp rhumatisme,
- những bệnh thận maladies rénales,
- và bàng quang vésicales.
▪ Những thổ dân bản địa Mỹ Amérindiens, sử dụng tại chổ, nơi ảnh hưởng, bằng cách ngâm trong nước đun sôi infusion những , đã được sử dụng để chữa lành bệnh :
- những mụn rộp cloques
và để lau rửa những mắt cho :
- những mắt khô yeux secs và kích ứng irrités (Moerman, 1919).
Những cũng được sử dụng để hút thuốc fumées như thay thế thuốc lá tabac (Foster & Duke, 2000).
▪ Những người Mỹ bản địa Amérindiens, như bộ lạc Cherokee, đã sử dụng những như một trà thé để giúp loại bỏ những :
- đau nhức khớp xương douleurs articulaires,
- những cảm lạnh rhumes,
- bệnh sốt fièvres,
- và những vấn đề tiết niệu problèmes urinaires (Howell, 2006).
Cũng dùng Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata để giúp làm giảm bớt :
- ngái ronflements
như để giảm bớt :
- những vết rắn cắn piqûres de serpent
bằng cách nuốt nướt ép jus của những Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata, đồng thời nhai những và đắp lên vết cắn sau khi chảy máu (Duke và al 2002).
▪ Theo Crellin và Philpott (1990), người dân Cherokee cũng đã sử dụng như một phương thuốc :
- lợi tiểu diurétique.
Nó đã sử dụng trong một vải, như một hình thức để giữ trên những nơi bị kích ứng da irritation de la peau để chữa trị :
- nấm ngoài da teigne,
- những loét ulcères,
- và ung thư cancer (Howell, 2006).
▪ Nó cũng thường được sử dụng cho :
- những vấn đề tiêu hóa problèmes digestifs,
- suy nhược débilité,
- và kích thích khẩu vị bữa ăn appétit stimulant (Howell, 2006).
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã được sử dụng để :
- chữa lành bệnh thủng nước ( cổ chướng ) hydropisie,
hoặc chất lỏng dư thừa tích tụ trong cơ thể bởi vì nó là :
- một thuốc lợi tiểu diurétique (Crellin và Philpott, 1990).
▪ Theo huyền thoại nhà thảo dược herboriste appalachien Tommie Bass, Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã được sử dụng “ luôn luôn ” để chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatisme,
cũng như cho :
- những rối loạn thận troubles du rein và gan foie (Crellin & Philpott, 1990).
▪ Khi mà nó được kết hợp với Cây mullein (Verbsacum spp.), Nó làm giảm :
- đái dầm énurésie ở những trẻ em.
Xét rằng Bass sinh sống trong vùng miền Nam Appalaches, những loài Ông ám chỉ có lẽ là Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata (Crellin & Philpott, 1990).
▪ Loài này còn được sử dụng trong Appalachie cho những đặc tính của nó :
- lợi tiểu diurétiques,
- thuốc bổ toniques,
- và làm se thắt astringentes,
có một loạt những áp dụng, từ những phát ban của da éruptions cutanées cho đến ung thư cancer (Jacobs và Burbage, 1958; Krochmal, Walters & Doughty, 1969).
▪ Trong miền Bắc Appalachie, loài umbellata thường được sử dụng nhất - với nhiều chỉ định , bao gồm :
- những bệnh thận mãn tính maladies rénales chroniques,
- bệnh cổ trướng ascite,
- và sự thắt nghẽn strangulation (Jacobs & Burbage, 1958).
▪ Nó đã được báo cáo rằng, những người Wasco của Oregon đã sử dụng nước nấu sắc décotions của toàn Cây để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng bệnh lao infections tuberculeuses (Hostettmann, Gupta và Marston, 1999).
Ojibwa của Canada đã sử dụng như trà thé cho :
- những vấn đề dạ dày problèmes d'estomac,
trong nước nấu sắc décoction của rễ để chữa trị :
- những mắt đau yeux endoloris,
và như thành phần của công thức sử dụng cho :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Thành viên khác Quốc gia đầu tiên của miền đông Canada, đã sử dụng cho :
- bệnh thấp khớp rhumatismales,
- những rối loạn thận troubles rénaux,
- những cảm lạnh đầu rhumes de tête, đây là một cảm lạnh thông thường chủ yếu ảnh hưởng đến màng nhầy của mũi, đặc trưng bởi sự tắc nghẽn, nhức đầu, và hắt hơi.
- và bệnh lao tuberculose (Arnason, Hebda và Johns, 1981).
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã được sử dụng như một thuốc bổ tonique để :
- thúc đẩy sức mạnh,
- và khẩu vị bữa ăn appétit,
và khi người ta uống thường xuyên, nó được cho là để chữa lành :
- những bệnh ung thư cancers.
Nó được dùng như một lợi tiểu diurétique cho :
- đi tiểu từng giọt strangurie,
- chứng thủng nước ( cổ chướng ) hydropisie,
- và những rối loạn khác của thận rein (Child, 1837).
Nghiên cứu :
● Theo Oka và al (2007), những trích xuất của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã được sử dụng trong chữa trị cho chuột mắc phải bệnh HBP hoặc tăng sản tuyến tiền liệt lành tính hyperplasie bénigne de la prostate.
▪ Một thuốc chữa trị là Eviprostat, là một yếu tố thực vật liệu pháp Phytothérapeutique được sử dụng rộng rãi trong NhậtĐức để chữa trị bệnh HBP, là 1/5 trích xuất Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata.
Trong Y học dân gian Oka và al. (2007), Eviprostat trong toàn thể của nó đã được tìm thấy để giảm sưng enflure có nguyên nhân bởi HBP ở những chuột bằng cách ức chế những loại phản ứng oxy hóa réactives oxygene species (ROS).
Nhờ những nghiên cứu đã thực hiện bởi Galván và al (2008), những trích xuất Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata cho phép xác định được một yếu tố kháng nấm antifongique,  là :
- chimaphiline.
Không chỉ nó đã tìm thấy là một chống nấm antifongique, nhưng cũng có những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes (Galván và al., 2008).
