Tâm sự

Tâm sự

dimanche 8 juin 2014

Vấp - Ceylon ironwood

Ceylon ironwood
Cây Vấp
Mesua ferrea L.
Calophyllaceae
Đại cương :
Mesua ferrea ( Ceylan bois de fer, indien rose châtaignier, hay safran de Cobra ), là một loài của họ Calophyllaceae, theo những bản phân loại khác cây được xếp vào họ Guttiferae. Tên gọi thông thường Việt Nam là cây Vấp.
Cây Vấp Mesua ferrea tăng trưởng chậm và được đặt tên theo sức nặng và độ cứng của gỗ. Cây được trồng rộng rãi như một cây cảnh do hình dáng duyên dáng của nó, tàn lá màu xanh lá cây với những lá non màu đỏ rủ xuống rất đẹp, hoa lớn màu trắng và thơm.
Cây Vấp Mesua ferrea có nguồn gốc ở những vùng ẫm ướt, vùng nhiệt đớí của Sri Lanka, Ấn Độ, miền nam Népal, Miến Điện, Thaïlande, Đông Dương, Philippines, Malaisie và Sumatra, nơi đây cây phát triển trong những khu rừng không thay lá, đặc biệt trong những thung lủng của sông.
Trong phía đông dãy Himalaya và phía tây Ghâts ở Ấn Độ, cây được phân phối ở độ cao 1500 m, trong khi ở Sri Lanka đến 1000 m.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, 10-20 m, có thể đạt đến 30 m, thường xuyên thì chống chịu vững chắc do một gốc với một thân đến 2 m đường kính, tàn rậm, nhánh nhỏ, hình trụ, trơn..
Vỏ cây con có màu xám tro với nhiều lớp, trong khi những cây già có màu xám tro đậm với màu đỏ nâu.
, đơn, mọc đối, hẹp, phiến tròn dài thon, chót nhọn, màu xanh đậm, kích thước khoảng 7-15 cm dài và 1,5-3,5 cm rộng, với mốc trắng ở mặt dưới, gân phụ khó nhận, cuống lá dài 1 cm,
Lá non có màu đỏ đổi sang màu hồng vàng và rủ xuống. 
Phát hoa, hình chùm thường mọc ở ngọn nhánh.
Hoa, cô độc hay từng đôi, lớn, lưỡng tính, thơm, kích thước khoảng 4-7,5 cm đường kính,  cọng 5-7 mm.
Lá đài 4, màu xanh, không lông, dầy, hình cầu, dai, bìa mõng, cánh hoa 4, màu trắng, dài 1 cm, hình trứng ngược hay bầu dục, bìa căng thẳng, dợn sóng, tiểu nhụy nhiều ở trung tâm, bao phấn vàng, chỉ đính ở đáy, hình sợi, vòi nhụy 1, bầu noãn 2 buồng, mỗi bường có 2 noãn, vòi nhụy đôi khi dài hơn tiểu nhụy.
Trái, nang, hình trứng, khoảng 2,5-5,0 cm, với đài còn lại, bên trong chứ 1-2 hạt.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, vỏ, lá, hoa, nụ hoa và hạt.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Tính chất vật lý :
Như tên tiếng Anh cho thấy, gỗ của cây Vấp Mesua ferrea này có đặc tính :
- rất nặng très lourd,
- cứng dur,
- và bền fort .
- tỷ trọng là từ 940 đến 1195 kg/m3, với  độ ẫm 15 % .
- Màu đỏ tối và sẫm.
Rất khó để cưa cắt và chủ yếu dùng cho những thanh ngang đường sắt và gỗ có kết cấu nặng.
● Thành phần hóa học gồm :
- Mesuol ,
- Mesuaxanthofle B,
- và euxanthofle 4 - a1kylcoumnu0l MammeiSin ,
- Mamiflegin & mesuol của dầu hạt Vấp ( Phytochem. 1971,10,1131 ) .
- mesuaferrofle glycoside,
- cyclohaxodione,
- mesuaferrol ,
- sitostérol .
- octadecatriefloic,
- và hexadecanolic acides, hiện diện trong dầu hạt Vấp .
Lõi gỗ Vấp Mesua ferrea L. cho thấy chứa :
- 1,5- dihydroxyxanthone (II) ,
- euxanthone 7-méthyl éther (IV),
- và β-sitostérol ,
Ngoài 2 xanthones .
Mammeisin đã được ghi nhận từ những hạt Vấp Mesua ferrea, trong khi những nhụy hoa ( tiểu nhụy ) có được hai biflavanones mới, được gọi tên là :
- mesuaferrone - A & B ,
- và mesuaferrol,
- acide mesuanic,
- α β- amyrine,
- acides β- sitosterol.
Trong khi, những báo cáo những hạt có chứa :
- tinh dầu thiết yếu huiles essentielles,
- xanthones,
- và coumarines.
Những thành phần khác cũng được phân lập như là :
- mesuol ,
- mesuaferrol ,
- leucoanthocyanidin ,
- mesuone ,
- mammeigin ,
- mesuagin ,
- mesuaxanthone-A và-B ,
- euxanthone ,
những dẫn xuất của xanthones ,
- ferruol-A,
- và ferrruol-B ,
một triterpènes mới tên là :
- guttiferol,
- dẫn xuất ferrxanthone,
- và tinh dầu thiết yếu tứ những bộ phận khác nhau .
- polyuréthane-ester ( PE ),
- và polyuréthane-amide (PA) chất nhựa  résines của hạt  cây Vấp Mesua ferrea L.
► Trong phân tích sinh hóa biochimique :
● Những hạt Vấp Mesua Ferrea chứa :
- tổng số chất đạm protéines ( 6,99 đến 7,19 g %),
- chất đạm tan trong nước ( 2,98 đến 3,11 g % ) ,
- đường glucides ( từ 15,88 đến 18,68 g % ),
- tổng số chất béo lipides ( từ 66,91 đến 70,23 g %),
- độ ẫm ( 4.2 đến 5.5 g % ) ,
- tro ( 1,46 đến 1,50 g % ) ,
- tinh bột amidon ( từ 5,51 đến 5,85 g % ) ,
- chất xơ thực phẩm thô ( 1,22 đến 1,98 g % ) ,
- và giá trị năng lượng énergie ( từ 700,55 đến 724,15 kcal/100 g ) ,
● Trong khi lá Vấp Mesua ferrea chứa :
- tổng số chất béo lipides ( 2,32 đến 2,44 g %),
- độ ẫm ( 65,12 đến 72,19 g % ) ,
- tro ( 2,60 đến 2,71 g % ) ,
- tổng số chất đạm protéines ( 4,23 đến 4,85 g %),
- chất đạm tan trong nước ( 1,47 đến 2,01 g %),
- tinh bột amidon ( 3.6 đến 3.27 g % ) ,
- chất xơ thực phẩm thô ( 3.12 đến 3.29 g % ) ,
- đường glucides ( từ 14,82 đến 22,30 g % ),
- và giá trị năng lượng énergie ( từ 100,24 đến 128,40 kcal/100 g ) .
Những điều tra hiện nay chứng minh rằng những kết quả khác nhau trong một vài mức độ đáng kể, nhưng không đủ với những địa điểm từ nơi những mẫu vật được thu thập.
Đặc tính trị liệu :
Những hoa, những , những hạt và những rễ có những đặc tính trị liệu y học và sự sử dụng như là những dược thảo ở Ấn Độ, Malaysia.
Hoa, Vấp Mesua ferrea, là chất :
- thơm parfumées ,
- làm se thắt astringentes ,
- vị đắng amer ,
- chát âcre ,
- tính ấm nhẹ légèrement chauffage ,
Hoa Vấp Mesua ferrea là thuốc :
- giảm đau anodin ,
- tiêu hóa digestif ,
- táo bón  constipation ,
- thuốc dễ tiêu stomachique .
- bài tiết mồ hôi sudorifique ,
- thuốc tống hơi carminatif ,
- trừ giun sán vermifuge ,
- lợi tiểu diurétique ,
- thuốc ngừa ngộ độc, nhiễm trùng, tiêu độc alexipharmic ,
- long đờm expectorant ,
- cầm máu hémostatique ,
- chất kích thích tình dục aphrodisiaque ,
- hạ sốt fébrifuge,
- và là thuốc bổ tim cardiotonic.
