Tâm sự

Tâm sự

mercredi 24 juillet 2013

Chuối Hoa - Ngải Hoa - Canna Lily

Canna lily
Cây Ngải Hoa - Chuối Hoa
Canna indica Linn.
Cannaceae
Đại cương :
Canna Linn. (Cannaceae) là một giống của cây có phần rễ là những căn hành, được phân bố trong những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới đặc biệt là ở Tây bán cầu. Có khoảng 15 loài hiện diện ở Ấn độ, một số loài được lai giống cho những màu sắc khác nhau chủ yếu dùng làm cây cảnh và trang trí với những màu sắc rực rỡ.
Canna indica, gọi loài Ấn Độ vì có nhiều loại variété được phổ biến trên khắp Ấn Độ và được trồng trong những khu vườn, thuộc họ Cannaceae.
Những hạt giống như hòn bi, đen cứng, láng và rất nhiều. Để nẩy mầm, cần thiết người ta phải ngâm vào trong nước một thời gian khá dài.
Hạt rất đa dụng có những nơi sử dụng làm chuổi trang sức, những bộ phận trong nhạc cụ truyền thống .....
Trong truyền thống, ở Martinique, tinh bột gọi là tolomen, chế biến từ căn hành phần cuối thân được sử dụng rộng rãi cho trẻ sơ sinh.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Chuối hoa, địa thực vật, thành bụi, cây thân thảo với một “ củ căn hành ” to, thẳng. Tất cả các bộ phận của cây có màu xanh hoặc tím có khi trổ, láng, không lông, tăng trưởng khoảng 1,5 m cao.
, mọc cách, bao chung quanh thân, bằng một vỏ bọc lớn bên dưới, dài rộng ra thành phiến lá 20-60 cm dài x 10-30 cm rộng, hình mũi giáo hay bầu dục, đỉnh nhọn, nhẵn, không lông, phiến lá nguyên và hẹp thành cuống khoảng 30 cm, ở phần dưới nối liền với vỏ boc quanh thân.
Phát hoa, ở chót thân, hợp thành chùm lớn 10-20 hoa, hoa to, màu đỏ, vàng …đơn độc hay thành đôi, thẳng với một cuống dài khoảng 30 cm,  những lá bắc 1,3 cm dài.
Mỗi hoa giống như có 5 cánh hoa, trên thực tế đây là một cầu trúc khác của hoa “ một tiẻu nhụy lép dạng cánh hoa và chỉ ” do sự tiến hóa đã sữa đổi thành giống cánh hoa. Những cánh hoa thực sự có cấu trúc của lá bắc nằm dưới “ cánh hoa giả ” kích thước khoảng 4-6,5 cm dài x 0,4-0,7 cm rộng, kết hợp ở bên dưới thành ống dài khoảng 5 đến 15 mm, thùy phát triển màu đỏ hay đỏ nhạt.
- 3 lá đài nhỏ, 1-1,5 cm dài, màu trắng xanh nhạt đôi khi nhuộm màu đỏ, hình mũi mác hay xoan dài.
Mỗi hoa có 3 loại cánh hoa giả :
- 3 tiểu nhụy lép to, bên ngoài, có màu đỏ tươi, dẹp dạng cánh hoa, 3,5-6 cm dài x 0,5-1,5 cm rộng
- 1 tiểu nhụy thụ bên trong, thường thì hẹp hơn,  khoảng 4 cm dài x 0,8 cm rộng, hơi nhọn, cong về phía sau.
- và 1 chỉ  dạng cánh hoa là thu hẹp lại 3-4 mm, có bao phấn 1 buồng, dài khoảng 10 mm.. Bầu noãn hạ, 3 buồng
Nang, màu xanh hình chữ nhật thuông, cắt ngăn, có gai nhỏ, hột đen, tròn , đều, rất cứng.
Bộ phận sử dụng :
▪ Căn hành Rhizome,
▪ Có thể thu hoặch bất cứ thời gian nào trong năm,
▪ Rửa sạch, loại bỏ những phần phụ không thích hợp, phần rễ phụ, cắt thành lát mỏng phơi khô để dùng về sau hay dùng tươi,
▪ hoặc biến chế thành tinh bột canna xấy khô.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Ngải hoa Canna indica được tìm thấy có chứa :
- chất terpènes,
- hydrocarbures de paraffine,
- và một dầu màu đỏ độc hại gọi là cannabinol,
Như là những thành phần hóa học chánh trong cây.
● Những lá cây Ngải hoa, chứa những thành phần hóa học như :
- chất lignine,
- furfural,
- hemicelluloses.
Trong khi những căn hành chứa :
- 5,8-Henicosdine,
- Tétracosane,
- Tricosane.
Những hoa của cây Chuối hoa Canna indica màu đỏ tươi. Sự xuất hiện màu đỏ tươi là do sự hiện diện những thành phần như:
- flavonoïdes,
- những chất phénols,
- và anthocyanins.
Hoa, cây ngải hoa chứa :
- lutéine,
- β-carotène,
- violxanthin.
Những chất anthocyanes và những chất glycosides anthocyanidine cũng được phân lập từ hoa cây Chuối hoa Canna indica.
● Trong nghiên cứu này, những hoa màu đỏ, đã được ly trích nhờ máy siêu âm ultra son và đã phân lập được  4 sắc tố pigments anthocyanes, ngoài chất quercétine và lycopène, như là :
- Cyanidine-3-O-(6''-O-α-rhamnopyranosyl)-β-glucopyranoside,
- Cyanidine-3-O-(6''-O-α-rhamnopyranosyl)-β-galactopyranoside,
- Cyanidine-3-O-β-glucopyranoside,
- và Cyanidine-O-β-galactopyranoside.
Những hợp chất này đã được phân lập bằng phương pháp HPLC và cấu trúc của nó sau đó được xác định trên cơ sở phân tích quang phổ analyses spectroscopiques, tức là :
- RMN, C RMN, HMQC, HMBC, ESI-MS, FTIR, UV-Visible …v…v..
Hợp chất phân lập cho thấy một hoạt động tốt chống oxy hóa antioxydante do đó thích hợp để sử dụng trong nhuộm màu những thực phẩm và cũng như thực phẩm dinh dưởng nutraceutique.
● Phân tích phẩm chất qualitative hóa thực vật phytochimique của Hoa Canna indica L. xác nhận sự hiện diện của những thành phần khác nhau  về hóa thực vật phytochimiques như là :
- những alcaloïdes,
- đường glucides,
- chất đạm protéines,
- những flavonoïdes,
- terpénoïdes,
- glucosides cardiotoniques,
- stéroïdes,
- chất tanins,
- saponines,
- và Phlobatinins.
