Tâm sự

Tâm sự

dimanche 16 février 2014

Huyết dụ - Tree of kings

Tree of kings
Huyết dụ
Cordyline fruticosa (L.) A.Chev.
Agavaceae
Đại cương :
Huyết dụ tên gọi Việt Nam, còn có những tên khác như Épinard hawaïen cũng được gọi là  Cordyline ở đảo Réunion và Roseau des Indes hoặc Foulard ở Guadeloupe và ở Martinique, danh pháp khoa học Cordyline fruticosa là một giống có lá không rụng thuộc họ Agavaceae.
Nguồn gốc địa lý của cây là Châu Á và Châu Đại Dương Océanie, nhưng được phân tán ở tất cả các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Huyết dụ, là một văn hóa quan trọng ở Hawaii, nơi đây được gọi là “ Ki ” và có một sức mạnh bảo vệ trong những niềm tin địa phương. “ Ti ” là tên gọi trong tất cả các vùng khác của polynésie, Tahiti, Marquises, Nouvelle-Zélande, Tonga, Samoa, …..
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, là một ngành đơn tử dịệp, có lá không rụng, có thể đạt đến 4-5 m, vì vậy mà không có chia nhánh thứ cấp, thân gổ cứng..
, hình mủi dáo, dày, sáng bóng và mềm, từ 30 đến 50 cm dài, chủ yếu có màu hồng, màu đỏ hay đỏ tím (ở những dạng trồng ), và có những sọc theo chiều dọc với những màu sắc khác nhau, lá có thể hoàn toàn màu xanh, nhưng nếu trồng để trang hoàng thì có màu sắc khác nhau vẫn ưa chuộng hơn. Thời gian tồn tại của lá ngắn, lá rậm nhiều gần ở trung tâm chót ngọn của thân cây nơi đây lá còn non, hợp thành cụm lá xòe ra. Những lá củ ở bên dưới chuyển sang màu vàng và rụng.
Hoa, màu trắng đến màu tím hợp thành chùm tụ tán, phân nhánh rủ xuống mang nhiều hoa,  có thể đạt đến 60 cm, trục hai bên đo được 20 cm. Phát hoa xuất hiện vào mùa đông và trổ hoa vào mùa xuân. Hoa lưỡng phái, noản sào 3 buồng.
Trái, phì quả hình cầu khoảng 8 mm màu đỏ sậm, màu sắc của quả tùy theo các giai đoạn ra hoa.
Bộ phận sử dụng :
Lá, lá non, chồi non, đọt non và rễ
Thành phần hóa học và dược chất :
● Trử lượng Cordyline fruticosa gồm có :
- alcaloïdes de l'imidazole,
- acide linoléique,
- saponines,
- Sarsapogénine,
- Smilagénine,
- stérols,
- Tyramine.
- Fer,
- Tanin,
▪ Thành phần hóa học cây Huyết dụ chứa :
- 5b-spirostanes,
- oxalate de calcium,
- glycosides de cholestine,
- những flavonoïdes,
- fructanes,
- polyphénols,
- những polysaccharides.
● Trong nghiên cứu, tìm thấy :
▪ 3 hợp chất saponines stéroïdiens mới :
- spirosta - 5, 25 (27) - diène - 1β , 3β - diol - 1 - O - α - L - rhamnopyranosyl - ( 1→ 2 ) - β- D-  fucopyranoside ( fruticoside H) 1 ,
- 5α - spirost - 25 (27) – ène - 1β , 3β - diol - 1 - O - α - L - rhamnopyranosyl - ( 1 → 2 ) - (4 - O - sulfo ) - β - D - fucopyranoside ( fruticoside I) 2,
- và ( 22S ) - cholest - 5-ène - 1β , 3β , 16β ,22 - tétrol 1 -O- β - galactopyranosyl -16 -O- α -L- rhamnopyranoside ( fruticoside J ) 3 ,
▪ với những chất đã biết :
- quercétine 3 -O- β -D- glucopyranoside ,
- quercétine 3-O- [6 -trans -p- coumaroyl ] - β -D- glucopyranoside ,
- quercétine 3 - rutinoside ,
- apigénine 8 -C- β -D- glucopyranoside,
- và farrerol ,
đã được phân lập từ những lá của Huyết dụ cordyline fruticosa .
▪ Cấu trúc những chất này đã được làm sáng tỏ bởi những kỹ thuật :
- quang phổ spectroscopiques ( RMN 1H, 13C RMN, HSQC, 1H-1H COSY, HMBC, TOCSY, NOESY ) ,
- quang phổ khối lượng spectrométrie de masse ( HRESIMS, Tandem MS-MS ) ,
- những phương pháp hóa học.
- và bởi những so sánh với những tài liệu dữ kiện đã được công bố.
▪ Những hợp chất 1 và 2 đã cho thấy một hoạt động gây độc tế bào vừa phải để chống lại :
- MDA- MB 231 dòng tế bào ung thư tuyến vú của người adénocarcinome du sein,
- HCT 116 dòng tế bào ung thư đại tràng người carcinome du côlon humain,
- và dòng tế bào A375 ung thư biểu mô ác tính người mélanome malin humain,
Trong khi hợp chất thứ 3 không hoạt động.
▪ Hợp chất 2 cũng cho thấy một hoạt động kháng khuẩn vừa phải chống lại vi khuẩn :
- Enterococcus faecalis Gram + dương.
Đặc tính trị liệu :
▪ Huyết dụ Cordyline fruticosa được xem như có những đặc tính :
- sát trùng antiseptique,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- lọc máu dépuratif,
- lợi tiểu diurétique,
- làm mát nhẹ refroidissement légèrement,
- chất làm lạnh máu réfrigérant de sang,
- giải nhiệt fébrifuge,
- nhuận trường laxatif,
- tẩy xổ purgatif,
- chất cầm máu hémostatique,
- phân tán vết bầm tím disperse contusions,
- giảm đau analgésique,
- và là một thuốc bổ tonique.
Huyết dụ Cordyline fruticosa có nhiều sử dụng trong y học hoặc dùng riêng hoặc dùng để bao gói những dược thảo khác cần phải nấu chín bằng hơi nước hay đun sôi.
▪ Dùng cho bệnh sốt fièvre :
- toàn bộ cơ thể của một người trần truồng được bao bởi những lá huyết dụ lớn màu xanh.
Sau khi những bệnh nhân đổ mồ hôi sueur và sốt đã ổn định, những lá huyết dụ được gở ra.
▪ dùng cho lạnh cool :
Lá huyết dụ xanh Cordyline fruticosa, tươi được rửa sạch, được thực hiện và quấn chung quanh trán front và màng tang, có thể dùng để giảm :
- đau đầu maux de tête,
- và sốt fièvre .
