Tâm sự

Tâm sự

dimanche 5 juillet 2020

Sứ nhựa - Bellaca caspiis


Bellaco caspiis
Cây Sứ nhựa
Himatanthus sucuuba - (Spruce ex Mull.Arg.) Woodson
Apocynaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp đồng nghĩa :
- Plumeria sucuuba
▪ Tên thông thường :
- Sucuúba, succuba, sucuúba- real.
Loài nầy thuộc họ Apocynaceae, của bộ Gentianales, đây là một loài cây lớn có nguồn gốc của vùng amazone amazonienne, nó cung cấp gỗ để xây dựng dân dụng và nghành nghề mộc menuiserie (CORRÊA, 1984).
▪ Môi trường sống.   
Cây sống lâu năm, háo quang héliophile, khí hậu khô chọn lọc xérophyte sélectif, thứ cấp, đặc trưng của những khu rùng amazone trên đất khô cằn và rừng ẩm ướt hygrophile của miền nam Bahia sud de Bahia (rừng nhiệt đới đại tây dương tropicale atlantique).
Nó hiện diện một tần số trung bình với một sự phân tán không liên tục và không đều.
Nó thường xảy ra tốt hơn trong những khu rừng nguyên sinh forêts primaires và thứ cấp của đất cát hoặc đất hỗn hợp, nhưng thoát nước tốt và sâu, đất mùn và tránh những khu vực ngập lụt định kỳ.
Nó sản xuất khả thi hàng năm một số lượng hạt giống vừa phải, phát tán bởi tác động của gió.
Nó mọc khoảng từ 8-16 m cao và có thể tìm thấy trên khắp Nam Mỹ Amérique du Sud nơi đây nó là một dược thảo được biết đến.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây, Bellaco-caspiis Sứ nhựa Himatanthus sucuuba là một cây sống lâu năm và là loài thứ cấp của rừng nhiệt đới ẩm.
Thân hình trụ thẳng từ 8 đến 16 m cao và đường kính có thể đạt từ 30 đến 40 cm, với những lá không rụng và một tán lá hình chóp cao và hẹp, vỏ có đốm sần sùi và nứt nẻ.
Đây là một loài thực vật có mủ latex, khi vỏ thân bị tổn thương sẽ sản xuất ra một chất nhựa sữa trắng latex.
, đơn, mọc cách theo vòng xoắn và láng, dai, bìa lá nguyên, màu xanh lục tươi và đo được khoảng từ 25 đến 30 cm dài trên 3 đến 5 cm rộng.
Khi những lá tách từ thân của chúng ra hoặc những cành cây bị gãy, một chất mủ nhựa sữa trắng latex chảy ra.
Phát hoa, những phát hoa được bố trí ở đỉnh ngọn nhánh với một ít hoa, to và trắng.
Hoa, lưỡng phái, màu trắng thơm, hình chuông bên dưới đáy chuông màu vàng, bao gồm: .
- đài hoa, 5, hiếm khi 4, đài hoa hàn dính ở đáy gamosépale, thùy sâu, nhỏ thường có tuyến ở đáy, lồng vào nhau.
- vành hoa, 5, dính vào nhau hình thành một ống gamopétale tràng , thường xoắn và lồng vào nhau.
Nhụy đực, 4 đến 5 tiểu nhụy, đính vào bên dưới tràng hoa, chỉ ngắn, rời, bao phấn 2 thùy.
Nhụy cái, bầu noãn, thượng 2 tâm bì, rời bên dưới, chỉ có một vòi nhụy ngắn vượt trội, được bao bọc trong một ống tràng hoa; nuốm dày tỏa ra.
Trái, manh nang, khoảng 20 cm, 2 nang đôi giống nhau do bầu noãn 2 tâm bì rời, bên trong chứa nhiều hạt.
Hạt, hình ellip, khô, được bao chung quanh một màng cánh, cấu trúc này mục đích để bảo vệ hạt, màu xanh lụ khi chưa trưởng thành, màu lục đậm khi chí, quả tự khai.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ thân và nhựa sữa trắng latex.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba là một Cây amazone amazonien với những thông tin thực vật dân gian ethnobotaniques phong phú nhưng đầy mâu thuẩn.
▪ Nghiên cứu những thành phần phân cực constituants polaires và không phân cực non polaires dẫn đến sự phân lập :
- pluméricine,
- một chất iridoïde hoạt tính sinh học bioactif với cơ bản của chất spirolactone,
và 4 triterpènes pentacyliques được biết :
- acétate lupéol,
- lupéol cinnamate,
- propionate lupéol β-phényle,
- và cinnamate α-amyrine.
Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba (Spruce ex Müll. Arg.) Woodson (họ Apocynaceae) được sử dụng trong vùng amazone để chữa trị :
- những bệnh viêm maladies inflammatoires.
Vỏ của dược thảo này là đối tượng của một nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimique hướng dẫn bởi một thử nghiệm kích thích bởi LPS / TNF đo lường chất sélectine EIL-8.
Trên những phần đoạn hoạt tính sinh học bioactives, 11 thành phần đã được phân lập và xác định bởi những thí nghiệm của RMN MS và 1D và 2D như là :
- iridoïdes
(pluméricine, plumiéridine, allamandicine
và sản phẩm mới tự nhiên :
(2'R, 3R, 4R, 4aS, 7aR) -méthyl 3-hydroxy-4 '- ((S) -1-hydroxyéthyl) -5'-oxo -3,4,4a, 7a-tétrahydro-1H, 5'H-spiro [cyclopenta [c] pyran-7,2'-furane] -4-carboxylate),
- những flavonoïdes
(biochanine A, dihydrobiochanine A, dalbergioïdine, naringénine, ferreirine và dihydrocajanine),
- và lignan pinoresinol.