▪ Bằng cách sử dụng xóa bỏ những di truyền gènes của những tế bào và của những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, nghiên cứu cho thấy rằng những mục tiêu chủ yếu của thành phần chimaphiline bao gồm :
- gène di truyền sinh học biogenèse của thành tế bào parois cellulaire,
- và phiên mã transcription (Galván và al., 2008).
▪ Những kết quả của những đặc tính chống nấm antifongiques và chống oxy hóa antioxydantes của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata bởi Galván và al. (2008) hỗ trợ cho sự sử dụng dân gian của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata như một đơn vị chữa lành bệnh guérison ( có nghĩa là thuốc dán đắp cataplasmes và lau rửa lavages) cho những vấn đề của da peau.
▪ Không nhiều nghiên cứu thực hiện cho những dược lý pharmacologiques, nhưng một nghiên cứu của Fera và al. (2010) cho thấy rằng có thể có những đặc tính chống ung thư anti-cancer như người ta cho là có trong y học dân gian folklore.
● Kháng siêu vi khuẩn Antimicrobien
Những thành phần của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata, bao gồm chimaphilinearbutine, người ta đã biêt từ lâu có những báo cáo của những đặc tính kháng siêu vi khuẩn antimicrobiennes.
Những 1,4-naphtaquinones được thay thế bởi những nhóm OH hoặc Cl trên mole ( đơn vị đo lường trong vật lý, hóa học, một hệ thống trong đó có nhiều thành phần có 1 phân tử atome = 12 gr của nguyên tử Carbone C ) của quinine; nó thu hút những điện tử électrons tạo điều kiện cho một vi mạch ngắn court-circuit của hệ thống chuyển truyền điện tử trong những tế bào, một phương tiện mà trong đó nó ức chế sự tăng trưởng của những vi sinh vật micro-organismes (Holmes và al., 1964; Ambrogi và al., 1970).
Một trích xuất éthanol với 70% của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã ức chế sự tăng trưởng của những vi sinh vật :
- Staphylococcus aureus,
- Escherichia coli,
- Candida albicans,
- và Trichophyton mentagrophytes trong ống nghiệm in vitro (Sheth và al., 1967).
Những cơ chế hoạt động chống nấm antifongique của những hợp chất đặc biệt này đã ghi chép tốt (Gershon và Shanks, 1975; Steffen và Peschel, 1975).
Trong một nghiên cứu trên những thảo dược có tiềm năng kháng nấm antifongiques đuợc sử dụng bởi người dân Quốc Gia đầu tiên miền Đông Canada, Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata rõ ràng là mạnh nhất trong số 26 loài thử nghiệm, với một vùng ức chế của sự tăng trưởng trung bình của 19,9 mm cho những 6 loài nấm gây bệnh cho người champignons pathogènes humains phân tích (Jones Et al., 2000).
Sử dụng cô lập hướng dẫn bởi thử nghiệm sinh học bioassai Galvin và al. (2008) xác nhận rằng thành phần chimaphiline là thành phần chánh kháng nấm antifongique của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata, và được sử dụng của một phương pháp truy tìm hóa học di truyền criblage chimique-génétique đã xác định rằng thành phần chimiphaline can thiệp với màng tế bào paroi cellulaire, ty thể mitochondrie, phiên mã transcription và chức năng khác tế bào.
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata là một thành phần của công thức độc quyền Eviprostat® được sử dụng ở Nhật Bản và trong Châu Âu để chữa trị bệnh tăng sản tuyến tiền liệt lành tính hyperplasie bénigne de la prostate (BPH).
Khi những hợp chất của công thức đã được thử nghiệm cho hoạt động sinh học biologique, người ta đã tìm thấy rằng Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có một sự ức chế mạnh của những gốc sinh ra trong hệ thống phân hóa tố oxydase xanthine / xanthine và những gốc hydroxyles sản xuất trong hệ thống của loại phản ứng Fenton (Oka, Tachibana, và Al., 2007).
Trích xuất thô cũng đã chứng minh một hoạt động chống oxy hóa tốt thông qua những thử nghiệm DPPH (Galvin và al., 2008).
Gần đây người ta đã chứng minh rằng Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata ( nhưng không phải thành phần riêng biệt của nó ) được thể hiện ngăn chận những dấu hiệu của sự căng thẳng oxy hóa stress oxydatif ở những chuột có một sự tắt nghẽn thoát ra của bàng quang vessie do phẩu thuật gây ra chirurgicalement (Oka, Fukui, và al., 2009).
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire
Những nghiên cứu trong lãnh vực này được dựa trên Eviprostat® hoặc những thành phần của nó. Những thành phần này, cũng như khác nhau giữa chúng, đã được thử nghiệm bởi phương pháp phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi chất carraghénane ở chuột.
Mặc dù những thành phần riêng biệt không có ảnh hưởng đáng kể, tất cả những kết hợp bao gồm Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã ngăn chận phù nề œdème (Oka, Tachibana, và al., 2007).
Eviprostat® đã ngăn chận những cytokines tiền viêm pro-inflammatoires (Cytokine là glycoprotein, phân tử gồm cả carbohydrate và protein ),
Cytokines cũng được sử dụng trong điều trị để điều trị nhiễm trùng nhất định, các bệnh tự miễn dịch hoặc bệnh ung thư cancer và giảm cân của bàng quang vessie ở những chuột với một sự tắt nghẽn của bàng quang obstruction de la vessie (Oka, Fukui, và al., 2009), cũng như mô đệm ưu thế prédominance stromale ( tỹ  lệ mô đệm stromal : tế bào biểu mô épithélium), biểu hiện của những gènes di truyền và những cytokines tiền viêm pro-inflammatoires.
Trong một mô hình của chuột viêm tuyến tiền liệt prostatite không vi khuẩn non bactérienne (Tsunemori và al., 2011).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Cảnh báo :
Tinh dầu thiết yếu ly trích nguyên chất là độc hại toxique với một liều lượng lớn.
