Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

jeudi 14 juillet 2011

Cây bạch dương - Peuplier

Peuplier

Bạch dương

Populus nigra L.

Salicaceae

Đại cương :

Cây bạch dương đen ( populus nigra ), còn được gọi là Liard, iardier, Piboule, Peuplier franc, Peuplier suisse, Bouillard, Bioulasse, là một cây thuộc họ salicaceae ;

Bạch dương đen Italie, Bạch dương đen hay Bạch dương Italie.

Thực vật và môi trường :

Nguồn gốc :

Cây Bạch dương được trồng hoặc hoang lan tràn khắp phần lớn Âu Châu, Bắc Phi và  vùng Á Châu ôn đới.

Phân phối

Âu Châu, Tây Á. Có nguồn gốc ở hoàn cảnh khí hậu Địa trung hải, với biên độ rộng. Chịu được khí hậu lạnh mùa đông.

Mô tả thực vật :

Cây Bạch dương đen là một đại mộc có thể đạt tới 30 đến 35 m cao và thời gian sống rất quan trọng ( 200 năm, theo tài liệu khoảng 400 năm ở những cây lâu năm ).
Hình dáng thay đổi tủy theo bối cảnh môi trường sống, đặc biệt ở những cây tăng trưởng một mình và cô lập trong vườn, hàng rào ( thân dạng dài cao và thẳng, hình chùy ) hay những môi trường cây cần điều kiện sống nên phát triển cành lá thích ứng để tìm ánh sáng cho quang tổng hợp, nên có dạng biến đổi không hình chùy như những cây mọc ven rừng.
Thân mộc cứng dạng vành vòng không đều và sắp sếp đều, thân lớn màu nâu sẫm với những nốt phình to; thân cành láng mịn, màu vàng nhạt, biến thành màu xám nhạt, với những chồi mang nhiều vảy bên ngoài.
Vỏ thân màu nâu và đầu tiên lớp nội bì thô và có những đường nứt dọc sâu, dầy theo tuổi. Trên những cây cổ thụ lớp vỏ tạo thành một mạng hình dạng dể nhận.
Lá : Lá hình bầu dục đến dạng tam giác, bìa có răng mịn, cuống lá dài cụt ngắn hay mãnh gốc dưới, lá hình tam giác hơi đều giữa chiều dài và rộng, đầu nhọn, ven bìa có răng cưa nhỏ.
Cuống lá phẳng theo chiều dọc .
Mặt trên lá màu xanh đậm bóng, mặt dưới xanh sáng, mịn ở 2 mặt.
Cuống lá : khoảng 30 mm, phẳng.
Hoa : Phát hoa « đuôi mè chaton » nhiều hoa họp lại, 10 đến 15 cm, phát hoa thòng lủng lẳng, Chaton đực không cuống, màu đỏ son, chaton cái có cuống, màu xanh vàng nhạt.
Hoa biệt chu, treo lủng lẳng trước lá, phát hoa vào tháng 3 và tháng 4.
Cây đạt trường thành hệ sinh dục khoảng 6 năm và cho ra hạt bông gòn, kỵ nước.
- Hoa đực, dài khoảng 8 đến 10 cm, khi trưởng thành màu đỏ, tiểu nhụy đỏ.
- Hoa cái ngắn hơn dài khoảng 6 – 8 cm khi trưỏng thành, xanh nhạt.
Trái : Trái chín khoảng 6 đế 8 tuần lễ sau khi phóng thích hạt phấn.
Nang, hình trứng kết thành chuỗi phóng thích những bông gòn mang những hạt. Nang « loculicide mỗi nang tự mở ra ở tâm bì của nó » trong một chuỗi viên nang. Gọi là « hạt bông gòn ».
Bộ phận sử dụng :
Lá, cây, chồi
Thành phần hóa học và dược chất :
- Tinh dầu
- Dẫn xuất flavonoïque
- Hétérosides của nhóm của salicoside ( glucoside của alcool salicylique - tiền chất chuyển hóa thành chất saligénine đoạn thành salicylique )
- Populine.( tìm trong lá và vỏ bạch dương ) còn gọi là benzoylsalicoside.
Đặc tính trị liệu :
Rất nhiều đặc tính trị liệu được biết về chồi của cây bạch dương peuplier lưu truyền từ những gomme nhựa cây mà những con ong lấy từ chồi cây bạch dương peuplier. Nó chủ yếu tẩy rửa sạch tự nhiên hệ thống tuần hoàn trong cơ thể.
Những chồi peuplier đã được cho là có tác dụng bổ dưởng và chống lại chứng phong thấp.
Đồng thời cũng là chất sát trùng :
- viêm phế quản
- viêm khớp.
- đầy hơi ( météorisme )
- viêm sưng những đường niệu tiết ( đường tiểu tiện ).
- viêm bàng quang ( cystite ).
- viêm thận ( néphrite ).
- sốt
- đau nhức tứ chi ( courbatures ).
- vết nứt ( gerçure ),
- ghẻ ( dartres ),
- phỏng
- và chăm sóc tóc.
Chồi tác dụng :
- lợi tiểu,
- làm tăng sự bài tiết acde urique trong nước tiểu
- và sát trùng.
Lá bạch dương dùng tương tự như vỏ cây bạch liễu Saule.
- loại nước trong khớp ( một công dụng loại bỏ lượng nước hay muối du thừa trong khớp xương ).
Tinh dầu được pha loãng được dùng trong y học truyền thống để chữa trị những bệnh về phế quản.
Chủ trị - chỉ định :
● Dùng trong cơ thể, uống :
Theo truyền thống sử dụng trong những bệnh thuộc phế quản cấp tính lành tính ( bénignes ).
● Dùng bên ngoài chính xác nơi đau : ( usage local )
- Theo truyền thống dùng ngay nơi đau như điều trị hỗ trợ làm mềm và chống sự ngứa những bệnh về da, chẳng hạn như bảo vệ dinh dưỡng.
Ứng dụng :
● Bằng cách nấu sắc : nấu 25 gr / lít, dùng 3 tách / ngày giữa bữa ăn.
● Bằng đun ngâm : Ngâm 20 gr chồi búp trong 1 lít nước sôi, để trong 10 phút, uống 3 tách / ngày trong vòng 3 tuần lễ.
● Tinh dầu bạch dương đen ( peuplier noir ) , ngâm 400 gr chồi nụ được nghiền nát trong nồi chưng cách thủy, để trên những vết nứt ( gerçures ).
- Dùng thuốc cổ truyền trường bệnh viêm phế quả và chứng sưng khí quản ( trachéites ).
- Những chồi nụ được dùng để loại acide urique :
Đun sôi trong 15 phút với lửa rất nhỏ - Ngâm trong 1 đêm - Lọc vào buổi sang - Uống trong ngày đến ngày mai, 2 tuần / tháng.
Than thực vật :
Cây được sử dụng chế biến than ( charbon actif ), rất tốt cho việc:
- hấp thu absorbant
- và hấp thụ adsorbant;
- sử dụng để chữa trị những chứng rối loạn khác của hệ tiêu hóa.
► Dùng ngoài cơ thể :
Để thấm nước và khử mùi ở những vết thương tính chất không tốt chảy nước hôi.
► Dùng trong nội tạng :
Cho những bệnh liên hệ dạ dày-ruột với những:
- chứng tiêu chảy tanh hôi nặng mùi,
- giải độc một số trường hợp trúng độc ( lưu huỳnh ( phosphore ), arsenic, thủy ngân ( mercure ), chì ( plomb ), chloral, digitaline, morphine, mả tiền ( strychnine )



Nguyễn thanh Vân