Tâm sự

Tâm sự

mercredi 1 juin 2011

Cây tỏi - Ail


AIL
Cây Tỏi
Allium sativum L
Liliaceae
Đại cương :
Tên gọi khác : Ail commun, thériaque des pauvres
Cây trồng và người ta sử dụng củ
Tác dụng sát trùng, Tỏi là một dược thảo tuyệt hảo trường hợp viêm cuống phổi, sổ mủi cảm, cúm, hay viêm tai.
Tỏi chữa bệnh hệ tiêu hóa, tẩy trục những ký sinh. Tỏi hoàn hảo sự tuần hoàn máu và giảm tĩ lượng cholestérol.
Đồng thời tỏi cũng tác dụng trường hợp bị mất khẩu vị ăn uống, huyết áp cao, sạn thận và lỡ loét.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Nguồn gốc ở Trung Á, được trồng từ thời cổ đại chung quanh lưu vực Địa trung hải nơi tỏi được du nhập.
Mô tả thực vật :
Cỏ thân thảo, là một địa thực vật, cao 40-140 cm, hành tròn, to 2-4 cm, do nhiều cầu hành có bao trắng,
dẹp, dài 40-60 cm, rộng 1,2 cm,
Cụm hoa được bao quanh bởi một mo bằng một mảnh rrơi sớm.
Hoa tụ thành nhóm thành tán ở chót trục dài, màu trắng hay hồng, hình cầu, có cầu hành ở nách lá hoa, hoa xanh xanh có đốm đỏ, tiểu nhụy không thò, hoa nở vào mùa hè.
Quả, là viên nang, 3 phòng, nhưng hiếm khi được sản xuất.
Phần đáy của thân phù to thành củ ( gọi là đầu ) gồm có khoảng 3 đến 20 đầu nhỏ gọi là tép.
Thu hoặch vào tháng 7 và tháng 8.
Bộ phần sử dụng :
- Củ
- Củ tỏi : Tên gôi đầu tỏi kết hợp khoảng 10 tép tỏi .( bulbilles, gousse d'ail)
Thành phần hóa học và dược chất :
- Đường với lượng cao .
- Allicine,
( một acide aminé soufré hiện diện trong bulbe gồm Alliine (không mùi) + phân hóa tố Alliinase cho ra Allicine ( mùi rất nồng )
Khi trích chất tinh dầu tỏi bằng phương pháp chưng cất sẻ biến chất disulfure de diallyle có mùi rất nồng thành :
- ajoènes,
- cycloalliine,
- dithiine
- và fructosane.
Hiện nay, những nhà nghiên cứu đã nêu rõ những tiền chất khác :
- cycloalliine
- và méthylalliine phân hũy cho ra chất trisulfure de méthyallyle
► Thành phần tinh dầu : 
● Tỏi trung bình khi chưng cất cho ra 0,25 % tinh dầu.
- 64 % nước,
- 27,5 % đường glucide,
- 6% chất đạm protéin,
- 3 % chất sơ fibre,
● Sinh tố (mg par 100g) :
- vitamine B1 (0,2),
- vitamine B2 (0,08),
- vitamine B3 (0,65),
- vitamine B5 (0,6),
- vitamine B6 (1,2),
- vitamine C (30),
- vitamine E (0,1),
- vitamine A...
● Chất khác :
- disulfures de diallyle,
- inuline
- prostaglandine,
- acide phénols,
- phytostéroïdes,
- polyphénols,
- flavonoïdes...
● Khoáng  (mg par 100g) :
- Potassium (446),
- Souffre (200),
- Phosphore (144),
- Calcium (38),
- Magnésium (21),
- Sodium (10),
- Chlore (30)...
● Vi lượng :
- Fer (1,4),
- Zinc (1),
- Manganèse (0,46),
- Bore (0,4),
- Cuivre (0,15),
- Nickel (0,01),
- Molybdène (0,07),
- Iode (0,003),
- Sélénium (7 à 20 ppm)...
Đặc tính trị liệu :
► Giá trị dinh dưỏng và dược tính :
● Tỏi tích tụ những sinh tố A, B1, B2 và C, những chất kháng sinh thiên nhiên như là ajoène ( lượng không ổn định được tìm thấy với lượng rất ít trong tỏi nhưng sau khi tiêu hóa tỏi biến đổi để có một lượng hiệu quả thật sự.
● Chất trích từ tỏi thông dụng để :
- chữa cảm sổ mũi, nhưng hiệu quả không như mong muốn.
  Tỏi có thể có hiệu quả để hạ giảm :
- sự rủi ro huyết áp động mạch cao.
● Theo sự tổng hợp của nhiều nghiên cứu cho thấy, nếu dùng đều đặn một tép tỏi mỗi ngày có thể :
- giảm phân nửa sự rủi ro ung thư dạ dầy, ruột già và trực tràng .
● Phân hóa tố allinase cho hiệu quả và cần thiết có thời gian 15 phút để được thành lập trong tỏi nghiền nát.
● Những chứng ung thư như đầu, cổ, phổi, vú và tiền liệt tuyến cũng được giãm.
► Tỏi được dùng trong những trường hợp :
- Chống lại sự kết hợp những huyết tiểu bản (plaquettes) hay tiểu cầu (disulfure de diallyle, trisulfure de diallyle et trisulfure de méthylallyle)
- Fibrinolytique ( làm tan và giới hạn sự thành lập những khối máu đông trong động mạch, tĩnh mạch …..)
- Chống vi khuẩn (Antimicrobien),
- Chống nấm ( antifongique ), sổ lãi ( vermifuge ) (allicine)
- Hạ đường máu ( Hypoglycémiant ) (allicine et disulfure d'allylpropyle)
- Lợi tiểu ( Diurétique ) (fructosane)
- Kích thích tuyến giáp trạng ( Stimulant thyroïdien )
- Hạ huyết áp ( Hypotenseur )
- Giảm hoặc ức chế sự kích thích hệ thần kinh giao cảm ( sympatholytique )
- Chống viêm phổi và ruột
Ứng dụng :

Dung dịch rượu tỏi :
Dùng một đầu tỏi ( gồm nhiều tép tỏi ) tách từng tép, lột sạch và cắt làm hai những tép tỏi,
Rượu tỏi :
● Ngâm trong 1 lít rượu, ngâm và lắc thường xuyên, phơi nắng trong 15 ngày. Lọc và bảo quản trong lọ thủy tinh màu và để nơi mát.
● Dùng uống 3 lần / ngày mỗi lần 25 giọt trong một ít nước hay sửa :
- Chữa trị cảm cúm sinh nhiệt,
-  sát trùng hệ tiêu hóa,
-  huyết áp cao,
-  trừ ký sinh trục giun sán.
Sirop tỏi :
● Lấy 20 gr tỏi trong 40 gr nước, đun sôi trong 30 phút, lọc và thêm cùng trọng lượng đường : dùng 3 muổng canh / ngày .
Hiệu quả xấu và rủi ro :
- Đàn bà có thai không nên dùng
- Không dùng trong trường hợp trong cơ thể AVK ( anti vitamine K ) : chống lại sự đông máu.


Nguyễn thanh Vân