Tâm sự

Tâm sự

vendredi 10 janvier 2014

Ma Hoàng - Mahuang - Ephèdre

Ephèdre-Mahuang
Ma hoàng
Ephedra sinica Stapf.
Ephedraceae
Đại cương :
Ma hoàng dịch âm từ Mahuang, Éphédra sinica, thuộc họ Ephredraceae, mọc hoang, ở vùng đất khô cằn của vùng Động Bắc Trung quốc, ở Trung Á và Mông cổ, đã được sử dụng từ hơn 5000 năm ở Tàu và Ấn Độ. Được dùng để chữa trị những bệnh, như là :
- cảm lạnh rhume,
- sốt fièvre,
- cúm grippe,
- đau đầu maux de tête,
- bệnh suyễn asthme,
- thở khò khè respiration sifflante,
- và nghẽn mũi congestion nasale.
Gần đây nhất, Ma hoàng được sử dụng như thành phần thực phẩm bổ sung để :
- giảm cân perte de poids,
- gia tăng năng lượng augmentation de l'énergie,
- và tăng cường hiệu năng thể thao điền kinh athlétique.
Thành phần hoạt chất chánh éphédrine, là một hợp chất có thể kích thích mạnh trên hệ thần kinh trung ương và tim.
Thân và lá cây Ma hoàng Éphédra sinica được sấy khô, dùng để chế tạo thành những viên nang capsules và thuốc viên, dung dịch teintures và trà Ma hoàng.
▪ Theo truyền thuyết, người cận vệ của Thành Cát Tư Hản Gengis Kahn, sợ bị chém đầu nên có thói quen dùng trà Ma hoàng để giử cảnh giác.
Những vị thiền sư dùng Ma hoàng để thúc đẩy sự tập trung và bình tĩnh trong lúc ngồi thiền.
▪ Cây Ma hoàng Éphédra sinica chứa những chất alcaloïdes, bao gồm éphédrine và chất pseudoéphédrine (Méthyléphédrine, Pseudoéphédrine ).
▪ Chất Éphédrine được xem như một dược thảo làm :
- gia tăng hiệu xuất performance-boosting,
Những chất này có đặc tính kích thích, dùng Ma hoàng uống bởi một vận động viên, ngoài quy định chữa bệnh, được xem như chất kích thích dopant, bị tuyệt đối cấm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đây là cây bụi rậm, có lá không rụng, được tìm thấy trên cát ven bờ biển trong khí hậu ôn đới của 2 bán cầu, cây biệt chu, đơn phái, hoa đực ♂ và hoa cái ♀ ở 2 cây khác nhau, cao khoảng 1 m, nhánh mảnh mai, thô, gợi cho ta hình ảnh một chùm đuôi ngựa với những lá giảm kích thước còn lại như vảy rất nhỏ.
Những hoa, màu vàng hoặc xanh lục sau đó biến thành đỏ khi hạt chín.
Hoa đực ♂, giống như một chồi nhỏ, tiểu nhụy rời trong hoa và hoa cái ♀, bao gồm một noãn đứng thẳng.
Bộ phận sử dụng :
Bộ phận trên không, thân và lá, được sấy khô, đặc biệt thân non,
Những thân Ma hoàng Éphédra sinica có thể thu hoặch bất cứ lúc nào trong năm và sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Ephedrine là một muối của một alcaloïde, có dạng tương tự như một tinh thể trắng bóng, hoà tan trong nước.
Cây Ma hoàng Éphédra sinica cũng chứa chất :
- saponine.
● Thành phần hóa học của cây Ma hoàng  Éphédra sinica chứa :
- éphédrine alcaloïdes,
- pseudoéphédrine ( isoéphédrine ),
- norpseudoéphédrine ( cathine ),
- norephedrine,
- méthyléphedrine,
- methylpseudoephedrine,
- tannins,
- và những thành phần khác.
Bao gồm những chất như :
- quinoléine,
- và acid 6-hydroxykynurenic .
● Thân cây Ma hoàng Éphédra sinica chứa khoảng :
- 0,5 đến 2,5 % chất alcaloïdes ,
với sự hiện diện của chất :
- éphédrine,
từ 30 đến 90 % trên tổng số hàm lượng của những chất alcaloïdes .
Sự biến đổi hàm lượng tùy thuộc vào nhửng loài được thu hoặch và bộ phận được sử dụng.
Thí dụ như :
▪ Ở những thân cứng ngấm chất mộc lignin, thì nghèo chất alcaloïdes.
▪ Ở những trái và rễ, trên thực tế thì không có chất này, trong khi thân mềm hơn lại chứa đến 2,5 % hoạt chất alcaloïdes.
Giống cây Ma hoàng Ephedra sinica, thông thường chứa chất alcaloïdes có nồng độ cao quan trọng hơn ở giống Éphédra intermedia,
Những loài ở Bắc Mỹ nord-américaines, ( như Mormon le thé, mexicain , thé squaw , hoặc thé du désert ) của cây Ma hoàng éphédra nevadensis, có vẽ như không có chất Alcaloïdes ở tất cả.
● Rất nhiều phương pháp ly trích những sản phẩm cũng như sản lượng những hoạt chất khác nhau.
Trong cây Ma hoàng Éphédra sinica,
- chất pseudoéphédrine thường được thấy như xoay từ trái sang phải ( hữu tuyền ) dextrogyre ( D- pseudoéphédrine )
- và chất éphédrine thường thấy xoay từ phải sang trái ( tã tuyền ) lévogyre ( L -éphédrine ) ,
Trong khi chất éphédrine, được tổng hợp thường là một racémique hỗn hợp, nghĩa là chất đồng phân có tĩ lệ đồng đều giữa hữu tuyền dextrogyre và tả tuyền  lévogyre
Đặc tính trị liệu :
▪ Ma hoàng Éphédra sinica có đặc tính :
- hạ mỡ trong máu hypolipémiante (lipolytique),
- giản nở phế quản  bronchodilatateur,
- làm co mạch máu xoang mũi vasoconstricteur nasal,
- chống bệnh đau nửa đầu antimigraineux
● Ma hoàng Éphédra sinica là một thuốc giản phế quản bronchodilatateur có hiệu quả nhẹ vừa phải cho :
- bệnh suyễn asthme,
- và sốt sổ mũi rhume des foins .
Ma hoàng Éphédra sinica cũng được sử dụng trong những tình trạng khác như :
- bệnh dị ứng allergiques ,
- nghẽn xoang mũi congestion des sinus ,
- bệnh cúm grippe ,
- cảm lạnh rhume ,
- viêm phổi pneumonie,
- và viêm phế quản bronchite .
- và bệnh sốt fièvre.
▪ Hiệu quả tối đa của giản mạch phế quản bronchodilatation xảy ra 1 giờ sau khi uống và kéo dài khoảng 5 giờ sau đó.
● Chữa trị nghẹt mũi và bệnh suyễn nhẹ :
Tổ chức y tế thế giới Organisation mondiale de la Santé OMS, công nhận hiệu quả để chữa trị chứng nghẹt mũi congestion nasale,
Có nguyên nhân bởi :
- viêm mũi dị ứng rhinite allergique,
- cảm lạnh thông thường,
- và viêm xoang sinusite,
tất cả khẳng định Ma hoàng Éphédra sinica có hiệu quả làm cho :
- giản phế quản bronchodilatateur.
