Tâm sự

Tâm sự

mercredi 7 août 2013

Dây Lức - Frog fruit

Frog fruit
Dây Lức
Phyla nodiflora (L.) Greene
Verbenaceae
Đại cương :
Những danh pháp đồng nghĩa :
Lippia canescens Kunth,
Lippia nodiflora var. reptans (Kunth) Kuntze,
Lippia nodiflora var. rosea (D. Don) Munz,
Lippia reptans Kunth,
Polyumn incisa Small,
Phyla nodiflora var. canescens (Kunth) Moldenke, …….
● Phylums nodiflora, là một cây của nhóm cây cảnh của họ Verbenaceae, và có nguồn gốc ở Nam Mỹ và Hoa Kỳ.
Cây lức Phyla nodiflora  có thể được tìm thấy trong những vùng nhiệt đới trên toàn thế giới, một loài mà ta thấy nhập cư trong nhiều nơi. Cây này được mô tả trong Flora brasiliensis bởi Carl Friedrich Philipp von Martius.
Cây lức Phyla nodiflora  thường trồng như một thảm cỏ bao phủ trên mặt đất và đôi khi người ta gặp chúng như một loài cỏ dại trong sân, trong bãi cỏ….
Việt nam tên gọi là dây lức, bukkan (Ấn Độ)…
Cây thường được sử dụng trong y học truyền thống để chữa trị những bệnh cảm lạnh thông thường và những kết thạch v…v…
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ bò đa niên, kéo dài 15 đến 70 cm, phân nhánh nhiều tại các nút đốt, có thể tạo thành những nhánh ngắn, cành vuông, rễ phát ra tại các đốt, mọc sâu và rộng, trải rộng ra như tấm thảm
có phiến hình muỗng, rất nhiều, hầu như không thân, đáy từ từ hẹp, đầu tà tròn, phiến lá phần trên có răng nhiều, có lông nằm thưa, 2,5 cm dài x 2 đến 4 mm rộng, mang trên một cuống ngắn, dài khoảng 1,8 cm, hoặc không cuống, có lông mịn trên cả 2 mặt.
Gié ở nách lá trên ngọn thân, đứng trên cọng dài, gié hoa hình trứng hay hình trụ 1-2,5 cm dài và khoảng 6 mm đường kính.
Hoa, vành hoa gồm có 1 ống mỏng khoảng 3 mm dài với một nhánh 2,5 mm rộng, mở ra ở ngọn kéo dài ra. Hoa không cuống, nhiều, đài hoa có thùy dài đến 2 mm, vành hoa có lá hoa kết lợp, hoa nhỏ, thường trắng hay màu lam nhạt, dài và có 2 môi, môi trên chẻ đôi, môi dưới 3 thùy hay hơn, 4 tiểu nhụy, chỉ gắn ở lưng bao phấn, bầu noãn thượng, 2 buồng.
Nang dẹp nhỏ 1,5 mm, mỗi trái có chứa 2 hạt màu nâu sáng dài khoảng 1,8 mm.
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Dây lức Phyla nodiflora, thu được những chất như :
- triterpenoids,
- những flavonoïdes,
- phénols,
- và những stéroïdes.
● Từ những bộ phận trên không, người ta phân lập được 2 chất mới :
- lippiacin triterpénoïde, (1)
- và một rengyolone benzofuranone (halleridone), (2)
- flavonoïdes,
- aglycones flavones,
- và những sulfates flavones.
● Trích xuất trong éthanolique của cây lức Phyla nodiflora khô thu được 2 chất màu glucosidiques :
- nodiflorin A,
- nodiflorin B.
- và chất nodifloridin A,
- nodifloretin B,
● Dung dịch trích trong nước, cho được những chất như :
- lactose tự do,
- maltose,
- glucose,
- fructose,
- và xylose.
- chất tanins,
- chất béo matières grasses,
- rutine,
- một ester cireux,
- β-sitostérol,
- một chất đắng substance amère,
● Sản lượng cho được ở cây Lức Phyla nodiflora như :
▪ những chất flavones,
▪ nodifloretin,
▪ một hợp chất :
- glucosides ß-sitostérol,
- và chất stigmastérol,
▪ 2 glycosides flavones :
- lippiflorin A,
- và lippiflorin B,
 2 chất flavone glycoside mới :
- lippiflorin A và B cũng đã được phân lập từ lá (Ghani 2003, Rastogi et Mehrotra 1990 & 93).
▪ chất nepetin,
▪ và batatilfolin.
● Hoa cây lức Phyla nodiflora cho :
- những chất glycosides flavones,
- nepetin,
- và batalifolin.
● Bột lá khô nghiền nhuyễn, thu được :
- hallerione,
- và hallerone.
● Nghiên cứu tinh dầu thiết yếu của những lá cho được :
- nodifloretin,
- ß-sitostérol glucoside,
- glucoside stigmastérol,
- nodifloridin A,
- và nodifloridin B.
Đặc tính trị liệu :
► Sự sử dụng y học :
Dây lức Phyla nodiflora được sử dụng trong y học, là một chất :
- chỉ thống giảm đau anodine,
- kháng khuẩn antibactérien,
- loại bỏ những chướng ngại vật, có khả năng lưu thông ống dẫn chất lỏng và bài tiết trong cơ thể désobstruant,
- lợi tiểu diurétique,
- làm dịu đau trấn thống emménagogue,
- diệt ký sinh trùng parasiticide,
- chất làm lạnh frigorigène.
