Tâm sự

Tâm sự

jeudi 6 novembre 2014

Bàng mốc - Belliric

Belliric
Bàng mốc – Bàng hôi
Terminalia bellirica (Gaertn.) Roxb.
Combretaceae
Đại cương :
Terminalia bellirica, được biết dưới nhiều tên như "Bahera" hoặc Beleric hoặc bâtard myrobolan, ( Sanskrit : Vibhitaka, Aksha ),
Nguồn gốc tên khoa học thực vật basionyme, Myrobalanus bellirica Gaertn. (Fruct Sem Pl 2:... 90, 97. 1791 t.). William Roxburgh chuyển thành Myrobalanus bellirica thành Terminalia như là " Terminalia bellerica (Gaertn.) Roxb. ". Do lỗi chánh tả hiện nay sử dụng rộng rãi, gây nên sự nhầm lẫn. Danh pháp đúng hiện nay là Terminalia bellirica (Gaertn.) Roxb thuộc họ Combretaceae.
▪ Môi trường sống :
Cây này là một dược thảo quan trọng trong hệ thống y học truyền thống ayurvédique ở Ấn Độ,
Là một đại mộc có lá rụng theo mùa, được tìm thấy trong trạng thái hoang dại ở những khu rừng Ấn Độ, Sri Lanka, và trong Đông Nam Á, cho đến độ cao 1200 m so với mặt nước biển, cũng được phổ biến ở những đồng bằng và những đồi của Đông Nam Á, nơi đây cũng được trồng nhưng những cây ở đường phố trên những đại lộ.
Tại Việt Nam, theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, được tìm thấy ở Sài gòn, Châu Đốc, Hà tiên, dân chúng nơi đây sử dụng chất tanin để làm thuốc nhuộm, nhuộm da rất tốt.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Bàng mốc Terminalia bellirica là một đại mộc với lá rụng, 20 đến 30 m cao và một đường kính khoảng 3 m với một tàn lá tròn. Thân cây thường xây dựng trên những nhánh lên đến 20 m.
Vỏ cây màu xám tro bao phủ bởi nhiều vết nứt theo chiều dọc mịn, hơi sâu, vỏ bên trong màu vàng.
Lá lớn, xếp chồng mọc xen kẽ lên nhau chung quanh đỉnh ngọn nhánh, bìa nguyên, láng không lông, mốc mốc ở mặt dưới, rộng hình bầu dục-ellip khoảng 4-24 cm x 2x11 cm, đáy tròn hình cái nêm cunéiforme, đỉnh không nhọn,  màu đỏ lông mịn mượt khi còn non nhưng sớm thành nhẵn khi trưởng thành, với 6-9 cặp gân lá phụ. Những gân phụ thứ cấp và tam cấp nổi bật trên cả 2 mặt lá, kết thành một mạng lưới đi lên đỉnh. Cuống lá 2,5-9 cm dài. Những lá non màu đỏ đồng sau trở thành màu lá cây đến màu đỏ xậm.
Phát hoa, gié đầy lông hoe, gồm hoa đực và lưỡng phái ( tập phái ).
Hoa, cô độc, nhỏ, 3-15 cm dài, màu trắng xanh nhạt, hay vàng, đơn giản, đài hoa hình ống 5 tai, có lông rậm mịn hoặc bao phủ lớp lông mịn. Tiểu nhụy 10.  Những hoa xuất hiện với những lá non và có một mùi hôi của mật ong rất mạnh.
Trái, hình cầu ellip, rộng  2-4 x 1,8-2,2 cm, lông rậm hay mượt khi còn non khi trường thành co rút lại như là những gân bên ngoài, nạt lẫn lộn màu vàng tươi.
Hạt, bên trong chứa 1 hột tròn, cứng.
Bộ phận sử dụng :
Trái và vỏ trái, hat.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa thực vật Phytochimiques Bellirica Phytochemicals :
Thành phần hóa học chánh cấu thành bởi chất tanins chủ yếu được bao gồm, bởi những chất :
- β-sitostérol,
- acide gallique,
- acide ellagique,
- gallate d'éthyle,
- galloyle glucose,
- acide chébulagique.
Bốn (4) thành phần lignanes bao gồm :
- termilignan,
- thannilignan,
- hydroxy-3 ', 4' - [méthylènedioxy] flavan,
- và anolignan B, được xác định.
● Những trái Cây Bàng mốc Terminalia bellirica chứa :
- những chất tanins trên 23,60% ~ 37,36%,
▪ Thành phần hợp chất tanins gồm :
- acide chébulinique (C41 H32 O27),
- chebulagicacid (C41 H30 O27);
- 1,3,6-Trigalloylglucose,
- và 1,2,3,4, 6 pentagalloylglucose;
- corilagine (C27 H22 O18);
- terchebin (C41H30O26);
- glucogallin (C13 H16 O10);
- acide ellagique,
- và acide gallique, ..v…v..