Chất éphédrine và pseudoéphédrine, là hai chất alcaloïdes chánh chứa trong cây Ma hoàng Éphédra sinica, có đặc tính :
- làm giản phế quản bronchodilatateurs,
- và làm thông mũi décongestionnants.
▪ Trong y học truyền thống Tàu :
Trong y học truyền thống Tàu, sử dụng những đặc tính kích thích và giản nở phế quản của cây Ma hoàng Éphédra sinica từ ngàn năm với khoảng 365 đơn thuốc của Shen nung pen Ts'ao king.
▪ Ma hoàng Éphédra sinica kích thích :
- hệ thần kinh trung ương système nerveux central,
nhất là được sử dụng để làm :
- thông mũi décongestionnant nasal,
- và chữa trị bệnh liên quan đến khí quản như bệnh suyễn asthme.
▪ Chữa trị bằng cách kết hợp với những dược thảo khác :
- những nhiễm trùng đường hô hấp infections respiratoires,
- bệnh suyễn asthme,
- chứng chóc lở eczéma,
- sốt sổ mũi rhume des foins,
- phù thủng œdème,
- và chứng ngủ rũ narcolepsie.
- và đau bệnh dị ứng plaintes allergiques.
▪ Ma hoàng Éphédra sinica cũng có hiệu quả :
- kháng siêu vi khuẩn antiviraux ,
trong góp phần vào việc chống lại :
- bệnh cúm grippe.
Cây Ma hoàng Éphédra sinica thường dùng kết hợp với một vài dược thảo khác, trong chữa trị rộng rãi một số bệnh tật .
▪ Ma hoàng hay Ma Huang theo tiếng Tàu, là một cỏ có tính chát, vị kích thích mạnh, thường được sử dụng trong tiệm thuốc thảo dược Tàu, nơi đây người ta xem như là 1 trong số 50 cây dược thảo cây căn bản trong y học truyền thống Tàu.
Hầu hết thành viên của giống éphédra này có chứa những hoạt chất dược alcaloïdes khác nhau  ( nhưng đặc biệt là éphédrine ) và được dùng rộng rãi trong bào chế để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- và chứng bệnh viêm nước catarrhe.
Chất éphédrine có một hiệu quả tương tự như adrénaline trong cơ thể. Hành động nhanh để giảm :
- sưng những màng nhày enflure des muqueuses,
và có những đặc tính :
- chống co thắt antispasmodiques,
Đặc tính này làm cho cây Ma hoàng Éphédra sinica có một giá trị trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme.
● Sử dụng nguyên cây Ma hoàng Éphédra sinica có thể sử dụng với nồng độ thấp hơn nhiều so với những thành phần chất được phân lập.
Không giống như sử dụng chất éphédrine phân lập, trong sử dụng nguyên cây Ma hoàng hiếm khi có những tác dụng phụ.
● Thân, Ma hoàng Éphédra sinica có :
- hương vị hăng nồng pungent, cay đắng bitter, tính ấm warm, tác dụng :
- giản nở những mạch phế quản vaisseaux bronchiques.
- kích thích tim stimulant le cœur,
- và hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central.
Những thân Ma hoàng Éphédra sinica cũng có tác dụng :
- giải độc antidote ,
- làm đổ mồ hôi sudorifique ,
- lợi tiểu diurétique ,
- bệnh thuộc ngực pectoral ,
- làm co mạch, thu huyết quản vasoconstricteur,
- và làm giản mạch vasodilatateur.
Hầu hết, người ta dùng Ma hoàng Éphédra sinica như để cung cắp năng lượng énergisant, cho :
- bệnh mất cân perdre du poids ( chất béo matière grasse ),
- hoặc đạt được trọng lượng bắp cơ masse musculaire.
● Rễ, là chất có hiệu quả làm giảm, ngăn chận sự ức chế :
- đổ mồ hôi quá nhiều hay đổ mồ hôi antihydrotique,
- làm hạ huyết áp pression sanguine,
- và giản những mạch máu ngoại vi vaisseaux sanguins périphériques .
▪ Rễ ma hoàng Éphédra sinica được sử dụng để chữa trị :
- chảy mồ hôi ban đêm transpiration nocturne,
- và chày mồ hôi tự phát transpiration spontanée.
▪ Rễ Ma hoàng Éphédra sinica, nghi ngờ là có hành động ngược lại với thân, nhưng điều này chỉ quy định chỉ có trong trường hợp :
- chảy mồ hôi nhiều transpiration abondante.
Ủy ban E Đức chuyên khảo, hướng dẩn chữa trị y học trên căn bản dược thảo đã phê duyệt cây Ma hoàng Ephedra sinica dùng để chữa trị :
- bệnh ho toux,
- và viêm phế quản bronchite.
♦ Cây Ma hoàng Éphédra sinica phải được dùng với tất cả sự cẫn thận, dưới sự giám sát theo dỏi bởi những vị y-sỉ có trình độ chuyên môn.
● Cơ chế hành động :
▪ Alcaloïdes :
Éphédrine và pseudoéphédrine được tìm thấy trong lá và thân của cây Ma hoàng Éphédra sinica và có cấu trúc liên quan với chất amphétamines .
Chúng gia tăng sự có sẳn và hành động của những chất nội sinh dẫn truyền thần kinh neurotransmetteurs :
-  noradrénaline,
- và adrénaline,
và kích thích những thụ thể của catécholamines trong não cerveau, trong tim cœur và trong những mạch máu vaisseaux sanguins với cả 2 trực tiếp lẫn gián tiếp.
Cả 2 éphédrine và pseudoéphédrine cho ra :
- một kích thích hệ thần kinh trung ương système nerveux central,
- giản nở mạch phế quản bronchodilatation,
- huyết áp cao hypertension,
▪ Chất Éphédrine cho thấy tác dụng :
- kích thích hệ thần kinh trung ương système nerveux central ,
- giảm mạnh sự mất trọng lượng perte de poids,
- và gia tăng nồng độ trao đổi chất biến dưởng métabolisme của các mô mỡ tissu adipeux.
Chất éphédrine kích thích sinh nhiệt thermogenèse trong những tế bào mỡ adipocyste thực hiện trong ống nghiệm in vitro và ở động vật, một hiệu quả dường như là tăng cường bởi dùng uống mãn tính ở những chuột souris, chuột rat và trên khỉ.
 Èphédrine  có liên quan đáng kể đến sự giảm cân, có thể bởi :
- tăng cường sinh nhiệt thermogenèse,
- hoặc  ăn mất ngon anorexia.
Jonderko et al . đã báo cáo rằng éphédrine ức chế sự tháo sạch dạ dày vidange gastrique, điều này có thể dẫn đến một cảm giác no satiété và do đó hỗ trợ cho việc giảm cân.
Hơn nữa, hiệu quả này đã được chứng minh, được cải thiện khi sử dụng với aspirine và  méthylxanthines, như là caféine và théophylline .
▪ Chất pseudoéphédrine thể hiện :
- hoạt động giản nở phế quản tương tự như chất éphédrine,
nhưng ít tác dụng phụ và những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires nhiều hơn.
