Tâm sự

Tâm sự

mercredi 7 janvier 2015

Trái nổ - Patata-Chandelier

Patate-chandelier
Trái nổ
Ruellia tuberosa L.
Acanthaceae
Đại cương :
Ruellie tubéreuse (Ruellia tuberosa) là một loài của thực vật thân thảo có hoa của họ Acanthaceae, có nguồn gốc ở Châu Mỹ nhiệt đới. Rất phổ biến trong những vùng Antilles Pháp, cây được biết dưới tên patate-chandelier trong Guadeloupe và tên ipéca bâtard trong Martinique.
Cây Trái nổ Ruellia tuberosa được phổ biến trong khắp vùng Caraïbe, Mexique, Amérique Centrale và miền nam (Guyane, Suriname, Venezuela, Colombie, Pérou).
Người ta cũng tìm thấy trong vùng Đông Nam Á, Phi Châu, Ấn Độ và Pakistan, trong những nước mà nó du nhập.
Cây Trái nổ Ruellia tuberosa, được du nhập vào Việt Nam vào khoảng 1909 và được phân phối khắp nơi như những loài cỏ dại dựa lộ, vùng bình nguyên và trung nguyên.
Cây thường gặp trong những đồng cỏ khô cằn prairies xérophiles, lượng nước mưa thấp.
▪ Dưới tên Trái nổ ở Việt Nam và những tên khác như Popping Pod, Duppy Gun và Cracker, tên cây này đi từ thực tế của những trẻ em thích chơi đùa lấy những trái khô sau đó thấm nước bọt hoặc nước. Trái được mở tung ra phát ra một tiếng nổ lớn và bắn tung mạnh những hạt ra ngoài. Do đó ở Việt Nam mới có tên là “ Trái nổ ”. Lý do trái nổ bắn tung phát ra tiếng lớn  nên có những trẻ nghịch gạt những trẻ khác nhất là những trẻ em gái lấy vài trái ngậm vào miệng để sau đó có người mếu máo khóc …. 
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây thân thảo, sống đa niên, thẳng đứng, cao 50 cm, thân vuông, phân nhánh, có lông, phù ở mắt, rễ củ tròn dài, có xơ, sợi.
, mọc đối, có phiến bầu dục hay ellip, đầu tà, mặt trên có lông thưa, bìa dợn sóng có rìa lông cứng, kích thước khoảng 6-8 cm x 2-4 cm, gân lá hướng ngược với trục không quan trọng,  mang bởi cuống lá ngắn 2 mm, láng.
Phát hoa tụ tán ở nách lá hay ở ngọn nhánh, hoa to đẹp, màu sặc sỡ, có cuống ngắn, màu lam tím đến trắng nhạt, có lông mịn bên ngoài, khoảng từ 5 đến 5,5 cm dài và 3,5 cm đường kính, cô độc hay hợp thành nhóm 1-3 hoa, lá hoa 2-3 mm, hẹp, thẳng 5 mm dài.
- Lá đài cao 2,5 cm, thẳng, ống đài khoảng 6 mm, có lông bên ngoài, thùy thẳng nhọn hình mũi mác.
- Vành gồm có một ống cao 4-5 cm, đột ngột thu hẹp ở đáy, mở ra 5 thùy gần như bằng nhau 12-14 mm, có dạng hình phễu.
- Tiểu nhụy 4, trắng nhị trường, cặp dài 8 mm, cặp ngắn 4 mm, không thò, chỉ láng dính dài vào ống, bao phấn có lông mịn bao phủ mặt lưng, màu trắng.
- Bầu noãn thuôn dài, khoảng 4 mm dài, láng, vòi nhụy 2,3 đến 2,5 cm dài, nuốm dẹp
Trái, nang dài đến 3 cm, không cuống, nâu đen, nổ mạnh khi thấm nước, bắn ra 7-8 hàt khô.
Hột, tròn dẹp, chứa bên trong nang khoảng 20 hạt hoặc nhiều hơn.
Bộ phận sử dụng :
Thân, Lá, Rễ, chồi hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những Lá Cây Trái nổ Ruellia tuberosa chứa :
- apigénine,
- và lutéoline.
▪ Dầu Hạt Trái Cây Trái nổ Ruellia tuberosa, thu được :
- acide myristique,
- caprique,
- và laurique.
▪ Nghiên cứu Cây Trái nổ Ruellia tuberosa được báo cáo có chứa :
- glycosides,
- phénols,
- saponines,
- stéroïdes,
- triterpénoïdes,
- và những alcaloïdes (Lin và al. 2006, Subramanian và Nair 1974, Singh và al., 2002, Andhiwal và Varshney 1985).
và thành phần nguyên tố khoáng minéraux thiết yếu với :
- một giá trị dinh dưởng valeur nutritive,
- và trao đổi chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires.
▪ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa cho thấy có chứa :
- một glycoside flavonoïde,
- apigenin-7-D-glucuronide,
và nó thể hiện một hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydante
▪ Phân tích hóa chất thực vật phytochimique dẫn đến phân lập một loạt chuyển hóa chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires thực vật, bao gồm :
- những dẫn xuất của alcanes với chuổi dài,
- những flavonoïdes (Wagner và al, 1971 (Misra và al., 1997);. Nair & Subraman, 1974;. Behari và al, 1981 ),
- và terpénoïdes (Behari và al, 1981;.. Singhvà al, 2002; hóa chất thực vật phytochimique và cơ sở dữ liệu thực vật học dân tộc ethnobotaniques, 2007).
