Tâm sự

Tâm sự

mercredi 13 février 2013

Cây Bã Đậu nam - Jatropha - Pourghere

Jatropha - Pourghere
Cây Bã đậu nam
Jatropha curcas L
Euphorbiaceae
Đại cương :
Tên đồng nghĩa :
- Jatropha afrocurcas
- Croton moluccanus
- Curcas purgans
- Castiglionia lobata
- Jatropha acerifolia
Jatropha curcas là một giống tiểu mộc, bụi, rất phổ biến trong những thị trấn, trong bụi rậm, hàng rào và trên khắp đường phố, thuộc họ Euphorbiaceae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Mỹ, có thể là ở Mexico và Trung Mỹ.
Thường hay trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới.
Ở Châu Phi gọi là Pourghère hay tabanani ở Sénégalais. Tại Việt Nam tên gọi là “ Cây Bã đậu nam ”. Ở Haiti  gọi Gwo Messiyen..
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân, tiểu mộc cao 1 – 5 m, có nhũ dịch trong, nhiều, mọc thẳng, phân nhánh lớn,  hình trụ và màu xanh lá cây. Vỏ mịn, màu xám hoặc đỏ nhạt, vãy tróc ra giống như giấy.
Lá, nguyên, mọc cách, lá bắc rất nhỏ, có phiến không lông, đáy hình tim hay hình trứng, đỉnh nhọn, có góc cạnh hay thùy 3 đến 5 thùy, kích thước trung bình 10 – 18 cm dài, có cuống dài 5 – 12 cm, gân lá xuất phát từ đáy 5 đến 7.
Phát hoa, ở ngọn hay ở nách lá, tản phòng, lưỡng phân, đơn tính, đồng chu, thường hoa cái đơn độc ở đầu nhánh lớn và nhiều hoa đực trên những nhánh phụ, cuống hoa có thể phát triển dài 5 cm có lông, lá hoa dài 1 cm, đỉnh nhọn.
Hoa, màu xanh trắng hoặc màu xanh lục,
▪ Hoa đực, đài hoa 5, tiểu nhụy 5 dính nhau và 5 rời, hình bầu dục có thùy khoảng 2 mm dài với cánh hoa 5 màu trắng, dính ở phân nữa dưới, có thùy hình thuôn bầu dục, khoảng 3 mm dài.
▪ Hoa cái, thùy hình bầu dục mũi dáo, đài hoa cái 4-5 mm dài và có lông, cánh hoa khoảng 6 mm dài, rời. Đĩa gồm 5 tuyến rời, bầu noản thượng dạng ellip, 3 tâm bì, vòi nhụy dính bên dưới, nướm 2 thùy.
Trái, nang to, 2,5 cm, da trơn, ban đầu nhiều thịt, sau trở nên khô, tròn vàng lúc chín, tự khai.
Hạt, 2 đến 3, cao 18 mm, lốm đốm đen, mòng trắng.
Bộ phận sử dụng :
● Lá tươi.
Lá, vỏ, rễ và vỏ rễ, dầu của hạt.
Thành phận hóa học và dược chất :
 ● Thành phần tổng quát :
- 2-hydroxy-alpha-épi-isojatrogrossidione,
- 2-methyanthraquinone,
- 3-O-(Z)-coumaroyl acide oléanolique,
- 6,6"-di-C-β-D-glucopyrannoside-méthylène-(8,8")-biapigenin;22,23-dihydro-stigmastérol,
- alpha-tocophérol,
- apigénine,
- apigénine 7-O-β -D-néohespéridoside,
- apigénine 7-O-β-D-galactoside,
- acide arachidique,
- acide béhénique,
- β-amyline,
- curcain,
- curcasin,
- curcacycline A,
- curcine,
- curcusone B,
- dotriacontanol,
- épi-isojatrogrossidione,
- gadoléique,
- heudelotinone,
- jatrocurin,
- jatropholone A, B,
- acide lignocérique,
- acide linoléique,
- acide linolénique,
- acide margarique,
- acide margaroleic,
- acide myristique,
- nobilétine,
- acide nurvonic ,
- acide oléique,
- orientine;
- acide palmitique,
- acide palmitoléique,
- acide pentadécanoïque,
- acide stéarique,
- tétradécyl-(E)-férulate,
- vitexine,
- vicenin II,
● Hạt là một nguyên chất độc :
- toxalbumin,
- curcine,
thuộc như nhóm ricine và croton.
So sánh, chất cursine ít gây kích ứng cho dạ dày - ruột.
▪ 8 giọt dầu Bã đậu nam, đã được cảnh báo để gây ra nôn mữa quan trọng, tiếp đến là tiêu chảy diarrhée.
● Vỏ cây bả đậu nam Jatropha chứa một lượng đáng kể :
- chất diệp lục tố chlorophylle,
- những đường khử sucre réducteurs,
( là một đường cho phản ứng đơn giản simple réactif, cho một điện tử électron trong phản ứng oxy khử, nhìn bề ngoài phản ứng được gọi là “ giảm ” được quan sát trong phản ứng màu Fehling khởi đầu từ màu xanh chuyển sang màu đỏ khi sự hiện diện của đường khử, có thể kể là đường glucose, fructose, lactose ở mức độ thấp và galactose, trái lại đường sucrose không phải đường khử nhưng nếu đường này được làm nóng cắt ra thành nhiều glucose và fructose thì là đường khử ).
- chất saponine,
- một lượng nhỏ chất tanin,
- résine,
- và một vết của dầu dễ bay hơi huile volatile.
● Vỏ cũng cung cấp :
- một chất sáp cire là một hỗn hợp alcool mélissyle và ester melissinique acide của nó .
● Chất mủ trắng latex chứa những alcaloïdes :
- jatrophine,
- jatropham,
- và curcain với những đặc tính chống ung thư anticancéreuses.
● Lá, chứa những chất :
- alcaloïdes,
- những chất flavonoïdes,
- saponines,
- chất tanins,
- những hợp chất phénoliques,
- stéroïdes,
- terpènes.
- apigénine,
- vitexine,
- isovitexine, v …v..
● Vật lý hạt dầu curcas là một cấu tạo dầu glycérides của :
- acides palmitique,
- oléique,
- và linoléique.