- nó cũng có hiệu quả cho tim yếu cardiaque plus faible,
nhưng hiệu quả :
- lợi tiểu diurétique nhiều hơn,
- và là một chất vận mạch mạnh ( tăng huyết áp ) vasopresseur puissant,
đã được dùng trong giải cứu để giữ huyết áp rơi xuống mức quá thấp.
▪ Dạng tổng hợp của pseudoéphédrine được dùng rộng rãi trong chữa trị :
- nghẽn mũi décongestionnants.
Chất pseudoéphédrine là một thuốc lợi tiểu diurétique mạnh hơn éphédrine .
▪ Tanins :
Tanins hiện diện trong cây Ma hoàng Éphédra sinica, cho ra những hiệu quả se thắt astringents và có một lịch sử sử dụng trong những chế biến bôi thoa để :
- giảm sự rĩ ra suintement,
- và chảy của những vết thương ở da.
Những tanins của Ma hoàng Éphédra sinica đã được đề xuất cho những đặc tính bảo vệ thận  protection rénale, dựa trên những mô hình thực nghiệm của sự suy thận trong chuột .
● Dược động học :
▪ Cây Ma hoàng Éphédra sinica đã được xác định như một nguồn tuyệt hảo của chất éphédrine và chất pseudoéphédrine, có thể cả hai gia giảm về mặt hóa học để hình thành một chất tiêu thụ bất hợp pháp méthamphétamine .
▪ Cây Ma hoàng Éphédra sinica chứa nhiều alcaloïdes phụ trội, trải qua những giai đoạn cắt giảm tương tự để tạo thành chất :
- amphétamine,
- và N, N- diméthylamphétamine ( cũng được lạm dụng như thuốc phiện ).
▪ Chất éphédrine được hầp thu tốt sau khi dùng uống, với chu kỳ bán rã “ Half-life ”, ( là thời gian cần thiết để một chất, một nguyên tố mất đi ½ hoạt động của nó bởi sự phân rả tự nhiên ) được báo cáo từ 3 đến 6 giờ.
- sau khi uống, 88 % được bài tiết trong nước tiểu trong 24 giờ,
- và 97 % được bài tiết trong 48 giờ.
Chất éphédrine và pseudoéphédrine được bài tiết nhanh hơn với những chất làm tăng độ acides trong nước tiểu ( như là chlorure d'ammonium ) và chậm hơn với những chất làm tăng độ kiềm trong nước tiểu ( như là bicarbonate de disodium ) .
▪ Những báo cáo giai thoại :
Sự khởi đầu của hiệu quả :
- giản mạch phế quản bronchodilatateurs của chất éphédrine uống vào bên trong cơ thể từ 15 đến 60 phút, với một khoảng thời gian là 2 – 4 giờ.
- Chất éphédrine uống, gây ra tăng huyết áp và hiệu quả cho tim trong khoảng 4 giờ.
- Dùng tiêm vào trong cơ bắp hoặc dưới da, kết quả của chất éphédrine trong những hiệu quả cho tim cardiaques trong khoảng thời gian 1 giờ.
- Những hình thức tự nhiên và tổng hợp của chất éphédrine được hấp thu tương tự và dược động học pharmacocinétique ở những người trưởng thành, nhưng những sản phẩm cung cấp tự nhiên chứa nhiều nồng độ hoạt chất alcaloïdes khác nhau.
Dược động học, chưa nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em.
Kinh nghiệm dân gian :
Ma hoàng Éphédra sinica tàu, mahuang, 麻黄, được sử dụng với mục đích y học từ thời cổ đại ở bên Tàu. Ma hoàng được đề cập trong quyển sách đầu tiên về dược liệu, Dược liệu cổ điển của Thần Nông (Shénnóng běncǎo jīng, 神农本草经), biên soạn từ thế kỷ thứ I ère.
Đồng thời tại Âu Châu, người Hy lạp Dioscoride đề cập đến sự sử dụng chữa trị của  ( có thể là Ephedra major ) và người La Mả Pline l'Ancien, cũng lập lại những quy định được sao chép lại trong  ( Histoire naturelle, vol 2, XX ).
▪ Trong y học truyền thống Tàu dùng Éphédra sinica để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- và những cơn viêm phế quản cấp tính bronchite aiguë.
Đây là một sản phẩm có tính :
- cay nồng,
- ấm
giải thoát hội chứng Biao ( dấu hiệu liên quan đến việc tấn công hư hỏng bên ngoài của gió,  lạnh ).
Đặc tính chánh của Ma hoàng Éphédra sinica là có thể làm :
- đổ mồ hôi sudorification.
trong những nước phương Tây, xem giống như chất cung cấp năng lượng mà người ta dùng Ma hoàng Éphédra sinica cho trường hợp :
- mất trọng lượng perdre du poids.
Ngày nay, Ma hoàng Éphédra sinica, ở Châu Âu được xem như đã lỗi thời obsolète, ngay cả ở những y sĩ có khuynh hướng chữa bệnh bằng dược thảo phytothérapeutique.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả mất trọng lượng Effet perte de poids :
Nghiên cứu khoa học cho thấy rằng chất éphédrine có hiệu quả trong việc mất trọng lượng trong một thời gian ngắn, không có dữ kiện trên hành động lâu dài. Sự pha trộn giữa 2 chất éphédrine / caféine cho ra sản phẩm có sức mạnh tổng hợp.
Chất éphédrine cũng cải thiện những năng lực thể thao, do đó nó được xếp vào như một sản phẩm doping ( chất kích thích tăng lực khi thi đấu điền kinh ).
● Những hiệu quả chống viêm effets anti-inflammatoires :
Thân cây Ma hoàng Éphédra sinica cho thấy một hoạt động chống viêm trong một mô hình chân chuột bị viêm do chất carageenan gây ra. Trích xuất của cây Ma hoàng Éphédra sinica đã được tìm thấy tác dụng ức chế hoạt động bổ sung thực hiện trong ống nghiệm in vitro.
Hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires và chống viêm khớp anti-arthritiques của dung dịch chưng cất hơi nước từ cây Ma hoàng Ephedra sinica cũng đã nghiên cứu trong môn “ châm cứu-dược thảo ” để đánh giá những phản ứng viêm sưng inflammatoires trong chuột viêm khớp arthritique.
● Hiệu quả chống ho effets antitussifs :
Căn cứ vào những nghiên cứu trên động vật, hiệu quả eppikahangeto, công thức Kampo ( trong đó chứa nhiều những thành phần, bao gồm cây Ma hoàng éphédra ) được cho là :
- giảm ho, tùy thuộc vào liều dùng.
Nhưng trích xuất của công thức eppikahangeto không có Ma hoàng Éphédra sinica thì không có hiệu quả.