▪ Thành phần hóa thực vật khác, bao gồm :
- acide shikimique,
- dehydro-shikimique acide,
- acide quinique,
- arabinose,
- fructose,
- saccharose,
- sucre,
- rhamnose,
- và acide aminé ,
▪ Triterpènes :
- acide terminoic;
- arjugenin;
- acide arjunolique;
- chebupentol,
cũng có chứa :
- sennoside A;
- chebulin (C28 H48 O4);
- tannase;
- polyphénol oxydase,
- peroxydase;
- ascorbique oxydase, ..v…v..
- Éther triméthyl de l’acide gallique;
- Triméthyl éthylique de l’acide chebulic;
- acide chebulic;
- acide terchubin;
- acide triacontanoïque;
- acide palmitique;
- daucoterol;
- oxyde de l'acide ascorbique;
- glucose;
- sucrose;
- vitamine C;
- acide 2α-hydroxymicromeric;
- acide maslinique;
- acide 2α-hydro-xyursolic;
- chebupentol;
- punicalagin;
- terflavinA;
- terchebulin.
● Vỏ trái Cây chứa :
- β-sitostérol,
- những tanins,
- acide ellagique,
- acide gallique,
- và catéchol.
▪  Gallate d'éthyle:
Công thức :
C6H2 (OH) 3COOC2H5; WT. 198,17
Đồng nghĩa :
- acide gallique,
- ester d'éthyle,
- éthyl 3,4,5-trihydroxybenzoate,
- 3,4,5-trihydroxybenzoïque acide.
▪ Những thành phần khác :
▪  Những thành phần trong dầu dễ bay hơi :
- acide hexadécanoïque;
- acide linoléique;
- acide 9,12-octa-deeadienoic;
- heptadécane;
- octadécane;
- cis-alfa-santalol;
- hep-tadecane 2,6-diméthyl;
- 2,6-bis (1,1-diméthyl éthyl) -4 phénol-méthyle;
- eicosane;
- acide benzoïque;
- pentadecane.etc. 
Bibhitaki Cây Bàng mốc Terminalia bellirica contient plusieurs triterpénoïdes, y compris:
- Acide belleric,
- ß-sitosterol,
- và những glycosides saponine bellericoside,
- và bellericanin.
Những thành phần khác bao gồm :
▪ Polyphénols :
- ( Acide gallique,
- Acide ellagique,
- Phyllembin,
- Gallate d'éthyle,
- và acide chébulagique ),
▪ Lignanes :
- ( Termilignan,
- Thannilignan,
- Hydroxy-3 ', 4' - [méthylènedioxy] flavan,
- Anolignan B ),
và một dầu màu vàng cố định (Valsaraj và al 1997; Kapoor 1990, 321; Nandy và al 1989; Row và Murthy, 1970).
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính :
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica được sử dụng để bảo vệ :
- gan foie,
và để chữa trị :
- những bệnh đường hô hấp maladies respiratoires,
bao gồm những bệnh nhiễm trùng infections của :
- những đường hô hấp voies respiratoires,
- ho toux,
- và đau cổ họng maux de gorge.
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica cũng được dùng cho :
- bệnh lây nhiễm VHI infection à VIH.
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica là một chất kích thích se thắt astringent stimulant, và có nhiều áp dụng trong tất cả những bệnh được đánh dấu bởi :
- tình trạng suy nhược atonie,
- sa sụt, trì xệ xuống prolapsus,
- chứng viêm nước catarrhe,
- hoặc xuất huyết hémorragie,
lợi ích trong chữa trị những bệnh, như là :
- sa tử cung prolapsus utérin,
- và rong kinh ménorragies.
▪ Bibhītaka Cây Bàng mốc Terminalia bellirica là một thành phần nổi tiếng của kết hợp 3 cây Triphala, với :
- Haritaki Cây Xàng Terminalia chebula,
- và Amalaki Cây Chùm ruột núi  Phyllanthus emblica,
được quy định cụ thể là một Rasayana ( một phương pháp chữa bệnh gia tăng sinh khí force vitale, tăng cường hẹ thống miễn nhiễm système immunitaire, chữa trị chống lão hóa anti veillissement ) cho kapha, giảm phương tiện truyền thông dư thừa (Dash và Junius 1983, Frawley & Lad 1986).
▪ Sự kết hợp này cũng được sử dụng để giảm hạ :
- nồng độ cholestérol,
- và những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
- và ngăn ngừa cái chết của những tế bào tim mort du tissu cardiaque.
đặc biệt trong :
- tiêu chảy diarrhée,
- và táo bón constipation,
- và chứng khó tiêu indigestion.