● Hạt Jatrophha curcas chứa một dầu màu vàng cố định khoảng 29-40%, được biết dưới những tên khác nhau như :
- dầu Hell,
- dầu Pinhoen,
- Oleum infernale,
- và oléum ricini majoris.
Hoạt động cao hơn so với dầu của cây thầu dầu ricin và thấp hơn dầu croton. Dầu Jatropha bao gồm các glycéride của một acide đặc thù, trong cùng một nhóm như :
- ricinoléique,
- và acide crotonoleic,
nhưng không giống một trong hai, với một hoạt động như nói trên cao hơn dầu cây thầu dầu và ích hơn dầu croton.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây bả đậu nam Jatropha được liệt kê như một chất độc đánh cá.
▪ Trích xuất trong nước của lá Jatropha curcas có hiệu quả trong việc kiểm soát chống với Sclerotium spp, một tác nhân gây bệnh nấm Azolla.
▪ Dầu của hạt, trích xuất của hạt Jatropha curcas và esters phorbol dầu hỏa được dùng để kiểm soát chống lại :
- những ký sinh khác nhau, thường thì có hiệu quả tốt thành công.
( phorbol là một hợp chất hửu cơ  thiên nhiên có nguồn gốc từ thực vật thuộc gia đình của tigliane của diterpène )
● Dầu của Jatropha curcas có đặc tính xổ purgatives, nhưng những hạt là một chất độc toxique, ngay cả khi còn trong hạt ép cũng có thể gây ra tử vong.
► Trong y học :
▪ Những hạt bả đậu nam, trước đây được xuất khẩu của những đảo Cap-Vert ở Bồ đào Nha và dầu Curcas là một thuốc xổ rất mạnh.
Hương vị giống như đậu phọng và khoảng 15 đến 20 hạt curcas có thể là nguyên nhân :
- gây co thắt cơ bụng (đau bụng ),
- và ói mữa trong vòng 30 phút.
▪ Theo báo cáo ở Gabon, chỉ cần 1 hay 2 hạt đủ có một hành động như :
- thuốc xổ purgatif; với liều cao hơn có thể là nguy hiểm.
▪ Những hạt bả đậu nam Jatropha curcas được thay thế cho dầu thầu dầu ricinus communis và đôi khi gọi là “ dầu ricin lớn ”.
▪ Dầu curcas được sử dụng rộng rãi để chữa trị :
- những bệnh về da maladies de la peau,
- và giảm đau nhức có nguyên nhân ở bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Dầu được sử dụng để kích thích :
- sự tăng trưởng của tóc stimuler la croissance des cheveux.
▪ Những hạt cũng được dùng để chữa trị :
- bệnh giang mai syphilis.
▪ Nước ép hay chất mủ trắng latex được áp dụng trực tiếp trên những vết thương như là :
- thuốc cầm máu hémostatique,
- và làm se thắt để tẩy rửa sạch răng, nướu răng,
- và chữa trị những vết thương trên lưỡi và trong miệng.
▪ Chất mủ trắng latex có đặc tính kháng sinh antibiotiques chống lại những vi khuẩn :
- Candida albicans,
- Escherichia coli,
- Klebsiella pneumoniae,
- Staphylococcus aureus,
- và Streptococcus pyogens.
▪ Cũng có hiệu quả trên sự đông máu coagulation của huyết thương plasma sanguin.
▪ Một trích xuất trong méthanol từ lá cây bả đậu nam Jatropha curcas có khả năng trong sự bảo vệ vừa phải cho :
- việc nuôi cấy tế bào bạch huyết lymphoblast của người chống những tác dụng làm biến đổi bệnh lý trong tế bào cytopathiques của vi khuẩn làm suy giảm hệ miễn nhiễm immunodéficience người .
► Những chế biến của cây Jatropha curcas, bao gồm hạt, lá, và vỏ, tươi như là :
● nấu sắc décoction, được sử dụng trong y học truyền thống và trong lãnh vực thú y  vétérinaires.
● Ngâm trong nước sôi lá curcas dùng cho :
- lợi tiểu diurétique,
- để tắm se baigner,
- để chữa trị ho toux,
và dùng như dung dịch thuốc xổ bằng phương pháp bôm đường hậu môn trong chữa trị :
- những chứng co giật convulsions,
- và những cơn bộc phát crises.
▪ Những lá cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
- và đau nhức cơ bắp douleurs musculaires
- bệnh vàng da jaunisse,
- bệnh sốt fièvre,
- đau thấp khớp douleurs rhumatismales,
- những vết thương do trùng Guinée ver de Guinée,
- và sự phát triển thai nhi yếu ở những phụ nữ mang bầu.
▪ Lá curcas sản xuất những chất nhựa có đặc tính :
- cầm máu hémostatiques,
 được sử dụng để :
- kéo màng vết thương panser les plaies.
▪ Vỏ của rễ dùng để :
- giảm sự co rút của chứng phong đòn gánh hay uốn ván trẻ em spasmes du tétanos infantile,
Và được sử dụng cho :
- những vết thương plaies,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
-và bệnh vàng da jaunisse.
▪ Nước ép của hoa cho rất nhiều phẩm chất thuốc.
► Jatropha và độc tính :
● Tác dụng và sử dụng độc tố :
Ngoài việc sản xuất ra dầu thực vật, Jatropha cũng gây ra :
- tình trạng căng thẳng stress ( nhất là dung dịch nước, nhưng cũng có trong trường hợp ở những vết thương hay ở những vết quá nghiêm trọng của cây ).
Những chất như:
- chất curcine ( hay curcasine ),
- một chất toxalbumine rất hoạt tính,
- chất rất độc gần với chất ricine ,
Ngăn chận hoạt động của sự tổng hợp ribonucléique ( tiêu hủy một phần của dây truyền tín hiệu ARN, dẫn tới ngăn chận hoàn toàn hoạt động tế bào tiếp theo đưa đến tử vong nhanh chóng ).
Đặc tính này được dùng trong y học truyền thống như là :
- tác nhân chống ung bướu .
● Nguyên chất độc của Jatropha curcas nằm trong một chất nhờn nhớt, chất mủ latex, chất chảy thoát ra từ nơi những vết tổn thương của cây.