▪ Dây lức Phyla nodiflora được dùng trong chữa trị :
- diệt sán móc ankylostome.
Nước ép của dây lức có tác dụng :
- làm mát refroidissement,
▪ và được dùng để :
- giảm sốt soulager la fièvre,
- trị ho toux,
- và cảm lạnh rhume.
● Nước ép của rễ được sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn dạ dày troubles gastriques.
Mùi thơm arôme của cây, được dùng hít thở để chữa trị :
- ho toux,
- và cảm lạnh rhume.
► Những hoạt động chủ yếu của dây lức
● Dây lức Phyla nodiflora có những hành động chánh như :
- long đờm expectorant,
- thuốc bổ tonique,
- chất làm mềm émollient,
- và chất làm se thắt astringent
● Dây lức Phyla nodiflora được xem như :
- giảm đau analgésique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống oxy hóa anti-oxydant,
- chống sốt antipyrétiques,
- chống ung bướu anti-tumorale,
- kháng khuẩn antimicrobiens,
► Những thông tin sự sử dụng dây lức Phyla nodiflora :
● Dây lức Phyla nodiflora có hiệu quả :
- lợi tiểu diurétique,
- thuốc làm dễ tiêu stomachique,
- giải nhiệt fébrifuge,
- và làm se thắt trong ruột astringent dans les entrailles;
▪ Sử dụng tốt cho :
- những vết loét ulcères,
- vết thương plaies,
- bệnh suyễn asthme,
- và viêm phế quản bronchite,
Dây lức Phyla nodiflora xem như có giá trị trong :
- bí tiểu ischurie,
- ngừng đau ruột intestin,
- và đau trong khớp xương đấu gối genou-joints.
● Cây lức Phyla nodiflora cho những đặc tính tổng quát để chữa trị theo y học truyền thống như :
- có vị chát âcre,
- làm mát refroidissement,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- chất làm co thắt astringent,
- diệt trùng giun anthelminthique,
- chống độc, chống bệnh truyền nhiễm và nhiễm trùng alexiteric,
- diệt vi khuẩn bactéricide,
- thuốc sát trùng antiseptique,
- chống ho antitussif,
- chống sốt antipyrétiques,
- và chống viêm anti-inflammatoires,
- những bệnh đường hô hấp maladies respiratoires,
- viêm khớp arthrite,
- sốt fièvre,
- khó tiêu dyspepsie,
- diệt sán móc ankylostome,
- bệnh lậu blennorragie,
- thuốc dễ tiêu stomachique,
- một cảm giác nóng phỏng sensation de brûlure,
- chứng khát soif,
- mất ý thức perte de conscience,
- hâm tã, ( hâm ở trẻ em mang tã ) érythème fessier diaper rash ,
- bệnh viêm quầng érysipèle,
- những trường hợp đau thần kinh névralgies,
- những co thắt spasmes,
- và chóng mặt vertiges.
● Những hoạt động sinh học :
- hiệu quả chống oxy hóa antioxydants,
- làm sạch gốc tự do piégeant les radicaux libres,
- chức năng bảo vệ và báo động, tập hợp và hội nhập vào các trung khu thần kinh những cảm giác đau qua trung gian các thụ thể đau nociceptive,
- và hoạt động làm sạch quá trình oxy hóa chất béo không bảo hòa piégeage de peroxyde de lipides,
- tổng số hàm lượng hợp chất phénoliques,
- và bảo vệ gan hepatoprotective

► Sử dụng trong y học Siddha Ấn Độ :

▪ Bột khô của lá Phyla nodiflora với jeerakam ( cumin ) là một bột thật nhuyễn  và với liều lượng 5 đến 10 grammes / ngày, dùng để chữa trị :
- bệnh huyết trắng leucorrhoea.
▪ Tương ớt, được chế biến với dây lức Phyla nodiflora có hiệu quả trong chữa trị :
- bệnh trĩ piles.
▪ Áp dụng bên ngoài, thuốc dán cao bột nhão pâte, được bào chế từ lá được cho là hữu ích trong :
-  quá trình làm mùi những loét maturation des ulcères,
- và mụt nhọt pustules.
▪ Những lá được dùng như bột nhão pâte và áp dụng trong da đầu để :
- chống gàu pellicules.
Một phương thuốc chế biến Siddha được gọi là “ Poduthalai thylam ” là một thuốc sử dụng rất hiệu quả để :
- chống gàu anti-pelliculaire.
► Lưu ý :
Tất cả những nội dung trong những những đề tài dược thảo có tính cách thông tin với mục đích trao dồi kiến thức và giáo dục mà thôi.
Trong trường hợp sử dụng, nên tham khảo ý kiến của những người có chức năng lo về sức khỏe hoặc những lương y có kiến thức về dược thảo.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Philippines, ngâm trong nước đun sôi và những ngọn cây lức Phyla nodiflora, được sử dụng như :
- thuốc tống hơi carminatives,
- và lợi tiểu diurétiques.
▪ Tại Ấn Độ, dùng như thuốc :
- bớt đau trong bệnh lậu gonorrhée.
Cũng sử dụng, dán những lá ( đập nát nhuyễn ), áp dụng trên :
- chỗ sưng gonflements,
- và những vết thương plaies.