Hoa Vấp Mesua ferrea được sử dụng trong những bệnh, như là :
- bệnh suyễn asthme ,
- bệnh phong cùi lèpre ,
- ho toux ,
- bệnh sốt fièvre ,
- ói mữa vomissements.
- ho toux ,
- chứng nấc cục hoquet ,
- ghẽ lở gale ,
- những bệnh ngoài da maladies de la peau ,
- ngứa prurit ,
- đau cổ họng pharyngodynia ,
- bệnh kiết lỵ dysenterie ,
- bệnh trĩ hémorroïde,
- những bệnh loét ulcères ,
- cảm giác nóng đốt bàn chân sensation de pieds en feu,
- bệnh bất lực impuissance ,
- bệnh huyết trắng, bạch đới leucorrhée ,
- bệnh ho ra máu hémoptysie ,
- bệnh đái từng giọt, đái láu strangurie ,
- chứng đau đầu céphalées ,
- suy nhược tim débilité cardiaque.
- đau dạ dày maux d'estomac,
Trong một số nước, trích xuất của hoa được sử dụng trong công nghệ dầu thơm.
Tinh dầu hạt Vấp Mesua ferrea được xem như rất lợi ích trong những bệnh, như là :
- bệnh về da maladies de la peau,
Dầu hạt Vấp Mesua ferrea được dùng để chữa trị :
- những vết loét plaies ,
- bệnh ghẽ gale ,
- những vết thương blessures,
- và bệnh thấp khớp rhumatismes .
▪ Tinh dầu thiết yếu cây Vấp Mesua ferrea có một hoạt động :
- chống siêu vi khuẩn antimicrobienne,
- và trừ giun sán vermifuge .
● Những Hoa Vấp Mesua ferrea khô, được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh trĩ xuất huyết hémorroïdes saignement,
- và bệnh kiết lỵ với chất nhầy dysenterie avec du mucus.
● Những Hoa Vấp Mesua ferrea tươi là một đơn thuốc lợi ích cho những bệnh :
- ngứa démangeaisons ,
- buồn nôn nausées ,
- chứng viêm quầng érysipèle ,
- bệnh trĩ chảy máu piles de saignement ,
- tử cung xuất huyết metrorrhagea ,
- rong kinh, kinh nguyệt quá nhiều menorrhagea ,
- chứng khát nước quá mức soif excessive ,
- và chảy mồ hôi transpiration.
Những hoa tươi cũng được quy định để chữa trị :
- bài tiết mồ hôi quá mức transpiration excessive ,
- bệnh ho toux,
- và khó tiêu indigestion .
Lá Vấp Mesua ferrea được áp dụng trên đầu dưới dạng thuốc dán cao cataplasme, trong trường hợp :
- bệnh cảm lạnh nặng rhumes graves .
Rễ cây Vấp Mesua ferrea thường được dùng như một chất giải độc để chữa trị :
- nọc độc rắn venin de serpent .
● Ngoại quả bì péricarpe ( vỏ ) trái là chất :
- làm se thắt astringent,
- và là thuốc dễ tiêu stomachique .
Bột Mesua ferrea là thuốc :
- giảm đau analgésique ,
- kháng khuẩn antibactérienne ,
- chống nấm antifongique,
và hiện diện một hoạt động rất hay :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và cầm máu hémostatique,
và do đó, cây Vấp làm việc trong những vấn đề của :
- bệnh trĩ piles,
- và những vết nứt ở hậu môn fissures anales .
● Trong y học truyền thống, cây Vấp Mesua ferrea này được dùng rộng rãi để chữa lành nhiều đau nhức ở Ấn Độ.
▪ Nước nấu sắc của 2-3 hoa Vấp Mesua ferrea với đường mía, dùng uống 2 lần / ngày trong 3 ngày để :
-  ngừng chảy máu trong phân.
▪ Bột của hoatrái Vấp Mesua ferrea, trộn lẫn với bơ áp dụng tại chỗ trên nơi :
- bịnh trĩ piles.
▪ Tinh dầu thiết yếu được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh ngoài da maladies de la peau,
và đề nghị áp dụng trong trường hợp :
- bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Những báo cáo khoa học trên những hoạt động sinh học biologiques của cây Vấp Mesua ferrea, nghiên cứu trên tài liệu, những hoạt động bao gồm :
- chống suyễn anti-asthmatique,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và hoạt động phụ thuộc vào hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central .
- hoạt động của kích thích tố sinh dục nữ œstrogène.
- và hoạt động kích tố sinh dục progestative.
- hoạt động chống co thắt antispasmodique,
- hoạt động chống siêu vi khuẩn antimicrobienne,
- và diệt trùng giun anthelminthique của tinh dầu thiết yếu.
Cũng như :
- hoạt động diệt khuẩn antibactéricide của Vấp.
- và hoạt động chống siêu vi khuẩn của Hoa Vấp.
Cây Vấp Mesua ferrea cũng được sử dụng trong công thức căn bản dược thảo để được chữa trị :
- những bệnh trĩ piles,
- và bệnh ung thư cancer .
▪ Thực hiện trên cơ thể sinh vật in vivo, những hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydant,
- và điều hòa miễn nhiễm immunomodulatrice.
cũng như những nghiên cứu sự khử trùng désinfection của tinh dầu nhân hạt mầm được báo cáo.
Theo Mathekga và Mayer, những phương pháp truy tìm :
- chống siêu vi khuẩn antimicrobiens,
thực hiện trong ống nghiệm in vitro là những công cụ lợi ích để lựa chọn những trích xuất hoạt tính extraits actifs để tiếp tục điều tra :
- hóa học chimiques,
- và dược lý học pharmacologiques .
► Sử dụng bên ngoài cơ thể :
 Dầu hạt Vấp Mesua ferrea là thuốc :
- giảm đau analgesic.
▪ Cobra’s Saffron Mesua ferrea là :
- chất giảm hay loại bỏ mùi hôi của cơ thể deodorant ,
- chống đổ mổ hôi antidiaphoretic,
và dầu hạt Vấp Mesua ferrea là chất :
- kích thích stimulant.
do đó, đã sử dụng trong :
- bệnh viêm khớp arthrite inflammatoire, để xoa bóp,
và Cobra’Saffron Mesua ferrea được dùng trong :
- mùi hôi malodorantes ,
- bài tiết mồ hôi quá mức perspiration excessive,
- vết thương blessures,
▪ Dầu hạt Mesua ferrea được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh ngoài da maladies de la peau,
và được áp dụng tại chỗ cũng được đề nghị trong :
- bệnh thấp khớp rhumatisme .
● Vỏ của thân được dùng như chất :
- làm se thắt astringent ,
Trong kết hợp với gừng gingembre như chất :
- làm bài tiết mồ hôi sudorifique.
▪ Nagakeshar Mesua ferrea được áp dụng tại chổ vào dương vật pénis trong trường hợp :
- bệnh bất lực impuissance do hành động kích thích của nó.
Nagkesar Mesua ferrea kích thích trộn lẫn với bơ sữa trâu “shatadhouta ghee” được áp dụng vào trong :
- lòng bàn tay bị đốt cháy paumes brûlantes,
- và lòng bàn chân semelles.
● Lá cây Vấp Mesua ferrea, áp dụng trên đầu bởi lúc cảm quá lạnh.
► Sử dụng bên trong cơ thể :
● Hệ thống thần kinh trung ương,  :
- thuốc bổ cho não tonique du cerveau ,
Có lợi ích trong :
- suy thoái não bộ cerveau débilité,
- và loạn thần kinh hystérie .
