Tâm sự

Tâm sự

mardi 22 décembre 2015

Cơm cháy đen - Sureau - Black elderberry

Sureau
Black elderberry
Cơm cháy đen
Sambucus nigra L.
Caprifoliaceae
Đại cương :
Cây có nguồn gốc Ở Tây bắc Châu Phi ( tức Algérie và Tunisie), Açores, Madère, Europe và Tây Á ( tức phía Tây Iran, phía Bắc Irak, Turquie, Arménie, Azerbaïdjan, Géorgie và Tây Nam Russie ).
Được tịch hóa rộng rãi ở miền đông nước Úc ( trong phía đông và bắc của Queensland, trong một số vùng của miền đông New South Wales, trong nhiều vùng của Victoria, Tasmanie và trong phía đông nam của Australie du Sud ).
Cây cũng tịch hóa trong Châu Á Asie, Bắc Mỹ Amérique du Nord ( tức phía đông bắc Hoa Kỳ và phía Nam Canada) và Nouvelle-Zélande.
Người ta tìm thấy trong những khu rừng, ven bìa rừng, trong những hàng rào,
▪ Đây là một loài đi tiên phong tuyệt hảo để sử dụng trng việc tái tạo rừng, trong những vùng đã bị khai phá, những nơi đồ nát và thường mọc gần ở những khu vự nhà ở.
Nó rất cứng và chống chịu với gió, phát triển nhanh chóng và cho những trú ẩn cho những loài sống lâu hơn và cây rừng cao để ổn định.
Người ta cũng có thể tìm thấy ở những bờ sông, thậm chí gần bờ và những khu vực cân bằng nước.
Cây thích những đất ẫm và giàu chất mùn. Thích sống ở những bóng râm của những Cây lớn trong những đất cát tinh khiết và phát triển lây lan bởi những hệ thống rễ.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, với những nhánh thường cong, có thể đạt đến 10 m. Cây tăng trưởng nhanh chóng, đặc biệt trên những đất màu mỡ và mát thoáng. Đơn giản. Người ta tìm thấy ở đất kiềm đến trung tính.
Gỗ khá cứng và dầy đặc ( 0,59 – 0,69 ) rất đồng nhất homogène. Vỏ có màu xám xanh và những vết nứt.
Lá, rụng, mọc đối và với lá kép lẽ từ 5 đến 7 lá phụ, có răng đều, có một ít lông trên những gân lá. Những lá trong số những lá  đầu tiên mọc ra vào mùa xuân, được tìm đến bởi những loài côn trùng nhất là những con bướm ban đêm (Sphinx du troène, Eupithécie à trois points, Phalène du Sureau) mà những cho sâu bướm chenilles được nuôi độc quyền.
Phát hoa, tán, khoảng từ 100 đến 240 mm đường kính và xuất hiện sau lá.
Hoa, lưỡng phái xuất hiện đầu mùa hè, thơm và gồm có :
- cánh hoa 5, màu trắng kem.
- tiểu nhụy 5  
Trái, là những quả mọng nước nhỏ màu tím, mềm khoảng 6-8 mm đường kính, trong một chùm với bên trong chứa 3 hạt.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ trong thân, lá, hoa và trái ( quả mọng ).
▪ Những lá Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra có thể được sử dụng cho cả hai tươi hoặc khô, nó được thu hoạch trong những thời kỳ thời tiết tốt của tháng 6 và tháng 7.
Thành phần hóa học và dược chất :
Có những nghiên cứu nhiều chất hóa học multiple chimique và sinh hóa biochimiques của những thành phần hóa học trong Cây Cơm nguội đen Sambucus nigra.
▪ Vỏ chứa :
- phytohémaglutinine,
- alcaloïde (Sambucini),
- résine,
- acide viburnic,
- huile volatile,
- chất béo graisse,
- sáp cire,
- diệp lục tố chlorophylle,
- acide tannique,
- gomme,
- tinh bột amidon,
- α-amyrenone,
- α-amyrine,
- bétuline,
- acide oléanolique,
- α-sitosterol,
cũng như :
- nigrin b, một lectine giống như chất ricine,
- và loại 2 khác ribosomes bất hoạt chất đạm ribosomes inactivant protéines (RIPs) , ít độc hại hơn toxiques cho những tế bào cellules và những động vật animaux.
▪ Những hoa / lá Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra chứa những flavonoïdes bao gồm :
- quercétine ( cho đến 3% ),
- hyperoside,
- và anthocyanes,
- cho đến 3% của flavonoïdes ( bao gồm rutine, isoquercitrine và kaempférol),
- những acides phénoliques,
- triterpènes,
- acide triterpène,
- những stérols,
- glycoside sambunigrin cyanhydrique,
- những vết dầu dễ bay hơi volatile bán rắn màu vàng semi-solide jaune,
- chất nhày mucilages,
- và tanins,
- đường,
- những vitamines,
- nhựa résines.
- 8-9% nguyên tố khoáng minéraux (đặc biệt potassium),
- một lượng nhỏ tinh dầu thiết yếu ( chứa acide palmitique, acide linoléique và linolénique).
cũng như :
- những tinh dầu thiết yếu huiles essentielles ( trách nhiệm của những đặc điểm của hương liệu muscat d'arôme của hoa Cây cơm nguội đen sureau ),
- chất nhờn mucilage,
- tanins (3%) ,
- acides organiques,
- glycoside (0,042% tính theo trọng lượng ),
- plastocyanine,
- và sambunigrin (0,042% theo trọng lượng ).
Những lượng cao của N-phenylpropenoyl-L-amino acides amides đã được tìm thấy trong những hoa của Cây Cơm nguội đen Sambucus nigra.
▪ Trái Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra chứa :
- đường nghịch chuyễn sucre inverti,
- những acides của trái,
- pectine,
- tanin,
- vitamine C,
- vitamine A,
- bioflavonoïdes,
- sắc tố anthocyanes pigments anthocyanes,
- vết tinh dầu thiết yếu.