● Hiệu quả tim mạch effets cardiovasculaires :
Căn cứ vào những dữ kiện của con người, chế độ ăn uống bổ sung TrimSpa ® ( trong có chứa Ma hoàng Éphédra sinica ) có vẻ không thay đổi QT ( QTc ) khoảng cách thời gian và huyết áp thu tâm pression artérielle systolique khi dùng trong thời gian ngắn hạn (7 jours ).  Tuy nhiên, lý do khoảng thời gian intervalle QTc có sự thay đổi đáng kể trong một đối tượng dùng TrimSpa ® , Một nghiên cứu rộng lớn hơn là cần thiết để xác định nếu hiệu quả là một artifact ( một hiện tượn tạo ra bởi điều kiện thí nghiệm, một sự bất lợi, một ký sinh trùng, đôi khi còn có nghĩa một sảm phẩm đã trài qua một sự biến đổi dù nhỏ bởi người khác biệt với cái khác gây ra bở những hiện tượng thiên nhiên ) hoặc nếu đối tượng đại diện cho một tập hợp con của con người để thuốc có thể gây ra một rủi ro.
● Hiệu quả di truyền effets génétiques :
Trên căn bản nghiên cứu trong phòng thí nghiệm in-vitro, cây Ma hoàng Éphédra sinica có thể làm giảm hoạt động của phân hóa tố tyrosinase và của hàm lượng chất mélanine, phụ thuộc vào liều dùng.
Ma hoàng Éphédra sinica cũng có thể giảm những yếu tố microphtalmie liên quan đến sự sao chép ( MITF ) và biểu hiện nhiễm thể của tyrosinase .
Kim et al. Cho thấy rằng Ma hoàng Éphédra sinica cũng có thể thay đổi biểu hiện khoảng 100 nhiễm thể khác.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
- Những người đang điều trị bởi thuốc ức chế monoamine oxydase MAO ( gia đình của thuốc chống trầm cảm antidépresseurs);,
( monoamine axydase, là một nhóm phân hóa tố tham gia vào quá trình thoái biến của mono amine nhất là sérotonine, chúng tìm thấy trong màng tế bào bên ngoài của những ty thể, trong hầu hết các loại tế bào trong cơ thể và trong não, ở mức độ các khớp thần kinh synapses )
- hoặc mắc phải bệnh huyết áp động mạch cao hypertension artérielle ,
- cơ năng tuyến giáp trạng tăng hoạt hyperthyroïdie,
- bệnh tăng nhãn áp hay chứng đau mắt con ngươi hóa màu lục glaucome.
( bệnh tăng nhãn áp là một bệnh thoái hoá của thần kinh thị giác gây ra mất dần thị lực, bắt đầu từ bên ngoài ngoại vi dần dần đi vào bên trong trung tâm, bệnh này thường gắn liền với áp xuất của mắt nhãn áp IOP, nén các sợi và làm thiệt hại đến thần kinh thị giác và võng mạc, trường hợp khác do sự tuần hoàn máu không đầy đủ để nuôi, dẫn đến cái chết của những tế bào thần kinh thị giác, hoại tử ….) 
► Chống chỉ định ( Phản ứng phụ ) :
● Như chất éphédrine tổng hợp, Ma hoàng Éphédra sinica, chống chỉ định hoặc có những phản ứng phụ ở những người mắc phải những bệnh như :
- huyết khối ở động mạch vành thrombose coronarienne;
- bệnh tiểu đường diabète;
- bệnh tim maladie cardiaque;
- rối loạn tuần hoàn não troubles de la circulation cérébrale,
- nhịp tim nhanh và bất thường rythme cardiaque rapide ou irrégulier,
- tai biến mạch máu não (đột quỵ ) AVC accident vasculaire cérébral,
- rối loạn tuyến thượng thận troubles des surrénales,
- rối loạn tuyến giáp trạng troubles de la thyroïde,
- tuyến tiền liệt tăng sản hyperplasie de la prostate,
- tuyến tiền liệt mở rộng hypertrophie de la prostate,
- bệnh trầm cảm dépression,
- lo âu anxiété,
- kích động agitation,
- kích ứng irritabilité,
- bồn chồn không yên agitation ,
- mất ngủ insomnie ,
- đau đầu maux de tête,
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- khó khăn tiểu tiện do tuyến tiền liệt tăng sản
- khó khăn tiểu tiện difficulté à uriner,
- rối loạn tâm thần troubles psychiatriques,
- bệnh Raynaud,
Những tác dụng phụ trầm trọng hơn, bao gồm :
- co giật convulsions,
- nghiện dépendance,
- và thậm chí đưa đến tử vong mort .
Tất cả những bệnh nhân đang dùng thuốc chữa trị :
- huyết áp cao haute pression sanguine,
● Ma hoàng Éphédra sinica cũng chống chỉ định ở những trường hợp :
- những trẻ em dưới 6 tuổi.
- và những phụ nữ mang thai femmes qui sont enceintes,
- hoặc cho con bú allaitent ,
 ( Nếu gặp trong những trường hợp phản ứng phụ, ngưng lập tức ngưng sử dụng Ma hoàng Éphédra sinica và thông báo với người chuyên môn chăm sóc sức khỏe ngay ).
► Cơ chế tác dụng :
♦ Dùng với liều mạnh hoặc dùng liều mạnh cấp tốc có thể là nguyên nhân :
- tim đập nhanh palpitations cardiaques ,
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle ,
- gia tăng mức đường trong máu,
- gây ra căng thẳng bồn chồn provoquer nervosité ,
- đau đầu maux de tête ,
- mất ngủ insomnie,
- chóng mặt étourdissements ,
- nổi đỏ ở da rougeur de la peau ,
- ngứa rang picotements,
- và nôn mữa vomissements .
♦ Chất alcaloïdes, éphédrine và pseudoéphédrine, là những chất kích thích :
- tử cung utérine ở những động vật .
♦ Nó chống chỉ định trong bệnh ăn mất ngon ( chán ăn ) do anorexie :
- hiệu ứng mất khẩu vị bữa ăn suppresseurs de l'appétit,
♦ mất ngủ l'insomnie do :
- những hiệu ứng kích thích theo cách của chất adrénaline adrénergiques ,
♦ Xu hướng tự vận lý do chán nản lo lắng anxiété nguyên nhân bởi :
- hoạt động thần kinh hưng phấn giao cảm sympathomimétique của éphédrine ,
♦ Bệnh tiểu đường diabète, do :
- hoạt động đường máu cao hyperglycémique của éphédrine ,
♦ Bệnh tuyến giáp trạng tăng hoạt hyperthyroïdie lý do của :
- T3 gia tăng so với tỹ lệ T4 sau 4 tuần sử dụng éphédrine ,
♦ Tuyến tiền liệt phì đại élargissement de la prostate, với sự giữ nước tiểu do :
- hoạt động của alpha-adrénergique gây ra sự co thắt cổ của bàng quang contraction des col de la vessie ,
♦ loét dạ dày lý do :
- giảm tạo ra chất nhày production mucus và cho con bú allaitent.
♦ Trà Ma hoàng Éphédra sinica, có thể là nguyên nhân của :
- táo bón constipation .
Với liều mạnh, gây ra :
- căn thẳng, bồn chồn nervosité ,
- mất ngủ insomnie ,
- đau đầu maux de tête ,
- chống mặt étourdissements ,
- tim đập nhanh palpitations ,
- nổi đỏ ở da rougeur de la peau ,
- ngứa rang picotements,
- và nôn mữa vomissements .
♦ Khi sử dụng với méthylxanthines như là théophylline hoặc caféine , nó có thể gia tăng :
- sự sinh nhiệt thermogenèse,
- và mất chất mỡ trong cơ thể perte de graisse corporelle .
Khi sử dụng với monoamine-oxydase (IMAO), gia tăng sự phóng thích :
- noradrénaline bởi éphédrine, ngay cả 2 tuần sau khi ngưng dùng thuốc ức chế monoamine oxydase MAO.
► Cảnh báo :
Cây Ma hoàng Éphédra sinica này chứa chất éphédrine và chất pseudoéphédrine.
♦ Chất đầu tiên éphédrine được sử dụng trong những thuốc chữa trị :
- những bệnh suyễn asthmatiques.
♦ và chất thứ hai pseudoéphédrine trong :
- thuốc làm thông mũi décongestionnants.
Tất nhiên, cả 2 loại này được quy định và với sự sử dụng thích hợp, nó không gì nguy hiểm.
Đối với, những alcaloïdes hiện diện trong cây hành động như chất kích thích ( éphèdrine là một alcaloïde của loại amphétamine ).
▪ Sử dụng kéo dài có thể gây ra sự tổn thương thiệt hại đến :
- bộ nhớ mémoire,
- và sự tập trung concentration,
- sự lo lắng anxiété,
- sự run rẩy tremblements,
- và mất ngũ insomnies.
có thể kéo theo một sự gia tăng hoặc nhịp đập tim không đều
♦ Những biến chứng có thể là nguyên nhân của :
- xuất huyết não hémorragies cérébrales,
- rối loạn nhịp tim arythmies cardiaques,
Có thể dẫn đến sự ngưng đập của tim arrêts cardiaques.
Ứng dụng :
Ma hoàng Éphédra sinica hành động của một chất kích thích hệ thần kinh giao cảm, tương tự như adrénaline
Hiệu quả của nó trên những sợi cơ bắp là đáng kể. Nó hoạt động nhanh bằng cách làm dịu những tình trạng viêm của niêm mạc mũi.
Nó có đặc tính chống co thắt antispasmodiques trên những đường hô hấp voies respiratoires và có lợi ích cho :
- bệnh suyễn asthme,
- và bệnh sống sổ mũi rhume des foins.
Ma hoàng Éphédra sinica cũng được dùng trong trường hợp :
- bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Một dung dịch từ 5 đến 10% có đặc tính :
- làm giản đồng tử mydriatiques,
▪ Biện pháp phòng ngừa tránh bệnh tật prophylactique đã được sử dụng để hạ thấp huyết áp faible pression sanguine trong trường hợp :
- bệnh cúm grippe,
- bệnh  viêm phổi pneumonie… .
Ngày nay, Ma hoàng Éphédra sinica vẫn còn sử dụng rộng rãi để chống lại với :
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh dị ứng allergies,
- cảm lạnh rhumes,
- và sốt fièvre.
Nhưng phần lớn, người ta sử dụng Ma hoàng Éphédra sinica như cung câp năng lượng để :
- giảm cân perdre du poids,
- hoặc làm tăng khối lượng cơ bắp masse musculaire.
Ở Tàu, Ma hoàng Éphédra sinica được dùng để chữa trị :
- thận suy insuffisances rénales.


Nguyễn thanh Vân

lundi 6 janvier 2014

Tường Anh - Perce muraille

Perce-muraille
Cỏ Tường anh
Parietaria officinalis L.
Urticaceae
Đại cương :
▪ Tường Anh được sử dụng hơn 2000 năm trong y học truyền thống trong tất cả các vùng có sự phân bố trong thiên nhiên, nhưng phần lớn những nghiên cứu trên cây này, bởi vì tính chất gây ra dị ứng của nó.
Pariétaire officinale (Parietaria officinalis L.) là một cây thân thảo, sống nhiều năm, thuộc họ Urticaceae. Thường sống bám vào những tường củ, với những thân đỏ, cây này được gọi nhiều tên địa phương khác nhau như : Perce-muraille, Casse-pierre, Espargoule, Gamberoussette (Haute-Provence), hay như Herbe à bouteille.
Cây Tường anh, được bao phủ bởi những lông không ngứa như cây Nàng hai Urtica, nhưng những phấn hoa của nó là một nguồn dị ứng quan trọng trong vùng Midi.
Parietaria, tiếng latin, chỉ một một thực vật sống và tăng trưởng trên vách tường, officinalis, do chữ latin officina ( cơ xưởng atelier, hiệu thuốc, thuốc officine ), nghĩa là cây thuốc bán trong những tiệm thuốc của những dược sĩ pharmaciens.
▪ Pariétaire officinalis là một chi trong giống ( Pariétaire ), có nguồn gốc ở những đảo Anh Quốc, Tây Âu Europe de l'Ouest thông qua Tây Á và Caucase.
Ở Việt Nam, theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, hiện diện giống Pariétaria debilis Forst.f, mọc trên vách tường ở Huế. .
Ở Grande-Bretagne, Tường anh Pariétaire officinale cũng được biết với tên lichwort, và được gọi là pariétaire verticale ở Bắc Mỹ.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây thân thảo, đôi khi màu đỏ nhạt, thân có lông, thẳng, hơi phân nhánh, rậm, hơi giòn, khoảng 10 đến 70 cm cao. Lông tơ bao phủ thân, không châm đau và những gân lá cong.
Lá, mọc cách, lá nguyên, dạng ellip-mũi giáo, có cuống ngắn, hẹp ở hai đỉnh, phiến lá mềm, mặt trên lá gần như láng, có thể dài khoảng 1-9 cm và có những nguyên tố khoáng carbonate de calcium kết động trong các tế bào ngoại biên lá cystolithes. Gồm một gân chánh và 2 cập gân phụ có thể thấy rỏ.
Hoa, nhỏ 2-4 mm, gần như không cuống subsessiles, màu xanh nhạt và tập hợp thành cụm tiểu cầu, 3 đến 7 hoa, mọc ở nách lá và dọc theo phần trên của thân.  
Trên cùng một cây, có thể tìm thấy 3 loại hoa :
- Hoa cái ♀, thường ở trung tâm của tiểu cầu, được bao quanh 4 hoa đực và hoa lưỡng tính, đài hoa 4, bao quanh 4 tiểu nhụy đàn hồi.
- Hoa đực ♂, một vài hoa đực
- Hoa lưỡng phái, những hoa lưỡng phái bao quanh bởi những lá bắc rời và một bao hoa 4 thùy, phát triển thành hình ống dạng chuông ( nhỏ hơn 3 mm ) sau khi thụ tinh.
▪ 4 nhụy đực, chỉ có tính đàn hồi, cuốn lại thành một nút, nếu chạm vào trước khi trổ hoa và thẳng đột ngột với bao phấn, phóng thích đám mây mù hạt phấn đi xa vào mùa xuân.
Cây có thể đạt tới 2 m chiều cao và những hoa trổ vào mùa hè. Nếu chạm đến nhụy đực, mang những phấn hoa, cây sẽ có những động tác và phóng thích những phấn hoa, ngay cả khi hoa chưa hoàn toàn nở ra.
▪ Bầu noãn 1 buồng.
