Tâm sự

Tâm sự

dimanche 15 juin 2014

Mơ - Apricot - Abricot

Apricot
Cây Mơ
Prunus armeniaca L.
Rosaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa : Armeniaca vulgaris Lam, Amygdalus armeniaca (L.) Dumort., Armeniaca ansu (Maxim.) Kostina, Prunus ansu (Maxim.) Kom.
Prunus armeniaca ( "prune arménienne" ), loài abricots phổ biến nhất được trồng, cũng gọi là abricot Sibérie, abricot tibétain, là một loài của giống Prunus thuộc họ hoa hồng Rosaceae. Ở Việt Nam tên gọi là cây Mơ .
▪ Cây Mơ abricotier có nguồn gốc ở phía đông bắc nước Tàu. Cây đã được thuần hóa có từ 4000 năm trước đây bởi một bộ tộc người Tàu phát hiện trái của nó, trái Mơ abricot.
Một thế kỷ trước Tây nguyên, những người lính La Mả đã du nhập vào Hy Lạp và Ý. Trái Mơ abricot được giới thiệu vào nước Pháp, khoảng thế kỷ 15 và chỉ thực sự được trồng ba thế kỷ sau đó .
Đồng thời những nhà truyền giáo Tây Ban Nha đem trồng ở miền nam của Californie.
Ngày nay, những nhà sản xuất lớn nhất abricot đã thực hiện trong những nước vùng Địa Trung Hải  méditerranéens ( Turquie, Espagne, Syrie, Grèce, France ) và ở Iran.
Ở Mỹ Amérique, thị trường bị chi phối bởi Californie và Chili.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc, lá rụng, kích thước trung bình 3-6 m, với một thân lên đến 40 cm đường kính, có tán dày đặc và tỏa rộng, không gai, vỏ hơi đỏ, cành nhẵn, gổ cứng và bền.
, thường trên nhánh ngắn, phiến xoan hình tim, chót có mũi ngắn, bìa có răng đôi nhỏ, gân phụ 5-7 cặp, kích thước 5-9 cm dài và 4-8 cm rộng, đáy lá tròn, có lông trên những gân lá ở mặt dưới khi còn non, khi trưởng thành nhẳn ngoại trừ ở nách của những gân lá mặt dưới, cuống lá dài khoảng 2,5 cm có tuyến, lá kèm hình mũi mác, có tuyến trên những bìa lá.  
Hoa, trổ trước lá, hường hay trắng, 1 hoặc 2, gần như không cọng, hay rất ngắn,  kích thước hoa khoảng 2-4,5 cm đường kính, hoa thường đơn 1 hay từng cặp, trổ vào đầu xuân trước khi mọc lá.
Hoa lưỡng phái, cánh hoa 5, màu hồng trắng, dài 7-13 mm, đài hoa hình chuông, màu đỏ nhạt, có lông, 5 mm dài, thùy chung quanh có lông mịn một nửa chiều dài của ống, tiểu nhụy 15 – 20, gắn vào cánh hoa  ở miệng của ống đài, tâm bì 1 vòi nhụy có lông.
Trái, quả nhân cứng, 1,5-2,5 cm đường kính ( lớn hơn đối với những cây trồng hiện đại ), tròn thuôn dài, có lông mịn dày, nhân dẹp, láng, không dính vào quả bì, màu vàng cam, thường có màu đỏ trên mặt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, mặt vỏ có thể láng hoặc mượt với lớp long rất mịn.
Nạt thịt chắc và hương vị rất ngon. Hương vị có thể thay đổi từ ngọt đến chua. Bao chung quanh 2 nhân cứng bên trong có chứa 1 hạt cho mỗi nhân. Nhân hạt thường gọi là “ đá ” có cấu trúc láng mịn và có cạnh chạy ờ một bên.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ thân, hoa, trái và hạt.
Trái Mơ Prunus armeniaca có thể dùng tươi hay sấy khô hoặc bào quản trong nước đường .
Hạt dùng chế biến thành dầu hạt Mơ.
Thành phần hóa học và dược chất :
Trong những thử nghiệm hóa học :
Cây Mơ Prunus armeniaca chứa không ít hơn :
- 3,0% chất amygdaline, xác định bằng đo chuẩn độ với chất nitrate argent.
Một phương pháp sắc ký lỏng có hiệu năng cao cũng có thể dùng.
● Thành phần hóa học chánh :
Những thành phần chủ yếu là :
- amygdaline ( đến 4,9% ),
- một glycoside cyanogène
( một hợp chất thực vật có chứa đường và chất cyanure ).
Những hợp chất cyanogènes hiện diện là :
- prunasine,
- và mandélonitrile.
Ngoài ra cũng hiện diện những phân hóa tố enzyme :
- hydrolysant amygdaline,
- một chất nhủ tương émulsion,
- và những acides béo và sitostérols
● Những thành phần hóa học của trái Mơ :
Những trái Mơ Prunus armeniaca là :
▪ mềm và nạt thịt, gồm có :
- 81 %  gồm chung toàn bộ của trái Mơ, trong đó có :
- 58,5 % độ ẫm.
▪ hàm lượng tan trong nước của nạt thịt trái Mơ là 17,2 %.
▪ độ acide 1,34 %.
▪ và tổng số hàm lượng đường 6,30 %.  
▪ Những đường giảm sucres réducteurs và đường không giảm non réducteurs là :
- 6,25 % và 0,041 %, tương ứng .
▪ Hàm lượng bởi chất pectine là 2,52 %.
▪ chất vitamine C là :
- 9,95 mg cho 100 g bột nhão trái Mơ.
▪ Tổng số hàm lượng nguyên tố khoáng của nạt thịt trái Mơ Prunus armeniaca, như là thể hiện bởi :
- tro 2,452 %.
▪ Hàm lượng phần trăm của những nguyên tố khác nhau trong nạt thịt là :
- phosphore P  0,083,
- potassium K  0,996,
- calcium Ca  0,042,
- magnésium Mg  0,033,
- và sắt Fe  0,010.
▪ Chất đạm chỉ được 0,67 %.
● Giá trị dinh dưởng :
Trái Mơ abricot là nguồn tốt của :
- chất xơ thực phẩm ( pectines ),
- potassium,
- và nguốn rất tốt của β-carotène ( vitamine A ),
- và vitamine C.
Những chất pectines, dễ dàng trương nở trong nước và nạt thịt trái Mơ trở nên mềm.
▪ vitamine B, chứa trong trái khô, 2 đến 3 lần phong phú hơn trong trái Mơ tươi.
Tuy nhiên, mất nước, trái Mơ Prunus armeniaca trở nên rất chua acide hóa acidifiant và máu cam của trái Mơ thường là dấu hiệu của một sự bổ sung của anhydride sulfureux ( sulfite-dioxyde de soufre : như một chất bảo quản bởi sự bốc hơi ) làm cho nó trở nên :
- khó tiêu difficile à digérer ( Màu nâu ở trái sấy khô bình thường ).
▪ Trái Mơ Prunus armeniaca cũng chứa những :
- nguyên tố sắt Fe,
- và potassium K thực phẩm.
Trái khô, là thú vị trong khuôn khổ của một hoạt động bắp cơ cao, do :
- sự phong phú chất đường glucude,
- không mang lại nhiều hơn 30 kcal cho mỗi trái Mơ abricot.
● Thành phần hợp chất phénolique :
Trái abricot Prunus armeniaca tươi chứa những hợp chất phénoliques, góp phần vào hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydante.
▪ người ta đã tìm thấy những chất chủ yếu như :
- những acides phénols :
(acides caféïque, férulique và p-coumarique và những acides chlorogéniques ),
- và những flavonoïdes.
▪ Trái Mơ Prunus armeniaca chứa :
- acides phénols ( 11,34 mg/100 trên nguyên liệu tươi ) trong số lượng thấp hơn trong những trái mận prunes hoặc ngọt hơn trái cerises.
Những acides chlorogéniques có một hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydante,
- giảl lo âu anxiolytique ( với liều mạnh ).
▪ Những trái Mơ Prunus armeniaca sống chứa :
- những flavanols ( hoặc catéchines) như những trái cerises.
cũng chứa :
- những chuổi chất đạm protéine phức tạp oligomères của những hợp chất, gọi là "tanins cô đặc" hoặc "proanthocyanidol" nhưng với số lượng tương đối trung bình so với những trái mận prunes.
những phân tử này có một hoạt động của :
- thuốc giản mạch vasodilatatrice ( bởi sự kích hoạt của oxyde nitrique synthase eNOS ).
▪ Những anthocyanosides là những sắc tố tự nhiên trách nhiệm của những màu sắc đỏ-tím của trái.
Ở trái Mơ abricot Prunus armeniaca, màu sắc của trái cũng được góp phần của những chất như :
- caroténoïdes ( β-carotène, phytofluène và phytoène ).
▪ Màu cam có được bởi chất β-carotène được che khuất bở những chất anthocyanosides trong những giống cây trồng trái màu đỏ.
Nơi phần không tiếp xúc với ánh sáng của trái Mơ abricot chuyển từ màu xanh sang màu đỏ trong giai đoạn trưởng thành kết hợp với :
- sự suy thoái của những diệp lục tố chlorophylle,
- và tích lũy chất anthocyanosides.
Ba (3) sắc tố đã được phát hiện trong da của trái Mơ :
- cyanidol 3-O-rutoside chiếm đa số ( 75 % của những anthocyanosides),
- cyanidol 2-O-glucoside,
- và peonidol 3-O-rutoside.
Những thành phần hợp chất này có thể hiện diện hay vắng mặt trong nạt thịt tùy theo những giống cây trồng.
▪ Những flavonols ( quercétol và kaempférol ), và những hétérosides của nó là những chất chuyển hóa chất biến dưởng thứ cấp của những cây.
▪ chất quercétol là :
- một chất chống viêm anti-inflammatoire,
- và là một chất chống oxy hóa tốt antioxydant.
Thành phần hợp chất phénolique của trái mơ abricot tươi (Prunus armeniaca),
theo Phenol-Explorer
► ACIDES PHENOLS, trong  mg / 100 g nguyên liệu tươi.
- acide caféique : 0,63,
- acide férulique : 0,20,
- acide p-coumarique : 0,69
▪ Acides chlorogeniques :
Acide 3-caféylquinique : 5,38,
acide 3-férulylquinique : 0,60,
acide 3-p-coumarylquinique : 0,38,
Acide 5-caféylquinique : 3,36,
acide 5-férulylquinique : 0,04,
acide 5-p-coumarylquinique : 0,06.
► Flavonoides, trong mg/100 g nguyên liệu tươi MF
● Flavonols .
(+)-catéchol : 3,52
(-)-épicatéchol : 4,19
Quercétol.
● Athocyanidols.
(không ổn định instables)
Cyanidol   
● Proanthocyanidols :
Oligomères flavanols, chát astringence
Procyanidol dimère B1 : 0,09
Procyanidol dimère B3 : 0,05
Procyanidol dimère B7: 1,00e-02
Procyanidol trimère EEC: 1,00e-02
● Anthocyanosides :
Hétérosides anthocyanidols,
pigments rouges
Cyanidol 3-O-glucoside : 14,55
Cyanidol 3-O-rutoside : 104,35
Peonidol 3-O-rutoside : 21,57
● Hétérosides Flavonols :
bảo vệ chống những tia tử ngoại UV
kaempférol 3-O-rutoside : 0,52
quercétol 3-O-rutoside : 1,19
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính y học :
▪ Trái Mơ Prunus armeniaca, có đặc tính :
- chống tiêu chảy anti diarrhée,
- hạ sốt antipyrétique,
- nôn mữa émétique,
- làm dịu bớt khát soif,
và không tốt cho những người già personnes âgées.
▪ Hạt trái Mơ Prunus armeniaca, là thuốc :
- bổ dưởng tonique,
- và trừ giun sán vermifuge,
được sử dụng trong :
- những rối loạn gan troubles du foie,
- bệnh trĩ pieux,
- đau tai oreille,
- và điếc surdité.
► Những sử dụng y học và không phải thực phẩm :
▪ Glycosides cyanogènes
( tìm thấy trong phần lớn những hạt của trái với nhân cứng, vỏ và những ), tìm thấy với nồng độ cao trong những hạt trái Mơ abricot.
Hạt abricots đã được sử dụng để chống lại :
- ung bướu, khối u tumeurs.
Hạt chứa "laetrile", một chất cũng đã được gọi là vitamine B17. Điều này đã được khẳng định có một hiệu quả trong chữa trị bệnh :
- ung thư cancer,
“Laetrile”, là một hình thức biến đổi hóa học của amygdaline, chất tự nhiên được tìm thấy chủ yếu trong hạt trái Mơ Prunus armeniaca, hạt hạnh nhân và đào,  một phương pháp chữa trị coi như thay thế cho bệnh ung thư cancer, được trích xuất từ hạt trái Mơ abricots.
Nhưng không có nhiều bằng chứng, cho đến ngày nay, để hỗ trợ cho vấn đề này.
( khoa học không hổ trợ cho phương pháp chữa trị này, cả hai amygdalinelaetrile đều có chứa một ít chất có thể chuyển biến ra cyanide bên trong cơ thể, một số ngộ độc cyanide đã được ghi nhận liên quan đến laetrile).
Như thế chất tinh khiết gần như vô hại, nhưng nó cho một chất thủy giải acide cyanhydrique, một độc chất hoạt động rất nhanh, cho nên phải cẫn thận khi điều trị .
Trong một liều nhỏ, chất độc này khích thích :
- sự hô hấp respiration,
- cải thiệnh tiêu hóa digestion,
- và cho một cảm giác rất êm ấm thoải mái cho sức khỏe.
Hạt trái Mơ Prunus armeniaca là :
- giảm đau analgésique,
- trừ giun sán vermifuge,
- chống bệnh suyễn anti-asthmatique,
- chống co thắt antispasmodique,
- chống ho antitussif,
- làm dịu đau adoucissant,
- chất làm mềm émollient,
- long đờm expectorant,
- đau ngực pectoral,
- thuốc an thần sédatif,
- và làm lành thương tích vulnéraire.
được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- ho toux,
- viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính bronchite aiguë ou chronique,
- và bệnh táo bón constipation.
▪ Trái Mơ Abricot Prunus armeniaca chứa :
- acide citrique,
- và acide tartrique,
- những caroténoïdes,
- và những flavonoïdes.
Trái Mơ Prunus armeniaca là :
- chất dinh dưởng nutritifs,
- tẩy sạch nettoyage,
- và nhuận trường nhẹ légèrement laxatif.
là một bổ sung có giá trị cho chế độ làm công việc nhẹ, để :
- cải thiện tổng quát sức khỏe santé globale.
Hoa Prunus armeniaca là :
- thuốc bổ toniques,
- thúc đẩy khả năng thụ thai ở đàn bà fécondité chez les femmes.
Vỏ Prunus armeniaca là :
- chất làm se thắt astringente.
Vỏ trong écorce interne và / hoặc rễ được sử dụng để chữa trị :
- ngô độc intoxication,
có nguyên nhân bởi sự tiêu dùng hạt hạnh nhân amande và hạt trái Mơ abricot graines đắng ( có chứa một chất cyanure hydrogène).
▪ Một báo cáo khác chỉ ra rằng nước nấu sắc décoction của vỏ ngoài écorce externe được sử dụng để :
- làm trung hòa những hiệu quả của cyanure hydrogène.
Nước nấu sắc cũng dùng để giảm những bệnh như :
- viêm sưng enflammées,
- và kích ứng irritées.
▪ Chất chống oxy hóa antioxydante :
Những caroténoïdes của trái Mơ Prunus armeniaca tập hợp của những hợp chất cho những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes.
Những chất chống oxy hóa antioxydants bảo vệ những tế bào của cơ thể của những tổn thương hư hỏng có nguyên nhân bởi những gốc tự do radicaux libres.
Đây là những phân tử có liên quan trong sự phát triển của :
- bệnh tim mạch maladies cardiovasculaires,
- và một số bệnh ung thư cancers.
Hàm lượng chất chống oxy hóa trong trái Mơ sấy khô cao hơn những trái Mơ còn tươi.
▪ Vitamine A :
Trái Mơ Prunus armeniaca tươi và sấy khô cung cấp cho một nguồn vitamine A tuyệt vời dưới dạng :
- β-carotène.
Chất này góp phần vào sự tăng trưởng của :
- xương os,
- và răng dents.
Vitamine A duy trì cho:
- da được khỏe,
- và bao vệ chống lại những sự nhiễm trùng infections.
Vitamine A thúc đẩy cho:
- một tầm nhìn tốt ( bổ mắt ) bonne vision.
▪ Nguyên tố sắt Fe :
Trái Mơ sấy khô Prunus armeniaca là một nguồn những nguyên tố sắt cho người. Nguyên tố này là cần thiết cho:
- sự chuyển vận dưởng khí oxygène,
- và sự hình thành của những hồng huyết cầu globules rouges trong máu.
Nguyên tố sắt cũng đóng một vai trò trong sự tạo thành sản xuất :
- những tế bào mới,
- một phân hóa tố hormones,
- và dẫn truyền thần kinh neurotransmetteurs.
▪ Nguyên tố đồng Cu :
Trái Mơ sấy khô Prunus armeniaca là một nguồn tốt của đồng Cu. Nguyên tố đồng cần thiết trong sự hình thành :
- huyết sắc tố hémoglobine,
- và chất keo collagène trong cơ thể .
Chủ trị : indications
▪ giảm đau analgésique;
▪ trừ giun sán vermifuge;
▪ chống bệnh suyễn antiasthmatique;
▪ giải độc antidote;
▪ hạ sốt antipyrétique;
▪ khử trùng antiseptique;
▪ chống co thắt antispasmodique;
▪ chống ho antitussif;
▪ làm dịu đau adoucissant;
▪ nôn mữa émétique;
▪ làm mềm émollient;
▪ long đờm expectorant;
▪ nhuận trường laxatif;
▪ bệnh mắt ophtalmique;
▪ bệnh liên quan ngực pectoral;
▪ thuốc an thần sédatif;
▪ thuốc bổ tonic;
▪ làm lành vết thương vulnéraire.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trái Mơ Prunus armeniaca, mặn có đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và khử trùng antiseptique.
được sử dụng trong y học truyền thống ở Việt Nam trong chữa trị :
- những bệnh hệ hô hấp maladies respiratoires,
- và tiêu hóa digestifs.
- hạ sốt antipyrétique,
- khử trùng antiseptique,
- nôn mữa émétique,
- bệnh cho mắt ophtalmique.
▪ Ở Tây Tạng Tibet, những trái Mơ hoang Prunus armeniaca, được nhai, áp dụng đắp trong chữa trị :
- bệnh viêm mắt ophtalmie (Kirtikar và Basu, 1935).
▪ Trong Afghanistan, những trái được xem như :
- chất nhuận trường laxatif,
- là làm lạnh trong trường hợp bệnh sốt fièvre.
▪ Ở nước Anh Angleterre trong thế kỷ 17ème, dầu abricot cũng được sử dụng chống lại :
- ung bướu tumeurs,
- sưng gonflements,
- và những bệnh loét ulcères.
Nghiên cứu :
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Hiện diện nghiên cứu được mô tả hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne trong ống nghiệm và hoạt động chống oxy hóa antioxydante của những trích xuất trong méthanol và nước của nhân hạt  trái Mơ ngọtđắng Prunus armeniaca L.)..
Những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes của nhân hạt trái Mơ abricot đã được đánh giá bởi sự xác định khả năng mạnh của :
- làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux,
- hoạt động ức chế sự oxy hóa chất béo không bảo hòa  peroxydation lipidique,
- và tổng số hàm lượng chất phénol đo lường bởi thử nghiệm DPPH, phương pháp thiocyanate và phương pháp Folin, tương ứng .
Ngược lại với trích xuất của những hạt đắng, cả hai trích xuất trong nước và trong méthanol của hạt nhân thơm ngọt có tiềm năng chống oxy hóa. antioxydant.
Sự ức chế mạnh nhất, tính theo phần trăm của :
- oxy hóa chất béo không bảo hòa (69%),
và hàm lượng trên tổng số thành phần hợp chất phénoliques (7,9 ± 0,2 pg / ml) đã được phát hiện trong trích xuất méthanolique của nhân hạt ngọt noyaux doux (Hasanbey) và trong trích xuất trong nước của cùng một giống trồng, tương ứng.
● Hoạt động chống siêu vi khuẩn antimicrobiennes :
▪ Những hoạt động chống siêu vi khuẩn antimicrobiennes của những trích xuất trên cũng được thử nghiệm chống lại các vi sinh vật gây bệnh micro-organismes pathogènes cho người bằng cách sử dụng một quá trình khuếch tán trên đĩa pétri, và của nồng độ tối thiểu ức chế (CMI) của giá trị của mỗi trích xuất hoạt động đã được xác định.
Hoạt động kháng khuẩn hiệu quả nhất đã được quan sát trong những trích xuất methanolnước của nhân hạt đắng và trích xuất méthanol của nhân hạt thơm ngọt chống lại những vi khuẩn Gram dương + Staphylococcus aureus.
Ngoài ra, những trích xuất méthanoliques của những hạt đắng rất mạnh chống lại những vi khuẩn Gram âm - Escherichia coli ( 0,312 mg / mL giá trị của CMI ).
Một hoạt động chống candida anti-candida đáng kể cũng đã được quan sát với trích xuất méthanolique của nhân hạt Mơ đắng chống lại Candida albicans, bao gồm của :
- một kích thước14 mm đường kính của vùng ức chế,
- và một giá trị của MIC 0,625 mg / mL.