▪ Những Cây Trái nổ Ruellia tuberosa phơi khô ngoài không khí và nghiền thành bột (3,10 kg) đã được ly trích với 70 % methanol (5 x 5 L), kế trích xuất được cô động dưới áp xuất thấp để cho một dư lượng màu xanh (365 g).
Dư lượng này được hòa tan trong nước và người ta liên tục ly trích với:
- n-hexane,
- và n-BuOH.
Phần nhỏ n-BuOH (150 g) đã được phân đoạn thành nhiều loại khác nhau của sắc  ký trên cột Chromatographie sur colonne để cho 13 thành phần hợp chất  được biết.
Những thành phần hợp chất phân lập đã được xác định như :
• b-sitostérol glucoside (1)
• 3-hydroxy-1-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-2-[4-(3-hydroxy-1-(E)-propenyl)-2-methoxyphenoxy]propyl-β-D-glucopyranoside (2),
• seringa …...
Đặc tính trị liệu :
Rễ Cây Trái nổ Reullia tuberosa dùng chống :
- những bệnh thận reins,
- và bệnh ho gà coqueluche.
Ngâm trong nước đun sôi infusion, được sử dụng để :
- rửa sạch máu nettoyer le sang.
Rễ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa, dùng để :
- giảm sự ứ nước tiểu hay bí tiểu  rétention d'urine.
▪ Sử dụng để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh giang mai syphilis,
- sạn bàng quang pierres de la vessie,
- viêm phế quản bronchite,
- và bệnh ung thư cancer.
Rễ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa đã được sử dụng để làm giảm :
- độc tính toxicité,
- và chữa lành những bệnh liên quan đến viêm đường tiểu inflammation des voies urinaires (Lans, 2006).
▪ Trong y học truyền thống ayurvédiqu Ấn Độ, Cây Trái nổ được sử dụng như một thuốc :
- lợi tiểu tiểu diurétique,
- chống bệnh tiểu đường anti-diabétique,
- chống sốt antipyrétique,
- chống huyết áp cao anti-hypertenseur,
- bảo vệ dạ dày gastroprotecteur,
- diệt giun sán anthelmentic,
- làm sẩy thai abortif,
- ói mữa émétique,
- trong những bệnh của bàng quang maladie de la vessie,
- rối loạn thận troubles rénaux,
- viêm phế quản bronchite,
- và chữa trị bệnh lậu gonorrhea.
- và bệnh giang mai syphilis.
▪ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa là loại Cỏ làm nôn mữa Herb-émétique, sử dụng như một thay thế cho Cây ipécacuanha, họ Rubiaceae. Rễ của ipécacuanha có chứa một lượng lớn :
- chất émétine,
chất alcaloïde này có những đặc tính gây ra buồn nôn émétisantes (ói mữa vomitives). Hiện nay, rễ cây này vẫn còn sử dụng, đặc biệt là ở những bệnh viện nơi đây người ta bào chế thuốc theo toa. Nó được chỉ định trong một số trường hợp ngộ độc cấp tính để gíúp những bệnh nhân làm sạch rỗng dạ dày.
▪ Một nước nấu sắc décoction Cây Trái nổ Ruellia tuberosa được đưa ra trong trường hợp :
- viêm phế quản mãn tính bronchite chronique ( La richesse de l'Inde 1972 ).  
cũng được sử dụng như :
- thuốc lợi tiểu diurétique,
để chữa trị :
- sạn bàng quang calculs de la vessie.
▪ Những nghiên cứu trước đây của hoạt tính sinh học bioactivité trên Cây Trái nổ này đã cho thấy những đặc tính :
- chống oxy hóa antioxydantes
- và kháng vi khuẩn antimicrobienne (Chen và al., 2006) (Wiart và al., 2005).
► Lợi ích cho sức khỏe của Cây Trái nổ Duppy Gun :
▪ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa được cho rằng có đặc tính đặc thù của :
- bảo vệ dạ dày vững mạnh gastro-protection solides,
và được sử dụng trong những hình thức truyền thống của y học để chữa trị chống lại :
- bệnh viêm dạ dày gastrite.
▪ Nó cũng đã được chứng minh rằng Cây Trái nổ Ruellia tuberosa dùng như :
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
và cũng để cải thiện :
- hiệu năng của tinh dịch sperme.
Điều này làm cho Cây Trái nổ Ruellia tuberosa là một thành phần phổ biến trong những rễ cây bổ dưởng được thương mại hóa cho những người đàn ông đang đi tìm để cải thiện hiệu năng cho :
- tổng thể tình dục sexuelle globale của họ.
▪ Trà thé dẫn xuất từ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa cũng được sử dụng để  :
- chống ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- và bệnh cúm grippe.
▪ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa cũng được sử dụng như một đơn thuốc để chữa trị :
- bệnh viêm dạ dày inflammation de l'estomac,
- và ruột intestins,
- bệnh táo bón constipation,
- và những bệnh dạ dày nói chung estomac générales.