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica là một đơn thuốc rất tốt cho những bệnh :
- chứng sổ nước mũi catarrhale,
- chứng tắc nghẽn congestion,
- ho toux,
- bệnh viêm phế quản bronchite,
- bệnh suyễn asthme,
- và đau cổ họng maux de gorge.
▪ Những trái có đặc tính :
- vị đắng amers,
- giảm đau analgésique,
- làm se thắt astringent,
- thuốc bổ não tonique du cerveau,
- long đờm expectorant,
- và nhuận trường laxatif.
▪ Trái Bàng mốc Cây Bàng mốc Terminalia bellirica có một hoạt động :
- suy thoái cơ  tim dépression myocardique.
rất tốt cho :
- não cerveau,
- và tim cœur.
Chúng có khả năng làm giảm hạ :
- nồng độ cholestérol.
▪ Những trái Cây Bàng mốc Terminalia bellirica cũng được sử dụng bên ngoài cơ thể, đây là những chất :
- chất khử trùng antiseptiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và kháng khuẩn antimicrobiens.
▪ Những trái khô Cây Bàng mốc Terminalia bellirica lợi ích trong chữa trị :
- những bệnh trĩ piles,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và những trùng ký sinh vers parasites,
- bệnh cổ chướng hydropisie,
▪ Trái chín, sấy khô của Cây Bàng mốc Terminalia bellirica hiệu quả trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và những ký sinh trùng đường ruột parasites intestinaux,
nhưng phải dùng kèm theo thuốc sổ để cân bằng những hiệu quả gây nên :
- táo bón constipation;
▪ Hành động nhuận trường laxatif của trái tươi nhiều hơn so với trái khô.
▪ Những trái chưa chín, được sấy khô bằng nắng mặt trời, tuy nhiên cũng là chất :
- nhuận trường nhẹ doucement laxatives
và có thể sử dụng riêng một mình.
▪ Trái Cây Bàng mốc Terminalia bellirica có hành động bảo vệ gan foie và lợi ích trong :
- bệnh vàng da jaunisse,
- và kết thạch túi mật vésicule biliaire pierres.
▪ Nhân trái Cây Bàng mốc Terminalia bellirica thường lấy ra trước, được sử dụng và được định rõ ràng cụ thể là “ chất ma túy stupéfiant ”, được sử dụng như chất giảm đau tại chổ analgésique topique, trong chữa trị :
- bệnh viêm inflammation,
- đau nhức douleur,
và dùng bên trong cơ thể cho :
- ói mữa vomissements,
- viêm phế quản bronchite,
- và đau bụng tiêu chảy coliques (Dash và Junius 1983, Kirtikar & Basu 1935).
► Hành động :
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica hiện diện một hoạt động quét sạch chống lại :
- quá trình oxy hóa chất béo không bảo hòa ty lạp thể peroxydation lipidique mitochondrial.
▪ Cây Bàng mốc làm giảm đáng kể :
- nồng độ cholestérol.
▪  Cây Bàng mốc Terminalia bellirica cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne chống :
- những vi khuẩn bactéries,
- và siêu vi khuẩn virus.
▪ Cho thấy một sự ức chế đáng kể :
- quá trình oxy hóa chất béo không bảo hòa vi lạp thể peroxydation lipidique microsomale vi lạp vi thể,
- và giảm nồng độ đường mỡ  triglycérides trong gan foie.
▪ Cho thấy sự giảm của :
- tổng số nồng độ acide acidité totale
- và hoạt động tiêu hóa activité peptique,
- và gia tăng hàm lượng chất mucine, thành phần cấu tạo chất nhày mucus.
► Cơ chế hóa học của hiệu quả hoạt động :
● Acide gallique:
▪ acide 3,4,5-trihydroxybenzoïque :
Công thức : C7H6O5
▪ Những hoạt động sinh học biologiques của acide gallique bao gồm :
- giảm đau analgesic,
- chống dị ứng antiallergenic,
- chống viêm phế quản antibronchite,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống oxy hóa antioxidant,
- chống antiperoxidant,
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- kháng sinh bằng cách làm ngưng phát triển mà không giết bacteriostatique,
- làm giản phế quản bronchodilatateur,
- ức chế miễn dịch immunosuppresseur,
- thuốc làm se thắt astringent
● Acide ellagique :
Cây Bàng mốc Terminalia bellirica và Cây Xàng Terrminalia  chebula, thành phần hợp chất acide éllagique là một hợp chất phénolique hiện diện trong :
- những trái,
- và những hạt,
bao gồm những trái mâm sôi framboise, trái dâu tây fraises và những trái óc khỉ noix.
Được biết để ức chế một số nhất định :
- bệnh ung thư cancers,
gây ra bởi chất gây ung thư carcinogènes và có thể có những đặc tính  ngăn ngừa ung thư khác chimiopréventif.