● Tiềm năng tác dụng phụ và tương tác Pipsissewa
Chất hydroquinone được tìm thấy trong Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata là chất độc hại toxique với một liều dùng lớn và một sự sử dụng kéo dài của thảo dược này có thể có hại nocif.
Với liều mạnh có thể gây ra :
- tiêu chảy diarrhées,
- buồn nôn nausées,
- và những ói mữa vomissements.
Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có thể mang lại cho nước tiêu một màu xanh lá cây, nhưng nó không nguy hiểm.
▪ Do hàm lượng chất tanins, nó có thể giảm sự hấp thu của một số thuốc médicaments trong ruột intestin và như vậy thảo dược phải được dùng vài giờ trước hoặc sau khi uống thuốc.
▪ Những người mắc phải bệnh thiếu nguyên tố sắt Fe và thường hấp thu kém những chất dinh dưởng phải tránh không nên sử dụng thảo dược này.
▪ Hiệu quả của thảo dược này trên những người phụ nữ như thế nào khi mang thai và cho con không được biết vì thế một nhà thảo dược có khả năng thật sự hoặc một nhà chuyên nghiệp châm lo sức khỏe khác, cần phải tiếp xúc trước khi sử dụng Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata như một thảo dược herbe médicinale.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có thể gây ra những dị ứng allergies tiếp xúc và những nổi chẩn phát ban  ở da éruptions cutanées ở một số người.
▪ Không nhiều hiệu ứng độc hại toxicologiques được nghiên cứu, nhưng nếu dùng liều không đúng cách và sử dụng kéo dài lâu ngày, nó đã được chứng minh là có thể nguy hiểm do hàm lượng glycoside d'hydroquinne, cũng như salicylate của nó và sự hiện hữu của chất tanins (Duke và al, 2002) .
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata được sử dụng trong chữa trị những vấn đề khác nhau liên quan với :
- hệ thống đường tiểu système urinaire,
nó cũng được quy định cho những bệnh nghiêm trọng hơn như là :
- những sạn thần calculs rénaux ,
- và bệnh lậu gonorrhée.
▪ Một nước nấu sắc décoction Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata rất có hiệu quả trong chữa trị :
- những bệnh về da maladies de la peau.
- bệnh lậu mãn tính gonorrhée chronique,
- bệnh đái từng giọt strangurie,
- chứng viêm nước của bàng quang catarrhe de la vessie,
và một phương thuốc tốt cho :
- bệnh cổ trướng ascite.
▪ Uống trà thé làm từ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có thể có hiệu quả như một phương thuốc cho :
- bệnh thấp khớp rhumatisme,
- viêm khớp xương arthrite,
- và bệnh thống phong goutte.
▪ Ngoài ra, nó đã được sử dụng như một phương thuốc cho :
- mất khẩu vị bữa ăn manque d'appétit,
- và tiêu hóa xấu mauvaise digestion.
▪ Những Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata cũng được sử dụng như :
- thay thế thuốc lá tabac.
▪ Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata là một thảo dược đắng amère được sử dụng :
Bên trong cơ thể như một trà thé để chữa trị :
- những bệnh đường hô hấp voies respiratoires
như :
- cảm lạnh rhume,
- ho gà coqueluche,
- và viêm phế quản bronchite.
và trong bên trong cơ thể, nó là một sử dụng lớn trong :
- những bệnh tim mạch maladies cardiaques,
- và thận rénales,
- những bệnh thấp khớp mãn tính rhumatismes chroniques,
- và bệnh tràng nhạc scrofules.
Bên ngoài cơ thể, một trích xuất Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata đã được sử dụng như một dung dịch rửa làm se thăt mắt oculaire astringent cho :
- mắt đau nhức yeux douloureux.
Những trích xuất của những lá tươi Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có thể được sử dụng như một nước rửa lavage hoặc những băng gạt ẩm compresses humides trên :
- những mụn rộp cloques,
- những ung bướu khối u tumeurs,
- những loét ulcères,
- và sưng enflure.
Trong sử dụng bên ngoài cơ thể, những lá tươi Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata là :
- chất làm nổi đỏ da rubéfaciennes
Nguyên liệu thảo dược tươi có thể đặt trực tiếp trên da như :
- một giảm đau analgésique
cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes trong những khớp xương articulations và những bắp cơ muscles.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được làm từ những . Nó được sử dụng trong chữa trị :
- những viêm inflammations của hệ thống tiết niệu système urinaire.
● Liều lượng và quản lý :
Trà có thể được thực hiện bởi nhúng muỗng cà phê của lá khô nghiền nát trong một tách nước đun sôi, cho cho nguội sau đó lọc.
Dùng 1-2 tách mỗi ngày trà lạnh có thể tất cả mọi ngày.
▪ Những trích xuất thậm chí mạnh, cũng có thể sử dụng bên ngoài cơ thể như một thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles,
- và những vết thương loét nhiễm trùng plaies infectées.
▪ Ngoài ra, dung dịch trong cồn teinture của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata thương mại có thể được sử dụng, trong đó những hướng dẫn của nhà sản xuất phải theo dỏi.
● Sử dụng khác :
Hệ thống rễ thân bò của sinh sản vô phái stolonifère của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata và thói quen lây lan lùn thấp làm cho nó có một lớp phủ trên đất rất tốt, mặc dù nó là một thực vật khó thành lập và tăng trưởng tốt.
▪ Cây được sử dụng trong nước hoa do mùi thơm tinh tế của nó .
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những của Cây Lộc đề đắng Chimaphila umbellata có thể là gậm nhấm, khuấy đều vào trong trà hoặc sử dụng như một hương vị trong bia rễ.
Nó có một mùi hương thơm ngon và một hương vị .
▪ Một trích xuất của lá được sử dụng để cho mùi hương vào trong kẹo và thức uống có hơi gaz.
▪ Ở Mexique, thảo dược được sử dụng trong chế phẩm « navaitai », một thức uống có cồn được sản xuất từ bắp nẩy mầm.