● Hệ thống tiêu hóa système digestif
▪ Cây Vâp Mesua ferrea :
- món ăn kích thích khẩu vị, khai vị apéritif ,
- chủ yếu tiêu hóa digestif principalement ,
- chống khát anti-dipsetique ,
- chống buồn nôn anti-émétique ,
- chống bệnh trĩ anti-hémorrhoide ,
- làm se thắt astringentes,
- và trừ sâu vermicide ,
do đó, được sử dụng trong :
- chứng ăn mất ngon anorexie ,
- chán ghét, ghê tởm dégoût ,
- ói mữa vomissements,
- trùng giun vers ,
- bệnh trĩ ra máu piles de saignement ,
- bệnh kiết lỵ dysentry.
▪ Cây Vấp Mesua ferrea hành động như :
- thuốc cầm máu trong bệnh trĩ hémostatique en piles.
● Hệ thống tuần hoàn :
- là một thuốc bổ cho tim tonique Cardiaque,
- và thuốc cầm máu hémostatique ,
Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng trong :
- suy tim débilité Cardiaque,
- và những rối loạn máu troubles sanguins .
● Hệ thống hô hấp :
Cây Vấp Mesua ferrea được dùng trong :
- bệnh ho gây ra bởi kapha, trên nguyên tắc của sự ỗn định và yếu tố đất và nước.
- chứng khó thở dyspnée,
- và nấc cục hoquet, bởi sự suy giảm kapha.
● Hệ thống sinh dục :
Cây Vấp Mesua ferrea sử dụng như chất :
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
và như thuốc:
- cầm máu trong chứng rong kinh, kinh nguyệt quá nhiều hémostatique dans ménorragies .
Không có một hoạt động oestrogénique hoặc progestative nào đã được tìm thấy .
▪ Sự sử dụng của cây trong bệnh rong kinh ménorragies có thể là do hành động của nó trên :
- những mao mạch capillaires.
● Hệ thống tiểu tiện :
- lợi tiểu diurétique ,
như vậy lợi ích trong :
- sự giữ nước tiểu rétention d'urine .
▪ Sự sử dụng chủ yếu của tiểu nhụy đã được mô tả để kiểm soát những sự xuất huyết trong :
- rong kinh, kinh nguyệt quá nhiều ménorragies,
- và bệnh trĩ piles.
▪ Trong một nghiên cứu của cây Vấp Mesua ferrea để đánh giá hoạt động :
- sexuelle stéroïdiens putatif , của cây
Chủ trị : indications
Cây Vấp Mesua ferrea có những chỉ định như :
- chất làm se thát astringent,
- tiêu hóa digestant,
- chống độc hại anti toxique,
- chống siêu vi khuẩn antimicrobien,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- hạ sốt antipyrétique,
- và hoạt động trừ trùng giun anthelminthique.
Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng trong :
- bệnh sốt fièvre,
- ngứa démangeaisons,
- buồn nôn nausées,
- bệnh phong cùi lèpre,
- những rối loạn da troubles de la peau,
- chứng viêm quẩng érysipèle,
- những bệnh trĩ chảy máu piles de saignement,
- tử cung xuất huyết metrorrhagea,
- rong kinh, kinh nguyệt quá nhiều menorrhagea,
- khát quá mức soif excessive,
- và đổ mồ hôi transpiration.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng trong :
- viêm inflammation,
- và trong những bệnh nhiễm trùng septiques ( Rai et al . , 2000) .
▪ Những bộ lạc của Assam dùng cây Vấp Mesua ferrea này cho những đặc tính :
- sát trùng antiseptiques ,
- tẩy xổ purgatif ,
- thanh lọc máu purifier le sang ,
- chống lại những trùng giun vers ,
- những đặc tính bổ dưởng toniques ( Parukutty và al . , 1984) .
▪ Trong y học truyền thống Thái Lan, cây Vấp Mesua ferrea được sử dụng để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre ,
- lạnh froid ,
- bệnh suyễn asthme,
và như :
- thuốc tống hjơi carminative ,
- long đờm expectorante ,
- thuốc bổ tim cardiotonique ,
- lợi tiểu diurétique,
- và là tác nhân hạ sốt antipyrétique ( Fondation de réanimer et Encourager Médecine traditionnelle thaïe , 2005) .
▪ Những tro của lá Mesua ferrea dùng cho :
- mắt yeux .  ( chỉ thông tin, tất cả cẫn thận dùng cho mắt )
▪ những hạt Mesua ferrea được dùng cho thuốc dán cao cataplasme, áp dụng trong :
- vết thương blessures,
- và nổi mụt mũ ở da éruptions cutanées ( Burkill , 1966; . Kumar et al , 2006) .
▪ Lá và những hoa là thuốc giải độc antidotes, dùng cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
- và vết chích của con bò cạp piqûre de scorpion .
▪ Dầu cố định được sử dụng cho :
- nhiễm trùng ở da infection cutanée ,
- vết lở loét plaies ,
- ghẻ gale ,
- và bệnh thấp khớp rhumatismes .
▪ Hoa Vấp Mesua ferrea là :
- thuốc cầm máu stomachique ,
- long đờm expectorant,
- và chất làm se thắt astringent .
▪ Nước nấu sắc décoction hoặc ngâm trong nước đun sôi infusion hoặc dung dịch trong alcool của vỏ  teinture d' écorce và rễ, là một thuốc bổ đắng và lợi ích trong :
- viêm dạ dày gastrite ,
- viêm phế quản bronchite ( Sahni , 1998; . Husain và al , 1992; . Joy và al , 1992; Nadkarni , 1976)
và để chữa lành :
- những vết rắn cắn morsures de serpent ( Santamaría , 1978 ) .
▪ Những bộ phận trên không là thuốc :
- chống co thắt antispasmodique ,
- lợi tiểu diurétique , ( Husain và al , 1992; . . Joy và al , 1992).
- sẩy thai abortif ( . Nath và al , 1992)
và sử dụng trong :
- bệnh sốt fièvre ,
- khó tiêu dyspepsie ,
- rối loạn thận troubles rénaux,
- và trong mỹ phẩm cosmétiques ( Kumar et al . , 2006).
▪ Một công thức y học truyền thống ayurvédique chứa cây Vấp Mesua ferrea thể hiện đặc tính :
- cầm máu hémostatiques,
- và làm se thắt astringentes,
và đặc biệt lợi ích trong những trường hợp :
- xuất huyết tử cung saignements utérins ( Husain và al , 1992; . . Joy và al , 1992) .
Nghiên cứu :
● Hoạt động dược lý activités pharmacologiques.
Nghiên cứu khử trùng désinfection
Dầu nhân hạt Vấp Mesua ferrea đã được nghiên cứu cho tiềm năng :
- khử trùng tự nhiên désinfectant naturel,
- và khử trùng động học désinfection cinétique .
Đĩa dị dưởng đếm vi khuẩn bằng cách dùng UFC / ml, đổ vào đĩa dị dưởng,  phương pháp thực hiện ở điều kiện 35 ° C / 48 giờ, đĩa số thạch pétri đã được sử dụng để đánh giá :
- sự khử  trùng désinfection,
- và động học cinétique.
▪ Nhủ tương dầu thô trong nước như một mẫu thử nghiệm và nước của mặt thoáng đã được sử dụng để so sánh của những tộc đoàn sản  xuất bằng cách sử dụng phương pháp đĩa dị dưởng.  
▪ Nhủ tương dầu thô đã cho thấy tổng số thuốc khử trùng với một nồng độ 2 mg / ml và trên, trong khi những dữ kiện được tạo ra từ việc khử trùng ở 1 mg / ml phù hợp với mô hình theo thứ tự đầu tiên.
▪ Nghiên cứu kết luận rằng những tinh dầu nhân hạt giống cây Vấp có một tiềm năng khử trùng đáng chú ý và những nghiên cứu của động học cinétique đã chỉ ra rằng dầu trang bị cho mô hình đầu tiên với một giá trị k của -0,040 ( Adewale và al . , 2011) .
● Hoạt động chống oxy hóa activité antioxydante và bảo vệ gan hépatoprotecteur
Trích xuất trong méthanolique của hoa Vấp khô Mesua ferrea ( 100 và 200 mg / kg ) đã được truy tìm thực hiện trong cơ thể sinh vật in vivo, một hoạt động :
- chống oxy hóa anti-oxydante,
- và bảo vệ gan hépatoprotecteur ở chuột cái Wistar thí nghiệm.
