Tâm sự

Tâm sự

lundi 16 octobre 2017

Rau Ngổ - Buffalo spinach

Buffalo spinach
Rau Ngổ
Enhydra fructuans - Lour.
Asteraceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Enydra anagallis Gardner,
- Meyera fluctuans (Lour.) Spreng.
 Danh pháp thông thường địa phương :
▪ Bengali : Hingcha, helencha, hinche, hingcha, hincha,
▪ India : harkuch, haruch, matsayaakshi,
▪ Indonesia : Godobos.
▪ Thai : Phak bung ruem.
▪ Vietnamese : Cây rau ngổ, Rau ngổ, Ngổ trâu, Ngổ đất, Ngổ hương
▪ Sanskrit : achari, bramhi, chakrangi, helanchi, hilamochika, himamocika, jalabramhi, mambi, matsyakshi, matsyangi, mochi, rochi, sasasrutih, shankhadhara, trinittaparni, vishaghni
▪ Những danh pháp khác như : Enhydra (Engl.), Kankong-kalabau (Tag.), Buffalo spinach (Engl.), Marsh herb (Engl.), Water cress (Engl.), Zhao ju (Chin.).
Loài Rau Ngổ Enhydra fluctuans này là một loài của thế giới củ, có thể có nguồn gốc từ đông dương indochinoise, gặp trong Á Châu nhiệt đới Asie tropicale và trong châu Phi Afrique.
Nó được phổ biến trong tất cả những nước của Đông Nam Á Asie du Sud-Est.
Rau Ngổ Enhydra fluctuans là một loại thảo mộc vùng nhiệt đới, nó nhạy cảm với nhiệt độ lạnh đặc biệt khi Cây còn rất non.
Loài này mọc dọc theo những đường mương, bờ ao, của những dòng nước, của những ao cá và trên những bờ và trong ruộng, ở mức độ từ mực nước biển cho đến 1800 m.
Nó có khả năng sinh sản bởi những phân cắt của những nhánh và có thể phong phú đến mức độ làm tắc nghẽn những dòng nước.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Nê thực vật, bán thủy sinh, có thể mọc sống dưới nước ( có tên là cresson nước ) và cũng có thể sống trên cạn, thân thảo phủ phục, thân tròn, bọng, nạt thịt, rất thơm, sống rãi rác, không lông, hằng năm, khoảng 30 cm dài hoặc hơn, phân nhánh, tại những đốt bên dưới mọc những rễ và hơi có lông, do sự hiện diện của rễ ở những đốt nên thực vật này có thể sinh sản phân cắt những nhánh cho ra một cây mới.
, Rau Ngổ Enhydra fluctuans là không cuống, mọc đối, thẳng thuôn dài, từ 2,5 đến 7,5 cm dài, phiến lá hẹp, đỉnh nhọn hoặc cùn ở mũi, thông thường cắt ngang ở đáy và có răng cưa thưa ở bìa phiến.
Phát hoa, hoa đầu (đặc trưng của họ asteraceae ), không cuống hoa, mang hoa cô độc ở nách của những lá và loại trừ những lá hoa, còn lại hoa đầu có ít nhất 1 cm đường kính.
Lá hoa 4, cặp bên ngoài của những lá hoa tổng bao là hình trứng và kích thước từ 1 đến 2 cm dài, cặp bên trong hơi nhỏ hơn.
Hoa, hoàn toàn hình ống, hoa bên ngoài là hoa cái, hoa bên trong hoa lưỡng phái, màu trắng hoặc màu xanh lá cây nhạt.
Trái, bế quả, khép kín trong những vảy của đế hoa cứng. Chùm lông vắng mặt.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần :
Nó cũng chứa :
- saponines,
- alcool myricylique,
- kaurol,
- những lactones sesquiterpéniques, bao gồm germacranolide,
- enhydrine,
- fluctuanin,
- và fluctuandin,
- một số nhất định của acides diterpénoïdes,
- và isovalérate của nó,
- và những dẫn xuất của angelate,
- stigmastérol,
- cholestérol,
- sitostérol,
- glucoside,
- những stéroïdes khác và gibbérellines A9 và A13.