▪ Những cục đá, miếng gạch nóng được bao gói trong những lá huyết dụ để :
- làm dịu đau bắp cơ trở lại.
▪ Thức uống được chế biến từ lá huyết dụ xanh Cordyline fruticosa nấu chín, sử dụng để :
- hỗ trợ thần kinh aider nerf,
- và làm thư giản bắp cơ relaxation musculaire .
▪ Chồi non hấp hơi nước và những lá nấu chín là thuốc :
- thông mũi có hiệu quả décongestionnant efficace .
▪ Những hoa Cordyline fruticosa thơm dễ chịu dùng cho :
- bệnh suyễn asthme, khi bào chế với những dược thảo khác.
 ( Krauss , B. H. 1993. Plantes à la culture hawaïenne . )
( Kepler , A. K. 1998. Plantes de patrimoine hawaïennes. )
● Sử dụng truyền thống :
Cây Huyết dụ Cordyline fruticosa được xem như :
- dịu mềm douce,
- mát refroidissement,
- và cầm máu hémostatique .
▪ Sừ dụng trong cầm máu  hémostatiques :
Huyết dụ Cordyline fruticosa được sử dụng trong chữa trị phần lớn của những trường hợp xuất huyết bao gồm :
- khái huyết, ho ra máu hémoptysie,
- chảy máu âm đạo saignement par vaginal,
- rong kinh, kinh nguyết quá nhiều ménorragie,
- tiểu ra máu hématurie,
- bệnh trĩ ra máu saignements des hémorroïdes,
- vết thương ra máu blessures,
- và chảy máu cam épistaxis .
huyết dụ Cordyline fruticosa được dùng trong đa số những trường hợp trên.
▪ Bệnh truyền nhuễm infectieuses :
▪ Nước ép từ lá Huyết dụ Cordyline fruticosa sau khi đã hâm nóng là một đơn thuốc khắc phục cho :
- những vết lỡ loét plaies,
- và những mụt boutons,
ở bộ tộc Tok Sisin trong Papouasie-Nouvelle-Guinée.
Những sử dụng khác :
▪ Nước ép của rễ Cordyline fruticosa được dùng cho những bà mẹ cho con bú, để chữa trị :
- nhiễm trùng tuyến vú infection des glandes mammaires .
▪ Nước ép từ lá Huyết dụ Cordyline fruticosa, được hâm nóng, dùng cho những người bị :
- bệnh cảm lạnh rhume,
- ho toux,
- và bệnh ho gà coqueluche .
▪ Lá non huyết dụ, được cho là có khả năng làm giảm :
- đau ngực douleurs de poitrine,
và những chồi non mới, chữa trị :
- giun chỉ filariasis
 Dược học Pharmacologie
▪ Hoạt động chống tăng sinh Activité anti-proliférative :
Thymidine đã được phân lập từ trích xuất trong nước của Cordyline terminale (đồng nghĩa với Cordiline fruticosa ). Hợp chất này được tìm thấy một ức chế :
- sự tái tạo của những tế bào EL4,
- và giảm khả năng tồn tại viabilité của những tế bào sau 12 đến 24 giờ tiếp xúc với nó .
Cấy nuôi những tế bào điều trị cho thấy :
- một sự gia tăng đáng kể trong giai đoạn tế bào phân cắt,
- và một sự giảm tương ứng trong tế bào ở giai đoạn G1.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Huyết dụ Cordyline fruticosa được dùng cho :
- ho ra máu hémoptysie do bệnh ho lao phổi tuberculose pulmonaire,
- phá thai sớm avortement prématuré,
- kinh nguyệt quá nhiều  menstruations excessives,
- và máu trong nước tiểu sang dans l'urine,.
- bệnh trĩ ra máu hémorroïdes saignantes.
▪ được sử dụng trong :
- viêm ruột-trực khuẩn bệnh kiết lỵ entérite dysenterie bacillaire,
-  đau xương bệnh thấp khớp douleurs osseuses rhumatismales,
- sưng đau do bong gân gonflement douleur due à des entorses .
Liều dùng : dùng từ 60 đến 90 gr lá huyết dụ Cordyline fruticosa tươi hoặc 30 đến 60 gr rễ khô hoặc 9 đến 15 gr hoa khô trong nước nấu sắc.
▪ Fijan dùng nước ép này để chữa trị :
- đau lỗ tai mal d'oreille ,
- viêm đau mắt yeux endoloris,
- và chóc lỡ eczéma .
Những rễ Cordyline fruticosa của đơn thuốc, dùng chữa trị :
- đau răng mal de dents,
- và viêm thanh quản laryngite.
Trong khi vỏ bên ngoài của cuống hoa, sử dụng trong chữa trị :
- bệnh giang mai syphilis .
▪ Ở Fidji ,
s Rễ huyết dụ Cordyline fruticosa, sử dụng cho những trường hợp :
- chứng hói đầu calvitie,
- ung mủ nướu răng gomme abcès,
- viêm nướu gingivite,
- đau răng maux de dents,
s Nước ép từ lá huyết dụ Cordyline fruticosa, dùng để chữa trị :
- lỡ chóc eczéma,
- đau bụng douleurs abdominales,
- viêm dạ dày gastrite,
- nhiễm trùng mắt infections oculaires,
s Những chồi non của những lá huyếtb dụ Cordyline fruticosa dùng chữa trị :
- đau ngực bên dưới thoraciques inférieurs.
▪ Trong những đão nam Thái Bình Dương, những thân cây huyết dụ Cordyline fruticosa nổi tiếng sử dụng như :
- thuốc phá thai abortif .
Trong vấn đề này tại Nouvelle-Guinée, Nouvelle-Calédonie, Vanuatu và Toga, huyết dụ được chế biến theo nhiều phương cách khác nhau để sử dụng.
▪ Trong Java, căn hành mềm được sử dụng với những lá trầu bétel để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie .
Ngoài ra, còn dùng cho chứng :
- ăn không tiêu indigestion .
▪ Ở Malaisie, nước nấu sắc của lá huyết dụ Cordyline fruticosa đỏ với cây Bòng bòng Lygodium dùng chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie .
▪ Trong Nouvelle-Guinée, nước nấu sắc của rễ Cordyline fruticosa được dùng cho những bà mẹ cho con bú để chữa trị :
- bệnh nhiễm trùng của tuyến vú glande mammaire .
Nước ép của lá huyết dụ được hơ nóng dùng để chữa trị :
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
- ho toux,
- và bệnh ho gà coqueluche .
▪ Ngâm trong nước đun sôi chồi cây mới mọc sử dụng để trục loài ký sinh :
- giun chỉ filariose .
nước ép của thân cây huyết dụ Cordyline fruticosa sử dụng chữa trị :
- những bệnh hậu sản maladies post-partum,
- và để giúp đở trục nhau thai expulser le placenta .
▪ Rễ cây huyết dụ Cordyline fruticosa dùng để chữa trị chứng :
- hói đầu calvitie .
Nước ép của lá huyết dụ Cordyline fruticosa dùng cho :
- đau lỗ tai maux d'oreilles,
- mắt bị kích ứng yeux irrités,
- ho toux,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- lỡ chóc eczéma,
- và viêm dạ dày gastrite .
Rễ cây huyết dụ Cordyline fruticosa sử dụng chữa trị :
- đau răng maux de dents,
- và viêm thanh quản laryngite .
▪ Trong Hawaii, những lá huyết dụ Cordyline fruticosa, sử dụng như :
- bao gói nhiệt độ pack de chaleur,
Cũng dùng cho :
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh suyễn asthme,
- tắc nghẽn ngực congestion de la poitrine,
- đau đầu maux de tête,
- đau lưng maux de dos,
- phỏng brûlures,
- táo bón constipation,
Nước ép của hoa huyết dụ Cordyline fruticosa, dùng khịt mũi ( hít mạnh thông qua lỗ mũi ) cho :
- những bướu thịt mũi  polypes nasaux..
▪ Surinamais Indonésiens sử dụng những mảnh nhỏ rễ huyết dụ Cordyline fruticosa trong dấm, cho bệnh :
- xuất huyết saignement.
Lá huyết dụ Cordyline fruticosa được ngâm trong dầu, sử dụng để chữa trị :
- những vết thương plaies .
Ngâm trong nước đun sôi lá huyết dụ thuộc loại màu tím ( variété violette ) nghiền nát, dùng  để uống ( 1 ly ) tác dụng :
- hạ huyết áp hypotenseur .
Một phần gần phiến lá Cordyline fruticosa : ngâm trong dầu olive, sử dụng như một thuốc dán cao cataplasme hoặc dùng với một miếng băng ( vải hay gòn ) cho :
- những vết thương plaies .
▪ Tại Lombok, Indonésie, dùng cho :
- bệnh tiêu chảy diarrhée .
▪ Ở Samoa, sử dụng cho :
- bệnh chân voi éléphantiasis,
- bệnh thống phong goutte,
- bệnh sưng bìu dái hay âm nang enflures du scrotum,
- và đau lưng maux de dos .
▪ Ngoài ra huyết dụ Cordyline fruticosa còn có tác dụng khác :
Ở Nouvelle-Guinée, huyết dụ Cordyline fruticosa được xem như một chất kích thích, kích thích :
- cho tính hung dử, tàn bạo ở những chiến binh trẻ férocité chez les jeunes guerriers .
Nghiên cứu :
● Kháng khuẩn antibactérien :
Nghiên cứu trích xuất trong méthanolique từ cây huyết dụ Cordyline terminale (đồng nghĩa Cordyline fruiticosa ) cho thấy hoạt động kháng khuẩn antibactérienne tương đối chống lại với những vi khuẩn :
- Escherichia coli,
- Shigella boydii,
- Streptococcus pyogenes,
- và Staphylococcus của lớp biểu bì epidermis.( Staphylococcus épidermidis )
● Chống sự tăng sinh antiprolifératif :
Nghiên cứu phân lập của trích xuất trong nước từ cây huyết dụ Cordyline terminal cho một  nucléoside tự nhiên :
- thymidine .
Thymidine đã ức chế sự tái tạo và giảm khả năng sinh động tế bào viabilité cellulaire. Nó cũng ức chế dòng ung thư vú của nguời cancer du sein.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Mang thai Grossesse / Cho con bú allaitement maternel :
Sự sử dụng của cây huyết dụ Cordyline fruticosa, theo truyền thống, sẽ tự động gây ra sẩy thai, là một chống chỉ định của sự sử dụng trong khi mang thai.
Tuy nhiên, dường như không có sự cấm đoán nào cho sự sử dụng trong thời gian cho con bú .
▪ Một số lá huyết dủ Cordyline fruticosa được ghi nhận có chứa :
- calcium raphides d'oxalate, vì vậy mà người ta phải nấu chín.
Tuy nhiên, những lá non, nguyên liệu mềm và ăn được.
Ứng dụng :
▪ Dân chúng ở Hawai'i, cây huyết dụ đỏ Cordyline fruticosa, loại Ti được trồng chung quanh nhà và ở những nhà thờ, biểu tượng cho:
- sự may mắn.
Trong những đền thờ cổ xưa, cây huyết dụ đỏ Cordyline fruticosa Ti, đã được trồng chung quanh những ao hoặc đầm trồng khoai môn Taro.
▪ Lá mềm của cây huyết dụ đỏ Cordyline fruticosa Ti có nhiều công dụng, bao gồm :
- bao gói những dịch vụ, kiện hàng .
▪ Theo truyền thuyết ở những nước Đông nam Á, huyết dụ Cordyline fruticosa được trồng chung quanh nhà và trong nhà để làm kiểng, làm linh hồn ma quỷ lánh xa.
Huyết dụ Cordyline fruticosa ít khi ra hoa, khi ra hoa đây là một điềm tốt may mắn.
▪ Những lá khô được sử dụng để chế tạo những vật dụng được ưa chuộng như thảm, giỏ ….
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những rễ huyết dụ Cordyline fruticosa được nướng hay luộc chín để dùng làm thức ăn, làm kẹo ngọt và thức uống lên men.
▪ Những lá sử dụng ở Hawaii để bảo tồn những trái Sakê Breadfruit. Cũng được dùng:
- để nấu trong những lò hầm dưới đất ( gọi là IMU ) ở Hawaii,
- và như chất làm ngọt trong những đảo Fidji.
▪ Trong nhiều đảo Polynésie, rễ huyết dụ Cordyline fruticosa là một thức ăn thiết yếu vì có chứa nhiều carbohydrate, được nấu sôi hay nướng hoặc cho lên men để nấu rượu.


Nguyễn thanh Vân

jeudi 13 février 2014

SàLáchson - Cải xoong - Cresson de fontaine

Cresson de fontaine
Sàláchson
Nasturtium officinale R.Br.
Rorippa nasturtum aquaticum ( L. ) Haijek
Brassicaceae
Đại cương :
▪ Cải Xoong Cresson de fontaine hoặc Cresson officinal (Nasturtium officinale) là một loài thực vật vườn trồng của gia đình thuộc họ Brassicaceae.
Không nên lầm lẫn với những cresson khác cùng tên gọi « cresson », như là cresson đất Barbarea verna và Cresson alénois Lepidium sativum, 2 loại cresson sau này mọc trên những vùng đất khô.
Có nhiều tên thông thường như cresson, cresson nước, cresson de fontaine, cresson suối….
Người chuyên trồng cresson tên gọi là cressiculteur, nơi trồng cresson gọi là cressonnières.
▪ Đây là một thực vật có khả năng sinh trưởng vô phái reproduction végétative. Cresson có thể sống trong một môi trường nước mà không gắn liền với đất.
Phạm vi nguồn gốc của Cresson, bao gồm một khu vực rất rộng của thế giới cổ đại, Âu Châu, Á Châu đến miền bắc nước Tàu và nam Pakistan và Bắc Phi.
▪ Những nguồn nước không đóng băng hoàn toàn được coi là những nơi được thiên nhiên ưu đải, nơi mà cải xoong phát triển, cresson thích mọc những nơi rộng rãi, những nơi đất ngập nước và môi trường nước như ao, hồ, suối …., những nơi nước trong, nước nông hơi sâu, không acide và dòng nước chảy chậm. Cresson phát triển trên độ cao khoảng từ 0 đến 2000 m. và được trồng khắp mọi nơi.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cải xoong, Nasturtium officinale, cỏ bò rồi đứng, có nhiều rễ bất định ở những đốt, là thực vật sống lâu năm hình thành những chồi bò dưới đáy nước, tiếp theo những thân rổng bọng, mọc thẳng vượt ra khởi nước với những ngọn của nhánh.
Những thân được lan rộng, thậm chí nằm trên đất hoặc trên mặt nước. Có thể hơn 2 m chiều dài.
, không lông, nổi trên mặt nước, hình lông chim, dày thịt, mọc xen, màu xanh lục đậm, cuống lá dài. Lá kép gồm 3 – 9 lá phụ, hình bầu dục nhiều hay ít tròn, lá phụ ở đầu ngọn lớn hơn những lá phụ khác..
Trong nách lá, có thể xuất hiện những mầm non ở kẻ lá bulbilles, tách ra và cho một một cây mới.
Hoa, chùm đứng cao 15 – 25 cm, hoa nhỏ trắng (5-6 mm), lá đài 2 - 3,5 mm, cánh hoa cao 5 - 7 mm, tiểu nhụy 4 dài, 2 ngắn, với bao phấn màu vàng, xuất hiện thành chùm ở ngọn vào mùa hè từ tháng 6 đến tháng 9.
Trái, là giác quả silique từ 1 đến 2 cm dài, thẳng hay thẳng thuông dài, kết thúc bởi một vòi nhụy dày, với những ngăn không đường gân.
Giác quả silique màu nâu đỏ, hình bầu dục, chứa nhiều hạt 15 - 20 mỗi hàng, xếp 2 hàng trong mỗi ngăn của silique.
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá, ngọn hoa và hạt.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Cải xoong tươi và sống cung cấp 18 kcalories cho 100 g của phần ăn được và chứa :
- Nước (93 %) 
- đường glucides (2 %)
- chất béo lipides (0,3 %)
- chất đạm protides (1,5 %)
- chất xơ thực phầm (2 %)
- những nguyên tố khoáng minérales và thành phần vi lượng oligo-éléments :
Bore, calcium, chlore, cuivre, fer, iode, magnésium, manganèse, phosphore, potassium, sodium, soufre, zinc. 
▪ Cải cresson Nasturtium officinale tươi có chứa một hàm lượng kỷ lục chất vitamines :
B1 - B2 - B3 hay PP - B5 - B6 - B9 - C ( rất giàu ) - E -  K - Provitamine A ( giàu ).
Cresson chứa tất cả :
- những vitamines nhóm B ( ngoài trù vitamine B12, vắng mặt trong giới thực vật ),
và cung cấp những lượng đáng kể của :
- vitamine E,
- và vitamine K
Rất giàu:
- vitamine C,
- tiền vitamine A provitamine A,
- và vitamine B9 ( = acide folique),
▪ Những thành phần khác đáng chú ý :
- dẫn xuất lưu huỳnh soufrés.
Sự hiện diện của dẫn xuất của lưu huỳnh S,
( của những glucosinolates, dưới hành động của một phân hóa tố enzyme hiện diện trong cây, phân hóa tố myrosinase, biến đổi thành :
♦ phénéthyl-isothiocyanate,
♦ hoặc phenethyl  isothiocyanate PEITC, chhất có hương vị cay và có hiệu quả :
- chống ung thư cancer.
● Cả xoong Nasturtium officinale hiện diện một tĩ lệ kỷ lục những :
- nguyên tố sắt Fe,
- và calcium Ca.
Là một thực phẩm của sự lựa chọn để ngăn ngừa :
- bệnh thiếu máu anémie,
- và bệnh còi scorbut.
● Cải cresson Nasturtium officinale chứa những lượng giá trị :
- nguyên tố magnésium Mg,
- và kẽm Zn.
Bảng tóm lược thành phần nguyên tố khoáng và vitamine :
 
Đặc tính trị liệu :
▪ Cresson Nasturtium officinale là một thực phẩm dinh dưởng kiềm tính, hiệu quả :
- hoàn nguyên ( phục hồi ), bổ sung nguyên tố khoáng reminéralisant,
- và thêm sinh lực hơn tonifiant :
▪ Có một hành động :
-  chống thiếu máu anti-anémique,
liên quan đến sự giàu nguyên tố sắt Fe  (3,1 g cho 100 g, là một trong những hàm lượng cao nhất của légume tươi, có thói quen tiêu thụ ).
 ▪ Có những đặc tính :
- long đờm expectorantes.
▪ chống bịnh còi hay hoại huyết antiscorbutique;
▪ diệt giun sán vermifuge;
▪ giải độc của chất nicotin antidote de la nicotine;
▪ làn da tươi sáng éclaircit la peau;
 Kích thích hoặc điều chỉnh nhiều chức năng tiêu hóa nhờ những đặc tính :
- Kích thích khẩu vị bữa ăn  apéritive,
- và là thuốc dễ tiêu stomachique.
 Hiện diện những đặc tính :
- lợi tiểu diurétique,
- và đổ mồ hôi sudorifique,
- và thanh lọc máu purifie le sang;
với những hành động lọc máu dépurative nói chung .
▪ giải độc désintoxique,
▪ Cho những hành động :
- hạ đường máu hypoglycémiante,
được đề nghị trong chế độ ăn uống của bệnh tiểu đường  diabétiques ;
 Kích thích, cung cấp sinh khí cho những nang của chân tóc bulbes pileux ( tóc và lông ).
► Những lợi ích của những hóa chất thực vật trong Cresson :
● Chống oxy hóa antioxydants
Những hợp chất chánh chống oxy hóa antioxydant của cresson Nasturtium officinale là những :
- caroténoïdes,
- và những flavonoïdes.
Chúng đã được tìm thấy trong cả hai giống cùng họ Brassicaceae, cresson alénois Lepidium sativum), mọc nơi khô ráo và cresson de fontaine Nasturtium officinale, trong nơi ẩm nước, trong những tỷ lệ khác nhau.
Những chất chống oxy hóa chứa trong cresson Nasturtium officinale, bảo vệ những tế bào của cơ thể khỏi bị hư hại có nguyên nhân bởi :
- những gốc tự do radicaux libre,
- và ngăn ngừa sự phát triển của những bệnh tim mạch maladies cardiovasculaires,
- và một số bệnh liên quan đến lão hóa vieillissement.
● Sắc tố Caroténoïdes.
Nhiền nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro, ở động vật, thậm chí những nghiên cứu dịch tể étude épidémiologiques cho thấy rằng sự tiêu dùng thức ăn giàu chất caroténoïdes được liên kết với nguy cơ thấp, mắc phải :
- một số loại ung thư cancer,
- sự phát triển của những bệnh tim mạch maladies cardiovasculaires.
- và có hiệu quả ngăn ngừa chống lại huyết áp động mạch cao hypertension artérielle.
Ngoài ra, một số caroténoïdes là những tiền thân của vitamine A ( có nghĩa là trong cơ thể sẽ biến thành vitamine A, khi cần ).
● Sắc tố β-carotène :
Cresson Nasturtium officinale đặc biệt giàu chất sắc tố β-carotène. Một tỷ lệ của cresson alénois sống (1 tách hoặc 250 ml) chứa 2 lần hơn chất caroténoïde này của cresson de fontaine.
Nhờ sức mạnh chống oxy hóa antioxydant, β-carotène có thể cải thiện :
- một số chức năng của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.,
- và kết hợp với sự phòng chống ung thư cancer.
Một sự tiêu dùng cao của chất β-carotène cũng có hiệu quả bảo vệ chống lại sự phát triển :
- bệnh tim mạch cardiovasculaires.
▪ Tuy nhiên, sự tiêu dùng bổ sung của β-carotène, không mang lại kết quả cuối cùng, người ta phải đặc quyền cho những thực phẩm có β-carotène, có chứa một số nhiều của những chất khác có thể đóng góp lợi ích cho sức khỏe.
● Sắc tố zéaxanthine và lutéin :
Cresson alénois đặc biệt giàu chất sắc tố lutéinezéaxanthine.
Một phần cresson alénois sống ( 1 tách hoặc 250 ml ) chứa 3 lần của chất caroténoïdes này hơn cresson de fontaine và khoảng 2 lần hơn một phần của épinard sống.
Hợp chất này có thể đóng gớp vào sự ngăn ngừa một số bệnh ung thư cancer nhất định, bao gồm :
- ung thư vú sein,
- và ung thư phổi poumon,
Hơn nữa, gớp phần vào việc phòng chống :
- những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
Tuy nhiên, những nghiên cứu sức khỏe tim mạch cardiovasculaire vẫn còn giới hạn và đôi khi mâu thuẩn.
Glucosinolates
Như đa số những rau cải của họ Brasicaceae ( Crucifères ), cresson Nasturtium officinale chứa :
- những glucosinolates.
Hàm lượng chất này nhiều hơn những brocoli, chou-fleur và nhiều loài variétés chou khác  ( chou trắng, đỏ, bắp cải dún chou de Savoie và cải chíp bok choy Brassica rapa L. subsp. chinensis ).
Cresson alénois chứa gần 4 lần hơn cresson de fontaine, nhưng nồng độ có thể thay đổi tùy theo điều kiện môi trường ( như phơi ngoài ánh sáng mặt trời, nhiệt độ ).
▪ Glucosinolates có khả năng biển đổi thành những phân tử hoạt tính molécules actives ( những isothiocyanates) khi thực phẩm có chứa nó được cắt nhuyễn, nhai mastiqué hoặc tiếp xúc với vi sinh vật trong ruột flore bactérienne intestinale.
▪ Nhiều phân tử này giúp hạn chế sự phát triển của một số nhất định :
- ung thư cancer.
▪ Nguyên liệu nấu chín gây ra sự tiêu hủy quan trọng chất glucosinolates đi vào nước nấu, tốt nhất là tiêu dùng cresson Nasturtium officinale sống, đun nhẹ trong một lượng nước ít hoặc xào trong chảo.
Rau xanh sẽ giữ lại tất cả những lợi ích.
► Lợi ích dinh dưởng nutritionnel và chế độ ăn uống diététique
Một mật độ chất vitamines và những nguyên tố khoáng cao.
Rau cresson Nasturtium officinale bảo đảm một sự đóng góp đặc biệt thú vị cho những chất :
- vitamines và nguyên tố khoáng,
Như là, một phần trung bình khoảng 75 g đúng trung thực (đại diện cho ít hơn 15 kcalories ) cho phép cung cấp phân nửa số lượng đề nghị hằng ngày cho :
- vitamine C,
- vitamine B9,
- toàn phần cho tiền vitamine A  provitamine A,
- 15 % calcium Ca,
- từ 13 đến 23 % chất sắt Fe,
- và 5 % magnésium Mg.
► Hành động có lợi cho việc phòng chống :
▪ Cresson Nasturtium officinale cũng có thể đóng góp, không những cho :
- phẩm chất tốt cho thực phẩm,
nhưng cũng cho :
- một sự ngăn ngừa thật sự cho dinh dưởng, thật vậy :
Cresson Nasturtium officinale thể hiện tất cả những đặc tính của những thực phẩm hữu ích để ngăn ngừa những bệnh :
-  bệnh tim-mạch cardio-vasculaires,
- và một số bệnh ung thư cancers.
▪ Thật sự, cresson có chứa :
Số lượng đáng kể của những yếu tố chống oxy hóa anti-oxydants, đối nghịch với hành động của những hành động của những gốc tự do radicaux libres, chẳng hạn như :
- provitamine A,
- vitamine C,
- vitamine E,
▪ Những chất xơ thực phẩm, tương đối dồi dào, khả năng can thiệp một cách lợi ích trong sự trao đổi biến dưởng chất của những hạt.
▪ Một lượng nhỏ acide béo đa không bảo hòa poly-insaturés, lợi ích cho :
- sức khỏe tim mạch cardio-vasculaire,
▪ Những nguyên tố khoáng như là calciummagnésium, xuất hiện ngày nay lợi ích cho sự ngăn ngừa của :
- huyết áp cao hypertension,
- và một số nhất định khối ung bướu tumeurs,
▪ Những  chất lưu huỳnh soufrées đặc biệt, những thioglucosides, cho những đặc tính :
- chống gây ung thư anti-cancérigènes được công nhận.
► Lợi ích chữa trị của cresson :
● Ung thư Cancer :
▪ Một số hợp chất chiếm ưu thế trong cải xoong Nasturtium officinale :
- những isothiocyanates,
trợ giúp hạn chế sự phát triển của ung thư cancer. Đặc biệt có hiệu quả để ngăn ngừa sự xuất hiện :
- ung thư phổi cancer du poumon, ở những người hút thuốc fumeurs,
bằng cách ức chế hành động của chất gây ra ung thư carcinogène hiện diện trong khói thuốc fumée de cigarette.
  Ngăn chận sự phát triển của :
- những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
- những bệnh khác liên hệ đến sự lão hóa vieillissement.
- một hiệu quả phòng chống lại huyết áp cao động mạch hypertension artérielle.
▪ Nhờ sức mạnh của sự chống oxy hóa, chất β-carotène có thể cải thiện một số chức năng :
- của hệ miễn nhiễm système immunitaire,
Và liên kết với sự phòng chống những ung thư cancer, bao gồm :
- ung thư vú sein,
- và ung thư phổi poumon ;
▪ Cresson de fontaine Nasturtium officinale dưới dạng nước ép, cũng bảo vệ những tế bào chống lại sự xuất hiện của :
- ung thư đại tràng cancer colorectal.
▪ Sự tiêu dùng thường xuyên cải xoong Nasturtium officinale sống (85 g hay khoảng 2½ tách ) có một hiệu quả :
- chống ung thư anticancer,
bằng cách giảm những tổn thương thiệt hại cho  nhiễm thể ADN của những tế bào bạch huyết lymphocystes.
● Sức khỏe của mắt :
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, sự đóng góp thường xuyên của chất lutéinezéaxanthine, có liên quan đến một nguy cơ thấp hơn của :
- sư thoái hóa điểm vàng dégénérescence maculaire,
- bệnh mắt có vảy cá, thông manh cataracte,
- và viêm võng mạc sắc tố rétinite pigmentaire.
▪ Hai chất caroténoïdes này, dồi dào trong cresson Nasturtium officinale, sẽ tích tụ :
- trong điểm vàng macula,
- và trong võng mạc của mắt rétine de l’oeil,
cũng bảo vệ một sự căng thẳng oxy hóa stress oxydatif, có thể là nguyên nhân của sự tổn thương thiệt hại.
● Chống những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs.
● Ngăn ngừa những bệnh :
- thiếu máu anémie,
- bệnh còi scorbut. ( là bệnh do thiếu vitamine C, còn gọi bệnh hoại huyết, hình thức nghiêm trọng đưa đến nới lỏng chân răng, cương mũ nướu răng, chảy máu và tử vong … )
● Ngăn chận những bệnh :
- đau răng maux de dents.
● Một hiệu quả tốt trong những bệnh ngoài da maladies cutanées, kết hợp với mật ong miel.
● Đề nghị trong trường hợp bệnh tiểu đường diabète: sự tiêu dùng cresson Nasturtium officinale thường xuyên làm giảm nồng độ đường trong máu.
● Lưu ý :
▪ Những người đang điều trị đang điều trị với thuốc chống đông máu anticoagulothérapie : Những người dùng thuốc những thuốc chống đông máu như là ( Coumadin®, Warfilone® et Sintrom®, v..v...) phải áp dụng một chế độ ăn uống với cresson Nasturtium officinale, chứa một thành phần vitamine K tương đối ổn định.
▪ Bảo vệ điểm vàng macula và võng mạc rétine của mắt nhờ sắc tố caroténoïdes présent trong cresson.
Chủ trị : indications
Cresson Nasturtium officinale được ưu tiên trong những thực phẩm trong tất cả mọi tình huống dưới đây :
● Ở những người mạnh khỏe .
▪ để tăng cường sức đề kháng của cơ thể trong toàn bộ.
   - để tạo điêu kiện cho sự giải độc sinh lý học của cơ thể.
● Ở những bệnh nhân :
♦ Chỉ định tổng quát :
▪ suy nhược asthénie.
▪ biếng ăn anorexie.
▪ mỗi lần, cần thiết để gia tăng bài niệu augmenter la diurèse.
♦ Chỉ định đặc biệt :
▪ Phạm vi máu huyết sanguine :
- bệnh thiếu máu anémie.
▪ Phạm vi hô hấp respiratoire :
- rối loạn phế quản-phổi broncho-pulmonaires trong toàn bộ.
- và viêm phế quản mãn tính đặc biệt.
 Phạm vi tiêu hóa digestive :
- rối loạn gan-mật hépato-biliaires.
▪ Phạm vi tiểu tiện urinaire :
- thiểu niệu oligurie
- rối loạn thận rénales,
- và nước tiểu urinaires ( trường hợp đặc biệt sỏi thận lithiases ).
▪ Phạm vi ngoài da cutanée :
- viêm da dermatoses.
● Chữa trị bên ngoài :
Bên ngoài cơ thể, dưới dạng nước ép chữa trị :
- những bệnh của da đầu cuir chevelu ( dùng chà xát ) .
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những lá thâm tím và nước ép, dùng như một kem dưởng da lotion, dùng cho da để loại bỏ :
- mụn đỏ, mụn hoa thị couperose,
- những điểm point,
- và những vết không hoàn hảo  imperfections.
▪ Sử dụng Nasturtium officinale cho những bệnh nhân :
- bệnh ho lao tuberculeux.
▪ Dùng như long đờm expectorant, cho :
- bệnh suyễn asthme,
- và ho toux.
▪ cũng sử dụng như :
- một chất kích thích stimulant,
- và kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Nước ép tươi Nasturtium officinale được dùng cho :
- ngực poitrine,
- và đau thận reins,
Dùng bên ngoài cơ thể cho :
- những kích ứng của da irritations de la peau,
- và những bệnh viêm sưng inflammations.
▪ Dùng như thuốc bổ cho :
- tóc cheveux,
- và thúc đẩy cho sự tăng trưởng của tóc croissance des cheveux.
▪ Thuốc dán cao của lá cataplasme được sử dụng đắp bên ngoài chữa trị :
- sưng hạch bạch huyết gonflements lymphatiques.
▪ cây cresson Nasturtium officinale cắt nhuyễn, áp dụng như thuốc dán cao cataplasme để chữa lành :
- bệnh còi scorbutiques,
- và bệnh tràng nhạc scrofuleux;
▪ Ở Iran, sử dụng như một yếu tố :
- bảo vệ tim mạch cardioprotecteur.
Nghiên cứu :
● Bảo vệ tim mạch cardioprotecteur / Hạ mỡ máu Hypolipidémique :
Nghiên cứu trích xuất trong hydro-alcoolique từ cresson Nasturtium officinale trên những chuột đã giảm toàn phần cholestérol LDL và đường mỡ triglycérides trong khi gia tăng mức độ cholestérol tốt HDL trong huyết thanh.
Những kết quả cho thấy một hiệu quả bảo vệ tim mạch cardioprotecteur và hổ trợ một căn bản cho việc ứng dụng trong  y học.
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur :
Nghiên cứu của những trích xuất trong alcoolique của Nasturtium officinale đã cho thấy một sự giảm đáng kể những tổn thương gan gây ra bởi thuốc acétaminophène trong mô hình của chuột.
● Chống nhiễm độc có hại bộ nhiễm thể Antigenotoxicity :
Nghiên cứu đánh giá dung dịch nước ép cresson của  sự gây độc bộ nhiễm thể génotoxicité và có thể hiệu quả bảo vệ chống lại những thiệt hại gây ra bởi chất cyclophosphamide thực hiện trong cơ thể sinh vật in vivo ở chuột suisses đực và chuột suisse cái.
Phân tích mô học bàng quang có sự thay đổi cho thấy một hiệu quả có thể của sự bảo vệ.
Nước ép của cresson Nasturtium officinale không gây ra thiệt hại cho sự di truyền, thể hiện một hoạt động bảo vệ chống lại cyclophosphamide CP.
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu điều tra trên hoạt động chống oxy hóa antioxydante của những trích xuất từ Nasturtium officinale bằng cách sử dụng những thử nghiệm khác nhau.
Những kết quả cho thấy một tiềm năng giảm mạnh được quan sát thấy :
- giảm nguyên tố sắt Fe trong một khảo nghiệm tiềm năng chống oxy hóa,
- những gốc oxide nitrique,
● glucosinolates Nasturtiin / Phenethyl isothiocyanate / Chống ung thư Anti- Cancer :
Cresson Nasturtium officinale là nguồn rất giàu nasturtiin glucosinolates, bởi sự thủy giải sản xuất cho ra phenethyl  isothiocyanate ( PEITC ). PEITC được cho là có một hiệu quả bảo vệ chống lại :
- những ung thư cancers,
liên quan với những tác nhân gây ra ung thư đặc biệt carcinogènes spécifique ở thuốc lá.
PEITC, có nhiều nhất trong những lá được thu hoặch trong 40 ngày, nồng độ sản xuất PEITC cao  150 % hơn so với những lá đem đi trồng nơi khác.
● Nước thải tích tụ sinh học của nguyên tố kim loại nặng :
Nghiên cứu cho thấy Nasturtium officinale có thể tích tụ:
- nguyên tố đồng Cu và kẽm Zn với một mức độ cao,
- và nguyên tố nicken Ni với mức độ thấp.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Chống chỉ định :
▪ Những người có nguy cơ mắc bệnh sạn thận calculs rénaux, phải giới hạn tiêu dùng thực phẩm của cresson Nasturtium officinale.
▪ Những người mắc bệnh rối loạn tiêu hóa  như những bệnh viêm ruột non inflammatoires de l’intestin grêle ( bệnh coeliaque, bệnh Crohn).
▪ Lá cresson sống :
sự rối loạn tiểu tiện urinaires, lạm dụng dùng cresson Nasturtium officinale ( hoặc hiện diện của một khuynh hướng cá  nhân ) có thể gây ra :
- bệnh viêm bàng quang cystites.
Đôi khi cresson Nasturtium officinale có thể bị nhiễm bởi loại trùng ký sinh “ Sán lá gan Douve du Foie ”, rửa những lá thật sạch với nước giấm và nấu chín.
● Cẩn thận : Ô nhiễm của rau xoong hoang dại cresson sauvage.
Cải xoong Nasturtium officinale, đặc biệt thu hoặch với trạng thái hoang, trong những mương, đầm, nước đong chung với những đám cỏ dại, có thể bị ô nhiễm bởi loại ký sinh trùng “ Sán lá gan douve du foie hay Fasciola hepatica, trùng dẹp plathelminthe, trématode. Đây là loại trùng ký sinh nguy hiểm cho lá gan nguồn gốc của bệnh viêm gan hépatique. Những trường hợp đã được ghi nhận ở Ấn Độ, Iran, ở Bắc Phi và một số nước Nam Mỹ và Bắc Mỹ.
▪ Những cải xoong Nasturtium officinale được tìm thấy ở thị trường do những vườn trồng riêng cressonnières, với những kỹ thuật quy mô, tương đối được chăm sóc biệt lập, môi trường tương đối sạch, không nguy hiểm nhưng dầu gì môi trường sống của cresson vẫn là môi trường nước có những cỏ và những động vật ký chủ của Fasciola hépatica nhất là những loài Ốc.
Nên cũng phải cẫn thận khi rửa cải xoong Nasturtium officinale, do sự hiện diên của những bào tử kyste với vỏ dày khó bị hủy, bám vào lá của cải xoong, rửa bằng phương pháp thông thường khó mà hết sạch  hoàn toàn, nên người ta phải rửa bằng phương dòng nước chảy robinet, mục đích để làm trôi đi những kyste bám vào những kẻ lá ….
Chu kỳ sinh sống của Sán lá Gan, trải qua 2 ký chủ Ốc ( mollusca ), Ốc phát tán những bào tử vào trong môi trường hoang như cỏ dại và những loài thực vật mà nó có thể di chuyễn qua. Con người nhiễm Sán lá Gan, khi ăn phải những ký chủ như bò và Ốc mollusca bị nhiễm và ăn phải những bào tử dính vào cresson Nasturtium officinale không rửa sạch hết, khi vào trong dạ dày dưới tác dụng của dịch vị vỏ kyste sẽ vở ra và phóng thích trùng ký sinh đến phần đầu của ruột non thập nhị chỉ tràng đi vào lá gan.
Ứng dụng :
► Phương cách sử dụng bên ngoài :
▪ Ung mủ abcès, abcès nóng,
▪ Bệnh than anthrax,
▪ Viêm nhiễm trùng mô tổ ong phlegmons,
▪ Vết thương không thể lành plaies atones :
- Áp dụng đắp những lá tươi cresson Nasturtium officinale, được nghiền nát ( chữa lành cicatrisant),
▪ rụng tóc alopécie,
▪ Tóc cheveux :
- Chà sát với nước ép cresson Nasturtium officinale ( tăng sức, ngưng rụng tóc ).
▪ Loét lở miệng aphtes :
- Nhai cresson tươi, rửa thật kỷ và thoa qua bằng dung dịch jus trên những vết loét với lưỡi.
▪ Tàn nhang đỏ taches de rousseur :
- Pha trộn 60g de cresson Nasturtium officinale với 30g mật ong miel, lọc bằng vải, sử dụng như kem dưởng da vào buổi sáng và tối.
- hoặc 3 phần nước cốt cresson Nasturtium officinale và 1 phần mật ong miel; lắc đều, dùng kem dưởng da này với một miếng bông gòn vào buổi sáng và tối, để khô, rửa với nước .
► Phương cách sử dụng chữa trị bên trong cơ thể :
▪ Thiếu máu anémie :
- dùng cresson như salade.
▪ Chống bệnh tiểu đường antidiabétique,
▪ chống bệnh hoại huyết antiscorbutique,
▪ Lôc máu dépuratif :
- Ngâm trong nước đun sôi 5g lá cresson Nasturtium officinale / trong 1 tách .
▪ Lợi tiểu diurétique :
- Ngâm trong nước đun sôi 5g lá cresson / trong 1 tách,
- Cải xoong + 3 củ hành oignons + 2 củ cải trắng navets Brassica rapa, cho một lít nước.
dùng 3 ly trong ngày giữa bữa ăn.
▪ Viêm nước phế quản bronchite catarrhale, viêm phế quản mãn tính bronchite chronique :
- 80-160 g nước ép cresson Nasturtium officinale tươi / ngày của cây nguyên không rễ.
▪ Rối loạn hạch bạch huyết ( do tăng khối lượng hạch ) lymphatisme :
- Dùng nguyên cây cresson Nasturtium officinale tươi như salade.
▪ Mục xương carie des os :
- Dùng nguyên cây cresson tươi như salade.
- 50-150 g nước ép / ngày .
▪ Viêm bàng quang cystite :
- nấu canh soup cresson, uống sáng và tối.
▪ Suy giảm dépérissement :
- Dùng lá cresson Nasturtium officinale tươi như salade,
- 100-150g nước ép / ngày .
▪ Diệt giun sán vermifuge,
▪ Giải độc, cai nghiện désintoxication :
- Nước cốt cresson Nasturtium officinale,  từ 60 đến 150g / ngày trong nước / ngày trong nước hoặc nước canh súp  lạnh, 1 ly lúc ngủ dậy.
▪ Chống bệnh tiểu đường antidiabétique :
- Ngâm trong nước đun sôi 5g lá cresson / tách .
▪ Tắc nghẽn gan engorgement du foie,
▪ Suy yếu tổng quát faiblesse générale :
- dùng nguyên cây cresson Nasturtium officinale tươi như salade.
▪ Phù thủng đau tim hydropisie cardiaque :
- dùng như salade hoặc uống 100g nước ép lá cresson / ngày.
▪ Suy yếu bắp cơ faiblesse musculaire :
- 80-150g nước ép lá cresson tươi và ngọn phát hoa .
▪ Ngộ độc do thuốc lá intoxication due au tabac :
- 100-150g nước ép bộ phận trên không của cây tươi.
- Ngâm trong nước đun sôi 60g bộ phận trên không phơi khô trong 20 phút, uống 3 tách / ngày.
▪ Kinh nguyệt ít hypoménorrhée :
- dùng như salade hoặc 120 g nước ép lá / ngày .
▪ Tăng cường lợi răng fortifiant des gencives :
- Dùng những lá trộn gia vị + dầu + nước cốt chanh + muối và nhai thật chậm.
▪ Viêm nướu răng gingivite :
- nhai cresson Nasturtium officinale tươi sống từ những nơi trồng sạch của cressonnière;
▪ Hơi thở hôi haleine fétide :
- ăn cresson và uống nhiểu nước ngoài bữa ăn.
▪ Gầy ốm maigreur :
- Cresson tươi với dầu olive tinh chất và muối.
- cũng dùng 100g / ngày của nước ép tươi.
▪ Hơi thở xấu mauvaise haleine :
- Cresson sống.
▪ Khoáng hóa minéralisant :
- Dùng cây nguyên cresson Nasturtium officinale như salade .
▪ Tiền liệt tuyến prostate - Phì đại hypertrophie và nghẽn tắc congestion :
- ăn sống như salade .
▪ Giữ nước tiểu rétention d'urine :
- 1/2 ly nước cốt cresson và dầu hạnh nhân hoặc dầu olive số lượng như nhau.
▪ Nghiện thuốc lá tabagisme :
- dùng nguyên cây như salade.
- cũng uống 150g nước ép cresson tươi / ngày.
▪ Bệnh ho kéo dài dai dẳng toux rebelle :
- 150g  nước ép nguyên cây cresson Nasturtium officinale tươi / ngày với mật ong miel.
▪ Giữ nước tiểu, bí tiểu rétention d'urine :
- 1/2 ly của nước cốt cresson + dầu hạnh nhân amandes hay dầu olive, số lượng như nhau.
▪ Chống mặt vertige :
- ăn nguyên cây cresson như salade.
- hoặc uống 100g nước ép tươi / ngày.
Thực phẩm và biến chế :
- Lá và hạt Cresson Nasturtium officinale ăn được.
- Lá cresson Nasturtium officinale dùng tươi hay nấu chín .
- Sử dụng như trang trí món ăn hay gia vị.
- Những hạt chế biến thành bột và sử dụng như moutarde.
- Thêm nước vào bột hạt cresson Nasturtium officinale, hoạt động như phân hóa tố enzyme myrosine, tác động trên :
- glycoside,
- sinigrine,
để sản xuất ra một hợp chất lưu huỳnh soufre.
Pha trộn với nước nóng, giấm, muối, ức chế các phản ứng của các phân hóa tố và sản xuất ra một moutarde dịu, nhưng đắng amère.
Món ăn với Cresson, rất nhiều tùy theo địa phương.
Ỏ Việt Nam, thường hay ăn sống dầu giấm, sauce thịt bò xào hoặc nấu canh. ( người viết chỉ biết thế thôi )


Nguyễn thanh Vân