Tâm sự

Tâm sự

mercredi 6 mai 2015

Hy thiêm - Colle-Colle - Herbe de Saint paul

Colle-Colle – Herbe de Saint-paul
Hy thiêm
Sigesbeckias orientalis L.
Asteraceae
Đại cương :
Danh pháp thông thường : Colle-Colle, Guérit-vite, Souveraine, Herbe-grasse. Cũng như herbe divine, col-col, herbe colle-colle, herbe Saint-Paul và trong Anh quốc ten gọi là St. Paul’s Wort, Indian Weed. Tại Việt Nam theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, tên gọi là Cây Hy thiêm.
Cây có nguồn gốc ở miền đông Châu Á, là một Cây bụi nhỏ với lá hình bầu dục hay hình tam giác. Những lá này tiết ra một chất nhựa chứa một thành phần hợp chất tinh thể giống như aspirine.
Đầu tiên du nhập vào trong đảo Réunion, Cây Hy thiêm Sigesbeckias orientalis dần dần được tịch hóa. Người ta tìm thấy một ít ở khắp nơi, trên bờ đường nơi mà giàu chất mùn.
Hy thiêm là thực vật sống trong môi trường mở, nhiều chất bẩn, trong những cánh đồng bỏ hoang, chủ yếu ở độ cao 2100 m so với mực nước biển.
Hoa nở quanh năm, trên thực tế có thể thu hoạch khi cần thiết. Việt Nam được tìm thấy ở Bắc Trung Nam.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nhất niên, cứng, có lông tiết, cao 1 m, màu đỏ nhạt, thô khi chạm vào, với những nhánh trải lan ở bên dưới. Rễ cái hình trụ.
, mọc đối, hơi có dạng mũi tên, dạng hình tam giác, 3-10 cm dài và  phiến lá có 3 gân chánh, có răng, có lông thưa, cuống lá 5-8 mm.
Phát hoa có lá thưa, lưỡng phân, hoa đầu 6-7 mm đường kính, màu vàng có xu hướng màu đỏ, nhỏ, có 5 lá hoa rất khác nhau, hình muỗng to dài 1 cm, màu xanh, có lông tiết, Tia hoa có màu đỏ bên dưới và có 3 răng, những lá hoa khác là những vảy giữa hoa.
Trái, bế quả, và hơi thô, màu đen, cao 3 mm, có 5 cạnh, không lông mào, mỗi trái được bao trong một tổng bao quấn lại và có lông trĩn láng, nhẹ và hơi thô.
Bộ phận sử dụng :
Lá, chồi và toàn bộ Cây
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Trong năm 1885, một tinh thể nguyên chất đắng :
- darutyne (darutine), đã được phân lập từ Cây Hy thiêm Sigesbeckias orientalis.
▪ Nghiên cứu những bộ phận trên không cho được một thành phần hòa tan được trong chất béo liposolubes :
Hai sản phẩm mới tự nhiên :
- acide siegesesterique,
- và acide siegesetherique,
với những thành phần được biết :
- ent-16 β, acide 17-dihydroxy-Kauran-19-oïque,
- kirenol,
- β-sitosteryl glucoside,
- heneicosanol,
- méthyle arachidate,
- và β-sitostérol. (2)
▪ Nghiên cứu trích xuất éthanol cho được 6 ent-pimarane-diterpénoïdes mới :
- ent-14β,16-epoxy-8-pimarene-3β,15α-diol (1),
- 7β-hydroxydarutigenol (2),
- 9β-hydroxydarutigenol (3),
- 16-O-acetyldarutigenol (4),
- 15,16-di-O-acetyldarutoside (5),
- và 16-O-acetyldarutoside (6),
và glycosides diterpénoïdes, với 7 diterpènes đã biết.
đã được phân lập từ trích xuất ethanol của Cây Hy thiêm Sigesbeckias orientalis.
▪ Nghiên cứu phân lập được 4 thành phần tinh thể cristallines và 1 flavonoïde :
- 3,7-dimethyl quercetin (I),
cũng như những muối khoáng vô cơ sels inorganiques, của :
- nitrate potassium,
và 2 terpénoïdes không rõ.
▪ Nghiên cứu những bộ phận trên không cho được 2 hợp chất mới, được biết :
- β-D-glucopyranosyl-ent-2-oxo-15,16-dihydroxy-pimar-8(14)-en-19-oic-late  hợp chất 1),
-và[1(10)E,4Z]-8β-angeloyloxy-9α-methoxy-6α,15-dihydroxy-14-oxogermacra 1(10),4,11(13)-trien-12-oic acid 12,6-lactone ( hhợp chất 2),
cũng như 5 diterpènes ent-pimarane đã biết ( hợp chất 3-7).
Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique của trao đổi chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires cho được những thành phần :
- hợp chất phénoliques,
- tanins,
- saponines,
- glycosides flavonoïdes,
- và triterpénoïdes,
trong ống nghiệm in vitro và trong cơ thể sinh vật in vivo của những cây phát triển.
Đặc tính trị liệu :
Dược thảo liệu pháp phytothérapie hoặc sử dụng những thực vật để chữa trị một số bệnh nhất định ngày càng trở nên thực tế hơn.
Việc sử dụng Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis để :
- giảm ung mủ răng abcès dentaire,
được đề nghị để làm nhẹ bớt những đau nhức douleurs và điều trị ung mủ abcès.
Bằng cách dùng những liệu pháp vi lượng đồng cân homéopathiques dưới dạng thuốc hạt, sẽ tránh được sự phát triển của một sự nhiễm trùng sinh mủ infection purulente.
Mặt khác, vi lượng đồng căn homéopathie thể hiện lợi ích là có hiệu quả và không có phản ứng phụ.
▪ Những bộ phận trên không của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis đã được sử dụng như thuốc truyền thống Tàu trong chữa trị :
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp arthrite rhumatismale,
- huyết áp cao hypertension,
- bệnh sốt rét paludisme,
- suy nhược thần kinh neurasthénie,
- và những vết rắn cắn morsures de serpent.
Một nước nấu sắc décoction của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis cũng được sử dụng trong chữa trị :
- đa viêm khớp dạng thấp polyarthrite rhumatoïde,
- những đau nhức douleurs,
- và đau nhức trong chân maux dans les jambes,
- liệt nửa người hémiplégie,
- huyết áp cao hypertension,
- đau dây thần kinh toạ sciatique,
- viêm da rĩ nước vàng weeping dermatitis,
- và bệnh viêm vú mastite .
▪ Toàn Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis là thuốc:
- làm cho bớt đau anodin,
- tim mạch cardiaque,
- giải nhiệt fébrifuge,
- kích thích lưu thông máu circulation sanguine.
▪ Nước ép jus của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được sử dụng bên ngoài cơ thể trong chữa trị :
- nấm ngoài da teigne,
- những bệnh nhiễm ký sinh trùng khác infections parasitaire,
và như một lớp phủ bảo vệ cho :
- những vết thương plaies.
▪ Một bột nhão pâte của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được áp dụng trên những vết thương, giữa những khóe ngón chân có do đi chân không kéo dài trong nước bùn dơ.
▪ Một bột nhão pâte của rễ Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được sử dụng trong chữa trị :
- chứng khó tìêu indigestion.
▪ Nước ép jus của rễ Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được áp dụng trên :
- những vết thương plaies.
● Tác dụng dược lý hiện đại :
▪ chống viêm anti-inflammatoire và giảm đau analgésique;
▪ chống huyết áp cao antihypertenseur;
▪ ức chế :
- miễn nhiễm tế bào immunité cellulaire,
- miễn nhiễm dịch thể immunité humorale,
- và miễn nhiễm không điển hình immunité non spécifique;
▪ có thể cải thiện sự tăng sinh của những tế bào T prolifération des cellules T, thúc đẩy hoạt động của IL-2, ức chế hoạt động IL-1, và cải thiện những phản ứng bệnh lý pathologiques tại chổ bằng cách điều chỉnh chức năng miễn dịch của cơ thể để làm chậm lại sự phát triển của bệnh đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde;
▪ có thể làm giản những mạch máu vaisseaux sanguins;
▪ ức chế một cách đáng kể huyết khối thrombose;
▪ có một hiệu quả mạnh ức chế trên vi khuẩn Staphylococcus aureus;
▪ nó có một số hiệu quả nhất định trên những vi khuẩn :
- Escherichia coli,
- Pseudomonas aeruginosa,
- Shigella sonnei,
- Salmonella typhi,
- staphylococcus albus,
- Neisseria catarrhalis,
- Salmonella Enteritidis,
- plasmodium yoelii,
- và tương tự.
