Tâm sự

Tâm sự

lundi 20 avril 2015

Chân voi nhám - Prickly Elephant foot

Prickly Elephant foot
Chân voi nhám
Elephantopus scaber L.
Asteraceae
Đại cương :
Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber là một loài của cây có hoa thuộc học Cúc Asteraceae. Cây được tìm thấy trong Châu Phi nhiệt đới,  Đông Á, Tiểu lục địa Ấn Độ,  khu vực Nam Á và Úc Châu.
Môi trường sống tự nhiên của nó là những khu rừng núi ẫm nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trong những đồng cỏ mở và những nơi có nhiều chất thải, ở độ cao 2000 m so với mực nước biển.
Cây có nhiều khả năng để du nhập vào môi trường và có nguồn gốc ở Mexique.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ,  khá thô, cứng, đứng dựng lên cao 20-40 cm, nhiều hay ít lông. Những thân chia hai và những nhánh rất ít và cứng. Căn hành ngắn, tạo ra nhiều rễ xơ vững chắc.
, chụm ở đáy thân, dạng như hoa hồng, phiến lá hình muỗng, bầu dục thuôn dài, hình mác, 10 đến 25 cm dài và thường có khía răng ở những bìa phiến, có lông trắng dày trên 2 mặt, ở thân có vài lá nhỏ.
Phát hoa có nhánh dài mang hoa ở đầu cành, thường khép lâi bởi 3 lá bắc tổng bao của Hoa đầu kép to, hình bầu dục thuôn dài, rộng 2-3,5 cm, dạng hình trái tim bên dưới. Hoa đầu có nhiều hoa và nhiều ở mỗi cụm, mỗi hoa đầu phụ cao 8 mm, mang 4 hoa hơi tím, lá bắc dài 8-10 mm, vành hoa dài 8-10 mm.  
Bế quả có rãnh, có lông mào cứng dài 4-6 mm, to phù ở đáy.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, lá, rễ và hoa .
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber chứa :
- germancranolide,
- elephantopin,
và 2 esters của acide quinique :
- (acide 4,5-dicaféoyl quinique,
- và acide 3,5-quinique dicaféoyl)
là những chất ức chế phân hóa tố réductase aldose (Ghani, 2003).
- epifriedelinol,
- lupéol,
- stigmastérol,
và một hỗn hợp của :
- triacontan-1-ol,
- và dotriacontan-1-ol
 phân lập từ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber.
▪ Cây cũng chứa :
- một deoxyelephantopin sesquiterpène lactone-iso (Rastogi và Mehrotra, 1990 & 93).
▪ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber còn chứa :
- dilactones germacranolide,
- germacanolides hydroxylés,
- và molephantinin molephantin,
thể hiện đặc tính gây độc tế bào cytotoxiques và chống ung bướu antitumorales.
● Cơ chế hoá học của những thành phần chánh của Cây Chân voi nhám :
▪ Lactones sesquiterpéniques :
Những sesquiterpénoïdes là hợp chất C15 hình thành bởi sự lắp ráp của 3 đơn vị isoprénoïdes.
Cấu trúc của chúng có thể thẳng, vòng đơn monocyclique hoặc vòng đôi bicyclique. Chúng cấu thành một nhóm rất quan trọng của trao đổi chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires, những đặc trưng của họ Asteraceae.
▪ Trên căn bản sườn carbocycliques của nó, lactones sesquiterpéniques có thể được xếp 4 nhóm lớn :
- germacranolides,
- guaianolides,
- pseudoguaianolides,
- và eudesmanolides.
Tất cả những lactones sesquiterpéniques chứa vòng γ-lactone α-méthylène hoặc là :
- cis-trans,
- hoặc hợp nhất với vị trí C6-C7 hoặc C8-C7 của sườn carboxylique.
Hoạt động dược lý pharmacologiques của những lactones sesquiterpéniques bao gồm :
- kháng khuẩn antimicrobien,
- kháng siêu vi khuẩn antiviral,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống ung bướu khối u anti-tumorale (PicMan, 1986).
▪ Hầu hết những nghiên cứu được thực hiện trên Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber này, đều tập trung trên những lactones sesquiterpéniques.
● Những acides phénoliques và flavonoïdes :
▪ Acides phénoliques được phân bố trong thiên nhiên dưới dạng tự do hoặc kết hợp, như những esters và glycosides.
Hợp chất phénoliques từ hợp chất có trọng lượng phân tử thấp faible poids moléculaire đơn giản, như là :
- simple phénylpropanoïdes đơn giản,
- những coumarines,
- và những dẫn xuất của acide benzoïque,
với những cấu trúc phức tạp hơn như là những flavonoïdes, những stilbènes và những tanins.
Những acides phénoliques và flavonoïdes đã được phân lập từ những phần đoạn khác nhau của toàn bộ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber.
▪ Những hợp chất phénoliques :
- 3,4-dihydroxy benzaldéhyde,
- acide p-coumarique,
- acide vanillique,
- acide syringique,
- acide isovanillic,
- acide p-hydroxybenzoïque,
- acide férulique,
- 3-méthoxy-4-hydroxy aldéhyde cinnamique,
- tricine,
- acide syringique,
- E-3- (3-éthoxy-4-hydroxyphényl) acrylique,
- acide 2-hydroxybenzoïque được tinh chế từ những phần đoạn éthanol của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber. (Hisham và al., 1992; Zhang và al., 2011; Chang và al., 2012).
▪ Xét nghiệm sinh học hướng dẫn phân lập của trích xuất éthanolique của căn hành rhizome dẫn đến thu được những dẫn xuất của caféoyl méthyl 3, 4-dicaffeoylquinate (Chang và al., 2012) :
- 3, 4-di-O-caffeoyl acide quinique,
- 3, 4-di-O-caffeoyl acide quinique methyl ester,
- 4, 5-di-O-caffeoyl acide quinique,
- 4, 5-di-O-caffeoyl acide quinique methyl ester,
- 1α, 2β-di-O- caffeoyl-cychopentan-3β-ol (Geng và al., 2011).
● Những thành phần hợp chất khác :
▪ Một số nhất định của :
- stéroïdes và triterpènes đã được phân lập từ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber
▪ Một dầu thiết yếu là một chất lỏng kỵ nước hydrophobe đậm đặc có chứa những hợp chất dễ bay hơi mùi hương từ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber.
▪ Thành phần khác bao gồm :
- những tinh dầu thiết yếu huiles essentielles,
- muối sel,
- và những nguyên tố khoáng minéraux.