đã được phân lập từ Rau Ngổ Enhydra fluctuans nầy (Ghani, 2003).
● Hoá chất thực vật Phytochimiques :
Những trích xuất khác nhau của Rau Ngổ Enhydra fluctuans đã được thử nghiệm cho sự hiện diện hoặc vắng mặt của thành phần hợp chất hoạt động bioactifs sơ cấp và thứ cấp như :
- hydrates de carbone,
- protéines,
- dầu huiles,
- alcaloïdes,
- flavonoïdes
để chỉ đặc tên cho một vài.
▪ Nó đã được tìm thấy một nguồn giàu chất :
- flavonoïdes.
và sự hiện diện vừa phải của :
- alcaloïdes,
- tanins,
- hợp chất phénoliques,
- và đường glucides
đã được báo cáo.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans cũng là một nguồn giàu :
- β-carotène.
và cho thấy giàu trong :
- chất đạm protéines.
Sự hiện diện của saponine cũng đã được đề cập đến.
▪ Một hoạt chất sinh học bioactifs mới :
- isoflavone glycoside 4 ', 5,6,7-tétrahydroxy-8-méthoxyisoflavone-7-O-ß-D-galactopyranosyl- (l-> 3) -0-ß-D-xylopyranosyl- (l-> 4) -O -a-l-rhamnopyranoside
đã được báo cáo từ trích xuất méthanolique của những Rau Ngổ Enhydra fluctuans Lour.
▪ Cũng vậy trích xuất nước cho thấy một sự kích thích của một phản ứng sinh học biologique của đồng phân polymère hydrate de carbone của Cây Rau Ngổ.
Dựa trên những bằng chứng quang phổ spectrales và hóa học chimiques của cấu trúc của chất Enhydrine, một germacranolide đã được phân lập từ những và những thân của Rau Ngổ Enhydra fluctuans.
▪ Cấu trúc và hóa học lập thể stéréochimie của những lactones sesquiterpéniques đã được làm sáng tỏ từ Rau Ngổ Enhydra fluctuans bằng kỹ thuật RMN và của những phản ứng hóa học chimiques.
▪ Nghiên cứu cho được :
- những flavonoïdes,
- những tanins,
- và những saponines.
▪ Nghiên cứu trích xuất của Rau Ngổ Enhydra fluctuans cho được 2 mélampolides mới có chứa chlore, ngoài 3 lactones sesquiterpéniques được biết .
▪ Phân tích hóa chất thực vật phytochimique mang lại :
- những alcaloïdes,
- saponines flavonoïdes,
- triterpénoïdes / stéroïdes,
- những tanins,
- glucides,
- và những glycosides.
▪ Phần đoạn acétate d'éthyle cho 2 flavonoïdes :
- baicalin 7-O-glucoside,
- và baicalin 7-O-diglucoside.
▪ Nghiên cứu cho thấy một hàm lượng thấp của tro và một nguồn tốt của :
- β-carotène (3,7 đến 4,2 mg / 100 g trên cơ sở của trọng lượng tươi .
▪ Nghiên cứu trích xuất méthanolique cho thấy tổng số hàm lượng phénol và flavonoïdes tương ứng của 153,08 ± 0,38 mg / mL và của 172,04 ± 0,56 mg / mL.
Đặc tính trị liệu :
● Đặc tính :
▪ Những Rau Ngổ Enhydra fluctuans là :
- chống sự rối loạn mật antibilieux.
- làm bớt đau demulcent,
- làm mát rafraîchissant,
- nhuận trường laxatif.
▪ Nghiên cứu cho thấy những đặc tính :
- kháng khuẩn antimicrobiennes,
- giảm đau analgésiques,
- chống tiêu chảy antidiarrhéiques,
- chống oxy hóa antioxydantes,
- chống ung thư anti-cancéreuses,
- trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương dépressrices du SNC,
- gây ra một chất chélation chélatantes, ( sự phức tạp của một ion với một lignand )
- bảo vệ gan hépatoprotectrices,
- bảo vệ dạ dày gastroprotectrices.
