Tâm sự

Tâm sự

jeudi 10 mars 2016

Tiểu đậu khấu - Green cardamom

Green cardamom
Tiểu đậu khấu
Elettaria cardamomum (L.) Maton
Zingiberaceae
Đại cương :
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là một gia vị có nguồn gốc ở miền nam Inde, Népal và Bhoutan. Ngày nay, nó được phân phối trong hầu hết những nơi vùng nhiệt đới ở Châu Á, bao gồm Inde, Tàu, Bhoutan, Vietnam, Malaisie, Corée và Japon.
Nó được xem như là Nữ hoàng của những gia vị và là một trong những gia vị đắc tiền nhất, đứng vào hàng thứ 3 sau, thứ nhất và thứ 2 là safran và vanille, tương ứng.
Người ta nghĩ rằng trồng Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum bắt đầu trong những vùng khí hậu nhiệt đới và ẩm của những vùng phía Tây Ghâts trong Inde.
Trong thuật ngữ thông thường gọi cardamome, thuộc họ Gừng Zingiberaceae và tên khoa học là Elettaria cardamomum.
Cũng như trong phạm vi nguồn gốc của nó, nó cũng được trồng ở Népal, Vietnam, Thaïlande và ở Trung Mỹ.
Trong Inde, những bang của Sikkim Kerala là những nhà sản xuất chánh của Tiểu đậu khấu; nó được xếp vào hạng cao nhất cả về diện tích lẫn sản lượng.
Lần đầu tiên nhập khẩu vào Châu Âu vào khoảng 1300 trước JC.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ cao, có căn hành to 1 cm, thịt, tăng trưởng theo chiều ngang dạng củ, cho ra 6 đến 12 chân thẳng đứng, đơn giản, cao 2-3 m, màu xanh lá cây sáng bóng.
, có phiến hẹp, mọc cách, trên 2 hàng, thẳng hình mũi mác dài 55 cm, mũi nhọn, mịn ở mặt trên, sáng hơn ở mặt dưới màu sẫm và có lông thưa, mép ngắn.
Phát hoa ở gốc thân, bò dài lan rộng đến 40 cm, nhánh 3 – 5 hoa.
Hoa trắng hoa cà hay nhạt hơi tím, những hoa màu vàng nhỏ này mọc thành chùm nhỏ trên những thân gié rời nằm bò gần trên mặt đất, khoảng 30-60 cm dài.
Vành 2 lần dài hơn đài, môi có 3 thùy, dài 2 cm, bìa vàng có sọc tím.
Noãn sào, 3 buồng, mỗi buồng chứa nhiều noãn xếp thành 2 hàng, không lông.
Trái, viên nang hình xoan, dài 1 cm, mỏ nhọn phía trên, màu xanh,  gồm 3 ngăn ghép lại, mỗi ngăn chứa 2 hàng hạt nhỏ, màu đen và nâu, khoảng 18 hạt, có mùi thơm, khoảng 3 mm dài. Vỏ ngoài rất cần thiết giữ lại để bảo quản, cho đến khi cần thiết sử dụng.
Bộ phận sử dụng :
Hạt, dầu.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những hạt Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum rất giàu thành phần dầu dễ bay hơi, gồm những thành phần chánh :
- những hợp chất phénoliques,
- và flavonoïdes.
Tinh bột, chất đạm, những chất sáp cires và những stérols là những thành phần khác của dầu.
▪ Những hạt Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum chứa :
- một dầu dễ bay hơi huile volatile,
- dầu cố định huile fixe,
- muối khoáng potassium K,
- một nguyên chất màu coloration,
- tinh bột amidon,
- chất đạm nhầy mucilage azotée,
- chất xơ ngấm lignin cứng fibre ligneuse,
- chất nhựa chát résine âcre,
- và tro cendres.
Dầu dễ bay hơi huile volatile chứa :
- terpènes,
- terpinéol
- và cinéole.
▪ Sản lượng tốt “ ngắn ” khoảng từ  4 đến 6  %, đó là không màu ở trạng thái tươi, nhưng trở nên đặc hơn và vàng hơn và ít thơm hơn.
▪ Nó rất hoà tan trong alcool và dễ dàng hoà tan trong 4 thể tích của 70 % alcool, hình thành một dung dịch trong hơn.
▪ Tỉ lượng của nó là từ 0,924 đến 0,927 ở 25 ° C ( 77 ° F ). Nó dùng làm thuốc, nhưng duy nhất với mục dích dược phẩm, được sử dụng như :
- một mùi hương dưới dạng những hợp chất .
- và hợp chất của thuốc rượu của Tiểu đậu khấu élixir de Cardamomes,
và trong những thuốc rượu élixirs khác.
▪ Nó thường được pha trộn do giá thành quá cao của những hạt và tĩ lệ phần trăm tinh dầu thấp có trong hạt.
▪ Những hợp chất hóa học chánh của dầu dễ bay hơi Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là :
- những vết chất sáp cires,
- a-pinène,
- b-pinène,
- sabinène,
- myrcène,
- a-phellandrène,
- y-terpinène,
- p-cymène,
- terpinen-4-oil,
- a-terpinéol,
- citronellol,
- nérol,
- géraniol,
- eugénol de méthyle
- và trans-nérolidol.
- α-terpinyle acétate  42,3 %;
- 1,8-cinéole   21,4 %;
- linalyle acétate   8,2 %;
- và linalol, 5,4 %;
- limonène, 36,4 %;
- 1,8-cinéole, 23,5 %;
- terpinolène, 8,6 %;
- và myrcène  6,6 % .
▪ Dầu cũng có chứa những nguyên tố khoáng như :
- Mg, Al, Si, P, S, Cl, K, Ca, Ti, Mn, Fe, Cu và  Zn, trong những nồng độ thay đổi khác nhau.
▪ Dấu dễ bay hơi cũng bao gồm :
- cinéole.
● Giá trị dinh dưởng của cardamome .
Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và trên căn  bản dữ liệu quốc gia của những thành phần dinh dưởng cho tiêu chuẩn tham khảo :
Với Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum (100g) chứa :
- năng lượng énergie (300 kcal),
- đường glucides (68 g),
- chất đạm protéines (11 g),
- chất xơ thực phẩm fibres alimentaires (28 g),
- và không có cholestérol ( 0mg).
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum giàu những :
- vitamines khác nhau,
và những chất vi lượng oligo-éléments được xem như là tốt. Những chất này bao gồm :
- niacine,
- pyridoxine,
- riboflavine,
- thiamine,
- vitamine A,
- vitamine C,
- sodium,
- potassium,
- calcium,
- đồng Cu,
- Sắt Fe ,
- manganese Mn,
- magnesium Mg,
- phosphore P,
- và kẽm Zn.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những đặc tính trị liệu của dầu  Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là :
- sát trùng antiseptiques,
- chống co thắt antispasmodique,
- thuốc tống hơi carminative,
- bệnh thuộc về đầu céphalique,
- tiêu hóa digestif,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant,
- chất kích thích stimulant,
- bệnh thuộc dạ dày stomachique
- và là một thuốc bổ tonique.
- đau bụng tiêu chảy colique
- đái dầm énurésie
- làm tươi mát hơi thở sau khi ăn tỏi
- thận reins và bàng quang vessie
- giải độc détoxifie caféine
- chống nhiễm trùng infections,
- chán ăn anorexie
- bệnh suyễn asthme
▪ Tống hơi carminatif, kích thích stimulant, hương liệu aromatique, nhưng rất hiếm được sử dụng riêng rẻ, chủ yếu lợi ích như một tá dược adjuvant hoặc chất điều hòa corrective.
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum thúc đẩy đi tiểu cải thiện :
- chức năng thận fonction rénale
bởi loại bỏ những thành phần dư thừa của :
- calcium,
- urée,
và những chất độc khác toxines.
Nó cũng được sử dụng trong chữa trị :
- những nhiễm trùng đường sinh dục infections génitales,
- và đường tiểu voies urinaires.
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum cũng được cho là cải thiện :
- hiệu suất tình dục performance sexuelle.
▪ Những hạt Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được sử dụng trong :
- khó tiêu indigestion,
- và đầy hơi flatulences,
▪ Trong những năm gần đây, tuyên bố của những lợi ích cho sức khỏe của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum bao gồm những đặc tính mạnh của nó :
- chống oxy hóa antioxydante,
và một yếu tố của :
- giải độc cơ thể désintoxication du corps,
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum giàu những nguyên tố khoáng như :
- potassium K,
- calcium Ca
- và magnésium Mg
duy trì tế bào và những chất dịch cơ thể giúp :
- kiểm soát nhịp tim rythme cardiaque,
- và áp suất động mạch pression artérielle.
Nó cũng chứa :
- đồng Cu,
- và sắt Fe
quan trọng trong sự sản xuất hồng huyết cầu globules rouges.
Hạt của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được đưa ra cho những bệnh nhân mắc phải chứng :
- hơi thở hôi mauvaise haleine
và một viên nang thực hiện từ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum dùng uống với mật ong  miel được nổi tiếng để :
- cải thiện thị lực améliorer la vue.
Dầu của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum trong đặc biệt lợi ích cho :
- hệ thống tiêu hóa système digestif.
nó có chức năng như :
- nhuận trường laxatif,
- và giảm những đau bụng quặn tiêu chảy coliques,
- đau bụng gió vent,
- rối loạn tiêu hóa dyspepsie
- và buồn nôn nausées
thậm chí buồn nôn nausées trong thời gian mang thai grossesse.
▪ Nó hâm nóng dạ dày estomac và giúp đở :
- những ợ nóng dạ dày brûlures d'estomac.
▪ Khi cảm thấy yếu và mệt mõi tinh thần fatigué mentalement, dầu Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có thể giúp với hiệu quả :
- làm mới sản khoái rafraîchissant,
- và nâng cao hiệu quả.
 Đặc tính long đờm expectorantes, dầu cardamome  giúp :
-  ho với đàm trong toux claires.
▪ Trong hương liệu aromatisants, nó được kết hợp với :
- dầu cam huiles d'orange,
- dầu quế cannelle,
- đinh hương clou de girofle,
- và dầu tiểu hồi carvi  ( Carum carvi Apiaceae )
► Lợi ích cho sức khỏe của Tiểu đậu khấu cardamome
Những lợi ích cho sức khỏe của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum bao gồm :
- sự bảo vệ dạ dày-ruột gastro-intestinal,
- kiểm soát cholestérol,
- tranh đấu chống ung thư cancer,
- làm giảm những vấn đề tim mạch cardio-vasculaires,
- và cải thiện sự lưu thông máu circulation sanguine trong cơ thể.
Nó lợi ích chữa lành :
- những bệnh răng maladies dentaires,
và những bệnh nhiễm trùng đường tiểu voies urinaires như là :
- viêm bàng quang cystite,
- thận néphrite,
- và bệnh lậu gonorrhée.
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có những đặc tính :
- kích thích tình dục aphrodisiaques,
và cũng được sử dụng như một phương thuốc cho :
- bất lực impuissance,
- rối loạn cương dương vật dysfonction érectile,
- xuất tinh sớm éjaculation prématurée.
- và yếu phản ứng tình dục faible réponse sexuelle.
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là một gia vị lý tưởng với nhiều lợi ích cho sức khỏe.
● Những lợi ích khác cho sức khỏe của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là sự sử dụng của nó trong chữa trị :
- những vấn đề nướu răng gencives,
và trong sự ngăn ngừa của :
- hơi thở hôi mauvaise haleine
 nó cũng được sử dụng như một thuốc
- sát trùng antiseptique,
- và kháng siêu vi khuẩn antimicrobiens.
Những lợi ích cho sức khỏe phổ biến nhất và cũng được biết đến, như sau :
● Đặc tính chống gây ung thư Anti-carcinogènes :
Ung thư trong đặc biệt ung thư trực tràng cancer colorectal, là một trong những nguyên nhân chánh của tử vong trên toàn thế giới.
Việc tăng chi phí của chữa trị ung thư thông thường của ung thư cancer và những chuỗi tác dụng phụ đã khuyến khích những nhà nghiên cứu tìm những giải pháp thay thế lâu dài.
Những nghiên cứu mang lại bởi Sengupta và al. tại Viện Ung thư Quốc gia Chittaranjan à Kolkata cho thấy rằng chế dộ ăn uống có Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum, đã có một kết quả tích cực trong tranh đấu chống lại ung thư đại trực tràng cancer colorectal đến một mức độ 48%.
● Tốt cho sức khỏe tim mạch cardiovasculaire :
Những nghiên cứu được tiến hành ở Khoa Dược lý học pharmacologie và Dược phẩm pharmacie ở Cao đẳng dược của Đại học Roi Saud, Arabie Saoudite cho thấy rằng quản lý Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum cho những bệnh tim mạch cardiovasculaires mang lại :
- một nhịp tim đập thấp battement de coeur inférieur,
- hoặc kiểm sdoát nhịp tim rythme,
- và kiểm soát tăng huyết áp hypertension.
● Kiểm soát cholestérol :
Những thành phần vi dinh dưởng hiện diện trong Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có thể chống lại sự gia tăng chất béo lipides trong cơ thể.
Trong những thí nghiệm được tiến hành ở Bộ phận Dược lý học Pharmacologie và độc chất học Toxicologie tại Hindustan Antibiotiques Hindustan Limited trong Pune, Ấn Độ bởi Dhuley, phân hóa tố chống oxy hóa enzymes antioxydantes gan hépatiques và tim mạch cardiaques của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum, được quản lý với những chuột được nuôi với chế độ ăn uống giàu những hạt .
Những phân hóa tố chống oxy hóa enzymes antioxydantes đã có một ảnh hưởng trên :
- những nồng độ cholestérol,
- và đã giúp trong việc kiểm soát một cách đáng kể.
● Chống trầm cảm Anti-dépresseurs :
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum cũng được cho là có những đặc tính :
- chống trầm cảm anti-dépresseurs.
Dầu thiết yếu của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là một trong những dầu chánh được sử dụng trong hương thơm liệu pháp aromathérapie.
Nó có thể là sử dụng không chỉ cho bệnh trầm cảm dépression, nhưng cũng như một phương thuốc cho những bệnh khác nhau từ những rối loạn dạ dày estomac đến những bệnh phổi pulmonaires.
● Chữa trị những rối loạn đường tiểu troubles urinaires:
Trong y học truyền thống Ayurveda, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã được sử dụng như một phương thuốc cho những bệnh của  đường tiểu voies urinaires và những bệnh nhiễm trùng infections như là :
- viêm bàng quang cystite,
- viêm thận néphrite,
- và bệnh lậu gonorrhée.
● Bảo vệ chống lại những bệnh dạ dày-ruột gastro-intestinales :
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum trong truyền thống đã được sử dụng trong y học Ayurveda, y học Tàu và hệ thống Unani như một phương thuốc cho những rối loạn dạ dày-ruột gastro-intestinaux.
Trích xuất méthanolique của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là thành phần giúp tranh đấu chống lại những rối loạn dạ dày-ruột gastro-intestinaux như là :
- tính acide acidité,
- đầy hơi flatulence,
- và những đau bụng quặn thắt dạ dày crampes d'estomac.
Những nghiên cứu được tiến hành bởi Jamal và al. tại Khoa Hóa học, Jamia Hamdard, ở New Delhi, Ấn Độ đã kết luận rằng những dầu dễ bay hơi của trích xuất Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum cho thấy những hiệu quả tích cực trên những rối loạn dạ dày-ruột gastro-intestinaux.
● Đặc tính kháng siêu vi khuẩn antimicrobiens :
Đối với nhiều thiên niên kỷ, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã cho là có những đặc tính tranh đấu chống nhiễm trùng infection.
Đối với khoa học hiện đại, điều này có nghĩa là Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum chứa những đặc tính kháng khuẩn antimicrobiennes.
Lý thuyết này đã được thử nghiệm tại Đại học Van Yüzüncü Yil bởi Ağ Aoğlu và al. Những thí nghiệm đã được tiến hành trên những trích xuất dễ bay hơn của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum. Người ta quan sát thấy rằng, dầu của Tiểu đậu khấu đã có khả năng ức chế sự tăng trưởng và lây lan của một số siêu vi khuẩn microbes rất nguy hiểm thường xuyên gây ra ngộ độc thực phẩm.
● Đặc tính chống co thắt anti-spasmodiques :
Những co thắt bắp cơ thường được ghi nhận bởi những người cao tuổi. Một sự co đột ngột của những bắp cơ gây ra những cơn co thắt spasmes. Khi cơ co rút, nó có thể xuất hiện đột ngột của sự đau đớn.
Những nhà nghiên cứu Al-Zuhair và al. tại Đại học Roi Saoud trong Arabie Saoudite đã thực hiện nghiên cứu trên những động vật và kết luận rằng Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có thể sử dụng như một biện pháp kiểm soát co thắt bắp cơ.
● Bệnh răng dentaires :
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã được sử dụng trong y học truyền thống Ayurveda, Ấn Độ cũng như trong y học truyền thống Tàu để chữa trị những vấn đề của răng từ nhiều thế thế kỷ.