- Đạm protéine Sambucus nigra agglutinine của Ivf  hoặc SNAIvf, là tương đồng với loại 2 ribosomes inactivant protéine (RIP), trong khi vỏ Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra chứa :
- một loại 2 RIP (SNLRP) mới,
chứa :
- một chuổi A của N-glycosidase activité,
- và một chuổi B, hydrates de carbone hoạt động liên kết thông thường hiện nay.
Hai RIP bổ sung hơn nữa đã được xác định trong vỏ (SNAI và SNAI ), điều này được chứng minh tính phức tạp loại 2 RIP / lectines của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra.
▪ Lectine phân lập của vỏ là :
- tétramérique
với 2 tiểu đơn vị phân biệt và giàu bởi :
- glutamine / acide glutamique,
- valine,
- và leucine.
Trái loại 2 RIP lectine là : 10 acides aminés dài hơn lectin của vỏ écorce lectin.
RIPs Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra có một hoạt động N-glycosidase được thể hiện sự ức chế sự tổng hợp của những chất đạm protéines ở thỏ, nhưng không ở thực vật.
▪ Quercétine cũng hiện diện trong những người cao tuổi và đã cho thấy một sự ức chế mạnh của xanthine oxidase.
Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra đã được hiển thị để nối liền những kim loại nặng metals-lourde.
Đặc tính trị liệu :
Elder Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra có một lịch sử dài của sự sử dụng trong gia đình như một dược thảo và củng được sử dụng nhiều bởi những nhà thảo dược.
Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra đã được gọi là « nhà thuốc của những người đồng quê campagne ».
● Vỏ trong Ecorce interne :
▪ Vỏ trong của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được thu hoạch từ những cây non vào mùa thu và tốt nhất là sấy khô đem phơi nắng .
▪ Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra là thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
- tẩy xổ mạnh purgatif forte
và trong một lượng lớn, gây ra :
- nôn mữa émétique.
▪ Cây được sử dụng cho :
- táo bón constipation,
- và những bệnh viêm khớp arthritiques
▪ Một thuốc mỡ pommade làm mềm émolliente được chế biến từ vỏ trong écorce interne của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được bào chế từ vỏ trong écorce interne Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra tươi của những nhánh non . Nó làm giảm :
- những triệu chứng của bệnh suyễn symptômes de l'asthme
- và bệnh tương tợ như ho khang khó thở ở trẻ em spurious croup .
Chú ý, vỏ này, không phải ở những vỏ bên ngoài màu xám với những cấu trúc, được nhìn thấy ngay đầu tiên, nhưng mà là những vỏ bên trong thứ hai màu xanh lá cây.
Vỏ thứ hai này rất giàu những chất :
- nitrate de potasse,
- tanin,
- và acide valérianique.
Như nhiều chất chứa trong vỏ, làm cho lớp vỏ này có những đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques,
- và nhuận trường laxatives.
Sử dụng nước nấu sắc décoction, phần vỏ Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra này được đề nghị, chống lại :
- sự giữ nước tiểu rétention d’urine,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh thống phong goutte,
- và những cơn đau quặng thận coliques néphrétiques.
● Lá :
Những lá tươi rất giàu bởi chất :
- acide cyanhydrique, chất này, với một liều thật mạnh, có thể đưa đến độc hại toxiques.
Sự sử dụng hợp lý, tuy nhiên, nó cung cấp một loạt dịch vụ thật tuyệt vời.
▪ Những lá Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra là thuốc :
- tẩy xổ purgative,
 nhưng nó làm nôn mữa nausée hơn so với vỏ Cây.
▪ Nó cũng là :
- đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant,
- và cầm máu hémostatique
▪ Nước ép jus được cho là tốt để chữa trị :
- những mắt viêm yeux enflammés
▪ Một thuốc mỡ pommade thực hiện từ những lá Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra là thuốc làm mềm émollient và được sử dụng trong chữa trị :
- những vết bầm tím contusions,
- bong gân entorses,
- những vết thương blessures,
- da nứt ở chân engelures, …..
▪ Trong thuốc dán đắp cataplasme, nó giảm :
- những vết bầm tím contusions,
- và giảm đau răng maux de dents.
Nó cũng được sử dụng trong trường hợp :
- của những phỏng cháy brûlures.
Chỉ có nhược điểm với một mùi thoát ra từ nó, những lá nấu chín tỏa ra một mùi hôi và đắng.
Một ít mật ong miel trong chế phẩm đã cho phép vượt qua nhược điểm này.
Lưu ý, chỉ thu hoạch trên cây, những lá này có hiệu quả để làm ngưng :
- những chảy máu mũi nhỏ petites hémorragies nasales.
● Hoa :
▪ Những hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra chứa những thành phần chủ yếu như :
- anthocyanes,
- flavonoïdes,
- mucilage,
- tanins
- và một lượng nhỏ của tinh dầu thiết yếu rất thơm.
▪ Những hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra tươi được sử dụng trong quá trình chưng cất của « nước của Hoa Cây cơm cháy đen Elder ». Những hoa có thể được bảo quản với muối để chúng sẵn có cho sự chưng cất trong mùa .
Có hai cách để tận dụng những hiệu năng của những hoa trắng nhỏ và thơm của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra, hoặc là áp dụng bên ngoài, hoặc là ăn vào bên trong chúng ingérant.
▪ Trong trường hợp đầu, nước nấu sắc décoction , nó có những đặc tính :
- làm mềm émollientes,
- làm dịu calmantes
- và làm mềm adoucissantes cho da peau.
▪ Bên ngoài cơ thể, những hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được sử dụng trong thuốc dán đắp cataplasmes để :
- giảm đau nhức soulager la douleur
- và giảm viêm inflammation.
▪ Sử dụng như một thuốc mỡ pommade, để chữa trị :
- da nứt ở chân engelures,
- phỏng cháy brûlures,
- những vết thương loét plaies,
- phỏng nước sôi ébouillantages. …v…v...
Nước chưng cất thu được là chất :
- làm se thắt nhẹ légèrement astringent,
- và kích thích dịu dàng stimulant doux.
Nó chủ yếu được sử dụng như một phương tiện cho :
- mắt yeux,
- và cho dung dịch dưởng da lotions.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion rất có hiệu quả trong chữa trị :
- những đau đớn của ngực plaintes poitrine
và cũng được sử dụng để :
- rửa những mắt viêm yeux enflammés.
