Tâm sự

Tâm sự

dimanche 26 avril 2015

Cải Từ bi xanh - Camphrier - Sambong

Camphrier - Sambong
Cải Từ bi xanh – Băng phiến
Blumea balsamifera (Linn.) DC
Asteraceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học : Blumea balsamifera (Linn.) DC là một cây thuốc rất ngạc nhiên, đi từ họ Cúc Asteraceae, và có rất nhiều tên thông thường tại mỗi địa phương. Tại Việt Nam thường gọi là Cây Cải từ bi và cũng có tên do hương thơm đặc biệt của chất chứa trong Camphore nên gọi là Cây Băng phiến hay Long nảo.
Cây này được sử dụng rộng rãi trong y học truyền thống Philippne để chữa trị cảm lạnh rhum và làm thuốc lợi tiểu diurétique có tên là Sambong và cũng được dùng trong nước Tàu và ở Thái Lan để chữa trị nhiễm khuẩn những vết thương, nhiễm trùng đường hô hấp và đau dạ dày .....
Cây Cải Từ bi Blumea Balsamifera là một loài được phổ biến và sử dụng trong Đông Nam Á.
Phân phối phong phú trong những cánh đồng, những trảng đồng cỏ và những vùng khô khan, ở độ cao thấp và trung bình từ 1-2000 m.
Giống Blumea được tìm thấy trong những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Á Châu, Đặc biệt là tiểu lục địa Ấn Độ và Đông Nam Á, trong những nước như Tàu, Hải Nam, Cambodge, Lào, Indonésia, Malaisia , Thái Lan và Việt Nam.
Nó cũng được báo cáo gặp ở  Ấn Độ đến miền nam nước Tàu qua Malaisia đến Moluques.
Sự nhân giống bởi giâm hom. Ra hoa vào tháng 2 đến tháng 4.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ to, cây bụi, cao 1,5-3 m, thơm, có lông mềm dày. Cành lớn với đường kính 2,5 cm.
, đơn, mọc cách, thơm mùi băng phiến, có phiến to thuôn dài hay mũi mác đến 30 cm, bìa phiến có răng cưa có ít lông ở mặt trên, đày và trắng ở mặt dưới, cuống ngắn thường có nhiều tai.
Phát hoa, chùm tụ tán dày, mang trên những nhánh của một chùm hoa lớn lan rộng hoặc hình tháp.
Hoa đầu cao 6-8 mm, vàng, tổng bao do lá hoa hẹp, màu xanh dài 2-6 mm, có 2 loại hoa dạng đĩa :
Hoa ở trung tâm tràng hoa hình ống, lớn.
Hoa bìa cái, nhỏ, lông mào vàng hoe trên bế quả 1 mm. Bao phấn có duôi bên dưới.
Trái, bế quả akènes, khô, chứa 1 hạt có 10 làn gân và có lông bên trên.
Bộ phận sử dụng :
  ( những lá tươi hoặc sấy khô ).
Những lá trưởng thành, tốt sạch, những lá nở phát triển hoàn toàn được thu hoạch trong khi những lá hư, lão hóa được loại bỏ.
Sấy khô bằng không khí cho đến khi chúng vỡ vụn như khi bị nghiển nát bằng những ngón tay. Bảo quản trong chai màu nơi mát và khô ráo.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Những và những thân Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera chứa :
• Dầu dễ bay hơi Huile volatile, từ 0,1 đến 0,4%
- L-bornéol, 25%,
- l-camphre, de 75%,
- limonène,
- những saponines,
- sesquiterpène,
- monoterpènes,
- triteroenes,
- α-pinène,
- β-pinène,
- 3-carène,
- những tannins,
- alcool sesquiterpène;
- palmitine,
- acide myristique,
- bornéol,
- và cryptomeridiol,
▪ Những thành phần hợp chất của tinh dầu thiết yếu là :
- 1,8-cinéole (20,98%),
- bornéol (11,99%),
- β-caryophyllène (10,38%),
- long não camphre (8,06%),
- 4-terpinéol (6,49%),
- α-terpinéol (5,91% ),
- và oxyde caryophyllène (5,35%).
▪ Những lượng flavonoïdes,
 Những lactones :
 - blumealactone A, B, C.
▪ Phần đoạn của trích xuất acétate d'éthyle từ lá Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, phân lập được chín (9) flavonoïdes mới.
▪ 12 thành phần hợp chất đã được phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera.
Trên cơ sở của những phương pháp quan phổ spectrales và những phân tích hóa học, cấu trúc của Cây đã được xác định như :
- ombuin (1),
- xanthoxylin (2),
- 2,4-dihydroxy-6-methoxyphenylethanone (3),
- 5,7-dihydroxychromone (4),
- hypemside (5 ),
- isoquereitrin (6),
- 3 ', 4', 5,7-tétrahydroxy-3-methoxyilavone (7),
- quereetin (8),
- quercétine 3'-méthoxy-3-O-fl-D-galaetopyranoside (9),
- 4 ', 5,7-trihydroxy-3,3'-diméthoxyflavone (10),
- 3,5,7-trihydroxy-3', 4'-diméthoxyflavone (11),
- và lutéoline (12).