▪ Những hiệu quả của acide ellagique trên những sự kiện xảy ra của :
- chu kỳ tế bào cycle cellulaire,
- và sự tự hủy tế  bào apoptose,
đã được nghiên cứu trong :
- ung thư biẻu mô cổ tử cung CaSki cancer du col utérin (CaSki) cellules.
Những nhà nghiên cứu phát hiện rằng acide ellagique với nồng độ 10 (-5) M gây ra một G làm ngưng trong 48 giờ, đã ức chế sự tăng trưởng của những tế bào và gây ra sự tự hủy apoptose của quần thể những tế bào biểu mô ung thư cổ tử cung cellules CaSki sau 72 giờ chữa trị.
Sự kích hoạt của CDK cyclin-dependent kinase, chất ức chế chất đạm protéine p21 bởi acide ellagique cho thấy một vai trò của acide ellagique trong sự điều chỉnh chu kỳ tế bào của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
Chủ trị : indications
- rối loạn tiêu hóa dyspepsie,
- đầy hơi flatulence,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- táo bón constipation ( trái xanh ),
- tiêu chảy mãn tính diarrhée chronique,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie ( trái khô ),
- gan-tỳ tạng sưng to hépato-splénomégalie,
- những ký sinh trùng đường ruột parasites intestinaux,
- kết thạch mật lithiase biliaire,
- bệnh sốt fièvre,
- đau cổ họng maux de gorge,
-  viêm yết hầu pharyngite,
- viêm thanh quản laryngite,
- ho toux,
- chứng viêm nước catarrhe,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh suyễn asthme,
- những bệnh ngoài da maladies de la peau,
- phù thủng œdème,
- viêm mắt ophtalmie,
- rụng tóc alopécie,
- và lão hoá sớm vieillissement prématuré,
- và đau đầu maux de tête
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học truyền thống ayurvédique, Cây Bàng mốc Terminalia bellirica đã được sử dụng như :
- một chất "hài hoà sức khỏe santé-harmonisateur",
▪ Trái Fruits Bahera Cây Bàng mốc Terminalia bellirica, rất lợi ích trong chữa trị của bệnh do 2 doshas :
- kapha,
( yếu tố : đất -nước, nguyên tắc :  ổn định và cấu trúc )
- và pitta,
( yếu tố : lửa và nước, nguyên tắc : động lực ).
vượt quá, cây Bahera Cây Bàng mốc Terminalia bellirica làm gia tăng vata bên trong cơ thể.
( yếu tố ; không khí và không gian, nguyên tắc : sự vận động )
▪ Trong nghiêm trọng hơn của Kapha trong cơ thể, cho uống thuốc bahera Cây Bàng mốc Terminalia bellirica giúp loại Kapha do hành động :
- làm se thắt astringente,
- và long đờm expectorant.
▪ Dash và nhà nước ​​Junius, cho rằng Cây Bàng mốc Terminalia bellirica là một đơn thuốc tốt trong :
- ói mữa trong thời gian mang thai grossesse (1983).
▪ Frawley & Lad, cho rằng Bibhītaka Cây Bàng mốc Terminalia bellirica là thuốc  :
- ngăn ngừa kết thạch, cụ thể kết thạch tiết niệu antilithique,
lợi ích trong :
- túi mật vésicule biliaire,
- và những bệnh đường tiểu voies urinaires,
- sự hóa lỏng liquéfaction,
- và trục xuất những kết thạch expulsion des pierres (1986).
▪ Vaidya Mana Bhajracharya, chỉ ra rằng nạt trái tươi được sử dụng như thuốc nhỏ mắt collyre trong chữa trị :
- loét giác mạc ulcère de la cornée không chấn thương non traumatique (1997).
▪ Warrier và al, nói rằng dầu hạt là chất sản xuất lông tóc gai trên bề mặt của cơ thể  trichogenous, và có thể sử dụng tại chổ cho :
- những bệnh ngoài da maladies de la peau,
- và bệnh bạch ban da leucoderme (1996).
Nghiên cứu :
● Bệnh SIDA :
Một trích xuất của Cây Bàng mốc Terminalia bellirica cho thấy một hoạt động ức chế inhibitrice làm suy giảm tính miễn nhiễm immunodéficience con người của siêu vi khuẩn virus-1 phiên bản ngược transcriptase inverse, với IC50 NMT 50 microgrammes / ml (el-Mekkawy và al, 1995).
Bốn (4) thành phần chất lignanes ( termilignan, thannilignan, hydroxy-3 ', 4' - (méthylènedioxy) flavan, anolignan B ) có thể chứng minh được :
- chống VHI-1 thực hiện trong ống nghiệm in vitro anti-VIH-1 (Valsaraj và al, 1997).