Những dầu thiết yếu là những hợp chất chánh của :
- terpènes chủ yếu monoterpènes :
- và sesquiterpènes.
▪ Cây này đã được nghiên cứu cho một số lượng lớn của muối như là :
- chlorure potassium KCl,
và những nguyên tố khoáng đặc biệt là :
- calcium Ca,
- magnésium Mg,
- sắt Fe ,
- và kẽm Zn.
Santhosh và al. (2012) đã báo cáo có sự hiện diện của những nguyên tố vi lượng oligoéléments như là :
- Si, Ca, Cl, Mg, S, K et Ptrong lá ,
- và Al, Fe, Ti, Sr, V trong rễ,
trong khi đó
- Zn, Cu, As, Rb, và Sr có sẵn với lượng ít đều hiện diện có trong rễ cũng như trong lá .
Đặc tính trị liệu :
Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber, có những tính chất như :
- vị đắng amer,
- chát âcre,
- và là một thuốc bổ tonique.
▪ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber chứa thành phần chất elephantopin là một germacranolide lactone sesquiterpène có chứa 2 vòng lactone và một nhóm chức năng époxyde, và nó cho thấy có một hoạt động :
- chống ung bướu anti-tumorale.
- chống sốt antipyrétique,
- chống nhiễm trùng anti-infectieux,
- chất làm se thắt astringent,
- lợi tiểu diurétique,
- có chất nhờn mucilagineuse,
▪ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng rộng rãi như một dược thảo trong vùng nhiệt đới, là một thuốc :
- giảm đau analgésique,
- dịu đau, trấn thống emménagogue,
- chất làm mềm émolliente,
- những bệnh viêm inflammations,
- diệt giun sán vermifuge,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- nhuận trường laxatif,
- rối loạn tiêu hóa, khó tiêu dyspepsie,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie;
- viêm niếu đạo urétrite,
- bệnh suyễn asthme,
- ho toux,
- và những bệnh phổi maladies pulmonaires;
- và viêm phế quản bronchite.
- bệnh thủng oedème;
- thuộc tim mạch cardiaque,
- và là thuốc bổ cho mắt tonique du cerveau,
- và những bệnh hoa liễu maladies vénériennes
▪ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber cũng được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- và hạ nhiệt fébrifuge
▪ Chữa trị những bệnh ở đường hô hấp bên trên voies respiratoires supérieures :
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- bệnh cúm grippe,
- viêm  tuyến hạch hầu 2 bên cổ họng amygdalite,
- viêm thanh quản yết hầu laryngopharyngite,
- viêm kết mạc conjonctivite.
▪ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng tươi để làm :
- ngưng ói mữa vomissements
▪ Nguyên liệu tươi được bầm nghiền nhỏ được áp dụng như thuốc dán cao cataplasme cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
- mụn nhọt sưng furoncle gonflement.
- chứng chóc lỡ eczéma,
- những loét ở chi dưới ulcère du membre inférieur.
▪ Những Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được đề nghị áp dụng trên bụng để chữa trị :
- bệnh phù thũng sũng nước hydropisie
cũng được sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge,
- và kích thích tình dục aphrodisiaque
và để chữa trị :
- bệnh ho toux,
- bệnh tiêu chảy ở xứ nóng sprue,
- và tiêu chảy diarrhée
▪ Những Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber dùng trong :
- những bệnh trĩ piles.
thâm tím chết của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber nấu sôi trong dầu dừa huile de noix de coco là thuốc :
- áp dụng cho những loét ulcères,
- và chóc lỡ sang thấp eczéma.
▪ Nước ép jus của nghiền nhỏ, được áp dụng trên da đầu cuir chevelu để :
- làm chậm lại rụng tóc perte de cheveux.
▪ Thuốc dán cao cataplasme của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber áp dụng cho :
- những bệnh ngoài da maladies de la peau.
Rễ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng trong :
- bệnh sốt fièvre,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- và làm ngưng ói mữa vomissements.
- lợi tiểu diurétique,
- và thuốc bổ tonique
Hoa Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber là thuốc :
- đắng amer,
- vị ngọt sucré,
- thuốc bổ tonique,
- làm se thắt astringentes,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- và long đờm expectorant,
- chữa lành bệnh gan guérit biliousness, ( thuật ngữ này chỉ những bệnh liên quan đến tiêu hóa, đau dạ dày , táo bón, đầy hơi … do chữ “Bilious” là mật, liên quan đến mật )
- những rối loạn gan troubles du foie,
- và bệnh ho toux.
▪ Hoa Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber là lợi ích trong :
- bệnh gan hépatopathie,
- bệnh mắt ophtalmopathie,
- viêm phế quản bronchite,
- và những bệnh sưng phồng enflures.
▪ Hoa Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber, được xem như thuốc :
- kháng khuẩn antibactérien,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- chống ung thư anti-cancer.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học truyền thống Tàu, Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng để chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite,
- viêm gan hépatite,
- xơ gan cirrhose,
- viêm não B encéphalite B,
- và bệnh chóc lỡ eczéma
- thúc đẩy đi tiểu miction
- và làm giảm dịu viêm inflammation.
▪ Trong Tàu, Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber dùng để chữa lành những bệnh " nóng ẫm chaleur humide", nói một cách mơ hồ, có thể bao gồm những bệnh như :
- chứng khó tiêu indigestion,
- những chân sưng jambes enflées,
- và mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit
▪ Những bộ phận khác nhau của Cây Chân voi nhám Elephantupus scaber được sử dụng trong y học truyền thống Ấn Độ, với chủ đề :
- yếu tố làm se thắt astringent,
- thuốc bổ tim mạch tonique cardiaque,
- lợi tiểu diurétique,
để chữa trị :
- những bệnh loét ulcères,
- và chóc lở eczéma,
- trong bệnh thấp khớp rhumatisme,
và cũng để :
- giảm sốt fièvre,
- và loại bỏ sạn bàng quang calculs de la vessie.
▪ Trong Ấn Độ, Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sừ dụng để :
- cường kiện sức khỏe tonifier la santé,
- giảm táo bón đường ruột  constipation,
- giảm đau douleur,
- giảm viêm inflammation,
- và kích thích sự ham muốn đường tình dục stimuler le désir vénérienne.
▪ Cũng trong Đông Dương Indochine, cây hoặc rễ được sao rang và dùng làm nước nấu sắc décoction, sử dụng để :
- giảm sốt fièvre,
- gia tăng bài thải nước tiểu décharge de l'urine.