● Sự sử dụng y học :
- nhuận trường laxatifs, v…v…
- bại liệt paralysie,
- động kinh épilepsie,
- co giật convulsions,
- co thắt spasmes;
- da peau,
- những niêm mạc muqueuses.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans được xem như :
- một nhuận trường laxatif,
- chống rối loạn mật antibilious,
- và làm bớt đau démulcent.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng trong bệnh :
- cổ trướng ascite,
- chứng thủng nước hydropisie,
- và phù nề phổ quát của mô tế bào dưới da với những tràn dịch trong những khoang giống huyết thanh anasarque.
▪ Nó được nấu chín với cà-ri cá curry de poisson và được dùng để lấy lại khẩu vị bữa ăn appétit sau một thời gian dài bị suy yếu do :
- bệnh sốt fièvre,
- hoặc bệnh thương hàn typhoïde.
▪ Những Rau Ngổ Enhydra fluctuans là :
- nhuận trường laxatives,
- và chống sự rối loạn mật antibilieux.
- chữa lành bệnh viêm guérir l'inflammation,
- bệnh bạch cầu leucodermie,
- viêm phế quản bronchite,
- và chứng rối loạn mật biliousité,
- và tốt cho bệnh thủy đậu nhỏ petite vérole.
lợi ích trong :
- da peau ,
- và những bệnh thần kinh affections nerveuses.
cũng lợi ích trong :
- quá trình liên quan đến dinh dưởng và phát triển của gan trophicité du foie.
Bột nhão pâte của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được áp dụng trên đầu như :
- một yếu tố làm lạnh refroidissement
và chung quanh vú bị viêm sein enflammé để :
- giảm viêm inflammation (Yusuf và al., 2009).
Kinh nghiệm dân gian :
Trong huyện Cachar de l'Assam, thân của Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng trong :
- loét dạ dày ulcères gastriques
và nguyên Cây được sử dụng trong chữa trị :
- táo bón constipation.
▪ Bộ tộc Shan d'Assam là một chủng tộc cổ xưa của dân tộc Tàu-Tây Tạng sino-tibétaine của tông tộc mông cổ mongoloïdes có nguồn gốc tổ tiên di cư từ miền Tây Nam nước Tàu.
Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans địa phương gọi là Helechi, cũng được xem như một thuốc dân gian bởi một người dân của huyện Dibrugarh nơi đây những bộ phận trên không của Cây được nghiền nhuyễn và được áp dụng trên :
- những mụt nhọt boutons.
▪ Trong huyện Thoubal du Manipur, Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans được gọi là Komprek tujombi được sử dụng ở địa phương bởi những cộng đồng người Meitei-pangal để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
Nó qui định trích xuất thu được bằng cách đun sôi đã cắt thành những khúc ở những đốt.
Nguyên Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans cũng được sử dụng bởi những nhà thảo dược musulmans trong khu vực này để chữa trị :
- những sạn thận calculs rénaux
bằng cách uống dung dịch của đun sôi pha trộn với đường trong một tĩ lệ qui định.
▪ Ở Meghalaya, bộ lạc Jaintia, ở địa phương gọi thảo dược này là Kynbat hingcha và sử dụng nước ép jus của Rau Ngổ Enhydra fluctuans trong :
- những bệnh của da peau,
và như :
- một thuốc nhuận trường laxatif,
và quản lý uống trong :
- những bệnh của gan maladies du foie.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans cũng được xem như một cây hoang dại ăn được trong quận MajuliDarrang de l'Assam.
▪ Những nghiên cứu cũng đã được thực hiện trên những  đặc tính thực bào phagocytaires của trích xuất này từ những mẫu vật thu hoạch được ở Agartala à Tripura.
▪ Ở Philippines, những Rau Ngổ Enhydra fluctuans được ép và áp dụng trên da peau để chữa lành :
- những phun trào ghẻ phỏng éruptions herpétiques.
▪ Những người Mã lai sử dụng những phần non và những Rau Ngổ Enhydra fluctuans đắng amères như :
- thuốc nhuận trường laxatifs.
▪ Burkill báo cáo rằng, bộ phận non và những của Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans là hơi đắng và được sử dụng bởi người Mã lai như :
- thuốc nhuận trường laxatif.
▪ Ở Calcutta, nước ép jus tươi của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng như :
- chất phụ gia của thuốc bổ médicaments toniques;
sủ dụng cho :
- đau dây thần kinh névralgie
- và những bệnh thần kinh khác maladies nerveuses.
Trong y học indienne, cũng được sử dụng cho những bệnh khác nhau của :
- da peau,
- như một thuốc nhuận trường laxatif.
- và những bệnh thần kinh affections nerveuses,
▪ Trong Assam, Ấn Độ, nước ép jus của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng cho :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- những rối loạn thần kinh troubles nerveux,
- và huyết áp động mạch cao hypertension artérielle.
▪ Trong y học truyền thống Ayurveda Ấn Độ, được sử dụng cho :
- những rối loạn gan troubles du foie,
- của da peau,
- và những rối loạn thần kinh troubles nerveux;
cũng, như :
- nhuận trường laxatif.
Nghiên cứu :
● Rau Ngổ Enhydra fluctuans (Compositae), là một loài thực bán thủy sinh ( vừa ở dưới nước vừa ở trên cạn ) ăn được và được sử dụng rộng rãi trong hệ thống y học truyền thống Ấn Độ.
Tổng số flavonoïdes của Rau Ngổ Enhydra fluctuans Total flavonoids of Enhydra fluctuans (TFEF) (TFEF) đã được thử nghiệm cho hoạt động giảm đau analgésique và chống viêm anti-inflammatoire.
Hoạt động giảm đau analgésique đã được nghiên cứu trong phản ứng quằn quại se tordant gây ra bởi acide acétique và bởi phương pháp tấm vĩ nóng plaques chaudes ở những chuột albinos thụy sĩ suisses.
Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đã được ước tính bởi chất carragénine và trạng thái viêm cấp tính inflammation aiguë gây ra bởi chất histamine và viêm mãn tính inflammation chronique gây ra bởi sự bổ trợ hoàn toàn adjuvant complet của Freund (FCA) ở chuột rat.
Hai (2) flavonoïdes :
- baicaléine 7-O-glucoside,
- và baicaléine 7-O-diglucoside,
đã được phân lập từ phần đoạn acétate d'éthyle.
Quản lý uống của TFEF với những liều 200 và 400 mg / kg cung cấp một sự bảo vệ tương ứng của 27,05% và 55,49% trong phương pháp quằn quại contorsion gây ra bởi acide acétique.
Nó cũng gia tăng ở ngưỡng đau nhức ở chuột, chứng minh bởi phương pháp của tấm vĩ nóng plaque chaude.
TFEF cho thấy một  hoạt động chống viêm anti-inflammatoire mạnh nhất.
Những kết quả nghiên cứu này có thể là do tiềm năng cao của làm sạch những gốc tự do piégeage des radicaux libres và chống oxy hóa antioxydant của những flavonoïdes hiện diện trong phần đoạn acétate d'éthyle của Rau Ngổ Enhydra fluctuans.
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétiques và kháng khuẩn antimicrobienne :
Một nghiên cứu được thực hiện bởi cộng đồng Meitei-pangal của huyện Thoubal de Manipur chỉ ra rằng trích xuất Rau Ngổ Enhydra fluctuans có thể được sử dụng có hiệu quả như một dược thảo chữa trị bệnh tiểu đường antidiabétique bằng cách đun sôi và cắt nhỏ ở những đốt.
Người ta cũng nhận thấy rằng những nhà thực hành bộ tộc của phái secte Marakh của bộ lạc Garo sống ở Mymensingh của Bangladesh sử dụng 12 Cây thuốc để chữa trị bệnh tiểu đường diabète trong đó Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans là một trong số đó. Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans cho thấy có một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne mạnh chống lại nhiều vbi sinh vật gram dương + và gram ─ âm. Một số vi sinh vật trong đó là Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus typhi, Staphylococcus aureus, Shigella boydii, Bacillus subtilis.
Cây cũng có hoạt động kháng nấm antifongiques quan trọng chống lại một số nấm nhất định như Aspergillus niger, Fusarium spp. và Aspergillus fumigatus.
● Hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne và gây độc tế bào cytotoxique :
▪ Amin và al., đã đánh giá 3 loài dược thảo :
 - Rau Ngổ Enhydra fluctuans, Clerodendrum viscozum và Xuyên tâm liên Andrographis peniculata, cho những hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobiennes và gây độc tế bào cytotoxiques chống lại một số vi sinh vật gây bệnh pathogènes và loài Artemia salina (ấu trùng của loài tôm nước mặn nauplii de crevettes de saumure).
Tất cả 3 loài cho thấy một hoạt động chống lại những ấu trùng tôm nước mặn nauplii de crevettes de saumure.
Một trích xuất méthanol của Rau Ngổ Enhydra fluctuans cho thấy một hiệu quả đáng kể chống lại những vi khuẩn bactéries và những nấm champignons thử nghiệm.
▪ Bhakta và al., đã đánh giá những hiệu quả kháng vi khuẩn antimicrobiennes của trích xuất méthanol của những loài Asteracantha longifolia, Rau muống Ipomoea aquatica và Rau Ngổ Enhydra fluctuans chống lại những vi khuẩn Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Micrococcus luteus.
Những kết quả nghiên cứu cho thấy những biến đổi của trích xuất, nhưng trích xuất méthanol của Asteracantha longifolia, Rau muống Ipomoea aquatica và Rau Ngổ Enhydra fluctuans cho thấy một hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobienne chống lại những vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes - Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli và Micrococcus luteus.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Flavonoïde được phân lập từ những Rau Ngổ Enhydra fluctuans hiện diện một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire bằng cách ức chế COX-2 và 5-LOX.
Hơn nữa, flavonoïde đã được phân lập của những Rau Ngổ Enhydra fluctuans thể hiện trong ống nghiệm in vitro những phân hóa tố enzymes chánh của chuổi acide arachidonique liên quan đến quá trình giải quyết tình trạng viêm inflammation.
Dựa vào đó, hoạt động chống viêm anti-inflammatoire trên cơ thể sinh vật sống in vivo của phần đoạn flavonoïde đã được đánh giá bằng cách sử dụng mô hình phù nề oedème của chân gây ra bởi chất carragénine và một u hạt granulome gây ra bởi một bông vải boulette de coton.
Nó giảm đáng kể tình trạng viêm inflammation trong những trường hợp như vậy.
● Hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante :
Tiền năng chống oxy hóa antioxydant của trích xuất méthanol thô cũng như những phần đoạn hòa tan trong chloroforme, acétate d'éthyle và n-butanol của Rau Ngổ Enhydra fluctuans Lour, được sử dụng rộng rãi trong hệ thống y học bản địa với những mục đích khác nhau, đã được nghiên cứu.
Trích xuất thô và tất cả những phần đoạn đã thể hiện một hoạt động làm sạch những gốc tự do piégeage des radicaux libres khi được thử nghiệm trong những mô hình khác nhau.
Trong số tất cả những phần đoạn, những phần đoạn acétate d'éthyle biểu hiện hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libres cao nhất trong tất cả những mô hình thử nghiệm, được so sánh với trích xuất thô và phần đoạn của n-butanol.
● Hoạt động chống ung thư anticancéreuse :
Những flavonoïdes thu được từ Rau Ngổ Enhydra fluctuans (FEF) đã được sàng lọc cho một hoạt động chống ung thư anticancéreuse chống lại ung thư biểu mô carcinome của bệnh cổ trướng ascite d'Ehrlich (EAC) mang bởi chuột albinos suisses.
Hai (2) flavonoïdes, baicaline 7-O-glucoside và baicaléine 7-O-diglucoside, đã được phân lập từ những trích xuất acétate d'éthyle.
Chữa trị bởi FEF gây ra một sự giảm đáng kể khối lượng của những tế bào ung bướu khối u cellules tumorales và một sự gia tăng tuổi thọ.
● Hoạt động chống tiêu chảy antidiarrhéique :
Trích xuất méthanolique và nước đã được đánh giá trong mô hình tiêu chảy thí nghiệm diarrhée, gây ra bời dầu thầu dầu huile de ricin ở chuột.
