Tâm sự

Tâm sự

samedi 16 décembre 2017

Rong Sà lách biển - Laitue de mer

Laitue de mer
Rong Salade biển
Ulva lactuca - L.
Ulvaceae
Đại cương :
Nguồn gốc của những tên :
▪ laitue de mer ( Fr ), do tìm thấy trong phẩm chất qualités nấu ăn của nó và hình dạng của nó gợi cho người ta nghĩ đến dạng của Cây Cải Sà lách Laitue ( Lactuca sativa ).
Tên thường gọi của quốc tế.
Sea lettuce, green laver (GB), Lattuga marina (I), Lechuga de mar (E), Meersalat (D), Alface do mar (P), Việt nam gọi tên Rong Sà lách biển.
Nguồn gốc tên khoa học.
Ulva do tiếng latin latin [ulva] = Cỏ.
lactuca : tgiếng latin [lactuca] = Cải Sà lách laitue ( Lactuca sativa ).
L. chữ viết tắt của Linnaeus, người mô tả đầu tiên vào năm 1753.
● Môi trường sống tự nhiên :
Người ta có thể tìm thấy trên những tảng đá được chiếu sáng, với những mức độ khác nhau tầng duyên hải của những vùng nước nhiều hay ít của sự giao động : nó thích sống những nơi có độ sóng đập yên tĩnh mode calme trên những vùng bờ biển littoral của Đại Tây Dương Atlantique, và những biển liền kề (biển Baltique, biển Bắc Nord, biển Manche, và biển Địa Trung Hải Méditerranée), trong biển Đen và trong Thái Bình Dương océan Pacifique.
trong biển Bretagne, trong biển đen Mer Noire và trong Thái Bình Dương Océan Pacifique.
Những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca tìm thấy dồi dào trên bờ biển littoral irlandais.
Thông thường ở Việt Nam, rất nhiều ở Qui Nhơn, Xuân Đại, Hòn Thu.
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca là một loài khắp thế giới cosmopolite thường mọc ở mực tầng thượng duyên hải étage supralittoral, nhưng nó có thể phát triển ở độ sâu đến 10 m. Tảo biển này phát triển gắn liền không thành dải dài, nó có thể gắn trên bất cứ đài vật cứng chắc như : đá, đê, bến tàu, vỏ tàu thậm chí trên những vỏ cua, bởi một đĩa nhỏ với căn trạng để giử.
Rong Sà lách biển Ulva lactuca này tìm thấy trong thiên nhiên trên những tảng đá được che kín hoặc phơi vừa phải và những nơi nước không sâu, những nước lợ và phát triển nhanh chóng.
● Sinh cảnh Biotope
( Môi trường được xác định bởi những đặc tính hóa lý physicochimiques ổn định và nơi trú ẩn của một cộng đồng sinh vật sống être vivant ( hoặc toàn bộ sinh vật sống trong một môi trường nhất định có sự tương tác giữa sinh vật này với sinh vật khác và với môi trường sống nầy biocénose ) biotopebiocénose cấu thành một hệ thống môi trường écosystème ).
Tầng trũng infralittoral, cũng gọi là vùng infratidale, là phần của tầng duyên hải liên tục ngập nước immergée mà đường mép frange phía trên tuy nhiên có thể lộ trên mặt nước biển émergée với những thủy triều thấp marées basses của con nước lớn nhất.
Giới hạn bên dưới của nó là tương thích ( phù hợp ) với đời sống của những Tảo biển quang sinh ( thích cần ánh sáng ) algues photophiles và những loài Tảo biển hiển hoa ( có cơ quan sinh dục đực và cái ) phanérogames marines ...
Đây là tầng duyên hải đặc trưng bởi sự hiện diện của Tảo biển Phổ tai laminaires ( Cát tảo algues brunes) và những tảo đỏ Hồng tảo Algues rouges.