Trong số đó, những hợp chất 3-7 và 9-11 đã được phân lập từ giống Blumea cho lần đầu tiên.
▪ Phân tích bởi GC-MS tinh dầu thiết yếu từ lá Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cho thấy có sự hiện diện của 50 thành phần hợp chất, góp phần vào 99,07% của tinh dầu .
Những thành phần chi phối trong dầu từ lá Cây Từ bi Blumea balsamifera là :
- Bornéol (33,22%),
- Caryophyllène (8,24%),
- Lédol (7,12%),
- Tricycliques [6,3,2,0, (2,5) 0,0 (1,8) tridecan-9-ol, 4,4-diméthyl (5,18%),
- Phytol (4,63%),
- Oxyde caryophyllène (4,07%),
- Guaiol (3,44%),
- Thujopsene-13 (4,42%),
- Diméthoxy-durène (3,59%),
- và γ-eudesmol (3,18%).
Đặc tính trị liệu :
► Chữa trị :
Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, theo y hợc truyền thống có căn bản thảo dược :
● Sử dụng bên ngoài cơ thể :
Rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được sử dụng như chữa trị trên cơ sở thảo dược cho :
- những bệnh sốt fièvres,
Những và những rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được đập dập, tiếp theo ngâm hòa  vào trong nước lạnh. Được dùng với một khăn vải mềm đắp trên cổ, trên trán, và trên những bộ phận khác ở cơ thể để làm :
- giảm hạn nhiệt độ của cơ thể température du corps.
▪ Trong trường hợp bệnh sốt fièvre, thường được đưa ra với một nước nấu sắc décoction của hoặc một nước nấu sắc décoction của và của rễ dùng chung với nhau.
Rễ và những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng được dùng như dược thảo để chữa trị cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Rễ và những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng có thể đun sôi và dùng với một băng gạc compresse tương đối nóng ấm đắp trên những vùng của cơ thể ảnh hưởng.
Rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được nghiền nát và áp dụng như một thuốc dán cao cataplasme trên bộ phận cơ thể ảnh hưởng.
▪ Những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được nghiền nhuyễn và áp dụng trên những vết thương để :
- cầm máu hémostatique.
▪ Một dung dịch dưởng da với căn bản là Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera đun sôi được sử dụng để chữa trị :
- đau lưng lumbago,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes,
▪ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng được dùng để chữa trị :
- những bệnh đau đầu maux de tête,
thực hiện với Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được nghiền nhuyễn và áp dụng như thuốc dán cataplasme đắp trên trán.
Nước ép jus Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng được dùng để chữa trị cho :
- những vết cắt coupures,
- và những vết thương blessures.
● Sử dụng bên trong cơ thể :
▪ Dùng bên trong cơ thể, nước nấu sắc décoction, dùng cho cả hai như :
- chất làm se thắt astringent,
- và diệt trừ giun sán vermifuge.
Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng dùng cho :
- những loài trùng vers,
và cũng sử dụng trong :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và sự bài tiết tử cung mãn tính sécrétions utérines chroniques.
▪ Những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng có thể được sử dụng để chữa trị :
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- và huyết áp cao nhẹ hypertension légère.
Như một thuốc lợi tiểu diurétique,  thuốc này trên cơ sở dược thảo giúp loại bỏ :
- lượng nước dư thừa excès d'eau,
- và muối sodium (sel) trong cơ thể.
▪ Những cũng được sử dụng cho :
- bệnh béribéri.
▪ Một trà thé Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng được dùng như thảo dược trị liệu phytothérapie cho những bệnh :
- cảm lạnh rhume,
- và bệnh ho toux.
Trà thé Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng được sử dụng để chữa trị như thảo được cho :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và co thắt dạ dày estomac spasmes.
Bột của những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được sử dụng như thuốc lá hút.
▪ Burkill báo cáo rằng giá trị của Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera rất cao như :
-  bài tiết mồ hôi sudorifique,
- thuộc dạ dày stomachique,
- diệt giun sán vermifuge,
- và rong kinh ménorragies.
▪ Sanyal và Ghose chỉ ra rằng thuốc gây ra sự co thắt contraction :
- những sợi cơ fibres musculaires,
- những niêm mạc muqueuses,
- và những mô khác tissus.