● Chống đột biến Antimutagène :
Hai phần đoạn polyphénoliques đã được phân lập từ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica có hiệu quả đáng kể chống những hiệu quả đột biến mutagènes trong Salmonella typhimurium. Sự tương tác của những polyphénols với những protéines S9 có thể là nguyên nhân của những hiệu quả ức chế ( Padam và al 1996 ).
● Chống bệnh sốt rét antipaludiques, và hoạt động chống nấm antifongique :
Một hoạt tính sinh học hướng dẫn, phân đoạn của một trích xuất từ vỏ trái của Cây Bàng mốc Terminalia bellirica dẫn đến với sự phân lập 2 thành phần chất lignanes mới tên là:
- termilignan,
- và thannilignan,
cũng như :
- 7-hydroxy-3 ', 4' - (méthylènedioxy) flavan,
- và anolignan B.
Bốn (4) thành phần lignanes cho một hoạt động :
- chống nấm antifongique,
- và chống sốt rét anti paludique,
có thể chứng minh thực hiện trong ống nghiệm in vitro (Valsaraj và al, 1997).
● Hoạt động kháng khuẩn antimicrobiens :
Cây Bàng mốc Terminalia bellirica cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne trong ống nghiệm in vitro, bao gồm một hoạt động chống sức đề kháng với méthicilline của Staphylococcus aureus.
Một số loài của giống Terminalia cho thấy hoạt động kháng siêu vi khuẩn antivirale thực hiện trong ống nghiệm in vitro.
● Rối loạn hô hấp Troubles respiratoires :
Trong một thử nghiệm chẩn bệnh tại chổ ( clinique ) mở ra cho 93 bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp respiratoires khác nhau.
Bibhitak Cây Bàng mốc Terminalia bellirica đã được tìm thấy có những đặc tính :
- chống suyễn anti-asthmatique,
- chống co thắt anti-spasmodique,
- long đờm expectorant,
- và đặc tính chống ho antitussifs (Trivedi và al, 1979).
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur :
Thành phần hợp chất của acide benzoïque 3,4,5-trihydroxy (acide gallique) đã được phân lập từ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica được đánh giá cho hoạt động bảo vệ gan hépatoprotecteur của nó chống lại chất tétrachlorure de carbone (CCl4) gây ra bởi những sự thay đổi sinh lý physiologiques và sinh hóa biochimiques trong gan foie.
 Những thông số nghiên cứu chánh là :
- hexobarbitone gây giấc ngủ,
- zoxazolamine gây bại liệt paralysie,
- những nồng độ của transaminases,
- và bilirubine trong huyết thanh gia tăng.
Đánh đấu gan marqueurs hépatiques được đánh giá là :
- oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation des lipides,
- thuốc phân hóa tố chất chuyển hóa biến dưởng drug metabolising enzymes,
- glucose-6-phosphatase,
- và đường mỡ triglycérides.
Sự quản lý sử dụng của hợp chất dẫn đến sự đảo ngược đáng kể của đa số những thông số sữa đổi, chỉ ra rằng :
- một hoạt động bảo vệ gan hépatoprotecteur (Anand và al 1997).
● Tim mạch cardiovasculaire :
Hiệu quả của Cây Bàng mốc Terminalia bellirica, đã được đánh giá trong thí nghiệm gây ra :
-  lượng cholestérol cao hypercholestérolémie,
- và xơ vữa động mạch athérosclérose ở thỏ lapin.
Cây Bàng mốc Terminalia bellirica, hiễn thị một sự giảm những nồng độ của chất béo lipides trong những động vật có :
- cholestérol trong máu cao hypercholestérolémiques,
và thúc đẩy giảm đáng kể :
- chất béo lipides ở gan foie và tim cœur. (Shaila và al, 1995).
● Cholestérol :
Trong kết hợp với Cây Chùm ruột núi Emblica officinalis và Cây Xàng Terrminalia  chebula, Cây Bàng mốc Terminalia bellirica, giảm cholestérol gây ra xơ vữa động mạch athérosclérose ở thỏ lapin.
Trong một báo cáo khác, Cây Bàng mốc Terminalia bellirica giảm nồng độ chất béo lipides ở những động vật có cholestérol cao hypercholestérolémiques.
Một sự giảm nồng độ cholestérol ở người cũng được báo cáo bởi trích xuất của vỏ trái  Cây Terminalia arjuna, với liều 500 mg / ngày.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không đủ thông tin về sự an toàn của những Cây Bàng mốc Terminalia bellirica và Cây Xàng Terminalia chebula. Tốt nhất tránh sử dụng hoặc sử dụng tuyệt đối cẫn thận, cho đến khi những được biết đến.
▪ Trong phẩu thuật :
Terminalia có thể giảm nồng độ đường trong máu và can thiệp vào sự kiểm soát của đường máu glycémie trong quá trình giải phẩu chirurgie. Ngưng dùng thuốc Terminalia ít nhất 2 tuần trước khi dự kiến làm phẩu thuật .
Ứng dụng :
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica và Cây Xàng Terminalia chebula sử dụng như một kem nước lotion để cho :
- mắt yeux.
▪ Một nước nấu sắc décoction của trái khô có thể dùng bên trong cơ thể và bên ngoài như một thuốc nhỏ mắt trong chữa trị :
- những rối loạn mắt ophtalmologiques (Nadkarni, 1954).
▪ Trong sử dụng thuốc nhỏ mắt cơ bản là dược thảo Cây Bàng mốc Terminalia bellirica, những kết quả đáng khích lệ đã đạt được trong những trường hợp :
- cận thị myopie,
- mờ đục giác mạc opacité de la cornée,
- nếp gấp rẽ quạt ở mắt pterigium,
- đục thủy tinh thể chưa trưởng thành cataracte immature,
- bệnh nhiễm trùng mãn tính và cấp tính infectieuse chronique et aiguë. 
▪ Bột nhão pâte được áp dụng trên những :
- vết cắt coupures,
- vết thương loét plaies,
- và những bệnh ngoài da maladies de la peau.
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica được sử dụng trong :
- ho toux,
- viêm phế quản bronchite,
- và viêm yết hầu pharyngite.
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica được sử dụng trong :
- chứng khó tiêu dyspepsie,
- đầy hơi flatulence,
- chứng khát soif,
- và ói mữa vomissements.
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica được sử dụng trong :
- bệnh mắt ophtalmopathie,
- bệnh đái từng giọt strangurie,
- bệnh lá lách ( tỳ tạng ) sưng to splénomégalie,
- chứng đau đầu céphalée,
- và bệnh suy nhược tổng quát faiblesse générale.
▪ Cây Bàng mốc Terminalia bellirica được dùng trong :
- những bệnh ngoài da maladies de la peau,
- và bệnh bạch ban leucoderma,
- và tóc màu xám cheveux gris, do sự tổng hợp protéin không đúng, tóc mọc trắng trong khi chất màu mélanin không còn được sản xuất trong nang chân tóc ……


Nguyễn thanh Vân

lundi 3 novembre 2014

Kim Quít - Lime berry.

Lime berry- Kumquat
Kim Quít
Triphasia trifolia P. Wils.
Rutaceae
Đại cương :
Lime Berry (Triphasia trifoliata, Limonia trifolia, Triphasia aurantiola) là một thành viên của họ Rutaceae. Danh pháp Việt Nam gọi là Kim Quít hay tên Kumquat được dân chúng du nhập và đồng hóa.
Cây Kim Quít Triphasia trifilia là một cây có nguồn gốc ở Đông Nam Á, Malaisie và những Christmas Islands. Cây được du nhập như một loại cây cảnh và cây làm hàng rào hoặc cây dùng làm làn ranh trong nhiều nước ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới và hiện nay cây được tìm thấy ở Afrique, Etats-Unis ( Floride, Hawaii, và Texas), ở Mexique, trong Trung Mỹ, Antilles và những đảo ở Thái Bình Dương (PIER, 2012; USDA-ARS, 2012).

Môi trường sống :

Cây Kim Quít Triphasia trifilia có thể tìm thấy càng ngày càng nhiều trong những vùng nắng ấm cũng như trong những khu vực bóng râm dưới sinh tầng của những khu rừng thứ cấp, bụi rậm, những rừng vùng bờ biển, khu vực ven sông …..và những khu vực bị xáo trộn từ biển đến một độ cao thấp (Petit, 1933; Stone, 1970; Smith, 1985).
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Kim Quít Triphasia trifilia, bụi cao 1-3 m, không lông, láng, gai nhọn mịn ngay mọc ờ nách lá.
Lá, có 3 lá phụ , hình bầu dục hình xoan ngược, đầu hơi lõm, có 1 gai mịn nhọn ở đáy. Lá đầu 2 đến 4 cm dài, lá bên nhỏ hơn lá đầu 1-2-2 x 0,8-1,2 cm, phiến lá có răng cưa tròn, tròn rộng ở đỉnh, dạng cái nêm ở đáy, cuống lá rất ngắn, không cánh. 
Hoa, cô độc ở nách lá, cuống hoa rất ngắn, màu trắng, thơm dài khoảng 1 cm, lá đài 3, khoảng 1,5-2 cm dài, có 3 thùy, màu xanh, không rụng, cánh hoa 3, trắng 8-9 mm dài, tiểu nhụy 6, chỉ rời nhau, sợi mảnh láng dài 5-7 mm, bao phấn thuôn dài 2 x 1 mm, đĩa mật hình khuyên hay hình đĩa, bầu noãn 3 buồng, mỗi buồng chứa 1 noãn, giảm xuống còn một miếng mỏng, vòi nhụy rụng sớm, nuốm 3 thùy.