Một trà có thể làm từ nước ngâm trong nước đun sôi infusion của thânrễ.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 2 mars 2017

Du đỏ - Slippery Elm

Slippery Elm
Orme glissant
Du đỏ
Ulmus rubra - Muhl.
Ulmaceae
Đại cương :
Cây Du đỏ Ulmus rubra, có tên thông dụng Orme glissant hoặc tên Slippery elm. Việt Nam gọi là Du nhầy thuộc họ Ulmaceae.
Như đã đề cập trước, một tên khác cho Cây là "Red Elm" là ta gọi là Du đỏ, điều này là do tâm gỗ ( lõi ) của nó có màu đỏ nhạt, trong khi tên gọi chung như đã nêu trên là “ Slippery elm ” ám chỉ Cây này có nhiều chất nhầy.
Cây Ưlmus rubra, là cây thân mộc lớn rụng lá, có nguồn gốc ở một phần miền đông Bắc Mỹ Amérique du Nord, giàu chất nhầy mucilage. Cây này phù hợp cho việc sử dụng thực phẩm như thuốc y học. Nó làm dịu những viêm cho bên trong cũng như bên ngoài cơ thể.
Cây mọc chủ yếu trong những núi Appalaches và những khu rừng ẩm ướt ở miền đông Bắc Mỹ và Đông nam Canada.
Cây Du đỏ Ulmus rubra lan rộng kéo dài ttừ Maine đến phía Tây New York, đến cực nam của Québec, miền nam Ontario, phía Bắc Michigan, trung tâm Minnesota và Đông Bắc Dakota;
Từ phía nam đến đông nam Dakota, trung tâm Nebraska, tây nam Oklahoma và trung tâm Texas; kế đó từ phía đông sang tây bắc Floride và Géorgie.
Môi trường sống bao gồm những khu rừng giàu độ ẩm trung bình, những đất rừng ngập nước, những sườn thấp dốc nhiều cây cối, những rừng núi đá cao, ở những bờ sông, những đất trống đá vôi, những vùng xáo trộn dọc theo đường sắt.
Mặc dù cụ thể ở miền đông Canada và những Mỹ États-Unis, Cây orme rouge là rất gần bà con với Cây Du thuốc Âu Châu, Ulmus campestris hoặc Ulmus procera, nó có cùng những đặc tính, mặc dù ít rõ rệt.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc to, có lá rụng, sống lâu năm, kích thước trung bình, trơn láng có thể đạt đến 20 m cao, (hiếm khi lớn hơn), từ 1,5 đến 4,5 cm đường kính, lúc trưởng thành. Những nhánh cây tỏa rộng lên trên, chia ra nhiều cành và tàng cây mở ra đôi khi phẳng. Những nhánh non màu cam đến đỏ nâu đỏ nhạt.
Vỏ của thân cây chủ yếu màu xám, bao gồm những dãy phẳng hẹp với những rãnh hơi sâu nứt nẻ không đều. Những vỏ trong ( bó libe-mộc ) màu nâu đỏ nhạt hơn lộ ra một số nhất định của những rãnh, có mùi thơm và nhầy nhụa ( có chứa hoặc tiết ra chất nhầy mucilage là một đường polysaccharide nhờn hoặc chất keo gélatine được sản xuất bởi Cây ).
Vỏ của những cành và những nhánh già hơn láng hơn và màu nâu đỏ nhạt, trong khi vỏ của nhánh non màu nâu đỏ nhạt và có lông.
Những nụ mùa đông ở đầu những nhánh là màu nâu với những lông màu đỏ.
Hệ thống rễ hơi sâu và lan rộng.
, đính dọc thành 2 hàng dọc trên những nhánh, mọc cách, lá đơn, mỏng, hình bầu dục hơi hình trứng và gấp đôi theo những bìa cạnh của nó, màu xanh lá cây đậm, dài từ 10 đến 20 cm với bìa lá có gấp đôi răng cưa, với những cuống ngắn. Lá Cây Du đỏ dễ dàng nhầm lẫn với những Cây Du khác.
Gân lá hình lông chim với gân chính và khoảng từ 12 đến 15 gân phụ bên song song. Ít nhất có 4 gân bên trên của mỗi bên của gân chánh là phân hai đường.
Mặt trên của lá màu xanh lá cây mờ và có câu trúc thô từ những sợi lông nhỏ cứng.
Mặt dưới của những lá mà xanh trắng nhạt và nhiều hay ít có lông ngắn, những bên trắng của những gân lá rất nổi bật dài trên mặt dưới.
Phát hoa, chùm rậm dưới 2,5 cm, chụm hoa từ 8 đến 20 hoa gần như không cuống, cuống hoa nhỏ 1-2 mm,
Hoa đơn phái, gồm hoa đực và hoa cái hoặc hoàn hảo ( thường thường ở cái cuối cùng ) :
▪ Hoa đực và hoa cái hoàn hảo có :
- một đài hoa, hình ống ngắn, màu xanh lá cây đỏ nhạt, hơi có thùy, thùy 5-9, có lông màu đỏ nhạt, thuôn dài.
Thùy của hoa đực có 5 – 9 tiểu nhụy với những bao phấn màu đỏ nhạt.  
- Nuốm nhô ra, màu hồng đỏ nhạt.
Trong khi những hoa cái có một nhụy cái với một đôi nuốm có lông màu hồng và màu đỏ.
Hoa hoàn hảo có cả hai những nhụy đực và nhụy cái pistil
Trong thời kỳ trổ hoa sớm sản phẩm xảy ra giữa mùa xuân trước khi lá mọc, những hoa được thụ phấn nhờ gió. Hoa cái thụ tinh hoặc  hoa hoàn hảo được thay thế bởi những trái có cánh.
Trái, hình bầu dục màu nâu đỏ, đó là những trái có cánh hình cầu hay hình thuôn dài, hơi mẻ  ở đầu khoảng 12-18 mm dài, Có màu nâu khi trưởng thành.
Chỉ 1 hạt nhân ở trung tâm được bao phủ bởi những lông màu, nâu đỏ, nơi khác như cánh trần trụi không lông.
Khi trưởng thành, trái được phát tán bởi gió  vào cuối mùa xuân, như lá đã phát triển.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ, Vỏ trong ( bó libe-mộc ) 
Vỏ trong ( bó libe-mộc )  chứa một số lượng lớn của những chất nhờn dính, có thể được sấy khô thành bột hoặc làm thành một chất lỏng.
Vỏ trong Cây Du đỏ Ulmus rubra được thu hoạch vào mùa xuân từ những thân chánh và những nhánh lớn nhất, sau đo được sây khô và nghiền thành bột bảo quản để sử dụng khi cần.
▪ Người ta nói rằng, Vỏ Cây già có 10 năm tuổi là tốt nhất..
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hoạt động :
Cây Du đỏ Ulmus rubra chứa một chất, gọi là :
- chất nhầy mucilage,
là một đa đường polysaccharide, đường này trở thành một chất keo gel khi nó được pha trộn với nước.
▪ Chất nhầy mucilage lấy từ vỏ bên trong écorce interne Cây Du đỏ Ulmus rubra và hơi trơn một chút và nhầy nhụa, nơi đây tên gọi :
- "Elm Slippery".
▪ Vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra : Thành phần hóa học hoạt động chimiques actifs
▪ Chất nhày mucilage :
- hexoses,
- pentoses,
- méthylpentoses,
- polyuronides.
• Thành phần khác :
- tannins (3%),
- oxalate de calcium,
- phytostérols,
- sesquiterpènes,
- flavonoïdes,
- acide salicylique (0,002%),
- acide caprique,
- acide caprylique,
- acide décanoïque.
▪ Những tanins là :
- tiêu biểu typiquement
được sử dụng như chất làm se thắt astringents để chữa trì :
- những tổn thương đau khổ da lésions cutanées pleines,
- tiêu chảy diarrhée,
- hoặc những xuất huyết saignements.
▪ Nồng độ acide salicylique là có lẽ là quá thấp để có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
Đặc tính trị liệu :
Vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra là một phương thuốc trên cơ sở dược thảo được sử dụng và được xem như một trong những Cây có giá trị nhất của những phương thuốc trong thực hành dược thảo.
▪ Trong đặc biệt, đây là một phương thuốc dịu nhẹ và có hiệu quả cho :
- những trạng thái kích thích của những màng nhầy của ngực irrités des muqueuses de la poitrine,
- của những ống dãn tiểu tubules urinaires,
- của dạ dày estomac,
- và những ruột intestins.
▪ Những lớp bột mịn bóng là tốt nhất để sử dụng bên trong cơ thể, những lớp bột thô lớn thích hợp tốt với những thuốc dán đắp cataplasmes.
Vỏ trong Cây Du đỏ Ulmus rubra là :
- làm bớt đau demulcente
- lợi tiểu diurétique,
- chất làm mềm da émolliente,
- long đờm expectorante,
- và là chất dinh dưởng nutritive.
▪ Nó có một hiệu quả làm êm dịu calmant và chữa trị lành curatif trên tất cả những bộ phận của cơ thể  mà tiếp xúc với nó và được sử dụng trong chữa trị :
- những đau cổ họng maux de gorge,
- khó tiêu indigestion,
- sự kích thích tiêu hóa irritation digestive,
- những loét dạ dày ulcères d'estomac …v…v...
▪ Nó đã thường được sử dụng như một loại thực phẩm, là một chất bổ dinh dưởng tonique nutritif cho những người già , những người trẻ và những người mới khỏi bệnh convalescents.
Cây Du đỏ Ulmus rubra cũng được áp dụng bên ngoài cơ thể cho :
- vết thương mới lành plaies fraîches,
- những phỏng cháy brûlures,
- và vết phỏng nước  échaudures.
Vỏ cũng được sử dụng như một chống oxy hóa antioxydant để :
- ngăn chận những chất béo có mùi vị hôi (ôi).
Toàn vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra, bao gjồm cả vỏ trong lẫn vỏ ngoài, được sử dụng như chất kích thích cơ hoc irritant mécanique để :
- trục phá những thai nhi avorter les fœtus.
▪ Sự sử dụng của nó đã trở nên lan rộng mặc dù rằng nó đã bị cấm trong một số quốc gia.
● Sự sử dụng chữa trị, lợi ích và sự cáo buộc của Cây Du đỏ Ulmus rubra
Cây Du đỏ Ulmus rubra chủ yếu được sử dụng như một phương thuốc dược thảo cho :
- những đau cổ họng maux de gorge,
- và ho toux.
▪ Chất nhầy mucilage trong vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra là :
- chất làm bớt đau demulcent,
- và làm mềm emollient.
Chất nhầy mucilage được tìm thấy trong vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra được pha trộn với nước trở nên một chất giống như keo gel, Chất nhầy làm một công việc tốt để xoa dịu dễ chịu apaisement và phủ một lớp revêtement của :
- miệng bouche,
- cổ họng gorge,
- dạ dày estomac,
- và những ruột intestins,
nguyên nhân giảm nhiều của những bệnh như :
- bệnh dạ dày- thực quản gastro-oesophagien trao ngược reflux (RGO),
- bệnh Crohn,
- viêm loét đại tràng colite ulcéreuse,
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm túi thừa diverticulite,
- và hội chứng syndrome của ruột kích thích côlon irritable (IBS) .
Cây Du đỏ Ulmus rubra cũng được sử dụng rộng rãi để chữa trị :
- dạ dày estomac,
- và những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs
hoặc những bệnh như :
- tiêu chảy diarrhée,
- và viêm dạ dày-ruột gastro-entérite.
Vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra có thể pha trộn với những loại kem crème, như là glycérine, và được áp dụng trực tiếp như một thuốc mỡ tại chỗ pommade topique.
▪ Nó được ghi nhận để :
- gia tốc quá trình chữa lành bệnh processus de guérison,
và mặc dù có hiệu quả cho :
- những vết bầm tím ecchymoses,
- những vết cắt coupures,
- những mụt nhọt furoncles,
- vết phỏng cháy brûlures,
và nhiều loại của :
- viêm da dermatite, bao gồm bệnh chóc lỡ eczéma.