▪ Những người Malais nghĩ rằng, từ những của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được trải ra trên mặt đất và giống như một dấu ấn 5 cánh của Salomon. Nó loại trừ những “ Djinns ” là những sinh vật siêu nhiên từ truyền thống Do Thái của niềm tin … và nhốt chúng ở dưới đất .
▪ Ỡ Malaisia, Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng như một thuốc ngăn ngừa sau khi sanh đẻ accouchement, để cho :
- trục những trùng giun đường ruột vers intestinaux,
- bệnh ho toux,
- và những bệnh hoa liễu maladies vénériennes
Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber, như vậy quan trọng trong y học truyền thống malaise và nổi tiếng để chữa trị tất cả những bệnh .
▪ Ở Philippines, Nước nấu sắc décoction của rễ và lá Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- và làm mềm émollient.
▪ Ở Đài Loan Taiwan, những rễ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng để :
- giảm đau nhức trong lồng ngực douleur dans la poitrine
▪ Ở Costa Rica, nước nấu sắc décoction được quy định như thuốc đặc biệt cho :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trong Antilles, nước nấu sắc décoction của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng như :
- chất làm se thắt astringent.
- thuốc bổ tonique,
để chữa trị :
- ra mồ hôi sudorifique,
- và dịu đau trấn thống emménagogue.
▪ Trong Malabar Coast, nước nấu sắc décoction của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber dùng cho :
- chứng tiểu khó dysurie.
▪ Ở Madagascar, dùng như :
- lợi tiểu diurétique,
- và hạ nhiệt fébrifuge.
▪ Trong Jamaïque, sử dụng như :
- chữa trị vết thương vulnéraire.
▪ Ở Brésil, sử dụng như chất làm mềm émollient và thưởng thức dưới dạng nước nấu sắc décoction hoặc thuốc dán cao cataplasme.
Ngoài ra sử dụng như thuốc lợi tiểu diurétique, để làm :
- giảm sốt fièvre,
- và loại trừ những sạn bàng quang calculs de la vessie.
▪ Trong Indonésie, Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được quy định khi có :
- một nước vàng nhạt chảy ra từ âm đạo jaunâtre du vagin.
▪ Trong Indonésie, những rễ bầm nghiền nhỏ trong nước được sử dụng để chữa trị :
- bệnh huyết trắng, khí hư leucorrhée,
- và thiếu máu anémie.
Cây Chân voi nhám được sử dụng để thúc đẩy :
- đi tiểu miction,
- và chống bệnh sốt fièvre.
Bột nhão của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber nguyên với Cây Cam thảo nam Scoparia dulcis được điều chế thành những viên thuốc và được đưa ra để chữa trị :
- bệnh rong kinh, kinh nguyệt quá nhiều ménorragie, bởi người Marma một vùng của Turque..
▪ Trong Birmanie, một nước nấu sắc thân và lá Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber uống để :
- điều hòa chu kỳ kinh nguyệt réguler les menstruations.
▪ Trong Việt Nam, Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được sử dụng để :
- thúc đẩy đi tiểu miction,
- và phục hồi sau khi sanh đẻ accouchement.
Một nước nấu sắc décoction của Cây nguyên được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh phổi maladies pulmonaires,
- và giảm dịu phần bị viêm sưng enflammées.
Nước nấu sắc décoction của lá Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber dùng để chữa trị :
- những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
Nghiên cứu :
● Tinh dầu thiết yếu huile essentielle / Chống nhiễm vi khuẩn đường mũi Anti-rhinoviral / Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu thành phần hóa học của dầu thiết yếu từ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber của miền nam nước Tàu xác định có 21 thành phần hợp chất. Những thành phần chánh là :
- acide hexadécanoïque (42,3%),
- isopropyl dimethyl tetrahyudronaphthalenol (14,1%),
- β-sesquiphellandrene (8,3%),
- acide octadécadiénoïque (5,5%),
- và phytol (5,2%).
Những kết quả cho thấy :
β-sesquiphellandrene có một hoạt động :
- chống nhiễm vi khuẩn đường mũi anti-rhinovirus.
và tetrahydrocannabinol có một hoạt động :
- giảm hạ chlestérol hypocholestérolémiante,
- và chống oxy hóa anti-oxydant.
● Chống bệnh tiểu đường Anti-diabète :
Nghiên cứu trích xuất và phần đoạn thô của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber trên những động vật chuột bệnh tiểu đường diabétiques do streptozotocine gây ra cho thấy một hành động chống đường máu anti-hyperglycémique và là một nguồn gốc của hợp chất làm :
- giảm hạ đường máu mạnh hypoglycémiants.  
Hiệu quả của trích xuất Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber của trên những chuột bệnh tiểu đường diabétiques bởi STZ cho thấy trích xuất methanol thể hiện một một hành động tốt hơn cho đường máu cao hyperglycémique so với trích xuất acétate d'éthyle.
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur / CCl4 gây rối loạn chức năng gan dysfonction hépatique :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber trên sự rối loạn gan mãn tính hépatique chronique gây ra bởi  CCl4 ở chuột.
Những thay đổi gây ra bởi sinh hóa biolchemical CCl4 được cải thiện sau một chữa trị bởi Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber.
Nghiên cứu đánh giá trích xuất méthanolique của những rễ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber với những tổn thương gan foie gây ra bởi CCl4 ở chuột cho thấy những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes và chống gây độc gan antihépatotoxique do hoạt động làm sạch những gốc tự do.
● lactones sesquiterpène / Chống tăng sinh tế bào antiproliférative :
Nghiên cứu toàn Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber cho được thành phần sesquiterpène lactone được biết :
- deoxyelephantopin,
- và isodeoxyelephantopin.
Những kết quả cho thấy những thành phần hợp chất có những đặc tính :
- chống tăng sinh anti-prolifératives,
với một tiềm năng cho sự sử dụng trong chữa trị bệnh ung bướu khối u tumeurs với những tiềm năng tăng sinh quan trọng  proliferatives.
● Thuốc ức chế VIH-1 sao chép ngược transcriptase inverse :
Nghiên cứu đánh giá trên 22 cây dược thảo ở Thái Lan chọn lọc cho những hiệu quả ức chế trên VIH-1 RT. Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber đã được chọn bởi vì nó không có chất tanins.
Trích xuất trong nước của lá Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber thể hiện hiệu quả ức chế cao hơn so với 70% éthanol.
