Tâm sự

Tâm sự

mardi 23 décembre 2014

Vàng bạc trổ - Plante caricature

Plante caricature
Vàng bạc trổ
Graptophyllum pictum (L.) Griff.
Acanthaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Graptophyllum hortense Nees.
- Justicia picta L.
Ngoài ra tên thông thường còn được gọi là Cây Biếm họa caricature, thuộc họ Acanthaceae.
Graptophyllum pictum, (Linn), Griff. Bao gồm những cây thân thảo có thân thẳng đứng, kích thước nhỏ, cao khoảng 3 m, lá màu tím, thuộc họ Acanthaceae, có thân gần như hình tam giác ở mặt cắt ngang. Thông thường ở trạng thái hoang dả hoặc trồng làm cây cảnh hoặc dùng làm thuốc.
Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum phù hợp để phát triển trong những vùng đất thấp đến độ cao 1250 m trên mặt nước biển.
Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum thích sống ở điều kiện nắng mặt trời đầy đủ, trong bóng râm, những màu sắc của lá cây mất đi sức sống bởi thiếu hiện tượng quang tổng hợp photosynthèse. Nhân giống bằng hom lấy từ những nhánh .
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc nhỏ, thẳng, dựng đứng, ngấm chất mộc lignin nên cứng, láng phân nhánh càng lúc càng cao đến 3,5 m, vỏ da để lại một mùi hôi dính khó chịu.
Lá, từ những nhánh thân phù lên ở nút mang những lá không rụng, cuống lá ngắn, mọc đối, có phiến thon, hay hình ellip, 10-20 cm dài, mập, dòn, không lông, màu xanh hay màu vàng tím, mặt trên lá có màu tím sáng, mặt dưới lá nhạt hơn,  trổ màu nhiều cách rất đẹp dọc theo gân chính, nhọn ở 2 đầu, bìa lá nguyên, với 7 đến 8 cặp gân lá thứ cấp.
Phát hoa, chùm tụ tán ở chót nhánh, 6 đến 12 hoa dài khoảng 12 cm.
Hoa, to, thường có màu tím đậm hoặc màu đỏ nhạt, hình ống, khoảng 4 cm dài và cuống hoa dài khoảng 5 mm, đài hoa hình tam giác, thẳng, nhọn khoảng 3-4 mm, vành hoa, láng ở bên ngoài dính lại 2 môi, môi trên đứng thẳng, môi dưới 3 thùy sâu, màu đỏ sậm, đường kính 2 cm, dài khoảng 4 cm, ống hình trụ hẹp dài khoảng 2 – 2,5 cm, tiểu nhụy thẳng chỉ dài 5 mm, thụ 2, lép 3, gắn ở miệng vành. Bầu noãn thuôn dài 2,5 cm, vòi nhụy dài 2,5 cm.
Trái, nang, hình bầu dục dài, dẹp, đáy hẹp, màu tím nâu.
Hột, tròn dẹp, đôi khi là 2, tròn, màu trắng.
Bộ phận sử dụng :
Lá, Hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Lá, thành phần hóa học trong Lá màu tím, trong số những chất khác như :
- những alcaloïdes, không độc hại toxiques,
- glycosides,
- stéroïdes,
- pectine,
- saponines,
- diệp lục tố chlorophylle ( diệp lục tố của lá ),
- acide formique,
- tanins,
- và chất nhầy mucus.
▪ Lá màu tí trên thân những chất hóa học, như là :
- oxalate de calcium,
- acide formique.
- và chất béo graisse.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum là một thuốc truyền thống được phổ biến rộng rãi trong sử dụng, để chữa trị những bệnh như :
- táo bón constipation,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- kinh nguyệt menstruations,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires,
- bệnh ghẻ gale,
- sưng enflure,
- quá trình chín mùi ung nhọt mûrir les furoncles,
- làm mịn da lissage peaux,
- vết thương blessure,
- viêm da dermatite,
- gan phù to hépatomégalie,
- bệnh lỗ tai maladie de l'oreille,
- nhuận trường laxatif,
- và bệnh thối mục chancre.
Ngoài ra, những Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được phổ biến như một đơn thuốc để chữa trị nhiều bệnh như là :
- chống nấm anti-champignons,
- chống viêm anti-inflammation,
- và chống mảng bám anti-plaque.
▪ Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum chưng cất hơi nước phát ra một mùi hương của coumarine.
được xem như :
- thuốc lợi tiểu diurétique,
- chất làm mềm émollient,
- thuốc làm tiêu độc résolutif.
Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum có hiệu quả :
- thải nước tiểu lancement de l'urine ( lợi tiểu diurétique),
- đẩy mạnh sự chín mùi của những ung loét ulcères,
- nhuận trường nhẹ laxatif doux,
- và làm dịu mềm cho da adoucissant pour la peau ( làm mềm emoliens).
trong khi có hiệu quả lợi ích cho :
- kinh nguyệt menstruation.
▪ Được dùng bên ngoài cơ thể, thường như một thuốc dán cao cataplasme, trong chữa trị những bệnh khác nhau, bao gồm :
- những vết cắt coupures,
- những lỡ loét ulcères,
- những vết chích của con bò cạp scorpion,
- và sưng phồng enflures.
▪ Một thuốc dán cao cataplasme của Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được áp dụng trên :
- những bệnh viêm vú seins inflammatoire,
để làm giảm sự tắc nghẽn của dòng sữa obstruction à l'écoulement de lait
▪ Những Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được nghiền nát trong nước nóng và được áp dụng dưới dạng bột nhão pâte để làm giảm :
- đau đầu maux de tête
▪ Nhiều loại lá có đóm màu khác nhau Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được nghiền nát trong nước cốt dùa và sau đó được dùng để :
- làm giảm những sưng gonflements.
▪ Nước ép jus của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được nhỏ giọt vào lỗ tai như một thuốc cho :
- đau lỗ tai maux d'oreilles
Được áp dụng ttrên da để chữa trị một số nhất định :
- bệnh của da peau
▪ Một nước nấu sắc décoction của Hoa Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum, một cách để thúc đẩy :
- kinh nguyệt menstruation
▪ Trích xuất éthanol của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum cho thấy 2 hành động :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và giảm đau analgésiques.
Những chất flavonoïdes tìm thấy trong những phần đoạn được giả định là một bộ phận trách nhiệm của hiệu quả :
- chống viêm anti-inflammatoire.
Môt nghiên cứu của trích xuất của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum trên sự tăng trưởng của mảng bám vào hàm răng giả, hoàn thành một loại nhựa acrylique cho thấy một ức chế sự phát triển của mảng bám, với sự ức chế phát triển cao nhất 40% trích xuất của cây.
▪ Trích xuất éthanol cho thấy một hoạt động kích thích :
- co thắt tử cung ocytocique
khi sinh đẻ được so sánh với chất ocytocine, trong khi trích xuất trong nước làm giảm :
- co thắt bình thường của dải tử cung bande de l’utérus.
Những kết quả hỗ trợ cho sự sử dụng của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum trong y học truyền thống như :
- một sự trợ giúp sanh đẻ,
và cũng gợi ý cho một sự sử dụng có thể như :
- một thuốc ngừa thai contraceptif.
● Những lợi ích của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum
Trong khi Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum không thể có một danh sách dài của những lợi ích cho sức khỏe, nó vẫn rất quan trọng :
Đầu tiên, Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum có thể có rất lợi ích khi nói đến chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum có những đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoires,
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được biết đến trong chữa trị :
- những bệnh sưng enflures được thấy cho cả hai bên trong và bên ngoài của hậu môn anus,
những triệu chứng thường gặp (đau nhức douleur, chảy máu saignement ) bắt đầu biến mất sau vài  tuần chữa trị và tiêu dùng thường xuyên trong thời gian khoảng 2 tháng có thể loại bỏ những vấn đề :
- bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum cũng có chức năng như một thuốc :
- giảm đau analgésique,
bởi hàm lượng của những alcaloïdes.
Sự tiêu dùng thường xuyên Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum có thể giảm và ngăn ngừa những :
-  loại hoặc đau nhức douleurs khác nhau .
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum cũng có thể giúp những vấn đề của :
- thời kỳ mãn kinh ménopause.
Cuối cùng nhưng không kém quan trọng, những Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum giúp giữ cho răng trong tình trạng sức khỏe tốt.
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum giữ :
- những vi khuẩn bactéries,
- và những nấm champignons cách xa răng dents người ta,
và cũng có thể ngăn ngừa sự xuất hiện :
- những mảng bám vào răng.
Nó cũng hữu ích khi nói đến :
- vệ sinh răng giả prothèses dentaires.
● Cơ chế hóa học của hành động chữa trị :
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum bao gồm những thành phần hợp chất hóa học :
- alcaloïde,
- pectine
- và acide formique.
cũng chứa :
- một stéroïde,
- saponine,
- tanins,
- những flavonoïdes,
- và alcohol.
▪ Tanin có thể áp dụng tại chỗ trên những :
- những vết thương cổ họng plaies à la gorge,
- và khoang miệng cavité buccale,
Trong trường hợp sau của bệnh :
- viêm sưng miệng stomatite,
Tanin có một hành động sinh lý physiologique chống lại :
- sư tăng trưởng của những vi khuẩn croissance bactéries.