▪ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa đã được chứng minh bằng thực nghiệm để có những hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydant,
- kháng vi khuẩn antimicrobienne,
- chống ung thư anticancéreux,
- hoạt động bảo vệ dạ dày gastroprotection,
- chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptif,
- và một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire.
▪ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa, Jean Ruel (1474-1537), một nhà thực vật vào thời François Ier của Pháp. Tên địa phương “ heartbush ” trong những đảo Caymans đề cập đến sự sử dụng trong y học của những rễ để chữa trị :
- bệnh tim cardiaque (Proctor, 1984).
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y hoc dân gian, Cây Trái nổ Ruellia tuberosa được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- hạ sốt antipyrétique,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétique,
- giải độc antidote,
- một tác nhân giải khát désaltérante
- giảm khát soif,
- và giảm đau analgésique,
- và là yếu tố chống huyết áp cao antihypertenseur (Chiu và Chang 1995, Chen và al., 2006).
▪ Trong y học truyền thống Suriname, hạt của trái Cây Trái nổ Ruellia tuberosa được sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge,
chống lại :
- những đau nhức khớp xương douleurs articulaires,
- và những cơ bắp căng thẳng muscles tendus,
- bệnh của bàng quang vessie.
cũng được dùng như một thưốc :
- phá thai abortif,
▪ Ở Bangladesh, Cây Trái nổ Ruellia tuberosa mọc trong khắp nơi trong nước, chủ yếu ở đất không ngập lụt.
Cây Trái nổ Ruellia tuberosa này được phổ biến cho những sử dụng truyền thống như :
- chất khử trùng antiseptique,
- lọc máu dépurative,
- đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- buồn nôn émétique
- và tẩy xổ purgatif,
và để chữa trị :
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh táo bón constipation,
- sạn bàng quang pierre de la vessie,
- viêm bàng quang cystite,
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh phong cùi lèpre,
- bệnh lậu gonorrhée
- và những bệnh hoa liễu khác maladies vénériennes (Ahamed, 1997 ; Lans, 2006;
cơ sở dữ liệu hớa thực vật phytochimiques và thực vật học dân tộc ethnobotaniques, 2007).
▪ Trong hệ thống y học truyền thống Siddha Ấn Độ, những Cây Trái nổ Ruellia tuberosa được đưa ra với dung dịch copal ( một chất nhựa résine ), một đơn thuốc cho :
- bệnh lậu gonorrhée
- và bệnh lỗ tai oreille (Suseela và Prema 2007),
được sử dụng trong :
- bệnh ung thư dạ dày cancer estomac (Reddy và al., 1991).
▪ Ở Trinité-et-Tobago, sử dụng như một yếu tố " làm mát refroidissement", cho :
- những vấn đề nước tiểu urinaires,
- và cholestérol tăng cao.
▪ Trong y học truyền thống Suriname, sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge;
và cho :
- những đau nhức khớp xương douleurs articulaires,
- và mõi cơ bắp fatigue musculaire.
cũng được sử dụng để :
- phá thai abortif.
Rễ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa dùng để chống lại :
- những bệnh thận rein,
-  và bệnh ho gà coqueluche.
Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion, sử dụng để :
- làm sạch máu clenasing le sang.
▪ Trong những đảo Caïmans, dùng cho :
- những bệnh tim affections cardiaques.
▪ Ở Grenade, một trà từ những chồi non của hoa Cây Trái nổ Ruellia tuberosa và 6 đến 8 rễ củ tubercules được sử dụng để chữa trị :
- bệnh cảm lạnh rhume,
- bệnh sốt fièvre,
- và huyết áp cao hypertension (Politi, 1996).
▪ Trong nước Cộng Hoà dominicaine, một thành phần trong nước nấu sắc décoction dùng cho những ngưới đàn ông uống gia tăng hiệu năng sinh dục mâle puissance.
▪ Trong y học truyền thống ở Tích lan, sử dụng cho :
- những vấn đề dạ dày estomac.
Nghiên cứu :
● Chống truyền cảm giác đau antinociceptive / Chống viêm anti-inflammatoire :
Trích xuất alcoolique của Cây Trái nổ Ruellia tuberosa cho thấy những hoạt động :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và chống truyền cảm giác đau antinociceptifs,
với thời gian phản ứng tối đa chống lại chống lại kích thích nhiệt tương tự của chất diclofénac ( sàn phẩm sinh ra trừ arylacetique tropng lớp AINS ( chống viêm anti-inflammation không stéroid ) và của sự ức chế đáng kể của :
- chất sérotonine,
- và lòng trắng trứng albumine œuf,
gây ra phù thủngở chân sau ở chuột rat.
Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire có thể được so sánh với indométacine.
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu cho thấy rằng Cây Trái nổ Ruellia tuberosa có một hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydante.
Những kết quả cung cấp những thông tin trên những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes của nó liên quan với sự sử dụng trong y học truyền thống dân gian.
● Những flavonoïdes hoạt chất sinh học bioactifs / Gây độc tế bào Cytotoxicité :
Nghiên cứu trích xuất Ethanol cho thấy mang lại những flavonoïdes :
- cirsimarin,
- cirsiliol 4'-glucoside,
- sorbifolin,
- pedalitin,
với :
- bétuline,
- acide vanillique,
- và indole-3-carboxaldéhyde.