Trái, to bằng ngón tay út, hình cầu khoảng 12 mm, đỏ, nạt nhớt, vị chua, vỏ trái có hương vị với nhiều tuyến tinh dầu.
Hạt, gồm 1-3 hạt trong mỗi trái, nằm trong một nạt chất nhày, có màu lục đậm.
Bộ phận sử dụng :
Lá, trái.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Những lá chứa :
- methylhalfordinol,
- và coumarines O- alcaloïde,
bao gồm :
- umbelliferone,
- isomeranzin,
- và triphasiol.
● Nghiên cứu mang lại một bicoumarin mới của những lá và những thân Cây Kim Quít Triphasia trifilia. Hai phân nửa là những dẩn xuất của coumariniques :
- hydrate mexoticin,
- và meranzin.
• Dầu của Cây Kim Quít Triphasia trifilia cho 81 hợp chất, thành phần hoiọp chất chánh là :
- germacrène B.
● Thành phần hóa học của tinh dầu thiết yếu được phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Kim Quít Triphasia trifilia (Burm. F.) P. Wilson đã phân tích bởi phương pháp chưng cất hơi nước hydrodistillation bằng GC-MS.
Thành phần chánh được tìm thấy là :
- β-pinène (64,36%),
- (+) - sabinène (8,75%),
- acide hexadécanoïque (6,03%),
- α-limonène (4,24%),
- và p-cymène (2,73%).
Tinh dầu thiết yếu của Cây Kim Quít Triphasia trifilia cho thấy tiềm năng :
- chống oxy hóa cao antioxydant élevé (94,53%),
hiệu quả này được so sánh với acide ascorbique (96,40%), được sử dụng như là tiêu chuẩn.
Ngoài ra, tinh dầu này có những hiệu quả chống chống sâu bọ cao répulsif trên loài côn trùng Tribolium castaneum Herbst (99% ± 1) với 0,2 pl / cm  sau 2 giời tiếp xúc .
● Thành phần hợp chất hóa học của dầu thiết yếu với những bộ phần lá và trái của Cây Kim Quít Triphasia trifilia đã được phân tích bởi GC-FID và GC-MS.
▪ Những thành phần chánh của dẩu thư được từ lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia là :
- sabinene (35,4%),
- và myrcène (34,1%),
▪ Trong khi những hợp chất phổ biến trong dầu của trái Cây Kim Quít Triphasia trifilia là :
- sabinene (37,2%),
- b-pinène (23,95),
- và g-terpinène (16,3%) .
Cả hai dầu lá và trái đã cho thấy một hoạt động kháng khuẩn vừa phải antimicrobienne vừa phải.
● Nước nấu sắc décoction :
▪ của trái Cây Kim Quít Triphasia trifilia cũng đã được nghiên cứu dẫn đến sự phân lập của những thành phần :
- coumarines isopimpinelin,
- (R) –byakangelicin,
- và (S) -mexoticin.
▪ của lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia đã được phân lập :
- coumarines (R) -byakangelicin,
- aurapten, (S) -mexoticin,
- isosibiricin,
- isomerazin,
- và coumurrayin,
- và vitexine flavonoïde.
Tất cả những coumarines cho thấy một sự ức chế của :
- phân hóa tố cholinestérase trên những thử nghiệm TLC.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Kim Quít Triphasia trifilia cũng được sử dụng trong y học truyền thống ở Đông Nam Á.
Những trái Cây Kim Quít Triphasia trifilia được dùng cho :
- ho toux,
- và đau cổ họng maux de gorge ( Burkill, 1994 ).
● Lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia được sử dụng trong :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- và trong những chế phẩm muối tắm sels de bain.
▪ Những lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia được áp dụng cho cơ thể trong chữa trị :
- những bệnh đau bụng tiêu chảy coliques,
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh của da affections de la peau.
▪ Những lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia phát ra một mùi hôi của chất nhựa résineuse khi người ta nghiền nát, và cây được xem như một thuốc :
- chống nấm antifongique,
- và kháng khuẩn antibactérien,
▪ Những lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia tươi nghiền nát được áp dụng trên da đầu cuir chevelu để :
-  khắc phục gàu da đầu pellicules
● Trái chín đỏ sử dụng để chống :
- ho toux.
Trái Cây Kim Quít Triphasia trifilia nấu chín với đường trong nước như một đơn thuốc cho :
- những bệnh ho nghiêm trọng mauvaises toux,
- và làm lỏng đàm desserrer le flegme
● Những thành phần hóa học trích xuất của lá và thân Cây Kim Quít Triphasia trifilia đã được đánh giá cho những hiệu quả ức chế chống lại :
- siêu vi khuẩn ghẻ phỏng đơn giản herpès simplex (HSV),
- và siêu vi khuẩn làm suy giảm tính miễn nhiễm ở người immunodéficience humaine (VIH)
▪ Một nghiên cứu gần đây đánh giá tiềm năng ức chế của 13 coumarines của Cây Kim Quít Triphasia trifilia có thể là mục tiêu như một loài có có triển vọng :
- chống siêu vi khuẩn bệnh ghẻ phỏng anti-HSV,
- và siêu khuẩn bệnh HIV,
- phát triển như thuốc chữa bệnh ( Likhitwitayawuid và al., 2005 ).
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trái Cây Kim Quít Triphasia trifilia được dùng cho :
- ho toux,
- và đau cổ họng maux de gorge.
Chuẩn bị chế phẩm :
▪ Bóc vò những trái và ngâm trong nước vôi trong thời gian 1 đêm. Rữa sạch và đun sôi trong 1 chén nước với 1/2 chén đường. Rữa và đun lại lần thứ 2 và thứ 3 nếu muốn. Sản phẩm có vị ngọt như sirop hoặc mức, đồng thời được sử dụng khi cần dùng trong :
- ho toux,
- và đau cổ họng maux de gorge.
▪ Từ những người dân ở những đảo của Ấn Độ Dương, lá tươi Cây Kim Quít Triphasia trifilia được nghiền nát áp dụng cho :
- gàu tóc pellicule
Ngoài ra còn sử dụng cho :
- ho toux.
▪ Trong Indes néerlandaises, những người dân bản địa áp dụng những lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia trên cơ thể đối với những đau bệnh khác nhau :
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- tiêu chảy diarrhées,
- và bệnh ngoài da maladies de la peau.
▪ Trong Guyane, những trái được nấu chín trong nước và với đường, sử dụng như đơn thuốc chống lại :
- bệnh ho toux để long đàm desserrer le flegme.
Nghiên cứu :
● Những thành phần hợp chất phénoliques / Anti-HSV:
Nghiên cứu trên những hiệu quả ức chế của thành phần hợp chất phénoliques trên :
- bệnh ghẻ phỏng herpès simplex,
- virus VIH,
- và bao gồm 13 chất coumarines của Cây Kim Quít Triphasia trifilia.
Những dữ kiện cho thấy cấu trúc bis-hydroxy, như một mục tiêu tiềm năng để :
- chống HVS,
- anti-HSV,
- và phát triển thuốc điều trị VIH .
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Ứng dụng :
▪ Cây được sử dụng như gốc ghép tháp để cho những loài Citrus spp khác.
▪ Trái Cây Kim Quít Triphasia trifilia, đỏ, được sử dụng như :
- một màu nhuộm móng tay.
▪ Những lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia được sử dụng trong:
- nước tắm thơm.
▪ Những lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia được sử dụng trong mỹ phẩm cosmétiques
Những lá Cây Kim Quít Triphasia trifilia sử dụng trong chế biến:
-  những muối tắm thơm sels de bain aromatiques
▪Một chất kem tốt có thể thu được từ những trái non .
▪ Một nhựa gomme lấy từ thân, mặc dù không được ghi nhận bất kỳ cho sự sử dụng chất gomme này.
▪ Gỗ Cây Kim Quít Triphasia trifilia cực kỳ cứng và thường được sử dụng để làm :
- những cọc xay dừa ở Guam.
▪ Một nhiên liệu rất tốt excellent combustible, cũng được dùng làm :
- than củi tốt bon charbon de bois.
▪ Cây Kim Quíu Triphasia trifilia thường được sử dụng như cây cảnh trong những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới .
Nó được phổ biến từ những phong cảnh như một hệ quả của hoa thơm và trái chín đỏ tươi đã quyến rủ những loài chim đến khu vườn.
▪ Loài này cũng thương mại hóa chủ yếu như một cây cảnh thích ứng bởi sự cắt tỉa cành thường xuyên hoặc làm những hàng rào tự nhiên
▪ Cây Kim Quít Triphasia trifilia cũng được trồng để lấy trái. Những trái ăn được và chua nhưng có thể tiêu dùng trong bảo quản, làm mứt, và nước uống giải khát (Verheij và Coronel, 1991; Burkill, 1994).
Thực phẩm và biến chế :
Trái ăn được và dinh dưởng :
- Trái Cây Kim Quít Triphasia trifilia ăn được , thường ăn sống hoặc nấu chín.
- Những trái chín đỏ nạt quả mềm, được thoải mái với hương vị ngọt thơm.
- Những trái có thể được ngâm hoặc làm mức.
được dễ chịu nếu ăn với một lượng nhỏ , nhưng quả có nhiều chất nhày mucilage và chất làm se thắt astringent, và để nó lại rất nhanh .
Mùi vị thơm, ngon hơi nhày, trái có thể ngâm làm mứt …..


Nguyễn thanh Vân