Như một yếu tố khử độc détoxification, tanin có thể kết tủa những chất đạm protéines và hình thành một hợp chất tương tác với những chất đạm protéine đặc biệt và một lớp mỏng nước bọt để ức chế sự gắn dính của vi khuẩn Streptococcus mutans cũng như giảm nó.
▪ Alcaloïde
Một vết của một alcaloïde không độc hại được báo cáo có trong La Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum và khi Cây dưới sự chưng cất hơi nước, phát ra một mùi của chất coumarine.
Có một hành động sinh lý physiologique chống lại :
- sự tăng trưởng của vi khuẩn croissance bactérie.
▪ Flavonoïde là một thành phần hợp chất phénol, có thể hoà tan trong nước và có thể ly trích bởi 70% éthanol.
Flavonoïde có đặc tính :
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- kháng khuẩn antibactérien,
- và cũng là một chất kháng viêm rất tốt anti-inflammatoire.
Những đặc điểm chung của thành phần hợp chất phénolique có khả năng gia tăng :
- tính thấm của tế bào perméabilité des cellules
để hình thành một hợp chất phức tạp với chất đạm bởi cầu nối hydrogène hydrogène bond.
▪ Trích xuất của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum có thể ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn :
- Streptococcus mutans.
Dựa trên những nền tảng hóa học trên, khơi dậy những câu hỏi về những vấn đề, cho dù Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum ảnh hưởng đến sự hình thành những mảng bám của nhựa acrylique của hàm răng giả hay không ?
Điều này được nêu ra trong những nghiên cứu , hy vọng những nghiên cứu này có thể cho ra những thông tin cho dù trích xuất Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum là phù hợp như là một chất ttẩy sạch cho các loại nhựa acrylique hoàn chỉnh của hàm răng giả.
Kinh nghiệm dân gian :
● Những thông tin “ y học đân tộc ” được cung cấp, nó không là một đề nghị hướng dẫn để dùng thuốc, mà là một thông tin có tính cách giáo dục và kiến thức, mọi sự sử dụng phải được sự phán xét thận trọng của những nhà lo về sức khỏe có tay nghề thật sự.
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum, người indonésia gọi là “ Daun ungu (congé violet) ” là một trong những Cây thuốc truyền thống thường phát triển trong Indonésienhư một cây bụi.
▪ Trong dân gian, những chiếc Lá tím Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum có nhiều lợi ích trong chữa trị những bệnh, như là :
- giúp làm giảm những triệu chứng của những bệnh trĩ hémorroïdes,
- chữa lành những bệnh trĩ hémorroïdes,
- phóng thích nước tiểu libérer l'anurie,
- táo bón constipation,
- quá trình làm trưởng thành (mùi) những mụn nhọt maturation furoncle,
- nhuận trường yếu faible laxatif để tẩy xổ purgation,
- làm mềm mịn da adoucissant pour la peau
- và thúc đẩy dòng chảy của máu kinh nguyệt menstruel flux de sang
- giảm đau có nguyên nhân bởi những đau nhức douleur,
- bệnh những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- và đau nhức khớp xương douleurs articulaires,
- chữa lành loét của những vết thương ( vết thương lâu ngày plaies longues ),
- chữa trị sưng phồng gonflement.
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum sử dụng theo truyền thống để :
- khử độc hệ thống détoxifier le système,
đặc biệt trong những trường hợp của :
- bệnh sốt fièvre,
- chứng khát mãn tính soif chronique,
- bệnh sởi rougeole,
- hoặc ngộ độc thực phẩm intoxication alimentaire.
Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được xem như một yếu tố :
- khử độc détoxification,
- và thuốc bổ cho gan foie.
▪ Chế biến :
- trà thé, uống 1-3 lần mỗi ngày .
▪ Những Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được áp dụng cho :
- những vết cắt coupures.
▪ Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum dùng như thuốc dán cao cataplasme làm mềm trên :
- những vết loét ở tay ulcères sur la main.
▪ Nước ép jus được sử dụng cho một số nhất định :
- những bệnh của da affections de la peau.
▪ Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum ngâm trong nước đun sôi infusion, dùng uống cho :
- táo bón constipation.
được báo cáo như một thuốc :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Ở Philippines, nước ép jus của những Lá rơi rụng Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum, được đưa vào trong lỗ tai để chữa trị :
- đau nhức lỗ tai douleur de l'oreille.
▪ Java và Moluques, những Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum nghiền nát trong nước cốt dừa được sử dụng để tránh :
- bệnh sưng gonflement.
▪ Trong Java, nước nấu sắc décoction của Hoa Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum, dùng uống để thúc đẩy :
- kinh nguyệt menstruation.