Một số nhất định thành phần hợp chất cho thấy gây độc tế bào cytotoxicité đối với  :
- dòng tế bào KB,
- và HepG2.
● Bảo vệ dạ dày gastroprotectrice / Giảm đau analgésique :
Nghiên cứu trích xuất thô của rễ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa trong một mô hình tổn thương dạ dày ở chuột gây ra bởi alcool cho thấy hoạt động bảo vệ dạ dày gastroprotecteur mạnh và phụ thuộc vào liều dùng. Trích xuất cũng cho thấy :
- hiệu quả tích cực tạo hồng cầu érythropoïétique mức độ nhẹ,
- hoạt động giảm đau analgésiques vừa phải.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không tìm thấy thông tin.
Ứng dụng :
▪ Trong Jamaïque, những lợi ích cho sức khỏe của Cây Trái nổ Ruellia tuberosa thường có từ sự tiêu dùng trà với căn bản là rễ của cây.
Trà thé này được thực hiện bằng cách tách bỏ những phần hư không tốt hoặc rửa sạch với những chiết lá.
Những mảnh rễ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa sau khi đã làm sạch, tiếp theo được ngâm vào trong nước đun sôi infusion khoảng vài phút trước khi thêm ngọt bằng mật ong miel.
▪ Cây Trái nổ cũng được pha trộn với những thảo dược khác để thành một trà, thậm chí còn hiệu quả hơn.
Rễ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa sấy khô và nghiền nát, trong liều dùng 2 onces = 56,699 gr gây ra :
- sẩy thai avortement
và cũng sử dụng trong :
- đau mắt yeux endoloris (Kirtikar và Bashu 1935).
▪ Cây Trái nổ Ruellia tuberosa được sử dụng như yếu tố làm mát trong :
- những vấn đề nước tiểu urinaires,
- và những u xơ tử cung fibromes utérins (Lans 2001 và 2006).
▪ Gần đây Cây Trái nổ Ruellia tuberosa đã được đưa vào thành phần thức uống với căn bản của thảo dược ở Đài Loan Taiwan (Balick và  al., 2000).


Nguyễn thanh Vân

lundi 5 janvier 2015

Đào tiên - Calebassier

Calebassier - Calabash Tree
Đào tiên
Crescentia cujete L.
Bignoniaceae
Đại cương :
Calebassier, thường được gọi là Cây Calabash, danh pháp khoa học Crescentia cujete L. là một loài thực vật hiển hoa có nguồn gốc ở miền Bắc Châu Mỹ nhiệt đới ( Caraïbe, Mésoamérique, Mexique ). Cây này là cây quốc gia của Sainte-Lucie.
Cây Calebassier là một cây song tử diệp với lá đơn, mọc cách hay mọc từng cụm trên những nhánh ngắn và được nhập tịch hóa vào Ấn Độ.
Cây cũng được biết ở nhiều nước khác dưới những tên trông thường như : Ayale (anglais), Calabacero (Espagne), Cuité (Brésil) Totumo (Panama, Colombie, Venezuela và Pérou), Taparo (Venezuela), Mate (Equateur), Huinga (Pérou), Pate (Pérou), Cuyabra (Colombie), Jícaro (Mexique) cujete (Espagne, Philippines), trái huyền dịu (Philippines), kalbas (Dominique và Sainte-Lucie), Higuera (Puerto Rico) và cây Rum (Sri Lanka).
Ở Việt Nam gọi một tên rất là hay là “ Cây Đào tiên hay Trái Đào tiên ” được tìm thấy ở vùng bình nguyên Hà Nội, Cần thơ, thuộc họ Bignoniaceae. ( theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, trong Cây cỏ Việt Nam ).
Hiện nay Cây Đào tiên Crescentia cujete được trồng rộng rãi và cũng biến mất hầu hết ở một số nước ở vùng nhiệt đới.
Cây có thể ra hoa và trái trong bất cứ mùa nào trong năm. Có khà năng chịu mặn và có thể trồng những nơi có nước thoát tốt.
Cây cần trồng những nơi không có sương lạnh bởi vì nó không thích ứng với những độ lạnh cao kể cả ánh sáng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc nhỏ vùng nhiệt đới, có thể đạt được từ 4 đến 5 m cao, không lông, nhánh trải rộng, vỏ cây thô, màu xám.
, đơn, mọc cách hay mọc từng cụm khích nhau trên những nhánh ngắn, không cuống, thường bao chung quanh ở đốt, dài 5 - 17 cm, có phiến thon ngược, hình móng, không nhọn ở mũi và thu hẹp ở đáy, dày, cứng, không lông, màu xanh đậm, láng, sáng  ở mặt trên. Lá rụng vào mùa khô.
Hoa, cô độc đơn lẽ hay từng cặp, thòng, dài xanh, mọc trên thân chính hay nhánh, thường mở ra vào ban đêm, mùi hơi hôi, vành hoa 5 cánh, hợp lại với nhau hình chuông rộng, màu hơi xanh vàng, có 2 môi, đáy hơi nhỏ có mụt nhỏ đỏ hoặc tím, tai nhọn, tiểu nhụy 4, nuốm dẹp.
Trái, phì quả to, cuống ngắn, hình cầu, từ 13 đến 20 cm đường kinh, vỏ láng, quả bì dày, ngoại quả bì rất cứng, bên trong nội quả bì nạt thịt, được áp dụng nhiều trong y học, chứa nhiều chất cyanhydrique do đó không thích hợp cho sự tiêu dùng.
Trái cây sẽ biến thành màu nâu khi khô.
Hột, nhiều, phẳng nhỏ, không cánh, nằm lẫn chìm trong nạt thịt.
Trái chín phải mất vào khoảng 6 tháng..
Bộ phận sử dụng :
Trái, vỏ và lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Đào tiên Crescentia cujete mang lại những chất :
- naphtoquinone,
- glycosides iridoïdes,
- aucubine,
- plumieride,
- và asperuloside.
Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete chứa :
- vitamine B1,
- và một lượng giàu của vitamine C.
Hàm lượng dinh dưởng gồm :
- calcium,
- sắt Fe,
- muối sodium potassium.
Nạt thịt của trái Cây Đào tiên Crescentia cujete chứa :
- acide cyanhydrique,
- acide tartrique,
- citrique,
- và chlorogénique,
- những alcaloïdes,
- và những polyphénols ( Longuefosse19953 ).
▪ Nghiên cứu thành phần hóa thực vật phytochimiques, theo báo cáo Nạt thịt của trái tươi có sự hiện diện :
- acide tartrique,
- citrique,
- và những acides tanniques,
- 2 chất nhựa résines,
- và một chất màu giống như chất indigo.
▪ Nghiên cứu thu được :
- acide tartrique,
- acide cianhidric,
- acide citrique,
- acide crescentique,
- tannins,
- β-sitostérol,
- stigmastérol,
- α và β amyrins,
- estéarique,
- acide palmitique.
▪ Nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimique của trái mang lại 8 thành phần hợp chất mới, cũng như 4 hợp chất được biết, trong đó có :
- acanthoside D,
- ß-D-glucopransoyl benzoate,
- (R) -1 - 0-ß-glucopyranosyl-1,3-octane.
 4 chất 11-nor-iridoïdes mới của trái ,
- 6-Op-hydroxybenzoyl-10-deoxyeucommiol,
- 6-O-benzoyl-10-deoxyeucommiol,
- 6-O-benzoyl-dihydrocatalpolgenine ( tổng hợp của 3 và 4 ),
với 2 iridoïdes đã biết :
- ningpogenin,
- và 6-Op-hydroxybenzoylaucubin.
đã được phân lập từ những trái của Cây Đào tiên Calebassier.
Những cấu trúc của những thành phần hợp chất, đã được thành lập dựa trên căn bản của một phân tích quang phổ spectroscopique.
▪ Một nghiên cứu chuyên sâu trên những thành phần của những Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete mang lại :
- 16 iridoïdes,
- và glucosides iridoïdes.
Những cấu trúc của những 8 thành phần hợp chất mới, được gọi là :
- crescentins I-V,
- và crescentosides A, B và C,
đã được xác định bởi một phân tích của những dữ kiện quang phổ spectrales.
▪ 8 thành phần hợp chất khác được biết đã được xác định như :
- ajugol,
- 6-Op-hydroxybenzoylajugol,
- aucubine,
- 6-Op-hydroxybenzoyl-6-epiaucubin,
- agnuside,
- ningpogenin,
- 5,7-bisdeoxycynanchoside,
- và một sản phẩm  phân hủy của glutinoside.
• Nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimique trên trái Cây Đào tiên Crescentia cujete mang lại :
- flavonoïdes,
- saponines,
- cardénolides,
- tanins,
- và phénol,
cũng như sự hiện diện của :
- cyanure hydrogène.
▪ Những kết quả cũng cho thấy những nồng độ trung bình tương đối thấp đối với những nguyên tố kim loại nặng, nhưng những nồng độ trung bình cao cho :
- manganèse Mn,
- sắt Fe,
- kẽm Zn,
- và đồng Cu.
▪ Những giá trị của :
- chất béo matières grasses,
- chất đạm protéines,
- azote,
- chất xơ thực phẩm thô,
- hàm lượng bởi độ ẫm humidité,
- saccharose,
- fructose,
- galactose,
- và năng lượng énergie
có hàm lượng rất cao được biết : 1,13 ; 8,35 ; 1,34 ; 4,28 ; 84,92 ; 59,86 ; 25,0 ; 18,24 và 88,69%, tương ứng .
▪ Nhiều iridoïdesglucosides của nạt thịt cũng đã được tìm thấy. Nếu nuốt phải có thể gây ra :
- sự tiêu chảy nghiêm trọng diarrhées sévères.
Jean-Louis Longuefosse cũng đã ghi nhận một hoạt động :
- gây bệnh ung thư cancérigène, loại :
loại bệnh :
- bạch cầu ung thư hạch leucémie-lymphome,
của nạt thịt trái Cây Đào tiên Crescentia cujete.
▪ Những furofurano-naphthoquinones có những đặc tính :
- tách đôi nhiễm thể ADN,
cũng đã được đánh dấu.