Rong Sà lách biển Ulva lactuca sống trong nước nông không sâu đến 10 m tầng médio-littoral cao hơn ( là bộ phận duyên hải dao động của những thủy triều nơi đây có sự luân phiên giữa thủy triều ngập nước immersion và lộ trên mặt nước biển émersion ) đến infra-littoral còn gọi là infratidale ( là phần thủy triều liên tục bị chìm trong nước biển, mặc dầu có thể nhìn thấy đường mép trên của thủy triều thấp nhất ).
Tầng này đã phân định bên trên bởi mức trung bình của những con nước cao nhất và bên dưới của mức trung bình của của con nước thấp cạn nước basses mer de morte-eau
Nó đặc trưng bởi sự hiện diện của những loại Tảo biển cho mỗi tầng duyên hải étage littoral.......
Điều này cho phép được hưởng lợi ích tốt của ánh sáng. Nó có một dung nạp cao đối với sự ô nhiễm pollution và với sự đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động của con người như : xói mòn đất, ô nhiễm bởi thuốc trừ sâu .....anthropiques, nơi đây có sự hiện diện trong những cảng ports, trong những vùng nước ngọt chảy tràn vào ruissellement d’eau douce, những vũng nước flaques, v...v...
Người ta tìm thấy trong Bắc cực Arctique, trong Đại Tây dương Océan Atlantique của Bắc cực Arctique đến những bờ biển Nam Mỹ côtes sud-américaines, thông qua bởi những đảo Caraïbes, trong Địa Trung Hải Méditerranée và biển Đen mer Noire, nhưng cũng trong Thái Bình Dương Océan Pacifique từ những bờ biển Mỹ và đảo Hawaï, trên những bờ biển Úc australiennes và Tân Tây Lan néo-zélandaises cũng như trong Ấn độ dương Océan Indien và đến Nam cực Antarctique.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật môi trường sống :
Rong biển Sà lách Ulva lactuca là một lục tảo biển, lá màu xanh tưoi hoặc vàng, sống cố định trên đài vật bởi một đĩa rất nhỏ hay cột nhỏ, nhờ những căn trạng rhizoid không mạch, không màu.
Nó có dạng một phiến xoan rất mỏng ( 2 lớp tế bào bicouche cellulaire), phẳng, thon, theo đường tròn orbiculaire hay bầu dục và trông mờ translucide, từ 5 đến 50 cm dài, với một lề mép trơn mịn dợn sóng có thùy và bìa lá dợn sóng giống như Cây cải Sà lách.
Phẩu thức cắt ngang cho thấy 2 hàng tế bào và ở giữa một vài tế bào nhỏ dài, vách dày ở phần bên trong.
Những trong nước giống như cải Sà lách laitue, nơi đây có tên là Sea Lettuce. Những Cây có xu hướng có màu xanh nhạt khi nó còn non, màu xanh lá cây khi nó đã trưởng thành và màu xanh lá cây đậm khi già.
Đường kính của nó từ 30 đến 50 cm, tuy nhiên có thể đạt đến 1 m trong một số nhất định sinh tầng duyên hải không sâu.
Tảo biển nầy mọc tốt nhất trong những vùng intertidales cao và thấp ( tầng duyên hải nằm giữa giới hạn cao nhất và thấp nhất ) nơi đây nước sâu 23 m.
Tảo biển này mọc liên tục và trổ hoa nhiều hơn vào mùa hè.
Tuổi thọ của Tảo biển Ulva lactuca là vài tháng, nhưng người ta tìm thấy suốt năm, bởi vì những cá thể luôn đổi mới, nhất là vào mùa xuân và mùa hè.
Ở địa phương nó được xem như một loài thực vật xâm lấn tiếp theo sau hiện tượng phú dưởng eutrophisation của nước là quá trình những chất dinh dưởng tích lũy trong môi trường .
● Sinh sản - Nhân giống :
▪ Nó hiện diện một chu kỳ sinh sản đôi, digénétique haplodiplophasique isomorphe và trong quá trình thụ tinh fécondation, những chiên mao flagelles của 2 giao tử gamète được duy trì, có planogamie, nghĩa là có sự phối hợp chiên mao của 2 giao tử gamète, xoắn vào nhau flagellées.
Chu kỳ sinh sản là :
- digénétique ( chu kỳ sinh sản đôi digénétique với một một sinh sản hữu tính sexuée và một khác vô tính asexuée, 2 giai đoạn khác nhau ),
- haplodiplobiontique (đôi khi 1 giai đoạn lưỡng tướng diploïde và một giai đoạn đơn tướng haploïde ),
- và isomorphe ( những thế hệ là hình thái học giống nhau morphologiquement identiques, có nghĩa là để nói có thể phân biệt những thế hệ hữu tính sexuées và vô tính asexuées).
▪ Sự thụ tinh được gọi là anisogame ( sự sinh sản hữu phái bằng sự kết hợp giữa những giao tử khác nhau ), vì nó sinh ra sự hợp nhất của giao tử gamètes khác nhau.
Những tế bào của lề của cá thể, thấy nội dung của chúng phân chia kế đó phân biệt thành  đơn bào di động có chiên mao zoïdes hoặc giao tử gamètes.
▪ Trưởng thành những zoïdes này được phóng thích bởi lỗ nhỏ tròn, điều này để lại khi bìa của những tản không màu thalles incolore giao tử thực vật gammetophytes.
▪ Những tản lưỡng tướng diploïdes bào tử thực vật sporgophyte Rong Sà lách biển Ulva lactuca ( có 2n nhiễm thể chromosomes) sản xuất ra những bào tử spores 4 chiên mao quadriflagellées sau khi cố định nẩy mầm trong tản đơn tướng thalles haploïdes ( có n nhiẽm thể chromosomes) đực mâles hoặc cái femelles.
▪ Những giao tử gamètes tương ứng đực mâles hoặc cái femelles, 2 chiên mao biflagellés, sẽ hợp nhất khi sự thụ tinh fécondation để cho một tiếp hợp tử zygote có chiên mao planozygote lưỡng tướng diploïde, 4 chiên mao quadriflagellé.
▪ Sau khi cố định tiếp hợp tử zygote mất chiên mao của nó flagelles và bao quanh bởi một vách để phát triển thành một tản lưỡng tướng thalle diploïde, do đó hoàn tất chu kỳ sinh sống.
Ở đây ta có chu kỳ sinh sống, giao tử thực vật và bào tử thực vật giống nhau nên gọi là luân phiên sinh kỳ đồng hình và rong ulva lactuca biệt chu, tản đực và tản cái khác nhau.
Bộ phận sử dụng :
Bao gồm những phiến mỏng trong suốt mờ, giống như Cây cải salade laitue.
Rong Sà lách biển Ulva lactuca, Lục tảo này sống hằng năm cố định vào đài vật nhờ những đĩa với những căn trạng của nó với những đá, những vỏ sò ốc coquillages và thậm chí những loài tảo khác.
Rong Sà lách biển Ulva lactuca sống trong những vùng giàu những nguyên tố khoáng minéraux và không sâu.
Loài này được thu hoạch, gần như duy nhất trong những vùng biển được phân  loại bởi Unesco « Khu bảo tồn sinh quyển biosphère, di sản của nhân loại patrimoine de l'humanité », hoặc Natura 2000, trên tầng duyên hải đến 20 kms trên bờ biển cách vế phía bắc Roscoff.
Những thu lượm Tảo biển được thực hiện theo mùa, và cũng trong thời gian thủy triều lên cao.
Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca được thu hoạch theo phương cách thủ công, bằng cách dùng tàu hoặc lặn ; thật vậy, những người chuyên môn thu hoạch lặn dưới biền sâu tới 15 m sau để thu hoạch  một số loài nhất định.
Mỗi lần thu hoạch, những Tảo biển Rong Sà lách biển Ulva lactuca được phân loại, rửa sạch và thông gió từ từ và sấy khô với một nhiệt độ 35°C, để giữ gìn hương vị và đặc tính của Rong.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Một trong những đặc tính chánh của Rong Sà lách biển Ulva lactuca này dựa trên một hàm lượng magnésium, theo thứ tự từ 2 đến 3 %.
▪ Nó cho một tĩ lệ đáng kinh ngạc của vitamines gồm :
- những vitamines A (2 lần lớn hơn bắp cải chou),
- và E chống oxy hóa anti-oxydantes,
- và C (8 đến 10 lần lớn hơn cam orange, nó kích hoạt sự hấp thu sắt Fe ).
▪ Rong Sà lách biển Ulva lactuca cũng giàu :
- nguyên tố calcium Ca (10 đến 20 làn lớn hơn sữa lait),
- Sắt Fe (10 lần hơn những rau dền tây épinards,
- magnésium Mg (20g de Rong Sà lách biển Ulva lactuca tươi đóng góp cho liều hằng ngày được đề nghị ).
● Thành phần dinh dưởng nutritives
▪ Hiệu năng dinh dưởng nutritionnelles :
Cho dù nó được tiêu thụ tươi hoặc đã khử nước déshydratée, Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca là một tảo ( Tảo, danh từ dùng để chỉ cho những rong biển ) đặc biệt thú vị cho nhiều phẩm chất qualités dinh dưởng nutritives của nó. Nó có chứa những hiệu quả :
▪ một mức độ cao của chất đạm protéines với độ cao 15 grammes của chất đạm protéines cho 100 grammes của Rong Sà lách biển Ulva lactuca.
▪ Những chất xơ thực phẩm fibres cho phép để :
- dễ dàng cho sự tiêu hóa faciliter la digestion
- và kích thích những cơ quan liên quan đến nó.
▪ Những nguyên tố khoáng minéraux thiết yếu như :
- iode I, magnésium Mg, potassium K và sodium Na ;
▪ Nguyên tố sắt Fe cho phép một sự lưu thông tốt của những hồng huyết cầu globules rouges và do vậy cung cấp lượng oxygène trong máu sang ;
▪ vitamine A, B12 và C.
Điều cần biết : Rong Sà lách biển Ulva lactuca đặc biệt được đề nghị trong những trường hợp của một chế độ ăn uống thực vật (ăn chay trường) tương đối régime alimentaire végétarien ( không ăn thực phẩm động vật, có thể ăn sữa, bơ, fromage  hoặc ăn chay trường tuyệt đối végétalien (ăn chay kể cả những sản phẩm của động vật như sử, bơ, fromage ....) để cung cấp những chất đạm protéines cần thiết tốt cho chức năng của cơ thể.
▪ Diệp lục tố Chlorophylle :
Những Tảo algues chứa một hàm lượng cao diệp lục tố chlorophylle trong số tất cả những thực phẩm.
Cần thiết để oxy hóa oxygénation của máu, diệp lục tố chlorophylle cũng rất cần cho nhiều chức năng trong cơ thể chúng ta.
▪ Nguyên tố khoáng minéraux :
▪ Những Tảo là nguồn lớn nhất của những nguyên tố muối khoáng sels minéraux trong số những loại thực phẩm (25%).
▪ Trong số đó, tảo chứa 20 lần calcium Ca lớn hơn sữa lait (Rong biển wakame, thuật ngử Nhật Bản katakana một rong ăn được phổ biến trong Nhật bản và dulse Palmaria palmata một hồng tảo trước đây gọi là Rhodymenia palmata phát triển ở Đại Tây Dương và Thái Bình Dương ) liên quan đến số lượng potassium K và magnésium Mg tốt, giúp sự đồng hóa của nó và ngoài ra thuận lợi trong một môi trường đất kiềm alcalin.
▪ Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca chứa 2 lần hơn nguyên tố sắt Fe so với mầm lúa mì germe de blé và 12 lần hơn so với những hạt lăng lentilles.
▪ Những Tảo Rong Sà lách biển Ulva lactuca chứa từ 5 đến 10 lần hơn nguyên tố magnésium Mg so với mầm lúa mì germe de blé.
Nó là quán quân khác cho tất cả những loại đối với sự đóng góp nguyên tố khoáng magnésium Mg.
- 5 gr khô bao gồm 100% của những nhu cầu hằng ngày.
Những muối khoáng sels minéraux chứa trong những Tảo có một nguồn gốc hữu cơ, là có thể đồng hóa tố hơn. Vì vậy, có sự quan tâm lợi ích cho sự tiêu thụ của những Tảo biển Algues.
▪ Chất xơ thực phẩm Fibres :
Những Tảo Rong Sà lách biển Ulva lactuca chứa 35% của chất xơ thực phẩm fibres, hiệu quả chống lại :
- sự lười biếng ( sự rối loạn ) của đường ruột paresse intestinale.
▪ Nghèo trong năng lượng calories, những Tảo biển góp phần cho :
- năng lượng énergie,
- làm làm tan những chất béo graisses dư thừa,
nhờ vào những thành phần đặc biệt của Tảo biển algue là :
- algine, một hợp chất glucidique ( carbohydrate ) có đặc tính nhầy mucilagineux.
Những thành phần này có tác dụng thu hút trên những chất độc toxines của cơ thể, bao gồm :
- những kim loại nặng métaux lourds,
- và góp phần vào sự vận chuyển tốt đường ruột transit intestinal.
Những chất xơ thực phẩm, góp phần để làm giảm :
- mức độ cholestérol trong máu sang.
Nó cho phép làm giảm nhu cầu của kích thích tố insuline.
▪ Acides aminés và chất đạm protéines :
Những chất đạm protéines được cấu thành của những acides aminés.
Rõ ràng cao hơn thịt viande, cá poisson và đậu nành soja, hàm lượng trong chất đạm protéines cao của những Tảo biển algues là theo thứ tự từ 25 đến 35% .
Thí dụ : 30 gr d'algues (nori Pyropia ou dulse Palmaria palmata), cung cấp nhiều acides aminés hơn 100 gr của thịt viande.
Hơn nữa, không phải nhiều về số lượng của những thành phần dinh dưởng là quan trọng, nhưng phương cách mà nó kết hợp tự nhiên với acides aminés, làm việc trong đầy đủ của sự hiệp lực synergie.
Ngoài ra, những acides aminés đến để bổ sung cho những acides aminés của những thực phẩm khác.
▪ Những chất đạm protéines của những Tảo biển algues là :
- không thành phần chất béo matières grasses,
- và nằm trong môi trường kiềm alcalinisant,
do đó :
- khử acide désacidifiant, trái ngược với thịt viande.
- Khả năng sẳn có sinh học ( sinh khả dụng ) biodisponibilité là ngay lập tức.
▪ Những Tảo biển algues có chứa tất cà những acides aminés thiết yếu và 9 không cần thiết, trong một sự phân bố gần với những nhu cầu của cơ thể.
Những Tảo đỏ ( hồng tảo ) là giàu những chất đạm protéines, đến tiếp theo sau là Tảo xanh ( lục tào ) kế dó là những Tảo nâu ( cát tảo ).
Tảo nori ( hồng tảo ) chứa 50% của chất đạm protéines, Tảo xoắn spirulina chứa 70%.
▪ Tảo algue hoặc sữa lait :
Cho vào từ từ và dần dần những Tảo trong thực phẩm của chúng ta, cho phép giảm bớt những nhu cầu từ những sản phẩm sữa.
Người ta phát hiện rằng trong sữa bò không có 2 acides aminés thiết yếu, cụ thể là :
- histidinearginine,
vì thế dẫn đến một sự tiêu hóa digestion không chính xác và không đầy đủ.
Mặt khác, nguyên tố khoáng calcium Ca chứa trong Tảo biển algues được tìm thấy trong một môi trường kiềm alcalin, điều này cho phép chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme của nó, trong khi ở môi trường acide của những sản phẩm sữa laitiers ngăn chận nó.
▪ Chất béo Lipides :
Nghèo chất béo, 2 đến 3%, giàu acides béo đa không bảo hòa polyinsaturés, oméga 3 và 6, Những Tảo algues có lợi ích cho :
- tim cœur,
- những tĩnh mạch veines,
- và những động mạch artères,
- não bộ cerveau,
- da peau ..v...v...
Hàm lượng năng lượng calories và chất béo graisses là thấp trong khi hàm lượng chất dinh dưởng nutriments cao.
▪ Vitamines :
Giàu những thành phần như  :
- vitamines A (Tảo đỏ ( hồng tảo ) algues rouges),
- vitamines E ( tảo nâu ( cát tảo ) algues brunes),
- vitamines C ( Tảo xanh ( lục tảo ) algues vertes),
- và vitamines B.
Chỉ có Tảo nori algue nori có thể chứa vitamine B12.
Tảo Algue nori, là một loại thực phẩm được chế biến thành những tấm lá mỏng làm từ giống tảo đỏ hay hồng tảo Pyropia hoặc Porphyra.
Tại Nhật thường dùng giống Pyropia để chế biến thành những tấm lá Sushi
Đặc tính trị liệu :
● Lợi ích của Rong Sà lách biển Ulva lactuca trên cơ thể :
▪ Rất giàu diệp lục tố chlorophylle và tất cả những loại của thành phần nguyên tố thiết yếu và quan trọng, những đặc tính của những Tảo biển Algue là đáng chú ý và hiệu quả của nó là vô số, Rong Sà lách biển Ulva lactuca có thể tiêu dùng để :
- kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire ;
▪ bổ sung bất kỳ sự thiếu hụt sắt Fe carences en fer, nhất là ở những phụ nữ mang thai  femme enceinte ;
▪ tham gia thanh lọc của những chất lỏng máu liquides sanguins ;
▪ tham gia sự cân bằng tốt của những vi khuẩn đường ruột flore intestinale của những ruột intestins ;
▪ tranh đấu chống lại tính acide của cơ thể acidité de l'organisme ;
▪ bảo đảm tính vững chắc của những xương solidité des os của bộ xương squelette nhờ ở mức độ cao của calcium Ca của nó.
▪ Những Tảo biển algues :
- hồi sinh cơ thể đồng thời tăng cường những phòng vệ tự nhiên.
▪ Nó kích thích hoạt động của :
- kích thích tố hormonale,
- và sự tuần hoàn,
- bảo vệ những màng nhầy muqueuses,
- và chống viêm anti inflammatoires,
- và nhuận trường laxatives.
▪ Những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca tranh đấu chống :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- mệt mõi fatigue,
- làm chậm quá trình lão hóa vieillissement.
▪ Nó là chất khử độc détoxifiantes và cũng cho phép :
- loại bỏ những chất độc toxines,
- chất thải déchets,
- và kim loại nặng métaux lourds.
▪ Những algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca có những chất kháng sinh antibiotiques và có những hiệu quả :
- chống ung bướu khối u anti tumoraux.
- chống nấm anti mycosiques,
- và chống siêu vi khuẩn anti virales,
▪ Những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca cải thiện phẩm chất qualité của sự tiêu hóa digestion bằng cách hành động trên sự vận chuyển đường ruột transit intestinal.
▪ Nó giúp :
- giảm mức độ cholestérol máu,
- điều hòa mức độ của insuline,
- và đường sucre trong máu sang,
- lợi ích cho bệnh tiểu đường diabétiques.
▪ Những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca :
- giảm nguy cơ tim mạch cardio-vasculaires,
- và tái cân bằng hoạt động của gan hépatique.
▪ Thực phẩm kiềm Aliment alcalin, những Tảo biển algues bảo vệ :
- sự nhiễm toan ( nhiễm acide ) acidose,
-  cải thiện vấn đề của táo bón constipation,
- và bệnh béo phì obésité.
▪ Những Tảo biển algues tranh đấu chống lại :
- huyết áo cao hypertension
và nó là tuyệt diệu làm :
- cường kiện của những tóc cheveux,
- những móng ongles và da peau.
● Sự quan trọng của iode tự nhiên .
▪ Những tảo biển algues đầy dẫy iode tự nhiên.
 Iode là một nguyên tố vi lượng oligoélément rất cần thiết cho chức năng tốt của tuyến giáp trạng glande thyroïde, không nguyên tố này, không thể sản xuất ra những kích thích tố hormones.
Thiếu hụt iode có thể gây hại nghiêm trọng cơ thể.
▪ Một báo cáo thế giới mới của OMS ( Tổ chức Y tế Thế giới Organisation Mondiale de la Santé) cho biết nhiều nước nơi đây có sự thiếu hụt iode thể hiện một vấn đề của sức khỏe cộng đồng.
- Cũng như sự giải thích của Dr Lee Jong-Wook, tổng giám đốc của OMS :
« Sự thiếu hụt iode thể hiện một sự đe dọa lớn cho sức khỏe và sự phát triển của những dân tộc trong toàn thế giới, cho những trẻ em trong tuổi mẩu giáo và những người phụ nữ mang thai femmes enceintes ».
- Sự thiếu hụt này là do những môi trường đất nghèo nguyên tố Iode nơi đây nồng độ của những yếu tố vi lượng oligoélément này thấp trong thực phẩm chúng ta và do đó sự đóng góp không đủ cho người dân.
- Sự thiếu hụt iode góp phần rất nhiều cho những rối loạn của sự phát triển tâm thần mental của trẻ em.
Đặc biệt là kể từ khi tất cả mọi thứ bắt đầu trong đời sống của bào thai vie fœtale, thời kỳ mà nơi đây số lượng đóng góp iode là quan trọng nhất cho sự phát triển tốt của não bộ bào thai cerveau du fœtus.
- Người mẹ cần dùng một mức độ quan trọng hơn iode trong thời gian mang thai grossesse, không kể một số lượng lớn iode bị loại bỏ trong những nước tiểu urine của người mẹ.
▪ Những Tảo biển algues là những thực phẩm chứa nhiều Iode nhất.
Ngoài ra, iode từ những tảo biển algues là ở trạng thái tự nhiên, do đó được đồng hóa hoàn toàn bởi cơ thể chúng ta.
▪ Nếu tuyến giáp trạng thyroïde hoạt động bình thường chính xác, một liều vượt quá có thể không gây hại nào bởi vì lượng dư thừa đó sẽ được loại bỏ sau đó.
- Vài grammes tảo biển sấy khô algues séchées mỗi ngày đủ để điền vào cho nhu cầu iode của cơ thể.
Những rong biển phổ tai laminaires, như là Kombu royal và Kombu breton, những rong này chứa nhiều iode nhất.
● Những đặc biệt khác :
Người ta biết rằng, sự ô nhiễm của iode hạt nhân iode nucléaire (nhớ lại tai nạn Tchernobyl) hình thành một mối đe dọa cho sự cân bằng của hành tinh và của cư dân.
Để tránh những vấn đề do bởi Iode hạt nhân iode nucléaire, iode tự nhiên từ sự tiêu dùng của Tảo biển algues, bằng cách :
- lắng đọng trên tuyến giáp trạng thyroïde,
- ngăn chận iode phóng xạ  iode radioactif để làm công việc tương tự.
Một tuyến giáp trạng thyroïde bảo hòa iode tự nhiên iode naturel là :
- tốt để bảo vệ và ngăn ngừa trước nguy cơ hạt nhân risque nucléaire, ( khử ô nhiễm décontamination với những tia phóng xạ X rayons X hoặc sản phẩm phóng xạ radioactifs).
Sự tiêu thụ vài grammes Tảo biển khô cho những vấn đề này.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Lịch sử của những rong biển ăn được.
Cho đến đầu những năm 1980 những Tảo biển algues, như những rau cải légumes, được phép tiêu thụ trong nước Pháp.
Chỉ có 12 loại Tảo biển algues rau cải được hưởng lợi ích từ sự cho phép này.
▪ Ở Nhật Bản Japon, những Tảo biển được tiêu dùng từ 10 000 năm.
▪ Những Celtes, những Vikings, cũng như những dân tộc khác đả tiêu dùng luôn luôn một số nhất định Tảo biển algues, nhất là hồng tảo dulse, bảo vệ họ, trong số :
- những bệnh còi scorbut, khi chuyến đi du lịch lâu dài.
▪ Trong Bắc Mỹ Amérique du Nord, cũng như trong Châu Âu, những Tảo biển Rong Sà lách biển Ulva lactuca không bao giờ bị quên lãng, trong thời kỳ khan hiếm, bởi những dân cư ở ven biển.
▪ Dân tộc khác tiêu dùng những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca. Trong đó có những người esquimaux cũng như những người dân Chiliens và những Péruviens.
▪ Những sản phẩm được chế biến từ Tảo biển, như những alginates, thạch agar-agar, những carraghénanes được sử dụng để làm chất đông gélifier, thay thế cho bơ beurre và kem crème và người ta sử dụng để làm những sữa chua yaourts, sản phẩm của sữa laitiers và những món tráng miệng.
Những Tảo biển algues được tìm lại được tiếng tâm của chúng.
Càng ngày càng có nhiều người đã nhận thức được tầm quan trọng của thực phẩm này trong sự cân bằng thực phẩm.
Nhiều nhà hàng, gồm một số rất nổi tiến đã giới thiệu những Tảo biển algues trong nhà bếp món ăn của họ.
Không nghi ngờ, cơn sốt Tảo sẽ mang lại kết quả và tiêu thụ Tảo biển càng ngày càng trở nên quan trọng trên khắp thế giới.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Chỉ những người mắc phải chứng cường giáp hyperthyroïdie phải nên tránh tiêu dùng những Tảo biển algues.
Ứng dụng :
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca phải bảo quản nơi bóng râm của ánh sáng để mà không bị mất màu.
Người ta tìm thấy Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca dưới dạng khử nước déshydratée, trong mãnh nhỏ paillettes hoặc tươi trong những cửa hàng sinh học biologiques, trực tiếp từ những nhà sản xuất, trong một số nhất định những siêu thị lớn grandes surfaces hoặc trên mạng Internet.
Thực phẩm và biến chế :
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca là rất giòn và có thể cần thiết để làm mềm trong một tô lớn salade nước trước khi tiêu dùng tươi.
Trên phương diện nấu ăn.
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca được sử dụng trong nấu ăn của Nhật Bản từ nhiều thiên niên kỹ.
Tiêu thụ bởi những nhà chuyên gia của chế độ ăn uống diététique, Rong Sà lách biển Ulva lactuca là một trong những Tảo biển thực phẩm được biết nhiều nhất trong Châu Âu.
Từ hơn 10 năm, người ta thu hoạch trong Pháp của những bờ biển Bretagne hoặc Charentes và người ta tiêu thụ như một cỏ gia vị biển, đi vào nấu ăn truyền thống, cả về cho cả hai khía cạnh ẫm thực gastronomique và ăn kiêng diététique.
▪ Thực phẩm Alimentation .
Hoạt động quan tổng hợp photosynthétique cung cấp năng lượng énergie đồng hóa của những thành phần dinh dưởng nutriments thực hiện bởi những tán lá, được thành lập bởi 2 lớp tế bào cho phép một sự đồng hóa rất tốt bonne assimilation.
Hầu hết những Tảo biển algues, bao gồm những Rong Sà lách biển Ulva, đồng hóa đạm Nitơ azote cần thiết dưới dạng ions NH4+ (ammonium), nhưng những Rong Sà lách biển ulves thể hiện một đặc trưng đáng chú ý của sức mạnh đồng hóa những ions NO3-(nitrates), điều này giải thích sự tham gia của nhiều loài rong trong những hiện tượng của thủy triều xanh.....
▪ Rong Sà lách biển Laitue de mer : làm thế nào để nấu ăn ?
Rong Sà lách biển Ulva lactuca có thể tiêu dùng cho cả hai sống hoặc nấu chín. Nó cũng có thể pha trộn Rong Sà lách biển laitue de mer tươi trong :
▪ những bánh tartes lạnh với rau cải légumes chứa những rau dền tây épinards, bắp cải chou hoặc những tỏi tây poireaux ;
▪ Những bánh tartes hoặc sà lách Tảo biển lạnh algues froides ;
▪ Những salades sống crudités hoặc khoai tây pommes de terre.
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca cũng có thể được nấu chín khoảng 15 phút trước khi cho vào trong : những papillotes de poisson, những bánh tartes nóng, những crêpes au sarrasin, những súp soupes và cháo potages, những món ăn trên cơ sở gạo riz với quinoa.

Nguyễn thanh Vân

Aucun commentaire: