Tâm sự

Tâm sự

jeudi 8 octobre 2015

Gừng hoang - Tế hoa Canada - Wild Ginger

Wild Ginger - Asaret du Canada
Gừng hoang - Tế hoa Canada
Asarum canadense L.
Aristolochiaceae
Đại cương :
Đây là giống Asarum trong họ Aristolochiaceae. Cây có nguồn gốc ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam Nhật Bản và Tàu.
Nhưng ngày nay cũng có thể phát hiện ở Bắc Mỹ và ở Châu Âu.
Những loài thực vật này có đặc tính Hoa đỏ, Căn hành ngầm dài và lá hình thận. Tuy nhiên người ta không giải thích lý do tại sao gọi là “ Gừng hoang dại ”, trong khi đứng về phương diện phân loại và hình thể, nó hoàn toàn khác nhau không liên quan với Họ của Cây Gừng Zingiberaceae.
Thật vậy, tên này bắt nguồn từ mùi thơm và hương vị giống như Gừng gingembre, thay vì có liên quan. Nguyên nhân này, nên nó thường được thêm vào trong thực phẩm để có thêm một hương vị giống như căn hành gừng gingembre.
▪ Trong y học, Cây Gừng hoang chủ yếu dùng nguyên cây sấy khô ở Châu Á, đặc biệt trong những loài như : Asarum heterotropoides Fr. Schmidt var.mandshuricum (Maxim.) Kitag., Asarum sieboldii Miq. Var. Seoulense Nakai, hoặc Asarum sieboldii Miq.
- 2 Cây đầu gọi tên y học Tàu là “ Liao Xi Xin ”, sản xuất chủ yếu trong vùng Đông Bắc, trong khi Cây thứ 3 gọi “ Hua Xi Xin ” sản xuất chủ yếu trong tỉnh Thiểm Tây, Hà Nam, Sơn Đông và Chiết Giang.
Thời gian thu hoạch tốt nhất vào mùa thu hoặc trái chín vào giai đoạn mùa hè.
▪ Cây Gừng hoang là một thực vật của những khu rừng mầu mỡ rụng lá. Trong những nơi thuận lợi, những căn hành có thể phát triển hỗ trợ cho một thảm dầy đặc những tàng lá loại trừ những dạng thực vật khác trong diện tích khoảng 1 m hay hơn.
Những hoa xuất hiện vào tháng 4 hoặc tháng 5, nhưng thường chỉ nhìn thấy khi người ta vẹt đẩy những lá sang một bên.
Những hoa kỳ lạ của Gừng hoang đã gây ra nhiều suy đoán và nghiên cứu về phương cách thụ phấn của nó, nó hình như thụ phấn bởi cô trùng ruồi, phần lớn những hạt được sản xuất bởi sự tự thụ phấn auto-pollinisation.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây thân thảo, yếu, sống lâu năm có thể đạt tới 30 cm cao. Thân bao gồm một căn hành bò trườn, dài, nạt thịt, màu vàng phân nhánh hoặc ngay dưới bề mặt đất.
, cây cơ bản chỉ có 1 lá, từng cập phát xuất từ nhánh của căn hành.  Lá có thể rộng khoảng 15 cm. Cả 2 lá dạng trái tim chung nhau, mặt trên nhẵn bóng và cuống lá có lông bên dưới, khoảng 20 cm dài và khoảng từ 7 đến 25 mm rộng, mỗi 1 cuống mang 1 lá.
Hoa, có dạng hình chuông, cô độc, 3 mảnh đều nhau và dài đến 4 cm. Màu nâu hay màu tím đậm. Một cuống hoa xuất hiện giữa 2 gốc ghép, ngắn hầu như để nâng hoa nằm trên mặt đất.
Những hoa, mọc ở gốc lá và  được che kín bởi những lá và màu sắc giống như những chiếc lá rụng, rủ xuống giữa 2 thân của những lá, có lông mịn như len, bên trong màu sậm hơn bên ngoài và có cấu trúc mịn, có mùi thơm, cay và đắng nhẹ.
Mỗi hoa gồm :
- 3 đài hoa dính liền nhau. Những đài hoa đính nhau hình thành một ống dạng chông màu xanh lá cây nhạt thay đổi từ 8 đến 16 mm dài.
- 2 nhụy đực, những tiểu nhụy có chỉ rời, kéo dài như điểm lông, trên mang một bao phấn ngắn.
- bầu noãn hạ, dính với những bộ phận bên trong của ống đài hoa, nuốm to và yếu 6 thùy ở ngọn 1 vòi nhụy dầy.
- Cánh hoa ( vắng mặt ).
Trái, dáng vẽ bên ngoài của bầu noãn thay đổi với một viên nang cứng, màu nâu, 6 tế bào
Hạt, khoảng 5 mm dài.
Bộ phận sử dụng :
▪ Căn hành, rễ, lá, hoa.
▪ Thân rễ ngầm hay căn hành và hoa đươc sử dụng như một thay thế cho gừng gingembre.
▪ Rễ, đặc biệt là thật khô có vị cay nồng cay như hỗn hợp hạt tiêu và gừng nhẹ, nhưng có mùi thơm mạnh.
▪ Rễ tốt nhất được thu hoạch vào mùa thu, nhưng có sẵn quanh năm, nó có thể được sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Một dầu dễ bay hơi của Cây Gừng hoang Asarum canadense, khi xưa thường được sử dụng rộng rãi trong nước hoa.
▪ Cây Gừng hoang Asarum canadense chứa :
- chất có vị chát âcre,
- một nguyên chất đắng gọi là : Asarin,
- nhựa mà đỏ nhạt résine rougeâtre,
- chất nhờn mucilage,
- cay épicé,
- thơm aromatique,
- một dầu dễ bay hơi huile volatile,
- chất gôm gomme,
- một chất diệp lục tố chlorophylle,
- chất béo graisse,
- tinh bột amidon,
- đường sucre,
- và những muối khác sels.
và một chất như :
- long não camphre.
Tinh dầu dễ bay hơn, bao gồm chủ yếu :
- méthyleugénol,
- asarone,
- safrole,
- và những thành phần khác
Ngoài ra còn có chứa :
- những N-isobutyldodécatétraénamide,
- higenamine,
- sitostérol,
- stigmastérol,
- và những chjất khác …..
▪ Dầu Cây Gừng hoang Asarum canadense là những thành phần của :
- Nazaréen (C10H16), một nguyên chất trung tính,
- Asarin (C12H16O2),
- Asarol (C10H18O),
- và những éthers của asarol có lẽ là acétique,
- và valérianique
và người ta nghĩ cũng có chứa :
- méthyl-eugénol, một chất mà cho đến nay vẫn chưa được quan sát trong thiên nhiên.
▪ Nó có lẽ, cũng có chứa một alcaloïde, như một năng lượng thu được cho cơ thể với một số lượng rất nhỏ, có phản ứng với thuốc thử nhóm alcaloïdes.