► Lợi ích cho sức khỏe của Sambong:
▪ Tốt như một yếu tố lợi tiểu diurétique,
▪ Hiệu quả làm tan những sạn thận calculs rénaux,
▪ Giúp trong chữa trị những bệnh như :
- huyết áp cao hypertension,
- và bệnh thấp khớp rhumatismes
▪ Chữa trị những bệnh :
- cảm lạnh rhumes,
- và bệnh sốt fièvre
▪ Đặc tính chống tiêu chảy anti-diarrhéiques
▪ Đặc tính chống đau nhói ở thượng vị épigastre dạ dày anti-gastralgique
▪ giúp loại bỏ :
- những trùng giun vers,
- những nhọt furoncles
▪ Giảm những đau nhức ở dạ dày douleurs à l'estomac
▪ Chữa trị những bệnh :
- kiết lỵ dysenterie,
- đau cổ họng maux de gorge
▪ Sự tiêu dùng thường xuyên trà Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được khuyến khích cho trường hợp cơ thể :
- giữ nước rétention d'eau.
Trà được biết là thuốc :
- lợi tiểu tốt diurétique.
Nó thức đẩy đi tiểu chính xác miction correcte, như vậy giúp :
- loại bỏ những chất lỏng dư thừa trong cơ thể liquides corporels.
Ngoài ra, nhờ những chức năng như lợi tiểu diurétique, nó cũng góp phần vào :
- sự hòa tan sạn thận calculs rénaux.
▪ Cây Cải Từ bi này cũng ngăn ngừa và / hoặc làm chậm lại :
- lọc máu thận dialyse,
- và thậm chí một sự ghép thận greffe de rein.
Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera có thể được tiêu dùng nếu có những vấn đề thận problèmes rénaux.
▪ Lợi ích khác :
Lợi ích có thể có ở những bệnh nhân sử dụng với :
- cholestérol tăng cao,
và như thuốc giảm đau analgésique cho :
- đau nhức răng sau khi giải phẩu dentaire post-opératoire.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera sử dụng cho :
- những bệnh sốt fièvres,
- sạn thận calculs rénaux,
- và viêm bàng quang cystite.
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và viêm khớp arthrite;
cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh đau nhức khớp xương sau khi sanh post-partum douleurs articulaires.
thực hiện thuốc dán cao cataplasme của tươi Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera áp dụng đắp trên những đốt khớp ảnh hưởng articulation touchée.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được dùng cho :
- bệnh sốt fièvre.
Rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera dùng cho :
- rong kinh ménorragies.
▪ Nước ép jus của Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera sử dụng cho :
- chứng tiểu nhiều diurèse
có mục đích để chữa trị :
- những sạn thận calculs rénaux.
▪ Sử dụng để chữa trị :
- những vết thương plaies,
- và những vết cắt coupures.
thực hiện đắp nước ép jus tươi của những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera trên :
- những vết thương plaies,
- và những vết cắt coupures.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, 50 g với ½ lít nước đun sôi, 4 ly  / ngày, cho :
- những bệnh đau dạ dày douleurs d'estomac.
▪ Cây Cải từ bi Blumea balsamifera được sử dụng trong những bệnh đường hô hấp trên respiratoires supérieures và đường hô hấp dưới inférieures để chữa trị :
- bệnh viêm xoang mũi sinusite,
- viêm phế quản hen suyễn bronchite asthmatique,
- bệnh cúm grippe.
thực hiện áp dụng khi đang nóng trong những xoang mũi sinus.
▪ Thuốc dán cao cataplasme chế biến từ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được áp dụng trên trán để làm giảm dịu :
- bệnh đau đầu maux de tête.
Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera dùng như thuốc dán cao cataplasme cho :
- những nhọt, ung mủ abcès.
Trà được chế biến từ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được sử dụng cho :
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
và như :
- long đờm expectorant;
 thậm chí, có những lợi ích :
- chống co thắt antispasmodiques,
- và chống bệnh tiêu chảy antidiarrhéiques.
▪ Dùng cho những bệnh :
- sốt fièvre,
thực hiện Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được đun sôi để ấm được sử dụng như bọt biển éponge tắm..
▪ Nước nấu sắc décoction, được sử dụng để tắm cho những phụ nữ sau khi sanh để Post-partum, và làm dịu mịn làn da trẻ em.
▪ Trong bồn tắm của Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được nấu sôi, 500 g với một gallon nước = 3,785 lít, dùng để chữa trị :
- những đau nhức bệnh thấp khớp rhumatismales vùng thắt lưng ,
- đau lưng lombalgies,
- và đau thần kinh tọa sciatiques.
▪ Caius nói rằng ở Cambodge, Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được sử dụng bên ngoài cơ thể trong chữa trị :
- bệnh ghẻ gale.
▪ Ở Việt nam, nước nấu sắc décoction của tươi Cây Từ bi Blumea balsamifera được dùng để chữa trị :
- bệnh ho toux,
- và bệnh cúm grippe,
hoặc hít thở hơi nước đun sôi từ những . 