Ứng dụng :
▪ Một nước nấu sắc décoction được dùng để chữa trị :
- những bệnh nhiễm nấm ở da fongiques de la peau
▪ Nước nấu sắc décoction của nguyên liệu tươi, được sử dụng như rửa sạch, cho :
- chứng chóc lở eczéma.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber sử dụng như thuốc trục giun sán vermifuge cho :
- những trùng giun tròn vers ronds;
cũng sử dụng để chữa trị :
- bệnh ho toux.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber đặc biệt sử dụng cho :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ tươi Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber và trầu Piper betle được dùng để :
- những ói mữa vomissements
▪ Bột nhão pâte của rễ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được áp dụng trong :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
và dùng với dầu moutarde được đưa ra trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ biến hình trùng amib dysenterie amibienne (Yusuf và al., 2009).
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber là thuốc làm mềm émollient, được đưa ra trong :
- viêm phế quản bronchite.
- chứng tiểu khó dysurie,
- tiêu chảy diarrhée,
- thải bất thường từ niếu đạo urethrorrhea, ( tiểu không tự chủ )
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
- bệnh sốt không liên tục từng cơn fièvres intermittentes,
được quy định để :
- loại bỏ những trùng giun tròn vers ronds,
làm giảm :
- ho toux
và để chữa trị :
- những bệnh hoa liễu maladies vénériennes
▪ hoặc đập nghiền hoặc bằng cách nấu sắc décoction, cũng được sử dụng như một phương thuốc cho :
- những bệnh huyết trắng leucorrhées,
- bệnh thiếu máu anémie,
- ho toux,
- bệnh sốt rét paludisme,
và như thuốc bổ tonique :
- trong thời gian sanh đẻ parturition
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion nóng, sử dụng cho :
- rối loạn tiêu hóa khó tiêu dyspepsie,
- những bệnh sốt không liên tục từng cơn fièvres intermittentes,
- mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit,
- và loạn kinh nguyệt dérèglements menstruels do bệnh cảm lạnh rhumes.
▪ Cho những đau nhức ở bụng, dùng như một thuốc dán cao cataplasme của Cây Chân voi nhám Elephantopus scaber được áp dụng bên ngoài.
▪ Liều dùng :
15-30 g nguyên liệu khô trong nước nấu sắc décoction.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 17 avril 2015

Sinh diệp mắc cở - Mukkutti

Alleluya - Mukkutti
Sinh diệp mắc cỡ
Biophytum sensitivum (L.) DC.
Oxalidaceae
Đại cương :
Cây Biophytum là một giống có khoảng 50 loài cây thân thảo sống hằng niên.
Biophytum sensitivum thật sự là một cây nhỏ đáng chú ý, nó giống như một cây cọ nhỏ nhưng không bị gạt vì nó thuộc họ của Cây Me đất Oxalis, họ Oxalidaceae.
Trong đó giống Sinh diệp Biophytum dendroides, là lớn hơn tất cả.
Danh pháp thông thường có rất nhiều tùy theo mỗi quốc gia chẳng hạn như :
alleluya (Pháp), jhalai (Bengali), alm bhusha, lajjaalu, lakshmana (Hindi), hara muni, jalapushpa ( Kannada),  mukkutti (Malayalam), .....
● Cây được tìm thấy trong những vùng ngập nước, ở những cánh đồng Phi Châu nhiệt đới và Châu Á, chủ yếu ở Philippines và phát triển bình thường trong bóng râm dưới những tàn cây, trên độ cao trung bình và được phân bố ở tất cả những bộ phận nóng nhất ở Ấn Độ, Népal, Thaïlande, Malaisie, Indonésie và Sri Lanka .
Biophytum sensitivum được nhân giống dễ dàng từ những hạt. Cây phát triển mạnh trên những đất phong phú có độ acide nhẹ của pH, đòi hỏi một nhiệt độ từ 16 ° C đến 29 ° C và độ ẫm trung bình. Phát hoa từ tháng 8 đến tháng Giêng.
● Cơ chế hành vi đối với môi trường :
Tất cả những lá mọc từ một điểm ở ngọn và gồm từ 8 đến 17 cặp. Mỗi lá phụ khoảng 1,5 cm dài và có những cử động đáng chú ý do những cơ chế đối với xúc hướng động và quang hướng động của những lá phụ, làm cho nó có khả năng xếp lại hay mở ra cùng với nhau, gọi là dạng cùng cực  « cử động của giấc ngủ mouvement de sommeil », hình thức này hiện diện ở nhiều giống ở họ này, cũng như giống cây mắc cở mimosa pudica.
Khi chịu một áp lực, một sự tiếp xúc như gỏ, đụng, chạm vào hoặc gây tổn thương, những lá liền tức thì xếp lại trong vài giây, đây là kết quả của hiện tượng xúc hướng động thuận.
Lập lại trên lá một lần nữa, làm cho toàn bộ lá xếp cụp xuống dưới, thường ảnh hưởng do sự tiếp xúc với những tầng lá gần kề.
Cây này cũng thể hiện những hành vi này ( mặc dù chậm hơn ) khi mà cường độ ánh sáng của ban đêm rơi xuống. Giới hạn này không giới hạn ở những lá, cuống mang những hoa cũng có khả năng tương tự và cũng giảm vào ban đêm. Đây là kết quả của hiện tượng quang hướng động thuận.
Cơ chế này có thể là phương tiện để tự vệ chống lại với những tác động môi trường bên ngoài, với những côn trùng, nếu không như vậy sẽ là tổn thương cho Cây. Nhưng có điều đặc biệt là những Cây của họ này có chứa những tinh thể oxalat độc hại.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ cứng, thường niên, nhỏ, cao 10-20 cm, không nhánh, thân thẳng, có lông bao phủ, hình thái cách bố trí những lá giống như một cây cọ nhỏ.
, hình lông chim, xếp chung quanh, gom tụ như một hoa hồng ở đỉnh thân, dài 10-20 cm, mang 10-14 cặp thứ diệp, đối diện, cuống ngắn, không lông, dài 1 cm, gân giữa ngay hay hơi cong, mỗi lá phụ có kích thước đến 1,5 cm dài hay ngắn hơn, mủi nhọn ở đỉnh ngắn, cặp cuối cùng ở đầu ngọn nhánh lớn hơn.
Phát hoa, tán có cọng, mang nhiều hoa.