▪ Trong chữa trị bên trong, những hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra là :
- một toàn hảo cho ra mồ hôi diaphorétique ( nó thức đẩy đổ mồ hôi transpiration),
và được đề nghị để tranh đấu có hiệu quả chống lại :
- bệnh cúm grippes,
- cảm lạnh rhumes
- hoặc làm mát lạnh đơn giản simple refroidissements.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion cũng là :
- thuốc bổ tonique rất tốt cho mùa xuân,
- và làm sạch máu sang nettoyant.
▪ Những hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra sấy khô dùng cho :
- đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant,
- lợi sữa galactogogue
- và đau ngực pectorale.
● Trái Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra :
▪ Những trái Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra chứa :
- thậm chí những flavonoïdes,
- những vitamines A, B và C..
▪ Trái Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra, là thuốc :
- lọc máu dépurative,
- đổ mồ hôi yếu sudorifique faiblement
- và nhuận trường một cách nhè nhẹ doucement laxatif.
▪ Một trà thé thực hiện từ những quả mọng khô baies Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được cho là một phương thuốc tốt cho :
- những đau bụng tiêu chảy coliques
- và tiêu chảy diarrhée.
▪ Những trái Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được sử dụng rộng rãi để chế tạo rượu đỏ vins, mứt confitures, ..v…v.., và những thành phẩm này được cho là còn giữ lại những đặc tính y học của trái.
▪ Lõi moelle của những thân non Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra  được sử dụng trong chữa trị :
- phỏng cháy brûlures.
● Rễ :
▪ Những rễ Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra, không còn được sử dụng trong thực vật liệu pháp phytothérapie nhưng trước đây nó đã được nổi tiếng như một chất làm :
- nôn mữa émétique,
- và tẩy xổ purgatif
là rất hiệu quả để chống lại :
- chứng thủng nước hydropisie.
▪ Ủy Ban E allemande chuyên khảo, một hướng dẫn điều trị thérapeutique với thực vật liệu pháp phytothérapie, phê duyệt Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra cho :
- bệnh ho toux,
- và viêm phế quản bronchite,
- sốt fièvre
- và cảm lạnh rhume
▪ Trong năm 1999, Tổ chức Y tế thế giới đã công nhận sự dùng trong truyền thống của những hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra như :
- làm đổ mồ hôi diaphorétique ( gây ra đổ mồ hôi sudation),
- và long đờm expectorant.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Quả mọng của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra đã được sử dụng trong y học truyền thống đã từ hàng trăm năm. Một số nghiên cứu sơ bộ cho thấy rằng Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra có thể có một hiệu quả đáng kể trong chữa trị :
- bệnh cúm grippe,
- giảm những dị ứng allergies,
- và tăng cường cho sức khỏe của đường hô hấp nó chung respiratoire globale.
▪ Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được sử dụng trong y học truyền thống Tàu, hoà tan,  ngâm trong rượu, để chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và những vết thương chấn thương blessures traumatiques.
▪ Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra này được sử dụng như dược thảo bởi những dân tộc và những nhà thảo dược bản điịa.
Vỏ trong thân, lá, hoa, trái và những trích xuất của rễ Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được sử dụng trong :
- viêm phế quản bronchite,
- ho toux,
- nhiễm cảm lạnh infections du rhume của những đường hô hấp trên voies respiratoires supérieures,
- và bệnh sốt fièvre.
▪ Trái và hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra đã được sử dụng trong y học truyền thống autrichienne – bên trong cơ thể ( trái cây như trà, thạch đông gelée, nước ép jus hoặc sirop, hoa như trà hoặc sirop ) để chữa trị :
- rối loạn những đường hô hấp voies respiratoires,
- miệng bouche,
- đường tiêu hóa gastro-intestinal,
- và da peau,
- và cho những bệnh nhiễm siêu vi khuẩn infections virales,
- bệnh sốt fièvre,
- cảm lạnh rhume,
- và bệnh cúm grippe.
▪ Những vành hoa corolles và những tiểu nhụy étamines sấy khô của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra L. ( Sambucus, British Pharmaceutical Codex, 1949) đã được sử dụng như mộ phương tiện cho :
- mắt yeux,
- và những dung dịch dưởng da peau lotions,
trong khi những trái là :
- thúc đẩy đi tiểu miction.
▪ Trong giải phẩu Anatomie của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra, nó được cho rằng quả mọng được sự dụng trong :
- bệnh động kinh épilepsie.
Thuốc mỡ Cơm cháy xanh Vert sureau Pommade đã được đề cập như là chữa trị :
- bệnh trĩ piles.
sau khi được liệt kê của nhiều sử dụng của thời cổ đại.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả lợi tiểu diurétiques :
Trong một nghiên cứu ở chuột rat, những hiệu quả lợi tiểu diurétiques và bài tiết muối sodium đã được liên kết với một trích xuất của hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra.
● Chuyễn hóa chất biến dưởng métabolisme của glucose / insuline :
Trong nghiên cứu thực hiện trong ống nghiệm in vitro, bác bỏ nghiên cứu trước đó, và những báo cáo của sự kích thích của sự trao đổi chất biến dưởng métabolisme của đường glucose và thúc đẩy sự bài tiết của insuline bởi những tế bào bêta.
● Hiệu quả hô hấp respiratoires :
Sản phẩm với căn bản dược thảo kết hợp có chứa Cây Cơm cháy đen ( như Sinupres® ), đã được nghiên cứu cho những hiệu quả trên :
- viêm phế quản bronchite.
Có một sự thiếu vắng những bằng chứng đáng tin cậy để đánh giá sự điều trị đơn độc monothérapie của Cây Cơm cháy đen Elder như một chữa trị viêm phế quản bronchite, tuy nhiên, và một cơ chế hành động là không rõ ràng.
● Hiệu quả mạch vasculaires :
Sản phẩm đa thành phần multi-ingrédients OptiBerry IH141 đã cho thấy có những đặc tính chống tạo mạch anti-angiogéniques bởi sự ức chế của H2O2 và gây ra do TNF-alpha yếu tố tăng trưởng mạch máu nội mô facteur croissance endothélial vasculaire.