Thuốc dán cao cataplasmes chế biến từ nghiền nhuyễn áp dụng cho :
- những bệnh trĩ hémorroïdes;
ngâm trong alcoolique được sử dụng như dầu xoa bóp cho :
- bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Trong Thaïlande, những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, được cắt nhuyễn, sấy khô làm thành thuốc lá, hút để chữa trị :
- viêm xoang mũi sinusite.
▪ Trong Đông Nam Á, được sử dụng rộng rãi cho những vấn đề của những phụ nữ sau khi sanh post-partum khác nhau, những được sử dụng để rịt thuốc nóng trên tử cung utérus để :
- gây ra sự thoái hành, teo tắc nhanh chóng induire l'involution rapide.
cũng được sử dụng để chữa trị :
- chứng bệnh rong kinh ménorragie,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- chức năng xuất huyết tử cung le saignement utérin fonctionnel,
- và bệnh huyết trắng leucorrhée.
▪ 3% của dung dịch trong éthanol được sử dụng để :
- giảm dịu ngứa démangeaisons.
▪ Trong y học truyền thống tàu , sử dụng như :
- thuốc tống hơi carminative,
- chất kích thích stimulant
- diệt trừ giun sán vermifuge,
- long đờm expectorant,
- và làm đổ mồ hôi sudorifique.
▪ Trong y học truyền thống TàuThái Lan, Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera dùng để chữa trị :
- những vết thương loét nhiễm trùng plaies septiques,
- và những bệnh nhiễm trùng khác infections.
▪ Burkill trích dẫn Boorsma, phát hiện rằng những đôi khi cũng được hút ở Sumatra trong vị trí Cây Gai Ấn Độ nhưng không phải mà thuốc phiện narcotique.
▪ Theo Père Clain, nước ép jus của những , những bột Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được sử dụng như :
- chữa lành thương tích bệnh vulnéraire.
▪ Guerrero báo cáo rằng những rễ được sử dụng tại  địa phương như một phương thuốc cho :
- bệnh cảm lạnh rhume.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống phân hóa tố Anti-tyrosinase / Chống ung thư anti-cancer :
Một trích xuất acétate d'éthyle từ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cho được 9 flavonoïdes. Hoạt động chống phân hóa tố tyrosinase anti-tyrosinase dihydroflavonols (1,2) và những flavonols (5,6,7) mạnh hơn arbutine.
Trong đánh giá của sự gây độc tế bào cytotoxicité, những thành phần hợp chất 2,4 và 9 đã hoạt động chống những tế bào ung thư khoang miệng cellules KB.
Hợp chất 9 cho thấy một sự gây độc mạnh cytotoxicité chống lại dòng tế bào ung thư phổi người cancer du poumon humain và độc tính vừa phải chống lại dòng tế bào ung thư khoang miệng  cavité buccale (KB) .
● Apigénine / Phân hóa tố aldose réductase (AR) yếu tố ức chế :
Nghiên cứu đánh giá phần đoạn của trích xuất Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cho khả năng ức chế hoạt động của phân hóa tố aldose-réductase trong thủy tinh thể chuột lentilles de rat.
Apigénine, được xác định từ những phần đoạn hoạt động EtOAc, thể hiện một hoạt động ức chế  aldose réductase cao.
Những kết quả cho thấy một nguồn lợi ích tự nhiên cho một aldose-réductase mới yếu tố chống lại biến chứng bệnh tiểu đường complications diabétiques.
● Hoạt động lợi tiểu diurétique cho huyết áp cao hypertension và giữ nước rétention d'eau :
Trà Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được sử dụng như lợi tiểu diurétique cho những điều kiện giữ nước rétension và huyết áp cao hypertension.
Trà Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera kích động cơ thể để đi tiểu do đó mà loại bỏ được những chất lỏng dư thừa và muốt sodium.
Những nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng những mức độ cao của muối sodium trong máu là nguyên nhân chánh gây ra huyết áp cao hypertension.
● Hoạt động chống ung thư Anticancer :
Trích xuất méthanolique từ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera đã tìm thấy có chứa một hoạt tính chữa trị thérapeutique chống lại những tế bào gan hépatocellulaire tế bào ung thư cellules de carcinome.
Một nghiên cứu từ trích xuất Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, ức chế hoạt động ở những chuột và của những tế bào ung thư cellules de carcinome tế bào gan người hépatocellulaire mà không gây độc tế bào cytotoxicité.
Nghiên cứu này cho thấy một hiệu quả chữa trị thérapeutique có thể của trích xuất Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera trong chữa trị của những bệnh nhân mắc phải bệnh ung thư gan cancer de l'hépatome.
● Cải Từ bi làm chậm hoặc tránh suy thận insuffisance rénale :
Viện nghiên cứu Thận và Cấy ghép Quốc Gia Phi luật Tân khuyến cáo dùng thực vật trị liệu phytothérapie Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cho những bệnh nhân có vấn đề của thận rénaux.
Những kết quả thuận lợi đã được ghi nhận rằng Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera có thể giúp làm chậm lại hoặc ngăn chận lại sự lọc máu thận dialyse hoặc thậm chí một sự ghép thận greffe de rein.