Hoa, lưỡng tính, nhiều, tập trung ở đỉnh ngọn thân, mang bởi những cuống, cao 6 mm, Cánh hoa thường màu hoa vàng, 5 cánh, trắng hoặc màu cam với những dải đỏ ở trung tâm của 5 cánh hoa không lông, dài đến 10 cm. Đài hoa, 5, giống hình cây dùi-mũi mác, nhọn, có đường rạch, những gân song song, khoảng 7 mm dài. Tiểu nhụy 10, chỉ rời riêng rẻ, 5 ở phía trong dài hơn. Vòi nhụy 5.
Trái, nang, hình bầu dục ngắn hơn so với đài hoa không rụng.
Hột nhỏ, hình trứng có vân nằm ngang.
Bộ phận sử dụng :
Lá, rễ và hat .
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa thực vật Phytoconstituents
Nghiên cứu thành phần hóa thực vật của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy rằng, Cây có chứa một số hợp chất nhất định như :
- hợp chất phénoliques,
- và đa phénolique polyphénoliques,
- chất saponine,
- dầu thiết yếu huile essentielle,
- những polysaccharides,
- và pectine.
Những thành phần hoạt tính sinh học bioactifs chánh là :
- bioflavonoïdes,
- amentoflavone,
với một lượng nhỏ :
- cupressoflavone.
▪ Định lượng của amentoflavone bởi sắc ký lỏng chromatographie liquide hiệu năng cao trong giai đoạn đảo ngược phase inverse (HPLC) trong trích xuất méthanolique của rễ, thân, và những Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy những lượng như 0,26 % trong những rễ, 0,33 % trong thân, và 0,012 % trong những lá.
▪ Trích xuất trong nước cho thấy số lượng nhỏ hơn nhiều của những thành phần hoá chất thực vật này phytoconstituents.
▪ Ngoài thành phần amentoflavone ra, những flavonols hiện diện là :
- luteolin 7-methyl ether,
- isoorientine,
- 3’-methoxyluteolin 7-O-glucoside,
cũng như 2 acides :
- 4-caffeoylquinic acid,
- và 5-caffeoylquinic acid,
đã được phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum.
▪ Thêm nữa, cô lập và định lượng của C-glycosylique flavones và proanthocynidin của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy sự hiện diện của :
- isoorientine,
- orientine,
- isovitexine,
- isoorientine 7-O-glucoside,
- isoorientine 2 "-O-rhamnoside
trong trích xuất méthanolique từ những Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum .
▪ Từ rễ :
- (–)-epicatechin,
- et epicatechin-(4β-8)-epicatechin (B2 proanthocynidin)
đã được phân lập và lượng lớn nhất của C-glycosyl flavones đã được tìm thấy trong .
Cây cũng chứa :
- 3 ', 8 "-biapigenin,
- proanthocyanidines ( cũng được biết như dạng cô động của tanins ),
Những hợp chất này đfược phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum.
▪ Tinh dầu của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum sấy khô ngoài không khí, đã được nghiên cứu bởi sắc ký khí quang phổ chromatographie gazeuse-spectroscopie (GC-FID et GC-MS) và đã cho thấy chứa những chất chánh :
- 1,4-dimethoxy benzene (24.9%),
- 1,2-dimethoxy benzene (10.6%)
- và 2-methoxy-4-methyl phenol (3.5%),
- monoterpenes (Z)-linalool oxide (8.1%),
- (E)-linalool oxide (5.2%),
- linalyl acetate (3.4%),
- 1-octen-3-ol (9.5%),
- isophorone (3.1%),
- và 69 chất với lượnh nhỏ.
Trích xuất trong nước của những bộ phận trên không Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, chứa một polysaccharide hoạt tính sinh học bioactif :
- BP100 III,
phần lớn trong số đó là những thành phần hợp chất của :
- acide galacturonique,
- và rhamnose,
với những nhánh hiện diện trên cả hai :
- rhamnose,
- và những chất trầm hiện của acide galacturonique.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những trích xuất Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là thuốc :
- kháng khuẩn antibactérienne,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống oxy hóa antioxydant,
- chống ung bướu khối u anti-tumoral,
- bảo vệ bức xạ radioprotecteur,
- bảo bệ hóa chất trị liệu chimioprotecteur,
- chống di căn anti-métastatique,
- chống hình thành mạch anti-angiogenèse,
là quá trình phát triển những mạch máu mới từ những mạch máu có từ trước, đây là quá trình bình thường đặc biệt ở sự phát triển phôi, nhưng cũng là quá trình gây bệnh ở sự phát triển khối u, ung thư và di căn. .
- chữa lành vết thương cicatrisation,
- điều hòa miễn nhiễm immunomodulation,
- chống bệnh tiểu đường anti-diabétique,
- và bảo vệ tim mạch trong tự nhiên cardioprotecteur.
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum đã được nghiên cứu trong dược phòng pharmacie và giữ một tiềm năng đáng kể trong lảnh vực thực vật dân tộc ethnobotanique.
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cũng là một thuốc nổi tiếng cho :
- bệnh lao tuberculose
▪ Nguyên Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được dùng như một thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire
trong chữa trị :
- đau cổ họng maux de gorge,
- nhọt ung mũ abcès,
- những vết thương mãn tính plaies chroniques,
- và bệnh sốt fièvre
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được nói là chữa lành :
- bệnh tiểu đường diabète sucré
cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh thai kỳ maladies de la grossesse,
- giảm sự ham muốn tình dục phụ nữ libido féminine,
chữa trị :
- đau đớn ở ngực poitrine-plaintes …v..v..
đây là một thảo dược tốt để :
- làm sạch tử cung sau khi sanh accouchement.
▪ Cây cũng được dùng để chữa trị :
- những xuất huyết nhiều thấy ở những người phụ nữ
vì vậy, nó cũng được gọi là " Teendanaazhi ".
▪ Những và những rễ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là thuốc :
- cầm máu hémostatique,
của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cũng được nghiền nhuyễn trong sữa bơ, được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Những và những hạt Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, dạng bột nhuyễn đã được sử dụng áp dụng trên :
- những vết thương plaies. 
▪ Những hạt Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum nghiền thành bột được sử dụng như :
- thuốc chữa thương vulnéraire
▪ Những tro của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, kết hợp với nước ép của chanh  jus de citron vert, được dùng để chữa trị :
- những bệnh đau dạ dày maux d'estomac
 Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum rất hữu ích trong chữa trị bệnh :
- giản tĩnh mạch dịch hoàn trướng varicocèle.
những của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum ( khoảng 20 lá ) đun sôi trong 300 ml nước trong 40 phút. Lọc và để nguội và uống phân lượng này 2 lần mỗi ngày, trong vòng 1 tháng và giảm hoàn toàn sẽ được thấy trong một tháng.
