Tâm sự

Tâm sự

samedi 9 mars 2019

Cỏ sữa lá nhỏ - Petite rougette


Petite rougette
Cỏ sữa lá nhỏ
Euphorbia thymifolia L.
Euphorbiaceae
Đại cương :
Nguồn gốc và sự phân phối địa lý :
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia có nguồn gốc ở Châu Mỹ nhiệt đới Amérique tropicale và hiện nay nó được phân bố khắp nơi trong những vùng nhiệt đới tropicales và cận nhiệt đới subtropicales.
Nó được phổ biến trong Tây Phi Afrique de l’Ouest và trong những đảo của Ấn Độ Dương océan Indien và phát triển trong miền đông và nam Phi Châu. 
Sinh thái học :
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia là một thảo mọc hoang dại được phổ biến lan rộng trong những đất trồng trọt và những bãi đất trống, thường trên những đất cát hoặc sỏi, cho đến 1650 m độ cao.
Hai kiểu sinh thái écotypes của loài, được biết là dạng đỏ và dạng xanh lá cây, đã được công nhận.
Dạng màu đỏ có tỹ lệ phần trăm cao hơn của sự nẩy mầm của những hạt so với những dạng màu xanh. Cây Cỏ sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia phát triển suốt năm, có thể đề kháng với nhiệt độ lạnh mùa đông và khô hạn và nóng mùa hè.
Cây tiếp tục ra hoa và kết trái ở tất cả các mùa. Cây có một phạm vi dung nạp rộng với độ ẩm humidité trong chất nền. Không có sự khác biệt đáng chú ý giữa tần suất khí khổng stomatique và chỉ số khí khổng stomatique trong những dạng đỏxanh lá cây của Cây Cỏ sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia.
Tần suất khí khổng stomatique cao hơn trong những trường hợp của những lá phơi ngoài ánh mặt trời bởi so với những lá trong bóng râm là do những điều kiện không khí khô hơn so với trong bóng râm;
Ba quần thể sinh thái écotype màu đỏ của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cho thấy những phản ứng rất đa dạng đối với calcium Ca trong đất điều này liên quan đến hiệu suất tăng trưởng trong những điều kiện cạnh tranh concurrentielles và không cạnh tranh non compétitives.
Trong thiên nhiên, những quần thể này chiếm những thế đất với những mức độ khác nhau của calcium Ca có thể trao đổi được trong đất.
 Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, hằng niên, đơn phái, nằm phủ phục với những nhánh đất được khoảng 25 cm dài với những rễ bất định; thân có chứa chất nhựa sữa trắng latex.
, chia thành 2 dồng, lá đơn, mọc đối, lá bẹ thẳng dài, khoảng 1 mm dài, có 2-3 răng sâu; cuống lá khoảng 0,5 mm dài; phiến lá hình trứng bầu dục, đạt khoảng 8 mm × 4 mm, đáy lá không đều nhau inégale, một cạnh lá hình nêm cunéiforme, cạnh khác tròn, đỉnh tròn, bìa phiến có răng hơi sâu, láng mặt trên và có lông thưa ở mặt dưới.
Phát hoa, chùm ở ngọn hoặc ở nách hoa gọi là « hoa hình chén cyathium», trên những chồi lá ngắn; cyathia gần như không cuống, khoảng 0,5 mm × 0,5 mm, với một tổng bao involucre dạng hình phểu entonnoir, những thùy hình tam giác, nhỏ, bìa có lông, 4 tuyến, gần như tròn, màu đỏ, với phần phụ rất nhỏ màu đỏ, mỗi tổng bao chứa một hoa cái bao chung quanh vài hoa đực.
Hoa, đơn phái,
◦ Hoa đực, không cuống, lá hoa nhỏ bractéoles giống như tóc, không có bao hoa périanthe, tiểu nhụy khoảng 1 mm dài;
◦ Hoa cái, gần như không cuống, vành viền như một bao hoa, bầu noãn thượng, láng, với 3 tế bào, và 3 vòi nhụy, nhỏ.
Trái, dạng nang cực kỳ nhỏ, 3 buồng, không cuống, khoảng 1 mm × 1 mm, bên dưới cắt ngang, lông ngắn,
Hạt, bên trong chứa 3 hạt hình nón, màu nâu đỏ, đường kính khoảng 0,5 mm, có những nếp nhăn nằm ngang, không cuống.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, Lá, hạt, và rễ, chất nhựa sữa trắng latex, và tinh dầu của lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
Từ một trích xuất acétonique nước của toàn Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sấy khô, một loạt những chất tanins có thể thủy phân hydrolysables, bao gồm :
- những ellagitannins,
- và những gallotannins, đã được phân lập.
▪ Những chất tannins này là :
- pédonculagine,
- 1-desgalloyleugéniine,
- eugéniine,
- rugosine B,
- corilagine,
- géraniine,
- bixanine,
- 5-desgalloylstachyurine,
- casuariine,
- một số dẫn xuất của galloyl-β-D-glucose,
nhiều dẫn xuất của :
- hexahydroxydiphénoyl-D-glucose,
- acide mallotinique,
cũng như :
- 1-O-galloyl-3,6- (R) -valonéyl-β-D-glucose, một đồng phân của acide mallotinique.
▪ Những flavonoïdes được phân lập từ những bộ phận trên không của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia bao gồm :
- kaempférol,
- cosmosiine (apigénine-7-glucoside),
- quercétine,
- quercétine-3-β-galactoside,
- quercétine-3-rhamnoside
cũng như :
- β-amyrine,
- β-sitostérol,
- β-sitostérol,
- campesterol,
- stéroïde,
- n-hexacosanol,
- euphorbol,
- 24-méthylène cycloartenol,
- và cholestérol.
▪ Hơn nữa, những hợp chất sau đây đã được phân lập từ những bộ phận trên không Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia :
- 12-désoxy-4-β-hydroxyphorbol-13-dodécanoate-20-acétate,
- 12-désoxy-4-β-hydroxyphorbol-13-phénylacétate-20-acétate,
- và 12-acétone. le désoxyphorbol-13,20-diacétate.
▪ Dấu thiết yếu huile essentielle của những Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia có một mùi hăng và một hương vị khó chịu và có chứa những chất như :
- cymol,
- carvacrol,
- limonène,
- những sesquiterpènes,
- và acide salicylique.
● Hóa chất thực vật Phytochimie :
▪ Những thành phần hóa chất thực vật phytoconstituants khác nhau hiện diện trong Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia bao gồm :
- carotène,
- vitamine C,
- những chlorophylles a và b,
- những phénols,
- tanins,
- những đường glucides,
- những nguyên tố khoáng minéraux,
- những dẫn xuất của acide cinnamique,
- những glycosides,
- những stérols,
- acide isomallotinique,
- và những chất chống oxy hóa anti-oxydants.
Cây Cỏ sữa Euphorbia thymifolia tập hợp thành 9 nhóm, như :
- stérols, nguyên tố khoáng minéraux, chất chống oxy hóa anti-oxydants, thành phần dinh dưởng nutriments,  dẫn xuất của acide cinnamique, glycoside,  thành phần khác, dầu thiết yếu huiles essentielles và tanins hòa tan trong nước hydrolysables.
▪ Tất cả những thành phần được ly trích từ những bộ phận khác nhau của Cây như :
- rễ, bộ phận trên không, thân, và những lá.
▪ Những thành phần như là :những acides aminés, những chất đạm protéines và những alcaloïdes là hoàn toàn vắng mặt.
▪ Những triterpénoïdes là những hợp chất hữu cơ rất đa dạng trong cấu trúc của chúng .
▪ 4,14-diméthylergosta-8,24 (28) -dién-3β-ol, hiện diện trong trích xuất éthanolique của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia.
Cấu trúc của nó đã được nghiên cứu hoàn toàn bởi RMN 1H, 13C và IR, cũng như bởi quang phổ khối lượng spectroscopie de masse.
● Nguyên tố khoáng dinh dưởng :
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia đã được phhân tích bằng cách sử dụng GC-MS. Nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của những nguyên tố khoáng dinh dưởng minéraux nutritifs khác nhau.
▪ Những nguyên tố khoáng hiện diện trong Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia là :
- sodium (Na), potassium (K), phosphore (P), calcium (Ca), sắt (Fe), lưu huỳnh soufre (S), đồng (Cu), kẽm (Zn ) và manganèse (Mn) .
Tất cả những nguyên tố khoáng này minéraux là cần thiết cho một chức năng tốt của những cơ quan khác nhau của cơ thể chúng ta.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những và những hạt sấy khô Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia có hương thơm nhẹ aromatiques và được sử dụng như :
- chất kích thích stimulant,
- làm se thắt astringent,
- chống trùng giun anthelminthique,
- và nhuận trường laxatif.
▪ Những người phụ nữ có những kinh nguyệt phong phú règles abondantes được cho uống chất nhựa sữa trắng latex như thuốc bổ tonique.
Rễ Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng trong :
- vô kinh aménorrhée,
- và bệnh lậu gonorrhée.
▪ Những Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng như :
- có hiệu quả làm lành vết thương được vulnérabilités efficaces.
được giã với nước thành bột giấy pulpe và áp dụng trên đầu để chữa trị :
- những đau đầu maux de tête
▪ Những lá tươi Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được nghiền nhuyển được ma sát để chữa trị :
- những đau nhức liên sườn douleurs intercostales
▪ Những Cây tươi Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia, nghiền nát được áp dụng như bột thạch cao plâtre để điều trị :
- những bong gân entorses
▪ Những hạt và những lá nhỏ Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia là thơm aromatiques và se thắt astringentes và hiện diện dưới dạng bột dùng cho :
- những vấn đề đường ruột intestinaux của những trẻ em.
▪ Những Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia nghiền nát được chà xát trên da đầu cuir chevelu để củng cố :
- những xương sọ os du crâne của những trẻ em enfants,
và để cho phép chịu đựng những vật nặng trên đầu ở những người trưởng thành cao tuổi, cũng như những sản phẩm áp dụng tại chỗ làm đỏ da do trương nở mao mạch rubéfiants kích ứng nhẹ để chữa trị :
- chứng rụn tóc alopécie.
▪ Những Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia tươi được nghiền nhuyển được áp dụng như bột nhão thạch cao plâtre để điều trị :
- những bong gân entorses.
▪ Chất nhựa sữa trắng latex được sử dụng cho :
- những tính mờ opacités của giác mạc cornée.
▪ Chất nhựa sữa trắng latex Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được áp dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những mụn cóc verrues
và như phương thuốc chống chứng bệnh :
- sài đầu, bạch tiển teigne,
- và bệnh ghẻ gale
Nó được sử dụng trong chữa trị :
- những sưng mắt gonflements des yeux,
- chảy nước mắt écoulements,
- và viêm kết mạc conjonctivite
▪ Cây Cỏ sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia tươi đước xem như một loài dễ bị ảnh hưởng, tổn thương vulnérable và tạo sữa galactagogue, được sử dụng trong :
- bệnh viêm, sưng mắt ophtalmie,
- và những rối loạm mắt khác troubles oculaires,
- nhiệt tâm, nóng bừng ardeur,
- những vết thương loét plaies,
- teo atrophie,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và những đau nhức vú douleurs mammaires.
● Cơ chế hoá học và hiệu quả trên vi sinh vật :
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia rất giàu trong hợp chất hoạt động actifs trên Cây thuốc.
▪ Cây Cỏ sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia, được báo cáo là có những flavonoïdes và những tanins có những hành động :
- chống viêm anti-inflammatoires,
- giảm đau analgésiques,
- cầm máu hémostatiques,
- chống huyết khối antithrombiques,
- chống oxy hóa antioxydantes,
- và bảo vệ những mạch máu vasoprotectrices.
Những flavonoïdes, ngoài ra còn có những đặc tính :
- chồng siêu vi khuẩn antivirales,
- chống dị ứng anti-allergiques,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và chống ung bướu antitumorales.
▪ Dầu thiết yếu huile essentielle của những Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia có một mùi hăng âcre và một hương vị kích ứng và chứa :
- cymol,
- carvacrol,
- limonène,
- những sesquiterpènes,
- và acide salicylique.
▪ Một trích xuất chế biến với 1,5% của HCl ức chế sự tăng trưởng croissance :
- những vi khuẩn bactéries gram dương positives (Bacillus subtilis),
- và vi khuẩn gram âm négatives (Escherichia coli)
▪ Những trích xuất acétate d'éthylechloroforme của những bộ phận trên không của Cây Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia đã ức chế sự tăng trưởng :
- Escherichia coli,
- và Shigella flexneri thực hiện trong ống nghiệm in vitro.
▪ Trích xuất acétate d'éthyle cũng đã cho thấy hoạt động chống lại :
- vi khuẩn Shigella flexneri trên cơ thể sinh vật sống in vivo;
80% của những loài chuột bị nhiễm bệnh đã được chữa lành bệnh khi người ta được quản lý dùng uống 1500 µg / mỗi ngày.
▪ Trích xuất acétate d'éthyle làm giảm một cách đáng kể sự lây nhiễm siêu vi khuẩn virus với nồng độ 4 µg / ml, trong khi 3-O-galloyl-4,6- (S) -hexahydroxydiphénoyl-D-glucose làm giảm sự biểu hiện tính lây nhiễm của siêu vi khuẩn virus ở nồng độ 0,5 µg / ml.
▪ Từ một trích xuất nước-acétone của Cây nguyên sấy khô, một loạt chất tanins thủy giải hydrolysables đã được phân lập, cũng như nhiều chất flavonoïdes.
▪ Trích xuất acétate d'éthyle cũng được tìm thấy hoạt động actif trên cơ thể sinh vật sống in vivo chống lại :
- Shigella flexneri
▪ Những trích xuất éthanolnước của Cây nguyên cho thấy một hoạt động chống nấm antifongique đáng kể chống lại :
- những nấm ký sinh ngoài da dermatophytes Trichophyton mentagrophytes,
- và Trichophyton verrucosum trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật sống in vivo ở loài bò con bê veau.
▪ Trích xuất éther của nguyên Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cho thấy một hoạt động đáng kể chống lại :
- loài sâu ghẻ acarien Sarcoptes scabei,
trách nhiệm bệnh ghẻ gale.
Nó đã được chứng minh rằng nhiều trích xuất của nguyên Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cũng như nhiều hợp chất tinh khiết có những hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydantes.
Một số cũng đã cho thấy một hoạt động đáng kể chống lại :
- siêu vi khuẩn virus Herpès simplex loại 2 trong ống nghiệm in vitro theo cách phụ thuộc vào liều.
▪ Nhiều dẫn xuất của tanin galloyl-β-D-glucose thể hiện một tính gây độc tế bào cytotoxicité đáng kể chống lại tất cả một loạt của dòng tế bào khối u ung bướu người tumorales humaines.
▪ Nhiều trích xuất của toàn Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cũng như :
- những hợp chất tinh khiết (3-O-galloyl-4,6- (S) -hexahydroxydiphénoyl-D-glucose,
- rugosine B,
- và 1,3,4,6-tétra-O-galloyl-K -β-D-glucose)
có những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes.
▪ Ngoài ra, 3-O-galloyl-4,6- (S) -hexahydroxydiphénoyl-D-glucose và phần đoạn acétate d'éthyle của trích xuất cũng đã cho thấy một hoạt động đáng kể chống lại :
- siêu vi khuẩn virus Herpes simplex loại 2
trong ống nghiệm in vitro, theo cách phụ thuộc vào liều.
▪ Nhiều dẫn xuất của galloyl-β-D-glucose thể hiện tính gây độc tế bào cytotoxicité đáng kể chống lại một loạt dòng tế bào ung bướu người cellules tumorales humaines.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng theo truyền thống dân gian như :
- thanh lọc máu purificateur de sang,
- an thần sédatif,
- cầm máu hémostatique;
- chất thơm aromatique,
- chất kích thích stimulant,
- làm se thắt astringent trong bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie,
- chống trùng giun anthelminthique,
- làm dịu adoucissant,
- nhuận trường laxatif;
- và cũng trong trường hợp đầy hơi flatulence,
- táo bón constipation;
- trong bệnh ho mãn tính toux chronique;
- như thuống chống siêu vi khuẩn antiviral trong bệnh hen suyễn phế quản asthme bronchique
- và bệnh nhiễm trùng những mô quanh răng paronychie.
▪ Trong miền bắc Ấn Độ nord de l'Inde, được sử dụng như  :
- chất kích thích stimulant,
- và nhuận trường laxatif.
▪ Trong Nam Ấn Độ sud de l'Inde, chất nhựa sữa trắng latex Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng như là một phương thuốc chống :
- sài đầu, bạch tiển teigne,
- và bệnh ghẻ gale.
Cây cũng được sử dụng trong chữa trị :
- chứng bệnh bất lực impuissance.
Những Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia nghiền nát được chà sát trên da đầu cuir chevelu để :
- củng cố tăng cường những xương sọ os du crâne của những trẻ em.
và để cho phép chúng chịu đựng của những vật tải trên đầu của những người trưởng thành lớn tuổi, cũng như những sản phầm làm đỏ da rubéfiant kích ứng nhẹ légèrement irritants để chữa trị :
- chứng rụng tóc alopécie.
▪ Bác sĩ Caraka của y học trguyền thống Ayurvédique thời cổ đại đã quy định Cỏ sữa dugdhika là một thành phần của súp rau cải soupe aux légumes cho :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- những bệnh trĩ viêm piles chảy máu đau nhức saignantes douloureuses.
▪ Theo Bhāvaprakaśa quan trọng của Ayurvédique, Cỏ sữa dugdhikā là thuốc :
- long đờm expectorant,
- và chữa lành bệnh ho nghiêm trọng toux aggravée,
- những bệnh da maladies de la peau,
- và những bệnh nhiễm ký sinh trùng infections parasitaires.
Nó thúc đẩy sự thụ thai conception, có những đặc tính :
- kích thích tình dục aphrodisiaques,
- và chống lão hóa anti-vieillissement.
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cũng được sử dụng như :
- hạ sốt antipyrétique,
- trong cảm lạnh mãn tính rhume chronique,
- rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- nhiễm trùng infections những đường tiểu voies urinaires,
bệnh ngoài da peau như là :
- phong cùi lèpre,
- bệnh sởi rougeole,
- và những bệnh nổi chẩn, phun mủ ở da khác éruptions cutanées.
▪ Nước ép jus của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cũng được sử dụng trong miền nam Ấn Độ sud de l’Inde làm một phương thuốc cho loài :
- giun tròn vers annulaires.
▪ Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng trong Phi Châu Afrique trong nước nấu sắc décoction hoặc trong ngâm trong nước đun sôi infusion chống lại :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- viêm ruột entérite,
- tiêu chảy diarrhée,
- và những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
▪ Trong Sierra Leone, những lá Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được giảm thành bột nạt pulpe với nước và được áp dụng trên đầu để chữa trị :
- những đau đầu maux de tête.
Những được sử dụng trong nước nấu sắc décoction để chữa trị :
- viêm bàng quang cystite,
- và những bệnh thận affections rénales.
▪ Trong Côte d’Ivoire và ở Congo, nước nấu sắc décoction của toàn Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia, được uống để chữa trị :
- những vấn đề phổi problèmes pulmonaires.
▪ Ở Congo, những lá tươi nghiền nát được được chà xát để chữa trị :
- những đau nhức liên sườn douleurs intercostales.
Một nước dầm ngâm macération của những sấy khô Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia, cho uống để :
- tạo điều kiện dễ dàng sanh đẻ faciliter l'accouchement;
nó được cho là :
- kích thích những sự co thắt tử cung contractions de l'utérus.
▪ Trong Indochine, Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng như :
- thuốc tẩy xổ cathartique.
▪ Ở Réunion, Cây sử dụng để chống lại :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Ở Java, ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng cho :
- tiêu chảy diarrhée,
- và kiết lỵ dysenterie.
Nước nấu sắc décoction của rễ dùng để chữa trị :
- vô kinh aménorrhée,
- và bệnh lậu gonorrhée.
▪ Ở Maurice, nước nấu sắc décoction của Cây và hạt Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cũng được dùng như :
- lợi sữa galactagogue
và để chữa trị :
- tăng huyết áp hypertension,
- và những bệnh ha liễu maladies vénériennes.
▪ Một nước nấu sắc décoction của nguyên Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng để chữa trị :
- không có kinh nguyệt absence de menstruation
và áp dụng bên ngoài cơ thể như một thuốc nhỏ mắt collyre để chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite.
▪ Ở Rodrigues, Cây nghiền nát được áp dụng để chống lại :
- bệnh sởi rougeole,
- và những nổi chẩn, phun mủ ở da khác éruptions cutanées.
▪ Ở Trinidad, nước nấu sắc décoction của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia dùng để chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- cúm grippe,
- tăng huyết áp hypertension,
- và những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
▪ Trong Đông Phi Afrique de l'Est, nhựa sữa trắng latex được áp dụng để chữa trị :
- bệnh ghẻ gale ở những con cừu ovins.
▪ Những người Java Javanais và những người Arabes sử dụng những Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia để chữa trị :
- những vết thương blessures.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme của được áp dụng trên :
- những vùng bị trật khớp xương os disloqués,
- và những vết thương loét của da plaies cutanées.
được sử dụng cho :
- bệnh suyễn asthme.
▪ Trong Ấn Độ Inde, những lá được sử dụng như thành phần trong súp rau cải soupe aux légumes dùng cho :
- tiêu chảy diarrhée,
- và chảy máu saignement của những bệnh trĩ hémorroïdes.
Cũng dùng, như thuốc chống trùng giun antihelmintic.
▪ Chất nhựa sữa trắng Latex được sử dụng để chữa trị :
- sài đầu bạch tiển teigne,
- gàu pellicules,
- và những mụt nhọt đầu đinh furoncles.
Rễ Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng cho :
- vô kinh aménorrhée.
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia :
- làm se thắt astringent trong tiêu chảy diarrhée.
▪ Những , những hạt và nhựa sữa trắng latex được sử dụng như :
- tẩy xổ purgatifs.
▪ Trong y học truyền thống Ấn Độ Ayurveda, Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia :
- làm dịu một vata dơ bẩn vicié, là một nguyên chất năng động, hòa nhịp, rung động và chuyển động làm sinh tất cả mọi thứ, nó được quy cho gió và có phẩm chất : khô, nhẹ, lạnh, di động, tinh tế và thô. 
- đầy hơi flatulence,
- táo bón constipation,
- ho mãn tính toux chronique,
- hen suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh ngoài da maladie de la peau.
▪ Những và những hạt sấy khô Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia trong sữa bơ lait au beurre được cho những trẻ em để chữa trị :
- những vấn đề đường ruột problèmes intestinaux.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống vi khuẩn antimicrobienne :
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được xem như có một hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobienne do sự hiện diện của những alcaloïdes.
Những vi khuẩn như là Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Bacillus subtilis, Salmonella typhi, Staphylococcus aureus và Klebesiella pneumonia đã được thử nghiệm để chứng minh hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia.
Những thí nghiệm này chỉ ra một kết quả tốt bằng cách ngăn chận sự tăng trưởng của những siêu vi khuẩn microbes.
Những trích xuất của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia đã được sử dụng trong những thuốc như fluconazoleciprofloxacine để kiểm soát những siêu vi khuẩn microbes.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy hiệu quả của chất nhựa sữa trắng latex pha loãng, của trích xuất tươi Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia chống lại những vi khuẩn khác nhau như :
- Klebsiella pneumoniae,
- Bacillus pumilus,
- Streptococcus pneumonia,
- Staphylococcus aureus,
- Escherichia coli,
- và Citrobacter freundii.
Những vi khuẩn như là :
- Escherichia coli,
- Klebsiella pneumoniae,
- Salmonella Typhi,
- Proteus mirabilis,
- Shigella dysentriae
cho thấy một sự giảm của sự tăng trưởng khi được chữa trị với trích xuất Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia.
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne đã được chứng minh với sự giúp đở của một trích xuất éthanolique của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia chống lại vi khuẩn :
- Bacillus pumilis,
- Staphylococcus aureus,
- và Bacillus subtilis.
Những trích xuất đã được thu được bằng cách sử dụng chloroforme và acétate d'éthyle.
Sự tăng trưởng vi khuẩn Escherichia coli đã bị ức chế trong ống nghiệm in vitro nhưng vi khuẩn Shigella flexneri chỉ bị ức chế bởi phương pháp trên cơ thể sinh vật sống in vivo.
▪ Trích xuất acétate d'éthyle và 3-O-galloyl-4,6- (S) –hexahydroxydiphénoyl-d-glucose (3OG46HG) của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia đã được sử dụng trong nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro của hoạt động chống anti-HSV-2.
Theo những kết quả, tính lây nhiễm siêu vi khuẩn infectivité virale đã được chứng minh với 3OG46HG và trích xuất acétate d'éthyle.
Tính lây nhiễm siêu vi khuẩn infectivité virale làm giảm đáng kể ở một nồng độ 4,0 μ / ml của trích xuất acétate d’éthyle, trong khi đó 3OG46HG làm giảm tính nhiễm siêu vi khuẩn infectivité du virus ở một nồng độ 0,5 μ / ml.
▪ Trích xuất Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia của :
- 3-O-galloyl-4,6- (S) -hexahydroxydiphénoyl-d-glucose (3OG46HG),
- và acétate d'éthyle (EtOAc) làm giảm sự nhân giống HSV-2.
Hai trích xuất cho thấy một sự giảm sức mạnh lây nhiễm của siêu vi khuẩn với những nồng độ khác nhau.
● Hoạt động chống nấm antifongique :
Những nấm champignons là những thực vật hoại sinh saprophytes và nó có hại nocifs và cũng như hữu ích cho con người.
Những hiệu quả có hại néfastes có vẻ chủ yếu là phá hủy những mùa màng, do gây bệnh …., Những hoạt động này của nấm phải được làm giảm để mang lại sự lợi ích cho con người.
Cũng như, những trích xuất từ thực vật được kiểm soát hoạt động chống nấm anti-fongique của chúng.
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia thể hiện một hoạt động chống nấm antifongique.
Trích xuất éthanolique của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được sử dụng chống lại chủng nấm Candida albicans để nghiên cứu hoạt động chống nấm antifongique.
Chất nhựa sữa trắng latex của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cũng thể hiện hoạt động chống nấm antifongique.
Những nấm champignons, được biết là :
- Aspergillus niger, Trichoderma viride, Alternaria alterna, Fusarium moniliforme và Curvularia lunata đã được tìm thấy sự hiện diện một hoạt động làm giảm khi được chữa trị với trích xuất nhựa sữa trắng latex của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifoliado đó chứng minh nó là một yếu tố chống nấm antifongique có hiệu quả.
● Hoạt động chống co thắt antispasmodique :
Sự co thắt là một tình trạng nơi đây những cơ bắp tự co thắt không tự nguyện ( tự nhiên ), do đó dẫn đến một sự phối hợp xấu của những cơ bắp muscles.
Ảnh hưởng này xảy ra chủ yếu là do một sự sử dụng quá mức của cơ bắp muscle, nó mất tất cả những năng lượng énergie của nó.
Trích xuất Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia tìm thấy có một hoạt động chống co thắt anti-spasmodique làm giảm sự co thắt spasme và ngăn ngừa xảy ra một sự co thắt spasmes mới.
Trích xuất Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia thu được với éthanol đã được sử dụng để nghiên cứu hoạt động chống co thắt anti-spasmodique và nó đã được quan sát rằng trích xuất này có thể ức chế sự tăng trưởng của Plasmodium falciparum.
● Cải thiện rối loạn chức năng sinh dục dysfonction de la reproduction :
Người ta tìm thấy rằng rễ của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cải thiện sự rối loạn của chức năng sinh dục dysfonction de la reproduction ở những nữ giới.
Sự căng thẳng stress là nguyên do chánh của sự rối loạn chức năng sinh dục dysfonctionnement de la reproduction.
Trong khi căng thẳng stress, nó được tìm thấy rằng những nồng độ những kích thích tố nội tiết hormonaux như là :
- hormone lutéinisante,
- hormone folliculostimulante,
- estradiol,
- progestérone,
- và prolactine
dẫn đến những sự thay đổi gây ra những rối loạn của sự sinh sản reproduction.
Nhưng sự sử dụng của trích xuất éthanolique của rễ Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia trong những điểu kiện của sự căng thẳng sẽ cải thiện những mức độ của những kích thích tố nội tiết này hormones, cũng ngăn ngừa sự rối loạn chức năng của sự sinh sản dysfonctionnement de la reproduction.
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng hoạt động sàng lọc truy tìm piégeage của oxyde nitrique.
Nhiều chất chống oxy hóa anti-oxydants như :
- β-carotène,
- vitamine C,
- chlorophylle (a và b),
- những tanins,
- và những hợp chất phénoliques
được tìm thấy trong trích xuất của Cây.
Hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante đã được tìm thấy trong trích xuất éthanolique của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia.
● Hoạt động chống tăng đường máu antihyperglycémique :
Phương pháp thử nghiệm khả năng dung nạp đường glucose bởi đường uống đã được sử dụng để xác định hoạt động chống tăng đường máu anti-hyperglycémique.
Những chuột được dùng như đối tượng của sự nghiên cứu và được tiêm với những liều lượng khác nhau của trích xuất, tiếp theo sau là đường glucose. Sau một giờ quản lý dùng, những nồng độ đường glucose huyết thanh sérique đã được khảo sát.
Những liều lượng khác nhau đã được quản lý với 50, 100, 200 và 400 mg / kg trên trọng lượng cơ thể ở chuột để xác định sự giãm nồng độ của đường glucose trong huyết thanh sérum.
Mức độ liều 400 mg / kg tương ứng với liều tối đa của sự giãm lượng đường máu glycémie (60,5%) trong huyết thanh sérum bởi so với thuốc chống tăng đường máu antihyperglycémiant gọi là glibenclamide, thể hiện một liều 10 mg / kg của trọng lượng cơ thể cho phép một sự giãm đường glucose là 48,6%.
● Hoạt động bảo vệ gan Hépatoprotective :
Hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice cũng như hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante của trích xuất éthanolique của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia đã được xác định.
Tétrachlorure de carbone (CCl4) là một chất độc cho gan hépatotoxine gây tổn thương những tế bào gan hépatocytes.
Trong khi trích xuất Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được quản lý dùng cho những chuột trước khi chữa trị với CCl4, nó cho thấy rằng nó thể hiện một hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice khi quản lý dùng với CCl4.
● Hoạt động chống viêm phế quản antibronchique – hen suyễn asthmatique :
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia là lợi ích trong chữa trị bệnh suyễn phế quản asthme bronchique.
Phần đoạn hòa tan trong nước hydrosoluble của tồng số trích xuất alcoolique của những Cây đã được sử dụng để ước tính tính hiệu quả và chữa trị.
Việc dùng thuốc giúp thư giản relaxation của những cơ trơn muscles lisses trong một cơn hen suyễn phế quản asthme bronchique.
Điều này giúp bệnh nhân hen suyễn asthmatique làm giảm những triệu chứng của bệnh hen suyễn asthme bằng cách làm thư giãn những cơ muscles.
● Hoạt động chống viêm antìnflammatoire :
Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đã được nghiên cứu với sự giúp đở của trích xuất éthanolique thực vật của phương pháp phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi chất carraghénane.
Sự giãm phù nề œdème đã được quan sát ở liều 100 mg / kg của trọng lượng cơ thể khi so sánh với Indomethacin, một thuốc tiêu chuẩn (10 mg / kg); và do đó, trích xuất tạo ra một phản ứng chống viêm anti-inflammatoire đủ.
● Hoạt động chống tiêu chảy antidiarrhe và chống bệnh kiết lỵ antidysenterique :
Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia và nhiều thực vật khác đã được sử dụng bởi những thành viên của cộng đồng Bhoxa của quận Dehradun, trong bang Uttarakhand (Ấn Độ Inde), để thử nghiệm hoạt động của nó ở những người mắc phải bệnh kiết lỵ dysenterie và tiêu chảy diarrhée.
Sự tính toán của giá trị của sự sử dụng và mức độ trung thực của sự quan sát ở mỗi loài thực vật.
Kết quả đã kết luận hiệu quả của Cây trên sự giãm bệnh kiết lỵ dysenterie và bệnh diarrhée ở những người mắc phải bệnh này.
Do đó, tất cả những cây được thử nghiệm đã cho thấy một sự cải thiện ở những bệnh nhân mắc bệnh :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
● Hoạt động chống viêm khớp antiarthritique :
Bệnh đa viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde, là một bệnh tự miễn nhiễm auto-immune, chủ yếu là do những leucotriène một chất thuộc về tuyến tiền liệt được phóng thích bởi những đại thực bào macrophages và bạch cầu đa nhân trung tính polynucléaires neutrophiles, với những dấu hiệu tiền viêm pro-inflammatoires và với những cytokines.
Nhiều thảo dược đã tìm thấy rằng có những đặc tính chữa lành bịnh và làm giãm hiệu quả của bệnh viêm xương khớp mãn tính arthrose.
Những chuột albinos đã được sử dụng để sàng lọc truy tìm hoạt động chống viêm khớp anti-arthritique của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia nơi đây những trích xuất nước đã được sử dụng.
Nhiều thành phần hóa chất thực vật phyto-constituants đã được khảo sát và hiệu quả của chúng trong chữa trị bệnh viêm khớp arthrite đã được đo lường với sự giúp đở của một tá dược Freund.
Những bạch huyết cầu globules blancs, hàm lượng huyết sắc tố hémoglobine, những hồng huyết cầu globules rouges, tỹ lệ độ lắng của hồng huyết cầu sédimentation des érythrocytes, tổng số chất đạm protéines totales, phosphate alcalin, sérum pyruvate transaminase glutamique, oxaloacétate transaminase sérique glutamique, oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique đã được ước tính.
Kết quả này chứng minh hoạt động chống viêm khớp anti-arthritique của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia.
● Hoạt động lợi tiểu diurétique :
Lợi tiểu là hành động mà trong đó cơ thể bài tiết một số lượng lớn nước tiểu urine. Những thuốc cải thiện quá trình này được gọi là thuốc lợi tiểu diurétiques.
Những thuốc này được sử dụng để chữa trị :
- tăng huyết áp động mạch hypertension artérielle,
bởi vì nó loại bỏ lượng muối và nước dư thừa của cơ thể, cũng như :
- làm giãm huyết áp động mạch pression artérielle.
Hoạt động lợi tiểu của trích xuất éthanolique  và của những phần đọan của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được khảo sát đối với hoạt động lợi tiểu diurétique của nó bởi trích xuất éthanolique và những phần đoạn của chúng.
Phương pháp phụ thuộc vào liều được sử dụng để xác định hoạt động lợi tiểu diurétique.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc hại Toxicity :
Chất nhựa sữa trắng latex Euphorbia thymifolia latex đã được cảnh báo như độc hại toxique, nó gây ra :
- viêm da dermatite,
- và làm phồng da vésicant
ở da của những người nhạy cảm.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một nước nấu sắc décoction của những bộ phận trên không tươi của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được áp dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những viêm da dermatites,
- chóc lở eczéma,
- và những vêm của da inflammations de la peau.
▪ Một nước nấu sắc décoction của bộ phận trên không Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia tươi, được áp dụng bên trong cơ thể để chữa trị :
- viêm da dermatite,
- bệnh sởi rougeole,
- chóc lở eczéma,
- và những viêm da inflammations de la peau.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây và của hạt Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cũng được dùng như :
- lợi sữa galactagogue
- những vấn đề phổi problèmes pulmonaires,
- sốt fièvre,
- bệnh cúm grippe,
và để chữa trị :
- tăng huyết áp hypertension,
- không có kinh nguyệt absence de menstruation
- và những bệnh hoa liễu maladies vénériennes
▪ Nước nấu sắc décoction của toàn Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được uống để chữa trị :
▪ Những được sử dụng trong nước nấu sắc décoction để chữa trị :
- viêm bàng quang cystite,
- và những bệnh thận affections rénales
▪ Nước nấu sắc décoction cũng được sử dụng như thuốc nhỏ mắt collyre để chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của thân mang lá thân lá Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia dùng như :
- thuốc lợi tiểu đắng diurétique amer
▪ Cây Cỏ sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia được nghiền nát và chà xát trên đầu như một chất làm kích ứng nổi đỏ rubéfiant irritant để :
- thúc đẩy sự tăng trưởng của những tóc croissance des cheveux trong trường hợp rụng tóc alopécie.
Người ta nói rằng chất nhựa sữa trắng latex là lợi ích trong :
- mụn trứng cá acné vulgaire
và như một thuốc bổ tonique trong rong kinh ménorragie.
▪ Dầu thiết yếu được sử dụng trong những xà phòng y học  để chữa trị :
- chứng đan độc érysipèle,
▪ Nước ép jus của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia chế biến thành bột được cho vào rượu vin như một phương thuốc để chữa trị :
- những vết chích piqûres của những loài bò sát có nọc độc reptiles venimeux.
Nó cũng được áp dụng với chlorure d'ammonium để chữa lành :
- những gàu pellicules.
● Phương cách - liều lượng chữa trị :
▪ Bệnh kiết lỵ dysenterie trực khuẩn cấp tính bacillaire aiguë, viêm ruột entérite, tiêu chảy diarrhée :
- sử dụng từ 15 đến 30 g của nguyên liệu khô trong nước nấu sắc décoction.
▪ Viêm da phản vệ dermatite anaphylactique, chóc lở eczéma, ngứa ở da prurit de la peau :
- sử dụng một nước nấu sắc  décoction của sản phẩm tươi và áp dụng chúng như nước rửa bên ngoài cơ thể.
▪ Những thuốc dán đắp cataplasmes của lá để chống lại những hiệu quả của :
- những vết rắn cắn morsures de serpents.
▪ Một dầm ngâm macération những lá khô Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia cho uống để :
- tạo điều kiện dễ dàng sanh đẻ faciliter l'accouchement;
nó được cho là để kích thích :
- những sự co thắt của tử cung contractions de l'utérus
◦ Pha trộn với chlorure d'ammonium, được sử dụng cho :
- những gàu pellicules,
- và sài đầu bạch tiển teigne.
Được sử dụng cho ho toux như :
- long đờm expectorant.
▪ Nước ép Jus của Cây Cỏ Sữa lá nhỏ Euphorbia thymifolia chế biến thành bột, pha trộn với rượu đỏ vin để chữa trị :
- những vết chích nọc độc piqûres venimeuses;
cũng được áp dụng bên ngoài cơ thể cho những vết cắn morsure.
● Ứng dụng khác :
▪ Dầu cũng được sử dụng phun xịt để đuổi xa :
- những ruồi mouches và những muỗi moustiques.
Nó cũng được sử dụng như diệt trừ giun sán vermifuge cho những loài chó chiens và những loài chồn nuôi trong trang trại renards de ferme.
▪ Những thuốc xịt sprays để xua đuổi :
- những loài ruồi éloigner les mouches,
- và những muỗi moustiques,
- và thuốc diệt giun sán vermifuge cho những loài cho chiens

Nguyễn thanh Vân

dimanche 3 mars 2019

Cỏ sữa lá lớn - Asthma weed - Euphobe

Asthma Weed - Euphobe
Cỏ sữa lá lớn
Euphorbia hirta - L.
Euphorbiaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Euphorbia pilulifera L. (1753),
- Chamaesyce hirta (L.) Millsp. (1909).
Danh pháp thường dùng :
- Jean Robert, malnommée, euphorbe pilulifère (Fr).
- Snakeweed, pill-bearing spurge, asthma herb (En).
- Erva de Santa Luzia, luzia, burra leiteira, erva andorinha (Po).
- Mziwaziwa, kinywele, kitadali, kitapiaroho, kiziwa, mwache, wiza (Sw).
- Cỏ sữa lớn, do sự hiện diện chất nhựa sữa trắng latex trong cây( VN).
▪ Nguồn gốc và sự phân phối địa lý :
Cây có nguồn gốc ở trung Mỹ, Cây Cỏ sửa lớn Euphorbia hirta là một loài thực vật phiêu lưu rất phổ biến của những vùng nhiệt đới tropicales và cận nhiệt đới subtropicales.
Cây hiện diện trên khắp Châu phi nhiệt đới Afrique tropicale cũng như ở nam Phi Afrique du Sud, và trên toàn thế giới, bao gồm trong Australie, Tây Úc Australie occidentale, Bắc Úc Australie septentrionale, lãnh thổ phía Bắc Territoire du Nord, Queensland, Nouvelle-Galles du Sud, Trung Mỹ Amérique centrale, Châu Phi Afrique, Ấn Độ Inde, Philippines, Tàu và Ấn Độ và ở khắp nơi ở Việt nam.
▪ Sự tăng trưởng và phát triển :
Có thể do những loài kiến, phát tán những hạt Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta đi khắp mọi nơi.
▪ Sinh môi :
Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta, mọc trong những cánh đồng trồng trọt, vườn tược, ven đường, những bãi đất trống, ở những độ cao đến 2000 m so với mực nước biển.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, hằng niên phân nhánh, phủ phục nằm đến dựng thẳng lên, nhánh đạt được 50 cm dài, bên trong chứa một chất nhựa sữa trắng latex, tất cả bộ phận của cây được bao phủ bởi những lông ngắn màu vàng ở rãi rác khoảng 1,5 mm dài, đặc biệt trong những bộ phận còn non.
, đơn, mọc đối, xòe ra, lá chét thẳng, đạt đến 2,5 mm dài, cuống lá đạt được 3,5 mm dài, phiến lá hình bầu dục từ 1–4 cm × 0,5–2 cm, đáy rất không đều nhau, một cạnh hình nêm, cạnh khác tròn, đỉnh gần như nhọn, cạnh bìa phiến có răng mịn, thường có những vết màu tím gần những gân giữa, mặt trên màu xanh lá Cây đậm, nhạt ở mặt dưới, mang những hoa màu tím ở giữa đo được khoảng 1-2,5 cm dài.
Phát hoa, phát hoa hợp thành nhóm ở đầu cuối hoặc ở nách lá được gọi là “cyathes” một phần dạng hình chén, bản thân nó đính trong tự tán cyme rậm đặc khoảng 15 mm đường kính, cuống hoa đến 15(–20) mm dài; cyathe với những tổng bao involucre hình thành một chén khoảng 1 mm đường kính, màu tím, thùy dạng hình tam giác, tua, 4 tuyến, nhỏ, màu xanh lá cây hoặc màu tím nhạt, với những phần phụ nhỏ màu hồng hoặc trắng, mỗi tổng bao có chứa 1 hoa cái bao chung quanh bởi nhiều hoa đực.
Hoa, đơn phái;
◦ Hoa đực, không cuống, lá hoa nhỏ thẳng, tua, bao hoa vắng mặt, nhụy đực 1, dài khoảng 1 mm dài.
Hoa cái, cuống hoa ngắn, bầu noãn thượng, với lông ngắn, 3 buồng, vòi nhụy 3, nhỏ, đỉnh chẻ hai.
Trái, viên nang màu vàng, 3 buồng, chứa 3 hạt màu nâu, 4 cạnh, cạnh góc nhăn, đáy cắt ngắn, có lông ngắn, đường kính khoảng từ 1 đến 2 mm.
Hạt, thuôn dài, hình chóp, 4 mặt hơi nhăn, màu nâu hồng, không có vẫy.
Bộ phận sử dụng :
▪ Những bộ phận trên không của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được thu hoạch khi nó trổ hoa vào mùa hè và có thể được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Hóa chất thực vật Phytochimie :
Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta chứa những flavonoïdes, terpénoïdes, phénols, dầu thiếu yếu và những thành phần hợp chất khác.
Trong số những thành phần quan trọng của những bộ phận trên không, người ta tìm thấy những terpénoïdes (bao gồm những triterpènes) :
- α-amyrine,
- β-amyrine,
- friedéline,
- taraxérol,
- và những esters của chúng.
(taraxérone, 11α,12α-oxydotaraxérol, cycloarténol, 24-méthylène-cycloarténol et hexacosoate d’euphorbol).
▪ Những bộ phận trên không và những rễ chứa ngoài những esters diterpéniques của loại phorbol và loại ingénol, bao gồm :
- 12-désoxyphorbol-13-dodécanoate-20-acétate,
- 12-désoxyphorbol-13-phénylacétate-20-acétate,
- triacétate d’ingénol,
cũng như :
- tinyatoxine,
cực kỳ độc hại toxique, nó là dẫn xuất của résiniféronol.
▪ Những terpénoïdes khác đã duợc phân lập là những stérols, bao gồm :
- β-sitostérol,
- campestérol,
- cholestérol,
- và stigmastérol.
▪ Một diterpénoïde ent-kaurane mới đã được phân lập từ trích xuất éthanol Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta và được làm sáng tỏ như sau :
- 2β, 16α, 19-trihydroxy-ent-kaurane (1),
với hai ent-kauranes được :
- 2β, 16α-dihydroxy-ent-kaurane (2)
- và 16α, 19-dihydroxy-ent-kaurane (3).
Cấu trúc đã được làm sáng tỏ trên cơ bản của một phân tích quang phổ spectroscopique bao gồm những kỹ thuật RMN 1D và 2D và những bằng chứng HRESIMS.
▪ Trong số những tanins được phân lập, có :
- những déshydroellagitanins đồng phân có thể thủy giải được dimères hydrolysables
(những euphorbines A, B, C, E, và terchébine),
- những tanins đơn phân có thể thủy giải được monomères hydrolysables
(géraniine, 2,4,6-tri-O-galloyl-β-D-glucose và 1,2,3,4,6-penta-O-galloyl-β-D-glucose),
- và những esters,
- acide 5-O-caféoylquinique
(acide néochlorogénique),
- và acide 3,4-di-O-galloylquinique,
và cuối cùng ,
- gallate de benzyle.
▪ Những acides được phân lập là :
- acide ellagique,
- acide gallique,
- acide tanique,
- acide maléique,
- và acide tartarique.
▪ Những flavonoïdes được phân lập gồm có :
- quercétine,
- quercitrine,
- quercitol
và những dẫn xuất của chúng có chứa :
- rhamnose, quercetin- rhamnoside, chlorophenolic acid, rutin, leucocyanidin, leucocyanidol, myricitrin, cyaniding  3,5-diglucoside, pelargonium 3,5-digucoside và camphol, flavonol glycoside xanthrhamnin,  hentriacontane , myricyl alcohol, inositol, tetraxerol, friedelin, β-sitosterol, ellagic acid, kaempferol.
▪ Người ta cũng phân lập một hétéroside từ :
- flavonol,
- xanthorhamnine.
Thân Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta chứa :
- một hydrocarbone,
- hentriacontane,
- và alcool myricylique.
▪ Nhựa sữa trắng latex Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta chứa :
- inositol, taraxérol, friedéline, β-sitostérol, acide ellagique, kaempférol, quercitol và quercitrine.
▪ Dầu thiết yếu huile essentielle:
◦ Những thành phần chánh bao gồm :
- những 3,7,11,15-tétraméthyl-2-hexadécon-1-ol,
- những 6,10,14-triméthyl-2-pentadécanones,
- hexaécanal,
- phytol,
- và acide n-hexadécanoïque.
◦ Những thành phần vi lượng bao gồm :
- 2-butoxyéthanol,
- tétradécane,
- acide phtalique,
- butyltétradécyl ester,
- acide oléique,
- 13-hepta décyl-1-ol,
- 2-méthyl-1-hexadécanol,
- và 1,2-benzène-dicarboxylique-diisocylester.
▪ Hợp chất khác :
- Alcaloïdes, saponines, acides aminés và nguyên tố khoáng minéraux.
Hai hợp chất mới :
- n-butyl-1-0-L-rhamno pyranoside,
- và n-butyl-1-0-L-rhamnopyranoside.
▪ Hàm lượng nguyên tố khoáng minéraux được tìm thấy trên mẫu vật của lá Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta sấy khô là như sau :
- Calcium Ca 1,1%, Phosphore P 0,3%, Sắt Fe 0,03%, Magnésium Mg 0,5%, Manganèse Mn 0,01%, Kẽm Zn 0,01% và đồng Cu 0,002%.
▪ Trong những lá tươi của mẫu vật Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta có nguồn gốc ở nigériane, người ta đã tìm thấy những mức độ cao :
- Manganèse Mn (189 ppm), Đồng Cu (30,5 ppm), Kẽm Zn (152 ppm), và Nitrate NO3 (4600 ppm),
cũng như Sắt Fe, Magnésium Mg, Potassium K, Calcium Ca và Sodium Na với những tĩ lệ khác nhau.
▪ Những mức độ của những hợp chất hóa học của nó là đủ cao để trở thành một nguồn gây tự nhiễm độc toxicose cho những động vật ăn những động vật này và cũng lo lắng trong bối cảnh của một sử dụng thuốc.
Đặc tính trị liệu :
Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta là một thảo dược quan trọng được sử dụng trong tất cả phạm vi phân phối của nó, bao gồm Châu Phi nhiệt đới Afrique tropicale.
Nó được đánh giá cao, trong nước nấu sắc décoction và trong ngâm trong nước đun sôi infusion, để chữa trị :
- những rối loạn dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
bao gồm :
- những ký sinh đường ruột parasites intestinaux,
- tiêu chảy diarrhée,
- những loét dạ dày ulcères peptiques,
- trào ngược dạ dày remontées gastriques,
- ói mữa vomissements,
- và bệnh kiết lỵ amib dysenterie amibienne.
▪ Cỏ dại Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta còn gọi là Cỏ hen suyễn asthme, theo truyền thống được sử dụng trong Á Châu Asie để chữa trị, nó được xem như một phương thuốc xuất sắc để chữa trị :
- bệnh suyễn phế quản asthme bronchique,
- và co thắt thanh quản spasme laryngé,
- những rối loạn của hệ thống hô hấp système respiratoire,
bao gồm :
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- sốt sổ mũi rhume des foins,
- co thắt thanh môn spasme de la glotte, ( thanh môn : lổ thanh quản cho phép không khí đi qua )
- khí phế thũng emphysème,
- ho toux,
- và những cảm lạnh rhumes.
Thân Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta, dùng bên trong cơ thể, được nổi tiếng cho sự chữa trị của nó chống lại :
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
 và nhiều bệnh phổi affections pulmonaires khác nhau.
▪ Thảo dược làm thư giản những vi khí quản bronchioles nhưng cũng hình như :
- làm suy yếu tim déprime apparemment le cœur,
- và hô hấp respiration nói chung.
▪ Nó thường được sử dụng trong kết hợp với những thảo dược chống suyễn anti-asthmatiques như là Cây Grindelia camporum và Lobelia inflata.
▪ Mặc dù, trong trong những nhà thảo dược hiện đại herboristerie moderne, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta, có lợi ích trong sử dụng trong chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie amib đường ruột amibienne intestinale.
Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta là thuốc :
- giảm đau, vô hại anodine,
- chống ngứa antiprurigineuse,
- tống hơi carminative
- lọc máu lọai bỏ độc tố dépurative,
- lợi tiểu diurétique,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- lợi sữa galactogogue,
- tẫy sổ, làm sạch purgative,
- và diệt giun sán vermifuge.
▪ Trong số những công dụng chánh khác nhau khác, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta là một thuốc lợi tiểu diurétique và đuợc sử dụng để chữa trị những bệnh niếu sinh dục urogénitales như :
- sạn thận calculs rénaux,
- những rối loạn của kinh nguyệt menstruation,
- vô sinh stérilité,
- và những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
hơn nữa, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được sử dụng, chống lại :
- những bệnh ngoài da affections de la peau,
- và những niêm mạc muqueuses,
bao gồm :
- những mụn gốc verrues,
- bệnh ghẻ gale,
- bệnh sài đầu, bạch tiễn teigne,
- mụt đẹn ở trẻ em muguet,
- những bệnh loét lở miệng aphtes,
- những bệnh nhiễm nấm affections fongiques
- bệnh sởi rougeole,
- và trùng Guinée ver de Guinée ;
Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta, cũng là một thuốc sát trùng antiseptique để chữa trị :
- những vết thương loét plaies,
- những chổ trầy xước écorchures,
- và viêm kết mạc conjonctivite.
Nó nổi tiếng là thuốc giảm đau analgésique để chữa trị :
- những đau đầu nghiêm trọng maux de tête importants,
- đau răng maux de dents,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- và những đau nhức trong thời gian mang thai douleurs pendant la grossesse.
Người ta sử dụng Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta như thuốc giải độc antidote chống :
- những vết chích của bò cạp piqûres de scorpion,
- và những vết rắn cắn morsures de serpent,
và để làm giảm đau nhức douleur.
▪ Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta, là thuốc :
- hạ sốt antipyrétique,
- và chống viêm anti-inflammatoire.
Sự sử dụng của nó trong chữa trị :
- bệnh vàng da jaunisse,
- tăng huyết áp hypertension,
- bệnh phù thủng œdèmes,
- bệnh thiếu máu anémie,
- và bệnh sốt rét paludisme,
như thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque,
- và để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh đẻ accouchement cũng được đề cập.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Theo truyền thống, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được sử dụng để chữa lành nhiều chỉ định, như là :
- rối loạn dạ dày ruột gastro-intestinaux
(tiêu chảy diarrhée, kiết lỵ dysenterie, nhiễm ký sinh trùng đường ruột parasitose intestinale, rối loạn tiêu hóa troubles intestinaux, vấn đề tiêu hóa problèmes digestifs),
- bệnh đường hô hấp maladies respiratoires
(ho toux, càm lạnh rhume, suyễn asthme, viêm phế quả bronchite, sốt sổ mũi rhume des foins, khí phế thũng emphysème),
- bộ máy tiết niệu appareil urinaire
(lợi tiểu diurétique, sạn thận calculs rénaux),
- bộ máy sinh dục appareil génital
(tử cung xuất huyết métrorragique, chứng không sữa agalactose, bệnh lậu blennorragie, viêm niếu dạo urétrite),
- bệnh về mắt khác nhau divers maux oculaires
(viêm kết mạc conjonctivite, loét giác mạc ulcère de la cornée),
- vấn đề của da problèmes de peau và niêm mạc muqueuses
(trùng Guinée ver de la guinée, ghẽ gale, tinea trush, nhọt trong miệng aphta),
- và ung bướu khối u tumeur.
▪ Trong miền nam Ấn Độ Inde du Sud, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được sử dụng như thuốc nhỏ giọt trong những tai oreilles, trfong chữa trị :
- những mụn nhọt furoncles,
- và những vết thương loét plaies.
Nhựa sữa trắng latex của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta thường được sử dụng như :
- mụn cóc verrues,
- và những vết cắt coupures
để ngăn ngừa sự nhiễm trùng infection bởi những yếu tố gây bệnh agents pathogènes.
▪ Một nước nấu sắc décoction của lá Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta gây ra dòng chảy sữa mẹ écoulement de lait,
được nhai với hạt cọ palmiste để :
- phục hồi nghị lực restaurer la virilité.
nó cũng có hiệu quả trong chữa trị :
- những vết thương loét ulcères.
Cây cũng được tiêu thụ như một rau xanh légume.
▪ Trong Tây Phi Afrique de l’Ouest, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta thường được sử dụng như một thuốc :
- lợi sữa galactagogue,
và ở Nigeria, nó được bán  cho mục đích sử dụng này.
▪ Trong Ouganda, những phụ nữ nhai Cây nguyên Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta để :
- kích hoạt để bắt đầu chuyển bụng sanh con travail d’accouchement.
Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta hiển thị trong dược điển pharmacopée Phi Châu africaine của Tổ chức thống nhất Châu Phi Organisation de l’unité africaine như một thuốc để chống lại :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Ở Java và trong Ấn Độ Inde, những chồi mềm Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta, sống hoặc nấu chín bằng hơi nước, đã dùng dùng làm lương thực cứu đói famine, nnhưng nó có thể gây ra :
- những vấn đề đường ruột intestinaux.
▪ Trong Tây Phi Afrique de l’Ouest, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được sử dụng như một thức ăn cho gia súc.
▪ Cây được gọi là gatas-gatas trong Philippine, do đặc tính chữa bệnh của nước ép nhựa sữa trắng jus laiteux, được qui định cho :
- bệnh suyễn asthme.
◦ Nguyên Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được quy định như :
- một thuốc giải độc antidote;
được xem như thuốc :
- cầm máu hémostatique,
- an thần sédatif,
- và làm cho buồn ngủ soporifique.
◦ Nước nấu sắc décoction được sử dụng để làm giảm :
- sự khó thở dyspnée của những bệnh suyễn asthmatiques.
◦ Nước ép jus được sử dụng cho :
- những đau bụng tiêu chảy coliques.
▪ Ở Philippines, những lá Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được pha trộn với những Cây Cà độc dược Datura Metel và những hoa trong biến chế " thuốc lá cho bệnh suyễn asthme".
▪ Trong Australie và nơi khác, được sử dụng để chữa trị :
- hen suyễn asthme,
- và những đau bệnh liên quan đến ngực plaintes pectorales.
▪ Ở Brésil, nước nấu sắc décoction được sử dụng chống lại :
- bệnh lậu gonorrhée,
- và hen suyễn asthme.
▪ Trong Phi Châu Afrique và trong Australie, được sử dụng để chữa trị :
- tăng huyết áp hypertension,
- và phù thủng œdème.
▪ Trong Ấn Độ Inde, được sử dụng để chữa trị :
- bệnh giang mai syphilis;
nhựa được áp dụng ở những mụn cóc verrues.
Cũng cho những bệnh của những trẻ em, trong đặc biệt :
- những vấn đề đường ruột intestinaux,
- và ngực thoraciques.
Nước ép nhựa sữa trắng jus laiteux được nhỏ vào trong những mắt yeux cho ( cẫn thận ???) :
- bệnh viêm kết mạc conjonctivite,
- và những loét giác mạc ulcérations de la cornée.
▪ Trên Gold Coast, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được nghiền nát thành bột và pha trộn trong nước và được sử dụng như nước thụt rửa lavement cho :
- chứng táo bón constipation.
▪ Ờ Réunion, được sử dụng như thuốc làm se thắt astringent trong :
- những bệnh tiêu chảy mãn tính diarrhées chroniques,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
Rễ Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirtya được sử dụng cho :
- những bệnh sốt gián đoạn không liên tục fièvres intermittentes.
▪ Nước nấu sắc décoction thực vật : 25 grammes toàn Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta trong 1 pinte = 0,473 lít nước đun sôi; đun sôi trong thời gian 3-4 phút; uống 3-5 ly mỗi ngày.
▪ Trong hệ thống y học truyền thống Ấn Độ indiens, những Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta trong chữa trị  :
- sổ mũi coryza,
- ho toux,
- hen suyễn asthme,
- nhiễm trùng phế quản infections bronchiques,
- những rối loạn đường ruột troubles intestinaux,
- những bệnh nhiễm giun sán infestations helminthiques,
- những vết thương loét plaies,
- sạn thận calculs rénaux
- và những nhọt ung mủ abcès.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Mei-Fen Shih và al., 2010 đã nghiên cứu hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire của trích xuất éthanol của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta (Eh) và thành phần hoạt động β-amyrine chống lại những tế bào đại thực bào macrophages được kích hoạt bởi lipopolysaccharide (LPS) (RAW 264.7).
Trích xuất và thành phần hoạt động ức chế sự sản xuất oxyde nitrique (NO) và biểu hiện gène iNOS.
Do đó, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta và β-amyrine thể hiện một tiềm năng chữa trị bệnh viêm inflammation khớp xương arthritique.
Prabhat Das và al., 2010 đã thực hiện một mô hình viêm inflammation gây ra bởi chất carragenan.
Éther de pétrole, chloroforme, méthanol, éthanol và những trích xuất nước của trái Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta đã được thử nghiệm cho hoạt động chống viêm anti-inflammatoire. Trích xuất nước và éthanol cho thấy một tỹ lệ phần trăm tối đa của sự bảo vệ chống viêm inflammation bởi so với những trích xuất khác.
Cũng như, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta giảm và ngăn ngừa viêm inflammation gây ra thực nghiệm ở chuột.
Mariano Martinez-Vazquez và al., 1999 đã phân lập và đã được xác định của những triterpènes như β-amyrine, 24-méthyl encycloartenol và β-sitostérol từ trích xuất của n-hexane của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
Trích xuất n-hexane và những triterpènes đâ được đánh giá cho những hiệu quả chống viêm effets anti-inflammatoires ở chuột souris.
Những trích xuất và những triterpènes đều có tác dụng những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires quan trọng trong mô hình tai auditif gây ra bởi TPA.
Những kết quả cũng cho thấy rằng những kết hợp hai và ba thực hiện một hoạt động cao hơn so với những triterpènes đơn thuần.
● Hoạt động chống dị ứng anti-allergique :
Singh và al., 2006 đã mô tả một phản ứng dị ứng antiallergique. Trích xuất éthanolique 95% bào chế từ bộ phận nguyên Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta (EH A001).
EH A001 đã ức chế một cách đáng kể sự thoái hóa của những phì đại tế bào màng bụng mastocytes péritonéaux của chuột rat kích hoạt bởi hợp chất 48/80, phù nề œdème của chân chuột patte de rat gây ra bởi dextran.
Nó ngăn chận sự tích lũy của hảo éosine éosinophiles và hoạt động của phân hóa tố peroxydase éosinophile và giảm hàm lượng chất đạm của protéines của dung dịch rửa phế quản-phế bào broncho-alvéolaire (BALF).
Trích xuất ức chế tỹ lệ CD4 / CD8 trong máu ngoại vi sang périphérique. Nó cũng làm giảm sự phóng thích interleukine-4 (IL-4) và gia tăng interleukine –ϒ (IFN-) trong những tế bào tỳ tạng splénocytes của chuột nhạy cảm với ovalbumine.
Những kết quả của những khám phá này được so sánh với cétotifène, với cétirizine và với cyclophosphamide, của những hợp chất đã biết, và nó đã được chứng minh rằng Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta có một hoạt động đáng kể để ngăn ngừa những giai đoạn  phản ứng dị ứng allergiques sớm và muộn.
● Hoạt động chống ung bướu khối u anti-tumorale :
Shao-Ming Chi và al., 2012 đã phân lập một dẫn xuất mới của cyclclopentanone (1’R, 5’R) -5- (5’-carboxylméthyl-2’-oxocyclopentyl) -3Z-penténylacétate từ Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
Dựa trên một phân tgích quang phổ spectroscopique RMN 1D và 2D, cấu trúc đã được làm sáng tỏ. Độc tính tế bào cytotoxicité của trfích xuất éthanol đã được đánh giá chống lại những dòng tếbào ung thư K562 (chứng bệnh bạch cầu người leucémie humaine) và A549 (ung thư phổi cancer du poumon).
Theo những dữ liệu, trích xuất éthanol thể hiện một hoạt động yếu chống lại những tế bào A549 (tỹ lệ ức chế 15,02 ± 11,60%) và bất hoạt chống lại những tế bào K562.
Hoạt động chống ung bướu khối u antitumorale của Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta đã được nghiên cứu bởi Sandeep et al., 2011.
Những bộ phân trên không của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta, đã được ly trích với éthanol, chloroforme và éther de pétrole.
Tất cả những trích xuất cho thấy một kết quả tích cực cho tanin, saponine, những alcaloïdes và những flavonoïdes.
Trích xuất với chloroforme và với éthanol đã cải thiện thời gian sống sót trung bình và giảm số lượng chuột mang những khối u rắn tumeurs solides. Hoạt động chống ung bướu antitumorale này là do sự hiện diện của flavonoïdes.
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường anti-diabétique và trùy tìm những gốc tự do piégeant les radicaux libres :
Goldie Uppal và al., 2012 đã thảo luận về hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique. Trích xuất éthanol của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta Linn đã được thử nghiệm trên những mô hình truy tìm sàng lọc trên những động vật.
Chất Alloxan đã được quản lý dùng trong thời gian 21 ngày để gây ra cho bện nhân bệnh tiểu đường diabétiques.
Trích  xuất éthanol cho thấy một sự giảm đáng kể của đường máu glycémie (hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant) ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi chất alloxane.
Nghiên cứu trên cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro của hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétique đã được thực hiện bởi Widharna và al., 2010.
Từ những thí nghiệm trong ống nghiệm in vitro, những phần đoạn của trích xuất éthanol và acétate d'éthyle thể hiện một hoạt động của sự ức chế của phân hóa thố α-glucosidase, trong khi những phần đoạn của n-hexane, chloroforme, butanol và nước, không có hiệu quả chất ức chế nào của glucosidase.
Thử nghiệm trên cơ thể sinh vật sống in vivo, cũng có cùng một kết quả.
Dựa trên những thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật sống in vivo, trích xuất éthanolique của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta L. và trích xuất acétate d'éthyle đã cho ra một cơ chế chống bệnh tiểu đường antidiabétique và một đặc tính chất ức chế của α-glucosidase.
● Hoạt động giảm đau analgésique và chống quá mẫn anti-anaphylactique :
Trích xuất éthanol ( ERH A001) của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta đã được quản lý uống (100 đến 1000 mg / kg) chống lại hợp chất 48/80 gây ra sốc phản vệ anaphylaxie toàn thân systémique.
Những dữ liệu cho thấy rằng EH A001 ức chjế sốc phản vệ anaphylaxie passive qua da thụ động (ACP) ở chuột và sốc phản vệ tích cực anaphylaxie active của chân ở chuột.
Những kết quả cũng cho thấy một hiệu quả ức cvhế trên sự phóng thích của TNF-α và IL-6 từ phì đại tế bào màng bụng mastocytes péritonéaux của chuột được kích hoạt chống DNP-HSA. Cũng như, Youssouf và al., 2007 đã chứng minh hiệu quả chống quá mẫn antianaphylactique của Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
● Hoạt động chống tiêu chảy antidiarrhéique và gây co thắt spasmogène :
Kamgang và al., 2001 đã mô tả hoạt động co thắt contractile của tổng số trích xuất nước của những lá Mallotus oppositifolium (MO) và Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta (Eh) ở chuột.
◦ Mallotus oppositifolium (1,32 mg / ml) đã ức chế sự kích thích của của những co thắt hồi tràng contractions iléales chuột bởi chất acétylcholine (–9 mm) và chlorure de potassium (–7 mm) và cũng làm giảm số lượng của phân fécales (–11g, p <1%).
Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta có hoạt động kích thích những co thắt hồi tràng contraction iléales ở chuột bởi acétylcholine (+ 148%) và chlorure de potassium (+381%).
Trích xuất nước Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta cũng làm giảm số lượng của phân fécales (–12g, p <5%).
Kết quả xác nhận rằng tổng số những trích xuất nước của Mallotus oppositifolium có một hiệu quả chống co thắt antispasmodique, trong khi Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta có một hiệu quả gây co thắt spasmogène trong ống nghiệm in vitro và những hiệu quả chống tiêu chảy antidiarrhéiques trên cơ thể sinh vật sống in vivo.
● Hoạt động chống huyết khối, chống thiếu tiểu cầu trong máu  antithrombocytopénique :
Hiệu quả chống giảm lương tiểu cầu trong máu antithrombocytopénique của nước nấu sắc décoction được làm đông khô lyophilisée của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta Linn đã được nghiên cứu bởi Jovencio G Apostol và al., 2012, ở những chuột Sprague-Dawley.
Giảm lượng tiểu cấu trong máu Thrombocytopénie gây ra sự cảm ứng bởi éthanol trong 7 ngày ở chuột. Số lượng tiểu cầu plaquettaire, thới gian chảy máu saignement và thời gian đông máu coagulation đã được thử nghiệm trong 4 nhóm chuột.
Sự gia tăng đáng kể của số lượng tiểu cấu plaquettes, giảm thời gian chảy máu saignement và thời gian đông máu coagulation sau khi chữa trị với Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
Những nghiên cứu mô bệnh học histopathologiques đã cho thấy một sự giảm của sự giản xoang của gan dilatation sinusoïdale du foie ở những nhóm chữa trị với Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
Do đó, nước nấu sắc décoction Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta hành động như một thuốc có tiềm năng  chống giảm lượng tiểu cầu trong máu antithrombocytopénique.
● Hiệu quả lợi tiểu diurétique :
Johnson và al., 1999 đã nghiên cứu hoạt động lợi tiểu diurétique của trích xuất Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta ở chuột bằng cách sử dụng acétazolamidefurosémide, một thuốc lợi tiểu diurétique tiêu chuẩn.
Một sự gia tăng của lượng nước tiểu urinaire phụ thuộc theo thời gian đã được quan sát với những trích xuất nước và éthanol (50 và 100 mg / kg).
Từ những kết quả, nó đã được phát hiện rằng trích xuất nước gia tăng sự bài tiết nước tiểu excrétion urinaire của ion Na +, K + và HCO3- cũng như lượng nước tiểu débit urinaire, như acétozolamide.
Trích xuất éthanol gia tăng sự bài tiết của HCO3-, giảm mất ion K + và ảnh hưởng nhẹ trên việc loại bỏ ion Na +.
Thuốc tiêu chuẩn, furosamide, gia tăng sự bài tiết thận excrétion rénale của Na + và của Cl-, nhưng có tác dụng nào trên sự mất ion K + và HCO3-.
Thành phần hoạt động của trích xuất nước của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta có một hiệu quả lợi tiểu diurétique tương tự với thuốc acétazolamide, một thuốc tiêu chuẩn.
Những kết quả này hỗ trô cho sự sử dụng truyền thống của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta như một tác nhân lợi tiểu diurétique bởi những dân tộc swahilis và sukumus.
● Hoạt động chống viêm khớp Antiarthritique :
Sheikh Fayaz Ahmed và al., 2012 đã nghiên cứu hoạt động chống viêm khớp antiarthritique trong mô hình động vật. Viêm khớp arthrite bổ trợ gây ra bởi tiêm cấy ghép 0,05 ml chế tạo tươi của hệ thống treo ( một hỗn hợp trong đó những hạt phần lớn trong chất lỏng ) (5,0 mg / ml) hơi nước đã giết chết vi khuẩn de mycobacterium tuberculli trong dung dịch sáp paraffine lỏng.
Những liều khác nhau 25,  50, 100  và 200 mg/kg của trích xuất ethanol được sử dụng để chữa trị.
Trong kết quả, Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta đã làm giảm một cách đáng kể IL-1β, le TNF-α, l'IL-2 và IFN-γ trong những lá lách splénocytes của chuột bệnh viêm khớp arthritiques và điều hòa giảm lipopolysaccharides (LPS) gây ra bởi sự sản xuất oxide nitrique trong những đại thực bào phúc mạc macrophages péritonéaux.
Những kết quả này cho thấy rằng Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta thể hiện một sự cải thiện bệnh viêm khớp arthrite gây ra bởi một tá dược.
Kan Heng Lee và al., 2008, đã gây ra bệnh viêm khớp arthrite ở chuột bằng cách sử dụng tá dược hoàn toàn Freund chứa vi khuẩn mycobacterium tuberculosis đã bị giết chết bởi nhiệt độ, 50 100, 500 mg / kg của trích xuất nước của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta ở liều mạnh có một sự thoái hóa của sụn dégénérescence du cartilage quan trọng lớn hơn, trong khi, những liều trung gian và yếu cho thấy một sự cải thiện mô học histologie.
Sự giảm PMM - 13 và gia tăng TIMP-1 đã được quan sát với một liều thấp Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
● Giải lo âu Antioxiolytique và an thần sédatif :
Anuradha và al., 2008 đã nghiên cứu hiệu quả giải lo âu Anxiolytique của trích xuất hydroalcoolique của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
Bất động mãn tính Immobilisation chronique (CIS) và căn thẳng do bởi sự cưởng bức bơi lội (FSS) đã gây ra sự căng thẳng ở chuột.
Trích xuất Cây Cỏ sữa lớn Eh (200 mg / kg p.o) trong thới gian 7 ngày cho thấy một hoạt động chống lo âu anti-anxiété đáng chú ý trong những CIS và một hoạt động giảm một phần trong những bơi lội cưởng bức (FSS).
Phối hợp chữa trị chuột với flumazénil (0,5 mg / kg i.p) và bicuculline (1 mg / kg i.p) đã dẫn đến một sự giảm đáng kể hiệu quả giải lo âu anxiolytique của Eh Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
Điều nàu chỉ ra rằng hoạt động giải lo âu anxiolytique đuợc chữa trị thông qua thụ thể GABAA, thụ thể benzodiazépine và sự phức tạp của những kênh canal Cl.
Cũng như những kết quả chỉ ra rằng Eh Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta hành động như một thuốc giải lo âu anxiolytique tiềm năng, có thể có lợi ích trong chữa trị những rối loạn lo âu anxieux gây ra bởi sự căng thẳng stress.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc hại :
▪ Một số hiệu quả độc hại của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta đã được ghi nhận .
▪ Độc tính của trích xuất éther đã được thiết lập trong một xét nghiệm gây chết  létalité cho loài tôm nước mặn Artemia, trong khi những trích xuất acétate d’éthyle và nước vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
Nhưng trong một thử nghiệm khác, nó đã được quan sát rằng trích xuất thô nước dẫn đến :
- một sự thoái hóa tinh hoàn dégénérescence testiculaire
ở những chuột trưởng thành tình dục sexuellement matures
cũng như :
- một sự giảm kích thước đường kính dạng ống tubulaire trung bình của ống dẫn tinh canal séminal.
▪ Nhiều trích xuất khác, được quản lý uống ở những chuột đã gây ra :
- một sự thờ ơ nhạt nhẽo apathie,
- và chán ăn anorexie,
- và gây ra tỹ lệ tử vong 20%.
▪ Một số phần đoạn của trích xuất éthanol cho thấy những hiệu quả :
- tiềm năng có hại délétères potentiels trên hóa chất trong huyết thanh máu sérum sanguin của chuột.
Tuy nhiên, khi thử nghiệm trên những chuột, không thấy có sự khác biệt nào được phát hiện trong huyết thanh sérum sanguin sau một thời gian kéo dài của sự bổ sung Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta trong chế độ ăn uống của chúng.
▪ Người ta quan sát rằng sấy khô Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta trước khi trích xuất sẽ làm giảm đáng kể hoạt động gây độ tế bào cytotoxique của một số nhất định của những trích xuất của nó.
● Tác dụng phụ và an toàn :
Tuy nhiên, Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta không nên sử dụng không có sự tham vấn của một chuyên gia, bởi vì với liều lượng lớn, dùng uống nó có thể gây ra những tác dụng phụ như là :
- một kích ứng dạ dày ruột irritation gastro-intestinale,
- buồn nôn nausées,
- và những ói mữa vomissements.
▪ Không dùng đến những Cây tươi. Điều này có thể gây ra :
- một kích ứng ở da iritation de la peau,
- hoặc một phản ứng dị ứng réactions allergiques.
● Ngăn ngừa và cảnh báo đặc biệt :
▪ Mang thai grossesse và cho con bú allaitement :
◦ Nếu một phụ nữ mang thai, nó có thể là nguy hiểm khi dùng uống Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
◦ Một số bằng chứng cho thấy rằng có thể gây ra :
- một sự co thắt tử cung contraction de l'utérus,
điều này có thể gây ra một sẩy thai fausse couche.
▪ Vấn đề dạ dày estomac hoặc ruột intestinaux :
Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta có thể :
- kích ứng dạ dày irriter l'estomac,
- và những ruột intestins.
Không sử dụng nếu có những vấn đề rối loạn dạ dày estomac hoặc ruột intestin.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Ngâm trong nước sôi infusion hoặc trà của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta, 4 ly mỗi ngày, để cho :
- viêm phế quản bronchite,
- và thở khó khăn respiration laborieuse,
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh kiết lỵ mãn tính dysenterie chronique.
được sử dụng cho :
- những mụn nhọt furoncles,
- và những vết thương loét plaies.
▪ Toàn Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được nấu sắc décoctée, được sử dụng trong chữa trị :
- chân vận động viên pied d'athlète,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- viêm ruột entérite,
- và những bệnh của da affections de la peau.
Nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh giang mai syphilis.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta sấy khô được sử dụng cho :
- những bệnh của da maladies de la peau.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta tươi được sử dụng như nước súc miệng gargarisme để chữa trị :
- mụt đẹn ở miệng trẻ em muguet.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được sử dụng để :
- làm dịu calmer những ói mữa vomissements,
- những tiêu chảy mãn tính diarrhées chroniques,
- và bệnh sốt fièvres.
▪ Cũng nước nấu sắc décoction của rễ Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta dùng trong thụt rừa cho :
- táo bón constipation.
được sử dụng cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpents.
- những nhọt đầu đinh furoncles.
Cho vào trong tai oreille, trong trường hợp :
- sưng có mủ gonflement pustuleux trong tai oreille.
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta cũng là lợi ích cho những bà mẹ cho con bú mères allaitantes thiếu sữa : 4-5 ly trà .
▪ Người ta pha trộn những Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta với Cây Cà Độc dược Datura metel L. để chế tạo :
- những thuốc lá cigarettes chống suyễn anti-asthmatiques.
▪ Nhựa sữa trắng Latex cũng đươc quy định cho :
- bệnh hen suyễn asthme.
nhựa sữa trắng latex của thân Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta cũng được sử dụng trong chữa trị :
- những mụt lẹo ở mí mắt orgelets.
Ngoài ra, sự sử dụng nhựa sữa trắng latex để tạo điều kiện dễ dàng để :
- gở những gai épines từ da peau được phổ biến.
▪ Trích xuất lỏng của dung dịch trong cồn teinture được sử dụng trong :
- bệnh hen suyễn asthme,
- viêm phế quản mãn tính bronchite chronique,
- và khí phế thũng emphysème,
cũng như trong :
- những bệnh tim phổi cardiaques pulmonaires,
- và đau thắt ngực angine de poitrine.
▪ Được sử dụng cho :
- bệnh kiết lỵ cấp tính dysenterie aiguë và mạn tính chronique.
- diệt trùng giun anthelminthique.
cũng được sử dụng để chữa trị loại ghẽ :
- sài đàu, bạch tiển teigne.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme của Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta được sử dụng cho :
- sưng gonflements,
- và những mụn nhọt furoncles.
▪ Nước ép Jus được sử dụng dười dạng thuốc giọt nhỏ mắt gouttes ophtalmiques để chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite,
- hoặc loét giác mạc ulcération de la cornée.
▪ Nhựa sève được áp dụng ở những mụn cóc verrues để làm tiêu hủy chứng. Việc điều trị, cần được lập đi lập lại từ 2 đến 3 lần mỗi ngày trong thời gian nhiều tuần để có hiệu quả toàn vẹn.
▪ Liều lượng :
Liều thích hợp của euphorbe Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là thuồi tác người sử dụng, sức khỏe và nhiều điều kiện khác.
Tại thời điểm này, không có đủ thông tin khoa học để xác định một phạm vi của một liều thích hợp cho Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta.
Đừng quên rằng những sản phẩm tự nhiên không luôn nhất thiết phải an toàn và những liều lượng có thể là yếu tố quan trọng.
Nên tham khảo với những Bác sĩ, Dược sĩ và những chuyên gia khác chăm sóc sức khỏe trước khi sử dụng.
Chảy máu bề mặt : Nghiền những Cây Cỏ sữa lớn Euphorbia hirta và được áp dụng chúng trên những bộ phận ảnh hưởng, như :
- cầm máu cục bộ hémostatique local.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những lá non và những chồi mềm, được dùng nấu chín như rau xanh légume.
▪ Một thực phẩm cứu đói famine, được sử dụng khi những thứ khác đều thất bại.

Nguyễn thanh Vân