Tâm sự

Tâm sự

samedi 5 mars 2016

Thạch thảo Bruyère - Heather

Bruyère callune - Heather
Thạch thảo Bruyère
Calluna vulgaris - (L.)Hull
Erica vulgaris. (L.)Hull
Ericaceae
Đại cương :
▪ Nguồn gốc danh pháp :
Việc sử dụng đầu tiên của chữ "bruyère" trở lại cũng xa từ 1584, và thường được coi là bắt nguồn từ chữ Scots " haeddre ", xuất hiện trong bản ghi của năm 1300.. Tên của hjọ là " Ericaceae " đi từ chữ Hy lạp cho sức khỏe và Cây Thạch thảo bruyère, " Ereike."
Tên của loài espèce "Calluna" đi từ thiếng Hy lạp " Kallunein," có nghĩa là làm sạch nettoyer hoặc chải brosser, và có thể là một tài liệu tham khảo hoặc là cây chổi thường được chế tảo tử những nhánh của Cây hoặc từ sử dụng làm dược liệu để “ làm sạch ” hệ thống .
Tên thiếng Việt như đã đề cập trong Cây Thạch thảo Aster,
▪ Tên Thạch thảo có thể là do ảnh hưởng của nhà thơ Bùi Giáng khi dịch bài thơ « L’Adieu » « Lời vĩnh biệt »  của nhà thi sĩ Guillaume Apollinaire, trong dịp đi thăm mộ của người con gái của nhà văn hào Victor Hugo, đã chết đuối cùng với chồng.
Nguyên tác của Guillaume Apollinaire (1880-1918) như sau.
L'Adieu
« J'ai cueilli ce brin de bruyère
L'automne est morte souviens-t'en
Nous ne nous verrons plus sur terre
Odeur du temps brin de bruyère
Et souviens-toi que je t'attends ».
Xem bản dịch của thi hào Bùi Giáng trong Cây Thạch thảo Aster trong DTTD.
▪ Nguồn gốc :
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris là một Cây bản địa sung mãn nhất của Ecosse, bao gồm khoảng 5 triệu mẫu Anh cũa những vùng nông thôn. Loài này được tìm thấy ở những bờ biển phía Tây Châu Âu, từ Bắc cực đến Bắc phi và kéo dài đến phía đông xa những dãy núi Oural.
▪ Môi trường sống :
Cây Thạch thảo Bruyère có nguồn gốc của những vùng ôn đới trên thế giopói, tìm thấy trong thiên nhiên duy nhất trong khu vực ôn đới của Bắc bán cầu..
Những môi trường sống thích bởi Cây Thạch thảo Bruyère bao gồm :
- vùng đất đồng hoang, những bãi lầy, những khu rừng mở.
 Để có một sự tăng trưởng tối ưu, Thạch thảo bruyère cần thiết của những nơi của đất có tính acide nhẹ và phơi bày ra ánh sáng mặt trời tốt.
Tốt nhất cho sự tăng trưởng là tiếp xúc trực tiếp với nắng mặt trời, tuy nhiên Cây cũng chịu được bóng râm khá tốt và cũng thành công trong những nơi có ánh nắng mặt trời hạn chế.
Cây Thạch thảo Bruyère không thể mọc ở độ pH dưới 6,5 và Cây không nẩy mầm trong những đất có độ pH kiềm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, thường xanh với những tàn lá không rụng của họ Ericaceae. Có nhiều nhánh và thân cây có thể đạt đến 60 cm chiều cao khi trưởng thành. Thân THạch thảo Bruyère cứng, gân mềm. Thân đầu tiên được bao phủ bởi những lông rậm, những thân này trở nên láng và trơn trong những giai đoạn về sau của sự tăng trưởng và trưởng thành. Cây có đặc trưng bởi nhỏ và hình kim. Mỗi lá có thể bằng 1/25 mm dài tức 1/16 inche. Là một Cây trồng rất lâu, đôi khi đạt đến 50 tuổi.
, nhỏ, hình kim, trên phương diện quy mô ( nhỏ hơn 2-3 mm dài ), đính từng cặp mọc đối và tréo với nhau, trong khi giống Thạch thảo giống Erica thì lá lớn hơn và đính vòng 3 đến 4 hoặc 5. Và gom lại trong 4 hàng dọc theo cành ngắn của cây.
Phần lớn những lá không mang những lông tơ, tuy nhiên, đôi khi nó có thể có những lông tơ mịn, thường nằm trong vị trí chồng lên nhau trong 4 hàng dọc dài trên nhánh. Những lá có màu xanh lá cây đậm nhưng có xu hướng chuyễn sang màu nâu khi trưởng thành.
Phát hoa, chùm ở đầu nhánh, màu xanh lá cây có thể đạt đến khoảng 9 cm dài, những chùm này phát triển ở nách những lá tìm thấy trên những chồi bên trên Cây.
Hoa, có màu sắc rực rỡ, thường xuất hiện vào cuối mùa hè, trong thực vật hoang thường có màu tím nhạt, nhưng những cây có hoa trắng cũng thường xảy ra. Phát hoa ở đầu nhánh với những lá bắc cánh hoa ở bên dưới.
Hoa, có đặc tính với những vành hoa có dạng gần như hình chuông, khoảng 2 mm đường kính, hình thành bởi giao nhau của 4 cánh hoa có màu tím trong một ống.
Vành hoa ngắn hơn những đài hoa màu tím, mỗi lá đài khoảng từ 2 đến 4 mm chiều dài.
Bầu noãn thượng 4 buồng.
Trái, viên nang, rất nhỏ, hình tròn và có lông với 4 tế bào bên trong mỗi trái.
Hạt, nhỏ, mỗi hạt khoảng 0,7 mm dài.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, hoa, chồi hoa, cành non….
▪ Những nhánh cành phát hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris được thu hoạch vào mùa thu và được sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những chồi non Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris chứa :
- những thành phần hợp chất phénoliques,
- acide chlorogénique,
- 3-O-glucoside,
- 3-O-galactoside,
- và 3-O-arabinoside.
▪ Dihydroxychromone, dưới dạng khác nhau của :
- quercétine.
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris chứa :
- flavonoïdes,
- arbutine,
- tannin,
- và alcaloïde,
- ericodin.
▪ Thành phần này có một hiệu quả sát trùng mạnh trong :
- bàng quang vessie,
- và những đường tiểu tubules urinaires.
● Thành phần hoạt động :
▪ Những và những hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris chứa :
- khoảng 7% chất tanins;
 Những alcaloïdes bao gồm :
- alcaloide ericodin;
- arbutine,
- carotène,
- acide ursolique,
- acide citrique,
- flavone glycosides,
- flavonoïdes,
- huile essentielle,
- acide fumarique,
- acide tannique,
- acide silicique,
- arbutine méthyle,
- acide organique,
- mucilage,
- và flavonoïdes quercitrine,
- và myricitrine.
- saponines.
 Một quercétine mới cũng đã được xác định :
- 3-[2,3,4-triacetyl-α-L-arabinopyranosyl  (1–>6)-β-D-galactoside],
với :
-  5,7-dihydroxychromone
- và 5,7-dihydroxychromone 7-β-D-glucoside
từ những hoa tươi của Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris.
[Informations: Gotfredson, E. 2001. Liber Herbarum II: Le guide de référence à la médecine à base de plantes incomplètes; et Healthlink].
Đặc tính trị liệu :
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có một lịch sử dài của sự sử dụng thuốc trong y học dân gian .
Chức năng Cây Thạch thảo Bruyère tốt cho cả hai như là :
- là thuốc sát trùng đường tiểu tốt bon antiseptique urinaire,
- khử độc détoxifiant.
- và lợi tiểu diurétique,
- khử trùng désinfection  của bộ máy tiết niệu appareil urinaire,
- và gia tăng nhẹ sự sản xuất nước tiểu urine.
▪ Những chồi hoa pousses florifères Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris là :
- sát trùng antiseptiques,
- làm se thắt astringentes,
- lợi mật cholagogue,
- lọc máu dépuratif,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorante,
- an thần nhẹ légèrement sédatif
- và là thuốc co mạch vasoconstricteur.
▪ Một thuốc làm rửa sạch nettoyage và một cây giải độc détoxifiant, nó đã được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- và bệnh thống phong goutte.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được bào chế từ những cành tươi Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris, được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- và mất ngủ insomnie
▪ Chủ yếu, Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh thần kinh maladies nerveuses,
- tim đập thình thịt ( tim hồi hộp ) palpitations cardiaques,
- đau nửa đầu migraine,
- và những vấn đề liên quan đến kinh nguyệt menstruation.
▪ Tinh dầu nguyên chất essence của hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể là lợi ích cho :
- những ai đã trở nên quá ích kỷ égocentriques, họ không nghĩ đến hoặc thời gian dành cho những người khác.
- thúc đẩy sự hào phóng của tinh thần générosité d'esprit,
- và một nhận thức tốt hơn của những nhu cầu của tha nhân.
► Sử dụng thuốc Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris
● Đường tiểu  urinaires :
Cây này có một lịch sử y học dài trong dân gian đã gây nhiều chú ý ở những nhà khoa học dẫn đến một số nghiên cứu quan trọng liên quan đến :
- chất chống oxy hóa antioxydant của Cây Thanh thảo Bruyère,
- và khả năng chống viêm anti-inflammatoires.
▪ Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris là :
- một lợi tiểu sát trùng đường tiểu tốt  bon diurétique urinaire antiseptique
và làm việc như  :
- khử trùng đường tiểu désinfectant des voies urinaires,
- và gia tăng lưọng nước tiểu urine.
Cây có chứa những thành phần hợp chất hóa thực vật phytochimiques cụ thể như :
- rutoside,
- tanins,
- triterpènes,
- quercétine,
- caroténoïdes, …v…v...
Thành phần ArbutoSide ( arbutine ) có những đặc tính chống viêm anti-inflammatoires, chức năng như sát trùng đường tiểu urinaire antiseptique mạnh và có lợi ích trong chữa trị :
- viêm bàng quang cystite,
- viêm niếu đạo urétrite,
- tăng sinh quá độ lành tính hyperplasie bénigne tiền liệt tuyến prostate,
- acide urique trong máu cao hyperuricémie,
- bệnh thống phong goutte
- và sạn túi mật vésicule pierres
Bên cạnh đó, Cây Thạch thảo Bruyère là :
- lợi tiểu diurétique,
- làm sạch nettoyage,
- và làm se thắt astringent.
● Cảm lạnh rhumes :
Hàm lượng chất tanin và hiệu quả làm se thắt astringent hỗ trợ sự co thắt của những lớp bên trên của niêm mạc muqueuse, điều đó làm giảm :
- sự sản xuất của chất bài tiết sécrétions,
- và giảm nhẹ  kích thích irritation assouplissement,
mang lại cho Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có lợi ích cho :
- cảm lạnh rhume,
- và ho toux.
● Chống ung thư Anti-cancéreux, chống viêm  anti-inflammatoire và chống oxy hóa anti-oxydant :
Trong Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris, hiện có nhiều nhóm của thành phần hóa học thiên nhiên với hiệu quả :
- chống ung thư anti-cancer,
- chống oxy hóa anti-oxydant
- và hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne ,
cụ thể là :
- triterpènes
- và những hợp chất phénoliques ( thí dụ : Tanins ).
Trong thập kỷ qua, nghiên cứu sâu hơn đã dành riêng với sự xác nhận của hoạt động sinh học biologique của những triterpènes.
Hơn 80 triterpènes đã được xác định từ Cây Thạch thảo Bruyère, trong đó một số nhất định đã được sử dụng, cụ thể như :
- chống ung thư anticancéreux,
- và chống viêm anti-inflammatoires,
trong những nước Á Châu .
Đồng thời Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris, giàu hợp chất phénoliques với khả năng chống oxy hóa antioxydante được biết đến và tra lại như là có những đặc tính :
- chống đột biến anti-mutagène,
- và chống ung thư  anti-cancer.
Tanins ( hợp chất phénoliques) hiện diện một phổ rộng của hoạt động sinh học như là :
- khả năng gia tăng những nồng độ của vitamine C trong những tế bào, trong đó cũng dẫn đến một gia tang khả năng để trung hòa những gốc tự do và ức chế chất keo collagène của sự hư hỏng suy thoái,
thí dụ như, trong một bệnh nhiễm trùng  infection hoặc viêm inflammation.
Trong làm việc như vậy, những tanin tham gia trong :
- miễn nhiễm immunologiques,
- những quá trình chống nhiễm trùng anti-infectieux,
- và chống viêm anti-inflammatoires
và cũng ngăn chận sự tổng hợp của những hợp chất thúc đẩy viêm inflammation và những dị ứng allergies như là :
- chất gây dị ứng histaminiques,
- những  prostaglandines,
(  là chất chuyển hóa acid arachidonic, xuất phát từ các phospholipid mang bởi hành động của phân hóa tố phospholipase, các phân tử hòa tan cho tiết vào môi trường ngoại bào ),
- và những leucotriènes
( là lipid, thuộc gia đình của eicosanoids ).
Khả năng chống oxy hóa antioxydant là từ 20 đến 50 lần cao hơn so với vitamine C và vitamine E, được biết bởi hoạt động chống oxy hóa antioxydante cao của nó.
Ngày nay, sự liên hệ giữa gốc tự do radical libre, những quá trình lão hóa sớm vieillissement prématuré và tất cả những bệnh của sự thoái hóa dégénératives, bao gồm tất cả những bệnh :
- tim mạch cardiaques,
- ung thư cancers
- và viêm khớp arthrite
đã được thành lập tốt.
Biết được điều này rất là lợi ích cho sức khỏe con người trong ngăn ngừa nhiều bệnh mãn tính.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Sự sử dụng thuốc y học thực vật dân tộc ethnobotaniques và dân gian folkloriques của Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris
- sát trùng antiseptique
- làm se thắt astringent ( bên ngoài ).
- bàng quang vessie,
- ung thư cancer,
- lọc máu dépuratif,
- lợi tiểu diurétique,
- viêm inflammation,
- mất ngủ insomnie,
- gây nghiện narcotic,
- thấp khớp rheumatism,
- an thần sédatif,
- và niếu sinh dục urogénital,
- vấn đề xương osseux và khớp xương articulaires
- rối loạn hô hấp troubles respiratoires
- viêm phế quản bronchite
- rối loạn lưu thông troubles circulatoires
- rối loạn tiêu hóa désordres digestifs
- vấn đề dạ dày-ruột gastro-intestinaux
- huyết áp thấp hypotension
- viêm họng inflammation du pharynx
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes
- viêm thanh quản laryngite
- huyết áp động mạch thấp pression artérielle faible
- rối loạn chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme
- bệnh tiền liệt tuyến prostate,
- vấn đề da peau
- loét ulcès.
- thay thế trà.
- sát trùng đường tiểu antiseptique urinaire
- vấn đề đưuờng tiểu problène voix urinaire.
- rối loạn mạch troubles vasculaires
- vết thương blessures
* Những thông tin trong danh sách bên trên dựa trên những dữ liệu thực vật dân tộc ethnobotaniques trong căn bản dữ liệu hóa thực vật phytochimiques và thực vật học dân tộc ethnobotaniques của Dr Duke.
Dr Duke không đề nghị sử dụng những thông tin này để tự mình chẫn đoán hoặc tự dùng thuốc chữa trị cho mình.
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris này là một phương thuốc thời cổ đại cho :
- những vấn đề của đường tiểu voies urinaires.
Nó được xem như tốt cho :
- viêm đường tiểu inflammation des voies urinaires,
- những vấn đề của tiền liệt tuyến problèmes de prostate,
như là :
- nở rộng của tiền liệt tuyến élargissement de la prostate,
- những bệnh của bàng quang vessie,
- và sạn thận calculs rénaux.
▪ Trong Ecosse, những người nông dân mang những đuốc Cây Thạch Bruyère đốt chung quanh cánh đồng của họ trước giữa mùa hè để bảo đảm có một thu hoạch tốt và những gia cầm của họ bảo đảm khả năng sinh sản.
▪ Trong Telemark, Norvège, có những báo cáo cho rằng Cây Thạch thảo Bruyère này được sử dụng như :
- thuốc cầm máu hémostatique.
Quan sát thấy những con gấu đắm mình trong những bụi Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris khi nó bị thương, có thể dẫn tới sự hiểu biết này.
▪ Trong Ecosse, hoa trắng của Cây Thạch thảo Bruyère là một biểu tượng để có một sự may mắn tốt và thường được sử dụng trong những bó hoa đám cưới trong buổi lể thành hôn truyền thống ở écossais.
▪ Trong những năm gần đây, Cây Thạch thảo Bruyère đã được sử dụng thành công, trong đặc biệt ở Đức Allemagne, để chữa trị :
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales.
Lý do không còn nghi ngờ bởi vì nó có chứa một chất tác dụng loại bỏ những acides dư thừa trong cơ thể .
▪ Cảm lạnh rhumes và ho toux đã được chữa trị với nước ngâm trong nước đun sôi infusion của thảo dược Cây Thạch thảo Bruyère lấy từ những chồi hoa .
▪ Một trong những phương thuốc truyền thống để chữa trị :
- viêm khớp arthrite,
- bệnh thống phong goutte
- và thấp khớp rhumatisme
là được thực hiện một trà với căn bản thảo dược Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris mạnh và cho thêm vào trong nước tắm :
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris cũng được sử dụng truyền thống như :
- một thuốc an thần nhẹ léger sédatif
và như để giúp cho :
- ngủ sommeil,
thông thường dùng dưới dạng một trà thé.
** Nhưng, như những thảo dược, Cây có thể hành động như một thuốc lợi tiểu diurétique, nó không phải là khôn ngoạn để lạm dụng trà này trước khi đi ngủ (đi tiểu khỏi ngủ ).
▪ Như một phương thuốc dân gian thời cổ đại giữa những nước Bắc Âu, trà của Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể được sử dụng với mục đích y học cho hàng trăm nếu không nói hàng ngàn năm.
Trà được báo cáo là giảm một số nhất định những bệnh viêm inflammatoires như là :
- viêm khớp arthrite,
trong khi cũng cải thiện những triệu chứng của :
- bệnh thống phong goutte,
- và viêm bàng quang cystite.
Mãi cho đến thời hiện đại, những nhà nghiên cứu mới có thể xác định chính xác những đặc tính chữa trị của Cây, và xác định những sử dụng bổ sung như một liệu pháp cho sức khỏe tự nhiên.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Có thể phản ứng phụ và tương tác của Cây Thạch thảo Bruyère :
Không phản ứng phụ đã được ghi nhận trong sự kết hợp với sự sử dụng của thảo dược như một thuốc căn bản thực vật và thảo dược được xem như là an toàn.
Nhưng không có đủ thông tin về phương cách cơ chế làm việc của thảo dược này, nên luôn luôn thận trọng là cần thiết.
▪ Chống chỉ định :
Trà Thạch thảo Bruyère không khuyến cáo cho một sử dụng kéo dài, lý do là hàm lượng lớn của tanin của những có thể làm tổn thương gan foie và đường tiêu hóa .
Nếu đang dùng một thuốc khác, trong đặc biệt liên quan đến đường ruột tractus intestinal đường tiểu urinaire và dạ dày gastro, đó là quan trọng, cần thiết tham vấn Bác sĩ trước khi sử dụng để chữa trị.
▪ Những người phụ nữ mang thai và cho con bú, nên phải tham vấn những Bác sĩ trước khi uống nước ngâm infusion này.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris thường được ngâm macérés và làm thành một dầu xoa bóp để chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và viêm khớp arthrite,
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme nóng làm từ những chồi hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris đã được sử dụng như một chữa trị cho :
- những da nứt nẻ ở chân engelures,
đây là một trong những bệnh của chân.
▪ Một nước nấu sắc décoction thực hiện từ những ngọn phát hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể cho thêm vào nước tắm để :
- cường kiện những bắp cơ  tonifier les muscles,
- và những đau nhức bệnh thấp khớp rhumatismales giảm.
Nó cũng có những tính chất :
- sát trùng antiseptiques,
- và lợi tiểu diurétiques.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion chồi hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris được sử dụng trong chữa trị :
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
-  bàng quang vessie
- và những rối loạn thận troubles rénaux,
- viêm bàng quang cystite …v…v….
▪ Một trà thé thực hiện từ những hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris được sử dụng như một phương thuốc dược thảo để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- đau dạ dày douleurs à l'estomac,
- và đau bụng tiêu chảy coliques.
● Liều và cách dùng :
▪ Số lượng đề nghị :
Trừ khi có quy định khác, nước đun sôi được đổ vào 1-2 gr Cây Thạch thảo Bruyère đã được cắt nhuyễn nhỏ và sau 10 phút để yên. Trà Thạch thảo Bruyère được dùng uống 3 lần / ngày.
Những hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng cho :
- ho toux,
- cảm lạnh rhume
- và bệnh đường tiểu voies urinaires.
Nó được đề nghị uống từ 3 đến 4 tách / ngày.
▪ Bên ngoài cơ thể, một thuốc dán đắp cataplasme của những hoa luộc chín, được sử dụng để chữa trị :
- viêm khớp arthrite,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Thuốc dán cataplasme nóng này cũng là một chữa trị tự nhiên cho :
- da nứt nẻ ở chân engelures.
Dầu Cây Thạch thảo Bruyère cho những bệnh của da  peau thu được bằng cách ngâm những hoa tươi 100g trong dầu olive phẩm chất tốt 500g.
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể được sử dụng tươi hoặc sấy khô.
▪ Những nhánh hoa Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgarisđược thu hoạch vào mùa thu, sau đó những thân được sấy khô để bảo quản sử dụng về sau.
▪ Để làm một trà, những chồi non Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris tươi hoặc sấy khô được ninh nhừ.
▪ Một số nhà thảo dược đề nghị : 4 muỗng cà phê trong một tách nước . Liều thông thường là 1 hoặc 2 tách / ngày.
● Những sử dụng khác :
▪ Những cành nhánh Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có nhiều công dụng, bao gồm trong vật dụng nội thất như :
- giường, nhồi nệm, để cách nhiệt, rổ rá, dây thừng ….làm chổi.
▪ Những nhánh Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris khô, dùng tốt cho nhiên liệu.
▪ Căn hành Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể chế biến thành ống âm nhạc hoặc ống điếu.
▪ Một màu nhuộm vàng thu được từ Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris.
Vỏ Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris là một nguồn chất tanin.
Cây Thạch thảo Bruyère Calluna vulgaris có thể trồng như một hàng rào thấp.

Nguyễn thanh Vân


jeudi 3 mars 2016

Lin - Common flax

Common flax
Lin
Linum usitatissimum L.
Linaceae
Đại cương :
Cây Lin Linum usitatissimum, là một thành viên của giống Linum trong họ Linaceae.
Đây là một Cây lương thực và cho chất sợi được trồng trong những vùng lạnh của thế giới.
Những hàng dệt được chế tạo từ Cây Lin được biết đến ở phương Tây, theo truyền thống  dùng để may mặc, quần áo …..Dầu được biết như dầu Lin. Những loài của Cây được biết đến như những Cây trồng, dường như nó đã được thuần hóa chỉ một lần ở loài hoang Linum de Bienne, được gọi là Lin nhạt màu pâle.
Cây phát triển cần thiết có một vùng ôn đới hoặc cận nhiệt đới lạnh nơi đây nhiệt độ thuận lợi cho việc sản xuất những hạt giống nhỏ của mùa xuân.
Độ ẩm tương đối vào buổi trưa phải khoảng 60-70%. Cây đòi hỏi 15-20 cm lượng nước mưa rải đều trên mùa tăng trưởng, với 2,5 cm trước và sau khi trồng.
Cần một thời gian tương đối dài giữa trổ hoa và thu hoạch.
Cần độ ẩm đầy đủ nếu khô, cây sẽ ngắn và hóa cứng. Ngập nước bất lợi cho Cây.
Những vùng thường hay bảo Cây không thích ứng. Thoát nước là tốt, đất mùn phủ trên mặt là tốt nhất .
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nhất niên, cao khoảng 1 m, với những nhánh mảnh không lông.
, có phiến hẹp dài, thon, mọc cách, khoảng 20-40 mm dài, 3 mm rộng, màu lục xanh,  không lông, gân phụ không rõ, mũi nhọn, thu hẹp dần ở gốc.
Hoa, ở nách lá, trắng, xanh nhạt, đường kính 15 x 25 mm, cọng dài thẳng 2-4 cm dài, hoa mọc treo ở đầu nhánh, mỗi hoa gồm có :
- lá đài 5, đỉnh nhọn.
- cánh hoa 5, dài nhọn, hình bầu dục thuôn dài, 5-7 mm dài, nguyên, không tuyến, 3 gân, bìa có răng cưa nhỏ. Khoảng 1 nửa cánh hoa có màu xanh, trắng hoặc hồng nhạt,
- tiểu nhụy 5
- Bầu noãn, thượng, 5 buồng, vòi nhụy 5, nuốm thẳng kéo dài bên trong vòi nhụy.
Trái, nang hủy ngăn, hình trứng cao 7-10 mm cao, khoảng 7 mm đường kính, và chung quanh có 10 phòng, mỗi phòng chứa 1 hạt là một noãn hình thành. Bao chung quanh bên dưới bởi những đài không rụng
Hạt, bóng sáng thường có màu nâu.
Bộ phận sử dụng :
Cây, vỏ thân, lá, hoa, hạt và dầu hạt .
Thành phần hóa học và dược chất :
● Cho 100 g, hạt  Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- năng lượng 498 calories,
- nước 06.03 đến 06.06 %,
- chất đạm protéines 18,0 - 20,3%,
- chất béo 34,0 - 37,1%,
- tổng số đường glucides 33,6 - 37,2,
- chất xơ thực phẩm fibres 04.08 - 08.08 %,
- tro 02.04 - 04.05 %,
- calcium Ca  170-271 mg ,
- phosphore P  370-462 mg ,
- sắt Fe  2,7 - 43,8 mg,
- β-carotène tương đương  0-30 µg,
- thiamine 0,17 mg ,
- riboflavine 0,16 mg,
- và niacine 1,4 mg.
● Cỏ khô foin (ZMB) chứa :
- chất đạm protéines  7,8%,
- chất béo  3,3%,
- tổng số đường glucides  81,7%,
- chất xơ thực phẩm fibres  46,2%,
- tro 7,2%  ,
- oalcium Ca  0,72%,
- và phosphore P  0,11%  .
● Dầu thô Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 0,25% phosphatides,
● Thành phần của những acides béo là :
- acide palmitique 11%,
- stéarique 11%,
- hexadécénoïque  4%,
- acide oléique  34%,
- linoléique  20%,
- linolénique  171,
- và 3% C20-22 không bảo hòa insaturé.
● Có một ít chất sáp cire trong dầu thô Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- acide stéarique  18,7%,
- acide cérotique 32,5%,
- alcool cétylique  43,1 %,
- và  những hydrocarbures  7,0 %..
● Những acides aminés thiết yếu như sau :
- (G / 16 g N), 8,4 g  arginine,
- 1,5  histidine,
- 2,5  lysine,
- 1,5  tryptophane,
- 5,6  phénylalanine,
- 2,3  méthionine,
- 5,1  thréonine,
- 7,0  leucine,
- 4,0  isoleucine,
- và  7,0 valine.
Tro của hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 30,6% K2O,
- 2,1% Na2O,
- 8,1%  CaO,
- 14,3%  MgO,
- 1,1%  Fe2O3,
- 41,5%  P2O5,
- 2,3%  SO3,
- 0,2%  Cl,
● Vitamines
- thiamine (B1)  (143%) 1.644 mg
- riboflavine (B2)  (13%) 0.161 mg
- niacine (B3)  (21%) 3.08 mg
- acide pantothénique (B5)  (20%) 0.985 mg
- vitamine B6   (36%)  0.473 mg
- acide folique (B9)   (0%)  0 μg
- vitamine C  (1%)  0.6 mg
● Nếu vỏ cứng của Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 7,9% độ ẩm humidité,
- 3,2% N,
- dầu 1,8%,
- và tro 3,0% .
● Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum cũng chứa :
- 15% chất nhầy mucilage,
- cùng với sáp cire và nhựa résine.
- đường sucre,
- phosphates,
- acide acétique,
- và một lượng nhỏ HCN-glucoside,
- linamarine.
Hoa với những hạt  Cây Lin Linum usitatissimum chưa chín chứa :
- 0.69% HCN;
- 0,22 kg (demi-livre)
Hoa là nguyên nhân gây chết cho những con bò mộng taureau.
Les pourcentages sont à peu près estimés à l'aide des États-Unis recommandations pour les adultes.
Source: USDA Nutrient Database
● Dinh dưởng Nutriments
Dầu lin huile de lin
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa những hàm lượng cao của :
- chất xơ thực phẩm fibres alimentaires
cũng như :
- chất lignanes,
- phong phú những thành phần dinh dưỡng vi lượng micronutriments,
- và acides béo oméga-3.
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 23% 18 : 3 Oméga-3 acides béo ( chủ yếu ALA),
- và 6%. 18: 2 Oméga-6 acides béo.
Dầu Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 53% 18: 3 Oméga-3 acides béo ( chủ yếu ALA),
- và 13%. 18: 2 Oméga-6 acides béo
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính :
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum có một lịch sử dài của sự sử dụng y học, những hiệu quả chánh của nó, như là :
- nhận truờng laxatif,
- và long đờm expectorant, giúp làm dịu những mô bị kích ứng tissus irrités,
- kiểm soát ho toux,
- và giảm đau nhức douleur.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum, hoặc dầu của hạt thường được sử dụng.
▪ Hạt Cây Lin Linum usitatissimum là :
- giảm đau analgésique,
- làm dịu adoucissant,
- chất làm mềm émollient,
- nhuận trường laxatif,
- long đờm pectoraux,
- và là thuốc làm tiêu độc résolutive.
▪ Nếu những hạt thâm tím và ăn liền lập tức sau đó, nó sẽ trương nở đáng kể trong ống tiêu hóa tube digestif và kích thích nhu động péristaltisme
và vì vậy nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh táo bón mãn tính constipation chronique.
Dầu hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 4%  acide L-glutamique,
được sử dụng để chữa trị :
- những suy giảm chức năng tinh thần déficiences mentales ở những người lớn.
▪ Nó cũng có những đặc tính :
- làm dịu apaisantes,
- và là chất bôi trơn lubrifiantes,
và được sử dụng trong những thuốc để làm giảm :
- viêm tuyến 2 bên cổ họng amidan amygdalites,
- đau cổ họng maux de gorge,
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- táo bón constipation,
- những kết thạch gravier và những sỏi sạn pierres.
Vỏ và những Cây Lin Linum usitatissimum được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Những hoa Cây lin là :
- thuốc bổ tim mạch cardiotonique,
- và hưng phấn thần kinh nervin.
▪ Cây Lin Linum usitatissimum có một lịch sử của sự sử dụng truyền thống trong chữa trị :
- bệnh ung thư cancer.
Nó đã được tìm thấy có chứa những yếu tố khác nhau :
- chống ung thư anticancéreux.
▪ Ủy Ban E Đức chuyên khảo, hhướng dẫn chữa trị với thực vật liệu pháp phytothérapie, phê duyệt Cây Lin Linum usitatissimum cho :
- táo bón constipation,
- viêm da inflammation de la peau.
► Hoạt động dược lý pharmacologie của Lin
Những hạt Lin có thể giúp :
● Giảm cholestérol, bảo vệ chống lại những bệnh tim mạch maladies cardiaques và kiểm soát huyết áp động mạch cao hypertension artérielle :
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng dầu Lin, cũng như bột nghiền nát hạt Lin, có thể làm giảm cholestérol, do đó làm giảm đáng kể nguy cơ bệnh tim mạch cardiaque.
Dùng dầu Lin cũng có thể bảo vệ chống lại :
- đau thắt ngực angine de poitrine (đau ngực douleurs de poitrine),
- và huyết áp động mạch cao hypertension artérielle.
Ngoài ra, một nghiên cứu trong 5 năm thực hiện gần đây ở trường cao đẳng Simmons Boston cho thấy rằng dầu lin có thể lợi ích trong sự ngăn ngừa :
   - một cơn đau tim mạch thứ hai cardiaque.
Nó cũng có thể ngăn ngừa huyết áp động mạch cao hypertension artérielle bằng cách ức chế những phản ứng viêm inflammatoires do những mãng bám vào thành động mạch cứng artère durcissement và một sự lưu thông kém.
● Chống viêm inflammation kết hợp với bệnh thống phong goutte, lang sang lupus và những u nang ở vú seins fibrokystiques :
Omega-3, acides gras xuất hiện để giới hạn những phản ứng viêm inflammatoire kết hợp với những điều kiện này.
Trong trường hợp của bệnh lang sang lupus, dầu Lin không chỉ giảm viêm inflammation trong những khớp xương articulations, trong da peau và những thận reins, nhưng cũng giảm những mức độ cholestérol có thể là tăng cao bởi căn bệnh này.
Dùng dầu Lin cho bệnh thống phong goutte có thể giảm :
- những đau nhức khớp xương articulaires
thường đột ngột hoặc sưng phồng, là một triệu chứng của bệnh này.
Ngoài ra, khả năng của những acides béo oméga-3 để gia tăng sự hấp thu của nguyên tố khoáng iode ( một nguyên tố khoáng minéral thường tìm thấy trong những nồng độ thấp ở những người phụ nữ mắc phải một nốt sần hay u nang trong vú fibrokystiques, nó thật sự không phải là một bệnh mà là một tình trạng lành tính ảnh hưởng đến những phụ nữ có tuổi từ 30 đến 50 ), làm cho dầu Lin có tiềm năng giá trị để chữa trị những bệnh thường xuyên đau nhức douloureuse.
● Kiểm soát táo bón constipation, những bệnh trĩ hémorroïdes, rối loạn chi nang diverticulaires và sạn mật calculs biliaires :
Bởi vì nó giàu chất xơ thực phẩm, hạt Lin nghiền nát có thể giúp :
- dễ dàng chuyễn vận những phân,
- và cũng làm giảm táo bón constipation,
- những bệnh trĩ hémorroïdes
- và những bệnh chi nang, khế phòng hay cuống phụ diverticulaire.
Trong những người với bệnh chi nang diverticulaire, những hạt Lin cũng có thể giữ túi ruột phóng thích của những chất thải và do đó khả năng giữ một bệnh nhiễm trùng vào đường cùng.
Dùng cho bệnh viêm ruột inflammatoire de l'intestin, dầu Lin có thể :
- giúp làm dịu viêm inflammation,
- và sửa chữa bất kỳ thiệt hại đường ruột tractus intestinal.
Ngoài ra, dầu Lin có thể ngăn ngừa những sạn mật calculs biliaires đau đớn của sự phát triển và thậm chí làm tan những sạn mật calculs hiện có.
● Chữa trị mụn cám acné, chóc lỡ eczéma, vảy nến psoriasis, những phỏng nắng coups de soleil và mụn đỏ rosacée:
Những acides béo thiết yếu trong dầu Lin là trách nhiệm rộng rãi của năng lực chữa lành bệnh của da peau.
Đỏ, của những mảng ngứa của chóc lỡ prurigineuses de l'eczéma, của bệnh vảy nến psoriasis và chứng mụn đỏ  rosacée, thường phản ứng với những hành động chống viêm anti-inflammatoires và của những đặc tính tổng quát là làm dịu da peau.
Da phỏng cháy bởi nắng mặt trời có thể chữa lành rất nhanh khi được chữa trị tốt với dầu Lin.
Trong trường hợp mụn cám acné, những acide béo thiết yếu AGE khích lệ làm mỏng đi của lớp bã nhờn sébum huileux làm bít kín những lỗ chân lông.
● Thúc đẩy những tóc cheveux và những móng tay khỏe mạnh ongles sains :
Người ta đã chứng minh rằng những acides béo oméga-3 phong phú trong dầu Lin, góp phần vào sự tăng trưởng của những tóc khỏe mạnh ( thật vậy, mức độ thấp của những acides này có thể là nguyên nhân của tóc khô và mờ nhạt ).
Vấn đề tóc trầm trọng hơn bởi bệnh vảy nến psoriasis hoặc chóc lở eczéma của da đầu có thể :
- đáp ứng với da sống lại revitalisant,
- và hành động chống viêm anti-inflammatoires của dầu Lin là tốt.
Tương tự như vậy, những acides béo thiết yếu làm việc để nuôi dưởng :
- những móng tay khô ongles secs,
- hoặc dễ gãy cassants,
- ngăn cản chúng nứt hoặc tách ra.
● Giảm thiểu những tổn thương thần kinh dommages du nerf, gây ra tê  engourdissement và ngứa ran picotements cũng như những rối loạn khác :
Acides béo thiết yếu AGE trong dầu Lin giúp dẫn truyền những xung thần kinh influx nerveux, mang lại cho dầu một tiềm năng lợi ích trong chữa trị những bệnh :
- tê engourdissement,
- và ngứa rang picotements.
Những hành động nuôi dưởng thần kinh nerveuses nourrissant của dầu cũng có thể giúp trong chữa trị bệnh Parkinson, một bệnh thoái hóa của hệ thần kinh système nerveux, và bảo vệ chống lại những tổn thương thần kinh lésions nerveuses kết hợp với :
- bệnh tiểu đường diabète,
- và đa xơ cứng sclérose en plaques.
● Giảm nguy cơ ung thư cancer và ngăn ngừa chống lại những hiệu quả của sự lão hóa vieillissement :
Những chất lignanes trong những hạt Lin dường như đóng một vai trò trong sự bảo vệ chống lại vú sein, đại tràng côlon, tuyến tiền liệt prostate, và có thể là ung thư của da cancer de la peau.
Mặc dù nghiên cứu khác là cần thiết, nghiên cứu thực hiện tại Đại học Toronto chỉ ra rằng những người đàn bà mắc bệnh ung thư vú cancer du sein, không phụ thuộc vào mức độ lây lan của ung thư envahissement du cancer, có thể được điều trị bằng những hạt Lin.
Thật là thú vị, những chất lignanes có thể bảo vệ chống lại những hiệu quả khác nhau của sự lão hóa vieillissement.
● Chữa trị những triệu chứng thời mãn kinh ménopause, đau bụng kinh crampes menstruelles, vô sinh phụ nữ infertilité féminine và bệnh nội mạc tử cung endométriose:
Bởi vì kích thích tố cân bằng lignanes và những oestrogènes của thực vật ( phytoestrogènes ) giúp những bột hạt ổn định tỹ lệ của kích thích tố œstrogène-progestérone của một phụ nữ, nó có thể có những hiệu quả lợi ích trên chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel và giảm những trạng thái nóng bừng ờ mặt, lỗ tai và thân thể bouffées de chaleur của giai đoạn tiền mãn kinh périménopause và mãn kinh ménopause.
Những hạt Lin cũng có thể cải thiện chức năng của tử cung utérus và cũng chữa trị những vấn đề của khả năng sinh sản fertilité.
Ngoài ra, những acides béo của hạt Lin đã chứng minh để ngăn chận sự sản xuất chất prostaglandines, những chất giống như kích thích tố hormone, khi được phóng thích với số lượng dư thừa trong khi hành kinh menstruations, có thể là nguyên nhân của chảy máu nặng kết hợp với bệnh nội mạc tử cung endométriose.
● Tranh đấu chống lại những vấn đề của tiền liệt tuyến  prostate, vô sinh nam infertilité masculine và bất lực impuissance :
Những acides béo thiết yếu trong dầu Lin có thể giúp ngăn chận những sưng phồng gonflement và viêm tuyến tiền liệt inflammation de la prostate, tuyến nhỏ nằm dưới bàng quang vessie ở nam giới có xu hướng mở rộng theo tuổi.
Những triệu chứng của chứng phì đại này, như là cấp bách đi tiểu urgence d'uriner, có thể làm giảm bớt những hậu quả .
Acides béo thiết yếu AGE cũng đóng vai trò trong sự duy trì của những tinh trùng  spermatozoïdes khỏe mạnh, có thể là có giá trị trong chữa trị chứng vô sinh ở nam giới, và nó có thể cải thiện lưu lượng máu đến dương vật pénis, mang lại lợi ích cho những người mang bệnh liệt dương impuissance.
► Những vấn đề khác của sức khỏe có thể làm giảm với sự hỗ trợ của Cây Lin này :
● Rối loạn hô hấp respiratoires :
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum là hữu ích để làm giảm :
- Những vấn đề hô hấp respiratoires.
Nó được quy định để sử dụng cho những bệnh nhân :
- bệnh ho toux,
- đau ngực maux de poitrine
- và cổ họng gorge,
- lạnh froid
cũng như :
- những bệnh phổi affections pulmonaires.
● Bệnh niếu –sinh dục génito-urinaires :
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum được sử dụng để làm giảm :
- bệnh lậu gonorrhée,
- viêm thận néphrite,
- viêm bàng quang cystite
cũng như tất cả những loại kích ứng irritation trong :
- cơ quan niếu-sinh dục génito-urinaires.
● Táo bón Constipation :
khoảng 2 muỗng cà phê hạt lin, cho vào nước có thể làm giảm những vấn để :
- táo bón constipation.
● Bệnh thuộc về ngực maladies de poitrine:
▪ Một thuốc dán cataplasme lỏng của lin có thể được áp dụng vào bên ngoài để có được một kết quả tuyệt hảo, làm giảm những vấn đề của ngực problèmes de la poitrine,
như :
- bệnh viêm phổi  pneumonie,
- viêm phế quản bronchite,
- viêm màng phổi pleurésie
- và viêm phổi-phế quản broncho-pneumonie.
Những hiệu quả phản kích ứng counter irritant có thể được tăng cường bởi phun bột saupoudrage moutarde vào những vấn đề bên trên.
● Rối loạn da peau:
▪ Thuốc dán đắp cataplasme nóng được chế biến từ những hạt Cây Lin Linum usitatissimum là một phương thuốc gia đình dân gian để làm giảm :
- những nhọt furoncles,
- nhọt quần đinh, thư đinh anthrax
- và nhọt ung mủ abcès.
Nó được sử dụng để giảm :
- những phỏng cháy brûlures
cũng như những bệnh ngoài da như :
- chóc lỡ eczéma,
- và mụn phỏng ghẻ phỏng herpès.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Lin Linum usitatissimum phát hiện con đường của nó trong những phương thuốc dân gian sử dụng cho :
- những nhọt đầu đinh furoncles,
- viêm phế quản bronchite,
- phỏng cháy brûlures,
- ung thư cancer,
- nhọt quần đinh, thư đinh anthrax,
- lạnh froid,
- viêm kết mạc conjonctivite,
- chai sừng cứng ở da cors,
- ho toux,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh lậu gonorrhée ,
- bệnh thống phong goutte,
- bệnh viêm inflammation,
- giải độc intoxication,
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bỏng nước échaudures
- xơ cứng sclérose,
- vết thương loét plaies,
- co thắt spasmes,
- sưng phồng gonflements,
- ung bướu, khối u tumeur.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum đã được sử dụng trong y học truyền thống autrichienne :
Bên trong cơ thể ( ngâm trực tiếp hoặc dưới dạng một trà thé), và bên ngoài cơ thể ( như một băng gạt hoặc một trích xuất dầu extraits d'huile) để chữa trị :
- những rối loạn đường hô hấp tractus respiratoire,
-  những mắt yeux,
- những bệnh nhiễm trùng infections,
- cảm lạnh rhume,
- bệnh cúm grippe,
- sốt fièvre,
- thấp khớp rhumatisme,
- một nhuận trường laxatif.
- và bệnh thống phong goutte.
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum được xem như :
- chất làm mềm émollient,
- làm dịu adoucissant,
- bệnh thuộc ngực pectoral,
- lợi tiểu diurétique
- và làm se thắt astringent.
▪ Trong thú y, dầu Cây Lin Linum usitatissimum được sử dụng như :
- thuốc tẩy xổ purgatif,
cho những con cừu, ngựa,
và một chất như keo thạch được hình thành bởi những hạt khi được đun sôi thường được dùng cho những con bò con ( con bê ).
Hartwell lưu ý rằng Cây Lin Linum usitatissimum là một phương thuốc dân gian cho những bệnh :
Ung thư cancer như là  :
- khối u mưng mủ bên ngoài apostemes,
- ung thư vú cancer du sein,
- và miệng bouche;
- bướu sủi, bướu da sủi condylomes,
Sự ngạnh kết, hóa cứng của :
- vú induration du sein,
- của cổ tử cung col de l'utérus,
- những chi membres,
- gan foie,
- lá lách rate,
- của dạ dày estomac,
- của những dịch hoàn testicules,
- tử cung utérus,
- và nội tạng viscères;
- chứng sưng chưn râu sycose;
Ung bướu khối u tumeurs :
- dạ dày abdomen,
- họng gorge,
- những chân pieds,
- những tuyến glandes,
- ruột intestins,
- cổ cou,
- tuyến mang tai parotides,
- những dịch hoàn testicules,
- tử cung utérus,
- và lưỡi gà luette;
- mụn cóc verrues,
- và nhọt mọc ở đầu ngón tay panaris.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng :
▪ Một sự tiêu thụ quá mức của hạt Cây Lin Linum usitatissimum với nước không đủ có thể gây ra một sự tắc nghẽn ruột occlusion intestinale.
● Độc tính toxicité
Hạt Lin và dầu của nó có nhiều lần được chứng minh là không độc tính và được công nhận như là an toàn cho sự tiêu thụ cho người.
Hiện diện trong nhiều thực phẩm thông dụng và có một hàm lượng thấp của Lin, những glycosides cyanogéniques là không độc hại khi được tiêu dùng trong một lượng chỉ định, nhưng có thể là độc hại nếu tiêu dùng với một liều lớn.
Lin có nồng độ thấp của glycosides cyanogènes (0,48% trong mẫu vật đã loại bỏ chất béo và bóc vỏ của bánh dầu Lin ), nhưng chúng có thể loại bỏ bởi một xử lý đặc biệt.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Dầu Cây Lin Linum usitatissimum được pha trộn với một lượng tương đương nước vôi nước vôi eau de chaux, được gọi là « dầu Carron », được áp dụng trên :
- những nơi phỏng cháy brûlures.
▪ Một trà thé thực hiện của nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Lin Linum usitatissimum pha trộn với mật ong miel hoặc nước ép chanh lime có thể :
- được cho thấy một kỳ diệu miraculeuse.
▪ Một trà thé Cây Lin Linum usitatissimum có thể được thực hiện bởi đun sôi một muỗng cà phê bột hạt Lin trong 360 ml nước.
Dung dịch này được sắc cạn xuống và có thể làm ngọt với đường.
Những trẻ em mắc phải bệnh thở khò khè respiration sifflante hoặc bệnh suyễn asthme có thể sử dụng nước nấu sắc décoction này là tốt.
Trà Cây Lin Linum usitatissimum cũng được sử dụng cho :
- cảm lạnh  rhumes,
- ho toux,
- một kích thích của đường tiểu voies urinaires ( nước chanh và mật ong miel có thể được thêm vào ).
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa một lượng chất nhày mucilage tốt và là một phương thuốc trong nước quý giá cho :
- bệnh ho  toux,
- cảm lạnh rhume,
- và viêm đường tiểu inflammation des voies urinaires.
▪ Hỗn hợp dầu với mật ong miel được sử dụng như một mỹ phẩm để :
- loại bỏ những vết trên mặt taches de la face.
Hạt nghiền nhuyễn làm thành một thuốc dán đắp cataplasme rất hữu ích trong chữa trị :
- những loét ulcères,
- những nhọt ung mủ abcès,
- và những bệnh viêm ăn sâu inflammations profondes.
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum nghiền nát làm thành một thuốc dán đắp cataplasme tốt, hoặc riêng, hoặc chung với moutarde; hạt Lobelia thêm vào trong thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles.
Đôi khi hạt Cây Lin Linum usitatissimum được rang lên và được sử dụng trong thuốc dán đắp cataplasme. Đôi khi cũng được sử dụng như một bổ sung cho :
- thuốc ho tousser médicaments.
● Ứng dụng khác :
▪ Chất xơ có phẩm chất thập được sử dụng để chế tạo những khăn lau, thảm, dây nhợ, mái nhà, giỏ sắc và cho những loại giấy có phẩm chất tốt để in những giấy bạc ngân hàng.
▪ Màu sơn và dầu bóng công nghiệp được tiêu thụ khoảng 4 phần 5 dầu Lin sản xuất.
▪ Trong một số nước, dầu Lin được sử dụng như một dầu ăn được và trong chế tạo savon.
▪ Dầu Lin cũng được sử dụng trong mực in, để làm những dạng cát để đúc kim loại và được phun trên những đường bê tông đóng băng và tuyết dính. Dầu Lin cũng bảo tồn những vết nứt ở bề mặt và hao mòn.
Thực phẩm và biến chế :
▪ 100 gr bột hạt Lin cung cấp khoảng 534 calories, 41 grammes chất béo, 28 grammes chất xơ thực phẩm fibres và 20 grammes chất đạm protéines.
▪ Mầm của hạt Cây Lin Linum usitatissimum ăn được, với một hương vị cay nhẹ.
▪ Trong miền Bắc Ấn Độ, những hạt Cây Lin Linum usitatissimum, được gọi là tisi hoặc alsi, được rang theo truyền thống, nghiền thành bột và ăn với gạo nấu ( cơm ), và  một ít muối.
Hạt nguyên Cây Lin Linum usitatissimum, hóa học đã ỗn định, nhưng hạt Lin nghiền nhuyễn có thể bị ôi đi có mùi với nhiệt độ bình thường trong phòng, trong ít nhất 1 tuần, mặc dù có những bằng chứng ngược lại.
Nhiệt độ lạnh và bảo quản trong hộp kín, giữ bột Lin có thể trong một thời gian dài hơn, trong những điều kiện tương tự người ta tìm thấy trong những tiệm bánh mì thương mại boulangeries commerciales, đào tạo những chuyên gia cảm giác không thể phát hiện những khác biệt giữa bánh mì làm với bột Lin tươi với bánh mì là với bột Lin được bảo quản trong thời gian 4 tháng với nhiệt độ trong phòng.
Bột Cây Lin Linum usitatissimum ổn định với sự oxy hóa khi được bảo quản trong thời gian 9 tháng với nhiệt độ trong phòng nếu được bao bì liền tức khắc không phơi ngoài ánh sáng và không khí và trong thời gian 20 tháng với nhiệt độ trong phòng trong điều kiện lưu trử trong kho.
▪ Ba (3) glucosides phénoliques tự nhiên :
- sécoisolaricirésinol diglucoside,
- glucoside de l'acide p-coumarique,
- và glucoside de l'acide férulique,
có thể được tìm thấy trong những bánh mì thương mại có chứa những hạt Lin.
Hạt được dùng sống hay chín.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum  chứa từ  30 - 40% dầu, trong đó bao gồm chủ yếu :
- những acides linoléique,
- và linolénique.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum cũng chứa những glycosides cyanogènes (acide prussique).
Trong một số lượng nhỏ những glycosides này kích thích sự hô hấp respiration và cải thiện tiêu hóa digestion, nhưng vượt quá mức có thể gây ra một suy hô hấp respiratoire và tử vong .
▪ Những giống trồng nồng độ thấp những glycosides này đã được phát triển và với một số lượng lớn hạt tiêu thụ mới đạt đến một liều độc hại.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum được sử dụng trong những bánh mì và ngủ cốc, nó cũng có thể  được sử dụng trong salade.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum khó khăn để tiêu hóa và gây ra đầy hơi flatulences .
Một phân tích dinh dưởng đã sẵn có.
▪ Hạt Lin rang được cho là để thay thế cho cà phê .
▪ Một trà Cây Lin Linum usitatissimum  có thể được ủ từ những hạt .
▪ Một dầu ăn được được thu từ những hạt, nó cần phải được tinh chế trước khi tiêu dùng.

Nguyễn thanh Vân