▪ Một sự nhiễm trùng nhân tạo đã được gây ra bởi cho dùng vi khuẩn Staphylocopccus aureus trong nước của thức uống trong 24 giờ khi khởi đầu cuộc thí nghiệm, sự lấy mẫu được thực hiện 1 lần / ngày và sau một tuần.
Những thông số sinh hóa biochimiques như sau của :
- aspartate aminotransférase ( AST ) ,
- alanine aminotransférase ( ALT ) ,
- créatinine phosphorkinase (CPK ) ,
- phosphatase alcaline ( ALKP ) ,
- créatinine ,
- urée ,
- Super oxyde dismutase (SOD ) ,
- catalase ( CAT ) ,
- glutathion peroxydase ( GPX ) ,
- glutathion réductase ( GR ) đã được đo lường.
▪ Có một sự gia tăng đáng kể của :
- SOD của gan foie,
- và AST trong nhóm chữa trị .
▪ Có một sự giảm đáng kể của phân hóa tố xúc tác catalase ( CAT ) , GPX , GR , và hoạt động của ALT .
Không khác biệt đáng kể được quan sát thấy trong CPK và của hoạt động créatinine ( Garg et al . , 2009) .
▪ Trích xuất trong éthanol của Hoa cho thấy một hoạt động ức chế mạnh ( 96.03 % ) ở 100 µg / ml chống lại oxyde nitrique ( NO) thử nghiệm ( Makchuchit và al . , 2010) .
▪ Trích xuất của lá trong nước-éthanol (1:1) cho thấy một sự ức chế mạnh của oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique ( Yadav , 2010) .
▪ Cây Vấp Mesua ferrea cho thấy một hoạt động chống oxy hóa mạnh antioxydante puissante với phân nửa nồng độ ức chế tối đa (CI50) giá trị của 31,25 µg / ml so với giá trị IC50 của acide ascorbique tiêu chuẩn 11,11 µg / ml ( Jayanthi và al., 2011 ) .
● Hoạt động giảm đau activité analgésique :
▪ n-hexane, acétate d'éthyle và những trích xuất méthanol của lá Vấp Mesua ferrea ( 125 và 250 mg / kg ) thể hiện một hoạt động giảm đau analgésique đáng kể gây ra bởi acide acétique phản ứng quằn quại ở chuột.
▪ Sự giảm phản ứng quằn quại cho liều thấp hơn của trích xuất trên là 36,08, 16,33 và  10,21 % tương ứng và cho liều cao hơn, đó là 42,21, 19,63 và 17,06 % , tương ứng ( Hassan et al . , 2006) .
● Hoạt động chống co thắt activité antispasmodique
▪ Trích xuất của hạt Vấp Mesua ferrea trong dầu hỏa đã được đánh giá cho hoạt động chống co thắt antispasmodique trên hồi tràng iléon được cô lập của chuột thực hiện trong ống nghiệm in vitro.
Sự co thắt của hồi tràng iléon của chuột đã được đo lường trên kymographe. Chất Acétylcholine và carbachol nguyên nhân sự co rút của 2,61 và 3,20 cm , tương ứng.
Nồng độ dầu hỏa thô, đó là 01:05 và 01:10 , và sự co thắt tiêu chuẩn của acétylcholine đã được giảm ở 70 và 86 % , tương ứng .
Phản ứng bình thường của acétylcholine, trong sự hiện diện của chất atropine được giảm xuống còn 55 % ( Prasad và al. , 1999 ) .
● Hoạt động chống nọc độc activité anti-venin :
Trích xuất của lá Vấp Mesua ferrea trong nước đã được truy tìm cho hoạt động ly giải lyse của những tế bào nguyên bào sợi fibroblastes sau khi chữa trị nọc độc của bồ cạp heterometrus laoticus.
Trích xuất được đánh giá bởi so với sự tồn tại của những tế bào của nguyên bào sợi fibroblastes sau 30 phút chữa trị với kiểm soát giả hoặc với những trích xuất 0,706 mg/ml được ủ trước với nọc độc của rắn Hétérometrus laoticus.
Sự tồn tại của những tế bào nguyên bào sợi fibroblastes sau 30 phút chữa trị với kiểm soát giả mock control hoặc với 0,706 và 0,406 mg / ml cho thấy hiệu quả trong sự bảo vệ chống lại nọc độc gây ra ly giải ( Uawonggul và al. , 2006) . và 5 flurocil ( CAF ) tá dược adjuvant hoặc tân tá dược néo-adjuvant hóa trị liệu chemotherapie .
Tất cả những bệnh nhân đã nhận được cùng trị liệu chống nôn antìmétique với ondensetrone và dexaméthasone .
- bệnh mất ăn anorexie ,
- tình trạng hoạng hoạt động chỉ số của Karnofsky ,
- ói mữa vomissements ,
- mức độ viêm miệng stomatite,
- giảm bạch cầu leucopénie,
và những phản ứng phụ khác, như là :
- tiêu chảy diarrhée ,
- chứng rụng tóc alopécie ,
phản ứng ung bướu khối u tumorale đã được kiểm tra.
Có một sự giảm đáng kể độc tính đáng kể đã được quan sát trong nhóm MAK trong suốt chu kỳ hóa trị liệu cycles de chimiothérapie :
- chỉ số hoạt động karnofsky yếu đã được ngăn ngừa bằng cách cho dùng đồng thời của MAK với hóa trị liệu chimiothérapie . { phân đoạn ngăn ngừa ( PF ) = 6 % ( 95 % khoảng tự tin, từ 22,1 đến 80,1 , giá trị p = 0,005 ) } .
- Ói mữa đã được ngăn ngừa bởi MAK { PF = 40,3% , ( khoảng tự tin 95 % , từ 15,1 đến 58,1 , giá trị p = 0,002 ) } .
Tương tự như vậy, chán ăn được giảm với PF = 35,6 % ( 95% khoảng tự tin, từ 17,6 đến 49,7 , giá trị p = 0,0001 ) trong nhóm MAK .
Không có sự tăng sinh của những khối u prolifération de tumeurs xảy ra ở nhóm trong nhóm chữa trị bởi hóa trị liệu chimiothérapie tân tá dược néoadjuvante nhận được MAK ( Saxena và al . , 2008) .
● Hoạt động chống ung thư activité anti-néoplasique :
▪ Trích xuất thô trong éthanol của cây Vấp Mesua ferrea đã được đánh giá chống lại :
- ung thư đường mật của người carcinome humain de cholangio ( CL- 6 ), là khối u phát triển từ lớp niêm mạc của ống dẫn mật, nó có thể làm tắc nghẽn đường mật và ống dẫn mật, triệu chứng chẫn bệnh tại chỗ clinique là chủ yếu gây ra sự suy giảm chức năng của gan.
- thanh quản con người larynx humain ( Hep- 2 ) ,
- và ung thư gan con người hépatocarcinome humain ( HepG2 ) dòng tế bào ung thư thực hiện trong ống nghiệm.
▪ Trích xuất thể hiện một hoạt động hứa hẹn chống lại :
- ung thư đường mật carcinome cholangio ( CL- 6) ,
với một sự tồn tại dưới 50 % với nồng độ 50 µg / ml .
▪ cũng có một tiềm năng hoạt động mạnh gây độc tế bào cytotoxique chống lại :
- Hep- 2 và HepG2 ( Mahavorasirikul và al . , 2010) .
▪ Trích xuất trong méthanolique đã được đánh giá trên khối u ác tính Ehrlich ascite ở chuột.
Có một sự ức chế đáng kể của sự ức chế :
- sự tăng trưởng khối u croissance tumorale (Rana và al. , 2004) .
● Hoạt động chống co giật activité anti-convulsivant
Trích xuất trong éthanol của Hoa Vấp Mesua ferrea đã được đánh giá cho một hoạt động chống co giật anticonvulsivante ở 3 mức độ khác nhau của liều dùng ( 200, 400 và 600 mg / kg po ) bởi cường độ sóc điện tối đa (MES ) thử nghiệm trên chuột albinos .
Trích xuất đã giảm thời gian gia hạn bổ dưởng của chi chân một cách phụ thuộc vào liều dùng đối với mô hình MES.