▪ Nó được biết đến là giàu những nguyên tố khoáng minéraux, và đang được điều tra cho :
- tiềm năng chống ung thư anti-cancer của nó.
▪ Bởi vì nó tráng một lớp phủ bên ngoài của những màng membranes, nó có thể thậm chí có thể chứng minh có hiệu quả như chữa trị cho :
- tiêu hóa ingestion của những chất hóa học có hại chimiques nocifs hoặc những thuốc médicaments.
● Lợi ích của Cây Elm Slippery Orme glissant Cây Du đỏ Ulmus rubra
Sau đây một vài phương cách thực hành của Cây này, có thể được sử dụng .
▪ Đặc tính làm xoa dịu apaisantes :
Bởi vì nó có thể thành công lớp áo bên ngoài và làm dịu những màng nhầy bị viêm membranes muqueuses enflammées, Cây Du đỏ Ulmus rubra được sử dụng để chữa trị :
- bệnh viêm inflammation,
- và đau nhức trong cổ họng gorge,
- và ống tiêu hóa chánh tube digestif principalement.
Nó được sử dụng để chữa trị :
- hội chứng kích thích ruột già syndrome du côlon irritable,
- viêm đại tràng colite,
- những bệnh loét ulcères,
- những ợ nóng brûlures d'estomac,
- và những bệnh trĩ hémorroïdes,
và đặc biệt xoa dịu cho những người măc phải bệnh :
- ho toux,
- đau cổ họng mal de gorge,
- hoặc thậm chí viêm phế quản bronchite.
▪ Làm một trà thé trong dạng bột Cây Du đỏ Ulmus rubra để làm giam nhanh chóng.
▪ Chữa trị những vết thương loét plaies :
Vỏ trong ( bó libe mộc ) của Cây Du đỏ Ulmus rubra có thể chế biên thành một chữa trị có hiệu quả hoặc trong :
- nhiều vết cắt plusieurs coupures,
- vết thương blessures ,
- và vết chích piqûres.
Bào chế một thuốc mỡ chữa lành bệnh baume de guérison với những màng bên trong membranes internes của vỏ để chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures,
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles,
- những nơi rạch xẻ từng mảnh lacérations,
- da bị viêm peau enflammée,
- và những bệnh khác nữa .
Người ta cũng có thể áp dụng một số vấn đề nhất định :
- da khô peau sèche,
- ngứa démangeaisons
cho một phương thuốc nhanh chóng, và một số đã tìm thấy một áp dụng của Cây Du đỏ Ulmus rubra là có hiệu quả trong chữa trị :
- bệnh vảy nến psoriasis.
▪ Sức khỏe tiêu hóa Santé digestive :
Trong liên quan với những đặc tính của nó làm xoa dịu đã đề cập bên trên, Cây Du đỏ Ulmus rubra cũng có thể chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections des voies urinaires,
- viêm bàng quang cystite,
- và những bệnh của đường ruột maladies des intestins.
Tiêu dùng Cây Du đỏ Ulmus rubra cũng có thể giúp để :
- loại bỏ những độc tố éliminer les toxines,
- và thậm chí những loại bugs ( như những loài sán ténias) của cơ thể.
▪ Đau nhức răng Douleur dentaire :
Cây Du đỏ Ulmus rubra đã được sử dụng trong nhiều năm sừ dụng để chữa trị và chữa lành bệnh :
- những đau răng maux de dents.
Áp dụng một kẹp nhỏ bột trên những răng ảnh hưởng, và thảo dược có thể chữa trị và ngăn ngừa :
- sâu răng carie,
cũng giảm hoặc loại bỏ cơn đau nhức.
▪ Có thể giúp chữa trị ung thư cancer
Cây Du đỏ Ulmus rubra là một thành phần chánh trong một phương thuốc tự nhiên của :
- loại ung thư cancer được gọi là Essiac.
Nó được cho là đã góp phần vào sự kết hợp những loại thảo dược một cách độc đáo giúp cho phép cơ thể tranh đấu chống lại :
- những đột biến tế bào mutations cellulaires,
- và tăng trưởng trong cơ thể.
▪ Làm sạch cơ thể, tổng quát :
Ăn Cây Du đỏ Ulmus rubra vào, sẽ giúp loại bỏ :
- những chất độc toxines của cơ thể,
- và làm sạch loại ra khỏi tuyến nang thượng thận glandes surrénales,
- hệ thống hô hấp système respiratoire,
- và hệ thống tiêu hóa dạ dày rguột système gastro-intestinal.
▪ Tóc khỏe mạnh Cheveux sains :
Do bản chất " nhầy nhụa visqueux " của Cây Du đỏ Ulmus rubra, nó có chức năng tốt như một điều kiện tự nhiên để :
- che một lớp bảo vệ enrober,
- làm dịu apaiser,
và bảo vệ những nang tóc follicules pileux chống lại những hư hỏng.
▪ Cây Du đỏ Ulmus rubra thường được uống như một trà thé, hoặc kết hợp trong nguồn thực phẩm khác, như bột yến mạch avoine.
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Du đỏ Ulmus rubra này đã được đánh giá cho vỏ của nó, trong đó cung cấp nguyên liệu cho bên cạnh của những nhà mùa đông và trên những mái nhà của Meskwaki.
▪ Một số bộ lạc bản địa nhất định Mỹ amérindiennes sử dụng vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra để chữa trị :
- những bệnh thủy bào chẫn hay mụn phỏng herpès labiale ( cold sore ),
- cũng như những mụn nhọt đầu đinh furoncles.
Ngoài ra, nó được sử dụng như một phhương thuốc dân gian để chữa lành bệnh :
- những mắt bị đánh bầm yeux battus
và nó được sử dụng để chữa trị :
- những vết thương trúng đạn blessures par balle trong thời gian Cách mạng Mỹ Révolution américaine.
▪ Nó truyền bá những sự sử dụng của nó với dân định cư Âu châu européens những người đã nhanh chóng chấp nhận.