Phân tích bởi chất huỳnh quang fluorescence của những dung dịch trích và bột, kế tiếp khác nhau đã được ghi nhận dưới ánh sang tia cực tím UV và ánh sáng bình thường, đã cho ý nghĩa của những đặc tính trên.
● Căn hành có chứa :
- Chất béo graisse,
- chất Gomme,
- và tinh bột amidon.
Truy tìm hóa thực vật phytochimique, thu được :
- phénols,
- Stérols,
- những flavonoïdes,
- và chất saponines.
- triacontanol,
- β-sitostérol,
- β-lectine,
- campestérol,
- những phân hóa tố enzymes,
- hỗn hợp của stigmastérol,
- và những vết của chất alcaloïdes (Asolkar et al 1992;. Ghani, 2003).
Hoa, truy tìm hóa thực vật phytochimique của hoa cây ngải hoa Canna indica L. :
Sự hiện diện của nghiên cứu thực hiện trên mẫu hoa cây ngải hoa Canna indica L, cho thấy thể hiện một hoạt chất biến dưởng y học.
Sự đánh giá hóa thực vật phytochimique của trích xuất từ Hoa, đã được thực hiện cho thấy sự hiện diện của những thành phần như :
- alcaloïdes,
- glucosides,
- saponines,
- terpéniques,
- glucides,
- stéroïdes,
- protéines,
- cholestérol,
- flavonoïdes,
- Phylobatinin,
- và chất tanin.
Acides aminés đã không có mặt trong HOA cây chuối hoa Canna indica .
Đặc tính trị liệu :
► Cây Chuối hoa Canna indica, có những đặc tính tổng quát như sau :
- hương vị  ngọt goût sucré,
- tính hàn nhẹ  refroidissement humeur,
- giải nhiệt antipyrétique,
- giảm những rối loạn dạ dày ruột troubles gastro-intestinaux.
Căn hành Rhizomes được xem như :
- chất làm mềm émollient,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- hạ sốt fébrifuge.
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh phù nước cổ chướng hydropisie,
- sưng gonflements,
- phù thũng œdème,
- bệnh thống phong goutte,
- thận reins,
- chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel,
- trừ giun sán vermifuges
Căn hành được dùng để chữa trị :
- bệnh ghẻ ở Khagrachari.
Những củ tubercule cho thấy :
- một hoạt động phân hóa tố ruột enterokinase ( phân hóa tố phân giải chất đạm protéine bài tiết trong ruột ).
● Hạt chuối hoa xem như :
- là một thuốc bổ cordial,
- và làm lành vết thương vulnéraire.
● Nước ép của hạt làm giảm :
- những bệnh lỗ tai maux d'oreilles.
● Rễ, xem như :
- có vị chát âcre,
- và là chất kích thích stimulant.
Có tính :
- lợi tiểu diurétique,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- và làm dịu đau calmant,
▪ Nước nấu sắc rễ dùng chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée
- những bệnh sốt fièvres,
- bệnh phù thũng sũng nước hydropisie,
- và chứng khó tiêu dyspepsie.
▪ Nước nấu sắc của rễ +  với gạo lên men được dùng để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée,
- và bệnh không kinh nguyệt aménorrhée.
Vỏ của rễ và thân được sử dụng cho những gia súc bị ngộ độc intoxication.
● Ethyl Alcohol EtOH (50%) trích xuất của những bộ phận trên không, có tác dụng :
- hạ huyết áp hypotenseur;
► Hoạt động của Cây Chuối hoa Canna indica.
● Trích xuất trong nước của căn hành cây ngải hoa Canna indica đã được ghi nhận là có hoạt động ức chế HIV-1 phiên mã đảo ngược, trong khi tinh dầu nguyên chất ngải hoa cho thấy :
-  hoạt động kháng khuẩn activity antibactérien.
● Trích xuất trong méthanolique của những bộ phận trên không của Canna indica cho thấy :
- hoạt động chống oxy hóa activity antioxydantes.
● Những hoạt động sinh học của những flavonoïdes đã được nghiên cứu. Một số trong những flavonoïdes đã được tìm thấy có :
- hoạt động chống thiếu máu cục bộ anti-ischémiques,
- và kháng tiểu cầu anti-plaquettaires,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và chống lại quá trình oxy hóa các chất béo không bảo hòa  anti-lipoperoxidant.
● Những flavonoïdes còn được tìm thấy sự ức chế trong phạm vi rộng rãi của những phân hóa tố  enzymes tham gia vào quá trình oxy hóa oxydation như là :
- 5-lipoxygenase,
- cyclo-oxygénase,
- mono-oxygénase,
- hoặc xanthine oxydase.
● Hoạt động sinh học này activités biologiques này liên quan với những tác dụng của nó :
- chống oxy hóa antioxydants.
Như những flavonoïdes, anthocyanes hiện diện trong những hoa Canna indica và nhạy cảm với độ pH.
Một giả thuyết được đưa ra rằng những trích xuất của hoa có thể được sử dụng như là một “ chỉ điểm ” indicateur cho :
- các loại mô hình khác nhau của chuẩn độ acide-kiềm titrage acide-base.
Do đó, những flavonoïdes đã được ly trích, phân lập, và xác định với sự sử dụng tiềm năng của nó  như là :
- một chỉ điểm acide-kiềm trong chuẩn độ acide-kiềm khác nhau titrages acide-base.
● Những hoa màu đỏ Canna indica đã được tìm thấy để :
- phục vụ như một nguồn tiềm năng chống oxy hóa tự nhiên antioxydant naturel,
- và nhuộm màu thực phẩm tự nhiên .
▪ Hoạt động chống oxy hóa antioxydante và chất polyphénol và những chất flavonoïdes, hàm lượng của những trích xuất trong méthanolique của hạt cây chuối hoa canna indica cũng đã được tìm hiểu chi tiết, kiểm tra có hệ thống.
▪ Những trích xuất trong benzène và méthanol của những bộ phận khác nhau của cây Canna indica đã được ghi nhận cho thấy :
- hoạt động chống hội nhập những kích thích đau vào trung tâm thần kinh trung ương thông qua sự kích hoạt của thụ thể đau nocicepteur,  antinociceptifs,
- và trừ giun sán vermifuge.
▪ Trích xuất trong nước của rễ Canna indica, chứa những tổng số các hợp chất phénolique, được tìm thấy gia tăng số lượng đồng dạng của sự chuyển vận glucose để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabetes.
● Tinh bột được phân lập từ căn hành rhizome đã được hydroxypropylé ( tinh bột được ester hóa bởi oxyde propylène ) và đặc tính hóa. Một số đặc tính của tinh bột Canna indica đã được nghiên cứu bởi Perez và Lares.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Nước ép của hạt dùng để :
- giảm đau lỗ tai maux d'oreilles.