▪ Một nghiên cứu gần đây ( chưa công bố ) của Dr F. Garcia chỉ ra rằng Cây Sinh diệp là một phương thuốc, có triển vọng cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
Ông xác định rằng, Cây Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum chứa một thành phần hợp chất giống như insuline.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Đây là một loài hoa quan trọng đối với những người dân của Kerala cho cả hai :
- giá trị y học và văn hóa.
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum đã được sử dụng trong y học truyền thống dân gian để chữa trị nhiều bệnh.
▪ Truy tìm nguồn gốc lịch sử thực hành truyền thống của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy hành động chủ yếu của Cây Sinh diệp mắc cở có :
- vị đáng amer,
- long đờm expectorant,
- kích thích stimulant,
- và là thuốc bổ tonique trong Ayurveda.
Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum đã được sử dụng như thuốc truyền thống Ayurvédique với những mục đích khác nhau. Cây được đề  nghị  chữa trị những bệnh khác nhau và cây như :
- thuốc bổ tonique,
- và chất kích thích stimulant
Nó được dùng cho những trường hợp :
- chữa trị mất ngủ insomnie,
- những co giật convulsions,
- chuột rút chân crampes dans les jambes,
- đau nhức chân douleurs de jambe,
- những ung bướu khối u tumeurs,
- và những ung bướu khối u viêm tumeurs inflammatoires.
- những bệnh viêm inflammations,
những bệnh như :
- bệnh đường hô hấp affections respiratoires,
- bệnh suyễn asthme,
- đau khớp arthralgie,
- viêm khớp arthrite,
- viêm xương khớp arthrose,
- viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bong gân entorses,
- viêm gân tendinite
-  cổ cứng raideur de la nuque,
- và viêm gân của khuỷu tay epicondylitis,
- đau lưng mal au dos,
- đau ngực douleurs de poitrine,
- nhánh xương hay xương mọc thừa ostéophyte,
- viêm bao nang hoạt dịch bursite,
- hội chứng ống cổ  tay syndrome canal carpien,
- thoái hóa đốt sống cổ tử cung Col de l'utérus Spondylose,
- bệnh thoái hóa khớp xương articulaires dégénératives,
- bệnh thoái hóa cổ dégénérative du cou,
- hội chứng cứng đau khớp đau và rát vào buổi sáng fibromyalgie,
- những bệnh đau dạ dày maux d'estomac,
- và là phương thưốc cho những bệnh mãn tính ngoài da maladies chroniques de la peau.
Ayurveda đề nghị bột của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, dùng trong những trường hợp :
- nhiễm vi trùng bệnh lậu infection gonococcique,
- và bệnh kết thạch lithiase
và nước nấu sắc, được khuyến cáo cho bệnh :
- vô kinh aménorrhé,
- và đau bụng hành kinh nguyệt dysménorrhée.
▪ Trong hệ thống y học Siddha, những nghiền nhuyễn thành bột đưa ra với sữa bơ, cho :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
những hạt Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum nghiền nhuyễn được áp dụng trên
- những vết thương loét plaie,
- và loét ulcère,
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là một dược thảo được sử dụng chống lại :
- sự đau nhức của nọc rắn serpent envenimation.
▪ Tất cả bộ phận của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được sử dụng để chống lại :
- những hoạt động của nọc rắn venin de serpent.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
▪ Cụ thể hơn, những Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là thuốc :
- lợi tiểu diurétiques,
- và làm giảm bệnh tiểu “ són ” tiểu từng giọt strangurie,
▪ Đặc biệt ở miền đông Népal, thường được gọi " Nagbeli," một thuốc dân gian dùng chống lại :
- bệnh tiểu đường diabète sucré,
Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum nghiền nhuyễn với nước cho thấy có :
- hiệu quả lợi tiểu diurétique,
- và giảm khát trong bệnh sốt vàng  soulager la soif de la fièvre jaune.
▪ Dán những , được áp dụng trên :
- vết phỏng brûlures,
- và vết đụng giập contusions.
thâm tím Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum nghiền nát được áp dụng, cho :
- những chổ đụng giập contusions.
▪ Ở Philippines, những hạt Cây Sinh diệp (được áp dụng dười dạng một thuốc bột, sử dụng như :
- thuốc chữa thương vulnéraire.
Những rễ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được dùng uống trong những trường hợp của :
- bệnh lậu gonorrhée,
- và sạn bàng quang pierre de la vessie.
CrevostPetelot, nói rằng Cây Sinh diệp được đưa ra ở IndeJava, để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme.
▪ Ở Brésil, Cây Sinh diệp mắc cở được sử dụng như :
- thuốc chống bệnh suyễn antiasthmatique,
- và cũng chống những vết chích của giống bò cạp scorpion.
Cây Sinh diệp cũng là thuốc có uy tính đối với :
- bệnh lao tuberculose.
Bột Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum với mật ong được chỉ định trong Ayurveda cho những bệnh như :
- tăng trưởng bất thường excroissances anormales,
- sưng những tuyến gonflements glandulaires,
đặc biệt trong trường hợp :
- suy tuyến giáp trạng, cơ năng tuyến giáp giảm hypothyroïdie.
▪ pha trộn bột Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum với muối và dầu cọ huile palm, được tiêu dùng thường xuyên, cho :
- bệnh động kinh épilepsieCameroun.
▪ Những hạt Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum dưới dạng bột nhuyễn, áp dụng trên :
- những vết thương plaies,
- và những nhọt ung mũ để dễ dàng “mùi”, làm nung mũ suppuration.
▪ Ở Brésil, sử dụng như :
- thuốc chống suyễn anti-asthmatique;
cũng dùng cho :
- những vết chích của loài bò cạp piqûres de scorpion.
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được sử dụng để chữa trị :
- bệnh lao tuberculose.
▪ Trong Ấn ĐộJava, sử dụng cho :
- bệnh suyễn asthme,
- và bệnh ho lao phthisis.
▪ Trong y học truyền thống népalaise, Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cở dùng cho :
- bệnh tiểu đường diabète.