▪ Những Cây Đào tiên Crescentia cujete, chứa :
- phénols,
- leucoanthocyanines,
- dẫn xuất của épigénine,
- và của những quercétine,
được giải thích cho đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và chống dị ứng antiallergéniques.
▪ Những thành phần chất như :
- naphtoquinones,
- glycosides iridoïdes,
- aucubine,
- plumieride,
- và aspéruloside,
cũng đã đuợc phát hiện.
Đặc tính trị liệu :
Những bộ phận của Cây Đào tiên là Trái. Thành phần hoạt động chưa được xác định. Những sự sử dụng chủ yếu trong dược liệu-thực vật phytopharmaceutiques.
Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được coi là :
- khai vị apéritive,
- nhuận trường laxatif,
- long đờm expectorant.
▪ được xem như :
- diệt giun sán vermifuge,
- thuốc giảm đau analgésique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- hạ nhiệt fébrifuge,
▪ Nghiên cứu mang lại với :
- quercétine flavonoïdes,
- apigénine.
với những hoạt động ngưng tập agrégation ( những flavonoïdes ) cho ra những hoạt động :
- kháng viêm anti-inflammatoires,
- chống xuất huyết anti-hémorragique,
- và chống ngưng tập tiểu cầu anti agrégation plaquettaire,
- và ức chế sự chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme của acide araquidonic.
▪ Trích xuất của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete, có hiệu quả trong chữa trị :
- bệnh sốt fièvre.
Trái Cây Đào tiên được sử dụng thường xuyên nhất để chữa trị hiệu quả của những bệnh đường hô hấp voies respiratoires như là :
- viêm phế quản bronchite,
- ho gà coqueluche,
- bệnh suyễn asthme,
- và những bệnh có nguyên nhân bởi lạnh.
kết quả tốt đã được quan sát trong chữa trị :
- đau tai otites ( viêm tai otalgie ).
Hạt trái Cây Đào tiên Crescentia cujete, như :
- thuốc làm sẩy thai abortive,
và nạt thịt của trái, rang nướng,  được tiêu dùng để :
- thúc đẩy mạnh  kinh nguyệt forcer menstruations,
- sanh con accouchement,
- và sau khi sanh après accouchement.
do đó tốt nhất là không nên tiêu thụ cây này trong thời gian mang thai.
Bột nhão pâte cũng được dùng như :
- thuốc tẩy xổ purgatif
và ở Barbados  sử dụng để :
- phá thai avortements
khi được đun sôi với những Swietenia spp. và Petiveria alliacea, hỗn hợp, lúc bấy giờ gây ra :
- buồn nôn nausées,
- tiêu chảy diarrhée,
- và ngộ độc empoisonnement.
Vỏ Cây Đào tiên Crescentia cujete khô cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne trong ống nghiệm in vitro chống lại những vi khuẩn :
- Bacillus subtilis,
- Pseudomonas aeruginosa,
- Staphylococcos aureus,
- và Escherichia coli.
Kinh nghiệm dân gian :
Những bộ phận sử dụng là những Trái và những Hạt Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete.
▪ Nước ép jus của nạt thịt của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được sử dụng trong kết hợp với quế cannelle, hồi anis và nhục đậu khấu muscade để bào chế một sirop với căn bản là Cây Đào tiên, hiệu quả làm giảm :
- những rối loạn của ngực poitrine,
và chữa trị những đau nhức :
- dạ dày-ruột gastro-intestinales.
▪ Những Cây Đào tiên Crescentia cujete được sử dụng để chữa trị :
- huyết áp cao hypertension.
Theo sự hiểu biết trước đây, Cây Đào tiên Crescentia cujete có thể được xem như một dược thảo quý có giá trị, bởi vì những bộ phận khác nhau của cây này có những chữa trị và làm giảm những bệnh đau khác nhau.
Ví dụ như,
▪ Bột nhão pâte được phổ biến như một đơn thuốc với căn bản là Cây Đào tiên Crescentia cujete có hiệu quả trong chữa trị những vấn đề của đường hô hấp respiratoires, như là :
- bệnh suyễn asthme,
- và ho toux.
▪ Trong y học truyền thống của Suriname, nạt thịt của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được sử dụng cho :
- những vấn đề đường hô hấp respiratoires, như là bệnh suyễn asthme.
▪ Trong những đảo Antilles, sirop được chế biến từ nạt thịt của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được sử dụng để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie;
- và những bệnh về da peau.
và như thuốc chữa trị những bệnh :
- thuộc về ngực pectorale ( như bệnh ho …).
Bột nhão pâte dùng như thuốc dán cao cataplasmes được áp dụng cho ngực poitrine.
▪ Ở Rio de Janeiro, trích xuất trong alcoolique của Trái không chín hoàn toàn dùng để làm giảm :
- bệnh táo bón constipation
▪ Đối với bệnh :
- viêm quầng érysipèle,
nạt trái Đào tiên tươi được đun sôi trong nước để hình thành một bột nhão màu đen, hỗn hợp nấu với giấm, được trải trên một lớp vải để áp dụng ngoài da dermatologique.