Trong một nghiên cứu khác, trích xuất Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra đã được kết hợp với sự giảm tạo mạch angiogenèse đáng kể trong da người vi mạch máu tế bào nội mô  microvasculaire cells endothéliale.
Dược động học Pharmacodynamique / Kinetics:
● Sự hấp thu absorption :
Anthocyanes, là những chống oxy hóa antioxydants flavonoïdes mạnh được tìm thấy trong Cây Cơm cháy đen elder không được hấp thu ở dạng glycosylées, không thay đổi trong con người.
Nồng độ tối đa của anthocyanes được tìm thấy trong máu sau khi được tiêm một dung dịch có nồng độ rất cao 35mg / ml ở 1 giờ, sau đó bởi một sự phân rả nhanh chóng..
● Loại bỏ élimination :
Sự thải trừ loại bỏ của những anthocyanes trong huyết tương plasmatiques dường như theo sau một thứ tự đầu tiên của động học, và phần lớn của những thành phần hợp chất anthocyanes được bài tiết ra trong nước tiểu urine trong vòng 4 giờ sau khi được tiêm vào.
Sau khi được tiêm vào khoảng 30 ml trích xuất của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra ( 147.3mg anthocyanes trên tổng số ), Chu kỳ bán rả t½ là 1,74 giờ.
Tĩ lệ bài tiết nước tiểu của anthocyanines còn nguyên vẹn là nhanh chóng, và dường như là lũy thừa biến duy nhất monoexponetial với một biến động cao variabilité.
● Hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires :
Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra đã được báo cáo để :
- điều biến những chất mang tín hiệu của hệ thống miễn dịch cytokines bệnh viêm inflammatoires IL-1 và TNF-alpha,
- gia tăng sự bài tiết của những yếu tố hình thành như đa nhân polynucléaire (đa dạng của bạch huyết cầu) ưu tiên với thuốc nhuộm basophiles người của IL-4, IL-13,
- và chất dị ứng histamine,
- làm thay đổi chức năng của bạch cầu trung tính người neutrophils humaine,
- và ức chế sự phóng thích của những đại thực bào macrophages của chất mang tín hiệu của hệ thống miễn nhiễm cytokines tiền viêm pro-inflammatoires,
- và yếu tố sao chép hạt nhân  transcription nucléaire kB,
- và phosphatidylinositol 3-kinase.
● Hiệu quả chống oxy hóa antioxydants :
Những quả mọng của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra chứa những flavonoïdes ( flavones, flavonone, dẫn xuất của isoflavones và anthocyanes), được tuyên bó có một hoạt động chống oxy hóa antioxydante và bảo vệ chống lại yếu tố của những áp lực oxy hóa stress oxydatif, như là :
- peroxyde d'hydrogène,
- 2-amidinopropane,
- dichlorhydrate (AAPH),
- sulfate ferreux,
- và ascorbique acid.
● Hiệu quả chống tăng sinh anti-prolifératifs :
Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra agglutinine đã được báo cáo để ức chế sự chuyển vận của những chất đạm phân tử protéines nucléaires trong những tế bào của u nguyên bào thần kinh neuroblastome, điều này cho thấy một chức năng đáng kể của sự biến đổi nhóm sialic thành phân tử sialation.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính :
Những quả mọng baies Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được nấu chín ăn được, nhưng tất cả những bộ phận khác đều có chứa :
- oxalate de calcium và như vậy là độc hại toxiques.
▪ Trái Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra chưa chín cũng chưa :
- một alcaloïde độc hại toxique.
Những quả mọng sống được tiêu dùng trong một số lượng lớn có thể gây ra :
- buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements, ở con người.
▪ Người ta phải cấm những trẻ em ăn những trái baies. Khi nấu chín những chất độc toxine  được tiêu hủy.
Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra có chứa :
- sambunigrine,
- và vicianine,
- 2 glycosides cyanogénétiques.
acide cyanhydrique được phóng thích bởi những phân hóa tố thực vật enzymes végétales trong cơ thể của động vật, sau khi được tiêu hóa ingestion.
Ứng dụng :
Cây Cơm cháy đen  là một bổ sung có giá trị cho việc ủ những đống phân,
- những hoa là một thay thế cho thành phần của 'QR' thảo mộc kích hoạt của những đống phân herbal compost activator,
- và rễ  của Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra cải thiện quá trình lên men của những đống phân khi được trồng tăng trưởng ở gần đó.
▪ Những lá Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được sử dụng như một thuốc chống côn trùnng insectifuge, rất có hiệu quả khi người ta chà xát trên da tuy nhiên nó cho một mùi đặc biệt đặc thù của riêng nó.
▪ Nó có thể được nghiền thành bột và được đặt để giữa những cây như một phương tiện để ngăn chận hoặc bằng cách xịt phun khi chúng hoạt động như một thuốc trừ sâu insecticide.
Cây được chuẩn bị bằng cách thực hiện đun sôi 3 - 4 nắm lá Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra trong 1 lít nước, sau đó lọc và để nguội trước khi áp dụng.
Có hiệu quả chống lại nhiều côn trùng, nó cũng chữa trị những bệnh nhiễm nấm khác nhau infections fongiques như là :
- bệnh thối những lá pourriture,
- và nấm mốc phấn trắng oïdium.
▪ Chồi hoa đuợc sấy khô được sử dụng để đuổi những côn trùng, những loài gậm nhấm …..
Những hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được sử dụng trong :
- những dung dịch dưởng da lotion cho da,
- tinh dầu,
- và những thuốc mỡ onguents.
▪ Một màu nhuộm thu được từ  trái và vỏ
▪ Vỏ của những nhánh già Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra và rễ được sử dụng như một thành phần trong phhẩm nhuộm đen. Phẩm nhuộm xanh thu được từ những lá trong khi phèn được sử dụng nhu thuốc cầm màu mordant.
▪ Quả mọng baie Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra cho những sắc thái khác nhau của màu nhuộm xanh dương và tím.
Nó cũng được sử dụng như một loại thuốc nhuộm cho tóc, biến trở thành tóc đen.
▪ Lõi trong thân của những nhánh non Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được đẩy ra dễ dàng và thân rỗng do đó để chế tạo những ống thổi khổi không khí vào trong lửa.
Nó cũng có thể dùng trong những nhạc cụ .
Thực phẩm và biến chế :
Những quả mọng tươi Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra ăn được, đặc tính của nó làm ói mữa vì vậy sự tiêu dùng ăn phải với mức độ vừa phải.
▪ Tốt nhất, để chế biến những trái Cây sau khi thu hoạch, bằng cách làm nóng, bởi vỉa nó chỉ bảo quản khoảng 48 giờ.
Người ta tìm thấy sau đó trong thành phần của nhiều thức uống, trong rượu vang, trong limonades, sirops, ....
Những hoa Cây Cơm cháy đen Sambucus nigra được đánh giá cao cho món ăn tráng miệng, và đã nhận được danh hiệu « vanille của người nghèo » ! Nó được thu hoạch giữa tháng 5 và tháng 6 và có thể sử dụng tươi cùng ngày hoặc bảo quản nhiều tháng một khi được sấy khô.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 18 décembre 2015

Vấn vương thơm - Sweet Woodruff

Sweet Woodruff
Vấn vương thơm
Galium odoratum - (L.)Scop.
Asperula odorata L.
Rubiaceae
Đại cương :
Đây là một Cây bán bóng râm, được phổ biến trong những khu rừng và trên những ven bìa của những khu rừng lá rụng của Châu Âu.
Aspérule odorante thường được gọi hiện nay gaillet odorant là một thực vật nhỏ sống lâu năm, thân thảo cao khoảng 20 cm, được phổ biến trong những khu rừng sồi, mọc trong Âu Châu cho đến độ cao 1 400 m so với mực nước biển.
Cội rễ từ nguyên của nhị thức Galium là do ý nghĩa từ tiếng Hy lạp « Gala » là « sữa », ám chỉ đến lá của Cây Galium verum, được sử dụng cho sự đông sữa caillage du lait.
Tên của loài odoratum, tiếng Latin có nghĩa là « thơm » đề cập đến hương thơm của hoa .
Galium odoratum trước đây đã được biết đến và đồng nghĩa của Asperula odorata.
Nó thường được gọi như là aspérule, dentelle de Notre-Dame, và Sweet Grass. Tên Việt Nam, theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ trong Bộ Cây cỏ Việt Nam gọi là Cây Vấn vương, do có mùi thơm của hoa nên được gọi là Vấn vương thơm.
Sau khi được phổ biến rộng rãi trong Âu Châu, aspérule được tịch hóa trong Bắc Mỹ Amérique du nord, trong Australie và trong Châu Á.
Ngày nay, trong luật pháp của Đức cấm dùng công nghiệp chất coumarine và do đó aspérule cho thực phẩm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, sống lâu năm, màu xanh lá cây nhạt và có một hương thơm sau khi được sấy khô. Thân bao gồm một thân hình vuông, thẳng, đơn, không phân nhánh, với một vòng lông dưới những vòng xoắn lá, cao khoảng 10-30 cm và một thân ngầm bò ( căn hành ), phân nhánh, nên lan rộng tạo thành những tập đoàn dưới những khu rừng sồi tươi mát.
Lá, tại những đốt trên thân, mang ở mỗi đốt 2 lá thon đầu nhọn, láng bóng, kèm theo những lá kèm stipules, hợp nhau thành một vòng chung quanh thân từ 6 đến 8 lá, kích thươc từ 2 đến 5 cm dài và 6 đến 14 mm rộng , nhọn và màu xanh đậm, không lông, sần sùi ở những bìa phiến.
Phát hoa, là tản phòng corymbe, tập hợp ở ngọn thân, ngắn, rời, không lá.
Hoa, những hoa nhỏ với những cánh hoa tréo, màu trắng vàng nhạt.
- lá bắc có lông cứng,  
- vành hoa dính, hình chuông 4 thùy, với ống hầu như dài bằng phiến hoa.
- tiểu nhụy 4.
- Bầu noãn hạ.  
Trái, nhỏ, hình cầu từ 2 đến 3 mm đường kinh, hình thành bởi 2 tâm bì dính, được phủ tua tủa những sợi lông móc.
Bộ phận sử dụng :
Lá, hoa, rễ.
Những lá tươi Cây Vấn vương thơm Aspérule odorante, có một màu xanh đậm được thu hoạch từ tháng 5 đến ttháng 6.
Thường thu hoạch 3 đến 4 tầng lá phía trên chưa ra hoa, nếu Cây đã trổ hoa tốt nhất là không sử dụng quá nhiều hoa, và có thể sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cỏ Vấn vương thơm Galium odoratum có chứa :
- coumarine (0,6%) dưới một dạng glycosidique, một nguyên chất hóa học tinh thể, được phóng thích bởi hành động phân hóa tố enzymatique trong quá trình sấy khô.
Tuy nhiên, có ít nhất, một nghiên cứu không phát hiện của :
-  coumarines trong Cỏ Vấn vương Aspérule odorante.
▪ Một mùi của Cây Vấn vương thơm, chủ yếu từ :
- chất coumarine phóng thích khi được sấy khô.
Nó xuất phát từ sự phân hủy của một hétéroside, Melilotoside ( o-hydroxycinnamic acid glucoside).
▪ Sắc ký lỏng Chromatographie liquide với áp xuất trung bình đã cho biết :
- 225 thành phần chất trong Cây/
▪ Một trong những chất, trước đó không tìm thấy trong thiên nhiên, có thể được sử dụng như một chỉ báo của sự sử dụng bất hợp pháp của Cây Vấn vương thơm Aspérule odorante trong hương liệu thực phẩm arômes alimentaires:
- 7,11,15-triméthyl-2-hexadécanol..
▪ Cây Vấn vương thơm Galium odoratum chứa một số nhất định của thành phần hợp chất với lượng nhỏ, bao gồm :
- asperuloside (0,05%),
- ménotropine,
- tanins,
- iridoïdes,
- anthraquinones,
- những flavonoïdes,
- những vết của acide nicotinique,
- một dầu cố định huile fixe,
- và một nguyên chất đắng amer.
▪ Rễ, chứa một chất nhuộm màu đỏ của loại alizarine.
▪ Ngoài ra, Cây Vấn vương thơm Aspérule odorante, chứa :
- citrique,
- malique,
- và rubichloric,
- với một ít acide tannique.
▪ Tinh dầu thiết yếu, trong một số lượng thấp, có gần khoảng 200 hợp chất, những hợp chất chánh là :
- ( linalool, borneol, anethole, thujone, menthone, camphre, carvone, b-ionone, benzaldehyde, benzyl alcohol, 2 phenyl ethanol, thymol, 8-hydroxylinalool, dihydroactinidiolide, Z-hex-3-en-1-ol, và 7,11,15-trimethylhexadecan-2-one, đó là một dấu hiệu marqueur của Cây Vấn vương thơm Aspérule odorante )
▪ 0.3% Iridoides.
và cũng có :
- monotropein,
- scandosine,
- desacetylasperulosidic acid
▪ vitamine C
▪ Acide cafféique,
▪ acide p-coumarique,
▪ acide p-hydroxybenzoic,
▪ acide gallic.
Đặc tính trị liệu :
Cây Vấn vương thơm Galium odoratum được sử dụng rộng rãi trong thực vật liệu pháp phytothérapie trong thời Trung cổ Moyen Age, được nổi tiếng như một áp dụng bên ngoài cơ thể trên :
- những vết thương loét plaies,
- những vết cắt coupures,
được cho là có hiệu quả để chữa lành bệnh và cũng dùng cho bên trong cơ thể trong chữa trị :
- những vấn đề của sự tiêu hóa digestifs và gan hépatiques.
▪ Cây Vấn vương thơm Asperula odorata đã được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn của chuột rút troubles de la crampes,
- những rối loạn của thời kỳ mãn kinh problèmes de menopause,
- căng thẳng bồn chồn nervosité,
- chứng thủng nước hydropisie,
- giãn tĩnh mạch varices,
- tiêu hóa kém mauvaise digestion,
- và tim mạch bất thường irregularités cardiaques,
và được thêm với những dược thảo khác để cải thiện hương vị.
▪ Hiện nay, Cây Vấn vương thơm Asperula odorata cũng đuợc sử dụng như thuốc :
- bổ tonique của nó,
- lợi tiểu diurétique,
- và hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire.
- nhuận trường laxatif,
- và chống viêm khớp anti-arthritique.
▪ Những lá Cây Vấn vương thơm Galium odoratum là :
- chống viêm antispasmodique,
- đau tim cardiaque,
- đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- an thần sédatif.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng trong chữa trị bệnh :
- mất ngủ insomnie,
- và thần kinh căn thẳng tension nerveuse,
- giãn tĩnh mạch varices,
- tắc nghẽn túi mật obstruction biliaire,
- viêm gan  hépatites
- và bệnh vàng da ictères.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusions và nấu sắc décoctions thực hiện từ những Cây Vấn vương thơm Asperula odorata khô này được biết để :
- ngăn ngừa đông máu coagulation du sang,
- và những tắc nghẽn congestions
có thể dẫn đến :
- sự tổn thương tim mạch cardiaques,
- hoặc thậm chí làm làm ngưng đập tim arrêt cardiaque.
▪ Một báo cáo chỉ ra rằng, phải dùng thật cẫn thận, trong khi một cáo cáo khác lại cho rằng hoàn toàn an toàn.
▪ Những liều dùng quá mức, có thể gây ra :
- chóng mặt étourdissements,
- và những triệu chứng của sự ngộ độc symptômes d'intoxication.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique chế biến từ Cây Vấn vương thơm Galium odoratum được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh viêm tử cung inflammation de l'utérus.
▪ Cây Vấn vương thơm Asperula odorata mới được thu hoạch, có ít mùi hương, nhưng khi được sấy khô, có một mùi thơm tưoi mát của cỏ mới cắt, mùi thơm này được duy trì cho cả năm.
▪ Người ta nghiền nát để chữa trị :
- những vết thương blessures,
- ung mũ abcès
- và sưng đau nhức enflures douloureuses.
▪ Như một thảo dược, Cây Vấn vương thơm Asperula odorata đã được sử dụng để chữa trị :
- nhiều bệnh,
- và trong hóa sẹo chữa lành vết thương loét cicatrisation des plaies.
▪ Bằng cách thực hiện những phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathiques, chỉ có phần phía trên của Cây được sử dụng, những lá  được dùng để :
- hóa sẹo chữa lành vết thương loét cicatrisation des plaies.
● Chữa trị rối loạn tim mạch cardiaques hoặc máu sanguins
Gần đây, Cây Vấn vương thơm Asperula odorata đã bắt đầu trồng trọt cho thương mại để sau đó ly trích chất coumarine, kể từ khi sản phẩm hóa học này được có nhiều giá trị trong kỹ nghệ dược phẩm như một thành phần chánh của những thuốc :
- chống đông máu anticoagulants.
▪ Tất cả mọi khi, sự cẫn thận là cần thiết : nó được đề nghị không được sử dụng sản phẩm nếu một người đang sử dụng thuốc tiêu chuẩn cho :
- những vấn đề tuần hoàn problèmes circulatoires,
- hoặc trong thời gian mang thai grossesse.
cũng, tránh sử dụng quá mức, vì quá liều có thể dẫn đến :
- một nội xuất huyết hémorragie interne.
▪ Sự sử dụng với cẫn thận, Cây Vấn vương thơm Asperula odorata :
- củng cố cho những mạch máu yếu renforce vaisseaux sanguins faibles,
- và cố định huyết áp cao hypertension,
- giảm huyết áp động mạch pression artérielle.
Đồng thời, nó chăm sóc thanh lọc máu purifier le sang bằng cách loại những chất thải độc hại déchets toxiques.
Trong sử dụng bên ngoài, Cây Vấn vương thơm Asperula odorata này có thể thực hiện trong một băng gạc với những hiệu quả lợi ích trong chữa trị :
- giãn tĩnh mạch varices,
- và huyết khối thuyên tắc-viêm tĩnh mạch thrombo-flebitis.
● Coumarine :
▪ Cây Vấn vương thơm Galium odoratum chứa một chất an thần tự nhiên sédatif naturel, những coumarine cũng mang lại cho Cây một hương thơm dễ chịu.
▪ Điều quan trọng là không tiêu thụ quá nhiều lượng Cây Vân vuơng thơm Asperula odorata, vì nó có thể gây ra :
- đau đầu maux de tête.
▪ Cây Vấn vương thơm Galium odoratum được trồng thương mại như một nguồn của coumarine, được sử dụng để bào chế thuốc :
- chống đông máu anticoagulant.
ngăn chận sự đông máu coagulation du sang.
Bởi lý do này, không sử dụng phương thưốc này, nếu một người dùng thuốc thông thường cho :
- những vấn đề của sự tuần hoàn problèmes circulatoires,
- làm loãng máu éclaircir le sang,
- hoặc nếu một người đang mang thai enceinte.
không được sử dụng Cây này .
▪ Một số loài của giống này có chứa :
- asperuloside,
một thành phần sản xuất ra coumarine và cho một mùi hương cỏ odeur de foin cắt khi được sấy khô của Cây.
Asperuloside có thể được chuyễn đổi thành prostaglandines ( hợp chất tương tự với kích thích tố nội tiết hormones, kích thích tử cung utérus và ảnh hưởng những mạch máu vaisseaux sanguins), làm cho giống này có tầm quan trọng rất lớn trong kỹ nghệ dược phẩm pharmaceutique.
Chủ trị indications :
Chỉ định phương pháp chữa trị thông thường :
- chữa trị mất ngủ insomnie,
- làm dịu hệ thống thần kinh système nerveux,
- kích thích tiêu hóa digestion,
- và chức năng gan foie,
- giảm đầy hơi ballonnements,
- ợ hơi éructations,
- hoặc tiêu hóa khó khăn digestions difficiles,
- hành động trên sự thiếu cảm giác ngon miệng inappétence,
- có một hành động lợi tiểu diurétique,
- giảm hạ viêm tĩnh mạch phlébites,
- tim đập nhanh palpitations.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Vấn vương thơm Asperula odorata đã được sử dụng từ thời cổ đại như :
- chống kết tập những tiều cầu antiagrégant,
trong chữa trị :
- sạn thận calculs rénaux,
- trong những rối loạn gan troubles du foie.
Trong áp dụng bên ngoài, Cây Vấn vương thơm Asperula odorata được sử dụng để chữa trị :
- những vết thương nhiễm trùng plaies infectées,
- và ung mũ abcès.
▪ Khi xưa, một nước nấu sắc mạnh forte décoction của Cây Vấn vương thơm Asperula odorata tươi đã được sử dụng như :
- một thuốc bổ cordial,
- và bệnh thuộc dạ dày stomachique.
Nó cũng được cho là có lợi ích để loại bỏ :
- những tắc nghẽn ống mật của gan obstructions biliaires du foie..
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Sự đề phòng :
Cây Vấn vương thơm aspérule không xem như một Cây độc hại hoặc nguy hiểm.
Tuy nhiên những chất coumarins là những thành phần gần với một thuốc như warfarine ( chất warfarine là dẫn xuất từ một coumarin của Cây Nhãn hương mélitot ( melilotus )). Nó đại diện cho một số rủi ro nhất định của sự tương tác thuốc với những người có vấn đề của sự đông máu coagulation. Nên tham khảo với Bác sỉ trước khi dùng.
▪ Dị ứng Allergies :
- Tránh ở những người có một dị ứng allergie hoặc quá mẫn với Cây Vấn vương thơm Galium odoratum.
▪ Phản ứng phụ và cảnh báo :
Cây Vấn vương thơm aspérule có thể có là an toàn khi được tiêu dùng với số lượng thường được sử dụng để cho những thức uống có alcool mùi hương như rượu May .
• Mặc dù không được ghi chép tốt trong tài liệu khoa học, Cây Vấn vương thơm Aspérule odorante có thể là nguyên nhân của :
- chứng đau đầu maux de tête,
- những hiệu quả hướng tâm thần effets psychotropes,
- chóng mặt vertiges,
- buồn ngủ somnolence,
- sự tê liệt trung ương paralysie centrale ngưng thở một thời gian ngắn apnée ( cho ngưng thở ),
- hoặc hôn mê coma, khi được tiêu dùng với liều quá cao.
Cây Vấn vương thơm Galium odoratum cũng có thể gia tăng rủi ro của :
- sự chảy máu saignement.
Sự cẫn thận được đề nghị cho những bệnh nhân có sự hiện diện của :
- những rối loạn xuất huyết hémorragique,
- hoặc đang dùng thuốc,
có thể gia tăng sự rủi ro chảy máu saignement.
▪ Điều chỉnh thuốc này có thể là cần thiết. Cũng như, sử dụng cẩn thận đối với những bệnh nhân có :
- những rối loạn tâm thần troubles psychiatriques do hiệu quả của tiềm năng tác dụng phụ.
▪ Cây Vấn vương thơm, không được đề nghị cho những phụ nữ mang thai và cho con bú do thiếu những bằng chứng khoa học sẵn có.
▪ Cây Vấn vương thơm Galium odoratum sấy khô chứa :
- chất coumarines
và chất này hành động để ngăn chận :
- sự đông máu coagulation du sang
nhưng với những liều vượt quá cao, nó có thể là nguyên nhân của :
- nội xuất huyết saignements internes.
Ứng dụng :
● Sử dụng bên trong cơ thể :
▪ Coumarine, thôi miên hypnotique và chống đông máu anticoagulante với liều dùng cao, được giải thích những đặc tính :
- chống co thắt antispasmodiques
- và an thần sédatives ( chống mất ngủ anti-insomnie )
được giao cho Cây Vấn vương thơm Asperula odorata những tác dụng khác cũng nổi tiếng như kích thích :
- sự tiêu hóa digestion,
- và gan foie,
- và cũng cho lợi tiểu diurétique,
- và là chất khử trùng nhẹ antiseptique.
được sử dụng để chống lại :
- tĩnh mạch viêm phlébites.