Trích xuất trong éthanol của cây Vấp Mesua ferrea ức chế MES gây ra những sự co giật convulsions .
Tỉ lệ phần trăm của sự ức chế thu được với liều dùng 200, 400 và 600 mg / kg là 100 % ( p < 0,01 ), 60 % (p < 0,01 ) và 100% ( p < 0,001 ) , tương ứng.
Những dữ kiện của nghiên cứu này cho thấy rằng hoa cây Vấp Mesua ferrea gia tăng một cách đáng kể thời gian bắt đầu và một sự giảm  thời gian cơn co giật bởi sóc điện électrochocs ( Tiwari và al . , 2012) .
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Chất nhựa résine có độc tính nhẹ légèrement toxique,
Ứng dụng :
● Sự sử dụng :
▪ Cây Vấp được biết là để giúp đở trong :
- sự suy nhược tổng quát,
- những rối loạn tim troubles cardiaques,
- và tâm thần mentales ,
- chán ăn anorexie,
- và khó tiêu indigestion .
▪ Bột mịn của nagakesara Mesua ferrea với bơ áp dụng cho tại chổ liên hệ để :
- làm giảm cảm giác nóng phỏng của những bàn chân senstation brûler des pieds.
▪ Nagakeshara trộn lẫn trong Shatadhauta gritha chức năng hoạt động tốt cho :
- phỏng cháy bàn tay và bàn chân.
Shatadhauta gritha, là một phương pháp chế biến của y học truyền thống ayurvédique, thường chỉ định cho bệnh ngoài da, thủ tục rửa bơ sữa trâu 100 lần với nước, phương pháp này đã biến đổi sữa trau này thành một sản phẩm mềm và mát, bổ dưởng như thuốc cao để chữa trị những bệnh ngoài da.
▪ Dán những nagakeshara Mesua ferrea, kiểm tra :
- sự bài tiết mồ hôi quá mức transpiration excessive,
- và lợi ích như chất khử mùi déodorant.
▪ Nhai chung Mesua ferrea, cardamome (Elettaria cardamomum) và đường mía,  cải thiện được giọng nói trong :
- đau cổ họng maux de gorge.
▪ Dán những Mesua ferrea, được áp dụng trên dương vật pénis để :
- một sự cương cứng tốt hơn meilleure érection.
▪ Dầu hạt Vấp Mesua ferrea được sử dụng để xoa bóp những rối loạn bệnh thấp khớp rhumatisme để :
- làm giảm đau nhức douleur,
- và sưng enflure.
▪ Bôt của nhụy đực nagakeshara Mesua ferrea : 2 gm, beurre 1 gm và đường mía 1gm, trộn lẫn đều và tiêu dùng để :
- giảm sự xuất huyết bệnh trĩ saignements pieux.
● Khả năng chữa lành bệnh pouvoir de guérison :
▪ Những lá Vấp được áp dụng đắp vào đầu dưới dạng thuốc dán cao cataplasme để cho :
- cảm lạnh nặng rhumes graves .
▪ Tinh dầu hạt Vấp Mesua ferrea được xem như rất lợi ích trong một số bệnh như :
- những bênh ngoài da maladies de la peau .
● Bệnh trĩ Piles :
Bột của những nụ hoa Vấp Mesua ferrea với một liều 3-6 g , nếu được dùng với beurre hoặc sữa đông ít ngọt, nó lập tức kiểm tra trên :
- sự chảy máu saignement,
- và đau nhức douleur .
● Rối loạn tiêu hóa Trouble digestif :
Bột của Mesua ferrea, nếu được làm cho ngọt của nước với đường, để :
- làm giảm những đau  bụng tiêu chảy coliques abdominales,
- làm tiêu hóa dễ dàng facilite la digestion .
Những dầu Vâp Mesua ferrea được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh ngoài da maladies de la peau,
và được áp dụng tại chổ cũng được đề nghị trong :
- bệnh thấp khớp rhumatisme .


Nguyễn thanh Vân

mercredi 4 juin 2014

Mật cầu - Genip - Quenepe

Genip - Quenepe
Mật cầu hai cặp
Melicoccus bijugatus Jacq.
Sapindaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa :
English : Spanish lime, genip, ginep, ginepe, guinep, honeyberry 
French: quenepe, quenett.
Genip Melicoccus bijugatus, có nguồn gốc ở Colombie, Venezuela và đảo Margarita, cũng trong Guyane Pháp, Guyana và Surinam.
Việt Nam, tên gọi là Mật cầu hai cặp ( theo GS Phạm Hoàng Hộ ), danh pháp khoa học là Melicoccus bijugatus, thuộc họ với cây nhãn… Sapindaceae
Mật cầu Melicoccus bijugatus, được trồng và tự phát trong những nước vùng nhiệt đới khác, cũng như ở ven biển Ecuador, những vùng đất thấp ở Trung Mỹ, Antilles và Bahamas .
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc cao đến 25 m, phát triển chậm, dáng cây hùng vĩ, với một thân dày, thẳng, khoảng 1,5 m đường kính và vỏ màu xám mịn, nhánh lan rộng, nhánh non màu đỏ nhạt. Cây thường đơn phái biệt chu, hoa đực và hoa cái ở trên 2 cây khác nhau, nhưng có những cây là đơn phái đồng chu tức 2 hoa đực và cái ở trên cùng một cây.
, kép, màu xanh lá cây, sáng bóng, mọc cách,  mang 2 cặp lá phụ, hình bầu dục thon, kích thước khoảng 5-12,5 cm dài và 2,5 – 5 cm rộng, bìa lá nguyên, không lông.
Phát hoa, chùm tụ tán, ở chót nhánh khoảng 10 cm dài.
Hoa, nhỏ, màu trắng thơm.
Lá đài 4, cánh hoa 4, tiểu nhụy 8, có đĩa mật nguyên, noãn sào buồng, có 2 nuốm không vòi nhụy.
Trái, chùm trái thường phân nhánh, trái nặng gần như tròn, khoảng 2,5-4 cm dài và 2 cm rộng, với vỏ màu lục, to bằng ngón chân cái,
Hột, 1 đến 2, cứng, thường có 2 hạt hình bán cầu.
Tử y, hột được bao bởi 1 tử y arille dày trong suốt, cấu trúc thạch đông gélatine, rất ít chất xơ, màu vàng cam, hương vị chua ngọt, tử y thường dính bền vào hạt.
Bộ phận sử dụng :
Lá, trái, nạt tử y của trái, mô phôi mầm và hạt
Thành phần hóa học và dược chất :
● Hóa chất thực vật Phytochemistry : thành phần hợp chất phénoliques và đường sucs :
Quang phổ khối lượng spectrométrie de masse và phân tích bởi HPLC của mô trái Mật cầu Melicoccus bijugatus đã chỉ ra sự hiện diện của nhiều loại khác nhau của hợp chất phénoliques và dẫn xuất đường của nó.
Trong phần phôi của những mô hạt cho phần lớn của những chất flavonoïdes đã được xác định, bao gồm :
- épicatéchine,
- catéchine,
- épigallocatéchine,
- procyanidines de type B (dimères ),
- naringénine,
- dẫn xuất của naringénine,
- phloretine,
- phloridzine,
- quercétine,
- myricétine,
- và resvératrol .
- acide hydroxycinnamique,
- và acide sinapique, cũng đã được xác định.
▪ Trong những mô vỏ hạt, những flavonoïdes được phổ biến nhất là :
- procyanidines ,
đặc biệt :
- những trimères,
- và những dimères .
Điều khác biệt này của những mô phôi mầm tissus embryonnaires , trong đó chủ yếu là :
- những dimères,
- và monomères.
▪ Một procyanidines loại A cũng đã được xác định trong những mô tế bào của vỏ hạt, nhưng không trong những mô của phôi mầm embryon hoặc trong nạt hay tử y của trái.
▪ Procyanidines loại A, có một cấu trúc khác nhau, bởi một “cầu nối” éther, phổ biến hơn procyanidines loại B và có thể đóng gớp vào những hiệu quả sinh học duy nhất của những trích xuất từ hạt.