▪ Chất nhuộm màu ( vàng ), như Giáo sư Power đã trình bày, dường như là giống như assarin mà Graeger đã tìm thấy trong asarabacca (Asarum europaeum).
Rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense chứa một hợp chất :
- acide aristolochique.
Đặc tính trị liệu :
Cây Gừng hoang Asarum canadense, có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng y học và trong nấu ăn bởi những người Mỹ bản địa và những người định cư của Bắc Mỹ, những sự sử dụng tương tự đã được ghi nhận cho những loài có liên quan được tìm thấy trong Châu Âu và Châu Á.
▪ Mặc dù những sử dụng truyền thống, những kiến thức hiện nay phải thận trọng truyền bá ý tưởng.
Nó hiện có những bằng chứng cho cả hai :
- đặc tính hiệu quả y học chữa trị,
- và những phản ứng độc hại toxiques,
bao gồm những đặc tính có tiềm năng :
- gây ung thư cancérigènes.
Cây Gừng hoang Asarum canadense đã được sử dụng rộng rãi như một dược thảo bởi một số bộ lạc bản địa ở Bắc Mỹ, đã sử dụng để chữa trị trong một phạm vi rộng rãi của những bệnh.
Cây đôi khi còn được sử dụng trong những dược phòng hiện đại herboristerie moderne.
▪ Cây Gừng hoang Asarum canadense được sử dụng cho nhiều mục đích y học, bao gồm chữa trị :
- những rối loại tiêu hóa troubles digestifs,
trong đặc biệt :
- hơi trong dạ dày ruột gaz,
- và một thuốc dán đắp cataplasme trên những vết thương lỡ loét  plaies.
Nhiều người sử dụng có thể thu đưọc phần nào giá trị, cho thấy Cây có một số đặc tính :
- kháng vi khuẩn nhất định antimicrobiennes.
▪ Cây Gừng hoang Asarum canadense được sử dụng trong chữa trị :
- những đau đớn mãn tính lồng ngực poitrine,
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- những co thắt đau nhức của ruột douloureux de l'intestin,
- và của dạ dày estomac,
- những kinh nguyệt ít menstruations peu,
- hoặc đau douloureux,
- những co giật ở trẻ em convulsions infantiles .
▪ Cây Gừng hoang Asarum canadense đã được sử dụng thành công bởi Dr JR Black trong :
- chứng thủng nước hay tích dịch hydropisie với nước tiểu có chất lòng trắng trứng albumine albuminuria.
Cây Gừng hoang Asarum canadense là một chất kích thích cay nồng, được sử dụng để thúc đẩy :
- khạc ra đàm expectoration,
- có đặc tính tống hơi carminatives.
- sự đổ mồ hôi transpiration,
- giảm sốt fièvre,
- và ho toux,
- và đau cổ họng hay viêm họng maux de gorge.
Cây Gừng hoang Asarum canadense được sử dụng trong :
- những bệnh đau bụng tiêu chảy coliques,
- và những bệnh đau đớn khác của dạ dày estomac,
- và của ruột intestins
nơi đây không có triệu chứng viêm nào inflammation hiện có, và trong những bệnh :
- phổi mãn tính pulmonaires chroniques.
Rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense là thuốc :
- diệt giun sán vermifuge,
- tống hơi carminative,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant,
- chất kích thích irritant,
- một chất kích thích mạnh puissamment stimulante,
- thuộc dạ dày stomachique,
- và là một thuốc bổ tonique.
Rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense chứa những chất kháng sinh antibiotiques có hiệu quả chống lại :
- những vi trùng với phổ rộng bactéries à large spectre,
- và những nấm champignons.
Rễ Cây cũng là một thuốc bổ tiêu hóa tonique digestif sử dụng cho :
- những bệnh đau bụng tiêu chảy coliques,
- và đầy hơi flatulence;
Căn hành Cây Gừng hoang Asarum canadense được thu hoạch vào mùa thu. Căn hành tươi có vị cay và nồng và có một mùi thơm long não khó chịu.
Nó có thể không tốt để thay thế cho gừng tươi trong lãnh vực sức khỏe.
Tuy nhiên, những người định cư đầu tiên đã xấy khô và cắt nhỏ những căn hành như để thay thế cho gừng thật gingembre.
▪ Sự sử dụng của căn hành của Cây Gừng hoang Asarum canadense trong kẹo và sirop để làm giảm :
- chứng đầy hơi flatulences,
- và quặng thăt dạ dày crampes d'estomac,
● Hành động dược học hiện đại và cơ chế hóa học :
Dầu dễ bay hơi, trích xuất trong nước và trong alcool là :
- hạ sốt antipyrétique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- an thần sédatif,
- chống co giật anticonvulsif.
và được sử dụng như :
- chất gây mê tại chổ anesthésique local.
 Với liều dùng lớn của tinh dầu dễ bay hơi có thể :
- kích thích exciter,
và sau đó :
- ức chế hệ thống thẩn kinh trung ương système nerveux central,
cho thấy một hiệu quả độc hại toxique và tác dụng phụ.
▪ Thành phần higenamine chứa trong Cây có thể  tăng cường cho :
- tim cœur,
- giản nở những mạch máu vaisseaux sanguins,
- thư giản những cơ trơn muscles lisses,
- cải thiện trao đổi chất biến dưởng của những chất béo métabolisme des lipides,
- nâng cao đường máu glycémie,
và cũng hiệu quả khác …..
▪ Thành phần safrole chứa trong cây là :
- một chất độc hại toxique gây ung thư cancérogène.
có thể dễ dàng bị hủy hư hỏng bởi nhiệt độ cao.
● Lợi ích cho sức khỏe của Gừng hoang gingembre sauvage :
Như đã đề cập bên trên, nó ám chỉ một vài loài trong họ Aristochiaceae. Trên phương diện lâm sàng, nó thường được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- và thuốc để làm giảm những rối loạn bên ngoài troubles extérieur.
Danh pháp dân gian của Tàu có thể dịch nghĩa đen bởi « Cay hăng nhỏ », vì nó có rễ nhỏ, mùi thơm mạnh và hương vị cay nồng.
Nó là một thuốc tốt, có thể :
- trục xuất gió lạnh bên ngoài trong khi việc gở bỏ những tình trạng trì trệ của âm-hàn yin-froid bên trong cơ thể.
Trong khi đó, nó có thể :
- làm giảm đau nhức douleur,
- và ngăn ngừa ho toux.
Mặc dù, là đặc tính tốt :
- trục xuất gió lạnh froid expulsion,
nó thường được sử dụng như một thuốc chánh trong công thức làm giảm trên diện tích mặt thoáng bình thường bởi vì chức năng làm đổ mồ hôi transpiration yếu.
▪ Cho đến ngày nay, đã có trên 2.000 năm lịch sử của sự sử dụng như thuốc.
Và tài liệu hiện có sớm nhất là « Thảo dược cổ điển Sheng Nong." tuy nhiên, nó là “ Le Shang Han Lun ” ( trên sự hư hại của lạnh ) sau đó đã tìm thấy và đạt được tiềm năng để chữa trị trên mô hình gió lạnh bên ngoài, tất cả mọi loại :
- đau nhức douleur,
- những lỗ thông bị chặn nghẽn orifices bloqués,
- ho toux,
- và suyễn asthme do phổi bị lạnh,
- và tương tự như thế.
▪ Ngày nay, phạm vi chữa bệnh của nó đưọc xem như mở rộng và được sử dụng rộng rãi trong chữa trị :
- những bệnh loét tái phát ở miệnh ulcères récurrents orales,
- chứng bất lực impuissance,
- mất ngôn ngử do bởi tai nạn đột quỵ AVC,
- nhịp tim chậm bradycardie,
- bệnh động kinh épilepsie,
- bệnh Ménière, ( hay hội chứng Ménière được đặc trưng bởi những tái phát của cơn chóng mặt bởi những tiếng kêu rít, ù tai giảm thính lực….)
- không phóng thích tinh trùng anéjaculation,
- đau dịch hoàn douleurs testiculaires,
- vô sinh ở phụ nữ stérilité féminine,
- nổi mề đay urticaire,
và còn nữa ….
Ngoài ra, nó cũng thường được sử dụng để :
- gây mê răng anesthésie dentaire.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Người dân Mỹ bản địa Amérindiens sử dụng Cây Gừng hoang Asarum canadense như một dược thảo để chữa trị một số bệnh nhất định như :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những vấn đề tiêu hóa problèmes digestifs,
- sưng vú seins gonflés,
- bệnh ho toux,
- và cảm lạnh rhume,
- sốt ban, hay sốt chấm typhus,
- bệnh cảm nóng hay ban đỏ fièvre scarlatine,
- dây thần kinh nerfs,
- đau cổ họng, viêm họng maux de gorge,
- chuột rút crampes,
- viêm tai otites,
- đaui đầu maux de tête,
- co giật convulsions,
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh lao tuberculose,
- rối loạn đường tiểu troubles urinaires,
- và  những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
Ngoài ra, nó cũng được sử dụng như :
- một chất kích thích stimulant,
- một chất kích hoạt cho  khẩu vị bữa ăn activateur de l'appétit,
- và một ý thích charme.
Nó cũng được sử dụng như một hỗn hợp phụ gia để tăng cường cho những chế phẩm khác.
▪ Người Mỹ bản địa, bào chế nước nấu sắc décoctions và ngâm trong nước đun sôi infusion căn hành của Cây Gừng hoang Asarum canadense, đem dùng cho :
- kinh nguyệt menstruation,
- và điều chỉnh nhịp tim bất thường rythme cardiaque irrégulier.
sử dụng như :
- biện pháp ngừa thai contraceptif
và để điều trị :
- những cảm lạnh rhumes,
- đau cổ họng, viêm họng maux de gorge,
- những rối loạn thần kinh troubles nerveux,
- và chuột rút crampes;
Rễcăn hành Cây Gừng hoang Asarum canadense đã được đun sôi dần dần với một lượng nhỏ nước trong một thời gian dài và đem uống dung dịch, kết quả như là :
- một thuốc ngừa thai contraceptif
bởi những người phụ nữ trong bộ lạc da đỏ ở Bắc Mỹ.
▪ Người ta tìm thấy, và đã đề cập trong những thuốc và trong những sự sử dụng khác của những Cây Gừng hoang Asarum canadense trong Bắc Mỹ, sự sử dụng của họ với một số lượng lớn để gây ra :
- xẩy thai avortement.
- và chữa trị những vết rắn cắn morsures de serpent ( có nơi tên gọi là Canada snakeroot ).
▪ Những người Mỹ bản địa Abénaquis sử dụng nước nấu sắc décoction của Cây Gừng hoang Asarum canadense bằng cách kết hợp với những dược thảo khác để chữa trị :
- bệnh cảm lạnh rhumes.
▪ Dân chúng Ojibwe, một dân tộc lớn nhất của bản địa Mỹ trong Bắc Mỹ, đã sử dụng rễ của Cây Gừng hoang Asarum canadense này như một món ăn khai vị bằng cách để trong bất cứ thức ăn nào bởi vì nó đã nấu chín .
Nó cũng được sử dụng cho :
- ăn khó tiêu indigestion.
▪ Những người dân Iroquois, 6 quốc gia bản địa Mỹ có ngôn ngữ iroquoises, sử dụng rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense để chữa trị :
- bệnh tinh hồng nhiệt fièvre scarlatine,
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- rối loạn đường tiểu  troubles urinaires,
- và đau đầu maux de tête.
▪ Dân tộc bản địa Bắc Mỹ Cherokee đã sử dụng Cây Gừng hoang Asarum canadense cho một loạt lớn mục đích y học. Những rễ đã được sử dụng để chữa trị :
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- những vấn đề tim problèmes cardiaques,
- và y học của máu médecine de sang.
▪ Dân Menomini, dân có nguồn gốc của Wisconsin và miền bắc Michigan., đã sử dụng những rễ tươi hoặc xấy khô của Cây Gừng hoang Asarum canadense như :
- thuộc dạ dày nhẹ stomachique doux.
▪ Khi mà những bệnh nhân có tình trạng yếu hoặc có một dạ dày yếu dễ bệnh và có thể gây tử vong khi ăn một vài cái gì mà nó thèm muốn, nó được nuôi bằng một phần rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense này. Bất kể, bệnh nhân muốn, có thể tiêu dùng mà không bị chuyện gì xảy ra.
▪ Những thổ dân bản địa Mỷ, Meskwaki coi như một bộ tộc Fox, sử dụng ngâm ngập những căn hành nghiền nát và nhỏ dung dịch này vào tai để làm giảm :
- đau tai maux d'oreilles.
▪ Những dân bản địa Mỹ Micmacs ở đông bắc bờ biển của Mỹ, cũng sử dụng rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense như thuốc :
- thuộc dạ dày stomachique,
- và  để chữa trị chứng chuột rút crampes.
▪ Những người Âu Châu định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ, không nghi ngờ, học được nhiều công dụng thuốc của người Mỹ bản địa.
▪ Những sử dụng dân gian khác của Cây Gừng hoang Asarum canadense bao gồm :
- giảm sốt soulager les fièvres
bằng cách gây ra đổ mồ hôi nhiều.
Nghiên cứu :
  Những thử nghiệm thực hiện trong ống nghiệm in vitro cho thấy nó ức chế :
- sự dung huyết hay tiêu huyết hémolytique,
của những vi khuẩn :
- streptocoques,
- Shigella,
- và chất aflatoxine, là một chất mycotoxine sản xuất bởi loại nấm có khả năng gây ra ung thư cancérigène.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Những lá Cây Gừng hoang Asarum canadense là độc hại toxiques.
Những thao tác được nói là nguyên nhân của một viêm da dermatite ở một số người nhất định.