Sau khi phát minh ra thuốc kháng sinh antibiotiques, nó đã được tìm thấy rằng những thuốc kháng sinh này antibiotiques mang lại những kết quả khác nhau và những tác dụng phụ.
Một số nhất định tác dụng phụ bao gồm sự ức chế của những vi khuẩn probiotiques ( những vi sinh vật sống mà người ta cho thêm vào như chất bổ sung sinh học có lợi cho sức khỏe như con men, yaourt … ) thân thiện phát triển trong đường ruột.
Tuy nhiên sự sử dụng gia vị, mặt khác, lý tưởng bởi vì nó ức chế chỉ một mình vi trùng nhiễm bệnh microbes infectieux, và không những vi khuẩn probiotiques.
Một nghiên cứu tiến hành bởi Isao Kubo, Masaki Himejima và Hisae Muroi ở Ban côn trùng học entomologie và ký sinh trùng học parasitologie tại Đại học Californie đã xác nhận sự hiện diện của đặc tính kháng siêu vi khuẩn antimicrobiennes ở Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum.
● Đặc tính chống bệnh suyễn Anti-Asthmatique :
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum cũng có thể được sử dụng như một phương thuốc cho :
- bệnh suyễn asthme,
- và những vấn đề hô hấp khác respiratoires.
Một nghiên cứu cho thấy rằng những trích xuất thô của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là khá hiệu quả trong việc mở đường ống thông khí thu hẹp ở những động vật trong phòng thí nghiệm.
Nó cũng có hiệu quả để gây ra sự thư giản của những mô của khí quản trachée.
Nghiên cứu sơ bộ này là tích cực và biện minh cho một điều tra thâm cứu hơn.
● Đặc tính chống viêm anti-inflammatoires :
Theo y học truyền thống Ayurveda, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là tốt cho đau nhức bắp cơ douleurs musculaires và khớp xương articulaires.
Những dữ liệu thí nghiệm gần đây cho thấy rằng Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có những đặc tính chống viêm anti-inflammatoires và chống ung thư anti-cancérigènes.
● Giải độc désintoxication :
Những quá trình trao đổi chất biến dưởng métaboliques trong sự phóng thích độc chất trong cơ thể và những gốc tự do phải được hủy bỏ và xả ra để luôn được khỏe mạnh.
Trong những trường hợp trái lại, những độc chất toxines này tích tụ có thể là nguyên nhân của nhiều bệnh, bao gồm :
- bệnh ung thư cancer,
- và lão hóa sớm vieillissement prématuré.
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được biết hành động như một yếu tố giải độc détoxifiant.
Những dầu thiết yếu và những thành phần sinh hóa biochimiques hiện diện trong Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum cung cấp những hiệu quả giải độc détoxifiants.
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Das và al. cho thấy rằng Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có hiệu quả chống lại :
- những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
● Cải thiện sự tuần hoàn máu circulation sanguine :
Trong những phương pháp điều trị như là hương thơm liệu pháp aromathérapie, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã đuợc sử dụng để chữa trị những triệu chứng :
- bệnh suyễn asthme,
- và viêm phế quản bronchite,
bằng cách cải thiện sự lưu thông máu circulation du sang đi qua phổi poumons.
Trích xuất dầu thiết yếu của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã được thử nghiệm trong những nhóm cá nhân với :
- sự căng thẳng stress,
và tìm thấy rằng Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có hiệu quả trong thúc đẩy sự lưu thông máu trong cơ thể.
Nhà nghiên cưú tiến hành tại Đại học Nitte tại Mangalore, Ấn Độ.
● Tốt cho buồn nôn nausées và ói mữa vomissements :
Theo truyền thống, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã được sử dụng như một phương thuốc cho buồn nôn nausées. Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là một thuốc bổ tonique và một kích thích hiệu quả stimulant efficace và tốt để làm dịu những cảm giác buồn nôn sensations de nausées và ói mữa vomissements.
● Đặc tính khích thích tình dục Aphrodisiaque :
Kể từ khi Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum cho ra một hương vị ngọt ngào, người ta nghĩ trong truyền thống có những đặc tính kích thích tình dục aphrodisiaques.
Không chỉ là Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được xem như một kích thích tình dục aphrodisiaque, nhưng nó cũng được cho là một phương thuốc cho :
- bất lực impuissance,
- và xuất tinh sớm éjaculation précoce.
● Đau cổ họng mal de gorge :
Đối với những bệnh đau cổ họng maux de gorge, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum hành động như một phương thuốc tốt .
Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum và quế có thể cả hai được đun sôi với nước và có thể sử dụng để sức miệng vào mỗi buổi sáng để kiễm soát những bệnh viêm cổ họng đau đớn.
● Nấc cục hoquet :
Nấc cục có thể rất khó chịu, đặc biệt là ở những trẻ em. Có một số phương thuốc quy định trong y học trong y học dân gian và một trong những phổ biến nhất được giữ lại cho những người bị nấc cục hoquet.
Điều này có thể hoặc không có thể làm việc phần lớn thời gian. Tuy nhiên, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có một phương thuốc khác rất hiệu quả. Lấy vài vỏ của trái Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum và đun sôi trong nước.
Bằng cách uống dung dịch nước này, người ta có thể thoát khỏi nấc cục hoquet.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có nguồn gốc trong miền nam Ấn Độ và Sri Lanka, nó có một lịch sử dài của sự sử dụng trong y học truyền thống ayurvédique.
Khi những người Tàu đã phát hiện loại gia vị này, nó đã được mang về Tàu và cũng được áp dụng trong y học truyền thống Tàu.
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum từ lâu trong dân gian đã được sử dụng như một phương thuốc căn bản thảo dược cho những vấn đề của :
- tiêu hóa digestion,
bao gồm :
- những co thắt ruột spasmes intestinaux,
- hội chứng syndrome của ruột bị kích thích côlon irritable (IBS),
- táo bón constipation,
- gan foie,
- và những đau đớn của túi mật vésicule biliaire.
▪ Sự sử dụng truyền thống khác và những lợi ích cho sức khỏe của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum  bao gồm những chữa trị :
- hội chứng ruột bị kích thích syndrome du côlon irritable (IBS),
- bệnh suyễn asthme,
- táo bón constipation,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dyspepsie,
- huyết áp cao hypertension,
- chứng động kinh épilepsie
và được xem như lợi ích như là :
- kháng khuẩn antibactérien,
- chống nấm antifongique,
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- tống hơi carminative,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- lợi tiểu diurétique,
- tiêu hóa digestif,
- vấn đề túi mật vésiculaires
- chống co thắt antispasmodique,
- co thắt ruột intestinal spasmes,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- giảm đau analgésique,
- là hương liệu aromatisants
- chống nôn mữa  antiémétiques .
▪ Cây cũng chữa lành những chứng :
- khó tiêu mãn tính indigestion chronique với đầy hơi avec des ballonnements,
- buồn nôn nausées,
- ợ hơi éructations,
- và khó tiêu indigestion từ sự căng thẳng stress / và áp lực tension,
- nhiễm trùng đường hô hấp trên voies respiratoires supérieures,
- viêm phế quản bronchite,
- và suy nhược thần kinh nerf faiblesse.
▪ Trong y học truyền thống ayurvédique, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn dạ dày troubles de l'estomac,
- và hệ thống đường tiểu système urinaire,
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite
- và vấn đề tim mạch cardiaques.
● Y học phương Tây :
▪ Sự sử dụng của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum như một mùi thơm kích thích được biết trong Grande-Bretagne và trong Âu Châu Europe, và nó được biết đến nhiều là do những đặc tính :
- làm dịu dạ dày estomac-calmant.
Hạt của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum, không được hoàn toàn nghiên cứu cho những lợi ích y học, vì vậy người ta không biết hiệu quả như thế nào trong sự sử dụng truyền thống của nó.
Ngày nay, nó hiện có một vài nghiên cứu trên những hạt của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum cung cấp những bằng chứng khoa học cho sự sử dụng truyền thống của nó.
Những nhà nghiên cứu cho thấy rằng những trích xuất của Tiểu đậu khấu thể hiện một hoạt động :
- chống viêm anti-inflammatoire,
nhưng những thành phần hợp chất trách nhiệm của những trích xuất không được xác định.
Nghiên cứu :
● Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne :
Trích xuất éthanolique của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có một hiệu quả kháng khuẩn antibactérien với liểu 512μg / ml 11.
Độc tính của trích xuất đã được quan sát ở  0,3 mg / g, điều này cho thấy :
- một sự vìêm inflammation trong não cerveau,
- căng thẳng oxy hóa stress oxydatif,
- và tế bào hoại tử nécrose của những tế bào trong tim coeur.
Sự sử dụng của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum như một gia vị không phải vượt quá 0,003 mg / g bởi vì ở mức này không có những tiêu cực đã được quan sát.
● Hoạt động chống huyết áp cao antihypertenseur :
Bột Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có một hoạt động chống tăng huyết áp antihypertensive. Với một liều 3 g, nó giảm đáng kể huyết áp giai đoạn trương tâm diastolique.
Nó cải thiện tiêu hủy sợi huyết fibrinolyse ( một quá trình phức tạp tàm tan cục máu đông … )   và cải thiện tình trạng chống oxy hóa anti-oxydant, mà không thay đổi đáng kể những chất béo lipides trong máu và nồng nồng độ chất sinh sợi huyết fibrinogène trong những bệnh nhân có huyết áp cao hypertenseur, thể hiện :
- kích thích đường ruột excitateur intestinale,
- và những hiệu quả ức chế inhibiteurs.
Những hiệu quả này được trung gian bởi :
- cholinergique, là chất acétylcholine, một chất dẫn truyền luồng thần kinh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thần kinh trung ương ….
- và ion Ca ++
Cơ chế đối kháng antagoniste ttương ứng và giảm huyết áp thông qua cả hai đường .
 (Ohoh Shveta Sharma et al. / IJDFR Volume 2 Numéro 6, Nov.-Dec.2011106 Shveta Sharma et al. / Volume IJDFR 2 Issue 6, Nov.-Dec.2011)
● Hoạt động chống viêm Anti-inflammatoire, giảm đau antalgique và chống co thắt antispasmodique :
Hạt của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có những đặc tính chống viêm anti-inflammatoires, giảm đau analgésiques và chống co thắt antispasmodiques.
Trong carraghénane gây ra phù thủng œdème chân của chuột.
Trích xuất dầu hạt Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum, với những liều từ 175 và 280 microlitres / kg đã được tìm thấy để giảm viêm inflammation.
Hoạt động giảm đau analgésique đã được đánh giá bởi phương pháp co giật quằn quại contorsion gây ra bởi p-benzoquinone, nhưng hoạt động chống co thắt antispasmodique đã được đánh giá trong ống nghiệm in vitro.
Những nghiên cứu cho thấy rằng hành động chống co thắt antispasmodique được sản xuất thông qua bởi sự tắc nghẽn của những thụ thể muscariniques.
● Huyết học hématologique và hoạt động oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique :
Trích xuất trong nước của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation des lipides, cũng như có hoạt động chống sự kết tập những tiểu cầu agrégation plaquettaire.
Hoạt động chất ức chế của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã được nghiên cứu trên những tiểu cầu plaquettes con người..
Kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire và oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique đã được đánh giá với huyết tương plasma giàu tiểu cầu plaquettes (PRP) và những màng của tiểu cầu plaquettes, tương ứng, thu được từ máu của tình nguyện viên khỏe mạnh.
Hiệu quả chất ức chế đã phụ thuộc vào những nồng độ thay đổi giữa 0,14 và 0,70 mg và thời gian phụ thuộc vào IC50.
Peroxydation lipidique gây ra bởi nồng độ sắt Fe - hệ thống acide ascorbique trong màng của tiểu cầu membranes plaquettaires đã được phân tích với malondialdéhyde (MDA) như một chỉ số.
Một sự gia tăng của nồng độ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum giảm một cách đáng kể sự hình thành của MDA.
● Hiệu quả dị ứng allergiques:
Phản ứng thử nghiệm Patch với aldéhyde cinnamique đã được tìm thấy trong 11/25 công nhân trong nhà máy, nhưng trong nhiều trường hợp, bản chất của những phản ứng khó khăn để đánh giá.
Phản ứng thử nghiệm patch đã được quan sát từ bột của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum, paprika dưới tên tiêu đỏ capsicum annuum và tiêu trắng poivre blanc .
Thử nghiệm chích , 6/25 công nhân có phản ứng với aldéhyde cinnamique.
Những kết quả minh chứng những khó khăn của những thử nghiệm Patch với những gia vị và chỉ ra rằng là cần thiết để tiếp tục nghiên cứu và xác nhận của những phương pháp.
Viêm da tiếp xúc mãn tính đã xảy ra với một phơi bày lập đi lập lại với Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum.
Trong trường hợp, bệnh nhân có những phản ứng Patch thử nghiệm dương tính positif với Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum và một số thành phần hợp chất nhất định terpénoïdes hiện diện trong những hạt trưởng thành sấy khô của Tiểu đậu khấu cardamome.
● Hiệu quả gan hépatiques :
Ảnh hưởng của dầu thiết yếu Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum trên những hoạt động của những phân hoá tố enzymes cancérogènes métabolisant hépatiques (cytochrome P450, aryle hydrocarbure hydroxylase, và glutathion S-transférase) và mức độ của sulfhydryle hòa tan trong acide đã được nghiên cứu ở chuột bạch tạng Thụy sỉ  
Dầu được nuôi bằng ống với 10 microL mỗi ngày trong thời gian 14 ngày, sau đó những con vật được hy sinh và những hoạt động của phân hóa tố gan enzymes hépatiques và những mức độ của sulfhydryle đã được đánh giá.
Dầu Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã gây ra một sự giảm đáng kể mức độ hoạt động của tế bào sắc tố cytochrome P450 (p <0,05).
● Những hiệu quả giảm đau analgésiques :
Một điều tra trên hoạt động giảm đau analgésique của trích xuất dầu hạt Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum thương mại đồng thời sử dụng p-benzoquinone như một chất kích thích hóa học đã được chứng minh một liểu 233microL / kg của dầu, sản xuất 50 % bảo vệ chống lại sự quằn quại contorsion ( hội chứng kéo dài ) gây ra bởi tiêm vào trong phúc mạc intraperitoneale một dung dịch với 0,02% p-benzoquinone trong chuột.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Độc tính toxicité :
▪ Không có độc tính toxicité nào được báo cáo cho Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum, nhưng sự chăm sóc thận trọng cần phải được thực hiện.
● Tác dụng phụ và cảnh báo :
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có thể được xem như an toàn cho hầu hết mọi người trong một lượng thực phẩm và nó không tác dụng phụ được ghi nhận từ sự tiêu dùng .
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được xem như an toàn cho một sự sử dụng thậm chí những bà mẹ mang thai và cho con bú nếu được dùng trong một số lượng thức ăn. Nhưng phải thận trọng nếu dùng một lượng mạnh bởi vì nó không được nghiên cứu đầy đủ để xác định tất cả những hiệu quả của nó .
▪ Liều mạnh cuỉa Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã được tìm thấy có sự kích hoạt đau bụng sạn mật calcule biliaire, nguyên nhân gây ra sự đau đớn co thắt douleur spasmodique.
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum có thể gây ra phản ứng dị ứng allergique cho những người nhạy cảm.
Những tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm :
- khó thở difficulté à respirer,
- phồng da  gonflement de la peau,
- và nặng ngực lourdeur de la poitrine.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được xem như một phương thuốc với thảo dược truyền thống, dùng như :
- một phương thuốc mùi hương aromatique,
và bao gồm những chỉ định cho :
- những đau bụng coliques,
- đầy hơi flatulence,
- rối  loạn tiêu hóa xung huyết dyspepsie congestive,
- và chứng viêm nước catarrhe
- và tắc nghẽn phế quản congestion bronchique, ..v…v..
▪ Khi nhai Tiểu đậu khấu một mình trong miệng, hương vị không phải là khó chịu và nó được xem là tốt cho :
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- và những rối loạn đầu  troubles de la tête.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum, có thể sử dụng như một nước súc miệng gargarisme để làm giảm :
- đau cổ họng maux de gorge,
điều này dẫn tới sự sử dụng trong những kẹo bonbons chống lại ho toux.
▪ Khi pha trộn với neem Cây sầu đâu nam Azdirachta indica và long nảo camphre Cinnamomum camphora, Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được sử dụng như một chế phẩm cho mũi nasale để chữa trị :
- cảm lạnh rhume.
▪ Những hạt của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum đã được sử dụng trong một loạt của những chế phẩm .
Những hạt Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum rang lên được nấu với trái cau noix de bétel ( trái của loài cọ Areca catechu ) để làm một thức uống được sử dụng để chữa trị :
- khó tiêu indigestion,
- và buồn nôn nausée.
▪ Nó cũng được cho thêm vào trà thé, làm một thuốc bổ tonique để làm giảm :
- những triệu chứng căn thẳng symptômes du stress,
do làm việc quá sức surmenage,
- hoặc trầm cảm dépression.
● Liều dùng :
▪ từ 15 đến 30 hạt Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum dạng bột .
● Những sử dụng khác :
▪ Những sự sử dụng truyền thống của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum để chữa trị :
- những bệnh da affections cutanées
đã được sự thu hút bởi những người phát triển những sản phẩm mỹ phẩm cosmétiques với căn bản thực vật, đặc biệt là khi nó đã được sử dụng trong truyền thống để chữa trị :
- những vùng của cơ thể có sắc tố đỏ rouge-pigmentation.
Nó thường được kết hợp trong những xà phòng và trong những kem dùng cho tay.
▪ Dầu Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được sử dụng trng mỹ phẩm do đặc tính làm mát của nó và như nó là chất lỏng có màu nhạt có thể dễ dàng hoà vào những dung dịch khác nhau.
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được sử dụng như một chất làm cho hơi thở tươi mát.
▪ Nó thường được nhai sau bữa ăn.
▪ Nó được sử dụng trong một lượng nhỏ để có hương vị của thuốc lá .
▪ Hương ấm và cay của Tiểu đậu khấu, cho phép nó  được sử dụng như một hương vị kẹo cao su .
▪ Những của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum không cùng mùi hương với hạt , nhưng có thể sử dụng để bao gói cá, cơm hoặc rau cải để tăng thêm phầm hương vị trong khi nấu ăn .
▪ Cuống thân dài là lợi ích để buộc những lá với nhau để thực hiện một bưu kiện gọn của thực phẩm.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những trái và những hạt Tiểu đậu khấu sấy khô được sử dụng để thêm một hương vị độc đáo vào trong cơm gạo, thịt ( bao gồm hamburgers, saucisses de pizza và những boulettes de viande suédoises), những légumes và những món ăn khác .
▪ Những hạt nguyên và bột được thêm hương vị vào cà phê, trà, ruợu mùi, bánh kêo, kem, bánh nướng ….( bao gồm bánh ngọt danoises).
▪ Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum được đánh giá cao ở Cachemire như một thành phần thiết yếu cho thức uống thơm kahwa parfumée và dịu cho trà đen Kashmiri.
Dầu thiết yếu của Tiểu đậu khấu Elettaria cardamomum là một trích xuất của hạt. Nguyên tắc nó được sử dụng chất mùi trong thực phẩm và trong thức uống như là những rượu mùi, rượu bổ và đôi khi dùng làm dầu thơm.
▪ Bởi vì dầu có hoạt động kháng khuẩn, nó được thêm vào trong thực phẩm như một yếu tố bảo quản với một mức độ thấp. Nó được sử dụng với một lượng nhỏ, nên nó không ảnh hưởng đến hương vị của thực phẩm.

Nguyễn thanh Vân

lundi 7 mars 2016

Cẩm chướng nhung - Carnation

Clove Pink - Carnation
Cẩm chướng nhung
Dianthus caryophyllus - L.
Caryophyllaceae
Đại cương :
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus cariophyllus, còn có tên thông thường là œiller cummun hoặc œillet girofle là một loài thực vật có hoa đẹp thân thảo thuộc họ Cariophyllaceae, được phổ biến trồng như một cây cảnh, hoa có mùi thơm và nhiều màu sắc với nhiều loại variétés khác nhau, khi người ta trồng chung có cảnh sắc rất đẹp.
Loài này có thể có nguồn gốc ở bên bờ Địa trung hải và được phổ biến rộng rãi bởi những nền văn hóa thời cổ đại.
Dianthus là một gjiống có khoảng 300 loài, phần lớn sống lâu năm, cũng có loài sống nhất niên hoặc nhị niên, phân phối khắp nơi từ Châu Âu và Châu Á và những dải núi ở Châu Phi.
Dianthus cariophyllus là một trong những loài bản địa đến miền nam Châu Âu, loài có tên là “ Carnelia , Dianthus carnelia là một loài trồng trong vườn.
Cây thích những đất thoát nước tốt, nó không thể phát triển những noi bóng râm không có ánh sáng. Cây chịu đất khô hoặc ẩm ướt. Nó có thể chịu đựng được ô nhiểm của không khí.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Bụi cao, sống lâu năm, cao khoảng 0,5 đến 1 m, không lông, thân hơi cứng có ngấm chất mộc lignin,  những nhánh ban đầu có dạng bò, lan rộng, không thụ, sau đó đứng thẳng khi ở giai đoạn trổ hoa, thụ. 
, mọc đối, đơn giản, chủ yếu thẳng và thường có màu lục lam mạnh, màu xanh mốc, phiến hẹp nhọn, không cuống giống hình mác thon như một ống nhỏ 5 x 0,3 cm, gân lá  5.
Hoa, đơm thành phát hoa thưa, hoa đơn độc hoặc trong một chùy, có cuống.
Một số lá bắc nhỏ giống như đài hoa gọi là épicalyx, 4 hình vảy, ngắn, rộng, có gân ở đỉnh ngọn, 4 hoặc 5 lần ngắn hơn đài hoa.
- đài hoa dài 28 đến 30 mm.
- cánh hoa, gần kề nhau, thường như một miếng vải xếp nết, bìa ngoài nguyên hoặc có răng cạn nhỏ ( trong hầu hết những loài ), cánh hoa tùy theo loại variété, mà cánh hoa có màu hường, đỏ, trắng ….không có sọc đồng tâm, đôi khi ở trung tâm có màu tím, có mùi thơm.
- tiểu nhụy 5.
- vòi nhụy 2.
Trái, nang, hình trụ, đa dạng.
Bộ phận sử dụng :
Nguyên cây, hoa, tinh dầu.
Những hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus được thu hoạch khi nó hoàn toàn nở ra vào buổi sáng, tốt nhất là sau 3 giờ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Hóa thực vật Phytochimie :
Màu sắc của những hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus được kiểm soát bởi 2 phân từ sắc tố pigment chủ yếu là :
- caroténoïdes,
- và những flavonoïdes.
▪ Những caroténoïdes là những terpènes có nguồn gốc từ những đơn vị  isoprène,
trong khi 
▪ Những flavonoïdes là những thành phần hợp chất phénoliques có nguồn gốc của phénylalanine acides aminés.
▪ Những caroténoïdes cho những màu sắc :
- đi từ màu vàng đến màu cam .
trong khi :
▪ những flavonoïdes sản xuất những màu :
- xanh dương, đỏ , màu hống đến màu tim
▪ Những anthocyanes là nhóm phổ biến nhất của flavonoïdes sắc tố pigmentées được lưu trử trong những không bào vacuoles.
Những anthocyanes là những glycosides có chứa đường trong flavonoïdes của sườn  squelette cơ bản ( công thức hóa học do những nguyên tử C nối lại thành một sườn ).
Không đường anthocyanes được biết như :
- anthocyanidines.
▪ Hiện có 3 loại chính của anthocyanes, góp phần vào màu sắc của những hoa :
- delphinidines, sản xuất màu xanh dương hoặc màu tím.
- cyanidines, sản xuất màu đỏ rouge,
- và pélargonidine cho ra màu đỏ hoặc màu hồng gạch trong hoa .
▪ Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus, nếu thiếu delphinidines và như vậy không sản xuất ra hoa màu xanh tự nhiên (Zuker và al., 2002;. Yagi và al, 2014).
▪ Màu sắc của hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus và mùi thơm hành động như dấu hiệu cho những tác nhân thụ phấn pollinisateurs. Hương thơm trong những hoa chủ yếu do :
- những dẫn xuất của acides béo,
- những terpènes,
- và của những hợp chất có chứa azote.
Hương thơm hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus chủ yếu là do sự hiện diện :
- eugénol,
- β-caryophyllène,
- và những dẫn xuất của acide benzoïque (Zuker và al., 2002).
▪ Cùng loại hợp chất này, cũng hiện diện trong hương thơm của những hoa loài khác của giống  Dianthus loài chưa xác định spp. (Jurgens và al., 2003).
▪ Những saponines là :
- những glycosides stéroïdiens,
- hoặc triterpéniques,
hoà tan cho cả hai :
- trong những chất béo lipides (stéroïde hoặc triterpène),
- và hòa tan trong nước (đường ).
Những saponines được phân phối rộng rãi trong những thực vật thượng đẳng và được phân loại trên căn bản :
- aglycone của nó,
( aglycone là một hợp chất còn lại sau khi nhóm glycosyl trong một glycoside được thay thế bởi một nguyên tử Hydro H )
hoặc sườn sapogénine trong 2 nhóm :
- nhóm thứ nhất là bao gồm những saponines stéroïdiennes,
- và nhóm thứ hai là bao gồm những saponines triterpénoïdes.
▪ Những saponines stéroïdiens được tìm thấy chủ yếu trong những loài thực vật đơn tử diệp monocotylédones ( có 1 lá mầm ). trong khi saponines triterpénoïdes được sản xuất chủ yếu ở những loài thực vật song tử diệp dicotylédones (Sparg và al., 2004; Man và al., 2010).
Saponines triterpéniques hiện diện trong họ Caryophyllaceae (Bottger và Melzig, 2011).
▪ Trong Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus, acide quillaïque hành động như một thành phần hợp chất aglyconique của saponines với :
- một (monodesmosidic)
- hoặc hai (bisdesmosidic) chuổi đường .
(Gumnicka và Oleszek, 1998; Bottger và Melzig, 2011).
▪ Những phytoecdysteroids bắt chước kích thích tố ecdysteroids có hiệu quả làm cho :
- côn trùng lột xác insectes muant,
- và can thiệp mạnh vào sự biến hình métamorphose của những côn trùng với tất cả những giai đoạn của sự phát triển.
Phytoecdysteroids có mặt trong một loại variété lớn của loài dương xỉ fougères, những loài thực vật khỏa tử gymnospermes và loài thực vật bí tử  angiospermes.  (Zibareva et al., 2003; Zibareva, 2009).
▪ Một thành phần hợp chất phénolique mới :
- kaempféride triglycoside
được phân lập từ giống nấm sơ đẳng Fusarium héo úa, một giống đề kháng với Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus (Curir và al, 2001;. Ardila và al, 2013.).
Kaempféride triglycoside tổng hợp từ amino acide phenylalanine.
Phenylalanine chuyển thành acide cinnamique bởi hành động của phân hóa tố enzyme phénylalanine ammoniac-lyases.
▪ Acide cinnamique ngưng tụ với những đơn vị acétate để hình thành những  cấu trúc của cinnamoyle của những flavonoïdes (Batra và Sharma, 2013).
▪ Một phân tử của 4-coumaryl-CoA với 3 phân tử của dạng chalcones malonyl-CoA bởi hành động của phân hóa tố chalcone synthase.
Ngoài ra, những phân hóa tố enzymes isomérase chalcone catalyse ngưng tụ trong 2 giai đoạn và sản xuất một flavanone gọi tên là naringénine không màu.
▪ Sự oxy hóa của naringénine par bởi flavanone 3-hydroxylase, người ta thu được :
- dihydrokaempférol (Petrussa và al., 2013).
Dihydrokaempferol bởi phân hóa tố flavonol synthase chuyển thành kaempférol.
▪ Sau đó phân hóa tố flavonoïde 4'-O-méthyl-transférase chuyển nhóm méthyle kaempférol và biến đổi thành :
- kaempféride.
▪ Ngoài ra, một phân hóa tố xúc tác flavonoïde 3-O-glucosyl transférase chuyển nhóm glucose để kampferidekaempféride 3-O-glucoside được hình thành (Ishikura và Yang, 1994; Curir và al., 2003).
Trong giai đoạn cuối cùng của kaempferide triglycoside sinh tổng hợp biosynthesis :
- hai lần hơn glucose thêm vào,
- và kaempferide 3-0-glucoside.
nhưng cơ chế chính xác vẫn  không được sáng tỏ lắm.
Đặc tính trị liệu :
► Hoa Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus :
là một thảo dược có mùi thơm aromatique kích thích đã được sử dụng trong rượu bổ cordials toniques trong thời quá khứ để chữa trị :
- bệnh sốt fièvres,
mặc dù sự sử dụng này ngày nay đã lỗi thời obsolète.
▪ Theo y học truyền thống quy định trong thực vật liệu pháp phytothérapie Châu Âu để chữa trị :
- những rối loạn động mạch vành troubles coronariens,
- và thần kinh nerveux .
▪ Những hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus được xem như :
- chống tác dụng của nọc độc hoặc nhiễm trùng alexiteric,
- chống co thắt antispasmodique,
- bổ tim mạch cardiotonique,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- và hưng phấn thần kinh nervine .
▪ Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge trong Tàu .
● Sự sử dụng y học của Cây Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus :
▪ Nhìn chung :
Những Cây, những hoa và những thảo dược đã được sử dụng từ ngàn năm cho những mục đích y học với những kết quả có hiệu quả khả quan.
Hoa, những cánh hoa, rễ cung cấp một loạt những hợp chất và thành phần có thể giúp làm giảm những :
- cơn đau nhức douleur,
- sưng enflure,
- và nhiễm trùng infection.
Một số hoa, như là những hoa Cẩm chướng, đã được sử dụng trong chữa trị những bệnh  tật khác nhau, hành động như một kích thích để chống lại :
- sự co thắt antispasmodique.
▪ Căng thẳng Stress :
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus, cũng được biết như đã từ lâu, ngâm trong nước đun sôi infusion như những trà thé có thể giúp làm giảm :
- sự căng thẳng stress,
- và lo lắng nervosité.
Cẩm chướng trồng, canh tác và được sấy khô tạo thành “ bia trà ” cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh trầm cảm nhẹ dépression mineure,
- và mệt mõi fatigue.
▪ Bệnh viêm Inflammation :
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus chứa những thành phần :
- làm dịu hệ thống thần kinh système nerveux,
- giảm viêm inflammation,
- và sưng enflure,
và có thể giúp khôi phục những sự cân bằng kích thích tố nội tiết tự nhiên hormonaux naturels ở những người đàn bà mắc phải :
- bệnh thần kinh nerveuses kết hợp với sự mất cân bằng kích thích tố nội tiết hormonaux,.
Theo “Worldwide Health”, một nguồn y học thay thế. Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus từ lâu đã được sử dụng để :
- giảm sự căn thảng cơ bắp trong những mô tử cung tissus de l'utérus,
- làm giảm sự khó chịu của những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles.
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cũng được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh nội mạc tử cung endométriose,
đây là một sự tăng trưởng quá mức của những mô nội mạc tử cung tissus de l'endomètre, điều đó thường chỉ phát triển trong tử cung utérus, nhưng nó cũng có thể tăng sinh proliférer trong những cơ quan khác vùng chậu pelviens, như là :
- những buồng trứng ovaires,
- và những ống dẫn trứng trompes de Fallope.
Trong trường hợp như vậy, trà Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus hoặc những thuốc bổ sung đã được sử dụng để :
- giảm căn thẳng stress,
- lo âu anxiété,
- và mất ngủ insomie,
ở những người, với sư mất cân bằng kích thích tố nội tiết hormonaux, trong đó có những đóng góp vào bệnh nội mạc tử cung endométriose, cũng như những tác dụng phụ khác của bệnh nội mạc tử cung endométriose, như là :
- chứng táo bón constipation,
do bởi :
- mô thừa excès de tissu,
- hoặc mô sẹo tissus cicatriciels, trong vùng xương chậu pelvienne.
▪ Bệnh da peau :
Dầu Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có những lợi ích trị liệu thérapeutiques để chữa trị :
- những  phát ban nổi chẩn da éruptions cutanées,
- và hành động như một bệnh cho da peau.
Nhiều người phụ nữ sử dụng dầu Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus để chữa trị và giảm thiểu :
- sự xuất hiện những nếp nhăn rides,
và những bệnh như là :
- những mụn đỏ rosacée,
- và những bệnh chóc lở trên mặt eczéma du visage.
Hoa đã được sử dụng trong một loạt những sản phẩm khác nhau trong mỹ phẩm cosmétiques và cũng như dầu.
▪ Buồn nôn nausée :
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng trong y học để giúp :
- giảm sốt fièvre,
- và đau dạ dày maux d'estomac,
thêm nữa, cải thiện :
- gan foie,
- dạ dày estomac,
- và sức khỏe của tim cœur.
Trong “ Pharmacopée Londinensis, ” một ấn phẩm 1618 của một cuốn sách dược phẩm pharmaceutique, Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng trong rượu bổ  cordials toniques hoặc thức uống nóng để giúp chống lại :
- sốt fièvre,
- và chống lại những vi trùng germes,
- và những bệnh dịch hạch pestilence.
▪ Phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathiques :
Theo một số nhất định phương thuốc cổ đại vi lượng đồng căn homéopathiques aztèques,  Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng bởi văn hóa Ấn độ như :
- một lợi tiểu diurétique
khi được uống dung dịch ngâm infusion của những cánh hoa của hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus trong nước nóng.
► Đối với những loài khác của giống Dianthus như Dianthus chinensisDianthus anatolicus, là những loài được thông dụng như trong Tàu.
Trong bài này chủ yếu nói về Cây Dianthus caryophyllus, sau đây đề cập qua đặc tính của 2 Cây trên để bổ sung vào Cây Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus.
 ● Cây Hoa Cẩm chướng Tàu Dianthus chinensis :
Cây loài này, đã được sử dụng hơn 2000 năm trong y học truyền thống Tàu với căn bản thảo dược.
Nguyên Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus chinensis là một thảo dược bổ đắng, kích thích :
- hệ thống tiêu hóa systèmes digestifs,
- và đường tiểu urinaires
cũng như :
- ruột intestins.
Cây cũng là thuốc :
- diệt giun sán vermifuge,
- kháng khuẩn antibactérien,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- dịu đau trấn thống điều kinh emménagogue,
- hạ sốt fébrifuge
- và cầm máu hémostatique.
▪ Sử dụng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng cấp tính infections aiguës của đường tiểu voies urinaires ( trong đặc biệt viêm bàng quang cystite),
- sạn đường tiểu calculs urinaires,
- táo bón constipation,
- và kinh nguyệt không đầy đủ insuffisance des menstruations.
▪ được sử dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- viêm da inflammations de la peau,
- và sưng gonflements.
▪ Những lá già Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus được nghiền nát và được sử dụng để :
- thị lực rõ ràng dégager la vue.
● Trong Cây Hoa Cẩm chướng phương đông Dianthus anatolicus :
 là thành viên của giống lớn Dianthus ( khoảng 300), trong đó đã được sử dụng trong y học Tàu và Châu Âu với căn bản thảo dược cho nhiều rối loạn, bao gồm :
- tim mạch cardiaque,
- đường tiểu urinaire,
- thần kinh nerveux
- và dạ dày-ruột gastro-intestinal.
▪ Những chế phẩm được bào chế từ những hoa, những , và những thân Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus anatolicus, nhưng không những rễ.
▪ Những chế phẩm của hoa rất rõ rệt cho :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Những Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus anatolicus được thu hoạch ngay trước khi hoa nở và người ta phơi khô bảo quản để sử dụng về sau.
► Lợi ích cho sức khỏe của Cây Cẩm chướng Dianthus
Để cụ thể, những sự sử dụng thuốc của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus chủ yếu bao gồm những điều sau đây :
 (1) Những hiệu quả lợi tiểu diurétiques.
Nước nấu sắc décoction có một hiệu quả lợi tiểu diurétique rõ rệt cho những con thỏ, những con chó bị gây mê anesthésies, và những chó không bị gây mê sans anesthésie.
Nó có một tác động lớn trên sự bài tiết nguyên tố khoáng potassium hơn sự bài tiết muối sodium sodium.
Nó chứa 500 mg / 100 ml, điều này được xem như có liên quan đến nồng độ cao của potassium và lợi tiểu diurèse;
 (2) Hiệu quả tim mạch cardiovasculaire .
Nó có một hiệu quả ức chế inhibiteur mạnh trên tim bị cô lập ở những con ếch và những thỏ .
Và nước  nấu sắc décoction của những Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có một hiệu quả :
- hạ huyết áp hypotenseur
ở chó bị gây mê anesthésies, được cho là nguyên nhân gây ra trầm cảm của tim mạch dépression cardiaque;
(3) Hiệu quả đường ruột intestinaux.
Những thí nghiệm cho thấy rằng nước nấu sắc décoction Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có một hiệu quả rõ rệt trên ruột intestin của những động vật.
Nó có thể dẫn đến sự gia tăng sức căng tension của đường ruột trong ruột intestin thỏ bị cô lập.
Và còn có thể gia tăng :
- nhu động ruột motilité intestinale của những chó bị gây mê anesthésies
- và những chó mắc phải một lũ quản (ống thoát ) ruột mãn tính fistule intestinale chronique,
nhưng nó không ảnh hưởng đáng kể trên sức căng tension.
diphenhydraminepapavérine có thể có hiệu quả đối kháng với hiệu quả này.
(4) Hiệu quả tử cung Utérus.
Những trích xuất éthanol của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có một hiệu quả kích thích rõ rệt trên :
- tử cung utérus của thỏ gây mê anesthésié,
- và cơ tử cung muscle utérin chuột bị gây mê.
Nó có thể dẫn đến kết quả của những co thắt tử cung contractions utérines rõ rệt, gia tăng tần số và sức căng tension trong tử cung utérus của thỏ gây mê anesthésie.
Vai trò của kích thích cơ tử cung muscle utérin tăng cường với gia tăng của liều dùng, mà cũng hiện diện :
- một sự gia tăng tần số,
- sự co thắt nhịp điệu lâu dài hơn,
- và cường kiện co thắt  trong vài cơ tử cung muscles utérins.
Và sự kết hợp với prostaglandine E2 có thể sản xuất những hiệp lực synergies, chiếm  khoảng 70 %.
(5) Hành động kìm khuẩn bactériostatique.
Eugénol chứa trong Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có thể ức chế :
- những nấm gây bệnh champignons pathogènes,
- Staphylococcus aureus,
- Klebsiella pneumoniae,
- Escherichia coli,
- Proteus vulgaris,
- Mycobacterium tuberculosis,
và cũng thêm nữa….
(6) Những hiệu quả khác .
Có những báo cáo cho rằng, nước nấu sắc décoction Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus 10% thực hiện trong ống nghiệm in vitro có thể giết chết những ký sinh trùng sán máng (huyết hấp trùng) schistosomes trong từ 8 đến 12 phút.
Trong trường hợp 100% nước nấu sắc décoction Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng cho nhiễm huyết hấp trùng schistosomes infectés ở thỏ, nó không thành công để giảm những tử vong.
Nhưng so với nhóm kiểm chứng, nó có thể :
- giảm tĩ lệ bệnh nhiễm huyết hấp trùng ( sán máng ) còn lại schistosome,
- làm chậm lại sự mất cân,
- và cải thiện những thay đổi gan foie .
Tuy nhiên, những báo cáo khác trong ống nghiệm in vitro nói rằng, nó không thể giết sán máng schistosomes và những thử nghiệm trên cơ thể sinh vật in vivo, nó đã thất bại giết chết một sán máng Schistosoma trưởng thành và giảm tỹ lệ tử vong mortalité ở những chuột mắc bệnh bởi nhiễm huyết hấp trùng Schistosoma.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Châu Âu Europe, y học truyền thống dân gian dựa trên những nước nấu sắc décoction hoặc những trà thé ngâm của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus, giúp làm giảm :
- sự lo lắng nervosité,
- và những rối loạn động mạch vành coronariens,
cũng như cho :
- buồn nôn nausées ,
do không không chịu quen được sóng biển .
▪ Trong những dầu xoa bóp, những Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng để :
- thúc đẩy chữa lành bệnh da guérison de la peau,
- và để gia tăng sức sống vitalité
không chỉ làm mềm adoucit và tái tạo  da régénère la peau,  nhưng còn tạo ra một mùi thơm mà nhiều người tìm thấy :
- sự nhẹ nhàng apaisantes,
- và êm dịu calmantes.
▪ Trong Tàu cổ đại, trà của hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng rộng rãi để giúp cho :
- cơ thể corps và tinh thần thư giản esprit se détendre,
- và phục hồi năng lượng trong cơ thể.
▪ Bộ lạc bản đia xưa Ấn độ, cũng sử dụng những Cây Hoa Cẩm chương nhung Dianthus caryophllus để chữa trị và làm giảm :
- sự tắc nghẽn ngực congestion de la poitrine, và những bệnh,
bằng cách dùng khoảng 1 muỗng canh những cánh hoa Cẩm chướng pha trộn với đường và đun sôi với lửa nhỏ trong nước đường sirop trong mỗi 3 giờ.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống ung thư Anticancer :
Kaempférol triglycoside một flavonol glycosylée được phân lập từ Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus, trưng bày đặc tính ức chế dòng tế bào ung thư ruột kết người côlon humain, gây ra bởi sự biểu hiện của thụ thể oestrogènes β (ER-β).
Flavonols glycosylés này thể hiện hiệu quả của nó trên sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư ruột kết cellules cancéreuses bằng cách ức chế không quy ước biểu hiện tốt những thụ thể oestrogènes β bởi một cơ chế trung gian bởi sự gắn kết với ligand của thụ thể oestrogène, thay vì nó ảnh hưởng đến chu kỳ phát triển tế bào ung thư biểu mô đường ruột HCT8 bởi sự gia tăng của những phân hóa tố chống oxy hóa enzymes antioxydantes sản xuất trong thụ thể estrogenes β trên những biểu hiện tốt tế bào và sau đó tăng phần đoạn tế bào G0 / G1 (Martineti và al., 2010).
Những kết quả cho phép kết luận, kaempférol triblycoside trong cách phụ thuộc vào liều là có khả năng :
- ức chế sự tăng trưởng của những tế bào,
- và tái tạo replication của ADN.
kaempférol triglycoside có thể gây ra sự ức chế tăng trưởng tế bào do thúc đẩy những tế bào vào trong G0 / G1 sự thiếu ăn và gia tăng mức độ biểu hiện của hai :
- phân hóa tố superoxyde dismutase loại 2 (SOD1),
- và métallothionéine loại 2A (MT2A) protéine, là một chất đạm protéine chống oxy hóa quan trọng protéines antioxydantes (Martineti và al., 2010).
Hơn nữa, những protéines chống oxy hóa métallothionéine (MT) kiểm soát trên sự chuyển hóa chất biến dưởng, tế bào Zn  métabolisme cellulaire Zn tác động đến những cầu nối ( liên kết ) ion Zn  và phóng thích thông qua nhóm SH.
MT quy định Zn chứa protéines, những phân hóa tố enzymes ( thí dụ, protéines pro-apoptotiques, những yếu tố phiên mã facteurs de transcription (TFIIA), yếu tố chống oxy hóa anti-oxydants, những protéines với ngón tay Zn ( một hình thức cấu trúc công thức phân tử ) và phân hóa tố Cu Zn-superoxyde dismutase (Cu Zn-SOD), là rất cần thiết cho nhiều tế bào nội bào intra-cellular cell và những đường tín hiệu signalisation .
Những công việc của MT chứa Zn, như chất ức chế của những chất đạm protéines ung bướu khối u tumorales, là quan trọng cho một hoạt động tối ưu và ổn định của p53 bằng cách cung cấp Zn cho nó (Pedersen và al., 2009).
Sau đó kích hoạt bởi chu kỳ tế bào bắt giữ của p53 ở giai đoạn G1 và ngăn chận sự sao chép của ADN. Một protéines khác chống oxy hóa antioxydantes là superoxyde dismutase (SOD) xúc tác dismutation ( là một phản ứng hóa học trong đó chất hóa học đóng 2 vai trò vừa là chất oxy hóa vừa là chất khử ) của superoxyde vào trong peroxyde d'hydrogène và oxygène, bởi làm như vậy hành động như yếu tố quan trọng trong cơ chế bào về chống oxy hóa antioxydant có trong hầu hết những tế bào tiếp xúc với oxygène (Khan và al., 2010).
Như một trung gian ở hạ nguồn, của sự ngăn chận khối u kết hợp với sự lão hóa, hiệu quả của SOD-2 trong sự ức chế khối u tumeur và tăng trưởng trong những dòng tế bào biểu mô épithéliales của tuyến tiền liệt prostate và của những tế bào vú cellules mammaires của ngưới, bằng cách hành động mac25 / insulin giống yếu tố tăng trưởng gắn kết protéine liên quan đến protein-1 ( IGFBP-rP1) (Plymate và al., 2003).
Ngoài ra, cơ chế chính xác của kaempféride triglycoside gây ra ức chế sự tăng trưởng tế bào không được làm sáng tỏ, có thể do công trình của SOD cùng một cách thức đã thảo luận bên trên.
● Đặc tính chống siêu vi khuẩn antivirales :
Hai protéines dianthine kháng siêu vi khuẩn antiviraux (DAP 30 và DAP 32) ly trích từ những hạt Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus thể hiện hoạt động chống VIH anti VIH (virus của làm suy giảm tính miễn nhiễm của con người immunodéficience humaine).
Protéines này hành động như bất hoạt những ribosomes protéines (RIP) và ngăn chận quá trình phiên dịch của những protéines siêu vi khuẩn virales (Lee-Huang và al., 1994; De Clereq, 2000;. Desai và al, 2009).
Trích xuất của hạt Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cũng cho thấy một hoạt động chống siêu vi khuẩn mạnh antivirale chống lại :
-  herpès simplex virus 1 (HSV-1),
- và siêu vi khuẩn viêm da hépatite A-27 (HAV-27) (Barakat và al., 2010) .
Nhựa của Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus ngăn chận sự phát triển của những tổn thương tại nơi ảnh hưởng của siêu vi khuẩn Tobacco Mosaic Virus (TMV) trên Cây thuốc lá Nicotiana glutinosa L. (Ragetli và Weintraub, 1962).
● Đặc tính chống nấm antifongiques :
Kaempféride triglycoside và những chất tương tự của glycosides flavonoides được phân lập từ Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được thử nghiệm chống lại loài nấm fusarium  gây bệnh héo úa, nấm gây bệnh pathogènes Fusarium oxysporum f. sp. dianthi pathotypes ( vi sinh vật rất xa nhau, không cùng một phân loại cùng lớp nhưng có khả năng gây bệnh như nhau ) và thể hiện một hoạt động đối kháng antagoniste chống lại với nhau (Curir và al, 2001;.. Galeotti và al, 2008).
● Hoạt động kháng khuẩn anti-bactérienne :
Trích xuất trong nước và méthanol của những bộ phận trên không của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cho thấy một hoạt động đối kháng antagoniste chống Helicobacter pyloria nhân tố gây bệnh étiologique chủ yếu của hoạt động :
- viêm dạ dày mãn tính gastrite chronique,
- và  bệnh viêm loét dạ dày maladie de l'ulcère peptique (ulcère gastroduodénal),
và liên kết với :
- ung thư dạ dày carcinome gastrique (Castillo-Juarez và al., 2009).
Trích xuất của nguyên Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại :
- Bordetella bronchiseptica,
- Staphylococcus epidermidis,
- và Klebsiella pneumonie (Bonjar, 2004).
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne, của 2 hợp chất thymoleugénol trích xuất từ những chồi sấy khô của Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus, một hoạt động đối kháng antagoniste chống lại những vi khuẩn gram âm ─ :
- Escherichia coli,
- và Proteus mirabilis
với CMI ( nồng độ tối tiểu ức chế concentration minimale inhibitrice) 7,8 pg ml-1.
Trong khi đối với 3 chủng vi khuẩn gram dương + :
- Bacillus cereus,
- Listeria monocytogenes,
- và Staphylococcus aureus,
hoạt động kháng sinh antibiotique là có giá trị CMI 15,6 pg ml-1 (Mohammed và Al-Bayati, 2009).
Một số nhất định Pseudomonas spp. và Bacillus spp. được phân lập từ vùng rễ rhizosphère của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cũng cho thấy một hoạt động đối kháng antagoniste chống lại một số mầm gây bệnh pathogènes :
- Bacillus subtilis,
- Bacillus cereus,
- và Xanthomona ssp. (Sharma và Kaur, 2010).
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Cảnh báo :
Những thông tin được trình bày bên trên chỉ dành cho mục đích trao dồi kiến thức y học dược thảo và giáo dục, những kết quả có thể thay đổi tùy theo cá nhân, trước khi sử dụng bổ xung cần phải tham vấn những người chuyên môn có khả năng thật sự lo về sức khỏe, để tránh những đáng tiếc có thể xảy ra .
● Tác dụng phụ và chống chỉ định :
▪ Thuốc của Cây Cẩm chướng Dianthus superbus và Dianthus chinensis được xem như là tương đối an toàn.  Nó không dẫn đến những phản ứng phụ nếu chỉ uống với những liều khuyến cáo.
▪ Tuy nhiên, những trường hợp những người mang thai nên tránh không sử dụng, bởi vì với những liều quan trọng  có thể gây ra sự co thắt tử cung.
▪ Những người suy lá lách và thận cũng nên tránh dùng.
Ứng dụng :
● Những ứng dụng khác :
Tinh dầu thiết yếu, savon.
▪ Một dầu thiết yếu thu được từ những hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus .
▪ Được dùng trong kỹ nghệ dầu thơm. 500 kg hoa dản xuất được 100g tinh dầu 
Dầu của hoa sấy khô và được sử dụng trong những lọ thập cẩm pot-pourri, những túi thơm và sản phẩm mỹ phẩm cosmétiques..
Cây rất giàu chất saponines.
▪ Những Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có thể đun với lửa nhỏ trong nước và dung dịch này sau đó có thể sử dụng như xà bông để rửa sạch da, những quần áo …v…v…
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những cánh hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có thơm mạnh của đinh hương clou de girofle và được đóng hộp, sử dụng để trang trí trong món salade, trái cây có mùi thơm, salade trái cây salades de fruits,…v..v..
Nó cũng có thể được sử dụng như một thay thế cho cánh hoa hồng trong bào chế một sirop.
Những cánh hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus phải gở bỏ những đài hoa và phần trắng đắng bên dưới cũng cần phải gở bỏ .

Nguyễn thanh Vân