Tâm sự

Tâm sự

vendredi 6 avril 2018

Nưa trồng - Konjac - Snake Plant

Snake Plant- Konjac
Nưa trồng
Amorphophallus konjac - K.Koch
Araceae
Đại cương :
Danh pháp thông thường đồng nghĩa :
- Langue du diable,
- konjac mannane,
- Konnyaku.
- Konjac, Snake plant.
Việt nam tên gọi :
- Cây nưa trồng ( nưa đồng nghĩa với rắn, trăng ).
- Hoa tử thi ( fleur du cadavre ). do mùi hôi thúi của nó.
konjac ( Cây Nưa trồng Amorphophallus konjac) là một thực vật thuộc họ Araceae. Đây là một thực vật sống lâu năm, mọc từ một Căn hành củ rhizome tubéreux hình cầu có kích thước rất lớn.
Có nguồn gốc của những rừng nhiệt đới tropicales và cận nhiệt đới Đông Nam Á Asie du Sud-Est, nó mọc tự nhiên ở Việt Nam, trong Tàu, trong Nam Dương Indonésie, Đại Hàn Corée, hoặc còn ở Nhật Bản Japon.
Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac được trồng rộng rãi trong miền nam và đông nam nước tàu và Việt Nam.
Nó mọc tốt trong những môi trường bóng râm với nhiệt độ theo mùa từ 5 ° đến 43 ° C (41 ° à 109 ° F).
Những rác thải của lá rụng trong những môi trường ẫm và bóng râm. Bìa rừng và những khu rừng và rừng thứ sinh, nơi rậm rạp, trong những tình huống mở với những độ cao từ 830 đến 1200 m ở phía tây của Vân Nam nước tàu Yunnan.
Cho những loài trồng, vào đầu mùa, điều kiện phải có nắng mặt trời vào buổi sáng và bóng râm vào buổi chiều. Tránh những nhiệt độ dưới 5° C.
Cây đặc biệt được biết cho những sản phẩm thực phẩm lấy ra cừ củ nạt thịt bulbe của nó, chủ yếu là một chất đông bột nhão gelée pâteuse, có thể là đen hoặc trắng và được biết đến ở phương Tây dưới tên của Nhật Bản konnyaku, được tiêu dùng và nấu ăn chủ yếu ở Nhật Bản.
Trong nguồn gốc môi trường sống, trong những vùng xích đạo équatoriales, nhiệt đới, tốc độ tăng trưởng của cây không được xác định. Nó dường như không mùa có hệ thống nơi đây cây đi vào trạng thái ngủ hoặc trổ hoa.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thực vật có hoa, sống lâu năm, mọc từ một củ căn hành hình cầu rhizome tubéreux sphérique, có thể cân nặng từ 3 đến 4 kg và đạt đến 25 cm đường kính ( mẫu vật có kích thước lớn nhất đạt được 46 cm đường kính và cân nặng 24 kg ).
Lá, chỉ có một lá duy nhất, trên một cuống lá dài, nạt thịt và như đá cẩm thạch, có thể đạt đến 1,3 m cao, có 2 lần kép hình lông chim bipennée, và chia thành nhiều lá phụ. Những lá có màu xanh lá cây sáng, chia 3 và phiến lá xẻ cắt sâu.
Phát hoa, diễn ra vào mùa xuân trước khi mọc ra lá, và tồn tại rất ngắn. Sau khi trổ hoa, những lá xuất hiện, vì thế mà người chỉ quan sát thấy một trong hai giai đoạn của chu kỳ sinh sống, vào mùa thu những lá héo và cây đi vào thời kỳ nghĩ.
Hoa là một spadice (spadice là một phát hoa đặc biệt hình thành một gié épi bao chung quanh bởi một lá hoa lớn gọi là bẹ hoa spathe hay mo ở những loài cây cọ spathe), như một loại cánh hoa to, duy nhất hay một số ít, nạt thịt, nạt có màu đỏ tím tươi và một bao, bao chung quanh phát hoa spadice, màu vàng đục, đỏ đậm đến tím, có thể đạt đến 55 cm dài.
Những chồi hoa nổi lên một thời gian ngắn khi những củ đi vào trạng thái không hoạt động ( trạng thái ngủ) và làm chậm lại sự phát triển của hệ thống rễ .
Đây là những phát hoa đặc trưng của họ Araceae như những giống arums hoặc như những loài của họ Arecaceae, những Cây Cọ palmiers, hình thành những giả hoa pseudanthium, cũng còn gọi là fausse fleur hoặc pseudanthe một gié trung tâm tập hợp những hoa nhỏ hoa đực và hoa cái.
Mặc dù mở, những phát hoa làm ấm nóng lên, nhờ năng lượng chuyển hóa biến dưởng métabolique, được dùng để sản xuất và phát tán mùi hôi của nó trong mục đích để thu hút những loài ruồi thụ phấn.
Mùi hôi thúi của Hoa Nưa trồng Amorphophallus Konjac còn được gọi là  hoa tử thi fleur du cadavre là mạnh nhất ngay sau khi bẹ hoa hay mo mở ra, trể vào ban đêm, cho thấy sự thụ phấn bởi những con ruồi ban đêm mouches nocturnes và những loài bọ cánh cứng scarabées.
Trái, là quả mọng màu xanh độc hại vénéreuses, chuyển sang màu vàng sau đó màu cam khi trưởng thánh chín.
Bộ phận sử dụng :
Hoa, Rễ, củ nạt thịt.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Glucomannane là một chất xơ thực phẩm fibre alimentaire hòa tan trong nước, có thể lên men được fermentescible, hợp chất mannose và glucose được kết hợp bởi những cầu nối β-1,4 glucosidiques trong một tĩ lệ phân tử 1,6: 1.
So sánh với những chất xơ thực phẩm khác fibres alimentaires, nó có một độ nhờn viscosité và trọng lượng phân tử poids moléculaire cao nhất, lên đến từ 200 000 đến 2 000 000 Da, điều này thay đổi tùy theo nguồn gốc, phương pháp xử lý và thời gian bảo quản tồn trử.
▪ Glucomannane có những đặc tính :
- dễ hút nước hygroscopiques.
Ở công thức khô nở phồng lên thành một thâch gel nhờn gel visqueux trong nước nóng hay nước lạnh, hấp thu lên đến gấp 50 lần trọng lượng của nó khi nó ở trong nước.
Một gel nhờn gel visqueux hình thành ở những mức độ pH bao gồm giữa 4 và 7.
▪ Polysaccharide là dễ dàng "biến tính dénaturé" bởi sự phân cắt phân hóa tố enzymatique hoặc xử lý với những dung dịch kiềm yếu alcalines faibles, trở nên không thể đảo ngược irréversiblement không hòa tan trong nước.
Trước đây, người ta nghĩ rằng glucomannane là không thể phân hủy sinh học được non biodégradable; tuy nhiên, một số nhất định vi khuẩn của vbi sinh vật đường ruột flore intestinale như :
- Aerobacter mannaolyticus,
- Clostridium butyricum,
- và Clostridium beijerinckii
chứa những :
- endo-β-mannanases
xúc tác sự suy thoái của glucomannane thành disaccharides và cuối cùng thành glucose và mannose.
▪ Nhiệt lượng và sự kích động cơ học cải thiện độ hoà tan của glucomannane.
Ở Japon, sản phẩm này được từ trạng thái lỏng hữu cơ chuyển sang trạng thái ổn định cô động coagulé được gọi là "konnyaku" và thường được sử dụng như :
- hàng hóa thực phẩm denrée alimentaire.
Trong Corée, người ta gọi là "gonyak".
Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac như của nằm yên trong đất chứa những thành phần khác nhau, bao gồm như sau :
- 49% đến 60% p / p glucomannane,
- 10% đến 30% p / p tinh bột amidon,
- éléments inorganiques, 5% à 14% p / p của chất đạm thô protéines brutes,
- 3% đến 5 % poids / trọng lượng của đường hòa tan trong nước sucres solubles,
- và 3,4% đến 5,3% trọng lượng / trọng lượng của tro cendres.
Những củ tươi bulbes frais chứa những hợp chất hữu cơ organiques, bao gồm :
- β-carotène,
- choline,
- niacine,
- riboflavine,
- và thiamine.
Ngoài ra, chất sérotonine và dẫn xuất của nó đã được tìm thấy trong những củ tươi bulbes frais.
Đặc tính trị liệu :
▪ Rễ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac là :
- thuốc dục đẻ ocytocique,
- và thuốc làm chảy nước miếng sialagogue.
▪ Nó được sử dụng trong chữa trị :
- ung thư cancer.
▪ Thành phần glucomannane, một chất xơ hòa tan trong nước, thu được từ những củ tubercule Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac, không thể chuyển hóa chất biến dưởng  métabolisé bởi :
- thân thể người ta corps humain,
nhưng lại được chuyển hóa chất biến dưởng métabolisé bởi :
- những vi khuẩn đường ruột bactéries intestinales.
▪ Bên trong của hệ thống tiêu hóa système digestif, thành phần glucomannane hấp thu lên đến 200 lần trọng lượng của nó trong nước mà không có bất kỳ một hành động tiêu cực nào trên :
- hệ thống tiêu hóa système digestif.
Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac do đó có thể cho một cảm giác trọn vẹn plénitude  và lợi ích để giúp làm :
- giảm cân perte de poids,
nó cũng làm giảm :
- táo bón constipation,
- và hội chứng kích ứng đường ruột syndrome de l'intestin irritable,
cũng như làm giảm nồng độ của :
- cholestérol huyết thanh sérique.
▪ Thành phần glucomannane được sử dụng rộng rãi như :
- chất nhũ hóa émulsifiant
và như làm ổn định stabilisant trong :
- những thức ăn aliments và những thức uống boissons.
▪ Những hoa Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac là :
- thuốc hạ nhiệt fébrifuges.
▪ Đặc biệt ngay khi những tán lá giảm trước khi đi vào trạng thái ngủ, những củ tubercules là một nguồn giàu :
- thành phần mannane,
- polysaccharide de mannose,
- và đường glucose.
▪ Mannose được ly trích và được sử dụng trong những thực phẩm cho :
- bệnh tiểu đường diabétiques.
▪ Thành phần glucomannane, một chất xơ thực phẩm fibre soluble hình thành từ đường mannane và glucose, nó không thể chuyễn hóa chất biến dưởng métabolisé bởi cơ thể con người, nhưng nó được trao đổi chất biến dưởng métabolisé bởi những vi khuẩn đường ruột bactéries intestinales.
● Sự sử dụng y học và lợi ích cho sức khỏe của Konjac
Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac được sử dụng dưới những hình thức khác nhau cho những mục đích khác nhau của sức khỏe.
Những củ nạt tubercules cũng như những rễ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac được sử dụng để :
- chữa trị và ngăn ngừa nhiều vấn đề của sức khỏe santé.
▪ Vì Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac có một chất gọi là Glucomannan, giàu thành phần chất xơ fibres và nghèo năng lượng calories, nó có thể giúp những người dùng để :
- kiểm xoát trọng lượng contrôler leur poids,
- giảm cholestérol,
- và duy trì cho ống tiêu hóa sạch sẽ tube digestif propre,
- và miễn trừ độc tố exempt de toxines.
Người ta cũng sử dụng như :
- thực phẩm ăn kiêng aliment diététique.
▪ Bởi vì những rễ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac là chát acre, nó được sử dụng trong những loại thảo dược để chữa trị :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles.
▪ Giàu tinh bột amidon và chất kiềm ăn da caustique, Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac được sử dụng như :
- kích thích bên ngoài stimulant externe.
▪ Những củ nạt tubercules, những rễ và những thân hành cormus Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Những rễ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac được kết hợp với nhiều thảo dược khác để chữa trị :
- chứng khó tiêu dyspepsie,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- những lỗ rò fistules,
- da peau
cũng như :
- những bệnh máu huyết maladies du sang,
- những nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires,
- và đau bụng tiêu chảy coliques.
▪ Bởi vì những rễ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac là chát acre, nó được sử dụng để chữa trị :
- bệnh sưng mắt ophtalmie.
▪ Người ta nói rằng những hạt được nghiền nát của Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac làm giảm :
- đau răng mal de dents.
▪ Những Củ tươi của Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac thường được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Như những củ này chát acre, chúng được chế biến thành thuốc dán đắp cataplasmes có thể làm giảm dịu :
- những sưng phồng thấp khớp gonflements rhumatismaux.
● Giảm cân và bổ sung  chất xơ thực phẩm :
Ngày nay, Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac được sử dụng cho cả hai mục đích riêng biệt nhưng có liên quan với nhau :
- giảm cân perdre du poids,
- và bổ sung những chất xơ thực phẩm fibres alimentaires.
Cả hai sự sử dụng được tìm thấy một sự hỗ trợ trong tài liệu y học, nhưng Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac cũng là chủ đề của những luận điệu allégations không được chứng minh dẫn  đến một sự can thiệp của chánh phủ gouvernement.
▪ Giảm cân Perte de poids :
Hiệu quả của Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac cho việc giảm cân phụ thuộc vào khả năng hấp thu cho đến 20 lần trọng lượng của chính nó trong nước.
- Thành phần glucomannane nở rông sau khi tiêu hóa, điều này có xu hướng thúc đẩy một cảm giác trọn vẹn plénitude khi nó đi qua trong ống tiêu hóa digestif.
Để đạt được kết quả này, Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac thường được dùng với nước trước những bữa ăn.  
- Một sự tiếp cận thay thế, ít được phổ biến, là được rắc trực tiếp những hạt của glucomannane trên những thức ăn.
Những liều đề nghị cho việc mất cân khoảng từ 1 đến 4 grammes của glucomannane vùng với 8 onces  = 0,256 lìt nước, 1 giờ trước mỗi bữa ăn.
▪ Bổ sung chất xơ thực phẩm supplémentation en fibres :
Hiệp Hội chế độ ăn kiêng Mỹ American Dietary Association đề nghị cho những người trưởng thành nên tiêu dùng ít nhất từ 20 đến 35 grammes chất xơ thực phẩm mỗi ngày.
Chế độ ăn uống điển hình của Mỹ cung cấp giữa 12 và 18 grammes.
Trong khi, cám của yến mạch son d'avoine, có 14% chất xơ hòa tan trong nước fibres solubles, cung cấp những nguồn chất xơ hòa tan trong nước fibres solubles đậm đặc nhất trong số những danh sách phân loại bởi Hiệp hội ADA, thành phần glucomannane ch&ưa ít nhất 40% Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac ở trọng lượng khô, làm cho Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac là nguồn giàu nhất chất xơ thực phẩm tan trong nước fibres solubles.
● Bổ sung với thành phần Glucomannane :
Những nghiên cứu lâm sàng cụ thể về việc bổ sung với glucomannane đã cho thấy những kết quả tích cực trong chữa trị một số điều kiện nhất định, bao gồm :
▪ Táo bón Constipation :
Những chất xơ thực phẩm hoà tan trong nước, làm dịu mềm :
- những hàm lượng tiêu hóa contenu digestif,
- và gia tăng dung tích của những phân selles.
▪ Tăng đường máu hyperglycémie và hạ đường máu hypoglycémie :
Thành phần glucomannane thu hút nước trong hệ thống tiêu hóa système digestif và trở thành một chất đông gel, làm chậm những quá trình tiêu hóa processus digestifs và truy tìm những đường glucides ( carbohydrate ) để mà những mức đường sucre trong máu được ổn định sang soient stabilisés.
▪ Bệnh tiểu đưòng Diabète :
Một lợi ích của khả năng điều hòa những mức độ của đường trong máu sucre dans le sang được quan sát trong bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2, nơi đây glucomannane cho thấy một tiềm năng của sự giảm :
- những mức độ của đường glucose trong máu,
- của insuline,
- và của chất béo trong huyết thanh lipides sériques sau những bữa ăn,
một hiệu quả dường như được tăng cường bởi những thành phần glucomannanes của độ nhờn viscosité tương đối cao bởi báo cáo so với những chất xơ thực phẩm hoà tan khác fibres solubles.
▪ Da khỏe mạnh :
Glucomannan cũng có thể giúp những người tìm cách cải thiện sức khỏe của da peau.
▪ Hóa sẹo lành những vết thương cicatrisation des plaies :
Cũng như hỗ trợ sức khỏe của da peau, thành phần glucomannane cũng có thể giúp cơ thể giúp cơ thể chữa lành những vết thương loét plaies nhanh chóng hơn.
▪ Nồng độ cholestérol cao :
Bằng cách gắn với những acide mật acides biliaires trong hệ thống tiêu hóa système digestif và di chuyển chúng ra khỏi cơ thể, những bổ sung của glucomannane có thể giúp :
- làm giảm cholestérol,
- và giảm số lượng chất béo graisse hiện diện trong máu sang
Có một nồng độ cao của cholestérol có nghĩa là những người có nhiều khả năng mắc bệnh tim mạch cardiaque hoặc chứng bệnh tai biến mạch máu não (đột quỵ) accident vasculaire cérébral.
Những chất xơ hòa tan trong nước fibres hydrosolubles được đề nghị để giúp nồng độ cholestérol và trọng lượng.
Những chất bổ sung của glucomannane có thể giúp những người để kiểm soát nồng độ cholestérol.
▪ Huyết áp cao Hypertension :
Trong hệ quả tất yếu của hiệu quả lợi ích của những glucomannanes trên nồng độ cholestérol, một nghiên cứu cho thấy một sự giảm của áp suất động mạch pression artérielle tâm thu systolique ở những người đàn ông hommes khỏe mạnh sau một chữa trị 4 tuẩn lễ bởi những bổ sung của glucomannane.
▪ Mặc dù tất cả những lợi ích đã đề cập bên trên được hỗ trợ bởi những nghiên cứu y học trên những đối tượng thử nghiệm con người, những nghiên cứu lâm sàng cliniques bản thân nó đã tham gia một cách đồng nhất của những nhóm tương đối nhỏ và khoảng thời gian ngắn.
Đó là chưa rõ ràng, sau đó, nếu những hiệu quả lợi ích của những Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac có thể được tính đến để duy trì trong một thời gian dài.
- Ngoài ra một số nghiên cứu, thậm chí nó không tìm thấy cụ thể thành phần glucomannane như một sản phẩm giảm cân, đã giới hạn ở những đối tượng của họ cho những người béo phì obèses, điều này làm cho nó không rõ ràng nếu những lợi ích của Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac mở rộng ở những người không thừa cân .
Tuy nhiên, những chất xơ thực phẩm tan trong nước fibres solubles nói chung đã là đối tượng của nghiên cứu thâm cứu, với một sự chú trọng lớn đến thực tế của những sản phẩm của những acides béo với chuổi ngắn khi nó được tiêu hóa.
Acide béo chuổi ngắn này, lần lượt được cung cấp một số lợi ích cho sức khỏe, bao gồm :
◦ Giảm sự tổng hợp cholestérol bởi gan foie
◦ Điều hòa sự phóng thích của kích thích tố nội tiết insuline bởi tuyến tũy tạng  pancréas
◦ Điều hòa sự hấp thu của đường glucose bằng tách tác động trên sự vận chuyển đường glucose trong niêm mạc đường ruột muqueuse intestinale
◦ Ngăn cản sự hình thành của những bướu thịt polypes bằng cách gia tăng :
- mức độ acides của đại tràng acidité du côlon
◦ Cải thiện sự hấp thu của những nguyên tố khoáng minéraux, trong đặc biệt :
- calcium Ca, trong hệ thống tiêu hóa système digestif
◦ Gia tăng sự sản xuất :
- một đa dạng của những tế bào variété de cellules,
- và kháng thể anticorps liên quan trong hệ thống miễn nhiễm système immunitaire
▪ Sự giảm khả năng của những chất kích ứng irritantes để kết dính một lớp niêm mạc của đại tràng muqueuse du côlon
▪ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac bản thân nó được xem như :
- một thuốc giải độc antidote cho những ngộ độc thực phẩm empoisonnement alimentaire.
Sự xác nhận nầy đưa đến chỉ một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm trong đó 18 sản phẩm thực phẩm khác nhau đã được tiếp xúc với những vi khuẩn bactéries, bao gồm Escherichia Coli và Salmonella, đã được phép liên kết với những sản phẩm.
Khi những mức độ vi khuẩn bactéries liên hệ được kiểm tra, một số lượng lớn nhất đã liên quan bởi trích xuất của những hạt mè sésame và chất gôm gomme của Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac, dẫn đến một kết luận tạm thời rằng Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac có thể giúp ngăn chận :
- những vi khuẩn bactéries xâm nhập vào trong những tế bào chủ cellules hôtes.
Báo cáo này phải được xác định, bởi vì hiệu quả đã không được nghiên cứu trong bối cảnh lâm sàng contexte clinique cho đến ngày nay.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Ấn Độ Inde, Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac cũng được sử dụng như :
- một thuốc bổ dạ dầy tonique gastrique.
▪ Rễ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac nầy rất phong phú nước và nghèo năng lượng calories, nó được quảng bá như :
- thực phẩm ăn kiêng aliment diététique
trong Bắc Mỹ Amérique du Nord.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicologie
Thành phần glucomannane quản lý dùng với liều 500 mg / kg / ngày trong thời gian 18 tháng cho những chuột rats không thể hiện một độc tính nào toxicité.
Những dữ liệu cho thấy :
- tiêu chảy diarrhée,
- những đau bụng douleurs abdominales,
- và đầy hơi flatulences
với những liều cao hơn 5 g mỗi ngày.
Thành phần Konjac mannan là một polysaccharide thu từ những củ tubercules hoặc những rễ của khoai voi éléphant yam Amorphophallus paeoniifolius hoặc Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac.
Nó được tinh chế từ bột của Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac bởi một xử lý lập đi lập lại nhiều lần với hydroxyde cuivrique và rửa tiếp theo với éthanol hoặc bởi lọc chống nước dialyse contre de l'eau.
● Phản ứng phụ :
Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac không được biết có những phản ứng phụ không mong muốn khi được sử dụng trong :
- chế biến của những thực phẩm,
- hoặc trong khi dùng như một dinh dưởng bổ sung,
và hàm lượng năng lượng calorique không đáng kể négligeable làm cho nó đặc biệt phù hợp như một trợ giúp cho việc giảm cân.
Điều này không thể nói rằng đây là hoàn toàn an toàn.
Những nguy cơ liên quan với glucomannane đi đến khả năng gia tăng dung tích bằng cách hấp thu một số lượng nước lớn.
▪ Dùng Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac có thể là nguyên nhân của những khí hơi gaz, những phân  mềm selles molles hoặc một cảm giác ăn quá nhiều.
Những bất lợi này có thể biến mất khi liều dùng được giảm dần. Tốt nhất là nên bắt đầu bằng những liều thấp và tăng dần dần lên.
● Cảnh báo :
▪ Những sản phẩm chứa glucomannane được yêu cầu mang những hướng dẫn và ghi rõ nguy cơ nghẹt thở étouffement và / hoặc tắc nghẽn :
- cổ họng gorge,
- thực quản œsophage hoặc ruột intestin
nếu sản phẩm được dùng với lượng chất lỏng không đủ.
▪ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac là một thực phẩm rất giàu chất xơ fibres, nhưng nó không có chứa nguyên tố khoáng minéraux cũng không vitamines.
Vì vậy, nó phải tiêu thụ trong khuôn khổ của một thực phẩm căn bằng alimentation équilibrée, để tránh những thiếu hụt.
● Chống chỉ định :
Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac không khuyến khích trong trường hợp :
- tắc đường nghẽn đường ruột occlusion intestinale.
● Mang thai grossesse / Cho con bú allaitement :
Những thông tin liên quan đến sự sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú là thiếu.
Cho đến khi có thêm thông tin bổ sung, sự sử dụng không được đề nghị ở những phụ nữ mang thai và cho con bú..
Ứng dụng :
▪ Sự sử dụng Nông Lâm kết hợp agroforestières :
Một hệ thống canh tác, được biết dưới tên jinjenjo, là thường được thực hiện ở Nhật Bản Japon.
Trong trường hợp này, những thực vật thường được trồng trong một tập đoàn thực vật tự nhiên và được che phủ kín những thực vật bằng những rơm ngủ cốc hoặc những cỏ hoang dại.
Do đó những thực vật trồng đáng chú ý là miễn trừ được sâu bệnh và dịch bệnh.
Những củ lớn nhất của tubercules Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac được thu hoạch vào cuối năm, để lại một phần trong đất để nẩy mầm về sau cho mù thu hoặch năm sau đó.
● Sự sử dụng khác :
▪ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac có những đặc tính :
- diệt côn trùng insecticides.
▪ Thành phần glucomannane, thu được tử những củ nạt tubercule Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac, được sử dụng trong nhiều nghành công nghệ khác nhau.
Nó có những đặc tính :
- tạo gel gélifiantes,
- và tạo lớp màng filmogènes
và được sử dụng rộng rãi như :
- chất làm nhũ hóa émulsifiant,
- và làm ổn định stabilisant
trong những thực phẩm, những thức uống, mỹ phẩm cosmétiques và công nghệ thực phẩm pharmaceutique.
Nó cũng được sử dụng như một dung dịch lỏng của mủi khoan không đất sét trong những công nghệ kim cương diamant và dầu hỏa pétrole.
▪ Lớp phủ mặt đất .
Thực phẩm và biến chế :
▪ Sự sử dụng ăn được :
Thân hành, Thân nằm dưới đất Corm - được nấu chín.
▪ Rễ Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac phải được đun thật sôi hoặc nấu chín, nó chát khi nó còn sống.
▪ Rất lớn, nó có thể đạt đến 30 cm đường kính.
▪ Ở Nhật Bản, những củ lớn tubercules Cây nưa trồng Amorphophallus Konjac màu nâu được bóc vỏ, nấu chín và đập nhỏ để ly trích những tinh bột amidon của nó, được làm cứng lại solidifie với đá vôi calcaire hoà tan thành một chất đông gel ăn được gọi là «Konnyaku»
Konnyaku là một loại bột farine có giá trị để sử dụng trong nhiều sản phẩm ăn kiêng diététiques.
▪ Bột có giá trị cho khả năng làm sạch :
- ống tiêu hóa tube digestif không cần đến thuốc nhuận trường laxatif.
▪ Một phân tích thành phần dinh dưởng đã được thực hiện.

Nguyễn thanh Vân

mardi 3 avril 2018

Dum dâu tây vàng kim -Golden Evergreen Raspberry

Golden Evergreen Raspberry
Dum dâu tây vàng kim
Rubus ellipticus - Sm.
Rosaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp thông thường Ấn Độ : jotelupoka (Assam); akhe, akkhi, anchhu, hinure (Himachal Pradesh); hinsalu, anchhu (Hindi); gouriphal, hisara (Kashmir); esar, hishalu, jogiya hisalu (Kumaon); tolu, aselu (Nepal); akhi (Punjab).
▪ Tên tiếng Anh :
- Golden Evergreen Raspberry.
▪ Tại Việt nam có tên gọi là :
- Cây Dum dâu bầu dục.
- Cây Dum dâu tây vàng kim.
Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus mọc trong thiên nhiên trong lục địa Châu Á và trong một số đảo lân cận như Sri Lanka và Luzon ở Philippines (Becking, 1979).
Trung tâm không gian phân bố nguồn gốc của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus trải dài từ dãy Bắc Himalaya của Ấn Độ Inde và có thể miền bắc của Pakistan cho đến khu vực trung tâm và vùng thuộc nam của nước Tàu.
Theo những nghiên cứu chưa được công bố trong Tàu, loài này được biết đến nhiều nhất trong trong tâm phân bố giống Rubus trong Tàu, đi từ Tây - bắc của Vân Nam Yunnan đến tây nam Tứ xuyên Sichuan, Quý châu Guizhou, Quảng Tây Guangxi và Xizhang.
Người ta có thể tìm thấy tịch hóa trong Châu Phi nhìệt đới Afrique tropicale, trong Úc châu Australie, trong Équateur, trong Jamaïque và ở Costa Rica, và sự phân phối có thể được mở rộng hơn.
 ▪ Nguồn gốc của Cây Dum dâu tây vàng kim Himalaya framboise dorée de l'Himalaya hoặc Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus là trong vùng ôn đới Himalaya và nguồn gốc ở Ấn Độ Inde, Pakistan, Népal và Tàu. Nó được lan rộng thông qua sự trồng canh tác.
Người ta thường tìm thấy trong những khu rừng thông trong vùng.
Cây Dum dâu tây vàng kim framboise dorée của Himalaya hoặc Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus có thể được tìm thấy trong những khu rừng ẩm trung bình mésiques hoặc ẩm, và đã thích ứng để được có thể sống hoàn toàn trong bóng râm và phơi ngoài nắng hoàn toàn.
Như những loài khác của giống Rubus, những hạt của nó dễ dàng phát tán bởi những loài chim. Nó cũng có thể lan truyền, hoặc sinh sản vô phái, thông qua tự phân cắt. Nó có thể mọc trong những cánh đồng mở hoặc trong những tán cây rừng ẩm.
Cây Dum dâu tây framboise de l'Himalaya hoặc Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus cũng có thể hỗ trợ của những quần thể lớn của loài ruồi giấm drosophiles, hoặc ruồi của những trái, của những trái héo, và những trái cũng được tiêu dùng bởi những loài voi éléphants.
▪ Những yêu cầu môi trường.
Những đòi hỏi những nơi để thành lập và tăng trưởng của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus chưa được xác định một cách chính xác, nhưng sự thành công rõ ràng của loài này trong nhiều môi trường sống hệ sinh thái khác nhau cho thấy rằng nó không bị giới hạn bởi những đòi hỏi môi trường khắc nghiệt environnementales rigoureuses.
Mặc dù Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus được xuất hiện trong những vùng nóng hơn, sự dung nạp với nhiệt độ lạnh giá températures glaciales đã được quan sát trong thời gian đông giá gelées thường xảy ra tại những địa phương của sự tích hóa naturalisation của nó ở Hawaï và như chỉ ra bởi sự hiện diện ở những độ cao trong Tàu và trong những vùng núi himalayennes. Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus phát triển mạnh ở những độ cao đến từ 900 đến 1300 m và trong những vùng hoặc những khu vực có lượng nước mưa hàng năm bao gồm giữa 1250 và 7000 mm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mọc, bụi, có lá không rụng, cao 1-3 m. Nhánh màu nâu tím nhạt, có lông mịn, với những lông thưa và cong và những lông rậm màu nâu tím nhạt hoặc những lông tuyến.
Lá, kép lẽ chân vịt, 3 lá phụ, cuống lá dài khoảng 2-6 cm, cuống lá phụ đầu lá kép 2-3 cm, lá phụ những bên lá kép không cuống, cuống lá phụ và sườn lá màu đỏ tím, có lông mịn, có gai nhỏ, lá kèm thẳng, 7-11 mm, có lông với những lông tuyến lẫn lộn, phiến lá phụ hình ellip hay bầu dục trứng, 4-8 (-12) × 3-6 (-9) cm, lá phụ ở đỉnh lá kép lớn hơn nhiều so với 2 lá bên, có những lông rất rậm với những lông màu đỏ tía dọc theo gân, gân lá ở bụng rõ, có lông mịn dọc theo những gân chính,bìa không đều đột nhiên có răng cưa, đỉnh nhọn.
Phát hoa, ở ngọn, chùm dày đặc hình cầu, 2-4 cm, mang hoa nhiều hay hơn, hoặc một số hoa hợp lại thành chùm ở nách của những lá, hoa ít khi cô độc, cuống phát hoa có gai và cuống hoa có lông từ 4 đến 6 mm, lá hoa thẳng, 5-9 mm, có lông mịn.
Hoa, khoảng 1-1,5 đường kính, gồm có :
- đài hoa, mặt lưng của đài có lông mịn, lông mịn màu vàng đan quyện nhau, với những lông rãi rác, đài hoa thẳng, hình trứng bầu dục 4-5 (-6) x 2-3 (-4) mm, lông mịn máu vàng xám rậm ở mặt bụng, đỉnh cấp tính và đột nhiên sắc nhọn.
- Cánh hoa trắng hoặc hồng, hình muỗng, dài hơn những đài hoa, bìa lá cắt ngang không đều, có lông to, đáy trầy xước.
- Tiểu nhụy, nhiều, ngắn hơn những cánh hoa, chỉ rộng và đáy dẹp phẳng.
- Bầu noãn, có lông mịn, vòi nhụy láng, hơi dài so với tiểu nhụy.
Trái, trái cây ăn được, màu vàng kim, gần như hình cầu, khoảng 1 cm đường kính, láng, hoặc quả nhân cứng nhỏ có lông mịn ở đỉnh, hình trứng tam giác pyrénées, dầy đặc thô.
Bộ phận sử dụng :
Chồi non, chồi lá, Rễ, nước ép của rễ, trái, nước ép của trái.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hóa học :
- Acide ursolique,
- và  acide acuminatique
đã được ghi nhận trong những rễ Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus (Talapatra và al., 1989).
Một acide mới «elliptique» pentacyclique triterpénique đã được phân lập của những lá Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus (Dutta và al., 1997).
▪ Những lá của giống Rubus chứa :
- những tanins (Marczal, 1963, Okuda và al., 1992),
- những dẫn xuất của kaempférol,
- và quercétine,
- những acides phénoliques,
- những triterpènes,
- những muối khoáng sels minéraux,
- và vitamine C (Gudej và Rychlinska, 1996; 1984, Wojcik, 1989).
▪ Những lá của Cây Dum framboise chứa một số dẫn xuất của :
- acide ellagique,
- quercétine,
- và kaempférol (Gudej, 2003).
- gallate de méthyle,
- và méthyl brevifolincarboxylate
cũng đã được mô tả với một hợp chất khác được biết của Rubus speceis (Gudej và al., 1998).
- 1-octacosanol
đã được phân lập trước đây từ những rễ của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus (Bhakuni và al., 1987).
● Thành phần hóa học của trái.
▪ Hàm lượng nước của trái là 83,5%.
Những trái là mọng nước ngọt juteux và chứa 64,00 % của nước ép jus trích xuất, với một áp xuất nhẹ.
▪ Tổng số hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước ép jus là 16,6%.
▪ Nước ép jus chứa :
- 10,93 % của tổng số đường sucre,
- 9,57 % của đường giảm sucres réducteurs,
- và 1,33 % đường không giảm sucres non réducteurs.
▪ Hàm lượng acide của nước ép jus là 1,47 % và hàm lượng vitamine C là 4,54 mg cho 100 ml của nước ép jus, và số lượng này khá thấp.
▪ Hàm lượng thành phần pectine của trái là 0,49 %.
▪ Trái chứa 1,06 % chất đạm protéines.
▪ Hàm lượng nguyên tố khoáng minéraux của trái được thể hiện bởi tro cendres, là 0,527%.
▪ Hàm lượng phần trăm % của một số của những thành phần nguyên tố khoáng minéraux, được biết :
- phosphore P,
- potassium K,
- calcium Ca,
- magnésium Mg,
- và sắt Fe.
tương ứng với 0,046, 0,153, 0,046, 0,051, 0,003.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus là :
- thuốc làm se thắt astringente,
- và hạ sốt fébrifuge.
▪ Nước ép jus của rễ Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh sốt fièvres,
- những rối loạn dạ dày gastriques,
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Một bột nhão pâte của những rễ Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus đước áp dụng bên ngoài của :
- những vết thương loét plaies.
▪ Những rễ và những chồi non Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus được xem như một chữa trị tốt fièvre, chống lại :
- những đau bụng tiêu chảy coliques.
▪ Nước ép jus của trái Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- ho toux
- và những đau cổ họng maux de gorge.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Rubus ellipticus Smith (Rosaceae)
▪ Sự sử dụng Thực vật dân tộc :
▪ Do những đặc tính lợi ích y học của Cây Dum dâu Rubus, nó đã được sử dụng trong y học truyền thống dân gian (Patel và al., 2004).
Những rễ và những chồi non của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus được sử dụng cho :
- đau bụng tiêu chảy douleur colique (Bhakumi, 1987).
▪ Những lá của giống (Rubus) ( Cây Dum dâu tây blackberry ) là lợi ích để chữa trị những bệnh khác nhau như là những hoạt động :
- hạ đường máu hypoglycémiques,
- chống tiêu chảy antidiarrhéiques,
- làm se thắt astringentes.
và cũng được sử dụng cho trạng thái viêm inflammation của niêm mạc muqueuse của :
- khoang miệng cavité buccale,
- và cổ họng gorge (Borkowski và al., 1994; Ozarowski và Jaroniewski, 1989).
▪ Những bệnh khác nhau, như là :
- tim coeur,
- và hệ thống tim mạch système cardio-vasculaire,
- những đau bụng tiêu chảy douleurs coliques,
- bệnh tiểu đường diabète,
- chữa trị sốt fièvre,
- bệnh cúm grippe,
- ống tiêu hóa tube digestif,
- tiêu chảy diarrhée,
- những đau nhức kinh nguyệt douleurs menstruelles,
- đường thông khí passage de l'air (trong cơ thể) như những mũi, ống phế quản, ..v...v..
được chữa trị theo truyền thống với những lá Cây Dum dâu tây Raspberry framboisier (Rubus idaeus L.).
▪ Bên ngoài, những lá Cây Dum dâu tây framboise (Raspberry) cũng có thể được áp dụng như một yếu tố :
- lợi mật cholérétiques,
- đổ mồ hôi sudorifiques,
- kháng khẩn antibactériens,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- lợi tiểu diurétiques (Ozarowski và Jaroniewski, 1989, Czygan, 1995).
▪ Những hiệu quả thư giản effets relaxants, đặc biệt trên :
- những cơ tử cung muscles utérins,
đã được báo cáo trong trích xuất của Cây Dum dâu tây framboisier (raspberry).
(Burn và Withell, 1941, Robbers và Tyler, 1999, Rojas-Vera và al., 2002).
▪ Người ta nhận thầy một hiệu quả hỗ trợ tuyệt diệu trong thời gian :
- mang thai grossesse,
- và chuyển bụng đẻ accouchement trong những lá Cây Dum dâu tây framboisier (raspberry) (Simpson và al., 2001).
▪ Vỏ trong của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus được xem như một thảo dược trong y học truyền thống Tây Tạng tibétaine, người ta nói rằng nó có :
- một hương vị chua ngọt aigre-douce,
- và một khả năng sưởi ấm pouvoir chauffant.
bao gồm sự sử dụng như một thuốc :
- bổ thận tonique rénal,
- và chống bài niệu antidiurétique,
nó được sử dụng trong chữa trị :
- suy yếu của những giác quan affaiblissement des sens,
- xả tiết dịch âm đạo écoulement vaginal,
- xuất tinh dịch séminal,
- đa niệu polyurie,
- và tiểu rắc trong khi ngủ miction pendant le sommeil.
Nghiên cứu :
● Thử nghiệm sinh học biologiques :
Những lá của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus thể hiện một hoạt động chống co giật anticonvulsivante chống lại :
- những co giật gây ra bởi điện convulsions induites électriquement,
nó có tiềm năng hiệu quả thôi miên hypnotique của thành phần hóa chất pentobarbitone sodique,
nó cũng có :
- những hiệu quả sửa đổi sức mạnh và tốc độ của sự co thắt của cơ (chi phối lực cơ) inotropes,
- và thời gian biến ứng của nhịp tim chronotropes tăng lên positifs (Rana và al., 1990).
▪ Trích xuất Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus là tích cực chống :
- hạ thân nhiệt hypothermie (Bhakumi và al., 1971).
▪ Những rễ Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus có :
- một hoạt động chống loài đơn bào động vật antiprotozoaire chống lại loài biến hình trùng gây bệnh Entamoeba histolitica,
- và một hoạt động hạ đường máu hypoglycémique (Abraham và al., 1986).
▪ Hoạt động chống khả năng sinh sản anti-fécondante của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus đã được báo cáo trong tài liệu của y học truyền thống Ấn Độ ayurvédique và unani (Casey, 1960).
Sharma và al. (1981) đã ghi nhận một hoạt động chống cấy ghép anti-implantation trong những rễ và những bộ phận trên không của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus.
Một số loài nhất định có liên quan chặt chẻ của giống Rubus như là :
▪ Rubus fruticosus chứa một hoạt động :
- hạ đường máu hypoglycémique (Newall, 1996),
▪ Cây Rubus brasiliensis có những hoạt động :
- giảm lo lắng làm an thần hoặc thôi miên anxiolyse (Nogueira và al., 1998).
▪ Nó được nghiên cứu nhiều lần hiệu quả của tổng số những trích xuất của những lá Cây Dum Rubus idaeus trên :
- tử cung utérus thực hiện trong ống nghiệm in vitro.
▪ và nghiên cứu hiệu quả dược lý pharmacologique trên chế phẩm khác của :
- cơ trơn muscles lisses (Burn và al., 1941; Beckett và al., 1954; và al., 1995).
Những thành phần của Cây Dum dâu Rubus pinfaensis như là :
- triterpénoïdes,
- phénolliques,
- những hoạt động kháng khuẩn antibactériennes (Richards và al., 1994)
và thành phần Cây Dum dâu Rubus imperialis như là :
- triterpènes,
- và đặc tính chống dẫn truyền cảm giác đau thông qua những thụ thể của trung tâm thần kinh antinociceptives (Niero và al., 1999).
▪ Trích xuất méthanolique của những lá Cây Dum dâu Rubus idaeus có hơn 80% hoạt động :
- thư giản relaxante
ở chuột Guianea-cochon (Rojas-Vera và al., 2002).
● Sinh lý học Physiologie và Thực vật khí hậu học Phénologie :
Trong những môi trường sống ấm hơn nơi đây nó đã được quan sát, loài Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus là loài có lá không rụng với những giai đoạn của sự phát triển tương ứng tối thiểu với những mùa trong năm.
Cũng như, sự tăng trưởng thực vật, sự phát hoa floraison và cho ra trái fructification sản xuất trong suốt cả năm.
Trái với những loài khác của giống Rubus du nhập ở Hawaii, Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus là tương đối khoang dung với bóng râm và có khả năng xâm nhập và ổn định trong tầng dưới của những khu rừng không bị xáo trộn.
Trong những nơi mà nơi đây nó đã được ổn định, ít hoặc không những loài thực vật khác đã được quan sát dưới Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus hoặc gần nó (Stratton, 1996), nhưng điều này là do ở bóng râm tăng trưởng hoặc có những phẩm chất tập hợp một số tương tác sinh hóa trực tiếp hoặc gián tiếp tích cực hoặc tiêu cực từ cây này sang cây khác allélopathiques của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus đã không xác định đứt khoát.
Tuy nhiên, nó cần lưu ý rằng những sự quan sát của loài này trong những môi trường sống bản địa habitats indigènes của nó trong Tàu và trong những nơi du nhập ở Hawaï cho thấy rằng sự du nhập ở Hawaï dường như mạnh mẻ hơn so với những môi trường sống tự nhiên của nó, ghi nhận trên thực tế trong Tàu, người không bao giờ thấy rằng nó hình thành cao, những bụi dầy đặt của loài này và những loại variété ở Hawaï.
Về mặt, khí hậu thực vật phénologie của sự sinh sản, trong Tàu, Cây Dum dâu vàng kim Rubus ellipticus đã được quan sát trong hoa từ tháng 3 mars đến tháng 4 avril và trong trái từ tháng 4 avril đến tháng 5 mai (Comité de rédaction de Flora of China, 2015).
Trong Ấn Độ, nó ra những hoa và những trái từ tháng 11 novembre đến tháng 3 mars (India Biodiversity, 2016).
● Sự hóa sẹo chữa lành vết thương Cicatrisation :
Sự hóa sẹo lành cicatrisation của những vết thương loét plaies là quá trình tự nhiên của sự tái tạo của cơ quan trong một vùng bị tổn thương blessée.
Khi một cá nhân bị thương, một tập hợp của những sự kiện sinh hóa biochimiques diển ra, nghĩa là,
- của những giai đoạn viêm inflammatoires,
- sự tăng sinh prolifératives,
- và tu sửa tân trang remodelage.
Những hợp chất hoạt tính sinh học bioactif thúc đẩy những sự kiện của nó có thể được sử dụng để trị liệu thérapeutiquement để :
- cải thiện những quá trình của sự hóa sẹo lành vết thương cicatrisation.
Những loài phản ứng với dưởng khí oxygène (ROS) đóng một vai trò thiết yếu trong :
- sự hóa sẹo lành vết thương cicatrisation của những vết thương loét plaies.
Thành phần superoxyde là nhanh chóng được chuyển thành Peroxyde d'hydrogène H2O2 bởi :
- phân hóa tố superoxyde dismutase (SOD).
▪ Sự phóng thích của Peroxyde d'hydrogène H2O2 có thể được thúc đẩy sự hình thành của chất oxy hóa oxydants ổn định hơn, điều nầy cho thấy rằng nơi vùng của vết thương loét plaie là giàu chất oxy hóa oxydants.
▪ Những chất chống oxy hóa antioxydants cải thiện do đó sự hóa sẹo lành vết thương cicatrisation bằng cách giảm những tổn thương do những gốc tự do radicaux.
Do đó, những thảo dược hiện diện những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes cũng có thể có một hoạt động :
- chữa lành vết thương cicatrisante.
Mục tiêu của nhiều nghiên cứu tìm kiếm đã được phát hiện ra những hợp chất tự nhiên và tổng hợp có thể được sử dụng trong việc ngăn ngừa và / hoặc chữa trị bệnh ung thư cancer.
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng những trích xuất của những dược thảo khác nhau có một ý nghĩa đáng kể trong sự giảm của những nguy cơ của tĩ lệ và sự tiến triển của những bệnh ung bướu khối u tumeurs.
Giống Rubus rất đa dạng. Nó bao gồm hơn 750 loài trong 12 dưới giống và tìm thấy lại trong tất cả những lục điịa, ngoại trừ ở Nam cực Antarctique.
Cây Dum dâu vàng kim Rubus ellipticus là một cây Dum dâu tây framboise raspberry hoang dại, mặc dù đã thiết lập trong những khu rừng ẩm forêts humides với ở một độ cao từ 548 đến 1700 m, và phát triển mạnh trong những đồng cỏ pâturages mở và nắng cũng như trong những khu rừng mưa nhiều.
Trước đây báo cáo như một chất chống oxy hóa antioxydant trong ống nghiệm in vitro, những sự sử dụng truyền thống của chúng và những đặc tính dược lý pharmacologiques, như là những hoạt động :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- giảm đau analgésiques,
- và hạ sốt antipyrétiques,
người ta khích lệ thực hiện những nghiên cứu này.
Giống Rubus được nổi tiếng cho những đặc tính dược lý pharmacologiques; một tài liệu nghiên cứu cho thấy rằng chất chống oxy hóa antioxydant, có khả năng chống ung bướu khối u antitumoral và có tiềm năng hóa sẹo lành vết thương cicatrisation của dược thảo này chưa được đánh giá đầy đủ.
Giử tinh thần này, sự hiện diện của nghiên cứu đã được tiến hành nghiên cứu những hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydantes,
- chống ung bướu antitumorales,
- và chữa lành vết thương cicatrisantes
của những lá Cây Dum dâu vàng kim Rubus ellipticus và để đưa ra một dược phẩm hiệu quả médicament efficace để chữa trị :
- những vết thương loét plaies,
- những bệnh nhiễm vi khuẩn infections bactériennes,
- và những ung bướu khối u tumeurs.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết, cần bổ sung.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một nước nấu sắc décoction của rễ Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus, kết hợp với rễ của Girardinia diversifolia họ Urticaceae và vỏ của Cây Bằng lăng lá nhỏ Lagerstroemia parviflora họ Lythraceae, được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh sốt fièvres.
▪ Những chồi lá bourgeons foliaires Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus, kết hợp với Rau má Centella asiatica và Cỏ chỉ Cynodon dactylon, được dầm đập trong một nước ép jus và được sử dụng trong chữa trị :
- những loét dạ dày ulcères peptiques.
● Ứng dụng khác :
▪ Những trái của nó ăn được và cũng có thể được sử dụng để sản xuất ra một chất nhuộm màu xanh tím (Plants For A Future, 2002).
Một phẩm nhuộm màu xanh tím bleu violet thu được từ trái.
Cây được trồng để chống lại sự xói mòn đất và rất tốt cho sự bảo tồn đất.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Trái, sống hoặc nấu chín.
▪ Một hương vị tốt của trái Cây Dum dâu tây framboise ( Raspberry).
▪ Ngọt ngào với một pha trộn dễ chịu của độ chua acide acidité.
▪ Trái Cây Dum dâu vàng kim đo được khoảng 10 mm đường kính.
▪ Những sản lượng hàng năm của những thực vật hoang dả của Himalaya khoảng 750g cho một cây 2,5m².
▪ Trái chứa khoảng 10,9% đường, 1,1% chất đạm protéines, 0,5% tro, 0,55 pectine.
▪ Nước ép jus của Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus Smith, có một màu sắc hấp dẫn và một hương vị phong phú, có thể được giữ bảo quản như vậy cũng có thể được sử dụng để làm squashmarking. ( Squash, là một chế biến trong một hỗn hợp xay nhuyễn với thành phần nước ép jus, đường, acide citrique, nước và được bảo quản bằng chất hóa học ....).
▪ Là một loại mứt confiture rất tốt cũng có thể được chế biến từ trái Cây Dum bầu dục Rubus ellipticus này.
Trái Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus này cũng được du nhập với sự thành công vào trong Floride ở Mỹ États-Unis như là một loại Cây ăn trái fruitière và Cây cảnh ornementale (Anonyme, 1948).
Những trái Cây Dum dâu bầu dục Rubus ellipticus là loại trái mọng nước ngọt thơm và chứa 64,00% của nước ép jus ly trích với một sức ép nhẹ.
▪ Phẩm chất của thức ăn tráng miệng dessert :
Những trái Cây Dum dâu bầu dục là ngọt ngào với một sự dễ chịu pha trộn của độ chua acide. Nó có một hương vị của trái Cây Dum dâu tây Raspberry framboise và có một phẩm chất ăn uống tuyệt vời. Phẩm chất bảo quản của nó được cho là thường kém và nó không giữ được quá 24 giờ. Phẩm chất tổng thể của những trái là tuyệt với.

Nguyễn thanh Vân