▪ Vỏ Cây Đào tiên dùng cho :
- bệnh tiêu chảy có chất nhầy diarrhée mucoïde.
▪ Nạt thịt của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete sử dụng như thuốc :
- nhuận trường laxatif,
- và long đờm expectorant.
▪ Trong những đảo Antilles và trong Tây Phi Afrique de l'Ouest, nạt Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được ngâm trong nước, được xem như :
- lọc máu dépuratif,
- làm lạnh refroidissement,
- và hạ nhiệt fébrifuge,
và áp dụng để chữa trị :
- phỏng brûlure,
- và đau đầu maux de tête.
▪ Trong Tây Phi Afrique de l'Ouest, Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được nướng lùi  trong tro là thuốc :
- tẩy xổ purgatif,
- và lợi tiểu diurétique.
▪ Trong Caraïbes, được sử dụng :
- làm giảm đau analgésique,
- và chống viêm anti-inflammatoire
▪ Ở Sumatra, một nước nấu sắc của vỏ Cây Đào tiên Crescentia cujete, dùng để rửa :
- những vết thương plaies
Cây Đào tiên Crescentia cujete nghiền nát sử dụng như thuốc dán cao cataplasme cho :
- bệnh đau đầu maux de tête.
▪ Sử dụng bên trong cơ thể, Cây Đào tiên Crescentia cujete dùng như thuốc :
- lợi tiều diurétique.
▪ Trong những đảo Antilles, ngọn của Cây và những Lá, nghiền nát và sử dụng ngoài da cho :
- những vết thương plaies
- và như để hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisant.
▪Ở Venezuela nước nấu sắc décoction của vỏ Cây Đào tiên Crescentia cujete, dùng cho :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
Ngoài ra, còn dùng để chữa trị :
- tụ máu, ứ máu hématomes,
- và ung bướu khối u tumeurs.
▪ Ở Costa Rica, sử dụng như :
- thuốc tẩy xổ purgatif.
▪ Trong Côte-d'Ivoire, sử dụng để chữa trị :
- huyết áp cao hypertension, do hiệu quả lợi tiểu diurétique của nó.
▪ Trong Colombie, sử dụng cho những :
- đau đớn về đường hô hấp respiratoires.
▪ Ở Việt Nam, được sử dụng như :
- long đờm expectorant,
- chống ho antitussif,
- nhuận trường laxatif,
- và những bệnh liên quan dạ dày stomachique.
Nước nấu sắc décoction của trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- cảm lạnh rhume,
- viêm phế quản bronchite,
- ho toux,
- bệnh suyễn asthme,
- và viêm đường tiểu urétrite.
▪ Trong tỉnh CamagueyCuba, Cây Đào tiên Crescentia cujete xem như :
- thuốc chữa bách bệnh panacée.
▪ Ở Panama, nơi đây gọi là calebasse, trái sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và đau bụng maux de ventre.
cũng cho những :
- rối loạn đường hô hấp respiratoires,
- viêm phế quản bronchite,
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- đau răng maux de dents,
- đau đầu maux de tête,
- những bất thường xáo trộn kinh nguyệt irrégularités menstruelles;
như :
- thuốc nhuận trường laxatif,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- hạ nhiệt fébrifuge.
Những Cây Đào tiên Crescentia cujete được sử dụng cho :
- huyết áp cao hypertension.
▪ Đầu thế kỷ XXe ở Antilles, nạt của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được sử dụng bên ngoài để chống lại :
- phỏng nắng coups de soleil,
- những vết nứt crevasses ở bàn chân plante du pied
- vết bầm tím contusions,
- và vết thương blessures.
Trà của Cây Đào tiên Crescentia cujete được dùng bởi những người dân da trắng sanh ở thuộc địa créoles trong Guyane như :
- thuốc lợi mật tống đàm cholagogue.
▪ Nước ép thu được từ những trái non được đề nghị dùng để chống :
- bệnh tiêu chảy diarhées,
- và những sự xáo trộn đường ruột dérèglements intestinaux.
Nghiên cứu :
● Dinh dưởng nutritive và hợp chất chống dinh dưởng anti-nutritive của Trái Calabash :
Nạt thịt Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete được phát hiện có một nồng độ cao của những nguyên tố khoáng minéraux :
- muối sodium Na, cao nhất,
- calcium Ca, thấp nhất,
với những giá trị cao của thiamine và tìm thấy không bị nhiễm độc tính từ HCN và cho thấy những sự đóng góp hữu ích cho sức khỏe con người và sự dinh dưởng.
● Kháng khuẩn antibactérien :
Trong nhiều dung môi sử dụng, chỉ có những trích xuất trong éthanol cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne đáng kể chống lại những vi khuẩn :
- Shigella dysenteriae,
- Bacillus cereus,
- Bacillus subtilis,
- Bacillus megaterium,
- và Staphylococcus aureus.
● Chống oxy hóa antioxydant / Những Lá và Vỏ của thân :
Nghiên cứu đánh giá trích xuất trong éthanol thô từ vỏ Cây Đào tiên Crescentia cujete thô cho hoạt động chống oxy hóa antioxydante bằng cách sử dụng DPPH, FRP, và những thử nghiệm của TAC.
Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique mang lại những chất như :
- stéroïdes,
- flavonoïdes,
- tanins,
- glucosides,
- và terpénoïdes.
Những Cây Đào tiên Crescentia cujete cho thấy đặc tính quan trọng làm sạch những gốc tự do so với vỏ của thân.
Có một sự tương quan rõ ràng giữa hoạt động chống oxy hóa antioxydante và hàm lượng thành phần phénolique.
● Hoạt động chống nọc độc antivenin / Những Lá và vỏ thân :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống nọc độc antivenimeux của trích xuất trong éthanoliques của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete ở động vật trong phòng thí nghiệm in vitro.
Những kết quả cho thấy khả năng trung hòa đáng kể của nọc độc rắn Vipera có thể có lợi ích trong chữa trị những vết cắn của rắn độc.
● Chống quá trình tạo mạch Anti-Angionesis :
Nghiên cứu vỏ của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete cho thấy liều dùng phụ thuộc ( nồng độ của 100%) vào hiệu quả chống quá trình tạo mạch antiangiogénique trên phôi của gà poulet.
Những kết quả cho thấy tiềm năng để ngăn chận:
- tái tạo mạch revascularisation của ung bướu khối u tumeur.
● Hiệu quả trầm cảm hệ thống thần kinh trung ương SNC depressant :
Nghiên cứu đánh giá những đặc tính trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương dépresseurs du SNC của một trích xuất thô của nạt thịt Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete.
Có một sự giảm đáng kể của liều phụ thuộc trong :
- sự nhân giống élevage
- chải lông toilettage,
- hoạt động vận động locomotrice,
- và đầu chúi xuống,
ở chuột với một hiệu quả lo lắng anxiogène trên thử nghiệm nâng cao mê cung labyrinthe surélevé.
Những kết quả cho thấy Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete có những đặc tính trầm cảm trung tâm thần kinh SNC.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính .
▪ Nạt của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete có một hoạt động gây ung thư cancérogène, gây khối u néoplasmes có thể liên quan với :
- bệnh bạch cầu leucémie,
- và bệnh ung thư hạch lymphome.
cũng có thể cho ra :
- một chứng tiêu chảy nghiêm trọng  diarrhée sévère.
▪ Nước ép jus và ngâm trong nước đun sôi infusion được xem như là an toàn nếu được dùng đúng cách.
Ứng dụng :
● Thông tin liều dùng :
Phải xác định một cách cẩn thận bởi lý do độc tính toxicité. Ở động vật một liều dùng tương đương hoặc lớn hơn 1200 mg / kg của trích xuất éthanol 80%, cho ra một hành động chống viêm anti-inflammatoire trội hơn so với một loại thuốc theo toa .
Nạt thịt của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete và những hạt của họ Bầu bí cucurbitaceae được sử dụng như :
- thuốc nhuận trường laxatifs,
- và lợi tiểu diurétiques bởi y học truyền thống dân gian.
▪ Nước ép jus, hương vị đắng amer, được lọc qua lớp vải sạch, có thể sử dụng để bào chế một thuốc sirop, được đề nghị để chống lại :
- những bệnh tiêu chảy mãn tính diarrhées chroniques,
- những bệnh thuộc về ngực maladies de poitrine,
- và một số nhất định chứng viêm nước dạ dày catarrhes intestinaux .
Nước ép jus này cũng là loại thuốc :
- kích thích tình dục nổi tiếng aphrodisiaque réputé .
▪ Với một liều từ 3 đến 4 muỗng canh, nước ép được thêm đường sẽ là một thuốc :
- lọc máu dépuratif,
- chống đau nhức anti-douleur,
- ngăn ngừa của những ung mủ abcès bên trong hoặc bên ngoài do những vết bầm ở da contusion khác nhau.
▪ Ngâm trong 1 lít nước nóng, nạt thịt pulpe, với một liều dùng 3 ly / ngày sẽ là :
- một trà tissan lợi tiểu nhẹ diurétique légèrement,
- thuốc nhuận trường laxative.
▪ Đối với những trường hợp phỏng nắng coups de soleil, một hỗn hợp nạt thịt của Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete với giấm, sau đó được áp dụng trên những bộ phận đau nhức bằng cách dùng trong một băng vải mát.
▪ Nước ép jus của Lá Cây Đào tiên Crescentia cujete, nghiền nát có hiệu quả để chữa trị :
- nhiễm trùng otites.
● Những sử dụng khác :
▪ Trong một số nước, vỏ cứng của Trái khô Cây Đào tiên Crescentia cujete được sử dụng để chế tạo :
- vật dụng chứa đụng như chén bát,
- đồ vật chứa trái cây,
▪ Những vật dụng mỹ nghệ như :
- trang trí với những sơn vẻ peintures,
- hoặc chạm trổ sculptures.
▪ Những khí cụ âm nhạc như trong chế tạo nhạc cụ maracas hoặc trống lắc âm nhạc hochet musical ..
▪ Ở Brésil, lớp vỏ xơ bao bên ngoài Trái Cây Đào tiên Crescentia cujete, đôi khi được dùng như một thay thế cho giấy thuốc lá .
▪ Và cũng sử dụng làm một cái giá treo thích hợp với những cây phong lan.

  Nguyễn thanh Vân