▪ Những của cây chuối hoa Canna indica cho thấy :
- hoạt động kháng khuẩn activité antimicrobien,
- hoạt động giảm đau activité analgésique,
Và những căn hành cho thấy một hoạt động tốt cho trừ giun sán vermifuge chống lại loài :
- Pheritima posthuma.
▪ Hoa cây ngải hoa Canna indica, được cho là :
- chữa lành bệnh mắt guérir œil diseases,
-  và cho thấy có hoạt động kháng khuẩn antibactérien activity.
▪ Cây Chuối hoa, sử dụng chánh trong chữa trị :
- bệnh vàng da cấp tính của gan ictère aigu de l'hépatite.
Dùng 15 đến 30 g nguyên liệu khô hoặc 60 đến 90 g nguyên liệu căn hành rhizome tươi để nấu sắc décoction.
Thông thường, phục hối các triệu chứng bệnh vàng da có thể quan sát thấy được sau khoảng 1 tuần uống thuốc.
▪ Nước nấu sắc của căn hành rhizomes dùng trong :
- những bệnh sốt fièvres,
- bệnh phù thũng sũng nước hydropisie,
- và chứng khó tiêu dyspepsie.
▪ Những hoa chuối hoa có thể sử dụng cho :
- chảy máu ngoài vết thương saignements de la plaie externe
Dùng 10 đến 15 g nguyên liệu khô để nấu sắc décoction.
▪ Ở Philippines, nước nấu sắc căn hành rhizome sử dụng như :
- thuốc lợi tiểu diurétique.
Ngoài ra cũng, ngâm trong nước, sử dụng để giảm bớt :
- chảy máu mũi saignements de nez. (nosebleeds)
▪ Ở Bangladesh, thuốc dán cao pâte của cây chuối hoa sử dụng cho :
- viêm tuyến quai hàm amygdalite.
▪ Trong Thaïlande, căn hành canna indica được dùng với những dược thảo khác để chữa trị :
- bệnh ung thư traitement du cancer.
▪ Ở tây nam Nigeria, những lá chuối hoa được dùng cho :
- bệnh sốt rét paludisme.
▪ Ở Costa Rica, ngâm trong nước đun sôi cây chuối hoa được sử dụng như :
- thuốc lợi tiểu diurétique;
Căn hành được dùng như chất làm mềm émollient.
Nghiên cứu :
● Bệnh AIDS Sida / Sự ức chế VIH-1-RT :
Cây Chuối hoa Canna indica là 1 trong 20 loài dược thảo của người thái lan dùng để chữa trị :
- bệnh sida,
được thử nghiệm cho vi khuẩn HIV loại 1 “ phiên mã đảo ngược reverse transcriptase ”  hoạt động ức chế thực hiện trong ống nghiệm in vitro .
▪ Căn hành cây Canna indica đã cho thấy HIV-1 RT tĩ lệ ức chế cao hơn 90% cho nồng độ 200 bug/ml.
Một nghiên cứu sâu rộng hơn của cây Canna indica và 2 chất đạm protéines được phân lập cho thấy một sự ức chế HIV-1 RT đáng kể.
● Bảo vệ gan Hepatoprotective :
Nghiên cứu cho thấy trích xuất trong méthanol của bộ phận trên không, cây Chuối hoa Canna indica có một hiệu quả bảo vệ gan chống lại :
- nhiễm độc cho gan hépatotoxicité do chất tétrachlorure de carbone gây ra .
● Bào vệ gan Hépatoprotecteur / Chống oxy hóa antioxydant :
Nghiên cứu trích xuất hydroalcoolique cho thấy :
- một sự chống oxy hóa đáng kể antioxydante,
- và hoạt động bảo vệ gan activité hépatoprotecteur.
Những kết quả này được so với những tài liệu tham khảo của thuốc silymarine.
● cytotoxicité / Anticancer :
Nghiên cứu mang lại 2 hợp chất tinh khiết nguyên :
- stigmasteril,
- và 6-bêta-hydroxystigmasta-4, 22-diène-3-one,
Và 2 hợp chất nhỏ khác độc hại toxiques.
Những hợp chất này cho thấy khả năng gây độc tế bào cytotoxicité chống lại :
- những tế bào bệnh bạch huyết P388 cellules leucémiques P388.
● Chống oxy hóa Antioxydant :
Kết quả nghiên cứu chỉ rỏ những bộ phận trên không của cây chuối hoa canna indica có hiệu quả cho :
- làm sạch gốc tự do piéger radicaux libres,
- và hiện diện chất có tiềm năng chống oxy hóa mạnh puissant antioxydant.
● Sắc tố Hoa anthocyanine / chống oxy hóa antioxydant / Nguồn sắc tố Pigment Source :
Nghiên cứu hoa đỏ của cây Ngải hoa Canna indica, chất anthocyanes đã được phân lập.
- 4 sắc tố anthocyanes đã được phân lập từ chất quercétine và lycopène.
Những hợp chất cho thấy :
- một hoạt động chống oxy hóa tốt bonne activité antioxydante.
Những kết quả cho thấy một nguồn sắc tố đầy hứa hẹn cho những ứng dụng trong thực phẩm.
● Chống kích hoạt của thụ thể đau Antinociceptive / Chống giun sán antihelmintique :
Nghiên cứu những trích xuất trong benzene và méthanol của Canna indica và đã cho thấy :
- một hoạt động giảm đau trung ươngngoại vi đáng kể analgésique centrale et périphérique.
- Hoạt động trừ giun sán activité vermifuge, đánh giá trên loài Pheritima Posthuma,
Đã cho thấy một trích xuất trong méthanolique của căn hành cần ít thời gian hơn để :
- gây  tê liệt cho những trùng ký sinh paralysie des vers de terre.
Ứng dụng :
▪ Hạt cây chuối hoa :
- Nhuộm màu, một màu tím đỏ được ly trích từ hạt của cây Canna indica.
▪ Lá Canna indica :
Khói lá đốt, ung khói được xem như thuốc trừ sâu insecticide
▪ Thân cây :
Sản lượng sợi trong thân cây, được sử dụng để thay thế sợi đay.
▪ Canna indica được sử dụng rộng rãi trong những đầm nhân tạo để loại trừ những ô nhiễm của những hóa chất hữu cơ :
- azote,
- phosphore
- và những kim loại nặng lourd metals.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Rễ củ Canna indica :
Nấu chín ăn như bột là nguồn gọi là “ Tinh bột Canna ”, được sử dụng như “ củ dong ”, rễ sau khi thu hoặch nghiền nát thành bột nhão pâte rữa nước lọc qua rây nhuyễn để loại bỏ chất xơ, phần còn lại qua rây để lắng chắt nước lấy tinh, phơi khô.