▪ Ngoài ra, những acides phénoliques chánh được xác định trong những vỏ bao của hạt Mật cầu Melicoccus bijugatus là dẫn xuất của acide coumarique, mà không dược tìm thấy trong những mô của phôi mầm tissus embryonnaires .
▪ Ngược lại với những mô của hạt Mật cầu Melicoccus bijugatus, không có chất épicatéchine, catéchine, dẫn xuất của catéchine hoặc xác định trong những mô của nạt tử y trái.
▪ Phần lớn những hợp chất phénoliques xác định trong mô là :
- acides phénoliques ,
đặc biệt :
- acide coumarique,
- và dẫn xuất của acide férulique.
▪ Những dẫn xuất của resvératrol và dẫn xuất của alcool benzylique cũng đã được tìm thấy trong những nạt tử y, cũng như trong những mô của phôi  mầm và của mô vỏ bao của hạt.
▪ Đường cũng được nghiên cứu trong cả hai :
- mô của nạt tử y pulpe,
- và phôi mầm embryons  của nhiều giống trồng khác nhau của trái Melicoccus bijugatus.
Gồm những loại đường như :
- saccharose,
- glucose,
- và fructose,
loại đường chủ yếu đã được phát hiện, đường này hiện diện với số lượng cao hơn trong nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus so với những mô phôi tissus embryonnaires.
▪ Tĩ lệ giữa đường glucose trong fructose khoảng :
- 1:1 trong nạt tử y của trái Mật cầu Melicoccus bijugatus,
- và 0,2:1 trong mô phôi tissus embryonnaires.
Sorbitol, là những oligosaccharides của gia đình raffinose, cyclitols hoặc cyclitols galactosyles không được tìm thấy.
▪ Một lượng nhỏ của mannose và những vết của raffinose đã được phát hiện trong nạt tử y và trong mô phôi embryons tissus.
● Giá trị thực phẩm cho 100 g của phần ăn được :
- Năng lượng calories          58.11-73
- Độ ẫm   68.8-82.5 g
- Chất đạm protein   0.50-1.0 g
- Chất béo lipides   0.08-0.2 g
- Carbohydrates   13.5-19.2 g
- Chất xơ thực phẩm   0.07-2.60 g
- Tro   0.34-0.74g
- Calcium Ca   3.4-15 mg
- Phosphorus P   9.8-23.9 mg
- sất Fe   0.47-1.19 mg
- Carotene   0.02-0.44 mg (70 I.U.)
- Thiamine   0.03-0.21 mg
- Riboflavin   0.01-0.20 mg
- Niacin   0.15-0.90 mg
- Ascorbic Acid    0.8-10 mg
- Tannine   1.88 g
Amino Acids : 
- Tryptophan   14 mg
- Methionine   0
- Lysine   17 mg
*Analyses made in Cuba, Central America and Colombia.
Đặc tính trị liệu :                                               
▪ Những hạt ăn được, nhưng :
- rất se thắt très astringent .
Những hạt Mật cầu Melicoccus bijugatus rang lên, được nghiền nát thành bột nhuyễn, sử dụng trong y học, như để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée .
▪ Nước nấu sắc décoction của lá Génip se thắt được dùng như dung dịch thụt rữa lavement, cho :
- những rối loạn ruột troubles intestinaux .
► Hiệu quả tiềm năng sinh học.
● Mô hạt Tissus Graines
Những hoạt động sinh học của những thành phần hợp chất hóa thực vật phytochimiques đã xác định trong phôi mầm của trái cây Mật cầu Melicoccus bijugatus, và sự sử dụng kết hợp với y học dân tộc ethnomédicales.
Hầu hết những sử dụng của hạt cây Mật cầu Melicoccus bijugatus xuất hiện có liên quan với sự chữa trị trong những vấn đề :
- dạ dày-ruột gastro-intestinaux .
Những hạt Mật cầu Melicoccus bijugatus nghiền nhuyễn, bao gồm những phôi mầm và có thể, những vỏ hạt được trộn lẫn với sirop hoặc nước nóng để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
Hiệu quả y học này có thể là do chất épicatéchine và chất catéchineprocyanidine B2, ít phổ biến và được tìm thấy trong tất cả các bộ phận của hạt giống semences.
▪ Những thành phần ức chế sự vận chuyển của chlorure bởi cystic fibrosis transmembrane conductance regulator ( CFTR ) trong tế bào biểu mô ruột kết của người, đã được xếp trong thứ tự như sau :
 épicatéchine > catéchine > procyanidine B2.
Những thành phần hóa chất thực vật phytochimiques ngăn ngừa :
- sự mất nước déshydratation,
- và mất chất dinh dưởng liên quan đến bệnh tiêu chảy diarrhée,
bởi được ngăn chận sự vận chuyển chlorure.
▪ Dẫn xuất của catéchine, cũng có hoạt động :
- kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne,
có thể hủy diệt những vi sinh vật là căn nguyên của :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Ngoài ra, những chất procyanidines loại A, hiện diện trong những vỏ của hạt Mật cầu Melicoccus bijugatus, có những hiệu quả :
- chống dính anti-adhérence,
trên những vi khuẩn bactéries và có khả năng có trong những bào chế của hạt được sử dụng để chữa trị :
- những vấn đề của dạ dày-ruột gastro-intestinaux.
▪ Tính chát, làm se của những mô phôi mầm Mật cầu Melicoccus bijugatus tissus embryonnaires, có thể nguyên nhân bởi :
- épicatéchine,
- catéchine dimères,
- và trimères,
có thể, cũng đuợc cho là để kiểm soát tìêu chảy diarrhée, bằng cách làm se thắt :
- những mô đường tiêu hóa dạ dày- ruột gastro-intestinaux,
điều này có thể ngăn chận những :
- sự bài tiết sécrétions,
- và mất đi những nguyên tố dinh dưởng éléments nutritifs.
▪ Hoạt động chống ký sinh anti-parasitaire của phôi mầm embryon có thể là do sự hiện diện của thành phần hợp chất naringénine, được báo cáo để có một hoạt động mạnh nhất chống những ký sinh parasites, như là :
- Cryptosporidium parvum,
- và Encephalitozoon intestinalis
so với nhiều flavonoïdes khác.
▪ Nước ép của phôi có thể giảm :
- kích ứng cổ họng irritation de la gorge
từ nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus bằng cách tác động trên mối quan hệ ràng buộc của những hợp chất phénoliques chất làm se thắt của nạt tử y.
▪ Những thay đổi lực điện tử ion hoặc độ pH của nước ép phôi mầm có thể chống lại những hiệu quả của hợp chất phénoliques của nạt tử y trái Melicoccus bijugatus gắn liền với :
- những chất đạm trong cổ họng,
- hoặc có thể của những hợp chất từ nạt tử y,
có thể ràng buộc với những hợp chất ưu tiên hơn từ phôi mầm.
▪ Nhìn chung, những mô của hạt có nhiều trong tổng số hợp chất phénolique, những hiệu quả :
- chống oxy hóa antioxydants,
- và một hoạt động chống nấm antifongique
hơn những mô của nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus, chỉ ra rằng nó có thể có hiệu quả lợi ích khác cho sức khỏe của những hạt cây mật cầu, khác với nạt tử y.
  Mô nạt tử y của trái pulpe de fruits :
Những sự sử dụng y học dân tộc ethnomédicales của những mô nạt tử y trái Mật cầu Melicoccus bijugatus có liên quan đến hoạt động sinh học có nhiều tiêm năng của những hợp chất hóa thực vật phytochimiques đã được xác định trong nạt tử y trái Genip.
▪ Sự sử dụng nạt tử y để chữa trị :
- bệnh huyết áp động mạch cao hypertension
có thể giải thích là do một phần bởi acide caféique, ức chế hiệu quả sự tăng sinh của những tế bào cơ trơn thành mạch máu ở chuột gây ra bởi :
- angiotensine II ,
hoặc có những tác dụng làm hạ huyết áp antihypertenseurs trong mô hình động vật dễ bị :
- đột quỵ AVC. accident vasculaire cérébral
▪ Trong khi, những dẫn xuất của acide coumarique đã được xác định trong mô nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus có nhiều khả năng để giải thích cho sự sử dụng để chữa trị :
- tăng huyết áp hypertension.
