Tâm sự

Tâm sự

lundi 7 mars 2016

Cẩm chướng nhung - Carnation

Clove Pink - Carnation
Cẩm chướng nhung
Dianthus caryophyllus - L.
Caryophyllaceae
Đại cương :
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus cariophyllus, còn có tên thông thường là œiller cummun hoặc œillet girofle là một loài thực vật có hoa đẹp thân thảo thuộc họ Cariophyllaceae, được phổ biến trồng như một cây cảnh, hoa có mùi thơm và nhiều màu sắc với nhiều loại variétés khác nhau, khi người ta trồng chung có cảnh sắc rất đẹp.
Loài này có thể có nguồn gốc ở bên bờ Địa trung hải và được phổ biến rộng rãi bởi những nền văn hóa thời cổ đại.
Dianthus là một gjiống có khoảng 300 loài, phần lớn sống lâu năm, cũng có loài sống nhất niên hoặc nhị niên, phân phối khắp nơi từ Châu Âu và Châu Á và những dải núi ở Châu Phi.
Dianthus cariophyllus là một trong những loài bản địa đến miền nam Châu Âu, loài có tên là “ Carnelia , Dianthus carnelia là một loài trồng trong vườn.
Cây thích những đất thoát nước tốt, nó không thể phát triển những noi bóng râm không có ánh sáng. Cây chịu đất khô hoặc ẩm ướt. Nó có thể chịu đựng được ô nhiểm của không khí.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Bụi cao, sống lâu năm, cao khoảng 0,5 đến 1 m, không lông, thân hơi cứng có ngấm chất mộc lignin,  những nhánh ban đầu có dạng bò, lan rộng, không thụ, sau đó đứng thẳng khi ở giai đoạn trổ hoa, thụ. 
, mọc đối, đơn giản, chủ yếu thẳng và thường có màu lục lam mạnh, màu xanh mốc, phiến hẹp nhọn, không cuống giống hình mác thon như một ống nhỏ 5 x 0,3 cm, gân lá  5.
Hoa, đơm thành phát hoa thưa, hoa đơn độc hoặc trong một chùy, có cuống.
Một số lá bắc nhỏ giống như đài hoa gọi là épicalyx, 4 hình vảy, ngắn, rộng, có gân ở đỉnh ngọn, 4 hoặc 5 lần ngắn hơn đài hoa.
- đài hoa dài 28 đến 30 mm.
- cánh hoa, gần kề nhau, thường như một miếng vải xếp nết, bìa ngoài nguyên hoặc có răng cạn nhỏ ( trong hầu hết những loài ), cánh hoa tùy theo loại variété, mà cánh hoa có màu hường, đỏ, trắng ….không có sọc đồng tâm, đôi khi ở trung tâm có màu tím, có mùi thơm.
- tiểu nhụy 5.
- vòi nhụy 2.
Trái, nang, hình trụ, đa dạng.
Bộ phận sử dụng :
Nguyên cây, hoa, tinh dầu.
Những hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus được thu hoạch khi nó hoàn toàn nở ra vào buổi sáng, tốt nhất là sau 3 giờ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Hóa thực vật Phytochimie :
Màu sắc của những hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus được kiểm soát bởi 2 phân từ sắc tố pigment chủ yếu là :
- caroténoïdes,
- và những flavonoïdes.
▪ Những caroténoïdes là những terpènes có nguồn gốc từ những đơn vị  isoprène,
trong khi 
▪ Những flavonoïdes là những thành phần hợp chất phénoliques có nguồn gốc của phénylalanine acides aminés.
▪ Những caroténoïdes cho những màu sắc :
- đi từ màu vàng đến màu cam .
trong khi :
▪ những flavonoïdes sản xuất những màu :
- xanh dương, đỏ , màu hống đến màu tim
▪ Những anthocyanes là nhóm phổ biến nhất của flavonoïdes sắc tố pigmentées được lưu trử trong những không bào vacuoles.
Những anthocyanes là những glycosides có chứa đường trong flavonoïdes của sườn  squelette cơ bản ( công thức hóa học do những nguyên tử C nối lại thành một sườn ).
Không đường anthocyanes được biết như :
- anthocyanidines.
▪ Hiện có 3 loại chính của anthocyanes, góp phần vào màu sắc của những hoa :
- delphinidines, sản xuất màu xanh dương hoặc màu tím.
- cyanidines, sản xuất màu đỏ rouge,
- và pélargonidine cho ra màu đỏ hoặc màu hồng gạch trong hoa .
▪ Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus, nếu thiếu delphinidines và như vậy không sản xuất ra hoa màu xanh tự nhiên (Zuker và al., 2002;. Yagi và al, 2014).
▪ Màu sắc của hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus và mùi thơm hành động như dấu hiệu cho những tác nhân thụ phấn pollinisateurs. Hương thơm trong những hoa chủ yếu do :
- những dẫn xuất của acides béo,
- những terpènes,
- và của những hợp chất có chứa azote.
Hương thơm hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus chủ yếu là do sự hiện diện :
- eugénol,
- β-caryophyllène,
- và những dẫn xuất của acide benzoïque (Zuker và al., 2002).
▪ Cùng loại hợp chất này, cũng hiện diện trong hương thơm của những hoa loài khác của giống  Dianthus loài chưa xác định spp. (Jurgens và al., 2003).
▪ Những saponines là :
- những glycosides stéroïdiens,
- hoặc triterpéniques,
hoà tan cho cả hai :
- trong những chất béo lipides (stéroïde hoặc triterpène),
- và hòa tan trong nước (đường ).
Những saponines được phân phối rộng rãi trong những thực vật thượng đẳng và được phân loại trên căn bản :
- aglycone của nó,
( aglycone là một hợp chất còn lại sau khi nhóm glycosyl trong một glycoside được thay thế bởi một nguyên tử Hydro H )
hoặc sườn sapogénine trong 2 nhóm :
- nhóm thứ nhất là bao gồm những saponines stéroïdiennes,
- và nhóm thứ hai là bao gồm những saponines triterpénoïdes.
▪ Những saponines stéroïdiens được tìm thấy chủ yếu trong những loài thực vật đơn tử diệp monocotylédones ( có 1 lá mầm ). trong khi saponines triterpénoïdes được sản xuất chủ yếu ở những loài thực vật song tử diệp dicotylédones (Sparg và al., 2004; Man và al., 2010).
Saponines triterpéniques hiện diện trong họ Caryophyllaceae (Bottger và Melzig, 2011).
▪ Trong Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus, acide quillaïque hành động như một thành phần hợp chất aglyconique của saponines với :
- một (monodesmosidic)
- hoặc hai (bisdesmosidic) chuổi đường .
(Gumnicka và Oleszek, 1998; Bottger và Melzig, 2011).
▪ Những phytoecdysteroids bắt chước kích thích tố ecdysteroids có hiệu quả làm cho :
- côn trùng lột xác insectes muant,
- và can thiệp mạnh vào sự biến hình métamorphose của những côn trùng với tất cả những giai đoạn của sự phát triển.
Phytoecdysteroids có mặt trong một loại variété lớn của loài dương xỉ fougères, những loài thực vật khỏa tử gymnospermes và loài thực vật bí tử  angiospermes.  (Zibareva et al., 2003; Zibareva, 2009).
▪ Một thành phần hợp chất phénolique mới :
- kaempféride triglycoside
được phân lập từ giống nấm sơ đẳng Fusarium héo úa, một giống đề kháng với Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus (Curir và al, 2001;. Ardila và al, 2013.).
Kaempféride triglycoside tổng hợp từ amino acide phenylalanine.
Phenylalanine chuyển thành acide cinnamique bởi hành động của phân hóa tố enzyme phénylalanine ammoniac-lyases.
▪ Acide cinnamique ngưng tụ với những đơn vị acétate để hình thành những  cấu trúc của cinnamoyle của những flavonoïdes (Batra và Sharma, 2013).
▪ Một phân tử của 4-coumaryl-CoA với 3 phân tử của dạng chalcones malonyl-CoA bởi hành động của phân hóa tố chalcone synthase.
Ngoài ra, những phân hóa tố enzymes isomérase chalcone catalyse ngưng tụ trong 2 giai đoạn và sản xuất một flavanone gọi tên là naringénine không màu.
▪ Sự oxy hóa của naringénine par bởi flavanone 3-hydroxylase, người ta thu được :
- dihydrokaempférol (Petrussa và al., 2013).
Dihydrokaempferol bởi phân hóa tố flavonol synthase chuyển thành kaempférol.
▪ Sau đó phân hóa tố flavonoïde 4'-O-méthyl-transférase chuyển nhóm méthyle kaempférol và biến đổi thành :
- kaempféride.
▪ Ngoài ra, một phân hóa tố xúc tác flavonoïde 3-O-glucosyl transférase chuyển nhóm glucose để kampferidekaempféride 3-O-glucoside được hình thành (Ishikura và Yang, 1994; Curir và al., 2003).
Trong giai đoạn cuối cùng của kaempferide triglycoside sinh tổng hợp biosynthesis :
- hai lần hơn glucose thêm vào,
- và kaempferide 3-0-glucoside.
nhưng cơ chế chính xác vẫn  không được sáng tỏ lắm.
Đặc tính trị liệu :
► Hoa Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus :
là một thảo dược có mùi thơm aromatique kích thích đã được sử dụng trong rượu bổ cordials toniques trong thời quá khứ để chữa trị :
- bệnh sốt fièvres,
mặc dù sự sử dụng này ngày nay đã lỗi thời obsolète.
▪ Theo y học truyền thống quy định trong thực vật liệu pháp phytothérapie Châu Âu để chữa trị :
- những rối loạn động mạch vành troubles coronariens,
- và thần kinh nerveux .
▪ Những hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus được xem như :
- chống tác dụng của nọc độc hoặc nhiễm trùng alexiteric,
- chống co thắt antispasmodique,
- bổ tim mạch cardiotonique,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- và hưng phấn thần kinh nervine .
▪ Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge trong Tàu .
● Sự sử dụng y học của Cây Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus :
▪ Nhìn chung :
Những Cây, những hoa và những thảo dược đã được sử dụng từ ngàn năm cho những mục đích y học với những kết quả có hiệu quả khả quan.
Hoa, những cánh hoa, rễ cung cấp một loạt những hợp chất và thành phần có thể giúp làm giảm những :
- cơn đau nhức douleur,
- sưng enflure,
- và nhiễm trùng infection.
Một số hoa, như là những hoa Cẩm chướng, đã được sử dụng trong chữa trị những bệnh  tật khác nhau, hành động như một kích thích để chống lại :
- sự co thắt antispasmodique.
▪ Căng thẳng Stress :
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus, cũng được biết như đã từ lâu, ngâm trong nước đun sôi infusion như những trà thé có thể giúp làm giảm :
- sự căng thẳng stress,
- và lo lắng nervosité.
Cẩm chướng trồng, canh tác và được sấy khô tạo thành “ bia trà ” cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh trầm cảm nhẹ dépression mineure,
- và mệt mõi fatigue.
▪ Bệnh viêm Inflammation :
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus chứa những thành phần :
- làm dịu hệ thống thần kinh système nerveux,
- giảm viêm inflammation,
- và sưng enflure,
và có thể giúp khôi phục những sự cân bằng kích thích tố nội tiết tự nhiên hormonaux naturels ở những người đàn bà mắc phải :
- bệnh thần kinh nerveuses kết hợp với sự mất cân bằng kích thích tố nội tiết hormonaux,.
Theo “Worldwide Health”, một nguồn y học thay thế. Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus từ lâu đã được sử dụng để :
- giảm sự căn thảng cơ bắp trong những mô tử cung tissus de l'utérus,
- làm giảm sự khó chịu của những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles.
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cũng được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh nội mạc tử cung endométriose,
đây là một sự tăng trưởng quá mức của những mô nội mạc tử cung tissus de l'endomètre, điều đó thường chỉ phát triển trong tử cung utérus, nhưng nó cũng có thể tăng sinh proliférer trong những cơ quan khác vùng chậu pelviens, như là :
- những buồng trứng ovaires,
- và những ống dẫn trứng trompes de Fallope.
Trong trường hợp như vậy, trà Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus hoặc những thuốc bổ sung đã được sử dụng để :
- giảm căn thẳng stress,
- lo âu anxiété,
- và mất ngủ insomie,
ở những người, với sư mất cân bằng kích thích tố nội tiết hormonaux, trong đó có những đóng góp vào bệnh nội mạc tử cung endométriose, cũng như những tác dụng phụ khác của bệnh nội mạc tử cung endométriose, như là :
- chứng táo bón constipation,
do bởi :
- mô thừa excès de tissu,
- hoặc mô sẹo tissus cicatriciels, trong vùng xương chậu pelvienne.
▪ Bệnh da peau :
Dầu Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có những lợi ích trị liệu thérapeutiques để chữa trị :
- những  phát ban nổi chẩn da éruptions cutanées,
- và hành động như một bệnh cho da peau.
Nhiều người phụ nữ sử dụng dầu Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus để chữa trị và giảm thiểu :
- sự xuất hiện những nếp nhăn rides,
và những bệnh như là :
- những mụn đỏ rosacée,
- và những bệnh chóc lở trên mặt eczéma du visage.
Hoa đã được sử dụng trong một loạt những sản phẩm khác nhau trong mỹ phẩm cosmétiques và cũng như dầu.
▪ Buồn nôn nausée :
Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng trong y học để giúp :
- giảm sốt fièvre,
- và đau dạ dày maux d'estomac,
thêm nữa, cải thiện :
- gan foie,
- dạ dày estomac,
- và sức khỏe của tim cœur.
Trong “ Pharmacopée Londinensis, ” một ấn phẩm 1618 của một cuốn sách dược phẩm pharmaceutique, Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng trong rượu bổ  cordials toniques hoặc thức uống nóng để giúp chống lại :
- sốt fièvre,
- và chống lại những vi trùng germes,
- và những bệnh dịch hạch pestilence.
▪ Phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathiques :
Theo một số nhất định phương thuốc cổ đại vi lượng đồng căn homéopathiques aztèques,  Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng bởi văn hóa Ấn độ như :
- một lợi tiểu diurétique
khi được uống dung dịch ngâm infusion của những cánh hoa của hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus trong nước nóng.
► Đối với những loài khác của giống Dianthus như Dianthus chinensisDianthus anatolicus, là những loài được thông dụng như trong Tàu.
Trong bài này chủ yếu nói về Cây Dianthus caryophyllus, sau đây đề cập qua đặc tính của 2 Cây trên để bổ sung vào Cây Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus.
 ● Cây Hoa Cẩm chướng Tàu Dianthus chinensis :
Cây loài này, đã được sử dụng hơn 2000 năm trong y học truyền thống Tàu với căn bản thảo dược.
Nguyên Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus chinensis là một thảo dược bổ đắng, kích thích :
- hệ thống tiêu hóa systèmes digestifs,
- và đường tiểu urinaires
cũng như :
- ruột intestins.
Cây cũng là thuốc :
- diệt giun sán vermifuge,
- kháng khuẩn antibactérien,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu diurétique,
- dịu đau trấn thống điều kinh emménagogue,
- hạ sốt fébrifuge
- và cầm máu hémostatique.
▪ Sử dụng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng cấp tính infections aiguës của đường tiểu voies urinaires ( trong đặc biệt viêm bàng quang cystite),
- sạn đường tiểu calculs urinaires,
- táo bón constipation,
- và kinh nguyệt không đầy đủ insuffisance des menstruations.
▪ được sử dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- viêm da inflammations de la peau,
- và sưng gonflements.
▪ Những lá già Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus được nghiền nát và được sử dụng để :
- thị lực rõ ràng dégager la vue.
● Trong Cây Hoa Cẩm chướng phương đông Dianthus anatolicus :
 là thành viên của giống lớn Dianthus ( khoảng 300), trong đó đã được sử dụng trong y học Tàu và Châu Âu với căn bản thảo dược cho nhiều rối loạn, bao gồm :
- tim mạch cardiaque,
- đường tiểu urinaire,
- thần kinh nerveux
- và dạ dày-ruột gastro-intestinal.
▪ Những chế phẩm được bào chế từ những hoa, những , và những thân Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus anatolicus, nhưng không những rễ.
▪ Những chế phẩm của hoa rất rõ rệt cho :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Những Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus anatolicus được thu hoạch ngay trước khi hoa nở và người ta phơi khô bảo quản để sử dụng về sau.
► Lợi ích cho sức khỏe của Cây Cẩm chướng Dianthus
Để cụ thể, những sự sử dụng thuốc của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus chủ yếu bao gồm những điều sau đây :
 (1) Những hiệu quả lợi tiểu diurétiques.
Nước nấu sắc décoction có một hiệu quả lợi tiểu diurétique rõ rệt cho những con thỏ, những con chó bị gây mê anesthésies, và những chó không bị gây mê sans anesthésie.
Nó có một tác động lớn trên sự bài tiết nguyên tố khoáng potassium hơn sự bài tiết muối sodium sodium.
Nó chứa 500 mg / 100 ml, điều này được xem như có liên quan đến nồng độ cao của potassium và lợi tiểu diurèse;
 (2) Hiệu quả tim mạch cardiovasculaire .
Nó có một hiệu quả ức chế inhibiteur mạnh trên tim bị cô lập ở những con ếch và những thỏ .
Và nước  nấu sắc décoction của những Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có một hiệu quả :
- hạ huyết áp hypotenseur
ở chó bị gây mê anesthésies, được cho là nguyên nhân gây ra trầm cảm của tim mạch dépression cardiaque;
(3) Hiệu quả đường ruột intestinaux.
Những thí nghiệm cho thấy rằng nước nấu sắc décoction Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có một hiệu quả rõ rệt trên ruột intestin của những động vật.
Nó có thể dẫn đến sự gia tăng sức căng tension của đường ruột trong ruột intestin thỏ bị cô lập.
Và còn có thể gia tăng :
- nhu động ruột motilité intestinale của những chó bị gây mê anesthésies
- và những chó mắc phải một lũ quản (ống thoát ) ruột mãn tính fistule intestinale chronique,
nhưng nó không ảnh hưởng đáng kể trên sức căng tension.
diphenhydraminepapavérine có thể có hiệu quả đối kháng với hiệu quả này.
(4) Hiệu quả tử cung Utérus.
Những trích xuất éthanol của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có một hiệu quả kích thích rõ rệt trên :
- tử cung utérus của thỏ gây mê anesthésié,
- và cơ tử cung muscle utérin chuột bị gây mê.
Nó có thể dẫn đến kết quả của những co thắt tử cung contractions utérines rõ rệt, gia tăng tần số và sức căng tension trong tử cung utérus của thỏ gây mê anesthésie.
Vai trò của kích thích cơ tử cung muscle utérin tăng cường với gia tăng của liều dùng, mà cũng hiện diện :
- một sự gia tăng tần số,
- sự co thắt nhịp điệu lâu dài hơn,
- và cường kiện co thắt  trong vài cơ tử cung muscles utérins.
Và sự kết hợp với prostaglandine E2 có thể sản xuất những hiệp lực synergies, chiếm  khoảng 70 %.
(5) Hành động kìm khuẩn bactériostatique.
Eugénol chứa trong Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có thể ức chế :
- những nấm gây bệnh champignons pathogènes,
- Staphylococcus aureus,
- Klebsiella pneumoniae,
- Escherichia coli,
- Proteus vulgaris,
- Mycobacterium tuberculosis,
và cũng thêm nữa….
(6) Những hiệu quả khác .
Có những báo cáo cho rằng, nước nấu sắc décoction Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus 10% thực hiện trong ống nghiệm in vitro có thể giết chết những ký sinh trùng sán máng (huyết hấp trùng) schistosomes trong từ 8 đến 12 phút.
Trong trường hợp 100% nước nấu sắc décoction Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng cho nhiễm huyết hấp trùng schistosomes infectés ở thỏ, nó không thành công để giảm những tử vong.
Nhưng so với nhóm kiểm chứng, nó có thể :
- giảm tĩ lệ bệnh nhiễm huyết hấp trùng ( sán máng ) còn lại schistosome,
- làm chậm lại sự mất cân,
- và cải thiện những thay đổi gan foie .
Tuy nhiên, những báo cáo khác trong ống nghiệm in vitro nói rằng, nó không thể giết sán máng schistosomes và những thử nghiệm trên cơ thể sinh vật in vivo, nó đã thất bại giết chết một sán máng Schistosoma trưởng thành và giảm tỹ lệ tử vong mortalité ở những chuột mắc bệnh bởi nhiễm huyết hấp trùng Schistosoma.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong Châu Âu Europe, y học truyền thống dân gian dựa trên những nước nấu sắc décoction hoặc những trà thé ngâm của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus, giúp làm giảm :
- sự lo lắng nervosité,
- và những rối loạn động mạch vành coronariens,
cũng như cho :
- buồn nôn nausées ,
do không không chịu quen được sóng biển .
▪ Trong những dầu xoa bóp, những Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng để :
- thúc đẩy chữa lành bệnh da guérison de la peau,
- và để gia tăng sức sống vitalité
không chỉ làm mềm adoucit và tái tạo  da régénère la peau,  nhưng còn tạo ra một mùi thơm mà nhiều người tìm thấy :
- sự nhẹ nhàng apaisantes,
- và êm dịu calmantes.
▪ Trong Tàu cổ đại, trà của hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được sử dụng rộng rãi để giúp cho :
- cơ thể corps và tinh thần thư giản esprit se détendre,
- và phục hồi năng lượng trong cơ thể.
▪ Bộ lạc bản đia xưa Ấn độ, cũng sử dụng những Cây Hoa Cẩm chương nhung Dianthus caryophllus để chữa trị và làm giảm :
- sự tắc nghẽn ngực congestion de la poitrine, và những bệnh,
bằng cách dùng khoảng 1 muỗng canh những cánh hoa Cẩm chướng pha trộn với đường và đun sôi với lửa nhỏ trong nước đường sirop trong mỗi 3 giờ.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống ung thư Anticancer :
Kaempférol triglycoside một flavonol glycosylée được phân lập từ Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus, trưng bày đặc tính ức chế dòng tế bào ung thư ruột kết người côlon humain, gây ra bởi sự biểu hiện của thụ thể oestrogènes β (ER-β).
Flavonols glycosylés này thể hiện hiệu quả của nó trên sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư ruột kết cellules cancéreuses bằng cách ức chế không quy ước biểu hiện tốt những thụ thể oestrogènes β bởi một cơ chế trung gian bởi sự gắn kết với ligand của thụ thể oestrogène, thay vì nó ảnh hưởng đến chu kỳ phát triển tế bào ung thư biểu mô đường ruột HCT8 bởi sự gia tăng của những phân hóa tố chống oxy hóa enzymes antioxydantes sản xuất trong thụ thể estrogenes β trên những biểu hiện tốt tế bào và sau đó tăng phần đoạn tế bào G0 / G1 (Martineti và al., 2010).
Những kết quả cho phép kết luận, kaempférol triblycoside trong cách phụ thuộc vào liều là có khả năng :
- ức chế sự tăng trưởng của những tế bào,
- và tái tạo replication của ADN.
kaempférol triglycoside có thể gây ra sự ức chế tăng trưởng tế bào do thúc đẩy những tế bào vào trong G0 / G1 sự thiếu ăn và gia tăng mức độ biểu hiện của hai :
- phân hóa tố superoxyde dismutase loại 2 (SOD1),
- và métallothionéine loại 2A (MT2A) protéine, là một chất đạm protéine chống oxy hóa quan trọng protéines antioxydantes (Martineti và al., 2010).
Hơn nữa, những protéines chống oxy hóa métallothionéine (MT) kiểm soát trên sự chuyển hóa chất biến dưởng, tế bào Zn  métabolisme cellulaire Zn tác động đến những cầu nối ( liên kết ) ion Zn  và phóng thích thông qua nhóm SH.
MT quy định Zn chứa protéines, những phân hóa tố enzymes ( thí dụ, protéines pro-apoptotiques, những yếu tố phiên mã facteurs de transcription (TFIIA), yếu tố chống oxy hóa anti-oxydants, những protéines với ngón tay Zn ( một hình thức cấu trúc công thức phân tử ) và phân hóa tố Cu Zn-superoxyde dismutase (Cu Zn-SOD), là rất cần thiết cho nhiều tế bào nội bào intra-cellular cell và những đường tín hiệu signalisation .
Những công việc của MT chứa Zn, như chất ức chế của những chất đạm protéines ung bướu khối u tumorales, là quan trọng cho một hoạt động tối ưu và ổn định của p53 bằng cách cung cấp Zn cho nó (Pedersen và al., 2009).
Sau đó kích hoạt bởi chu kỳ tế bào bắt giữ của p53 ở giai đoạn G1 và ngăn chận sự sao chép của ADN. Một protéines khác chống oxy hóa antioxydantes là superoxyde dismutase (SOD) xúc tác dismutation ( là một phản ứng hóa học trong đó chất hóa học đóng 2 vai trò vừa là chất oxy hóa vừa là chất khử ) của superoxyde vào trong peroxyde d'hydrogène và oxygène, bởi làm như vậy hành động như yếu tố quan trọng trong cơ chế bào về chống oxy hóa antioxydant có trong hầu hết những tế bào tiếp xúc với oxygène (Khan và al., 2010).
Như một trung gian ở hạ nguồn, của sự ngăn chận khối u kết hợp với sự lão hóa, hiệu quả của SOD-2 trong sự ức chế khối u tumeur và tăng trưởng trong những dòng tế bào biểu mô épithéliales của tuyến tiền liệt prostate và của những tế bào vú cellules mammaires của ngưới, bằng cách hành động mac25 / insulin giống yếu tố tăng trưởng gắn kết protéine liên quan đến protein-1 ( IGFBP-rP1) (Plymate và al., 2003).
Ngoài ra, cơ chế chính xác của kaempféride triglycoside gây ra ức chế sự tăng trưởng tế bào không được làm sáng tỏ, có thể do công trình của SOD cùng một cách thức đã thảo luận bên trên.
● Đặc tính chống siêu vi khuẩn antivirales :
Hai protéines dianthine kháng siêu vi khuẩn antiviraux (DAP 30 và DAP 32) ly trích từ những hạt Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus thể hiện hoạt động chống VIH anti VIH (virus của làm suy giảm tính miễn nhiễm của con người immunodéficience humaine).
Protéines này hành động như bất hoạt những ribosomes protéines (RIP) và ngăn chận quá trình phiên dịch của những protéines siêu vi khuẩn virales (Lee-Huang và al., 1994; De Clereq, 2000;. Desai và al, 2009).
Trích xuất của hạt Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cũng cho thấy một hoạt động chống siêu vi khuẩn mạnh antivirale chống lại :
-  herpès simplex virus 1 (HSV-1),
- và siêu vi khuẩn viêm da hépatite A-27 (HAV-27) (Barakat và al., 2010) .
Nhựa của Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus ngăn chận sự phát triển của những tổn thương tại nơi ảnh hưởng của siêu vi khuẩn Tobacco Mosaic Virus (TMV) trên Cây thuốc lá Nicotiana glutinosa L. (Ragetli và Weintraub, 1962).
● Đặc tính chống nấm antifongiques :
Kaempféride triglycoside và những chất tương tự của glycosides flavonoides được phân lập từ Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus đã được thử nghiệm chống lại loài nấm fusarium  gây bệnh héo úa, nấm gây bệnh pathogènes Fusarium oxysporum f. sp. dianthi pathotypes ( vi sinh vật rất xa nhau, không cùng một phân loại cùng lớp nhưng có khả năng gây bệnh như nhau ) và thể hiện một hoạt động đối kháng antagoniste chống lại với nhau (Curir và al, 2001;.. Galeotti và al, 2008).
● Hoạt động kháng khuẩn anti-bactérienne :
Trích xuất trong nước và méthanol của những bộ phận trên không của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cho thấy một hoạt động đối kháng antagoniste chống Helicobacter pyloria nhân tố gây bệnh étiologique chủ yếu của hoạt động :
- viêm dạ dày mãn tính gastrite chronique,
- và  bệnh viêm loét dạ dày maladie de l'ulcère peptique (ulcère gastroduodénal),
và liên kết với :
- ung thư dạ dày carcinome gastrique (Castillo-Juarez và al., 2009).
Trích xuất của nguyên Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại :
- Bordetella bronchiseptica,
- Staphylococcus epidermidis,
- và Klebsiella pneumonie (Bonjar, 2004).
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne, của 2 hợp chất thymoleugénol trích xuất từ những chồi sấy khô của Cây Hoa Cẩm chướng nhung Dianthus caryophyllus, một hoạt động đối kháng antagoniste chống lại những vi khuẩn gram âm ─ :
- Escherichia coli,
- và Proteus mirabilis
với CMI ( nồng độ tối tiểu ức chế concentration minimale inhibitrice) 7,8 pg ml-1.
Trong khi đối với 3 chủng vi khuẩn gram dương + :
- Bacillus cereus,
- Listeria monocytogenes,
- và Staphylococcus aureus,
hoạt động kháng sinh antibiotique là có giá trị CMI 15,6 pg ml-1 (Mohammed và Al-Bayati, 2009).
Một số nhất định Pseudomonas spp. và Bacillus spp. được phân lập từ vùng rễ rhizosphère của Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus cũng cho thấy một hoạt động đối kháng antagoniste chống lại một số mầm gây bệnh pathogènes :
- Bacillus subtilis,
- Bacillus cereus,
- và Xanthomona ssp. (Sharma và Kaur, 2010).
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Cảnh báo :
Những thông tin được trình bày bên trên chỉ dành cho mục đích trao dồi kiến thức y học dược thảo và giáo dục, những kết quả có thể thay đổi tùy theo cá nhân, trước khi sử dụng bổ xung cần phải tham vấn những người chuyên môn có khả năng thật sự lo về sức khỏe, để tránh những đáng tiếc có thể xảy ra .
● Tác dụng phụ và chống chỉ định :
▪ Thuốc của Cây Cẩm chướng Dianthus superbus và Dianthus chinensis được xem như là tương đối an toàn.  Nó không dẫn đến những phản ứng phụ nếu chỉ uống với những liều khuyến cáo.
▪ Tuy nhiên, những trường hợp những người mang thai nên tránh không sử dụng, bởi vì với những liều quan trọng  có thể gây ra sự co thắt tử cung.
▪ Những người suy lá lách và thận cũng nên tránh dùng.
Ứng dụng :
● Những ứng dụng khác :
Tinh dầu thiết yếu, savon.
▪ Một dầu thiết yếu thu được từ những hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus .
▪ Được dùng trong kỹ nghệ dầu thơm. 500 kg hoa dản xuất được 100g tinh dầu 
Dầu của hoa sấy khô và được sử dụng trong những lọ thập cẩm pot-pourri, những túi thơm và sản phẩm mỹ phẩm cosmétiques..
Cây rất giàu chất saponines.
▪ Những Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có thể đun với lửa nhỏ trong nước và dung dịch này sau đó có thể sử dụng như xà bông để rửa sạch da, những quần áo …v…v…
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những cánh hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus có thơm mạnh của đinh hương clou de girofle và được đóng hộp, sử dụng để trang trí trong món salade, trái cây có mùi thơm, salade trái cây salades de fruits,…v..v..
Nó cũng có thể được sử dụng như một thay thế cho cánh hoa hồng trong bào chế một sirop.
Những cánh hoa Cây Hoa Cẩm chướng Dianthus caryophyllus phải gở bỏ những đài hoa và phần trắng đắng bên dưới cũng cần phải gở bỏ .

Nguyễn thanh Vân

samedi 5 mars 2016

Thạch thảo Bruyère - Heather

Bruyère callune - Heather
Thạch thảo Bruyère
Calluna vulgaris - (L.)Hull
Erica vulgaris. (L.)Hull
Ericaceae
Đại cương :
▪ Nguồn gốc danh pháp :
Việc sử dụng đầu tiên của chữ "bruyère" trở lại cũng xa từ 1584, và thường được coi là bắt nguồn từ chữ Scots " haeddre ", xuất hiện trong bản ghi của năm 1300.. Tên của hjọ là " Ericaceae " đi từ chữ Hy lạp cho sức khỏe và Cây Thạch thảo bruyère, " Ereike."
Tên của loài espèce "Calluna" đi từ thiếng Hy lạp " Kallunein," có nghĩa là làm sạch nettoyer hoặc chải brosser, và có thể là một tài liệu tham khảo hoặc là cây chổi thường được chế tảo tử những nhánh của Cây hoặc từ sử dụng làm dược liệu để “ làm sạch ” hệ thống .
Tên thiếng Việt như đã đề cập trong Cây Thạch thảo Aster,
▪ Tên Thạch thảo có thể là do ảnh hưởng của nhà thơ Bùi Giáng khi dịch bài thơ « L’Adieu » « Lời vĩnh biệt »  của nhà thi sĩ Guillaume Apollinaire, trong dịp đi thăm mộ của người con gái của nhà văn hào Victor Hugo, đã chết đuối cùng với chồng.
Nguyên tác của Guillaume Apollinaire (1880-1918) như sau.
L'Adieu
« J'ai cueilli ce brin de bruyère
L'automne est morte souviens-t'en
Nous ne nous verrons plus sur terre
Odeur du temps brin de bruyère
Et souviens-toi que je t'attends ».
Xem bản dịch của thi hào Bùi Giáng trong Cây Thạch thảo Aster trong DTTD.
▪ Nguồn gốc :
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris là một Cây bản địa sung mãn nhất của Ecosse, bao gồm khoảng 5 triệu mẫu Anh cũa những vùng nông thôn. Loài này được tìm thấy ở những bờ biển phía Tây Châu Âu, từ Bắc cực đến Bắc phi và kéo dài đến phía đông xa những dãy núi Oural.
▪ Môi trường sống :
Cây Thạch thảo Bruyère có nguồn gốc của những vùng ôn đới trên thế giopói, tìm thấy trong thiên nhiên duy nhất trong khu vực ôn đới của Bắc bán cầu..
Những môi trường sống thích bởi Cây Thạch thảo Bruyère bao gồm :
- vùng đất đồng hoang, những bãi lầy, những khu rừng mở.
 Để có một sự tăng trưởng tối ưu, Thạch thảo bruyère cần thiết của những nơi của đất có tính acide nhẹ và phơi bày ra ánh sáng mặt trời tốt.
Tốt nhất cho sự tăng trưởng là tiếp xúc trực tiếp với nắng mặt trời, tuy nhiên Cây cũng chịu được bóng râm khá tốt và cũng thành công trong những nơi có ánh nắng mặt trời hạn chế.
Cây Thạch thảo Bruyère không thể mọc ở độ pH dưới 6,5 và Cây không nẩy mầm trong những đất có độ pH kiềm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, thường xanh với những tàn lá không rụng của họ Ericaceae. Có nhiều nhánh và thân cây có thể đạt đến 60 cm chiều cao khi trưởng thành. Thân THạch thảo Bruyère cứng, gân mềm. Thân đầu tiên được bao phủ bởi những lông rậm, những thân này trở nên láng và trơn trong những giai đoạn về sau của sự tăng trưởng và trưởng thành. Cây có đặc trưng bởi nhỏ và hình kim. Mỗi lá có thể bằng 1/25 mm dài tức 1/16 inche. Là một Cây trồng rất lâu, đôi khi đạt đến 50 tuổi.
, nhỏ, hình kim, trên phương diện quy mô ( nhỏ hơn 2-3 mm dài ), đính từng cặp mọc đối và tréo với nhau, trong khi giống Thạch thảo giống Erica thì lá lớn hơn và đính vòng 3 đến 4 hoặc 5. Và gom lại trong 4 hàng dọc theo cành ngắn của cây.
Phần lớn những lá không mang những lông tơ, tuy nhiên, đôi khi nó có thể có những lông tơ mịn, thường nằm trong vị trí chồng lên nhau trong 4 hàng dọc dài trên nhánh. Những lá có màu xanh lá cây đậm nhưng có xu hướng chuyễn sang màu nâu khi trưởng thành.
Phát hoa, chùm ở đầu nhánh, màu xanh lá cây có thể đạt đến khoảng 9 cm dài, những chùm này phát triển ở nách những lá tìm thấy trên những chồi bên trên Cây.
Hoa, có màu sắc rực rỡ, thường xuất hiện vào cuối mùa hè, trong thực vật hoang thường có màu tím nhạt, nhưng những cây có hoa trắng cũng thường xảy ra. Phát hoa ở đầu nhánh với những lá bắc cánh hoa ở bên dưới.
Hoa, có đặc tính với những vành hoa có dạng gần như hình chuông, khoảng 2 mm đường kính, hình thành bởi giao nhau của 4 cánh hoa có màu tím trong một ống.
Vành hoa ngắn hơn những đài hoa màu tím, mỗi lá đài khoảng từ 2 đến 4 mm chiều dài.
Bầu noãn thượng 4 buồng.
Trái, viên nang, rất nhỏ, hình tròn và có lông với 4 tế bào bên trong mỗi trái.
Hạt, nhỏ, mỗi hạt khoảng 0,7 mm dài.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, hoa, chồi hoa, cành non….
▪ Những nhánh cành phát hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris được thu hoạch vào mùa thu và được sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những chồi non Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris chứa :
- những thành phần hợp chất phénoliques,
- acide chlorogénique,
- 3-O-glucoside,
- 3-O-galactoside,
- và 3-O-arabinoside.
▪ Dihydroxychromone, dưới dạng khác nhau của :
- quercétine.
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris chứa :
- flavonoïdes,
- arbutine,
- tannin,
- và alcaloïde,
- ericodin.
▪ Thành phần này có một hiệu quả sát trùng mạnh trong :
- bàng quang vessie,
- và những đường tiểu tubules urinaires.
● Thành phần hoạt động :
▪ Những và những hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris chứa :
- khoảng 7% chất tanins;
 Những alcaloïdes bao gồm :
- alcaloide ericodin;
- arbutine,
- carotène,
- acide ursolique,
- acide citrique,
- flavone glycosides,
- flavonoïdes,
- huile essentielle,
- acide fumarique,
- acide tannique,
- acide silicique,
- arbutine méthyle,
- acide organique,
- mucilage,
- và flavonoïdes quercitrine,
- và myricitrine.
- saponines.
 Một quercétine mới cũng đã được xác định :
- 3-[2,3,4-triacetyl-α-L-arabinopyranosyl  (1–>6)-β-D-galactoside],
với :
-  5,7-dihydroxychromone
- và 5,7-dihydroxychromone 7-β-D-glucoside
từ những hoa tươi của Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris.
[Informations: Gotfredson, E. 2001. Liber Herbarum II: Le guide de référence à la médecine à base de plantes incomplètes; et Healthlink].
Đặc tính trị liệu :
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có một lịch sử dài của sự sử dụng thuốc trong y học dân gian .
Chức năng Cây Thạch thảo Bruyère tốt cho cả hai như là :
- là thuốc sát trùng đường tiểu tốt bon antiseptique urinaire,
- khử độc détoxifiant.
- và lợi tiểu diurétique,
- khử trùng désinfection  của bộ máy tiết niệu appareil urinaire,
- và gia tăng nhẹ sự sản xuất nước tiểu urine.
▪ Những chồi hoa pousses florifères Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris là :
- sát trùng antiseptiques,
- làm se thắt astringentes,
- lợi mật cholagogue,
- lọc máu dépuratif,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorante,
- an thần nhẹ légèrement sédatif
- và là thuốc co mạch vasoconstricteur.
▪ Một thuốc làm rửa sạch nettoyage và một cây giải độc détoxifiant, nó đã được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- và bệnh thống phong goutte.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được bào chế từ những cành tươi Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris, được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- và mất ngủ insomnie
▪ Chủ yếu, Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh thần kinh maladies nerveuses,
- tim đập thình thịt ( tim hồi hộp ) palpitations cardiaques,
- đau nửa đầu migraine,
- và những vấn đề liên quan đến kinh nguyệt menstruation.
▪ Tinh dầu nguyên chất essence của hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể là lợi ích cho :
- những ai đã trở nên quá ích kỷ égocentriques, họ không nghĩ đến hoặc thời gian dành cho những người khác.
- thúc đẩy sự hào phóng của tinh thần générosité d'esprit,
- và một nhận thức tốt hơn của những nhu cầu của tha nhân.
► Sử dụng thuốc Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris
● Đường tiểu  urinaires :
Cây này có một lịch sử y học dài trong dân gian đã gây nhiều chú ý ở những nhà khoa học dẫn đến một số nghiên cứu quan trọng liên quan đến :
- chất chống oxy hóa antioxydant của Cây Thanh thảo Bruyère,
- và khả năng chống viêm anti-inflammatoires.
▪ Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris là :
- một lợi tiểu sát trùng đường tiểu tốt  bon diurétique urinaire antiseptique
và làm việc như  :
- khử trùng đường tiểu désinfectant des voies urinaires,
- và gia tăng lưọng nước tiểu urine.
Cây có chứa những thành phần hợp chất hóa thực vật phytochimiques cụ thể như :
- rutoside,
- tanins,
- triterpènes,
- quercétine,
- caroténoïdes, …v…v...
Thành phần ArbutoSide ( arbutine ) có những đặc tính chống viêm anti-inflammatoires, chức năng như sát trùng đường tiểu urinaire antiseptique mạnh và có lợi ích trong chữa trị :
- viêm bàng quang cystite,
- viêm niếu đạo urétrite,
- tăng sinh quá độ lành tính hyperplasie bénigne tiền liệt tuyến prostate,
- acide urique trong máu cao hyperuricémie,
- bệnh thống phong goutte
- và sạn túi mật vésicule pierres
Bên cạnh đó, Cây Thạch thảo Bruyère là :
- lợi tiểu diurétique,
- làm sạch nettoyage,
- và làm se thắt astringent.
● Cảm lạnh rhumes :
Hàm lượng chất tanin và hiệu quả làm se thắt astringent hỗ trợ sự co thắt của những lớp bên trên của niêm mạc muqueuse, điều đó làm giảm :
- sự sản xuất của chất bài tiết sécrétions,
- và giảm nhẹ  kích thích irritation assouplissement,
mang lại cho Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có lợi ích cho :
- cảm lạnh rhume,
- và ho toux.
● Chống ung thư Anti-cancéreux, chống viêm  anti-inflammatoire và chống oxy hóa anti-oxydant :
Trong Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris, hiện có nhiều nhóm của thành phần hóa học thiên nhiên với hiệu quả :
- chống ung thư anti-cancer,
- chống oxy hóa anti-oxydant
- và hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne ,
cụ thể là :
- triterpènes
- và những hợp chất phénoliques ( thí dụ : Tanins ).
Trong thập kỷ qua, nghiên cứu sâu hơn đã dành riêng với sự xác nhận của hoạt động sinh học biologique của những triterpènes.
Hơn 80 triterpènes đã được xác định từ Cây Thạch thảo Bruyère, trong đó một số nhất định đã được sử dụng, cụ thể như :
- chống ung thư anticancéreux,
- và chống viêm anti-inflammatoires,
trong những nước Á Châu .
Đồng thời Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris, giàu hợp chất phénoliques với khả năng chống oxy hóa antioxydante được biết đến và tra lại như là có những đặc tính :
- chống đột biến anti-mutagène,
- và chống ung thư  anti-cancer.
Tanins ( hợp chất phénoliques) hiện diện một phổ rộng của hoạt động sinh học như là :
- khả năng gia tăng những nồng độ của vitamine C trong những tế bào, trong đó cũng dẫn đến một gia tang khả năng để trung hòa những gốc tự do và ức chế chất keo collagène của sự hư hỏng suy thoái,
thí dụ như, trong một bệnh nhiễm trùng  infection hoặc viêm inflammation.
Trong làm việc như vậy, những tanin tham gia trong :
- miễn nhiễm immunologiques,
- những quá trình chống nhiễm trùng anti-infectieux,
- và chống viêm anti-inflammatoires
và cũng ngăn chận sự tổng hợp của những hợp chất thúc đẩy viêm inflammation và những dị ứng allergies như là :
- chất gây dị ứng histaminiques,
- những  prostaglandines,
(  là chất chuyển hóa acid arachidonic, xuất phát từ các phospholipid mang bởi hành động của phân hóa tố phospholipase, các phân tử hòa tan cho tiết vào môi trường ngoại bào ),
- và những leucotriènes
( là lipid, thuộc gia đình của eicosanoids ).
Khả năng chống oxy hóa antioxydant là từ 20 đến 50 lần cao hơn so với vitamine C và vitamine E, được biết bởi hoạt động chống oxy hóa antioxydante cao của nó.
Ngày nay, sự liên hệ giữa gốc tự do radical libre, những quá trình lão hóa sớm vieillissement prématuré và tất cả những bệnh của sự thoái hóa dégénératives, bao gồm tất cả những bệnh :
- tim mạch cardiaques,
- ung thư cancers
- và viêm khớp arthrite
đã được thành lập tốt.
Biết được điều này rất là lợi ích cho sức khỏe con người trong ngăn ngừa nhiều bệnh mãn tính.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Sự sử dụng thuốc y học thực vật dân tộc ethnobotaniques và dân gian folkloriques của Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris
- sát trùng antiseptique
- làm se thắt astringent ( bên ngoài ).
- bàng quang vessie,
- ung thư cancer,
- lọc máu dépuratif,
- lợi tiểu diurétique,
- viêm inflammation,
- mất ngủ insomnie,
- gây nghiện narcotic,
- thấp khớp rheumatism,
- an thần sédatif,
- và niếu sinh dục urogénital,
- vấn đề xương osseux và khớp xương articulaires
- rối loạn hô hấp troubles respiratoires
- viêm phế quản bronchite
- rối loạn lưu thông troubles circulatoires
- rối loạn tiêu hóa désordres digestifs
- vấn đề dạ dày-ruột gastro-intestinaux
- huyết áp thấp hypotension
- viêm họng inflammation du pharynx
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes
- viêm thanh quản laryngite
- huyết áp động mạch thấp pression artérielle faible
- rối loạn chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme
- bệnh tiền liệt tuyến prostate,
- vấn đề da peau
- loét ulcès.
- thay thế trà.
- sát trùng đường tiểu antiseptique urinaire
- vấn đề đưuờng tiểu problène voix urinaire.
- rối loạn mạch troubles vasculaires
- vết thương blessures
* Những thông tin trong danh sách bên trên dựa trên những dữ liệu thực vật dân tộc ethnobotaniques trong căn bản dữ liệu hóa thực vật phytochimiques và thực vật học dân tộc ethnobotaniques của Dr Duke.
Dr Duke không đề nghị sử dụng những thông tin này để tự mình chẫn đoán hoặc tự dùng thuốc chữa trị cho mình.
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris này là một phương thuốc thời cổ đại cho :
- những vấn đề của đường tiểu voies urinaires.
Nó được xem như tốt cho :
- viêm đường tiểu inflammation des voies urinaires,
- những vấn đề của tiền liệt tuyến problèmes de prostate,
như là :
- nở rộng của tiền liệt tuyến élargissement de la prostate,
- những bệnh của bàng quang vessie,
- và sạn thận calculs rénaux.
▪ Trong Ecosse, những người nông dân mang những đuốc Cây Thạch Bruyère đốt chung quanh cánh đồng của họ trước giữa mùa hè để bảo đảm có một thu hoạch tốt và những gia cầm của họ bảo đảm khả năng sinh sản.
▪ Trong Telemark, Norvège, có những báo cáo cho rằng Cây Thạch thảo Bruyère này được sử dụng như :
- thuốc cầm máu hémostatique.
Quan sát thấy những con gấu đắm mình trong những bụi Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris khi nó bị thương, có thể dẫn tới sự hiểu biết này.
▪ Trong Ecosse, hoa trắng của Cây Thạch thảo Bruyère là một biểu tượng để có một sự may mắn tốt và thường được sử dụng trong những bó hoa đám cưới trong buổi lể thành hôn truyền thống ở écossais.
▪ Trong những năm gần đây, Cây Thạch thảo Bruyère đã được sử dụng thành công, trong đặc biệt ở Đức Allemagne, để chữa trị :
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales.
Lý do không còn nghi ngờ bởi vì nó có chứa một chất tác dụng loại bỏ những acides dư thừa trong cơ thể .
▪ Cảm lạnh rhumes và ho toux đã được chữa trị với nước ngâm trong nước đun sôi infusion của thảo dược Cây Thạch thảo Bruyère lấy từ những chồi hoa .
▪ Một trong những phương thuốc truyền thống để chữa trị :
- viêm khớp arthrite,
- bệnh thống phong goutte
- và thấp khớp rhumatisme
là được thực hiện một trà với căn bản thảo dược Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris mạnh và cho thêm vào trong nước tắm :
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris cũng được sử dụng truyền thống như :
- một thuốc an thần nhẹ léger sédatif
và như để giúp cho :
- ngủ sommeil,
thông thường dùng dưới dạng một trà thé.
** Nhưng, như những thảo dược, Cây có thể hành động như một thuốc lợi tiểu diurétique, nó không phải là khôn ngoạn để lạm dụng trà này trước khi đi ngủ (đi tiểu khỏi ngủ ).
▪ Như một phương thuốc dân gian thời cổ đại giữa những nước Bắc Âu, trà của Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể được sử dụng với mục đích y học cho hàng trăm nếu không nói hàng ngàn năm.
Trà được báo cáo là giảm một số nhất định những bệnh viêm inflammatoires như là :
- viêm khớp arthrite,
trong khi cũng cải thiện những triệu chứng của :
- bệnh thống phong goutte,
- và viêm bàng quang cystite.
Mãi cho đến thời hiện đại, những nhà nghiên cứu mới có thể xác định chính xác những đặc tính chữa trị của Cây, và xác định những sử dụng bổ sung như một liệu pháp cho sức khỏe tự nhiên.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Có thể phản ứng phụ và tương tác của Cây Thạch thảo Bruyère :
Không phản ứng phụ đã được ghi nhận trong sự kết hợp với sự sử dụng của thảo dược như một thuốc căn bản thực vật và thảo dược được xem như là an toàn.
Nhưng không có đủ thông tin về phương cách cơ chế làm việc của thảo dược này, nên luôn luôn thận trọng là cần thiết.
▪ Chống chỉ định :
Trà Thạch thảo Bruyère không khuyến cáo cho một sử dụng kéo dài, lý do là hàm lượng lớn của tanin của những có thể làm tổn thương gan foie và đường tiêu hóa .
Nếu đang dùng một thuốc khác, trong đặc biệt liên quan đến đường ruột tractus intestinal đường tiểu urinaire và dạ dày gastro, đó là quan trọng, cần thiết tham vấn Bác sĩ trước khi sử dụng để chữa trị.
▪ Những người phụ nữ mang thai và cho con bú, nên phải tham vấn những Bác sĩ trước khi uống nước ngâm infusion này.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris thường được ngâm macérés và làm thành một dầu xoa bóp để chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và viêm khớp arthrite,
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme nóng làm từ những chồi hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris đã được sử dụng như một chữa trị cho :
- những da nứt nẻ ở chân engelures,
đây là một trong những bệnh của chân.
▪ Một nước nấu sắc décoction thực hiện từ những ngọn phát hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể cho thêm vào nước tắm để :
- cường kiện những bắp cơ  tonifier les muscles,
- và những đau nhức bệnh thấp khớp rhumatismales giảm.
Nó cũng có những tính chất :
- sát trùng antiseptiques,
- và lợi tiểu diurétiques.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion chồi hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris được sử dụng trong chữa trị :
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
-  bàng quang vessie
- và những rối loạn thận troubles rénaux,
- viêm bàng quang cystite …v…v….
▪ Một trà thé thực hiện từ những hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris được sử dụng như một phương thuốc dược thảo để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- đau dạ dày douleurs à l'estomac,
- và đau bụng tiêu chảy coliques.
● Liều và cách dùng :
▪ Số lượng đề nghị :
Trừ khi có quy định khác, nước đun sôi được đổ vào 1-2 gr Cây Thạch thảo Bruyère đã được cắt nhuyễn nhỏ và sau 10 phút để yên. Trà Thạch thảo Bruyère được dùng uống 3 lần / ngày.
Những hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng cho :
- ho toux,
- cảm lạnh rhume
- và bệnh đường tiểu voies urinaires.
Nó được đề nghị uống từ 3 đến 4 tách / ngày.
▪ Bên ngoài cơ thể, một thuốc dán đắp cataplasme của những hoa luộc chín, được sử dụng để chữa trị :
- viêm khớp arthrite,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Thuốc dán cataplasme nóng này cũng là một chữa trị tự nhiên cho :
- da nứt nẻ ở chân engelures.
Dầu Cây Thạch thảo Bruyère cho những bệnh của da  peau thu được bằng cách ngâm những hoa tươi 100g trong dầu olive phẩm chất tốt 500g.
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể được sử dụng tươi hoặc sấy khô.
▪ Những nhánh hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgarisđược thu hoạch vào mùa thu, sau đó những thân được sấy khô để bảo quản sử dụng về sau.
▪ Để làm một trà, những chồi non Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris tươi hoặc sấy khô được ninh nhừ.
▪ Một số nhà thảo dược đề nghị : 4 muỗng cà phê trong một tách nước . Liều thông thường là 1 hoặc 2 tách / ngày.
● Những sử dụng khác :
▪ Những cành nhánh Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có nhiều công dụng, bao gồm trong vật dụng nội thất như :
- giường, nhồi nệm, để cách nhiệt, rổ rá, dây thừng ….làm chổi.
▪ Những nhánh Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris khô, dùng tốt cho nhiên liệu.
▪ Căn hành Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể chế biến thành ống âm nhạc hoặc ống điếu.
▪ Một màu nhuộm vàng thu được từ Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris.
Vỏ Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris là một nguồn chất tanin.
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể trồng như một hàng rào thấp.

Nguyễn thanh Vân