Tâm sự

Tâm sự

jeudi 21 février 2019

Tỏi Gấu - Wild Garlic

Wild Garlic
Tỏi Gấu - Tỏi hoang
Allium ursinum - L.
Amaryllidaceae - Liliaceae
Đại cương :
▪ Tên latin loài ursinum, là do từ thói quen những con Gấu Ours, thường đào đất lên để lấy củ để ăn, dự kiến sẽ ăn vào mùa động nên đặt tên thảo dược này là Tỏi Gấu.
▪ Cây Tỏi Gấu Allium ursinum, được biết dưới tên thường dùng địa phương :
- Tỏi hoang ail sauvage,
- ramsons,
- buckrams,
- tỏi lá rộng ail à larges feuilles,
- tỏi rừng ail des bois,
- poireaux d’ours
- hoặc Tỏi Gấu ail des ours,
là một thực vật có hoa sống lâu năm nhờ có củ, thuộc họ Amaryllidaceae.
Đây là họ hàng của hành hoang sauvage d'oignon.
▪ Cây có nguồn gốc từ Âu Châu Europe, từ Anh Quốc Grande Bretagne đến Caucase và ở Á Châu Asie. Nó rất phổ biến ở hầu hết những đảo thuộc vùng đất thấp của nước Anh, ngoại trừ phía cực Bắc của Écosse, Orcades, Shetland và những đảo Anglo-Normandes.
Cây Tỏi Gấu, khi gặp những điều kiện thích hợp nó mọc thành một tầm thảm dày đặc bao phủ trên mặt đất của những khu rừng vào đầu thánh 5, và phát triển của nó vào lúc đó xem như là một thực vật xâm lấn.
Người ta thường tìm thấy trong những khu rừng Riis Skov ở Đan Mạch Danemark, trong quận Zakamensky của Bouriatie, trong Nga Russie
Alllium ursinum được phổ biến rộng rãi hầu hết những nước của Âu Châu. Nó mọc trong những khu rừng rụng lá với đất ẩm, nó thích những điều kiện đất acide nhẹ, thoát nước tốt, giàu chất nền, đôi khi nó cũng được tìm thấy ở những bờ rào, bờ sông thậm chí ở những vách đá và thích nơi bán râm, không thích những nơi có bóng râm sâu che bởi những tàn cây.
Cây phát triển ở vào giữa mùa đông, kế tiếp cho ra hoa đến mùa xuân, lấp đầy bầu không khí một mùi thơm tỏi.
Ở giữa mùa hè, những Cây Tỏi Gấu này sẽ biến mất cho đến mùa sau.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thực vật sống trong rừng thích nơi mát và bán râm, có củ sống lâu năm, thời gian tồn tại rất ngắn. Như nhiều thành viên của họ hành tây, có một đầu phát hoa tròn và những hoa hình ngôi sao. Có thể đạt đến từ 20 đến 50 cm cao, có màu xanh lá cây vàng nhạt.
Nó hiện diện môt củ hẹp và kéo dài 1 cm dầy và 3 đến 4 cm cao, được bảo vệ bởi một vảy duy nhất.
▪ Những Củ Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum có thể đo được đến 4 cm dài và 1 cm đường kính. Những củ này chôn sâu dưới đất, phát triển thường 3 lá có cuống dài, tất cả nổi lên trên mặt đất độc lập lá nầy với lá khác.
, những lá rộng, hình mũi dáo, màu xanh lá cây tươi và bóng sáng chói. Phiến lá hình bầu dục mũi dáo, phẳng và khá mềm khi chạm vào. Cuống lá phẳng ở một bên và tròn ở mặt bên đối diện, có 2 góc.
Nó có thể hình thành một tập đoàn với một thực vật chúng bao la, trong những khu rừng mát với những tàn lá rậm rạp. Tuy nhiên đặc trưng của Lá cây này là phát ra một mùi hôi của Tỏi nồng khi người ta vò nhẹ
Trước khi ra hoa, người ta có thể nhầm lẩn hình dạng của Cây Tỏi Gấu với những loài thực khác của họ như : colchique d'automne hoặc muguet …v…v , nhưng với mùi đặc trưng của nó giúp người ta phân biệt nó dễ dàng.
Chu kỳ dinh dưởng : Lá lộ lên rời khỏi mặt đất vào khoảng tháng 1, cho ra hoa vào tháng 5, đậu trái vào tháng 6 -7, sau đó không hoạt động biến mất hoàn toàn với những củ sống tiềm sinh dưới đất. Những củ bulbes bắt đầu phát triển dưới gốc một lần nữa vào tháng 9.
Phát hoa, tán hình cầu đơn giản ở chót, khoảng 5-6 cm tập hợp từ 10 đến 20 hoa nhỏ trắng,  hình ngôi sao trên một trục dài khoảng 20-50 cm.
Những hoa nở vào tháng 5 và tháng 6 trên một thân cứng có 2 góc nhô ra.
Hoa, lưỡng phái, màu trắng dạng ngôi sao, gồm có những thành phần :
- đài-cánh hoa, 6, xếp thành 2 luân sinh 3.
- tiểu nhụy, 6, chỉ dẹp, bao phấn màu vàng.
- bầu noãn, thượng, 3 buồng.
Trái, viên nang, 3 cạnh, 3 buồng...
Hạt, 6 hạt mỗi trái, màu đen.
Bộ phận sử dụng :
Trong thực vật liệu pháp phytothérapie, người ta sử dụng chủ yếu những bộ phận trên không, những củ và tinh dầu nguyên chất essence.
▪ Những Củ Tỏi Gấu bulbes có thể được thu hoạch bất cứ lúc nào, Cây không hoạt động từ đầu mùa hè đến đầu mùa đông.
Thu hoạch đầu mùa hè, chúng được lưu trử bảo quản trong ít nhất 6 tháng.
Thời kỳ thu hoạch được kết thúc với những hoa đầu tiên. Mùi và hương vị sẽ ghê tỏm cho những động vật ăn cỏ herbivores khi ăn vào.
Thành phần hóa học và dược chất :

Những thành phần tiền chất có chứa lưu huỳnh S của những hương liệu của Tỏi Allium, những S-alk(en)yl cystéine sulfoxydes như là :

- alliine,

- và allicine

là những chuyển hóa chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires cùng với những :

- hétérosides,

- dẫn xuất phénoliques,

- flavonoïdes,

- và những chất tanins

phòng thủ chống lại những loài động vật ăn cỏ herbivores và những loài ký sinh parasites (nấm champignons, vi khuẩn bactéries).