Nghiên cứu :
Hoạt động dược lý pharmacologiques :
Nghiên cứu sinh hóa biochimique và dược lý cho thấy Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum có một số nhất định hoạt động dược lý có tiềm năng được tóm tắc sơ lược dưới đây :
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum có một hoạt động chống oxy hóa antioxydante đáng kể cho cả hai trong ống nghiệm in vitro và trong cơ thể sinh vật in vivo. Một trích xuất của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum đã được tìm thấy với làm sạch những gốc tự do superoxydes tạo ra bởi phản ứng khử hiện diện ánh sáng photoréduction của chất riboflavine và những gốc hydroxyle tạo ra bởi những phản ứng Fenton và ức chế sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique trong ống nghiệm in vitro với những nồng độ 50, 95 và 20 mg / ml [50% của ức chế (CI50 )], tương ứng.
Những thuốc cũng quét sạch oxyde nitrique (NO; IC50 = 100 mg / ml). Trích xuất cũng gây ra với liều phụ thuộc làm sạch NO trong cấy nuôi.. Sử dụng tiêm vào phúc mạc intrapéritonéale trích xuất Cây Sinh diệp Biophytum sensitivum ức chế sự sản xuất superoxyde trong những đại thực bào macrophages trong cơ thể sinh vật in vivo. Sử dụng Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho chuột cho thấy một sự gia tăng một cách đáng kể hoạt động của phân hóa tố catalase.
Trích xuất gia tăng đáng kể nồng độ glutathion trong máu và gan foie.
Những mức độ của :
- glutathion-S-transférase,
- và glutathion réductase gia tăng
- và của glutathion peroxydase giảm sau khi sử dụng trích xuất Cây Sinh diệp Biophytum.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Amentoflavone (I3 ', II8-biapigenin) đã được phân lập từ rễ của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum (Oxalidaceae), và được thấy một ức chế chọn lọc của cyclooxygénase (COX) -1 catalysée tổng hợp sinh học biosynthèse của prostaglandines khi thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro, với một giá trị IC50 12,4 mM ( tiêu chuẩn indométhacine, IC50 = 1,1 mM).
Nghiên cứu liều phụ thuộc chỉ ra rằng Prostaglandine E2 (PGE2), sự sản xuất đã bị ức chế cho cả 2 ở 10 và 50 mM của nồng độ amentoflavone 52 và 55,5 %, tương ứng.
Những hiệu quả ức chế của amentoflavone trên PGE2 tổng hợp sinh học biosynthèse và trên sự sản xuất của NO đã kết hợp với sự biểu hiện của COX-2 và iNOS ARNm, bởi một sự gia tăng của NO và phân hóa tố enzyme tương ứng.
Một nghiên cứu so sánh đã được thực hiện trong chân của chuột trong mô hình phù thủng gây ra bởi carragénine.
Nó đã đưọc tìm thấy rằng trích xuất trong nước có một sự ức chế của phù thủng oedème tối đa bởi báo cáo với trích xuất méthanolique của rễ và bộ phận trên không.
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique :
Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho thấy hoạt động hạ đường máu hypoglycémiante. Ở chuột alloxane-bệnh tiểu đường diabétique, nghiên cứu đầu tiên, liều phản ứng đã được chứng minh rằng một liều 200 mg / kg của trọng lượng cơ thể ( b.wt) là tối ưu để hạ đường máu hypoglycémie.
Sử dụng duy nhất của liều này đến 16 giờ, ở thỏ nhịn ăn không bệnh tiểu đường non-diabétiques, đã mang đến 16,1% trong đường máu glycémie nhịn ăn (FPG) mức độ cuối cùng của 1 giờ và 2 giờ, và hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant, và tồn tại ở cuối 6 giờ (13,8% giảm ).
Nghiên cứu cũng đã chứng minh sự gia tăng của mức độ insuline trong huyết thanh ở những động vật xử lý, cho thấy một phương thức của tụy tạng pancréatique của hành động ( tức là hiệu quả insulinotropique ) của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum.
Hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant đã được nghiên cứu trong thỏ đực bệnh tiểu đường alloxane diabétiques ở những mức độ nghiêm trọng khác nhau :
- tiểu đường phụ subdiabetic (alloxane thu hồi ; AR),
- tiểu đường nhẹ diabétique légère (MD),
- và tiều đường nghiêm trọng sévèrement diabétique (SD).
Sau khi sử lý với một liều duy nhất, đã có giảm trong 1 giờ và 2,5 giờ giá trị của đường glucose bởi 25,9 % và 27,4% tương ứng, ở những thỏ subdiabetic, và bởi 36,9% và 37,7%, tương ứng, ở những thỏ bị tiểu đường diabétiques nhẹ.
● Hoạt động chống tạo mạch anti-angiogénique :
Amentoflavone của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum không độc hại với những nồng độ ( từ 0,05 đến 0,2 mg / ml) đã cho thấy một sự ức chế đáng kể của :
- sự tăng sinh prolifération,
- di chuyển migration,
- và hình thành của ống tế bào nội mô cellules endothéliales,
đó là những biến cố quan trọng trong quá trình của sự hình thành mạch máu angiogenèse.
Những nghiên cứu trong cơ thể sinh vật in vivo ở chuột C57BL / 6 cho thấy một sự ức chế đáng chú ý (52,9%) của sự hình thành mao mạch khối u capillaire tumorale và cũng  kiểm soát việc sản xuất của những tác nhân khác nhau như là :
- interleukine (IL) -1β, IL-6,
- yếu tố hoại tử khối u nécrose tumorale (TNF) -α ,
- lạp cầu hay lạp bạch cầu granulocytes,
- tộc đoàn lạp bạch cầu đại thực bào yếu tố kích thích ( GM-CSM) granulocytes colonies de macrophages,
- và yếu tố tăng trường mạch máu nội mô vasculaire endothélial (VEGF)
tham gia vào sự tạo mạch angiogenèse,  do đó dẫn đến những hiệu quả chống hình thành mạch anti-angiogénique bằng cách phá vở sự toàn vẹn của những tế bào nội mô cellules endotheliales.
● Hiệu quả điều hoà miễn nhiễm immunomodulateur :
Sử dụng trích xuất của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum (500 mg / liều / động vật ) có thể ức chế sự phát triển của những khối u rắn ở chuột cảm ứng với những tế bào DLA và gia tăng tuổi thọ của những chuột mang khối u ung thư cổ trướng tumeurs ascitiques d'Ehrlich de carcinome 93,3%.
Sự chữa trị cho thấy đã giảm một cách đáng kể mức độ của :
- glutathion (GSH),
- huyết thanh glutamyl transférase (GGT) hoạt động,
- và NO,
- và gia tăng số lượng bạch cầu leucocytaire,
- tế bào hóa của những tủy xương cellularité de la moelle osseuse,
- và β-estérase tế bào tích cực.