▪ Ngoài ra, nếu dùng quá liều thảo dược Cây Gừng hoang Asarum canadense có thể là nguyên nhân của :
- rối loạn nhịp tim arythmie,
bởi vì nó có một hiệu quả ức chế trực tiếp trên cơ tim muscle cardiaque.
▪ Với một liều mạnh gây ra :
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- và tiêu chảy diarrhée.
Sử dụng phải dưới sự giám sát y tế.
▪ Chất độc hại :
▪ Cây Gừng hoang Asarum canadense có những đặc tính mùi thơm tương tự đúng thật với gừng gingembre (Zingiber officinale), nhưng không được dùng như một chất để thay thế, bởi vì nó có chứa một nồng độ chất chưa được biết rỏ của :
- acide aristolochique, chất gây bệnh ung thư cancérogène,
- và asarone.
▪ Tại États-Unis, Cục Quản lý thực phẩm FDA Food and Drug Administration cảnh báo rằng sự tiêu dùng sản phẩm chứa acide aristolochique là liên kết với sự tổn thương thận vĩnh viễn, đôi khi dẫn đến một sự suy thận cần thiết phải qua lọc thận dialyse rénale hoặc một thủ thuật ghép thận transplantation rénale, hơn nữa một số bệnh nhân nhất định đã phát triển một vài loại ung thư cancers, thường xảy ra trong những đường tiểu voies urinaires .
▪ Những triệu chứng chánh của sự ngộ độc empoisonnement bao gồm :
- đau đầu maux de tête,
- ói mữa vomissements,
- khó chịu irritabilité,
- đổ mồ hôi sueurs,
- cứng cổ raideur de la nuque,
- khát soif,
- gia tăng nhiệt độ cơ thể température corporelle,
- và huyết áp động mạch pression artérielle,
- giản nở nhẹ đồng tử pupille dilatée légèrement.
- đỏ bừng mặt rougeurs du visage, ..v…v…
Nếu không chữa trị, bệnh có thể nhanh chóng biến thành :
- liệt cứng spasticité,
- quai hàm se chặt mâchoire serrée,
- chứng uôn cong người ra sau opisthotonos,
- bối rối, lú lẫn confusion,
- tay chân co quắp membres crispés,
- bí tiểu rétention d'urine,
- và cuối cùng tử vong do tê liệt hô hấp paralysie respiratoire.
Có hai lý do chính để ngộ độc Asarum :
- hoặc là uống trực tiếp quá liều của bột,
- hoặc thời gian nấu sắc décoction quá ngắn để làm hư hỏng hoặc tiêu hủy những thành phần độc hại.
Vì vậy, phải thực hiện đúng cách sử dụng Cây Gừng hoang Asarum canadense và liều lượng để bảo đảm an toàn của thuốc khi mà Cây Gừng hoang Asarum canadense là cần thiết trong phương thuốc dùng.
Ứng dụng :
Rễ sấy khô của Cây Gừng hoang Asarum canadense có một vị cay, hơi đắng, được sử dụng như thay thế gừng gingembre (Zingiber officinale).
Trong y học :
Cây Gừng hoang Asarum canadense đã được dùng chữa trị thành công với nước ngâm trong nước nóng infusion cho :
- da thô, khô, với sự chảy mồ hôi được kiểm nhận transpiration vérifié,
- nhiệt độ thấp bas fébriles,
- và bệnh viêm inflammatoires,
- và cảm lạnh đột ngột  rhume,
cũng là một thuốc dịu đau trấn thống emménagogue, khi mà mắc phải :
- chứng vô kinh aménorrhée là do bệnh cảm lạnh gần đây rhume récents .
▪ Ngâm trong nước nóng infusion Cây Gừng hoang Asarum canadense là một yếu tố tuyệt diệu để thức đẩy :
- chảy mồ hôi dồi dào transpiration abondante,
và có thể thay thế cho Virginia snakeroot Aristolochia serpentaria như :
- thuốc làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- và trong tình trạng suy nhược débilité.
▪ Sử dụng Cây Gừng hoang Asarum canadense như một chất kích thích khẩu vị bữa ăn
▪ Sử dụng bên ngoài, dùng để làm giảm :
- những đau nhức bệnh thống phong goutte,
- loại bỏ những vết đỏ taches de rousseur,
như một thuốc dán đắp cataplasme để cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
- ho gà coqueluche,
- đau đầu maux de tête,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- bệnh loạn thần hystérie,
- sốt phát ban typhus,
- nghiện rượu alcoolisme,
- chứng thủng nước hydropisie,
- và bệnh sốt fièvres.
▪ Những lá tươi Cây Gừng hoang Asarum canadense được áp dụng trong thuốc dán đắp cataplasme trên :
- những vết thương blessures,
- và những viêm inflammations,
trong khi mà một nước nấu sắc décoction hoặc một thuốc mỡ pommade được áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies.
▪ Những sấy khô của Cây Gừng hoang Asarum canadense được dùng để thúc đẩy :
- những hắc hơi éternuements.
Trà rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense được uống cho những bệnh :
- ho gà coqueluche,
- đầy hơi flatulence,
- khó tiêu indigestion,
- bệnh sốt fièvres,
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
- và những bệnh tim cardiaques,
hoặc được sử dụng để thúc đẩy :
- đổ mồ hôi transpiration.
- long đờm expectorant.
▪ Ứng dụng khác :
▪ Chưng cất từ rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense xay nhuyễn thu được một tinh dầu có mùi và hương vị cay.
Nó được sử dụng trong nhiều chế phẩm mùi hương aromatisantes.
▪ Dầu của rễ được sử dụng trong nước hoa parfums.
▪ Liều dùng :
- như một chất bổ trợ với những hỗn hợp thuốc bổ hoặc ngâm trong nước đun sôi infusions, 1/2 đến 1 drachme.
- bột, ½ drachm, đơn vị đo lường cổ xưa 1 drachm tương đương với 28,35 gr ( khoảng 14 gr ).
- 1/2 oz = 14,15 g bột rễ trong 1 lít nước đun sôi, uống nóng, gây ra sự đổ nhiều mồ hôi.
- Bột khô từ 20 đến 30 hạt.
- dung dịch ngâm trong cồn teinture, ½ drachme dung dịch  đến 2 drachme tương đương 14 gr đến 56 gr dung dịch lỏng.
▪ Phương pháp chế biến :
Thêm rễ Gừng hoang nghền nát hoặc thành bột với những loại trà khác để tăng sự kích thích cho sự lưu thông máu vào mùa đông .
Thực phẩm và biến chế :
Gừng hoang Asarum có mùi thơm có thể thêm vào trong salades,
▪ Cá Mud catfish được nấu chín với Gừng hoang gingembre sauvage canadienne để cải thiện hương vị.
▪ Trong khi rễ được nhai và những người đánh cá sử dụng để khạt nước miếng vào mồi, nó hỗ trợ để bắt cá da trơn poisson- chat.