Những chất mủ này có chứa :
▪ một chất phân hóa tố protéolytique gọi là curcain là chất :
- kích ứng bên ngoài cho da peau và mắt yeux,
- và là một chất độc cho những cơ quan bên trong toxique en interne,
● Trong những thử nghiệm trong ống nghiệm của sự đông máu trên chất mủ trắng latex rất phức tạp, giống như latex có sự “ tiền hoạt động ” đông máu. Chất Curcine ức chế sự tổng hợp những chất đạm trong những tế bào của màng ruột, gia tăng thời gian của sự đông máu và những ảnh hưởng bất lợi khác so với ricine và abrine.
Dung dịch dầu trích từ hạt curcas có chứa :
- acide curcanoleic.
Trong các mô hình động vật , dầu jatropha curcas gây ra cho người dùng :
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm dạ dày ruột gastro-intestinale.
Một trong những thành phần của dầu curcas này, 12-désoxy-10-hydroxyphorbol, là chất có đặc tính :
- xổ purgatif,
- và gây kích ứng cho da irritant.
● Đáp ứng lâm sàng, sau khi tiêu thụ những hạt Jatropha curcas, biểu hiện ở dạ dày ruột những hiệu ứng nghiêm trọng :
- ói mữa nhiều vomissements abondants,
- tiêu chảy diarrhée,
- và đau bụng kèm với sự nóng đốt ở cổ họng.
Những triệu chứng bắt đầu khoảng 30 phút đến vài giờ sau khi tiêu thụ và có thể nghiêm trọng gây mất nước đáng kể ở trẻ em.
Điều này chất độc có khuynh hướng tiêu đi ngay và thường sự lành bệnh có thể trong 6 đến 24 giờ không di chứng.
Sự điều trị chủ yếu là hổ trợ cho sự mất cân bằng sự thủy giải hydro-électrolytique kết hợp với dạ dày ruột nghiêm trọng.
Sự giải trừ nhiễm độc không cần thiết khi thấy sự hiện diện của ói mữa và tiêu chảy. Không có thuốc giải độc nào đặc biệt.
● Người ta đã tìm thấy dấu vết sức mạnh của độc chất này trong dầu thực vật ( trích xuất từ hạt ), chúng không thích hợp cho sự tiêu dùng của người và động vật ở mức độ bình thường .
Theo truyền thống, những hạt được đập ra và nghiền nát, trước khi hòa đặc trong nước, kế tiếp ép với sức ép mạnh để trích ra dung dịch độc tố ( đôi khi sử dụng để sản xuất những chất độc dùng làm khí giới chiến tranh, để săn bắn hay còn dùng để hoà tan trong những ao hồ hay rạch để bắt cá ).
● Dầu được tách ra sau khi lọc để chế biến thành dược phẩm sát trùng antiseptiques dùng chữa trị những vết thương nhiễm trùng, nhưng bột còn lại sau khi lược rất độc cho thức ăn cho người.
▪ Theo báo cáo có khoảng 31 trường hợp ngộ độc ở Nam Châu Phi liên quan đến những trẻ em nuốt phải những hạt curcas, biểu hiện bởi những triệu chứng :
- nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- và bị đau bụng douleurs abdominales.
Kinh nghiệm dân gian :
► Sử dụng truyền thống :
● Thân :
▪ Jatropha curcas dùng cho :
- bệnh ghẻ gale,
- bệnh chóc lở eczéma,
- và bệnh sài đầu trứng tóc teigne.
▪ Thân tươi dùng “ nhai ” “ bâtons à mâcher ” để :
- tăng cường nướu răng renforcer les gencives,
- và chữa bệnh chảy máu răng saignement,
- nướu sốp gencives spongieuses,
- hay nhiễm trùng nổi nhọt nướu.
● Nhánh :
▪ Những nhánh nhỏ được sử dụng để :
- làm sạch răng nettoyage des dents.
● Lá :
▪ Nước ép của lá sử dụng bên trong cơ thể chữa trị :
- bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Nấu sắc lá hay rễ được sử dụng cho :
- tiêu chảy diarrhée.
▪ Nấu sắc lá cũng dùng như thuốc :
- chống ho toux,
- và chất tạo sữa galactogène.
▪ Lá cây jatropha áp dụng :
- trên những vết thương plaies,
- và vùng bị ngứa lésions prurigineuses.
▪ Nấu sắc lá non uống để điều trị :
- sồt fièvre.
▪ Lá dùng như :
- thuốc diệt côn trùng insecticide.
▪ Những áp dụng bên ngoài cho :
- những vết thương chảy máu saignement ( làm ngưng chảy máu )
- vết thương loét ulcération de la plaie,
- ngứa prurit.
Liều dùng : Sử dụng lá tươi, 2 đến 3 lá, bỏ phần cuống, đâm nát và trích lấy nước. Nấu sắc trong nước .
● Rễ
▪ Mặc dù Jatropha curcas có một hoạt động xổ rất mạnh, còn được sử dụng để chữa trị :
- Tiêu chảy diarrhée.
▪ Rễ sử dụng như thuốc giải độc antidote chống lại :
- nọc độc của rắn venin de serpent,
▪ Trích xuất của rễ dùng cho :
- chảy máu nướu răng saignement des gencives.
● Mủ trắng latex :
▪ Mủ trắng được tin tưởng có những đặc tính trong phép chữa bệnh :
- cầm máu hémostatiques,
- và là một đơn thuốc cho những vấn đề về da problèmes de peau.
▪ Latex được áp dụng bên ngoài với benzoate de benzyle được sử dụng cho :
- bệnh ghẻ gale,
- chóc lở eczéma,
- và viêm da dermatites.
- những vết thương nhiễm trùng plaies infectées,
- loét ulcères,
- bệnh sài đầu trứng tóc teigne,
- bệnh nấm ngoài da mycoses cutanées,
▪ Như là thuốc thu liễm làm săng styptique, latex được sử dụng để chữa trị :
- những đau nhức douleurs,
- và những vết chích của loài ong abeilles,
- và loài ong bắp cày guêpes.
▪ Chất sữa trắng latex dùng như :
- khử trùng miệng désinfectant bouche,
dùng bên ngoài cho :
- bệnh trĩ piles.
● Vỏ thân :
▪ Vỏ cây, đập nhẹ, để trong miệng như là liều thuốc chống những :
- vết cắn của rắn cắn morsures de serpents,
Cũng áp dụng cho những vết cắn của những động vật khác.
