Tâm sự

Tâm sự

mercredi 3 février 2021

Hoàng bá - Chinese Cork tree

 
Chinese Cork Tree
Huang Bai
Hoàng bá
Phellodendron amurense Rupr
Phellodendron chinense - C.K.Schneid.
Rutaceae
Đại cương :

● Danh pháp :
Amur Cork Bark, Amur Cork Tree, Amur Corktree, Arbre à Liège de l'Amour, Arbre au Liège de l'Amour, Arbre de Liège de Chine, Corktree, Cortex Phellodendri, Huang Bai, Huang Bo, Phellodendri Cortex, Phellodendron amurense, Phellodendron de l'Amour.
Phellodendron cũng gọi là «cây liège de l'Amour » là một cây thuộc họ Rutaceae.
Cây có nguồn gốc từ Nhật Bản, Đại Hàn và Tàu, nó được du nhập vào Châu Âu vào năm 1856 để làm nút chai bần liège.
◦ Phellodendri Cortex (Vỏ Cây Hoàng bá Phellodendron chinense) cũng còn được biết như «Huang bai» trong tàu và «Obaku» ở Nhật Bản. Cây Hoàng bá Phellodendron amurense là một thực vật được trồng trong Tàu, trong Đại Hàn, ở Nhật Bản, ở Vietnam và trong Viễn Đông của Nga Extrême-Orient de la Russie.
Ghi nhận đầu tiên của thảo dược này trên «Thần Nông nguyên liệu thuốc cổ điển » «Shennong’s Classic of Materia Medica» .
Theo cơ sở dữ liệu khoa học của những loài thực vật tàu và dược điển tàu pharmacopée chinoise ấn bản năm 2015, Giống Phellodendron có 2 loài chánh là :
- Phellodendron amurense Rupr (PAR) hoặc «Guan Huang bai» trong tàu,
- và Phellodendron chinense Schneid (PCS) hoặc «Chuan Huang bai» trong tàu .
Đây là đặc tính duy nhất giúp phân biệt có hiệu quả giữa 2 loài đã được chấp nhận :
◦ Ở Hoàng bá Phellodendron amurense, chùy hoa panicule đo được khoảng 8,5–13,5 66,5–9 cm, rời nhau, cuống hoa đo được 5–8,5 cm dài và trục thứ cấp có những nhánh dài ít nhất 1 cm.
◦ Ở Hoàng bá Phellodendron chinense, chùy hoa panicule đo được 6,5–9,5 64–6,5 cm, nhỏ gọn, cuống hoa đo được 4–6 cm dài và những trục thứ cấp rất ngắn hoặc không có, có nghĩa là không có phân nhánh.
Những thuốc thô của PAR và của PCS được gọi tương ứng là :
- Phellodendri amurensis cortex (PAC),
- và Phellodendri chinense cortex (PCC).
PAR và PCS được trồng tự nhiên trong những vùng đông bắc của Tàu.
Theo thông tin cuối cùng của « Hệ thống thông tin của những thực vật tàu quý hiếm và có nguy co diệt chủng» «système d'information des plantes chinoises rares et menacées»,
◦ PAR được xếp như một trong những loài thứ hai của Cây có nguy cơ tuyệt chủng.
◦ PAR và PCS có thể được sử dụng thay thế cho nhau trong ứng dụng lâm sàng clinique bởi vì cả 2 loài có chứa những thành phần hóa học tương tự.
Theo cơ bản dữ liệu khoa học của những loài thực vật Tàu và dược điển Tàu pharmacopée chinoise ấn bản năm 2015, PC Cây Hoàng bá Phellodendron chinense được phân loại vào trong họ của những giống Cây Phellodendron Rupr.
Cây Hoàng bá Phellodendron chinense đã được xem như một trong 50 thảo dược cơ bản của thảo dược Tàu herboristerie chinoise.
▪ Môi trường sống :
Cây Hoàng bá Phellodendron tìm thấy ở trạng thái hoang dả ở Tàu, Nhật Bản Japon và trong Đại Hàn Corée, nhưng mặt khác nó được trồng với những mục đích y học ở Đông Bắc nước Tàu .
Nó cũng được dùng để trang trí trong những khu vườn và những công viên trên khắp thế giới nhờ với vỏ cây đẹp và những lá có mùi thơm, chuyển sang màu vàng vào mùa thu.

Thực vật và môi trường :

Mô tả thực vật :
Cây có những lá kép hình lông chim bóng sáng, màu xanh lá cây đậm gồm từ 9 đến 13 lá phụ nhỏ hơn.
Liège de l'Amour Cây Hoàng bá Phellodendron có thể đạt đến 10-15 m cao, có lá rụng với vỏ màu xám-nâu nhạt, sần sùi,  giống như nút bần liégeuse và dầy.
, lá kép lẽ, mọc đối, có nghĩa là có một lá phụ ở đỉnh đầu, nhọn; khi được vò nát người ta có thể ngửi thấy một mùi của tinh dầu thơm.
Cuống lá hình trụ, có lông mao hoặc láng, 5,5–7,5 mm dài, lá phụ (7 hoặc 9 (hoặc 11), cuống lá phụ pétiolules 2–3 (4) mm dài, có lông mao hoặc láng; đáy phiến lá phụ nhỏ dần, đôi khi hơi xiêng, bìa lá nhỏ hoặc có răng cưa nhỏ mịn không dễ dàng quan sát được, đỉnh nhọn cấp tính hoặc nhọn, đôi khi có đuôi, có lông ở trạng thái còn non hoặc láng nhưng thường trở nên láng khi trưởng thánh, mặt trên lá adaxiale màu xanh lá cây bóng sáng, mặt dưới lá abaxiale màu xanh lá cây nhạt khi trưởng thành, đôi khi có lông tơ mịn ở gân chánh, gân bên dạng hình lông chim, 6–11 cập,
Phát hoa, đơn phái biệt chu dioïques, gần như chùm, ở đầu ngọn hoặc mọc đối với thân non, gồm nhiều hoa trong nhiều cụm grappes.
Phát hoa trổ vào tháng 6, cho ra những chùm hoa với hoa 5 cánh hoa được sản xuất trên những cây cái femelle cho ra những cụm trái nhỏ hạt cứng drupes màu đen, thu hút những loài chim.
Hoa, Những hoa màu xanh lá cây nhạt, nhỏ, có đĩa mật mellifères, họp thành chùm cao khoảng 8 cm.
Những hoa đực và hoa cái đính trên những cây riêng biệt. Hoa nhỏ màu vàng xanh nhạt mọc thành chùm. Hoa 5 phần.
◦ Hoa đực, với tiểu nhụy dài hơn so với những cánh hoa.
- chỉ tiểu nhụy thẳng, bao phấn 2 thùy, khai theo chiều dọc,với đĩa mật rất nhỏ chung quanh nhụy cái thoái hóa pistillode, nhụy cái thoái hóa dày lên ở đầu pistillode clavate;
◦ Hoa cái, với :
- tiểu nhụy vô trùng hình dùi staminodes clavées,
- tâm bì với 1 noãn ovule mỗi buồng, vòi nhụy rất ngắn hoặc gần như vắng mặt, nuốm độn lên stigmate capitonné, 5-thùy, ngắn hơn nhiều so với bầu noãn ovaire, rất bền.
Trái, quả nhân cứng drupes, tròn, màu đen, 5 buồng, dạng như viên đá, láng, phần lớn có 5 rãnh và góc cạnh ở trạng thái khô, hợp thành cụm, có mùi thơm nồng của nhựa térébenthine, không ăn được.
Hạt,  1 hạt mỗi buồng, màu nâu, đôi khi có lỗ đen, hình ellip, hơi dẹt, bóng sáng, nội phôi nhũ endosperme nhiều dầu, lá mầm dẹt cotylédons aplatis, phôi thẳng embryon droit; nẩy mầm bên trên đất germination épigée (Tiffney, 1980; Zhou và al., 1999, 2002).
Bộ phận sử dụng :
Bộ phân dùng làm thuốc của Cây là vỏ của thân được sấy khô.
Vỏ được sử dụng trong thực vật trị liệu phytothérapie. Nó được thu hoạch vào mùa đông từ những Cây tối thiểu 10 năm tuổi và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau trong nước nấu sắc décoction.
Đây cũng là một loài thực vật mà người ta có thể trồng quanh năm. Nó không sợ lạnh và và có thể chịu được những nhiệt độ khắc nghiệt. Nhưng trong thời gian mùa đông nó cần được bảo vệ qua khỏi cái lạnh.
Thành phần hóa học và dược chất :

