Tâm sự

Tâm sự

jeudi 17 mai 2018

Giác mộc thuốc - Dogwood

Cornelian-cherry dogwood
Giác mộc thuốc
Cornus officinalis - Siebold.&Zucc.
Cornaceae
Đại cương :
Cornus officinalis thuộc họ Cornaceae.
Danh pháp thường dùng :
- Cornelian cherry,
- dogwood,
- cornouiller
- Japanese cornelian cherry,
Việt Nam tên gọi :
- Giác mộc thuốc.
Tên tiếng tàu của nó là :
- shan zhu yu.
▪ Cornus officinalis Siebold & Zucc., nằm trong một giống phong phú gồm 60 loài cây cảnh cao, Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis nổi bật nhờ phát hoa vàng rất đẹp ở giữa mùa đông, vỏ màu cam đẹp của nó, những trái ăn được.
▪ Cây có nguồn gốc từ Nhật Bản Japon và Đại Hàn Corée, trong những khu rừng của Đông Á, Tàu đến Đại Hàn Corée.
 Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis được dùng trang trí suốt năm. Nó bắt đầu vào tháng 2 tháng 3, trước khi xuất khi xuất hiện lá, với phát hoa màu vàng phong phú của nó, đặc biệt thấy rõ nếu vào lúc mặt trời mọc và nếu Cây tiểu mọc này được trồng một mình.
▪ Môi trường sống tìm thấy trong những cánh đồng cỏ, bụi cây, rừng cây, sườn dốc đá, cạnh đầm lầy, chủ yếu là những rừng rậm hoặc những rừng ở độ cao 4000 mètres.
Nó chịu được tất cả những loại đất nhưng đặc biệt được đánh giá cao ở một đất thoát nước và đá vôi cũng như phơi hoàn toàn ngoài ánh nắng. Nó chịu được những nhiệt độ lên đến -25°C.  
Nó hiện có vài chọn lọc bao gồm 'Kintoki', với hoa lớn hơn và 'Lemon Zest', với hoa thơm.
Giống với anh em họ Châu Âu của nó, Giác mộc đực Cornus mas, nó được nhầm lẫn với Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis và Cây Giác mộc đực Cornus mas, cái giống nhau của nó đôi khi cũng đáng lo ngại. Điều đó nói lên rằng, một số đặc điểm nhất định cho phép phân biệt khác nhau chúng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Tiểu mộc bụi nhưng có thể đạt đến từ 6 đến 8 m cao, mạnh mẽ với tàn lá lan rộng có nhiểu nhánh, có lá rụng nói chung.
Vỏ của Cây bóc ra rất nhiều những tế bào chết để lại những mảng màu cam, vỏ của những nhánh màu xám nâu sần sùi, nức nẻ và những nhánh láng, hiếm khi có những Cây đại mộc lớn hoặc thân thảo.
, đơn, mọc đối, ít khi mọc cách, phiến lá hình bầu dục, màu xanh lá cây đậm, nhuộm màu đỏ tía vào mùa thu, từ 5 đến 7 cm dài và từ 3 đến 4,5 cm rộng, đỉnh hẹp và dài, bên dưới tròn hoặc rộng hình nêm, bìa lá nguyên với mặt dưới gần như láng hoặc đôi khi có lông mịn, với những búi lông ở nách lá của những gân, gân lá rõ ràng, cuống lá đo được khoảng 1 cm dài.
 Vào mùa thu, nếu Cây phơi ngoài nắng đầy đủ, những lá của nó có màu rất đẹp , với những màu sắc thay đổi đến màu vàng cam đến đỏ tươi rất hấp dẫn.
Phát hoa, hình thành những phát hoa chùm tán đơn giản, hợp thành nhóm ở đầu của những nhánh và bao gồm bao chung quanh từ 4 hoặc 6 lá hoa lớn với một quy mô của những chồi nụ, với những hoa nhỏ.
Những chồi hoa xuất hiện trên căn bản của những thân của năm trước, nhưng chủ yếu trên những thân ngắn và rất ngắn của 2 và 3 năm trườc, hoặc nhiều hơn.
Hoa, lưỡng phái, nở trước những lá, màu vàng trong một tán hơi bó sát với nhau khoảng từ 1 đến 4 cm đường kính. Mỗi hoa được mang bởi một cuống, gắn vào ở trung tâm của một tổng bao involucre của 4 lá hoa màu xanh lá cây đỏ nhạt.
- đài hoa, 4 đài hoa kín đáo,
- cánh hoa, 4 màu vàng,
- tiểu nhụy, 4,
- bầu noãn hạ.
Trái, quả nhân cứng, dạng quả mọng, từ 1,2 đến 1,5 cm dài, khoảng 7 mm đường kính, không lông màu đỏ tươi khi trưởng thành chín.
Hạt, bầu dục thuôn dài và không nhọn ở 2 đỉnh.
Bộ phận sử dụng :
▪ Thân, vỏ của thân, trái, nạt của trái.
▪ Trái được thu hoạch tháng 10 tháng 11, khi chín hoàn toàn và sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, chứa nhiều thành phần :
- cornusiin A,
- cornusiin B,
- và cornusiin C,
- cornuside, là những chất tannins thủy phân hydrolysables dimères, monomères và trimères,
- loganine,
- morroniside,
- diméthyltétrahydrofurane cis-2,5-dicarboxylate, một dẫn xuất của furane,
- acide gallique,
- acide 1,2-benzènedicarboxylique,
- ester 2-méthylpropylique butyle,
- myristate d'isopropyle,
- những anthocyanes.
▪ Thành phần hóa học của trích xuất Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, gồm :
(1) Thành phần nucléosidiques, ngoại trừ :
- glycosides cornouiller,
- và đơn mono glycosides,
- Nux vomica glycosides,
- glycosides de chevreuil,
- 7 - oxygène - méthyl mono glycosides,
- 7 - khử oxy hóa désoxydation nux vomica glycosides,
- những mono glycosides de khử nước déshydratation,
- glycosides mới de cornouiller, v…v…
 (2) acide hữu cơ và những esters của nó :
Nạt thịt pulpe của trái Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis chứa :
- 2 acide α-hydroxy-ursolique,
- acide ursolique,
- acide oléanolique,
- acide gallique,
- acide malique,
- acide tartrique,
- acide protocatéchique
- và acide 3, 5-dihydroxybenzoïque, v…v….
(3) Những lớp tanins : có 11 phần hợp chất tanniques, bao gồm :
- 4 tanins acide gallique,
- và 7 gallotannin;
(4) Thành phần vi lượng oligo-éléments và những thành phần khác : nạt thịt pulpe của trái Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis chứa :
▪ 23 loại nguyên tố khoáng éléments minéraux, như là :
- aluminium Al,
- sắt Fe,
- calcium Ca,
- béryllium Be,
- manganèse Mn,
- kẽm Zn,
- muối sodium Na,
- phosphore P
- thréonine C4H9NO3,
- valine C5H11NO2,
- acide aspartique C4H7NO4, v…v….
và 17 loại acide amine.
▪ Cây chứa :
- acide oléanolique,
- và acide ursolique.
▪ Những tế bào cấy nuôi của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis chứa :
- những gallotannines dưới dạng tri-, tétra- và pentagalloylglucoses.
▪ Những tanins chánh là :
- 1,2,3,6-tétragalloylglucose,
- 1,2,6-trigalloyl-glucose,
- 1,2,3,4,6-pentagalloyl-glucose,
- và 6-digalloyl-1,2,3-trigalloyl- glucose.
Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis (Cornaceae)
Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis (họ Cornaceae)
▪ Sáu (6) galloyl glucoses,
- 1, 2, 3-tri-O-galloyl-β-D-glucose,
- 1, 2, 6-tri-O-galloyl-β-D-glucose,
- 1, 2, 3, 6-tétra-O-galloyl-β-D-glucose,
- 1, 2, 4, 6-tétra-O-galloyl-β-D-glucose,
- 1, 2, 3, 4, 6-penta-O-galloyl-β-D-glucose,
- và tellimagrandin II,
và hai (2) acides phénoliques :
- acide gallique 4-O-β-D-glucoside,
- và acide gallique 4-O-β-D- (6'-O-galloyl) -glucoside
đã được phân lập từ phần đoạn hòa tan trong acétate d'éthyle của những hạt Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis Seibold & Zucc.
Trong số tất cả những hóa chất thực vật phytoconstituants :
- những glucoses de tétra-O-galloyle 1, 2, 3, 6-tétra-O-galloyl-β-D-glucose,
- và 1, 2, 4, 6-tétra-O-galloyl-β-D-glucose
cho thấy một hoạt động chất ức chế mạnh với những IC50 0,70 và 0,76 mmol·L-1, tương ứng đối với enzyme AR của chuột.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis:
- kháng khuẩn antibactérienne,
- lợi tiểu diurétique,
- hạ huyết áp hypotensive
- và khử trùng đường tiểu antiseptique urinaire.
Vỏ của thân Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis là :
- làm se thắt astringente,
- chống sốt rét antipaludéenne,
- và là thuốc bổ tonique.
Trái Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis là :
- kháng khuẩn antibactérien,
- chống nấm antifongique,
- ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn Bacillus dysenteriae và Staphylococcus.
- hạ huyết áp hypotenseur,
- chống ung bướu khối u antitumoral,
- làm se thắt astringent,
- lợi tiểu diurétique,
- bềnh gan hépatique
- và là thuốc bổ tonique.
Trái Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, không hạt, được nấu sắc décoction dùng để chữa trị :
- viêm khớp arthrite,
- bệnh sốt fièvre
- và một loạt những bệnh khác.
▪ Nó được sử dụng trong chữa trị :
- đau lưng già yếu lumbago sénile,
- bệnh tiểu đường diabète,
- viêm bàng quang cystite,
- những ù tai acouphènes, v…v….
● Cơ chế hoá học :
acide ursolique cho thấy những hiệu quả trong ống nghiệm in vitro :
- bảo vệ những tế bào thính giác cellules auditives.
▪ nó đã cho thấy rằng những trích xuất éthanoliques của trái Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis ngăn ngừa :
- những tổn thương gan hépatiques
liên quan đến nhiễm độc gan hépatotoxicité gây ra những tổn thương gan hépatiques do bởi acétaminophène (ở những chuột ) bằng cách :
- ngăn ngừa hoặc làm giảm những căn thẳng oxy hóa stress oxydatif.
▪ Những thành phần hóa học được phân lập từ trái (Corni fructus) có những hiệu quả bào vệ trên :
- những tế bào β trong ống nghiệm in vitro,
và có thể kiểm soát :
- tăng đướng máu hyperglycémie sau bữa ăn postprandiale bởi sự ức chế phân hóa tố α-glucosidase.
Cornel iridoid glycoside, là trích xuất của một chất hóa học của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, thúc đẩy :
- sự quá trình hình thành tế bào thần kinh neurogenèse,
- và tạo mạch angiogenèse
và cải thiện chức năng thần kinh neurologique sau :
- cơn bệnh thiếu máu cục bộ ischémie ở những chuột rats.
▪ Một chất hóa học được phân lập từ Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis cũng có thể cải thiện :
- tính di động motilité của tinh trùng người sperme humain.
● Lợi ích của Cây Giác mộc thuốc theo thuyết y học truyền thống Ying và Qi:
▪ Đối với những người lớn tuổi, có :
- nhiều khoảnh khắc khó chịu,
- và đi tiểu không tự chủ người incontinence urinaire người lớn tuổi sénile.
Nó sẽ làm cho những người lớn tuổi rất đau đớn douloureuses khi mà nước tiểu không thể giúp thoát ra ngoài từ niếu đạo urètre và làm ướt quần chỉ vì những nguyên nhân :
- một sự hắc hơi éternuements,
- cơn ho toux,
- một cái cười rire,
- hoặc áp lực của bụng pression abdominale.
Do đó, nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe của những người lớn tuổi do :
- thể chất khổng lồ,
- và nổi đau đớn tâm lý tinh thần psychologique,
- và áp lực pression.
▪ Từ quan điểm của y học truyền thống Tàu MTC :
- đi tiểu không tự chủ incontinence urinaire
ở những người già chủ yếu là do bởi sự đắm chìm của khí qi của khoang giữa jiao moyen-jiao. {theo y học truyền thống Tàu, mô liên kết (xem như một cơ quan ) phân chia ra 3 vùng đốt cháy triple Brûleur :
- khoang ngực upper jiao,
- khoang bụng middle jiao,
- khoang vùng chậu lower jiao }.
Như người ta có thể biết, Khí thận Qi rénal của chúng ta có xu hướng trở nên yếu đi khi tuổi già. Vì vậy, bệnh này liên quan thực sự đến :
- lá lách rate, phổi poumon, thận rein và gan foie mặc dù bộ phận ảnh hưỏng đến là bàng quang vessie.
▪ Và phương thuốc tương ứng là :
- cường kiện tonifier khí qi của thận rein,
- và nâng cao năng lượng énergie khoang giữa jiao moyenne-jiao trong khi điều hòa chức năng của những cơ quan khác nhau.
và Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, thảo dược này có thể giúp ích.
▪ Trong y học Tàu jing, jing nằm chủ yếu trong thận reins và có chất liệu vật chất dày đặc nhất trong cơ thể ( trái với khí Qi và thần, thiên tính Shén, được xem như dễ bay hơi nhất ) . Nó được xem là nuôi dưởng và làm mát cơ thể, và kết quả của khái niệm này nó cũng có liên quan đế việc sản xuất tinh trùng sperme ở nam giới và kinh nguyệt mentrues ở nữ giới.
Người ta phân biệt 2 dạng jing :
- Jing bẩm sinh : năng lượng trước khi sinh và vốn là di truyền.
- Jing có được : năng lượng có được trong cuộc sống, liên quan đến Âm Yin và kết quả của sự tiến hóa của khí Qi, mà nó tương tác với nhau….. ).
như thế khi đề cập đền một người đàn ông, có nghĩa là đề cập đến tinh trùng sperme.
Khả năng bảo tồn jing là kết quả của những đặc tính :
- ổn định stabilisation,
- và liên kết liaison,
- và khả năng kiểm soát những dịch cơ thể fluides corporels.
Trái Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis cũng được sử dụng trong công thức :
- tăng cường lưng dos và những đầu gối genoux,
- cả hai vùng liên quan đến ying thận rein jing.
Nó cũng được sử dụng trong những công thức kiểm soát :
- những dịch cơ thể liquides corporels
và chữa trị :
- đổ  mồ hôi quá nhiều sueurs excessives,
- những rỉ thoát nước tiểu fuites d'urine,
- rỉ thoát tinh trùng fuites de sperme (di tinh mộng tinh spermatorrhée),
- và những kinh nguyệt phong phú và kéo dài.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Shan Zhu Yu hoặc Cây Giác mộc thuốc đã được sử dụng ít nhất 2000 năm trong chữa trị thảo dược phytothérapie tàu. Đây là một thảo dược “ làm ổn định và liên kết ” và được sử dụng chánh để làm giảm :
- chảy máu kinh saignements menstruels phong phú,
- và những sự bài tiết hoạt động không bình thường sécrétions inhabituellement,
bao gồm :
- chảy mồ hôi phong phú transpiration abondante,
- đi tiểu quá mức mictions excessives không thể giữ được incontinence,
- giảm chức năng cương dương vật fonction érectile,
- di tinh mộng tinh spermatorrhée,
- và xuất tinh sớm éjaculation précoce.
Như tất cả những thảo dược, có khả năng ức chế loại bỏ :
- những dịch cơ thể fluides corporels (thậm chí quá nhiều ),
điều này đơn giản kéo dài hoặc sẽ làm nghiêm trọng thêm những triệu chứng nếu nó được sử dụng mà không có thuốc bổ tonique cũng không có thuốc giải độc toxifiantes.
▪ Do đó nó thường được kết hợp với những thảo dược khác như là :
- Địa hoàng sinh địa Rehmannia glutinosa,
và là một thành phần của « viên nang 8 thành phần » được sử dụng trong Tàu để :
- « hâm nóng và cường kiện dương yang của những thận reins».
▪ Những người Hy lạp cổ đại, tất cả dấu hiệu, biểu tượng hoặc bùa hộ mệnh nổi tiếng có sức mạnh :
- tránh những con mắt ác mauvais œil,
- hoặc phục vụ cho bất cứ phương cách nào để chống lại sự xui xẻo malchance.
Do đó, những cái phong tục được gọi là cornouiller ( Dogwood ) Giác mộc thuốc  cũng được hình thành.
Nạt của trái sấy khô của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, được sử dụng truyền thống như một thuốc bổ trong Châu Á Asie và đặc biệt trong Tàu, có năng lực cho :
- hương vị an toàn gout sûré của nó,
- làm se thắt astringent,
và hâm nóng nhẹ được sử dụng trong chữa trị :
- chóng mặt vertiges,
- tiếng vo ve tai bourdonnement,
- chứng bất lực impotence,
- suy thận déficience rénale,
- tăng huyết áp động mạch hypertension artérielle,
- di tinh mộng tinh spermatorrhée,
- rong kinh, kinh nguyệt quá nhiều ménorrhagie
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu thử nghiệm dược lý pharmacologiques của những quả mọng baies của Cây Giác mộc thuốc :
▪ Trích xuất alcool của nó có một hiệu quả hạ đường máu hypoglycémiant đáng kể trên bệnh tiểu đường diabète gây ra bởi chất alloxane, adrénergique và streptozotocine (STZ) ở chuột;
▪ Trích xuất lỏng của nó có một hiệu quả lợi tiểu diurétique trên những chó bị gây mê anesthésiés.
▪ Nó có thể cải thiện chức năng miễn nhiễm immunitaire không đặc biệt và những thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro, nó có thể :
- ức chế những tế bào ung bướu khối u cổ trướng cellules tumorales ascites.
▪ Nó có thể đề kháng với một tổn thương gan lésion hépatique thí nghiệm.
▪ Nó có thể gia tăng của sự giảm số lượng bạch huyết cầu globules blancs gây ra bởi xạ trị radiothérapie;
▪ Nó có một hiệu quả chống oxy hóa antioxydant;
▪ Nó có một hiệu quả kích thích thấp trên những giây thần kinh đối giao cảm nerfs parasympathiques;
● Mặc dù những kết quả không hoàn toàn rõ ràng, một số nhất định những nghiên cứu cho thấy rằng của trái Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis có những đặc tính :
- kháng khuẩn antibactériennes,
- và chống nấm antifongiques.
● Trong một số nhất định nghiên cứu, những trích xuất của trái Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis có đặc tính :
- ức chế sự tăng trưởng của một số nhất định chủng vi khuẩn Staphylococcus.
nó cũng có thể là có hiệu quả chống lại :
- Salmonella và Shigella,
- 2 vi khuẩn gây ra những rối loạn tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux.
● Hai nghiên cứu Tàu được công bố vào năm 1997 và 1998 trong American Journal of Chinese Medicine phát hiện rằng những trích xuất của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis gia tăng :
- dòng chảy lưu lượng máu flux sanguin đến những thận reins và lá lách rate
và gia tăng :
- tính di động motilité của tinh trùng người sperme humain.
Rất ít nghiên cứu khoa học đã được thực hiện trên Cây này ở bên ngoài nước Tàu.
● Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi double aveugle, kiểm soát đối với giả dược placebo đã cho thấy rằng một công thức tàu trên căn bản chủ yếu thảo dược bao gồm Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis không chỉ có hiệu quả để :
- cải thiện chức năng cương dương fonction érectile,
nhưng cũng không nguy hiểm để chữa trị :
- sự rối loạn cương dương dysfonction érectile.
● Rối loạn cương dương vật Dysfonction érectile :
J Sex Med. 2012.
▪ Điều tra trên cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro trên hiệu quả của một hỗn hợp của trích xuất của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis trên sự cương dương vật érection du pénis.
Khoa tiết niệu urologie, Trường Đại học y khoa Quốc gia Gyeongsang, Jinju, Đại Hàn Corée.
▪ Nghiên cứu này đã khảo sát những hiệu quả của trích xuất Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis trên sự thư giản của cơ trên muscle lisse của thể hang ( mô sốp ở dương vật ) corps caverneux (CC), cơ chế hành động của chúng và những hiệu quả của sự quản lý uống của một hỗn hợm trích xuất của Cây trên sự cương cứng dương vật érection pénienne.
Những hiệu quả của sự thư giản relaxation và những cơ chế hành động của trích xuất của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris, của trích xuất Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis và hỗn hợp của cả hai trích xuất trên thể hang sốp corps caverneux ( CC) của thỏ đã được nghiên cứu trong một bồn tắm cơ quan bain d'organe.
Để đánh giá phản ứng của sự thư giản relaxation của thể hang sốp CC cho thấy trong một bồn tắm cơ quan bain d'organe xảy ra trfong cơ thể sinh vật sống in vivo, sự áp suất bên trong thể hang sốp pression intracaverneuse (ICP) đã được tính ở những chuột sau khi quản lý uống trong thời gian 1 tháng.
Ngoài ra ,
- adénosine 3 ', 5'-monophosphate cyclique (AMPc),
- và guanosine 3', 5'-monophosphate cyclique (GMPc)
trong thể hang sốp CC cũng đã được đo lường bằng cách sử dụng một liều lượng miễn nhiễm  immunodosage.
Trích xuất Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris, trích xuất Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis và hỗn hợp của cả hai trích xuất thể hiện những hiệu quả thư giản relaxation phụ thuộc vào nồng độ của CC.
Trong cả hai, nhóm loại bỏ nội mô endothélium và trong nhóm xử lý trước ester méthylique N (G) -nitro-L-arginine, trích xuất Tribulus terrestris đã ức chế sự thư giản relaxation.
Áp suất bên trong thể hang sốp PIC  đã được đo lường sau khi quản lý uống hỗn hợp của trích xuất trong thời gian 1 tháng là cao hơn so với đo lường trong nhóm kiểm chứng, và một sự gia tăng đáng kể của AMPc đã được quan sát trong nhóm hỗn hợp.
Trích xuất của Cây Quỉ kiến sầu đất Tribulus terrestris và trích xuất của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis thể hiện một sự thư giản phụ thuộc vào nồng độ trong một bồn tắm cơ quan bain d'organe.
Trong nghiên cứu trên cơ thể sinh vật sống in vivo của hỗn hợp trích xuất, ICP và AMPc đã có tiềm năng đắng kể.
● Hiệu quả trích xuất alcoolique của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis trên sự biểu hiện của GLUT4 trong cơ xương muscle squelettique ở những chuột mellitus bệnh tiểu đường loại 2 diabétiques de type 2 (không phụ thuộc insuline non insulino-dépendant).
Zhongguo Zhong Yao Za Zhi. 2001.
Trên cơ sở của những hìệu quả của nó trên sự giảm của đường huyết tương glucose plasmatique sau bữa ăn postprandial và sự gia tăng của mức độ insuline ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques không phụ thuộc insuline non insulino-dépendants (NIDDM), người ta đã nghiên cứu những hiệu quả của trích xuất alcoolique của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis trên sự biểu hiện của GLUT4 ở những chuột mô hình NIDDM.
Những biểu hiện này chứng minh rằng trích xuất alcool của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis Sieb. và Zucc có thể gia tăng ARNm của GLUT4 và sự biều hiện chất đạm protéique của nó ở những chuột NIDDM bằng cách thúc đẩy sự tăng sinh prolifération của những đảo nhỏ îlots và bằng cách gia tăng sự bài tiết insuline sau bữa ăn và do đó đẩy nhanh quá trình vận chuyển của đường glucose.
● Cây Giác mộc thuốc Cornus Officinalis đã được thử nghiệm trong ung thư gan cancer du foie.
▪ Ngăn ngừa hóa trị Chimioprévention chống ung thư biểu mô ác tình carcinome tế bào gan hépatocellulaire của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis trong ống nghiệm in vitro.
Am J Chin Med. 2004.
▪ Những trích xuất nước của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis Sieb. và Zuce chống lại ung thư biểu mô carcinome tế bào gan hépatocellulaire đã được nghiên cứu cho tiềm năng ngăn ngừa hóa học chimiopréventif của nó.
Ba (3) dòng tế bào HCC (HepG2, SK-Hep1 và PLC / PRF / 5) và 3 dòng tế bào bạch huyết leucémiques đã được thử nghiệm với xét nghiệm XTT.
Những trích xuất Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis ức chế tất cả những tế bào ung thư gan cancéreuses hépatiques và tế bào bạch huyết leucémiques với một nồng độ 100 μg / ml và phụ thuộc vào liều.
P53 và Ras ảnh hưởng đáng kể hoạt động của nó chống lại HCC.
Những trích xuất của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis cũng có hoạt động chống oxy hóa antioxydante bởi thông qua của một hoạt động truy tìm những gốc tự do piégeage des radicaux libres với một nồng độ 50 microg / ml.
Tóm lại, thí nghiệm ngụ ý nói rằng Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis có thể là ứng viên cho yếu tố ngăn ngừa hóa học chimiopréventif chống lại ung thư gan cancer du foie nhờ hiệu quả chống oxy hóa antioxydants và chống ung thư anti-néoplasiques.
● Sức khỏe tinh trùng Santé du sperme :
Một chất phân lập của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis cải thiện tính di động của tinh trùng người sperme humain.
Am J Chin Med. 1997.
Những hiệu quả của thảo dược tàu, Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, trên tính di động của tinh trùng người sperme humain đã được nghiên cứu.
Một trích xuất nước đã được bào chế từ những trái sấy khô của thảo dược và được sử dụng trong nghiên cứu này.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Những phản ứng phụ và an toàn :
▪ Như trích xuất Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis hiếm khi sử dụng một mình, khó mà phân biệt những phản ứng phụ nào gây ra bởi những thảo dược khác trong công thức.
▪ Không có phản ứng phụ nào được ghi nhận.
▪ Liều lượng bổ sung của trích xuất Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis :
- Theo tình huống là khác nhau .
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
▪ Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis cũng là một thành phần trong những công thức chữa trị :
- ù vo ve những tai bourdonnement des oreilles (ù tai acouphènes),
- thính giác kém mauvaise audition,
- thị giác mờ vision floue,
- chóng mặt étourdissements,
- những cú sốc chocs,
- và chấn thương traumatismes,
- và một loạt những điều kiện khác.
▪ Thuốc Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, nó được sử dụng rộng rãi để chữa trị cho :
- đau bên dưới lưng bas du dos và những đầu gối genoux,
- chóng mặt vertiges,
- ù tai acouphènes,
- di tinh mộng tinh spermatorrhée,
- đi tiểu thường xuyên mictions fréquentes,
- ớn lạnh frissons và sốt fièvre,
- đổ mồ hôi dai dẳng transpiration persistante do sự thiếu hụt,
- đánh trống ngực palpitations,
- xung phân tán pouls dispersés,
- suy nhược thần kinh neurasthénie,
- rối loạn kinh nguyêt troubles menstruels, v…v….
Vỏ Cây Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis được đun sôi, và nước nấu sắc décoction làm se thắt astringente kết quả được sử dụng trong những công thức chữa trị :
- bệnh sốt fièvres,
- và như chống bệnh sốt rét antipaludéen.
Điều thú vị, trong những nhà thảo dược herboristerie phương tây, vỏ của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis, cũng được sử dụng chống lại :
- bệnh sốt rét paludisme.
▪ Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis cũng được sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète,
- viêm khớp arthrite,
- và bất lực liệt dương impuissance.
▪ Nước nấu sắc décoction của Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis trong ống nghiệm in vitro có những mức độ khác nhau của sự ức chế trên những vi khuẩn :
- Shigella, Staphylococcus aureus,
- trichophyton violaceum,
- siêu vi khuẩn bệnh cúm virus de la grippe, và hơn nữa….
▪ Tiêm injection vào bên trong cơ thể của nó có thể cải thiện :
- chức năng của tim cœur,
- gia tăng huyết áp động mạch tension artérielle,
- ức chế sự kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire,
- và ngăn ngừa huyết khối thrombose.
● Sử dụng khác :
▪ Ngoài ra, những người dân cũng có thói quen chế tạo những rượu thuốc, bảo quản trái cây, đồ hộp và những thức uống cho sức khỏe bằng cách kết hợp với đường, mật ong và rượu.
▪ Sản xuất rượu vang Cây Giác mộc thuốc Cornus officinalis có thể trở lại thời nhà Tống và đã được xem như một thuốc bổ tonique hiếm mà nó được mô tả như một sự kính trọng.
Thực phẩm và biến chế :
Bộ phận ăn được : Trái .
Trái : dùng sống hoặc chín.
Trái chín hoàn toàn là khá dễ chịu nhưng hơi làm se thắt astringent.
▪ Nó đo khoảng 1,5 cm.
Trái chứa khoảng 8,6% đường, 2,9% acide malique, 0,74% tro.

Nguyễn thanh Vân

dimanche 13 mai 2018

Găng tu hú - Emetic nut

Emetic nut
Găng tu hú - Găng gai
Catunaregam spinosa Thunb., Tirveng.
Rubiaceae
Đại cương :
● Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Gardenia spinosa Thunberg,
- Gardenia, 16. 1780,
- Gardenia dumetorum Retzius,
- Randia dumetorum (Retzius) Lamarck,
- Randia spinosa (Thunberg) Poiret,
- Xeromphis retzii Rafinesque,
 Xeromphis. spinosa (Thunberg) Keay.
● Danh pháp thương dùng :
- Laos : may ngieng pa.
- Thailand : khet khaang (Chanthaburi), khlet (Ratchaburi), ma khwet (northern).
- Vietnam: găng tu hú, găng gai
Theo Giáo sư Phạm hoàng Hộ, trong Cây Cỏ Việt Nam, Cây được tìm thấy trong Phú Thọ, Thừa Thiên, Đà Nẳng, Biên Hòa.
Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa (Poir.) họ Rubiaceae, thường được gọi là «Mainphal» là một giống lớn vùng nhiệt đới của Cây bụi hoặc Cây nhỏ có thể lên đến 9 m cao và 90 cm chu vi, được thấy trong môi nơi ở Ấn Độ lên đến 1350 m so với mực nước biển trên những ngọn đồi.
Cây tìm thấy trong những nơi rậm rập hoặc những khu rừng ven suối, trên những dốc thung thủng, hoặc những sườn núi trong những cánh đồng gần mực nước biển đến 1600 m.
Bên tàu ở Phúc Kiền, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Đài Loan, Vân Nam, Cambodge, Inde, Indonésie, Cachemire, Laos, Malaisie, Myanmar, Népal, Pakistan, Sri Lanka, Thaïlande, Việt nam; Phi Châu Afrique, Madagascar.
Madanaphala Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa là một trong những thảo dược được sử dụng phổ biến nhất trong y học truyền thống Ayurveda Ấn Độ.
Nó được sử dụng trong quá trình Ayurveda Panchakarma gọi là Vamana ( chữa trị những ói mữa vomissements). Ngoài điều này ra, thảo dược này có nhiều lợi ích cho sức khỏe và sự sử dụng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Tiểu mọc hay cây bụi nhỏ có lá rụng, cao 2-10 m, nhánh ngang, gai to cao 1-2 cm, cứng, có lông xù xì, lông mịn hoặc nhẵn láng, trang bị những gai cứng nhọn, dài thẳng mọc ở nách lá từ 1 đến 5 cm. Vỏ màu xám.
, mọc đối hoặc hợp lại thành bó trên nhánh lùn, nguyên, có phiến hình bầu dục đầu tròn hay tà, có lông mềm ở 2 mặt, 2,5-7,5 x 1,25-3,75 cm, lá bẹ 4 mm, hiếm khi hình trứng hoặc hình muỗng, có màng, láng hoặc có lông mịn ở 2 mặt, đặc biệt trên những gân lá bên dưới, gân chánh có 6 đến 10 cặp, gân bên nổi bật từ 2 đến 8 mm. Cuống lá có sớm, cuống lá có lông. Lá bẹ hình tam giác hoặc hình bầu dục rộng, nhọn, có lông ở bìa, rụng sớm.
Mô tả qua cơ cấu vi mô của lá :
Phần ngang của lá cho thấy chỉ một lớp biểu bì épiderme với một lớp biểu bì ngoài dày cuticule épaisse.
- Mô tế bào nhu mô mésophylle bao gồm một tầng lớp tế bào được sắp xếp một cách gọn gàng thứ tự và một mô xốp với nhiều lớp sắp xếp một cách lõng lẽo. 
- Vùng gân giữa cho thấy những bó mạch libe-mộc liên quan với 2 bên trên và dưới bởi những vành đai sơ cứng ceinture sclérenchymateuses.