▪ acide p-coumarique có những hiệu quả :
- chống oxy hóa anti-oxydantes,
- và hoạt động chống tiểu cầu anti-plaquettaire,
ở người với những liều dùng có thể lấy được trong chế độ ăn uống..
Ngoài ra, những dẫn xuất của đường acide coumarique đã được xác nhận là một trong những đỉnh chánh (pic) trong một trắc đồ CLHP vết in của nạt tử y với 280 nm.
▪ Sự hiện diện của p-coumaroyl hexose ( glucose hoặc galactose ) cũng đã được xác định bởi
quang phổ khối lượng của phần đoạn bán tinh khiết semi-purifiée nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus, thể hiện một hoạt động :
- kháng khuẩn  antimicrobienne.
▪ Sự sử dụng nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée
có thể là do những thành phần hợp chất polyphénoliques :
- làm se thắt astringentes,
hoặc những acides hydroxycinnamiques :
- kháng khuẩn antimicrobiens ( thí dụ như acide coumarique )
là mục tiêu của những nguồn bệnh này.
▪ acide coumarique và những sản phẩm dẫn xuất là những chất ức chế có hiệu quả của nhìều loại vi khuẩn, bao gồm :
- Escherichia coli.
▪ Acide p-coumarique đã được báo cáo là có khả năng  hấp thụ những vi sinh vật trong hệ tiêu hóa ở chuột và không chuyển hóa biến dường đáng kể, cho thấy hợp chất này có thể gây ra những hoạt động sinh học, bao gồm những hiệu quả :
- kháng khuẩn antimicrobiens,
- chống oxy hóa anti-oxydantes,
một cách có hiệu quả trong vùng dạ dày ruột gastro-intestinale của cơ thể.
▪ Cũng như trái Genip Mật cầu Melicoccus bijugatus, có những hiệu quả tương tự như trái vải Litchi chinensis L để chữa trị :
- bệnh loét ulcères,
- và ung bướu tumeurs,
của những vùng dạ dày-ruột gastro-intestinale;
hoặc tương tự Dimocarpus longane Lam, và Nephelium lappaceum L để tẩy trục những ký sinh trùng parasites.
▪ Sự sử dụng nạt tử y trái Mật cầu, dùng cho :
- những vấn đề của hệ hô hấp problèmes respiratoires,
- hoặc bệnh suyễn asthme
cũng có thể một phần là do acide caféique trong nạt tử y, đã ức chế chọn lọc của sinh tổng hợp biosynthèse của :
- những leucotriènes,
hoặc của những thành phần hợp chất duy trì những phản ứng viêm inflammatoires, như là :
- bệnh suyễn asthme.
▪ Những dẫn xuất của resvératrol được xác định trong nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus bởi quang phổ kế khối lượng spectroscopie de masse cũng có thể giải thích cho sự sử dụng của các bộ phận của trái Genip Mật cầu Melicoccus bijugatus, trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- và những rối loạn cửa hệ hô hấp troubles respiratoires.
do bởi vì chất resvératrol hành động như :
- một chất ức chế của NFkB, một yếu tố liên quan đến sự sao chép trong quá trình viêm inflammatoires dẫn đến những :
- triệu chứng bệnh suyễn symptômes d'asthme .
▪ Những mô nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus có thể sử dụng để chữa trị :
- chứng táo bón constipation,
đây là kết quả của những dẫn xuất của acide férulique được xác định trong những trích xuất của nạt tử y trái Mật cầu Melicoccus bijugatus.
Những dẫn xuất này có thể góp phần cho hiệu quả nhuận trường laxatifs của những mô nạt tử y trái Mật cầu, bởi vì acide férulique và dẫn xuất cực polar dérivative được báo cáo để giảm thời gian chuyễn vận trong trực tràng côlon.
▪ Ngoài ra, tĩ lệ của đường glucose fructose trong trái mật cầu là lớn hơn hoặc bằng 1 và không có sorbitol đã được phát hiện trong trái Mật cầu Melicoccus bijugatus này.
Điều này chỉ ra rằng nạt tử y của trái Mật cầu Melicoccus bijugatus có thể ít kích ứng cho :
- hệ thống tiêu hóa système digestif,
đặc biệt cho những người nhạy cảm và so với những trái nhiểu fructose hơn glucose. ( thí dụ như pommes ).
▪ Không có những chất catéchines se thắt astringents hoặc dẫn xuất đã được xác định trong nạt tử y trái Mật cầu Melicoccus bijugatus.
▪ Acides hydroxycinnamiques, những thành phần hợp chất phénoliques không xác định hoặc hợp chất khác của nạt tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus có thể là nguyên nhân se thắt astringence.
Những hiệu quả độc hại, kết quả của sự tiêu dùng những nạt tử y bởi những người thanh thiếu niên và có thể những trẻ em, có khả năng là nguyên nhân bởi những polyphénols .
▪ Tính chát cao astringence trong những trái mật cầu này chỉ ra sự hiện diện của hợp chất, như là những polyphénols, không chỉ liên kết với những chất đạm protéines nhưng cũng là một :
- chélate sắt chélate de fer, là một quá trình trong đó hình thành một chất phức tạp ( sắt phức tạp )
- và một kim loại khác.
Sự hiện diện quá nhiều chélateurs du fer trong thực phẩm có thể là nguyên nhân của sự :
- thiếu chất sắt carence en fer, ở những thanh thiếu niên, vì nhu cầu chất sắt rất cao do tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của nó.
▪ Chất Saponines, có những hiệu quả độc hại ở con người nếu sự hiện diện của chất này ở một nồng độ đủ cao ( thí dụ như tán huyết hémolyse của những hồng huyết cầu globules rouges ), nhưng thường kết hợp với những hiệu quả lợi ích ở một nồng độ thấp hơn ( thí dụ như nồng độ cholestérol thấp trong huyết tương ).
Sự tiêu dùng của tiềm năng chất Saponine trong nạt tửy trái Mật cầu M. bijugatus, có thể :
- giảm tĩ lượng cholestérol taux de cholestérol,
và cho một giải thích bổ sung thêm cho việc sử dụng nạt tử y trái Mật cầu để chữa trị :
- cao huyết áp hypertension .
► Lợi ích cho sức khỏe của Genip hoặc Quenepa
Một trái nhỏ với kích thước như trái olive có da cứng. Bên trong tìm thấy có một quả, hương vị ngon ngọt thơm với một chất thạch đông như dính chặc vào hạt, phần lớn người ta dùng tươi ....nhưng nó cũng có thể chế biến trong sauce, những món ăn tráng miệng và nước ép.
● Mật cầu Melicoccus bijugatus, cũng chứa một số lượng lớn của tryptophane, là quan trọng cho :
- một giấc ngủ tốt bon sommeil ...
lysine, quan trọng cho :
- một sự tăng trưởng tốt bonne croissance,
và để ngăn ngừa :
- bệnh mụn rộp nước herpès.
● Nghiên cứu đang tiến hành trên Mật cầu Melicoccus bijugatus như một thực phẩm :
- chống bệnh tiểu đường anti-diabétique,
bởi vì những chất đạm protéines đặc biệt trong Mật cầu Melicoccus bijugatus làm :
- giảm mức đường trong máu.
● Những của cây Mật cầu Melicoccus bijugatus, có thể đun sôi trong trà, rất tốt cho :
- những vấn đề của đường ruột intestinaux .
● Genip, trái Mật cầu Melicoccus bijugatus có đầy những chất xơ thực phẩm, tác dụng để :
- giảm cholestérol,
- và ngăn ngừa táo bón constipation ,
▪ Vitamine A cũng kích thích :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
- và ngăn ngừa sự hình thành của những sạn tiết niệu calculs urinaires ;
▪ Vitamine C, rất quan trọng bởi vì là một chất :
- chống oxy hóa lớn grand antioxydant ;
▪ Calcium Ca, nguyên tố khoáng :
- bảo trì những răng dents,
- và làm xương vững chắc os solides,
và giúp ngăn ngừa :
- bệnh ung thư cancer ;
▪ Phosphore P, quan trọng cho :
- tiêu hóa digestion,
- và những kích thích tố điều hòa hormones de régulation .