Vào thời điểm cuộc nội chiến Hoa KSécession américaine, những Bác sĩ giải phẩu quân đội đã sử dụng thuốc dán đắp cataplasme của vỏ Cây orme rouge để chữa trị :
- những vết thương blessures của những người lính.
▪ Cây Du đỏ Ulmus rubra, được sử dụng trong truyền thống như một Cây thuốc để chữa trị :
- táo bón constipation,
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- hội chứng kích thích ruột già syndrome du côlon irritable,
- bệnh Crohn,
- viêm loét đại tràng colite ulcéreuse,
- và viêm túi thừa diverticulite.
Vỏ trong Cây Du đỏ Ulmus rubra đã được sử dụng để tạo những dây thừng bởi nhiều bộ lạc.
▪ Những người dân Menomini đã thu hoạch vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra, được đun sôi và đã được sử dụng để chế tạo những túi xách bằng chất xơ và những giỏ lớn để lưu trữ vật dụng.
▪ Những người Dakota, Omaha-Ponca, Winnebago và Pawnee dùng chất của vỏ trong để chế tạo những dây thừng và những sợi dây.
Cây Du đỏ Ulmus rubra cũng được sử dụng rộng rãi như một dược phẩm.
▪ Những người Iroquois cạo những vỏ của Cây Du đỏ Ulmus rubra và đã sử dụng trong kết hợp với những được thảo khác để chữa trị :
- những hạch tuyến nhiễm trùng glandes infectées,
- và sưng lên gonflées.
Vỏ trong đã được chế biến trong lau rửa mắt oculaire cho :
- những mắt đau nhức yeux endoloris.
▪ Người dân Menomini đã sử dụng vỏ trong Cây Du đỏ Ulmus rubra trong trà thé và nó được dùng như một thuốc.
Vỏ trong ( bó libe mộc ) đã được sử dụng bởi những dân MenominiMeskwaki trong thuốc dán đắp cataplasme để chữa lành :
- những vết thương loét trên cơ thể plaies sur le corps.
▪ Từ năm 1820 đến 1960, bó liber ( vỏ trong ) của Cây Du đỏ Ulmus rubra là một phần của dược điển chánh thức của Hoa Kỳ như là chất làm mềm émollient, xoa dịu cho :
- những dịch nhầy muqueuses,
- và chống ho antitussif.
▪ Những dân bản địa Mỹ Amérindiens đã sử dụng truyền thống vỏ trong ( bó libe mộc ) của Cây dược thảo này để chữa trị :
- đau cổ họng mal de gorge,
- ho toux,
- những kích thích ống tiêu hóa irritations du tube digestif,
- và những vết thương khác blessures,
- hoặc viêm da inflammations cutanées.
▪ Người đàn bà Meskwaki uống trà thé của vỏ Orme glissant Cây Du đỏ Ulmus rubra để :
- dễ dàng sanh đẻ faciliter l'accouchement hơn.
Cây Du đỏ Ulmus rubra cũng được sử dụng bởi người Ojibwe để chữa trị :
- những đau cổ họng mal de gorge
Vỏ trong tươi Cây Du đỏ Ulmus rubra được đun sôi và những dân Dakota, Omaha-Ponca, và những bộ lạc khác đã uống nước nấu sắc décoction kết quả như :
- thuốc nhuận trường laxatif.
▪ Những người dân bản địa autochtones chỉ dạy một cách rộng rãi một số sử dụng của nó chho những người định cư đầu tiên không là người thổ dân bản địa.
▪ Ngày nay Cây Du đỏ Ulmus rubra được tìm thấy trong nhiều cửa hàng thực phẩm tự nhiên và được sử dụng để giảm :
- những đau cổ họng maux de gorge,
- ho toux,
- và những đau phế quản khác maux bronchiques,
và sử dụng như :
- thuốc nhuận trường laxatif.
Gỗ Cây Du đỏ Ulmus rubra sử dụng trong thương mại để chế tạo bàn ghế meubles, vật dụng đồ gỗ boiseries và những thùng chứa récipients.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Độc tính Toxicité và chống chỉ định :
Tất cả những sản phẩm với cơ sở thảo dược có tiềm năng ô nhiễm với những sản phẩm dược thảo khác trên cơ sở thảo dược, những thuốc trừ sâu pesticides, thuốc diệt cỏ herbicides, những kim loại nặng métaux lourds và / hoặc sản phẩm dược phẩm pharmaceutiques.
Ngoài ra những phản ứng đị ứng réactions allergiques có thể xảy ra với bất kỳ sản phẩm tự nhiên ở những người nhạy cảm.
Một phản ứng dị ứng réaction allergique với :
- nổi mề đay urticaire,
đã được báo cáo cho một số nhất định người có những dị ứng không khí aéro-allergies hoặc tiếp xúc nhạy cảm với phấn hoa của Cây Du đỏ Ulmus rubra, nhưng tần số của những phản ứng dị ứng réactions allergiques với sự dùng những sản phẩm vỏ Cây Du đỏ là cực kỳ hiếm.
Thành phần tiềm năng độc hại toxiques trong vỏ Cây Du đỏ : không biết.
Tanninsoxalate de calcium hiện diện trong số lượng rất thấp mà nó chỉ thể hiện nguy cơ với những liều dùng vươt quá nghiêm trọng.
▪ Mang thai / Cho con bú :
Trên lý thuyết không có nguy cơ nào, nhưng hiệu quả sảy thai đã được ghi trong tài liệu, vì thế cho nên tránh sử dụng trong trường mang thai và cho con bú.
▪ Chú ý :
Nó không có sự tương tác nào được biết đến giữa Cây Du đỏ Ulmus rubra và thuốc khác, nhưng những bệnh nhân không nên dùng thuốc khác 2 giờ trước hoặc sau khi dùng Cây Du đỏ Ulmus rubra, bởi vì nó có thể làm chậm lại nồng độ hấp thu của những thuốc và giảm tính hiệu quả của chúng.