Trái, là một bế quả đen láng, khoảng 1,5 – 1,8 mm, vẫn còn bao quanh bởi bao hoa ở những hoa lưỡng phái, không phát triển ở những hoa cái ♀ .
Bộ phận sử dụng :
Nguyên cây, thân, lá, hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa chất và dược chất gồm :
- salpêtre (nitrate de potassium),
- flavonoïdes (hétérosides du kaempférol),
- hétérosides de quercetol,
- kaempférol,
- VA isorhamnétine,
- glucoprotéines,
- mucilages,
- tanin,
- glycosides,
- acides glycolique,
- glycérique,
- oxalate de calcium,
Tất cả những bộ phận của cây đều chứa dồi dào chất nitrate.
Đặc tính trị liệu :
► Sự sử dụng y học :
Pariétaire Pariétaire officinale đã được định giá hơn 2000 năm cho những hoạt động :
- lợi tiểu diurétique,
làm dịu :
- những cơn ho mãn tính toux chronique,
▪ như sản phẩm thuốc mỡ, nhựa thơm baume dùng cho :
- những vết thương plaies,
- và những vết phỏng brûlures .
▪ Cây Tường anh Pariétaire officinale giàu nguyên tố khoáng potassium và với những flavonoïdes trong đó bao gồm :
- quercétine,
- và kaempférol ,
có thể giải thích cho cơ chế hành động lợi tiểu mạnh diurétique puissant .
▪ Trong thực vật liệu pháp Châu Âu phytothérapie européenne, cây Tường anh parìtaire được xem như có một hành động làm cho lành mạnh ( hoặc phục hồi ) trên :
- thận reins ,
- hỗ trợ soutien,
- và tăng cường chức năng của thận renforcement de leur fonction.
▪ Toàn cây Pariétaire officinale, bao gồm cả hoa, là thuốc :
- lợi mật cholagogue,
- làm dịu bớt cơn đau nhẹ légèrement adoucissant,
- lợi tiểu diurétique,
- nhuận trường laxative,
- làm lạnh réfrigérant,
- và làm lành thương tích vulnéraire.
▪ Pariétaire officinale là một đơn thuốc có hiệu quả cho :
- thận reins,
- và sạn bàng quang vessie pierres,
Và những bệnh khác của hệ thống đường tiểu, như là :
- viêm bàng quang cystite,
- và viêm thận néphrite.
▪ Cây Tường anh Pariétaire officinale, không quy định cho những người mắc phải bệnh :
- cảm lạnh sổ mũi rhume des foins,
- hoặc những bệnh dị ứng khác conditions allergiques.
● Những lá Pariétaire officinale có thể được sử dụng bên ngoài da như một thuốc dán cao cataplasme áp dụng trên :
- những vết thương plaies,…..
Có một hiệu quả giảm hạ trên :
- những vết phỏng đơn giản brûlures simples,
- và những vết phỏng nước sôi échaudures.
Cây được thu hoặch khi trổ hoa và sử dụng tươi hay khô.
● Độc tố Toxicité :
Không có trường hợp ngộ độc nào trong trường hợp sử dụng được ghi lại, ngoại trừ một vài trường hợp rất hiếm đối với những người nhạy cảm với thành phần hóa chất trong cây.
Tuy nhiên, người ta nên nhớ rằng cây Pariétaire officinale là một thực vật có hoa, phấn hoa trách nhiệm cho hầu hết những trường hợp dị ứng đường hô hấp trong thành phố và làng mạc.
Cây cũng được xem như liên quan đến nhiều trường hợp :
- cảm sốt sổ mũi rhume des foins.
Vì vậy, người ta phải tránh tiếp xúc với cây mà người ta nghi ngờ một vài loại có phản ứng dị ứng đường hô hấp hoặc không phù hợp indésirable của cây này.
Kinh nghiệm dân gian :
Nên biết trong Midi, vùng phía Nam nước Pháp, là một nguồn gây ra dị ứng quan trọng allergènes la plus importante.
Pariétaire officinale giàu thành phần :
- chất nhày mucilage,
- tanins,
- flavanoides,
- calcium,
- nitrate de potassium,
- silice và soufre,
được tiêu thụ hoàn toàn, lá và thân được cắt mỏng  có thể được tiêu dùng sống như salade.
▪ Đặc tính và sử dụng được công nhận bởi truyền thống :
 Giàu chất nhày mucilage và chất đạm nitrate de potassium, cây Tường anh là một thuốc :
- là dịu adoucissante,
- và tính lợi tiểu mạnh puissamment diurétique.
▪ Trong dược điển truyền thống, Pariétaire officinale được biết đến cho những đặc tính trị liệu :
- làm se thắt astringentes,
- lợi tiểu diurétiques,
- làm mềm émollientes,
- và chất chữa trị vết thương vulnéraires.
 Quy định như :
- thuốc lọc máu dépuratif,
và để chữa trị một số vấn đề của :
- niệu tiết ( nước tiểu ) urinaires,
- thận rénaux,
- và gan hépatiques,
Ngày nay, người ta thường quy định trong thuốc chữa bệnh vi lượng đồng cân ( hay đồng căn homéopathie ).
▪ Cây Pariétaire officinale được những y sỉ biết đến ở những thế kỷ đầu tiên, được chỉ định trong những điều kiện :
- ho toux,
- đau họng maux de gorge,
- bệnh ngoài da maladies de peau,
- những ung bướu tumeurs,
- những chấn thương traumatismes,
nổi tiếng như hoạt động :
- làm lành thương tích vulnéraire,
- và ngăn chận hình thành của sạn thận antilithiasique
ở thời kỳ Phục Hưng Renaissance,
Cây Pariétaire officinale, giử nhiều công dụng cho đến thế kỷ thứ 18, ngày nay ít sử dụng, mặc dầu những thử nghiệm được cho là thuận lợi.
Trong những vùng thôn quê, người ta vẫn còn tin tưởng  ở chổ này chổ kia.
▪ Người ta cũng đề cập đến dùng trà Tường anh Pariétaire officinale để chống lại :
- những bệnh viêm bàng quang inflammations de la vessie.
▪ Những kinh nghiệm trong Vésubie thuật lại cho rằng, những người đàn bà cũng không thể dùng thuốc dán cao cataplasme từ cây Tường anh Pariétaire officinale để đắp lên trên ngực, vú, trong thời gian cho con bú .
▪ Cây Tường anh Pariétaire officinale có thể sử dụng để chống lại :
- bệnh trĩ hémorroïdes.
Cây được nghiền nát, trải rộng giữa 2 lớp băng lưới compresse. Những băng lưới đã tẫm ướt nước cây Tường anh Pariétaire officinale được ngâm trong nước đun sôi đậm của cây tươi.Có thể áp dụng đắp vào  những bộ phận bị :
- viêm enflammées.
▪ John Gerard, ở thế kỷ 16ème, một nhà thảo dược người Anh và Nicholas Culpeper, viết ở thế kỷ sau đó, đồng ý rằng với 1 chén nước nấu sắc cây Tường anh có thể thoát khỏi bệnh :
- ho dai dẳng toux tenace ,
và nếu cây Tường anh Pariétaire officinale được phối hợp với một ít mật ong, dùng để súc miệng gargarisme, sẽ làm giảm :
- đau cổ họng mal de gorge.