▪ ức chế vừa phải trên siêu vi khuẩn ghẽ phỏng đơn hình herpès simplex;
▪ có thể kích thích tử cung utérus và có một hiệu quả chống mang thai anti-grossesse.
► Vi lượng đồng căn liệu pháp :
Liệu pháp đồng căn vi lượng homéopathique này được sử dụng rộng rãi trong những bệnh nhiễm trùng đó là trích xuất của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được tìm thấy ở Madagascar cũng như trên những bờ biển miền nam Châu Á.
Cũng được biết dưới tên gọi cỏ Saint-Paul, Cỏ thần linh herbe divine ….Cây này thuộc song tử diệp của họ Asteraceae, đo được khoảng giữa 50 cm và 2 m và cũng được trồng trên đất Âu Châu.
Để phát triển những phương thuốc đồng căn vi lượng homéopathique, là những bộ phận trên không của Cây này ( lá, hoa, và thân ) Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được sử dụng.
▪ Nhờ những đặc tính chống nhiễm trùng anti-infectueuses, sự sử dụng của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis trong đồng căn vi lượng liệu pháp homéopathie để chữa trị ung mủ răng abcès dentaire, thể hiện nhiều lợi ích :
- không hiệu quả độc hại effets toxiques và phản ứng phụ effets secondaires,
- hiệu quả đã được chứng minh chống lại ung mủ abcès,
- hoặc hốc mũi ung mủ cavités purulentes.
- những loại bệnh nhiễm khác nhau infections,
- vết thương loét plaies,
▪ Ung mủ răng abcès dentaire và Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis :
Một ung mủ răng abcès dentaire được nhận ra bởi những triệu chứng sau đây :
- viêm túi nha chu inflammation de la poche parodontale,
- xuất hiện của nha chu  parodontite hoặc  viêm nướu răng gingivite,
- hiện diện của nhiễm trùng sinh mủ infection purulente.
Trong trường hợp một ung mủ abcès ở bề mặt trên nướu răng gencives, chữa trị đồng căn vi lượng homéopathique với căn bản Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis, giảm :
- gia tăng thêm của nhiễm trùng aggravation de l’infection.
Được đề nghị dùng 5 hạt thuốc cho mỗi giờ để lành bệnh nhiễm trùng.
Trong trường hợp, người ta có sự hiện diện một ung mủ răng, nó được khuyến khích theo phương pháp chữa trị dùng thuốc có chứa hoạt chất để chữa trị allopathie.
Những đau nhức mãn tính cần thiết để có một thời gian dài để chữa trị vi lượng đồng căn homéopathique, cũng đề nghị tham khảo ý kiến trước với bác sỉ vi lượng đồng căn homéopathe.
Người ta cũng có thể sử dụng Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis như một chữa trị như là để ngăn ngừa :
- những nhiễm trùng răng miệng infections dentaires.
► Những lợi ích của sự chữa trị với Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis :
Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được sử dụng bởi y học truyền thống Tàu, để :
- giải nhiệt chaleur,
- và phóng thích những độc tố libérer toxines.
được sử dụng trong chữa trị :
- tê liệt mặt paralysie faciale,
- và liệt nửa người hémiplégie.
Ngoài ra, Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis, làm dịu :
- tinh thần esprit,
- và làm dịu gan foie, được xem như là nơi tập trung tất cả những cảm xúc émotions;
vì những hành động của nó, Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được sử dụng để :
- giảm những kích thích khó chịu irritabilité,
- và mất ngủ insomnie.
Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được sử dụng bên ngoài cơ thể để giúp chữa lành :
- những vết thương plaies,
- và những vết phỏng cháy brûlures,
và cũng được nổi tiếng cho :
- giảm thiểu những nếp nhăn rides de minimiser,
- và những vết nứt rạn da  vergetures.
► Cơ chế chỉ định vận hành theo luận thuyết y học truyền thống Tàu :
● Hội chứng đau khớp do gió ẫm :
Là một Cây có :
- vị cay piquante,
- và đắng amère,
với những hành động của sự phân tán và làm khô, Cây có thể xua tan gió ẫm, mở khóa gian bên và dễ dàng chuyễn động của những khớp xương.
Những sản phẩm thô của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis với bản chất hàn, được thích ứng cho hội chứng của đau khớp arthralgie, do :
- gió vent,
- độ ẫm ướt humidité,
- và nóng chaleur,
và thường kết hợp với :
- tan gió ẫm vent humide-dissipation,
- và những dược thảo bù đấp lại nhiệt lượng, như là :
- Long đỡm Qin Jiao Gentiana macrophylla – Pall,
- và Cây Lõi tiền  Fang Ji. Stephania tetrandra S. Moore, có chứa chất tetrandrin.
▪ Là một thực vật tính nhiệt trong bản chất, sau khi được bào chế với rượu, có những hành động :
- cường kiện gan tonifiant le foie,
- và những thận reins,
và chỉ định cho hội chứng đau nhức khớp xương arthralgie có nguyên nhân do gió và độ ẫm ướt, được thể hiện bởi :
- một sự suy yếu của những dây gân tendons,
- và xương os,
- sự đau nhức douleur,
- và suy yếu ở thắt lưng ceinture,
- và những đầu gối genoux,
- và tê engourdissement ở đầu tứ chi.
Thường kết hợp với giống Ngọc nữ  chou Wu Tong Clerodendron trichotomum Thunb. thuộc họ Verbenaceae
▪ Đối với gió đột quỵ AVC được thể hiện như là :
- tê engourdissements,
- mắt và miệng lệch yeux ironiques,
- liệt nửa người hémiplégie,
thường kết hợp với :
- giải toả gian bên collatéraux déblocage,
- bổ sung khí qi-réapprovisionnement,
- và những thảo dược nuôi máu sang nourrissant,
Thí dụ như,
- Wei Ling Xian Clematis chinensis,
- Huang Qi Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge. var. mongholicus (Bge.) Hsiao,
- và Đương quy Dang Gui Angelica sinensis (Oliv.) Diele, …v…v..
● Chóc lỡ eczéma, đau maux và ung mủ abcès :
Những sản phẩm từ Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis với tánh đắng amères và hàn froides có thể :
- giải sạch nhiệt độc chaleur de la toxine,
- và xua tan nhiệt ẫm chaleur humide.
Cây có thể sử dụng một mình cho dùng uống hoặc rữa sạch tại nơi liên hệ, và cũng có thể kết hợp với :
- xua tan gió vent dissiper,
- tháo gở độ ẫm humidité enlèvement,
- và những thảo dược làm giảm ngứa démangeaisons soulagement,
như : 
- Bai Ji Li Tribulus terestris L,
- Di Fu Zi Kochia scoparia (L.) Schrad,
- và Bai Xian Pi  Dictamnus dasycarpus Turcz họ Rutaceae.
Đối với đau, ung mủ được đánh dấu bởi :
- sưng đỏ gonflement rouge,
- và đau rát douleur brûlante,
Có thể kết hợp với :
- bổ sung nhiệt,
- và những loại thảo dược loại bỏ độc tố toxicité-éliminant,
thí dụ như :
- Pu Gong Ying Taraxacum mongolicum Hand. Mazz ,
- và Ye Hua Ju Chrysanthemum indicum L., …v…v...
Chủ trị : indications
● Chỉ định bệnh truyền nhiễm infectiologie :
Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis, dùng để tránh :
- sự phát triển của bệnh nhiễm trùng infections,
- và mủ thường xuất hiện tiếp theo sau vết thương blessures.
▪ Nhờ ở những đặc tính ngăn ngừa của Cây, phương thuốc này giúp làm giảm :
- những ung mủ răng abcès dentaires,
- và nhiễm cầu khuẩn da staphylococcie cutanée.
cũng như nhiều loại bệnh nhiễm trùng di kèm có mủ hoặc không có mủ pus.