▪ Dị ứng và độc tính :
Mặc dù những phản ứng nghiêm trọng khá hiếm gặp, Cây Du đỏ Ulmus rubra trong giống Ulmus đã được báo cáo như một chất mẫn cảm sensibilisateur.
Thông thường, những phản ứng thường xảy ra bao gồm :
- kích thích đơn giản simplement l'irritation của những mắt yeux và da peau.
▪ FDA đã tuyên bố Cây Du đỏ Ulmus rubra là một thuốc làm giảm đau ( chỉ thống ) démulcent  được cho uống an toàn và có hiệu quả.
▪ Tác dụng phụ :
Những trích xuất của Cây Du đỏ Ulmus rubra là nguyên nhân của một viêm da khi tiếp xúc dermatite, và phấn hoa đã được ghi nhận như một chất gây ra dị ứng allergène.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
Làm thế nào để sử dụng Cây Du đỏ Ulmus rubra :
Sẵn có dưới dạng viên ngậm pastilles, viên nang gélules và dung dịch trong cồn teinture, slipperye Elm là một vỏ trong, được nghiền nát mịn thành bột, bột này dùng làm trà thé giảm xoa dịu, cũng như vỏ nghiền to hơn được sử dụng để làm những thuốc dán đắp cataplasmes.
Cây Du đỏ Ulmus rubra có thể kết hợp với vỏ của cerise sauvage, những lá Cây sweetgum Liquidambar styraciflua, và Cây mullein Verbascum sinuatum để làm một thuốc ho sirop de toux là khá có hiệu quả .
Cây Du đỏ Ulmus rubra được pha trộn với nước và được tiêu dùng, nó hành động để làm giảm :
- những ợ nóng brûlures d'estomac,
- và khó tiêu indigestion.
Khi được pha trộn với glycérine, nó có thể được áp dụng cho những vấn đề của da problèmes cutanés, như là :
- những vết cắt coupures,
- và những phỏng cháy brûlures,
hoặc có thể được sử dụng đơn giản cho bàn tay cảm thấy dịu, linh hoạt souple và dịu dàng, mềm doux.
Nó được cho là có lợi ích cho những người mắc phải :
- bệnh phế quản bronchite,
bởi vì nó mang lại sự thoải mái cho phần bên trên cơ thể.
▪ Để làm một trà thé Cây Du đỏ Ulmus rubra, thêm vào bình trà với khoảng 340 gr nước, và mang đi đun sôi, sau đó, thêm vào 2 muỗng canh bột vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra hoặc 5 muỗng canh vỏ Cây Du đỏ Ulmus rubra vào một tách và đổ nước sôi vào bên trên nguyên liệu.
Để ngâm trong khoảng 3-4 phút. Quậy đều với một muỗng, kế đó để lắng xuống trong 1 đến 2 phút .
Để nguội đến một độ nóng thoải mái và uống.
Để bảo đảm, nên tham vấn với những nhà thảo dược có khả năng thật sự để tìm một liều lượng hợp lý và có hiệu quả và phương pháp tối ưu đáp ứng với nhu cầu của từng cá nhân.
Cây Du đỏ Ulmus rubra cũng làm một phần của một công thức Bắc Mỹ Nord-américaine gọi là :
- essiac, là một chế phẩm thảo dược, thích hợp phổ biến cho một nguời mắc bệnh ung thư  cancer, mặc dù công thức chế biến klhông được tiết lộ nhưng người ta biết có một số phiên bản trên thị trường với ít nhất 4 thảo dược như :
- cây ngưu bàng gốc (Arctium Lappa),
- cây me chua (Rumex acetosella),
- vỏ bên trong của cây du đỏ (Ulmus fulva hoặc Ulmus rubra),
- và rễ đại hoàng (Rheum palmatum).
Trong một số phiên bản, đã được thêm vào các cây trồng khác.
Chế phẩm essiac là một chữa trị phổ biến cho :
- bệnh ung thư cancer.
Hiệu quả của nó chưa bao giờ được chứng minh một cách đáng tin cậy fiable cũng không bác bỏ réfutée, bởi vì những nghiên cứu kiểm soát đã không được thực hiện.
Những thảo dược khác bao gồm trong công thức là Arctium lappa, Rumex acetosella et Rheum palmatum.
● Sử dụng khác :
▪ Thành phần chất xơ fibre thu được từ vỏ trong  ( bó libe mộc ) được sử dụng để chế tạo xe thành một sợi
▪ Vỏ nấu chín đã được sử dụng để chế tạo những tấm thảm nattes, những lưới filets, ..v…v…
▪ Vỏ trong ( bó libe mộc )  đã được sử dụng để chế tạo những giở paniers.
Vỏ được sử dụng như một vật liệu chế tạo mái nhà toiture.
▪ Gỗ - hạt rất mịn, cứng, nặng, chắc, lõi khá bền, dễ dàng cưa xẻ. Được sử dụng làm những cột hàng rào, ngưỡng cửa sổ, dụng cụ nông nghiệp…..
Gỗ không phải là tầm quan trọng trong thương mại, nên không tìm thây một số lượng lớn bất cứ nơi nào.
▪ Ở Macoun xem nó như một Cây Du bền nhất, phù hợp cho thanh ngang nối liền đường sắt, những hàng rào, trong khi mà Pinchot đề nghị trồng trong thung lũng Mississippi,
Thực phẩm và biến chế :
, dùng sống hoặc chín.
Vỏ trong ( bó libe mộc ) : dùng sống hoặc nấu chín
Nó có thể sấy khô, nghiền nát thành bột và sau đó sử dụng như nguyên liệu làm đặc trong súp hoặc thêm vào bột ngủ cốc khi làm bánh mì …..
▪ Nó cũng có thể nhai như một chất làm giải khát.
▪ Vỏ trong ( bó libe mộc ) được nấu chín với những chất béo để ngăn chận để không bị hôi ê.
Trái, chưa chín, dùng sống hoặc chín .
▪ Trái đo được khoảng 20 mm đường kính.
▪ Thức uống theo kiểu trà thé có thể được ủ của vỏ trong.

Nguyễn thanh Vân