▪ Ông Culpeper nghĩ rằng, cây Tường anh Pariétaire officinale tốt cho những chứng bệnh :
- đau lưng douleurs de dos,
hoặc :
- đau ở hai hong douleurs dans les côtés,
hoặc :
- đau ruột
có nguyên nhân:
- do đầy hơi flatulences,
- do sự giữ nước tiểu rétention urinaire,
và :
- sạn và sỏi trong những cơ quan.
▪ Ông nói là Tường anh Pariétaire officinale là một thuốc lợi tiểu tuyệt hảo diurétique
và ước tính là tốt cho :
- bệnh thống phong goutte,
- và những vấn đề trầm trọng hơn bởi sự lưu giữ nước tiểu rétention d'urine .
▪ Ông đã viết rằng nước nấu sắc của cây Tường anh Pariétaire officinale trong tình trạng uống, có tác dụng :
- dễ dàng giảm những cơn đau của những bà mẹ,
- và giảm dòng chảy đưòng kinh nguyệt của phụ nữ cours des femmes :
Tường anh Pariétaire officinale cũng giảm :
- những tắc nghẽn của gan, của tụy tạng, và của thận .
▪ Nuớc ép, giữ trong miệng một thời gian, hiệu quả làm giảm :
- những đau nhức trong răng douleurs dans les dents ...
▪ Ông, tiếp tục chưng cất hơi nước cây Tường anh Pariétaire officinale với đường có tác dụng tương tự trên răng, nhưng cũng nói rằng nước cất này còn có tác dụng :
- tẩy sạch những vết tàn nhang trên da, mụn nhọt, phỏng nắng ….
▪ Thuốc mỡ pommade cũng được đề nghị cho :
- những bệnh trĩ piles,
và pha trộn với  mỡ trừu, giúp chữa trị bệnh :
- thống phong goutte.
Ông cũng gợi ý sử dụng nguyên cây Tường anh Pariétaire officinale và một ít muối để :
- lau sạch và chữa lành những vết thương plaies,
- và những chổ  bị thương  blessures .
▪ Những lá cây Tường anh Pariétaire officinale và những đọt non, ăn được và có thể thêm vào chung với salade hỗn hợp, trong khi những lá có những đặc tính :
- làm mát refroidissement
nhắc lại là cả hai Ông Culpeper và Gerard đã đề nghị sử dụng cho :
- chứng phỏng nắng coups de soleil.
và có thể giảm :
- đau nhức những vết phỏng douleur des brûlures,
- và vết phỏng nhẹ brûlures mineures .
● Sử dụng bên trong cơ thể :
▪ Ngâm trong nưóc đun sôi infusion (10 g cây tươi được rửa thật kỹ, hoặc với 15-30 g cây đã sấy khô, bởi 1 lít nước, thêm hương vị bằng vỏ chanh, rau thì là fenouil …v…v..
uống 4 tách  ngày ) được chỉ định chữa trị những bệnh như :
- sạn thận lithiase urinaire,
- bệnh tiểu từng giọt strangurie,
- thiểu niệu oligurie,
- viêm bàng quang cystite,
- viêm thận néphrite,
- chứng phủ thủng, cổ chướng hydropisie,
- tắc nghẽn động mạch phổi congestion pulmonaire,
- bệnh cúm grippe.
Pariétaire officinale cũng được xem như :
- hiệu quả lọc máu dépurative,
- lợi mật, tống đàm cholagogue,
- chống bệnh thấp khớp antirhumatismale, trong thực hành được phổ biến .
▪ Nước ép Pariétaire officinale được chỉ định, chữa trị trong một số trường hợp :
- rối loạn thần kinh troubles nerveux,
- chống chứng động kinh épilepsie,
- trường hợp ngất xỉu, bất tĩnh syncopes,
- những nguy cơ gây ra sản giật éclampsie.
( sản giật là một chứng động kinh thường xảy ra ở phụ nữ mang thai, trong bối cảnh tăng huyết áp thai kỳ hypertension gravidique, đây là trường hợp khẩn cấp cho người phụ nữ và thai nhi )
●  Sử dụng bên ngoài :  
Pariétaire officinale có thể áp dụng trên :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- bệnh viêm inflammations,
- loét ulcères.
▪ Một khi, ngâm trong nước đun sôi, chỉ định của cây thường được dùng để chữa trị cho những bệnh :
- đường tiểu voies urinaires (đặc biệt dùng cho viêm thận néphrite ).
▪ Thuốc dán cao cataplasmes được chế biến từ lá nghiền nát, có một hành động làm dễ chịu trên :
- bề mặt những vết phỏng brûlures superficielles.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Gây dị ứng Allergénicité :
Rất dị ứng, phấn hoa của Tường anh Pariétaire officinale, được phát tán trong không khí bởi gió, trong thời kỳ quan trọng cũng như những loải cỏ, từ tháng 4-5 đến giữa tháng 10. Nhưng, mặc dù rất mịn nhỏ ( 10-15 µ đường kính ) và rất nhẹ ( 0,65 µg ), hạt không được vận chuyển đi xa.
Những dị ứng phấn hoa pollinosis với cây Tường anh Pariétaire officinale rất hiếm ở trẻ em dưới 15 tuổi và có liên quan chủ yếu với tất cả những người mới đến ở trong khu vực tiếp xúc.
Sự kiện này được biểu hiện bởi :
- ngứa mắt démangeaisons des yeux,
- ngứa mũi và phía sau cổ họng ( dị ứng viêm mũi theo mùa rhinite allergique saisonnière,  « sốt sổ mũi rhume des foins »).
Phấn hoa của những loài Tường anh Pariétaire officinale khác trách nhiệm ở các nước quanh vùng Địa trung hải của chứng bệnh :
- viêm kết mạc mũi rhinoconjonctivites dai dẳng,
- và bệnh suyễn nghiêm trọng asthmes.
▪ Người ta phải tránh sử dụng, nếu mắc phải bệnh :
- sốt sổ mũi fièvre des foins .
Ứng dụng :
Cây Tường anh Pariétaire officinale là một đơn thuốc hiệu quả khắc phục nhất cho :
- sạn trong bàng quang pierre dans la vessie ,
- chứng thủng nước hydropisie ,
- chứng động mạch chủ thu hẹp sténose,
- và những vấn đề khác của niệu tiết urinaires .
► Những phương cách sử dụng :
▪  Ngâm trong nước đun sôi infusion :
- Dạng thường phổ biến nhất.
▪ Nấu sắc décoction :
Gérard cho rằng, dùng nước nấu sắc có hiệu quả :  
♦ bảo vệ, giúp đở như trong trường hợp rắc rối với :
- chứng ho lâu ngày vieille toux,
- và nước nấu sắc với một ít mật ong tốt dùng để súc miệng cho đau cổ họng.
Cây Tường anh Pariétaire officinale còn cho nhiều sử dụng khác .
▪ Nước ép jus, được ngậm một thời gian, trong những bệnh :
- giảm đau miệng douleurs de la bouche,
- đau răng mal de dents,
Nhỏ  nước ép vào trong lổ tai :
- giảm đau tai do bởi những tiếng động,
- và loại bỏ những đau nhức phóng vào bên trong .
▪ Nước cất, của cây uống với đường, được thực hành có hiệu quả làm :
- tinh sạch da khỏi bị tàn nhan purifie la peau des taches de rousseur ,
- những mụn nhọt boutons,
- mụn ở da papules ,
- phỏng nắng coups de soleil , ...
▪ Thuốc mỡ pommade :
Dưới dạng thuốc mỡ, dùng để áp dụng bên ngoài cho :
- những bệnh trĩ piles,
và một đơn thuốc cho :
- bệnh thống phong goutte,
- và lỗ thoát bất thường trong một khoang fistule,
- hay trong một quá trình bệnh lý.
▪ Thuốc dán cao cataplasmes :
Những lá Pariétaire officinale có thể sử dụng áp dụng bên ngoài như một thuốc dán cao cataplasme .
▪ Nước ép của cây tươi :
 Thực hiện chế biến như nước sirop dùng để :
- kích thích thận stimuler les reins,
Cùng một phương cách với ngâm trong nước đun sôi của loại dược thảo được sấy khô.
► Sử dụng bên trong cơ thể :
▪ Cây Tường anh Pariétaire officinale này được cấu thành :
- một thuốc lợi tiểu rất hiệu quả diurétique,
▪ lý tưởng cho sự gia tăng tiểu tiện miction,
một nguồn tốt khi người ta cần thiết để gia tăng :
- sự sản xuất nước tiểu urine.
▪ Dường như những flavonoïdes tài trợ cho đặc tính này, thêm vào sự giàu nguyên tố kháng potassium.
♦ 2 hoặc 3, liều Tường anh ngâm trong nước đun sôi / ngày, của 1 muỗng lá khô Tường anh Pariétaire officinale cho 1 lít nước có thể dùng cho những bệnh như sau hoặc sử dụng để :
- loại bỏ những chất béo trong cơ thể liquides du corps,
(đơn thuốc này có thể thay thế bởi teinture ( ngâm trong alcool ) căn bản là cây Tường anh Pariétaire officinale.
♦ Trong trường hợp này, người ta dùng 40 giọt / ngày, pha loãng trong nước, chia làm 3 liều uống trong ngày.
- bệnh trao đổi chất biến dưởng maladies métaboliques,
▪ Trong đó, loại bỏ những chất lỏng là cơ bản, như là :
- bệnh béo phì obésité,
- hoặc bệnh tiểu đường diabète ,
đồng thời cũng trong chữa trị :
- viêm mô tổ ong ( mô dưói da ) cellulite .
- những bệnh phong thấp maladies rhumatismales ,
- bệnh thống phong goutte ,
- viêm khớp arthrite,
- hay acide urique .
▪ Khi loại bỏ nước, chúng thải ra với nó tất cả những chất có hại tích lũy trong :
- những khớp xương articulations,
- giảm sưng dégonfler,
- và cải thiện những triệu chứng đau nhức liên quan với đau bệnh.
Cây Tường anh Pariétaire officinale, xuất hiện với ý nghĩa như :
- một chất lọc máu rất tốt dépuratif fantastique .
▪ Những bệnh của bộ máy niệu tiết appareil urinaire, như :
- sạn mật calculs biliaires,
- hoặc sạn thận calculs rénaux .
Cây rất hiệu quả trong chữa trị :
- những sạn thận calculs du rein,
- ức chế sự lưu giữ những nguyên tố khoáng rétention des minéraux,
- và hình thành có thể những viên sỏi sạn.
Đồng thời cũng dùng để chữa trị :
- những bệnh viêm thuộc thận inflammations rénales ( viêm thận néphrite ),
- hoặc thuộc bàng quang vessie ( viêm bàng quang cystite )
Bởi vì, giá trị làm mềm của những chất nhày có chứa trong cây có đặc tính làm trơn mượt trên những mô của cơ thể.
▪ Những bệnh của bộ máy tuần hoàn :
Hoạt động hợp tác giúp đở ( co-helper ) trong chữa trị của những bệnh liên quan đến khả năng giữ nước, như là :
- trong sự hình thành phù thủng oedèmes ,
- một sự tuần hoàn xấu mauvaise circulation ,
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle , ..v…v..
▪ Mụn trứng cá acné .
những đặc tính lợi tiểu diurétiques và lọc máu dépuratif đôi khi được sử dụng để :
- cải thiện những triệu chứng của mụn trứng cá acné .
▪ Bên cạnh những đặc tính lợi tiểu diurétiques, lọc máu dépuratives và đặc tính làm mềm  émollientes, cây Tường anh còn đề cập đến đặc tính về ngực pectorales của cây, rất được sử dụng để chữa trị những bệnh khí quản bronchiques, như là :
- viêm phế quản bronchite,
- và bệnh suyễn asthme.
♦ Trong trường hợp này, dùng ½ muỗng bột Pariétaire officinale sấy khô, dùng uống 3 lần / ngày.
► Dùng bên ngoài :
Trong sử dụng bên ngoài, người ta có thể lợi dụng đặc tính làm mềm émollientes và chữa trị vết thương vulnéraire, đối với da, để chữa trị :
- những vết bị thương blessures ,
- cải thiện những vết sẹo cicatrices d'améliorer,
- và ngăn chận sự nhiễm trùng infectés .
▪ với hàm lượng cao bởi chất nhày mucilages và chất tanins, cây Tường anh Pariétaire officinale đóng vai trò có hiệu quả, lý tưởng để giảm :
- những bệnh viêm inflammations,
và để làm giảm đau nhức trong những chấn thương traumatismes tác động vào :
- những gân  tendons
- hoặc những dây chằng ligaments,
- viêm gân tendinite,
- hay bao viêm ( hoạt dịch nang ) bursite
(áp dụng dùng một băng lưới ẫm với dung dịch kết quả của sự ngâm cây trong nước đun sôi của một nắm lá Tường anh Pariétaire officinale khô trong 1 lít nước ).
Thực phẩm và biến chế :
● Đặc tính ăn được comestibles :
Những lá của cây Tường Anh Pariétaire officinale, đặc biệt là những chồi non, có thể ăn như các loại cây thông thường và chúng rất phong phú giàu và có lợi nhuận, góp phần với nhiều nguyên tố khoáng và với tất cả những đặc tính trị liệu y học.
Những nồi canh thập cẩm của Tường anh Pariétaire officinale và rau nàng hai Ortie, là dùng đặc biệt như một thuốc lợi tiểu tuyệt hảo excellent diurétique.
Đây là những loại cây có tính chất tương tự, chúng gia tăng sức mạnh khi được dùng phối hợp với nhau.
● Những sử dụng khác :
Cây Tường anh Pariétaire officinale này có thể sử dụng để lau chùi những ly thủy tinh, như làm bóng bằng cách chà xát trên kim loại đồng Cu, nó có khả năng trích ra những chất oxyde.
▪ Cỏ Tường anh có thể thu hoặch trong thời kỳ trổ hoa và được dùng tươi hay sấy khô.
Ngoài những đặc tính y học, cây Tường anh Pariétaire officinale còn có thể sử dụng, tươi, để lau chùi cữa sổ, kính soi và những lọ đồng cuivre …..


Nguyễn thanh Vân