▪ Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được chỉ định khi :
- có sự nung mủ suppurations ở những nhu mô parenchymes,
- hoặc những mô mềm của những cơ quan tissus mous des organes,
nhưng cũng trong khi nhiễm trùng ở trong xương os.
▪ Trong nha khoa, phương thuốc có những đặc tính :
- gây mê anesthésiantes.
giúp giảm những đau nhức cấp tính douleurs aiguës.
▪ Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis cũng có thể áp dụng trong chữa trị trên những nơi :
- ung mủ abcès trong khoang kín cavité close.
Trong trường hợp khác, người ta cũng có thể sử dụng để làm giảm :
- bệnh viêm của những tuyến bạch huyết cầu ganglions lymphatiques.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Grande-Bretagne, sử dụng chủ yếu như một phương thuốc cho :
- bệnh ghẽ, nấm ngoài da teigne, bằng cách kết hợp với dầu glycérine.
▪ Sử dụng trong những đảo Maurice để chữa trị :
- bệnh giang mai syphilis,
- bệnh phong cùi lèpre,
- và những bệnh ngoài da khác maladies de peau.
▪ Sử dụng bởi những người da trắng Âu Châu Créole như một lớp bao bên ngoài bảo vệ cho :
- những vết thương loét plaies,
- những vết phỏng brûlures, ..v…v...
▪ Nước ép jus Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis khi áp dụng trên da để lại một lớp màng bao giống như một lớp thuốc dán. Người Créoles gọi là   'Colle Colle ' - bâton bâton.
▪ Trong Âu Châu, một sự pha trộn với thành phần bằng nhau của dung dịch trong alcool teinture và dầu glycérine, hỗn hợp được sử dụng bên ngoài cơ thể như một :
- yếu tố chống nấm antifongique.
- bệnh ghẽ, nấm ngoài da teigne,
- và bệnh nhiễm trùng ký sinh éruptions parasitaires.
▪ Ở Tahiti Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis đi vào trong sự bào chế của mỗi phương thuốc cho :
- những vết thương loét plaies,
- bong gân entorses,
- trật khớp luxations,
- và những vết đụng dập contusions.
Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis cũng được sử dụng để :
- tạo ra kinh nguyệt menstruation.
▪ Ở Philippines, nước nấu sắc décoction của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được sử dụng như chất làm phai nhạt, dưới dạng dung dịch nước dưởng da lotion, sử dụng như :
- thuốc chữa trị vết thương vulnéraire.
▪ Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis sử dụng cho :
   - những bệnh niếu đạo urètre.
▪ Trích xuất trong nước, trong sirop, đôi khi kết hợp với dung dịch iodure de potassium, được sử dụng như thuốc :
- làm biến chất alterative
- đổ mồ hôi sudorifique,
- và chống mắc phải bệnh giang mai antisyphilitique.
▪ Như một thuốc sát trùng antiseptique, Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis tươi được áp dụng cho :
- những vết loét không tốt, lành mạnh ulcères malsaines.
Nước nấu sắc décoction của những chồi cây non Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis, được sử dụng như một dung dịch dưởng da lotion, cho :
- những vết loét ulcères,
- và những bệnh nhiễm ký sinh trùng ở da parasitaires de la peau.
▪ Trong Réunion, nổi tiếng như một thuốc :
- làm chảy nước miếng sialagogue,
- chữa thương vulnéraire,
- thuốc bổ tonique,
- nhuận trường laxatif,
- và lọc máu dépuratif.
▪ Nước ép jus Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis, tươi được sử dụng như một băng gạc pansement cho :
- những vết thương blessures,
nơi vết thương khi dung dịch khô để lại một lớp màng bóng phủ giống như vernis.
▪ Trong Tàu, được biết từ lâu như một phương thuốc để chữa trị :
- bệnh sốt sốt rét fièvre paludéenne,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và những bệnh đau bụng quặn thuộc về thận coliques néphrétiques.
sử dụng cho :
- bệnh sốt ở trẻ em được cho là do giun đường ruột fièvre de ver,
- mất khẩu vi bữa ăn perte d'appétit,
để làm giảm :
-  đau nhức vết thương loét douleurs de la plaie,
- bệnh sốt rét mãn tính paludisme chronique,
- và tê ở đầu của những chi engourdissement des extrémités.
Ngoài ra, còn sử dụng để :
- chống giun trùng anthelminthique,
- thuốc giải độc antidote,
- thuốc bổ tonique,
- thuốc giảm đau analgésique,
và để chữa trị :
- bệnh thống phong goutte,
Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được sử dụng bên trong cơ thể, như thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire
thông thường cho những phương thuốc chữa trị :
- và bệnh đau bụng quặn thuộc về thận coliques néphrétiques,
 và cũng nghĩ rằng dùng để tăng cường :
- gân tendons,
- và cốt ( xương ) os.
▪ Trong Perichon Sirop, thuốc lọc máu dépuratif thực vật, được sử dụng cho :
- những bệnh hoa liễu vénériennes,
- và bệnh tràng nhạc scrofuleux.
▪ Trong Đông dương, toàn Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis được quy định như :
- một thuốc bổ tim cardiotonique.
▪ Trong sử dụng bên ngoài cơ thể để :
- giảm viêm inflammation,
- và dễ dàng hóa sẹo lành vết thương cicatrisation.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả chống tăng sinh anti-prolifératif của trích xuất éthanol Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis trên tế bào ung thư cellules cancèreuses RL-95 nội mạc tử cung người endomètre humain .
Chi-Chang Chang, Hsia-Fen Hsu Kuo-Hung Huang, Jing-Mei Wu, Shyh-Ming Kuo, Xue Hua-Ling, và Jer-Yiing Houng.
Ung thư nội mạc tử cung endomètre là một ung bướu khối u ác tính tumeur maligne phổ biến của bộ máy sinh dục phụ nữ. Nghiên cứu này chứng minh rằng trích xuất éthanol Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis đã ức chế một cách đáng kể sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư nội mạc tử cung cancer de l'endomètre RL95-2 của người.
Chữa trị những tế bào RL95-2 với trích xuất Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis gây ra bắt giữ những tế bào trong gian đoạn G2 / M và lập trình tự hủy diệt apoptose của những tế bào gây ra bởi những RL95-2 tăng điều tiết sự biểu hiện của những chất đạm protéines Bad, Bak và Bax và giảm điều tiết sự biểu hiện của những protéines Bcl-2 và Bcl-xL.
Chữa trị bởi trích xuất Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis gia tăng sự biểu hiện của protéine của caspase-3, -8 và -9 phụ thuộc vào liều, điều này chỉ ra rằng lập trình tự hủy apoptose đã đi qua những đường tự hủy apoptotiques bên trong intrinsèques và đến từ bên ngoài extrinsèques.
Ngoài ra, trích xuất Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis cũng có hiệu quả chống lại dòng tế bào ung thư :
- A549 ( ung thư phổi cancer du poumon ),
- Hep G2 ( ung thư gan hépatome ),
- FaDu ( ung thư vảy cuống họng pharynx squamous cancer),
- MDA-MB-231 ( ung thư vú cancer du sein),
- và đặc biệt trên LNCaP ( ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate).
Tổng cộng, 10 thành phần chất của trích xuất Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis đã được xác định bởi phân tích của sắc ký khí khối lượng chromatographie-masse de gaz.
Oxyde caryophyllène và caryophyllène, trách nhiệm hầu hết những hoạt động gây độc tế bào cytotoxique của trích xuất Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis chống lại những tế bào RL-95-2.
Nhìn chung, nghiên cứu này cho thấy rằng trích xuất Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis là một yếu tố chống ung thư anticancéreux hứa hẹn để chữa trị :
- ung thư nội mạc tử cung cancer de l'endomètre.
● Chống vết nứt ở da Anti-Vergetures :
Nghiên cứu tuyên bố trích xuất Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis có lợi ích trong việc tái tạo cấu trúc của nền căn bản của chất keo collagène, giúp :
- hóa sẹo làm lành vết thương cicatrisation des plaies,
- tái tạo của những mô régénération des tissus,
- phụ hồi tính đàn hồi của da élasticité de la peau,
với những yêu cầu đạt được của sự giảm :
- hơn 50% chiều dài và mức độ của vết lõm của những vết rạn nứt da vergetures,
- một sự giảm độ sâu và gia tăng độ mịn.
● Chống viêm Anti-inflammatoire :
Nghiên cứu của một cuộc điều tra của những phản ứng chống viêm anti-inflammatoires và những cơ chế liên quan đến những tế vào viêm cellules inflammatoires hoặc của những chuột đã được chữa trị trước với trích xuất éthanol Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis.
Trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật in vivo, bằng chứng chỉ ra rằng trích xuất  Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis có thể :
- làm dịu tình trạng bớt viêm inflammation tại chỗ và hệ thống,
bằng cách ức chế những tác nhân trung gian gây ra bệnh viêm inflammatoires, như là :
- monoxyde d'azote NO,
- và IL-6, bởi qua trung gian của sự ngăn chận đường của MAPKs- và NF-kB-phụ thuộc.
● Kirenol của rễ  / Kháng khuẩn antimicrobiens:
Nghiên cứu điều tra trên những hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobiennes của thành phần chất kirenol, rễ phụ con và Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis.
Mức độ cao của hàm lượng kirenol đã thu được từ rễ phụ con của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis. Kirenol có hiệu quả chống lại những vi khuẩn bactéries gram-dương + .
Trích xuất của những rễ phụ con cho thấy một hiệu quả kháng khuẩn antimicrobien đa dạng so với kirenol và Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis.
● Làm lành vết thương cicatrisation des plaies :
Nghiên cứu khảo sát những hiệu quả của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis trên sự tăng sinh prolifération của những nguyên bào sợi fibroblastes và sự hóa sẹo lành vết thương cicatrisation des plaies ở những chuột.
Những kết quả cho thấy một áp dụng bên ngoài cơ thể của trích xuất Cây Hy thiêm gia tăng tốc độ có thể chữa lành vết thương của da bởi sự kích thích sự tăng sinh của những nguyên bào sợi prolifération des fibroblastes.
● Kirenol / Chống giảm đau tại chỗ topique anti-inflammatoire và giảm đau analgésique:
Nhiều công thức bôi thoa có chứa chất kirenol đã được nghiên cứu cho những hoạt động chống viêm anti-inflammatoires và giảm đau analgésiques trong trường hợp viêm inflammation của chuột gây ra bởi chất carragénine và mô hình thử nghiệm với chất formaline ở những chuột.
Những kết quả cho thấy chất kirenol với một hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire tương tự như thuốc mỡ piroxicam gel de piroxicam.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Những thận trong dùng thuốc trong trường hợp ung mủ abcès :
Khi răng ung mủ abcès dentaire là sinh mủ và kèm theo đau nhức mãn tính douleurs chroniques, được đề nghị đi tham khảo Bác sỉ Nha khoa .
Thật vậy, sự nhiễm trùng có thể gây ra viêm :
- nội mạc tim endocarde.
Trong trường hợp, nếu không đưa ra bất cứ sự cải thiện nào sau 2 ngày chữa trị, một sự khuyên nên đi khám Bác sỉ để điều chỉnh chữa trị có thể.
▪ Phản ứng phụ và chống chỉ định :
Cỏ Siegesbeckia không độc hại và không gây ra sự trở ngại rõ ràng nếu thảo dược này được sử dụng uống với một liều thông thường của một nước nấu sắc décoction.
Nhưng với một liều quá cao có thể dẫn đến những phản ứng bất lợi như buồn nôn nausées và phân lỏng selles molles.
Li Shizhen chỉ ra rằng, một độc tính nhỏ toxicité présumé đã được coi như là có một cảm giác khó chịu cho dạ dày - ruột gastro-intestinale gây ra bởi một liều vượt quá cao, một loại dược thảo khác hài hòa dạ dày estomac-harmonisation nên thêm vào để làm giảm cảm giác khó chịu của dạ dày.
Những nhà hiền triết của y học truyền thống Tàu, cho rằng không nên sử dụng cho những bệnh nhân được chẩn đoán là :
- thiếu máu carence de sang,
- và âm Yin.
Ứng dụng :
Dược điển Pháp không có quy định cho tình trạng của Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis này.
Ngoài ra, dược điển Tàu cho rằng thậm chí như một cây có độc hại nhẹ.
Tuy nhiên, phản nói rằng nó là một dược thảo có đặc tính được khoa học công nhận như là :
- chống viêm anti-inflammatoire
- chống huyết áp cao anti- hypertensive
- giải độc détoxifiante
- giảm kích ứng ngứa démangeaisons
- làm khô asséchante và hoá sẹo làm lành vết thương cicatrisante,
Theo Société Pierre Fabre, Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis hành động hiệu quả đối với :
- những vết thương loét plaies,
- vết thương blessures,
và những bệnh ngoài da khác như :
- bệnh ngoài da dermatoses,
- loét ulcères,
- lác hắc lào dartres,
- ghẽ phỏng mụn phỏng herpès,
- bệnh giang mai syphilis...
● Truyền thống hơn, người ta sử dụng :
▪ đường bên ngoài cơ thể cho :
- chữa trị những vết thương loét plaies và bệnh ngoài da malades cutanées ( chóc lỡ eczémas, bệnh vẩy nến psoriasis, nổi rôm bourbouille...)
- chữa trị những vấn đề liên quan đến da đầu cuir chevelu,
- chữa trị những bệnh răng hàm miệng affections buccales.
 bên trong cơ thể cho :
- chữa trị những bệnh trẻ em như "tambave", tên được gọi cho những bệnh khác nhau của trẻ em do người Créoles Réunion.
- làm mát cơ thể rafraichir le corps
- chống bệnh thống phong goutte và những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
- chống những bệnh đau đầu maux de tête
- chống huyết áp cao hypertension
- chống những bệnh tiểu đường khác nhau diabètes
- chống sốt fièvre
- chống bệnh huyết trắng pertes blanches ( leucorrhées ) và những bệnh niếu sinh dục uro-génitales.
▪ Sự sử dụng thường phổ biến nhất là nước nấu sắc décoction của nguyên Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis.
Cũng như tất cả những bộ phận của dược thảo này ( nhựa suc, lá, rễ ) được sử dụng trong tắm bain, ngâm trong nước đun sôi infusion hoặc áp dụng ngoài da.
▪ Nhiều dân đão Réunionnais còn sử dụng đến ngày nay những dược thảo để tự chữa bệnh .
Thực vật chúng réunionnaise cho phép họ canh tác và duy tri lâu dài những Cây Hy thiêm Siegesbeckia orientalis này để mang lại lợi ích.

Nguyễn thanh Vân

dimanche 3 mai 2015

Gỗ đỏ - Blushwood - Thông tin Khoa học

Blushwood
Gỗ đỏ
Hylandia dockrillii Airy Shaw
Euphorbiaceae
Đại cương :
Dưới đây là một thông tin khoa học kỳ diệu mới khám phá cho bệnh ung thư,
Siêu hiệu quả của hạt quả mọng tranh đấu chống lại ung thư cancer khám phá càng ngày càng tăng trong Australie.
Những nhà khoa học đã khám phá ra rằng một quả mọng đã tìm thấy tuyệt đối ( chỉ có ) trong miền Cực Bắc North Queensland có những đặc tính :
- chống ung thư anticancéreuses tuyệt vời.
và thử nghiệm trên con người đã được phê duyệt.
▪ Thuốc, có mã số EBC-46 là sản phẩm từ những hạt của quả mọng Hylandia dockrillii ( thuộc họ Euphorbiaceae),
Những kết quả của những nghiên cứu sơ bộ được phổ biến trong những đặc san PLoS One, UNIAN.
Nếu những thử nghiệm thành công trên con người và cây thuốc được nghiên cứu trồng trên bình diện quy mô và thuốc chữa trị được sản xuất rộng lớn. Bệnh ung thư và ung bướu sẽ không còn là một bệnh nan y, không chữa được đe doạ cho nhân loại.
▪ Cây này chỉ tìm thấy duy nhất ở Cực Bắc Queensland, ở độ cao 400-1100 cm so với mực nước biển, mọc ở những khu rừng mưa nhiệt đới trên những nơi khác nhau. Ở Việt Nam và những nước khác chưa tìm thấy nên tên thông thường ở địa phương Việt Nam, tôi đặt tên Cây Gỗ đỏ do bản chất của võ, lõi của nhánh già, da vỏ trái màu đỏ và cũng do tên Blushwood, Cây Gỗ đỏ Hylandia dockrillii.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân, vỏ màu nâu sẫm, những nhánh mềm nhưng khó khăn để bẽ gẩy. Lõi của những nhánh già thường có màu đỏ.
, nguyên, dày, láng, kích thước khoảng 8-20 x 3,5-9,5 cm. Gân chánh giữa và những gân phụ bên nhô lên rõ ở mặt trên của phiến lá.
Hoa, đài hoa và tràng hoa có lông tơ mịn màu rĩ sét trên bề mặt lá. Đài hoa khoảng 7-8 mm dài, vành hoa khoảng 10-12 mm dài. Đĩa mật gồm có 5 tuyến hình cầu. Bầu noãn đầy những lông rậm, nuốm ít nhiều giống như lá.
Trái, bao bởi những lông màu rĩ sét cho đến khi trưởng thành, hình bầu dục hơi phẳng dẹp từ trên xuống, ép lại 2 bên và nhiều ít có 2 thùy và có rãnh theo chiều dọc, khoảng  20-30 x 35-45 mm.
Hạt, nhiều ít hình cầu, khoảng 12-15 mm đường kính. Vỏ hạt cứng và có sừng, khoảng 1-1,5 mm dày.
Cây con, khi mà cặp lá đầu tiên của lá hoặc trước khi cặp lá đầu tiên phát triển, thân phù lên, hơi giống cái chai ở dưới mặt đất. Ở giai đoạn lá thứ 10 phiến lá hình bầu dục, đỉnh nhọn, đáy hình cái nêm, mặt trên lá láng, gân chánh và gân phụ bên nhô ra trên mặt trên phiến lá, 2 tuyến hiện diện trên mặt trên phiến lá nơi tiếp giáp giữa cuống và phiến, cuống lá có lông rậm về phía đỉnh, lá kèm rụng sớm, nhỏ, hình tam giác và có lông.
Bộ phận sử dụng :
Hạt, ly trích thành phần EBC-46.
Thành phần hóa học và dược chất :
Dẫn nhập ly trích thành phần hóa học của EBC-46 ở những thực vật vùng Queensland :
Phát minh liên quan đến những sản phẩm hoạt chất thiên nhiên naturels bioactifs có thể thu đuợc từ những Cây Fontainea australis, Fontainea borealis, Fontainea fugax, Fontainea oraria, Fontainea picrosperma, Fontainea rostrata, Fontainea subpapuana, Fontainea venosa hoặc
Cây Hylandia dockrillii (Blushwood Tree).
● Trong ly trích thành phần hợp chất từ Cây Fontainea picrosperma, còn có tên thông thường là  Fountain's Blushwood hoặc Fontain's Blush, bao gồm :
-12-Tigloyle-13- (2-méthylbutanoyl) -6,7-époxy-4,5,9,12,13,20-hexahydroxy-1-tigliaen-3-one (EBI-46 / EBC-46),
-12,13-di- (2-méthylbutanoyl) -6,7-époxy-4,5,9,12,13,20-hexahydroxy-tigliaen-3-one (EBI-47),
- 12-(dodeca-2,4,6-trienoyl)-13-(2-methylbutanoyl)-6,7-epoxy-4,5,9,12,13,20-hexahydroxy-1-tigliaen-3-one (EBI-59),
-12- (déca-2,4-dienoyl) -6,7-époxy-4,5,9,12,13,20-hexahydroxy-1-tigliaen-3-one (EBI-61),
-12,13-di-(2-methylbutanoyl)-1,2-2H-1,2,6,7-diepoxy-6-carboxy-4,5,9,12,13-pentahydroxy-tigliaen-3-one,
-và 12,13-di- (2-méthylbutanoyl) -5,20-di-acetoyl-4,5,9,12,13,20-hexahydroxy-tigliaen-3-one.
▪ Phát minh cũng liên hệ một thành phần hợp chất bao gồm :
- tigliaen-3-one,
như là thể hiện trong những thành phần đã trình bày ở trên, để chữa trị bệnh bạch cầu leucémie, ung thư khối u rắn cancer de tumeurs solides, bao gồm :
- khối u ác tính mélanome,
- ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate,
- ung thư vú cancer du sein,
- ung thư buồng trứng cancer de l'ovaire,
- ung thư biểu mô tế bào đáy carcinome à cellules de base,
- ung thư biểu mô tế bào vảy carcinome à cellules squameuses,
- tăng sinh kết mạc ác tính khác biệt với nguyên bào sợi Fibrosarcome,
- ung thư trực tràng cancer du côlon,
- ung thư phổi cancer du poumon,
- hoặc những khối u rắn khác tumeurs solides.
Đặc tính trị liệu và Nghiên cứu :
▪ Một nhóm những nhà nghiên cứu người Úc australiens điều hành bởi Dr Glen Boyle của Viện nghiên cứu Y học QIMR Berghofer ở Brisbane, Queensland, vừa kết thúc một nghiên cứu đã thực hiện từ 8 năm để tìm thấy một hợp chất trong một quả mọng tăng trưởng trong vùng Cực Bắc Queensland có thể giết chết những ung bướu khối u tumeurs ở mặt và ở cổ, thêm những khối u ác tính trên da mélanomes sur la peau.
▪ Quả mọng sản xuất từ những Cây blushwood (Hylandia de dockrillii), là một loại cây của rừng nhiệt đới được biết đến trong nhiều thế kỷ bởi những cộng đồng bản địa như là có một tác động nhanh của những đặc tính dược liệu.
▪ Một hợp chất trong hạt – đây là một quá trình rất, rất phức tạp để làm tinh khiết hợp chất này. Hiện nay, hợp chất tìm được trong quả mọng này đã được chế biến thành thuốc.
▪ Để thực hiện, những nhà khoa học đã tiêm trực tiếp vào trong những khối u ung thư ác tính mélanome ( tumeurs malignes) trong da của chuột, và những ung bướu khối u trong cổ, đầu, và trong ruột của 300 động vật gia cầm như ( chó, mèo và ngựa ) và những loài quỷ Tasmanie, là một loài động vật ăn thịt carnivore thuộc họ dasyuridae được thấy trong thiên nhiên duy nhất ở đảo Úc Tasmania, đã ảnh hưởng đến những loại ung bướu khối u khác nhau ở bề ngoài mặt.
▪ Theo Jessica van Vonderen ở ABC Nouvelles, trong 75 % của những trường hợp 300 động vật, ung bướu khối u tumeur đã biến mất và cho đến ngày nay không trở lại.
▪ Theo ABC, một khi, thuốc đã được tiêm trực tiếp trong chổ ung bướu tumeur, nó bắt đầu có hiệu quả trong vòng :
- 5 phút sau, những vùng chung quanh của khối u ác tính mélanome đã được lắp đầy màu tím ( tụ máu ), giống như một vết bầm tím.
- Một ngày sau, trở thành màu đen.
- 2 ngày sau đó, xuất hiện những đốm nhỏ,
- và cuối cùng 2 tuần sau đó lớp vảy đốm thải ra, và đã phát hiện trong da rõ ràng không còn vết nào của ung thư.
Nếu so sánh với thuốc trên thị trường ngày nay, thường thì phải mất khoảng nhiều tuần để chữa trị một ung bướu khối u tumeur.
▪ Theo những nhà nghiên cứu, thuốc kích hoạt những mạch máu bao chung quanh khối u ác tính phản ứng tế bào với tế bào khối u.
Sau đó, cơ thể bắt đầu cảm nhận khối u ác tính mélanome như một một vết bầm ecchymose bình thường (hématome), kích hoạt những phản ứng miễn nhiễm immunitaires cần thiết và những vùng ung bướu được tumeur " làm sạch ", như theo lời tuyên bố của tác giả nghiên cứu chánh Glenn Boyle (Glen Boyle) cho biết.
Theo Ông, tuy nhiên thuốc mã số EBC-46 là vô ích chống lại những tế bào ung thư cancéreuses lan rộng đến những cơ quan khác ( di căn métastases).
Theo Boyle, loại thuốc mới, ít có thể để thay thế hoàn toàn cho phương pháp hóa trị liệu chimiothérapie.
Nhưng trong trường hợp thử nghiệm thành công ở người. Theo Q-Biotics, nó sẽ chống lại rộng rãi những loại bịnh ung thư cancers như :
- ung thư prostate,
- ung thư vú sein,
- ung thư phổi poumons
- hoặc còn những khối u ác tính mélanomes,
- và ung bướu khối u tumeur trong cổ cou.
Sự sử dụng của nó có thể thay thế hóa trị chimiothérapie và xạ trị radiothérapie và hơn nữa theo Q-Biotics.
Dr Boyle nói với van Vonderen " Hợp chất có chức năng của 3 cách cơ bản :
- nó giết trực tiếp những tế bào ung bướu cellules tumorales,
- nó cắt đứt nguồn cung cấp máu approvisionnement en sang,
- và nó cũng kích hoạt hệ thống miễn nhiễm système immunitaire của cơ thể và làm sạch những gì lộn xộn còn lại phía sau.
▪ Một điểm lớn thêm vào với một thuốc mới này, gọi là EBC-46, thuốc này có vẻ dường như không có phản ứng phụ khi người ta sử dụng để chữa trị những ung thư cancers, và thậm chí còn tốt hơn, cực nhanh lúc nhận được những kết quả.
▪ Sự huyền diệu của trái mọng này đến phát triển trên một bụi cây nhỏ, chỉ tìm thấy trong một bộ phận nhỏ trên thế giới. Gần Atherton, tìm thấy trong những Tablelands vùng Cực bắc Queensland Australie, và trong phạm vi hạn chế bởi vì Cây blushwood là cực kỳ đặc biệt nhất là những điều kiện mà nó cần để tăng trưởng.
Dr Boyle nói rằng, những nhà nghiên cứu sản xuất đã nhiều cố gắng thử nghiệm để phát triển những Cây blushwood ở những nơi khác, và cũng đã cố gắng để thiết lập những đồn điền trang trại, nhưng kết quả nhận được đến bây giờ cho thấy rất là khó khăn.
Mặc dù vậy, Dr Boyle và nhóm của ông đã có thể sản xuất vừa đủ các thuốc EBC-46 để bắt đầu những thử nghiệm trên con người.
Ông đã cảnh báo ngay từ bây giờ, EBC-46 dường như chỉ làm việc với những ung bướu khối u tumeurs có thể nhìn thấy trên bề mặt da peau, và không phải là một chữa trị khả thi cho những ung thư bên trong cơ thể.
Nguồn : ABC Nouvelles.


 Nguyễn thanh Vân

jeudi 30 avril 2015

Mần tưới - Pei lan - Japanese boneset

Japanese boneset - Pei lan
Mần tưới
Eupatorium fortunei Turcz
Asteraceae
Đại cương :
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei, trong Tàu được gọi là pei lan, là một loài thực vật thuộc họ Cúc Asteraceae bản địa Á Châu nơi đây rất ít tìm thấy trong trạng thái hoang dại, nhưng thường được trồng. Hoa màu trắng đến đỏ và mùi như mùi Cây oải hưuơng lavande khi được người ta nghiền nát.
Ở Tàu những Cây Mần tưới Eupatorium fortunei được sử dụng để chế biến các loại dầu thơm.
Một vài những loài của giống Cây Eupatorium được sử dụng trong y học. Nhưng loài đặc biệt Cây Mần tưới Eupatorium fortunei này, cũng được biết như tên « Pei Lan » Cây Mần tưới Eupatorium fortunei ở những nước ảnh hưởng ngôn ngử Tàu là phổ biến nhất, nhờ ở đặc tính chữa bệnh để loại bỏ chứng bệnh hơi thở hôi mauvaise haleine.
Pei Lan Cây Mần tưới Eupatorium fortunei, dịch theo nghĩa đen, có nghĩa là « Lan có thể mặc được wearable orchid » trong tiếng Anh.
Cây Mần tưới đã từng được chế biến thành những gói thuốc thơm, rất phổ biến vì nó có một hương thơm có mùi giống như mùi hương của hoa lan, mà người xưa tin rằng có thể giúp đẩy lùi mùi hôi thúi.
Theo Thần Nông Ben Cao Jing ( Divine Agriculteur Materia Medica), một trong 3 cuốn sách y học cổ, được thừa nhận đặt nền tảng cho y học trguyền thống của Tàu, Cây Mần tưới được phân loại như một loại thuốc tốt hơn hết.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ, thân thảo mọc lâu năm, cao 0,35-1 m, mọc từ những căn hành nằm, thơm, nhánh không lông. Cây càng ngày càng tăng trưởng theo chiều dọc, thẳng, với thân màu xanh lá cây thường được nhuộm màu đỏ nhạt với những chấm màu tím và một phần được phủ bởi những lông mềm, phần bên dưới bóng sáng và không lông. Thân có ít nhánh và có phát hoa ở đỉnh.
, mọc đối, tàn lá lớn với một cuống ngắn dài 5-10 cm, có phiến lá thường màu hơi tía, thon nhọn, to khoảng 6-8 x 1-1,5 cm, thường được xẻ làm 3 hoặc 3 thùy nguyên sâu, thùy giữa tương đối lớn, dài và hẹp hình ellip, hình mác hay thuông dài, bìa lá có răng dày hoặc những răng mịn không đều, nhọn, dài 5-10 cm dài và 1,5 đến 2,5 cm rộng, những lá ở phần trên của thân không phân thành thùy, gân phụ 5-6 cặp, cuống lá dài 1 cm, những lá lớn nhất được sản xuất từ thân và những lá trở nên nhỏ hơn khi hạ xuống bên dưới, những lá bên dưới héo khô khi hoa bắt đầu trổ.
Phát hoa, xếp thành tản phòng, dày đặc, mọc trên những thân ngọn nhánh.
Hoa đầu cao 7 mm, mỗi hoa đầu có từ 4-6 hoa, hình ống, đường kính 3-10 mm, tổng bao do lá hoa màu tím nhạt ở trên, xanh ở dưới, không lông và tuyến.
Hoa, 5 cánh, lưỡng phái, hình ống, trắng, hay hơi tím, vành hoa bên ngoài, không điểm tuyến, với 5 thùy nhỏ ở mủi. Tiểu nhụy 5. Bầu noãn hạ, một vòi nhụy, nuốm 2 thùy, vành hoa kéo dài.
Trái, bế quả, dạng ellip, màu đen, 5 khía, cao 5 mm, có lông mào 3,5 mm.
Bộ phận sử dụng :
Lá, rễ.
Có thể thu hoạch bộ phận trên không 2 đến 3 lần trong năm, một lần thu hoạch vào tháng 7 và tháng 9, cũng có thể thu hoạch vào tháng khác vào khoảng mùa thu trong một số vùng.
Thu hoạch liên tục cho 3 đến 4 năm, thu hoạch vào buổi trưa trong những ngày nắng những cây chứa tối đa tinh dầu dễ bay hơi. Trải rộng để phơi khô hoàn toàn để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Toàn Cây Mần tưới Eupatorium fortunei chứa :
- dầu dễ bay hơi huiles volatiles 1,5 % -2,0 %,
▪ Những thành phần chủ yếu :
- p-cymène,
- acétate de néryle,
- éther méthyle thymyl.
Hoa và những Cây Mần tưới Eupatorium fortunei chứa :
- taraxastérol,
- acétate de taraxasteryl,
- taraxasteryl palmitate,
- β-amyrine-éthanol
( β-amyrine palmitate,
 - stigmastérol,
 - β-sitostérol,
 - octacosanol,
 - và acide palmitique ).
Thân và những Cây Mần tưới Eupatorium fortunei chứa :
- acide fumarique,
- acide succinique,
- mannitol.
▪ Những bộ phận trên không Cây Mần tưới Eupatorium fortunei có chứa :
- lindelofine.
▪ Cây Mần tưới Eupatorium fortunei có chứa những thành phần chất độc hại như là :
- tumorigenic,
- pyrrolizidine alkaloids.
Đặc tính trị liệu :
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei được sử dụng trong y học truyền thống Nhật Bản và trong Tàu.
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei có :
- vị cay nồng khó chịu âcre,
- tính bình neutre,
Tác dụng vào :
- tỳ tạng rate,
- vào dạ dày,
và vào những kinh phế :
- Thủ Thái âm Phế kinh .
▪ Ngoài ra còn dùng chữa lành :
- hơi thở hôi mauvaise haleine,
được sử dụng để chữa trị :
- chóng mặt vertiges,
- ói mữa vomissements,
- mất ngủ insomnie,
- và tiếp theo …..
▪ Sự sử dụng hiện đại của Cây Mần tưới Eupatorium fortunei, bao gồm :
- bệnh cúm dạ dày grippe de l'estomac,
là một rối loạn dạ dày không rõ nguyên nhân thường do một loại vi khuẩn.
- và viêm dạ dày cấp tính gastrite aiguë,
Trong kết hợp với dược dược thảo khác, bao gồm Cây Phú vĩ nhám Agastache rugosa Huo Xiang.
▪ Tản nhiệt mùa hè chaleur de l'été :
- và loại bỏ ẫm độ humidité,
- đẩy lùi mùi hôi thúi repoussant foulness,
- và hài hòa môi trường harmoniser le milieu.
► Tác dụng dược lý hiện đại của Cây Mần tưới :
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Mần tưới Eupatorium fortunei, có sự ức chế trên của những vi khuẩn :
- Corynebacterium diphtheriae,
- Staphylococcus aureus,
- Sarcina,
- Proteus,
- và Salmonella typhi;
▪ Dầu dễ bay hơi của Cây Mần tưới Eupatorium fortunei và thành phần cymène và néryle acétate chứa trong Cây có sự ức chế trực tiếp trên :
- những siêu vi khuẩn virus của bệnh cúm grippe.
▪ Dầu của Cây Mần tưới Eupatorium fortunei và thành phần hoạt động của nó gọi là p-cymène đã rõ ràng cho hiệu quả :
- long đờm expectorant, bởi được đưa vào bên trong dạ dày administration intragastrique.
► Lợi ích cho sức khỏe của Cây Mần tưới :
Như vậy, làm thế nào để tiêu diệt hết ngay lập tức chứng hơi thở hôi mauvaise haleine với Cây Mần tưới Eupatorium fortunei ?
Để trả lới câu hỏi này, cần thiết để tìm ra câu trả lời để giải thích tại sao người ta có chứng hơi thở hôi ? 
Hơi thở hôi là một bệnh phổ biến làm cho khó chịu và xấu hổ. Bệnh hơi thở hôi mauvaise haleine có xu hướng để làm cho mọi người, nhất là giới trẻ, trở thành nhút nhát từ sự tiếp xúc với mọi người chung quanh bởi vì những mặc cảm tự ti.
Đứng trên quan điểm của y học truyền thống Tàu là, ngoài một số vấn đề như :
- vệ sinh răng miệng không tốt hygiène buccale,
những nguyên nhân điển hình đưa đến hơi thở hôi nghiêm trọng graves mauvaise haleine là :
- hỏa vọng ( lửa của dạ dày ) vượt quá mức estomac excessive constante,
- và gia tăng độ đục của độ ẫm turbidité humide.
Những dấu hiệu và những triệu chứng thông thường của hơi thở hôi, bao gồm :
- nhiệt trong miệng chaleur dans la bouche,
- lưỡi khô langue la sécheresse,
- răng đóng vôi dents tartre,
- nướu răng sưng gencives enflées,
- miệng đắng goût amer,
- lưỡi phủ lớp trắng nhờn gras enduit lingual blanc,
- táo bón constipation, …v…v..
Có nhiều cách để chống lại hơi thở hôi tự nhiên mauvaise haleine naturellement.
Nhưng không ai thu được một hiệu quả ngay lập tức. Hoặc là sẽ có Cây Mần tưới Eupatorium fortunei.
Tuy nhiên, trà của Cây Mần tưới Eupatorium fortunei không làm công việc giảm sự sản xuất mùi hôi của miệng, từ thảo mộc này được biết đến để xua đuổi mùi hôi thúi này.
Và nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy rằng trích xuất của Cây Mần tưới Eupatorium fortunei có thể có hiệu quả ức chế :
- sự sản xuất và tăng trưởng của những 12 loại vi khuẩn đường miệng có liên quan đến hơi thở hôi mauvaise haleine,
mà do đó cũng giảm sự sản xuất tạo ra nguyên liệu sulfide răng miệng.
► Cơ chế hoạt động theo luận thuyết y học truyền thống Tàu :
● Độ ẫm ức chế tỳ tạng rate và dạ dày estomac :
được thể hiện như :
- ở vùng thượng vị épigastriques,
- và chướng bụng distension abdominale,
- và sung mãn plénitude,
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- và mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit.
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei được sử dụng chung với :
- Agastache (Huoxiang),
- Atractylodes rhizome (cangzhu),
- vỏ của Cây magnolia (Houpo),
- và những hạt của cardamome ronde (Baidoukou).
  Sự lây lan bởi ngoại sinh nhiệt mùa hè và ẫm ướt hoặc giai đoạn sớm của những bệnh sốt nóng thấp fébriles chaleur humide biểu hiện bởi :
- một cảm giác ngột ngạt trong ngực étouffante dans la poitrine,
- không đói absence de la faim,
- sốt nhẹ faible fièvre,
- và nước da tái xám teint blême.
Chủ trị : indications
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei, được sủ dụng trong trường hợp : 
▪ Sự tích tụ ẫm độ trong tỳ tạng rate và dạ dày estomac được đánh dấu bởi :
- thiếu khí trong vùng thượng vị région épigastrique,
- buồn nôn nausées,
- vị ngọt goût sucré,
- và cảm giác dính trong miệng collante dans la bouche,
- hơi thở hôi haleine fétide,
- và bài tiết chảy nước bọt salivation;
▪ Bệnh bởi nhiệt mùa hè chaleur de l'été và độ ẫm ướt được đánh dấu bởi :
- cảm giác căng phồng trong đầu distension dans la tête,
- và nghẽn trong lồng ngực congestion dans la poitrine.
▪ Áp dụng để :
- quét sạch nhiệt mùa hè été-chaleur,
- và những kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières,
- loại bỏ độ ẫm éliminer humidité.
▪ Áp dụng để :
- kích hoạt máu activation sang,
- và làm tan sự ngưng trệ dissoudre la stase,
- thúc đẩy sự lưu thông máu để khôi phục lại dòng chảy của kinh nguyệt flux menstruel.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học truyền thống Tàu, Cây Mần tưới Eupatorium fortunei chỉ định cho :
- kém khầu vị bữa ăn appétit pauvres,
- buồn nôn nausées,
- và ói mữa do chướng ngại của độ ẫm «degré d'humidité» hoặc nhiệt độ mùa hè chaleur de été.
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei được dùng như thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
- và diệt giun sán vermifuge.
▪ cũng được sử dụng như một trà thé Cây Mần tưới Eupatorium fortunei cho :
- khó tiêu indigestion.
▪ Trong Tàu, dùng để chữa trị :
- những bệnh phụ nữ femmes.
Rukai bộ lạc của Wutai, trong miền nam Đài Loan, được sử dụng cho :
- loét ulcère,
- bệnh sốt fièvre,
- đau đầu maux de tête,
- và gẫy xương fractures.
Rễ Cây Mần tưới Eupatorium fortunei có lợi ích cho :
- việc lưu thông circulation,
- và phục hồi cho những phụ nữ sau khi sanh đẻ post-partum.
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei ngâm trong dầu được áp dụng cho tóc để chữa trị :
- gàu pellicules.
Nghiên cứu :
● Giảm sức mạnh của di căn métastatique và ung thư ác tính bởi Cây Mẩn tưới Eupatyorium fortunei thông qua sự ức chế hoạt động MMP-9 và sự sản xuất  VEGF Vascular endothelial growth factor.
Kim A1, Im M1, Yim NH1, Ma JY1.
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei từ lâu đã được sử dụng để chữa trị :
- buồn nôn,
- và mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit,
và đã được quy định như :
- lợi tiểu diurétique,
- và thuốc giải độc détoxifiant trong y học truyền thống Tàu.
Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng Cây Mần tưới Eupatorium fortunei có những đặc tính :
- kháng khuẩn anti-bactériennes,
- chống oxy hóa anti-oxydant,
- và những hoạt động cống bệnh tiểu đường anti-diabétiques,
cũng như khả năng :
- gây độc tế bào cytotoxicité của những tế bào bạch huyết người cellules leucémiques
Tuy nhiên, với những nồng độ không độc hại non toxiques, những hiệu quả của một trích xuất trong nước của Cây Mần tưới Eupatorium fortunei (WEF) trên tiềm năng di căn métastatique và tạo mạch angiogénique của những tế bào ung bướu khối u ác tính tumorales malignes không được báo cáo.
Trong nghiên cứu này, người ta tìm thấy rằng trích xuất trong nước Cây Mần tưới Eupatorium fortunei (WEF) ức chế những đặc tính di căn métastatiques, bao gồm :
- sự hình thành neo móc độc lập của tộc doàn anchorage-independent colony,
- di cư và xâm lấn,
- bởi sự diều hòa giảm của hoạt động phân giải chất đạm protéine protéolytique của MMP-9.
Sự kích hoạt của NF-kB và phản ứng lưu huỳnh hóa phosphorylation của p38 và JNK đã làm giảm một cách đáng kể bởi trích xuất trong nước Cây Mần tưới Eupatorium fortunei WEF.
Ngoài ra, Cây Mần tưới Eupatorium fortunei WEF đã ức chế sự hình thành mạch angiogenèse gây ra bởi ung bướu khối u rõ rệt, ảnh hưởng đến :
- sự di dân tế bào nội mô mạch máu rốn con người  HUVEC (Human umbilical vein endothelial cells),
- sự hình thành ống bởi HUVECs (Human umbilical vein endothelial cells),
- và vi mạch mọc lên từ những động mạch chủ anneaux aortiques của chuột,
bởi sự giảm của yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu VEGF (Vascular endothelial growth factor) trong những ung bướu khối u tumeurs.
Trong mô hình của di căn phổi métastase pulmonaire, điều hành mỗi ngày trích xuất trong nước Cây Mần tưới Eupatorium fortunei WEF với 50 mg / kg đã giảm một cách đáng kể tộc đoàn di căn colonies métastatiques của tế bào B16F10 được tiêm vào trong tĩnh mạch intraveineuse trên bề mặt phổi ở chuột C57BL / 6J.
Ngoài ra, không có chuột nào được xử lý bởi Cây Mần tưới Eupatorium fortunei WEF biểu hiện độc tính có hệ thống.
Kết quả chỉ ra rằng Cây Mần tưới Eupatorium fortunei WEF là một sản phẩm trên căn bản chữa trị thảo dược, có tiềm năng có thể có lợi ích để tranh đấu chống lại di căn ung thư ác tính cancer cancer métastatique malin.
● pyrrolizidine alcaloïdes:
Nghiên cứu trên thành phần pyrrolizidine alcaloïde của 3 loại thảo dược Tàu (Eupatorium cannabinum, Cây Mần tưới Eupatorium japonicum và Crotolaria assamica) cho được :
- viridiflorine,
- cynaustraline,
- amabiline,
- supinine,
- echinatine,
- rinderine,
và những đồng phân của những alcaloïdes này đã được tìm thấy trong giống Eupatorium.
● Gây độc gan hépatotoxicité :
Nghiên cứu kết luận chất alcaloïde trong giống Eupatorium sp là chuyển hóa chất biến dưởng "pyrrole" và một chất chuyển hóa biến dưởng N-oxyde trong gan foie, nhưng gây độc gan hépatotoxicité thấp hơn nhiều so bởi Cây Sục sạc Crotolaria.
● Pyrrolizidine alcaloïdes / Gây độc gan Hépatotoxique gây ung bướu khối u  tumorigènes :
Những nghiên cứu chỉ ra rằng những alcaloïdes pyrrolizidine gây ra ung bướu khối u tumeurs thông qua một cơ chế gây độc nhiễm sắc thể génotoxique gián tiếp bởi 6,7-dihydro-7-hydroxy-1-hydroxyméthyl-5H-pyrrolizine (DHP) có nguồn gốc hình thành sản phẩm cộng DNA AND adduct.
● Hoạt động diệt trứng hay phôi ovicide và ức chế sự tăng trưởng của ấu trùng croissance des larves :
Trong một nghiên cứu với những côn trùng thử nghiệm ruồi giấm Drosophila melanogaster, một chất diệt trứng côn trùng ovicide đã được xác định như :
- coumarine,
- và chất ức chế sự tăng trưởng của những ấu trùng croissance des larves,
- một lactone sesquiterpène mới được gọi là euponin, đã được phân lập từ trích xuất của Cây Mần tưới Eupatorium fortunei.
● Ngăn ngừa loãng xương Prévention de l'Ostéoporose :
Một nghiên cứu trước đây cho thấy thành phần hoạt tính sinh học bioactifs có thể hỗ tương điều hòa :
- sinh mỡ adipogéniques,
- và phát sinh xương ostéogéniques,
của những tế bào tủy xương moelle osseuse.
Nghhiên cứu này cho thấy trích xuất của thân Cây Mần tưới Eupatorium fortunei loại bỏ sự tích tụ chất mỡ lipides và ức chế sự biểu hiện những dấu hiệu của những tế bào adipocyte là những tế bào chuyên biệt cho việc lưu trữ chất béo trong mô liên kết.
Những kết quả cho thấy những thành phần hoạt tính sinh học bioactif chống sinh mỡ lipides anti-adipogènes và tiền tạo xương pro-ostéogéniques trong những trích xuất của thân Cây Mần tưới Eupatorium fortunei, cho thấy một tiềm năng như một chức năng thực phẩm và lựa chọn chữa trị alternative thérapeutique để ngăn ngừa :
- bệnh loãng xương ostéoporose,
- và gẩy xương fractures osseuses.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính :
▪ Những alcaloïdes là hơi độc hại toxiques. Tuy nhiên, Cây Mần tưới Eupatorium fortunei này phải được sử dụng duy nhất trong trường hợp :
- bệnh cấp tính maladie aiguë,
- và chỉ trong thời gian ngắn courtes périodes.
● Phản ứng phụ và chống chỉ định :
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei chứa những thành phần gọi là alcaloïdes de pyrrolizidine chất gây ra ung bướu khối u tumorigène. Vì vậy, nó có thể gây ra những ngộ độc ở người, ở gia cầm và tập đoàn động vật hoang trong sự tiêu thụ quá mức.
Ngoài ra, những chất độc của nó có thể được bài tiết trong sữa mẹ, điều này có thể tạo ra những phản ứng phụ cho trẻ sơ sinh.
Trên lâm sàng, không có phản ứng phụ rõ rệt được tìm thấy trong những liều bình thường của nước nấu sắc décoction.
Những nhà thông thái y học truyền thống Tàu, họ không sử dụng Cây Mần tưới Eupatorium fortunei trong những trường hợp :
- âm yin,
- hay thiếu khí Qi.
Ứng dụng :
thân Cây Mần tưới Eupatorium fortunei được thu hoạch trước khi ra hoa và được phơi khô ngoài nắng mặt trời được sử dụng như nước nấu sắc décoctions (8-15 g), nguyên liệu thươi 15-20 g, trong trường hợp :
- bệnh cúm grippe,
- cảm lạnh rhume,
- đột quỵ não attaque cérébrale,
- xuất huyết tử cung hémorragie utérine,
- thiểu niệu oligurie,
- và như ói mữa vomissements
cũng như cho :
- những đau đớn dạ dày plaintes gastriques
- và ruột intestinaux.
▪ Sử dụng với sự thận trọng trong trường hợp :
- thiếu hụt lá lách carence de la rate,
- và khô máu sécheresse de sang do thiếu âm Yin.
Thực phẩm và biến chế :
- Đây như là một thảo mộc đưọc phổ biến ở Tàu, những người quảng đông có thói quen nấu súp để ăn.
- Đọt non Cây Mần tưới Eupatorium fortunei ăn như rau thơm

Nguyễn thanh Vân