Trong một nghiên cứu khác, trích xuất méthanol của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum điều chỉnh sự sản xuất của IL-1β, TNF-α, IL-6, và của NO trong ống nghiệm in vitro và trong cơ thề sinh vật in vivo.
Trích xuất đã ức chế :
- sự sản xuất của NO,
- và cytokines tiền viêm pro-inflammatoires trong một lipopolysaccharide (LPS),
- hoặc của concanavaline (Con) một kích thích đại thực bào macrophages chính.
● Bảo vể bức xạ radioprotecteur :
Hiệu quả bảo vệ bức xạ radioprotecteur của trích xuất méthanolique, đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng những mô hình của chuột in vivo.
Những chuột đã tiếp xúc toàn bộ cơ thể chiếu xạ irradiation gamma (6 Gy / animal) sau khi chữa trị với Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum (50 mg / kg b.wt.), tiếp theo là sự ước tính cho thấy rằng giảm :
- những mức độ của phosphatase alcaline (ALP),
- mức độ glutamate-pyruvate transaminase (TPG),
- và mức độ chất oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxyde lipidique (LPO),
- và tăng cường glutathion (GSH) chứa trong gan foie và trong niêm mạc ruột muqueuse intestinale.
Trong 50 qua, nghiên cứu trong sự phát triển của yếu tố bảo vệ bức xạ radioprotection đạt đến 1 vùng quan trọng do những áp dụng trong phương pháp xạ trị radiothérapie có dự kiến và sự tiếp xúc với tia bức xạ không dự kiến.
Gốc tự do gây ra bởi cái chết của những tế bào sinh sản là vấn đề cơ bản của phương pháp xạ trị radiothérapie, và rõ ràng là vấn đề chính của phương pháp này là để chống lại bệnh ung thư cancer là nhắm vào mục tiêu của tia bức xạ ion hóa cho những tế bào ung bướu tumorales , để tránh làm tổn thương đến những mô tế bào khỏe mạnh.
Sự sử dụng Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum như một yếu tố của sự bảo vệ bức xạ radioprotection ở những chuột bạch tạng Thụy sỉ albinos đã được đánh giá.
Những kết quả của nhiên cứu này cho thấy rằng Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum. có thể chữa trị làm sạch những gốc tự do sinh ra trong thời gian tiếp xúc với những tia bức xạ toàn bộ cơ thể và có thể bào vệ những chuột chống lại những thiệt hại bởi những bức xạ gây ra cho sự tạo máu hématopoïétique qua trung gian bởi sự điều hòa miễn nhiễm immunomodulation cũng như cảm ứng liên tiếp của IL-1β, tộc đoàn lạp bạch cầu granulocyste yếu tố kích thích (GM-CSF), và IFN-γ.
● Bảo vệ tim mạch cardioprotection :
Bệnh động mạch vành coronarienne được đặc trưng bởi sự hiện diện của cholestérol trong máu tăng cao, là yếu tố chánh của nguy cơ của bệnh tử vong quan trọng này.
Hiệu quả giảm hạ cholestérol hypocholestérolémiant có thể của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, từ trích xuất của những trong nước ở thỏ đực albinos bẩm sinh đã được đánh giá.
Dùng đồng thời Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum cho ra một hiệu quả lợi ích trong cải thiện tất cả những thông số trên bình diện chất béo lipidique trong đó bao gồm những lipoprotéines ở mật độ rất thấp và lipoprotéines mật độ thấp, ngoại trừ những lipoprotéines mật độ cao, và cũng có thể là nguyên nhân một giảm nhẹ của đường máu glycémie, nhưng klhông có bất kỳ nguy cơ nào gây hạ đường máu nghiêm trọng  hypoglycémie
● Đặc tính kháng khuẩn antibactérienne :
Sự sử dụng Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum như một yếu tố nhiễm trùng anti-infectieux đã được chứng minh gần đây. Những trích xuất của lá Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum (méthanol, chloroforme, acétone và éther de pétrole) đã được đánh giá cho hoạt động kháng khuẩn antibactérienne bởi nó chống lại nhiều chủng vi trùng gây bệnh bactéries pathogènes cho người :
- Bacillus subtilis,
- Staphylococcus aureus,
- Streptococcus pneumoniae,
- Klebsiella pneumoniae,
- Salmonella typhi,
- Proteus vulgaris,
- và Escherichia coli.
Tất cả những trích xuất cho thấy những mức độ hoạt động khác nhau đáng chú ý trên trên những vi sinh vật khác nhau của sự thử nghiệm và hoạt động của nó hoàn toàn so sánh so sánh với thuốc kháng sinh antibiotiques tiêu chuẩn .
Sự khám phá này chỉ ra một phương thuốc mạnh của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, đó là một tiến bộ lớn trong những phương pháp trị liệu của sự nhiễm trùng infection bactérienne.
Ứng dụng :
Thông tin sự sử dụng :
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được dùng để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh lậu gonorrhée,
- và những bệnh kết thạch lithiase.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum, dùng cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh suyễn asthme,
- và bệnh ho lao phthisis.
▪ Ngâm trong nước sôi infusion những Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được sử dụng như :
- thuốc long đờm expectorant.
▪ Dán những lá, áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies,
- những vết cắt coupures,
để làm ngưng chảy máu .
▪ Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum là thuốc bổ tonique và kích thích stimulant; được sử dụng trong những bệnh như :
- đường hô hấp respiratoires,
- chứng co quắp convulsions,
- chuột rút crampes,
- cảm giác nóng bỏng sensation de brûlure,
- và tro của nó cho đau đầu maux d'estomac.
Cây Cây Sinh diệp mắc cở Biophytum sensitivum được nghiền nhỏ được đua ra cho :
- bệnh mất ngủ insomnie.
▪ Những Sinh diệp là thuốc :
- lợi tiểu diurétiques,
- làm se thắt astringent,
- và sát trùng antiseptique;
- giảm khát trong những bệnh sốt fièvres bilieuses.
Sốt Bilious một chẩn đoán y tế thường được sử dụng cho bất kỳ sốt trưng bày các triệu chứng buồn nôn hoặc nôn, thêm vào sự gia tăng nhiệt độ bên trong cơ thể tiêu chảy mạnh. "Bilious" có nghĩa là tình trạng này đã được nghĩ đến phát sinh từ các rối loạn của mật

Nguyễn thanh Vân