● Hoạt động chống ho lao anti-tuberculeuse của trái Mơ Prunus armeniaca (L.)
Jaya Sehgal, Dr.P.Siddheswaran. Dr.K.L.Senthil Kumar * Et Mme T. Karthiyayini.
Hiệu quả chống lao phổi anti-tuberculeux của những trích xuất trong nước và trong éthanol điều chế từ trái Mơ Prunus armeniaca (L.) đã được đánh giá trên Mycobacterium tuberculosis bằng cách sử dụng phương pháp của tấm đếm plaque de coupe.
Vùng ức chế đã được thực hiện để đánh giá hoạt động chống lao phổi anti-tuberculeux.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất trong éthanolique có một hoạt động chống lao phổi  anti-tuberculeux đáng kể hơn hết so với trích xuất trong nước.
▪ Y học dược thảo truyền thống đã sử dụng trong y học truyền thống khắp thế giới để chữa trị những bệnh khác nhau, đặc biệt là bệnh lao phổi.
▪ Nhũng nhà nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả phòng ngừa của những trích xuất trong nước và trong éthanoliques của trái Mơ Prunus armeniaca (L.) bằng cách sử dụng đĩa tiêu chuẩn .
Trích xuất éthanol với những nồng độ khác nhau ( 400, 200 và 100μg/ml ) cho thấy tương ứng vùng ức chế 22mm, 12mm, 00 mm.
Trích xuất trong nước với những nồng độ khác nhau ( 400, 200 et 100μg/ml ) cho thấy vùng ức chế tương ứng 18, 10, 00 (mm), bởi so với thuốc tiêu chuẩn ( Rifampicine 100μg/ml ) 27 mm.
● Mang thai Grossesse : hiệu quả sinh quái thai effets tératogènes :
Tiêu thụ uống vào dạ dày của chất amygdaline ( liều không chính xác ) để chuột mang thai gây ra dị tật xương ở chuột con và dùng bởi đường tiêm vào tĩnh mạch dẫn đến hiệu ứng dị tật bẩm sinh embryopathie.
Laetrile” uống vào gia tăng gia tăng nồng độ của cyanure tại chỗ, trong khi laetrile tiêm vào tĩnh mạch intraveineuse thì không.
Dùng thiosulfate bảo vệ phôi embryons của những tác dụng gây quái thai tératogènes của laetrile uống vào.
Những hiệu quả dị tật bẩm sinh embryopathie của laetrile uống dường như là do chất cyanure thải ra bởi hoạt động :
- phân hóa tố β-glucosidase vi khuẩn bactérienne.
Một phụ nữ mang thai tiêm được tiêm bắp thịt intramusculaires mỗi ngày ( liều không quy định ) trong 3 tháng cuối thai kỳ đã sinh ra một trẻ sơ sinh sống tại hạn (at term) nghĩa là 37 tuần mang thai được gọi là “ tại hạn at term ”.
Không có phòng thí nghiệm nào hoặc dấu hiệu chẩn bệnh tại chỗ clinique của :
- cyanure tăng cao,
- hoặc mức độ chất thiocyanate.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Những phản ứng phụ :
Những phản ứng phụ kết hợp với chữa trị của chất amygdaline cũng tương tự những triệu chứng ngộ độc chất cyanure.
Chất cyanure là một chất độc thần kinh neurotoxine, nguyên nhân gây ra :
- buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements,
- đau đầu maux de tête,
- và chóng mặt étourdissements,
- nhanh chóng tiến tới một chất cyanose ( tô màu xanh nhạt của da do hồng huyết tố hémoglobine nghèo oxygène trong máu ).
- tổn thương gan dommages au foie,
- hạ huyết áp được ghi nhận hypotension marquée,
- mí sụt ptosis ( mí mắt trên rũ xuống ),
- vận động thất điều bệnh thần kinh ataxie neuropathies ( khó khăn việc đi lại đi do thần kinh bị hư hỏng nerfs endommagés),
- bệnh sốt fièvre,
- rối loạn tâm thần confusion mentale,
- co giật convulsions,
- hôn mê coma,
- và tử vong mort.
Phản ứng phụ này có thể được thúc đẩy củng cố bởi dùng uống đồng thời với :
- hạt hạnh nhân sống amandes,
- ăn những trái và rau cải fruits et légumes
có chứa β-glucosidase, như cần tây céleri, đào pêches, giá đổ và carottes hoặc liều mạnh vitamine C.
Sau khi uống, amygdaline được chuyển hóa biến dưởng trong đường tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinal để sản xuất chất prunasinemandélonitrile, được phân chia ra nhỏ thành :
- benzaldéhyde,
- và acide cyanhydrique, chất sau cùng là độc hại cao toxique.
▪ Sử dụng quá liều nguyên nhân gây ra :
- chóng mặt étourdissements,
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- và đau đầu maux de tête,
Có thể phát triển đến :
- khó thở dyspnée,
- co thắt spasmes,
- giản đồng tử pupilles dilatées,
- rối loạn nhịp đập tim arythmies,
- và hôn mê coma.
● Chống chỉ định :
Hạt nhân trái Mơ không nên dùng trong thời gian mang thai hoặc cho con bú hoặc trẻ em.
● Cảnh báo :
Dùng quá liều có thể là nguyên nhân một sự ngô độc đưa đến tử vong intoxication mortelle.
Liều gây chết người được ghi nhân như là :
- từ 7 đến 10 hạt cho trẻ em,
- từ 50 đến 60 tức khoảng 30 g cho người lớn.
Ứng dụng :
▪ Dầu hạt trái Mơ Prunus armeniaca có những đặc tính như sau :
- làm dịu mềm adoucissant,
- nuôi dưởng nourrissant,
- thuốc bổ tonique,
- làm se thắt astringent.
▪ Dầu hạt trái Mơ abricot Prunus armeniaca hoạt động :
- chức năng tốt cho da,
- và do đó duy trì độ ẫm hydratation cho da.
▪ Trong hỗn hợp với một dầu giàu acid béo đa không bảo hòa poly-insaturés ( như dầu onagre, bourrache, rose musquée) người ta có thể chế thành một hổn hợp dầu xoa bóp lý tưởng để :
- tái tạo những da trưởng thành già régénérer les peaux mûres,
- và chống lại quá trình lão hóa da vieillissement cutané.
▪ Một dầu bán mau khô semi-siccative ăn được, lấy từ những hạt trái Mơ, sử dụng để :
- đốt sáng éclairage.
▪ Một màu nhuộm xanh lá cây có thể thu được ở lá, một màu nhuộm xám đậm có thể lấy được từ trái cây abricot.
▪ Gỗ đẹp, cứng và bền.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Một chất gomme ăn được được lấy từ thân cây Mơ abricot.
▪ Trái Mơ sống, nấu chín hoặc sấy khô để sử dụng về sau. Dạng tốt nhất là trái mềm, ngon ngọt với một hương vị thơm ngon giàu potassium K. 
▪ Người ta tiêu thụ trái Mơ abricot Prunus armeniaca tươi, nhưng cũng dùng sấy khô ( abricot khô ) hoặc chế biến bằng những phương cách khác nhau :
- compote,
- mứt,
- bánh nướng tartes.,
- abricots trong sirop (đồ hộp bảo quản ),
cũng như trong những món ăn mặn, như :
- thịt thỏ với quả Mơ Prunus armeniaca và với củ cải panais Pastinaca sativa, món ăn người Anh.