▪ Những người  Potawatomi, một dân tộc bản địa của vùng thượng Mississipi, sử dụng rễ Cây Gừng hoang Asarum canadense để ướp hương vị thơm cho thịt hoặc cá và làm cho thực phẩm không ăn được có thể có một hương vị dễ chịu chấp nhận được.
▪ Những căn hành dài của Cây Gừng hoang Asarum canadense được sử dụng bởi những người Mỹ bản địa Amérindiens như :
- gia vị  assaisonnement.

Nguyễn thanh Vân

dimanche 4 octobre 2015

Củ Cải thơm - Wild Parsnip

Panais - Wild Parsnip
Củ cải thơm hoang
Pastinaca sativa L.
Apiaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa : Peucedanum sativum.
Cây Củ Cải thơm hoang Panais (Pastinaca sativa L. subsp.sativa ) là một loại cây thân thảo sống 2 năm, với một rễ củ nạt thịt, thuộc họ Apiaceae ( tên củ gọi là ombellifères), khi xưa được trồng nhiều như một rau cải légumes và như một thức ăn cho gia súc.
Đây là một trồng trọt bị quên lãng ở ngày nay, trừ ở nước Anh, trong những nước Bắc Âu và Bắc Phi.
Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa đến từ lưu vực Địa Trung Hải và những khu vực phía đông, đến vùng núi Caucase. Nó được biết đến bởi những người Hy Lạp và người La Mã, nhưng người ta không biết nó được thuần hóa lúc nào và thế nào nó được du nhập phân phối sang Tây Âu.
Trong thời Trung cổ, Cây Củ Cải thơm được xem như là một thực phẩm căn bản của dân chúng. Đối với những giai cấp tư sản và quý tộc, họ tránh xa, giống như những rau cải khác được cho là xấu cho sức khỏe.
Trong Âu Châu, Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa sẽ được tiêu dùng ở Anh và trong những nước Đông Bắc khác.
Những người Pháp thì coi thường nó. Ngày nay, được tìm thấy một số phổ biến ở những người tài tử chuyên sưu tầm những rau cải xưa, cũng như trong dân chúng nói chung. Nó đồng nghĩa với « Thực phẩm cho sức khỏe ».
Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa thường được tìm thấy trong những nơi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời đầy đủ mặc dù nó cũng phát triển trong những khu rừng bóng râm và ở bờ sông. Nó chịu được sự thay đổi đất đai, nhưng nó không thể sống sót trong những sinh thái ngập nước.
Rễ cái mọc sâu, nghĩ rằng có thể có lợi ích trong thời gian khô hạn.
Trong phạm vi phân phối thiên nhiên của Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa mọc tốt trong những đất giàu chất kiềm alcalins, ẫm, trong khi ở Canada, dường như nó phát triển tốt trong mọi điều kiện thay đổi đất đai.
Ở Canada, Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa được tìm thấy nhiều nhất trong những vùng bị xáo trộn ( tức ở những khu vực đường rầy, lề đường, những công trường, đường mòn, những hố, mương, bãi biển, những khu vực chất thải …).
Nơi ít công cộng bao gồm những cánh đồng trồng trọt, đồng cỏ, vùng đất thấp ….
Dân chúng của Ontario thường tìm thấy càng ngày càng nhiều dọc theo hàng rào, ven cánh đồng canh tác, những kinh rạch, những khu vực thoát nước.
Nó thường mọc chung với những loài hòa bản gramineae.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ dại, thẳng, rỗng, khoảng từ 60 đến 150 cm cao, đôi khi phân nhánh trên chiều dài, không có lông và có rảnh dọc dài theo thân.
Rễ cái, hình dạng giống củ sâm, hình cái quặng, to, nạt thịt, màu trắng hoặc có màu kem, ít phát triển, cứng như củ carotte, có hương thơm đặc trưng của một củ cải trồng, mịn với những lông tơ.
Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa trồng đã trải qua nhiều sự chọn lọc nên đã cải thiện rất nhiều so với những loài hoang. Rễ cái Củ cải thơm đạt đến độ sâu khoảng 1,5 m. và có thể đạt được từ 2,5 đến 5 cm đường kính.
 , trong năm đầu tiên lá mọc xếp như dạng bông hồng, lá kép phẳng, thân cành có rảnh, năm thứ hai lá mọc cách dọc theo thân, có lông, lớn, có dạng hình lông chim 5 thùy có răng, lá kép lẽ với một lá ở ngọn imparipennées, 5 đến 15 lá phụ, bao gồm những lá bên dưới khoảng 45 cm dài và 15 cm đường kính, trên một cuống dài, trở nên nhỏ hơn với ít nếp gắp hơn và cuống ngắn hơn khi gắn vào thân cây.
Lá phụ, dài đến 7,5 cm và 5,6 cm đường kính, dạng hình bầu dục hoặc ellip, trong đường viền 2 răng lớn chung quanh phiến lá, đôi khi cạn hay sâu, như thùy.
Lá bẹ vắng mặt.
Phát hoa, tán ( ombelle ), ở ngọn thân, màu vàng, chia nhiều tán nhỏ ( tán kép ) cùng một dạng tán ( ombellule ). Tán gắn trên một cuống hoa dài, đỉnh phẳng, khoảng từ 7,5 đến 20 cm đường kính, bao gồm từ 15 đến 25 tia tán nhỏ ombellules với khoảng 12 đến 35 hoa cho mỗi tán nhỏ, được thay thế 1 hạt cho mỗi hoa.
- Đài hoa, không đáng kể.
- Cánh hoa, 5, màu vàng, ban đầu xếp gập đầu vào nhau, nhưng cuối cùng cong ra về bên ngoài.
Trái, sau khi  trổ hoa, những Cây Củ cải thơm hoang sản xuất cho ra những trái khô hoặc gọi là  schizocarpe. khoảng 6 mm dài, dạng hình bầu dục và một khi trưởng thành chín sẽ nở ra 2 Mỗi mericarpe chứa 1 hạt.
Những hạt, thường gắn bó với thân chết và phát tán những hạt có thể diển ra từ tháng 8 đến tháng 9, và có thể sống sót ở dưới đất tối đa 5 năm. Những hạt diển biến từ màu vàng –xanh lá cây hoặc màu xám, hình bầu dục phẳng khoảng 2,7 cm dài, trơn,  có 4 gờ  nổi lên ngang cong trên những cạnh .
Bộ phận sử dụng :
Rễ và hạt .
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học :
▪ furocoumarines
- angélicine
- bergaptène
- xanthotoxin
- impératorine
- psoralène
▪ Tinh dầu dễ bay hơi huile volatile :
- cis- trans-β-ocimène
- trans-β-farnésène
- terpinéols
- palmitolactone
▪ Nguyên hoạt chất của Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa :
- apigénine,
- polyacétylènes (falcarinol),
- chất xơ fibres
▪ Những flavonoids (1.9-5.6%)
- Rutin
Phân tích hóa học Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa đã biết được rằng là một nguồn tốt thiên nhiên của :
- chất xơ fibres,
- vitamine C,
- acide pantothénique,
nguyên tố khoáng :
- manganèse Mn,
- và đồng Cu
Ngoài ra, những Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa cũng là một nguồn tuyệt hảo của :
- thiamine,
- niacine,
nguyên tố khoáng :
- potassium K,
- và magnésium Mg.
