Một người một gậy lang thang bước - Tìm chốn an nhàn gởi tấm thân

Rừng sâu thăm thẳm hồn non nước - Lòng ta vương vấn mãi lâng lâng

Đời tôi như cốc Linh Chi đắng
Nhấp hớp một hơi ấm áp lòng

vendredi 1 juillet 2011

Cúc nút áo - Pâquerette


Pâquerette
Cúc nút áo
Bellis perennis L
Astéraceae

Đại cương :
Pâquerette còn gọi là : Fleur de Pâques và Petite marguerite.
Mùa xuân, Pâquerette trổ hoa ngay vào ngày lễ Pâques, nên tên gọi Pâquerette và phát hoa kéo dài nhiều tháng.
Ban đêm và những ngày mưa pâquerette tự mình khép cánh lại và hoa sẽ phát triển mới trở lại khi ánh mặt trời trờ lại với hoa.
Pâquerette tự phát tán hạt và có thể phát triển lan tràn, một vài nơi và vườn cỏ xem pâquerette như loài cỏ dại .
Môi trường và thực vật :
Pâquerettes thân thảo sống đa niên trên những cánh đồng, bải cỏ, ven đường và những đồng cỏ. Cao từ 10 – 20 cm.
Phát hoa : Cũng như tất cả các hoa họ Cúc Asteraceae, phát hoa của pâquerettes thuộc nhóm hoa đầu gồm rất nhiều đơn vị hoa hợp lại,
Gồm 2 loại hoa :
- một loại hình lưởi ( liguliflore ) bao chung quanh thật sự màu trắng ở những loài hoang trong thiên nhiên đôi khi ( lai giống ) cho những loài màu hồng hay đỏ.
- một loại hình ống ( tubuliflore ) ở trung tâm màu vàng .
- Hoa cái ở trung tâm hoa màu vàng, hình ống.
- Hoa lưởng phái
Hạt tự phát tán nhờ gió gọi là phong môi và phát ra mùi nên quyến rủ côn trùng đến .
Bộ phận sử dụng :
- Hoa và lá
Thành phần hóa học và dược chất :
Pâquerette với số lượng lớn  :
- saponines
- tanins,
- anthoxanthine
- flavonoïdes
- Một tình dầu gồm 18 à 21% thành phần  polyacétyléniques, có tính sát trùng
Đặc tính trị liệu :
- Co rút
- Làm dịu, trấn tịnh.
- làm tươi mát, khỏe
- Long đờm và giảm viêm sưng
- Lọc máu
- hiệu quả làm lành vết thương, ứ máu, máu bầm
Ứng dụng :
Pâquerette dùng trong trường hợp :
- Vặn khớp (Torticolis)
- Đau lưng, đau hông (Lumbago).
- Đau nhức, mỏi (Courbatures),
- Đau chứng phong thấp
- Bệnh ngoài da,
- Dùng dưới dạng tinh dầu pâquerettes hay dạng thuốc dán.
Dùng lá pâquerettes tươi nhai trị lành chứng lỡ miệng hay ung nhọt trong miệng «  nga khẩu sang » (aphtes)
- Bệnh gan
- Bệnh đường hô hấp
- bón
- vết thương
Theo y học cổ truyền, để chữa trị những vết thương và máu bầm hay ứ máu dưới da để mà giới hạn sự viêm sưng tế bào và mau kéo mài làm sẹo, chỉ cần giã nát lá và hoa pâquerettes chung và đắp trực tiếp lên vết thương bầm, nhiều lần trong ngày ( không dùng băng lưới (bandage) bịt kín trong lúc đắp lá )   
Trong nội tạng uống :
- chống ho
- và làm sạch máu.
Trong « dược thảo liệu pháp », pâquerettes thường dùng chống huyết áp cao và chứng cứng động mạch ( dùng hoa và lá )
► Đun sắc : Đun sôi 1 muổng / chén đun sôi . Ngâm 10 phút . 3 tách / ngày
► Y học cổ truyền : bài thuốc với 1 muổng canh cây xấy khô nghiền thành bột ( tương đương với 5 muổng canh cây tươi ) lá và hoa .
Tất cả cho vào 1/4 lít nước, quậy đều (để ngâm trong 10 phút ) .
Dùng 2 hay 3 tách / ngày .
Gia chánh và biến chế :Ghi chú :
Tên khác : petite marguerite, fleur de paques, magriette, fleur de pâturage.
Mùa Xuân Pâqurette nở rộ trên đồng cỏ, những thảm cỏ và những lề đường.
Chúng sống thành nhóm, không mọc đơn lẽ, hoa trắng tươi sáng hay màu hơi hồng chấm với đĩa màu vàng
Thêm nữa hoa ăn được ( ? ) và lá pâquerette ăn như salade thí dụ như dùng chung với bồ công anh ( pissenlit ), với roquette ( eruca sativa ), với chicoré hoang,với mâche có tên gọi doucette và những thứ khác nữa …..
Lá pâquerette dòn và mềm, khẩu vị trái cây tưởng như noisette trong khi mà hoa cho vị đắng dể chịu cho những ai thích vị đáng.
Mùa Xuân thời điểm lý tưởng để ăn sống.
Nhưng tất cả những cây có thể ăn chín như rau xanh, kể cã rể ( cái khó lả vấn đề rữa ! ! ! sạch hết đất cát )



Nguyễn thanh Vân