▪ Người Hindous sử dụng cho :
- bệnh sốt fièvre,
- và như thuốc lợi tiểu diurétique.
Áp dụng như thuốc dán để thúc đẩy tạo ra mủ thường  promouvoir suppuration.
( suppuration  đề cập đến việc tạo mủ thường do sự nhiễm trùng, đặc trưng bởi tập trung của những mô hoại tử và nhiều bạch cầu trung tính bình thường và yếu )
▪ Nướng những thânlá mềm, ngâm trong nước đun sôi, được sử dụng cho :
- chứng không tiêu của trẻ em indigestion des enfants.
▪ Được sử dụng để chữa trị :
- sán móc ankylostomes.
▪ Dùng cho :
- những phụ nữ sau khi sanh accouchement.
▪ Cây lức Phyla nodiflora được sử dụng để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- những bệnh của tim maladies du cœur,
- bệnh máu huyết sang,
- và mắt yeux.
▪ Nước ép của rễ được dùng cho :
- những vấn đề của dạ dày problèmes gastriques.
▪ Ngâm trong nước đun sôi dùng trong trường hợp :
- cảm lạnh với sốt rhume avec fièvre;
Cũng được dùng như thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
và cho :
- kết thạch lithiase.( như sạn mật, sạn thận …)
▪ Thuốc dán cao cataplasme của cây lức Phyla nodiflora tươi, sử dụng để thúc đẩy :
- chín mùi của những mụn nhọt maturation des furoncles.
▪ Dán hoặc đắp thuốc dán cao của cây lức Phyla nodiflora, áp dụng cho :
- những hạch cổ tử cung sưng ganglions cervicaux enflés,
- viêm quầng érysipèle,
- và loét không đau mãn tính ulcères indolents chroniques.
Nghiên cứu :
● Chống oxy hóa Antioxydant / Làm sạch gốc tự do antiradicalaires libres :
Nghiên cứu trên trích xuất trong méthanol của cây Phyla nodiflora trưng bày một hoạt động chống oxy hóa mạnh, hoàn toàn gia tăng với nồng độ đậm đặc. Chúng có :
- một sức mạnh giảm hạ rất có hiệu quả réducteur efficace,
- làm sạch những gốc tự do  piégeur de radicaux libres,
- nhặt rác gốc anion superoxide anion radical scavenging
- nồng độ đậm đặc phụ thuộc hoàn toàn vào chất phenolic chứa trong cây.
● Chống khuẩn antifongique / Thành phần nguyên tố Elemental Composition :
Nghiên cứu trên hoạt động chống nấm của những trích xuất khác nhau của cây Lức Phyla nodiflora đã được thử nghiệm chống lại những bệnh nấm cho người.
- Aspergillus flavus
- Aspergillus niger
- Paecilomyces varioti
- Microsporum gypseum
- và  Trichophyton rubrum
Tất cả những trích xuất cho thấy một hoạt động mạnh chống lại những dòng sinh vật thử nghiệm,
Trích xuất trong éthanol và trong nước cho thấy hoạt động tốt hơn.
Những nồng độ của Al, Ca, Cu, Fe, Mg, Mn, P, S và Zn đã được nghiên cứu và cho thấy một lượng đáng kể các yếu tố là những thành phần quan trông của các công thức để săn sóc da.
● Tiềm năng lợi tiểu Diurétique Potentiel / Hóa chất thực vật Phytochemicals :
Nghiên cứu cho được :
- những stéroïdes,
- alcaloïdes,
- đường glucides,
- những flavonoïdes,
- tinh dầu thiết yếu huiles essentielles,
- chất tanins,
- và muối potassium.
Méthanol và trích xuất trong nước cho thấy sự gia tăng đáng kể :
- khối lượng nước tiểu,
- và điện giải những chất bài tiết électrolyte excretion.
Cả 2 trích xuất cho thấy :
- một hoạt động lợi tiểu activité diurétique.
● Chống tiểu đường Antidiabétique / Hạ mỡ hypolipidémique / y-sitostérol :
Nghiên cứu sàng lọc chất y-sitostérol phân lập từ cây lức Phyla nodiflora cho hoạt động chống tiểu đường ở chuột bệnh tiểu đường gây ra bởi chất streptozotocine.
Những kết quả cho thấy :
- một sự giảm hạ đáng kể của đường máu glycémie,
- và hémoglobine glycosylée,
 với sự gia tăng đáng kể:
- tĩ lượng insuline,
- trọng lượng cơ thể poids corporel,
- và lượng thức ăn tiêu thụ.  
Đồng thời cũng có tác dụng :
- hạ đường máu hypolipémiant,
với một sự giảm :
- cholestérol toàn phần (total),
- LDL, cholestérol xấu
- và đường mỡ triglycérides,
với sự gia tăng :
- HDL., cholestérol tốt
● Dược vật học thần kinh neuropharmacologiques :
Trích xuất trong éthanoliques và trong chloroforme cho thấy :
- hoạt động ức chế trung ương thần kinh ( thuốc an thần sédatif ),
- chống co giật anticonvulsivant,
- và của những hiệu quả giải hồi hợp lo âu anxiolytiques ở chuột .
Những hiệu quả ức chế trung tâm thần kinh là do :
- những chất flavonoïdes.
● Bảo vệ gan hépatoprotecteur / Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu trên trích xuất trong méthanol của lá lức Phyla nodiflora ở những chuột làm thí nghiệm bị tổn thương cấp tính gây ra bởi chất paracétamol, cho thấy:
- một hoạt động tốt cho gan activité hépato,
có thể thông qua hoạt động chống oxy hóa trên những tế bào gan hépatocytes.
● Chống hình thành sạn thận Antiurolithiatic :
Một trích xuất éthanol của nguyên cây lức Phyla nodiflora, được nghiên cứu cho :
- hoạt động chống kết thạch ở thận activité antiurolithiatic,
chống lại hầu hết những trường hợp sạn thận thông thường calculs rénaux.
Trích xuất đả ức chế đáng kể sự hình thành của những :
- viên sạn oxalate de calcium  calculs d'oxalate de calcium,
- và đồng thời làm tan trước khi hình thành sạn thận oxalate de calcium trong thận với những hiệu quả đáng kể thực hiện trong ống nghiệm in vitro và trong những thông số chống oxy hóa thực hiện trong cơ thể sinh vật sống in vivo.
● Kháng khuẩn antibactériens / Hạt :
Một trích xuất méthanol của hạt cây lức Phyla nodiflora đã được sàng lọc cho những hoạt động kháng khuẩn activité antibactérienne thực hiện trong ống nghiệm in vitro chống lại những vi khuần gram dương + và vi khuẩn gram âm - bởi những phương pháp cấy vi khuẩn trên đĩa pétri  agar coupe plaque.
Trích xuất của hạt ức chế đáng kể sự tăng trưởng của những vi khuẩn so với những vi khuẩn tiêu chuẩn streptomycine.
● Kháng khuẩn trong ống nghiệm in vitro aux antimicrobiens :
Trích xuất củacây lức Phyla nodiflora trong chloroforme đã cho thấy một hoạt động chống lại vi khuẩn :
- Escherichia coli,
Và một trích xuất trong acétate d'éthyle đã có hiệu quả đối với vi khuẩn :
- Salmonella typhi.
● Hoạt động chống ung bướu Activité antitumorale / Hạt Graines :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống ung bướu activité antitumorale của một trích xuất trong  méthanolique chống lại:
- ung thư cổ trướng ascite Carcinome de Erlich,
trên chuột albinos suisses.
Những kết quả cho thấy hoạt động chống ung bướu với :
 sự giảm đáng kể :
- dung tích khối u tumoral.
- dung tích nhớm tế bào tập hợp packed cell volume,
▪ gia tăng tuổi thọ của những chuột mang bệnh ung bướu tumeurs,….
Hoạt động là  do sự gia tăng hoạt động chống oxy hóa activité antioxydante.
● Chống viêm Anti-inflammatoire / Cyclo-Pentano Phenanthrenol :
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng chống viêm của cyclo-pentano phenanthrenol được phân lập từ cây lức Phyla nodiflora.
Những kết quả cho thấy một hoạt động chống viên bởi sự ức chế của :
- sự phosphoryl hóa MAPK phosphorylation de MAPK,
- và NF-kB chuyển vị translocaton.
Ứng dụng :
Theo tài liệu báo cáo của y học truyền thống, một thuốc dán cao gồm cây lức Phyla nodiflora tươi là một đơn thuốc cho :
- những tuyến cổ tử cung ganglions cervicaux.
▪ Những và những trái của cây lức Phyla nodiflora, được tiêu dùng để chữa trị :
- cho những đau nhức khớp xương và đầu gối douleurs articulaires et du genou.
Tương ớt ( loại tương ớt của Ấn Độ chutney ),  được chế biến từ và những trái được tiêu dùng để :
- giảm sự kích ứng của bệnh trĩ nội irritation des piles internes, (2009 Yusuf et al.).
▪ Một hỗn hợp của cây lức Phyla nodiflora và những hạt Cuminum cyminum được sử dụng như một đơn thưốc để chữa trị :
- bệnh lậu  gonorrhée.
▪ Nước nấu sắc của cây lức Phyla nodiflora với cây Bạch thiệt nhám Leucas aspera và rễ của cây É lớn lá hay hương nhu trắng Ocimum gratissimam, được biết cho những đặc tính :
- chống bệnh sốt rét anti-paludisme.
▪ Một hỗn hợp dung dịch trích của lá cây lức + hành tây + và dầu gừng được sử dụng để chữa trị :
- chứng rụng tóc alopécie.
▪ Thuốc dán cao bao gồm những cây lức Phyla nodiflora tươi là thuốc làm cho mùi maturant :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles.
▪ Ngâm trong nước đun sôi thân mềm của dây lức Phyla nodiflora được dùng cho trẻ em bị chứng :
- khó tiêu indigestion
Và cho những phụ nữ :
- sau khi sanh đẻ accouchement.
Thực phẩm và biến chế :
● Tính ăn được :
Bộ phận lá, dùng ngâm trong nước sôi.
▪ Không chi tiết chính xác .
▪ Lá lức tươi được dùng thay thế trà.
▪ Có một hương vị của cỏ, không có gì đặc biệt.


Nguyễn thanh Vân

dimanche 4 août 2013

Rau Kinh giới - Vietnamese Balm

Vietnamese Balm
Rau Kinh giới – Kinh giới rìa
Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyl.
Lamiaceae
Đại cương :
Elsholtzia ciliata, thường được biết đến dưới tên “ Vietnam Balm ” hay Kinh giới tên Việt Nam, thuộc họ Lamiaceae, có nguồn gốc là một cỏ hoang ở Châu Á, đôi khi người ta dùng trồng làm cây cảnh.
Cây Kinh giới Elsholtzia ciliata có nguồn gốc ở Châu Á, nhưng sự chính xác ban đầu của nó thì không rõ ràng. Ngày nay, Kinh giới được tìm thấy trên khắp nơi ở Népal với cao độ từ 1500 đến 3400 m. Kinh giới được tìm trhấy ở những nơi khác, phần lớn ở Ấn Độ, Đông Nam Á và Châu Âu.
Trong thời hiện đại, Kinh giới Elsholtzia ciliata trở thành phổ biến như là một cây cảnh, mặc dầu trước đó xem như một cây hoang dại vào năm 1889.
Kinh giới có nhiều công dụng trong văn hóa, hạt kinh giới được nghiền nát thành bột để làm gia vị mùi trong những món ăn.
Trong y học, Kinh giới Elsholtzia ciliata thường được sử dụng làm :
- thuốc tống hơi carminatives,
- và chất làm se thắt.
Kinh giới Elsholtzia ciliata còn có tác dụng ức chế những phản ứng viêm dị ứng qua trung gian phì đại tế bào Mastocyste.
( Tế bào Mast là tế bào thường trú trong một số loại mô và chứa rất nhiều hạt histamine và héparine, mặc dù nổi tiếng trong vai trò dị ứng và sốc phản vệ nhưng tế bào mast đóng một vai trò trong sự bảo vệ tốt và mật thiết trong sự chữa lành vết thương ).
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ, nhất niên, thẳng, thân vuông, có lóng dài, thân nhẵn hoặc có lông, khoảng 30 đến 50 cm bề cao, màu nâu tím so với tuổi.
, có cuống dài 2-4 cm, có phiến bầu dục thon, kích thước khoảng 5-8 cm dài x 0,8-2,5 cm rộng, mỏng, nhám, thơm, đầu nhọn, giảm dần bên dưới và bìa lá có răng cưa, có tuyến rải rác bên dưới.
Phát hoa ở chót nhánh, dày đặc, trên những điểm, dài khoảng 2-5 cm.
Hoa, khoảng 4 mm dài, gồm những hoa giống nhau nằm tạt qua một bên, màu xanh nhạt, lá hoa rộng, rìa lông, đài hoa có lông nhung bên ngoài, xung quanh môi, có 5 răng, vành hoa hơi tái đến tím nhạt 2,5 đến 3 mm, gần như đều, có lông nhung bên ngoài thưa thớt trên tuyến phía sau, 4 tai tròn, thùy giữa môi dưới hình bán nguyệt, thùy bên ngắn hơn thùy giữa, tiểu nhụy 4 gồm 2 dài, 2 ngắn, bao phấn màu tím đen, có vòi nhụy..
Bế quả láng to 0,5 mm.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, lá và hạt
Kinh giới được thu hoặch vào thời kỳ trổ hoa và sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
► Thành phần hóa thực vật phytochimiques trong Kinh giới :
Cuộc điều tra hóa thực vật phytochimiques trước đây cho thấy rằng những flavonoïdes là thành phần chánh trong giống Elsholtzia. Chúng được đặc tính hóa bởi hiện diện của những  nhóm thay thế  và của những phương thức cũng như những glycosides của chúng :
- phénylpropanoïdes,
- terpènes,
- phytostérols,
- và những glycosides cyanogènes,
Cũng là những thành phần hóa học chánh của giống này.
14 hợp chất đã được thu được từ cây Kinh giới rìa Elsholtzia ciliata (Thund.) Hyland.
Cấu trúc của chúng đã được xác định bởi phương pháp quang phổ và hóa học như sau :
1 ▪ 6-méthyl-tritriacontane,
2 ▪ 13-cyclohexyl-hexoacosane,
3 ▪ β-sitostérol,
4 ▪ a. acide palmitique,
4 ▪ b. acide linoléique,
4 ▪ c. l'acide linolénique,
5 ▪ acide ursolique,
6 ▪ 5-hydroxy - 6, 7-dimethoxyflavone,
7 ▪ 5 Hyd-foxy-7, 8-dimethoxyflavone,
8 ▪ 5,7-dihydroxy-4 '-methoxyflavone,
9 ▪ 5-hydroxy-7, 4'-dime-thoxyflavone,
10 ▪ Β-sitostérol-β-D-glucoside,
11 ▪ 5-hydroxy-6-methylflavanone-7-O-α-D-galacopy-ranoside,
12 ▪ acacetin-7-O-β-glucoside.
Trong số tất cả các hợp chất, 11 là một hợp chất mới. Trừ hợp chất 4 b và 4 c, 12 hợp chất khác lần đầu tiên tìm được trong cây Kinh giới rìa Elsholtzia ciliata này.
► Thành phần hóa học trong tinh dầu thiết yếu của Elsholtzia ciliata
( Theo TIAN Guang-hui*
School of Chemical and Environmental Sciences, Shaanxi University of Technology, Hanzhong 723000, China
Tian GH. Chinese Herbal Medicines, 2013, 5(2): 104-108 106 )
● Như người ta đã thấy, tổng số 58 hợp chất đã được đặc tính hóa trong dầu nguyên chất của cây Kinh giới rìa Elsholtzia ciliata,
▪ Trong lúc, những hợp chất 31, 35, và 36 có trong , trong hoa và trong hạt, với sự hiện diện  96,55%, 94,81% và 95,55%, theo thứ tự.
▪ Trong 58 hợp chất gồm có :
- 2 chất dầu thơm aromatiques,
- 8 alcènes,
- 12 énols,
- 3 alcools,
- 2 phénols,
- 5 éthers,
- 9 aldéhydes và những cétones,
- 8 esters,
- 2 acides carboxyliques,
- 1 alcyne,
- và bao gồm 6 alkylations.
Trong số đó, những chất terpénoïdes hình thành phần lớn trong tất cả mẫu nghiên cứu.
● Những hợp chất có hàm lượng tăng cao trong tinh dầu thiết yếu huiles essentielles trong :
  :
- β-linalol (12,06%),
- caryophyllène (11,02%),
- l'eugénol (9,67%),
- oxyde de caryophyllène (9,61%),
- và 1-octène-3-ol (8,89 %).
Hoa, trong khi những hợp chất chánh từ những hoa là  :
- β-linalol (11,52%),
- β-lonone (11,08%),
- eugénol (10,56%),
- caryophyllène (9,57%),
- và rétine (3,81%).
Hạt, những thành phần chánh của hạt là :
- caryophyllène (11,13%),
- β-linalol (10,86%),
- l'eugénol (9,32%),
- oxyde de caryophyllène (8,83%),
- và 1-octène-3-ol (6,08%).
▪ Kết quả cho thấy rằng những thành phần chánh của những bộ phận cây khác nhau.
▪ Đặc tính của nhiều dược thảo có liên quan đến hoạt động kháng khuẩn của chúng, chủ yếu là do những hợp chất có những cấu trúc chứa những cầu nối không bảo hòa.liaison insaturée.
Đặc tính trị liệu :
► Cây Kinh giới Elsholtzia ciliata có những đặc tính tổng quát như sau :
- kháng khuẩn antibactérien;
- hạ sốt antipyrétique;
- chống siêu vi khuẩn antiviral;
- chất làm se thắt astringente;
- thuốc tống hơi carminative,
- lọc máu dépurative,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- thuốc làm dễ tiêu stomachique.
● Tinh dầu Kinh giới Elsholtzia ciliata :
Trong cây Kinh giới Elsholtzia ciliata có chứa một tinh dầu thiết yếu :
Là một hợp chất dầu có hiệu quả chữa trị như :
- chất làm se thắt astringent,
- thuốc tống hơi carminative,
- kháng virus antiviraux,
- đổ mổ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- làm dễ tiêu stomachique.
- đau bụng douleurs abdominales,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- bệnh sốt fièvres,
- đau đầu maux de tête,
- bệnh phù thủng thông thường œdèmes,
- và chứng thiểu niệu, tiểu ít oligurie.
- hạ sốt antipyrétiques,
● Cây Kinh giới có một hoạt động rất rộng trong :
- kháng khuẩn antibactérien.
● Được sử dụng để làm giảm :
- những hiệu quả của lượng rượu alcool quá độ.
● Cây Kinh giới Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hylander, một cây thuộc họ Lamiaceae, có nguồn gốc hoang dại ở Á Châu. Được sử dụng như thuốc truyền thống để chữa trị :
- cảm lạnh rhume,
- sốt fièvre,
- đau đầu maux de tête,
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh phù thủng ở Corée, Nhật bản và ở Tàu [Yeung, 1985; Ahn, 2000].
▪ Kinh giới Elsholtzia ciliata cũng được sử dụng như :
- một thuốc kháng khuẩn anti-bactérien,
- chống sốt anti-pyrétiques,
- kháng siêu vi khuẩn anti-viral,
- chất làm se thắt astringente,
- thuốc tống hơi carminative,
- thuốc làm đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- và là thuốc làm dễ tiêu stomachique [Hsu, 1986; Manandhar, 2002].
▪ Ngoài ra, những hạt Kinh giới Elsholtzia ciliata đôi khi được dùng làm :
- hương liệu cho thực phẩm aromatiser les aliments.
● Nhánh và lá :
Như những thành phần dược thảo của nhánh, của cây Kinh giới Elsholtzia ciliata được sử dụng rộng rãi để chữa trị :
- sự đông máu coagulation du sang,
- đau dạ dày gastralgies,
- chứng phát âm khó dysphonie,
- bệnh vàng da jaunisse,
- tiêu chảy diarrhéiques,
- những bệnh nhiễm trùng cổ họng infections de gorge,
Và như chất làm se thắt, chất hạ sốt và thuốc chống siêu vi khuẩn, nên cây kinh giới được dùng để chữa trị :
- bệnh ho toux,
- và bệnh sốt fièvre (Janssen, Scheffer, et Baerheim, 1987).
● Kinh giới và bệnh béo phì :
▪ Béo phì là một vấn đề quan trọng của y tế công cộng, là kết quả của sự mất cân bằng, khi mà năng lượng ăn vào vượt trội mức năng lượng tiêu dùng.
Béo phì có liên quan đến một số rối loạn của sự trao đổi chất biến dưởng métaboliques, bao gồm :
- lượng mỡ máu cao hyperlipidémie,
- tiểu đường diabète,
- huyết áp cao hypertension,
- đột quỵ hay tai biến mạch máu não accidents vasculaires cérébraux,
- viêm khớp arthrose,
- và một số loại ung thư types de cancer [Lei et al., 2007].
Nhiều trường hợp tiếp cận với dược học, sử dụng thuốc để phòng ngừa và chữa trị bệnh béo phì, đã được đề nghị.
▪ Phương pháp chữa trị bệnh béo phì bao gồm :
- sự ức chế các chất dinh dưởng,
- và dùng thuốc để kiểm soát việc sử dụng những chất béo lipides [Lee et al., 2011].
Tuy nhiên, các loại thuốc chống béo phì anti-obésité hiện nay đã được cảnh báo là nguyên nhân của những phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm :
- chứng táo bón constipation,
- mất ngủ insomnie,
- nôn mữa vomissements,
- nhức đầu maux de tête,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- và những cơn đau tim crise cardiaque [Bray, 2001].
▪ Ngược lại, nhiều loại dược thảo phương Đông, cây Kinh giới Elsholtzia ciliata một trong những dược thảo, được cho là rất hửu ích cho việc kiểm soát của :
- bệnh béo phì obésité,
- lượng mỡ máu cao hyperlipidémie,
- đường máu cao hyperglycémie,
- và không hiệu quả phụ nghiêm trọng [Khan et al, 2003;. Hioki et al, 2004.].
▪ Kinh giới Elsholtzia ciliata có chứa một tinh dầu thiết yếu  bao gồm :
- elsholtzia ketone,
Công thức hóa học : C10H14O2
Trọng lượng phân tử : 166.2170
- dehydroelsholtzia ketone,
Công thức : C10H12O2
Trọng lượng phân tử : 164.2011
- sesquiterpene,
- và rosefuran [Sohn et al., 1998].
▪ Được ghi nhận rằng, dầu nguyên chất, trích từ cây kinh giới Elsholtzia ciliata có hoạt động :
- ức chế quá trình oxy hóa của những chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique [Jeong et al., 2005],
▪ và một trích xuất trong méthanol của Kinh giới Elsholtzia ciliata, cho thấy một sức mạnh hoạt động ức chế đối với phân hóa tố lipase tuyến tụy, trong một màn che của dược thảo một yếu tố :
- chống béo phì  anti-obésité agents [Kim et al., 2006].
▪ Tuy nhiên, những hoạt động tiềm năng chống béo phì của cây Kinh giới Elsholtzia ciliata, chưa được nghiên cứu trên cơ thể con người in vivo cho đến ngày nay.
▪ Trong sự hiện diện của nghiên cứu, những hiệu quả của một trích xuất 70% trong éthanol của cây Kinh giới Elsholtzia ciliata trên :
- trọng lượng cơ thể poids corporel,
- nồng độ mỡ máu lipides sanguins,
- và sự tích lũy chất béo trong cơ thể chuột béo phì gây ra bởi chế độ ăn uống giàu chất béo và kích thích hình thành tế bào dự trữ mỡ mới gọi là pré-adipocytes 3T3-L1, đã dược làm sáng tỏ .
( Adipocyste là tế bào dự trữ chất mỡ, được tìm thấy trong các mô mỡ, do đó các tế bào adipocyste là một phần dự trữ năng lượng cho cơ thể, nhưng tế bào dự trữ chất béo đến mức độ quan trọng giữa 70-120 µ, vượt quá mức tối đa này, tế bào không chứa được nữa, một sự kích thích để hình thành một tế bào dự trữ mới gọi là “ tiền tế bào dự trữ mỡ ” pré-adipocyste )
Ngoài ra, mức độ biễu hiện của ARNm của nhiễm thể gènes liên quan với chuyễn hóa chất biến dưởng métabolisme chất béo trong mô mỡ đã được nghiên cứu.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong y học dân gian, những cây của giống Elsholtzia đã được sử dụng để chữa trị :
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- đau đầu maux de tête,
- viêm họng pharyngite,
- sốt fièvre,
- tiêu chảy diarrhée,
- rối loạn tiêu hóa troubles de la digestion,
- viêm khớp dạng thấp khớp arthrite rhumatismale,
- bệnh sưng thận néphrites,
- và bệnh quáng gà ở Tàu nyctalopia .
▪ Một áp dụng khác quan trọng của cây là để cải thiện những vùng đất bị ô nhiễm bởi những kim loại nặng métaux lourds.
Nghiên cứu :
► Thành phần hóa học trong tinh dầu thiết yếu của Kinh giới  Elsholtzia ciliata và hoạt động kháng khuẩn  antimicrobiennes
TIAN Guang-hui *
École de chimie et de sciences de l'environnement, Université de Technologie de Shaanxi, Hanzhong 723000, Chine
Trong bài nghiên cứu, những tinh dầu thiết yếu ở các bộ phận của cây kinh giới Elsholtzia ciliata hoang dại khác nhau, mẫu vật nghiên cứu thu thập mọc trên núi Qinba đã được phân tích bởi GC-MS. Những thành phần của tinh dầu thu được từ , từ hoa, và hạt đều khác nhau, chỉ có 16 trong 58 hợp chất là được chia sẻ chung một.
Những thành phần của tinh dầu thu được từ những lá, những hoa và hạt có chứa những hợp chất của terpène gồm :
▪ 14 hemiterpenoids ( semiterpenoids chính : caryophyllène),
▪ 5 diterpénoïdes ( diterpénoïdes chính : 8,13-époxy-androst-14-en-3-one ),
▪ và 11 monoterpénoïdes ( monoterpénoïdes chính : p-Menth-1-en-4-ol), theo thứ tự.
● Terpénoïdes có những đặc tính hoạt tính sinh học bioactive cao trên nhiều khía cạnh ( Dongsa, Ryongung, et Shen, 1992; Janssen, Scheffer, et Baerheim, 1987).
Trong nghiên cứu này, những nhà nghiên cứu chỉ thử nghiệm những hoạt động kháng khuẩn  antimicrobiennes và nhận thấy rằng những loại dầu thiết yếu thể hiện một hoạt động tốt đối với 6 chủng vi khuẩn bactériennes và chủng men tương ứng với :
- những bệnh nhiễm đường ruột infectieuses de l'intestin,
- và bệnh nhiễm dạ dày estomac.
● Trong số đó, những tinh dầu thu được từ cho thấy hoạt động ức chế tốt hơn đối với :
- 6 chủng vi khuẩn và những chủng men,
lá tươi có thể có tiềm năng phát triển như là :
- một thuốc mới với căn bản là dược thảo Kinh giới Elsholtzia ciliata.
► Thành phần hoá học dễ bay hơi :
Những cây giống Elsholtzia là những thảo mộc có mùi thơm, bởi vì có chứa phong phú những loại dầu dễ bay hơi.
Những loại dầu này đã được phát triển và sử dụng trong dược phẩm, trong thực phẩm và nguồn gốc của sự chế tạo mật ong.
Nhiều chất hóa thực vật và khoa học dược vật học quan tâm bởi vì :
- những thành phần dễ bay hơi constituants volatils,
- và hoạt động sinh học của nó activités biologiques.
▪ Trong bài báo khoa học mới nhất được báo cáo rằng những thành phần dễ bay hơi gây ra sự ức chế đối với :
- hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central,
- và có được một hiệu quả giảm đau hoàn hảo.
Cũng cho thấy những hìệu quả :
- kháng khuẩn antibactériens.
▪ Tổng số của 572 thành phần chất dễ bay hơi đã được xác định từ 21 loài của giống Elsholtzia thực hiện bởi sự chưng cất hơi nước và quang phổ khí sắc ký khối lượng gas chromatographic-mass spectrometry (GC-MS). Trong số đó gồm :
- α-pinène,
- β-pinène,
- acétophénone,
- oxyde de caryophyllène,
- carvacrol,
- benzaldéhyde,
- β-caryophyllène,
- 1,8-cinéole,
- α-phellandrène,
- và α-terpinéol hiện có rộng rãi.
Đặc biệt, α-pinène và β-pinène cả hai chất quan trọng nhất, đã phát hiện và xác định trong 15 loài của giống Elsholtza .
- Acetophenone,
- oxyde caryophyllène,
- carvacrol,
- benzaldéhyde,
- β-caryophyllène,
- α-phellandrène,
- và α-terpinéol cũng là những thí dụ lớn.
Vấn đề đáng lưu ý là :
- nguồn thực vật,
- môi trường tăng trưởng,
- thời kỳ thu hoặch,
- những phương pháp ly trích,
- và những phương pháp nghiên cứu phân tích của những thực vật,
phát huy, tác dụng quan trọng trên :
- những giống,
- và hàm lượng của một số thành phần chất dễ bay hơi .
► Hoạt động dược vật học :
● Nghiên cứu Dược vật học trên những trích xuất và những hợp chất tinh khiết từ giống Elsholtzia bao gồm những hoạt động :
- kháng siêu vi khuẩn antiviraux,
- kháng khuẩn antibactériens,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống oxy hóa anti-oxydant,
- và bảo vệ sự thiếu máu cục bộ cơ tim ischémie du myocarde,
Cũng như những hoạt động khác.
Những nhà nghiên cứu càng ngày càng liên quan đến các hoạt động dược học của giống Elsholtzia.
● Trên quan điểm hóa học :
lutéoline, một flavone chứa rộng rãi bởi những chất thay thế hydroxy, là một thành phần hoạt chất sinh học trong cây Elsholtzia cho hoạt động :
- chống viêm anti-inflammatoire.
Nó có thể ức chế sự sản xuất của NO và những thế hệ của cytokines viêm khác, như là :
- TNF-α,
- IL-1β,
- IL-6,
- NF-κB,…v...v...
( Cytokine là những chất hòa tan của những tế bào tín hiệu tổng hợp bởi những tế bào của hệ thống miễn nhiễm ( tế bào T ) hoặc những tế bào khác hay các mô, hành động cách xa trên các tế bào để điều chỉnh hoạt động và chức năng  …. )
Do đó, sự sản xuất giàu chất flavone hydro hóa và / hay của những dẫn xuất là một trong những  lý do để giải thích hoạt dộng :
- chống viêm anti-inflammatoire của những cây giống Elsholtzia.
polyphénols, giống Elsholtzia giàu chất polyphénols, do đó có những hiệu quả :
- làm sạch gốc tự do antiradicalaires.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Lá non ăn sống hoặc chín.
▪ Cắt nhuyễn, thêm vào salade hay dùng như một rau trồng ăn được.
▪ Lá có thể dùng như một gia vị cho những thức ăn légume.
▪ Những hạt được nghiền nát thành bột nhuyễn, dùng như gia vị cho những món ăn thơm và đậm đà.


Nguyễn thanh Vân