Rau Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa này cũng có chứa lượng đáng kể của :
- vitamine B6,
- vitamine E,
- acide folique,
- và riboflavine.
▪ Những trái Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa một số lượng của sự kết nối :
- pastinatsin
liên quan với một loạt của những hợp chất dị vòng hétérocycliques :
- furokumarinovogo.
▪ Giá trị dinh dưởng :
Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa giàu vitamines và nguyên tố khoáng hơn so với anh em họ của nó Cây Carotte. Đặc biệt giàu nguyên tố khoáng potassium K với 375 mg đến 100 g.
Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa cũng là một nguồn tốt của chất xơ thực phẩm.
● Giá trị dinh dưởng, Cây Củ Cải thơm hoang, nguyên liệu thô,  bởi 100 g (3.5 oz)
- năng lượng  314 kJ (75 kcal)
- carbohydrates 18 g
- đường  4.8
- chất xơ thực phẩm  4.9 g
- chất béo  0.2 g
- chất đạm protein 1.2 g
Vitamins
Thiamine (B1)           (8%) 0.09 mg
Riboflavin (B2)         (4%) 0.05 mg
Niacin (B3)   (5%) 0.7 mg
Pantothenic acid (B5) (12%) 0.6 mg
Vitamin B6    (7%) 0.09 mg
Folate (B9)   (17%) 67 μg
Vitamin C     (20%) 17 mg
Vitamin E      (10%) 1.49 mg
Vitamin K     (21%) 22.5 μg
Nguyên tố khoáng :
Calcium Ca   (4%) 36 mg
Sắt Fe          (5%) 0.59 mg
Magnesium Mg         (8%) 29 mg
Manganese Mn         (27%) 0.56 mg
Phosphorus P           (10%) 71 mg
Potassium K             (8%) 375 mg
Sodium Na   (1%) 10 mg
Kẽm Zn        (6%) 0.59 mg
Những thành phần khác :
Nước  79.53 g
Link to USDA Database entry Units μg = micrograms • mg = milligrams IU = International units
Percentages are roughly approximated using US recommendations for adults.
Source: USDA Nutrient Database
Đặc tính trị liệu :
Cơ chế hoá học :
▪ Pastinatsin
được sử dụng như một yếu tố chống co thắt antispasmodique cho :
- đau thắt ngực angine de poitrine,
- loạn thần kinh tim mạch cardioneurosis,
- và chứng loạn thần kinh névroses kèm theo co thắt động mạch vành spasme coronarien, chủ yếu như biện pháp dự phòng mesure prophylactique.
Pastinatsin cũng được sử dụng cho :
- những co thắt đường tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinal,
- ống dẫn mật voies biliaire,
- thận rein,
- và đường tiểu uretère.
● Dược lý pharmacologiques :
Trong hình thức tự nhiên của Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa, trong thực hành y học không được sử dụng, và những đặc tính dược lý của Cây là được xác dịnh chủ yếu chứa trong cây là :
- bergaptenom,
- và xanthotoxine.
Trích xuất từ Cây Củ Cải thơm Pastinaca sativa, thành phần pastinatsin được đề cập như thuốc trung bình cho :
- chống co thắt antispasmodiques.
Trong áp dụng ở động vật trong phòng thí nghiệm có một sự mỡ rộng đánh dấu cho :
- những mạch máu ngoại vi vaisseaux périphériques,
- và những mạch máu tim vaisseaux du cœur,
và cũng có :
- một sự thư giản của những cơ trơn của tử cung muscles lisses de l'utérus,
- và đường ruột intestin.
Sau khi uống thuốc, một số ảnh hưởng êm dịu trên những hoạt động của :
- pastinacin trên hệ thần kinh trung ương nerveux de système central.
Trong thiên nhiên hành động dược lý cuỉa pastinatsin rất gần với :
- daukarinu,
- và kellinu.
● Chống oxy hóa Antioxydants :
▪ Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa thành phần apigénine, một chất chống oxy hóa, đóng một vai trò trong sự ngăn ngừa :
- bệnh ung thư cancer.
Kết quả này đã được chứng minh trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể những động vật in vivo.
▪ Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa cũng chứa những :
- polyacétylènes,
- và falcarinol.
Hợp chất này nhanh chóng được hấp thu bởi cơ thể con người và đóng vai trò trong sự ngăn ngừa :
- bệnh ung thư cancer.
● Chất xơ thực phẩm fibres :
▪ Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa được xem như một nguồn chất xơ thực phẩm. Những chất xơ thực phẩm chỉ được tìm thấy trong thực vật. Nó tập hợp thành nhóm của những chất không tiêu hóa được bởi cơ thể.
Một thức ăn giàu chất xơ làm cho no nhanh chóng hơn một thức ăn ít chất xơ.
Hơn nữa, ăn một thực phẩm nhiều chất xơ giảm những nguy cơ :
- ung thư ruột kết cancer du côlon.
Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa chủ yếu những chất xơ không hoà tan insolubles, có thể giúp ngăn ngừa :
- bệnh táo bón constipation, bằng cách gia tăng khối lượng phân.
Rễ Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa :
- xanthotoxine,
được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh vảy nến psoriasis,
- và bệnh bạch biến vitiligo.
Xanthotoxin là một thành phần chất gây ra :
- nhạy cảm với ánh sáng photosensibilité.
Rễ Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa được sử dụng cho chế độ ăn kiêng diététique,
▪ nấu chín trong nước hoặc đun sôi hoặc trong salade, dùng cho :
- những bệnh lao tuberculeux,
- và sạn thận calculs rénaux.
● Những đặc tính dinh dưởng :
▪ Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa giàu vitamines và nguyên tố khoáng và đặc biệt giàu nguyên tố potassium K với 375 mg bởi 100 g.
- Một số vitamines của nhóm B đã hiện diện nhưng hầu hết những vitamines C đã bị mất đi khi nấu ăn.
- Như hầu hết những vitamines và nguyên tố khoáng minéraux được tìm thấy gần da vỏ, nhiều thành phần sẽ bị mất đi nếu những rễ  bị bốc vỏ mỏng ngoài hoặc nấu chín.
Trong thời gian lạnh giá, một phần tính bột được chuyển đổi thành đường và hương vị của rễ sẽ ngọt hơn.
▪ Sự tiêu dùng Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa có tiềm năng lợi ích cho sức khỏe. Nó có chứa những chất chống oxy hóa anti-oxydants như là :
- falcarinol,
- falcarindiol,
- và panaxydiol méthyl-falcarindiol
có hiệu quả :
- chống ung thư anti-cancéreux,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- chống nấm anti-fongiques.
▪ Chất xơ thực phẩm có trong Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa là một phần của những loại hòa tan soluble, và không hòa tan insoluble, bao gồm :
- cellulose,
- hémicellulose,
- và chất lignine.
▪ Hàm lượng cao bởi chất xơ thực phẩm của Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa có thể giúp :
- ngăn ngừa táo bón constipation,
- và giảm nồng độ cholestérol trong máu.
● Những lợi ích cho sức khỏe của panais
Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa là một phần của những rau cải lâu đời nhất và đã được biết ở Hy Lạp và La Mả.
Từ lâu người ta lầm lẫn với Cây Carotte, đó là vào thế kỷ 19e siècle, Linné cho nó là một giống thực vật riêng. Thực phẩm chủ yếu của thời Trung cổ, nó sẽ bị hạ bệ bởi khoai tây pomme de terre nhưng ngày nay đã trở lại nhờ những phẩm chất thực phẩm sức khỏe của nó.
▪ Thông thường, Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa nhiều chất đường hơn carotte, radis, navets.
Nó có năng lượng calories (100 g cung cấp 75 calories) so sánh với một số trái cây khác như chuối, và trái nho.
Tuy nhiên, ngọt của nó, rễ nhiều nước phong phú bởi :
- nhiều chất dinh dưởng thực vật phyto-nutriments lợi ích cho sức khỏe,
- những vitamines,
- những nguyên tố khoáng  minéraux,
- và những chất xơ fibres.
Những chất xơ thực phẩm cho chế độ ăn uống diététique :
▪ Là một nguồn tuyệt hảo của những chất xơ thực phẩm hoà tan và không hòa tan. 100 g của rễ cung cấp 4,9 mg hoặc 13% chất xơ. Đủ chất xơ thực phẩm trong chế độ ăn uống góp phần làm giảm :
- những mức độ cholestérol trong máu  cholestérol sanguin,
- bệnh béo phì obésité,
- và những bệnh của chứng táo bón constipation.
▪ Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa đã được đánh giá trong những chế độ ăn uống giảm béo bởi vì một mặt nó không chứa những chất béo, và ít năng lượng calorique ( 55 calories cho 100 g ) cung cấp một lượng quan trọng non négligeable của chất xơ thực phẩm ( hơn 2 g cho 125 ml) bảo đảm nhanh chóng và lâu dài ở trạng thái no satiété khi người ta ăn và đặc biệt , những loại chất xơ không hòa tan insolubles dễ dàng cho vận chuyển trong ruột bằng cách gia tăng khối lượng phân. Nó rất giàu năng lượng énergétique và giàu đường chậm.
Chống oxy hóa antioxydants :
▪ Như những củ carotte và những thành viên khác của họ Apiaceae, rau cải Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa quá nhiều chất chống oxy hóa anti-oxydants của poly-acétylène như là :
- falcarinol,
- falcarindiol,
- panaxydiol
- và méthyl-falcarindiol.
▪ Nhiều nghiên cứu tìm kiếm khoa học của Đại học Newcastle ở Tyne tìm thấy rằng những thành phần hợp chất có những chức năng :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống nấm anti-fongique,
- và chống ung thư anti-cancer,
và cung cấp một sự bảo vệ chống lại :
- ung thư ruột kết cancer du côlon,
- và bệnh bạch cầu cấp tính leucémie lymphoblastique (LAL).
▪ Những đặc tính chống oxy hóa anti-oxydant cho phép bảo vệ chống lại những bệnh và ung thư cancers bằng cách làm sạch những gốc tự do có hại của cơ thể .
Rau cải này có chứa những phân tử có thể giữ một vai trò ngăn ngừa chống lại một số loại ung thư cancer, « chất apigénine » có những hiệu quả đã được thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro trên những cơ thể của động vật in vivo và đang nghiên cứu cho con người.
Tương tự, Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa những thành phần hợp chất như là falcarinol có thể giảm sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư người cellules cancéreuses humaines, quá trình này sau khi nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, nên được kiểm tra trên con người.
▪ Những rễ tươi cũng tốt chứa vitamine-C; cung cấp khoảng 17 mg hoặc 28% của RDA (Recommended Dietary Allowance (RDA))  ( Đề nghị nhu cầu dinh dưởng hằng ngày trung bình cho một người khỏe mạnh theo lứa tuổi ). Vitamin-C  là một chất chống oxy hóa anti-oxydant hoà tan trong nước mạnh, dễ dàng có sẵn cho người từ nguồn thiên nhiên.
Nó giúp cơ thể con nguời duy trì những mô tế bào liên kết khỏe mạnh, cho những răng, và nướu răng.
Đầy đủ vitamines cho thể hình :
▪ Hơn nữa, rễ phong phú bởi nhiều nhóm vitamines B phức tạp như là :
- acide folique,
- vitamines B1, B5, B6 (pyridoxine),,
- thiamine,
- acide pantothénique,
- B9 ( folates giúp tạo ra những tế bào của cơ thể và những hồng huyết cầu globules rouges),
- vitamine E (antioxydant), Vitamine C.
- vitamine K,
▪ Ngoài ra, nó cũng có những mức độ lành mạnh của nguyên tố khoáng như :
- sắt Fe,
- calcium Ca,
- đồng Cu,
- potassium K,
- manganèse Mn,
- và phosphore P,
- kẽm Zn .
Nguyên tố potassium K là  một thành phần quan trọng của những chất dịch tế bào và chất dịch cơ thể, giúp :
- kiểm soát nhịp tim fréquence cardiaque,
- và huyết áp động mạch pression artérielle,
bởi chống lại những tác dụng của muối sodium Na.
Nó có tính giải độc désintoxique và tăng sức mạnh cơ thể và như tất cả những rau cải nó thực hiện một sự bảo vệ chống lại :
- những bệnh tim mạch cardio-vasculaires.
● Độc tính Toxicité :
Trong khi rễ của Cây Pastinaca sativa ăn được, thao tác của những chồi và những của Cây phải thận trọng, nhựa Cây là độc hại toxique.
Như nhiều thành viên khác của họ Apiaceae, Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa :
- 5 furanocoumarins như một tự vệ chống lại loài côn trùng parsnip webworn ( Depressaria pastinacella),
Hóa chất nhạy cảm ánh sáng photosensible gây ra bệnh được biết như :
- Viêm da quang-hóa thực vật phytophotodermatite. 
Bệnh này là một loại phỏng do hóa chất chớ không phải một phản ứng dị ứng réaction allergique, và tương tự như phát ban nổi chẩn éruption gây ra bởi chất độc poison ( ivytoxicodendron radicans ) .
Những triệu chứng bao gồm :
- nổi đỏ da rougeurs,
- phỏng brûlures,
- và nổi những mụn nước cloques.
Vùng ảnh hưởng có thể vẫn giữ không đổi màu đến khoảng 2 năm. Mặc dù có một vài báo cáo của những người làm vườn đã trải qua những triệu chứng ngộ độc sau khi tiếp xúc với những , những người này, một số ít so với những người trồng cây.