Những rễ củ non được nấu chín có hương vị ngọt. Rễ củ chứa khoảng 25% tinh bột.
 

Nguyễn thanh Vân

dimanche 21 juillet 2013

Điều nhuộm - Roucou - Annatto

Roucou -  annatto
Điều nhuộm
Bixa orellana L.
Bixaceae
Đại cương :
Rocou, đôi khi còn được gọi là roucou, bắt nguồn từ những hạt của cây achiote của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới. Danh pháp khoa học là Bixa orellana L. thuộc họ Bixaceae.
Từ thiên niên kỷ trước, người dân Ấn Độ đã sử dụng nhuộm màu da để bảo vệ tránh tia nắng mặt trời và muỗi đốt.
Những hạt là nguồn tạo ra những sản phẩm màu vàng mà căn bản là sắc tố caroténoïdes, màu cam nhuộm thực phẩm và có hương vị.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc nhỏ, có lá không rụng, 2-8 m chiều cao có khi đến 10 m, vỏ nhẹ có màu nâu đậm, cứng, láng, đôi khi có những vết nứt, vỏ bên trong màu hồng nhạt đối với bên ngoài chứa nhựa màu cam, nhẹ, đắng. Nhánh xanh, có vảy màu nâu đỏ nhạt, trở thành nâu đậm, nhánh non có lông hoe,   
, đính thành vòng xoắn, mọc cách, đơn, có lá bẹ, phiến xoan dạng tam giác, hoặc hình bầu dục 7,5 đến 24 x 4-16 cm, chót nhọn, đáy tròn ngang, gân từ đáy 3-5, mặt dưới không lông, màu xanh hay xanh đậm ở mặt dưới, có vảy trong trạng thái còn non, láng, cuống lá dài, phù ở hai đầu,
Phát hoa,chùm tụ tán ở ngọn, 8 đến 50 hoa, thơm, có lông hoe, hoa to đến 4-5 cm đường kính, cuống hoa có vảy, dày ờ đỉnh, mang 5-6 tuyến lớn, đài hoa 4-5, rời, hình trứng ngược, 1-1,2 cm dài, rụng sớm, cánh hoa 4-7 hình trứng ngược, 2,3 x 1-2 cm, màu hồng, trắng nhạt, 1 ngoài cả, 1 trong, tiểu nhụy nhiều 1,6 cm dài, bao phấn màu tím nhạt, noãn sào 1 buồng, bầu noãn thượng, đính phôi trắc mô 2 tiểu noãn, vòi nhụy dày bên trên, 12-15 cm dài, một ngắn, nuốm 1 thùy.
Nang, to bằng trái cau, hình trứng hay hình cầu 2-4 x 2-3,5 cm, dẹp, 2 mảnh, có lông gai cứng, hột nhiều, có quả bì mềm, màu đỏ điều
Bộ phận sử dụng :
- Hạt, lá, vỏ, rễ, cành.
- Bộ phận sử dụng chủ yếu là những trái tạo thành những viên lớn màu đỏ xuất hiện dưới dạng chùm bao quanh những gai mềm. Khi chín khoảng 90 ngày sau khi trổ hoa, và thu hoặch khi thấy 2 hay 3 viên nang mở ra.
Quả, bản thân nó không ăn được. Sau khi thu hoặch, quả được sấy khô để loại bỏ lớp sáp chung quanh những hạt. Hạt rất giàu chất caroténoïdes.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Phân tích hạt điều nhuộm Roucou chỉ ra rằng, có chứa :
- 40% đến 45% chất cellulose,
- 3,5% - 5,5% saccharose,
- 0,3% - 0,9% tinh dầu nguyên chất huile essentielle,
- 3% tinh dầu cố định huile fixe,
- từ  4,5% đến 5,5% chất sắc tố ( các chất màu ) pigments,
- và từ 13% đến 16% chất đạm protéines,
Cũng như chất :
- α và β caroténoïdes,
- và những thành phần khác .
Tinh dầu của roucou là trích xuất của hạt và là nguồn chủ yếu của những sắc tố ( các chất màu ) gọi là :
- bixine,
- và norbixine,
được sếp vào như những chất caroténoïdes.
Bixine, trích xuất và được sử dụng như chất nhuộm màu thực phẩm, và đã cho thấy có tác dụng :
- bảo vệ chống lại những tia cực tím rayons ultraviolets,
- và có những đặc tính chống oxy hóa  antioxydantes,
- và bảo vệ gan trong sự nghiên cứu lâm sàng recherch clinique.
▪ Ngoài 2 chất sắc tố bixinenorbixine, roucou còn chứa :
- bixaghanene,
- bixein,
- bixol,
- crocétine,
- acide ellagique,
- ishwarane,
- isobixin,
- phénylalanine,
- acide salicylique,
- thréonine,
- acide tomentosic,
- và tryptophane.
● Truy tìm hóa thực vật phytochimique mang lại :
- chất đường glucides,
- chất stéroïdes,
- alcaloïdes,
- chất đạm protéines,
- những flavonoïdes,
- những terpènes,
- hợp chất phénoliques,
- chất tanins,
- và chất glycosides.
Hạt Bixa orellana là một nguồn tự nhiên duy nhất của chất :
- bixine,
là một chất caroténoïde được dùng rộng rãi trong kỹ nghệ thực phầm như một chất nhuộm màu colorant.
Hạt chứa một dầu béo với những chất như :
- palmitine,
- một ít chất stéarine,
- và chất phytostérols.
Nghiên cứu chất sắc tố ( pigments) caroténoïdes trong hạt được xác định :
- bixine,
- norbixine,
- ß-carotène,
- cryptoxanthine,
- lutéine,
- zéaxanthine,
- và méthyl bixine.
Đặc tính trị liệu :
● Đặc tính tổng quát của cây :
▪ Cây điều nhuộm roucou được cho rằng có tác dụng :
- bảo vệ gan protéger le foie,
- và giảm nồng độ cholestérol.
▪ Dùng bên trong cơ thể, điều nhuộm được cho là để :
- chống lại những ký sinh trùng parasites,
- và những đồng minh của đau nhức bắt nguồn từ những ký sinh trùng đường ruột.parasites intestinaux.
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể, trích xuất của những vùng của hạt roucou làm giảm :
- những côn trùng insectes,
và bảo vệ da chống lại :
- những tia tử ngoại của mặt trời rayons ultraviolets du soleil.