▪ Những tĩ lệ quá cao của Cây Vấn vương thơm Galium odoratum có thể gây ra :
- đau đầu maux de tête
hoặc một sự thay đổi của những nhận thức ( chóng mặt vertige, buồn ngủ somnolence, ….)
hoặc :
- xuất huyết hémorragies.
▪ Sự sử dụng của nó cũng được quy định hoặc cấm trong một số nước nhất định, do hhàm lượng, bởi chất :
- coumarine.
▪ Cây Vấn vương thơm Galium odoratum này như vậy phải được sử dụng với một liều nhỏ ( thí dụ, lượng sử dụng cho « Maitrank », loại rượu có hương vị theo mùa đặc sản của Arlon Bỉ, ngâm rượu vang tráng Luxembourg Moselle với phát hoa của Cây Vấn vương thơm Asperula odorata, chỉ khoảng 3 g/ lít ).
Cây Vấn vương thơm Galium odoratum sẽ nhưộm đỏ những xương của động vật, tiêu dùng một số lượng lớn với cỏ hoặc cỏ khô.
● Trong sử dụng bên ngoài cơ thể :
Cây Vấn vương thơm Galium odoratum được nổi tiếng :
- làm dịu mềm adoucissante,
- và chữa trị vết thương vulnéraire.
▪ Trong dùng bên ngoài cơ thể, Cây Vấn vương thơm Asperula odorata được sử dụng như :
- thuốc nhỏ mắt collyre,
- viêm bờ mi blépharites,
- và viêm kết mạc conjonctivites.
Nó cũng có lợi ích trên :
- những vết thương blessures,
- những ung mũ abcès,
- và sưng enflures.
▪ Thay thế thuốc lá tabac:
Hỗn hợp với những lá bạc hà menthe và lá Cây khoản đông tussilage, những lá được dùng như một thay thế thuốc lá .
● Phương cách và liều lượng :
▪ Người ta có thể thực hiện một trà của Cây Vấn vương thơm Asperula odorata bởi ngâm một muỗng súp lá tươi trong 1 tách nước nấu sôi.
Trà Cây Vấn vương thơm Galium odoratum này được cho là giúp :
- giảm những đau bụng maux de ventre,
nhưng nó là một thức uống mát cho dù nguời ta có những vấn đề đau dạ dày maux d'estomac hoặc không .
▪ Trong ngâm trong nước đun sôi infusion (5 g cho 100 g nước ), hiệu quả cho :
- lợi tiểu diurétique,
- bổ tonique,
- và tiêu hóa digestive.
▪ Rượu Mai ( rượu tháng 5 ) : ( thực hiện trong Alsace, Lorraine, Bourgogne).
Ngâm 60 g Lá Cây Vấn vương thơm Galium odoratum trong 1 lít rượu trắng đun sôi trong 1 hoặc 2 tuần, sau đó thêm 80 g đường.
Bảo quản trong hầm rượu cave nơi đây rượu vin trở nên sủi lấp lánh mousseux.
Loại rượu này uống như rượu khai vị apéritif. Nó bổ và thuận lợi cho gan foie và thận reins.
Cây Vấn vương thơm Galium odoratum làm dịu sự hưng phấn excitation của hệ thống thần kinh système nerveux, mang lại một giấc ngủ sommeil và thư giãn cho người lớn cũng như ở trẻ em.
▪ Chống lại :
- đau dây thần kinh névralgies,
- và đau đầu maux de tête
dùng một tách nước ngâm infusion trước khi ngủ coucher.
● Ứng dụng khác :
▪ Một thuốc nhuộm đỏ đã thu được từ rễ Cây Vấn vương thơm Asperula odorata.
▪ Thuốc nhuộm Soft-tan và xám xanh đã thu đuợc từ thân và lá của Cây .
▪ Một Cây tốt để bao phủ đất cho canh tác trên những cạnh rừng hoặc bóng râm của những bụi cây tiểu mộc.
▪ Cây Vấn vương thơm Galium odoratum khô có thể giữ ở giữa những tấm trải draps, như hoa lavande, giữ chống lại những côn trùng.
▪ Mặc dù Cây Vấn vương thơm Asperula odorata tươi rất ít mùi hương arôme, trong sấy khô, nó trở nên cho rất mùi hương với một mùi hương thơm của mới cắt sau đó giữ mùi hương này trong nhiều năm.
▪ Nó được sử dụng trong tủ vải quần áo để bảo vệ những mối …v..v..
▪ Nó cũng được treo thành chùm trong nhà để mà giữ cho nhà được tươi mát và thơmtrong mùa hè.
▪ Cây Vấn vương thơm Asperula odorata có thể là tốt nhất được biết như một thành phần của rượu Mai allemande theo truyền thống được uống vào tháng Năm cho cả hai để chào mùa và cũng như thuốc bổ cho mùa xuân.
▪ Từ thời trung cổ Moyen Age, tuy nhiên, Cây Vấn vương thơm Asperula odorata đã được sử dụng cho những rượu mùi thơm, rượu mạnh eaux de vie và những thức uống khác, thạch đông gelées, và những salades trái cây.
▪ Những lá khô Cây Vấn vương thơm Asperula odorata có thể làm thơm những sắc gói, hoặc những gối ngủ hoặc dùng như một sườn của vòng hoa .
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Hoa và lá .
Sự sử dụng : gia vị, thức uống, trà .
Lá – dùng sống hay chín.
▪ Những lá có chứa một coumarine thơm ( như cỏ tươi mới cắt ), nó được sử dụng như một hương liệu trong thức uống làm cho mát và cũng được thêm vào trong salades trái cây, ..v..v..
▪ Những lá được ngâm vào trong rượu trắng để chế biến một « Maitrank », một thức uống thơm bổ aromatique tonique được thực hiện trong Alsace.
▪ Một trà thơm và ngon được thực hiện từ lá và hoa Cây Vấn vương thơm Galium odoratum, màu xanh lục khô.
▪ Lá Cây Vấn vương thơm Galium odoratum hơi héo được sử dụng, trà một hương vị cỏ tươi.
▪ Những hoa Cây Vấn vương thơm Galium odoratum thơm được tiêu dùng hoặc sử dụng như một trang trí.

Nguyễn thanh Vân