▪ Trái Mơ abricot cũng được sử dụng trong nectars, chế biến trên căn bản là nạt bột trái Mơ abricot ( khoảng 50 % ), nước và đường. Nectar abricot, được gọi sai là nước ép jus trái Mơ abricot, có thể đôi khi là cắt nhuyễn nhỏ với nectar trái pêche để làm dịu độ chua tự nhiên của Mơ abricot.
▪ Hạt sống hay nấu chín.
- những hạt đắng phải với sự tiêu thụ tuyệt đối vừa phải.
- nhưng những hạt ngọt có thể tiêu thụ tự do.
▪ Những hạt Prunus armeniaca đắng có thể sử dụng như thay thế những hạt hạnh nhân đắng trong chế biến của bánh hạnh nhân massepain, ..v…v..
▪ Trong một số nước, như Pakistan, người ta cũng tiêu dùng hạt hạnh nhân amande nằm trong nhân noyau của trái Mơ abricot.
Tuy nhiên cần lưu ý hạt hạnh nhân có chứa một lượng nhỏ acide cyanhydrique ( hay cyanure hydrogène ).
Cụ thể, ăn một vài hạt hạnh nhân abricot thì không nguy hiểm, nhưng nếu ăn vài chục hạt lại đặt ra một vấn đề có nguy cơ tử vong mortel..


Nguyễn thanh Vân

mercredi 11 juin 2014

Vải thiều - Litchi

Litchi - Letchi - Leechee
Cây trái vải thiều
Litchi chinensis Sonn.
Sapindaceae
Đại cương :
Litchi được nổi tiếng của một nhóm trái cây ăn được thuộc họ cây Nhản Sapindaceae. Danh pháp khoa học thực vật là Litchi chinensis Sonn, và được biết rộng rãi dưới tên litchi, tên gọi này cách phát âm giống như ở địa phương Canton bên Tàu, tiếng ( mandarin ) "lhizi" 荔枝 nghĩa là  " rời khỏi nhánh cây ".
Litchi có nguồn gốc bên Tàu, nơi được trồng có hơn 2000 năm và có thể vào thời điểm có sự cạnh tranh giữa những gia đình lớn.
Litchi, ngày nay chủ yếu được trồng ở Châu Á, Nam Phi và lượng sản xuất lớn ở Madagascar, từ đó hầu hết được nhập vào Âu Châu những trái cây này.
▪ Cây Vải thiều là một cây trồng được biết nhiều ở Việt Nam. Cây có nguồn gốc trong khu vực Thanh Hà thuộc tỉnh Hải Dương và gần đây tồn tại trong vùng Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
Trái đáng chú ý ở chỗ vỏ màu đỏ, hạt nhỏ hoặc không có hạt, rất ngọt và một hương vị đặc biệt.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân, đại mộc nhỏ, trung bình có thể đạt đến độ cao 15 -20 m, thân hơi tròn, thường phân nhánh,  tán lá rậm, bao phủ tốt đều, vỏ cây mịn nhưng bề mặt không đều.
, không rụng, hình lông chim, gồm nhiều lá phụ, 3-4 cặp, thon hay tròn dài, lá dài khoảng 15 đến 25 cm, mặt trên phiến lá màu xanh lá cây đậm, bóng láng, mặt dưới lá màu xám nhạt và hơi mốc. Trước khi phát triển đầy đủ lá có màu đồng tươi sáng sau đó màu xanh mềm.
Phát hoa, chùm tụ tán ở ngọn nhánh,
Hoa, tạp phái, nhỏ 4 đến 5 mm đường kính mỗi hoa, màu hồng trắng sau biến đổi thành trắng xanh, hình thành một đĩa nhỏ tiết ra mật hoa, đài hoa hình đĩa có thùy, không cánh hoa, tiểu nhụy 7-10, dựng đứng lên, noãn sào 2 thùy, có lông. Những hoa họp lại thành nhóm  trong một chùm thẳng 60 cm dài.
Trái, mang bởi một chùm, mỗi chùm khoảng vài chục trái, trái hình cầu tròn, nhỏ từ 3 đến 4 cm đường kính, đôi khi có dạng hơi giống trái tim.
▪ Bên ngoài bao phủ bởi một lớp màu hồng đỏ nhiều hay ít có kết cấu như vảy, nhám không ăn được nhưng dễ dàng lột bỏ.
▪ Bên trong trái có chứa một lớp trắng dày trong suốt, thơm ngon ngọt nhiều vitamine C, tạo thành một lớp nạt tử y, tróc một phần, một sự phát triển tự nhiên ở bên rìa ngoài của “ rốn ” nơi dính với phần tử y ở  một vết sẹo nơi cung cấp chất dinh dưởng của hạt.
▪ Trung tâm trái, tìm thấy một hạt duy nhất dạng thuôn dài, màu nâu bóng, 2 cm dài và 1-1,5 cm đường kính.
Trái Vải chín khoảng 100 ngày sau khi trổ hoa.
Bộ phận sử dụng :
Lá, rễ, vỏ cây, hoa và trái .
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần :
Trái vải thiều Litchi chinensis, một trái cây có năng lượng trung bình.
Thật vậy, ở 100 g nạt tử y phần ăn được mang lại :
- năng lượng 66 Kcal.
Giàu chất :
- đường glucides,
- và chất xơ thực phẩm fibres.
Trái Vải cũng chứa :
- chất đạm protéines.
Ngoài ra, còn có :
- những acides béo không bảo hòa acides gras insaturés.
Cũng chứa :
- flavonoïdes,
- leucocyanidines,
và anthocyanides, như là chất :
- saponines.
Từ đó, trái Vải thiều Litchi chinensis cho thấy một nồng độ cao của :
- β-carotène.
Ngoài ra, trái Vải Litchi chinensis có chứa nhiều vitamines, bao gồm :
- vitamine B9, E, K và C.
Nạt tử y cũng phong phú chất :
- vitamines tan trong chất béo liposolubles.
Những nguyên tố muối khoáng, hiện diện trong Trái Vải thiều Litchi chinensis, bao gồm :
- kẽm Zn, sélénium Se, potassium K, phosphore P,  ...v...v..
● Giá trị thực pgẩm cho 100 g phần ăn được              
- Năng lượng calories   63-64 (tươi)    277 (khô),
- độ ẫm   81.9-84.83% (tươi),  17.90-22.3% (khô),
- chất đạm protein   0.68-1.0 g (tươi),   2.90-3.8 g (khô),
- chất béo lipides    0.3-0.58 g (tươi),   0.20-1.2 g (khô),
- đường glucides    13.31-16.4 g (tươi),  70.7-77.5 g (khô),
- chất xơ thực phẩm 0.23-0.4 g (tươi),   1.4 g (khô),
- Tro  0.37-0.5 g (tươi),  1.5-2.0 g (khô),
- Calcium Ca  8-10 mg (tươi),   33 mg (khô),
- Phosphorus P  30-42 mg (tươi),    ,  
- Sắt Fe    0.4 mg (tươi),   1.7 mg (khô),
- Muối Sodium Na   3 mg (tươi),   3 mg (khô),
- Potassium K 170 mg (tươi),   1,100 mg (khô),
- acide ascorbique 24 đến 6 - mg (tươi), 42 mg (khô),
- Thiamine   28 mcg,
- Nicotinic Acid   0.4 mg,    
- Riboflavin   0.05 mg (tươi),   0.05 mg (khô),
- Ascorbic Acid   24-60 mg (tươi),   42 mg (khô).
*According to analyses made in China, India and the Philippines.
● Nghiên cứu hạt mầm ( hạt ) mang lại 5 thành phần chất, được biết là :
- stigmastérol,
- P-hydroxybenzaldéhyde,
- acide protocatéchuique,
- daucosterol,
- và kaempférol-3-O-β-D-glucopyranoside.
● Nghiên cứu trích xuất của ngoại quả bì péricarpe, cho được 3 chất flavonoïdes, được biết là :
- épicatéchine,
- proanthocyanidines B2,
- và B4 proanthocyanidines..
● Hiện diện trong nghiên cứu, nghiên cứu hóa học của những trích xuất trong éthanol với 95% hạt trái Vải thiều litchi chinensis, dẫn tới phân lập được 4 thành phần hợp chất mới :
- 2α, 3α-époxy-5, 7,3 ', 4'-tetrahydroxyflavan (4β-8-catéchine ) (5),
- 2β, 3β-époxy-5, 7,3 ', 4'-tetrahydroxyflavan-(4α-8-épicatéchine) (7),
- litchiol A,B (9),
- và litchiol (12),
Cùng với 11 chất được biết là :
- 2,5-dihydroxy-hexanoïque (1),
- soscopoletin (2),
- acide coumarique (3),
- acide protocatéchique (4),
- 2α, 3α-époxy-5, 7,3 ', 4'-tetrahydroxyflavan-( 4β-8)-épicatéchine (6),
- pterodontriol d-6-O-β-D-glucopyranoside (8),
- Narirutin (10),
- naringine (11),
- dihydrocharcone-4'-O-β-D-glucopyranoside (13 ),
- pinocembrin-7-rutinoside (14),
- pinocembrin-7-néohespéridoside (15).
Cấu trúc đã được làm sáng tỏ chủ yếu trên cơ sở của RMN, MS, IR, UV và CD chứng cứ trên quang phổ.
Những hoạt động chống oxy hóa của 14 hợp chất đã được xác định bởi :
- liều lượng DPPH làm sạch gốc tự do antiradicalaire,
- và liều Trolox tương đương khả nang chống oxy hóa antioxydante thử nghiệm,
và những kết quả cho thấy rằng 4 hợp chất :
- acide protocatéchique (4),
- 2α, 3α-époxy-5, 7,3 ', 4'- tetrahydroxyflavan-(4β-8-catéchine (5),
- 2α, 3α-époxy-5, 7,3 ', 4'-tetrahydroxyflavan-(4β-8)-épicatéchine (6),
- 2β, 3β-époxy-5, 7 , 3 ', 4'-tetrahydroxyflavan-(4α-8)-épicatéchine (7),
thể hiện của những hoạt động :
- chống oxy hóa trung bình antioxydantes.
● Những hợp chất dễ bay hơi volatils từ , trái của Vải thiều Litchi chinensis Sonn, có nguồn gốc ở Tàu, đã được ly trích bằng cách sử dụng ly trích chưng cất cùng lúc ( SDE ).
Trong sự phân tích của những trích xuất dễ bay hơi GC-MS, 20 thành phần hợp chất đã được xác định trong những phương pháp xử lý khác nhau, bao gồm :
- ba (3) aldéhydes,
- 13 terpénoïdes,
- một acide,
- hai alcools,
- và một ester.
▪ Terpénoïdes là những thành phần chánh của những hỗn hợp dễ bay hơi, bao gồm :
- zingibérène,
- trans-caryophyllène,
- α-sesquiphellandrene,
- α-humulène,
- α-α-bergamotène,
- và copaène.
▪ Phương pháp xử lý khác nhau cho ra trích xuất dễ bay hơi với những tĩ lệ khác nhau của những thành phần dễ bay hơi volatils.
- Hexanal,
- sabinene,
- (E)-2-hexénal,
- (E)-2-hepténal,
- veridiflorol,
- δ-cadinène,
- và n-hexadécanoïque acide,
đã được tìm thấy trong những lá già. Trong khi :
- δ-élémène,
- và L-linalol
chỉ phát hiện trong những lá non.
▪ Hơn nữa, những hư hỏng cơ học ( là những lá hư do tác dụng của những yếu tố cơ học gây ra ) chứa một nồng độ tương đối cao của :
- α-copaène,
- α-bergamotène αsesquiphellandrene,
và so với những lá tốt tươi và nguyên vẹn.
▪ Một nồng độ tương đối thấp của :
- valencène,
- và trans-α-farnésène,
được sinh ra chỉ sau khi bị hư hỏng cơ học của những nguyên liệu thực vật trong quá trình ly trích chưng cất cùng lúc SDE.
Đặc tính trị liệu :
▪ Nguyên hoạt chất của Trái Vải thiều Litchi chinensis là :
- vitamine của Litchi,
- vitamine B9 Litchi,
- những nguyên tố khoáng,
- và những thành phần vi lượng oligo-éléments.
▪ Litchi Litchi chinensis, là :
- một nguồn những chất xơ thực phẩm,
( những chất xơ cần thiết để chuyển vận ruột và nó cũng tác dụng điều hòa khẩu vị bữa ăn apptit ).
- giàu chất vitamine C,
giúp bảo vệ chống lại những sự nhiễm trùng và cũng là một chất chống oxy hóa bảo vệ những mô tế bào .
- một nguồn chất vitamine B9,
góp phần trong sự tái tạo của những tế bào,  đặc biệt quan trọng cho :
- những người phụ nữ mang thai ( phát triển bào thai fœtus ),
- cho những trẻ em tăng trưởng,
- và để an dưởng người mới khỏi bệnh.
▪ Những sự sử dụng y học, dùng với số lượng vừa phải, trái Vải thiều Litchi chinensis được cho là để :
- giảm ho toux.
và có hiệu quả lợi ích trên :
- đau dạ dày gastralgies,
- ung bướu khối u  tumeurs,
- và sự phì đại của những tuyến agrandissements des glandes.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ, vỏhoa Litchi chinensis được sử dụng để :
- giảm đau cổ họng maux de la gorge.
Rễ cây Vải thiều Litchi chinensis cho thấy một hoạt động chống lại một loại ung bướu tumeur ở những động vật của phòng thí nghiệm ở Hoa Kỳ Bộ Nông nghiệp / Viện Ung thư Quốc gia Chương trình truy tìm hoá trị liệu.
● Trái Vải thiều có nhiều hiệu năng đặc biệt chữa trị :
▪ Trong một vài nước, trái vải thiều Litchi chinensis được đề nghị cho những phu nữ, theo chế độ ăn uống để :
- giảm cân perdre du poids ( tính theo chỉ số trọng lượng cơ thể - IMC).
▪ Vải thiều Litchi chinensis kích thích sự sản xuất chất collagène, trách nhiệm :
- sự đàn hồi của da élasticité de la peau.
▪ Vải thiều Litchi chinensis cũng tái tạo những tế bào biểu bì cellules épidermiques.
do đó Vải thiều Litchi chinensis có lợi để :
- ngăn ngừa quá trình lão hóa vieillissement của da,
nhờ sự hiện diện của những chất chống oxy hóa antioxydantes.
▪ Trái Vải thiều Litchi chinensis cũng cho :
- những hiệu quả lợi tiểu diurétiques,
- tiêu hóa digestifs,
- cung cấp năng lượng énergétiques,
- và chống mệt mõi antifatigues.
▪ Với đặc tính kiện vị dễ tiêu stomachique, trái Vải chứng tỏ hiệu quả để chống lại :
- những đau nhức dạ dày douleurs de l’estomac,
đồng thời :
- điều hòa khẩu vị bữa ăn appétit.
▪ Mặt khác, những chất xơ thực phẩm làm dễ dàng sự chuyển vận ruột transit intestinal.
▪ Vải thiều chống lại những loại nhiễm trùng khác nhau infections.
Áp dụng đắp 4 trái Vải thiều trên đầu gối trong vòng 80 phút, trong thời gian 1 tháng, có thể chữa lành căn bệnh :
- viêm khớp arthrose.
▪ Trái Vải thiều Litchi chinensis litchi là :
- làm cho mát, giải nhiệt rafraîchissant,
- giảm đau antalgique,
- chống oxy hóa antioxydant,
- và chống dị ứng antihistaminique.
Ngoài ra, trái Vải thiều Litchi chinensis còn là :
- chất dễ tiêu stomachique,
- làm se thắt astringent,
- và tác dụng bổ dưởng tonique.
▪ Cuối cùng, Trái Vải thiều Litchi chinensis tránh cho :
- sự hình thành những khối máu đông caillots sanguins, thường gặp sau đó đưa đến chứng đột quỵ hay gọi tai biến mạch máu não AVC accidents vasculaires célébral.
● Đặc tính chữa trị của trái Vải Litchi :
▪ Cây trái Vải thiều là một cây thuốc được sử dụng bên Tàu, liên quan rất lớn trong y học truyền thống của nước này, Vải thiều Litchi chinensis được biết bởi những đặc tính chữa trị :
- lợi tiểu diurétiques,
- và hạ nhiệt fébrifuges,
- làm se thắt astringents,
- và giảm đau antalgiques.
▪ Ngành công nghệ dược phẩm pharmacologique của những nước phương Tây, trong một trích xuất nấm men levure được đề nghị đi kèm theo trong của những thuốc kháng sinh antibiotiques để giảm những hiệu ứng độc hại effets nocifs của sự chữa trị hóa học như là loại siêu men ultra levure.
▪ Trái Vải thiều Litchi chinensis chữa lành những bệnh :
- đau cổ họng maux de gorge,
- và loại trừ những trạng thái sốt états fiévreux,
- thúc đẩy sự vận chuyển ruột transit intestinal,
- và cải thiện của sự tiêu hóa digestion.
▪ Hơn nữa, bởi những đóng góp khác nhau, trái Vải thiều Litchi chinensis giúp làm cho :
- cường chắc bắp cơ tonicité musculaire,
- giúp cơ thể giữ tốt cho sức khỏe,
- trong khi kích thích hệ miễn nhiễm système immunitaire.
Chủ trị : indications
Hiệu quả :
- kích hoạt sự lưu thông khí Qi ( gan Foie )
- phân tán hàn froid
- giảm dịu đau douleur
- gia tăng trí tuệ lève les stagnations,
- làm tan buớu nốt disperse les nodosités.
được sử dụng trong trường hợp :
- thoát vị hay thoát tràng hernie với sưng đau dịch hoàn testicules douloureux
- đau thượng vị douleur épigastrique,
hoặc đau nhức vùng chậu pelvienne của phụ nữ bởi :
- sự trì trệ năng lượng énergie,
- và máu sang
Kinh nghiệm dân gian :
Vải thiều là một cây thuốc, một phần trong y học truyền thống Tàu dưới tên gọi là “li zhi he từ gần 2000 năm, như vậy Vải thiều Litchi chinensis nổi tiếng cho những hiệu năng chữa trị những bệnh như :
- giảm đau dạ dày antalgiques de l’estomac,
Vải thiều giúp :
- thúc đẩy tiêu hóa digestion,
- và chuyển vận đường ruột transit intestinal.
Vải thiều là một đơn thuốc chống :
- đau cổ họng maux de gorge,
- trạng thái nhiệt sốt états fiévreux,
Vải thiều cung cấp :
- năng lượng cho cơ thể énergie à l’organisme.
▪ Trong tài liệu cho thấy một bệnh nhân loét dạ dày ở Floride, chỉ ra rằng, sau khi ăn nhiều trái Vải thiều Litchi chinensis tươi đã có thể thưởng thức một bữa ăn thịnh soạn, thông thường như thế sẽ gây ra một sự khó chịu lớn.
▪ Trong Tàu, những hạt Vải thiều Litchi chinensis được ghi nhận :
- một hành động giảm đau analgésique.
và được đua ra để sử dụng trong :
- bệnh đau dây thần kinh névralgie,
- và viêm tinh hoàn orchite.
Một loại trà của vỏ trái Vải thiều Litchi chinensis được uống để vượt qua, khắc phục :
- sự phun mũ éruption của bệnh đậu mùa variole,
- và bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Ở những nơi khác trên thế giới, Vải thiều Litchi chinensis được sử dụng để chữa trị :
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- bệnh suyễn asthme,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- chứng nấc cục hoquet,
- bệnh tiêu chảy mãn tính diarrhée chronique,
- đau đầu maux de tête,
- bệnh thiếu máu anémie,
- rong kinh, kinh nguyệt quá nhiều ménorragie,
- ruột dễ bị kích ứng intestins irritables,
- sưng dịch hoàn gonflements des testicules.
▪ Đã có những báo cáo ghi nhận hiệu quả giảm ho toux, chủ yếu là khi ăn với số lượng vừa phải .
▪ Người ta cũng ghi nhận những hiệu quả lợi ích trên :
- đau dạ dày gastralgies,
- ung bướu, khối u tumeurs,
- và phì đại những tuyến  élargissements de la glande.
- và bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Trong Ấn Độ, những hạt Vải thiều Litchi chinensis nghiền nát thành bột nhuyễn được xem như chất làm se thắt  astringent và sử dụng để chữa trị :
- rối loạn đường ruột intestinaux;
Cũng được sử dụng trong trường hợp :
- đau dây thần kinh douleurs névralgiques.
Nước nấu sắc từ rễ, vỏhoa cây Vải thiều Litchi chinensis, được dùng để súc miệng gargarisme để :
- giảm đau cổ họng maux de gorge.
Nghiên cứu :
● Phân hóa tố Aldose reductase / Đục thủy tinh thể bệnh tiểu đường Cataractes diabétiques:
Nghiên cứu trích xuất của trái Vải thiều Litchi chinensis và phân đoạn EtOAc cho thấy một sự ức chế mạnh của thủy tinh thể chuột thực hiện trong ống nghiệm in vitro.
Phân hóa tố Aldose réductase đã được báo cáo đóng một vai trò quan trọng trong đục thủy tinh thể ( kéo mây ) cataracte gây ra bởi đường. Từ phần đoạn của EtOAc thành phần :
- delphinidine 3-O-ß-glucopyranoside-39-O-ß-glucopyranoside,
là một trong 4 thành phần nhỏ được xác định, và cho thấy chất ức chế mạnh nhất và có thể lợi ích trong sự ngăn ngừa và chữa trị những biến chứng của bệnh tiểu đường complications diabétiques.