▪ Ở Sabah, Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được nghiền nát trong nước nóng được áp dụng dưới dạng bột nhão pâte cho :
- đau đầu maux de tête.
▪ Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được sử dụng trong Ấn Độ và trong Đông Nam Á cho :
- những vết cắt coupes,
- và trên một số nhất định vết thương của da peau plaintes.
Ngâm trong nước đun sôi infusion, được dùng cho :
- táo bón constipation,
và nhựa Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum được nhỏ từng giọt vào trong lỗ tai cho bệnh :
- đau tai otalgie.
những Lá :
- làm mềm émollient,
- và làm tiêu độc résolutive
và được áp dụng trên :
- sưng enflures,
- và những loét ulcères.
Nghiên cứu :
● Japon, trong một nghiên cứu khoa học đã chứng minh hiệu quả :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và giảm đau analgésique
của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum ở chuột  rats và và chuột nhắt souris.
Hiệu quả tích cực trên sự giảm :
- đường trong máu glycémie, ở chuột đã được chứng minh trong một nghiên cứu.
● Chống viêm anti-inflammatoire / hiệu quả giảm đau analgésique .:.
Nghiên cứu trích xuất éthanol của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum cho thấy hiệu quả cho cả hai :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và giảm đau analgésiques.
Những flavonoïdes tìm thấy một trong những phần đoạn đã được giả định là một phần trách nhiệm của những hiệu quả :
- chống viêm anti-inflammatoire.
● Chống mảng bám vào răng Anti plaque dentaire :
Nghiên cứu trích xuất của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum trên sự tăng trưởng của mảng bám trên nhựa acrylique résine acrylique hàm răng giả hoàn chỉnh, cho thấy một sự ức chế sự tăng trưởng của mảng bám plaque, với sự ức chế cao nhất của sự tăng trưởng cao nhất trên 40 % trích xuất của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum.
● Co thắt tử cung Ocytocique / Chống cấy trồng ( chống đậu trứng ) Anti-Implantation :
Nghiên cứu ở chuột Sprague-Dawley albinos còn trinh, cho thấy trích xuất éthanol của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum thể hiện một hoạt động co thắt tử cung ocytocique so sánh với chất ocytocine, trong khi trích xuất trong nước giảm sự co bóp contraction bình thường của dải tử cung bande de l'utérus.
Những kết quả hỗ trợ cho sự sử dụng Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum trong y học truyền thống dân gian như một sự trợ giúp :
- chuyển bụng sanh đẻ,
và cho thấy rằng nó có thể sử dụng sớm trong thai kỳ grossesse như:
- một thuốc ngừa thai contraceptif.
● Chống bệnh tiểu đường Antidiabétique / Hạ đường máu hypoglycémique :
Nghiên cứu ở những chuột Wistar bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi chất alloxane cho thấy một trích xuất trong nước của Lá tươi Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum có một hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant so sánh với thuốc metformine.
Nghiên cứu tính độc toxicité cho thấy nó có thể được sử dụng với tất cả sự an toàn bởi đường uống voie orale không có một phản ứng phụ nào ngay lập tức.
● Bảo vệ thận rénoprotecteurs / Gây độc thận  néphrotoxicité gây ra bởi chất cisplatine :
Graptophyllum pictum Linn (acanthaceae) thường được gọi là là Cây “ Biếm họa caricatur ” hoặc “ Áo của Joseph ” không có tài liệu trước đó như là một yếu tố trị liệu.
Do đó không có một tài liệu sẳn có về sự sử dụng, chủ yếu dùng làm Cây cảnh để trang trí trong gia đình ở Nigeria.
Ở những nơi khác, nó được sử dụng trong y học dân tộc như một thuốc dán cao cataplasme trên :
- những vết cắt coupures,
- những vết thương blessures,
- và tất cả mọi loại sưng gonflements,
và để chữa trị :
- bệnh loét ulcère,
- nhọt ung mủ abcès,
- và những bệnh trĩ hémorroïdes ..v…v.
▪ Nghiên cứu đánh giá những hiệu quả của một trích xuất alcoolique của Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum trên tính độc cho thận néphrotoxicité gây ra bởi chất cisplatine ở chuột albinos.
Những kết quả chỉ ra rằng Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum đưa ra một hiệu quả ngăn ngừa đáng kể với sự giảm của những mức độ :
- chất créatinine,
- urée,
- và sự hồi phục của những hệ thống phòng thủ chống oxy hóa antioxydants bình thường.
▪ Một số nghiên cứu dược lý pharmacologiques trên trích xuất thô Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum đã ghi nhận cho :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- co thắt tử cung co thắt tử cung ocytocique,
- và hoạt động chống cấy ghép anti implantation.