Để phân lập và xác định những thành phần hóa học của Cây Hoàng bá Phellodendron amurense.
Những thành phần hóa học đã được phân lập bởi sắc ký trên cột chromatographie sur colonne của gel de silice và Sephadex LH-20.
Những cấu trúc của những hợp chất phân lập đã đuợc xác định bởi những phương tiện quan phổ spectraux.
Mười (10) hợp chất đã được phân lập và xác định như :
 - berbérine (1),
 - ester éthylique acide caféique (2),
 - iso-vanilline (3),
 - acide férulique (4),
 - (+/-) - 5,5'-diméthoxylariciresinol (5),
 - β-orsellinate de méthyle (6),
 - γ-fagirine (7),
 - (+/-) - lyoniresinol (8),
 - β-sitostérol (9),
 - stigmastine (10).
Những hợp chất 2 đến 6 được phân lập và xác định lần đầu tiên  từ giống nầy.
Vỏ của Cây Hoàng bá Phellodendron amurense là một sản phẩm rất quan trọng trong y học truyền thống tàu.
Trong một nghiên cứu chi tiết hóa học thực vật phytochimique của vỏ Cây Hoàng bá Phellodendron, người ta đã phân lập một lactone phénolique mới :
- 2β,3β-dihydroxy-3α-vanilloylméthyl-γ-lactone (được đặc tên là phellolactone) (1),
- và 9 hợp chất phénoliques mới (2–10).
▪ Những cấu trúc đã được đặc tính hóa bởi những phương pháp quang phổ spectroscopies, bao gồm IR, UV, quang phổ khối lượng spectrométrie de masse độ phân giải cao haute résolution với ion hóa ionisation bởi phun sương điện électronébulisation, RMN và phân tích những biến đổi hóa học transformations chimiques.
Những thành phần hoạt động của Cây Hoàng bá Phellodendron amurense nầy là :
- berbérine, jatrorrhizine, magnoflorine, candicine, palmatine, obacunone, 7-dihydro stigmastérol, β-sitostérol và campestérol.
Ngoài ra những phân tử nhỏ còn hiện diện trong vỏ Cây Hoàng bá Phellodendron amurense bao gồm :
 - oxyberberine.
 - limonine,
 - và 12 alpha-hydroxylimonine
- nomilin
- γ-fagarine
- canthin-6-one
- 4-méthoxy-N-méthyl-2-quinolone
- oxypalmatine
- stigmastine
- amurenlactone A
- amurénamide A
- phellodensines và phellodénols
- 3-phényllactate de (2R) -sodium
- một isocoumarine, 3-acétyl-3,4-dihydro-5,6-diméthoxy-1H-2-benzopyran-1-one
- Ala-Pro-Trp-Cys, một peptide kích hoạt phân hóa tố glutathion S-transférase
Nghiên cứu thâm cứu những kiến thức trên Cây Hoàng bá Phellodendron, cần phải nhìn một cách có hệ thống của những đặc tính của nó :
 - hóa chất thực vật phytochimiques,
 - dược lý học pharmacologiques,
 - và dược động học pharmacocinétiques là điều cần thiết.
Những hợp chất hóa học tác dụng những hiệu quả điều trị thérapeutique cho :
 - viêm da dị ứng dermatite atopique cũng được mong muốn.
▪ Những hợp chất của vỏ thô của giống Cây Hoàng bá Phellodendron và những loài của nó đã thể hiện một loạt tính hiệu quả dược lý pharmacologiques rộng lớn.
▪ Những hiệu quả dược lý pharmacologiques của giống Cây Hoàng bá Phellodendron được hỗ trợ bởi những loại hóa chất đa dạng của nó :
 - limonoïdes,
 - acide phénolique,
 - acide quinique,
 - những lignanes,
 - và flavonoïde.
Đặc tính trị liệu :

Giống Cây Hoàng bá Phellodendron là một loài thực vật. Vỏ dùng để chế tạo những thuốc thảo dược.
Không nên nhầm lẫn Cây Hoàng bá phellodendron với loại Cây trồng trong nhà tên gọi là philodendron thuộc họ Cây trầu bà araceae.
Những tên gọi gần giống nhau nhưng không có liên quan gì với nhau và khác họ.
Vỏ Cây Hoàng bá là thuốc :
 - làm thay đổi ( những đặc tính của cơ thể ) altérative,
 - kháng khuẩn antibactérienne,
 - chống bệnh thấp khớp antirhumatismale,
 - kích thích tình dục aphrodisiaque,
 - ợ chua hoặc đắng amère de l'estomac,
 - lợi mật cholagogue,
 - lợi tiểu diurétique,
 - long đờm expectorante,
 - hạ sốt fébrifuge,
 - hạ đường máu hypoglycémique,
 - nhãn khoa ( mắt ) ophtalmique,
 - da cutanée,
 - giãn mạch vasodilatatrice,
 - và thuốc bổ tonique.
Cây Hoàng bá Phellodendron được sử dụng để chữa trị :
- viêm xương khớp arthrose,
 - giãm cân perte de poids,
 - và bệnh béo phì obésité,
 - những loét dạ dày ulcères de l'estomac,
 - bệnh tiểu đường diabète,
 - viêm phổi pneumonie,
 - viêm màng não não-tủy méningite cérébro-spinale,
 - viêm gan mãn tính hépatite chronique,
 - viêm kết mạc cấp tính conjonctivite aiguë,
 - viêm âm đạo bởi trùng roi trichomonas vaginite à trichomonase,
 - nhiễm trùng mắt infections oculaires,
 - bệnh lao tuberculose,
 - và xơ gan cirrhose du foie.
 - thoái hóa cột sống cổ spondylose cervicale,
 - viêm tai giữa mãn tính otite moyenne chronique chảy mủ suppurée,
 - và chứng chóc lỡ tai eczéma de l'oreille.
Một số người nhất định áp đụng Cây Hoàng bá phellodendron trên da cho :
 - bệnh vảy nến le psoriasis,
 - để diệt những mầm vi khuẩn tuer les germes,
và để giãm những :
 - vết mẩn đỏ rougeurs,
 - và sưng enflure.
▪ Phương thuốc thật đắng, vỏ Cây hành động mạnh trên những thận reins và đưọc xem như :
 - chất thuốc giải độc détoxifiant cho những điều kiện nóng và ẩm.
▪ Vỏ của Cây liège de l'Amour Cây Hoàng bá Phellodendron amurense có một hương vị đắng mạnh và tất cả được biết đến như một thảo dược :
 - lợi tiểu diurétique,
 - và làm mát rafraîchissante
kích thích gan foie và túi mật vésicule biliaire.
Nó được sử dụng theo truyền thống để :
 - hạ sốt abaisser la fièvre
 - và để làm giãm huyết áp động mạch pression artérielle,
 - và mức đường trong máu taux de sucre dans le sang.
▪ Liège de l'Amour Cây Hoàng bá Phellodendron amurense có những đặc tính :
 - kháng vi khuẩn antimicrobiennes,
 - và kháng sinh antibiotiques
 - hiệu quả kháng khuẩn antibactérien mạnh
do những hợp chất alcaloïdes hiện diện trong Cây và được sử dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
 - bệnh tiêu chảy traiter la diarrhée,
 - bệnh kiết ly trực khuẩn dysenterie bacillaire,
 - viêm ruột entérite hoặc phần trên của ruột non intestin grêle (loét dạ dày-tá tràng ulcères gastro-duodénaux),
 - nhiễm trùng âm đạo infections vaginales,
 - nhiễm trùng cấp tính infections aiguës những đường tiểu voies urinaires,
 - nhọt ung mủ abcès,
 - khối u, ung bướu tumeurs,
 - bệnh vàng da jaunisse,
 - đổ mồ hôi ban đêm sueurs nocturnes,
 - và bệnh ngoài da maladies de la peau
Trái Cây Hoàng bá Phellodendron có một hiệu quả :
 - long đờm expectorant,
và đôi khi được sử dụng để chữa trị :
 - những triệu chứng bệnh cảm lạnh rhume.
Đây là một trong những 50 thảo dược quan trọng nhất của thực vật liệu pháp tàu phytothérapie chinoise và một trong những thành phần của y học tàu San huang zhe She ye («injection de trois herbes jaunes»).
● Lợi ích cho sức khỏe của liège de l'Amour Cây Hoàng bá Phellodendron amurense
▪ Giãm những nguy cơ của ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp ăn uống régime với cơ bản thảo dược giãm những nguy cơ của ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
Hiệu quả của thuốc Nexrutine ( một thuốc trong đó có thành phần trích xuất của vỏ Cây Hoàng bá ) đã đuợc khảo sát theo đó một trích xuất thảo dược được chế tạo từ Cây Hoàng bá Phellodendron amurense theo truyền thống được sử dụng trong y học tàu từ khoảng trăm năm cho những hiệu năng của nó :
 - làm se thắt astringent,
 - chống tiêu chảy anti-diarrhéique,
 - và đặc tính chống viêm anti-inflammatoires.
Nó ức chế sự tăng sinh prolifération của những tế bào khối u cellules tumorales bởi sự cảm ứng lập trình tự hủy induction de l'apoptose và cũng ức chế tín hiệu của sự sống còn tế bào.
▪ Chữa trị bệnh loãng xương ostéoporose.
Hỗn hợp Cây Hoàng bá Phellodendron amursense, Cinnamomum cassiaAstragalus membranaceus theo truyền thống được sử dụng để chữa trị :
 - những bệnh viêm maladies inflammatoires,
 - và bệnh loãng xương ostéoporose.
Nó gia tăng :
- mật độ nguyên tố khoáng minérale của những xương os,
và ngăn chận :
 - sự giãm thể tích sợi xương osseux trabéculaire,
 - số lượng sợi trabéculaire,
 - mật độ kết nối densité de connectivité,
 - độ dầy épaisseur,
 - số lượng sợi trabéculaire và sự phân tách ở cổ xương đùi col du fémur,
 - và tổng số xương đùi fémur total.
Những mức độ phosphore P và calciunm Ca trong huyết thanh sériques giãm ở những  chuột rats OVX,
 - và gia tăng những lipoprotéines ở mật độ thấp basse densité,
 - cholestérol,
 - ostéocalcine,
 - phosphatase,
 - chất đạm protéine hình thái di truyền xương-2 morphogénétique osseuse-2,
 - và collagène C-télopeptide loại 1.
▪ Những kết quả cho thấy rằng thuốc BHH10, một hỗn hợp thuốc có chứa Cây Hoàng bá Phellodendron, có khả năng làm đảo ngược chứng bệnh loãng xương ostéoporose ở nhựng chuột OVX, bởi vỉ nó kích thích :
 - sự hình thành những xương os,
 - và điều tiết sự tái hấp thu xương résorption osseuse
và hình như nó không liên quan đến độc tính toxicité.
▪ Rối loạn chức năng trí nhớ Dysfonctionnement de la mémoire.
Nguyên cứu cải thiện của những khiếm khuyết về trí nhớ do sự quản lý sử dụng của chất scopolamine với sự sử dụng Cây Hoàng bá Phellodendron amurense và chất berbérine.
Những hiệu quả của BER (Berberine) và Cây Hoàng bá Phellodendron amurense đã được tìm thấy trên :
 - những cytokines tiền viêm pro-inflammatoires,
 - và hệ thống acétylcholinergique.
Những chuột đực đã nhận một liều hằng ngày 100 hoặc 200 mg / kg PA Cây Hoàng bá Phellodendron amurense trong thời gian 14 ngày và một BER (Berberine) 20 mg / kg trong 30 phút trước khi tiêm thuốc scopolamine, nó :
 - cải thiện tình trạng suy giãm trí nhớ mémoire,
 - làm giãm phản ứng miễn nhiễm immunoréactivité cholinergique,
 - và cũng phục hồi tác nhân dinh dưởng thần kinh neurotrophique có nguồn gốc từ não cerveau.
Nó có những hiệu quả bảo vệ thần kinh neuroprotecteurs đối với sự rối loạn trí nhớ dysfonctionnement de la mémoire và những rối loạn tế bào thần kinh troubles neuronaux.
 - nó kích thích hoạt động phân hóa tố enzymatique cholinergique,
 - và làm giãm những phản ứng viêm nhiễm inflammatoires góp phần vào cải thiện chức năng nhận thức fonctionnement cognitif.
▪ Giãm sự lo lắng anxiété và căng thẳng stress.
Những thảo dược như là Cây Hoàng bá Phellodendron và Cây Dạ hợp Magnolia được sử dụng như phương thuốc truyền thống để :
 - giãm lo âu anxiété,
 - và căng thẳng stress.
Những thực phẩm bổ sung hiện đại thúc đẩy sự thư giản relaxation và sự căn thẳng stress cũng như thực phẩm liên quan đến căng thẳng stress.
Những nghiên cứu cho thấy rằng sự kết hợp nầy giãm sự nhận thức lo lắng perception de l'anxiété cũng như căng thẳng stress và tiếp xúc với thuốc cortisol cải thiện việc giãm cân perte de poids.
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Hoàng bá Phellodendron, được gọi là Huang Bai trong Tàu, thường được sử dụng trong cửa hàng thảo dược tàu herboristerie chinoise, nơi đây nó được xem như một trong những 50 thảo dược cơ bản, nhưng cần phải được sử dụng thận trọng.
 «Huang» có nghĩa là màu vàng jaune trong tiếng tàu và có nguồn gốc từ màu vàng tươi của vỏ trong của Cây.
Vỏ Cây được bóc ra được sấy khô bằng ánh nắng mặt trời.
Những người tàu sử dụng thảo dược Hoàng bá Phellodendron từ nhiều thế kỷ để sửa chữa điều trị :
 - những mô tissus và những xương os.
● Sự sử dụng theo truyền thống.
▪ Phương thuốc với cơ bản của vỏ Cây Hoàng bá phellodendron, hành động như :
 - thuốc giải độc détoxifiant.
Nó được sử dụng để chữa trị :
 - viêm kết mạc conjonctivite,
 - và viêm màng não méningite.
Theo truyền thống, Cây Hoàng bá phellodendron được sử dụng để :
 - hạ sốt réduire la fièvre.
▪ Nó thường được sử dụng trong kết hợp với Cây Thuẫn Baical Scutellaria baicalensis và Cây Hoàng liên Coptis chinensis trong một chế phẩm được gọi là «injection de trois herbes jaunes».
Cây được quản lý dùng bởi đường tiêm bắp cơ intramusculaire để chữa trị :
 - những bệnh nhiễm trùng infections đường hô hấp trên respiratoires supérieures.
▪ Những người dân Ainu sử dụng Cây Hoàng bá này như :
 - thuốc giãm đau antidouleur.