Trái Genip Mật cầu Melicoccus bijugatus, dùng để :
- hạ huyết áp động mạch pression artérielle,
- và giúp bệnh suyễn asthme,
và bởi vì Mật cầu Melicoccus bijugatus có đầy chất chống oxy hóa antioxydants ( hợp chất phénoliques ), cũng sử dụng để :
- ngăn ngừa những bệnh tim mạch cardiovasculaires ,
- tăng cường hệ thống miễn nhiễm con người système immunitaire,
- và ngăn ngừa những tai nạn đột quỵ  hay tai biến mạch máu não AVC accident vasculaire cérébral.
Trái Quenepa Mật cầu Melicoccus bijugatus, có hàm lượng thấp :
- chất béo,
- năng lượng calories,
- và không cholestérol !
Một số người cho rằng nếu muốn giảm cân chỉ cần tiếp tục ăn Quenepa Mật cầu Melicoccus bijugatus mỗi ngày …..nó sễ đãm nhiệm cho vấn đề này.
Hạt lớn của trái Mật cầu Melicoccus bijugatus cũng ăn được và có thể nấu chín ... và khi nấu có hương vị rất thơm ngon.
Nướng, nghiền nát, và pha trộn với những hạt khác và mật ong, Quenepa Mật cầu Melicoccus bijugatus giảm hạ :
- bệnh tiêu chảy diarrhée ,
Kinh nghiệm dân gian :
● Những hạt cũng được tiêu thụ bằng cách nướng hoặc rang.
▪ Thực phẩm này quan trọng đặc biệt cho những thổ dân bản địa của Nam Mỹ Amérique du Sud của vùng Orénoque, những thổ dân đã nấu chín để ăn trong khi thiếu hụt khoai mì và được nghiền thành bột để làm bánh mì.
Quenepa Mật cầu Melicoccus bijugatus sản xuất những dòng chảy dồi dào mật hoa nhưng trong thời gian ngắn hạn, những con ong mật sử dụng tạo ra mật ong có màu nâu sậm.
▪ Trong Colombie, nước ép Quenepa Mật cầu Melicoccus bijugatus là một thức ăn chủ yếu và có thể mua ở những cửa hàng, ăn rất ngon ngọt.
Mật cầu Melicoccus bijugatus có chứa những hóa chất có hoạt động sinh học lợi ích.
▪ Ở Venezuela, những nhân của hạt nướng rang lên có tính làm se thắt, nghiền nát thành bột nhuyễn pha trộn với mật ong miel và được dùng để :
- ngừng bệnh tiêu chảy diarrhée .
Phôi mầm rang cũng được chế biến và tiêu thụ tương tự như trái dẻ châtaigne, dùng trong chế độ ăn uống.
▪ Ở Cộng hòa dominicaine, một trà được chế biến từ Quenapa Mật cầu Melicoccus bijugatus dùng để :
- hạ sốt fièvre,
Những Mật cầu Melicoccus bijugatus được ghi nhận là tiêu trừ những loài bọ puces và đẩy những con ruồi phlébotomes ( Simulium spp . ) .
▪ Ở Nicaragua , sử dụng dịch sữa của hạt hoặc " horchata ", được ghi nhận dùng để chữa trị :
- những ký sinh trùng parasites .
Thông thường, những hạt được nướng trước khi tiêu thụ với mục đích hoặc là cho chế độ ăn uống hoặc cho thuốc, có nhiều khả năng :
- giảm hạ độc tính của hạt toxicité des graines,
- hoặc làm cho tiêu hóa hơn.
▪ Trong Colombie, nước ép được bảo quản trong thương mại, trong đảo Vieques, Porto Rico, như một thức uống có rượu gọi là « bili » được chế biến bởi rượu rhum lâu năm với những trái Genip Mật cầu Melicoccus bijugatus.  
Nạt tử y của trái Mật cầu Melicoccus bijugatus cũng được sử dụng để chữa trị :
- cao huyết áp động mạch hypertension artérielle ,
- bệnh suyễn asthme,
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh táo bón constipation .
Những thông tin thực vật dân tộc ethnobotanique bổ sung, có được từ những cuộc phỏng vấn của những người đến từ Cộng hòa dominicaine và Cuba, chỉ ra rằng nạt tử y của trái Melicoccus bijugatus có những hiệu quả độc hại có thể ở những thanh thiếu niên adolescents.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Trong thuật ngử của độc tính toxicité, sự tiêu dùng nạt tử y trái Mật cầu, nhiều quá mức, có thể là nguyên nhân của :
- sự kích ứng cổ họng irritation de la gorge
là do sự hiện diện của thành phần hợp chất polyphénols làm se thắt astringents, hoặc một số lượng lớn của acide coumarique , được bìết là :
- kích ứng niêm mạc irriter les muqueuses,
- và những đường hô hấp voies respiratoires với nồng độ tăng cao.
Nạt tử y của trái cũng được ghi nhận là :
- kích ứng cho cổ họng irritation de la gorg,
khi mà người ta tiêu thụ với một số lượng lớn.
Trong khi đó, ngậm những hạt trong miệng nhai, kế nút lấy nước cốt của hạt giống, đã được ghi nhận là :
- giảm những điều kiện nêu trên.
Ứng dụng :
● Nước ép Juice :
Một thuốc nhuộm đã được thực nghiệm chế biến từ nước ép từ trái Mật cầu Melicoccus bijugatus sống, làm một thuốc nhuộm không phai màu.
● Hoa :
Những hoa Mật cầu, giàu mật hoa và rất hấp dẫn những loài chim ruồi colibris và loài ong mật abeilles.
Mật ong hoa Mật cầu Melicoccus bijugatus hơi đậm màu, nhưng hương vị dễ chịu.
Cây Mật cầu rất được ưa thích bởi những người nuôi ong apiculteurs jamaïcains nếu mùa hoa ( tháng 3 / tháng 4 ) ngắn hạn.
● Lá cây Mật cầu :
Ở Panama, những lá cây Mật cầu Melicoccus bijugatus được rải rác trong nhà nơi mà có nhiều loài côn trùng bọ chét puces.
Người ta cho rằng những con bọ chét sẽ được hút bởi những lá và một số người tin Mật cầu Melicoccus bijugatus thực hiện giết được loài bọ chét puces.
Thực phẩm và biến chế :
● Mô nạt tử y của trái :
Melicoccus bijugatus, nạt tử y của trái tiêu dùng chủ yếu như là thực phẩm hoặc thức uống .
Nước ép tử y của trái Mật cầu Melicoccus bijugatus thường được nút hút cho đến khi phần còn lại chỉ là chất xơ dính với hạt.
▪ Genip Mật cầu Melicoccus bijugatus được dùng tươi bằng cách làm vỡ những vỏ của trái và ăn nhai nạt tử y ngon ngọt của hạt Mật cầu, cũng được dùng làm nước ép, mứt, thạch đông, và làm rượu mùi tên gọi là " Bili " .
▪ Tử y Mật cầu Melicoccus bijugatus được dùng để thêm vào những bánh tarte, mứt hoặc chất đông làm từ nạt tử y.
▪ Những trái đã bóc vỏ, được đun sôi để làm nước trái cây một thức uống lạnh và sử dụng như thuốc nhuộm màu trong thí nghiệm.
▪ Trong một số nước, Mật cầu Melicoccus bijugatus được dùng trong chế phẩm nấu ăn, cho hương vị mạnh của cam quýt, như súp, salade, gia vị ướp, và mứt.
▪ Mật cầu Melicoccus bijugatus còn được sử dụng trong mật hoa để làm nước giải khác, mứt, bánh ngọt và món ăn tráng miệng.
▪ Với đặc tính dinh dưởng hoặc không, nhưng trên thực tế không có một thư giản nào hơn là ngồi ăn một quả Mật cầu Melicoccus bijugatus với một hương vị thoải mái.


Nguyễn thanh Vân