Sự hiện diện của nghiên cứu trên hành động bảo vệ thận néphroprotecteur có thể thực hiện dựa trên căn bản sự sử dụng địa phương của những hiệu quả cây này.
Cây này đã được sử dụng của nhiều gia đình trong và chung quanh vùng  Udupi để cho một số vấn đề nhất định về :
- thận rénaux,
- và đường tiểu urinaires,
nơi đây những Lá tươi của Cây được nghiền nát và pha trộn với sữa và cho những bệnh nhân dùng trong lúc dạ dày trống rỗng estomac vide.
Y học truyền thống ayurvédique ở Sagar gần Shimoga sử dụng cây này với sự thành công.
Bằng cách sử dụng trong chữa trị :
- những khiếm khuyết thận déficiences rénales,
sự hiện diện nghiên cứu xét trên căn bản khoa học cho sự sử dụng của cây trong việc quản lý của sự gây độc thận bằng cách sử dụng mô hình cisplatine.
Cisplatine (cis-diamino dichloro platine II) hiện nay là thuốc hóa trị liệu chimiothérapeutiques quan trọng nhất trong chữa trị rộng rãi một loạt khối u tumeurs rắn của :
- đầu tête,
- cổ cou,
- buồng trứng ovaire,
- và ung thư phổi cancers du poumon.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Phản ứng phụ :
▪ Không có những phản ứng phụ được biết gây ra bởi sự tiêu dùng Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum.
▪ Những phụ nữ mang thai và cho con bú nên tránh dùng cây này, chỉ trong trường hợp, tốt nhất là không để những nguy cơ có ảnh hưởng đến thai nhi.
Cũng như, một người đang dùng bất cứ một loại thước nào càng cần phải kiểm tra với Bác sỉ xem có an toàn nếu sử dụng Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum hay không .
Thậm chí nếu, không có một bằng chứng của phản ứng phụ để làm cho người ta tin tưởng rằng Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum này là an toàn, tốt nhất trước hết phải kiểm tra lại với Bác sỉ .
Một khi nhận được đèn xanh của Bác sỉ, bệnh nhân có thể sử dụng để chữa trị một vấn đề cụ thể cho sức khỏe.
Ứng dụng :
● Phương cách sử dụng Graptophyllum pictum
Khi đề cập đền sử dụng Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum với mục đích y học, tốt nhất chọn sử dụng những lá tươi.
▪ Những Lá tươi Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum, một khi đã rửa sạch, được sử dụng để chuẩn bị nấu sắc décoctiopn.
Người ta cần khoảng 10 grammes lá tươi. Thêm vào với 2 tách nước đun sôi và để lửa cho đến khi sắc xuống còn lại 1 tách.
Liều dùng có thể  tùy thuộc vào vấn đề của sức khỏe mà người ta muốn chữa trị.
▪ Tuy nhiên, một liều an toàn, ít nhất là khi chữa trị những bệnh trĩ hémorroïdes, sẽ là :
- một tách / cho mỗi ngày, ít nhất 1 tháng ( 2 tháng là tốt nhất ).
● Sử dụng khác :
Những Lá Cây Vàng bạc trổ Graptophyllum pictum chứa những chất saponines và có thể được sử dụng để thay thế xà phòng .


Nguyễn thanh Vân

vendredi 19 décembre 2014

Móc cọt - Himalayan wild pear

Himalayan wild pear
Móc cọt
Pyrus pashia Buch. -Ham. ex D. Don
Rosaceae
Đại cương :
Cây Móc cọt Pyrus pashia, còn được gọi là cây poire ( Lê ) hoang của Himalaya, là một cây có trái ăn được, có nguồn gốc miền nam Châu Á, thuộc họ Rosaceae.
Ở những địa phương được biết dưới nhiều tên như ở Việt Nam gọi Móc cọt, theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, cũng còn được gọi “ Mắc coọc ” danh pháp này có nguồn gốc ở miền Bắc Việt Nam, Népal : Passi, Ourdou : Batangi, Cachemire : Tangi….
Môi trường sống :
Cây Móc cọt Pyrus pashia thường mọc trong những vùng đất đồi của Caucase đến Himalaya, giữa 750 và 2600 m. trên mực nước biển.
Hàng ngàn cây được tìm thấy càng lúc càng nhiều trên những bờ cánh đồng, đồng cỏ và những khu rừng.
Cây Móc cọt Pyrus pashia, chịu mọc trên đất sét vàng, pha cát, thoáng, gần những suối nhỏ hoặc những khu vực đầm lầy, nhưng cũng thường gặp ở những bìa rừng thấp hơn gần ruộng lúa và những thế đất của những bụi cây ở Việt Nam, nơi với lượng nước mưa dao động từ 750 đến 1500 mm / năm và nhiệt độ dao động từ - 10 ° đến 35 ° C.
Những cây gai đôi khi được dùng làm hàng rào bởi những người nông dân.
Tự bản thân cây này, khác với những trái cây, nó không bán lẻ nhiều trong thương mại ở những thị trường địa phương, quốc gia hay quốc tế bởi vì nó không phài là một cây trồng quan trọng và cũng do trái rất mềm dễ bị hư hỏng khi trưởng thành do đó nó không thể thịnh hành và sự phát triển tự nhiên hoang dại có thể tìm thấy gần như tuyệt đối trong vườn cây ăn trái.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, cao trung bình  8-12 m và 6 m rộng, có lá rụng theo mùa, nhánh có khi có gai, lá mờ mịn có lông tơ và nhánh non là 2 đặc tính chánh để xác định một cây non và cả 2 trở nên trơn theo tuổi của cây. Cây trưởng thành thường gần 40 đến 50 năm, bởi khi đạt đến chu vi 1 m ( cao khoảng ngang ngực ) và tổng số chiều cao khoảng 8 đến 10 m với tàn cây lan rộng khoảng 3 đến 5 m đường kính. Thân thẳng đứng ( thân chánh ) có thể đạt đến 2 – 3 m cao trong một điều kiện tốt. Những nhánh trải rộng theo mọi hướng. Những cây trưởng thành có thể có những nhánh gai với vỏ cây thô và sậm, gần như đen trong một số trường hợp nhất định.
Lá, ở một cây trưởng thành, lá đơn, dài, có phiến xoan rộng, không lông, đáy tròn, chót có mũi ngắn, bìa có răng nằm, ở những lá già bình thường kích thước thay đổi từ 10 - 20 cm dài và 10 – 15 cm rộng, gân phụ 8-12 cặp, cuống lá dài 2,5-4 cm, lá bẹ như chỉ mau rụng.
Điều này có thể cung cấp cho một bối cảnh đầy kịch tính với một khối lượng hoa trắng rực rỡ vào mùa xuân và lá vàng dầy đặc vào mùa thu.
Những lá non của Cây Móc cọt thường có dạng chân vịt, 3 đến 5 thùy và bìa lá có răng cưa. Sau đó trở thành dạng mác, bóng ở mặt trên và mặt dười trơn và có lông mịn.
Phát hoa, chùm tụ tán ngắn mang 6-12 hoa.
Hoa, trắng có hơi màu hồng, thay đổi từ 2 đến 6 cm đường kính, hoa lưỡng phái, đối xứng qua trục, cuống hoa ngắn, mỗi hoa gồm 5 đài hoa và 5 cánh hoa cũng như 15 đến 20 tiểu nhụy màu đỏ hơi ngắn hơn cánh hoa, bầu noãn hạ, 3 đến 5 buồng, mỗi buồng chứa 2 noãn.
Trái, phát triển trước tiên chủ yếu có màu xanh lá cây sáng, màu sắc chuyển sang màu nâu nhạt hay sậm với nhiều chấm vàng và trắng trên bề mặt vỏ da của trái. Dạng của trái được mô tả là hình tròn dẹt hình trứng, bầu dục …đường kính trung bình khoảng 1 đến 4 cm, cao khoảng 2 đến 3 cm, chót có sẹo của đài và vành, có bì khẩu, trái ăn được tốt nhất là ăn khi trái đã chín mùi, khi trái chín có một hương vị hợp lý và trở nên ngọt rất dễ ăn.
Hạt, trong trái chứa khoảng 5 hạt, màu đen, hình dạnh giống như của trái lê kích thước hơi nhỏ hơn khoảng 7 mm dài và 2,5 mm rộng.
Bộ phận sử dụng :
Lá, chủ yếu là Trái
Cây này có thể sử dụng như một gốc tháp ghép porte-greffe cho cây trồng.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Phân tích định tính hóa thực vật phytochimique :
Những loại thành phần hóa thực vật khác nhau được biết :
- alcaloïdes,
- glycosides,
- saponines,
- stéroïdes,
- flavonoïdes,
- tanins,
- những protéines,
- và những acides aminés, v…v…
Có thể hiện diện trong Cây Móc cọt Pyrus pashia.
Vì thế cho nên, những sự phân tích định tính hóa thực vật của tất cả những trích xuất đã được thực hiện bằng cách sử dụng những phương pháp tiêu chuẩn.
● Sự hiện diện của nhiều nghiên cứu nhắm vào mục đích để đánh giá giá trị dinh dưởng nutritionnelle, tiếp tục ly trích và sắc ký giấy chromatographie trên lớp mỏng của Cây thảo dược Móc cọt Pyrus pashia.
▪ Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia là một trái ăn được hoang dả nổi tiếng của Himalaya Ấn độ có một tiềm năng :
- dinh dưởng nutritionnel,
- và dược liệu médicinal.
đây là một nguồn rất tốt cho những :
- dinh dưởng nutraceutiques.
do những trái Cây Móc cọt Pyrus pashia rất giàu :
- vi chất dinh dưởng micronutriments
- và những trao đổi chất biến dưởng thứ cấp hoạt chất sinh học métabolistes secondaires bioactifs.
● Thành phần chất dinh dưởng :
Những hàm lượng chất dinh dưởng gồm khoảng :
- đường  6,8 %,
- chất đạm protéines  3,7%,
- tro 1% ,
- pectine  0,4 %.
cũng chứa một hàm lượng thấp chất :
- vitamine C, khoảng 1,2 mg cho 100 g.
▪ Hàm lượng phần trăm % của một số nhất định những nguyên tố khoáng trong Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia, gồm :
- phosphore P  0,026 %,
- potassium K  0,475 %,
- calcium Ca  0,061 %,
- magnésium Mg  0,027 %,
- và sắt Fe  0,006%.
Đặc tính trị liệu :
Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia hơi giống trái pomme Reinette xám và có vị se thắt astringent nhưng ngọt khi trưởng thành chín. Hình như là tốt nhất ăn khi trái Cây Móc cọt Pyrus pashia hơi chín mùi và có cấu trúc hạt hơn là những trái Lê poires trồng.
▪ Người ta tin rằng, sự tiêu dùng những Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia cũng có thể làm giảm những nguy cơ :
- ung thư trực tràng cancer du côlon,
và có thể ngăn chận sự tăng trưởng của :
- những bướu thịt ( đới nhục ) polypes.
▪ Nước ép Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia, chất làm se thắt astringent, được sử dụng trong y học để làm ngưng :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
Nhưng giống điều được biết trên những phương cách mà dân gian sử dụng trái cây.
- khoảng 6 muỗng cà phê nước ép, dùng 2 lần mỗi ngày.
▪ Phần lớn hàm lượng chứa vitamine C là ở trong da vỏ trái Cây Móc cọt Pyrus pashia, vỏ này không được tiêu dùng bởi nó tự phân hủy trườc hết, nhưng trong Trái lại chứa những thành phần nguyên tố khoáng minéraux như là :
- potassium K,
- magnésium Mg,
- phosphore P,
- calcium Ca,
- và sắt Fe.
▪ Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia được sử dụng như một Cây Thảo dược trong chữa trị :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs.
▪ Cây Móc cọt Pyrus pashia thường được gọi là Cây poire ( Lê ) hoang là một cây rụng lá có kích thước trung bình và cây được sử dụng đặc biệt trong chữa trị :
- những bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa affections digestives.
▪ Những Trái chín được báo cáo như trái ăn được ở nhiều bộ lạc, lá mềm và cành non được sử dụng như thức ăn gia súc.
▪ Trích xuất của Lá Cây Móc cọt Pyrus pashia được sử dụng như thuốc bổ cho :
- chứng rụng tóc perte de cheveux,
và gỗ sử dụng như nguồn quan trọng của nhiên liệu trong vùng Trung tâm Hymalaya.
▪ Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia cũng có một hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne đáng kể chống lại những vi khuẩn :
- Klebsiella pneumoniae,
- Shigella flexneri,
- và Escherichia. coli.
▪ Những lá tiêu dùng như :
- thức uống như trà boissons de thé bỡi những cộng đồng Monpa Tawang, bang Arunachal Pradesh (Inde).
Kinh nghiệm dân gian :
Những sự sử dụng truyền thống :
▪ Nước ép của Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia rụng được sử dụng để chữa trị :
- những nhiễm trùng, viêm kết mạc mắt conjonctivite cho gia cầm, bằng cách cho vào mắt  của gia cầm mắc bệnh.
▪ Nước ép jus trái chín Cây Móc cọt Pyrus pashia dùng trong chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
Theo y học truyền thống Việt Nam ( Y học Tuệ Tĩnh ) :
▪ Quả chín được dùng để chữa trị :
- ho toux,
- long đờm expectoranteo.
còn được sử dụng chữa trị :
- u uất, bực tức ở lồng ngực.
▪ Trái được giã lấy nước uống để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ mới phát dysenterie,
và dùng trái nướng ăn.
▪ Vỏ rễ chữa trị :
- lở sần da eczéma
Theo y học Tuệ Tĩnh, cạo lấy lớp vỏ trắng giã nhỏ, hoà với giấm, dùng vải gói lại mà tẩm xát vào chỗ đau, chỗ lở.
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu nhắm vào mục đích đánh giá :
- kháng khuẩn antibactérien trong ống nghiệm in vitro,
- và hoạt động chống nấm antifongiques,
của trích xuất éther pétrole, chloroforme, acétate d'éthyle, acétone, méthanol, trích xuất éthanol và trong nước của Cây thuốc.
Cây Móc cọt Pyrus pashia đã được thử nghiệm chống lại những Gram + dương và  Gram – âm khác nhau của :
- 10 vi khuẩn bactérienne,
- và 3 chủng nấm champignons,
bằng những phương pháp khuếch tán trên đĩa pétri.
● Những phần đoạn khác nhau của Vỏ, của Trái, và của những Lá Cây Móc cọt Pyrus pashia, những trích xuất éthanoliques của Vỏ Cây Móc cọt Pyrus pashia cho thấy một hoạt động đáng kể của :
- 17 ± 1 mm,
- 15 ± 1 mm,
- và 14 ± 1 mm
chống lại :
- Klebsiella pneumoniae,
- Shigella flexneri,
- và Escherichia coli.
● Trái của Cây thuốc Móc cọt Pyrus pashia chứa giá trị của những thành phần :
- tro ( tổng số tro 1,10 ± 0,05 % ),
- độ ẫm  60,36 ± 0,25 %,
- chất béo thô 1,62 ± 0,20 %,
- và chất xơ thực phẩm thô  5,26 ± 0,05 %,
 Những giá trị trích xuất được nghiên cứu trên trọng lượng của những bộ phận tươi.
● Phân tích sơ bộ hóa chất thực vật phytochimique cho thấy sự hiện diện của những thành phần hợp chất :
- đường hydrates carbone (28,38 ± 0,12 %),,
- glycosides,
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- saponines,
- tanins,
- những stérols,
- những triterpénoïdes không bảo hòa,
- và nhựa résine.
● Những bột Lá được ly trích với phương cách gia tốc trích xuất dung môi accelerated solvent extractor (ASE) trong những dung môi hữu cơ khác nhau với sự gia tăng phân cực.
● Những trích xuất của Lá Móc cọt  Pyrus pashia đã được đánh giá cho hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libres bởi :
- 2, 2-diphényl-1-picrylhydrazyl (DPPH),
xét nghiệm và hàm lượng của tổng số thành phần hợp chất phénolique total phenolic content đã được xác định bởi phương pháp Folin Ciocalteu.
● Những trích xuất méthanoliques và trong nước thể hiện một hoạt động mạnh hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libres với giá trị CI50 của :
- 10,81 ± 0,44 ng / ml,
- và 11,57 ± 0,36 pg / ml, tương ứng.
Trích xuất méthanolique có giá trị cao nhất của  tổng số thành phần hợp chất phénolique :
- 351,16 ± 0,43 mg / g.
Nghiên cứu nhấn mạnh tiềm năng chống oxy hóa antioxydant của Lá Cây Móc cọt Pyrus pashia và xác nhận như :
- một thức uống lành mạnh cho sức khỏe dùng bởi cộng đồng Monpa.
Ứng dụng :
Gỗ của Cây Móc cọt Pyrus pashia được dùng như nhiên liệu đốt cũng như để chế tạo những dụng cụ nông nghiệp, gậy đi bộ, lược chải tóc …..
Những nhánh lớn của cây này được sử dụng để làm những hàng rào.
Những gốc ghép của nó được dùng cho mục đích tháp ghép greffer.
Những Trái chín hư, những Lá và những cành non cũng được dùng làm thực phẩm gia cầm.
Hơn nữa, Cây Móc cọt Pyrus pashia có khả năng kiểm soát sự soi mòn trên những sườn đồi dốc.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia được dùng sống hay chín.
Những trái cây thông thường chín mùi, thơm ngon khi chín hoàn toàn, ngay cả khi phơi khô.
Kinh nghiệm cho thấy là trái cây khi chín có một hương vị hợp lý, khi chín mùi thì ngọt và rất dễ chịu.
Một Cây Móc cọt Pyrus pashia trưởng thành có thể sản xuất cho được 45 kg trái / năm.
▪ Trái Cây Móc cọt Pyrus pashia Buch.-Ham. ex D. Don được phân phối trong vùng Himalaya do sự sử dụng rất lớn của những sắc tộc.
Lá của Cây Móc cọt Pyrus. pashia được tiêu dùng như:
- thức uống trà với bơ,
của cộng đồng Monpa Tawang, bang Arunachal Pradesh (Ấn độ ).


Nguyễn thanh Vân