▪ Nó được sử dụng như một phương thuốc để chữa trị :
 - viêm phổi pneumonie,
 - bệnh kiết lỵ trực khuẩn dysenterie bacillaire,
 - viêm màng não méningite,
 - xơ gan cirrhose du foie,
 - và bệnh lao tuberculose.
▪ Đây là một chất hỗ trợ cho bệnh viêm màng não méningite và được sử dụng như một thuốc rữa mắt collyre cho :
 - viêm kết mạc conjonctivite.
Cây Hoàng bá Phellodendron là thuốc :
 - hạ sốt abaisse la fièvre,
 - huyết áp động mạch pression artérielle,
 - nồng độ đường trong máu sucre dans le sang
và cũng chữa trị :
 - thận rein,
 - và những vấn đề nước tiểu problèmes d'urine.
▪ Theo truyền thống, phần dược liệu của nó có thể phát huy những hiệu quả điều trị thérapeutiques trong những bệnh khác nhau, như là :
 - viêm màng não méningite,
 - xơ gan cirrhose,
 - bệnh kiết lỵ dysenterie,
 - viêm phổi pneumonie,
 - bệnh lao tuberculose, v…v….
Ngày nay, Cây Hoàng bá Phellodendron amurense có những hiệu quả điều trị thérapeutiques toàn diện, bao gồm :
 - điều biến tính miễn nhiễm modulation immunitaire,
 - chống viêm anti-inflammatoire,
 - kháng siêu vi khuẩn antimicrobien,
 - kháng khuẩn antibactérien,
 - chống ung thư anticancéreux,
 - hạ huyết áp hypotenseur,
 - chống loạn nhịp tim, nhịp tim đập không đều antiarythmique,
 - chống oxy hóa antioxydant,
 - loét loét dạ dày ulcère antigastrique,
 - và những tác nhân chống sốt ( thuốc hạ sốt ) agents antipyrétiques, v…v….
▪ Theo Clinical Chinese Materia Medica, xuất bản vào năm 2006, Cây Hoàng bá Phellodendron amurense có một hương vị đắng và tính hàn và có thể xâm nhập vào trong những kinh mạch méridien của :
 - những kinh thận reins,
 - kinh bàng quang vessie,
 - và của kinh đại trường gros intestin.
◦ Cây Hoàng bá Phellodendron amurense có thể :
 - loại bỏ nhiệt chaleur (thanh nhiệt),
 - làm khô ẩm sécher l'humidité,
 - sơ tán hỏa évacuer le feu,
 - loại bỏ hơi nước éliminer la vapeur,
 - giải quyết những chất độc résoudre les toxines,
 - và chữa trị những vết thương plaies loét.
◦ Cây Hoàng bá Phellodendron amurense và những loài có chứa những dẫn xuất hóa học khác nhau. Những alcaloïdes chứa chất berbérinejatrorrhizine là một trong những chất quan trọng.
Hai (2) hợp chất đã được chứng minh có hiệu quả chống lại một số nhất định :
 - loại ung bướu khối u tumeurs,
 - nhiễm trùng infections,
 - bệnh thần kinh maladies neurologiques.
▪ Những dân tộc Ainu của Tàu sử dụng Cây Hoàng bá Phellodendron như :
 - thuốc giãm đau analgésique.
Sự kết hợp với những thảo dược làm dịu calmantes khác và xây dựng khí Qi (năng lượng énergie), Cây Hoàng bá phelledendron được sử dụng bởi những vận động viên athlètes, những vận động viên thể hình culturistes và những vỏ sĩ artistes martiaux để giúp cho :
 - ngủ dormir,
 - và phục hồi sau thời gian tập luyện mãnh liệt.
Nó giúp để sữa chữa những bắp cơ muscles,
 - làm giãm những độ co cứng courbatures,
 - và những đau nhức douleurs.
Nghiên cứu :
Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng Cây Hoàng bá Phellodendron là lợi ích trong chữa trị :
 - viêm màng não méningite,
 - và viêm kết mạc conjonctivite.
Chỉ ra rằng Hoàng bá phellodendron có tiềm năng ngăn ngừa :
 - sự tăng trưởng của những ung bướu khối u tuyến tiền liệt tumeurs prostrées,
và những Cây Hoàng bá phellodendron có thể truy tìm loại bỏ tốt những gốc tự do radicaux libres hơn vitamine E,
Hơn nữa, cũng góp phần vào khả năng chống ung thư anticancéreuses của Cây.
● Một nghiên cứu trong tàu được hiện trên 18 bệnh nhân có tuổi từ 4 đến 24 mắc phải bệnh viêm màng não  méningite đã được chữa trị với Hoàng bá phellodendron trong thời gian từ 1 đến 18 ngày và tất cả đều khỏi bệnh rétablis, thời gian chữa lành bệnh phụ thuộc vào mức độ của bệnh. Những triệu chứng nhẹ hơn cho thấy những sự cải thiện ngay lập tức.
Có 3 loại vỏ của Hoàng bá Phellodendron sấy khô, tùy theo phương pháp thực hiện :
 - chiên với muối  frite au sel,
 - chiên với rượu frite au vin,
 - và đốt cháy thành than carbonisée.
◦ Phiên bản chiên với muối frite au sel giúp nuôi dưởng âm nourrir le Yin.
◦ Phiên bản chiên với rượu frite au vin giúp di chuyển những hiệu quả chữa bệnh curatifs hướng lên bên trên trong cơ thể, giúp loại bỏ những điều kiện bệnh của phổi poumons, của cổ họng gorge và đầu tête.
◦ Phiên bản đốt cháy thành than carbonisée chủ yếu được sử dụng để loại bỏ ẩm humidité bởi vì nó làm se thắt hơn astringente và thường được sử dụng để chữa trị :
 - máu sang trong phân selles (phân có máu).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phản ứng phụ và sự tương tác có thể.
Sử dụng liège de l'amour Cây Hoàng bá phellodendron amursense với một sự thận trọng và dưới sự giám sát của một người chuyên môn có khả năng thật sự chăm lo sức khỏe.
Theo những sự hướng dẫn của y học truyền thống tàu, những người mắc phải vấn đề bao tử estomac hoặc lá lách rate «lạnh hoặc yếu» không nên dùng thảo dược nầy.
● Ngăn ngừa.
▪ Không sử dụng cho những người mắc phải vấn đề dạ dày estomac và lá lách yếu rate faibles hoặc lạnh.
▪ Giống Phellodendron dường như là không nguy hiểm ở những người lớn khi được sử dụng trong một thời gian ngắn hạn.
Sự an toàn của sự sử dụng của giống phellodendron trong thời gian hơn 6 tuần vẫn chưa được biết.
Trong một nghiên cứu, một người đã bị :
 - chứng ợ nóng brûlures d'estomac,
 - rung tay tremblement main,
 - một rối loạn tình dục dysfonctionnement sexuel,
 - và một rối loạn tuyến giáp trạng dysfonctionnement thyroïdien.
Một người khác cảm thấy có sự mệt mỏi fatigue và đau đầu maux de tête. Nhưng người ta không biết liệu đây là tác dụng phụ hay là một tác nhân khác.
● Đề phòng đặc biệt và cảnh báo:
▪ Mang thai Grossesse và cho con bú allaitement:
Không sử dụng trong thời gian mang thai grossesse. Nó là nguy hiểm khi sử dụng Cây Hoàng bá phellodendron nếu một người đang mang thai enceinte.
Phellodendron có chứa một chất hóa học được gọi là berbérine, có thể đi xuyên qua nhau thai placenta và có thể có hại cho thai nhi fœtus. Nó cũng không được đề nghị sử dụng Cây Hoàng bá phellodendron nếu một người đang cho con bú allaitez.
▪ Trẻ sơ sinh : Chất berbérine có thể chuyển sang cho trẻ sơ sinh bởi sữa mẹ và có thể là nguyên nhân của những tổn thương não bộ ở những trẻ sơ sinh, đặc biệt ở trẻ sinh non nouveau-nés prématurés mắc bệnh vàng da jaunisse.
Bệnh vàng da jaunisse là một tình trạng vàng của những mắt jaunissement des yeux và của da peau do bởi những sắc tố mật pigments biliaires trong máu sang.
▪ Thành phần berbérine có thể là độc hại toxique trong trường hợp dùng quá liều, nhưng nó đã được chứng minh rằng nếu nó được sử dụng đúng cách, sẽ làm giãm :
 - đường máu glycémie,
 - và cholesterol xấu mauvais cholestérol LDL,
Chất berbérine cũng có thể hoạt động chống :
 - những khối u tumeurs.
giúp bảo vệ gan không bị nhiễm độc foie de la toxicité.
● Liều lượng :
Liều lưọng thích hợp của Hoàng bá phellodendron phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là :
 - tuổi tác âge, sức khỏe của người dùng, và nhiều điều kiện khác.
Tại thời điểm hiện nay, nó không đủ những thông tin khoa học để xác định một liều lượng thích hợp của Cây Hoàng bá phellodendron.
▪▪▪ Hảy nhớ rằng, những sản phẩm tự nhiên không nhất thiết lúc nào cũng luôn an toàn và liều lượng có thể rất quan trọng.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học.
Những công dụng chánh của Cây Hoàng bá .
 - chống viêm anti-inflammatoire,
 - chống oxy hóa antioxydant,
 - miễn nhiễm immunitaire,
 - chống ung thư anti-cancer.
 - hạ đường máu abaisse la glycémie,
 - giãm cân perte de poids,
 - bệnh béo phì obésité,
 - tiêu chảy diarrhée,
 - loét dạ dày ulcères d'estomac,
 - viêm màng não méningite,
 - nhiễm trùng mắt infections oculaires,
 - bệnh vãy nến psoriasis,
 - bệnh lao tuberculose,
 - xơ gan cirrhose du foie,
 - viêm phổi pneumonie,
 - mất ngủ insomnie,
 - làm dịu calmant.
▪ Cây Hoàng bá Phellodendron amurense được quản lý dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
 - tiêu chảy cắp tính diarrhée aiguë,
 - bệnh kiết lỵ dysenterie,
 - bệnh vàng da jaunisse,
 - nhiễm trùng âm đạo infections vaginales, bao gồm Trichomonas,
 - nhiễm trùng cấp tính infections aiguës những đường tiểu voies urinaires,
 - viêm ruột entérites,
 - nhọt đầu đinh furoncles,
 - nhọt ung mủ abcès,
 - đổ mồ hôi ban đêm sueurs nocturnes,
 - và những bệnh ngoài da maladies de la peau.
Dầu Hoàng bá phellodendron được sử dụng để chữa trị :
 - viêm tuyến tụy pancréatite,
 - giãm cholesterol abaisse le cholestérol,
 - và đường trong máu sucre dans le sang
và cũng chữa trị :
 - bệnh ngoài da maux de peau.
Bên ngoài cơ thể, nó được sử dụng để chữa trị :
 - chứng chóc lỡ chung quanh lỗ tai eczéma autour des oreilles.
Thực phẩm và biến chế :
Không.