● Vỏ rễ :
▪ Vỏ của rễ xấy khô nghiền thành bột nhuyễn còn được dùng để :
- trục những trùng ký sinh trong ruột vers intestinaux,
- và là một đơn thuốc cho bệnh vàng da jaunisse
▪ Bào chế nguyên liệu vỏ của rễ để :
- áp dụng trên những vết thương plaies.
● Tinh dầu Hạt :
▪ Tinh dầu hạt Jatropha curcas sử dụng như phương thuốc chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng da khác nhau infections de la peau.
▪ Dầu hạt Jatropha curcas được chà xát trên khớp xương để :
- giảm viêm bệnh thấp khớp  rhumatismes de l'inflammation..
▪ Xoa bóp mạnh với dầu jatropha trên bụng được xem như phương cách :
- làm trụy thai abortif.
● Thuốc dán cao :
▪ Thuốc dán cao của vỏ dùng để chữa trị :
-  bong gân entorses,
- và bị sai khớp trật xương luxations.
● Nhựa
▪ Nhựa cây sử dụng cho :
- đau răng maux de dents.
● Nước ép :
▪ Hạt : 1 đến 4 hạt có tính xổ nhẹ, quá liều gây ra xổ rất mạnh.
dung dịch trích dầu hạt curcas dùng như :
- thuốc xổ purgatif,
- và để trục những ký sinh trùng trong ruột.
▪ Nước ép jatropha dùng cho :
- đau răng maux de dents,
- và tăng cường cho nướu răng renforcer les gencives.
▪ Nước ép đậm đặc tươi từ thân sử dụng để làm ngưng :
- ngừng chảy máu saignement,
- hay xuất huyết những vết thương hémorragie de blessures,
- những vết loét ulcères,
- vết cắt đứt coupures,
- và những vết trầy xước éraflures,
Cơ năng để chữa lành bằng cách :
- làm đông máu coagulation du sang,
- và tạo một lớp màng mỏng băng vết thương làm khô mài, giống như một lớp keo dán.
▪ Trong khi được áp dụng bên ngoài và dùng bên trong cơ thể, có thể :
- gây ra trụy thai avortements.
▪ Những dung dịch trích nước nóng của lá curcas có thể thúc đẩy tiết sữa cho những phụ nữ sau khi sanh cho con bú.
► Những nước sử dụng trong y học dân gian :
▪ Ở Ghana, tro lá đốt cháy được áp dụng bằng cách tiêm vào trực tràng rectal để chữa trị :
- bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Ở Philippines, lá được sử dụng cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpents,
- những vết chích của những loài côn trùng piqûres d'insectes.
Dầu hạt jatropha được dùng như :
- thuốc xổ mạnh purgatif drastique.
▪ Ở Ấn Độ, vỏ của thân được áp dụng đấp trên những vết thương cắn của những loài động vật, trong khi vỏ rễ áp dụng trên những vết thương .
Còn sử dụng như :
- thuốc dán cao trên vú cataplasme sur les seins,
- và như thuốc lợi sữa lactagogue.
Ngoài ra, được dùng làm thuốc :
- cầm máu hémostatique.
▪ Tại Nam Phi, theo y học truyền thống dùng như :
- thuốc nhuận trường laxatif.
▪ Ở Gambie, lá curcas dùng để :
- biến chế thành nước súc miệng bains de bouche.
▪ Ở Côte d'Or, lá được sử dụng như một thành phần trong bào chế :
- dung dịch thục tháo rửa ruột bôm vào theo đường hậu môn vào trực tràng lavement.
▪ Trong miền nam Nigeria, dùng như một đơn thuốc chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse,
áp dụng bằng đường tiêm vào trực tràng injection rectale.
▪ Ở Malaisie sử dụng như phương thức chữa bệnh, latex dùng như :
- thuốc chữa trị vết thương vulnéraire.
▪ Trong những đảo Cap-Vert, sử dụng, để :
- kích thích bài tiết sữa sécrétion de lait.
▪ Ở Cambodge, dùng áp dụng trên :
- những vết thương plaies,
- những vết loét ulcères,
Lá được xem như thuốc trừ sâu côn trùng insecticide,
Hạt xem như thuốc phá thai abortif.
▪ Ở Brésil, sử dụng như :
- thuốc sán lãi anthelminthique.
▪ Tại Goa, vỏ của rễ áp dụng bên ngoài cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Thân tươi dùng như bàn chải đánh răng để brosses à dents,
- tăng cường cho nướu răng renforcer les gencives,
- và chữa lành chảy máu răng guérison des saignements,
- nướu răng xốp gencives spongieuses,
- mụn nhọt ở nướu răng furoncles gomme.
▪ Tại Madagascar và Guyane dùng như :
- thuốc chống tiêu chảy anti-diarrhéique;
Chất mủ trắng latex được áp dụng chữa trị :
- sâu răng, răng hư dents cariées,
- và những vết thương blessures,
Và được sử dụng như :
- thuốc cầm máu  hémostatique,
▪ Ở Pérou, theo y học truyền thống dùng :
- bên ngoài để hóa sẹo làm lành vết thương,
- và chữa trị loét dạ dày ulcères gastriques.
▪ Ở Gabon, những hạt được nghiền nát và trộn lẫn với dầu dừa được dùng để :
- diệt chuột.
Nghiên cứu :
● Hoạt động hóa sẹo lành vết thương Activité Cicartization :
Chất mủ trắng latex được sử dụng trong y học truyền thống để chữa trị những vết thương.
Nghiên cứu đã báo cáo Jatropha curcas có một hoạt động đáng kể cho sự hóa sẹo vết thương. Salas và al nghiên cứu hiệu quả trong da chuột. Người ta đã tìm thấy rằng, chữa trị với một liều dùng duy nhất 10%, 50% hay 100% và chữa trị với nhiều liều nhân lên với sự pha loãng gồm giữa 5% và 10%,
Chữa trị liều nhân lên với 50% latex nguyên chất, không pha loãng trên những da chữa trị .
Nghiên cứu cho thấy đặc tính hóa sẹo làm lành vết thương của trích xuất thô từ vỏ jatropha curcas, bằng cách gia tăng sức đề kháng phá vở, co thắt vết thương, và mức độ hydroxyproline.
Một sự giảm đáng kể trong thời kỳ tái sinh biểu mô épithélialisation  đã được quan sát. Khảo sát bằng mô học  histopathologique của mô hạt tissu de granulation cho thấy giai đoạn phát triển tiến đến lành bệnh với nhiều chất nhựa collagène, được tổ chức từ những bó.
● Hoạt động trụy thai Activité abortive :
Nghiên cứu đã báo cáo những đặc tính trụy thai của méthanol, éther dầu hỏa và trích xuất trong dichlorométhane của trái jatropha curcas. Họ tin rằng sự gián đoạn của thai kỳ xảy ra ở giai đoạn cấy phôi sớm với những hiệu quả quan sát khi cho uống vào từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 8 của thai kỳ.
Kết quả khác, bao gồm :
- sự giảm trọng lượng đáng kể ở những động vật chữa trị,
- và độc tính được đánh dấu với vài trích xuất khi mà cho uống vào trong một thời gian tương đối dài khoảng 10 ngày.
● Hoạt động kháng vi khuẩn activité antimicrobienne, hoạt động kháng siêu vi khuẩn activité antivirale :
Nghiên cứu được báo cáo rằng dung dịch trích trong nước những nhánh của Jatropha curcas ức chế mạnh vi khuẩn HIV gây ra bệnh tế bào cytopathiques với hiệu quả gây độc tế bào thấp.
● Hoạt động chống vi trùng activité antibactérienne :
Thử nghiệm vi trùng học và ký sinh trùng học đã được thực hiện trên những bề mặt trong những phòng thí nghiệm bằng cách dùng nhựa và lá nghiền nát của jatropha curcas .
Nghiên cứu cho thấy nhựa cây có một hoạt động diệt khuẩn germicide trên sự tăng trưởng của những loài vi khuẩn như staphylococcus, Bacillus, và Micrococcus khi tiếp xúc và ảnh hưởng này được kéo dài đến 6 giờ sau khi bắt đầu áp dụng thí nghiệm.
● Chống viêm  Anti-inflammatoire :
Nghiên cứu xác định hoạt động chống viêm của bột rễ curcas, thực hiện dưới dạng bột nhão trong viêm tai inflammation d’oreille TPA tetradecanoylphorbol acetate gây ra ở chuột.. Hoạt động chống viêm có thể là do nhiều trung gian và liên quan đến con đường của cyclo-oxygénase / prostaglandine.
● Hoạt động diệt giun sán Activité anthelminthique :
Nghiên cứu cũng cho thấy những trứng của giun đủa Ascaris lumbricoides và Necator americanus khi ủ trong nồng độ 50% và 100% nhựa Jatropha curcas ở nhiệt độ bình thường trong phòng cho thấy không có bằng chứng nào của phôi sinh ra sau 21 ngày trong trường hợp của Ascaris lumbricoides, phủ định khả năng trứng nở trong giun móc ankylostome hoặc biến dạng cho cả hai.
● Activités Coagulant / Anticoagulant :
Những nghiên cứu cho thấy latex nói chung, làm giảm đáng kể thời gian của sự đông máu ở người.
Pha loãng, tuy nhiên, nó kéo dài thời gian đông máu, pha loãng cao máu sẽ không đông tất cả.
Những kết quả cho thấy jatropha curcas cho cả hai hoạt động gây đông máu pro-coagulants và chống đông máu anticoagulants.
● Sát trùng désinfectant / Chống ký sinh antiparastic / Chống bệnh sốt rét antipaludique :
Nghiên cứu nhựa và lá của jatropha curcas cho thấy những hành động diệt khuẩn trên những loài vi khuẩn S. aureus, Bacillus và Micrococcus. Cũng cho thấy một hiệu quả ức chế trên sự tăng trưởng của những ấu trùng muỗi.
Nghiên cứu cho thấy Jatropha có thể cung cấp một chất khử trùng giá thảnh rất rẻ và sẳn có và là tác nhân chống lại bệnh sốt rét.
● Nghiên cứu trên độc tính :
Vô tình nuốt phải ở những trẻ em, nguyên nhân của những hội chứng lâm sàng như :
- sự bồn chồn agitation,
- ói mữa vomissements,
- và một sự mất nước déshydratation.
Một nghiên cứu thực hiện ở chuột cho thầy tác dụng độc hại biẻu hiện bởi :
- sự xuất huyết ở hậu môn hémorragie anale macroscopique,
- và tử vong mort,
với sự khám nghiệm tử thi người ta phát hiện có sự xuất huyết rộng rãi ở :
- đại tràng côlon,
- phổi poumons,
- và nhồi máu của gan infarctus de foie.
● Esters Phornbol / độc tố toxines :
Những esters phorbol là những chất độc chánh yếu trong hạt jatropha curcas và dầu.
Trong nghiên cứu về độc tính ở chuột, DL50 cho biết esters phorbol tinh khiết được phân lập từ dầu rất độc để cho chuột và cho ra những triệu chứng bệnh lý nghiêm trọng.
Những esters phorbol được hiện diện trong lá, thân, hoa và rễ, và do đó người tiêu thụ phải jatropha bất kỳ dưới hình thức nào như dầu, hạt, bánh dầu, hay những dung dịch trích độc cho những động vật.
Ở những động vật nhai lại, nhồi thức phẩm nuôi gia cầm, nghiên cứu dùng hạt bỏ vỏ gây ra độc tính với tĩ lệ tử vong 100% phụ thuộc vào liều dùng.
● Những yếu tố kháng khuẩn / Truy tìm hóa thực vật :
Dung dịch trích trong méthanol và nước từ vỏ của thân jatropha curcas được nghiên cứu về hoạt động kháng khuẩn activité antimicrobienne.
Tất cả những trích xuất đều thể hiện một hoạt động kháng khuẩn activités antimicrobiennes và hoạt động có thể được đánh giá là chống tất cả những loài nấm thử nghiệm.
Truy tìm những hóa thực vật phytochimique cho những chất như :
- saponine,
- stéroïdes,
- chất tanins,
- glucosides,
- alcaloïdes
- và những flavonoïdes.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Đàn bà có thai / cho con bú :
Sự sử dụng Jatropha curcas gây ra trụy thai đã đề cập ở phần trên.
Những nghiên cứu trên động vật, trích xuất trong méthanol từ trái tươi và khô cho thấy những hiệu quả được đánh dấu :
- làm trụy thai abrotifacient.
Và jatrophone và những diterpènes khác gây độc tế bào được cho là trách nhiệm của hiệu quả này.
● Sự tương tác  với các thuốc :
Những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống đông máu không đuọc dùng thuốc này vì có thể có tiềm năng gia tăng hoạt động chống đông máu hoặc có thể vô hiệu hóa các hiệu ứng thuốc.
Ứng dụng :
● Dầu Curcas :
Được sử dụng như:
- nguồn thấp sáng,
- và là chất bôi trơn lubrifiant.
Thuộc nhóm dầu semi-siccative và được sử dụng để:
- chế tạo savons,
- và đèn cầy bougies.
● Những bánh dầu sau khi biến chế có thể lấy lại dùng làm phân bón, nhờ có hàm lượng azote cao. Cũng là nguồn chất đạm dùng chế biến thực phẩm có giá trị dinh dưởng cho động vật.
● Ở thập niên 40, Madagasca xuất khẩu jatropha cho Marseille để chế tạo savon Marseille.
● Dầu diesel sinh học  biodiesel :
Một trong những cây mà người ta  xem như nguồn nhiên liệu diesel sinh học thay thế ở Philippines ( như là Tubang bakod, malunggay, Bani )
Jatropha dễ  trồng với sự chăm sóc tối thiểu, cây trưởng thành trong vòng 2 năm. Tuy nhiên không giống như cây chùm ngây Moringa oleifera. Cây jatropha sau khi chế biến, phần còn lại chứa những chất thải độc, trong khi Moringa tất cả bộ phận đều được sử dụng .


Nguyễn thanh Vân

samedi 9 février 2013

Cây Bông giấy - Paper flower

Paper flower - Bougainvillier
Cây Bông giấy
Bougainvillea spectabilis Willd.
Nyctaginaceae
Đại cương :
Bougainvillea là một giống cây nhỏ trong họ Nyctaginaceae.
Một số loài được gọi là bougainvillier, nhất là Bougainvillea glabra, Bougainvillea spectabilis và Bougainvillea buttiana.
Mẫu đầu tiên của một trong những loài đã được phát hiện bởi nhà thực vật học Philibert Commerson ở Brésil trong chuyến đi thám hiểm trên thế giới, do nhà thám hiểm người Pháp hướng dẩn tên là Louis Antoine de Bougainville.
Philibert Commerson, để tỏ sự kính trọng Bougainville, nên đặc tên giống cây là Buginvillaea, sau đó được sửa đổi là Bougainvillea.
Đây là những bụi leo có màu sắc rất sống động trái ngược với dạng người ta trông thấy, nó không phải là một hoa, thật ra hoa chỉ là một bộ phận nhỏ ở giữa màu trắng, được bao bên ngoài bởi những lá bắc ở ngọn nhánh có màu trắng, đỏ, vàng, hường....
Cây bông giấy có nguồn gốc ở những vùng rừng nhiệt đới ẩm Nam Mỹ cho đến những vùng ôn đới nóng và được sử dụng rộng rãi như là cây cảnh.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân, tiểu mộc trườn, cứng do ngấm chất lignin, có  gai nhọn ở nách lá, có thể đạt tới 5 đến 10 m cao, với những nhánh lớn có gai thẳng nhọn và những nhánh rũ xuống, chiều cao này tùy thuộc vào loại cây variété và điều kiện ở địa phương.
Phiến lá, có lông mịn, màu xanh đậm, có cuống, mọc cách, hình bầu dục, bìa lá nguyên, 6 đến 10 cm dài, rộng phía dưới đáy lá. Có gai ở nách lá giúp cây leo trườn được dễ dàng.
Cây bông gíấy thuộc nhóm bán thay lá semi-caduque, nên thường luôn xanh, hoặc rụng lá tùy khí hậu nhiều hay ít lạnh vào mùa đông.
Hoa, tụ tán 3 hoa, gắn vào ở đầu nhánh, mỗi hoa gắn trên một lá bắc, rộng hình thuôn bầu và nhọn ở đầu, có những màu sắc khác nhau như trắng, cam, đỏ, hường, vàng rất đẹp, dài khoảng 5 cm dài. Ống hoa dài, phù, màu vàng ở trong, đính xen vào mỗi lá bắc, tiểu nhụy 7 - 8, noản sào không lông, trên một thư đài ngắn.
Thời gian trổ hoa khó mà xác định, những cây bông giấy Bougainvillea trổ hoa nhiều lần trong năm vào mùa hè, xuân và mùa đông.
Bộ phận sử dụng :
Lá, thân và hoa.
Thành phận hóa học và dược chất :
Những nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của những lạp thể liên quan với acide oxalique trong những lá.
Nguyên cứu đã phân lập được :
● Thành phần hóa học của cây bông giấy Bougainvillea spectabilis gồm có :
▪ Cây bông giấy :
- pinitol,
- bêtacyanine,
- những flavonoïdes,
- tanins,
- alcaloïdes
▪ Rễ :
- Phosphoglycérol hiếm,
- Phytoalcohol,
- một acide béo không bảo hòa gras insaturé,
- 1,2-glycérol phosphate dipalmitoleoyl,
- N-henetriacontanol,
- N-octacos-9-énoïque
● Hóa học / nguyên chất sinh học tham gia trong biến dưởng chất của bệnh tiểu đường :
- D-pinitol (1D-3-0-méthyl-chiroino-sitol
- D-pinitol (3-O-méthyl-chiroinositol)
● Cơ cấu hóa học :
 (1S, 2S, 4S, 5R)-6-méthoxycyclohexane-1,2,3,4,5-pentol
● Thành phần hóa thực vật như :
- chất flavonoïdes,
- hợp chất phénoliques,
- những chất đạm không hoạt động protéines inactivant,
- những ribosomes,
- những chất ức chế của phân hóa tố amylase,
- oxydase,
- và chất pinitol.
- chất chống virus antiviraux,
- chất đạm không hoạt động của ribosome protéine inactivante de ribosome.