Cũng được sử dụng như :
- thuốc bổ nói chung cho da ,
- và chữa lành những bệnh về da guérir les affections cutanées.
▪ Nguyên cây được sử dụng để chống lại :
- bệnh sốt fièvre,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
● Những bộ phận sử dụng :
Mặc dù trong thương mại, chỉ có hạt và bột nhão pâte và dầu điều được biến chế từ hạt được cung cấp sẵn có ( dầu hạt điều nhuộm roucou là một chất làm mềm émollient và nội dung có chứa một đặc tính chống oxy hóa ), trong những vừng nhiệt đới nơi mà người ta trồng nhiều cây điều nhuộm roucou, những bộ phận khác của cây cũng được sử dụng trong y học. Đặc biệt, những dường như có những ứng dụng khác nhau rộng rãi hơn.
là chất :
- lợi tiểu diurétiques,
- hạ sốt antipyrétique,
- thuốc tẩy sổ purgatif.
▪ Những lá có một hiệu quả được ghi nhận trên :
- hệ thống niệu tiết système urinaire,
- và gia tăng dung lượng nước tiểu trong trường hợp :
- suy thận insuffisance rénale,
- hoặc viêm bàng quang cystite.
Cũng được cho là giảm hạ :
- sự tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt benign prostate hyperplasia,
Và thường có uy tín để có hoạt động chống khối u activité anti-tumorale, được cho là do :
- hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante,
của những hợp chất caroténoïdes BixineNorbixine, những chất này cũng là nguồn của những sắc tố màu đỏ của hạt điều nhuộm roucou đã được biết đến.
▪ Những caroténoïdes này cũng được tìm thấy trong mực đường trong máu thấp hơn và đã được sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiểu đường trong hệ thống y học truyền thống .
Những lá được áp dụng đắp vào đầu và những nơi bong gân để làm :
- giảm đau nhức soulager les douleurs,
▪ Nước nấu sắc của được dùng để :
- ngưng ói mữa vomissements,
- và buồn nôn nausées.
▪ Những được dùng để chữa trị :
- những vấn đề của da problèmes de peau,
- những bệnh gan maladies du foie,
- và bệnh viêm gan hépatite.
▪ Nước nấu sắc lá, dùng làm thuốc súc miệng, như một đơn thuốc cho :
- những bệnh nhiễm trùng miệng infections de la bouche,
- và cổ họng gorge.
▪ Những có thể cũng được sử dụng trong bồn tắm baths để :
- giảm những đau bụng tiêu chảy soulager les coliques,
- hoặc để loại trừ những giun trùng ký sinh ở trẻ em.
và những hạt cũng được dùng để :
- làm dịu những kích ứng của dạ dày estomac irrité, chịu bởi những thực phẩm quá nhiều gia vị mang lại.
Vỏ rễ, là thuốc :
- chống định kỳ tức tái đi tái lại không đứt antipériodique,
- và hạ sốt antipyrétique.
- chất kích thích tình dục aphrodisiaque,
- và giải độc détoxifiant.
▪ Nước nấu sắc của rễ được sử dụng uống để :
- kiểm soát bệnh suyễn contrôler l'asthme.
▪ Ngâm infusion, trong nước đun sôi rễrượu rhum được dùng để chữa trị :
- những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
Rễ được xem như hiệu quả cho :
- sự tiêu hóa digestif,
- và chống ho antitussif ( tác dụng chống ho toux ).
▪ Bệnh thiểu niệu Oligurie và bệnh vàng da jaunisse được điều trị bằng cách dùng những trà rễ ( root teas ).
▪ Chất màu colorant được sử dụng như một chất giải độc antidote để chữa trị :
- trong trường hợp ngộ độc bởi acide prussique nguyên nhân do sự sử dụng không đúng khoai mì Manihot esculenta.
Hạt, những hạt là :
- chất làm se thắt nhẹ légèrement astringent.
Hạt, được nấu sắc décoction, dùng uống để :
- giảm sốt fièvre,
Hạt được sử dụng chống lại :
- viêm xoang mũi sinusite,
- bệnh suyễn asthme,
- táo bón constipation,
- và những rối loạn của da troubles de la peau,
- và viêm tử cung uteritis ( metritis ).
- long đờm expectorant
▪ Trích xuất của lá, vỏ, và rễ cây điều nhuộm sử dụng như một chất giải độc antidote để chữa trị trong trường hợp ngộ độc do ăn không đúng :
- cây khoai mì Manihot esculenta,
- cây Bã đậu nam Jatropha curcas,
- và cây Mã đậu Hura crepitans.
Quả bì, lớp mô mềm ( pulpe ) (roucou) bao chung quanh những hạt là chất :
- làm se thắt astringent,
- và là một chất xổ nhẹ légèrement purgative.
Được biến chế thành một thức uống có chất làm se thắt để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và những bệnh nhiễm trùng thận infections du rein.
Phần mềm này cũng dùng để chữa trị :
- chứng xuất huyết saignements,
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh bón constipation,
- và sốt fièvre.
Bột nhuyễn, mịn bao bên ngoài hạt là :
- chất cầm máu hémostatique,
và dùng bên trong cơ thể như :
- thuốc làm dễ tiêu stomachique.
▪ Hạt điều nhuộm được nghiền nhuyễn thành bột cũng được sử dụng với liều dùng nhỏ 1 đến 20 mg / ngày để chữa trị :
- cholestérol tăng cao ,
- và huyết áp cao hypertension.
Trong trường hợp dùng với liều tăng quá cao có thể đưa đến sự gia tăng đáng kể :
- trong tiểu tiện miction.
Hoa, ngâm trong nước đun sôi infusion hoa roucou, được sử dụng để:
- tẩy xổ purgatif,
- có lợi ích long đờm expectorant,
- và để tránh chất nhờn trong trẻ sơ sinh mucosités dans les nouveau-nés.
▪ Những chồi non và những lá non đã được sử dụng cho :
- những bệnh sốt nhiễm trùng infections fébriles,
Bao gồm :
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và bệnh viêm gan hépatite.
● Ngày nay, trong thực vật liệu pháp Brésil phytothérapie brésilienne,
▪ Nước nấu sắc décoction của roucou được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh ợ có vị chua hay chứng ợ nóng brûlures d'estomac( heartburn ),
- và đau dạ dày gây ra bởi thực phẩm nhiều gia vị aliments épicés,
và như thuốc :
- lợi tiểu nhẹ diurétique doux,
- và xổ nhẹ purgatif doux.
Đồng thời cũng dùng cho :
- bệnh sốt fièvres,
- và bệnh sốt rét paludisme,
Và sử dụng tại chỗ, nơi bị thương để chữa trị :
- bệnh phỏng brûlures.
Trong thực vật liệu pháp Pérou phytothérapie péruvienne ngày nay, được phổ biến và những lá phơi khô được gọi là achiotec.
▪ 8 đến 10 điều nhuộm khô, được đun sôi 10 phút trong 1 lít nước cho đơn thuốc dân tộc Pérou.
Uống 1 tách thuốc nóng hay lạnh tùy thích, 3 lần trong ngày, sau bữa ăn để chữa trị :
- những rối loạn tuyến tiền liệt troubles de la prostate,
- và viêm trong nội tạng inflammation interne,
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle,
- nồng độ cholestérol cao taux élevé de cholestérol,
- viêm bàng quang cystite,
- bệnh béo phì obésité,
- suy thận insuffisance rénale,
- và loại trừ acide urique éliminer l'acide urique.
▪ Nước nấu sắc này, cũng khuyến cáo dùng như :
- một chất khữ trùng âm đạo antiseptique vaginal,
- và chữa lành vết thương cicatrisant,
Như dùng để rửa :
- những bệnh nhiễm của da infections de la peau,
- và những rối loạn gan troubles du foie,
- và dạ dày estomac.
● Mặc dù không phổ biến rộng rãi tại Hoa Kỳ, những sử dụng như :
▪ Những nước nấu sắc tiêu chuẩn của roucou được dùng uống ½ tách, 2 – 3 lần trong ngày để chữa trị :
- trong thời gian bệnh tuyến tiền liệt prostate,
- và khó khăn đường tiết niệu difficultés urinaires
Cũng như trong :
- cholestérol trong máu cao hypercholestérolémie,
- và huyết áp cao hypertension.
● Điều nhuộm cũng đã được lưu ý đối với một số người nhạy cảm với hạt điều nhuộm và hiệu quả lợi tiểu diurétique cũng xảy ra có thể là nguyên nhân của một liều rất nhỏ, kể cả như ăn một túi bắp rang trong đó có nhuộm màu điều hoặc có thành phần chất mùi aromatisant.
 (Taylor, L. 2002. Secrets à base de plantes de la forêt tropicale.)
● Độc tố :
Một chất sáp có một tác dụng làm tê liệt những ký sinh đường ruột của những loài hữu nhũ hiện diện trong lớp vỏ hạt. Chất được ly trích trong lớp vỏ hạt được sử dụng trong Ấn Độ như :
- một thuốc sát trùng insectifuge.
Những sản phẩm khác :
Dán lớp roucou bên ngoài, có thể lọc những tia tử ngơại của ánh sáng mặt trời, bảo vệ cho da khỏi bị cháy nắng quá mức coups de soleil excessif.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những bộ lạc trong rừng nhiệt đới đã dùng nguyên cây như một cây thuốc trong y học từ nhiều thế kỷ.
▪ Một loại trà làm với những chồi non đã được dùng bởi bộ lạc Piura như để :
- chống bệnh kiết lỵ antidysentérique,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- chất làm se thắt astringent,
- và để chữa trị những vấn đề cho da problèmes de peau,
- những bệnh sốt fièvres,
- và bệnh viêm gan hépatite.
Cây điều nhuộm được xem là tốt cho :
- hệ thống tiêu hóa système digestif.
▪ Những Thầy Lang trong y học dân gian ở Colombie cũng dùng cây roucou điều nhuộm như một :
- chất chống độc tố những vết rắn cắn morsures de serpent.
▪ Bộ lạc Cojedes sử dụng ngâm trong nước đun sôi infusion hoa dùng để :
- kích thích hệ ruột stimuler les intestins,
▪ Dùng cho những vết phỏng nhỏ :
Rửa sạch điều nhuộm với nước và xà phòng. Đun 10 lá trong 5 ly nước và để nguội. Ngâm vùng bị phỏng trong 10 phút, 1 lần / ngày.
▪ Phần quả bì nạt mềm bao quanh hạt, áp dụng đấp ngay lập tức trong trường hợp bị phỏng, để ngăn ngừa :
- phồng rộp cloques,
- và để lại vết sẹo cicatrices.
▪ Những hạt, nghiền thành bột nhuyễn, đun sôi, cũng dùng để điều trị :
- phỏng brûlures.
Trộn với dừa noix de coco, người ta áp dụng cho cổ họng gorge.
▪ Nước nấu sắc của vỏ sử dụng cho :
- chứng sốt viêm nước catarrhe fébrile.
▪ Những hạt điều nhuộm tươi, khi làm ẫm uớt cho ra một dung dịch như nước ép có màu đỏ, được áp dụng cho :
- bệnh phát ban đỏ ở da éruptions cutanées rouges.
▪ Ở Cambudge, lá điều nhuộm dùng để :
- giải nhiệt fébrifuge.
▪ Nước nấu sắc của lá được sử dụng như súc miệng gargarisme để chữa trị :
- đau cổ họng maux de gorge.
▪ Dầu hạt điều nhuộm dùng cho :
- bệnh phong cùi lèpre.
▪ Chất màu điều nhuộm achuete dùng với vôi chaux để chữa trị :
- bệnh viêm quầng érysipèle.
▪ Cũng được dùng để :
- hóa sẹo làm lành vết thương cicatrisation des plaies,
- điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt quá nhiều réglementation des règles abondantes,
- và tóc thưa thinning hair ( amincissement des cheveux ).
▪ Ngâm trong nước đun sôi được dùng như :
- thuốc tẩy xổ purgatif.
▪ Thuốc dán cao cataplasme chế biến từ điều nhuộm là :
- một thuốc lợi tiểu diurétiques,
và được sử dụng để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée
▪ Chất nhày, có được từ những nhánh cây điều nhuộm tươi ngâm trong nước đun sôi infusion dùng như một chất làm mềm bởi những người trong quần đảo Antilles
▪ Trong y học truyền thống Péru, cây được sử dụng để điều trị :
- chứng ợ chua hoặc ợ nóng brûlures d'estomac,
- và đau dạ dày maux d'estomac gây ra bởi thực phẩm quá nhiều gia vị aliments épicés,
Cũng dùng như :
- chất sát trùng âm đạo antiseptique vaginal,
- và chữa lành vết thương cicatrisant.
▪ Ở Uruguay, những hạt được nghiền nát broyées và đun sôi dùng chữa :
- phỏng brûlures.
▪ Trong y học truyền thống antillaise, dùng chữa :
- bệnh tiểu đường diabète sucré.
▪ Ở Guatemala, sử dụng chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Là chất kích thích tình dục aphrodisiaque cho phụ nữ trong rừng Amazonie.