Những trích xuất méthanoliques và nước, được quản lý bởi đường uống với liều 250 mg / kg của trọng lượng cơ thể, cho thấy một hoạt động chống tiêu chảy antidiarrhéique đáng kể.
Những kết quả chỉ ra một hoạt động chống tiêu chảy anti-diarrhéique mạnh ở Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans.
● Hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice :
Phần đoạn acétate d'éthyle giàu chất flavonoïdes, Rau Ngổ Enhydra fluctuans có những hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteurs đáng kể.
Những cơ chế có thể của sự bảo vệ bao gồm sự ức chế của sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique và gia tăng hàm lượng của hệ thống phân hóa tố enzymatique phòng thủ, đưa đến sự phục hồi của những thông số sinh học paramètres biologiques và tính toàn vẹn của mô tế bào tissu.
● Hoạt động giảm đau analgésique :
Trích xuất méthanolique Rau Ngổ Enhydra fluctuans, được quản lý bởi đường uống với liều 250 và 500 mg / kg, đã được đánh giá cho hoạt động giảm đau analgésique của nó, bằng cách sử dụng acide acetique gây ra quằn quại contorsion và của những phương pháp chải đuôi flick-tail, một thử nghiệm phản ứng đau ở đuôi.
Rahaman và al., đã đánh giá hoạt động giảm đau analgésique của Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans, cho thấy những kết quả hứa hẹn cho cả hai trong quá trình làm quằn quại contorsions gây ra bởi acide acétique và trong những phương pháp flick-tail.
● Tiềm năng bảo vệ thần kinh neuroprotecteur :
Sự xác định và mô tả đặc điểm của những Cây thuốc mới để chữa trị những bệnh thoái hóa mô thần kinh neurodégénératives và tổn thương não lésions cérébrales hậu quả của của một tai biến mạch máu não accident vasculaire cérébral là mối quan tâm lớn và gia tăng của những nghiên cứu khoa học scientifiques trong những năm sau này.
Hệ thống y học Ấn độ, trong số rất nhiều Cây thuốc cho thấy một hoạt động hứa hẹn trong thần kinh-tâm thần dược lý học neuro-psychopharmacologie. Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans là một trong số đó.
Một số hiệu quả thần kinh dược lý neuro-pharmacologiques của 3 phần đoạn (Benzène, Chloroforme và Acétate d'Ethyle) của trích xuất méthanolique Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans đã được nghiên cứu ở chuột bằng cách sử dụng những mô hình khác nhau.
Nghiên cứu kết luận rằng những phần khác nhau của Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans, bộ phận trên không có một hoạt động trầm cảm dépressive của hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central.
Những kết quả cho thấy một hoạt động vận động motrice, trầm cảm dépressive, an thần sédative, chống co giật anticonvulsivante và chống căn thẳng antistress đáng kể.
● Hoạt động thực bào phagocytaire và gây độc tế bào cytotoxique :
Trích xuất nước của Cây này cho thấy những kết quả có hiệu quả trên chức năng thực bảo phagocytaire của những bạch cầu trung tính neutrophiles.
Nồng độ khác nhau của trích xuất đã được nghiên cứu cho những hiệu quả khác nhau của nó trong ống nghiệm in vitro trên những phương pháp của thực bào phagocytose như là :
- sự vận động của những bạch cầu trung tính neutrophiles,
- hoá hướng chimiotaxie, hiện tượng mà những tế bào, …. hướng những chuyển động theo một số chất hóa học hiện diện.
- hoạt động kích thích miễn nhiễm immunostimulante của thực bào phagocytose của nấm Candida albicans bị giết chết,
- và thử nghiệm phẩm chất nitro bleu tétrazolium bằng cách sừ dụng những bạch cầu trung tính neutrophiles con người.
● Thuốc diệt trùng giun Anthelminthique / Chống oxy hóa Antioxydant / Tan huyết khối Thrombolytique :
Trích xuất méthanolique được đánh giá cho những hoạt động diệt trùng giun anthelmintiques và tan huyết khối thrombolytiques.
Những kết quả cho thấy một hoạt động chống oxy hóa antioxydante đáng kể với IC50 là 135,20 ± 0,56 μg / mL, sức mạnh giảm tăng dần với nồng độ.
Hoạt động diệt trùng giun anthelmintique của trích xuất thô chống loài Pheretima posthuma cho thấy một hiệu quả phụ thuộc vào nồng độ và được so sánh với albendazole.
Hoạt động ly giải những kết thạch sạn lyse du caillot của trích xuất thô là có ý nghĩa (31%) bởi so với streptokinase tiêu chuẩn hoạt động ly giải kết thạch sạn là 40,13%.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết cần bổ sung.
Thận trọng khi dùng Rau Ngổ dùng để trị bệnh. Nên tham vấn Bác sĩ hoặc những người chuyên môn có khả năng thật sự về thảo dược trị liệu trước khi sử dụng thuốc.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Trích xuất được chuẩn bị từ những Cây nguyên và dược lọc dùng uống để chữa trị :
- sự sưng phù lên của gan boursouflure du foie
và bột nhão được chuẩn bị từ những nghiền nhuyễn và áp dụng để chữa trị :!
- bỏng rộp do sốt blister de fièvre.
▪ Đun sôi toàn cây và trích xuất được chuẩn bị, dùng uống 2 lần / ngày, những bệnh nhân có thể dùng cho đến khi lành bệnh, để điều trị những chứng bệnh :
- sưng những tay và những chân gonflement des mains et des jambes (Rakhaing).
▪ Bột nhão của những Rau Ngổ Enhydra fluctuans được áp dụng trên đầu như một tác nhân làm lạnh refroidissement và chung quanh vú bị viêm inflammation de Seine để :
- giảm viêm inflammation.
▪ Bột nhão pâte của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được áp dụng trên những vú bị viêm seins enflammés để :
- giảm tình trạng viêm inflammation.
Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng cho :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- và hệ thống thần kinh système nerveux.
▪ Nước ép jus của những Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng như bớt đau démulcent trong những trường :
- bệnh lậu gonorrhée;
pha trộn với sữa bò lait de vache hoặc sữa dê chèvre.
▪ Như yếu tố làm lạnh refroidissement, những Rau Ngổ Enhydra fluctuans được đập nát pilées và biến thành bột nhão pâte và áp dụng lạnh vào đầu tête.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng để :
- quá trình liên quan đến dinh dưởng và phát triển của gan trophicité du foie.
Ngâm trong nước đun sôi infusion được chuẩn bị hôm trước, nấu với gạo và dùng với dầu bông cải huile de moutarde và muối sel.
▪ Được sử dụng bởi những thầy thuốc của bộ tộc của phái secte Marakh des Garos để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
Thực phẩm và biến chế :
Sử dụng ăn được :
▪ Những và những chồi non của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được tiêu dùng như một lá rau xanh légume-feuilles (Chakma, Marma).
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans cũng được xem như một thực vật thực phẩm hoang dại ăn được bởi những bộ lạc Shan ở Assam.
▪ Một nghiên cứu đã được thực hiện trong huyện Golaghat, Karbi-anglong, Lakhimpur, Dibrugarh và Jorhat d'Assam, nơi đây Rau Ngổ Enhydra fluctuans là một nguồn thực phẩm bổ sung và chồi non được sử dụng như rau cải nấu chín.
▪ Những Rau Ngổ Enhydra fluctuans hơi đắng và được tiêu dùng như salade hoặc như rau cải trong nhiều nước ở vùng nhiệt đới.
▪  Zaïre, Rau Ngổ Enhydra fluctuans  đã được ghi nhận là một món ăn ưa thích của con hà mã hippopotamus.
▪ Theo Burkill, những bộ phận non được sừ dụng như salade trong nhiều nước, bao gồm Malaisie. Đôi khi nó được hấp chín bằng hấp hơi nước trước khi ăn.
▪ Trong Bengal, nó được rửa sạch, cắt nhỏ và nấu chín như chiên hoặc luộc hoặc nấu chung với gạo,  ăn với gạo nấu chín, với khoai tây nấu chín, thêm chút muối và dầu ăn.

Nguyễn thanh Vân

Aucun commentaire: