Tâm sự

Tâm sự

mercredi 23 janvier 2013

Cây Cối xay - Indian mallow

Indian mallow
Cây cối xay
Abutilon indicum (Linn.) Sweet
Malvaceae
Đại cương :
Abutilon indicum còn có tên Indian Abutilon, Mallow Indien, là một cây tiểu mộc nhỏ thuộc họ Malvaceae, có nguồn gốc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới và đôi khi được trồng để làm cây cảnh. Cây này thường được dùng như một cây thuốc. Cây cối xay, hữu ích cho tất cả các loại bệnh, từ cảm lạnh đến tiêu chảy.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Là một cây tiểu mộc nhỏ, cứng thẳng đứng, có thể đạt đến 2 m chiều cao, thân có lông mịn, có nhiều nhánh, tròn thường có màu hơi tím.
Lá, nguyên có cuống dài, bìa lá có răng cưa, mọc cách, dài khoảng 2,5 – 10 cm, rộng 2 đến 7,5 cm, phiến lá hình bầu dục hoặc giống như hình trái tim, đầu lá nhọn, có lông mềm hình sao ở mặt dưới, lông nhạt ở cả 2 mặt .
Hoa, màu vàng nghệ, cô độc mọc ở nách lá, rộng 2 cm, cuống hoa dài, gắn dài dọc trên thân. Hoa không có đài phụ, thùy của đài phân chia ở giữa, hình bầu dục và nhọn, cánh hoa màu vàng hay màu vàng cam, hình tam giác bầu, mở ra vào buổi tối, tiểu nhụy đính thành cột dài, có lông hình sao, kích thước khoảng 1 cm hay hơn, bầu noản 15 đến 20 tâm bì, đỉnh bằng phẳng, dạng một đầu đường kính 2 - 2,5 cm, màu đen khi trưởng thành có lông.
Trái, có lông, hơi dài hơn đài hoa và một mỏ xụ đứng lên. Trái rất thú vị hình đầu tròn, bằng phẳng như con dấu, có khía như một cái cối xay, vãy tia bao quanh noản.
Hạt, 3 đến 5, dạng như hạt đậu haricot, màu nâu hay đen, lông hình sao.
Cây cối xay là một cỏ dại được tìm thấy ở những nơi mà đất đay môi trường bị xáo trộn.
Hoa trổ vào khoảng tháng 4 đến tháng 9.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, thân, rễ, lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
► Trong cây Abutilon indicum có chứa :
- β-sitostérol, hiện diện trong Abutilon indicum và dung dịch trích trong éther dầu hỏa có đặc tính diệt ấu trùng larvicides chống lại với ấu trùng muỗi  Culex quinquefasciatus.
Dung dịch trích trong méthanol của Abutilon indicum có đặc tính kháng khuẩn  antimicrobiennes.
► Lá cây cối xay chứa :
- chất nhờn mucilage,
- tanin,
- acide organique,
- những vết của chất asparagine,
- và tro có chứa những chất sulfates,
- chlorures alcalino-terreux,
- nguyên tố khoáng magnésium Mg,
- phosphate,
- và carbonate de calcium.
► Rễ cây Abutilon indicum cũng chứa :
- asparagine.
Những nghiên cứu mang lại 2 hợp chất mới :
- abutilin A,
- và (R)-N-(1'-méthoxycarbonyl-2'-phényléthyl)-4-hydroxybenzamide,
- thêm 28 hợp chất đã biết.
Đặc tính trị liệu 

Dược lý học :

Helenin ( một hỗn hợp của alantolactoneisoalantolactone…) cho thấy có đặc tính :
- kháng khuẩn antibactérien,
- kháng nấm antifongique.
Acide gallique cho thấy một hoạt động :
- giảm đau trên mô hình thí nghiệm động vật.
● Cây cối xay xem như :
- thuốc giảm đau analgésique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- trừ giun sán vermifuge,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- chất làm se thắt astringent,
- thuốc làm dịu émollient,
- tiêu hóa digestif,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant,
- nhuận trường laxatif.
● Lá được xem như :
- thuốc dễ tiêu stomachique,
- và chống bệnh định kỳ antipériodiques.
● Trong y học truyền thống, Abutilon indicum, những bộ phận khác nhau của cây được sử dụng :
- bớt đau émollient,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- nhuận trường laxatif,
- lợi tiểu diurétique,
- an thần sédatif,
- chất làm se thắt astringent,
- long đờm expectorant,
- thuốc bổ tonique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- trừ giun sán vermifuge,
- và giảm đau analgésique,
- và để chữa trị bệnh phong cùi lèpre,
- những loét ulcères,
- đau đầu maux de tête,
- bệnh lậu gonorrhée,
- và bệnh nhiễm trùng bàng quang infection de la vessie.
● Cây cối xay được sử dụng trong y học Siddha :
▪ Rễ, vỏ, hoa, lá và hạt, tất cả được dùng trong mục đích y học bởi những người Tamouls.
▪ Các lá được dùng như thuốc bổ sung như những bệnh trĩ pieux.
▪ Những hoa được dùng để gia tăng sự sản xuất tinh dịch của nam giới ( nguồn y học không đáng tin cậy, chỉ có giá trị tham khảo )
Sử dụng chữa bệnh theo y học truyền thống :
● Thuốc bổ tonique
Những Bác sỉ xưa của Ấn Độ, bao gồm Charak và Sushruta đã sử dụng dung dịch trích nguyên cây để :
- thúc đẩy sinh khí của những bệnh nhân la vitalité à leurs patients.
Xem như là :
- một thuốc bổ làm sống lại, hưng phấn thần kinh nerveux revitalisant,
- và một chất kích khích tình dục aphrodisiaque.
Rễ cây được xem như là phần sử dụng tốt nhất cho hiệu quả này.
Trong miền nam Ấn Độ, rễ được dùng  cho :
▪ những rối loạn thần kinh, bao gồm chữa trị :
- bại liệt nữa thân hay bán thân bất toại hémiplégie,
- liệt thần kinh mặt paralysie de Bell, Paralysie faciale herpétique
- đau thần kinh tọa sciatique,
- và suy nhược débilité.
● Bệnh dạ dày ruột maladies gastro-intestinales :
Với đặc tính bớt đau, dung dịch trích của Abutilon indicum được sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn khác nhau của hệ tiêu hóa gastro-intestinales.
Những dung dịch trích dùng chung với bơ clarified dùng để chữa trị : ( bơ clarifier là bơ đã loại bỏ kết tủa những chất rắn trong bơ )
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và sự rối loạn hệ mật billiousness.
Hàm lượng chất xơ thực phẩm cao của lá và đặc tính của chất nhờn, được lợi dụng trong chữa trị :
- bệnh trĩ hémorroïdes.
● những bệnh hệ hô hấp maladies respiratoires :
Bột của hoa cối xay Abutilon indicum là một đơn thuốc chữa trị :
- ho toux,
như những khuyến cáo của y học truyền thống ayurvédique và anani Ấn Độ.
Ở phía tây Ấn độ, rễ được sử dụng để :
- bảo vệ hệ thống hô hấp système respiratoire.
▪ Décoction, nấu sắc được đưa ra để chữa trị :
- viêm phế quản bronchite,
- và đau ngực douleur poitrine.
● Bệnh hệ sinh dục và niệu tiết maladies génito-urinaires :
▪ Y học phương Tây, căn bản là cây cối xay Abutilon indicum sống, cho những đặc tính :
- bảo vệ đối với hệ thống niệu tiết système urinaire.
Những rễ được xem như :
- lợi tiểu diurétique,
Và nấu sắc được dùng cho :
- tất cả các loại bệnh đái khó dysurie.
▪ Cây abutilon indicum được dùng theo nhà y học Unani để chữa trị :
- bệnh tiểu từng giọt strangurie,
- tiểu nhiều, đa niệu polyurie,
- và tiểu ra máu hématurie.
▪ Những hạt, mặt khác đã được đưa ra để chữa trị :
- bệnh bất lực impuissance,
- và bệnh di tinh mộng tinh spermatorrhée.
▪ Những hạt thì rõ ràng lợi ích trong chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée,
- viêm bàng quang mãn tính cystite chronique,
- và viêm mũ niếu đạo gleet. ( một hình thức của bệnh lậu )
▪ Lá và rễ có thể được dùng để điều trị :
- bệnh lậu gonorrhée,
- và những dạng khác của bệnh viên niếu đạo urétrite.
● Những sử dụng khác :
Cây cối xay Abutilon indicum dạng bột được sử dụng để chữa trị :
- kinh nguyệt quá nhiều, tử cung xuất huyết  menorragie – metrorragie,
Những lá được dùng để chữa trị :
- những bệnh khác nhau về da maladies de peau,
bao gồm :
- những vết thương plaies,
- và loét ulcères.
Trong khi những hạt được dùng để chữa trị :
- bệnh phong cùi lèpre.
Chủ trị : indications
Là một thuốc bổ và bồi dưởng sinh lực tonique et revigorant.
Được dùng như :
- thuốc long đờm expectorant,
- lợi mật cholagogue,
- như một chất sát trùng  trong những bệnh nhiễm đường tiểu infections des voies urinaires,
- và như một thuốc kích thích bài tiết đường ruột stimulant sécrétion intestinale.
Ngâm trong nước đun sôi rễ được qui định chữa trị :
- những bệnh sốt fièvres, như là một thuốc làm mát refroidissement,
và được xem như lợi ích trong :
- bệnh tiểu từng giọt strangurie,
- và bệnh tiểu máu hématurie.
Kinh nghiệm dân gian :
● Nấu sắc lá cũng được dùng thụt rửa ruột lavements hay bôm vào âm đạo injections vaginales.
● Infusion, ngâm trong nước đun sôi rễ làm mát được sử dụng như thuốc trong :
- những bệnh sốt fièvres.
● Décoction, nấu sắc cho ra một chất nhờn trong nước nóng và dùng như :
- làm ấm những bộ phận bị đau.
● Décoction, nấu sắc cối xay abutilon indicum dùng như nước súc miệng trong :
- đau nướu răng gencives maux de dents.
● Décoction, sử dụng nước nấu sắc như chất làm mềm, sử dụng bởi người Phi luật Tân như :
- thuốc nhuận trường laxatif
- làm bớt đau émollient,
- lợi tiểu diurétique,
- thuốc an thần sédative,
- và kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Décoction, dùng thuốc nấu sắc được sử dụng cho :
- viêm phế quản bronchite,
- tiêu chảy ra mật diarrhée bilieuse, ( trường hợp xảy ra ở những bệnh nhân sau cuộc giải phẩu túi mật nên mật do gan tiết ra không có nơi chứa nên xảy ra nhiều triệu chứng …. )
- bệnh lậu gonorrhée,
- viêm bàng quang inflammation de la vessie,
- viêm niếu đạo urétrite,
- và những bệnh sốt fièvres.
Nấu sắc cũng được dùng để :
- làm ấm trên những phần của cơ thể cảm thấy đau nhức để tác dụng tốt cho bớt đau.
● Ở Philippines, nấu sắc được dùng để :
- rửa sạch vết thương plaies,
- và vết loét ulcères.
Hoa áp dụng đắp trên :
-  những mụn nhọt furoncles,
- và loét ulcères.
● Ở Đông Dương, hoa nonhạt được dùng như :
- chất lợi tiểu diurétique,
- làm bớt đau émolliente,
- và thuốc bổ tonique.
Vỏ là một chất :
- làm se thắt astringente,
- và lợi tiểu diurétique.
● Hạt cây cối xay được dùng để làm :
- làm mềm bớt đau émollient,
- nhận trường laxatif,
- long đờm expectorant,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- và rất có hiệu quả trong chữa lành bệnh trĩ hémorroïdes.
Lợi ích cho :
- bệnh lậu gonorrhée,
- viêm mủ niếu đạo gleet,
- viêm bàng quang cystite.
- và viêm bàng quang mãn tính cystite chronique.
- giảm những triệu chứng của tiêu chảy diarrhée,
- và loại bỏ những ký sinh trùng sợi trong cơ thể vers fil.
▪ Décoction, nấu sắc hạt cây cối xay sử dụng để chữa trị :
- những bệnh trĩ  piles,
- và những vết thương blessures.
● Cây cối xay cũng dùng như một loại thuốc để :
- kích thích sự bài tiết trong ruột stimuler les sécrétions intestinales.
● Những rễ và vỏ cây abutilon indicum là chất :
- lợi tiểu diurétiques,
- và giúp đở trong việc thực hiện xả nước tiểu accomplissement de l'urine.
- và sử dụng để chữa trị bệnh phong cùi lèpre.
Nó được dùng trong :
- nhiễm trùng đường tiểu infections des voies urinaires
● Ngâm rễ trong nước đun sôi để :
- giảm bệnh tiểu từng giọt soulager la strangurie,
- và tiểu ra máu hématurie,
● Tại Nepals, dùng ngâm rễ trong nước đun sôi để chữa trị bệnh :
- phong cùi lèpre.
● Ở bên Tàu, cây cối xay Abutilon indicum dùng cho những bệnh :
- đau tai otites,
- nổi chẩn mề đai urticaire,
- những bệnh loét chảy nước ulcères pleureurs;
- như lợi tiểu diurétique.
- điếc surdité,
- bệnh ù tai acouphènes,
- và đau tai maux d'oreilles,
- cảm lạnh rhume,
- bệnh sốt cao fièvre élevée,
- bệnh sưng hàm quai bị oreillons,
- mề đai urticaire,
- bệnh lao phổi tuberculose pulmonaire,
- chứng vô niệu anurie,
- bệnh than  anthrax,
- thoát vị, thoát tràng hernie. ( cơ quan thông thường trong khoan có một lỗ tự nhiên hay tình cờ )
● Tại Ấn Độ, hạt dùng để chữa trị :
- ho toux,
- và sốt fièvre,
- đau bắp cơ douleurs musculaires,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- bệnh lậu gonorrhée,
- viêm phế quản bronchite,
- tiểu khó dysurie,
- tiểu đường diabète,
- chứng hành kinh khó, đau dysménorrhée,
- tiêu chảy diarrhée,
- nhọt đầu đinh furoncles,
- và loét ở da ulcères cutanés.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống tiểu đường activité antidiabétique :
▪ Seetharam và al, cho thấy rằng 2 dung dịch trích trong nước và alcool của lá abutilon indicum có tác dụng hạ đường máu ở chuột bình thường 4 giờ sau khi uống .
Adisakwattan và.al, tiếp tục trên hoạt động hạ đường máu của trích xuất của lá trong alcool và phát hiện ra rằng dung dịch có khả năng loại bỏ đường huyết bằng cách ngăn chận sự gia tăng đường huyết ở thời gian sau bữa ăn postparandial bởi các hoạt động ức chế phân hóa tố glucosidase và sucrase, dung dịch này đã được tìm thấy để kích thích sự sản xuất insulin bởi những tế bào b tuyến tụy.
▪ Dung dịch trích từ lá cho thấy hiệu quả hạ đường huyết đáng kể trong nghiên cứu ở chuột.
Nghiên cứu hóa thực vật mang lại những chất như :
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- tanins,
- glucosides,
- và saponines,
có thể giải thích những hiệu ứng dược lý học.
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur :
Dung dịch trích trong nước của Cây cối xay abutilon indicum hiển thị một hoạt động quan trọng bảo vệ gan bằng cách giảm CCL4 và do thay đổi paracétamol. Trích xuất có thể ảnh hưởng đến sự hình thành những gốc tự do, có thể trách nhiệm của những hành động bảo vệ gan action hépatoprotective..
● Hoạt động giảm đau activité analgésique :
Eugénol đã được phân lập từ Abutilon indicum, sử dụng cô lập hoạt động sinh học hướng dẩn
Eugénol được tìm thấy có một khả năng ức chế acide acétique gây ra sự đau đớn quằn quại trên chuột và kéo dài phía sau đuôi một thời gian. Chỉ ra rằng những dung dịch trích có hoạt động giảm đau đáng kể qua 2 cơ chế cùng lúc trung ương và ngoại vi. Chakraborthy đã cho thấy rằng dung dịch trích trong méthanol mạnh hơn trích xuất trong hydro-alcoolique và nước.
● Giảm đau Analgésique / chống viêm Anti-inflammatoires :
Nghiên cứu cho thấy hoạt động cùng lúc giảm đau và chống viêm. Cùng lúc trong hoạt động của dung dịch trích trong nước và trong méthanol nhiều hơn so với những dung dịch trích khác.
 Hệ điều hòa miễn nhiễn immunomodulateur :
Nghiên cứu trên hoạt động điều hòa miễn nhiễm của những dung dịch trích trong nước và trong ethanol của lá cây cối xay abutilon indicum thực hiện trên chuột albinos cho thấy, gây ra cùng lúc những phản ứng miễn nhiễm cụ thể lẫn không cụ thể. Hiệu quả tác dụng miễn nhiễm có thể là do hàm lượng chất flavonoïdes.
● Hoạt động kháng siêu vi khuẩn activité antimicrobienne :
Trích xuất trong méthanolique từ lá Abutilon indicum đã cho thấy một hoạt động kháng khuẩn đáng chú ý chống lại Trichophyton rubrum. Hoạt động này có thể là do sự hiện diện của flavonoïdes trong dung dịch trích nhất là chất quercétine.
● Kháng khuẩn Antibactérien :
Dung dịch trích của Abutilon indicum đã thử nghiệm đối với hoạt động kháng khuẩn. Các tiềm năng kháng khuẩn mạnh nhất được quan sát chống lại vi trùng Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa và Klebsiella pneumoniae.
● Hoạt động chống oxy hóa activité antioxydante :
Yasmin et.al, nghiên cứu hoạt động chống oxy hóa của dung môi hữu cơ ở các bộ phận trên không và các rễ của cây Abutilon indicum. Họ phát hiện ra rằng tất cả các chất của dung dịch trích đều có chứa cả 2 phản ứng chậm và nhanh của hành động chống oxy hóa .
● Chống oxy hóa / hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libres :
Nghiên cứu cho thấy, liều dùng tùy thuộc vào hoạt động chống oxy hóa và hoạt động làm sạch gốc tự do của những dung dịch trích từ cây Abutilon indicum và Abutilon muticum.
 Thuốc diệt ấu trùng larvicide :
Phân lập và xác định hợp chất thuốc diệt ấu trùng chống lại những loài muỗi từ cây Abutilon indicum.
Sweet : Nghiên cứu cho thấy trích xuất trong dầu hỏa của Abutilon indicum có thể là nguồn lớn mạnh của bêta-sitostérol như một tác nhân tự nhiên thuốc diệt ấu trùng mới nouveau larvicide.
● Hoạt động kháng nấm Activité antimycotique :
Trích xuất trong méthanolique của lá Abutilon indicum cho thấy hoạt động kháng nấm đáng chú ý đối với loài nấm Tricophyton rubrum và được đề nghị tiếp tục nghiên cứu để áp dụng vào điều trị có thể xảy ra.
● Hoạt động hạ chất béo trong máu hypolipidémiant Activité :
Dung dịch trích éthanolique và nước của Abutilun indicum hạn chế sự nâng cao mức độ cholestérol và triglycérique trong máu ở chuột và một sự gia tăng của các lipoprotéines HDL trong chuột gây ra bởi chế độ ăn uống giàu chất béo hyperlipidémiques. So sánh, giữa atorvastatine và gemfibrozil cho thấy những hiệu quả tốt hơn chút.
● Hoạt động kháng viêm Activité anti-inflammatoire :
Nghiên cứu những dung dịch trích của lá Abutilon indicum cho thấy hiệu quả qua hai giai đoạn trên sự ổn định của màng tế bào, một biện pháp của hoạt động kháng viêm so sánh với tiêu chuẩn chất sodium diclofenac bình thường.
● Suyễn phế quả Asthme bronchique / mastocytes hiệuổn định :
Nghiên cứu cho thấy cơ chế hoạt động có thể ở Abutilum indicum trong phép chữa trị bệnh suyễn phế quản có thể là do sự ổn định những tế bào mastocyste và hiệu ứng chống viêm  inflammatoire.
● Gây độc tế bào cytotoxique / kháng khuẩn antimicrobiens :
Nghiên cứu dung dịch trích thô của trong méthanolique của lá Abutilon indicum cho thấy triển vọng hoạt động gây độc tế bào và chiết xuất của tétrachlorure de carbone cho thấy một hoạt động kháng khuẩn từ nhẹ đến trung bình.
Ứng dụng :
● Cây nguyên nhổ lên, được rửa sạch xấy khô và nghiền thành bột để dùng :
Trong thời xa xưa, những thiếu nữ đã thực hiện để sử dụng thường xuyên :
- một mỗng canh bột đã làm như trên với một muỗng mật ong.
1 lần trong ngày, trong 6 tháng cho đến ngày kết hôn, để cho thai kỳ an toàn và nhanh chống .
● Toàn cây được nhổ lên, phơi khô và nghiền thành bột được dùng như :
- nhuận trường  laxatif,
- thuốc bổ tonique,
nó cũng là thuốc :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và trừ giun sán  vermifuge.
● Hạt được nghiền nhuyễn sau đó nấu với lửa nhỏ biến chế một thức uống như trà.
Cũng có thể chữa lành bệnh :
- những kích ứng irritation, có thể là nguyên nhân gây nên tiêu chảy diarrhée.
● Bộ phận bên trên đất được nấu với lửa nhỏ để cho ra ra một dung dịch ngâm trong nước đun sôi.
Được uống nhiều lần trong ngày để :
- giảm những triệu chứng cảm lạnh rhume,
- và bệnh sốt fièvre.
● Nguyên cây có thể dùng :
▪ Nấu sắc để :
- giảm những triệu chứng của bệnh phổi maladies pulmonaires,
- bệnh lao tuberculose,
- và bệnh viêm phế quản bronchite.
● Nước ép của lá giúp :
- giảm đau đầu maux de dents.
● Ngâm trong nước đun sôi nhánh của cây cối xay được dùng như một nước súc miệng cho bệnh :
- đau răng douleurs dentaires.
● Nấu sắc lá được dùng làm nước súc miệng tốt cho :
- những bệnh đau răng maux de dents,
- và đau nướu răng affections des gencives.
● Bột của hạt dùng như :
- một thuốc nhuận trường laxatif.
● Nấu sắc lá được dùng để chữa trị :
- lành bệnh thống phong goutte,
- bệnh lao tuberculose,
- loét ulcères,


Nguyễn thanh Vân

samedi 19 janvier 2013

Thượng thùy hoa nhỏ - Épilobe à petites fleurs

Epilobe à petites fleurs
Thượng thùy hoa nhỏ
Epilobium parviflorum Schreb.
Onagraceae
Đại cương :
Epilobium là một giống của họ Onagraceae, họ của rau dừa nước jussiaea repens hay rau mương jussiaea prostrata, trong họ có khoảng 160-200 loài của cây có hoa với sự phân phối trên toàn địa cầu.
Nói chung thì rất phong phú trong vùng ôn đới, và cận Bắc cực, trong khi ở các vùng nhiệt đới được giới hạn trong các vùng núi mát mẻ, chẳng hạn như Tân-Guinée Tây Nguyên,  chúng có rất nhiều.
Một trong các loài được công nhận là épilobium có lá hẹp như Épilobium angustifolium, được biết tên Willowherb Rosebay ở Anh Quốc Royaume-Uni.
Hoa Epilobium angustifolium là biểu tượng của lãnh thổ Yukon một vùng đất của Canada, Hedmark một quận của Na Uy, nơi đây gọi là geitrams và vùng Nam Ostrobotnie của Phần Lan.
Cây épilobe hoa nhỏ, Việt Nam gọi là Thượng thùy hoa nhỏ Epilobium parviflorum Schreber, họ Onagraceae, rất phổ biến rộng rãi trong Trung và Đông Âu cho đến miền nam Suède, Tây Á đến Ấn Độ và Phi Châu và các khu vực bị xáo trộn ở Bắc Mỹ.
Cây épilobium này được dùng như một đơn thuốc dân gian, đặc biệt ở Trung Âu, để chữa trị :
- những rối loạn về tiền liệt tuyến,
- và những sự tăng trưởng bất thường.
Dựa trên những kinh nghiệm phản hồi của bệnh nhân, và của các công ty dược phẩm ở Canada và Mỹ, dung dịch trích của cây thượng thùy hoa nhỏ, một cách nhanh chóng giúp người đàn ông để phục hồi những triệu chứng khó chịu của tuyến tiền liệt prostate.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thực vật, thân thảo khoảng 30-80 cm., thẳng dựng lên cao dần, thường đơn giản, tròn, tua tủa như mái tóc dài, có lông mịn mềm, thân cụt, cho ra một nhóm lá xếp như hoa hồng, thân không đường gân.
Lá, bên dưới và trung bình mọc đối, lá bên trên mọc cách, có lông mịn như nỉ, thuôn dài hình mũi mác, hình tròn ở phía dưới, lá hầu như không rậm, không cuống, không ôm lấy thân, dài hơn rộng.  Lá bên dưới xếp thành dạng đóa hoa hồng nhỏ.
Hoa, màu hồng nhạt, đơn độc ở nách lá thu nhỏ, đường kính nhỏ 6-7 mm, luôn luôn dựng đứng thẳng, thành chùm, chồi hoa tù, đài hoa trơn, khoảng 2/3 chiều dài của cánh, cánh hoa 2 thùy, đường kính khoảng 3 đến 9 mm, nướm 4 thùy, gắn  chéo.
Quả, viên nang dài và hẹp, hình tứ giác, khoảng 3,5 đến 8 cm, 4 phòng nhiều hạt và 4 mảnh vỏ nở ra khi chín, theo chiều dọc từ trên xuống dưới và phát hiện bao phủ bởi những chùm lông như tóc trắng mịn và mượt, có đốt nhỏ và toả rộng lan ra, gắn liền với những hạt nhỏ, được phát tán nhờ gió.
Bộ phận sử dụng :
Người ta sử dụng hoa, lá và toàn cây nguyên.
Thời gian bảo quản cỏ khô có thể là 2 năm
Thành phần hóa học và dược chất :
► Phân tích dung dịch trích của cây, mục đích này, kết quả đạt được đã xác định rất nhiều hợp chất của Epilobium, bao gồm :
- những flavonoïdes,
- β-sitostérol dẫn chất của acides béo,
- và gallique,
- chlorogénique,
- và acids ellagique
▪ Người ta đưa ra giả thuyết rằng, những hiệu quả sinh học ở trên của cây Thượng thùy hoa nhỏ épilobium có thể giải thích với thuật ngữ “ ức chế ” :
- phân hóa tố 5-R-réductase,
một phân hóa tố, trách nhiệm của sự sinh tổng hợp biosynthèse từ testostérone của dihydrotestostérone, và được những công ty bào chế và đánh giá sinh học của nhiều trích xuất từ cây Thượng thùy hoa nhỏ Epilobium parviflorum .
▪ Cây cỏ Thượng thùy, épilobium parviflorum, không chánh thức được công nhận bởi dược điển Âu Châu. Cỏ Epilobe chứa nhiều hợp chất dược lý, hữu ích khác nhau, chẳng hạn như Polyphénols, trong đó có :
▪ Những  flavonoïdes :
- quercitrine,
- rutine,
- isoquercitrine,
- isomyricitrin,
- và myricitrine.
- myricétine,
- quercétine,
- kaempférol,
- và glycosides của nó,
▪ phytostérols,
▪ những acides phénoliques,
▪ những catéchines,
▪ ellagiques
▪ và gallotanins.
▪ Hàm lượng toàn thể hợp chất polyphénols và flavonoïdes đã được xác định dưới dạng dược phẩm thô épilobe.
▪ Một mối tương quan cao đã được quan sát giữa hàm lượng hợp chất phénoliques tổng số và sức mạnh giảm hạ của những mẫu vật thí nghiệm .
► Thành phần hoạt chất :  
● Những hợp chất hóa thực vật của Epilobium parviflorum .
Đây là những hợp chất được xem tương đồng như những thành phần hoạt chất của loài Saw Palmetto ( Serenoa repens thuộc họ Cau Arecaceae ), một cây khác quan trọng được sử dụng để chữa trị tuyến tiền liệt prostate.
▪ Dẫn xuất của acides gallique cũng hiện diện :
- acide gallique,
- và ellagitanins được xem như những hoạt chất liên quan đến sự tiêu dùng trà xanh ( thé vert ).
Trong Epilobium  parviflorum  Epilobium angustifolium cũng có chứa :
- b-sitostérol,
- những esters khác nhau của sitostérol,
- và một sitostérol glucoside cũng đã được phát hiện,
- Gallo-acides dẫn chất có thể hiện diện.
▪ Hai (2) trong số những chất ellagitanins macrocycliques là :
- oenothein A
- và oenothein B,
đã được xác định như một thành phần chất chánh trách nhiệm trong sự ức chế chất :
- 5-alpha-réductase và phân hóa tố enzymes aromatase.
Định lượng của oenothein B trong 10 loài khác nhau của Epilobium cho thấy rằng số lượng tăng đến 14% trong những trích xuất thô của cây là có thể.
● Những phân hóa tố được coi như đóng một vai trò then chốt trong :
- bệnh ung thư của tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
 ( Ducrey B, Marston A, Gohring S, Hartmann RW, Hostettmann K. 1997. Inhibition of 5 alpha-reductase and aromatase by the ellagitannins oenothein A and oenothein B from Epilobium species. Planta Med 1997 Apr; 63(2): 111-4 ).

► Hoá thực vật của épilobium parviflorum hoa nhỏ với bệnh phì đại BPH hypertrophie bénigne de la prostate :

Những chất hoá học chánh trong cây Thượng thùy hoa nhỏ Épilobium parviflorum :
Oenothein A :
Danh pháp hóa học :
D-glucose, cyclique 3 - (3,4,5-trihydroxybenzoate),
Trọng lượng phân tử PM :. 2353,62 g / mol
Công thức hóa học : C102H72O66.
Oenothein B:
Danh pháp hóa học :
D-glucose, cyclique 2 - (2 - ((6,6 '-dicarboxy-2, 2', 3,3 ', 4'-pentahydroxy (1,1'-biphényl)-4-yl) oxy) -3,4,5 - trihydroxybenzoate) 3 - (3,4,5-trihydroxybenzoate),
● Oenothein A et B :
Sự ức chế 5 alpha-réductase và phân hóa tố aromatase, có liên quan đến nguyên nhân :
- tăng sản tiền liệt tuyến lành tính ( BPH ), đã được xác nhận trong những bài viết nghiên cứu gần đây.
Ngoài ra các hoạt động  :
- chống nhiễm trùng anti-infectieuse của một trích xuất hydro-alcoolique của cây thượng thùy hoa nhỏ epilobium đã cho thấy trong phòng thí nghiệm in vitro ( ngoài cơ thể ), in ovo ( trong trứng ) và in vivo ( trong cơ quan sống ).
▪ Đứng về phương diện hóa học, cây Thượng thùy hoa nhỏ có chứa nhiều những chất :
- hợp chất phénoliques,
- tanins,
- và những flavonoïdes,
 Trong đó nhiều chất hình như có một hoạt động sinh học activité biologique.
▪ Dung dịch trích Epilobe hoa nhỏ cho những hiệu quả :
- kháng khuẩn antimicrobiens, cùng với các thành phần hóa học được phân lập chống lại vi trùng Propionibacterium acnes.
▪ Myricétine 3-0-glucuronide đã được xác định như là :
- một hợp chất chống viêm của épilobe anti-inflammatoires.
▪ Một élagitannin đặc biệt oenothein B, hiện diện trong cây và dường như là :
- một thành phần hoạt chất chống viêm anti-inflammatoire.
Theo báo cáo một hoạt động chống ung thư của dung dịch trích của épilobe hoa nhỏ có thể nối liền với hàm lượng oenothein B, đã được tìm thấy thể hiện một đặc tính mạnh cho :
- chống ung bưopóu anti-tumorales,
- cũng như ức chế nguyên nhân của :
- phân hóa tố, enzyme 5-alpha-réductase.
▪ Điều này được giải thích những hiệu quả :
- chống lại kích thích tố sinh dục nam vượt cao antihyperandrogenic, có thể có lợi ích trong việc ngăn ngừa và chữa trị :
- bệnh phì đại tuyến giáp trạng lành tính HBP, hypertrophie bénigne de la prostate
Cũng như hỗ trợ cho việc sử dụng dung dịch trích trong sự ngăn ngừa và chữa trị :
- bệnh ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate.
Những nghiên cứu khoa học cho thấy tiềm năng của oenothein B hay những hợp chất tương tự như là những yếu tố hóa trị liệu chimiothérapeutiques lợi ích cho :
- chống siêu vi khuẩn antivirales,
- và chống ung thư anticancéreuses.
Những đặc tính :
- chống ung thư anti-cancer,
- và giảm đau analgésiques
của dung dịch trích của cây épilobe hoa nhỏ là một chủ đề cho các cuộc điều tra gần đây, cho những hoạt động đáng kể đã được tìm thấy.
Bêta-sitostérol :
Là một dẫn chất của nhiều cây và nhiều thân thảo ngủ cốc, thường được tìm thấy trong mầm của lúa mạch đen, có khả năng :
- nhũ hóa chất béo émulsionner les graisses,
- và khả năng được thấy là 30 lần mạnh hơn so với chất choline khi người ta nói đến vấn đề phá vỡ những cholestérol tích tụ.
Những bêta-sitostérol đơn độc và kết hợp với những chất tương tợ như stérols thực vật :
- làm giảm nồng độ cholestérol trong máu.
Điều này dường như là do bêta-sitostérol ngăn chận sự hấp thu cholestérol.
Và cũng có hiệu quả để :
- giảm triệu chứng tăng sản tế bào tuyến tiền liệt lành tính hyperplasie bénigne de la prostate.
▪ Bêta-sitostérol là một trong những stérols thực vật ( nhiều cholestérol là stérol động vật chánh ) được tìm thấy trong hầu hết trong tất cả những thực vật. Mức độ cao tìm thấy trong lúa gạo, mầm lúa mì, dầu bắp, và đậu nành. Đậu phọng và những sản phẩm của đậu phọng, chẳng hạn như dầu đậu phọng, bơ đậu phọng, là nguồn tốt của stérol thực vật đặc biệt là beta-sitosterol.
● Sự ức chế 5-alpha-réductase :
 Épilobe hoa nhỏ là một cây có đặc tính :
- ức chế phân hoá tố 5-alpha-réductase, khả năng biến đổi testostérone thành dạng mạnh nhất   ( dihydrotestostérone hay DHT ).
Proscar (finastéride) là một loại thuốc ghi toa có một chức năng giống như cơ chế của chou palmiste.
- Proscar giảm những nồng độ DHT, kết quả trong sự co rút của một tuyến tiền liệt phì đại  hypertrophie de la prostate.
Thuốc này có thể gây ra những phản ứng phụ không như ý, như là mất đi sự ham muốn tình dục. Điều quan trọng cần lưu ý là Proscar không giống như những dược thảo épilobe hoa nhỏ, proscar đã được nghiên cứu lâm sàng và có kiểm soát.
Đặc tính trị liệu :
● Cỏ Epilobe cho thấy một hoạt động được đánh dấu như là :
- làm sạch những gốc tự do, chỉ ra rằng nó có một hoạt động hiệu quả như là các nhà tài trợ hydrogène và là chất chống oxy hóa chính để phản ứng với những gốc lipidiques.
● Epilobium parviflorum đã được sử dụng trong một thời gian rất dài như một dược thảo để chữa trị những triệu chứng khác nhau của tuyến tiền liệt, như là :
- ung bướu tuyến tiền liệt adénome prostatique,
- và những rối loạn liên quan troubles associés.
- chống viêm tuyến tiền liệt prostatite,
- chống tăng sản hay tăng dung tích tế bào tiền liệt lành tính,
- và những bệnh trĩ hémorroïdes.
- chất làm mềm émolliente,
- chất làm se thắt astringente
- cầm máu hémostatique.
Do đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoire
- và giảm đau analgésique.
▪ Cỏ épilobe hoa nhỏ có hiệu quả :
- chữa bệnh trên tuyến tiền liệt glande de la prostate,
- chống viêm ở bàng quang inflammation de la vessie,
- sử dụng trong những bệnh của hệ thống tiêu hóa appareil digestif như :
- viêm dạ dày gastrite,
- viêm ruột kết colite,
- loét thập nhị chỉ tràng (đoạn trên của ruột non ) ulcère duodénal
- chứng động kinh épilepsie
- đau đầu đối với bệnh thiếu máu anémie,
- và bệnh mất ngủ insomnie.
▪ Bên ngoài cơ thể, được sử dụng như :
- làm êm dịu calmant,
- dùng rửa sạch nettoyage,
- và săn sóc những vết phỏng nhỏ brûlures mineures,
- nổi ban, phát chẩn ở da éruptions cutanées,
- loét ulcères
- và những kích ứng khác irritations cutanées.
▪ Cây có thể làm êm dịu tốt cho những bệnh  :
- đường hô hấp voies respiratoires, nhất là bệnh ho toux và bệnh viêm phế quản bronchites,
- những rối loạn đường ruột như troubles intestinaux như tiêu chảy diarrhée.
▪ Dung dịch trích của cây épilobe hoa nhỏ được sử dụng trong y học truyền thống đối với :
- những bệnh về tiền liệt tuyến prostate,
- bệnh thận reins,
- bàng quang vessie,
- chống oxy hóa antioxydant,
- và chống viêm anti-inflammatoire.
Cho thấy rằng, dung dịch trích của cây thượng thùy hoa nhỏ épilobe có khả năng, trong phòng thí nghiệm in vitro :
- ức chế sự tăng sinh prolifération của tế bào tuyến tiền liệt ở người bằng cách làm chậm lại chu kỳ tăng trưởng của tế bào.
Chất nhày chứa trong épilobe hoa nhỏ, dự trù cho những đặc tinh :
- chất làm se thắt astringentes,
- thuốc nhuận trường laxatives,
- và làm giảm đau xoa dịu apaisantes.
Nước súc miệng, cũng làm giảm :
- đau cổ họng maux de gorge,
- và những viêm miệng như là lở loét nhọt trong miệng aphtes.
- và cầm máu hémostatique,
Trong băng compresse, dùng để săn sóc :
- những vết thương blessures,
- những nơi sưng enflures,
- và những vết phỏng brûlures.
Và bên cạnh nhà bếp, nếu những lá được phơi khô có thể :
- trụng trong nước sôi, thân, và những đọt non dùng cho salade hay súp.
Épilobe hoa nhỏ cũng dùng trong mỹ phẩm đễ :
- săn sóc da nhạy cảm.
● Những loài khác của épilobe có thể có khả năng chữa bệnh như :
▪ épilobe hồng (Epilobium roseum),
▪ épilobe núi (Epilobium montanum),
▪ épilobe màu đậm (Epilobium obscurum),
▪ épilobe mũi mác (Epilobium lanceolatum),
▪ épilobe đồi (Epilobium collinum),
▪ épilobe đầm lầy (Epilobium palustre)
▪ và épilobe đá băng(Epilobium fleischeri).
● Biến chế trà xanh tisane :
Trụng trong nước sôi 1 muỗng cà phê cỏ émilobe hoa nhỏ với ¼ lít nước, để rất nhanh.
Uống chỉ 2 tách / ngày, một buổi sáng lúc bụng đói chưa ăn và một vào buổi tối ½ giờ trước khi đi ngủ.
Kinh nghiệm dân gian :
Những sử dụng truyền thống :
- những rối loạn của tiền liệt tuyến mở rộng prostate élargie,
- viêm tuyến tiền liệt prostatite,
- bệnh đau thận reins,
- hay bàng quang vessie,
- viêm bàng quang cystite,
- rối loạn hệ tiêu hóa troubles gastro-intestinaux,
- vết thương ở màng nhày miệng buccales muqueuses membranaires,
- chảy máu ở trực tràng saignements rectaux,
- viêm dạ dày inflammation de l'estomac,
- và viêm ruột intestins,
- loét dạ dày ulcères à l'estomac
- và thập nhị chỉ tràng duodénum,
- rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- ​​bệnh động kinh épilepsie,
- bệnh thiếu máu anémie,
- xuất huyết khác saignement autre,
- bệnh mất ngủ insomnie,
- đau đầu maux de tête
Đồng thời cũng chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires,
- nhiễm trùng phế quản infections bronchiques,
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm màng nhày đại tràng colite muqueuse,
- hội chứng kích ứng ruột syndrome du côlon irritable,
▪ Và có thể biến chế thành thuốc mỡ để chữa trị :
- giảm những vấn đề da ở những trẻ em.
● Epilobium parviflorum Schreb, hay épilobe hoa nhỏ, đã được công bố cách nay 15 năm bởi những nhà dưọc thảo người Áo Maria Treben cho là hữu ích để chữa trị :
- tất cả các loại bệnh về bàng quang vessie,
- bệnh thận rein,
- bệnh tuyến tiền liệt prostate,
- và đặc biệt cho những rối loạn, bao gồm bệnh ung thư cancer.
Gấn đây nhất, P. Bohinsky, một nhà thảo dược người slovaque, một cách ngắn gọn, gợi lên những hiệu quả chữa bệnh của Epilobium montanum và Epilobium roseum trong trường hợp :
- của một ung bướu lành tính tumeur bénigne,
- và bệnh phì đại của tuyến tiền liệt hypertrophie de la prostate ở người, coi như là một sự rối loạn tuyến nội tiết nguyên nhân do sự mất cân bằng kích thích tố có liên quan đến tuổi.
Nhiều tác giả đã cố gắng gắng liền với đặc tính :
- hoạt động chống viêm anti-inflammatoire,
Nghiên cứu :
Những tiềm năng hiệu quả sinh học của Epilobium parviflorum Schreb.
● Người ta nghiên cứu, có sự liên quan đến những đặc tính :
- chống oxy hóa antioxydantes,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- hiệu quả ức chế của những phân hóa tố enzyme,
- và chống kích thích tố sinh dục nam phái anti-androgéniques.
● Dung dịch trích trong nước của toàn cây có sự hiện diện của :
- một hiệu ứng chống oxy hóa cao hơn (IC50 = 1,65 ± 0.05μg/mL) trong thữ nghiệm DPPH là acide ascorbique hay Trolox,
- và ức chế peroxydation lipidique khảo sát bởi TBA liều lượng (IC50 = 2,31 ± 0.18mg/mL).
● Ở nồng độ 0.20-15.00μg/mL dung dịch ly trích cho :
- một hiệu quả bảo vệ, so sánh với phân hóa tố catalase enzyme catalase (2500 UI / mL), chống lại sự thiệt hại sự oxy hóa gây ra trên tế bào nguyên sinh sợi cellules fibroblastes.
● Kiểm tra hiệu quả  ức chế của COX- cho thấy rằng Epilobium parviflorum có :
- một hiệu quả kháng viêm effet anti-inflammatoire (IC50 = 1,38 ± 0.08μg/mL).
● Điều tra khả năng thụ thể của sự nối liền giữa stéroïdesaromatase phân hóa tố ức chế  cho thấy :
- kết quả tiêu cực trong phạm vi nồng dộ nghiên cứu.
Nghiên cứu sơ bộ trong ống nghiệm in vitro ở trung tâm tiền liệt tuyến Vancouver đã phát hiện ra rằng nồng độ rất yếu của trà thượng thùy hoa nhỏ, trong những microgrammes cho  ml là một trong những hoạt động chưa từng thấy :
- chống lại các tế bào bất thường,
- và ung bướu của tiền liệt tuyến.
▪ Nhiều trích xuất của Epilobium parviflorum, đã được đánh giá trong thử nghiệm sinh hóa với :
- 5-alpha-réductase,
- và aromatase,
Hai (2) phân hóa tố liên quan trong nguyên nhân của bệnh phì đại tiền liệt tuyến lành tính (HBP).
▪ Dung dịch trích trong nước, hiển thị một sự ức chế của những phân hóa tố và những hợp chất hoạt động đã được xác định là :
- ellagitanins macrocycliques,
- oenothein A1, B1 và B2, thành phần có thể  đến 14% dung dịch trích thô của cây.
Trên tổng số 92 phénolique của trích xuất thử nghiệm, cây thượng thùy hoa nhỏ épilobe à petites fleurs cũng tìm thấy có hoạt động chống oxy hóa tăng cao.
▪ Trà của Thượng thùy hoa nhỏ cũng được đề nghị để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu ở người đàn bà infections des voies urinaires .
▪ Trong một nghiên cứu cả hai Thượng thùy hoa nhỏ Épilobium parviflorum, lẫn Thượng thùy hoa lớn Épilobium angustifolium, đã được tìm thấy để :
- giảm viêm những tuyến tiền liệt prostaglandines inflammatoires, trong thử nghiệm gây ra  chứng phù nước œdème ở chân chuột  bởi  chất carraghénine, một polyccharides trích ở hồng tảo algue rouge,
Trong nghiên cứu này, Epilobium angustifolium đã được khám phá ra 5 lần mạnh hơn Épilobium parviflorum.
Truy tìm kháng khuẩn của 13 chất phénoliques và 29 dung dịch ly trích, chế biến từ nguyên liệu thực vật Phần Lan, chống lại những vi khuẩn lựa chọn, đã phát hiện ra rằng épilobe (Épilobium angustifolium ) là một trong những thảo dược có hoạt động kháng khuẩn mạnh hơn hết của những trích  xuất thử nghiệm chống những vi khuẩn.
Ứng dụng :
► Trà xanh của Thượng thùy hoa nhỏ Ếpilobium parviflorum :
Trà xanh từ nguyên liệu cấy trồng sinh học và được lựa chọn,  như là :
● Trà tiền liệt tuyến và bàng quang Thé de la prostate Vessie :
Chế phẩm này là một thương hiệu, căn bản là những dược thảo đã được công thức hóa để chữa trị :
- bệnh phì đại tuyến tiền liệt và ung thư hyperplasie de la prostate et le cancer.
Lưu ý là phạm vi nồng độ của trà dạng bột trong nước ghi nhận là mg/ml.
Trà xanh hoa nhỏ này cũng ảnh hưởng đến cả :
- nội tiết tố androgène phụ thuộc androgène-dépendante,
- và những dòng tế bào androgène độc lập androgéno-indépendantes.
Hoạt động được coi như dưới 1 mg / ml với khả năng phát triển tế bào khoảng 70%.
Công thức này có chứa Saw Palmetto cũng như 3 dược thảo khác với hoạt động tuyến tièn liệt đã được biết.
Trà thé :
Một muỗng cà phê của épilobe hoa nhỏ nhuyễn vào trong ¼ lít nước đun sôi, để ngâm một thời gian ngắn.
▪ Uống một vào buổi sáng lúc bụng đói và một vào ½ giờ trước bữa ăn tối.
● Công thức để chữa lành những vấn đề tiền liệt tuyến prostate :
Chuẩn bị :
- Một muỗng vun cà phê cỏ épilobe hoa nhỏ khô, ngâm đậy nấp với 250 ml nước đun sôi, để  trong 15, phút, lọc và uống một tách vào buổi sáng bụng đói và một, ½ giờ trước bữa ăn tối.
● Đơn thuốc cho :
- viêm thận inflammation des reins :
Chuẩn bị :
- Một muỗng canh bột nhuyễn épilobe hoa nhỏ ( khoảng 100 gr ), ngâm trong 30 phút trong 300 g nước đun sôi, lọc và uống 3 lần / ngày trước bữa ăn.


Nguyễn thanh Vân