Tâm sự

Tâm sự

samedi 15 septembre 2018

Bơ sơn thẳng - Erect cinquefoil

Erect cinquefoil
Bơ sơn thẳng
Potentilla erecta - (L.)Raeusch.
Rosaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp đồng nghĩa :
◦ Tormentilla erecta,
◦ Potentilla laeta,
◦ Potentilla tormentilla,
▪ Đvược biết dưới những tên thkông thường :
◦ tormentil (commun),
◦ septfoil,
◦ cinquefoil,
Việt nam tên gọi là : Bơ sơn thẳng.
là một loài thực vật thuộc họ Hoa hồng Rosaceae.
▪ Những tên thông thường khác như :
Biscuits, Bloodroot, Cinquefoil, Earthbank, Sarsaparilla Anglais, Ewe Daisy, Chair et Sang,
Potentielle Droite, Potentille, Potentille Dressée, Potentille, Potentilla erecta, Potentilla tormentilla, Potentille, Tormentille, Septfoil, Knapperty de Shepherd, Noeud de Berger, Thormantle, Tormentilla, Tormentillae Rhizoma.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là thực vật bản địa của những khu vực trung và đông của Châu Âu.
Những thảo dược này cơ bản được thu hoạch trong thiên nhiên đặc biệt trong Đông Âu Europe de l'Est.
Môi trường sống :
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta phát triển và rất phổ biến trong những đồng cỏ, những đồi, trong những vùng  đất chăn thả, bên lề đường, những khu rừng ẩm, đầm lầy, bên cạnh những bãi bùn lầy giàu dinh dưởng.
Cây mọc trên những đất chua, cát và acides nhẹ trong những môi trường sống khô,  chẳng hạn như những vùng núi, những đồng cỏ, bãi lầy tourbières, những  đụn cát, những cánh đồng hoang và những khu rừng mở .
• Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta hoàn toàn mộc mạc, không nhạy cảm với sương giá và thích những nơi đất ẩm và ánh nắng mặt trời đầy đủ với một phần bóng râm, nó không thích những đất nặng và nhiều chất vôi calcaires.
Tên khoa học Tormentilla erecta được sử dụng trong những nguồn thực vật botaniques hơn là danh pháp đồng nghĩa Potentilla tormentilla Stokes. Stace (1991).
Phân biệt với loài Potentilla erecta subsp. erecta của dưới loài strictissima, nó có kích thước cao hơn vnới lá nhiều răng hơn, lá thân với răng nhỏ tất cả đều tròn và hoa lớn hơn.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân bụi nhỏ, thấp, sống lâu năm với một gốc ghép cứng ngấm chất mộc ligneux dầy màu đỏ ở bên trong, thân thẳng và sản xuất nhiều thân nhánh mỏng mịn mang những lá bên dưới 3 thùy và những lá của thân với 5 thùy.
Cây có thể đạt đến 50 cm de hauteur và 30 cm rộng, gốc không bén rễ và trên thân mang những hoa nhỏ màu vàng tươi với 5 cánh hoa vào mùa hè.
, mọc cách, bóng sáng, không cánh, có răng ở đỉnh, láng ở mặt trên và có lông bên dưới. Những lá hợp lại thành nhóm 3 hình bầu dục với mép lá có răng cưa, với 2 lá bẹ, hở hàm và có màng mỏng,  giống như 2 lá phụ, do đó nó dường như nó có 5 lá phụ.
Những lá bên dưới có cuống dài, trong khi những lá trước khi phát hoa thường không có cuống hoặc có cuống ngắn.
Phát hoa, tụ tán dạng tản phòng nhiều hoa
Cây sản xuất một hoa cô độc từ 7 đến 11 mm rộng, màu vàng và mọc ở đỉnh một cuống thân hoa dài.
Có 4 đài hoa với một épicalyx (với những lá bắc được mô phỏng như lá đài) với 4 phần. Tất cả những thành viên khác của giống Potentilla họ Rosaceae đều có 5 cánh hoa đều.
Hoa, lưỡng phái hermaphrdite, hoa đều, xuất hiện cô độc và thương đối nhỏ.
◦ đài hoa, 4 thùy, épicalyx (với những lá bắc được mô phỏng như lá đài), với thùy của épicalyx hẹp , gần như cũng dài bằng những thùy của đài hoa.
◦  vành hoa đều (đối xứng xuyên tâm actinomorphe), màu vàng, khoảng 1–1,5 cm rộng, 4 cánh hoa, hơi có khía, đáy màu cam 4–6 mm dài, những cánh hoa hơi dài hơn đài hoa.
Mỗi hoa thường có 4 cánh hoa có răng, đo được khoảng thừ 7 đến 15 mm đường kính với mỗi cánh đạt đến chiều dài từ 3 mm và 6 mm.
4 cánh hoa là khá hiếm có ở họ hoa hồng rosaceae.
◦ tiểu nhụy, mỗi hoa thường chứa khoảng thừ 16 đến 25 tiểu nhụy.
◦ bầu noãn rời, vòi nhụy thường có thừ 4 đến 8.
Trái, bế quả khá tròn, màu nâu xám nhạt, nhiều bế quả tập hợp với nhau từ 2 đến 8 trái khô, không ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, cũng như những rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta chứa :
- 18 đến 30% chất tanin,
(pyrogallol, dẫn xuất của catéchine, dẫn xuất của acide ellagique)
- 18% một nguyên chất màu nhuộm đỏ coloration rouge.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, một sản phẩm của chất tanin mang lại :
- hydroxyde de potassium,
- acide protocatéchuique,
- và phloroglucine.
Nó hoà tan trong alcool, nhưng không tan trong nước.
- những résines,
- và những acides ellagiques,
- và kinovidiques
cũng đã được báo cáo.
▪ Tổng số 1,7% của những thành phần như sau :
◦ glycoside acide euscapique,
◦ glycosides acide tourmentique :
- tormentoside (  đồng phân isomère của rosamultine),
- và đồng phân isomères: kaji-ichigoside F1 và arjunétine (trồng , Pologne).
◦ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có chứa :
- acide euscapique,
- acide tormentique (thương mại ).
◦ Từ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, ly trích được 9 glycosides :
- acide euscapique,
- acide tourmentique,
- acide ursolique,
- kaji-ichigoside F1,
- arjunetin,
- rosamultin,
- và glycosides nouvellement cũng được phân lập ( thương mại );
- glycoside d'acide pomolique ( thương mại ).
▪ Thành phần chất Tanins :
Những chất tanins chánh cô động là :
- những đồng phân dị lượng polymères proanthocyanidines,
cũng là :
- những tannins thủy phân hydrolysables.
Tanins cô đặc chủ yếu là những procyanidines như :
- nhị phân dimères,
- tam phân trimères,
- tứ phân tétramères,
- ngủ phân pentamères,
- lục phân hexamères.
Tổng số :
- những proanthocyanidines của loại B : 15-20% : chủ yếu của những nhị phân dimères và những tam phân trimères.
Ở loài Potentilla alba tổng số 8% của proanthocyanidines, chủ yếu của những đồng phân dị lượng polymères của :
- (-) épicatéchine (trồng , Pologne).
- (+) - gallate catéchine và nhị phân dimère B3 (hoang, Russie).
▪ Tanins thủy phân hydrolysables :
Thành phần Ellagitannins :
- pédunculagine 1%,
- agrimoniine 3,5%,
- laevigatine B
- laevigatin F (thương mại, Allemagne).
▪ Ở loài Potentilla alba :
- acide ellagique,
- acide p-coumarique (trồng, Pologne).
Đặc tính trị liệu :
▪ Chứa nhiều chất tanins nhiều hơn những vỏ của Cây sồi chêne, tất cả những bộ phận của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là thuốc làm se thắt mạnh astringentes, và tìm thấy sự sử dụng của nó nơi đây là cần thiết.
Nguyên Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, và đặc biệt rễ là :
- một thuốc kháng sinh se thật mạnh antibiotique fortement astringent,
- cầm máu hémostatique,
- và hạ đường máu hypoglycémique.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được sử dụng trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- hội chứng kích ứng ruột già syndrome du côlon irritable,
- viêm đại tràng colite,
- viêm loét ruột già colite ulcéreuse, ..v…v….
▪ Những trích xuất được sử dụng để chữa trị :
- những vết nứt hậu môn gerçures de l'anus,
- và những núm vú nứt nẻ mamelons fissurés.
Hiệu quả của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta như một phương thuốc chống lại :
- những đau răng maux de dents, là không thể phủ nhận,
và cũng có lợi ích trong chữa trị :
- đáy dầm énurésie ở những trẻ em.
▪ Nó được cho là :
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có chứa nhiều chất tanin hơn ở những vỏ Cây sồi chêne và toàn bộ cây nhưng đặc biệt rễ, là :
- một thuốc kháng sinh antibiotique,
- cầm máu hémostatique,
- và hạ đường máu hypoglycémiant.
• Tất cả những bộ phận của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là  thuốc :
- se thắt mạnh fortement astringentes
▪ Ngày nay nó được xem như là một trong những chất làm se thắt astringents với căn bản thảo dược an toàn nhất và nó được sử dụng rộng rãi trong thực vật liệu pháp phytothérapie trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- đau cổ họng maux de gorge,
- viêm đại tràng colite,
- viêm loét đại tràng colite ulcéreuse,
- viêm ruột entérite,
- bệnh Chron,
- viêm màng nhày đại tràng colite muqueuse,
- viêm túi thừa diverticulite, ( có thể xảy ra dọc theo ruột già ).
- loét dạ dày-tá tràng ulcère peptique
- và viêm đại tràng inflammation du côlon.
▪ Trong thực vật liệu pháp phytothérapie, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta đặc biệt được sử dụng như thuốc làm se thắt astringent do hàm lượng của nó giàu chất tanins đặc biệt cao đối với bất kỳ loại thực vật nào.
Thật vậy, điều này liên quan đến việc sử dụng của thảo dược như thuốc nhuộm đỏ, chủ yếu là do chất phlobaphène có cấu trúc tương tự.
Phlobaphenes có thể được ly trích từ rễ của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta và được biết dưới tên phẫm đỏ tourmentil, bên cạnh tormentol d'alcool triterpénique.
● Lợi ích cho sừc khỏe của Tormentil (Potentilla Erecta)
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là một thảo dược. Rễ được sử dụng để chế tạo những thuốc .
Những người sử dụng Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta như trà thé cho những bệnh :
- tiêu chảy diarrhée,
- những vấn đề dạ dày problèmes d'estomac,
- và sốt fièvre.
▪ Thảo dược Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được sử dụng để chữa trị một số nhất định những vấn đề của sức khỏe, đặc biệt những vấn đề này liên quan đến đường tiêu hóa dạ dày ruột gastro-entériques.
Những thuốc được chuẩn bị bào chế với thảo dược này được dùng uống để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- tiêu chảy diarrhée,
- viêm dạ dày ruột gastro-entérite,
- và viêm đường ruột entérocolite ( viêm trực tràng inflammation du côlon và ruột non intestin grêle).
Ngoài ra, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta còn được sử dụng như thuốc súc miệng gargarisme hoặc để :
- rửa viêm của những niêm mạc miệng inflammation des muqueuses de la bouche,
- và cổ họng gorge.
Thảo dược này cũng được áp dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những vết thương loét plaies,
- những vết thương blessure,
- và những bệnh nhiễm ở da khác nhau affections cutanées.
Rễ giống với một căn hành của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là mập mũm mĩm.
▪ Trong thực vật liệu pháp phytothérapie, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được biết như là một thuốc làm se thắt astringent an toàn và lợi ích, đặc biểt cho :
- thành vách đường ruột paroi intestinale,
và được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh tiêu chảy nghiêm trọng diarrhées sévères hoặc thần kinh nerveuses,
- những kích ứng ruột irritations entériques,
và / hoặc cung cấp để làm giảm những triệu chứng của :
- loét ulcératif,
- và chất nhầy viêm đại tràng mucus colite (viêm ruột già inflammation du côlon).
▪ Sự sử dụng Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta giúp ngăn ngừa :
- sự nghiêm trọng thêm aggravation của viêm dạ dày gastrite,
- và loét dạ dày ulcération peptique
do sự tiêu dùng thực phẩm.
Như đã nói bên trên, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là :
- nước súc miệng se thắt gargarisme astringent
rất hữu ích để chữa trị :
- viêm màng nhầy miệng inflammation des muqueuses de la bouche,
- và cổ họng gorge.
Ngoài ra, Cây này cũng có hiệu quả trong chữa trị những bệnh, như là :
- viêm họng pharyngite ( viêm màng nhày cổ họng inflammation des muqueuses du pharynx),
- viêm thanh quản laryngite ( viêm thanh quản inflammation du larynx),
- những loét miệng ulcères de la bouche,
- và nướu răng chảy máu saignements des gencives.
Kinh nghiệm dân gian :
● Truyền thống và lý thuyết .
Những sự sử dụng dưới đây, dựa trên những lý thuyết truyền thống hoặc khoa học.
Nó thường không được thử nghiệm kiểm tra kỹ lưỡng ở con người và tính an toàn và hiệu quả không phải lúc nào cũng được chứng minh.
Một số nhất định những bệnh có khả năng nghiêm trọng và cần phải được đánh giá bởi những nhà chuyên môn có khả năng thật sự.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được xem như một trong những thuốc làm se thắt bản địa astringents indigènes an toàn nhất và nó được sử dụng rộng rãi trong thực vật liệu pháp phytothérapie trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những đau cổ họng maux de gorge, v…v…..
▪ Ở Catalogne, căn hành rhizome của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta theo truyền thống được nghiền nát thành bột và pha trộn với nước được sử dụng như :
- một bùa tình yêu philtre d'amour.
▪ Trong những đảo phía Tây Écosse và trong Orcades, những rễ được sử dụng để :
- thuộc da bronzage du cuir,
và được xem như vượt trội ngay cả vỏ của những Cây sồi chêne, trước hết nó được đun sôi trong nước và ngâm da trong dung dịch rượu lạnh liqueur froide.
▪ Những người Lapons đã sử dụng nước ép màu đỏ jus rouge đậm đặc của rễ để nhuộm da màu đỏ coloration du cuir rouge.
Nghiên cứu :
Bằng chứng khoa học :
Những sự sử dụng này đã được thử nghiệm ở con người và động vật.
Tính an toàn và hiệu quả không phải lúc nào cũng đã chứng minh.
Một số những bệnh này có khả năng nghiêm trọng và phải được đánh giá bởi một người chăm lo sức khỏe có khả năng thật sự.
▪ Tiêu chảy diarrhée
Nó đã được chứng minh rằng trích xuất của rễ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta rút ngắn thời gian của tiêu chảy diarrhée do bởi vi khuẩn rotavirus ( Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu gây viêm dạ dày ruột nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trên toàn thế giới ) và giảm nhu cầu của một sự chống lại sự mất nước của dịch cơ thể ở trẻ em.
▪ Dung dịch trong alcool của Cây Bơ sơn thẳng Potentilla tormentilla dùng như nước súc miệng gargarisme có thể là một bổ sung lợi ích, với việc áp dụng dầu cá huile de morue, trong chữa trị của một số trường hợp của :
- nổi chẩn phát ban ở da éruption cutanée ( bệnh đài tiển ( bệnh da lở rêu lichen plan ),
- ngứa trong miệng démangeaisons dans la bouche)
Trong những nghiên cứu bổ sung vời Cây Bơ sơn thẳng Potentilla tormentilla một mình là cần thiết.
▪ Bệnh lao tuberculose
Ở những người mắc bệnh lao tuberculose, một trích xuất thảo có chứa Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, kết hợp với một chữa trị tiêu chuẩn, đã cho thấy có hiệu quả nhiều hơn một chữa trị tiêu chuẩn một mình.
Những nghiên cứu bổ sung với Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta một mình là cần thiết.
▪ Viêm loét đại tràng colite ulcéreuse
Trong nghiên cứu ban đầu, nó đã cho thấy rằng trích xuất Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta cải thiện một số những triệu chứng ở những người mắc phải viêm loét đại tràng colite ulcéreuse ( bệnh của trực tràng gros intestin).
Những nghiên cứu những phẩm chất qualité cao hơn là cần thiết.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Độc tính của Cây cực kỳ thấp, điều này đã được nghiên cứu bởi Sergei Shushunov và nhóm cộng tác.
• Cần phải cẫn thận trong việc áp dụng tại chỗ của chất tanins mạnh, bởi vì điều này có thể là nguyên nhân gây ra những vết sẹo cicatrices.
● Tác dụng phụ : Sử dụng truyền thống .
▪ Một dạ dày than phiền bệnh nhẹ của những triệu chứng sau đây :
- buồn nôn nausées và ói mữa vomissements ở những bệnh nhân nhạy cảm. Tần xuất định kỳ không được biết.
▪ Trong trường hợp tiêu chảy diarrhée thường xuyên hoặc trong phân có máu, tham vấn Bác sỉ là cần thiết.
▪ Sự sử dụng ở những trẻ em và những thiếu niên dưới 18 tuổi, không được thiết lập do thiếu những dữ liệu đầy đủ.
Nếu những triệu chứng xảy ra nghiêm trọng trong thời gian sử dụng thuốc, nên tham vấn Bác sỉ hoặc người chuyên môn có khả năng thật sự.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta hình như an toàn khi được sử dụng với liều lượng và thời gian đã được mô tả trong nghiên cứu hiện có.
Những đau bụng nhẹ douleurs abdominales légères đã được báo cáo.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có thể làm giảm mức độ đường trong máu. Thận trọng được đề nghị ở những người mắc bệnh :
- tiểu đường diabète,
- hoặc hạ đường máu hypoglycémie
và ở những người dùng những thuốc, những thảo dược hoặc những bổ sung ảnh hưởng đến đường máu glycémie.
Đường máu glycémie có thể cần được giám sát bởi những người chuyên môn có trình độ thật sự, bao  gồm những dược sỉ.
Những điều chỉnh thuốc có thể là cần thiết.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có thể thay đổi nguy cơ của sự chảy máu saignement.
Sự thận trọng được đề nghị ở những người mắc phải :
- những rối loạn của sự xuất huyết troubles hémorragiques
hoặc những người dùng những thuốc có thể ảnh hưởng để chảy máu.
▪ Điều chỉnh liều lượng có thể là cần thiết.
▪ Những dị ứng allergies
▪ Tránh trong trường hợp có dị ứng allergie hoặc một quá mẫn cảm được biết với Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta, với những thành phần của nó hoặc với những thành viên của họ rosaceae, họ của Cây Hoa Hồng.
● Mang thai và cho con bú .
An toàn trong thời gian mang thai và cho con bú không được thiết lập.
Thiếu những dữ liệu đầy đủ, sự sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú không được đề nghị.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
• Một nước nấu sắc décoction đậm cũng có thể được sử dụng để :
- rửa những đau cổ họng maux de gorge,
- viêm loét miệng ulcères buccaux,
- những nướu răng nhiễm trùng gencives infectées,
- những bệnh trĩ viêm loét piles,
- những viêm mắt yeux enflammés,
và để chữa trị :
- những vết mứt hậu môn gerçures de l’anus,
- và những núm vú bị nứt mamelons fissurés.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta được biết như một phương thuốc chống lại :
- bệnh đau răng maux de dents,
và cũng là lợi ích để chữa trị :
- chứng đái dầm énurésie ở những trẻ em.
▪ Thật vậy, một nước nấu sắc décoction thấp được chuẩn bị với căn hành rhizome của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có hiệu quả để chữa trị viêm kết mạc conjonctivite.
Người ta nghĩ rằng sắc tố màu đỏ pigment rouge chứa trong căn hành rhizome của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta sở hữu một sức hấp dẫn phi thường cho những vi khuẩn bactéries.
Thuốc nhuộm màu đỏ này colorant rouge làm chậm lại sự tăng trưởng của những vi khuẩn bactéries theo cùng tương tự như những thuốc nhuộm aniline được biết đã thực hiện.
• Tormentil Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta có một sự sử dụng hiện đại hơn trong thơì kỳ khó khăn . Nó được đề nghị cho những trường hợp :
- những chảy máu quá mức saignements excessifs,
- và bệnh bạch đới khí hư leucorrhée,
- và cho chứng đi tiểu không tự chủ không thể cầm được ) incontinence urinaire.
▪ Sự sử dụng bên trong cơ thể cho :
- nhau nhức khớp douleur arthritique,
và có thể cho :
- chừng thống phong goutte,
Bên ngoài cơ thể, Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta làm một thuốc làm săn da tốt styptique cho :
- những vết thương cắt coupures, …v…v….
và một nước nấu sắc décoction đậm đã được đề nghị để :
- rửa những vết loét miệt lavage des aphtes,
- những nướu răng nhiễm trùng gencives infectées,
- bệnh trĩ viêm loét piles,
- những viêm mắt yeux enflammés.
- những loét ulcères,
- phỏng cháy brûlures,
- những vết thương loét plaies,
- phỏng nắng coups de soleil,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- những da nứt ở chân engelures,
- và bệnh zona.
và sự sử dụng bên ngoài cơ thể cho một bỉnh diện rộng của chỉ định trong suốt thời gian của truyền thồng.
Những sử dụng này hiện nay ít phổ biến hơn nhưng có thể là tái áp dụng trở lại trong thực hành hiện tại.
▪ Dung dịch kem dưởng da lotion được bào chế với những căn hành sấy khô của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta giúp làm giảm dịu :
- những bệnh trĩ hermorroïdes,
và một nước tắm được chuẩn bị với những căn hành rhizomes sấy khô của thảo dược có thể được áp dụng để chữa trị :
- những nhiễm trùng âm đạo infections du vagin.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta này được sử dụng dưới hình thức :
- một dung dịch dưởng da lotion,
- một thuốc mỡ pommade,
- thuốc dán đắp cataplasme,
- hoặc một băng gạc compresse,
nó giúp gia tốc sự chữa lành :
- những vết thương cắt coupures,
- vết thương loét plaies,
- và những vết thương loét nung mủ plaies émettant du pus.
▪ Một thuốc mỡ pommade được bào chế với căn hành rhizome khử nước của Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta theo truyền thống đã được sử dụng như thuốc để chữa trị nhiều bệnh, bao gồm :
- ngưng xuất huyết arrêt des hémorragies
hoặc chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
Đồng thời, dung dịch dưởng da lotion cũng được sử dụng như thực phẩm trong trường hợp khẩn cấp và cũng để :
- nhuộm da màu đỏ teindre le cuir rouge.
● Sử dụng khác.
▪ Những rễ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là một thành phần chánh của một rượu mùi đắng liqueur amère của Bavière và khu vực của khu rừng đen Forêt-Noire, được gọi là Blutwurz.
Rễ căn hành Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta dầy.
Nó không thích hợp để được sử dụng cho thực phẩm do nó cực kỳ đắng và giá trị năng lượng calori thấp.
Nó có thể được sử dụng như một loại thuốc nhuộm thực vật để :
- nhuộm da màu đỏ cuir rouge.
Một thuốc nhuộm màu đỏ thu được từ những rễ.
Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta đặc biệt là những rễ rất giàu chất tanins.
Rễ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta chứa đến 20% chất tanin.
Nó được sử dụng trong mỹ phẩm như một băng gạc compresse để làm cường kiện săn chắc những làn da mềm.
▪ Một thuốc nhuộm màu đỏ colorant rouge (được gọi là tormentole) thu được từ những rễ theo truyền thống được sử dụng để nhuộm da colorer le cuir và những vật dụng khác.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Rễ.
Phương cách sử dụng : Trà thé.
Những rễ Cây Bơ sơn thẳng Tormentilla erecta là cực kỳ giàu chất tanins, đun sôi lâu chúng sẽ biến thành chất cao su gomme và có thể ăn được.
Một thực phẩm trong thời gian khẩn cấp, nó chỉ được tiêu dùng khi tất cả mọi thứ khác đều thất bại.
Một trà thé được bào chế từ căn hành rhizomes của Cây.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 7 septembre 2018

Vỏ thiêng - Cascara Sagrada

Cascara Sagrada
Vỏ Thiêng
Rhamnus purshiana - DC.
Rhamnaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp đồng nghĩa :
Frangula purshiana. (DC.) Cooper., Rhamnus purshiana
▪ Tên Anh :
Cascara buckthorn, cascara, bearberry
▪ Những tên thông thường khác : écorce de Purshiana, écorce de Perse, chitticum, écorce de chittum, rhamnus purshiana, cascara, argousier de Californie, écorce sacrée.
▪ Tên Việt Nam : do tên tiếng Espagnol  Cascara Sagrada có nghĩa :
Cascasa : là lớp bao phủ bên ngoài, có độ bền cao, cừng hoặc giòn, bao bọc một số vật đặc biệt là trứng, trái cây và những nhân cứng, gọi là Vỏ..
Sagrada : Nó được dành riêng cho thiên thần hoặc tôn giáo hoặc nó có liên quan đến thần linh, tôn giáo bí ẩn của nó, là Thiêng liêng.
Do đó Việt Nam gbọi tên là Cây Vỏ Thiêng. ( Vỏ Cây Thiêng liêng ).
Đây là loại Cây Táo hoang hay Táo rừng (buckthorn) đvư-ợc tìm thấy ở miền Bắc Thái Bình Dcương.
Người Tây Ban Nha khi mới đặt chân lên lục địa Mỹ Châu, bắt chước người dân bản địa Da Đỏ ở Bắc Mỹ dùng vỏ và trái cây táo rừng để trị táo bón, bịnh gan, thận, trĩ (hemorrhoids), sạn mật. Những dân bản địa gọi Cây này là Cascasa Sagrada ( Vỏ Cây Thiêng liêng ).
▪ Môi trường sống :
Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana có nguồn gốc từ Tây Bắc Thái Bình Dương, từ Canada đến Californie, đến Colombi-Britanique và phía động của những dãy núi Rocheuses ở Montana, nó thường được trồng ở Kenya và trong một số vùng nhất định của Bắc Mỹ Amérique du Nord.
Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana mọc chủ yếu trong những đất ẩm và acide.
Người ta tìm thấy trên những bìa rừng lá rụng hoặc ở cạnh những bóng râm của những khoảng trống. Người ta thường tìm thấy dài theo những con suối trong những khu rừng hỗn hợp lá rụng và và rừng tùng bách conifères của những thung lủng và trong những rừng của những núi ẩm.
Ở nhiều khu vực, nhu cầu đòi hỏi mạnh thị trường cho vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana dẫn đến một sự khai thác quá mức của những Cây hoang dả, điều này có thể làm giảm dân số của Cây cascara.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đây là cây bụi lớn hoặc một Cây nhỏ từ 4,5 đến 10 m cao, với một thân từ 20 đến 50 cm đường kính, với những nhánh tròn và có lông mịn.
Vỏ Cascara sagrada Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana được mô tả chánh thức như " mảnh  lông hoặc một miếng cong, khoảng từ 3 đến 10 m dài và khoảng 2 mm độ dày; mặt bên ngoài của vỏ màu xám nâu nhạt và màu trắng nhạt.
▪ mặt ngoài màu nâu nhạt đến màu xám bạc với ánh sáng nhẹ tỏa ra ( thường một phần là do những địa y sống ký sinh trên thân lichens)
▪ và mặt trong của vỏ láng và màu vàng nhạt ( chuyển sang màu nâu đậm với tuổi và / hoặc phơi ngoài ánh nắng mặt trời ).
Vỏ có vị đắng mạnh dư vị vẫn còn tồn tại trong miệng một thời gian nhiều giờ, đánh vào những vi thể vi giác papilles.
Vỏ là một bô phận được sử dụng trong y học và được biết từ lâu ở những người phương Tây như một thuốc tẩy xổ nhẹ cathartique léger.
▪ Ở những vỏ còn non với nhiều mụn cốc màu nhạt mặt bên trong màu vàng nhạt với màu nâu nhạt nhẹ, trở nên màu nâu đậm bởi theo tuổi, láng hoặc với những đường rạch mịn, đường nứt gẩy ngắn, vàng nhạt, trong lớp bên trong vỏ dày hơi có xơ, không mùi vị đắng.
, đơn, rụng lá, mọc cách, hợp thành nhóm gần đỉnh ngọn những nhánh. lá có dạng bầu dục, từ 5 đến 15 cm dài và từ 2 đến 5 cm rộng, với những cuống từ 0,6–2 cm, sáng bóng và màu xanh lá cây ở mặt trên và màu xanh lá cây mờ và sáng hơn ở mặt dưới, với những gân lá rõ, đỉnh lá nhọn.
Khi lá còn non, được bao phủ bởi một lớp lông mịn rậm ở mặt dưới lá, nhưng trở nên láng và sáng bóng khi lá già.
Bìa lá có răng đều, với nhiều răng cưa nhỏ, ngoại trừ bên dưới lá.
Những gân lá bên rất nhiều, nhô ra bên mặt dưới lá và rời gân chánh ở một góc nhọn.
Hoa, nhỏ từ 4 đến 5 mm đường kính. hoa nở trong một cụm như một tán, ở đỉnh ngọn một cuống hoa đặc biệt dài hơn  một chút so với cuống lá trong trong trái cuống dài hơn, gắn vào ở nách của những lá, xuất hiện sau khi những lá trưởng thành.
Thời kỳ phát hoa ngắn, từ đầu đến giữa mùa xuân và biến mất vào đầu mùa hè.
- đài hoa nhỏ, với 5 đường nứt và có lông mịn trên mặt bên ngoài.
- cánh hoa, 5, nhỏ, màu trắng xanh lá cây nhạt hình chén, ngắn hơn những thùy của đài hoa và có 2 đường nứt ở đỉnh.
- tiểu nhụy, 5, mọc đối diện và ôm bởi những cánh hoa lõm.
- nhụy cái, nhiều ngắn hơn ống đài, bao gồm :
◦ một bầu noãn rời với 3 buồng và 3 noãn, 1 vòi nhụy ngắn và một nuốm 3 thùy.
Trái, là một quả nhân cứng từ 6 đến 10 cm đường kính, màu đỏ tươi lúc ban đầu nhanh chóng đạt đến màu tím sậm hoặc đen, phần lớn hình trứng dài 8 mm và chứa một nạt thịt màu vàng và 2 hoặc 3 hạt cứng, láng, mà olive hoặc đen.
Bộ phận sử dụng :
Vỏ.
Trước khi vỏ được sử dụng cho mục đích y học. Vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana phải được thu hoạch từ những nguồn tin cậy để bảo đảm một trưởng thành già đúng mức, nó phải già ít nhất 1 năm hoặc nướng trong lò sấy trong nhiều giờ ở nhiệt độ 250 độ cho đến khi khô hoàn toàn.
Vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana được sử dụng, nó được thu hoạch trên cơ sở thương mại từ những Cây hoang dả và trồng ở miền Tây Bắc Mỹ Amérique du Nord.
▪ Nó phải được thu hoạch vào mùa thu hoặc mùa xuân ít nhất 12 tháng trước khi sử dụng trong y học, để cho phép những hiệu quả tẩy xổ purgatif dữ dội hơn được điều chỉnh so với tuổi.
Thông thường, v Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana của 3 năm tuổi được xem như là tuổi tốt nhất, vì nó thể hiện một hoạt động tẩy xổ nhẹ cathartique légère.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Nhiều chất quinoïdes được tìm thấy trong vỏ của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana.
Những sản phẩm hóa học chánh trách nhiệm của hành động nhuận trượng laxative là :
- những glycosides d'hydroxyanthracène,
bao gồm :
- những cascarosides A, B, C và D.
- và émodine.  
Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana chứa khoảng 8% của khối anthranoïdes, trong đó khoảng 2/3 là của những cascarosides.
Những thành phần glycosides d'hydroxyanthracène hành động như :
- kích thích nhuận trường laxatif stimulant
bằng cách kích thích nhu động péristaltisme trong ruột già côlon.
▪ Hydrolyse des cascarosides dẫn đến sự hình thành những aloins ( một loại bột tinh thể hòa tan trong nước, đắng, như là :
- barbaloïne,
- và chrysaloïne.
Một số thành phần hóa học hiện diện trong vỏ có thể được bài tiết bởi những thận reins tiếp theo sau của sự sử dụng thuốc, điều này dẫn đến một sự thay đổi vô hại inoffensif của màu sắc nước tiểu urine.
▪ Những nguyên hoạt chất hoạt động nhuận trường laxatifs actifs của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana bao gồm ít nhất từ 6% đến 9% của :
- dẫn xuất anthracéniques,
hiện có dưới dạng :
- O-glycosides,
- và C-glycosides bình thường.
▪ Những 4 glycosides hoặc cascarosides chánh A, B, C et D chứa cả 2 những nối O- và C-glycosidines được chỉ định hóa học như là những chất đồng phân isomères C-10 của những 8-O-β-D-glucopyranosides d'aloïne và chrysophanol.
▪ Một số nhất định dianthrones cũng hiện diện và bao gồm :
- émodine (C15H10O5),
- chrysophanol,
- và những hétérodianthrones,
cũng như :
- palmidine A, B và C.
▪ Những anthraquinones tự do là có thể hình thành trong những Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana và được lưu trử trong vỏ Cây chủ yếu dưới hình thức của :
- C-glycosides,
Vỏ trưởng thành già nhất, là có chứa nồng độ cao nhất.
▪ Nước ép jus của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana cũng chứa những thành phần khác không nhuận trường laxatif như là :
- rhamnol (cinchol, cupreol, quebrachol);
- acides linoléique,
- myristique,
- và syringique;
- nhựa résines,
- những chất béo graisses,
- tinh bột amidon;
- và đường glucose;
- và acide malique
- và acide tannique.
▪ Những hạt Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana khô chứa :
- 7% đến 25% chất đạm protéines,
- 13% đến 57% dầu huile
- và 1% đến 2% tro.
▪ Một loạt những phương pháp ly trích khác đã được khảo sát cho Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana.
Nước đun sôi ngăn chận những mất mát và những thay đổi của thành phần hợp chất xảy ra trong quá trình ly trích bằng nước lạnh.
Phân tích và định lượng của những thành phần hóa học của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana đã được báo cáo và những kỹ thuật của sự sản xuất những dẫn xuất của émodine đã được công bố.
▪ Prof. Prescott (Amer. Jour. Pharm., 1879, p. 165) đã mô tả vi cấu trúc microscopique và thành phần hóa học của vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana, Ông thấy có chứa :
- một chất nhựa màu nâu résine brune,
- hương vị đắng amère au goût,
◦ hoà tan trong :
- alcool,
- lchloroforme.
- benzol
- và sulfure de carbone;
◦ không hóa tan trong :
- éther;
◦ hơi hòa tan trong nước eau.
▪ Dung dịch kiềm ăn da alcalis caustiques hòa tan nó với một màu đỏ tím, từ đó những acide trong dung dịch kết tủa nó.
Than củi loại bỏ nó ra khỏi dung dịch alcoolique của nó. Nó xảy ra trong những lớp giữa và bên trong của vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana.
▪ Một chất nhuộm màu đỏ, gần như không vị insipide, không tan trong nước, tan nhẹ trong éther, chloroforme và sulfure de carbone; tan trong alcool và trong những kiềm ăn da alcalis caustiques với một màu nâu.
Than động vật không gỡ bỏ nó ra khỏi dung dịch trong alcool. Nó xảy ra trong một lớp mộc xốp của vỏ liège de l'écorce.
▪ Một chất nhựa màu vàng sáng, trung tính, không vị, không tan trong nước, tan trong alcool nóng, chloroforme và sulfure de carbone; không nhuộm màu bởi dung dịch hydroxyde de potassium.
▪ Ngoài ra, professeur Prescott đã thu được :
- một acide tannique,
- acide oxalique,
- acide malique,
- một dầu cố định màu vàng huile fixe jaune,
- một dầu dễ bay hơi huile volatile,
- chất sáp cire,
- tinh bột amidon
- và một chất kết tinh được corps cristallisable trung tính.
Chất cuối cùng, từ dung dịch trong tuyệt đối alcool absolu, kết tinh dưới dạng hình tháp đôi màu trắng doubles pyramides blanches, gần như không tan trong éther insolubles dans l'éther, chloroforme và éther dầu hỏa éther de pétrole; tan trong benzol.
Độ nóng chảy và chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái khí, không thay đổi với một nhiệt độ thấp hơn với nhiệt độ chưng cách thủy bain-marie, ngưng tụ dưới dạng tinh thể cristalline.
▪ Leprince, năm 1892, đã thu được một chất màu đỏ cam, được gọi là :
- cascarine (C12H10O5),
và F. L. Phipson (Comptes Rendus, 1892) nghĩ là giống hệt với chất Rhamnoxanthine của Cây Buchner.
Messieurs H. F. Meier và J. LeRoy Webber (Pharmacologie de la nouvelle Materia Medica, Detroit, 1892) đã tìm thấy rằng vỏ chứa một chất lên men, xảy ra đặc biệt trong những vỏ gần đây, và bị phá hủy bởi sức nóng.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana được sử dụng rộng rãi như :
- một thuốc nhuận trường nhẹ laxatif doux
nó mang lại tính cường kiện tonicité cho những cơ của đường ruột muscles de l'intestin
và không cần thiết lập lại nhiều lần liều dùng.
Nó được xem như là thích hợp cho những người nhạy cảmcao tuổi và rất hữu ích trong những trường hợp :
- táo bón mãn tính constipation chronique.
Vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana cũng có :
- những đặc tính thuốc bổ toniques,
- thúc đẩy sự tiêu hóa dạ dày digestion gastrique,
- và khẩu vị bữa ăn appétit.
▪ Ngoài sự sử dụng như thuốc nhuận trường laxatif của nó, nó được dùng bên trong cơ thể để chữa trị :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- những vấn đề gan hépatiques
- và bệnh vàng da jaunisse.
▪ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana gia tăng :
- sự bài tiết mật sécrétion de bile của túi mật vésicule biliaire.
Bởi đặc tính này, Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana đã được sử dụng để :
- làm vỡ và ngăn ngừa những sạn mật calculs biliaires.
▪ Người ta nghĩ rằng Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana hành động như :
- một thuốc kháng sinh antibiotique tự nhiên trong những đường ruột intestins
khi nó được dùng vào bên trong cơ thể.
và nó được sử dụng để giúp loại trừ :
- những ký sinh parasites dạ dày-ruột gastro-intestinaux
như là những loài trùng giun vers.
▪ Người ta cho rằng Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana  làm giảm áp suất pression và đau nhức douleur liên quan đến :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- và những đường nứt hậu môn fissures anales,
nhưng xác nhận này chỉ được hỗ trợ bởi việc sử dụng truyền thống.
▪ Khi già, lớn tuổi, Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana là lợi ích để làm dịu :
- những đau dạ dày maux d'estomac.
Cải thiện :
- dòng chảy của sự bài tiết của tụy tạng sécrétions du pancréas,
- dạ dày estomac,
- và của gan foie
để thúc đẩy :
- sự tiêu hóa digestion,
- và dễ dàng trong sự loại bỏ.
▪ Ủy ban chuyên khảo E Đức, hướng dẫn chữa trị phytothérapie, phê chuẩn Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana cho :
- táo bón constipation.
▪ và Cơ quan FDA xếp Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana trong loại I, điều này có nghĩa là nó được xem như an toàn và hiệu quả như :
- thuốc nhuận trường laxatif
● Cơ chế tác dụng hóa học :
▪ Những nghiên cứu cho thấy rằng trích xuất của vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana cũng chứa một chất gọi là :
- émodine (C15H10O5).
có thể góp phần vào hiệu quả nhuận trường laxatif, do sự kích thích của những tế bào cơ trơn musculaires lisses của ruột già gros intestin của nó.
Chúng kích hoạt nhu động péristaltisme bằng cách hấp thu nước và điện giải électrolytes trong ruột gros intestin, điều này gia tăng dung lượng hàm lượng của ruột intestin, điều này dẫn đến gia tăng áp suất pression.
▪ Chất émodine glycoside cũng gây ra một hành động nhuận trường laxative, cần thiết đầu tiên một chất chuyển hóa biến dưởng métabolisme thông qua aglycone hoạt động  bởi vi sinh vật đường ruột flore intestinale, và có thể gia tăng sự kích thích của những cơ trơn muscles lisses của những thành vách đường ruột paroi intestinale.
▪ Những glycosides d'hydroxyanthracène không dễ dàng hấp thư trong ruột non intestin grêle nhưng được thủy phân bởi những hệ thực vật đường ruột flore intestinale trong một dạng hấp thu một phần bởi ruột già côlon.
▪ Những thành phần hoạt động của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana là những glycosides d'hydroxyanthraquinone được gọi là cascarosides.
Những cascarosides này có một hiệu quả tẩy rửa cathartique bằng cách gây ra :
- một sự co thắt cơ musculaire được gọi là như động ruột péristaltisme trong ruột già gros intestin,
- khích lệ đi cầu la selle.
▪ Những chất cascarosides AB là những nguyên chất hoạt động hoạt động trên ruột già gros intestin để gây ra :
- nhu động đường ruột péristaltisme,
- và bài tiết thải ra évacuation.
Cụ thể hơn, những anthraglycosides tạo ra :
- một hoạt động bài tiết nước và điện giải trong lòng đường ruột non intestin grêle,
- và ức chế sự hấp thu của chúng bởi ruột già gros intestin,
gây ra :
- một sự gia tăng dung lượng của ruột intestin,
- và tăng cường sự giãn nở đường ruột dilatation intestinale
để kích thích nhu động ruột péristaltisme.
● Lợi ích trong việc sử dụng :
Cascara sagrada Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana, như một thuốc, đã được đề nghị mức độ cao như một phương thuốc trong những trường hợp :
- táo bón thường xuyên constipation habituelle,
và trong một số nhất định hình thức khó tiêu indigestion.
▪ Những thử nghiệm tiếp theo đã hỗ trợ đáng kể những khẳng định này và chắc chắn không nghi ngờ một bổ sung vào danh sách của yếu tố trị liệu thérapeutiques.
Tuy nhiên nó không thành công trong tất cả mọi trường hợp, nhưng nó hành động tốt nhất khi cơ thể cần một thuốc bổ tonique bắt buộc cho những đường ruột intestins.
▪ Trong cường kiện toàn bộ của đường ruột tractus intestinal, nó là lợi ích với :
- liều 10 giọt, sau những bữa ăn,
cho với điều kiện khó tiêu dyspeptique này phụ thuộc chủ yếu của sự táo bón constipation và là do sự suy kém đường ruột intestinale.
▪ Quản lý với liều mạnh, nó phục vụ rất tốt trong :
- những chứng đau đầu maux de tête,
do những nguyên nhân tương tự.
▪ Mất tính cường điệu trong trực tràng rectum, với sự táo bón constipation, gây ra những :
- bệnh trĩ hémorroïdes,
là lợi ích từ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana.
▪ Trong những trường hợp :
- táo bón mãn tính constipation chronique,
Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana có thể cần thiết bắt đầu với những liều lớn hơn và giảm dần số lượng với vài giọt, 3 lần mỗi ngày, tuy nhiên, như một quy luật, lập lại với liều nhỏ, tăng dần, cho đến khi thu được kết quả mong muốn, sau đó dần dần ngưng thuốc.
▪ Phương thuốc, được quản lý trong liều từ 10 đến 15 giọt, đã được sử dụng với thành công trong :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Tiêu chảy mãn tính diarrhée chronique, do gan trì trệ lenteur hépatique, đã được kiểm tra bởi yếu tố này, và người ta cho rằng nó thể hiện một số giá trị nhất định trong :
- viêm nước dạ dày catarrhe gastrique,
- tá tràng duodénal,
- và mật biliaire,
với bệnh da vàng ictère.
▪ Nó thường được bào chế dưới dạng của một trích xuất lỏng extrait fluide, trong đó :
- liều là từ 10 đến 60 giọt, lập lại, cần thiết, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày.
▪ Bột thuốc có thể được quản lý dùng trong liều 5 hạt, trích xuất rắn trong liều 2 hoặc 3 hạt.
Kinh nghiệm dân gian :
Vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana, đã được sử dụng bởi những người thổ dân Bắc Mỹ Amérique du Nord, cung cấp của những đặc tính nhuận trường laxatives đã được công nhận.
Được sử dụng tươi, vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana có thể được tiết lộ là độc hại toxique, nhưng sấy khô, nó cho phép chữa trị :
- táo bón tạm thời constipation passagère.
Sự sử dụng của nó phải được thực hiện trong thời gian ngắn hạn để không phải dẫn đến phụ thuộc vào thuốc.
Vỏ sấy khô của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana đã được sử dụng trong những thế kỷ như thuốc nhuận trường laxatif, đầu tiên bởi người bản địa Mỹ Amérindiens của bắc và tây Thái Bình Dương, và sau đó bởi những người thuộc địa Âu Châu / và Hoa Kỳ.
▪ Theo truyền thống, người ta cho là chữa lành :
- bệnh gan maladies du foie.
dùng bên trong cơ thể,  Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana được sử dụng để chữa trị :
- những vấn đề gan problèmes hépatiques,
như là :
- chứng phì đại gan hypertrophie du foie.
▪ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana đã được sử dụng theo truyền thống như một dược thảo :
- nhuận trường laxatif,
bởi những bộ lạc bản địa người Mỹ amérindiennes khác nhau.
Những bộ lạc này tiếp tục truyền đạt những kiến thức của họ của những thảo dược với những những nhà thám hiểm người Tây ban nha espagnols.
Nghiên cứu :
● Hành động kháng vi khuẩn antimicrobienne :
Những nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro, nuôi cấy tế bào cho thấy rằng chất émodine có những đặc tính kháng khuẩn antibactériennes ( Helicobacter pylori, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa và một số chủng của Staphylococcus aureus), virucides ( vi khuẩn herpès simplex) và chống nấm antifongiques ( nấm Candida).
● Hiệu quả chống xơ hóa antifibrotiques :
Chất Emodin đã chứng minh một hành động bảo vệ ở những mô hình động vật mắc bệnh :
- gan hépatique,
- viêm tụy tạng pancréatite,
- suy thận insuffisance rénale,
- và xơ hóa phổi fibrose pulmonaire,
cũng như một hành động :
- tiêu sợi huyết fibrinolytique
thông qua chất hoạt hóa một chất đạm huyết tương, nó chuyển đổi thành hiệu ứng plasmin trong quá trình tiêu hủy sợi gọi là fibrinolysis dưới tác dụng của những chất kích hoạt, phân hóa tố serine protease được gọi là urokinaseenzyme được gọi là chất kích hoạt  plasminogène có liên quan đến cơ chế đông máu .
● Chống viêm anti-inflammatoire / hiệu quả hệ thống miễn nhiễm immunitaire
Những mô hình thí nghiệm của trạng thái viêm inflammation, bao gồm :
- phù nề œdème của chân chuột,
- và viêm inflammation của bệ mặt mắt oculaire,
đã được sử dụng để chứng minh hành động của chất émodine.
Cơ chế hành động không rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến ảnh hưởng những cytokines hoặc yếu tố phiên mã.
● Ung thư cancer :
Những ứng dụng tiềm năng của chất émodine như một thành phần của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana trong sự quản lý của bệnh ung thư cancer đã được khảo sát.
Sự ức chế của chu kỳ tế bào của nhiều dòng tế bào ung thư người lignées cancéreuses humaines đã được báo cáo trong ống nghiệm in vitro.
Một cơ chế hành động sau cùng tuy nhiên không rõ ràng.
Lập trình tự hủy apoptose, cũng như hành động chống ung bướu khối u antitumorale, đã được chứng minh và vai trò như một thuốc hóa trị liệu chimiothérapie đã được đề xuất cho chất émodine.
Một hành động chống hình thành những mạch máu mới từ những mạch máu củ antiangiogénique cũng đã được phát hiện.
Người ta nghĩ rằng tính gây độc tế bào cytotoxicité trực tiếp trách nhiệm của lập trình tự hủy apoptose, một số nhà nghiên cứu cho thấy sự liên quan của những đường truyền tín hiệu signalisation, sự ức chế của những phân hóa tố kinases và sự kích hoạt của những phân hóa tố  vi thể  enzymes microsomales.
Rất ít thí nghiệm động vật đã được tiến hành và những nghiên cứu lâm sàng còn thiếu.
● Tim cardiaques và hiệu quả cơ trơn muscles lisses :
Trong những mô hình động vật nhồi máu cơ tim cấp tính infarctus aigu du myocarde và  tổn thương của sự tái tưới máu reperfusion, chất émodine dường như đóng vai trò bảo vệ trên mô tim tissu cardiaque bởi những cơ chế không rõ ràng.
Những hiệu quả chống oxy hóa anti-oxydants và tiền oxy hóa pro-oxydant đã được mô tả cho chất émodine.
Trong những mô cơ trơn tissus musculaires lisses, những cơ chế chảy tràn của calcium Ca và của potassium K bị ảnh hưởng bởi chất émodine.
● Hiệu quả hệ thống thần kinh trung ương CNS :
Những nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro và ở những động vật cho thấy rằng chất émodine tác động một hành động trên những cơ chế của tín hiệu signalisation của thụ thể trong những mô hình của chất schizophrénie và cũng có thể có một hoạt động sérotoninergique hoặc muscarinique bằng cách bảo vệ chống lại :
- chứng hay quên amnésie gây ra ở động vật .
Nhuận trường laxatif :
Ngày 5 novembre 2002, cơ quan FDA quyết định rằng những sản phẩm laxatifs trong Cây Vỏ thiêng cascara sagrada không còn được xem như an toàn và hiệu quả nữa.
Một đánh giá hệ thống đã được công bố trên sự sử dụng của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana và nhuận trường khác laxatifs.
▪ Những nghiên cứu được tiến hành ở những người cao tuổi cho thấy rằng đa số những bệnh nhân sử dụng những chế phẩm nhuận trường laxatives dài hạn, bao gồm Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana, đã có thể gián đoạn sự sử dụng  thuốc nhuận trường laxative khi một chất bổ sung của chất xơ đã được thêm vào.
Như những thuốc kích thích nhuận trường laxatifs stimulants khác chẳng hạn như : ( Như nha đam aloès, séné Senna alexandrina), những anthraglycosides trách nhiệm của những đặc tính tẩy xổ cathartiques của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Tác dụng phụ và sự tương tác có thể của Cây Vỏ thiêng Cascara Sagrada
▪ Thỉnh thoảng, nhưng hiếm, những báo cáo những mức độ khác nghiệt đã được xảy ra như :
- những chuột rút crampes,
- đau bụng tiêu chảy colique,
- ói mữa vomissements
- và sự cảm xúc bất thường catharsis démesurée,
trong khi đau nhức những đường ruột douleur des intestins, dai dẳng trong bàn sắc, đã được quy cho nó.
Những hiệu quả này, tuy nhiên, thường không phổ biến.
▪ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana tươi gây ra một sự kích ứng dạ dày ruột irritation gastro-intestinale, dẫn đến :
- những buồn nôn nausées,
- những ói mữa vomissements,
- tiêu chảy diarrhées,
- và những co thắt đường ruột spasmes intestinaux.
▪ Không sử dụng thảo dược nếu hiện có :
- những bệnh loét ulcères,
- viêm đại tràng colite,
- hoặc tất cả những bệnh nhiễm khác dạ dày ruột gastro-intestinale.
Như với tất cả bổ sung hoặc phương thuốc trên cơ bản thảo dược, tham khảo với một bác sỉ có trình độ trước khi sử dụng Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana.
● Đề phòng :
▪ Thuốc này phải sử dụng với sự thận trọng bởi vì nó gây ra :
- những ói mữa vomissements,
- và những tiêu chảy diarrhées trong dùng quá mức .
Nhuận trường laxatif phải được sử dụng trong một thời gian ngắn ( không quá 7 ngày )
▪ Không sử dụng cho những bệnh nhân thể hiện những sự tắc nghẽn đường ruột obstructions intestinales hoặc những vết thương blessures.
▪ Những người mắc phải bệnh Crohn, của những hội chứng kích ứng ruột già côlon irritable, viêm đại tràng colite, những bệnh trĩ hémorroïdes, viêm ruột dư appendicite hoặc những vấn đề thận rénaux
cũng không nên sử dụng những thuốc nhuận trường laxatifs.
● Mang thai và cho con bú :
Hảy thận trọng nếu mang thai hoặc cho con bú, không nên sử dụng cho những phụ nữ mang thai femmes enceintes ( bởi vì những tẩy xổ như là Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana có thể gây ra chuyển bụng đẻ ), ở những phụ nữ cho con bú femmes allaitantes
◦ Bởi vì chất hoạt động có thể chuyển sang cho trẻ sơ sinh, những chất chuyển hóa biến dưởng anthranoïdes có thể được bài tiết trong sữa mẹ lait maternel.
▪ Tài liệu dịu đau điều kinh emmenagogue và hiệu quả phá thai abortifs.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học và dược lý học :
▪ Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana đôi khi nhuộm những móng của những ngón tay trong hy vọng rằng hương vị đắng sẽ ngăn cản những thói quen của những người cắn móng tay ronger les ongles.
▪ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana là thành phần chánh của nhiều sản phẩm nhuận trường laxatifs trên thị trường và người ta nghĩ rằng đây là thảo dược hiệu quả nhất để :
- làm sạch ruột già côlon.
▪ Nó đủ nhẹ để được sử dụng sau :
- một phẩu thuật hậu môn chirurgie anale,
- hoặc trực tràng rectale,
- hoặc ở những người lớn tuổi.
Do bởi đặc tính nhuận trường nhẹ laxatives douces, thường được sử dụng để chữa trị :
- táo bón mãn tính constipation chronique.
● Liều lượng và quản lý dùng :
Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana chủ yếu được sử dụng như trích xuất lỏng, thuốc rượu ngâm élixir hoặc thuốc viên làm từ một trích xuất khô được tiêu chuẩn hóa.
▪ Những liều điển hình của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana là :
- 1 g vỏ, từ 2 đến 6 mL của trích xuất lỏng hoặc 325 mg trích xuất khô.
▪ Một hành động nhuận trường laxative được quan sát từ 6 đến 8 giờ sau khi quản lý uống.
Do nguy cơ của mất cân bằng điện giải déséquilibre électrolytique, sự sử dụng phải giới hạn ít nhất 2 tuần.
▪ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana phải già được sử dụng như :
- thuốc nhuận trường laxatif.
▪ Luôn bắt đầu với một liều thấp và gia tăng khi cần thiết, tùy thuộc chức năng của sự phản ứng với thảo dược.
Uống nhiều nước với mỗi liều.
▪ Trích xuất lỏng phải được dùng từ 2 đến 3 lần mỗi ngày nếu cần thiết, khoảng 1 muỗng cà phê mỗi liều.
▪ Cho một phương thuốc gia đình cho :
- táo bón constipation,
- hoặc những sạn mật calculs biliaires,
pha trộn 4 muỗng cà phê vỏ khô với khoảng một pinte = 0,473 lít  nước đun sôi.
Để dung dịch yên trong 1 giờ để bảo đảm rằng bột thảo dược được hoà tan hoàn toàn.
▪ Uống ½ tách đến 1 tách, từ 2 đến 3 lần mỗi ngày nếu cần thiết không quá 2 tách mỗi ngày.
Phương thuốc này hiệu quả nhất khi nó được dùng trong một dạ dày trống rỗng, cho phép thảo dược hành động nhanh chóng.
▪ Những dung dịch trong cồn teintures có thể được sử dụng thay vì của một dung dịch của loại trà thé.
Liều lượng đề nghị là từ 15 đến 30 giọt để thay thế mỗi tách của dung dịch, mặc dù liều hiệu quả thấp nhất nên được sử dụng.
Bởi vì đây là một thảo dược rất đắng, mật ong miel và đường có thể thêm vào với một dung dịch của Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana để làm cho nó có khẩu vị ngon miệng.
Ngoài ra, những thảo dược như là hồi anis có thể được thêm vào để tiếp tục chống lại hương vị khó chịu.
● Sử dụng khác :
▪ Một màu nhuộm xanh lá cây thu được từ vỏ Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana.
▪ Những Cây Vỏ Thiêng Rhamnus purshiana đôi khi được trồng ở Mỹ Amérique như hàng rào trang trí.
▪ Gỗ - nhẹ, mềm, không mạnh. Được sử dụng để chế tạo tay cầm của những dụng cụ nhỏ.
Thực phẩm và biến chế :
Dùng ăn được.
Trái, dùng sống hoặc chín.
▪ Một nạt thịt mịn, khá ngọt ngon. Nó đôi khi được ăn.
Nó được tranh luận, giữa ăn được hoặc độc hại nhẹ toxique.
▪ Một trích xuất của vỏ với một vị đắng được loại bỏ ( bởi  sấy khô ? )
▪ Hương vị của trái thường dùng cho những thức uống gaz, những sản phẩm bánh nướng boulangerie và những kem lạnh glaces.

Nguyễn thanh Vân