Nghiên cứu :
► Hoạt động sinh học và nghiên cứu lâm sàng.
Phần lớn đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm xác nhận những sử dụng theo truyền thống của điều nhuộm roucou và tìm kiếm những cái mới.
● Một dung dịch trích trong nước của rễ đã cho thấy:
- một hoạt động hạ huyết áp ở chuột,
như là trong hệ thống căn bản thảo dược ở Péru đã thực hiện.
Cùng một trích xuất, cho thấy một :
- hoạt động thư giản bắp cơ trơn smooth muscle-relaxant ở những chuột cobayes,
- và giảm những sự bài tiết dịch vị ở dạ dày gastric secretions ở chuột,
giúp giải thích việc sử dụng dung dịch như là một sự :
- trợ giúp tiêu hóa,
- và cho những rối loạn dạ dày.
Trích xuất của hạt Roucou đã được ghi nhận là :
- nâng cao mức độ lượng đường glucose trong máu ở một số loài động vật,
- và giảm ở những loài khác.
● Lá của Roucou đã được ghi nhận trong một nghiên cứu khác cho một hoạt động ức chế của aldose réductase, hay aldehyde reductase ( là một chất xúc tác oxidoreductase chủ yếu xúc tác giảm lượng đường glucose sorbitol bước đầu tiên trên con đường chuyển hóa glucose…) một quá trình liên quan trong sự xúc tiến của bệnh :
- thần kinh tiểu đường neuropathie diabétique.
● Một nghiên cứu vào năm 2000 đã xác nhận hiệu quả của trích xuất từ vỏ cây điều nhuộm roucou với :
- sự trung hòa xuất huyết hémorragies neutralisants,
 ở chuột được tiêm với độc tố rắn venin de serpent, một thực hành trong thực tế đã được dùng ở Colombie từ nhiều năm.
● Điều nhuộm roucou đã chứng minh một hoạt động :
- chống bệnh lậu antigonorrheal,  trong một nghiên cứu vào năm 1995.
Và trong những trích xuất khác được nghiên cứu, của hoa, và , chứng minh hoạt động kháng khuẩn antibactérienne trong ống nghiệm in vitro chống lại nhiều chủng loại vi trùng bactéries, bao gồm :
- Escherichia coli,
- và Staphylococcus.
Điều này hổ trợ cho việc sử dụng trong hệ thống y học truyền thống để chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée,
- và những thể loại bệnh nhiễm khác.
● Phân tích những hạt của roucou cho thấy có chứa :
- 40% đến 45% cellulose,
- 3,5% - 5,5% saccharose,
- 0,3% - 0,9% tinh dầu nguyên chất huile essentielle,
- 3% dầu cố định huile fixe,
- 4,5% à 5,5% sắc tố pigments,
- và 13% đến 16% chất đạm protéines,
Cũng như những chất :
- α và β caroténoïdes,
- và những thành phần khác.
Dầu của roucou là một trích xuất của hạtlà, một nguồn chánh của chất màu sắc tố pigments :
-  bixine,
- và norbixine, được phân loại như caroténoïdes.
▪ Bixine được sủ dụng như chất nhuộm màu trong thực phẩm, được cho là có :
- một khả năng chống lại với tia tử ngoại UV,
- cho thấy những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes,
- và bảo vệ gan protectrices du foie.
● Kháng khuẩn Antibactérien / chống oxy hóa antioxydant / Chống tiêu chảy Antidiarrhéique / Chống co giật Anticonvulsant / Hiệu quả của nhu động Effet de motilité :
Nghiên cứu dược lý sơ bộ trên những trích xuất trong méthanol của lá Bixa orellana cho thấy :
- sự giảm hoạt động vận động trong thống kê ,
- hiệu quả chống co giật anticonvulsivant,
- hiệu quả giảm đau analgésique,
- và chống tiêu chảy anti-diarrhéique,
- và một sự chậm trể nhu động ruột motilité gastro-intestinale.
Đống thời cũng cho thấy những đặc tính chống gốc tự do antiradicalaires,
và một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại của những tác nhân gây ra :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
● Chống nhiễm trùng bệnh lậu Anti-gonococcique :
Trong một nghiên cứu của 46 loại dược thảo thông thường được phổ biến ở Guatemala để chữa trị bệnh lậu gonorrhée, Vỏ của cây điều nhuộm Bixa orellana là một cây có hoạt động mạnh nhất để ức chế chủng bacctérie tươi đã bị phân lập N gonorrhée (Neisseria gonorrhoeae) .
● Hoạt động kháng khuẩn Activité antibactérienne / Anti-staphylococcique :
Nghiên cứu cho thấy trích xuất trong éthanoliques thô từ cây điều nhuộm Bixa orellana và từ vỏ của cây Alstonia macrophylla đã cho thấy một tiềm năng hiệu quả kháng klhuẩn chống lại cầu khuẩn Staphyloccocus aureus.
● Hoạt tính sinh học Bioactif sesquiterpéniques :
Nghiên cứu trích xuất của lá được sấy  khô bởi không khí mang lại :
- ishwarane,
- phytol,
- polyprénol,
- và một kết hợp của stigmastérol và sitostérol.
Những kết quả của sự dự phòng, thử nghiệm đã chứng minh đặc tính chống độc anti-toxique. Thử nghiệm trên sự quằn quại đã chứng minh một hoạt động giảm đau tối thiểu.
● Bảo vệ bức xạ Radioprotecteurs :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả bảo vệ bức xạ radioprotecteur, bảo vệ cơ thể khỏi bị tác động bởi các bức xạ ion hóa của một trích xuất trong hydroalcoolique của hạt roucou Bixa orellana trên những nhiễm sắc thể sai dị thường aberrations chromosomiques trong những tế bào tủy xương ở những chuột đã bị chiếu xạ irradiées.
Tiền chữa trị, dẫn đến sự giảm đáng kể trong giai đoạn biến kỳ métaphases sai dị thường. Những kết quả cho thấy Bixa orellana có thể được sử dụng như một chất bảo vệ bức xạ radioprotecteur ở người.
● Lò vi sóng micro-onde tạo điều kiện thuận lợi ly trích Bixine / Hoạt động chống oxy hóa :
Hạt điều nhuộm Bixa orellana là một nguồn duy nhất của chất bixine, một chất màu  caroténoïde, sự ly trích được hỗ trợ bởi lò vi sóng micro onde đã chứng minh rằng là các thủ tục của sự ly trích có hiệu quả nhất để phân lập chất bixine.
MAE là công nghệ xanh, trên hẳn so với các phương pháp ly trích cổ điển khác.