Nguyễn thanh Vân

Sirop - Caramba

 
Caramba
Sirop
Carissa carandas Linn.
Apocynaceae
Đại cương :
Cây Sirop Carissa carandas là một loài của thực vật có hoa ( hiển hoa ) trong họ của những cây trúc đào Apocynaceae. Nó tạo ra những trái có kích thước của những quả mọng thường được sử dụng như một gia vị hoặc phụ gia trong những món ăn ngâm của Ấn Độ và gia vị.
Đây là một cây có sức đề kháng rất cao,  nó chịu đựng với một thời tiết khô hạn và phát triển tốt trong một phạm vi của nhiều loại đất. Những tên gọi thông thường bao gồm Karonda, Karau(n)da, Karanda đôi khi viết là Karamda.
▪ Sự phân phối.
- Gần đây cây nầy được du nhập vào trong Phi luật Tân Philippines
- Trong lãnh vực trồng trọt nó được giới hạn đặc biệt trong trường cao đẳng Nông nghiệp tại Los Banos, Laguna.
- Cây Sirop Carissa carandas có nguồn gốc ở Ấn Độ Inde và được phổ biến trong tiểu lục địa Ấn Độ, bao gồm Bangladesh.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Sirop Carissa carandas thường được gọi dưới một tên thông thường như karonda là một thực vật có lá rụng thường xanh, thường là một tiểu mọc bụi kích thước từ 2 đến 4 m cao.
Thân cây giàu chất nhựa sữa trắng latex và những nhánh có những gai nhọn épines acérées.
Vỏ cây láng và có màu xám, dầy, mềm và màu đỏ bên trong .
Nhiều nhánh cành, cứng và tỏa rộng ra, với 2 gai thẳng, đơn giản hoặc chẻ đôi dài khoảng 5 cm mọc ở những nách lá và những đốt.
, láng, hình bầu dục hoặc bầu dục thuôn dài và hình nón, kích thước từ 4 đến 7,5 cm dài, từ 2,5 đến 4 cm rộng, tròn hoặc lõm ở bên dưới gốc, đỉnh lá cùn, màu xanh lá cây bên trên và màu nâu ở dưới.
Nếu lá hoặc thân bị tổn thương, nhựa sữa trắng chảy ra sẽ được nhìn thấy, đây là đặc tính của nhóm cây họ nầy.
Phát hoa bắt đầu từ tháng giêng - tháng 2 và trái chín vào tháng 5-tháng 6.
Hoa, những hoa nhỏ, thơm, từ 3-5 cm đường kính với những thành phần của hoa màu trắng, hoặc màu hồng vàng nhạt được tìm thấy họp thành từng nhóm hai hoặc 3.
- đài hoa rất mềm mịn, nhọn và có nhiều lông mịn.
- vành hoa hình ống dài, đo được khoảng 2 cm dài, trơn láng với miệng vành phình ra và những thùy có lông mịn, những thùy hình mũi dáo, đầu nhọn tỏa ra và dài gắp đôi ống vành.
Trái, quả mọng, hình thành những chùm từ 3 đến 10 trái, đây là một quả nhân cứng, dạng hình trứng rộng từ 1,5 đến 2,5 cm, đầu nhọn và có màu đen nhạt hoặc màu tím đỏ.
Bột nạt pulpe màu tím đỏ nhạt, có vị chua.
Những trái non màu hồng nhạt và trở nên màu đỏ đến tím đậm khi chín.
Hạt, nhiều hạt, từ 3 đến 5 mỗi trái, dẹt phẳng, hình ellip và nhẹ.
Bộ phận sử dụng :
Lá, trái, rễ.
Những trái thường được thu hoạch ở giai đoạn chưa trưởng thành với những mục đích cây xanh. Những trái hoàn toàn chín có thể ăn tươi hoặc chế biến thành phẩm.
Thành phần hóa học và dược chất :
Lá :
▪ Những , cho được những thành phần :
  - triterpènes,
 
- tanins,
  - và acide carissique.
◦ Trích xuất méthanol của Cây Sirop Carissa carandas đã chứng minh sự hiện diện của :
- đường glucides, saponines, stérols không bảo hòa insaturés, alcaloïdes, phénoliques, stéroïdes, glycosides, terpénoïdes, tanins, flavonoïdes, chất đạm protéines, dầu huiles / chất béo graisses và glycosides cardiaques,
nhưng không có đường giãm sucres réducteurs.
◦ Sự phân lập của nhiều terpénoïdes đã được ghi nhận. Đặc biệt, những hỗn hợp của  sesquiterpènes, được biết là :
  - carissone,
  - và carindone
như một loại terpénoïde C31 mới, đã được ghi nhận.
Sản phẩm khác bao gồm :
- carissine triterpénoïde pentacyclique.
Cây Sirop Carissa carandas sản xuất những thành phần hoạt động sinh học bioactifs chánh, bao gồm như :
 - những alcaloïdes,
 - những flavonoïdes,
 - những saponines,
 - một số lượng lớn glycosides cardiaques,
 - những triterpénoïdes,
 - những hợp chất phénoliques,
 - và những tanins.
 