- Biểu bì mặt dưới lá có những thể mao trạng đơn tế bào trichomes unicellulaires và những khí khổng stomates loại tế bào không bình thường ( có những tế bào liền kề có số lượng và không rõ rằng tứ những tế bào của lớp biểu bì ) anomocytique.
- Những hằng số lá như chỉ số khí khổng stomatique (22.4) và số lượng khí khổng stomatique (177) là những thông số quan trọng để xác định của một Cây thực vật.
Một phẩu thức cắt ngang xuyên quan một cuống lá có dạng bầu dục và cho thấy một lớp biểu bì cuticulaire duy nhất.
Phát hoa, ở ngọn nhánh trên những chồi bên ngắn với những lá dầy, từ 1 đến 3 hoa.
Hoa cô độc, ở nách lá, ít khi 2-3 trên một cuống hoa, gần ngọn trên những cành lá lùn, màu vàng nhạt, màu xanh lá nhạt trắng ngà theo tuổi, mùi thơm từ 2 đến 2,5 cm đường kính, cuống hoa ngắn khoảng 8 mm dài, bao gồm :
- đài hoa, có lông mịn màu nâu nhạt, lông thô thô nằm xuống, dạng hình trứng đến hình ellip 3,5-7 × 4-5,5 mm; thành phần hơi giản nở, có thùy sâu, thùy hình ellip rộng đến hình bầu dục thuôn dài ít khi hình muỗng, 5-8 × 3-6 mm, nhọn đến tròn, toả rộng bằng ống.
- vành hoa trắng trở nên vàng nhạt với tuổi, tai xoan, dài 1 cm, hình chuông, ống 5-6 mm, hơi có lông ở miệng vành, dầy đặc mặt bên ngoài, khoảng 1,25 – 2 cm đường kính, thùy hình bầu dục hoặc bầu dục thuôn dài từ 6-11 x (5,5-) 8-9 mm, tỏa rộng, thành từng mảnh.
- tiểu nhụy, 5, bao phấn khoảng 3 mm, hoàn toàn vượt ra ngoài.
- Bầu noãn, hạ, 2 buồng, vòi nhụy 4-6 mm; nuốm hình thoi, với 2 thùy kết hợp, khoảng 2 mm.
Trái, quả mọng, hình cầu, từ 2 đến 4 cm đường kính, láng hay hơi có lông tơ hoặc có những gân mờ, ngoại quả bì dày.
Hạt, nhiều, 4-5 mm, hơi đen vàng.
Bộ phận sử dụng :
▪ Vỏ thân, trái, vỏ trái và rễ và hạt
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học chủ yếu của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa ( Randia dumetorum ) :
Trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa chứa :
◦ chất saponine trong ngoại quả bì péricarpe,
◦ và một saponine glucosidique trong bột nạt pulpe
◦ acide citrique
Hạt :
- tartrique acids,
- randianin
- sandianin
- Randia Acid,
- ursosaponin,
- dumetoronins A, B, C, D, EF
- randoside A
- arachidique,
- lignocérique,
- linoléique,
- oléique,
- palmitique,
- acide stéarique, etc.
- những vết của alcaloïdes
 (Tài liệu tham khảo : Illustrated Dravyaguna vijñâna, Vol II, par Dr JLN Shastry)
Rễ Cây chứa :
- chất coumarine “scopoletin”
▪ Những kết quả thử nghiệm cho thấy sự hiện diện những thành phần :
- alcaloïdes,
- glycosides cardiaques,
- coumarines,
- flavonoïdes,
- glycosides,
- phénols,
- sucres réducteurs,
- saponines,
- stéroïdes
tanin trong trích xuất của , trích xuất của vỏ thân và trích xuất của vỏ rễ, những trích xuất này chức năng thay đổi theo sự thay đổi của hệ thống dung môi thử nghiệm.
▪ Những kết quả cho thấy rằng những đặc tính y học quan trọng là do sự hiện diện của những thành phần hóa chất thực vật phyto-constituants cần dùng để phát triển xa hơn trong công trình tương lai để phát hiện thành phần hoạt tính cho những bệnh đặc biệt.
● Hóa chất thực vật phytochimique :
▪ Mainphal Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa đã được khám phá hóa chất thực vật  phytochimique bởi những nhà nghiên cứu khoa học khác nhau và cho thấy có một số nhất định những thành phần hóa học
Những nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimiques trên những trái của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa cho thấy sự hiện diện của :
- một hợp chất của saponines,
cụ thể là :
- acide randia hoặc saponine acide
đã được phân lập từ bột nạt pulpe của trái; những hai saponines được tìm nthấy trong trái ở tất cả những trạng thái trưởng thành chín.
▪ Những trái của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa chứa :
- một saponine độc hại toxique của acide oléanolique.
Nó cũng chứa :
- leucocyanidine,
- và mannitol.
Hoạt tính của thuốc là do sự hiện diện của chất saponines, xảy ra trong mức độ 2-3% trong những trái tươi và khoảng 10% trong những trái nguyên khô.
▪ Những thành phần saponines được cô động chủ yếu trong bột nạt pulpe của trái.
Một hỗn hợp của 2 saponines, cụ thể là :
- saponine randialique hoặc trung hòa,
- và acide randialique hoặc saponine acide.
đã được phân lập từ bột nạt pulpe.
Sau khi thủy phân hoàn toàn, cả hai saponines cho được :
- acide oléanolique
dưới hình thức sapogénine.
▪ Thành phần ursosaponine, được phân lập từ trích xuất éthanolique của trái nguyên sấy khô, cho được :
- acide ursolique,
- và đường glucose.
▪ Randianin, được phần lập từ trái, đã cho được :
- một saponine triterpénoïde tán huyết ( làm tan máu ) hémolytique.
▪ Những hạt không có thành phần :
- saponines.
Nó có chứa :
- chất béo graisse (1,5%),
- những chất đạm protéines (14,2%),
- chất nhầy mucilage,
- résine,
- acide hữu cơ organique (1,4%),
 và một số lượng nhỏ của một của một chất alcaloïde không xác định.
Vỏ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa chứa :
- scopolétine,
- dmannitol,
- và một hỗn hợp của saponines.
▪ Những saponines khi thủy phân cho được :
- glucose,
- xylose,
- rhamnose,
 và 2 sapogénines của :
- acide triterpénique
được chỉ định như :
- acide randialique.
▪ Một là :
- acide [19 (α) -hydroxyursolique, C30H48O4; ester méthylique, m.p. 200-2020]
và một khác là :
[ acide randialique (acide 19-déhydrourolique, C30H48O3, m.p. 256-2570) ].
▪ Những rễ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa chứa :
- scopolétine,
- và d-mannitol.
Đặc tính trị liệu :
♦ Sự hiện diện của nhiều hợp chất thuốc hoạt tính đã được chứng minh.
▪ Hầu hết những bộ phận của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa đều có tầm quan trọng về thuốc và được sử dụng truyền thống để chữa trị :
- những bệnh khác nhau affections.
Vỏ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng bên trongbên ngoài cơ thể như không nguy hiểm, vô hại anodin trong chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes
và để giảm :
- sự đau nhức của những vết bầm tím douleur des ecchymoses,
- và những đau nhức xương douleurs osseuses trong những cơn sốt fièvres.
Nó cũng hành động như chất làm se thắt astringent và có lợi ích trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie
▪ Lớp vỏtrái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa có những đặc tính lợi ích :
- làm ói mữa émétiques,
- đổ mồ hôi diaphorétiques,
- và chống co thắt antispasmodiques
Trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa là lợi ích trong trường hợp :
- viêm phế quản cấp tính bronchite aiguë,
- và hen suyễn asthme
Trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được áp dụng bên ngoài cơ thể trong :
- bệnh sốt fièvre
▪ Những rễ của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được xem như :
- thuốc trừ sâu insecticides,
- và là chất đẩy xa répulsifs chống lại những côn trùng insectes.
Những hạt của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng như là một thuốc bổ tonique để :
- gây ra khẩu vị bữa ăn appétit.
Kinh nghiệm dân gian :
Có hơn 400 nhóm bộ tộc và nhóm dân tộc ethniques khác ở trong Ấn Độ Inde.
Mỗi nhóm bộ lạc đều có những truyền thống riêng của nó, ngôn ngữ riêng, có niềm tin riêng của nó và kiến thức riêng của những nguồn tài nguyên thiên nhiên như thuốc.
▪ Trong Ấn Độ Inde, vỏ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng để chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- và kiết lỵ dysenterie;
Cây cũng được sử dụng trong y học truyền thống để chữa trị :
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh bạch ban, bệnh của da bẫm sinh mất những sắc tố  leucodermie,
- và những bệnh thuộc não bộ maladies du cerveau,
và bột nạt pulpe của trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa dùng cho :
- những vết thương loét plaies
bằng thuốc dán đắp cataplasme.
▪ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa (Thunb.) (Rubiaceae), thường được gọi Gedhphalmadanaphala trong hệ thống y học truyền thống Ấn Độ Ayurveda.
Những mặt khác của y học dân tộc ethno-médicinaux là sự hiện diện trong văn học dân gian và tài liệu khoa học mới.
Nó đã được báo cáo rằng Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng trong :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie
và như :
- gây sẩy thai abortif,
- diệt trừ giun trùng anthelminthique
- và hạ sốt antipyrétique.
▪ Theo những tuyên bố của y học truyền thống ayurvédique, Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa là :
- vị đắng amer,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- gây ói mữa émétique,
- hạ sốt antipyrétique,
- tống hơi carminatif,
- chống độc, giảm tác dụng của nọc độc alexiterique,
- và chữa lành ung mủ abcès,
- những loét ulcères,
- những viêm inflammations,
- ung bướu khối u tumeurs,
- những bệnh của da maladies cutanées,
- những bệnh trĩ hémorroïdes, v…v….
Những trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được phổ biến nhất và được xem như là một phương thuốc tốt trong :
- tvakdosa (những bệnh của da maladies de la peau),
- udararog (bệnh đường tiêu hó dạ dày-ruột tractus gastro-intestinal),
- vrana (những vết thương loét plaies) v…v….
▪ Trong Đông dương Indochine, những trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa nghiền nát thành bột và rang (không hạt) được sử dụng bên ngoài để chữa trị :
- những loét ulcères,
vỏ được sử dụng bên trong cơ thể chống lại :
- tiêu chảy diarrhée,
- và kiết lỵ dysenterie,
- và để điều hòa kinh nguyệt réguler les règles.
▪ Trong Đông Dương Indochine,
Bột của trái được sử dụng như :
- gây nôn mữa émétique;
Rễ được đập nát được sử dụng để :
- giết cá tuer le poisson.
◦ Những hạt được cho là được sử dụng như một thuốc bổ tonique để :
- gây ra khẩu vị bữa ăn appétit.
▪ Ở Chhattisgarh, rất ít những nhà chữa bệnh truyền thống đã nhận thức được những đặc tính y học và sự sử dụng thuốc của nó.
Những dân bản địa của Chhattisgarh được sử dụng trái này với đường sucre, trước khi mặt trời mọc lever du soleil, bên trong cơ thể trong chữa trị :
- Adhasisi (Đau nử đầu migraine).
Trong vành đai bộ lạc, nó được sử dụng như :
- chất độc cho cá poison de poisson.
▪ Những người chữa bệnh của vùng Rajnandgaon đề nghị bột của trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa khô với sữa tươi dùng bên trong cơ thể, để chữa trị :
- những rối loạn dạ dày troubles gastriques,
▪ Những nhà chữa bệnh truyền thống của vùng Kondagaon đề nghị nó trong chữa trị :
- những bệnh liên quan đến vú sein.
▪ Nhà chữa bệnh truyền thống của làng Mudpar sử dụng bột của trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa khô trong chữa trị :
- những bệnh liên quan đến gan foie.
▪ Ở Ceylan, nước nấu sắc décoction của rễ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được dùng cho :
- tiêu chảy diarrhée,
- và số lượng và phẩm chất của mật liên quan đến đau bụng, táo bón, tiêu hóa xấu, đầy hơi quá mức biliousness.
Trái trong kết hợp với những thuốc khác được quy định để chữa trị :
- những vết rắn cắn piqûres de serpents,
- và bò cạp scorpions (Sushruta, Charaka).
Trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa là một trong những thành phần đi vào trong những chế phẩm của những viên nang của Tanjore, một phương thuốc rắn serpent nổ tiếng.
▪ Trong Châu Phi Afrique, Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa là một thảo dược rất có lợi ích.
Một nước nấu sắc décoction của rễ dạng bột nhuyễn được áp dụng trực tiếp trên :
- những khối u ác tính mélanomes
và nước ngâm trong nước đun sôi infusion được quản lý uống như :
- làm ói mữa émétique,
và để làm giảm :
- cơn sốt fièvre,
- những buốn nôn nausées,
- chứng ho nói chung toux générale,
- những đau răng maux de dents,
- chóng mặt vertiges,
- chứng rong kinh, kinh nguyệt quá nhiều ménorragies,
- mỏ ác bị trầm cảm fontanelles déprimées,
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
- và bệnh lậu gonorrhée.
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu dược lý với thuốc tự nhiên và thành phần pharmacognostiques.
Có khoảng 600 loại thuốc duy nhất có nguồn gốc thực vật hiện nay được sử dụng trong những chế phẩm khoảng 1000 công thức y học truyền thống Ấn độ ayurvédiques.
Việc xác định hệ thống của nhiều loại thuốc thảo dược bản địa vẫn còn là một vấn đề gây ra sự nhầm lẫn và tranh cãi, bởi vì nhiều loài mộc khác nhau có sẵn cho một thảo dược và mặt khác, cùng một thảo dược được sử dụng cho nhiều loại thuốc thô khác nhau.
● Hoạt động dược lý nói chung pharmacoloqique générales.
Sau những sự sử dụng dân gian và truyền thống của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa, nó đã được nghiên cứu khoa học trong những mô hình động vật để xác nhận tiềm năng của Cây trong chữa lành của những bệnh khác nhau.
▪ Tandon và al., đã cho thấy hoạt động chống loài ký sinh Leishmania antileishmaniale,
▪ Baghdikian và al.,
▪ và Recio và al., hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đã hiển thị,
▪ Abdel-Kader và al., đã cho thấy một hoạt động :
- chống ung bướu khối u antitumorale
của những trích xuất khác nhau của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa.
Trích xuất éthanolique của bột nạt pulpe đã cho thấy một hành động :
- kích thích trên tử cung utérus của chuột lang cobaye bị cô lập.
Ở những động vật thí nghiệm, chất saponine thô sinh ra nước miếng salivation; khi tiếp xúc, nó gây ra một sự kích ứng irritation tổng quát của những niêm mạc muqueuses tạo ra :
- những hắc hơi éternuements,
- những ói mữa vomissements,
- và những chảy máu saignements của những đường tiểu voies urinaires.
Giác mạc cornée bị viêm enflammée và thuốc gây ra xuất huyết hémolyse cho cả hai trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật sống in vivo.
Tim ếch cœur de grenouille được tưới máu perfusé đã ngưng lại trong vài phút, hoặc với một nồng độ cao hơn gần như ngay lập tức.
Thuốc đã nhanh chóng giải độc détoxiqué bởi gan foie.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire .
Trong một nghiên cứu, hoạt động chống viêm anti-inflammatoire trên rượu alcool và trích xuất nước của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa đã được đánh giá bằng cách sử dụng phù nề oedème của chân chuột rat gây ra bởi chất carageenan ở những chuột albinos.
Tình trạng viêm inflammation ở chuột gây ra bởi chất carageenan (0,1 ml của dung dịch 1% trong nước ).
Tất cả những trích xuất đã được quản lý bởi đường uống ở những động vật mọi ngày trong thời gian 7 ngày.
Thuốc indométhacine (10 mg / kg của trọng lượng cơ thể ) đã được đưa ra như tiêu chuẩn tham khảo.
Nhóm chuột chữa trị bỡi trích xuất cho thấy một sự giảm đáng kể của khối lượng của chân bởi so với nhóm chuột chữa trị với thuốc indométhacine.
● Hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne :
Những trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa nghiền nát thành bột nhuyễn sấy khô với không khí ở nhiệt độ trong phòng trích xuất với hỗn hợp dichlorométhane và méthanol (1: 1%, v / v) (2X50 ml) dưới dòng ngược và được đánh giá cho hoạt động kháng khuẩn antibactérienne và chống nấm antifungique và được thực hiện ủ đường sọc bỡi phương pháp pha loãng trong thạch agar.
Những tấm nóng ở 370 C (cho những vi khuẩn bactéries) và 280 C (cho những nấm champignons) đã được quan sát sau 24 giờ cho những vi khuẩn bactéries và 48 giờ cho nấm Candida albicans.
Sự tăng trưởng của nấm men Saccharomyces cerevisiae và Aspergillus niger đã được quan sát sau 4 ngày .
Nó được báo cáo rằng trích xuất được chế biến trong DMSO đã được đánh giá cho những vi khuẩn :
- Bacillus cereus var mycoides, Bacillus pumilus, Bacillus subtilis; Bordetella bronchiseptica; Micrococcus luteus; Staphylococcus epidermidis; Escherichia coli; La pneumonie à Klebsiella; Pseudomonas aeroginosa; Streptococcas foecalis; Candida albicans; Aspergillus niger; Saccharomyces cerevisiae
và đã kết luận rằng trích xuất thô của Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa thể hiện một hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobienne quan trọng và những đặc tính thúc đẩy sự sử dụng dân gian trong chữa trị một số nhất định những bệnh như yếu tố kháng khuẩn antimicrobiens với một phổ rộng.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phản ứng phụ :
Nếu sử dụng quá mức, nó có thể gây ra :
- nôn mữa quá mức vomissements,
- khó tiêu indigestion,
- và biếng ăn anorexie.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của vỏ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng như :
- làm ói mữa émétique.
nó cũng ghi nhận là :
- thuốc gây sẩy thai abortif.
Vỏ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa là :
- thuốc an thần sédatif,
- và hưng phấn thần kinh nervine,
- thuốc tống hơi carminatif.
▪ Nó được quản lý dùng bên trongbên ngoài cơ thể trong chữa trị :
- bệnh sốt fièvres
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion vỏ của rễ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng như :
- làm ói mữa émétique
● Liều lượng :
- 1 g chữa bệnh thérapeutiques
- 3 - 6 g, để chữa trị ói mữa vomissements :
● Sử dụng khác
Trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng trong loại vãi in nhiều màu calico-printing và trong màu nhuộm teinture như một chất khuếch đại màu intensificateur de couleur
Vỏ Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng như thuốc nhuộm colorant.
▪ Trong Đông Dương Indochine, nó thường được trồng làm hàng rào, trong khi gỗ thường được sử dụng trong Ấn Độ Inde như gỗ đốt.
▪ Những trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được sử dụng như :
- thay thế xà bong savon.
▪ Vỏtrái được sử dụng trong Ấn Độ Inde, ở Népal và trong Châu Phi Afrique như :
- chất độc cho cá poison de poisson.
Thực phẩm và biến chế :
Trái, chỉ ăn nấu chín.
Trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa được rang lên và được người dân ưa chuộng.
Trái Cây Găng tu hú Catunaregam spinosa sống có một mùi dễ chịu nhất, nhưng tạo ra một cảm giác nóng phỏng khó chịu trong cổ họng gorge
▪ Một quả mọng màu vàng và hình cầu từ 2 đến 3 cm đường kính.

Nguyễn thanh Vân