● Chống nấm Antifongique / Kháng khuẩn antibactérien :
Nghiên cứu hoá chất thực vật phytochimique của những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera mang lại với :
- acétate icthyothereol
- cyptomeridiol,
- lutéine,
- và β-carotène.
Những thử nghiệm kháng klhuẩn antimicrobiens cho thấy một hoạt động chống lại những nấm khuẩn :
- Aspergillus niger,
- Trichophyton mentagrophytes,
- và Candida albicans.
Những kết quả cũng cho thấy một hoạt động chống lại những vi khuẩn như :
- Pseudomonas aeruginosa,
- Staphylococcus aureus,
- Bacillus subtilis,
- và Escherichia coli.
● Hoạt động bảo vệ gan Activité Hépatoprotecteur :
Nghiên cứu Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera phân lập được :
- blumeatin (Blu, 5,3,5'-trihydroxy-7-méthoxy-dihydro-flavone),
- và sự hiện diện của hoạt động bảo vệ gan hépatoprotecteur,
chống lại :
- tétrachlorure de carbone (CCl4),
- và thioacétamide
Trích xuất Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng rút ngắn thời gian ngủ của chất pentobarbital trong CCl4 gây độc cho chuột .
● Hoạt động làm tan những sạn thận calculs rénaux :
Bộ Y tế Philippine đã thúc đẩy trà Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera và thuốc viên Cải Từ bi như một :
- thuốc lợi tiểu diurétique,
- và để làm tan những sạn thận calculs rénaux.
Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera gần đây đã được đăng nhập vào Văn phòng Thực phẩm và Thuốc như một thuốc trong y học.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Cây Từ bi Blumea balsamifera sự sử dụng thường được xem như an toàn .
● Phòng ngừa và thận trọng đặc biệt :
▪ Đàn bà mang thai Grossesse và cho con bú allaitement:
Thông tin và sự hiểu biết không đủ trên sự sử dụng Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement.
Đứng trên phương diện an toàn tránh không nên sử dụng .
▪ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera có thể gây ra một phản ứng dị ứng cho những người nhạy cảm với những thực vật họ Cúc Asteraceae.
▪ Những phản ứng phụ có thể bao gồm những triệu chứng như :
- ngứa démangeaisons,
- và những kích ứng da irritations de la peau.
Ứng dụng :
● Chế biến trà thé Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera:
▪ Thu hoạch những lá tươi Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, cắt thành những miếng nhỏ,
▪ rửa sạch bằng nước ngọt, sạch,
▪ đun sôi 50 gr Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera với một lít nước,
▪ để trong vòng 10 phút,
▪ tắt lửa, lấy ra.
▪ uống khi còn nóng ấm, 4 ly trong ngày để có kết quả tốt nhất.
● Thuốc dán cao cataplasme Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera
▪ Thu hoạch những lá tươi và rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera
▪ rửa với nước ngọt và sạch.
▪ ½ kg trong một cối,
▪ Những lá Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera có thể nghiền nhuyễn để áp dụng hoặc ly trích nước ép jus để dùng.
● Biến chế và sử dụng :
▪ Một nước nấu sắc décoction (đun sôi trong nước) của những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera như một trà thé và uống 1 ly , 3 hoặc 4 lần trong ngày.
▪ Những lá Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cũng có thể được nghiền nát hoặc cắt nhuyễn và pha trộn với dầu dừa noix de coco.
▪ Cho đau đầu maux de tête, áp dụng những lá nghiền nát và đập và trán và thái dương.
▪ Nước nấu sắc của lá Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera được sử dụng như một bọt biển tắm éponge de bain.
▪ Dùng sau khi sanh post-partum :
Nước nấu sắc dùng để tắm cho những phụ nữ sau khi sanh accouchement.
▪ Mặt khác, nước nấu sắc rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, được đưa ra để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre.
● Phương cách chế biến điển hình và chữa trị :
▪ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera phát triển trong Philippin như một nguồn của :
- chất long não camphre.
▪ Philippins dùng uống nước ngâm trong nước đun sôi Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera như là một thay thế cho :
- trà thé.
▪ Bệnh đau đầu Maux de tête :
Áp dụng Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera nghiền nát trên trán và trên thái dương. Giữ với một miếng vải sạch .
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion như nước để tắm cho những phụ nữ khi sanh sản accouchement.
▪ những bệnh đau nhức dạ dày douleurs d'estomac.
Một trà thé được chế biến từ những lá Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera.
▪ Một nước nấu sắc décoction của như thuốc :
- chống tiêu chảy antidiarhetic,
- và chống đau nhói ở thượng vị dạ dày antigastralgic.
▪ Nước nấu sắc décoction cũng được sử dụng để :
- tắm hương liệu bain aromatique trong bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Bệnh sốt Fièvre:
Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, đun sôi 2-4 nắm . Sử dụng nước nấu sắc décoction ấm như một bông đá tắm éponge de bain.
▪ Khí chướng Gaz distension :
Đun sôi 2 muỗng cà phê những lá cắt nhuyễn trong một tách nước trong 5 phút. Uống nước nấu sắc nóng.
Nước nấu sắc này cũng được sử dụng cho đau dạ dày maux d'estomac.
▪ Lợi tiểu Diurétique:
Đun sôi 2 muỗng canh lá Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera cắt nhuyễn trong 2 ly nước trong 15 phút. Dùng ½ nước nấu sắc décoction sau mỗi bữa ăn, 3 lần / ngày.
▪ Một nước nấu sắc décoction cũng có thể sử dụng để chữa trị :
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
- đau cổ họng maux de gorge,
- hoặc những vấn đề của ho toux ( Cây hành động như một thuốc long đờm expectorant ).
▪ Một thuốc cao cataplasme của rễ Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera có thể giúp điều trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Lấy những rễ và những Cây Cải Từ bi Blumea balsamifera, nghiền nát, thêm vào nước lạnh, sau đó nhúng một băng gạc compresse vào hỗn hợp này. Đắp băng gạc này trên trán, trên cổ, vào những nách, hoặc những bộ phận cơ thể khác nếu muốn.

Nguyễn thanh Vân

mercredi 22 avril 2015

Hoa Chong - Blue-bell barleria

Blue-bell barleria
Hoa Chong
Barleria cristata L.
Acanthaceae
Đại cương :
Tên của giống Barleria là danh dự của Jacques Barrelier (1606-1673), một giáo sỉ dominicain Pháp, là một bác sỉ, nhà thực vật học, nhà sưu tầm những thực vật và là một tác giả, tên loài cristata do tiếng latin cristatus có nghĩa là mào đầu chùm lông trên đầu.
Cây Hoa Chong Barleria cristata này có nguồn gốc ở Đông Nam Á, nơi đây nó mọc trong những vùng miền nam nước Tàu, Népal, Birmanie, Ấn Độ-Tàu, Philippines, Bangladesh, Ấn Độ, Sri Lanka và Pakistan.
Người ta tìm thấy du nhập và tịc hóa trong đảo Christmas, trong Floride, và nhiều đão ở Thái Bình Dương, đặc biệt trong Fidji, Nouvelle-Calédonie và Hawaï, và khắp nơi trong miền Bắc và Đông nam của Queensland.
Cây Hoa Chong Barleria cristata được phân phối rộng rãi trong những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên những độ cao 1350 m đến 2000 m so với mực nước biển.
Thường được trồng làm Cây cảnh trong vườn, Cây Hoa Chong Barleria cristata có tiềm năng trở thành hoa dại ở những môi trường, đặc biệt ở những khu vực ven sông.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc không gai, dựng đứng cứng, nhánh thân có lông lúc non, 60 đến 100 m cao.
, đơn, mọc đối, và mọc tréo chữ thập, lá kèm vắng, màu xanh lá cây đậm ở mặt trên và nhạt ở mặt dưới, có phiến bầu dục hẹp, có lông ở 2 mặt, 4-10 cm dài, nhọn ở mũi, bìa mép lá nguyên, gân phụ 3-4 cặp, cuống lá dài 1-2 cm, có lông.
Phát hoa, tụ tán nhỏ ở nách lá, tiền diệp có răng nhọn như gai.
Hoa, lưỡng tphái, đơn hay từng cặp ở đầu nhánh hoặc ở nách của những lá bên trên, dạng hình phểu. Lá bắc thẳng 8-12 mm dài, gai nhọn trên những bìa nhiều lông, thường có màu sắc rực rỡ.
Hai lá đài ngoài có răng nhọn như gai, màu xanh, hình trứng-mũi mác, khoảng 2 cm dài, có 4 rảnh sâu, 2 thùy bên ngoài lớn hơn so với cặp bên trong, 1,5-2,5 cm x 6-8 mm, đầu nhọn mép có răng nhọn có lông hoặc láng, 2 hùy bên thẳng, nhọn. Vành hoa hường to, lưỡng trắc, tai 5, bằng nhau, 6-7 cm dài, ngắn, mỏng hình ống 3,5 đến 4 cm dài, hình phễu với những thành phần thuôn dài, có cánh ở bên trên, màu tím hoặc gần như trắng hoặc có sọc tím và trắng, chùm từ 1 đến 5 hoa, có tuyến lúc non ở bên ngoài. Tiểu nhụy thụ 2, bất thụ lép 2 ngắn, dài 3 cm thuôn dài. Bầu noãn thượng, 2 bưồng, hình nón, mỗi buồng thường chứa 2-10 noãn, một vòi nhụy dài 4 cm, có đĩa mật hình khuyên được tìm thấy chung quanh bên dưới bầu noãn.
Trái, nang khoảng 1,5 cm dài, hình ellip, láng, tự khai.
Hột,  4 hột, 4 mm đường kính, có lông nằm, thân của mỗi hạt biến đổi thành một móc có chức năng bắn hạt ra xa khi khai quả.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, nhánh lá, lá và rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique của trích xuất thô từ Cây Hoa Chong Barleria cristata cho được :
- acides aminés,
- hydrates de carbone,
- những flavonoïdes,
- protéines,
- những nhóm phénoliques,
- saponines,
- tanins,
- stéroïdes,
- và terpénoïdes.
▪ Ba (3) phenylethanoid glycosides được biết :
- (rhamnosyl actéosid) β - [(3 ', 4'-dihydroxyphényl) -éthyl] - (4''- O-caféoyl) -β-D-glucoside (1),
- (actéoside) β - [(3 ', 4'-dihydroxyphényl) -éthyl] - (3' '- O-rhamnosyl) - (4' '- O-caféoyl) -β - D-glucoside (2),
- và (poliumoside) β - [(3 ', 4'-dihydroxyphényl) -éthyl] - (3 '', 6 '' - OL-dirhamnosyl) - (4 '' - O-caféoyl) -β-D-glucoside (3),
đã được phân lập và xác định từ những mô sẹo cấy trồng của Cây Hoa chong Barleria cristata
Những cấu trúc của những thành phần hợp chất phân lập đã được thành lập bởi những bằng chứng của quang phổ spectroscopiques (UV, 1D và 2D-RMN và ESIMS),
Một xác định bổ sung đã được thực hiện bằng cách so sánh với những mẫu vật xác thực. Số lượng những hợp chất đã được xác định 1-3 trong cấy nuôi mô sẹo bằng cách sử dụng HPLC.
▪ Nghiên cứu những trích xuất của vỏ Cây Hoa Chong Barleria cristata mang lại một hợp chất flavonoïde mới :
- 6-O-α-L-rhamnopyranoside-3,7,3'-O-triméthylée-8- hydroxy quercétine,
với những flavonoïdes đã biết :
- flavonoïdes 6- O-α-L -rhamnopyranoside 3-méthoxy quercétine,
- quercétagétine,
- tamarixetin,
- gossypétine,
- và quercétine.
Rễ Cây Hoa Chong Barleria cristata chứa :
- anthraquinones barlacristone,
- và cristabarlone.
▪ Những hoa Cây Hoa Chong Barleria cristata chứa :
- β-sitostérol,
- quercétine,
- và quercétine 3-0-β-D-glucoside,
- apigénine,
- naringénine,
- apigénine-glucuronide.
- lutéoline,
- malvindin
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Hoa Chong Barleria cristata được xem như có những hoạt động như :
- kháng khuẩn antibacterial,
- giải độc antidote.
- và hoạt động chống viêm anti-inflammatory.
▪ được sử dụng như thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
- và thanh lọc máu purificateur de sang,
- viêm nướu gingivite,
- viêm miệng stomatite,
- phỏng cháy brûlures,
- sâu răng caries dentaires,
- bệnh phù thủng œdème,
- những vết thương blessures,
- xuất tinh ban đêm éjaculation nocturne,
- và nức nẻ gót chân talon fissuration,
- và là một thuốc bổ tonic.
Cây Hoa Chong Barleria cristata, nguyên được nấu trong nước để chữa trị :
- bệnh cảm lạnh rhume,
- và bệnh cúm grippe,
▪ Cây Hoa Chong Barleria cristata, còn non được dùng cho :
- bệnh ho toux,
- và sốt fièvre
▪ Những và những rễ Cây Hoa Chong Barleria cristata là thuốc dùng chữa trị :
- chữa lành bệnh nói chung guérison,
- bệnh ho toux,
- những bệnh viêm inflammations.
- bệnh thuộc mũi-yết hầu naso-pharyngé
- giảm sưng réduire l'enflure,
Nhánh nhiều , rễ Cây Hoa Chong Barleria cristata là thuốc chữa trị :
- bệnh ung bướu khối u tumeurs,
- những bệnh ung thư cancers
Hạt của Cây Hoa Chong Barleria cristata được xem như thuốc giải độc antidotes cho :
- những vết chích piqûres,
- vết rắn cắn nọc độc morsures venimeuses, ..v..v…
và để chữa trị :
- bệnh ho toux;
▪ Nước ép jus có vị đắng amer của những , hoặc những rễ Cây Hoa Chong Barleria cristata được sử dụng để làm :
- đổ mồ hôi sudorifique,
- và long đờm expectorant
và để chữa trị :
- lạnh froid,
- và ho toux.
và cũng dùng để chữa trị những bệnh :
- nhiễm trùng viêm nước nghiêm trọng catarrhales graves.
Rễ Cây Hoa Chong Barleria cristata được nghiền nhuyễn thành bột nhão pâte và dùng uống, một nửa liều có thể dùng cho trẻ em để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhoea.
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Hoa Chong Barleria cristata được sử dụng truyền thống để chữa trị những bệnh khác nhau, bao gồm :
- bệnh thiếu máu anémie,
- đau răng maux de dents,
- bệnh ho toux,
- và rối loạn những bệnh viêm troubles inflammatoires.
và trích xuất của Cây Hoa Chong như là :
- một yếu tố hạ đường máu hypoglycemique.
▪ Trích xuất của rễ được đưa ra cho :
- bệnh thiếu máu anémie
▪ Những Cây Hoa Chong Barleria cristata đã được sử dụng để :
-  giảm sưng trong bệnh viêm enflure dans l'inflammation
▪ Trích xuất của rễ, lá, và hạt Cây Hoa Chong Barleria cristata đã được sử dụng trong y học truyền thống.
Hạt Cây Hoa Chong Barleria cristata được sử dụng như thuốc giải độc antidote cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpent.
Rễ và những Cây Hoa Chong Barleria cristata dùng để :
- giảm sưng réduire les enflures.
▪ Trong Ấn Độ, ngâm trong nước đun sôi infusion rễ dùng trong chữa trị :
- bệnh ho toux.
- viêm inflammation.
rễ, nhánh cành Cây Hoa Chong Barleria cristata trong dầu được sử dụng cho :
- ung bướu khối u ở vùng bụng tumeurs abdominales.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống oxy hóa Anti-inflammatoire / Lá :
Trích xuất méthanol từ Cây Hoa Chong Barleria cristata đã được đánh giá cho hoạt động chống viêm anti-inflammatoire. Hiệu quả đã được so sánh với hoạt động của thuốc indométhacine và cyproheptadine như là tiêu chuẩn để tham chiếu.
Những kết quả cho thấy Cây Hoa Chong Barleria cristata có một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đáng kể.
● Thành phần hoá thực vật phytochimiques / Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique cho được :
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- glycosides,
- saponines,
- phénols,
- và tanins
trong những trích xuất éthanol và trích xuất trong nước từ Cây Hoa Chong Barleria cristata.
Trích xuất éthanol với 50% của những lá cho thấy một hoạt động chống oxy hóa antioxydant  đáng kể, có thể là do sự hiện diện của trao đổi chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires.
● Hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrices / Lá :
Nghiên cứu đánh giá trích xuất éthanolique từ lá Cây Hoa Chong Barleria cristata cho hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice trong mô hình tổn thương gan chuột đực Wistar gây ra bởi CCl4 .
Những kết quả cho thấy một hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice đó là do sự hiện diện những chất :
- alcaloïdes,
- và flavonoïdes.
Trích xuất không cho thấy bất kỳ một tử vong nào cho đến liều lượng 2000 mg / kbw.
● Hoạt động kháng khuẩn antibactérien / flavonoïdes / Vỏ :
Nghiên cứu đánh giá những trích xuất khác nhau của hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobienne chống lại :
- Staphylococcus aureus,
- Bacillus subtilis,
- Streptococcus mutans,
- và Escherichia coli.
Trích xuất éthanol thể hiện vùng lớn nhất sự ức chế chống lại những vi khuẩn bactéries thử nghiệm.
Nghiên cứu thu được với một thành phần flavonoïde mới :
- 6-O-α-L-rhamnopyranoside-3,7,3'-O-triméthylée-8- hydroxyquercetin,
với những flavonoïdes đã biết :
- flavonoïdes 6- O-α-L-rhamnopyranoside quercétine 3-méthoxy ,
- quercétagétine,
- tamarixetin,
- gossypétine,
- và quercétine.
Gossypétine 8-méthyl ether, cho thấy hoạt động kháng khuẩn cao nhất.
Ứng dụng :
▪ Nước ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ Cây Hoa Chong Barleria cristata áp dụng trên:
- những mụn nhọt furoncles,
- và những vết thương loét plaies,
để :
- giảm sưng enflures.
▪ Những Cây Hoa Chong Barleria cristata được nhai trong trường hợp:
- đau răng mal de dents.
▪ Nước ép của rễ Cây Hoa Chong Barleria cristata được dùng cho :
- khó tiêu indigestion,
- và bệnh viêm inflammations.
Trong khi nước ép jus của lá, khoảng 3 muỗng cà phê, uống 3 lần trong ngày đưa ra để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- viêm phế quản bronchite,
- và bệnh suyễn asthme.
và thuốc dán cao cataplasme của lá Cây Hoa Chong Barleria cristata áp dụng trên :
- những mụn nhọt furoncles,
- và những mụt bouton.
Những sử dụng khác :
Cây Hoa Chong còn được dùng trong lãnh vực làm vườn, bao gồm :
- làm hàng rào haies,
- và trồng làm cây cảnh ornementales,

Nguyễn thanh Vân