- chất ức chế amylase inhibiteurs d'amylase.
- và chất pinitol, đã được phân lập từ cây bông giấy Bougainvillea spectabilis.
- Chất chống đường máu Antihyperglycemic, tác nhân pinitol, đã được phân lập từ lá cây bông giấy,
Trong thiên nhiên, là một nguồn thảo dược từ ngàn năm và một số thuốc hiện đại đã được phân lập từ nguồn thiên nhiên, thường có chức năng và được sử dụng trong y học truyền thống .
▪ Thuốc chống oxy hóa Antioxydant médicaments căn bản từ dược thảo và bào chế để ngăn ngừa và chữa trị :
- những bệnh liên quan đến sự căn thẳng oxy hóa,
đã được thu hút một số lớn nghiên cứu lợi ích trích trong chất chống chống oxy hóa thiên nhiên.
● Nhiều nghiên cứu đã thực hiện trên những lá của cây bởi vì nơi đây rất giàu chất chống oxy hóa, như là :
- chất vitamine A,
- vitamine C,
- vitamine E,
- những chất caroténoïdes,
- flavonoïdes,
- và chất phénols.
● Bougainvillea spectabils chứa một số chất hóa thực vật phytochimiques như là :
- những chất quinones,
- saponines,
- chất flavonoïdes,
- triterpénoïdes,
- phénols,
- stérols,
- glucosides,
- chất tanins,
- furanoids,
- và một lượng nhỏ đường .
Trích xuất trong alcoolique từ lá được ghi nhận cho những hiệu quả :
- hạ đường trong máu hypoglycémiant,
Và được sử dụng để quản lý đường trong bệnh tiểu đường .
Đặc tính trị liệu :
● Lá cây bông giấy xem như :
- có hoạt động chống viêm activité anti-inflammatoire.
- chống bệnh tiểu đường anti-diabétique,
- và kháng khuẩn anti-bactérien.
● Chất Pinitol được xem như thuốc :
- chống bệnh tiểu đường antidiabétique.
● Những hoạt động sinh học như :
- giảm đường máu hypoglycémique,
- hiệu quả giảm tĩ lượng cholestérol,
- kháng khuẩn antibactérien,
- thuốc diệt trùng ký sinh nématicides,
- và hoạt động diệt côn trùng activité insecticide,
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- và chống viêm antì-inflammatoire, đã được ghi nhận ở cây bông giấy Bougainvillea spectabilis.
● D-pinitol (1D-3-0-méthyl-chiroino-sitol, một chất tương tự của 3-méthoxy D-chiroinositol, đã được xác định như là một nguyên chất hoạt động và đã được ghi nhận làm :
- giảm nồng độ đường glucose gây ra bởi alloxane cho chuột bệnh tiểu đường (Narayanan et al., 1987).
● Những flavonoïdes và những hợp chất phénoliques được phân phối rộng trong cây bông giấy Bougainvillea spectabilis đã được báo cáo và phát huy những nhiều hiệu quả sinh học, bao gồm :
- Khả năng làm sạch gốc tự do mà không chất chống oxy hóa,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống ung thư anti-cancérigène, v…v….
Độc chất toxique :
Nhựa của cây bông giấy có thể là nguyên nhân gây ra phát chẫn ở da tương tự như loài Toxicodendron, một nhóm nhỏ của những loài cây hoặc dây leo thuộc họ Anacardiaceae  thường bao gồm các giống Rhus.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những nhà thầy thuốc truyền thống trong Mandsaur sử dụng những lá cây bông giấy để chữa trị :
- những rối loạn khác nhau trong cơ thể,
-  bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và giảm độ chua trong dạ dày acidité gastrique.
▪ Dùng chữa trị :
- ho toux,
- đau cổ họng maux de gorge.
▪ Đối với các mạch máu và bạch huyết :
Nấu sắc hoa bông giấy khô, 10 g trong 4 ly nước .
▪ Đối với bệnh viêm gan :
- Nấu sắc thân cây bông giấy, 10 g trong 4 ly nước .
▪ Ở Panama, ngâm trong nước đun sôi hoa của Bougainvillea glabra dùng như thuốc chữa trị :
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle.
▪ Những người tại Nupe du Niger sử dụng dung dịch trích của lá bông giấy để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
● Lá bông giấy Bougainvillea spectabilis được sử dụng trong y học truyền thống đễ chữa trị :
- bệnh tiểu đường ở Á Châu và trong Antilles (Narayanan et al., 1987).
Nghiên cứu :
● Chống loét Anti-ulcéreux / Chống tiêu chảy Anti-diarrhéique / Kháng khuẩn Anti-microbien :
Lá cây bông giấy được nghiên cứu cho những hiệu quả :
- chống tiêu chảy antidiarrhéiques,
- hoạt động chống loét anti-ulcéreux,
- và hiệu quả kháng khuẩn anti-microbienne.
● Pinitol / hiệu quả giống Insulin :
Pinitol, một nguyên chất hoạt động theo y học truyền thống chữa trị bệnh tiểu đường  của cây bông giấy Bougainvillea spectabilis, được khẳng định cho rằng những tác dụng giống như chất insuline.
Nghiên cứu ủng hộ quan điểm cho rằng D-pinnitol (3-O-méthyl-chiroinositol) có thể tác dụng giống như insuline để cải thiện sự kiểm soát đường máu ở chuột mắc bệnh tiểu đường STZ-hypoinsulinemic. D-pinitol có thể hành động bởi đường thụ thể post-récepteur của insuline ảnh hưởng  đến sự hấp thu đường .
● Kháng khuẩn Antibactérien :
Hoạt động kháng khuẩn của những dung dịch trích trong những dung môi khác nhau từ lá của Bougainvillea spectabilis đã thử nghiệm chống lại những vi khuẩn Gram  dương + và chủng vi khuẩn gram - âm quan sát trong những vùng của sự ức chế inhibitation.
▪ Những vi khuẩn dùng trong nghiên cứu là :
- Staphycococcus,
- Bacillus subtilis,
- Streptococcus faecalis,
- Micrococcus luteus,
- Escherichia coli,
- Pseudomonas aeruginosa,
- Salmonella typhii,
- Klebsiella pneumoniae,
- Proteus vulgaris,
- Serratia marcescens,
- Shigella flexneri,
- và  Vibrio cholerae.
Trích xuất đã được quan sát rằng, dung dịch trích trong éthanol, méthanol, chloroforme và acétate d'éthyle, cho thấy một hiệu quả ức chế tối đa trên tất cả những vi khuần thử nghiệm, trừ  Vibrio cholerae bởi báo cáo cho trích xuất trong dung môi khác chống lại những vi khuẩn Gram + dương và Gram - âm.
● Chống bệnh tiểu đường Antidiabétique :
Nghiên cứu cây bông giấy Bougainvillea spectabilis, dung dịch trích trong nước và trong  méthanolique cho thấy một sự dung nạp tốt cho đường glucose và giảm đáng kể hoạt động của phân hóa tố glucosidase đường ruột, sự tái sinh của những tế bào sản xuất insuline và gia tăng chất insuline trong huyết tương insulinémie.
Những kết quả cho thấy một tiềm năng cho sự phát triển của sự điều trị nutraceutique mới cho bệnh tiểu đường diabète.( nutraceutique là một sản phẩm chế biến từ thực phẩm dạng thuốc viên hay bột có tác dụng sinh lý lợi ích chữa trị những bệnh mãn tính )
● Ức chế phân hóa tố Amylase :
Nghiên cứu trích xuất trong chloroformique của Bougainvillea spectabilis cho thấy một chất quan trọng alpha-amylase có đặc tính chất ức chế inhibitrice.
● Chất màu và hoạt động sinh học Couleur et Bioactivité :
Nghiên cứu những dung dịch trích của bông giấy trong méthanoliques, 5 màu hoa khác nhau, một sự truy tìm sinh học trên những đặc tính :
- kháng khuẩn antibactériens,
- chống nấm antifongiques,
- gây chết loại giáp xác artémias,
- và những thử nghiệm của độc chất thực vật phytotoxicité, cho thấy rằng dung dịch trích của hoa trắng có nhiều hoạt tính sinh học nhất.
● Chống khả năng sinh sản Anti-Fertilité :
Nghiên cứu đã chứng minh trích xuất từ của lá, cho thấy những tác dụng có hại cho cơ quan sinh dục đực và cái :
Ở chuột đực cho thấy một sự thoái hóa của tuyến sinh dục so với chuột cái :
- với sự giảm trên tổng số lượng tinh trùng spermatozoïdes,
- cô đặc kích thích tố testostérone,
- mở rộng chu kỳ sinh sản của chuột cái 1-2 ngày,
- với chu kỳ động dục metaoestrus kéo dài
- và một sự giảm kích thích tố œstrogène trong huyết thanh .
● Hoạt động làm sạch gốc tự do Activité piégeage des radicaux libres :
Nghiên cứu tìm thấy những dung dịch trích tan trong nước của cây bông giấy Bougainvillea spectabilis, chất làm sạch gốc tự do hơn là Bougainvilea divaricata.
Những kết quả vượt trội hơn những chất chống oxy hóa tổng hợp sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và hiện diện một tiềm năng cho những áp dụng trong việc bào chế dược phẩm hoặc thực phẩm.
● Sắc tố thiên nhiên Đỏ Pigment Naturel Rouge :
Nghiên cứu được báo cáo của sắc tố màu đỏ với những điều kiện :
- độ hòa tan tốt ,
- độ bền với ánh sáng,
- đặc tính đề kháng với nhiệt độ,
- và có sự ổn định tốt.
Sự ly trích đơn giản và các sắc tố được báo cáo không độc.
● Hạ mỡ trong máu hypolipidémiant / chống xơ vữa antiatherogenic:
Nghiên cứu dung dịch trích trong alcoolique trên chuột albinos nuôi với chế độ ăn uống nhiều chất béo cho thấy một tiềm năng giảm chất béo lipide tuyệt vời, với một sự :
- giảm đáng kể lượng cholestérol toàn phần,
- giảm đường mỡ triglycérides, LDL, VLDL (Very-low-density lipoprotein),
- và một sự gia tăng đáng kể HDL cholestérol tốt.
Và chúng cũng cãi thiện chỉ số gây ra mảng xơ vữa athérogène.
● Hiệu ứng thận và gan Effets rénaux et hépatiques :
Một nghiên cứu cho thấy sự dùng lập đi lập lại Bougainvillea spetabilis có thể gây nhiễm tỗn hại cho chức năng của thận và gan. Cũng có thể có hiệu quả gây hại trên những bệnh nhân mắc :
- bệnh loãng xương ostéoporose,
- bệnh thận maladies rénales,
- và có vấn đề về gan problèmes de foie.
● Nghiên cứu đã tiến hành để đánh giá :
- hoạt động kháng khuẩn activité antimicrobienne của cây bông giấy Bougainvillea spectabilis, thân, lá và hoa tan trong những dung môi khác nhau.
▪ Hoạt động kháng khuẩn của trích xuất trong dung môi khác nhau từ cây bông giấy Bougainvillea spectabilis để thử nghiệm chống những chủng gia cầm của vi khuẩn Salmonella gallinarum và Escherichia coli bởi phương pháp khuếch tán trên đĩa môi trường cấy thạch .
- Nước cất đã được sử dụng như kiểm soát tiêu cực négatif.
- chất ciprofloxacine và chất ampicilline đã được dùng như kiểm soát tích cực positif cho vi khuẩn S. gallinarum và E. coli, theo tuần tự tương ứng.
● Những nghiên cứu bao gồm sự phân tích định tính những hợp chất hóa thực vật khác nhau, như là :
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- glycosides,
- phlobatanins,
- saponines,
- tanins,
- stéroïdes,
- và terpénoïdes
hiện diện trong dung dịch trích của thân, lá và hoa cây bông giấy Bougainvillea spectabilis, tan trong những dung môi khác nhau.
▪ Bằng quan sát những vùng ức chế không có sự khác nhau đáng kể trong những kết quả thu được cho những trích xuất khác nhau từ thân, lá và hoa của Bougainvillea spectabils.
Trong phương pháp này chúng ta có thể chỉ ra rằng những bộ phận khác nhau của Bougainvillea spectabilis có một tiềm năng như là :
- kháng khuẩn antibactériens, một đơn thuốc thảo mộc ở loài gia cầm..


Nguyễn thanh Vân