● Hiệu quả lợi tiểu Effet diurétique / Lá :
Những trích xuất khác nhau của bột từ lá được sấy khô đã được nghiên cứu cho một hoạt động lợi tiểu ở chuột Wistar. Một trích xuất trong méthanolique đã cho thấy một hoạt động lợi tiểu diurétique, bằng cách gia tăng sự sản xuất tổng lượng nước tiểu và gia tăng sự bài tiết của potassium K và chlorua de sodium Na.
Những kết quả đã được so sánh với thuốc tiêu chuẩn furosémide.
● Hiệu quả bảo vệ gan Effet cardioprotecteur / Lá :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động bảo vệ gan cardioprotecteur của một trích xuất trong éthanol chống lại :
- bệnh nhồi máu cơ tim infarctus du myocarde,
 gây ra bởi isoprotérénol ở chuột bạch tạng albinos suisses.
Liều dùng phụ thuộc vào hiệu quả của sự bảo vệ đã được quan sát. Tất cả các thông số và những dấu hiệu đã bị đảo ngược đáng kể khi chữa trị với trích xuất và đã được so sánh với α- tocophérol, cũng như những thay đổi của mô bệnh học histopathologie.
● Chống ký sinh trùng Leishmania Anti-Leishmaniose :
Nghiên cứu trích xuất roucou trong thí nghiệm chuột bạch tạng BALB / c bị nhiễm, cho thấy một hoạt động đáng kể chống những giai đoạn hình thái promastigotes và hình thái amastigotes của ký sinh trùng Leismania amazonensis.
● Chống viêm Anti-inflammatoire :
Nghiên cứu cho thấy một tiền xử lý với trích xuất tan trong nước của Bixa orellana gây ra hoạt dộng ức chế phụ thuộc vào liều dùng đáng kể bởi báo cáo với :
- mô hình viêm inflammatoire,
- mô hình phù thủng chân sau,
- bradykinin gây ra tăng tính thấm thành mạch máu màng bụng .
( bradykinin là một kinine sản xuất dưới tác động của một loại phân hóa tố, phát ra từ trong mồ hôi, có tác dụng làm giản mạch )
Hiệu quả chống viêm có thể do hoạt động chống bradykinin antibradykinin liên quan đến giảm sự sản xuất oxyde nitreux.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Phòng ngừa :
Roucou không nguy hiểm cho hầu hết mọi người, khi sử dụng với số lượng thực phẩm;. Tuy nhiên, nó có thể gây ra những phản ứng dị ứng allergiques hiếm có cho những người nhạy cảm.
Lợi ích của cây điều nhuộm Bixa orellana :
● Lợi ích cho sức khỏe :
Roucou là một nguồn giàu chất :
- tocotriénols, chất chống oxy hóa tương tự trong cấu trúc và chức năng của vitamine E.
Những tocotriénols của điều nhuộm roucou và nguồn khác như dầu cọ palme và cám gạo là đối tượng của những nghiên cứu dinh dưởng và y học hiện nay bởi vì những hợp chất của nó được xem là ngăn ngừa bệnh ung thư cancer lý do bởi hiệu quả chống tạo mạch anti-angiogénique. ( Tạo mạch là quá trình phát triển những mạch máu mới từ những mạch đã có sẳn từ trước, là một quá trình sinh lý bình thường được tìm thấy trong sự phát triển phô thai, nhưng nó cũng là một quá trình bệnh lý quan trọng trong sự phát triển những khối u và phát triển của các di căn )
▪ Dầu hạt điều nhuộm roucou khác với dầu hạt cọ palme hoặc cám gạo, nó không chứa bất kỳ tocophérols, nó là nguồn thiên nhiên của hợp chất tocotrìnol tinh khiết.
● Trong những quốc gia trong thời kỳ phát triển, đặc biệt là Colombie, những người có nguồn thu nhập yếu và ít được tiếp cận với nguồn y học hiện đại, sử dụng y học truyền thống và đơn thuốc thảo dược thiên nhiên để chữa trị những bệnh nhiễm trùng thông thường.
Điều nhuộm Roucou cũng là một trong những dược thảo được sử dụng trong y học truyền thống ở Columbie để chữa trị :
- những bệnh nhiễm có nguồn gốc do vi khuẩn microbienne.
Ngoài ra các lợi ích cho sức khỏe còn được biết đến những chất caroténoïdes :
- một sesquiterpene, hoạt chất sinh học bioactive của roucou, thể hiện một hoạt động kháng nấm trung bình.
Chất đồng phân norbixine là trách nhiệm của hoạt động kháng khuẩn cụ thể cho những vi khuẩn Gram dương + được tìm thấy trong trích xuất của roucou .
Thực phẩm và biến chế :
Cách thắng dầu hạt điều nhuộm có màu tươi :
▪ Thành phần :
- Mua hạt điều còn nguyên hạt, tự làm dầu lấy.
- 1 muỗng canh hạt điều nhuộm,
- 2 muổng canh dầu bắp Mazola.
- 1 tép tỏi còn nguyên vỏ đập dập.
Nếu làm nhiều để dành lâu, tính theo tĩ lệ.
▪ Điều kiện :
Lữa nhỏ để hạt điều không nóng áp đổi màu sậm, màu điều có thể đổi màu không như ý. Nếu để lữa áp, dầu sẽ cháy, màu dầu điều sẽ rút trở vô hạt lúc đó dầu có màu đỏ sẽ dần biến thành vàng .
▪ Cách làm :
- Hạt điều bỏ vào dầu trong nồi ( không dính ) lúc dầu còn nguội,
- mở lửa nhỏ vừa, canh hạt điều nóng cho màu hòa tan trong dầu có màu ững đỏ, dầu nổ nhẹ,
- lấy đủa khuấy đều, cho đến khi dầu hạt điều có màu đỏ tươi, rực rỡ, đẹp theo ý muốn của mình.
- tắt lữa, bắt nồi ra khỏi bếp ngay,
- bỏ tép tỏi đập dập để khử mùi hôi của hạt điều có thể ảnh hưởng đến hương vị thức ăn. Lúc bấy giờ dầu điều rất thơm.
- lọc lấy nước màu trong, bỏ vào lọ thủy tinh và bảo quản trong tủ lạnh sử dụng về sau. Nếu không, để lâu sẽ hôi dầu.
▪ Ứng dụng vào món ăn Việt Nam :
Có nhiều món ăn cần đến gia vị hạt điều màu để tăng hương vị và thẫm mỹ như :
- Bún riêu,
- canh bún,
- bánh đa cua,
- bánh canh cua,
- bún bò Huế,
- mắm chưng,
- chả trứng hấp,
- chả cua,
- mì quảng,
- bún măng của người Trung v.v....


Nguyễn thanh Vân