● Bảo vệ gan Hepatoprotecteur / Chất chống oxy hóa / Chống tự hủy diệt Anti-Apoptotivc:
Nghiên cứu những trích xuất từ nạt tử y của trái cây Vải thiều Litchi chinensis, trong những chuột bằng cách tiêm vào màng bụng intrapéritonéale với CCl4.
Đặc tính chống oxy hóa của trích xuất Vải thiều Litchi chinensis, như chứng minh :
- những vitamine C,
- và những thành phần hợp chất phénoliques,
- sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique,
- và chống chương trình tự hủy anti-apoptose
Có thể giải thích những hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur trong CCl 4 gây nhiễm độc cho gan hépatotoxicité.
● chống tiểu cầu antiplaquettaire / Thuốc chống đông anticoagulant / tiêu sợi huyết Fribrinolytique :
Nghiên cứu của một trích xuất trong éthanol với 70% cho thấy một sự ức chế phụ thuộc vào liều dùng của chất keo collagène và sự ngưng tập tiểu cầu  agrégation plaquettaire gây ra bởi ADP ở chuột huyết tương phong phú tiểu cầu plaquettes.
Trích xuất cũng kéo dài một cách đáng kể thời gian của sự đông máu coagulation ( PTT và PT ).
Hiệu quả chống huyết khối antithrombotique cho thấy Litchi. chinensis có thể gợi ý là một nguồn tự nhiên để :
-  phát triển chống ngưng tập tiểu cầu antiplaquettaire,
- chống đông máu anticoagulant,
và phương pháp chữa trị làm tan huyết khối thrombolytiques cho những bệnh :
- huyết khối thrombotiques,
- và tim mạch cardiovasculaires.
● Bảo vệ gan Hepatoprotecteur :
Nghiên cứu cho thấy 2 trích xuất trong alcooliques và trong nước của nạt tử y trái của cây Vải thiều Litchi chinensis cho thấy một hoạt động đáng kể trong bảo vệ gan hépatoprotectrice, trong carbone tétrachlorure gây ra nhiễm độc cho gan hépatotoxicité.
Trích xuất trong nước aqueux có hiệu quả hơn trích xuất trong alcoolique.
● Điều hòa miễn nhiễm immunomodulateur / chống ung thư anticancer :
Nghiên cứu trích xuất ngoại quả bì của trái Vải thiều, phân lập được :
- épicatéchine,
- proanthocyanidines B2,
- và proanthocyanidines B4.
▪ Cả 3 cho thấy những hiệu quả kích thích cao hơn trên sự tăng sinh prolifération của :
- những tế bào lá lách splénocytes,
so với tài liệu tham khảo :
- rutine, một rutoside là một diglycoside quercétine rất phổ biến trong tự nhiên.
▪ Épicatéchineproanthocyanidines B2, cho thấy gây độc tế bào cytotoxicité thấp hơn cho tế bào ung thu vú cancer du sein của người MCF-7 và nguyên bào sợi phôi phổi người so với paclitaxel một phân tử được sản xuất ra từ một số loài thủy tùng Taxus giúp cho cây có một độc tính mạnh.
● Kháng siêu vi khuẩn antimicrobiens  / Chất chống oxy hóa antioxydant :
Nghiên cứu trích xuất trong méthanol của vỏ thân và những phần đoạn của nó, mang lại :
- những thành phần hợp chất phénoliques,
- flavonoïdes,
- và những tanins.
Một trích xuất trong nước-méthanolique cho thấy :
- tổng số hoạt động chống oxy hóa antioxydante cao nhất,
và một sự ức chế của sự tăng trưởng tối đa chống lại vi khuẩn :
- Bacillus subtilis.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Biện pháp phòng ngừa :
Đây là báo cáo của một truyền thuyết, người Tàu, nghĩ rằng sự tiêu thụ quá mức trái Vải thiều Litchi chinensis, là nguyên nhân gây ra :
- bệnh sốt fièvre,
- và chảy máu mũi saignements de nez.
Nhưng chưa có gì để kết luận liên quan đến tác dụng phụ này....
● Tính độc hại :
Hạt của trái Vải thiều Litchi chinensis là độc hại và không nên tiêu thụ.
▪ Bởi đường uống, vỏ rễ khô, gắn liền với những triệu chứng :
- buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements.
Ứng dụng :
Tiêu thụ sau khi lột bỏ vỏ, Vải thiều cung cấp một cảm giác kỳ lạ với một sự mềm mịn và ngọt của nạt tử y.
Vải thiều Litchi chinensis  rất là phong phú vitamine C.
được ứng dụng trong những trường hợp bệnh :
- lợi tièu diurétiques,
- hạ nhiệt fébrifuges,
- chất làm se thắt astringents,
- giảm đau antalgiques,
- đau cổ họng maux de gorge,
- bệnh sốt fièvres,
- chuyễn vận đường ruột transit intestinal,
- tiêu hóa digestion,
- cường chắc bắp cơ tonicité musculaire,
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Cẫn thận, tất cả mọi khi không nên ăn hạt trái Vải thiều Litchi chinensis. Hạt này có màu nâu bóng như tráng một lớp men có hiệu quả :
- độc hại toxique.
Trái Vải thiều cũng được đề nghị cho những hiệu quả của nó như :
- làm se thắt astringents,
- giảm đau antalgiques,
- dễ tiêu stomachiques,
- và bổ dưởng toniques.
Trích xuất của nấm men Vải thiều Litchi chinensis được sử dụng trong những chữa trị :
- kháng sinh của những vi khuẩn đường ruột antibiotiques de la flore intestinale.
Thực phẩm và biến chế :
● Trái Vải thiều Litchi chinensis được dùng trong nhiều món ăn khác nhau.
Trái Vải thiều hầu hết được thưởng thức tươi, không bao giờ để thoát khỏi tay out-of-hand.
▪ Lột bỏ vỏ và loại hột, thường thêm vào những ly trái cây và salade trái cây salades de fruits.
▪ Trái Vải thiều Litchi chinensis nhồi fromage dùng như salade dầu dấm và nhân hạt pécan Carya illinoinensis.
▪ Trái Vải thiều có thể trộn chung với crème glacée với pistache và crème fouettée trong một ly ăn tráng miệng.
▪ Vải thiều Litchi chinensis cắt làm hai để trên miếng jambon trong lúc cuối của nấu hoặc nướng bên trên miếng steak.
▪ Vải thiều Litchi chinensis xay thành bột được thêm vào với hỗn hợp crème glacée.
▪ Trái vải thiều được thưởng thức tốt nhất dươới dạng tươi, nhưng thường thêm vào những ly trái cây  và salade trái cây hoặc đệm vào với những hạt hay những trái cây khác.
▪ Bảo quản trong đường sirop.
▪ Bên Tàu, trái Vải thiều Litchi chinensis được sấy khô ăn như nho khô. Ngoài ra nạt tử y trái Vải được sấy khô như chất để làm ngọt của trà thay đường.
▪ Mật ong trái Vải thiều Litchi chinensis, rất thơm, được xem như một sản phẩm có phẩm chất rất cao.
▪ Trái Vải thiều Litchi chinensis được sử dụng như một thành phần trong ẫm thực của Á Châu và cũng là một thành phần trong món chè sâm bổ lượng dưới dạng sấy khô.


Nguyễn thanh Vân