Vấn đề là nhiều khả năng xảy ra trong những ngày nắng nóng, khi mà người ta thu thập những hoặc kéo nhổ những cây củ để gieo hạt.
Những triệu chứng chủ yếu vẫn là nhẹ đến trung bình.
Những đặc tính độc hại của những trích xuất của Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa là :
- khả năng đề kháng với nhiệt độ résistants à un chauffage,
- hoặc thời gian tồn tại trong nhiều tháng .
Những triệu chứng ngộ độc cũng có thể ảnh hưởng đến chăn nuôi và gia cầm trong một số nhất định bộ phận cơ thể của chúng hoặc được tiếp xúc với da.
▪ Polyynes, một thành phần hợp chất hữu cơ có thể được tìm thấy trong những rau cải của họ Apiaceae như là Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa, và cho thấy một hoạt động :
- gây độc tế bào cytotoxique.
Kinh nghiệm dân gian :
Trong thời La Mã, những Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa đã được xem như :
- một kích thích tình dục aphrodisiaque. 
Tuy nhiên, Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa thường không có đặc trưng trong nấu ăn ở Ý hiện đại. Thay vào đó, nó được dùng để nuôi những con heo, đặc biệt làm những jambon Parme.
Trong y học truyền thống Tàu, những rễ của Cây Củ Cải thơm Tàu Pastinaca sativa được sử dụng như một thành phần của thuốc thảo dược.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● An toàn :
Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ FDA Food and Drug Administration des États-Unis không quy định chặt chẽ những loại thuốc thảo mộc và bổ sung.
Nó không có bảo đảm về sức mạnh và độ tinh khiết hoặc mức độ an toàn của sản phẩm và những hiệu quả có thể thay đổi.
Nếu một người có những tình trạng y tế sức khỏe hoặc dùng một thuốc khác, nên tham khảo với một chuyên gia lo về sức khỏe có khả năng thật sự trước khi sử dụng thuốc.
● Dị ứng Allergies :
• Tránh dùng cho những bệnh nhân có một dị ứng allergie hoặc quá mẫn hypersensibilité được biết với Cây Củ Cải thơm Pastinaca sativa.
Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa là nguyên nhân gây ra tổn thương da và những phát ban nổi chẩn ở da éruptions cutanées.
Những người dị ứng allergiques với phấn hoa của Cây bouleau Betula alba, có thể có một nhạy cảm tréo sensibilité ctroisée với Cây Củ Cải thơm.
● Phản ứng phụ và cảnh báo :
• Có rất ít báo cáo của Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa và những hiệu quả có hại của Cây.
Trong tài liệu có sẳn, có vài báo cáo của :
- viêm da thực vật phytodermatitis,
- và độc tính quang thực vật phytophototoxicity
ở những bệnh nhân thao tác như hái lá nhổ cây… hoặc ăn những Củ Cài thơm.
▪ Sử dụng cẫn thận ở những bệnh nhân có yếu tố nhạy cảm với ánh sáng photosensibles hoặc tiêu dùng, có thể gia tăng thêm nguy cơ của nhạy cảm ánh sáng photosensibilité.
▪ Mang thai và cho con bú :
• Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa, như một tác nhân của thuốc, không khuyến cáo cho những phụ nữ đang mang thai và cho con bú, do ở sự thiếu vắng những nghiên cứu khoa học đã có sẵn.
▪ Một số biện pháp ngăn ngừa :
▪ Cây Củ Cải thơm thuộc cùng một họ với cây carotte, cũng có một hương vị ngọt có thể làm cho nó có một lợi thế nhưng cẫn thận nó có chứa lượng đường nhiều gắp 2 lần hơn, mà ngay cả bao gồm những đường của những chất xơ thực phẩm, những người mắc bệnh :
- tiểu đường diabétiques,
- và những người có đường máu cao hypoglycémiques,
cần phải xem xét lại.
▪ Nó có thể gây ra những phản ứng dị ứng miệng nhẹ allergies orales légères ( ngứa rang trong miệng ) cho những người mắc phải dị ứng với phấn hoa.
▪ Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa chứa những furanocoumarines ( như cây ngò tây céleri) là nhạy cảm với ánh sáng photo-sensibilisant, có nghĩa là có thể bị kích ứng da khi mà tiếp xúc với ánh sáng ( như khi trong thời vụ thu hoạch ) tiếp theo sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Nhưng những phân từ này có một hiệu năng dược liệu và được sử dụng trong :
- những bệnh của da,
- và những bệnh tự miễn nhiễm auto-immunes.
Ứng dụng :
▪ Hương vị !
Hương vị ngọt ngào như hương vị của carotte, nhưng thêm một chút hương vị của của noisette rất được đánh giá cao.
Người ta phải dùng những rễ trung bình, không gọt vỏ chỉ chà xát bằng bàn chải và đun sôi ngay sau đó hoặc ngâm vào trong nước chanh để tránh làm đen.
▪ Một trà được thực hiện từ những rễ Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa đã được sử dụng trong chữa trị những đau đớn của những phụ nữ.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme của những rễ đã được áp dụng cho :
- những bệnh viêm inflammations,
- và những vết thương plaies.
▪ Sự sử dụng khác :
Những và những rễ được sử dụng để chế biến thuốc phun thuốc sát trùng insecticide.
Cắt to những và những rễ, để trong chậu nước đủ bao phủ bởi nước, để qua một đêm sau đó được lọc và được sử dụng như thuốc trừ sâu chống lại những côn trùng rệp pucerons và loài nhện đỏ araignées rouge..
Thực phẩm và biến chế :
Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa giống như củ carotte và có thể được sử dụng theo cách tương tự nhưng nó có một hương vị ngọt hơn, đặc biệt khi được nấu chín.
Trong khi Cây Củ Cải thơm hoang có thể ăn sống, khi mà nó thường được dùng nấu chín. Nó có thể nướng, luộc, xay nhuyễn, chiên, hấp ….được sử dụng trong những món ragoûts, những món súp, nó cho một hương vị rất phong phú.
▪ Nướng Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa được xem như một thành phần thiết yếu cho buổi ăn tối của ngày Noël trong một số bộ phận trên thế giới nói tiếng Anh anglo-saxon và thường xuyên cung cấp cho món rôti truyền thống của ngày Chủ nhãt.
▪ Cây Củ Cải thơm hoang có thể chiên hoặc cắt thành lát mỏng trở thành khoai tây chiên giòn.
▪ Cây Củ Cải thơm hoang Pastinaca sativa có thể được chế biến trong rượu, có hương vị giống như với Madère.
▪ Rễ, ngon miệng khi nấu chín, nó cũng có thể được sử dụng trong món súp …..và có thể thêm vào bánh ngọt, bánh nướng và món tráng miệng.
▪ Những và những chồi non được nấu với những rau xanh khác như món súp légumes …..
Hạt được sử dụng như một loại gia vị. Tương tự hương vị thì là aneth.

Nguyễn thanh Vân