▪ Thành phần hóa học của Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum là rất phức tạp.
Một phản ứng giữa một hợp chất (alliine) và một phân hóa tố enzyme (alliinase) sẽ sản xuất nhiều loại hợp chất lưu huỳnh soufrés :
- diallyl sulfide,
- diallyl disulfide,
- và arjoene.
Để phản ứng này xảy ra, phải thúc đẩy sự tiếp xúc giữa alliineallinase. Điều này xảy ra khi sự nhai hoặc nghiền nát Cây hoặc củ bulbe của cây.
Một cách tốt nhất để sản xuất những hợp chất này là nghiền nát những củ bulbes thành bột nhão purée ngay khi trước khi ăn ingestion
▪ Tỏi Gấu ail des ours cũng là một trong những thảo dược Châu Âu ăn được, giàu chất vitamine C.
Như Cây Tỏi thường Allium sativum, Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum chưa bao giớ có thể được thuần hóa gia đình và những chất hoạt động được tập trong trong lá và không ở trong củ bulbe,
Những nguyên hoạt chất của Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum, thực chất giống như những chất của Tỏi thông thướng (Allium sativum ) với sự khác biệt mà người ta tìm thấy ở nồng độ cao hơn concentrations supérieures (như những trường hợp thường thấy với những thực vật hoang dả liên quan với những giống Cây trồng
- giàu vitamines A, B, C,
- những acides aminés chứa lưu huỳnh soufrés,
- dầu thiết yếu huile essentielle chứa lưu huỳnh sulfures,
- những polysulfures d’alkyle. 
- sulfure de vinyle ;
- muối sels ;
- sélénium Se,
- allicine, một thuốc kháng khuẩn antimicrobien rất mạnh, kháng sinh tự nhiên antibiotique naturel.
Đây là một hétéroside sulfuré, bởi thùy phân hydrolyse, phóng thích một dầu thiết yếu truyền thống được xem như là cơ bản của hầu hết những lợi ích của Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum, nhưng cũng có mùi độc đáo. Aldéhyde không bền.
Đặc tính trị liệu :
Nhờ những hợp chất lưu huỳnh sulfurés của nó, nó là thuốc :
- diệt giun sán vermifuge,
- thuốc tẩy xổ rất tốt excellent dépuratif,
- và lợi tiểu diurétique,
Nó rất thường được kết hợp với thảo dược Bồ công anh pissenlit, trong những cách điều trị :
- thanh lọc dépuratives mùa xuân,
và, cũng trong những phương cách :
- giảm béo amaigrissement, bởi vì rất có hiệu quả.
Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum là :
- chất kích thích stimulant,
- hạ huyết áp hypotensif,
- và sát trùng antiseptique.
là :
- thuốc lợi mật cholagogue : dễ dàng bài tiết mật sécrétion de la bile.
Đây là một chélateur rất tốt ( Chélateur, trong đó có đặc tính hình thành với một ion kim loại, một hợp chất ( một chélate ) hoà tan và không độc hại ), phương thuốc rất lợi ích trong trường hợp :
- ngộ độc intoxication với những kim loại nặng métaux lourds (mercure, plomb, cadmium…)
bao gồm với aluminium. 
Trong trường hợp này, Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum thường kết hợp với rau mùi ngò rí coriandre.
▪ Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum có hầu hết nhnữg lợi ích cho sức khỏe của Cây Tỏi trồng thường, Allium sativum, mặc dù nó yếu hơn trong hành động.
▪ Do đó, đây là một bổ sung lợi ích cho chế độ ăn uống régime alimentaire, thúc đẩy sức khỏe nói chung của cơ thể khi nó được sử dụng thường xuyên.
Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum đặc biệt có hiệu quả để :
- giảm tăng cao huyết áp động mạch hypertension artérielle,
- và nồng độ cholestérol trong máu cholestérol sanguin.
Nó được công nhận rằng có hiệu quả lợi ích trên :
- chứng khó tiêu lên men dyspepsie fermentative.
▪ Tất cả những bộ phận của Cây có thể được sử dụng, nhưng củ bulbe là hoạt tính nhất.
▪ Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum là thuốc :
- diệt trùng giun anthelminthique,
- chống hen suyễn antiasthmatique,
- chống cholestérol anticholestérolémique,
- sát trùng antiseptique,
- chống co thắt antispasmodique,
- chất làm se thắt astringente,
- lợi mật cholagogue,
- lọc máu dépurative,
- chất làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorante,
- giải nhiệt fébrifuge,
- hạ huyết áp hypotensive,
- chất gây kích ứng làm nổi đỏ ở da rubéfiante,
- kích thích stimulante,
- thuốc bổ tonique,
- và giản mạch vasodilatrice.
▪ Những Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum làm giảm :
- những đau dạ dày douleurs d'estomac,
- và kích thích tiêu hóa stimulent la digestion.
Có thể được sử dụng trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- gió vent (đau bụng do gió),
- khó tiêu indigestion,
- và mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit.
▪ Như thảo dược anh em họ của nó, Cây Tỏi Gấu ail des ours Allium ursinum đặc biệt có hiệu quả để :
- giảm những mức độ của huyết áp động mạch pression artérielle (hypertension),
- và cholestérol.
▪ Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum cũng có khả năng kích hoạt những đại thực bào macrophages để làm giảm :
- sự tổng hợp của cholestérol LDL,
- và làm giảm sự xuất hiện những mãng plaques,
- và những cục máu đông caillots sanguins.
▪ Một trong những thành phần hợp chất, adénosine, hành động như :
- thư giản cơ bắp relaxant musculaire
và như yếu tố bảo vệ chống :
- những chất độc poisons, như là chất caféine.
▪ Chất adénosine cũng cho phép gia tăng bề rộng của :
- những mạch máu vaisseaux sanguins,
- và làm giảm kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire (độ nhầy của máu viscosité sanguine).
◦ Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum chứa những chất hoạt động nhất không thể hiện trong những Cây tỏi trồng ail cultivé, hoặc đã được tìm thấy trong một số lượng quá nhỏ.
▪ Nó chứa nhiều hoạt chất không có trong tỏi trồng, hoặc được tìm thấy với số lượng quá nhỏ.
◦ Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum cũng có cảm giác đặc biệt kém mạnh hơn nhiều so với Tỏi thường (gần như không mùi presque inodore) vì vậy nó có thể được hưởng thụ mà không có những hiệu quả có hại của Tỏi trồng (hơi thở haleine và đổ mồ hôi transpiration).
▪ Cũng có nhiều sử dụng trong những chương trình :
- giải độc détox,
- và chélation tự nhiên.
kết hợp với rau mùi Cây Ngò coriandre để :
- giải độc thủy ngân désintoxication du mercure,
- và những kim loại nặng métaux lourds.
● Những lợi ích cho sức khỏe :
Ngoài một hương tuyệt với, Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum còn rất tốt cho sức khỏe bởi vì nó có chứa :
- nhiều chất chống oxy hóa antioxydants
(hợp chất phénoliques, chẳng hạn ),
- những vitamines
(acide folique,chẳng hạn ),
- và những chất dinh dưởng thực vật phytonutriments
(như là diệp lục tố chlorophylle và những caroténoïdes, thêm nữa những hợp chất phénoliques đã đề cập).
▪ Điều thú vị, nó chứa không chỉ :
- những chất chống oxy hóa antioxydants,
nhưng mà dường như cũng có liên quan với một hoạt động cao của những phân hóa tố enzymes chống oxy hóa antioxydantes.
▪ Hương vị khác biệt của nó giống như tỏi là do sự hiện diện của những những hợp chất có chứa :
- lưu huỳnh soufre,
Một số nhất định trong đó, cũng hiện diện trong những Cây Allium khác, như tỏi thông thường trồng ail commun.
▪ Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum được sử dụng như một Cây thuốc trong y học truyền thống trong suốt lịch sử của nó.
Và hiện nay, khoa học cũng đã chứng minh những lợi ích cho sức khỏe đáng kinh ngạc của nó, cụ thể như :
◦ hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne
(kháng khuẩn antibactérienne và chống nấm antifongique)
và chống ký sinh trùng antiparasite.
◦ hoạt động chống oxy hóa antioxydante,
- có nghĩa là hoạt động truy tìm những gốc tự do piégeage des radicaux libres.
◦ hoạt động :
- chống xơ vữa anti-athérogène,
- và chống kháng tiểu cầu antiplaquettaire (chống đông máu anticoagulant).
◦ hiệu quả bảo vệ gan cardioprotecteurs
(có nghĩa là bảo vệ tim cœur của bạn).
◦ giảm huyết áp động mạch cao pression artérielle élevée
(tăng huyết áp hypertension).
◦ lợi ích trong chữa trị :
- những rối loạn dạ dày ruột  gastro-intestinaux
(tiêu hóa digestifs).
◦ hoạt động giải độc désintoxication.
Kinh nghiệm dân gian :
● Lịch sử của sự sử dụng Cây Tỏi Gấu ail des ours Allium ursinum trong thực vật liệu pháp phytothérapie
▪ Ở thời xa xưa, một số làng nhất định ở miền Bắc nước Pháp đã sử dụng nước ép jus của Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum như :
- chất sát trùng désinfectant gia đình ménager
bởi vì nó có những đặc tính :
- kháng khuẩn antibactériennes,
- và chống nấm antifongiques.
Loại sau này cũng có những đặc tính chống oxy hóa oxydantes bảo vệ chống lại những gốc tự do radicaux libres.
▪ Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum đã được sử dụng bởi những người Celtes và những người Germains như thực vật :
- thanh lọc purifiante.
Người ta đã tìm thấy những dấu vết trong những ngôi nhà có niên đại từ thời kỳ đồ đá mới  Néolithique.
▪ Vào thời Trung cổ Moyen Age, Cây được xem như là vượt trội so với Cây Tỏi thường và được quy định rộng rãi.
Nó được xem như một thực vật ma thuật và liên quan đến ma thuật trắng magie blanche ( là một tập hợp những kỹ thuật, thường được nghi thức hóa để tạo ra những hiện thượng để ảnh hưởng đến vận mệnh và hành vi của con người …..)  
Bằng cách liệng vào những dòng sông giúp thanh lọc nước và được mang bởi những người phụ nữ mang thai, nó bảo vệ những trẻ chưa sơ sanh ra.
▪ Bên cạnh tất cả những sự sử dụng y học đã được chứng minh Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum, do hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne mạnh của nó, nó cũng được sử dụng trong y học truyền thống Châu Âu européenne như một phương thuốc chống :
- những vấn đề hô hấp respiratoires,
như là :
- cảm lạnh rhume với sốt fièvre,
- hoặc viêm phế quản bronchite.
Nó cũng được sử dụng có hiệu quả bên ngoài cơ thể để :
- thúc đẩy hóa sẹo chữa lành cicatrisation của những vết thương loét plaies,
- những rối loạn da mãn tính,
- và mụn trứng cá acné.
▪ Trong Picardie, chính xác chung quanh thành phố Amiens, Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum thường được sử dụng ngâm trong nước đun sôi infusion (trà thảo dược tisane) như :
- chất lọc máu mạnh dépuratif puissant vào đầu mùa xuân từ nhiều thế kỹ.
Nghiên cứu :
▪ Một kháng khuẩn mạnh puissant anti-microbien :
Như Tỏi trồng ail cultivé, Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum chứa thành phần allicine, một hợp chất lưu huỳnh sulfuré trách nhiệm một mùi độc đáo của nó và hầu hết những lôi ích được quy vào cho nó.
Nhưng, đây là tất cả những điểm khác biệt, Tỏi Gấu ail des ours Allium ursinum nó chứa, theo một nghiên cứu được công bố bởi một tạp chí Đức allemand «Therapie-woche» (Tuần trị liệu pháp Semaine thérapeutique), nhiều allicine hơn so với « anh em họ cây trồng cousin cultivé của nó ».
Một phát hiện quan trọng khác : Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum chứa 20 lần nhiều hơn thành phần adénosine, ngoài việc là một yếu tố kháng khuẩn antimicrobien cực kỳ mạnh, giúp :
- mở rộng những mạch máu vaisseaux sanguins,
- và làm giảm kết tập những tiểu cầu agrégation des plaquettes
đóng một vai trò quan trọng trong quá trình :
- đông máu coagulation sanguine.
Sau nghiên cứu này, allicineadénosine là :
«trách nhiệm của những hiệu quả thiết yếu được biết của  Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum, như là :
- giảm mức độ cholestérol taux de cholestérine
- ức chế sự kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire,
- và giảm huyết áp máu  pression sanguine».
▪ Một chất điều hòa huyết áp động mạch régulateur de la tension artérielle
Cũng tại Đức Allemagne, một đội ngủ những nhà nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh những đặc tính điều hòa của huyết áp động mạch tension artérielle của Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum.
Và đã chứng minh rằng Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum chứa những chất acides aminés cụ thể (gọi là peptides y-gluta-myl) có khả năng ức chế những hiệu quả của phân hóa tố enzyme tăng huyết áp hypertensive, điều này có hậu quả :
- điều hòa và giảm huyết áp động mạch pression sanguine.
Mặt khác, những nhà khoa học Đức đã chứng minh rằng Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum đã kích hoạt những đại thực bào macrophages chống lại :
- sự hình thành cục máu đông trong máu caillots dans le sang.
Tất cả những bằng chứng khoa học này đã xác nhận đơn thuốc của Y học truyền thống Tàu, theo đó Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum là một Cây :
- hạ huyết áp hypotensive, làm giảm áp xuất động mạch pression artérielle.
Và kể từ khi những nhà nghiên cứu hongrois của Phòng thí nghiệm trung tâm nghiên cứu Central research laboratory đã phát hiện ra rằng những trích xuất nước và éthanol của Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum có thể :
- giảm hoạt động của những gốc tự do radicaux libres tạo ra bởi cơ thể organisme,
Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum đã thể hiện một chống oxy hóa «antioxydant».
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng sử dụng Cây Tỏi Gấu ail des ours
Có nguy có nguy cơ lầm lẫn với Cây khác, nhưng chỉ cần vò nhẹ là đủ để bảo đảm thật sự là Tỏi chớ không phải là những loài thực vât khác có hình dạng tương tự như hoa huệ, arum, rất độc hại toxiques.
● Chống chỉ định :
▪ Sự tiêu dùng Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum là chống chỉ định trong trường hợp :
- kích ứng dạ dày irritation gastrique,
- kích ứng ruột irritation intestinale,
- hoặc đường tiểu urinaire.
▪ Nó không nên sử dụng bởi những người có những bệnh ngoài da maladies de peau.
▪ Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum không được đề nghị cho những người có dễ bị bệnh (khuynh hướng) :
- viêm inflammation những đường hô hấp voies respiratoires.
● Phụ nữ mang thai encientes và cho con bú allaitent :
▪ Những phụ nữ mang thai enceintes và cho con bú không nên dùng Cây Tỏi Gấu ail des ours và sử dụng với sự thận trọng ở những trẻ em.
● Phản ứng phụ :
Nó không có tác dụng phụ được biết khi Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum được sử dụng với những liều được quy định.
Luôn nên tham vấn với những người chuyên môn trước khi sử dụng . Tiêu thụ qua mức có thể dẫn đến :
- những đau quặng bụng crampes abdominales.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Tất cả thảo dược có thể được sử dụng trong nước ngâm trong một nước đun sôi infusion chống lại những giun kim vers de fil, được ăn hoặc trong nước thục rửa ruột lavement (một thủ  tục trong đó dùng chất lỏng được cho vào trong trực tràng, thường dùng để trục xuất nôi dung trong ruột già ….).
Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum cũng có lợi ích trong chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- và khí thũng emphysème.
▪ Nước ép jus được sử dụng như giúp để :
- giảm cân perte de poids
và cũng có thể được áp dụng bên ngoài cơ thể cho :
- đau khớp dạng thấp khớp articulations rhumatismales,
- và đau khớp arthritiques,
nơi đây hành động của nó :
- kích ứng nhẹ légèrement irritante,
và kích thích stimulation của sự lưu thông cục bộ circulation locale có thể là một lợi ích.
▪ Từ một quan điểm sức khỏe, Cây Tỏi Gấu ail des ours Allium ursinum có hầu hết những lợi ích của Cây Tỏi thường ail commun (Allium sativum) vì vậy, nó rất có lợi ích trong một chế độ ăn uống thực phẩm để cung cấp sức khỏe nói chung khi nó được sử dụng một cách thường xuyên.
▪ Trong những năm 1990, Lịch sử kể lại rằng Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum đã được tuyên bố như một Cây thuốc trong năm, bởi hiệp hội của những Cây thuốc của Âu Châu européennes.
Theo nhiều nghiên cứu, Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum có cùng những đặc tính của Cây Tỏi thường ail commun nhưng có thêm những lợi ích bổ sung.
▪ Sử dụng khác trong viên nang gélules hoặc trong phiên bản tươi để ngăn ngừa :
- bệnh nhiễm nấm candida candidose mãn tính.
▪ Trong vi lượng đồng căn homéopathie, Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum cũng được biết  cho những đặc tính chống :
- những đau bụng douleurs d’estomac,
- và tiêu hóa khó khăn digestion difficile,
nhưng chho những trường hợp :
- đau bụng tiêu chảy coliques.
▪ Trong thực vật liệu pháp phytothérapie người ta cũng tìm thấy Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum dưới dạng trích xuất lỏng sinh học extrait liquide bio (dung dịch trong cồn teinture mère) trong thuốc giọt để tranh đấu chống lại :
- những vấn đề của da problèmes de peau
nhưng cũng để thúc đẩy :
- tiêu hóa digestion,
- và chuyển vận transit.
● Liều lượng :
▪ Củ Tỏi bulbe được sử dụng trong dung dịch  alcool teintures, sirops, nước nấu sắc  décoctions, thuốc dán đắp cataplasmes.
◦ Tiêu dùng sống, nó cho phép giữ tối đa vitamine C.
◦ Nghiền nát trong sữa, Củ Tỏi Gấu bulbe dùng để :
- diệt giun sán vermifuge.
Nó phục vụ sát trùng đường ruột antiseptique intestinal bằng cách :
- làm ngưng những sự lên men fermentations,
- và giúp bình thường hóa hệ vi sinh vật đường ruột flore intestinale.
Củ Tỏi Gấu cũng được sử dụng chống :
- những bệnh da maladies de peau,
- chứng chóc lỡ sang thấp eczéma,
- và những nhọt đầu đinh furoncles.
▪ Tinh dầu nguyên chất essence được sử dụng như chất làm nổi đỏ da rubéfiant đây là chất làm giảm đau analgésique, làm giản những mao quản, trên :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes
và cũng như :
- một chất sát trùng không khí trong nhà désinfectant de l'air intérieur.
▪ Những lá tươi có thể được thêm vào những chế phẩm nấu ăn để chống lại :
- những bệnh tiêu chảy mãn tinh diarrhées chroniques và cấp tính aiguës,
nhưng cũng để chống lại :
- sự táo bón constipation
do những chuột rút bên trong cơ thể crampes internes.
▪ Những được thu hoạch ngay trước khi trổ hóa, bởi vì nó chuyển sang màu vàng rất nhanh.
▪ Tinh dầu nguyên chất Tỏi Gấu ail des ours có thể được sử dụng trong ma sát xoa bóp friction chống lại :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Nó phù hợp để ngâm macérer 30 g Tỏi nghiền nát trong 25 cl giấm rượu vang vinaigre de vin trong thời gian 15 ngày.
▪ Trong sử dụng bên ngoài cơ thể, những tép Tỏi Gấu ail des ours Allium ursinum gấp lại đắp làm biến mất :
- những sừng cors,
- những vết chai durillons,
- và những mụn cóc verrues.
▪ Dưới dạng viên nang gélules, nó dễ dàng tiêu hóa digestion, giúp làm giảm :
- huyết áp động mạch pression artérielle,
- và kích thích sự tuần hoàn máu circulation sanguine (cũng như chống lại nặng chân jambes lourdes).
▪ Trong ngâm trong nước đun sôi infusion, nó dễ dàng tiêu hóa digestion và cũng là phương thuốc chống lại :
- giun tròn ascaris.
● Sử dụng khác :
▪ Nước ép jus của Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum được sử dụng như :
- chống côn trùng mối anti-mites.
▪ Người ta cho rằng toàn Cây đuổi :
- những loài côn trùng insectes,
- và những nốt ruồi taupes.
Nước ép jus của Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum đã được xem như :
- khử trùng gia đình nói chung désinfectant domestique.
Thực phẩm và biến chế :
, dùng sống hoặc chín.
Thường có sẵn từ cuối tháng 1.
▪ Một báo cáo chỉ ra rằng, nó phát ra một mùi của Tỏi quá mạnh làm tan biến khi nấu ăn, nhưng người ta biết bởi thí nghiệm rằng chúng dịu nhẹ hơn tỏi thường.
▪ Những Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum thành phần rất tốt để thêm vào trong salades và đặc biệt được đánh giá cao như những chiếc lá xanh tươi và quan trọng vào giữa mùa đông.
Hoa, dùng sống hoặc chín. Chúng có phần kháng mạnh hơn so với những lá. Trong một số lượng nhỏ, chúng tạo ra một bổ sung cho sự trang trí và hương vi- ngon cho những salades.
▪ Những đầu của hoa Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum có thề luôn được tiêu thụ trong thời gian hình thành những lớp bao của vỏ hạt, nhưng hương vị trở nên mạnh hơn khi hạt chín.
▪ Củ Tỏi, dùng sống hoặc nấu chín . Một hương vị Tỏi khá nồng mặc dù nó khá nhỏ và khó thu hoạch.
▪ Cây non, tiêu dùng đúng thời điễm, Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum tươi có một hương vị cực kỳ ngon, như những đạc tính của nó nó cũng rất thốt cho sức khỏe và được đề nghị rộng rãi bởi nhiều nhà dinh dưởng để có lợi ích dinh dưởng tốt cho cơ thể.
▪ Để sử dụng trong nấu ăn và giữ nguyên vẹn những đặc tính của nó để mà :
- làm giảm chứng khó tiêu indigestion,
và ngăn ngừa :
- đầy hơi ballonnements,
nhưng cũng giữ những lợi ích của nó để :
- kích thích sự trao đổi chất biến dưởng stimuler le métabolisme,
- hành động tích cực và giảm cholestérol,
điều quan trọng là luôn luôn sử dụng tươi và không nấu chín.
Thật vậy, trong nấu ăn bởi nhiệt độ hoặc chiên, những nguyên chất của Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum sẽ bị bay hơi (vitamines) hương vị và mùi thơm của nó sẽ biến mất.
Do đó, Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum phải cắt nhỏ nếu có thể trong thời gian ngắn và thêm vào trong món ăn và thời gian cuối của chế phẩm.
Cây Tỏi gấu ail des ours Allium ursinum thường được sử dụng cho :
- làm món pesto, một món ăn Ý,
- trong những súp soupes,
- những sà lách tươi,
- những món ăn trứng chiên omelette,
- và để nêm gia vị những mì pâtes.
▪ Trong Belgique, hoặc trong những vùng miền Bắc nước Pháp Nord de la France, nó cũng được sử dụng để chế tạo một số nhất định fromages nhưng cũng là một chất thay thế thú vị và ngon miệng cho bơ thảo mộc, ( Bơ Tỏi Gấu beurre à l’ail sauvage).

Nguyễn thanh Vân


dimanche 17 février 2019

Đông hầu hưng phấn - Damiana

Damiana
Đông-hầu hưng phấn
Turnera diffusa var aphrodisiaca - (G.H. Ward) Urban.
Passifloraceae-Turneraceae
Đại cương :
▪ Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Turnera aphrodisiaca
- Turnera diffusa Willd. ex Schult.,
- Turnera diffusa Willd. var. afrodisiaca (Ward) Urb.,
- Turnera microphylla,
- Turnera ulmifolia.
▪ Danh pháp địa phương đồng nghĩa :
- Bourrique, caryophyllene, Damiana aphrodisiaca, damiana de Guerrero, damiana herb, delta-cadinene, Mexican damiana, Mexican holly, mizibcoc, old woman's broom, oreganillo (Spanish), rosemary,
▪ Môi trường sống:
Cây Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca là một Cây bụi tương đối nhỏ cho những hoa nhỏ màu vàng thơm.
Nó trổ hoa từ đầu đến cuối mùa hè và tiếp theo là những trái với một hương vị tương tự giống như trái sung figue.
◦ Đây là loài bản địa tây nam tiểu bang Texas ở Hoa Kỳ, Trung Mỹ, México, Nam Mỹ, và Caribbean. Có nguồn gốc của những vùng cận nhiệt đới subtropicales và nhiệt đới tropicales Bắc Mỹ Amérique du nord (tây-nam Texas, Mexique), Trung MAmérique centrale và Caraïbes, và Nam Mỹ Amérique du sud.
Tên địa phương của nó xuất phát từ biệt danh "Damia" của nữ thần déesse Hy lạp grecque của sự sinh sản fertilité.
Nổi tiếng nhất của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca bởi những đặc tính mà người ta phỏng đoán, những đặc tính mà người ta đã biết đến của những người Mayas hoặc người Aztèques.
◦ Cây Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca là một loài thực vật thuộc họ Passifloraceae, được trồng rộng rãi bằng cách gieo vào mùa xuân dưới một khí hậu nóng và ẩm.
Trước khi gia nhập họ hiện tại của nó, Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được xếp vào họ Turneraceae (ngày nay không hợp lệ) và của những họ Bignoniaceae.
Mặc dù là một Cây bụi, nó mọc phủ trên mặt đất nhiều hơn, nơi đây ám chỉ tên cụ thể của nó.
Do những dầu thiết yếu hiện diện trong Cây, Cây bụi này được biết là có một mùi cay nồng, gợi cho ta nhớ đến loài Hoa Cúc Camomille.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi thơm, thân ngấm chất ligneuse cứng, mang những nhánh màu đỏ nhạt, với những lá mềm màu xanh lá cây nhạt, tàn lá tỏa rộng và có lá rụng và những hoa nhỏ màu vàng, cao từ 60 cm đến 1 m, trong những đièu kiện tốt có tăng trưởng từ 1,5 m đến 2 m.
, mọc cách và vòng xoắn, có hình dạng thuôn dài hình mũi dáo, màu xanh lá cây trung bình, nó thể hiện một đường viền cắt ngang mềm, màu xanh lá cây nhạt với những gân lá hình lông chim.
Nó tỏa ra một mùi hương dễ chịu rõ rệt của loài hoa cúc Camomille và hương vị của chúng là thơm.
Phát hoa, cô độc, và mọc ở nách lá, hoa đều ( actinomorphe ), màu vàng hoặc vàng cam, nhỏ,.
 Hoa, đây là một Cây lưỡng phái hermaphrodite, trổ hoa vào giữa mùa hè ( từ tháng 7 đến thánh 8 ).
Hoa cấu tạo bởi :
- một đài hoa, màu xanh lá cây,
- 5 cánh hoa hình trứng, đều, màu vang hoặc màu vàng cam,
- và 5 tiểu nhụy màu cam.
- Bầu noãn thượng, chỉ có 1 buồng.
Trái, bầu noãn hình thành một trái loại viên nang, tự khai ở bộ phận bên trên bởi 3 van valves và bên trong chứa nhiều hạt cung cấp một tử y arille, lớp nạt bao chung quanh hạt.
Bộ phận sử dụng :
▪ Lá.
Những lá được thu hoạch trong thời kỳ trổ hoa và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần chánh :
- arbutine (đến 7%),
- dầu thiết yếu huile essentielle (khoảng 0,5%),
- dettacadinène (10%),
- thymol (4%), cinéol,
- glucoside cyanogénétique (tétraphylline),
- nhựa résine,
- chất gôm gommes.
▪ Phosphodiesterase-5
Những chất ức chế chọn lọc của phosphodiestérase-5 (PDE-5) như là :
- sildénafil,
- tadalafil,
- hoặc vardénafil
thường được sử dụng để chữa trị :
- rối loạn cương dương dysfonction érectile (DE).
Những chất ức chế của PDE-5 thường không được xem như là :
- những chất kích thích tình dục aphrodisiaques,
bởi vì chúng không có bất kỳ ảnh hưởng trực tiếp trên :
- sự ham muồn tình dục libido.
Tuy nhiên, tăng khả năng đạt được một sự cương cứng érection có thể được diển dịch như :
- gia tăng hưng phấn tình dục excitation sexuelle ở những người tiêu thụ những thuốc này.
▪ Một kích thích tình dục aphrodisiaque là một chất gia tăng :
- sự ham muốn tình dục désir sexuel.
Một thuốc médicament với cơ bản thảo dược, Folia Damiana (Lá Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca), có thể cấu thành một liên kết giữa :
- những chất ức chế của PDE-5,
- và những chất kích thích tình dục aphrodisiaques.
Để đo lường hoạt động chất ức chế của PDE-5, một phương pháp chọn lọc trong ống nghiệm in vitro cho PDE-5 đã được thiết lập.
Phương pháp đã được xác định bởi citrate de sildénafil, như là một sự kiểm xoát tích cực :
Đối với những chế phẩm của trích xuất dẫn xuất của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca, một sự ức chế của PDE-5 phụ thuộc vào liều đã được tìm thấy.
Cũng như, một phương thức hành động mới có thể cho :
- kích thích tình dục aphrodisiaque truyền thống Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca đã được khám phá.
Trong số những loại khác nhau của PDE, tiềm năng của sự ức chế trên PDE-5 là mạnh nhất và chọn lọc nhất.
▪ Cơ chế này cũng có thể được giải thích tại sao những chất kích thích tình dục aphrodisiaques chứa trong những chế phẩm của Damiana thường được kết hợp với những chất kích hoạt NO (thí dụ, yohimbine, arginine).
● Thành phần :
▪ Những thành phần phong phú nhất của dầu Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca là :
- oxyde de caryophyllène,
- caryophyllène,
- δ-cadinène,
- élémène,
- và 1,8-cinéol.
▪ Những thành phần khác của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca là :
- những albuminoïdes, α-copène, α-pinène, arbutine, barbérine, barterin, và β-pinène, β-sitostérol, calamenène, caoutchouc, chlorophylle, 1,8-cinéole, cymène, cymol, damianine, dầu thiết yếu huile essentielle, δ-cadinène, gonzalitosine-i, hexacosanol-1, lutéoline, quinovopyranosides, tanins, tétraphylline b, thymol, triacontane, và triméthoxyflavones.
▪ Một flavone glycoside, 5 flavonoïdes và p-arbutine đã được xác định trong những bộ phận trên không của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca.
● Hóa chất thực vật Phytochimie :
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca chứa :
- damianin, tétraphylline B, gonzalitosine I, arbutine, tricosan-2-one, acacétine, p-cymène, β-sitostérol, 1,8-cinéole, apigénine, α-pinène, β-carotène, β-pinène, tanins; thymol, và hexacosanol.
Tổng cộng,
- 22 flavonoïdes, maltol glucoside, những phénoliques, 7 glycosides cyanogènes, monoterpénoïdes, sesquiterpénoïdes, triterpénoïdes, polyterpène ficaprénol-11, acides gras, và caféine.
đã được tìm thấy trong giống Turnera.
▪ Trong năm 2006, những thành phần của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca vẫn chưa được xác định cho những hiệu quả được quy cho toàn Cây.
▪ Những đặc tính chống giải lo âu anxiolytiques của Damiana Đông hầu hưng phán Turnera diffusa var. aphrodisiaca có thể là do :
- chất apigénine.
Nó cho thấy rằng trích xuất Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca loại bỏ hoạt động phân hóa tố aromatase, bao gồm những hợp chất phân lập :
- pinocembrine,
- và acacétine.
Đặc tính trị liệu :
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca là :
- một thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque
thảo dược truyền thống của những dân tộc Mayas trong Trung MAmérique centrale.
Nó tiếp tục được xem như :
- một thuốc bổ kích thích tình dục tonique aphrodisiaque
và là :
- một thuốc bổ tonique, nói chung.
và hành động thuốc bổ kích thích tonique stimulante của nó, làm cho nó trở thành một phương thuốc quý giá cho những người mắc phải :
- bệnh trầm cảm nhẹ dépression légère.
▪ Toàn cây là một thảo dược đắng, cay và ấm với hương vị giống như trái sung figue.
Sự sử dụng của nó cải thiện :
- tiêu hóa digestion,
- nâng cao những tinh thần soulève les esprits,
- làm êm dịu những dây thần kinh calme les nerfs,
- điều hòa hoạt động kích thích tố nội tiết activité hormonale,
- kích thích những đường niếu sinh dục voies génito-urinaires,
- và tái tạo năng lượng thận énergie rénale.
▪ Cây Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được sử dụng bên trong cơ thể dể chữa trị :
- mệt mõi ( kiệt quệ ) thần kinh épuisement nerveux,
- lo lắng anxiété,
- trầm cảm dépression,
- tình trạng suy nhược của nghĩ dưởng débilité de convalescence,
- bất lực impuissance,
- xuất tinh sớm éjaculation précoce,
- những rối loạn của tuyến tiền liệt troubles de la prostate,
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires,
- lãnh cảm ( thiếu ham muốn, không có khả năng thỏa mãn tình dục ở ngưởi phụ nữ frigidité,
- những dịch trắng ( huyết trắng ) âm hộ pertes vaginales,
- kinh nguyệt đau đớn règles douloureuses,
- những vần để của mãn kinh problèmes de ménopause,
- mất khẩu vị bữa ăn manque d'appétit,
- và tiêu hóa digestion,
- và táo bón suy nhược constipation atonique.
● Những lợi ích của Damania
Ngoài, Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca có một hiệu quả :
- kích thích tình dục tự nhiên aphrodisiaque naturel,
còn thể hiện nhiều lợi ích trên cơ thể :
▪ Hiệu quả trên cơ thể organisme :
Nó có hiệu quả :
- loại bỏ những độc tố éliminer les toxines,
- và những chất ô nhiễm khác hiện diện trong cơ thể,
tất cả điều hòa tuần hoàn máu circulation sanguine.
Hơn nữa, nó thúc đẩy chức năng tốt của những cơ quan của cơ thể organes du corps như là :
- những thân reins,
- gan foie,
- dạ dày estomac,
- bàng quang vessie, v…v….
Nó cũng có hiệu quả chống lại :
- những bệnh phổi pulmonaires,
- những rối loạn đường tiểu troubles urinaires,
- những vấn đề ruột intestinaux và tiêu hóa digestifs.
▪ Hiệu quả của Damania trên hệ thống thần kinh système nerveux :
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca giúp tái cân bằng rééquilibrer tất cả hệ thống thần kinh système nerveux sâu rộng bằng cách chống lại :
- mệt mõi thần kinh fatigue nerveuse,
- lo ngại angoisse,
- làm việc quá mức surmenage,
- căn thảng stress,
- những kiệt sức burn-out,
- và trầm cảm vừa phải dépressions modérées.
Ngoài ra, nó còn thúc đẩy gia tăng sự sản xuất của những dẫn truyền thần kinh neurotransmetteurs chánh như :
- dopamine, sérotonine, và mélatonine
trong cơ thể organisme, điều này mang lại :
- một cảm giác hạnh phúc bien-être,
- và điều hòa giấc ngủ régule le sommeil.
▪ Hành động trên sự giảm cân perte de poids :
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca hành động lên trên những cơ quan theo những phương cách khác nhau trong quá trình :
- giảm cân perte de poids.
Nó khởi động trong thời gian đầu trao đổi chất biến dưởng métabolisme để thúc đẩy sự đốt cháy những chất béo combustion des graisses.
Sau đó, nhờ hiệu quả cường kiện tonifiant của nó, nó gia tăng năng lượng énergie do đó giúp cơ thể hỗ trợ những hoạt động thể chất cường độ cao.
Ngoài ra, nó làm cho việc loại bỏ những độc tố élimination des toxines nhờ những đặc tính nhuận trường laxative của nó.
▪ Đặc tính kích thích tình dục aphrodisiaques :
Trong một thời gian rất dài, Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được sử dụng như :
- chất kích thích tình dục stimulant sexuel,
và cho phép giải quyết những lo lắng của sự :
- giảm sự ham muốn tình dục baisse de libido,
- bất lực impuissance,
- xuất tinh sớm éjaculation précoce.
Nó cũng kích thích sự sản xuất kích thích tố nội tiết hormones như là :
- testostérone,
- và cải thiện hiệu suất tình dục performance sexuelle.
Ở những phụ nữ, nó cũng hành động trên những cơ quan sinh dục organes génitaux, giúp làm dịu bớt :
- những vấn đề lãnh cảm phụ nữ frigidité féminine,
- sự bất thường của chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel,
- và mãn kinh ménopause.
Nếu người ta luôn sử dụng như một chất kích thích tình dục stimulant sexuel, hãy biết rằng không có một thử nghiệm lâm sàng clinique nào được thực hiện để chứng minh được hiệu quả của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa.
Nó chỉ có ở những chuột đực mắc phải chứng bất lực impuissance mà người ta đã ghi lại có những hiệu quả tích cực.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những được sử dụng theo truyền thống trong ngâm trong nước đun sôi infusion và trong những nhang hương của những người dân bản địa ở Trung MAmérique centrale và Nam Mỹ Amérique du Sud cho những hiệu quả :
- thư giản relaxants của nó.
▪ Những nhà truyền giao Tây ban Nha là những người đầu tiên báo cáo rằng những thổ dân Indiens của Mexique đã từng dùng uống những nước ngâm trong nước đun sôi infusions của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa – và những thành phần khác, bao gồm đường sucre như :
- một loại thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Trước khi người Châu Âu Européens xuất hiện, những người Mayas đã sử dụng những lá Cây Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa – mà họ gọi là mizibcoc - để chữa trị :
- những chứng làm choáng váng étourdissements,
- chóng mặt vertiges,
- mất cân bằng pertes de l'équilibre.
▪ Những người dân bản dịa Mexique rút ra một loại thức uống :
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
và cũng quy cho nó những hiệu năng y học để chữa trị :
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
đặc biệt ở những cô gái trẻ.
▪ Những Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được sử dụng để chế tạo thuốc :
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- như « lọ thuốc tình yêu potion d’amour»,
- và để tăng cường khả năng tình dục pouvoir sexuel của những người dân bản địa ở Mexique, bao gồm những thổ dân Mayas Indiens Mayas.
Nó đã được sử dụng bởi những người đàn ông và những người phụ nữ cho :
- sự kích thích tình dục stimulation sexuelle,
- gia tăng năng lượng augmenter l'énergie,
- và chữa trị bệnh bất lực impuissance
cũng như :
- những vấn đề kinh nguyệt problèmes menstruels.
▪ Trong suốt lịch sử, những chế phẩm khác nhau và những công thức đã được xác nhận sự nổi tiếng của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca như một phương thuốc quý giá.
Trong thế giới Phương Tây, những chế phẩm của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được thiết lập tốt trong những dược điển pharmacopées khác nhau (BPC, USP, DAB).
Sự chỉ định được trích dẫn nhiều nhất là thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque trong những hình thức truyền thống của trà thé và chất lỏng, cũng như trong những thuốc viêm comprimés.
Tuy nhiên, sự xác định khoa học chứng minh là rất hiếm.
Nó đã cho thấy rằng những trích xuất của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca kích thích :
- hành vi tâm tánh tình dục comportement sexuel ở chuột.
Trong lịch sử, nó chủ yếu được sử dụng để gia tăng :
- sự ham muốn tình dục désir sexuel (như một chất kích thích tình dục aphrodisiaque).
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca thường được sử dụng bằng miệng như thuốc :
- kích thích tình dục aphrodisiaque
và để chữa trị :
- những vấn đề tình dục problèmes sexuels.
Nó cũng được sử dụng để chữa trị những vấn đề của dạ dày estomac như là :
- khó tiêu dyspepsie,
- tiêu chảy diarrhée,
-  và táo bón constipation,
cũng như để cải thiện :
- những triệu chứng của thời kỳ mãn kinh symptômes de la ménopause,
- và hội chứng tiền kinh nguyệt syndrome prémenstruel (SPM).
Nhưng hiện có rất ít những bằng chứng khoa học preuves scientifiques để hỗ trợ cho sự sử dụng của nó trong một hoặc bất kỳ của những điều kiện này.
Một số người nhất định, hít thở inspirent Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca để có một “cao hứng” nhẹ.
Nghiên cứu :
► Dược lý học Pharmacologie :
● Hiệu quả kháng khuẩn antibactériens :
Chất p-arbutine có thể là trách nhiệm của những hiệu quả kháng khuẩn antibactériens của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca.
● Hiệu quả chống tăng đường máu anti-hyperglycémiques :
Hai (2) nghiên cứu cùng một tác giả được thực hiện trên động vật có những kết quả trái ngược nhau với những hiệu quả chống tăng đường máu anti-hyperglycémiques của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa.
Trong một nghiên cứu, Turnera diffusa làm giảm :
- đỉnh tăng đường máu pic hyperglycémique,
và / hoặc khu vực dược đường cong biểu đồ dung nạp của dung nạp đường glucose ở những thỏ tăng đường máu hyperglycémiques tạm thời.
Trong một nghiên cứu sau đó cùng tác giả, trích xuất nước và éthanol của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa. không cho thấy hoạt động hạ đường máu hypoglycémique nào ở những chuột khỏe mạnh và mắc bệnh tiểu đường diabétique gây ra bởi alloxane.
● Hiệu quả chống oxy hóa antioxydants :
Nascimento và al. đã đánh giá khả năng truy tìm gốc tự do piégeage radicalaire trong ống nghiệm in vitro của một trích xuất 50% hydroéthanolique (HE) của Cây Turnera ulmifolia L. bởi β-carotene / acide linoleique acid ức chế hệ thống oxy hóa système oxydation để ức chế sự oxcy hóa và ức chế sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique trong những đồng chất homogénats của não chuột, sự sử dụng của những chất phản ứng với acide thiobarbiturique (TBARS) và hóa chất phát quang chimioluminescence (CL).
Những kết quả cho thấy, bởi sự ức chế chất peroxydation, trích xuất thể hiện một hoạt động chống oxy hóa antioxydante lớn hơn (77,4% +/- 10%) so với alpha-tocophérol (58,4% +/- 3,7%).
Sự ức chế của TBARS và CL phụ thuộc vào nồng độ và những giá trị của Q (1/2) là 8,2 và 6,0 µg / mL cho TBARS và CL, tương ứng.
Đối với alpha-tocophérol, những giá trị này là 7,1 µg / mL (TBARS) và 9,8 µg / mL (CL). Nascimento và al. nghĩ rằng những hợp chất phénoliques của Turnera ulmifolia có thể là trách nhiệm của khả năng chống oxy hóa antioxydante này.
● Hiệu quả tim mạch cardiovasculaires :
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa có thể có khả năng nhẹ  mở rộng những mạch máu vaisseaux sanguins, một hiệu quả có thể làm giảm bất lực ở phái nam impuissance masculine.
● Hiệu quả kích thích tố nội tiết hormonaux :
Trong một nghiên cứu thực hiện trong ống nghiệm in vitro, Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa đã được thử nghiệm cho khả năng tương đối của nó để cạnh tranh giữa kích thích tố sinh dục estradiolprogestérone liên kết với những thụ thể nội tế bào récepteurs intracellulaires của progestérone (PR) và của estradiol (ER) trong những tế bào ung thư vú  cellules cancer du sein còn nguyên vẹn ở người.
Sáu (6) loại thảo dược lớn nhất và gia vị gắn kết với PR thường được tiêu thụ.
Hoạt động sinh học bioactivité của một số nhất định thảo dược và gia vị giàu thành phần phytoestrogènesphytoprogestins cũng đã được thử nghiệm trên chức năng của khả năng điều hoà tỹ lệ của sự tăng trưởng tế bào croissance cellulaire trong những dòng tế bào ung thư  cellulaires du cancer của vú ER (+) và ER (-) và gây ra hoặc sự ức chế sự tổng hợp của phosphatase alcaline sản xuất của hành động của progestérone, trong những tế bào cellules PR (+).
Nói chung, những trích xuất liên kết với RP là trung tính hoặc đối kháng antagonistes.
● Hiệu quả thần kinh neurologiques :
Những trích xuất éthanol của những thân có thể có những hiệu quả trầm cảm dépresseurs trên hệ thống thần kinh trung ương SNC.
● Hiệu ứng khả năng tình dục puissance sexuelle :
Trong một nghiên cứu ở động vật, trích xuất Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca (0,25, 0,50, 1,0 ml / kg) đã cải thiện hiệu suất giao cấu copulatoire của chuột rats, chậm chạp trong tình dục sexuellement lents / bất lực impuissants.
Liều cao nhất của trích xuất (1 ml / kg) làm gia tăng tỹ lệ phần trăm của những chuột đã xuất tinh éjaculation và một sự giảm đáng kể :
- thời gian kết hợp monte,
- (Thâm nhập, trong quan hệ tình dục Pénétration, lors d'une relation sexuelle) intromission.
- và xuất tinh éjaculation,
- khoảng thời gian sau khi xuất tinh intervalle post-éjaculateur,
- và khoảng thời gian xen kẻ giao cấu intervalle intercopulatoire.
● Sử dụng truyền thống traditionnel - Rối loạn tình dục Dysfonction sexuelle.
Trong thử nghiệm thực hiện trên những chuột đực, người ta không có hiệu quả nào trên hành vi tâm tánh tình dục của những đối tượng tình dục sujets sexuellement bình thường, nhưng người ta tìm thấy một sự cải thiện ở những người mắc phải quán tính tình dục inertie sexuelle hoặc bất lực impuissance.
● Nghiên cứu khác :
Trong một nghiên cứu lâm sàng mù đôi thực hiện trên 45 đối tượng khỏe mạnh, nhưng mắc  chứng :
- thừa cân souffrant d’embonpoint,
những nhà nghiên cứu phát hiện một chế phẩm trong đó có chứa :
- yerba maté (Ilex paraguariensis họ Aquifoliaceae), guarana (Cây nhiên nhiên Paullinia cupana họ Rutaceae ) (2 nguồn của caféine) và Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca đã thúc đẩy :
- một giảm cân perte de poids
quan trọng so với giả dược placebo.
Một thử nghiệm trước đó với 7 đối tượng được tiết lộ rằng sự kết hợp của thực vật làm chậm việc làm trống rỗng dạ dày vidange gastrique, một hiệu quả gây ra một cảm giác no satiété nhanh chóng hơn.
▪ Không có thử nghiệm lâm sàng trên những người cho phép chứng minh tính hiệu quả của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa. Nó cũng không phát hiện rõ hơn, trong Cây, của những thành phần trong đó người ta có thể gán cho những hiệu quả :
- kích thích tình dục aphrodisiaques.
Tuy nhiên, vài nghiên cứu lâm sàng cliniques đã được thực hiện trên những chế phẩm có chứa :
- sâm ginseng, bạch quả ginkgo biloba, Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca, arginine cũng như những vitamines và những nguyên tố khoáng minéraux (ArginMax®).
Nó không cho phép kết luận về hiệu quả cụ thể của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca, nhưng đây là kết quả, của những nghiên cứu như sau :
◦ Trong một nghiên cứu mù đôi kiểm soát với giả dược placebo ở 77 người phụ nữ 21 tuổi và hơn, khỏe mạnh, người ta thử nghiệm tính hiệu quả của sản phẩm ArginMax®.
Những kết quả chỉ ra rằng, so với giả dược placebo, chế phẩm đã :
- gia tăng sự ham muốn tình dục désir sexuel,
- những cảm giác âm vật sensations clitoridiennes,
- và tần suất cực khoái fréquence des orgasmes.
◦ Nó cũng làm giảm những vấn đề của :
- khô âm đạo sécheresse vaginale,
và, phương cách nói chung là :
- cải thiện cấp độ hài lòng của những phụ nữ về đời sống tình dục vie sexuelle của họ.
Những kết quả của một thử nghiệm mù đôi với giả dược placebo được tiến hành gần đây ở 108 phụ nữ từ 22 tuổi đến 73 tuổi cho rằng chế phẩm này đã cải thiện số lượng của đời sống tình dục vie sexuelle của những bệnh nhân với những hiệu quả được đánh dấu nhiều hơn ở những phụ nữ tiền thời mãn kinh périménopausées ( thời mãn kinh không xảy ra đột ngột, nó được đi trước một khoảng thời gian dài hơn hay ngắn hơn được gọi là tiền mãn kinh ).
◦ Sản phẩm ArginMax®, được quản lý dùng ở 25 người đàn ông mắc phải :
- rối loạn cương dương nhẹ dysfonction érectile légère,
Nó cũng được thực hiện tốt trong một thử nghiệm không có giả dược.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Bằng chứng không đầy đủ cho :
▪ Những vấn đề tình dục sexuels.
Những nghiên cứu đầu tiên cho thấy rằng dùng một kết hợp đặc biệt của sản phẩm có chứa :
- Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca,
- L-arginine,
- sâm mỹ ginseng américain,
- sâm ginseng panax,
- bạch quả ginkgo,
- những vitamines,
- và những nguyên tố khoáng minéraux
có thể cải thiện :
- sự thoả mãn tình dục satisfaction sexuelle,
- gia tăng tần số cực khoái fréquence de l'orgasme,
- và giảm khô âm đạo sécheresse vaginale
ở những phụ nữ thể hiện những vấn đề về :
- tình dục problèmes sexuels,
- cải thiện đời sống tình dục của họ vie sexuelle.
▪ Giảm cân perte de poids.
Những nghiên cứu ban đầu cho thấy rằng dùng một sản phẩm kết hợp đặc biệt có chứa :
- Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca,
- guarana (Cây nhiên nhiên Paullinia cupana họ Rutaceae ),
- và yerba mate (Ilex paraguariensis họ Aquifoliaceae)
có thể :
- giảm trọng lượng cơ thể poids corporel
ở những người thừa cân surpoids.
▪ đau đầu maux de tête.
▪ đái dầm pipi au lit.
▪ trầm cảm dépression.
▪ rối loạn thần kinh dạ dày nerveux maux d'estomac.
▪ táo bón constipation.
▪ tăng cường sức chịu đựng về tinh thần endurance mentale và thể chất physique.
và những điều kiện khác.
Bằng chứng lợi ích là cần thiết để đánh giá hiệu quả của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca trong những sự sử dụng này.
● Tính hợp pháp Légalité :
▪ France
Theo nghị định ngày 24 juin 2014, Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca là một trong những thực vật có thẩm quyền trong những bổ sung thực phẩm theo những điều kiện dưới đây :
- « Nhãn phải bao gồm một cảnh báo không được đề nghị sử dụng ở những phụ nữ có những tiền sử cá nhân hoặc gia đình của ung thư vú cancer du sein ».
Hoa Kỳ Etats-Unis :
Trong tiểu bang Louisiane, Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được xếp như « Cây cấm » với 39 loại khác nhau bởi luật 159 của tiểu bang Louisiane, có hiệu lực 8 août 2005.
Trong bang này cấm sở hữu hoặc phân phối để tiêu thụ cho người bất kỳ sự kết hợp của bất kỳ những bộ phận của Cây (lá, thân, hạt, dẫn xuất, hỗn hợp, chế phẩm, hoặc bất kỳ chất nhựa nào khác được trích xuất bất kỳ bộ phận nào của Cây ).
Biện pháp này, một phần được thúc đẩy bởi sự gia tăng của sự quá liều của cần sa tổng hợp, hiện diện trong một loại chế phẩm cơ bản thảo dược, và trong đó thành phần chánh  thjường là Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca..
▪ Anh quốc Grande-Bretagne :
Một sản phẩm được biết dưới tên « Black Mamba », nhãn dán có ghi « 100 % de damiana », được bán ngoài thị trường ở Vương quốc Anh Royaume-Uni ; những hiệu quả có hại nocifs kết quả của sự sử dụng của nó đã được báo cáo.
Nghị sỉ Graham Jones yêu cầu chất này được tuyên bố là bất hợp pháp illégale.
« Black Mamba » là một kết hợp của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca và những chất đồng vận agonistes thụ thể của cannabinoïde tổng hợp, bao gồm JWH-018.
Cần sa Cannabis tổng hợp gây ra những phản ứng phụ tiêu cực effets secondaires négatifs ở một số người sử dụng nhất định.
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được xem như an toàn khi nó được tiêu thụ dưới hình thức tự nhiên.
Khi những câu hỏi được gởi đến Thủ thướng David Cameron ngày thứ tư 7 tháng 3 năm 2012 ở Hạ viện Chambre des communes, nghị sĩ Nadhim Zahawi đã yêu cầu những biện pháp liên quan đến « Black Mamba » được dùng.
Thủ tướng đã trả lời như sau :
« Chúng thôi quyết tâm diệt trừ những thuốc này gọi là hợp pháp. Home Office đặc biệt nhạy cảm với những điều này ».
Bây giờ chúng tôi có hệ thống cảnh báo sớm của những thuốc, thông tin cho chúng tôi những vấn đề này nhưng, như Ông (le député Nadhim Zahawi) nói, một quyết định phải được đưa ra nhanh chóng và tôi sẽ làm cho nó như vậy.
Ngày nay, « Black Mamba » là bất hợp pháp trong Grande-Bretagne.
▪ Phản ứng phụ và cảnh báo :
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca có thể an toàn khi nó được dùng bằng đường miệng với số lượng thường thấy trong thực phẩm.
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca có tiềm năng an toàn khi đuợc quản lý bởi đường miệng trong số lượng thuốc, nhưng có phản ứng phụ nghiêm trọng.
◦ Những co giật convulsions và những triệu chứng khác tương tự gây ra bệnh dại rage hoặc ngộ độc intoxication bởi chất strychnine đã được báo cáo sau khi uống 200 grammes trích xuất damiana.
▪ Nói chung, ít phản ứng phụ đã được báo cáo với Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca, bao gồm :
- tiêu chảy diarrhée,
- đau đầu maux de tête,
- thay đổi tâm trạng changements d'humeur,
- giấc mơ khiêu dâm rêves érotiques,
- mất ngủ insomnie,
- và ảo giác hallucinations.
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca hiển thị trên danh sách chất béo (thường được công nhận là không nguy hiểm) của FDA (Food and Drug Administration) của Hoa Kỳ États-Unis và được sử dụng rộng rãi như yếu tố tạo hương vị aromatisant của những thực phẩm.
Tuy nhiên, vì Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa chứa một nồng độ thấp của hợp chất tương tự với cyanure, những liều lượng vượt quá có thể là nguy hiểm.
Những bệnh nhân mắc phải rối loạn tâm thần psychiatriques, những người này dùng những thuốc cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
- hoặc để kiểm soát đường máu glycémie,
- hoặc có những tiền sử của bệnh ung thư vú cancer du sein,
phải nên thận trọng.
◦ Tránh sử dụng Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa ở những bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer hoặc bệnh Parkinson,
bởi vì những trích xuất éthanol (alcool) của những thân cho thấy một hoạt động trầm cảm dépressive của hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central.
▪ Những phản ứng phụ và không mong muốn của plante :
Không có tác dụng phụ và không mong muốn nào đã được ghi nhân rằng những liều đề nghị được tôn trọng.
Tuy nhiên, Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca có thể là độc hại toxique nếu đối tượng có một sự tiêu thụ quá mức. Nó có thể ở liều cao gây :
- tổn thương cho gan foie,
- và làm khó chịu cho hệ tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinal.
▪ Mang thai grossesse và cho con bú allaitement :
▪ Sự sử dụng Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca không đuợc đề nghị trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement do không đủ thông tin đáng tin cậy trong lãnh vực này.
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được sử dụng theo truyền thống như sảy thai abortif (gây sảy thai avortement) và chống chỉ định trong thời gian mang thai grossesse.
Để tránh những vấn đề, những phụ nữ mang thai enceintes hoặc cho con bú allaitantes không nên sử dụng Cây này, do sự nổi tiếng của Cây là :
- trấn thống điều kinh emménagogue (thúc đẩy khởi động kinh nguyệt déclenchement des menstruations).
▪ Bệnh tiểu đường Diabète :
◦ Tốt nhất nên tránh dùng ở :
- những người mắc bệnh tiều đường diabétiques,
- và những người mắc phải ung thư vú cancer de sein.
Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca có thể ảnh hưởng trên đường máu glycémie ở những người mắc bệnh tiểu đường diabète.
Theo dỏi những dấu hiệu hạ đường máu hypoglycémie và theo dỏi cẫn thận đường trong máu glycémie nếu một người bệnh tiểu đường diabétique và sử dụng Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca.
▪ Giải phẩu Chirurgie :
Damiana dường như ảnh hưởng trên đường máu glycémie, một mối lo ngại là nó có thể cản trở đến việc kiểm soát đường máu glycémie trong thời gian sau khi giải phẩu chirurgie. Ngưng sử dụng Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca iat nhất 2 tuần lễ trước khi can thiệp giải phẩu theo lịch trình.
▪ Những dị ứng allergies :
▪ Tránh ở những người hiện diện một dị ứng allergie hoặc quá mẫn hypersensibilité được biết như Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca hoặc những thực vật liên quan của họ Turneraceae (Passifloraceae).
Ứng dụng :
▪ Phương thức sử dụng của Damiana
Một khi những lá của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca được  chế biến, nó có thể thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau, viên nang, thuốc viên, dầu thiết yếu, và bột sấy khô chẳng hạn.
 Nó hành động rất thường được sử dụng trong những thực phẩm bổ sung liên kết với một chế độ ăn uống lành mạnh.
▪ Có thể tiêu dùng Damiana theo nhiều phương cách khác nhau :
▪ Trong trà thảo dược tisane :
Ngâm trong nước đun sôi là một phương pháp phổ biến nhất và có hiệu quả nhất. Để hưởng lợi từ nó, phải tiêu dùng thường xuyên bằng cách sử dụng khoảng từ 1 đến 2 muỗng cà phê mỗi tách, ngâm trong nước đun sôi infusion trong thời gian 10-15 phút.
Nó cũng có thể thực hiện một rượu mùi liqueur.
▪ Bằng cách xịt phun sương vaporisation :
Để xịt phun sương vaporiser, nó phải chịu ở một nhiệt độ 190° C. Phương pháp này cho phép trích xuất và hít inhaler tất cả những thành phần hóa học của Cây.
▪ Bằng cách hút thuốc :
Nó có thể tiêu dùng Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca bằng cách để trong một ống điếu pipe. có thể nói rằng phương pháp hút thuốc là một mối nguy hại cho sức khỏe, bởi vỉ trong quá trình đốt cháy những nguyên liệu thực vật, nhiều chất độc toxines được thải ra.
● Liều lượng :
Liều thích hợp của damiana phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm :
- tuổi tác người sử dụng,
- tình trạng sức khỏe,
- và nhiều điều kiện khác.
Tại thời điểm này, không đủ những thông tin khoa học để xác định một phạm vi của liều thích hợp của Damiana Đông hầu hưng phấn Turnera diffusa var. aphrodisiaca.
Đừng quên rằng những sản phẩm tự nhiên không nhất thiết là an toàn và những liều lượng có thể là quan trọng.
Nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ, những nhà chuyên môn chăm lo sức khỏe trước khi sử dụng.
Thực phẩm và biến chế :
Sử dụng ăn được : Trà thé.
Những được sử dụng như một chất thay thế của trà thé và như một hương liệu trong những rượu mùi.
Nó có một vị thơm nhẹ, hơi đắng mạnh.

Nguyễn thanh Vân