- và -N-méthylnoracronycine.
◦ Trích xuất éthanolique của cho thấy sự hiện diện của :
- glucides, protéines, acides aminés, stéroïdes, hợp chất phénoliques và flavonoïdes.
◦ Trích xuất nước cho thấy một thử nghiệm dương tính test positif cho :
 - những chất đạm protéines,
 - những phénols,
 - glycosides,
 - flavonoïdes
 - và những terpénoïdes.
▪ Nghiên cứu những lá tươi phân lập được :
 - 4 triterpénoïdes pentacycliques (1-4)
bao gồm một thành phần mới :
 - carissine (acide 3beta-hydroxy-27-E-féruloyloxyurs-12-en-28-oïque),
và 2 hợp chất chứa được báo cáo trước đây.
▪ Thân :
Phân tích thành phần hóa chất thực vật phytochimique của trích xuất thân Cây Sirop Carissa carandas cho thấy sự hiện của :
- sesquiterpène glucoside,
- và alcaloïdes.
▪ Rễ :
Phân tích hóa chất thực vật phytochimique của trích xuất rễ Cây Sirop Carissa carandas cho thấy sự hiện diện của :
 - alcaloïdes, flavonoïdes, saponines, glycosides cardiaques, triterpénoïdes, hợp chất phénoliques, và tanins.
◦ Trích xuất éthanolique chỉ ra sự hiện diện của :
- flavonoïdes, saponine, stéroïdes, coumarine, alcaloïdes, glucides, diterpènes, phytostérol, phénols, và tanins
◦ Một trích xuất méthanolique của rễ Cây Sirop Carissa congesta cho được :
 - một trong những -N-méthylnoracronycine,
 - một alcaloïde acridone,
 - carissone,
 - carindone,
 - lupéol ngoài chất stigmastérol,
 - chất acide ursolique,
 - và ester méthyliqu của nó.
◦ Trong khi trích xuất nước cho thấy sự hiện diện của :
 - flavonoïdes, saponine, stéroïdes, protéines, acides aminés, alcaloïdes, glucides, diterpènes, phlobatanins, leucoanthocyanine, phytostérol, glycosides cardiaques, chalcones, émodines, phénols, và tanins.
Điều nầy chỉ ra rằng dung môi nước solvant aqueux thích hợp hơn éthanol để phân lập những lớp khác nhau của thành phhần hóa chất thực vật phytochimiques của rễ Cây Sirfop Carissa carandas.
Rễ Cây Sirop Carissa carandas chứa những nguyên chất dễ bay hơi volatils, bao gồm :
 - 2-acétylphénol, lignane, carinol, những sesquiterpènes (carissone, carindone), lupéol, β-sitostérol, acide 16 β-hydroxybétulinique, α-amyrine, β-sitostérol glycoside,
Có chứa một vết dầu dễ bay hơi huile volatile với một mùi tương tự như của dây trầu Piper betle, acide salicylique và một alcaloïde.
Một nghiên cứu đã báo cáo những thành phần như :
- carisone, carindone, carinol, lignine, odéroside và 2-acétylphénol
được tạo ra từ rễ .
▪ Phân tích hóa chất thực vật phytochimique trích xuất của rễ Cây Sirop Carissa carandas cho được :
 - Những stéroïdes, những tanins, saponines, chất coumarine, những chất alcaloïdes, những đường glucides, flavonoïdes, diterpènes, chất stérol thực vật phytostérol, những phénols.
Trái :
▪ Những trái Cây Sirop Carissa carandas cho được những thành phần như :
 - carisol, épimère α-amyrine, linalol, β-caryophyllène, carissone, acide carissique, carindone, acide ursolique, carinol, acide ascorbique, lupéol và β-sitostérol.
▪ Trích xuất của trái Cây Sirop Carissa carandas đã cho thấy sự hiện diện của :
 - đường đơn sucre simple,
 - và acides aminés.
Sự hiện diện của những thành phần hóa học khác nhau như :
 - alcaloïde,
 - những glycosides,
 - saponine,
 - những terpénoïdes,
 - những flavonoïdes,
 - tanins,
 - và những stéroïdes
đã được thực nghiệm phê chuẩn trong hỗn hợp nước, chloroforme và trích xuất acétate d'éthyle của và của trái.
▪ Những trích xuất éthanoliques của trái và của rễ cho thấy sự hiện diện của :
 - stéroïdes, alcaloïdes, flavonoïdes, glycosides, đường giãm, terpénoïdes, hợp chất phénoliques và tanins.
◦ Những alcaloïdes, những flavonoïdes, những glycosides, đường khử sucres réducteurs, stéroïdes, terpénoïdes và tanins đã được báo cáo hiện diện trong những trích xuất éthanoliques của trái và của rễ chưa chin.
◦ Những alcaloïdes, những flavonoïdes, những glycosides, những terpénoïdes và những tanins
hiện diện trong trích xuất acétate d'éthyle của tráirễ Cây Sirop Carissa carandas chưa chín, trong khi :
◦ những stérols, terpénoïdes và tanins, hiện diện trong trích xuất éther dấu hỏa pétrole của trái và của rễ Cây Sirop Carissa carandas chưa chín.
▪ Trich xuất méthanolique của trái cho thấy sự hiện diện của :
- đường khử sucre réducteur, hợp chất phénoliques, saponines, acides, chất đạm protéines, cardénolides, flavonoïdes, terpènes, stéroïdes, alcaloïdes, glycosides và tanins
trong khi trích xuất của éther de pétrole chỉ cho thấy những :
 - đường glucides và những stéroïdes.
Trái Cây Sirop Carissa carandas cho được một hỗn hợp dễ bay hơi chánh :
 - - 2-phényléthanol,
 - linalol,
 - ß-caryophyllène,
 - alcool isoamylique,
 - và acétate de benzyle,
và một thành phần mới :
 - alcool triterpénique (carissol).
▪ Phân tích GC-MS của trích xuất méthanol của trái khô đã cho được 11 hợp chất :
 - acide dichloroacétique, 2-éthylhexyl ester (1),
 - 1-pentatriacontanol (2),
 - myo-inositol, 4-c-méthyl (3),
 - acide heptacosanoïque, 1 -méthoxy-25-méthyl heptacosan-1-ol, ester méthylique (4),
 - 13-octadécénoate de méthyle (5),
 - Z, Z-6,28-Heptatriactontadién-2-one (6),
 - 12-oléanène-3-yle acétate, (3-alpha) (7),
 - 2R-acétoxyméthyl-1,3,3-triméthyl-4t- (3-méthyl-2-butén-1-yl) -1t-cyclohexanol (8),
 - ß-amyrine ( 9),
 - 2,4,4-triméthyl-3-hydroxyméthyl-5a- (3-méthyl-but-2-ényl) -cyclohexène (10),
 - 2R-acétoxyméthyl-1,3,3-triméthyl-4t- (3-méthyl-2-butén-1-yl) -1t-cyclohexanol (11).
▪ Phân tích thành phần dinh dưởng nutritionnelle của những trái cho được :
 - một độ ẩm humidité 82,3 ± 17,6%,
 - những chất đạm thô protéines brutes 11,77 ± 0,93 (mg g-1),
 - tổng số đường sucre total 29,00 ± 0,20 (mg g-1),
 - tổng số chất béo lipides totaux 0,029 ± 0,001 (mg g-1).
Trên 23 trái nghiên cứu, Cây Sirop Carissa carandas hiện diện hàm lượng đường thấp nhất.
▪ Giá trị dinh dưởng của những trái Karonda Cây Sirop Carissa carandas cho 100 gr của phần ăn được :
 - năng lượng énergie 364 kcal,
 - độ ẩm humidité 18 g,
 - chất đạm protéines 2 g,
 - chất béo matières grasses 10 g,
 - nguyên tố khoáng minéral 3 g,
 - chất xơ fibre 0,
 - đường glucides 67 g,
 - khoáng calcium Ca 160 mg,
 - phosphore P 60 mg,
 - sắt Fe 39 mg,
(USDA National Nutrient Data Base).
Đặc tính trị liệu :
● Sự sử dụng truyền thống của Cây Sirop Carissa carandas Linn
▪ Những trái Cây Sirop Carissa carandas chưa chín có một hương vị se thắt astringent giàu chất sắt Fe và thành phần vitamine C có đặc tính :
  - chống bệnh hoại huyết anti-scorbutique,
và có thể được sử dụng để chữa trị :
 - bệnh thiếu máu anémie.
▪ Bộ phận của thân của Cây được sử dụng để :
 - tăng cường gân cốt renforcer les tendons.
▪ Những trái Cây Sirop Carissa carandas sử dụng để chữa trị những bệnh khác nhau ở người, như là :
 - đau bụng tiêu chảy coliques,
 - bệnh phù nề œdèmes,
 - chứng bệnh gan phù to hépatomégalie,
 - lá lách phù to splénomégalie,
 - khó tiêu indigestion,
 - bệnh tim maladies cardiaques,
 - vô kinh aménorrhée,
và lợi ích trong chữa trị :
 - chứng biếng ăn do thay đổi cấu trúc và hoạt động bất thường của não anorexie cérébrale.
Cây Sirop Carissa carandas cũng lợi ích để chữa trị :
  - bệnh sốt fièvre,
  - có vị chua aigre,
  - chát âcre,
  - mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit,
  - hạ sốt antipyrétique,
  - bệnh trĩ loét pieux,
và hành động như một chất cường kiện thần kinh nervine để :
 - làm dịu rối loạn thần kinh trouble nerveux
Ngoài ra, nó được sử dụng trong chữa trị :
 - bệnh sốt rét paludisme,
 -  chứng động kinh épilepsie,
 - giãm đau nhức soulagement de la douleur,
 - những co thắt cơ spasmes myopathiques,
 - những vết thương do chó cắn morsures de chien,
 - bệnh ho toux,
 - cảm lạnh rhume,
 - ngứa démangeaisons
 - và bệnh phong cùi lèpre,
 - những bệnh nhiễm trùng da infections cutanées,
 - ham muốn tình dục phụ nữ libido féminine,
 - những trùng giun đường ruột vers intestinaux,
 - chống vi khuẩn antimicrobiens,
 - chống nấm antifongique,
 - và những rối loạn chức năng gan dysfonctionnement hépatique,
để chống lại :
 - sự hư thối máu putréfaction du sang,
 - đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
 - đau dạ dày maux d'estomac,
 - tiêu chảy diarrhée,
 - diệt trùng giun anthelminthique,
và như một thuốc :
 - chất làm se thắt astringent,
 - giãm đau analgésique,
 - và chống viêm anti-inflammatoire.
▪ Những là một phương thuốc chống lại :
 - bệnh sốt fièvre,
 - tiêu chảy diarrhée,
 - những đau tai maux d'oreilles,
 - những đau nhức của bệnh giang mai douleurs syphilitiques
 - và những vết rắn cắn morsures de serpent /ngộ độc empoisonnement.
Rễ Cây Sirop Carissa carandas được xem như thuốc chữa trị :
- bệnh ợ đắng (ợ chua thường đi kèm với trào ngược acide từ dạ dày ) estomac amer.
Bộ phận rễ của Cây Sirop Carissa carandas nầy đã được sử dụng để :
 - cải thiện tiêu hóa améliorer la digestion,
 - diệt trùng giun anthelminthique,
 - chống siêu vi khuẩn antimicrobien,
 - rối loạn tiêu hóa troubles de l'estomac,
 - giun đường ruột vers intestinaux,
 - bệnh ghẽ gale,
 - bệnh tiểu đường diabétique,
 - loét ulcère,
 - viêm ngứa pruitis.
và cũng được sử dụng để làm giãm :
- huyết áp động mạch tăng cao  hypertension artérielle.
Trái : những nghiên cứu cho thấy tráinhững đặc tính :
  - chống oxy hóa antioxydantes,
 - kháng khuẩn antibactériennes,
 - chống co giật anticonvulsivantes,
 - giãm đau analgésiques,
 - chống viêm anti-inflammatoires,
 - hạ sốt antipyrétiques,
 - bảo vệ gan hépatoprotectrices,
 - chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
 - hạ mỡ máu hypolipidémiques,
 - hạ huyết áp hypotensives,
 - làm co thắt spasmolytiques,
 - kích thích đường ruột stimulateur intestinales,
 - diệt trùng giun anthelminthiques,
 - chống loét anti-ulcéreuses.
và cũng được sử dụng như phương thuốc chống :
 - bệnh tiêu hóa như đau dạ dày, táo bón đầy hơi liên quan đến mật ( lỗi do số lượng mật quá nhiều và phẩm chất của mật ) biliousness
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong hệ thống y học truyền thống, Cây Sirop Carissa carandas được biết đến những sự chữa trị khác nhau ảnh hưởng trên con người như :
  - làm se thắt astringent,
 - khẩu vị bữa ăn apéritif,
 - hạ sốt antipyérétique trong những rối loạn dạ dày troubles gastriques,
 - bệnh thấp khớp rhumatismes,
 - chữa trị những bệnh não bộ maladies cérébrales,
 - diệt giun trùng anthelminthique,
 - thuốc bổ tim cardiotonique
 - và giãm hạ huyết áp tension artérielle.
▪ Ở Cuttack, nước nấu sắc décoction của Cây Sirop Carissa carandas được sử dụng khi bắt đầu :
- những cơn sốt giao động từng cơn fièvres rémittentes.
Một sốt không liên tục fièvre rémittente là một nhiệt độ dao động nhưng không bao giờ trở lại bình thường.
▪ Ở Pendjab và ở Cachemire, những Cây Sirop Carissa carandas được sử dụng trong :
 - tiêu chảy diarrhée,
 - những tai maux d'oreille,
 - đau miệng douleurs de la bouche,
 - và cổ họng gorge,
 - và những đau nhức dây thần kinh tọa douleurs syphilitiques.
▪ Trong Ấn Độ Inde, bột nhão pâte của rễ được sử dụng cho :
 - những loét do bệnh bệnh tiểu đường ulcères diabétiques.
và được sử dụng cho :
 - những người chua dạ dày acidité,
 - những đầy hơi flatulences,
 - tiêu hóa kém mauvaise digestion.
nước ép jus của Cây Sirop Carissa carandas tươi được sử dụng cho :
  - những vết thương blessures không lành bệnh refusent de guérir.
được sử dụng cho những bệnh :
 - ghẻ gale,
 - trùng giun đường ruột vers intestinaux,
 - lở ngứa prurit,
 - bệnh tiêu hóa như đau dạ dày, táo bón đầy hơi liên quan đến mật ( lỗi do số lượng quá nhiều và phẩm chất của mật )  biliousness.
▪ Trong y học truyền thống Ấn Độ Ayurveda,
vỏ thân écorce de tige Cây Sirop Carissa carandas được sử dựng cho :
- những bệnh ngoài da maladies cutanées mãi không lành persistantes;
rễ :
 - những rối loạn đường tiểu troubles urinaires.
▪ Ở Bangladesh, những bộ phận của Cây Sirop Carissa carandas được sử dụng để chữa trị :
  - bệnh động kinh épilepsie,
 - sốt rét paludisme,
 - sốt fièvre,
 - bệnh kiết lỵ dysenterie
 - và bệnh tiểu đường diabète.
Trái chưa chín được sử dụng như thuốc :
- làm se thắt astringent;
Trái chín lợi ích cho :
- những đau bệnh tiết nhiều mật plaintes bilieuses.
cũng được sử dụng như thuốc :
 - chống bệnh hoại huyết antiscorbutiques.
được báo cáo như :
 - chất kích thích tình dục anaphrodisiaque,
- giãm sự ham muốn libido của những phụ nữ.
▪ Ở Tamil Nadu, nước ép jus của Cây Sirop Carissa carandas trong mật ong miel uống 3 lần trong ngày để :
  - giãm ho soulager la toux
bằng cách giúp làm lỏng hóa những đờm expectorations để dễ dàng thãi ra ngoài long đờm expectoration.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống lại hiện tượng liên quan đến hệ thống thần kinh trung ương để phản ứng với sự kích thích đau, kích hoạt những thụ thể đau anti-nociceptive.
Trích xuất méthanolique của Cây Sirop Carissa carandas cho thấy một hoạt động chống cảm giác đau kích thích kích hoạt thụ thể anti-nociceptive phụ thuộc vào liều và giãm số lần co cơ quằn quại contorsions gây ra bởi sự quản lý dùng acide acétique trong phúc mạc intrapéritonéale trong một mô hình đau nhức dạ dày gastrique gây ra bởi acide acétique ở những chuột albinos suisses.
Kết quả được so sánh với thuốc giãm đau analgésique tiêu chuẩn aspirine. Những loại thuốc giãm đau analgésiques tiêu chuẩn như aspirineparacétamol bị mắc những vấn đề gây ra một sự loét dạ dày ulcération gastrique hoặc độc tính gan hépatotoxicité bởi sử dụng quá liều hoặc sự sử dụng kéo dài.
Do đó, những loại thuốc giãm đau analgésiques gần đây nhất và hiệu quả nhất có thể được chứng minh là có lợi ích cho con người.
● Hoạt động chống nôn mữa antiémétique
Nó đã được xác nhận rằng trích xuất éthanolique của trái Cây Sirop Carissa carandas đã thể hiện một hoạt động chống buồn nôn antiémétique chống lại mô hình nôn mữa émétique ở những gà con poussin và chỉ ra một sự giãm những ói mữa vomissements gây ra bởi chất sulfate de cuivre pentahydraté được quản lý dùng bởi đường uống ở mức liều 50 mg / kg của trọng lượng cơ thể.
Thành phần hóa chất thực vật phytochimiques của Cây Sirop Carissa carandas Linn
Phân tích của những thành phần hóa chất thực vật phytochimiques đã được hỗ trợ bởi một phân tích sinh học biologique được sử dụng để xác định của những nguyên hoạt chất và những mục tiêu phân tử của chúng từ y học truyền thống cung cấp một cơ hội to lớn để phát triển thuốc.
Cho đến ngày nay, nhiều nhà khảo cứu đã thực hiện những nghiên cứu trên những phân tích hóa chất thực vật phytochimique để biết loại lớp hóa chất được tìm thấy trong những bộ phận khác nhau của Cây Sirop Carissa carandas Linn.
● Chống oxy hóa Antioxydant / Trái :
Tám (8) phần đoạn  của trích xuất méthanoliques và chloroformiques tất cả đều cho thấy một hoạt động rất mạnh chống oxy hóa antioxydante.
Hỗn hợp những hợp chất trong chloroforme và những trích xuất méthanoliques đã cho thấy một hoạt động tốt hơn chống oxy hóa antioxydante so với những phần đoạn được phân lập.
Những kết quả cho thấy rằng những hiệu quả hiệp lực synergiques của những thành phần trong những trích xuất choloroforme của những trái chưa chín cho thấy hoạt động chống oxy hóa antioxydante tốt nhất.
Một nghiên cứu trích xuất méthanolique của trái cho hoạt động chống oxy hóa antioxydante bằng cách sử dụng những gốc DPPH cho thấy một giá trị IC50 27,45 ± 0,43 µg / ml.
Tổng số hàm lượng phénolique là 188,75 ± 1,42 µgGAE / g và acide ascorbique 62,93 ± 0,35 mg / 100 g.
● Bảo vệ gan hépatoprotecteur / Lá :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice của trích xuất méthanol của Cây Sirop Carissa carandas chống lại gây độc tính gan hépatotoxicité gây ra bởi tétrachlorure de carbone ở những chuột albinos.
Những kết quả cho thấy một hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice đáng kể.
Phần cắt gan hépatique của những động vật đã được xử lý với trích xuất đã cho thấy rõ những tế bào gan cellules hépatiques bình thường và được so sánh với nhóm  động vật xử lý với thuốc silymarine.
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur / chống oxy hóa antioxydant / rễ :
Một nghiên cứu trên trích xuất éthanolique của rễ Cây Sirop Carissa carandas cho thấy một hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice phụ thuộc vào liều dùng  đáng kể chống lại gây độc tính gan hépatotoxicité gây ra bởi CCl4 và paracétamol.
Những dữ liệu cũng đã cho thấy một hoạt động mạnh chống oxy hóa antioxydante.
● Chống oxy hóa Antioxydant / gây độc tế bào Cytotoxicité / Lá :
Nghiên cứu đánh giá những hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques, những tiềm năng chống oxy hóa antioxydants và gây độc tế bào cytotoxiquescủa những trích xuất éthanoliques và n-hexane của Cây Sirop Carissa carandas.
Những kết quả cho thấy những khả năng chống oxy hóa antioxydantes đáng kể bởi so với acide ascorbique trong truy tìm những gốc tự do radicaux libres DPPH với IC50 1,292 µg / ml và 1,8224 g / ml với những trích xuất éthanoliques và n-hexane, tương ứng.
Những hoạt động gây độc tế bào cytotoxiques được so sánh nó với sulfate de vincristine với một CI50 2,818 và 1,995 éthanolique và n-hexane, tương ứng.
● Chống vi khuẩn Antimicrobien / hiệp lực synergisme / trái :
Nghiên cứu đã đánh giá một trích xuất nước và éthanolique của và của trái của 3 cây thảo dược (Carissa carandas Cây Sirop Carissa carandas, rau menthe Mentha arvensis và Cây Tâm tư cúc Calendula officinalis) cho hoạt động chống vi khuẩn antimicrobienne chống lại những chủng của 3 vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes được biết đến, Bacillus cereus, Staphylococcus aureus và Escherichia coli.
Những trái của Cây Sirop Carissa carandas và trích xuất éthanolique của Cây rau menthe Mentha arvensis cho thấy một hoạt động mạnh chống vi khuẩn antimicrobienne chống lại vi khuẩn Escherichia coli.
Sự kết hợp éthanolique của Calendula: Carrisa: Mentha theo tĩ lệ 1: 2: 1 đã cho thấy một hoạt động mạnh chống lại vi khuẩn Bacillus cereus và những trái của C: C: M cho thấy hoạt động  đáng kể chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus.
Nghiên cứu cho thấy rằng những trích xuất và sự kết hợp của chúng có một hiệu quả đáng kể trên hoạt động kháng khuẩn antibactérienne.
● Chống co giật Anticonvulsivant / rễ
Một nghiên cứu ở chuột souris đã cho thấy rằng trích xuất éthanol của rễ Cây Sirop Carissa carandas thể hiện những hiệu quả chống co giật anticonvulsivants.
Những dữ liệu cho thấy rằng hiệu quả chống co giật anticonvulsivant có thể là do ở những cơ chế không đặc biệt bởi vì có một sự giãm thời gian của những cơn co giật gây ra bởi một sốc điện cực tối đa électrochoc maximal cũng như một sự chậm thời gian chờ đợi của những cơn co giật gây ra bởi pentylènetétrazole và picrotoxine.
● Hoạt động chống bệnh sốt rét antipaludique
Bệnh sốt rét paludisme là một trong những bệnh do ký sinh trùng maladies parasitaires gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong toàn thế giới.
Điều này đã thu hút sự chú ý của những nhà nghiên cứu để điều tra trên những thực vật thảo dược truyền thống được sử dụng cho đến ngày nay bởi những nhà chữa bệnh truyền thống guérisseurs traditionnels.
Những trích xuất méthanolique và nước của 3 thành phần khác nhau ( , vỏ của thân và trái ) của cây đã được thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro chống lại những chủng Plasmodium falciparum 3D7 và đã cho thấy một hoạt động chống bệnh sốt rét antipaludique.
Trích xuất nước và méthanolique đã cho thấy một hoạt động chống bệnh sốt rét antipaludique đầy hứa hẹn với một nồng độ của sự ưc chế tối thiểu (IC50 dao động giữa 41,52 và 100 μg / mL) và (IC50 dao động giữa 13,57 và 69,63 μg / mL) tương ứng.
Tính gây độc tế bào cytotoxicité của tế bào vật chủ cellule hôte cũng đã được phân tích trên một dòng tế bào thận chó cellule rénale canine Madin-Darby bằng cách sử dụng một thử nghiệm máy đo độ màu chuẩn colorimétrique standard MTT (bromure de 3- [4,5-diméthylthiazole-2-yl] -2,5-diphényltétrazolium) không cho thấy một tính gây độc nào cytotoxicité với liều lượng tối đa.
● Hoạt động chống mỡ máu cao anti-hyperlipidémique
Trích xuất éthanol-nước ( tĩ lệ 1: 1) của cũng được ghi nhận có một hoạt động chống tăng  mỡ máu anti-hyperlipidémique đáng kể chống lại những tổn thương tế bào do bởi nguyên nhân tăng mỡ máu hyperlipidémie.
Truy tìm mô bệnh học dépistage histopathologique đã cho thấy rằng những tế bào tổn thương bởi tăng mỡ máu hyperlipidémie đã được chữa lành sau khi chữa trị với một hỗn hợp trích xuất nước-éthanol của Cây Sirop Carissa carandas.
Đây là lý do trong đó nồng độ lipoprotéines tĩ trọng cao tăng cao trong máu của những chuột được nuôi với những phép ăn uống cholestérole máu tăng cao hypercholestérolémiques hơn so với nhóm đối chứng.
Những chuột được nuôi với 24% của lòng đỏ trứng jaune d'oeuf trong thức ăn của chúng cũng như được chữa trị với một trích xuất éthanolique của (1000 mg / kg) được phát hiện là nguyên nhân của một sự giãm đáng kể của những lipoprotéines có mật độ cao hyperlipidémie, trong khi những chuột được nuôi với những thuốc với 24% lòng đỏ trứng trong phép ăn uống cũng như nhóm chữa trị bởi thuốc atorvastatine (0,2 mg / kg) đã dẫn đến một sự giãm rất đáng kể.
● Hoạt động thích nghi adaptogène
Acide lanost-5-en-3β-ol-21-oique (triterpénoïde de lanostane) được phân lập từ trích xuất éthanolique của trái Cây Sirop Carissa carandas đã được sàng lọc cho hoạt động gây thích nghi adaptogène chống lại sức chịu đựng bền khi bơi lội, khả năng chịu sự căng thẳng của sự thiếu oxy anoxie và mô hình ức chế sự miễn nhiễm immunosuppression gây ra bởi cyclophosphamide.
Những mức độ của RBC, Hb, WBC, trọng lượng của những cơ quan organes và trọng lượng cơ thể poids corporel bị ức chế bởi cyclophosphamide đã được đánh giá.
Người ta đã quan sát rằng triterpénoïde lanostane trong trích xuất đóng một vai trò quan trọng trong sự gia tăng sức bền bĩ trong thời gian bơi lội, khả năng chịu sự căng thẳng do sự thiếu máu anoxie và bình thường hóa những hồng huyết cầu globules rouges, Hb, WBC, những cơ quan bị ảnh hưởng và trọng lượng cơ thể (P <0,05 và P <0,01) bị ức chế bởi cyclophosphamide.
Điều nầy cho thấy rằng hợp chất được phân lập cho thấy mộr hoạt động gây thích nghi adaptogène đáng kể.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Nghiên cứu độc tính học toxicologique /lá :
Nghiên cứu đã đánh giá khả năng sàng lọc về mặt dược lý pharmacologique và độc tính toxicologique của trích xuất nước-ethnaol "(1: 1) của Cây Sirop Carissa carandas (Auct.) Và một sản phẩm với cơ bản thảo dược được sử dụng trong chữa trị những rối loạn tim mạch cardiovasculaires khác nhau.
Nghiên cứu độc tính toxicologiques của trích xuất và của thuốc trên những động vật chữa trị đã cho thấy rằng chúng an toàn trong những chữa trị cấp tính, thậm chí ở những liều cao 5 000 mg / kg, không thể hiện tử vong nào.
Liều cao cũng được sử dụng cho những thử nghiệm độc tính bán cấp tính toxicité subaiguë và mãn tính chronique mà không có hiệu quả độc hại toxique, ngoại trừ một số phản ứng phụ trên gan foie, lá lách rate và những thận reins.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Trái chưa chín được xem như thuốc :
 - làm se thắt astringent,
 - chống tiêu chảy antidiarrhéique,
 - kích thích tình dục aphrodisiaque,
 - giữ nhiệt thermogénique,
( là một thực phẩm hoặc chất hóa học giúp gia tăng chất chuyển hóa biến dưởng métabolisme trong cơ thể, đốt cháy năng lượng calo, thúc đẩy giãm cân.).
 - kích thích khẩu vị apéritif,
 - diệt trùng giun anthelminthique;
Trái chín ,
 - làm mát rafraîchissant,
 - tính acide,
 - và chống bệnh hoại huyết antiscorbutique.
▪ Một nước nấu sắc décoction của những Cây Sirop Carissa carandas được sử dụng để chống lại :
  - sốt fièvre,
 - tiêu chảy diarrhée,
 - và đau tai mal d'oreille
của những rễ dùng làm thuốc :
 - đau dạ dày stomacale
 - diệt giun sán vermifuge,
và phương thuốc chống :
 - những ngứa démangeaisons
Rễ Cây Sirop Carissa carandas được sử dụng như thạch cao plâtre trong Konkan để :
 - xua đuổi những muổi éloigner les mouches.
▪ Một hỗn hợp pha chế concoction giã nát với rượu ngựa vin de cheval, nước ép chanh xanh jus de citron vert và long não camphre, được sử dụng như một phương thuốc chống lại :
- ngứa démangeaisons.
● Những ứng dụng khác.
 - Tầm ăn dâu Ver à soie: những được dùng để nuôi tầm ver à soie dệt lụa.
 - Gỗ : được sử dụng để chế tạo vật dụng dùng trong gia đình.
 - Thuốc xua đuổi côn trùng répulsif: Thuốc dán của rễ cây nghiền nát được sử dụng như thuốc xua đuổi côn trùng insectifuge.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Ẫm thực Culinaire / Dinh dưởng Nutrition
Cây Sirop Carissa carandas sản xuất những trái đẹp và bắt mắt của kích thước của một quả mọng thường được sử dụng như một gia vị hoặc như một phụ gia với những quả nhỏ dưa chuột cornichons và những gia vị ấn độ indiennes.
Cây Sirop Carissa carandas ăn được và sử dụng như :
- món khai vị apéritif,                 
trái được ngâm trước khi chúng trở nên chín.
Trái - dùng sống hoặc nấu chín.
Trái chin của Cây Sirop Carissa carandas chứa chất pectine và được sử dụng để làm dưa chua cornichon, làm thạch đông gelée, mứt confiture, sirop, bánh tartes và tương ót chutney,  có một giá trị thương mại.
Rất chua khi chín nhưng nó có hương vị ngọt chua khi chín hoàn toàn.
▪ Nó có thể ăn sống hoặc nấu chín với đường.
- Những trái xanh được làm dưa muối chua rất ngon bon cornichon; Những trái chín có thể được tiêu dùng sống.
- Những trái là một nguồn giàu chất sắt fer, với một số lượng tốt của vitamine C.
- Trái Cây Sirop Carissa carandas cấu thành một loại gelée acide tuyệt vời để phục vụ cho những thức ăn cá và thịt.
Trong Thaïlande, nó chủ yếu được sử dụng như dưa chuột chua cornichon, nhưng nó cũng có thể được chế biến thành mứt confiture, thạch đông gelée và bánh puddings. Ngoài ra, trái cũng được sử dụng để làm những thức uống boissons, cà ri des currys và bánh tartes
 
Nguyễn thanh Vân