Ngoạt trừ chất pluméricinepinorésinol, đây là lần đầu tiên mà những hợp chất nầy được phân lập từ Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba.
Cấu trúc mới của iridoïde đã được xác định bởi phương pháp tinh thể học cristallographie với những tia X rayons X.
Điều thú vị là những thí nghiệm của RMN cho thấy sự hiện diện của 2 hợp chất chỉ ra một sự sự chuyển đổi hóa học lập thể stéréochimique.
▪ Một khảo sát của một số những sản phẩm hóa học được tìm thấy trong bellaco caspi Sứ nhựa Himatanthus sucuuba có thể được giải thích của một số nhất định của sự sử dụng truyền thống nầy của rừng nhiệt đới ẩm tropicale humide.
▪ Những hóa học lập thể stéréochimie :
- chất plumeridoïde iridoïde C, C15H18O7, đã được thiết lập bởi sự phân tích cấu trúc đơn tinh thể monocristalline với những tia X rayons X, cho được :
◦ (2′R, 3R, 4R, 4aS, 7aR) -méthyl 3-hydroxy-4 ′ - [(S) -1- hydroxyéthyl] -5′-oxo-3,4,4a, 7a-tétrahydro-1H, 5′H-spiro [cyclopenta [c] -pyran-7,2′-furane] -4-carboxylate.
Cấu trúc tuyệt đối của hợp chất của tiêu đề đã được xác định dựa trên thông số paramètre Flack x và của những thống kê bayésiennes trên những khác biệt của Bijvoet.
Những chức năng của người cho và người nhận của cầu nối hydrogène H của 2 nhóm hydroxy được sử dụng trong sự hình thành của chuổi daạg hình xoắn hélicoïdales liên kết bởi O-H = O.
▪ 11 hợp chất được ký hiệu từ  (I) đến (XI), đã được phân lập và tinh chế từ những nguyên liệu của vỏ (1,9 kg) Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba bằng cácg sử dụng trích xuất, tách biệt chất lỏng-chất lỏng, với những kỷ thuật sắc ký chromatographiques khác nhau và kết tinh từ dung môi.
Những hợp chất phân lập đã được xác định như :
- những iridoïdes plumeridoïdes C [(I), 60 mg] (Kuigoua và al., 2010),
- pluméricine [(II), 90 mg] (Elsässer và al., 2005),
- plumiéridine [(III) , 8 mg] (Yamauchi và al., 1981),
- và allamandicine [(IV), 7 mg] (Abe và al., 1984),
- những flavonoïdes biochanine A [(V), 8 mg] (Jha và al., 1980 ; Talukdar và al., 2000),
- dihydrobiochanine A [(VI), 9 mg] (Osawa và al., 1992),
- dalbergioïdine [(VII), 0,3 mg] (Osawa và al., 1992),
- naringénine [(VIII ), 9 mg] (Hou et al., 2001),
- ferréirine [(IX), 2 mg] (Osawa và al., 1992),
- và dihydrocajanine [(X), 8 mg] (Osawa và al., 1992),
- và pinignaninol lignane [(XI), 9 mg] (Xie và al., 2003)
bởi phương pháp quang phổ khối lượng spectrométrie de masse, thí nghiệm RMN một chiều unidimensionnelles và 2 chiều bidimensionnelles, xoay quang rotation optique và so sánh với những dữ liệu từ tài liệu.
Ngoại trừ (II) và (XI), lần đầu tiên phân  lập từ những hợp chất nầy của Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba được báo cáo ở đây.
Đặc tính trị liệu :
Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba là một dược thảo rất được tôn trọng và được sử dụng rộng rãi trong những hệ thống thực vật liệu pháp phytothérapie trong vùng amazone Amazonie và trong Nam Mỹ Amérique du Sud; một số của sự sử dụng truyền thống của nó đã đuợc giải thích và xác minh bởi những nghiên cứu.
Nó chủ yếu được sử dụng để chữa trị cho :
- đau nhức douleur,
- và viêm inflammation
liên quan đến nhiều điều kiện của :
- khối u ung thư tumeurs cancéreuses,
và như thuốc kháng khuẩn antimicrobien với phổ rộng cho những bệnh nhiễm trùng infections bên trong và bên nggoài cơ thể.
▪ Tính hiệu quả của những Cây trong chữa trị :
- những vết thương loét nhiễm trùng plaies infectées,
- nhiễm nấm candida candidose,
- bệnh lao tuberculose,
- bệnh giang mai syphilis,
- và thậm chí bệnh ghẽ gale
có thể được giải thích bởi những hành động kháng khuẩn antimicrobiennes được ghi chép  trong tài liệu của vỏ và của chất nhựa sữa trắng latex.
▪ Sự sử dụng của Cây trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme
có thể được giải thìch bởi những hành động làm thư giản relaxantes của những cơ trơn muscles lisses được ghi lại trong tài liệu vào năm 2005 bởi những nhà nghiên cứu Brésil Brésiliens làm việc với trích xuất của vỏ.
Vỏ và chất nhựa sữa trắng latex được xem như :
- giãm đau analgésiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- chống bệnh thấp khớp antirhumatismaux,
- chống khối u antitumoraux,
- chống nấm antifongiques,
- diệt trùng giun anthelminthiques,
- kích thích tình dục aphrodisiaques,
- làm se thắt astringents,
- thanh lọc máu purificateurs sanguins,
- trấn thống điều kinh emménagogue,
- chất làm mềm émollients,
- hạ nhiệt fébrifuges,
- nhuân trường laxatifs,
- tẩy xổ purgatifs,
- thuốc bổ toniques,
- diệt giun sán vermifuges,
- và dễ bị tổn thương vulnérables.
Vỏ và chất nhựa sữa trắng latex cũng được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh và viêm của những tuyến inflammation des glandes lymphatiques;
Những rối loạn phụ nữ, như là :
- bệnh nội mạc tử cung endométriose,
- những khối u tumeurs của những u xơ tử cung fibromes utérins,
- những rối loạn irrégularités và đau nhức kinh nguyệt douleur menstruelles,
- những u nang buồng trứng kystes ovariens
- và viêm buồng trứng inflammation ovarienne;
- khối u ung thư tumeurs cancéreuses
- và ung thư da cancers de la peau;
những vấn đề tiêu hóa digestion như là :
- khó tiêu indigestion,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- viêm đường ruột inflammation intestinale
- và loét dạ dày ulcères gastriques;
và những bệnh, như :
- ho toux,
- sốt fièvre,
- đau đầu maux de tête,
- bệnh hen suyễn asthme
- và những rối loạn phổi khác troubles pulmonaires.
▪ Vỏ đã được chứng minh là gây độc tế bào cytotoxique đáng kể cho những dòng tế bào ung thư cellulaires cancéreuses người khác nhau, điều nầy có thể giúp để giải thích tại sao Cây được sử dụng để chống lại :
- ung thư cancer,
- và những khối u tumeurs
trong thời gian nhiều năm ở Nam Mỹ Amérique du Sud.
Hành động chống ung thư anti-cancéreuse nầy có lẽ liên quan đến những thành phần iridoïdestriterpénoïdes vỏ của những Cây.
● Cơ chế hiệu quả hóa học của Cây :
▪ Một hợp chất iridoïde chống khối u antitumoral và 2 sản phẩm hóa học chimiques phụ đã được phân lập từ vỏ của bellaco caspi Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba.
▪ Ngoài ra, 2 sản phẩm hóa học iridoïdes được gọi là pluméricineisopluméricine đã được tìm thấy trong vỏ của những cây và chất nhựa sữa trắng latex.
2 sản phẩm hóa học này đã được ghi nhận là :
- gây độc tế bào cytotoxique,
- chống ung thư anticancéreux,
- chống nấm antifongique,
- và những hành động kháng khuẩn antibactériennes trong nghiên cứu thực hiện trong phòng thí nghiệm in vitro.
▪ Cây chứa nhiều thành phần hợp chất hoạt tính y học :
- một hợp chất iridoïde chống khối u antitumoral,
- và 2 chất phụ thể hiện một hoạt động chất ức chế inhibitrice của thành phần monoamine oxydase B (MAO-B) đã được phân lập từ vỏ Cây.
▪ Ngoài ra, 2 sản phẩm hóa học iridoïdes được gọi là pluméricineisopluméricine đã được tím thấy trong vỏ và chất nhựa sữa trắng latex.
Hai (2) sản phẩm hóa học nầy đã được báo cáo với những hoạt động :
- gây độc tế bào cytotoxiques,
- chống ung thư anticancéreuses,
- chống nấm antifongiques,
- và kháng khuẩn antibactériennes trong nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
▪ Nó đã được chứng minh rằng trích xuất của vỏ cung cấp một sự bảo vệ đáng kể chống lại :
- những loét ulcères,
- và giãm sự bài tiết quá mức của dạ dày hypersécrétion gastrique
thông qua một số cơ chế hành động mới.
▪ Chất nhựa sữa trắng latex cho thấy những hành động :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và giãm đau analgésiques đáng kể.
Chất nhựa sữa trắng latex có thể có những hiệu quả :
- chống vìêm anti-inflammatoires thậm chí trong giai đoạn cấp tính của quá trình viêm inflammatoire.
Hành động nầy được quy cho những sản phẩm hóa học cinnamate mà người ta tìm thấy trong chất nhựa sữa trắng latexvỏ.
▪ Nghiên cứu cho thấy rằng vỏ có một hiệu quả :
- chống nấm antifongique
quan trọng hơn một thuốc đối chứng (nistatine) được sử dụng – hành động nầy đã được quy cho những thành phần esters triterpéniques được tìm thấy trong vỏ.
▪ Một số nhất định triterpènesiridoïdes đã được phân lập trước đây từ vỏ thân của Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba (được thu thập ở Pará, Brésil).
Chất nhựa sữa trắng latex của Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba được sử dụng trong y học dân gian amazone amazonienne như phương thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire.
▪ Những phần đoạn của chất nhựa sữa trắng latex đã được đánh giá dược lý pharmacologiquement để mà xác minh sự sử dụng dân gian nầy trong :
- chứng phù nề œdème của chân chuột gây ra bởi chất carraghénane
- và trong những thử nghiệm co thắt constriction của chuột gây ra bởi acide acétique.
Phần đoạn hexane đã ức chế sự hình thành phù nề œdème 35,9% ở một liều lượng 200 mg / kg (p.o.); không có hoạt động nào đã được quan sát ở 100 mg / kg.
Những triterpènes hiện diện trong phần đoạn hexane đã được xác định như :
- acétate de lupéol,
- α-amyrine,
- và những cinnamates lupéol.
Phần đoạn (100 mg / kg, p.o.) chỉ chứa những chất cinnamates đã ức chế :
- phù nề œdème,
- và những co thắt bụng constrictions abdominales
từ 50 đến 40 và 57,9%, tương ứng.
Trong số tất cả những phần đoạn đã được nghiên cứu, phần đoạn chỉ chứa những cinnamates cho thấy hoạt động lớn nhất chống viêm anti-inflammatoire điều nầy cho thấy rằng những hợp chất nầy là trách nhiệm của những hoạt động được mô tả trước đây của trích xuất thô.
▪ Những thành phần phân lập đã được phân tích cho hoạt động của chúng :
- chống viêm anti-inflammatoire.
Chúng chỉ cho thấy những hiệu quả vừa phải hoặc không có, ngoại trừ chất pluméricine thể hiện một hoạt động chất ức chế phụ thuộc vào liều của liều lượng trên LPS hoặc TNF gây ra sự biểu hiện của IL-8 và chất sélectine E trong phạm vi µM thấp.
Kinh nghiệm dân gian :
Tầm quan trọng của giống Himatanthus trong y học dân gian đã được xác nhận bởi những báo cáo khác nhau của cộng đồng địa phương của vùng amazone amazonienne.
Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba (Spruce) Woodson là một cây của họ Apocynaceae, được phổ biến biết đến trong vùng phía bắc Brésil nord du Brésil dưới tên sucuuba, sucuba hoặc janaguba, trong số những tên khác.
▪ Trong y học dân gian, vỏ và chất nhựa sữa trắng latex của loài thực vật nầy được sử dụng để chữa trị :
- những khối u tumeurs,
- và những bệnh viêm maladies inflammatoires.
Những nghiên cứu dược lý pharmacologiques đã cho thấy rằng những trích xuất và những thành phần của Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba có một tiềm năng trị liệu thérapeutique (Amaral và al., 2007).
▪ Sự sử dụng truyền thống : như một thuốc chữa lành bệnh của :
- những vết thương loét plaies,
- và kháng khuẩn antimicrobien với một phổ rộng (vi khuẩn bactéries, nấm champignons, candida);
- cho những khối u tumeurs và những ung thư cancer;
- để làm sạch hệ bạch huyết lymphatique, viêm inflammation và những bệnh nhiễm trùng infections;
- cho bệnh nội mạc tử cung endométriose,
- những khối u tumeurs của những u xơ tử cung fibromes utérins,
- những bất thường kinh nguyệt irrégularités menstruelles và đau nhức douleur,
▪ Những u nang buồng trứng kystes ovariens và viêm buồng trứng inflammation ovarienne;
như một chất kháng viêm anti-inflammatoire và giãm đau analgésique cho :
- viêm khớp arthrite,
- những đau lưng maux de dos
- và những vết thương bắp cơ blessures musculaires
▪ Trong y học dân gian, chất nhựa sữa trắng latex và những được sử dụng như :
- chống khối u antitumoral,
- chống nấm antifongique,
- chống thiếu máu antianémique,
- diệt giun sán vermifuge
và trong chữa trị :
- viêm dạ dày gastrite,
- và viêm khớp arthrite (FERNANDES và al., 2000; DI STASI; HIRUMA-LIMA, 2002).
▪ Truyền dịch perfusion được thực hiện từ vỏ của thân đã được sử dụng để chữa trị :
- những khối u tumeurs,
- những nhọt đầu đinh furoncles,
- phù nề œdème,
- viêm khớp arthrite
và như :
- diệt giun sán vermifuge,
- và nhuận trường laxatif (FERNANDES và al., 2000).
▪ Trong dược thảo trị liệu phytothérapie brésilienne, bellaco-caspi Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba được xem như :
- giãm đau analgésique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống ung bướu khối u antitumoral,
- chống nấm antifongique,
- diệt trùng giun antihelminthique (chống lại những trùng vers),
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- trấn thống điều kinh emménogogue (kích thích kinh nguyệt stimulant menstruel),
- chất làm mềm émollient,
- hạ nhiệt fébrifuge (giãm sốt fièvres),
- tẩy xổ purgatif,
- thuốc bổ tonique,
- diệt giun sán vermifuge (giết loài ký sinh trùng parasites),
- và dễ bị tổn thương vulnérables (chữa lành những vết thương blessures).
▪ Những y sĩ và những nhà thảo dược của Brésil đề nghị nó cho những bệnh,
- và bệnh viêm inflammation của những tuyến bạch huyết glandes lymphatiques;
những rối loạn phụ nữ như là :
- bệnh nội mạc tử cung endométriose,
- khối u tumeurs của những u xơ tử cung fibromes utérins,
- kinh nguyệt không đều irrégularités menstruelles và đau nhức douleur,
- u nang buồng trứng kystes de l'ovaire
- và viêm buống trứng inflammation ovarienne;
- khối u ung thư tumeurs cancéreuses,
- và ung thư da cancers de la peau;
những vấn đề tiêu hóa digestion như là :
- khó tiêu indigestion,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- viêm đường ruột inflammation intestinale
- và loét dạ dày ulcères gastriques;
- đau nhức nói chung douleur générale
- và viêm inflammation (viêm khớp arthrite, thấp khớp rhumatisme và gẫy xương fractures);
- ho toux,
- sốt fièvres,
- đau đầu maux de tête,
- hen suyễn asthme
- và những rối loạn phổi troubles pulmonaires khác,
và những vấn đề của da khác như là :
- vết thương blessures,
- loét ulcères,
- và nổi chẩn da éruptions cutanées.
▪ Ở Brésil, chất nhựa sữa trắng latex, những dung dịch ngâm trong nước đun sôi infusions và nấu sắc décoctions của vỏ và thuốc dán đắp cataplasmes được sử dụng trong y học dân gian để chữa trị :
- viêm dạ dày gastrite,
- những bệnh viêm inflammations,
- thiếu máu anémie,
- viêm khớp arthrite,
- bệnh ký sinh trùng verminose, đặc biệt ở hệ tiêu hóa do giun sán,
- và những khối u tumeurs.
Mặt khác, ở Brésil, vỏ được sấy khô có những hoạt động :
- chống loét anti-ulcéreuses,
- và kích thích tình dục aphrodisiaques
trong khi chất nhựa sữa trắng latex được sử dụng như một tác nhân :
- chống khối u antitumoral.
▪ Ở Pérou, ngâm trong nước đun sôi infusion từ những vỏ thân được sử dụng như yếu tố :
- hoá sẹo lành vết thương cicatrisant,
để chữa trị :
- những khối u tumeurs,
- những nhọt đầu đinh furoncles,
- và những sưng phồng gonflements,
- chống viêm khớp arthrite,
- như chất nhuận trường diệt giun sán laxatif vermifuge,
và như :
- gây ảo giác hallucinogène.
▪ Bellaco-caspi Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba cũng được phổ biến như một phương thuốc dân gian tự nhiên trong những hệ thống dược thảo trị liện Pérou phytothérapie péruvienne.
Nó được xem như :
- một thuốc giãm đau analgésique,
- làm sạch máu nettoyant pour le sang,
- chống sốt anti-fièvre,
- làm se thắt astringent,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và nhuận trường laxatif.
Nó thường được sử dụng cho :
- viêm khớp arthrite,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes
- và những đau lưng maux de dos;
- ung thư cancer và những khối u tumeurs;
Những vấn đề da cutanés như là :
- vết thương blessures,
- nhọt ung mủ abcès,
- loét ulcères,
- nhọt đầu đinh furoncles,
- nổi chẩn da éruptions cutanées
- và những vết loét plaies;
- loét dạ dày ulcères gastriques,
- ký sinh đường ruột parasites intestinaux và da cutanés (trùng vers);
- cho bệnh lao tuberculose,
- và những bệnh sốt fièvres.
▪ Những người dân Caboclos của Amazonie sử dụng vỏ thân Cây sấy khô cho những hoạt động của nó :
- giãm đau analgésiques,
- và chống ho antitussives.
Vỏ và chất nhựa sữa trắng latex của Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba có một lịch sử dài của sự sử dụng ở những dân tộc bản địa Amazone Indiens d'Amazonie.
▪ Những người dân Karijonas nghiền nhuyễn vỏ của những cây thành bột và phun saupoudrent trực tiếp trên :
- những vết thương loét plaies,
- và những vết thương loét không lành plaies tenaces.
▪ Những người dân bản địa Indiens Shipibo-Conibo của Pérou bào chế một nước nấu sắc décoction của vỏ và dùng bên trong cơ thể cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- những nhức mõi courbatures
- và đau nhức cơ thể douleurs corporelles.
Nó cũng cho chất nhựa sữa trắng latex vào trong nước tắm nóng và tắm bộ phận của cơ thể mắc phải :
- viêm khớp arthrite,
- đau nhức douleur,
- và / hoặc viêm inflammation,
cũng như chất nhựa sữa trắng latex trực tiếp trên :
- những nhọt ung mủ abcès,
- những vết thương loét plaies,
- và những loét ở da ulcères cutanés.
▪ Những người dân bản địa Ka'apor trong vùng amazone brésilienne dùng nước nấu sắc décoction của vỏ cho :
- những đau dạ dày maux d'estomac
và sử dụng nước nấu sắc décoction tại nơi ảnh hưởng cho :
- chứng ghẻ gale của những loài chó chiens
và nuôi những chó bị bệnh và ốm gầy.
▪ Những người dân bản địa Indiens Tikuna cũng áp dụng chất nhựa sữa trắng latex bởi đường ngoài da voie topique để chữa trị :
- những vết thương loét plaies
và những nười dân Waoranis chà xát latex trên những chổ chích của loài muỗi piqûres de mouches để :
- gây ngạt thở étouffer,
- và giết chết những ấu trùng larves dưới da peau (ở những động vật và người ).
▪ Bellaco-caspi Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba tìm thấy trong Phòng khám Dispensatory của Hoa Kỳ United States of America được xuất bản vào năm 1918 và đã khẳng định của những hành động :
- hạ nhiệt fébrifuge,
- diệt trùng giun anthelminthique,
- và trân thống điều kinh emmenagogue
trên Cây.
Nghiên cứu :
  Những nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimiques được dẫn đến sự phân lập thành phần esters triterpéniques với hoạt tính :
- chống viêm anti-inflammatoire
và thành phần iridoïdes với hoạt tính :
- gây độc tế bào cytotoxique đáng kể.
Hiện nay, sự tiêu dùng dân gian của thảo dược nầy được lan truyền trong những vùng khác, chủ yếu với những mục đích điều trị :
- những khối u tumeurs.
Công trình nầy thể hiện không chỉ một ấn phẩm của sự phổ biến thực vật, hóa chất thực vật phytochimiques và dược lý học pharmacologiques nhưng cũng còn là kết quả mới của thông tinh chuyên khảo trên chất nhựa latex, những vỏ của Cây Himatanthus sucuuba.
● Hoạt động hóa sẹo lành vết thương cicatrisante trên cơ thể sinh vật sống in vivo của Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba đã được nghiên cứu bởi nhóm.
Mặc dù trong thí nghiệm đầu tiên, một trích xuất của vỏ Cây Sứ nhựa Himatanthus sucuuba đã cho thấy một hành động hóa sẹo cicatrisante đáng kể, kết quả này không thể tái thực hiện về sau.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Mủ là độc hại toxique khi nó được dùng với một liều mạnh. Latex có thể thu được thừ vỏ và tứ thân.
▪ Mặc dù độc hại toxiques ở những liều lượng lớn hơn, những nghiên cứu độc tính chỉ ra rằng sự sử dụng Cây với những liều lượng truyền thống không độc hại toxique.
Không có bất thường độc hại toxique nào, sẩy thai avortée hoặc dị tật bẩm sinh congénitale được báo cáo.
▪ Trong Colombie, cho là rễ :
- rất độc hại toxique.
◦ Độc tính toxicité cho :
- hệ thống sinh sản système reproducteur,
- và có tiềm năng gây ra quai thai tératogène của vỏ thân đã được điều tra.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học.
▪ Một nước nấu sắc décoction của vỏ được dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- nhức mõi courbatures
- và những đau nhức cơ thể douleurs corporelles.
▪ Áp dụng bên ngoài cơ thể, vỏ Cây được nghiền nát thành bột được phun saupoudrée trực tiếp trên :
- những vết thương loét plaie,
- và những vết thương  và những vết thương loét dai dẳng không hết.
Chất nhựa sữa trắng latex được đặt trong nước nóng dùng để tắm cho phần cơ thể mắc bệnh :
- viêm khớp arthrite,
- đau nhức douleur,
- và / hoặc viêm inflammation.
▪ Chất nhựa sữa trắng latex cũng thường được áp dụng trực tiếp trên :
- nhọt ung mũ abcès,
- những vết thương blessure,
- những vết thương loét plaies,
- những nổi chẩn da éruptions cutanées
- và những loét da ulcères cutanés.
nó được chà xát trên những vết chích của những loài muỗi piqûres de mouches để :
- làm nghẹt thở étouffer,
- và giêt chết những ấu trùng larves dưới da (ở động vật như ở người).
● Sử dụng khác.
▪ Một chất nhựa Latex thu được từ những vết thương trong vỏ và trong thân cây.
▪ Mặc dù độc hại toxique, nó được sử dụng trong y học trong một liều nhỏ.
Gỗ có cấu trúc trung bình, nặng vừa phải, mềm, với đặc tính cơ học kém và không bền lắm. Dễ dàng sử dụng, nó được sử dụng trong những mục đích nội bộ , bao gồm những scantlings, những bột poutres, những dầm chèo và những loại bảng khác nhau cho để phân vùng, nó cũng được sử dụng để chế tạo những hộp, những tay cầm vật dụng và những đồ chơi.
Gỗ dùng để đốt làm nhiên liệu và than gỗ.
Thực phẩm và biến chế :
Không

Nguyễn thanh Vân

lundi 29 juin 2020

Khổ sâm chống kiết lỵ - Waginos


Waginos
Khổ sâm chống kiết lỵ
Brucea antidysenterica - J.F.Mill.
Simaroubaceae
Đại cương :
▪ Đồng nghĩa.
- Brucea abyssinica Spreng.
- Brucea ferruginea L'H?r.
- Brucea salutaris A.Chev.
▪ Nguồn gốc và sự phân phối địa lý.
Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica được xuất hiện rộng rãi trong Châu Phi nhiệt đới Afrique tropicale, Guinée và Nigéria ở miền đông của Éthiopie và miền nam cho đến Angola, Malawi và Zambie.
▪ Hệ sinh thái Ecologie
Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica gặp trong những rừng độ cao, trong cạnh bìa rừng và gặp thưòng xuyên trong những rừng thứ cập.
Ngưòi ta tìm thấy giữa 1000–3700 m độ cao, nhưng thường hơn ở 1750–2500 m độ cao.
▪ Môi trường sống Habitats:
▪ Tìm thấy ở Châu Phi nhiệt đới Afrique tropicale, Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica là một tiểu mộc bụi đơn phái đồng chu monoïque và cây nhỏ thường được sử dụng trong y học truyền thống như để chữa trị bệnh kiết lỵ dysenterie. Nó đạt được khoảng 7 m cao.
Trong những tầng thực vật bên dưới của những khu rừng thường xanh forêt sempervirente và thường như sự tăng trưởng thứ cấp trong những vùng bị khai phá hoặc ở trong những bìa rừng.
Rừng miền núi Forêts montagneuses, cạnh bìa rừng lisières de forêt và rừng thứ cấp végétation secondaire, và xuất hiện thường hơn ở những độ cao từ 1 750 đến 2 500 m.
Sự nhân giống và trồng trọt.
Sự tăng trưởng bộ phận dinh dưỡng, sự phát hoa, và sự đậu quả của Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica diển tiến trong suốt năm, thậm chí trong những mùa khô hạn.
Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica có thể nhân giống dễ dàng từ những hạt và được gieo tại chỗ.
Một phương pháp khác của sự lây lan bao gồm sự cấy ghép của những cây hoang dại.
Những hạt có thể được bảo quản ở nhiệt độ trong nhà trong thời gian hơn 1 năm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc bụi hoặc cây nhỏ đơn phái monoïque, đạt đến (7–)10(–15) m cao, phân nhánh đôi khi từ bên dưới.
Vỏ cây màu xám đến màu xám nâu với những vết sẹo của những lá dạng hình trái tim.
Thân non hình trụ, với những lông màu nâu đỏ.
Lá, mọc cách, thường hợp thành nhóm ở đỉnh ngọn của những nhánh non nhất, kích thước từ 10–65 cm dài, lá kép lẽ với 2–6 cặp những lá phụ; không lá bẹ stipule; cuống lá pétiole dài đến 15 cm với những lông màu nâu đỏ; cuống lá phụ pétiolules 1–9 mm dài, đạt đến 35 mm trên những lá phụ ở đầu ngọn lá kép; lá phụ hẹp thuôn dài đến hình trứng hẹp, từ 3–18 cm × 1,5–8 cm, đáy không đối xứng và tròn, đỉnh nhọn, bóng sáng và màu xanh lục đến màu xanh lục nhạt với những lông màu nâu đỏ.
Phát hoa, chùm ở nách lá, thẳng đứng, với những lông màu nâu đỏ, 5–35 cm dài với những hoa đựchoa cái trên những phát hoa tách biệt nhau trong hình cầu nhỏ gọn.
Hoa, đơn phái, đều, (3–)4(–5) thành phần, cuống hoa 1–8 mm dài, hoa màu xanh lục và rất nhỏ, bao gồm :
- đài hoa, gần như rời, thuôn dài đến hình bầu dục, 2–3 mm × khoảng 1,5 mm, nhọn, màu xanh lục nhạt, với những lông màu nâu đỏ.
- cánh hoa thuôn dài đến bầu dục, 1,5 - 3 mm × 1 - 1,5 mm, màu xanh lục nhạt, có lông màu nâu đỏ ở bên ngoài.
Hoa đực mâles với những tiểu nhụy màu trắng đến vàng nhạt.
Hoa cái femelles với 4 - 5 tâm bì rời hoặc hàn dính ở bên dưới, khoảng 1 - 2,5 mm × 1 - 3 mm, đôi khi có lông, vòi nhụy stigmates khoảng 1 mm dài, rời, cong hướng ra bên ngoài theo đường chéo.
Trái, bao gồm 1 - 4 mảnh rời nhau ( tâm bì ) méricarpes hình ellip với hình dáng của quả không khai nạt nhân cứng drupes, 9–14 mm × 6–8 mm, đỉnh nhọn, màu xanh lục nhạt bóng sáng, chuyển sang màu vàng cam đến màu đỏ đậm khi trưởng thành.
Mỗi mảnh tâm bì méricarpe chứa 1 hạt.
Hạt, hình trứng ovoïdes, 8–9 mm × 5–6 mm, đỉnh nhọn, màu nâu nhạt, được chấm bởi những đốm lớn màu đỏ đến màu nâu đậm.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ thân, những trái, những hạt, những và những rễ
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những đặc tính chống ung thư anticancéreuses mạnh mẽ được chứng minh bởi những trích xuất của Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica đã thu hút sự chú ý của những nhà nghiên cứu trong những thập niên gần đây. Hoạt tính sinh học bioactivité của nó được quy cho sự hiện diện của những alcaloïdes của những nhóm :
- quassinoïde,
- và canthine.
Những hợp chất quassinoïdes, được biết dưới tên brucéolides, bao gồm :
- brucéantine,
- và những acides brucéaniques,
 đã được phân lập từ những và những vỏ thân.
▪ Chất brucéantine đã thể hiện một hoạt động chống ung thư anticancéreuse chống khối u ác tính B16 mélanome B16, ung thư đại tràng côlon 38, và bệnh bạch cầu leucémies L1210 và P388 ở những chuột souris.
Tuy nhiên, trong những thử nghiệm lâm sàng cliniques tiếp theo sau, không thấy sự hồi quy nào, mục tiêu của những khối u tumeurs đã được quan sát và người ta đã kết thúc ở tiêu điểm lâm sàng clinique.
Gần đây, hoạt động của chất brucéantine đã được nghiên cứu trên nhiều dòng tế bào ung thư bạch cầu cellules de leucémie, của ung thư hạch bạch cầu lymphome và ung thư u tủy myélome.
Chữa trị những dòng tế bào cellules HL-60 và RPMI 8226 gây ra một lập trình tự hủy apoptose liên quan đến con đường caspases ( là nhóm phân hóa tố chất đạm protéases cystéine  và đường ty thể mitochondriale.
Một thử nghiệm trên cơ thể sinh vật sống in vivo với sự giúp đở của xénogreffes người ( hay dị ghép hétérogreffe, nơi mà người cho và người nhận thuộc về các loại khác nhau ) -SCID RPMI 8226 đã cung cấp bằng chứng rằng chất brucéantine gây ra một sự hồi quy ở những khối u tumeurs ở giai đoạn sớm cũng như ở giai đoạn tiến triển và những phản ứng nầy được tạo thuận lợi bởi sự vắng mặt của độc tính quá mức toxicité manifeste.
▪ Ngoài hoạt động chông ung thư antinéoplastique, của nhiều brucéolides hiện diện ở Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica là cực kỳ có hiệu quả :
- chống lại loài Entamoeba histolytica (IC50 của brucéantine = 0,018 μg/ml),
- và chống lại loài ký sinh bệnh sốt rét parasite du paludisme Plasmodium falciparum (IC50 của brucéantine = 0,0008 μg/ml).
▪ Theo những nguồn, những trích xuất của rể Khổ sâm chống kiết lỵ sẽ có hiệu quả chống lại loài Plasmodium gallinaceum ở những loài chim oiseaux.
Nếu những thành phần quassinoïdes rút ra từ Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica đã thể hiện một hoạt động yếu chống bệnh lao antituberculeuse trong ống nghiệm in vitro, tiềm năng chống VHI anti-VIH của chúng bnị phá hủy bởi một tính gây độc tế bào cytotoxicité mạnh.
Những thành phần quassinoïdes là đặc trưng của họ Simaroubaceae ; nó mang lại cho vỏ của Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica một hương vị đắng rõ rệt.
▪ Những alcaloïdes của nhóm canthine, hiện diện trong vỏ của rễ Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica, có những đặc tính :
- chống ung thư anticancéreuses,
- và chống vi khuẩn antimicrobiennes.
Một số trong số của chúng đã đuợc sản xuất bởi những cấy nuôi tế bào trong hệ thống treo từ Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica.
Trái Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica là đắng amer va nó sẽ độc hại toxique cho những gia cầm, đặc biệt cho những loài cừu moutons. Nó chứa khoảng 22% dầu.
Một chất nhuộm màu vàng chứa trong endocarpe màng bọc bên ngoài của hạt còn gọi là nội quả mạc không hoà tan trong nước.
▪ Những tinh thể oxalate de calcium hiện diện trong vỏ, những lá và những rễ Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica.
Đặc tính trị liệu :
Như tên gọi của nó, Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea anthidysenterie có một giá trị trong y học truyền thống để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
Nghiên cứu hiện đại đã xác nhận hành động nầy và cũng được đánh dấu của những tiềm năng  ứng dụng khác của Cây.
▪ Những vỏ thân Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica chứa những thành phần quanninoïdes và những alcaloïdes de canthin có đặc tính mạnh :
- chống ung thư anticancéreuses,
và điều nầy đã rút ra nhiều chú ý của sự nghiên cứu trong những thập niên gần đây.
▪ Một số nhất định đã không có kết luận, trong khi những thử nghiệm khác đã cho thấy những kết quả đầy hứa hẹn, nhiều hơn nữa những hiệu quả đã tạo điều kiện trong sự vắng mặt độc tính quá mức toxicité manifeste.
▪ Ngoài ra hoạt động :
- chống khối u ung thư antinéoplasique,
của chúng của nhiều hợp chất hiện diện trong Cây rất có hiệu quả chống lại :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
gây ra do loài biến hình trùng amibe, Entamoeba histolytica,
- và bệnh sốt rét paludisme,
do loài ký sinh trùng Plasmodium falciparum.
▪ Những chất quassinoïdes của Cây cho thấy một một hoạt động yếu :
- chống bệnh lao antituberculeuse thực hiện trong ống nghiệm in vitro,
trong khi tiềm năng chống anti-VIH đã làm hủy hoại bởi một thính gây độc tế bào cytotoxicité cao.
▪ Những chất quassinoïdes là đặc trưng của họ Simaroubaceae; nó làm cho vỏ của Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica có một hương vị đắng amer đặc trưng.
▪ Những alcaloïdes canthin, hiện diện trong vỏ rễ của Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica, có những đặc tính :
- chống ung thư anticancéreuses,
- và chống vi khuẩn antimicrobiennes.
Vỏ, những trái và những rễ Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica được sử dụng rộng rãi chống lại :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
như :
- chống trùng giun anthelminthique,
- và để chữa trị bệnh sốt fièvre.
Vỏ, những trái, những hạt, những và những rễ (đôi khi được đun sôi ) được sử dụng như một phương thuốc chống lại :
- tiêu chảy diarrhée,
- khó tiêu indigestion,
- hen suyễn asthme,
- và những đau dạ dày maux d'estomac.
▪ Những và những rễ Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica được nấu chín với thịt viande hoặc ngâm infusées trong sữa lait ( cho những trẻ em ) để làm giãm :
- bệnh suyễn asthme.
▪ Những vết thương loét plaies và những bệnh da affections cutanées, như là những bệnh do bởi :
- bệnh phong cùi lèpre,
- và chứng bệnh tràng nhạc scrofule,
được xử lý với những thuốc mỡ onguents cơ bản của nhánh brindilles pha trộn với bơ làm từ sữa trâu ghee hoặc bơ beurre, hoặc với những trái chín pha trộn với mật ong miel.
▪ Những chế phẩm của những rễ được sử dụng trên những vết thương loét plaies do bỡi :
- những bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục maladies sexuellement transmissibles,
trong khi những và những hạt Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica được sử dụng để chữa trị :
- những khối u ung thư da tumeurs cancéreuses de la peau.
Những rễ được sử dụng để chữa trị :
- bệnh dại rage.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica (họ Simaroubaceae) cũng được sử dụng trong y học truyền thống với nhiều mục đích.
Những bộ phận khác nhau của Cây được sử dụng rộng rãi chống lại những bệnh như :
- bệnh sốt rét paludisme,
- những bệnh nhiễm trùng giun infections helminthiques,
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và những rối loạn khác.
Mặc dù sự ứng dụng rộng rãi của nó trong lãnh vực y học truyền thống của những điều trị chăm sóc sức khỏe của nó, chỉ có một vài cuộc điều tra khoa học được thổ chức và thâm cứu đã được thực hiện để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của những cây thuốc truyền thống của Éthiopia.
Nghiên cứu :
● Những nghiên cứu trên cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro được thực hiện trên những trích xuất của trái của Cây Khổ sâm Brucea javanica, một loài có liên quan chặc chẻ với Cây Khổ sâm chống kiết lỵ Brucea antidysenterica, đã chứng minh một hoạt động :
- chống co thắt antiplasmodique
của Cây là do những thành phần quassinoïdes
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Nguy hiẻm được biết.
Trái là đắng amer và sẽ là độc hại toxique cho những gia cầm bétail, đặc biệt cho những loài cừu moutons. Những tinh thể oxalate de calcium hiện diện trong vỏ, những và những rễ.
▪ Những trái đắng amers có những hiệu quả độc hại toxiques trên gia cầm bétail, đặc biệt những loài cừu moutons.
Ứng dụng :
▪ Những thuốc mỡ onguents có thể được chế tạo từ những và những nhánh với bơ làm từ sữa trâu ghee hoặc bơ beurre để chữa trị :
- vết thương blessures,
- và những bệnh da affections cutanées.
▪ Những rễ được sử dụng cho bệnh :
- chứng bệnh rage,
- và những bệnh loét plaies
nguyên nhân bởi :
- những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục maladies sexuellement transmissibles.
● Sự sử dụng khác.
Không có sự sử dụng nào được đề cập.
Trái chứa khoảng 22% dầu.
▪ Một thuốc nhuộm màu vàng trong nội quả bì endocarpe của trái không hòa tan trong nước.
▪ Trong Erythrée, là một nước của sừng Châu Phi corne de l'Afrique, độc lập từ Éthiopie từ năm 1993. Sử dụng gỗ để đốt nhiên liệu và để xây dựng những mái nhà.
Thực phẩm và biến chế :
Phần ăn được : Vỏ bên trong của Cây-gia vị.
▪ Vỏ được sử dụng như hương liệu đắng arôme amer.

 Nguyễn thanh Vân